IPB

Chào mừng khách quý đã tới thăm ! ( Đăng nhập | Đăng ký )

12 Pages: V « < 10 11 12  
Closed TopicStart new topic
> TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆT NAM BỘ, Tác Giả: NAM CHI (BÙI THANH KIÊN)
BuiThanhKien
post Dec 5 2014, 05:46 AM
Gửi vào: #221


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





221


XANH:
1-(tt)-màu của nước biển, lá cây hoặc da trời.
2-(tt)-màu của trái còn non, chưa ăn được.
-xoài xanh
*-xanh dờn:
a)-(Đ.ng: xanh rờn)- xanh tươi, xanh mướt
-rau xanh dờn
b)-tái mét do sợ sệt.
-mặt xanh dờn
c)-gây sửng sốt làm mọi người chú ý vì không ai nghĩ như vậy.
-nói một câu xanh dờn,-tuyên bố câu xanh dờn
*-xanh dương: có màu xanh trứng sáo của nước hương hồ quần áo. (xt: dương).
*-xanh đọt chuối: màu xanh non của tàu lá chuối mới trổ vừa khỏi thân.
*-xanh ẻo: màu xanh của trái còn non lắm.
-trái vú sữa còn xanh ẻo.
*-xanh lặc lìa: xanh và non mướt.
-rau xanh lặc lìa.
*-xanh lè: (cn: xanh lét).
a)-xanh lắm,-thường không chỉ màu xanh tươi ngon.
-trái còn xanh lè thì ăn chưa được.
b)-tái lét khi quá lạnh hay quá sơ.
-“Trung Tín chạy lại ôm Cao Sĩ Quí mà đỡ dậy, chàng đà bất tỉnh, mặt mày xanh lét, tay chơn rủ liệt”(NYB)
Muốn nhấn mạnh nghĩa (a) và (b) người ta nói xanh lè xanh lét.
-trái cây xanh lè xanh lét,-mặt mày xanh lè xanh lét.
*-xanh nước biển: màu xanh sẫm của nước biển khi nhìn ra xa.
-đồng phục công nhân màu xanh nước biển.
*-xanh trứng sáo: màu xanh ngọc của trứng chim sáo.
*-xanh um: chỉ tỉnh trạng mọc nhiều của râu tóc, cây cỏ.
-mới cạo hôm qua mà nay râu mọc xanh um.
-mạ lên xanh um.
*xanh ve chai: màu xanh lá cây đậm.
-áo dài màu xanh ve chai dành cho phụ nữ lớn tuổi.
2-(tt)-có màu tái lét khi sợ sệt hay đau ốm.
*-xanh chành: màu xanh tái của mặt người quá sợ.
-mặt mày xanh chành.
*-xanh mặt: (cn: xanh máu mặt)-khiếp sợ quá đỗi.
*-xanh mét: xanh xao và tái mét,-dùng chỉ nước da người bệnh.
*-xanh như tàu lá: màu xanh mét của người quá sợ hay bệnh hoạn.
-anh ta nghe tin đó, mặt xanh như tàu lá.
-thằng con trai bị bệnh cam tích mặt xanh như tàu lá.
*-xanh xương:
a)-nặng nề, vất vả quá làm cho người ta phát bệnh và xương xanh đi,-dùng kiểu thậm xưng.
-thức đêm làm việc xanh xương mà không lời lóm gì.
b)-lâu lắc quá, nên phải chờ đợi mỏi mòn.
-chờ đợi xanh xương mà nó vẫn chưa tới.
Muốn nhấn mạnh nghĩa (a ) và (b), người ta nói xanh xương mọc mộng.
-chờ đợi xanh xương mọc mộng,-cực khổ xanh xương mọc mộng.
XANH QUANH:
: biến âm từ chữ xung quanh.
“Mấy mươi thứ kiểu phân minh,
Đóng khuôn sấp lại treo xanh quanh nhà”(NLP)
XANH-TUYA-RÔNG:
-< P: ceinturon.
: (dt)-dây nịt đạn, loại dây nịt bằng ni-lông dày, cứng chắc và to bản để lính tác chiến đeo súng lục, đạn, bi-đông nước.
“Bên hông chú đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm gọn trong vỏ sắt, đúng như lời má nuôi tôi đã tả. Lại còn thắt cái xanh-tuya-rông nữa chứ!”(ĐG)
XANH-XÍT-ĐÍT-ĐUÔI:
-< P: cinq six dix douze ( năm sáu mười mười hai )
: (dt)-lối cho vay cắt cổ, lãi suất quá nặng. Cuối tháng, cứ vay năm thì phải trả sáu, vay mười phải trả mười hai.
XÀNH XẠCH:
1-(ttth)-(cn: lạch xạch; xạch xạch)-tiếng va chạm của hai vật mềm.
-trời mưa ướt mem, hai ống quần đánh xành xạch ở mỗi bước đi.
2-(ttth)-nhái tiếng máy nổ hay tiếng phát ra của vật quay tròn bị chạm nhẹ.
-máy nổ xành xạch; cánh xa quạt quay xành xạch.
3-(pt)-không ngừng nghỉ, không ở lại chỗ nào lâu,- dùng kèm động từ đi.
-thằng đó đi xành xạch tối ngày.
XẢNH:
-< HV: 筍 duẫn,-đọc giọng QĐ.
: (dt)-(bài xập xám)-chi bài có năm lá từ nhỏ đến lớn không gián đoạn. Và người ta gọi tên nó bằng tên lá bài lớn nhất. Ví dụ xảnh có các lá bài 7-8-9-10 và bồi thì gọi là xảnh bồi.
*-xảnh cối: xảnh lớn như xảnh ách, xảnh già.
*-xảnh nhí: xảnh nhỏ.
XẢNH XẸ:
1-(tt)-làm bộ điệu hạnh duyên dáng trong cử chỉ cũng như lời nói một cách lố bịch, trong thực tế, chẳng có duyên dáng gì.
-xấu như con ma lem mà bày đặt xảnh xẹ!
2-(tt)-lẳng lơ, không đứng đắn,-từ cũng dùng để nhiếc móc.
-“…trai tuổi già côi quạnh, gái xảnh xẹ lăng loàn; nảng ở kinh thành ghẹo nguyệt trêu hoa, theo vương tữ vương tôn…”(Tây Hiên-NCMĐ 142)
XÀO (1):
1-(đt)-bỏ vào chảo nấu, trộn lên trộn xuống với ít mỡ.
*-xào lăn: nấu đồ ăn đã ướp nhiều gia vị với ít mỡ.
-ếch xào lăn.
2-(đt)-(lóng)-(đt): rờ bóp
*-xào khô: (lóng-tục)-bốc hốt, rờ nắn những chỗ kín của phụ nữ. Đó là hành động sờm sỡ của dê xồm không đứng đắn.
-thằng cha già đó mất nết lắm, nhậu cườm cườm thường hay xào khô mấy tiếp viên trong quán rượu.
XÀO (2):
: (đt)-xóc lên xóc xuống để xáo trộn thứ tự.
*-xào bài: xáo trộn thứ tự các lá bài trước khi chia.
*-xào chẻ: xào bài, lấy ngón tay cái bật từng lá để hai xấp lá bài đan vào nhau.
*-xào xáo:
a)- xóc lên xóc xuống làm xáo trộn trật tự cũ.
b)-gây cảnh xích mích trong gia đình, trong tập thể.
XÁO:
: (đt)-chấy xào đồ ăn đã ướp gia vị cho săn, cho chín rồi đổ nước vào nấu trên lửa riu riu.
*-xáo lểu: xáo với nhiều nước.
XẠO:
1-(tt-pt)-làm ra vẻ thông thạo nhưng thật ra chẳng biết gì cả.
*- xạo ke: dởm đời, lòe đời một cách trơ trẽn nhưng thực chất chẳng có gì,-từ cũng dùng để mắng mỏ.
-thằng xạo ke.
2-(tt-đt)-hay xỏ xen vào chuyện người khác.
*-xạo lối: tỏ ra là thầy đời và xen vào chuyện của người.
*-xạo xự:
a)-tỏ ra là người hiểu biết và xía miệng vào chuyện thiên hạ.
-bực mình quá! Chuyện gì cũng có thằng cha đó xạo xự.
b)-xía miệng vào chuyện người khác để đồn đãi, bàn tán rộn ràng.
-“Nhứt là nơi xa xa ruộng nương rẫy bái, hễ có trát sức đòi học trò thì cha mẹ đã xạo xự làm quá hơn là sợ bắt lính, lo chạy mướn đứa nọ đứa kia con nhà nghèo cho nó đi thế cho con mình”( Gia Định báo 16-11-1869-tl của SN)
c)-làm rộn người khác bằng những chuyện không đâu.
-cái thằng xạo xự
3-(pt)-nói chơi cho vui, không giữ lời hứa.
-thằng đó nói xạo mà mầy cũng tin.
XÁP (1):
: (cn: xóp)- xẹp xuống, trống rỗng.
*-xáp ve: (cn: xọp ve)-trống rỗng, lép xẹp.
-sáng giờ chưa ăn gì nên bụng xáp ve.
XÁP (2):
-< HV: 夾 giáp
1-(đt)-ráp lại, bu vô, gia nhập đám đông.
-anh xáp vô đây! Ngồi chơi với tụi tui.
-tụi này xáp lại là gây lộn.
2-(đt)-tới gần, giáp mặt nhau.
-thằng kia sau thời gian bỏ nhà ra đi theo vợ bé bây giờ trở về xáp với vợ cũ.
*-xáp chiến: (cn: giáp chiến; xáp trận)-(hai bên ) tới gần, áp lại đánh nhau.
*-xáp lá cà: (hai lực lượng giao tranh)
a)-tiến tới gần nhau để giao tranh.
“Có lẽ là lúc anh ta trợn mắt phùng mang thị uy với con tinh đặng “ xáp lá cà” với nó”. (PV)
b)-dùng lối cận chiến bằng tay không hoặc bằng súng đạn, gậy gộc, cung nỏ.
XÁT:
1-(đt)- trét vào rồi chà qua chà lại nhiều lần cho thấm nhiều và sâu vào trong.
Đó xa nhơn ngãi đó mừng,
Đây xa nhơn ngãi như gừng xát gan. (cd)-
2-(pt)-dùng lời lẽ nặng nề, không sợ mích lòng.
-nói xát,-mắng xát (xt: xấm xát).
XÀU:
1-(đt-tt)-héo úa, quăn queo lại vì mất nước.
-héo xàu,-úa xàu.
2-(đt-tt)-buồn rầu, ủ rũ.
-gương mặt ủ xàu
*-xàu mặt: gương mặt trở nên ủ rũ không vui.
“Cô Ba Trà nghĩ ra mấy điều ấy nên đắc ý mĩm cười, giây phút nàng xàu mặt thầm nghĩ rằng: “…mà ta làm như vậy là ta mua điều oán, chác sự hờn.”(NYB)
XAY XẢY:
: (cn: xảy xảy; xáy xáy)-lẹ làng, khỏe mạnh,-dùng cho việc đi.
-đi xay xảy.
XÁY (1):
1-(đt)-chọt, ngoáy vào nhè nhẹ.
-xáy lỗ tai
2-(đt)-làm cho nát vật mềm.
-xáy trầu,-ống xáy trầu.
XÁY (2):
: (từ đệm)-dùng kèm với chữ xót.
-bụi bặm làm mình mẫy xót xáy khó chịu, không tắm không ngủ nổi đâu.
XẢY:
: (đt)-bất thình lình mà đến.
*-xảy đâu: bỗng đâu, thình lình.
Xảy đâu bạn tác vừa ra,
Trực cùng Hâm, Kiệm xúm mà đưa tiên (NĐC)
*-xảy nghe: chợ nghe, độ nhiên tình cờ nghe được.
Xảy nghe mở hôi khoa thi,
Vân Tiên từ tạ tôn sư xin về (NĐC)
*-xảy thấy: bỗng thấy, chợt thấy, chớ không có ý trông ngóng, mong đợi.
XẠY:
: (từ đệm) dùng kèm với chữ xong.
-công việc chưa xong xạy gì hết mà con mắt muốn sụp mí rồi.
XẮC:
-< P: sac.
: (dt)-túi, bao.
*-xắc tay: túi xách tay.
XĂM (1):
-< HV: 籖 thiêm (cái thẻ tre).
1-(dt)-những thẻ tre có ghi sẵn chữ, dựng đứng trong lon. Người xin xăm sau khi van vái, lắc mạnh cái lon cho một thẻ văng ra. Người ta căn cứ vào các dòng chữ ghi trên thẻ để đoán may rủi, việc làm ăn xấu tốt, việc đựng vợ gả chồng, bệnh tật. Có khi, người ta xin xăm để đánh đề.
2-(dt)-loại xăm thứ hai là người ta gieo năm lần từng đồng xu rớt xuống cái dĩa rồi tuần tự ghi sấp ngửa, đồng tiền ngửa vẽ vòng tròn trắng, đồng xu sấp vẽ vòng tròn đen. Khi có đủ năm hình như vậy thì đem đối chiếu với một trong 28 hình ghi trong sách rồi đọc lời giải đoán.
Xin xăm rất phổ biến trong các đền miếu chùa chiền.
XĂM (2):
: (đt)-(cv: xâm)-dùng kim nhọn để đâm.
*-xăm mình:
a)-vẽ hình trên da rồi lấy kim nhọn đâm vào da thịt cho mực thấm vào để hình vẽ lộ lên.
b)-(lóng)-bạo dạn, liều lĩnh, dám làm việc mà ai cũng khiếp sợ.
-con nhỏ đó dữ như chằn, thằng nào xăm mình mới dám cưới nó.
*-xăm xỉa:
a)-dùng kim nhọn đâm xỉa.
b)-xoi mói, xeo nạy chuyện của thiên hạ.
-anh lo chuyện anh đi, đừng xăm xỉa chuyện người ta
XĂM (3):
: liền một hơi, thẳng một mạch,-ít dùng một mình.
*-xăm xúi: (pt)-(cn: xăm xăm)- lằm lũi đi liền một hơi, thẳng một mạch không ngừng nghỉ.
-“…kế thấy thầy thông nọ đi với ông già, xăm xúi bước vô nhà Má Tư mà hỏi lớn: “Phải nhà bà Tư Hớn đây không?”(VHS)
XĂM XẮP :
: (tt)-(cn: thim thíp; xắp xắp)-ngập vừa chí mí.
-“Tía con chúng tôi bơi đi, ước độ hơn hai nghìn thước thì bị cạn, không bơi được nữa, phải dùng sào chống xuồng lướt trên mặt bùn xăm xắp nước”(ĐG)
XẮM RẮM:
: (đt)-sắp sửa, chuẩn bị làm việc gì.
“Chúng nó thộp ngực thầy ấy đang xắm rắm lo trói” (TVK)
XĂN:
-Đ.ng: xắn.
: (đt)-xếp hoặc cuộn tròn ( tay áo, ống quần ) rồi kéo lên cho gọn.
Biết đặng hay không mà hòng xăn tay áo,
Vén bức sáo làm lễ từ đường,
Mai sau không đặng ai thường công anh.(cd)-
XẮN:
1-(đt)-dùng vật bén ấn xuống để lấy rời ra.
-xắn cây chuối con đem trồng,-lấy dao xắn bánh.
*-xắn bầu: dùng xuổng thật bén cắt đứt các rễ cây đâm ngang, xắn sâu xuống quanh một gốc cây muốn bứng. Phải giữ cho bựng đất đó kỹ. Nếu bựng đất đó bể ra, cây có thể chết khi đem trồng chỗ mới.
2-(đt)-đâm vào, đâm ngang.
-xắn ghe vào bờ để tránh bão.
XĂNG (1):
-< P: cent.
: (số đếm)-một trăm.
-tờ giấy xăng bộ lư.
*-xăng puộc-xăng: (-< P: cent pour cent)-một trăm phần trăm.
-thi cử bây giờ kỳ, học trò trường tư cũng đậu xăng puộc xăng.
XĂNG (2):
-< P: essence.
: (dt)-tinh chất dầu hỏa, dùng để chạy máy.
*-xăng pha nhớt:
a)-xăng pha trộn với nhớt để chạy máy nổ hai thì.
-xe mô-bi-lết của tôi chạy xăng pha nhớt.
b)-(lóng)-hơi tửng tửng, đầu óc không được bình thường.
-thằng cha đó xăng pha nhớt thấy mẹ mà má biểu con ưng sao được.
c)-(lóng)-bán nam bán nữ, pê-đê.
-thấy cái kiểu ẹo ẹo, nghe tiếng nói eo éo, tôi biết chắc là xăng pha nhớt rồi.
*-xăng xúp-pe: xăng màu trắng rất nhạy
XĂNG (3):
1- (tt-pt)-mau chóng.
-đi xăng kẻo trễ,-làm xăng công việc rồi ăn cơm.
*-xăng xái: (cn: xăng xớm)-hăng hái, không trì huỡn; chứng tỏ có nhiệt tình.
“Nói về quan-phủ cùng Hớn Văn đương ngồi chuyện vản bổng thấy con thế nữ xăn xái chạy ra bẫm rắng: “…”(TPS)
-xăng xái với công việc.
*-xăng xắc: liền tay, không ngừng nghỉ.
*-xăng xít: bận rộn luôn tay; buông cái này lại bắt cái kia.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói lăng xăng lít xít.
*-xăng xớm: lẹ làng, không đễ chậm trễ.
“Thái đội nón và đẩy xe máy xăng xớm đi ra đường”(HBC)
2-(tt-pt)-vội vã, lật đật; bận rộn.
*-xăng văng:
a)- lật đật, suy tính và xoay trở luôn.
b)-vội vã với vẻ lo lắng.
Xăng văng thầm tính thương đòi chỗ,
Khấp khởi riêng lo biết những ngày.
(Tôn Thọ Tường)
*-xăng văng xéo véo: cn xăng văng nhưng ý mạnh hơn.
“Thấy mặt tôi “ lì lì”, con Tám Én còn xăng văng xéo véo hơn nữa, mếu máo hơn nữa…”(PV)
XĂNG-ĐÁ:
-< P: soldat.
: (dt)-(cg: san-đá; sơn đá)-lính trong đội quân viễn chinh của Pháp.
“Chỉ biết rằng thằng cò Tây, bọn lính Tây trong thành san-đá trước đây hay đuổi học sinh chúng tôi và thường bắt bớ đánh đập dân chúng, đã bị mình bắt bỏ vào khám”(ĐG)
*-giày xăng-đá: giày da có đóng đinh dưới đế.
*-thành xăng-đá: dinh trại của lính viễn chinh Pháp ở cuối đường Norodom. Sau 1963, nơi này được dùng làm trường Đại học Văn khoa Sài Gòn, nay là trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành phố Hồ Chí Minh.
XĂNG-ĐAN:
-< P: sandales
: (dt)-loại dép gồm có tấm đế và bộ dây buộc hoặc đai quanh cổ chân, có thể nới rộng ra hay thắt chặt lại nhờ búc gài.
“…che dù đầm, núng na núng nính rén bước đi lên chợ, mắt cứ ngó xuống chân dép xăng-đan, sợ bùn đất vấy bẩn quần”(ĐG)
XĂNG-TĂNG:
-< P: s’ entendre (nghe nhau).
: (đt)-thông đồng, toa rập với nhau, ăn công ký với nhau.
-tụi bây chơi xấu, hai thằng xăng tăng với nhau để ăn gian tao.
XĂNG-TI:
-< P: centi.
: tiền tố ghi giá trị kém hơn một trăm lần đơn vị đi kèm.
*-xăng-ti gơ-rad (-< P: centigrade),-viết tắt là C, có giá trị bằng 1% của grade.
*-xăng-ti lít: (-< P: centilitre),-viết tắt là cl, có dung lượng 1% của lít.
*-xăng-ti mét: (-< P: centimètre),-viết tắt là cm, có chiều dài bằng 1% của mét.
*-xăng-ti mét cuýp: (-< P: centimètre cube), viết tắt là cc, có thể tích bằng một khối vuông, mỗi cạnh một cm.(xt: xê-xê)
XĂNG-UÝCH:
-< A: sandwich.
-cv: săng-uých.
1-(dt)-loại bánh mì vỏ mềm, ruột xốp hình khối đáy vuông.
2-(dt)-thức ăn gồm hai lát mỏng bánh mì xăng-uých trét bơ, kẹp lát thịt mỏng.
“Anh dọn bánh đủ thứ mà đãi con, ba-tê, săng-uých, bánh ngọt, nước cam, xá-xị”(HBC)
XẮNG (1):
: (dt)-gói đựng hàng hóa, chứa mười đơn vị.
*-xắng hộp quẹt: gói đựng mười cái hộp quẹt diêm.
XẮNG (2):
: (đt)-(bài tứ sắc)-khui (khạp, hoằn) rồi tới luôn.
XẲNG:
-biến trại từ chữ thẳng.
1-(tt-pt)-cứng cỏi, ngay thẳng.
*-xẳng tánh: tánh cộc cằn nhưng ngay thẳng
*-xẳng xớm: cương quyết, dứt khoát, thích nói thẳng.
-đi xẳng xớm,-ăn nói xẳng xớm.
-“…tuy cô không ưa nhưng chẳng lẽ trả lời xẳng xớm đặng nên cô mới gật đầu một chút, ráng giọng nghe êm êm:…”(TQN)
2-(tt-pt)-không dịu dàng.
-nước mắm xẳng,-ăn nói xẳng.
XẴNG:
1-(tt-pt)-mặn lắm.
*-xẵng lè: mặn đắng; mặn quá nhiều, mặn đến độ phải le lưỡi ra khi ngậm phải.
-nước mắm xẵng lè.
2-(ngh.b)-rất dữ, rất mạnh.
*-gió xẵng: gió dữ dội.
XẮP (1):
: (tt)-(cn: thíp)-vừa ngập tới.
-nước chỉ xắp mắt cá. (xt: xăm xắp 1)
*-xắp xắp: vừa thíp, vừa ngập phần trên cùng.
XẮP (2):
1-(pt)-thỉnh thoảng, không thường, rảnh rổi thì mới làm.
*-học xắp: không học thường, lúc rảnh rổi mới học.
*-xắp xắp: chỉ làm khi rảnh rỗi nhưng có tính cách thường xuyên.
Mùa khô, tôi xuống ruộng cạy và gánh đất cục về. Nhờ làm xắp xắp vậy mà nay đắp được cái nền nhà.
2-(pt)-ngay liền, tức thì cho kịp lúc
-kêu thợ làm xắp
*-xắp thời:
a)-theo thời theo buổi, không thường xuyên.
b)-cn cấp thời, liền một khi.
*-xắp xắp: làm đều tay, khi nào rảnh rang thì bắt tay vào làm.
- công việc không có gì, nhưng làm xắp xắp tối ngày.
XẮT:
-Đ.ng: thái.
: (đt)-dùng dao bén cắt ra. Người ta thường dùng danh từ hoặc tính từ kèm theo để định hình hoặc nói rõ cách xắt.
-xắt khoanh,-xắt khúc,-xắt lát,-xắt mỏng,-xắt nhỏv.v…
*-xắt lát: dùng dao bén cắt ngang thành từng lát mỏng.
Không may chút nữa em lầm,
Khoai lang khô xắt lát, tưởng củ sâm bên Tàu.(cd)
*-xắt thuốc: xắt lá thuốc thành sợi nhỏ để phơi trên liếp.
XÂM BỔ LƯỢNG:
-< HV: 清補凉 thanh bổ lương,-đọc giọng QĐ.
1-(dt)-món ăn ngọt dạng chè có đầy đủ phổi tai, trái táo khô, nhãn nhục, bo bo, hoài sơn,-ăn nóng hoặc ăn lạnh với nước đá. Có thể thêm sữa đặc hoặc xi-rô.
2-(dt)-món ăn mát bổ như canh nấu bằng thịt heo với vài loại rau quả nên thuốc.
XẦM XÌ:
1-(đt-tt)-(cn: thầm thì,-xậm xì)-nói nhỏ nói to với nhau, không cho người ngoài nghe được.
“ Trong khán giả tự nhiên có tiếng xầm xì” (PV)
2-(đt-tt)-(ngh.r)-nói to nói nhỏ, dư luận bàn tán tới lui.
“Những người có mặt nơi bót ra vô cửa này, thấy tôi đều xầm xì, tôi không nghe được nhưng đoán cũng biết họ nói gì về mình”(VHS)
XẤM XÁT:
: (pt)-(nói) tạt vào mặt, nói một cách gỗ hào, không vị nể.
-có bà già chồng ngồi ở đó mà nó vẫn mắng tôi xấm xát.
XẨM:
-< HV: 嬸 thẩm,-đọc giọng QĐ.
1-(đtnx) ngôi thứ hai,-có nghĩa là thím,-dùng để nói với vợ của chú mình.
-Ngày mai, chủ nhựt, xẩm có tính đi chơi đâu không?
2-(dt)-(ngh.r)-người phụ nữ người Hoa.
-thím xẩm chú chệc.
-“Nơi Điện, tôi gặp nào xẩm già, vợ mấy ông Bang, nào mấy ỷ, vợ mấy chủ chành (vựa) mua bán ở Chợ Lớn”(VHS)
XẬM XẦY:
: (tt)-(cn: trậm trầy)-lâu mòn, lâu rách, thấy cũng chẳng thay đổi gì,-dùng cho quần áo, đồ dùng.
-cái áo bận mấy năm rồi cũng xậm xầy.
XẬM XÌ:
: (đt)-(cn: xầm xì),- (hai hoặc vài ba người châu đầu lại nói nhỏ với nhau và những điều họ bàn tán người ngoài không nghe được. Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói xậm xì xậm xịt.
“Ngày ấy thiên hạ lao nhao lố nhố, xậm xì xậm xịt đồn rùm rằng:…”(NCS)
XÂN XẨN:
1-(tt-pt)-khỏe mạnh, tráng kiện, không ốm đau.
-già rồi mà còn mạnh xân xẩn.
2-(tt-pt)-thuận lợi, suôn sẻ, phát triển tốt,-thường nói về công việc làm ăn.
“Ông Chín Lền có tiệm thuốc Bắc lớn hơn của tôi, đang làm ăn xân xẩn, thình lình sang tiệm, đi xuống Núi Nứa để tu”(NVT)
XẨN BẨN:
: (cn: xẩn quẩn)-lẩn quẩn một bên không rời.
-“Chàng đi theo xẩn bẩn sau lưng rồi lại nói rằng:…”(HBC).
XẤP (1):
1-(đt)-xếp gọn lại.
*-xấp sách: xếp sách lại cho gọn.
2-(tt-pt)-gấp mấy lần, trội hơn mấy lần.
“Ít hôm sau, cậu Ba hay được vội biếu cô Ba một chiếc khác hột còn to xấp hai chiếc kim cương của Phước”(VHS)
3-(pt)-không kể; gặp trường hợp không thuận lợi vẫn cứ làm.
*- đi xấp nước: cứ đi, không kể con nước; gặp nước ngược vẫn đi.
*-làm xấp về đêm: làm luôn cả đêm, không kể đêm.
*- xấp nhập: lộn xộn hỗn hào, coi mọi người như cá mè một lứa, không kể tôn ti trật tự.
-nói xấp nhập.
XẤP (2):
1-(đt)-nhắp cái kéo vài phát trước khi cắt.
-tiếng xấp kéo của anh thợ hớt tóc nghe rất vui tai.
2- (đt)-cắt bằng kéo.
-xấp đuôi tóc cho ngắn giùm tôi
XẤP XẢI (1):
: (dt)-(cg: chập chỏa)-nhạc cụ gồm hai cái vành tròn giống như cái nón, có cục gù để cầm, chập vào nhau phát ra tiếng kêu.
XẤP XẢI (2):
: (tt)-phất phơ, nhô lên hụp xuống trong nước, phất phơ trong gió.
-thấy tóc xấp xải trên mặt nước, người ta nhảy xuống vớt nó lên.
-“ Nàng để đầu trần, tóc vuốt mà bới chớ không cần lược, mà mái tóc nàng xấp xải hai bàn tang”(HBC)
XẬP:
-< HV: 十 thập,- đọc giọng QĐ.
: (st)-số đếm mười.
*-xập kí nìn: (-< HV: 十幾年 thập kỷ niên)
a)-khoảng thời gian hơn mười năm.
b)-(ngh.b)-đã lâu, đã cũ, có thể đã hư hao.
-tới nay, ba tôi còn giữ chiếc xe Alcyon xập kí nìn.
*-xập xám: (-< HV: 十 三 thập tam (mười ba),-cg: xập xám chướng -< HV: 十三 章 thập tam chương (mười ba lá)-một thứ trò chơi, dùng bộ bài Tây 52 lá. Có bốn tụ bài, mỗi tụ được chia 13 lá. Các tay chơi ngồi binh làm ba chi: chi đầu 3 lá, chi giữa 5 lá, chi dưới 5 lá. Tùy theo bài lớn nhỏ mà tính ăn thua.
*-xập xí xập ngầu: (-< HV: 十四 十五 thập tứ thập ngũ (mười bốn mười lăm,-QĐ pha giọng đọc TC để khôi hài ).
a)-số đếm mười bốn và mười lăm.
b)-thói mập mờ đánh lận con đen của bọn cờ gian bạc lận,-từ dùng có ý chê.
-dân xập xí xập ngầu.
XẬP (2):
: yếu tố tạo từ láy,-cũ xấu hư hỏng.
*-xập lết:
a)-yếu đuối, khó đi đứng mạnh dạn.
-ông già xập lết.
b)-đồ dùng quá cũ kỹ, không thể dùng được nữa.
-chiếc xe xập lết.
*-xập xệ:
a)-lôi thôi, dưới mức trung bình.
-“Cháu không còn tìm được nhà cửa xập xệ, nát vách lủng nóc như nhà bác bây giờ.”(SN)
b)-đình trệ, không khá.
-làm ăn xập xệ,-sống xập xệ qua ngày.
*-xập xình:
a)-phát ra tiếng lớn có thể nghe được từ xa.
-chơi nhạc xập xình cả đêm.
b)-trôi nổi, bất định, không khá.
-làm ăn xập xình.
*-xập xụi: tê liệt, không khắm khá trong cuộc sống và việc làm ăn.
-làm ăn xập xụi.
XẤT BẤT:
-có người cho rằng xất bất do chữ thất quốc (mất nước ) biến trại ra.
1-(tt-pt)- tan tác, thất bại nặng nề; bị đánh bật ra khỏi cứ địa mà mình đã chiếm lĩnh.
-đoàn quân bị đánh xất bất.
2-(tt-pt)-vất vả cực khổ, có khi phải bỏ nhà bỏ cửa.
-Tây bố ráp, dân chúng chạy xất bất.
*-xất bất xa bang: (có người nói do biến trại của “ thất quốc tha bang” (mất nước phải lưu lạc nước người).
a)-thất bại nặng.
-năm 1954, quân đội viễn chinh Pháp bị đánh xất bất xa bang ở Điện Biên Phủ.
b)-(ngh.b)-lặn lội, chạy vạy vất vả cực nhọc.
-chạy xất bất xa bang mà không kiếm đủ tiền đóng viện phí.
XÂU:
-< HV搜 : sưu
1-(dt)-việc mà dân phải bỏ công sức ra làm cho nhà nước mà không tính tiền công.
-bắt xâu,-dân làm xâu.
-“Dân Quảng Nam lộn xộn thiệt do sự kiện về việc xâu mà ra, không phải chống thuế”(SN)
2-(dt)-món tiền mà người cờ bạc phải nộp cho chủ chứa khi thắng một bàn.
-tiền xâu,-nạp xâu.
XẤU:
1-(tt)-có dáng vẻ bề ngoài không đẹp, coi không vừa mắt.
Củi tre dễ nấu, chồng xấu dễ xài,
Ham chi bóng sắc, nó đày tấm thân.(cd)
*-xấu dây tốt củ:
a)-dây còi cọc nhưng củ to.
b)-(lóng)-chỉ người đàn ông ốm nhỏ mà có củ trối to.
*-xấu hỉnh: xấu lắm
*-xấu hoắc: quá xấu, không đẹp chút nào
*-xấu nết: có tánh xấu, tánh tình không được đằm thắm,
*-xấu òm: xấu quá tệ.
*-xấu trai: kém bóng sắc, không được bảnh trai.
2-(tt-pt)-có tâm địa hẹp hòi, ác độc; cư xử không phải lẽ.
-tánh xấu,-chơi xấu.
*-xấu máu: ( tính tình )không tốt. Từ này thường dùng để chỉ đàn ông hay ve vản phụ nữ hoặc đàn bà có tánh ghen tuông.
Vợ anh xấu máu hay ghen,
Anh đừng lấp lửng chơi đèn hai tim.(cd)
Nhưng cần phân biệt máu xấu với xấu máu .
Người máu xấu thường ròi rọp, nước da mét chằng mét ưởng, đau yếu luôn, tóc bạc sớm. Còn người xấu máu thì dầu cơ thể khỏe mạnh hay thường đau ốm vẫn mang nết xấu vừa kể trên.
*-xấu mồm xấu miệng: mồm miệng của kẻ xấu nói ra nói vào những chuyện của thiên hạ với ác ý, gây bất lợi cho người khác
3-(tt-pt)-không thuận lợi.
*-xấu háy: theo mê tín của dân gian, (đứa trẻ) sinh ra chịu vận hạn xấu, khó nuôi, có thể bị quỉ thần quở phạt nên đau yếu luôn và có thể bị bắt chết lúc nào. Vì vậy, ngoài cái tên tốt trong khai sanh để đi học, người lớn thường gọi nó bằng những tên tục tĩu (như Cu, Cặc, Dái cho con trai, ^^^, Thẹp cho con gái) hoặc những tên nghe dơ bẩn (như Cứt, Đái ). Đó là tên xấu háy.
XÂY (1):
: (dt)-tấm vải che trước ngực, có dây cột mang vào cổ trẻ con lúc ăn uống cho thức ăn khỏi dính dơ vào vào áo.
XÂY (2)-
: (dt)-(cg: nắp xây, nắp tràn, nắp trườn)-tấm đan bằng mây hoặc tre có vành tròn, dùng để đậy vừa khít lên rổ đi chợ của phụ nữ Nam bộ thời xưa. Khi bán món hàng nào, người phụ nữ có thể để hàng mẫu trên nắp xây đó để chào hàng.
“Con Đẩu thời vận tới rồi,
Bước vào trong xóm, ông ngồi đương xây”
(thơ Sáu Trọng)
XÂY (3):
-Đng: xoay.
1-(đt): quay tròn.
-trái đất xây chung quanh mặt trời.
*-xây bồ bồ:
a)-đứng một chỗ và quay theo vòng tròn.
b)-chóng mặt, thấy mọi vật chung quanh mình xoay tròn.
“Rượu chát, tôi mới hớp một hớp, tôi đã xây bồ bồ”(VHS)
*-xây vần: xoay chuyển theo đường tròn.
-nhìn ra ngoài, cây cối xây vần như chong chóng.
*-xây xẩm: choáng váng mặt mày, thấy mọi vật chung quanh quay mòng mòng.
“Bạch thị thấy hỏi, chẳng nói tới việc ấy lại cười mà đáp rằng:
“ Thiếp đi tới giữa đàng, thình lình xây xẩm mặt mày nên bỏ xe đi bộ”(TPS)
2-(đt)-quay, day về phía.
“Khi ấy cô Ba Trà vừa thấy chàng ngó lại thì xây mặt chỗ khác mà không kịp”(NYB)
*-xây cửa (cn: day cửa)-quay cửa ra hướng.
-nhà cây cửa ra công viên.
*-xây lưng: quay lưng lại.
Chào anh, anh ngoảnh mặt đi,
Anh xây lưng lại, chào chi mà chào. (cd)
*-xây tua: ( tua-< P: tour: bận, phiên, lượt)-tuần tự theo phiên, theo lượt.
Văn phòng mình có mười người, cứ xây tua mà trực đêm.
3-(đt)-xoay trở, lo liệu, tiêu xài.
-món tiền này tuy nhiều nhưng xây vài bữa cũng hết.
*-xây trở: (Đ.ng: xoay trở; xoay xở)-lo liệu để được việc hoặc đối phó tình huống khó khăn nào.
“anh đi buôn ăn uống rộng đường xây trở, bởi sẵn tiền qua lại bán buôn”(LKN)
*-xây xài: tiêu xài, dùng.
“Tôi đưa bằng khoán cho lảo tàu kê tên là Annamalé-chettyar coi, tôi trừ hao, nói muốn vay hai muôn(20.000$00), tính chận một mớ để xây xài”(VHS)
4-(đt)-dựng lên, hình thành.
*-xây bàn thang: mới đâm lá ngang đầu tiên ra hai bên và phát triển chồi ngọn.
-mấy cây cà xây bàn thang hết nhưng chưa có tiền mua phân để vun gốc.
*-xây chầu: (cg: khai chầu)-Trong lệ cúng Kỳ yên, người ta tổ chức nghi lễ xây chầu để cáo trình Thành hoàng bổn cảnh trước khi mở đầu các buổi hát cúng thần.
*-xây rọ: phương pháp bắt cá bằng cách bố trí hàng đăng, tùy theo hướng nước chảy và vị trí con rạch sao cho cá lội theo tấm đăng cánh để vào bầu thả, chui qua hom vào bầu rút để sau cùng gom vào rọ.
XÂY (4):
-< HV: 細 tế,-đọc giọng QĐ.
: (tt)-nhỏ.
*-xây cá nại: (-< HV: 細加奶tế gia nãi,-đọc giọng QĐ)
a)-cà phê sữa nhỏ.
b)-(lóng)-rẻ tiền; dễ mua chuộc.
-trọng tài xây cá nại thường xử hiếp mấy đội banh nhỏ. *-xây chừng (-< HV: 細淨 tế tịnh,-đọc giọng QĐ )
a)- (dt)-cà phê đen nhỏ.
- tôi phải uống một ly xây chừng mỗi buổi sáng.
b)-(tt)-dùng kèm với chữ ly, chỉ loại ly nhỏ để đong cà phê xây chừng.
-rán đi, còn trong chai này chừng hai ly xây chừng nữa.
*-xây lũ cố: (-< HV: 細佬哥 tế lão ca,-đọc giọng QĐ).
a)-(dt)-đám trẻ nít, không cần phân biệt con cái nhà ai.
-đám xây lỗ cố tụ lại là giỡn rân trời.
-chủ nhựt này, tụi xây lỗ cố nhà tôi về quê ngoại nó chơi.
b)-(dt)-bọn tầm thường, xoàng xĩnh, kém cỏi, chẳng nên trò trống gì,-từ dùng có ý khinh chê.
-Công việc quan trọng như vậy, mà anh giao cho mấy thằng xây lũ cố thì làm sao thành công được.
XÂY (5):
-< HV: 四 tứ,-đọc giọng QĐ.
-(cđ: xi): (số đếm)-số bốn.
*-xây xập dì: (HV: 四十二 tứ thập nhị: số 42)-(lóng)-con đĩ, con gái điếm.



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Dec 5 2014, 05:59 AM
Gửi vào: #222


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





222


XẦY (1):
1- (tt-pt)-chỉ mới trầy trầy bên ngoài; chưa tróc hết vỏ, chưa sạch hết cám
-lứt xầy (xt: lứt)
*-xầy xầy:
a)- chỉ tróc chút ít vỏ cám, gạo chưa sạch hẳn.
-giã gạo mới xầy xầy.
b)-(cn: xậm xầy)-lâu mòn lâu rách, hơi xấu mặt nhưng chắc tốt (nghĩa 2)
-cái áo bận mấy mùa rồi nhưng vẫn xầy xầy.
2-yếu tố tạo từ láy:
*-láng xầy: láng lắm.
Con kỳ nhông bò ra bòvô làm cửa hang mòn, láng xầy.
3-(tt)-bền chắc.
XẦY (2):
: (dt-tt)-chuyện trây trúa, tục tỉu, gợi dục.
*-nói xầy: (cn: nói trây)-nói chuyện tục tỉu, dùng từ ngữ gợi dục.
-con gái chưa chồng chưa con mà nói xầy nghe phát sợ.
XE (1):
-< HV車xa
: (dt)- phương tiện chuyên chở di chuyển bằng cách lăn bánh xe trên đường.
*-xe ba bánh: loại xe chở đồ ba-ga thuê. Có hai loại: xe ba bánh đạp và xe ba bánh gắn máy.
*-xe ba gác: (ba-gác -< P: bagage): xe chở đồ, hàng hóa, hành lý.
*-xe bắt chó: xe theo đám người đi bắt chó thả rong. Vào mùa hè nóng nực, chó dại chạy ra ngoài đường đều bị bắt chở về phú-de ở Ngả năm chuồng chó, thuộc Gò Vắp.
*-xe be: xe tải không mui, chỉ có cái thớt rộng để chở gỗ súc dài.
*-xe ben: (-< P: benne): xe tải vật liệu như cát đá, thùng xe có thể chỗng ngược để trút vật liệu xuống.
*-xe bò: (cg: xe chà-rẹt)-(chà-rẹt-< P: charrette: xe bò)-xe gỗ thô sơ do bò kéo, dùng chở đồ nặng nề kình càng.
*-xe bọ rầy:
a)-loại xe làm đơn sơ, nhẹ gắn con bọ rầy cho trẻ con chơi vào đầu mùa mưa. Khi con bọ rầy quạt cánh bay thì bánh xe lăn tới.
b)-(lóng)-từ khôi hài dùng để chỉ loại xe gắn máy khoảng 50 phân khối, chạy chậm và phát ra tiếng xè xè như bọ rầy bay.
Ông X rất nhàn hạ, ngày nào cũng chạy chiếc xe bọ rầy cà tàn ra chợ uống cà-phê.
*-xe bù-ệt: (-< P: brouette)-loại xe có bánh nhỏ dùng để đẩy hàng hóa.
*-xe buýt: (cg: ô-tô-buýt -< P: autobus): loại xe chở khách chạy trên các tuyến đường trong nội thành,-cùng lắm là từ Sài Gòn chạy đi một vài khu lân cận có dân cư đông như Biên Hòa. Trước năm 1975, thành phố Sài Gòn có hai loại xe buýt:
a)-xe buýt vàng (thùng xe sơn màu vàng) do tư nhân khai thác, chạy trong nội thành hoặc các vùng phụ cận như Củ Chi, Biên Hòa.
b)-xe buýt xanh (cg: xe buýt công quản) sơn màu xanh biển, sàn thấp, do nhà nước quản lý, chạy các tuyến đường nội thành.
*-xe cần câu: loại xe Gíp có gắn ăng-ten cần bên hông cụp xuống trước đầu xe dành cho sĩ quan chỉ huy một đơn vị hay đoàn công-voa đang di chuyển.
*-xe cây: (cg: xe bít bùng)-xe hơi thùng gỗ thời Pháp thuộc bắt và chở tội phạm.
*-xe cuộc: (cuộc-< P: course)-xe đạp tay cầm cong xuống phía dưới dùng để chạy đua.
*-xe đam: (đam-< P: dame ) nói tắt chữ Honda đam, loại xe Honda 50 phân khối dành cho phụ nữ.
*-xe đầm: (đầm-< P: dame )-xe đạp không có đòn dông dành cho phụ nữ.
*-xe đẩy: xe hai bánh có hai gọng, dùng để chở đồ, do một người cầm hai gọng đẩy tới.
*-xe đòn dông: (cg: xe đòn)-loại xe đạp có ống sắt tròn đâm ngang từ cốt yên đến cổ xe, dành cho nam giới.
*-xe Đốt cách: (Đốt-< Pháp, Mỹ: Dodge 4) loại xe nhà binh cụt đòn bốn bánh, chở được bốn người ngồi trên băng gỗ quay mặt vào nhau.
*-xe Gíp: (cg: xe díp; xe giép-< A: Jeep)-loại xe hơi nhỏ năm chỗ ngồi, mui vải, di chuyển trên mọi địa hình dùng để liên lạc và thám sát. Quân đội Mỹ dùng xe Gíp đầu tiên năm 1942. Xe Gíp lùn mạnh hơn, đa dụng và tiện lợi hơn được sử dụng ở miền Nam Việt Nam cuối thập niên 1960 đến 1975.
*-xe G.M.C-(G.M.C viết tắt General Motor’s Corporation: Tổng công ty cơ giới của Mỹ)-(cg: xe giê-em-xê)-loại xe vận tải lớn mười bánh của Mỹ dùng để chở lính hoặc quân trang quân dụng trước năm 1975 ở miền Nam.
*-xe hơi: (Đ.ng: ô-tô)-xe chạy bằng động cơ nổ chở khách, hàng hóa. Theo SN, xe hơi được nhập vào Sài Gòn khoảng năm 1906.
Hò rồi, em ghé nhà chơi,
Tốn hao qua chịu hết, mướn xe hơi đưa em về.(cd)
*-xe hủ lô: (cg: xe lu), (hủ lô; lu --< P: rouleau compresseur): xe có bánh lớn và nặng, dùng để cán đường cho dẽ. Xe hủ lô trước chạy bằng hơi nước, sau này chạy bằng dầu cặn.
*-xe kéo: (Đ.ng: xe tay)-xe hai bánh cao su, có hai càng dài chở khách, do một người kéo. Khi có khách, người phu hạ càng xe xuống cho khách bước lên rồi đứng giữa hai càng xe mà kéo.
“Hai anh em xuống Chợ Lớn mướn một chiếc xe kéo. Anh này kéo, anh kia ngồi. Một hồi mệt, anh này ngồi, anh kia kéo”(NVT)
*-xe kiếng: xe do một hay hai ngựa kéo. Thùng xe bằng gỗ, có bốn chỗ ngồi ngó mặt nhau, hai bên chỗ ngồi có chừa cửa cho sáng và cửa ấy có kiếng che mưa nắng.
“Từ Chợ Giữa, Kim Sơn ra đến thị thành Mỹ Tho, vẫn còn đường đá đỏ Biên Hòa, đi lại bằng xe kiếng có hai ngựa kéo”(VHS)
*-xe Lam: (cg: xe Lam-rô-< P: Lambro): loại xe chở hành khách, hàng hóa hai bánh sau và một bánh trước. Tài xế ngồi trong buồng lái phía trước điều khiển xe. Loại xe này do hãng Lambretta của Ý sản xuất.
*-xe lô: (cg: xe lô-ca-xông),-(-< P: auto pour location):
a)-loại xe du lịch cho mướn để khách có thể đến nơi mình muốn.
-mướn chiếc xe lô đi Huế chơi ít bữa.
-“Ông Nam Thành đã giao thơ cho một anh lơ xe lô-ca-xông nhờ đem tận nhà nên bà ấy mới hay tin sớm thế”(BNL)
b)-xe nhỏ chuyên chở khách hằng ngày, chạy theo tuyến nhất định.
-Tôi đi xe lô Minh Chánh từ Mỹ Tho lên Sài Gòn.
*-xe lô ca chưn: (lóng)-cách dùng hai chưn để đi, chỉ lối đi bộ với ý khôi hài. Từ này nẩy sinh do ý nghĩ về loại xe lô-ca-xông trước đây.
-đợi xe buýt không được, tôi đi xe lô ca chưn về nhà.
*-xe lôi: loại xe hai bánh có gắn móc hậu để chở người hay chở đồ. Xe lôi đạp là xe đạp có gắn thêm thùng xe hai bánh phía sau để chở người hoặc hàng hóa.
*-xe lội nước: (cg: thiết vận xa)- loại xe bọc thép có thể chạy trên cạn
và cũng có thể lội qua sông được.
*-xe lửa: từ người Nam bộ chỉ tàu hỏa.
*-xe máy:
a)-từ mà người Nam bộ xưa chỉ chiếc xe đạp từ Pháp nhập cảng
vào nước ta đầu thế kỷ 20. Theo SN, khoảng năm 1908, giá chót chiếc “ xe
máy” là trên 50 giạ lúa và năm 1914, loại xe này được dành cho người phát thơ bưu điện tỉnh.Theo VHS, “người Nam kỳ chơn lấm tay bùn, khi thấy chiếc bicyclette có hai bánh, tự chạy ro ro, khoái trong lòng, đặt nó tên là “cái xe máy”
-“ …tôi mới lập thêm một tiệm bán xe máy hiệu tiệm là Sơn Long số 59 đường D’ Ormay và sửa xe máy cùng sửa các thứ máy và có bán đủ đồ phụ tùng thuộc về xe máy nữa”(NCMĐsố 149-ra ngày 21-Juillet-1904)
b)-xe hai bánh có động cơ hiện nay. Trước đây, xe này được gọi
là xe gắn máy.
*-xe mu rùa: xe hơi có mui chắc chắn bằng kim loại tròn bũm giống
như cái mai con rùa chụp lên trên.
*-xe mui sập: loại xe hơi mui vải có thể giương lên che nắng mưa hay
sập xuống cho thoáng mát.
Ông X có chiếc xe Peugeot 203 mui sập.
*-xe nhà binh: loại xe mười bánh chở lính hoặc quân trang quân dụng
của quân đội Sài Gòn trước 1975.
*-xe rờ-mọt: xe kéo cái móc hậu ở sau để chở nước uống hoặc chút
đỉnh đồ đạc.
*-xe rùa: loại xe bánh sắt nhỏ chở vật liêu chạy trên đường rầy chở vật
liệu trong các công trường. Có hai loại:
a)-loại xe thùng sắt vuông bốn bánh sắt,
b)-loại xe hai bánh sắt, giống cái ghế hai chỗ ngồi, hai người đứng chân trên chân dưới chòi chân tống xe chạy trên đường rầy.
Có chồng, anh cũng thương đùa,
Dẫu vô khám lớn, đẩy xe rùa, anh cũng ưng.(cd)
*-xe song mã: loại xe do hai con ngựa kéo.
“Thấy xe hơi, xe song mã còn đậu đông dầy trước nhà hát, đèn đuốc ngoài đường sáng trưng” (VHS)
*-xe tàu mo: (cg: xe lôi kéo thùng,-xe phô-lít))-loại xe lôi có động cơ
nổ, tức xe gắn máy có kéo thùng tự chế ở sau chở người và đồ đạc. Loại xe nầy thạnh hành ở Nam bộ khoảng thập kỷ 1960. Mạnh nhất là xe tàu mo dùng máy xe Phô lít (Follis).
*-xe tờ: xe kiếng để chở công văn, giấy tờ.
“Biên Hòa còn dụng xe tờ,
Mới bày bây giờ xe máy Tây Ninh”(NLP)
*-xe xích-lô: (xích lô-< P: cyclo)xe ba bánh để chở khách. Có hai loại:
xích lô đạp và xích lô máy.
XE (2):
: (đt)-cầm vật gì xây tròn.
-lấy cây tăm bông lăn vòng vòng trong lỗ tai.
*-xe xe: xe đi xe lại nhiều lần.
XE CÀ QUI:
: (tt)-(lái xi cà que; tức là què, đi kéo lết chân, đi khập khểnh,-thường dùng với ý khô hài.
A: Không biết ông Hai đi đâu mà ổng đi xe.
B: Ổng đâu có xe cộ gì mà đi!
A: Thì ổng đi xe cà qui đó.
XE-CƠN-HEN:
-< A: second-hand.
: (tt)-cũ, đã nửa sạc, đã dùng xài rồi.
-đồ xe-cơn-hen mới có giá này, đồ xịn thì rớ không nổi đâu!.
XÉ:
: (đt)-bứt cho tét vụn ra.
*-xé phay: xé (thịt gà) ra từng miếng mỏng hẹp bề khổ, thường theo chiều dọc lúc còn nóng rồi trộn thêm rau thơm gia vị. Thịt gà xé phay thường được chấm muối ớt để ăn.
“Muốn ăn cơm cũng được. Tôi chịu khó nấu. Bắt gà làm xé phay ăn thôi”(ĐG)
*-xé rào:
a)-vạch rào để chun qua.
b)-phá bỏ luật lệ cũ.
-kỳ này, đáng lẽ mùng ba đi làm, ông chủ xé rào cho thợ nghỉ Tết thêm một ngày nữa.
XÉC (1):
-< P: sec.
: (tt-pt)-)khô,-rượu thuần chất trong chai rót ra, không pha nước hay xô-đa.
-uống xéc,-ly uýt-ki xéc.
XÉC (2):
-< A: sex; P: sexe.
1-(dt)-giới tính.
2-(ngh.r)-có tính gợi dục (nói tắt chữ P: sexuel )
-phim xéc
XÉC-XI:
-< A: sexy.
: (tt)-hở hang, gợi dục.
-ăn mặc xéc-xi,-phim xéc-xi,-vũ xéc-xi.
*-xéc-xi sô: (-< A: sexy show)- màn trình diễn thoát y vũ.
XẸC:
-< P: serge.
: (dt)-loại hàng dày, dệt bằng len, hai mặt có sọc xéo, dùng để may quần tây, com-lê.
XẸC-TI-PHI-CA:
-< P: certificat. Thật ra, đó là cách nói ngắn của cụm từ Certificat d’ Etudes Primaires Complémentaires Indochinoises,-gọi tắt là bằng CEPCI (đọc là xép-xi)
: (cg: xép-ti-ca; xéc-ti-ca; xẹc-ti-ca; xép-phi-ca; phi-ca)-bằng Tốt nghiệp tiểu học bổ túc Đông Dương, thi cuối năm lớp Nhứt, tương đương chứng chỉ tốt nghiệp cấp I ngày nay.
“-…Mà trông mầy mặt mày cũng sáng láng đấy. Có chữ nghĩa gì bỏ túi không?
-Dạ, cháu đỗ xép-phi-ca tháng sáu năm ngoái.
-Mới mười bốn mười lăm tuổi mà đỗ phi-ca thì giỏi lắm. Ờ, hồi tao còn con gái có một ông giáo phi-ca chú ý đến tao”(ĐG)
XẸC-VIA:
-< P: servir.
: (đt)-đón tiếp, phục vụ, bưng dọn thức ăn.
-ở đây anh em không, mỗi người tự xẹc-via bia bọt, nước đá.
XẸC-VÍT:
-< P: service.
: (dt)-cú giao bóng.
-cú sẹc-vít quá mạnh nên đối phương đỡ không nổi.
XEM XEM:
-< A: same same (cùng một).
: (tt)-tương đương, như nhau.
-tôi thấy tài cán hai học sinh này cũng xem xem nhau.
XÉM:
-Đ.ng: suýt
: gần, gần trúng.
-xém trúng số,-xém bị đòn.
*-xém chút nữa: suýt chút nữa, trong đường tơ kẽ tóc nữa thì…
-xe hơi nổ bánh trước, xém chút nữa là xuống ruộng cả đám.
XẺN LẺN:
: (tt-pt)-mắc cỡ, ngượng ngùng.
-“Thể Hùng thấy cha vợ không vui, thì chàng xẻn lẻn, nên đứng ngó quanh quất rồi dắt con vô trong nhà”(HBC)
XEO:
1-(đt)-lấy đòn thọc xuống dưới mà bẫy lên.
-chưn cột nhảy trịch khỏi tấm táng, phải lấy cây xeo lên.
2-(đt)-nói có vẻ phân bì, ganh tị, bắt người này để nói chuyện người kia.
*-xeo cạy: (cn: xeo nạy).
a)-lòn cây xuống dưới mà bắn lên, hất lên
b)-nói với vẻ đố kỵ, khích bác.
-nói xeo nói cạy.
XÉO:
1-(tt)-có hình dạng không cân đối, không có góc cạnh ngay thẳng.
-miếng đất xéo như cánh buồm
2-(tt)-hơi trịch, hơi lệch, không ngay mặt.
-tôi với ảnh ở cách con lộ, nhưng nhà tôi hơi xéo về phía bờ sông một chút.
*-xéo xẹo:
a)-cong vạy, không thẳng.
-đứng xếp hàng xéo xẹo.
b)-trịch một bên.
-con chim đậu như vậy mà bắn xéo xẹo.
XÉO XẮT:
1-(tt)-tinh nghịch, hay chọc phá.
-con nhỏ này xéo xắt lắm, chơi với em một hồi là có khóc la.
2-(tt)-có tật hay cắp vặt, để ý những chuyện vụn vặt.
-đồ nghề làm xong nhớ dọn dẹp, trẻ nít xóm này xéo xắt lắm
XẼO:
: (dt)-đường nước nhỏ hẹp quanh co, hơi cạn dẫn vào ruộng biền.
*-xẽo lá: xẽo nhỏ um tùm lá dừa nước.
*-Xẽo Môn:
a)-xẻo cạn có nhiều môn nước.
b)-một địa danh ở Châu Hòa, tỉnh Bến Tre.
c)-thuộc tổng Định Hòa, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, nơi có Tây An cổ tự của phái Bửu Sơn Kỳ Hương.
*-Xẽo Sâu: một địa danh ở xã Châu Phú, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre, nổi tiếng là trồng nhiều cau ăn trầu.
XẸO:
: (cn: xéo)-không ngay ngắn, thẳng thớm.
-méo xẹo,-đi cà xẹo,-quần đáy xẹo.
XÉP (1):
: (dt)-(cg: cựa gà; xẽo)-cái hói, ngòi lạch nhỏ ăn thông vào vạt ruộng.
XÉP (2):
1-(dt)-nhà nhỏ cũng có đủ hai mái, cất liền với nhà chánh, vách thông nhau.
-nhà ba căn một xép.
2-(tt)-phụ thuộc, đóng vai trò thứ yếu.
-gác xép
XÉP (3):
1-(dt)-dải đất hẹp và dài.
-đất đai tôi không có nhiều, chỉ có một xép hương hỏa.
2-(tt)-hẹp mà dài.
- tôi có miếng đất xép chạy dọc bờ kinh xáng.
3-(tt)-co nhỏ lại.
*-xép ve:
a)-tóp vạt, teo nhỏ lại.
-bụng đói nên nằm xép ve.
b)-(ngh.r)-thu nhỏ người lại, vì sợ sệt.
-nó làm bộ hùng hổ như vậy chớ ba tôi hét một tiếng là nó xép ve.
*-xép xẹp: tóp nhỏ lại, không có bề dày.
-bụng xép xẹp vì anh nhịn đói đã ba ngày.
XẸP:
1-(tt)-sát xuống, không còn phồng lên vì không còn chứa hơi bên trong.
-bánh xe xẹp.
2-(cn: sệp)-bẹp xuống sát rạt, thấp và giẹp tự nhiên.
-mũi xẹp.
*-xẹp lép:
a)-không còn hơi.
-bánh xe xẹp lép.
b)-sát rạt, không nổi mô lên như kiểu bình thường.
-vú xẹp lép,-mũi xẹp lép.
*-xẹp thần vì: (xt: sệp thần vì)
XÉT :
-< A: set.
: (dt)-ván đấu của hai đối thủ hay hai đội trong các cuộc chơi bóng bàn, quần vợt, bóng chuyền.
-Anh A thắng đối thủ cả ba xét.
XÉT-NA:
-< P: Cesna.
: (dt)-máy bay chong chóng cỡ nhỏ dùng để bay đường ngắn liên tỉnh. Năm 1954, người ta có ý định dùng phi cơ này chở báo từ Sài Gòn xuống Cần Thơ.
XÉT-XIÔNG:
-< P: session.
: (dt)-kỳ thi. Ngày xưa, các cuộc thi lấy bằng của chương trình Pháp như Brờ-vê, Đíp-lôm, Tú tài hoặc của chương trình Việt như Tú tài, Trung học đệ nhứt cấp đều được tổ chức hai lần trong năm.
-anh X đậu Tú tài đơ-dèm xét-xiông(-< P: deuxìeme session: kỳ hai) nên không thi Đại học Sư phạm được.
XẸT:
1-(đt)-vụt qua lẹ làng.
-sao xẹt (tức sao băng),-dây điện chập nhau xẹt lửa.
2-(đt)-băng ngang, lủi vào thật nhanh lẹ.
-ghe xẹt vô xẽo để tránh bão.
3-(đt)-(lóng)-(cn: xịt; chịt; chẹt)-( bài cắc-tê)-kéo lùi lá bài trên thật lẹ để cho người ta thấy lá bài dưới.
-xẹt ra coi thử, lá dưới nước cơ là mầy chạy đàng trời !
XÊ (1):
-tức chữ C, viết tắt chữ Celsius.
1-(dt)-Celsius là tên nhà vật lý Thụy Điển (1701-1744) chế ra nhiệt kế bách phân. Vì vậy, khi ta nói 30 độ C tức là 30 độ Celsius. Đến năm 1948, người ta mới gọi độ Celsius bằng độ bách phân.
XÊ (2):
-< HV移 : di ( dời chỗ ).
1-(đt)-dang ra, xích ra di chuyển một khoảng cách ngắn khỏi chỗ đứng, nằm hoặc ngồi.
Xê ra, đừng đứng một bên,
Em có chồng anh có vợ, không nên đứng gần.(cd)
2-(đt)-dời vật gì qua lại, lên xuống cho đúng chỗ.
-kéo tấm bảng xê qua phải một chút.
*-xê xích: (cn: xê dịch): không bằng nhau nhưng to nhỏ hơn, tốt xấu, nhiều ít hơn chút đỉnh, không đáng kể.
-giá chỉ xê xích vài ngàn nhưng món đồ này xài tốt và bền hơn.
XÊ-NẸT:
-< P: s’ énerver.
: (đt)-(cn: xi-nẹt)- chọc tức, làm cho thần kinh bị kích động mạnh.
-sáng nay, không biết buồn giận chuyện gì, ông ta xê-nẹt tôi.
XÊ-RI:
-< P: série:
1-(dt)-loạt, đợt.
-xê-ri vải quần tây kỳ này có nhiều màu bắt mắt lắm.
2-(dt)-ban, ngành học.
*-xê-ri clát-sic: (-< P: série classique): ban cổ điển.
*-xê-ri téc-nic: (-< P: série technique): ngành kỹ thuật.
Khi đổi sang chương trình Việt, đã có phân ban, người ta vẫn dùng chữ xê-ri:
*-xê-ri xê (-< P: série C): ban C, ban học Văn chương, Triết học, Sinh ngữ.
XÊ-PÊ-PHI:
-< P: CEPEFI (viết tắt các chữ Certificat d’ Études primaires élémentaires franco-indigènes)-
: (dt)-bằng tốt nghiệp bậc Sơ học ở các nước thuộc địa của Pháp sau ba năm học.
XÊ-XÊ:
1-(dt)-đọc chữ c.c (viết tắt chữ P: centimètre cube), chỉ dung lượng.
-cần lấy hai xê-xê máu để xét nghiệm.
2-(dt)-Tuy nhiên, khi nói về dung lượng xi-lanh của xe cộ (-< P: cylindrée), người ta thường nói là phân khối hơn.
-lòng máy xe 125 phân khối,-xe phân khối lớn.
XÊ XẾ:
1-(tt)-(cn: xế xế)-hơi xế, mặt trời mới vừa trịch qua một chút,-nói về thời gian (xt: xế)
2-hơi xích về phía,-nói về nơi chốn.
“Tôi vừa thở vừa khom người chạy vào cái miếu cô hồn nằm xế xế phía dưới chợ, chỗ cây đa cổ thụ cành lá rậm xùm xòa…”(ĐG)
XỀ:
: (đt)-ghé lại,-rề qua,-từ dùng với ý không kính trọng.
-“Tên Thiệt thấy vậy bèn ngồi xề dựa bên mà hỏi rằng: “Anh ở tù mấy năm nay cực hay sướng vậy anh?”(HBC)
*-xề đít: rề đít qua để ngồi.
*-xề xề:
a)-xê dịch nhiều lần, rề từ chỗ này đến chỗ khác.
-xề xề theo đám đàn bà góa.
b)-vè theo, đi rề lại.
Thấy ai mở gói, xề xề lại,
Hỏi chẳng ai cho, cũng giựt đùa.
(thơ khuyết danh mô tả tay hút thuốc bủn xỉn)
XỀ XÒA:
: (tt)-(cn: hề hà)-dễ dãi, dễ thông cảm, dễ chịu trong cách đối xử với người khác.
-ba tôi dễ lắm, ổng xề xòa với mọi người.
XỀ XỆ:
: (tt)-hơi thòng xuống, hơi kéo trịch xuống.
-ngậm ống điếu xề xệ,-bận quần xề xệ.
XẾ (1):
-< HV: 車 xa (xe),-đọc giọng QĐ.
: (dt)-phương tiện di chuyển trên bộ.
*-xế hộp: (lóng)-xe du lịch, xe bốn bánh.
*-xế nổ: (lóng)- xe máy, xe hai bánh có động cơ.
-thằng cha dại gái đó mua cho cô ta chiếc xế nổ hiệu A-ti-là.
XẾ (2):
1-(dt-tt)- khoảng thời gian trễ hơn buổi trưa đứng bóng lúc mặt trời hơi trịch qua.
*-xế dài: mặt trời trịch nghiêng qua quá lâu đến nỗi bóng cây ngã dài.
-hẹn đứng bóng thì đi, bây giờ đã xế dài mà vẫn chưa tới.
*-xế xế: mới vừa xế, sau lúc nghỉ trưa một chút.
-tôi về nghỉ lưng một chút, xế xế anh qua.
*-xế xệ: (cn: xế dài)-xế đã quá lâu.
-xế xệ rồi mà công cấy vẫn chưa ra ruộng.
2-(tt-đt)-(ngh.b)-đã tới hồi bệnh hoạn suy sụp.
-tôi thấy sức khỏe ông Hai nay đã xế nhiều rồi.
XỂ:
: (tt-đt): trầy xước, bị rạch có đường.
*-xể mặt: có lằn quào rách ở mặt.
-gai quào xể mặt,-té xe xể mặt.
XỆ:
1-(đt-tt)-trễ ra và bị kéo trịch xuống, thòng xuống.
-vú xệ,-môi xệ,- quần xệ.
*-xệ lút:
a)-kéo trịch xuống quá nhiều.
-quần xệ lút.
b)-rất dở.
-đám con anh A học hành xệ lút.
c)-quá mắc cỡ.
-thằng nhỏ nói năng hỗn hào làm mặt cha nó xệ lút (nghĩa 3)
*-xệ quả mướp: (vú) xệ và thòng dài ra như trái mướp.
“ Ngực tôi không độn mà no tròn đầy áo nịt gần muốn đứt, không như ngực cô đã xệ quả mướp” (VHS)
*-xệ rún: trịch xuống quá rốn,-nói về quần.
-thời nay, gái choai choai thích mặc quần xệ rún.
2-(tt-pt)-(ngh.r)-xấu, dở, tệ hại.
-tụi nhỏ không biết chào hỏi ai hết, vợ chồng anh X dạy con xệ quá!
-thằng con tôi phải thi lại môn Toán, nó học xệ quá.
3-(tt)-(lóng)-mắc cỡ quá lắm.
-thấy xệ quá, cô ta lỏn mất.
3-(pt)-quá lắm.
*-quê xệ: rất quê, quê nhiều lắm (xt: quê)
XÊN (1):
1-(đt)-để lửa riu riu để nấu sắc lại.
-xên nước màu.
2-(đt)-nấu lửa nhỏ cho đường rút vào.
-xên mứt.
XÊN (2):
1-(đt)-(bài tứ sắc)-hết rác, đợi lá bài người ta đánh ra thích hợp với bài mình thì tới.
2-(đt)-(lóng)-rã sòng, không chơi nữa.
*-xên khô: (bài tứ sắc)-đã hết rác từ lâu nhưng đợi mãi mà không gặp con bài thích hợp để tới.
*-xên non: nghỉ chơi giữa chừng khi đang thắng.
*-xên ngang: đột ngột ngưng ngang không chơi nữa.
“…anh thợ không vùa tiền ăn vô lại toan đánh nữa nhưng ông Sáu bỗng xên ngang, anh thợ hít hà xin cho đánh thêm chén chót”(VHS)
XÊN (3):
-< P: signaler.
1-(đt)-bắt cảnh cáo
“…người mặc đồ ka-ki thông ngôn lại tôi mới rõ: “Mầy làm đĩ lậu, đã bị xên (signaler) ba lần rồi”(VHS)
2- (ngh.r)-bắt, túm lấy.
-mấy tay cờ bạc, đá gà ở chung cư đều bị xên hết.
XÊN (4):
-< P: renseignement.
1-(dt)-tin tức nhận được trong cuộc điều tra mật của lính kín.
2-(đt)-đi lấy tin tức mật, điều tra mật. (P: aller aux renseignements).
“Lính xên đã bắt gặp đàn ông ra vô nhà mầy ba lần, đêm rồi mầy cặp kè với gái có giấy, nếu mầy là con nhà tử tế sao lại đi khuya”(VHS)
XẾN:
1-(đt)-(lóng)-(đt)-dùng tay để đánh.
-xến một tát tai nháng lửa cục.
2-(đt)-dện, đánh, nói chung.
Nó cư xử không phải, sao anh không xến nó một trận?
XỂN:
1- (pt)-nắm đầu cổ, tóc tai, quần áo mà lôi bừa, lôi đại đi.
-“ Tên lính trợn mắt, nắm đầu nàng mà kéo xển đi, rồi nói rằng: “ É, Thứ đồ đĩ khéo nhiều chuyện”(HBC)
*-xển lưng: lôi lưng, nắm lưng mà kéo đi.
2-(Đ.ng: xềnh xệch)-(lôi) vật gì mình cạ xuống đất.
-nó có nằm vạ, mầy cũng rán lôi xển về đây!
XỆN:
1-(đt)-(cn: khện; ện; dện)-dùng cây, gậy gộc mà nện, dần.
-xện bằng ba ton.
2-(đt)-đánh bằng mọi hình thức.
-bị xện một tát tai nháng lửa.
XẾP:
1-(tt-đt)-thu gọn lại
*-súng bá xếp: loại súng báng có thể xếp gọn lại.
-cac-bin M2 bá xếp.
*-xếp bằng: ngồi hai chân tréo vào nhau.
*-xếp bè he: (cn: xếp chè he) -kiểu ngồi khi lạy của phụ nữ bằng cách xếp quặp hai chân ra sau ở cùng một bên.
*-xếp li: (li-< P: pli: lằn nhăn, lằn xếp):
a)-có nhiều lằn gấp
b)-( lóng ): ( mặt ) có nhiều chỗ nhăn nheo vì quá già.
có nhiều bà mặt xếp li mà còn nhuộm tóc hoe hoe.
2-(đt)-tỏ vẻ ngoan ngoản thần phục, chịu thua, hông chống cự.k
*-xếp ve:
a)-thu mình nhỏ lại và ngồi im, không nói lời nào.
b)-ngồi im, không hó hé.
*-xếp vi:
a)-(cá) khép vây lại, không bơi lội nữa.
b)-chịu phép, không hành động nữa.
XỀU XÀO:
: (tt-pt)-thiệt thà vui vẻ, không hay làm kiêu cách,-thường nói cách ăn nói của người già cả.
-ăn nói xều xào
XẾU:
: (cn: trếu)-trịch, trẹo qua một bên.
*-xếu xáo: không còn đứng vững, không còn ngay hàng.
-hàm răng xếu xáo.
XỆU (1):
-(cn: trệu; xẹo)-lỏng gốc, không đứng chỗ cũ.
*-xệu xạo: không cứng chắc dưới gốc, dễ đổ ngã, không đứng vững.
-hàng rào xệu xạo.
XỆU (2):
: từ tố có nghĩa là nhiều lắm,- dùng kèm với các từ lơi, cạn, dùn, lưng.
-cạn xệu,-dùn xệu, -lơi xệu,-lưng xệu.






--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Dec 5 2014, 06:07 AM
Gửi vào: #223


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





223


XI (1):
-< P: cire.
: (dt)-hỗn hợp cánh kiến và nhựa thông màu hung hung cứng, giòn, dễ bể, có thể đốt nóng chảy, được dùng đổ lên nút chai cho kín hơi hoặc đổ trên mối dây cột niêm phong rồi đóng dấu lên trên. Trước năm 1954, Nam bộ gọi chất này là khằng. (xt: khằng). Và sau đó hai chữ xi và khằng được dùng song song nhau.
-hàng hóa còn nguyên xi.
XI (2):
-Đ.ng: mạ.
-< HV: 吹xuy ( thổi )
: (đt)-thổi một lớp kim loại phủ ngoài cho bóng cho đẹp hoặc bảo vệ lớp trong của món đồ chậm rỉ sét
*-xi kên: (cn: xi nic-ken)-(Đ.ng: mạ kền)
a)- phủ một lớp nic-ken bên ngoài cho sáng bóng.
-vỏ đồng hồ xi kên.
b)-(ngh.r): (kẻ) giả dối phô trương vẻ hào nhoáng bên ngoài, che đậy cái xấu bên trong.
Đừng chơi với thằng đó, nó là thứ xi kên.
*-xi kên chì:
a)-chì mạ lớp ni-ken ở ngoài,
b)-(ngh.r): đồ vô giá trị, giả dối, không xài được.
XI (3):
-<HV: 吹 xuy (thổi)
: (đt)-làm cho trẻ con đái hoặc ỉa bằng cách phát ra tiếng “ xi…i” kéo dài.
-em nó mới ngủ dậy, con bồng em đi xi cho nó đái.
XI-GÀ:
-< P: cigare.
1-(dt)-(cđ: xì-gà)-loại thuốc điếu to, bằng nguyên lá thuốc vấn lại.
-Xi gà Hava-tampa của Cuba nổi tiếng ngon nhất thế giới.
-“…thấy má đang trò chuyện với một đàn ông râu cá chốt, áo dài bông gấm, đi giày ếch-cạc-panh (escarpin), khăn Lái Thiêu, ngậm xi-gà”(VHS)
2-(dt)-(ngh.r)-loại xe hơi kiểu thể thao, chạy nhanh, dài đòn, trông giống hình dạng điếu thuốc xi-gà.
-Hiệp Liệt trong tiểu thuyết “ Châu về Hiệp Phố” lái chiếc xe xi-gà.
XI-LA-MA:
-< P: cinéma.
1-(dt)-ngành chiếu bóng, phim chiếu bóng.
“ Ngày ấy, phim còn câm và chưa gọi là phim, mà là xem xi-la-ma”
(Chuyện cũ Hà Nội-Tô Hoài-( tl )
2-(dt)-rạp chiếu bóng.
XI-MON:
-< P: ciment.
: (cg: xi-măng)-hỗn hợp đá vôi, đất sét nghiền nát trộn với hóa chất xay nhuyển để làm thành chất kết dính trong xây dựng. Xi măng trộn với nước, cát hoặc đá để xây, tô tường hoặc đổ bê-tông.
“Đường Sài Gòn lót đá,
Chợ Rạch Giá đúc xi-mon”.(cd)
XI-NÊ:
-< P: ciné, cinéma, cinématographie.
1-(dt)-rạp chiếu bóng, nơi để xem phim.
“ Chủ nhật không cho người ta diện à? Đ xi-nê phải khác
với đi học chứ”(Cành đợi chân chim-Võ Hồng- tl của NĐD-NQT).
2-(dt)-ngành chiếu bóng, thuật quay hình và lên phim để chiếu các rạp.
-hai băng du đảng đàn ra đánh nhau, y như trong xi-nê.
XI-NHAN:
-< P: signal
1-(dt)-dấu hiệu.
-đèn xi-nhan.
2-(đt)-ra hiệu, ra dấu.
-Ông này chạy xe kỳ quá, quẹo mà không xi-nhan.
XI NHÊ:
-< P: signé.
1-(tt)-(giấy tờ) được ký tên bảo lãnh, nhất là giấy tờ vay nợ.
-Tờ vay bạc này phải có cha mẹ xi-nhê thì mới được ngân hàng cho vay.
2-(tt)-(lóng)-có hiệu quả, đạt số lượng yêu cầu,-thường dùng trong câu phủ định.
-thằng đó tệ quá, ba nó rầy rà mãi vẫn không xi nhê.
-Học phí nhập học nặng quá, ba tao cho hai triệu không xi nhê.
XI-RA:
-< P: cirage.
-Đ.ng: xi.
: (dt)-chất sáp nhão dùng để đánh bóng giày da, đồ gỗ.
XI-RÔ:
-< P: sirop.
1-(dt)-nước đường nấu với hoa quả kẹo lại để giải khát.
Cho tôi một ly đá nhận chế xi-rô.
2-(dt)-dược phẩm nấu kẹo lại có vị ngọt.
Xi-rô Phénergan là thứ thuốc ho thần hiệu cho trẻ con.
*-xi-rô nhau Phi-la-tốp: loại xi-rô để bồi bổ sức khỏe bào chế từ dưỡng chất trích từ lá nhau. Xi-rô này thịnh hành ở miền Nam thập niên 1950. Trị bịnh bằng phương pháp cấy nhau do V.P. Filatov (1875-1956), bác sĩ nhãn khoa người Nga,
XI-TE:
-< P: stère.
: (dt)-đơn vị đo lường củi bày bán ở vựa củi, có giá trị bằng 2/3 mét khối gỗ.
XI-TẸC:
-< P: citerne.
1-(dt)-bồn chứa, bể lớn chứa nước hoặc két dầu trên tàu chở dầu.
-Cái xi-tẹc này chứa đủ lượng nước gia đình tôi dùng suốt mùa nắng.
2-(dt)-(lóng): người bụng to hoặc nổi tiếng uống rượu nhiều.
- xin giới thiệu thành viên mới của hội ve chai chúng ta là Hùng xi-tẹc.
XI-VIN:
-< P: civil.
: (cv: xi-vinh; xa-vinh)-thuộc về dân sự, không thuộc tổ chức nào của nhà nước.
*-đồ xi-vin: thường phục, quần áo của dân thường.
-có vài lính kín bận đồ xi-vin đi qua dòm dòm.
*-ra xi-vin: thôi làm công viên chức, ra sống đời dân sự.
-ra xi-vin thấy thong thả hơn.
XÌ:
1-(tt-đt)-không nổ, chỉ thoát hơi ra chỗ hở.
-bánh xe xì,-pháo xì.
*-xì cơm: (lóng)-lủng bao tử lòi cơm ra ngoài,-từ dùng có ý khôi hài với ý không tôn trọng.
-hai thằng du đảng đánh nhau, một thằng bị đâm xì cơm.
*-xì hơi:
a)-không giữ được hơi, bay hơi ra ngoài.
-bánh xe xì hơi,-hòm xì hơi.
b)-để lộ ra, có một vài người nghe được.
-tin đó được xì hơi từ mấy ngày nay.
*-xì khói:
a)-xịt khói lên.
b)-(lóng)-quá mệt.
-từ sáng tới giờ, làm việc xì khói mà vẫn không rồi.
*-xì phèo: (lóng)-đổ ruột, lòi ruột ra,-từ dùng với vẻ khôi hài.
-đâm một dao xì phèo.
*-xì xọp:
a)- xì hơi và xẹp lép xuống.
b)-dưới mức trung bình, khi đau khi mạnh.
-năm nay tôi yếu lắm, xì xọp luôn.
*-xì xú-báp:
a)-lấy tay mở và đè lên xúp-báp cho hơi thoát ra.
b)-tình trạng bánh xe bị xì ở van.
2-lóng)-để lộ ra ngoài cho người khác biết.
-tin này mà xì ra ngoài thì nguy hiểm lắm.
*-xì xào:
a)- (hai người) nói to nói nhỏ với nhau những chuyện bí mật, không cho người thứ ba biết được.
-hai đứa xì xào với nhau rồi dẫn nhau đi.
b)-bàn tán chuyện bí mật.
-thiên hạ xì xào tin đó.
*-xì xò:
a)-thì thầm nói nhỏ nhau nghe.
b)-cũng hai người nói chuyện vừa đủ nghe nhưng có lúc cãi cọ.
XÌ-CĂNG-ĐAN:
-< P: scandale.
: (dt)-chuyện gây tai tiếng xấu trong dư luận.
-Ông X mất uy tín với nhân viên vì bị xì-căng-đan bà vợ xông vào chỗ làm việc đánh ghen.
XÌ-CÚT-TƠ:
-< A: scooter.
: (dt)-loại xe máy phân khối lớn, bánh xe có đường kính nhỏ, có bửng che gió, có gắn bánh xơ-cua. Người điều khiển có tư thế ngồi rất thoải mái, để chân trên sàn mà không choàng qua hai bên thân xe. Xe Vết-pa (Vespa) và Lăm-brết-ta (Lambretta) là hai loại xe xì-cút-tơ tiêu biểu.
“…Hương, Hồng, Hoa, Quá nhìn mỗi đám xe đạp, xe gắn máy, xe xì-cút-tơ của những thanh niên thiếu nữ trốn thị thành đi tìm mát, lũ lượt nối đuôi nhau qua trước nhà” (BNL)
XÌ DẦU:
-< HV: 豉油 thị du,-đọc giọng QĐ
: (dt)-loại nước tương có màu nâu đậm chế biến từ đậu nành.
*-hắc xì dầu: nước tương thật đặc, thật sẫm màu.
XÌ DẦU NƯỚC TƯƠNG:
1-(lóng)-người Hoa vì xì dầu nước tương là biểu tượng của người Hoa.
-dân xì dầu nước tương.
2-(dt)-(lóng)-từ mà người bình dân gọi cán bộ Xây dựng nông thôn của chế độ Sài Gòn trước năm 1975 vì họ đọc các chữ tắt X.D.N.T.
XÌ KE:
-< Mỹ: skag (tiếng lóng).
: (dt)-từ gọi chung các chất kích thích như hê-rô-in, ma túy trong xã hội đương thời.
*-xì ke xì cọt: cn xì ke.
-mê xì-ke xì-cọt thì coi như tiêu đời.
XÌ-LÍP:
-< P: slip.
: (dt)-(cg: quần xì)-quần lót mỏng không có ống, bó sát vào háng và mông.
XÌ-LÔ:
-< A: slow (chậm rãi)
: (dt)-tên một vũ điệu, người nhảy chỉ cần trượt chân trên sàn nhảy hơn là bước, theo những bản nhạc nhịp hai hay nhịp tư.
XÌ-PO:
-< P: sport.
: (cv: xì-bo)-môn thể thao hoặc có dạng thể thao.
-áo thun xì-po,-xe hơi kiểu xì-po.
XÌ PHÉ:
: (cg: phé)-(xt: phé, nghĩa 1)
XÌ-TIN:
-< P: style.
: (dt)-phong cách.
-nhuộm tóc là xì tin của nam nữ hiện nay.
XÌ THẨU:
-< HV: 事頭sự đầu,-đọc giọng QĐ.
1-(dt)- người cai, người sếp, đứng đầu một ngành nghề.
2-(dt)-ông chủ,-tiếng kêu tưng.
-Xì thẩu!Rán giúp tôi đi. Ngoài xì thẩu ra, đâu có ai làm được việc này.
XÌ XÀ:
: (tt-pt)-(cn: xuề xòa, hề hà)-có vẻ rộng rãi, thoải mái, không sợ hao tốn,-dùng cho cách ăn xài.
-có tiền thì xài phí xì xà.
XÍ (1):
-< HV: 四tứ,-đọc giọng TC.
: (số đếm)- bốn, bằng hai cộng hai.
*-xí mứng: (-< HV: 四門 tứ môn: đủ cả bốn cửa).
a)-(cờ bạc)-đánh đủ bốn cửa ( yêu, lượng tam, túc trong lối hốt
me hay hốt lú ), xổ cửa nào mình cũng trúng, không trúng lớn thì trúng nhỏ.
-“Tôi nhờ đánh “xí mứng”rồi chộ luôn ba chén, tôi quất bài trên khá quá…”(NYB)
b)-(ngh.r)-gian lận.
-chơi đây toàn là anh em, anh đừng giở trò xí mứng đó ra.
-“Nó lớn tuổi, điều ấy không đáng kể vì nếu cần đánh lộn chưa
ắt nó mạnh khỏe, biết thế võ “xí mứng”bằng mấy đứa khác”(SN)
*-xí ngầu lác: (xí ngầu lác-< HV: 四五六 tứ ngũ lục: bốn năm sáu,- giọng TC ):
a)-trò chơi với ba hột lúc lắc. Mỗi hột là một khối vuông bằng xương hay ngà, mỗi mặt có đục số từ một đến sáu. Một chấm sơn đỏ, trẻ con thường gọi là lỗ đít. Số bốn cũng sơn đỏ.
b)-Khi đổ hột, cầm ba hột trong tay, bỏ xuống cái tô. Nếu được 4,5,6 là xí ngầu lác thì được trúng, đổ 1,2,3 thì thua.
XÍ (2):
-< HV: 置 trí (đặt để)
: (đt)-giành lấy, lấy làm của riêng.
-ba tôi cắt bánh vừa xong, em tôi xí miếng lớn nhất.
*-xí được: may mắn thấy được giữa đường nên lấy làm của riêng.
-“Thầy hỏi thăm thì nghe họ nói Ba Thời ở Bình Thạnh Đông có xí được đứa nhỏ ấy” (HBC)
*-xí phần: giành lấy làm phần mình.
-lúc làm thì chẳng ai chịu khó, lúc có ai cũng xí phần.
XÍ (3):
: (đt)-lừa phỉnh,-ít dùng một mình.
*-xí gạt: lừa người ta mắc mớp để cười chơi, không có ý nặng nề như
chữ gạt, gạt gẫm hay lường gạt.
“Thấp đăng cá nhảy vô bờ,
Anh đừng xí gạt, em chờ uổng công”.(cd)
*-xí hụt:
a)-hụt rồi, chẳng được rồi!
b)- giữ lấy phần thua thiệt, lỗ lã; chẳng đạt được kết quả như ý.
Miệng đuổi chim tay cầm cần vụt,
Mãn mùa rồi, xí hụt anh ơi!(cd)
XÍ (4)-
: biến trại từ chữ thí (cho )
*-xí cô hồn (xt: thí cô hồn)
XÍ LẮT LÉO:
-thật ra chỉ có xí léo, người mình thêm chữ lắt vào giữa cho có hai chữ lắt léo đi liền nhau ngụ ý khôi hài.
-xí léo-< HV: 死了tử liễu (chết rồi ),-đọc giọng QĐ.
1-(đt)- chết, đã chết,-dùng với ý đùa cợt.
-Ông già đó xí lắt léo hồi hôm.
2-(đt)-(ngh.b)-thất bại nặng nề, lâm vào vòng tù tội.
-tham nhũng cỡ đó, nhà nước biết được thì xí lắt léo là cái chắc.
XÍ MỤI:
-< HV: 酸梅 toan mai,-giọng QĐ đọc là / xúl mùi /.
: (dt)-trái ô mai được chế biến có vị chua mặn hơi ngọt dùng để ngậm cho sạch miệng, thông cổ.
XÍ QUÁCH:
-< HV: 豬骨 trư cốt,-nói giọng QĐ.
1-(dt)-xương heo hầm trong thùng nước lèo để lấy chất ngọt. Vào quán hủ tíu, người ta có thể ăn hủ tíu vừa kêu một tô xí quách để ngồi gặm.
-cho một tô hủ tíu thịt bằm với một tô xí quách.
2-(dt)-(lóng1)-sức lực để cung ứng nhu cầu sinh lý.
-sáng chưa ăn gì, đẩy chiếc xe lên dốc rồi thì hết xí quách.
-thằng Hai hết xí quách là phải vì vợ nó còn trẻ quá!
3-(dt)-(lóng 2-tục)-khả năng làm tình.
-Ông thầy Tiều hết xí quách lâu rồi, cưới con nhỏ này còn trẻ quá để vui nhà vui cửa chớ làm cái khỉ mốc gì được!
XÍ XỌN:
1-(tt-đt)-biến trại từ chữ sửa soạn (theo nghĩa hẹp của Nam bộ) là làm dáng làm duyên cho mọi người chú ý sắc đẹp của mình.
2-(tt-đt)-hay thày lay, thích nói chuyện người khác để chứng tỏ mình hiểu biết.
“Tánh người xí xọn, ăn tục nói leo,
Người không biết điều, ăn xong quẹt mỏ”.
( Chỉ vì một chữ ăn-trong Bộ hành với ca dao của L.G.)
XÍ XÔ:
1-(đt-pt)-nói chuyện ồn ào lớn tiếng, nhưng người nghe không hiểu nội dung câu chuyện.
“Có Tàu, Tàu nói xí xô,
Tàu về, mới biết xí xô bạc tình”.(cd)
*-xí xô xí xào: nói huyên thiên, om sòm.
-nói xí xô xí xào như Chệc chìm tàu (th.ng)
2-(dt)-từ ám chỉ người Hoa kiều.
XỈ:
: (đt)-lấy ngón tay chỉ thẳng vào mặt với ý làm nhục.
*-xỉ mạ: xỉa vào mặt, mắng nhiếc làm nhục.
“…song tôi thấy tư bề vắng hoe, sự mình xỉ mạ, gặp đứa không biết điều, nó hành hung lại thì mình mang khổ”(VHS)
*-xỉ mắng: lấy tay chỉ mặt mà mắng.
*-xỉ vả: lấy tay chỉ vào trán vào mặt và tát bên má với dụng ý làm nhục người ta giữa đám ba bề.
*-xỉ xỏ:
a)-lấy ngón tay trỏ xỉ vào mặt với ý làm nhục.
b)-lối nói chuyện lớn tiếng, khoa tay múa chân của kẻ vũ phu thô tục.
-hai người nói chuyện xỉ xỏ, trong quán ai cũng dòm.
XỊ:
1-(dt)-chai đựng nước xá xị với dung lượng 250ml.
2-(dt)-( ngh.r ): Sau này, người ta dùng chai đựng nước xá xị như một đơn vị đong lường có dung tích bằng một phần tư lít.
“Một xị giải phá cơn sầu, Hai xị mũi dãi đầy râu,
Ba xị ngồi đâu ngủ đó, Bốn xị cho chó ăn che”ụ.
( Người uống rượu )
3-(dt)-(lóng)-từ mà giới ăn chơi cờ bạc chỉ một trăm ngàn.
-món đồ đó giá chỉ chừng tám xị mà thằng chả hét hai chai.(xt: chai).
XÌA:
-Đ.ng: chìa ra.
*-xìa tiền: đưa tiền ra.
-muốn chơi thì xìa tiền ra.
XÍA:
1-(đt)-tham dự vào,
“Thằng nhỏ nãy giờ im lặng cũng “xía” vô:
-Ừ, ca đi anh Sáu, mùi một bản nghe chơi rồi câu kéo gì thì câu!(PV)
2-(đt)-xen vào việc của kẻ khác; dõ mỏ nói chuyện cùa người khác không liên quan tới mình.
Kẻ chạy người đi, coi không ăn rập,
Chuyện không ăn nhập, xin đừng xía vô.(cd)
*-xía miệng ke: dõ mõ vào nói chuyện của người khác,-từ thô tục dùng để mắng.
-chuyện của người ta, ai mượn xía miệng ke vào, tao vả tét mép bây giờ.
XỈA (1):
: (đt)-bày ra có thứ tự ngăn nắp cho dễ thấy.
*-xỉa tiền:
a)-bày tiền ra từng cụm có số tiền như nhau cho dễ đếm hoặc kiểm soát.
b)-xoẹt các tờ giấy bạc ra nằm chồng liễn mí cho dễ thấy.
c)-(chơi đáo tường)-Có hai đồng tiền của hai người mổ trước, nằm cùng một bên, một cao một thấp. Người thứ ba phải mổ sao cho đồng tiền của mình có độ cao giữa hai đồng tiền nằm sẵn nhưng ở phía đối diện với mục đích là để cho người có đồng tiền cao nhất sẽ phải chọi đồng tiền của mình nằm xa hơn.
-đồng thứ hai nằm xỉa tiền như vầy thì vất vả cho tao quá!
XỈA (2):
: (đt)-làm cho sạch bằng cách lấy vật nhọn xoi cho sạch kẽ răng hay dùng vật gì chùi qua chùi lại.
*-xỉa răng cọp: việc làm liều lĩnh và nguy hiểm nhưng chưa bao giờ xảy ra trong đời. Đó chẳng qua là lời nói túng có vẻ khôi hài của kẻ thất nghiệp.
-Đi xin việc chẳng nơi nào nhận thì còn có nước vô sở thú xin xỉa răng cọp.
*-xỉa thuốc:
a)- cầm cục thuốc vo tròn bằng ngón tay chà qua chà lại hàm răng lúc ăn trầu.
b)-(lóng)-bị đắp thuốc, rịt thuốc lúc bị thương,-từ dùng với ý khôi hài.
-tôi thấy thằng Hai lỗ mũi ăn trầu, cái đầu xỉa thuốc, không biết nó bị đánh bị té gì đó.
*-xỉa thuốc ba ngoai:
a)-cầm cục thuốc chà răng sau khi ngoai ngón tay ba vòng.
b)-(ngh.b)-vẻ điệu hạnh cầu cao của kẻ cả.
-“Cẩm Lệ nghe lời bèn ngồi lại, xỉa thuốc ba ngoai, giảnh mấy ngón tay có đeo hột xoàn…”(NCS)
“Bước vô loan phòng, thấy chị lớn ăn trầu,
Xỉa thuốc ba ngoai,
Cầm cái dao phay nhịp nhịp”. (cd)
XỊA(1):
: (tt)-trật ra ngoài, không đúng sự thật
-giám khảo hỏi ba câu, nó trả lời xịa hết hai.
XỊA(2):
-< Mỹ: CIA.
-(viết tắt các chữ Central Intelligence Agency: Cơ quan tình báo trung ương của Mỹ). Người bình dân đọc CIA thành XIA rồi lại bỏ thêm dấu nặng. Từ này dùng với ý khôi hài, muốn nói rằng Cơ quan này tung tin tức tình báo không đúng, không đáng tin cậy.
XỊCH (1):
-< HV: 易 dịch (thay đổi)-
: (đt-pt)-(cn: xích)-di chuyển một quãng ngắn khỏi nơi cũ.
-để cái tủ xịch vô góc chừng một tấc chừa lối đi rộng hơn.
*-xịch tới xịch lui:
a)-hết đẩy tới rồi lại đẩy lui.
-nãy giờ cứ xịch tới xịch lui cái tủ mà mất thì giờ.
b)-(ngh.r)-đi tới đi lui, đi quanh đi quẩn một chỗ, không đi xa.
-tối ngày cứ xịch tới xịch lui trong nhà, chán quá!
XỊCH (2):
: (đt)-hư hỏng, trì trệ, xấu xí.
*-xịch đụi: (cn: cà xịch cà đụi)
a)-trì trệ, đạt mức trung bình là may.
-công việc làm ăn xịch đụi.
b)-(cn: ạch đụi, nghĩa c)-bất hòa, hay cãi cọ, đánh lộn đánh lạo.
-hai vợ chồng cứ xịch đụi tối ngày.
*-xịch xạc: (cn: xuệch xọac)
a)-sút sổ, lỏng lẻo, xiêu xọ.
-nhà cửa xịch xạc,-vách phên xịch xạc.
b)-đơn sơ, nghèo nàn; lôi thôi xấu xí.
“Cử Trị ăn nói lạ lùng,
Áo quần xịt xạt, điên khùng quá tay”(NLP)
XỊCH (3):
: từ tố tạo từ láy,-có nghĩa quá, lắm.
-lơi xịch, bủng xì bủng xịch.
XIỆC:
-< P: cirque.
: (dt)-(Đ.ng: xiếc)-một đoàn hát lưu diễn trình bày những trò nhào lộn, đi dây, các màn ảo thuật hoặc thú vật biểu diễn như khỉ chạy xe đạp, sư tử nhảy vòng lửa.
-gánh xiệc,-hát xiệc.
XIÊM LA:
1-(dt)-(cg: Xiêm; Tiêm La)-tên cũ của Thái Lan ngày nay.
-Tây Sơn đánh bại quân Xiêm La trên sông Rạch Gầm Xoài Mút.
-“nhưng chỉ cho làm ở xứ ngoài như Xiêm chẳng hạn và không bao giờ cho về xứ, vì e bị cho mò tôm không kịp trối, bởi quả dòng giống “Việt gian”bán nước!”(VHS)
2-(dt)-(cg: vịt Xiêm)-(Đ.ng: con ngan)-loại vịt to con bay được, con trống to gấp đôi con mái, trên sống mũi nổi u lên về thịt đỏ. Vịt xiêm mái ấp trứng và giữ con giỏi. Vịt này do Thái Lan đưa qua cống sứ nước ta ngày trước.
“Gà đòi ấp vịt lấy công,
Xiêm la không chịu vì lòng thương con”.(cd)
3-(dt)-(lóng)-(cg: mụ xiêm la)-phù thủy, kẻ dùng phép thuật hại người.





--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Dec 5 2014, 06:13 AM
Gửi vào: #224


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





224


XIÊM LO:
-< Khơ-me: somlo.
1-(dt)-(cg: xom lo)-(cv: xim lo)-canh bắp hột sát nấu chung với mướp và vài thứ rau khác.
2-(dt)-canh bắp chuối xắt sợi nấu với đầu hoặc xương cá khô, thêm chút mắm, bỏ nhiều ớt, nêm lá rau om.
“Cùng một món canh “xim lo” nhưng người Triều Châu, người Con Khách, người Việt Nam nấu khác nhau chút ít về hương vị”(SN)
XIÊN (1):
1-(tt-pt)-ngã sang một bên, không ngay, không thẳng.
2-(tt-pt)-(ngh.b)-vòng quanh, né tránh, không nói thẳng.
*-xiên xéo:
a)-(cn: xiên xẹo)-cong vạy,không có hình dáng ngay thẳng.
-con đường xiên xéo.
b)-(cn: xiên xỏ)-không nói thẳng mà chửi chó mắng mèo, bắt chuyện này để nói chuyện kia.
-nói xiên nói xéo.
XIÊN (2):
: (đt)-đâm suốt qua.
*-xiên hông: đâm thẳng vào hông; một chiến thuật tấn công đánh thẳng vào khúc giữa của đơn vị địch đang di chuyển.
-giựt mìn và đánh xiên hông đoàn công-voa .
* cây xiên
a)-thanh gỗ lớn đâm qua các cây cột dàn hàng ngang.
-cây xiên hàng cột cái,-cây xiên cột hàng nhì.
b)-cây có đầu nhọn để đâm cá chỗ nước cạn.
XIÊN XA:
-< HV: 仙沙 tiên sa,-đọc giọng QĐ.
: (dt)-(cg: thạch; rau câu; xu xoa). (xt: rau câu)
XIÊN XÁO (cg: sương sáo):
-< HV: 仙草 tiên thảo,-đọc giọng QĐ.
-t.k.h: Mesona chinensis, họ Húng Lamiaceae.
: (dt)-(thực)-gốc Trung quốc. Cỏ nhất niên, lá to 6x2,5cm, hình bầu dục thon, đáy tà, bìa có răng, có 6-8 cặp gân phụ, cuống lá dài 1,5-2cm. Hoa chụm ở nách lá. Lá vò ra chất pectin đen như mực tàu, nấu để đặc lại khi nguội, ăn mát để giải nhiệt.
XIỂNG NIỂNG:
1-(tt-pt)-(láy)-ngã chúi tới, đi đứng không vững.
-“Nhưng tên Đó mạnh quá, nó vùng đứng dậy, hất một cái mấy tên bạn té xiểng niểng”(HBC)
2-(tt-pt)-(ngh.b)-tổn thất nặng nề, khó có thể hoạt động bình thường.
-địch bị đánh xiểng niểngtrên khắp các mặt trận.
XIẾT:
: (đt)-lấy của để trừ nợ vì con nợ không thể chi trả hoặc không muốn trả.
“-Trời ơi! Nếu cô bắt tôi về đó, ông Chủ xiết câu tôi, tịch thâu xuồng tôi, đóng trăng tôi…”(PV)
*-xiết đồ: lấy bất cứ đồ đạc gì trong nhà hoặc ngoài đường.
-nó không trả thì xiết chiếc xe của nó.
XIÊU (1):
1-(đt-tt)-nghiêng nghẻo, sắp đổ ngã.
Than rằng nhà dột cột xiêu,
Muốn đi nói vợ sợ nhiều miệng ăn.(cd)-
2-(đt-tt)-dật lạc, trôi nổi.
*-xiêu lạc:
a)-trôi nổi, rơi rụng.
b)-linh đinh, trôi giạt nơi đất khách quê người.
-“Tên Thiệt nói sắp cháu mình còn sống được ít đứa, mà chị dâu mình đã xiêu lạc đâu mất, bây giờ mình biết đâu mà tìm?”(HBC)
*-xiêu mồ lạc mả:
a)-mồ mả bị thất lạc, không còn dấu tích để nhớ chỗ nào vì hoặc là vì chiến tranh loạn lạc, hoặc là vì người từ phương xa tới một mình chết đi rồi người địa phương chôn cất sơ sài và không người chăm sóc mồ mả.
b)-vong hồn những người chết không kẻ cúng quải. Người Nam bộ trong những buổi cúng tế, giỗ chạp trong gia đình bao giờ cũng dọn một mâm để giữa sân cúng các chiến sĩ trận vong và các vong xiêu mồ lạc mả.
3-(đt)-cầm lòng không đậu, không giữ vững được ý chí lập trường, sắp sửa chiều theo ý người khác.
Chuông già đồng điếu chuông kêu,
Anh già lời nói, em xiêu tấm lòng.(cd)
XÌM:
1-(tt)-(lóng-tục)-bộ phận sinh dục teo nhỏ lại, không hưng phấn như lúc đầu, không còn khả năng giao hợp nữa.
2- (tt)-(lóng)-mất hết nhuệ khí, không muốn ăn thua.
-ở nhà thì nói cái miệng dữ lắm, ra đây gặp địch thủ thì xìm.
XÍM: -< HV: 嬸 thẩm,-đọc giọng TC.
: (dt)-thím, vợ của chú,-cũng dùng như đtnx ngôi hai.
XIN:
: (đt)-thỉnh cầu người hoặc thần thánh cho mình được điều gì, vật gì.
Một mai thiếp có xa chàng,
Đôi bông thiếp trả, đôi vàng thiếp xin.(cd)-
*-xin keo: (HV: bôi giáo)-gieo hai đồng tiền xuống dĩa để xem thần thánh cho chứng giám hay không. Nếu một sấp một ngửa là được, nếu cả hai đều sấp hay đều ngửa là không được.
*-xin xăm:
a)-vô đền miểu, chùa chiền để xin lá xăm cầu phước, hỏi việc bệnh hoạn, tương lai, cách làm ăn.(xt: xăm)
b)-(lóng)-làm đại, làm cầu may, chưa chắn trúng vì mình chẳng biết rõ.
-bắt đề Toán lên, tao tối tăm mày mặt, biết lờ mờ lắm. Nhưng, không lẽ ngồi cho hết giờ, tao làm xin xăm, biết đâu trúng.
XÍN XÁI:
-Theo Gs Lê Ngọc Trụ, đây là từ nói của QĐ, không có chữ viết.
- Riêng chúng tôi nhận thấy chữ này có thể do chữ 訢哉 hân tai, QT đọc là / xin xai/,-có nghĩa là vui mừng lắm vậy.
1- thôi cũng được, biểu thị sự bằng lòng.
A: Chú nói hai chục ngàn, tôi còn ở đây chỉ có mười lăm, chú bán được không?
B: Thôi, xín xái.Ngộ bán làm quen.
2-(đt)-bỏ qua, không chấp nhứt.
-thằng nhỏ không biết nên đứng đái bậy trước cửa nị, xín xái cho nó đi.
XỈN:
: tiếng đệm,-có nghiã là một chút xíu, không nhiều,-dùng với chữ ít.
-ít xỉn.
XỊN:
-< HV: 信 tín,-đọc giọng TC
1-(tt)-đáng tin cậy,-nói về tính chất của hàng hóa.
-đồ xịn
2-(tt-pt)-(ngh.r)-tốt, giỏi.
-môn Toán nó học xịn lắm,-nói tiếng Anh xịn số một.
XINH XANG:
1-(tt-pt)-bảnh bao đẹp đẽ.
-ăn mặc xinh xang.
2-(tt-pt)-ung dung, nhàn hạ, không vướng bận.
-sống xinh xang với khu vườn kiểng.
XÌNH XÀNG:
: (pt)-(cv: xình xoàng)-(đi ) chậm và chàng ràng choán lối đi của kẻ khác.
-anh say rượu đi xình xàng giữa lộ.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói cà xình cà xàng.
XÌNH XẦM:
-tiếng QĐ, không có chữ viết.
: (dt)-tiếng bắt đầu một trò chơi của trẻ con, tương tự lối chơi oảnh tù tì. Sau khi nói xình xầm, trẻ con vừa đưa bàn tay ra làm dấu vừa nói báo, chíl, chập.
-khi sè nguyên bàn tay ra nói báo (báo-<HV包: bao: gói ), có ý nói nó sẽ dùng cái bao.
-chìa ngón tay trỏ và ngón tay giữa ra nói chíl (chíl-< HV剪 : tiển: cái kéo), có ý nói nó muốn dùng cái kéo.
-nắm tay lại nói chập (chữ này gốc QĐ, HV không có chữ viết) có ý dùng cái búa để đập.
Tính hơn thua của cái bao, cái kéo và cái búa cũng giống lối chơi oảnh tù tì. (xt: oảnh tù tì)
XÍNH VÍNH:
1-(tt-pt)-đứng không vững.
-bị đánh xính vính.
2- (tt-pt)-lao đao vất vả, buộc phải lo lắng không yên.
-thua xính vính.
XÍNH XÁNG:
-< HV: 先生 tiên sinh,-đọc giọng QĐ.
1-đtnx ngôi hai,-có nghĩa là ông.
-Xính xáng mạnh giỏi?
2-(dt)-thầy giáo dạy học.
-Vô lớp, con phải nghe lời xính xáng.
3-(dt)-ông xã, ông nhà tôi,-từ người phụ nữ chỉ chồng mình.
XỈNH:
-< HV: 酲 trình (cơn say rượu)
: (tt)-(cn: quỷnh)-say rượu, không kiểm soát được thần trí khi uống quá chén.
-thằng đó có nên thân nên hình gì, say xỉnh tối ngày.
*-xỉnh trất: say quá, say quắc cần câu.
XỊP:
1-(dt)-ngư cụ bằng một tấm lưới đẩy tới bằng hai gọng tre hình chữ V để bắt cá.
-“Chiều chiều, khi ra bờ biển để câu cua, đẩy xịp, người ta nhớ ông Từ Thông như nhớ một cái vỏ ốc xa cừ ngũ sắc tấp vào bãi bùn”(SN).
2-(đt)-bắt cá bằng xịp.
-đi xịp
XÍT (1):
-Đ.ng: xuýt; huýt
: (đt)-ra hiệu bằng hơi gió phát ra ở miệng để gọi chó hay giục chó đuổi theo người hoặc con vật nào.
-xít chó đuổi gà.
XÍT (2):
1-(đt)-gần lại.
-ngồi xít lại,-xúm xít.
2-(cn: xích)-dùng sức nhún lên xuống.
-xít đu.
XÍT-NỚP:
-< P: six neuf (sáu-chín)
1-(dt)-kiểu hình cỡ 6x9.
-anh rửa cho tôi ba tấm xít nớp.
2-(dt)-(tục)-kiểu làm tình hai người quay ngược đầu nhau.
XIU:
-< A: silk (lụa).
: (dt)-hàng vải cao cấp dệt bằng tơ tằm hay tơ nhân tạo, được ưa chuộng ở Sài Gòn vào khoảng năm 1992.
*-xiu bóng: loại tơ lụa mịn mặt láng.
XÌU:
-< HV: 消 tiêu.
1-(đt)-teo tóp lại.
-củ cải trắng xắt lát mỏng bóp giấm thì nó xìu lại.
2-(tt)-(ngh.b1)-(tục)-mềm và teo nhỏ lại, không còn cương cứng,-dùng cho bộ phận sinh vật đàn ông.
-thằng này bị bệnh đàn ông, mau xìu lắm.
3-(tt)-(ngh.b2)-mất hết nhiệt tình, nhuệ khí, không muốn tranh đua với ai.
*-xìu câm:
a)-teo tóp nhỏ lại (nghĩa 1 và 2).
b)-không còn hăng hái tích cực.
-nghe nói tới chuyện xách đèn đi học bổ túc mỗi đêm, ai cũng xìu câm.
*-xìu trân: xìu thấy rõ, buồn chán ra mặt.
*-xìu xìu: hơi xìu, hơi giảm nhẹ sự tích cực nhưng không phản đối.
*-xìu xìu ễn ễn: không có thái độ dứt khoát.
-thái độ xìu xìu ễn ễn của nhiều người làm cho phiên họp đi đến chỗ bế tắc.
XÍU:
-< HV: tiểu,-đọc giọng QĐ.
: từ tố có nghĩa là nhỏ cực kỳ,-dùng kèm với các từ: nhỏ, một chút, tí.
-chút xíu,-nhỏ xíu,-tí xíu.
XÍU MẠI:
-xíu mại-< HV燒買: thiêu mãi,-đọc giọng QĐ (theo LNT)
-(cg: xí mại -< HV細買: tế mãi,-đọc giọng QĐ (theo VHS)
: (dt)-món ăn mặn điểm tâm của Quảng Đông, viên thịt bằm nhỏ, nêm gia vị đem chưng cách thủy. Xíu mại có thể ăn với bánh mì hoặc ăn kèm hủ tíu.
“… nhưng có nhiều thứ, thứ thịt nhão ăn mau ngán, và ngon tuyệt là “xíu mại” khô, nhét vào ổ bánh mì, ăn khoái khẩu…”(VHS)
XỈU:
-< HV小: tiểu (nhỏ),- đọc giọng QĐ
: (tt)-nhỏ, trái với tài (-< HV: đại: lớn).
*-Xỉu chủng: (HV小種 : tiểu chủng)- loại trà móc câu thơm ngon hảo hạng, bán từng túi nho, xuất hiện ở Nam bộ khoảng thập niên 1950-60ũ. Người nào uống trà quạu dùng một gói chỉ cho một bình trà.
*-xỉu phé: (-< HV小啡: tiểu phi); ly cà-phê nhỏ.
-(xt: tài xỉu; bạc xỉu)
*-xỉu xỉu:
a)-vừa vừa, ít ít.
-thằng này xài lớn, mỗi ngày cho nó xỉu xỉu vừa đủ thôi.
b)-ít nhất cũng,-từ ước lượng con số tối thiểu.
-thợ sửa xe mình mẫy dính dầu mỡ nhưng xỉu xỉu mỗi ngày cũng kiếm được vài trăm.
XO:
: (từ đệm)-chỉ sự gia tăng, thường đi với các chữ: buồn, đói, huỡn, ốm.
-buồn xo,- đói xo,-huỡn xo,-ốm xo.
XO RO:
1-(cn: có ró; xó ró)-co ro cúm rúm, thu mình lại vì lạnh.
-ngồi xo ro bên bếp lửa.
2-(ngh.r)-khép nép rụt rè.
-có thái độ xo ro khi gặp người lạ.
XÒ:
-< HV傻: sỏa, xọa (ngu khờ; sợ sệt tới độ ngớ ngẩn),-đọc giọng QĐ.
1-(tt)-chịu lép, chịu thua, không dám kháng cự.
“ Xò bắt cò lộn lưng, Xua, bắt cua lộn quần”.(đồng dao)
2-(tt)-(ngh.b): có vẻ thiểu não, mất hết sinh khí.
*-xò câm: mất hết sinh khí, không còn năng động.
-Mới bệnh có hai bữa mà thằng nhỏ xò câm.
XÒ XÈ:
: (đt)-(cn: lo le; xo xe)-lấy ra rồi lại cất vào, rở rẫm săm soi có ý muốn khoe,-thường dùng với đồ vật nhỏ.
-xò xè cây viết máy,-xò xè cái đồng hồ đeo tay.
XỎ:
1-(đt)-luồn sợi dây, sợi chỉ qua; thọc vào, đút vào.
-xỏ một phát vào mặt.
*-xỏ cựa: (gà nòi) dùng cựa đá vào, đâm trúng.
-xỏ cựa vào bầu diều để khai vựa lúa.
*-xỏ giàm: xỏ sợi dây giàm qua mũi trâu bò.
*-xỏ léo: xỏ mối dây lủng qua hai mép rồi kéo sát để nhíp một lỗ tét.
*-xỏ mé:
a)- đá trực diện trước ngực và đá bên hông,-lối đá của gà nòi.
b)-nói cạnh nói khóe.
*-xỏ mũi:
a)-cn: xỏ giàm.
b)-(lóng)-điều khiển người nào, buộc họ làm theo ý mình.
-thằng Hai bị vợ xỏ mũi.
*-xỏ rế: đan chéo qua lại như thắt rế.
-hành khách ngồi xỏ rế trên sàn gỗ xe thổ mộ.
*-xỏ tiền: dùng sợi dây nhợ xỏ xuyên qua lỗ các đồng tiền xu để cột lai thành một xâu.
Chị ăn mày, em xách bị,Chị làm đĩ, em xỏ tiền.
(Tập tầm vông-đd)
*-xỏ xâu: lấy dây xỏ tạo thành một xâu.
Chăn trâu ăn cá bỏ đầu,
Chăn bò thấy vậy, xỏ xâu đem về.(cd)
2-(đt)-(lóng-tục)-ăn nằm với phụ nữ; làm hư đời con gái trinh trắng.
-đụng ai cũng xỏ.
3-(đt)-chỏ vào.
*-xỏ miệng: (cn: xỏ mồm)-nói chuyện thiên hạ,-từ dùng có ý khinh khi.
-đừng xỏ miệng vô nói chuyện thiên hạ.
4-(đt-tt)- nói gọn chữ xỏ lá; ma mảnh lừa bịp kẻ khác.
- chơi xỏ
*-xỏ ngọt: chơi xỏ một cách êm ái, dùng lời lẽ nhẹ nhàng nhưng kỳ thực để nói xỏ.
XÕ:
: (tt)-ốm gầy đi, sút cân,-thường dùng cho heo.
-con heo xõ vì thiếu cám.
XOA:
-< P: soie (lụa)
: (dt)-hàng vải dệt bằng tơ.
-áo xoa,-khăn xoa.
*-xoa xuýt: (-< P: soie suisse)-xoa do Thụy Sĩ sản xuất.
-cô ta mặc cái áo xoa xuýt rất sang trọng.
XOA-RÊ:
-< P: soirée.
: (dt)-y phục mặc dự dạ hội.
-bà X diện bộ xoa-rê đẹp hết cỡ.
XÕA:
: (đt)-buông xuống lòng thòng.
*-xõa tóc: (cn: bỏ tóc xõa)-thả tóc xuống lòng thòng, không cột không bới.
XOÁC (1):
: (dt)-vóc dáng; những biểu hiện bên ngoài.
*-nhắm xoác: nhắm vóc, nhắm vèo, coi mòi.
XOÁC (2):
-Đ.ng: xốc
1-(đt)-ôm ngang, choàng tay ngang qua.
2-(dt)-bó vừa đủ ôm một lần.
-một xoác rơm khô.
XOAI XOẢI:
: (tt)-(cn: thoai thoải)-lài lài từ dốc cao xuống.
-dốc đồi xoai xoải.
XOÀI:
-t.k.h: Mangifera indica L., họ Xoài Anacardiaceae.
: (dt)-(thực)-Đại mộc to, cao tới 20m, tàn rậm. Lá láng, thơm. Chùm tụ tán to, hoa vàng 5 cánh nhỏ. Trái cứng, chín vàng, hột to giẹp có xơ dài hay ngắn, nạc chua ngọt và có mùi thơm. Xoài có nhiều giống loại:
*-xoài cà lăm: (Đ.ng: muỗm)-(cg: xoài hôi, xoài mủ)- t.k.h: Mangifera foetida Lour, họ Xoài Anacardiaceae. Loại xoài nhỏ trái, nhiều mủ, có mùi hôi, ăn sống thấy hơi ngứa lưỡi, không ngon.
Ba cô đi cúng chùa ngoài,
Cúng cam cúng quít, cúng xoài cà lăm.(cd)
*-xoài cóc: loại xoài nhỏ và tròn, hột lớn, nạc ít, rất chua lúc sống và ngọt đậm đà lúc chín.
*-xoài gòn: trái tương đối lớn, vị ngọt nhưng không thơm
*-xoài tượng: (t.k.h: Mangifera indica ): xoài lớn trái, hơi dài, hột tương đối nhỏ và lép, nạc lạt khi chín. Người ta chỉ ăn sống xoài tượng chấm nước mắm đường, mắm ruốc.
*-xoài thanh ca: (t.k.h: Mangifera mekongensis Pierre)-hơi nhỏ, trái hơi tròn, da xanh lục lúc non, khi chín màu vàng ửng và có vị ngọt đậm đà.
*-xoài voi: (t.k.h: Mangifera cambodiana)-(cg: xoài cơm)-loại xoài quí, có vị ngọt đậm đà.
XOANG: (người bình dân thường đọc là xang)
1-(đt)-đụng nhằm.
2-(đt)-(cn: xuông)-mắc phải.
*-xoang dịch:
a)-mắc phải bịnh dịch,
b)-từ dùng để mắng người mình cho là mất nết.
-đồ xoang dịch
XOÁNG:
: (pt)-(cn: thoáng)-vụt qua nhanh,-người bình dân thường đọc là xáng.
-thấy xoáng qua nên không rõ mấy.
XOÁY:
-Đ.ng: khoáy.
1-(dt)-chỗ tóc vận thành hình khu ốc trên đầu người hay chỗ lông xoáy tròn trên mình thú vật.
-thằng nhỏ hai xoáy.
*-xoáy hậu: xoáy đóng sau mông súc vật.
*-xoáy ngựa:
a)-xoáy vận khu ốc từ vai tới giữa lưng con ngựa.
b)-xoáy giữa lưng.
-có một vài loại chó vận xoáy ngựa trên lưng.
c)-chỗ hai xoáy giáp nhau tạo thành đường tóc dựng đứng trên đầu người ta.
-thằng nhỏ có xoáy ngựa.
*-xoáy phản chủ: xoáy của súc vật làm hại chủ.
*-xoáy thượng: (cg: óc o)-giữa đỉnh đầu.
-bới đầu tóc trên xoáy thượng,-khoái tới xoáy thượng.
*-xoáy trâu: chỗ vận hình khu ốc ngay mí chân tóc.
Những người tóc vận xoáy trâu,
Thiên tinh là hiệu, có đâu cho vừa.(cd)
2-(đt)-( nước ) chảy mạnh vòng quanh thành hình tròn.
Đèn treo ngọn ái, Nước xoáy gò ân,
Phải lương duyên thì xích lại cho gần.(cd)
XOẮT:
1-(pt)-ngay liền, không chờ đợi.
-có cơm thì ăn xoắt cho rồi.
2-(pt)-phứt, hắt cho xong.
-đi xoắt,-làm xoắt.
XÓC (1):
: (đt)-nâng lên, sửa lại cho tề chỉnh.
*-xóc áo: sửa áo lại cho thẳng thớm.
XÓC (2)-
1-(đt)-thọc vào, đâm sâu vào.
-đòn xóc
*-xóc dằm: bị dằm đâm vào tay chân. (xt: dằm)
*-xóc cừ: thọc cây cừ đã vạt nhọn đầu cho lút sâu xuống đất.
*-xóc tréo: (cn: xóc giá tréo)-vạt nhọn đầu hai khúc gỗ chắc đóng lút sâu xuống đất theo hướng chéo nhau, cột dây đoạn giữa cho chắc chắn, tạo thành cái giá chữ X. Làm hai cái giá tréo như vậy để gác quan tài lên, đợi nước rút xuống thì đem chôn.
2-(đt)-gây đau đớn, làm bực tức.
*-xóc hông:
a)- đau lói bên hông khi làm việc nặng khi mới ăn no.
-mới ăn cơm mà chạy nhảy là đau xóc hông.
b)-nói xoáy vào tim vào óc làm cho người ta tức giận.
-nói xóc hông.
*-xóc óc: cn xóc hông (nghĩa b).
“Ông P. đổ quạu vì lời nói xóc óc, đứng phắt dậy, tay móc bóp phơ, miệng nói: “Còn đợi bữa nào, vậy chớ bữa nay không có xu hay sao?-Nè!”(VHS)
XÓC (3):
1-(đt)-dằn mạnh.
-chạy trên đường xấu, xe xóc mạnh.
2-(đt)-làm văng ra.
*-xóc nước: nắm hai chân, vác người chết đuối thòng đầu ra sau lưng mình mà chạy cho người đó ói nước ra để cứu sống họ.
*-xóc ống xăm: lắc mạnh ống xăm để làm văng ra một thẻ. (xt: xăm)
3-(đt)-lục tung, xáo trộn thứ tự.
-xóc đám sách vở tìm giấy tờ.
XỌC XẠCH:
1-(ttth)-nhái tiếng trầm đục của tiền xu khua trong túi trong đãy.
-tiền khua xọc xạch.
2-(ttth)-nhái tiếng vật bằng kim loại đã lỏng, rơ đánh vào nhau.
-chiếc xe đạp cũ khua xọc xạch.
XOI:
1-(đt)-giùi, đục lủng lỗ.
2-(đt)-bươi móc chuyện kẻ khác.
*-xoi xỉa: xoi mói, xeo cạy chuyện của thiên hạ, cố bươi móc những chuyện xấu của thiên hạ.
*-xoi mói: (cn: xoi bói)-cố tìm ra những cái xấu của người khác đem ra nói để hạ nhục người ta.
XOI XÓI:
: (pt)-(cv: soi sói)-một cách mạnh mẽ,-dùng kèm với động từ nhảy (dành cho tôm cá còn tươi )
-“…mùa tôm ăn tôm càng còn nhảy soi sói, mùa có cá cháy, từ chợ Vàm Tấn đem vô, vẫn có cá cháy kho mẵn, nước cá chan vào bún”(VHS)
XÒI XỌP:
-cn: ròi rọp
1-(tt)-xấu và thay đổi bất thường.
-sức khỏe tôi lúc này xòi xọp lắm nên tụi nhỏ không cho tôi đi đâu xa.
2-(tt)-(ngh.r)-trầm trầm trề trệ, giảm sút mạnh, xấu nhiều hơn tốt.
-công việc làm ăn xòi xọp.
XOM (1):
1-(đt)-dùng chĩa nhọn đâm xuống nhiều lần để tìm kiếm vật gì.
-lính tráng xom nát nền nhà.
2-(dt)-(cg: cây xom)-mũi kim loại cứng nhọn có tra cán để xom.

XÓM RIỀNG:
-Đ.ng: xóm giềng.
-( xóm -< HV: thôn: chòm nhà của dân cư trong một khu vực tương đối nhỏ; giềng, riềng -< HV lân: gần gũi ).
: (dt)-cụm nhà hoặc nhóm người gần gũi thường tới lui qua lại với nhau.
-Anh thương em thì đừng cho bạc cho tiền,
Cho nhơn cho nghĩa kẻo xóm riềng cười chê.(cd)
-“Xóm riềng ai cũng thấy rõ như vậy hết thảy mà cậu Ba Ngọc đi cáo với quan nói tôi với rể tôi giết thằng nhỏ”(HBC)
XỌM:
: tiếng đệm, có nghĩa là nhiều,- dùng kèm các chữ già, móm.
-già xọm,-móm xọm.




--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Dec 5 2014, 06:22 AM
Gửi vào: #225


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





225


XON:
: (tt-pt)-lẹ làng mau mắn,-ít dùng một mình.
*-xon xon: (cn: lon xon)-lẹ làng, không kịp coi trước coi sau.
*-xon xỏn: (nói) không kịp nghĩ, dùng lời lẽ hỗn xược mà nói thẳng không kiêng nể kẻ trên người dưới.
-mẹ chồng nói, nó trả lời xon xỏn.
XONG XÓNG:
1-(tt-pt)-thảnh thơi, không có công việc làm.
-ăn chơi xong xóng.
2-(tt-pt)-ốm tong và ngay chò ngay chọt.
-cây mọc xong xóng khi ở trong rập.
3-(pt)-lóng nhóng chờ đợi.
-đứng lóng xóng chờ xem kết quả thi.
XONG XÕNG: (cn: xòng xõng)
1-(pt)-thẳng lưng tự nhiên, không có vẻ gì nhọc mệt.
-đi đứng xong xõng,-gánh hai giạ lúa đi xong xõng.
2-(tt-pt)-ăn không ngồi rồi; ở không chẳng việc gì làm.
-ngồi xong xõng cả ngày.
XÒNG XÀNH:
1-(đt)-lục soạn mãi.
2-(đt)-lấy ra xem có vẻ vừa lòng, có ý cho người khác thấy.
-Mới kiếm được ba đồng tiền, ngày nào cũng xòng xành, có ngày không còn một cắc để ăn xôi.
XÓNG:
1-(tt)-ốm tong, cao và ngay chừ,-thường nói về cây cối.
-cây xóng khi mọc giữa bụi rậm.
2-(đt)-chờ đợi, trông ngóng.
-lóng xóng,-xóng róng.
XÕNG:
1-(tt-pt)-thẳng.
-đứng xõng đuôi,-ngồi xõng lưng.
2-(pt)-thẳng người.
-đứng xõng
XOỌC-TI:
-< P: sortie.
-cv: xọt-ti; xoóc-ti
1-(dt)-ra ngoài, qui chế dành cho lính tráng trong trại hay học sinh nội trú.
-đón học sinh nội trú giờ xooc-ti.
2-(dt)-(cg: phi xuất)-sự xuất phát của một phi cơ, một phi đội.
3-(dt)-thời điểm ra trường sau một khóa học.
-anh này học Đại học Sư phạm môn Toán, xoọc-ti năm 1964.
4-(dt)-(tuc)-xuất tinh, dùng cho mọi trường hợp.
-mấy ông già lâu xọoc-ti lắm,-anh ta nằm mộng xoọc-ti đầy quần.
XOONG:
-< P: casserole.
: (dt)-(cg: cái-xoong)-nồi có quai bằng kim loại để nấu.
“Ông soạn mấy bao diêm, một cái xoong nhôm và hơn chục lít gạo bỏ trong bao cà-roòng”(ĐG)
XÓP:
: (tt)-(cn: xáp)-trống rỗng, không chứa đựng gì bên trong.
*-xóp khô; xóp ve; xóp xọp: đều có nghĩa là rỗng ruột, không chứa đựng gì cả.
-túi xóp ve không tiền bạc gì cả.
XỌP:
: (đt)-xẹp xuống, teo tóp và không còn nổi cao hoặc sưng vù như trước,-thường dùng cho vết thương hoặc thân thể.
-mặt bị ong đánh sưng húp nay đã xọp.
XÓT:
: (tt)-có cảm giác ngứa ngáy ở ngoài da.
-chun vô đống rơm giữa trưa xót chịu không nổi.
*-xót xáy: xót và ngứa khi bụi bám ngoài da.
-đập lúa giữa trưa phải bị xót xáy.
XỌT:
1-(đt)-(cn: thọt)-dùng cây thọc cho rụng, cho rớt vật trên cao.
-lấy sào xọt xoài.
2-(đt)-(cn: thọc, chọt)-lấy cây hoặc ngón tay thọc vào.
-xọt chìa vô ổ khóa,-xọt léc: cn: thọc léc (xt thọc léc).
3-(đt)-đi ra đi vào nhiều lần, làm phiền lòng người khác.
-thằng này không chịu ngồi yên, cứ xọt tới xọt lui hoài, bực mình quá!
XÔ:
-< P: seau (thùng)
: (dt)-thùng đựng nước, miệng rộng, có quai xách bằng kim loại hay bằng nhựa.
-xách xô đi hứng nước.
XÔ BỒ:
1-(tt-pt)- hỗn độn, không có lớp lang,trật tự.
-sách vở quần áo để xô bồ.
2-(pt)-( ăn nói ) quàng xiên không phải lẽ, không phân biệt kẻ lớn người nhỏ.
Cá sặt mà rược cá rô,
Ăn nói xô bồ chẳng biết trước sau.(cd)
*-xô bồ xô bộn: cn xô bồ, cả nghĩa 1 và 2 nhưng ý mạnh hơn.
-đồ đạc để xô bồ xô bộn.
-nói năng xô bồ xô bộn,-trai gái thời nay sống xô bồ xô bộn.
XÔ-ĐA:
-< P: soda.
: (dt)-nước chứa hơi ga cạc-bô-nic dùng để pha với rượu mạnh.
Xô- đa còn được dùng làm nước giải khát: xô-đa chanh đường, xô-đa hột gà.
XÔ-LÔ:
-< P: solo.
1-(dt)-đơn ca hay độc tấu một nhạc cụ.
-ca sĩ đó xô-lô bản “ Đêm tàn bến Ngự” của Dương Thiệu Tước.
-xô-lô sáo trúc.
2-(pt)-(ngh.b)-một mình.
-không ai chịu đi theo, anh ta xô-lô tới đây.
XÔ XỐ:
: (cn: lố nhố)-mọc mạnh và nhiều, dày bịt xanh um.
-mới mưa vài đám mà cỏ trước sân mọc lên xô xố.
XỔ:
1-(đt)-tháo ra, mở ra, không còn kềm giữ.
*-xổ bộng:
a)-cho nước chảy qua ống bộng.
b)-(lóng)-(cn: xổ bầu tâm sự)-tiêu hoặc tiều cho nhẹ mình.
*-xổ đập: mở bửng cho nước trong đập thoát ra.
*-xổ đề: cho biết kết quả của đề cu di, đề cổ nhơn.
*-xổ lãi: uống thuốc để tống hết sen lãi (giun sán) trong ruột ra.
*-xổ một tràng:
a)-nói ra một hơi dài.
-xổ một tràng tiếng Tây
b)-xả súng bắn một ra-phan.
-xổ một tràng đại liên.
*-xổ nục: cáp cho hai con gà nòi đá nhau cho chúng bớt hăng.
*-xổ nực: ( côn trùng) bay ra lượn vòng vòng để làm mát cơ thể.
-ong ruồi xổ nực.
*-xổ nho:
a)-nói một hơi chữ Nho.
-tật xổ nho lúc nói chuyện là muốn chứng tỏ mình thông thái.
b)-(lóng)-chửi thề.
-Ê! Ở đây toàn người lớn, xổ nho là cây lên đầu liền!
*-xổ Nho (cn: xổ chữ Nho; xổ Nho chùm):
a)-nói Nho, nói loại chữ Nho của người thiếu căn bản học vấn, theo kiểu nghe người ta nói rồi lặp lại mà không hiểu nghĩa lý sâu xa của nó. Gặp chuyện là họ cứ xổ ra một tràng, trúng cũng được, trật cũng được để lòe người không biết.
b)-chửi thề liên tục.
“Chừng ấy, nào người coi máy xổ chữ Nho nghe không hết, nào thầy xếp (chef de train) đổ thừa và quở trách om sòm”(VHS)
*-xổ phèn: làm cho đất rỏ hết phèn bằng cách đào kinh rạch.
*-xổ xui: (cn: xả xui)-(xt: xả xui)
“ Sau khi rình nhà ăn trộm vài món lặt vặt, chúng thường phóng uế để “xổ xui” trước khi rút lui”(SN)
2-(đt)-duợt thử trước lúc thi đấu để biết mức độ khả năng.
*-xổ gà: cho hai con gà nòi đá thử để biết ngón nghề, tật chứng mỗi con là gì để sau này dễ cáp độ với gà khác.
XỘ (1):
: (pt)-(cn: hố)-sai lầm.
-tính toán xộ nên phá sản.
XỘ (2):
-< HV坐: tọa (ngồi),-đọc giọng QĐ
: (đt)-ngồi, lâm vào hoàn cảnh.
*-xộ khám: (HV坐勘: tọa khám)-ngồi tù, bị nhốt trong khám.
*-xộ xế: (HV 坐車 tọa xa)-ngồi xe.
XỐC:
1-(đt)-(Đ.ng: xóc)-cất lên.
-xốc bao lúa để lên vai vác đi.
*-xốc vác:
a)-một mình tự xốc vật nặng và vác đi,
b)-(ngh.b)-mạnh mẽ, xông xáo đảm đương việc nặng nhọc.
-“Ông Đàm Tự Chấn là chủ nhà này, tuổi đã đúngnăm mươi lăm rồi mà vóc vạc vạm vỡ, sức lực mạnh mẽ, ông làm xốc vác chẳng thua gì trai hai mươi lăm tuổi”(HBC)
2-(đt)-gắp lên với vẻ mạnh bạo.
*-xốc nuốt:
a)-dùng mỏ quắp và nuốt gọn.
-con thằng bè xốc nuốt con cá thiệt lớn.
b)-từ chỉ việc ăn uống thô tục của kẻ tham ăn.
-bọn tham quan ô lại hể thấy mồi ngon là xốc nuốt.
*-xốc táp:
a)-hả miệng lớn ngậm thức ăn rồi xốc nuốt.
b)-lối ăn uống phàm phu tục tử của kẻ ham ăn.
“Ăn liếm láp cũng mang tiếng ăn. Ngồi vào mâm cỗ ở góc chiếu nào cũng cứ việc xốc táp”(NVT)
XÔM:
-< P: somptuosité,-somptueux (sang trọng, lộng lẫy)
1-(tt-pt)-đẹp, bảnh.
“ Thằng Sáu mầy có tài ăn nói, thằng Năm mầy có ngón đờn hay, vậy bây vui lòng theo tao qua bên “ đàng trai” cho “ xôm”…” (PV)
*-xôm trai: bảnh trai, điển trai; người thanh niên có dáng đẹp.
2-(tt-pt)-lộng lẫy, rôm rả, rình rang tưng bừng.
-hình anh chụp bữa đám cưới coi xôm lắm.
*- xôm tụ:
a)-làm cho tụ bài có thêm khí thế, cho có vẻ vui tươi thêm ra.
-vô ngồi đây chơi cho xôm tụ.
b)-rình rang, rôm rả.
-đám cưới có nhạc sống coi xôm tụ quá!
XÔM XỐP:
: (tt)-(láy)-(tt)-hơi xốp, không xốp nhiều.
-đất cát pha xôm xốp.
XỒM:
: (tt)-có nhiều râu ria, lông lá.
-dê xồm.
*-xồm xàm: (cv: xồm xoàm)-(lông hoặc râu) dài và rậm.
-“…nay anh ta ra khỏi khám thì râu ria xồm xàm lại vì buồn rầu cực khổ trót hai chục năm nên tóc trên đầu đã điểm bạc”(HBC)
XỒM XỘP:
: (tt)-(cn: lộp xộp)-không dẽ dặt.
-lớp trên đất rừng xồm xộp vì do lá mục mà thành.
XỔM(1):
1-(đt)-quơ tay nhón lấy phần trên.
-ba cái lúa giủ rơm, con sảy nhiều lần và hốt xổm ba cái bui bui, rác rến quăng ra ngoài, phần lúa còn lại thì đổ vô bao.
2-(đt)-lấy những cái lớn, bỏ lại cái nhỏ.
-lấy xổm ba củ khoai lớn.
XỔM (2):
1-(đt)-ngồi chống hai chân trước.
-hùm xổm.
2-(đt)-chỗng đít lên; ngồi hỏng đít.
-bò xổm
XÔN:
-< P: soldes.
: (dt)- hàng hóa cũ, thặng dư hoặc thanh lý đem ra bán giá rẻ để thanh lý.
-bán xôn,-sách xôn,-quần áo cũ bán xôn.
XỐN:
1-(tt)-có cảm giác bị đâm đau ở bên trong.
-bị xóc dằm nên thấy xốn ở ngón tay.
*-xốn mắt:
a)-có cảm giác đau rát trong mắt khi cát bụi lọt vào.
b)-khó chịu khi thấy cảnh không vừa ý.
-chồng làm ăn lam lũ, vợ lỏng nhỏng đánh bài, cái cảnh đó thấy xốn mắt lắm.
2-(tt)-khó chịu, bứt rứt trong lòng.
*-xốn xang: bứt rứt trong lòng.
XỔN:
: (ttth)-tiếng khua động mạnh dưới nước.
-cá quậy cái xổn.
*-xổn xảng:
a)-(cn: cổn cảng)-tiếng kim loại va chạm mạnh hoặc rớt trên nền đất cứng.
b)-(cn: rổn rảng)-ăn to nói lớn, không biết kiêng nể.
“Đừng nói mau mà vấp, không nên nói xổn xảng, có đâu đến nỗi chưởi thề, là tiếng tục tĩu lắm”(TPS)
*-xổn xổn: (cn: lổn xổn)-phát ra nhiều tiếng xổn liên tiếp.
-trâu lội nghe lổn xổn.
XÔNG XỔNG:
: (pt)-(cn: ong óng; xổn xảng-nghĩa b)-rổn rảng, lớn tiếng.
-nói chuyện xông xổng , ai mà ngủ được.
XỘP:
-biến trại từ chụp, thộp.
1-(đt)- (lóng)-(đt)-chụp một cách nhanh lẹ, gọn ghẽ.
-Chiếc xe đạp của anh chắc bị tụi xì ke xộp rồi, đừng tìm kiếm uổng công.
-con nợ bị xộp, kéo lại.
2-(lóng)-(đt)-tóm gọn, bắt gọn,-dùng cho việc bắt bọn trộm đạo, kẻ phi pháp.
*-xộp cổ: (cn: xộp đầu, thộp đầu, thộp cổ)-bắt gọn.
-tên móc túi trong chợ mình bị cảnh sát xộp cổ rồi.
XỘP XẠP:
: (tt)-(cn: lộp xộp)-to, nhám, không mịn, không dẽ
-lúa thất nên xộp xạp, không chắc hột.
2-(tt)-(cn: xồm xoàm)-lù xù giượng tua tủa, xụ xợp.
-lông lá xộp xạp.
XỐT (2):
-< P: sauce.
: (dt)-nước được chế biến sền sệt để chấm hoặc rưới lên thức ăn.
*-xốt cà: xốt làm bằng cà tô-mát bằm nhỏ.
-cá mòi xốt cà.
*-xốt vang: (-< P: sauce à vin)-
a)-nước xốt chế bằng rượu vang.
b)-món thịt nấu với rượu chát.
-bò xốt vang
XỐT (2):
: (đt)-hối thúc.
*-xốt làm: thôi thúc làm cho mau rồi.
*-xốt xát: cn xốt.
XƠ (1):
-< P: soeur.
: (dt)-nữ tu Thiên chúa giáo, thường làm việc trong các trại mồ côi, nhà thương thí.
XƠ (2):
1-(dt)-sợi dài, nhỏ và dai kết thành vỏ vài loại trái cây hoặc bao quanh hột.
-xơ cau,-xơ dừa,- xơ mướp,-xoài có nhiều xơ.
*-xơ quất: (cg: xa quất; xà quất)-đồ dùng giống cái phất trần, có cán cầm, đầu kia tua tủa những sợi dài, dùng để phủi bụi hay quét ván ngựa. Ở quê, muốn làm xơ quất, người ta lấy khúc lõi của buồng dừa nước dài chừng hai gang tay phơi héo héo rồi lấy búa hoặc xống dao dần phân nửa cho tơi tớt ra.
2-(dt)-sợi ngắn, giẹp và dai nằm xen kẽ các múi mít.
Cạp xơ rồi lại gặm cùi,
Còn ba hột mít để lùi cho con.(cd)
*-xơ múi:
a)-xơ và múi mít.
b)-kiếm chác, chia phần hoặc được hưởng chút đỉnh lợi lộc,-thường dùng trong câu phủ định.
“…chồng ngày vợ tháng, hai người không xơ múi gì, cô nhờ ông như chùm gởi đóng nhành me, ông bám cô như thằn lằn ôm cột cầu, tuy vậy mà mối tình tương đắc”(VHS)
XƠ (3):
: (tt)-rã rời, tan tác.
*-xơ rơ (cn: xơ xác):
a)-mất hết lá, còn trơ cành.
-sau đợt nước ngập, cây cối xơ rơ.
b)-còi cọc, không phát triển.
-đây là vùng cát bủn đầy nắng gió, cây cối xơ rơ.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói xơ rơ xác rác.
*-xơ xải:
a)-tàn tạ, rách nát với dáng thiểu não.
-con trốt đi qua, nhà cửa cây cối đều xơ xải.
b)-(ngh.b)-(cn: tơi bời, tơi tả)-bị đánh nặng nề, thua xiểng niểng.
-địch bị đánh xơ xải trên chiến trường.
*-xơ vơ: choáng váng, đứng không vững.
*-xơ vơ xửng vửng:
a)-cn xơ vơ nhưng ý nghĩa mạnh hơn nhiều.
-đi đứng xơ vơ xửng vửng sau trận đau thập tử nhứt sanh.
b)-liên tiếp thất bại nặng nề, đứng lên không nổi.
-“Bực đại phú gia, bất quá một hai khi còn xơ vơ xửng vửng, mình nghèo rồi, bất quá không gạo mà nấu đa”(báo Nam kỳ địa phận,-tl của SN)
XƠ-CRÊ-TE:
-< P: secrétaire.
: (dt)-thơ ký, ngạch thơ ký (thời Pháp thuộc).
*-thơ ký chánh ngạch: người có bằng đíp-lôm, đậu kỳ thi tuyển vào ngạch thơ ký thời Pháp thuộc.
“Người trúng tuyển có chức “thơ ký chánh ngạch”lương tháng tuy khởi đầu là 28 đồng. Nhưng trước mặt nhởn nhơ mấy cái củ cải. Những cấp bực: còm-mi, huyện, phủ”(NVT)
*-thơ ký làng: (cg: biện làng), (P: secrétaire de village)
*-thơ ký ốc-xi-de (-< P: secrétaire auxiliaire)-người có bằng đíp-lôm, không đậu trong kỳ thi tuyển thơ ký chánh ngạch, xin vào làm công sở thời Pháp thuộc, mỗi ngày lãnh 5 cắc bạc.(theo NVT).
Và trong dân gian đã truyền tụng những câu chế nhạo:
-xơ-crê-te đứng gốc me cạy ghèn.
-xơ-crê-te, xơ-crê-tét quét buy-rô.
XƠ-CUA:
-< P: secours.
1-(dt)-sự giúp đỡ, cứu trợ.
-đồ xơ-cua cho nạn nhân bão lụt
2-(dt)-phòng hờ.
*-bánh xơ-cua: bánh xe đem theo dùng để thay bánh xe bị xẹp.
“Nếu con xin đi theo, con e bà quở, cho nên con đánh đồng đeo phía sau xe hơi, chỗ để bánh xơ-cua đó mà tới tận nơi”(NYB)
*-chồng xơ-cua: chồng hờ, có sẵn một bên.
“…chớ gái như Trà, họ muốn đổi làm vai đàn ông để có chồng bé, chồng xơ-cua, chớ đâu khứng phu xướng phụ tùy”(VHS)
XƠ-MEN:
-< P: semaine (tuần lễ).
: (dt)-bộ vòng đeo tay bằng vàng 18 gồm bảy chiếc.
XƠ-RI:
-< P: cérise.
: (cg: xê-ri)-trái anh đào, trái to như trái chùm ruột, còn non thì xanh, chín thì đỏ, có vị chua chua ngọt ngọt. Hiện nay, giống cây này được trồng nhiều trên các giồng đất cát pha cao ráo khắp các tỉnh Nam bộ.
XỜ XẠC:
1-(tt)-u xù, không sửa soạn.
-đầu cổ, quần áo xờ xạc.
2-(tt)-xơ rơ, xác rác
-nhà cửa để xờ xạc.
XỚ RỚ: (cn: lớ rớ):
: (tt-pt)-chàng ràng choán chỗ, làm vướng bận người khác chớ chẳng giúp ích được gì.
-Trong lúc người khác làm đổ mồ hôi, nó đứng xớ rớ thấy phát ghét.
XỞ:
1-(đt)-gỡ bớt, gỡ lần, làm cho nhẹ.
*-xở việc: bớt việc cho nhẹ bớt đi.
2-(đt)-xắn bớt bên hông.
*-xở hông bờ: lấy cuốc gọt hông bờ cho nó thẳng đứng xuống.
*-xở mương: xắn thẳng hai bên mép cho mương rộng ra.
XỞI:
1-(đt)-xốc lên cho cái rối rắm được rời ra.
*-xởi tơ: xốc tơ lên để tỉm mối gỡ rối.
2)-(đt)-xốc rời ra cho vật gì xốp, vun cao lên cho dễ coi.
*- xởi cơm: lấy đũa bếp xốc cơm cho rời ra cho người ăn thấy còn nhiều.
*-xởi rơm: lấy mỏ xảy xốc rơm lên cho nó lộp xộp đặmg phơi cho mau khô.
-người mua thì dùng, người bán thì xởi (t.ng):người bán cố xởi lên cho thấy nhiều, người mua cố dùng lắc cho dẽ dặt để kì kèo bớt giá.
XỞI LỞI:
1-(tt-pt)-vui vẻ, hòa nhã.
“Giọng xởi lởi của bà ta bỗng trở lại nhanh chóng và trên gương mặt phì phị buồn tiu hé mở một nét cười”(ĐG)
2-(tt-pt)-ăn ở rộng rãi, không bỏn xẻn tiền bạc.
-trả tiền xởi lởi cho người làm.
XƠM:
: (đt-pt)-hướng nhanh về phía nào.
-xơm tới,-xơm vô,-ngồi xơm vô,-đi xơm tới.
*-xơm xơm: nhanh nhẹn đi một hơi tới chỗ nào.
- thuốc thì chẳng chịu mua, thấy ai mở gói thì xơm xơm lại.
XỜụM XỢP:
: (tt-pt)-(láy)-(cn: xụ xợp)-hơi u xù và phủ xuống,-nói về tóc tai.
-đầu cổ xờm xợp.
XƠN:
1-(đt)-tình cờ đi tới.
-xe bể bánh, tôi chưa biết làm thế nào, may quá gặp anh X xơn tới.
*-xơn xơn: (đi ) tới thình lình với vẻ nhanh lẹ.
-truông đó vắng quá và nghe đồn là có nhiều ma, tôi ngồi lại không dám đi qua, may đâu có người cầm đuốc xơn xơn tới.
2-(tt-pt)-cách đi không bình thường, đưa bàn chân ra xa rồi nện mạnh xuống.
*- cà xơn (nghĩa 1 và 2)-
Muốn nhấn mạnh nghĩa 2, người ta nói cà xơn cà phết.
-sau khi bị tai nạn, anh đi cà xơn cà phết.
XỞN:
: (đt)-hớt ngang, cắt tiện ngang một cách nhanh chóng, không cần biết hình dáng sẽ ra như thế nào.
*-xởn đầu: (cn: xởn tóc)-cắt ngang mái tóc. Đây là lối xuống tay của các phụ nữ ghen tuông. Khi người đàn bà nghe chồng mình tằng tịu với một phụ nữ khác, họ lận kéo theo, bất thần móc kéo ra xởn tóc người phụ nữ đó cho bỏ ghét.
Xởn đầu được dùng với ý mạnh hơn xởn tóc,-thường dùng trong lời hăm dọa.
-tao mà bắt được tại trận là tao xởn đầu cho mà coi.
XỢP:
: (tt)-bờm xờm, không vén khéo, dùng cho tóc tai,-không dùng một mình.
-(xt: xụ xợp,-lợp xợp)
XỚT (1):
1-(đt)- (chim ) đang bay liệng trên không, bất thần buông mình xuống dùng móng vuốt chụp lấy con mồi rồi bay lên.
Chim kia xớt cá trên trời,
Bỗng đâu gió thổi rã rời cánh chim.(cd)
2-(đt)-(ngh.b)-(đt)-giành lấy, chụp lấy mau lẹ, không đợi người khác sai biểu.
-vừa về tới nhà là nó xớt thằng bé lên hun hít rồi cho bú, tắm rửa.
XỚT (2):
: (pt)-(cn: xợt)-phớt qua; sát một bên.
-viên đạn bay xớt qua đầu.
XỢT:
1-(đt)-trờ tới một cách tình cờ.
-Tây đương bố ráp, anh ta xợt tới nên bị chận lại hỏi vòng vo.
2-(đt-pt)-xớt qua, không ở lâu.
-anh ta chạy xe xợt qua mà không ghé.
*-xợt tới xợt lui: xợt qua nhiều lần ở một chỗ, không ở lại lâu.
-nãy giờ, anh ta xợt tới xợt lui ở đây.
XU (1):
-< P: surveillant.
-cg: giám thị; xuyệc-vây-dăng.
1-(dt)-người trông coi các công nhân làm việc trong các công trường, nông trường nhất là trong các đồn điền cao su thời Pháp thuộc.
Mê Kông chôn xác thường ngày,
Có đi mới biết bởi tay xu Bào.(cd)
2-(dt)-giám thị trong nhà giam, khu học sinh nội trú.
XU (2):
-< P: sou.
1-(dt)-đơn vị tiền tệ có giá trị bằng một phần trăm đồng bạc hoặc một phần mười của cắc bạc, không nhất thiết là tiền kim loại hay tiền giấy. Thời Pháp thuộc có phát hành tờ giấy bạc mệnh giá 50 xu màu xanh, thường gọi là giấy 5 cắc và một tờ giấy bạc 20 xu màu tím, được gọi là góc tư. Ngoài ra còn có tiền kim loại 10 xu, 20 xu và 50 xu.
2-(ngh.hẹp)-đồng tiền kim loại.
*-xu bản: đồng xu mỏng, không lỗ bằng đồng thau, phát hành trước 1900.
*-xu chì: đồng xu đúc bằng hợp kim màu đen xám, có lỗ tròn ở giữa, mệnh giá một xu
*-xu đỏ: nhỏ hơn đồng xu bản, đúc bằng đồng thau, có lỗ tròn ở giữa, cũng mệnh giá một xu.
Hai đồng xu đỏ và xu chì chỉ khác nhau ở kim loại đúc tiền còn các chữ, hoa văn vẫn y nhau, phát hành sau năm 1900. Trên mỗi đồng xu có:
-một mặt: có hình người ngồi ở giữa và các chữ République francaise (Cộng hòa Pháp) vòng theo đường tròn phía trên của đồng xu và chữ 1 cent đưới chân hình người.
-một mặt: vành ngoài in chữ Indochine francaise (Đông Dương thuộc Pháp), năm phát hành, tôi có thấy một đồng xu năm 1930. Vành trong có chữ Hán Việt “ Bá nhứt chi phân”.
*-xu lúi: (kết hợp tụ sou của Pháp với lúi của TC)-từ dùng với vẻ khôi hài chỉ tiền bạc.
*-xu nửa: đồng tiền có mệnh giá nửa xu, nhỏ hơn xu đỏ và xu chì, cũng phát hành sau 1900.
-một mặt: có hoa văn là 2 nhành ô-liu và hai chữ RF (tức là République francaise: Công hòa Pháp).
-một mặt: phía trên in các dòng chữ Indochine francaise (Đông Dương thuộc Pháp), khoảng giữa ngang cái lỗ tròn là các chữ ơ cent, và phía dưới cùng là năm phát hành, tôi có thấy có đồng xu năm 1935.
3-(tt)-(ngh.b)-có mệnh giá thấp, ít giá trị.
-tiểu thuyết ba xu.
*-xu cắc:
a)-tiền xu và tiền cắc.
b)-bạc lẻ; số tiền ít ỏi
-tôi chỉ có xu cắc, không có tiền lớn.
XU XOA:
-< HV: 仙沙tiên sa,-giọng đọc của người bình dân.
: (dt)-(cn: xưng xa; xiên xa)-thức ăn chơi, có tánh huợt trường, làm bằng rau câu nấu ra nước rồi đổ vào khuôn cho đặc lại.
“ Chị Năm Ốm hồi năm 35 đã nấu xu xoa cho tôi in truyền đơn. Nay chị còn sống khoan thai với tuổi 75.(NVT)
XÙ (1):
1- (tt)-dài và xụ xợp,-dùng cho lông tóc.
-chó xù.
*-xù lông nhím:
a)-có lông tóc dài và giương ra như lông con nhím.
b)-(lóng)-từ khôi hài để gọi cô nàng uốn tóc bù xù.
-cô nàng xù lông nhím.
*-xù xì: lù xù và rậm rạp,-nói về lông tóc.
“…cùng đi với ba ông Tây viên chức đi công cán, da đỏ như tôm luộc, lông mọc xù xì đen cả cổ tay và cườm tay, trông như ba con dã nhơn sở thú đi lạc”(VHS)
2-(tt)-không vén khéo, gọn ghẽ.
-u xù,-bù xù.
3-(đt)-phùng lông ra.
-con gà trống xù lông cổ.
XÙ (2):
: (lóng)-bỏ, không dùng xài nữa.
“-Tôi thì chẳng cho thằng cha nào hùn vô hết. Năm nay, tôi “xù” cái vụ coi tuổi, coi quẻ bát quái, coi ngày bổ tróc. Mình hên thì mọi việc đều xong”(SN)
XÙ XÌ:
1-(đt-pt)-thì thầm to nhỏ chỉ cho hai người ngồi sát nhau nghe.
-hai đứa nói xù xì.
2-(dt)-(lóng)-lối chơi của trẻ con dựa trên sự may rủi, nhằm tìm ra đứa đã địt (đánh rắm). Một đứa vừa lần lượt chỉ vào từng đứ một.đọc lên bài vè:
“ Xù xì xục xịch, hột mít lùi tro,
Nhảy quanh nhảy quo, nhảy nhằm đứa địt”
hoặc: “ Xù xì xục xịch, hột mít lùi tro, ăn no té địt”
Đứa nào trúng chữ địt thì bị coi như đã địt.
XÚ-BÁP:
-< P: soupape.
1-(dt)-(cv: xu-báp; xú-bắp; xú-páp)-van dùng để bơm hơi vào hoặc xì hơi ra của vỏ ruột xe.
-ruột xe không lủng, hết hơi vì xì xu-báp
2-(dt)-bộ phận điều khiển đóng mở hơi của máy nổ.
-“ Phải điều chỉnh xú-báp khi pít-tông ở thời kỳ nén hơi…”
(Cẩm nang Honda,-tl)
3-(dt)-(lóng)-chỗ thoát hơi an toàn.
“ Cơn giận trong người Giăng sôi lên vượt ngưỡng báo động, đe dọa nổ tung cái vỏ não mỏng mảnh nếu không mở một xú-páp an toàn”
(Hèn đại nhân- Lê Đạt-T.T.C.N 24-3-1991-tl)
XÚ-CÚP:
-< P: soucoupe.
: (dt)-dĩa trẹt, nhỏ đặt dưới ly, tách, chén, bình trà. Nếu bày ly tách, chén ăn cơm, bình trà mà không kê trên xú-cúp là thiếu trang nhã.
XÚ-CHENG:
-< P: soutien-gorge.
: (dt)-(cg: xú-chiêng)-áo có dây đeo quàng lên vai, gài móc sau lưng để che ngực phụ nữ. Người bình dân Nam bộ đôi khi gọi khôi hài là cái chuối chiên.
-Xú-cheng đen có kết ren và độn cao su mút.
XÚ-DỐP:
-< P: sous-off,-nói tắt chữ sous-officier.
: (dt)-cấp hạ sĩ quan, từ chuẩn úy đến trung sĩ trong quân đội Pháp và quân đội Sài Gòn.
-đeo lon chuẩn úy vẫn còn ở hàng xú-dốp.
XÚ-ĐUYA:
-< P: soudure.
: (đt)-hàn cho dính.
-phải đem ra tiệm để xú-đuya chỗ nứt hở của sườn xe.
XÚ-LÍT-XĂNG:
-< P: fabriqué sous licence.
: (pt)-được hãng gốc nhường quyền bào chế sản xuất.
-loại thuốc này được bào chế xú-lít-xăng ở nước ta nên giá rẻ hơn.
XÚ-ME:
-< P: sous-main.
: (dt)-(cg xú-manh)-loại văn phòng phẩm gồm tấm giấy bìa lớn có lồng tấm giấy chặm to kê dưới tay để viết cho êm.
-mỗi tháng, lon ton phải thay tờ giấy chặm mới của cái xú-me ở bàn viết ông Thanh tra Tiểu học.
XÚ-SẾP:
-< P: sous-chef.
: (dt)-(cv: xú-xếp)-người phó, người phụ tá.
-anh ta làm xú-sếp cho Cò tây
XÚ-VE:
-< P: sous-verre.
1-(đt)-lộng kiếng.
-rửa tấm hình lớn đem xú-ve.
2-(dt)-tất cả những hình ảnh lộng kiếng.
-bộ xú-ve.
XÚ-VƠ-NIA:
-< P: souvenir.
: (dt)-vật làm kỷ niệm.
-Anh hãy giữ cây viết máy này của tôi như một xú-vơ-nia vì còn một tuần nữa chúng ta ra trường rồi.
XỦ:
: (đt)-buông xuống, thả xuống.
-bà Thái hậu xủ rèm nhiếp chánh cho tân quân.
*-xủ quẻ: ném đồng tiền xuống gieo quẻ và đoán kết quả để biết lành dữ, tốt xấu.
XỤ:
: (đt)-rũ thòng xuống.
*-xụ đọt:
a)-rũ thòng đọt, ngọn xuống,-dùng cho cây cối bị nắng.
-trời nắng quá, cây xụ đọt.
b)-(lái tục  xọt đ…)
*-xụ xợp: (tt)-(tóc ) dài buông rũ xuống, không chải gở vén khéo nên có mòi nực nội và dơ bẩn.
-tóc tai xụ xợp.
XÚC:
: (đt)-dùng ki múc vật khô.
*-xúc cát:
a)-dùng ki lấy cát bưng đi.
b)- từ dùng để tránh chữ xục c… thô tục, và một ít người Nam
bộ rắn mắt thường nhái người Bình Trị Thiên phát âm chữ xúc cát để cười đùa.
-thằng xúc cát!
*-xúc giá: ngâm và ủ đậu xanh tròng thùng kín đáo để đậu mọc mộng thành giá để ăn.
XÚC-XÍCH:
-< P: saucisse.
: (dt)-(cn: dồi)-thịt ướp gia vị, dồn vào ruột heo rồi hấp chín.
XỤC:
: (đt)-vuột tới vuột lui.
*-xục cặc:
a)-(tục)-cầm dương vật vuột tới vuột lui để nó cương cứng.
b)-(lóng)-thằng bất tài, không làm được việc gì,-từ này cũng dùng để mạt sát.
-giao công việc cho thằng xục cặc đó thì thất bại là cái chắc!
*-xục xịch (Đ.ng: xộc xệch):
a)-lỏng dưới gốc nên đứng không vững.
-răng nhớm và xục xịch.
b)-không khít khao, không chặt chịa.
-ngồi trên cái ghế xục xịch
c)-nhúc nhích tại chỗ, không đi tới, không phát triển.
-công việc làm ăn chỉ xục xịch qua ngày.
XUÊ:
1-(tt-pt)-xinh đẹp, tươi tốt.
Ngày ngày son điểm phấn giồi,
Phòng khi gặp gỡ đứng ngồi cho xuê.(NĐC)
2-(tt-pt)-thỏa ước nguyện, để khoe khoang cho mọi người thấy.
E cho miệng chẳng in lòng,
Chờ thuyền quyên sánh với anh hùng mới xuê.(cd)
*-xuê xang: (cv: xuê xang)-giàu có, xinh đẹp, nổi bật bề ngoài.
“Ruộng mặn ruộng ngọt cũng nhiều,
Lợi rừng lợi biển ngư tiều xuê xang”(NLP)
XUỀ XÒA:
1-(tt-pt)-dễ dãi, vui vẻ; dễ hòa đồng với mọi người, không cố chấp, không làm khó dễ ai.
2-(tt-pt)-giản dị, không quá chú trọng,-dùng để chỉ cách ăn mặc.
“Nhưng Như không thích, vì thiếm Tư bề ngoài có phần lượm thượm. Ngay cả cách ăn mặc cũng xuề xòa không hề được chăm chút”(NXĐ-VTP)
XUỂ:
: (pt)-nổi, làm được.
-“… hùng hổ kéo xuống bắn đại vào đồn Đà Nẵng, thấy lâu ngày làm không xuể, và nhờ tay trong mách nước bèn kéo xuống đánh và cướp lấy thành Sài Gòn (1859)”(VHS)





--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Dec 5 2014, 06:31 AM
Gửi vào: #226


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





226


XUI (1):
-< HV: 衰 suy
: (tt)-không được may mắn.
“Thưa chị, hỗm rày em thua quá, nên đi bậy bạ kiếm chác tính gỡ mà nó vẫn còn xui hoài!”(VHS)
*-xui rủi: không được may mắn hoặc thuận lợi.
-làm ăn bị xui rủi nên vướng mắc nợ nần.
*-xui tận mạng: xui hết chỗ nói, xui cả đời,-lời nói mang tính cách thậm xưng.
-sáng ra mà bị chửi là xui tận mạng cả ngày.
*-xui xẻo: cn xui nhưng ý mạnh hơn.
“Đây là một ngày xui xẻo, nghĩ tới đó rồi ngủ một giấc thẳng ống không dè chuyện chẳng phải đến đó rồi thôi”(VHS)
XUI (2):
-< HV: 推 thôi ( thúc đẩy ).
: (đt)-(cn: xúi)-xô đẩy sau lưng, tạo điều kiện thuận lợi cho người khác làm gì.
Lên rừng hóa hổ, về đồng nội hóa long,
Trời xui đất khiến cho hai đứa con dòng gặp nhau.(cd)
*-trời xui đất khiến: hoàn cảnh đưa đẩy tự nhiên dẫn đến việc gì đó, có thể là may, có thể là rủi.
XÙI:
: (tt)-bờm xờm những lông lá, tóc tai bờm xờm, quần áo rách rưới,-không dùng một mình.
-lùi xùi; xùi xùi.
XÚI:
: (đt)-(cn: xui)-thúc giục người ta làm điều gì, thường là những chuyện xấu.
*-xúi biểu: thúc giục và chỉ cách phải làm gì,-thường là người lớn xui giục kẻ nhỏ làm theo..
-việc này chắc có người lớn xúi biểu, chớ tụi con nít không dám đâu!
*-xúi giục: thôi thúc kẻ khác làm gì.
-bọn đế quốc xúi giục các nước nhược tiểu xâu xé lẫn nhau
XỦI:
1-(đt)-lấy mũi bàn chân đẩy mạnh tới.
-mấy đứa học trò nghịch ngợm quá, xủi đất cát làm bụi bay tứ tung.
2-(đt)-lấy vật có mũi bằng đẩy tới để giẫy, để lấy từ từ từng lớp mỏng.
-lấy len xủi nền nhà cho bằng mặt,
-lấy sạng xủi lớp trứng chiên nát còn dính chảo.
XỦI CẢO:
-< HV: 水餃 thủy giao,-đọc giọng QĐ.
: (dt)-món ăn gồm có hoành thánh, mì sợi, trứng, gan heo và hành chan nước lèo.
XỦI LỌT:
: (cn: xỉu lọt):-cà phê đá dợt, cà phê đá nước dão, thức uống thịnh hành ở Bến Tre tới bến phà Rạch Miểu phía Tiền Giang vào các thập niên 1960-1970.
Theo bác Đỗ Quang Hoành, thân sinh của bạn Đỗ Quang Hạnh thì chữ xỉu là do cụm từ “xuỵt xủi xỉu phé”-< HV雪水少 啡: tuyết thủy thiểu phi (nước đá ít cà phê) nói tắt và chữ lọt do người Việt thêm vào. Theo tôi, có lẽ lọt là do biến trại của chữ lợt,-từ Nam bộ có nghĩa là nhạt, không đậm màu.

XỤI:
1-(tt)-không cử động được, không hoạt động được.
-Ông X bị tai biến, bị xụi một tay.
*-xụi le: (cn: xụi lơ)
a)-không cử động được.
-bịnh nằm xụi le.
b)-(tục)-teo tóp và mềm, không còn cương cứng,-nói về bộ phận sinh dục nam.
-tới tuổi đó thì xụi le rồi, làm ăn gì nổi.
c)-mất sự sốt sắng nhiệt tình nhưng không có phản ứng gì.
-nói tới việc lên tỉnh học một tháng về việc phòng trừ sâu rầy cho cây trồng, ai cũng xụi le.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói xụi le ống sậy hoặc xụi lơ cán cuốc.
2-(tt-đt)-xệ xuống, buông rũ xuống.
*-xụi râu:
a)-râu xụi xuống vì đau yếu bệnh tật.
-đau mấy bữa nay xụi râu rồi.
b)-(lóng)-mất hết vẻ cứng cỏi, hung hăng như trước kia.
-thằng con chả hại chả. Hôm trước nổ dữ, nay thằng con rớt tốt nghiệp, chả xụi râu rồi.
2-(đt)-bỏ phế giữa chừng, không ngó ngàng tới nữa.
-bỏ xụi,-buông xụi.
XÙM XÒA:
: (tt)-sum sê, đầy những cành nhánh rập rạp buông rũ xuống che một khoảng rộng bên dưới.
“ Tôi ngồi tựa lưng vào một thân cây lá rậm xùm xòa, lơ lơ nhìn những làn tơ nhện mỏng tang rung rung trong ánh nắng”(ĐG)
XỦN:
: (cn: chũn)-từ đệm,-thường dùng kèm với tính từ để chỉ quá mức.
-đầy xủn,-lùn xủn, thấp xủn,-vắn xủn,-vun xủn.
XUNG XĂNG:
: (tt-pt)-lăng xăng, rộn ràng.
-tướng đi xung xăng.
XÙNG XÌNH:
: (tt-pt)-(Đ.ng: thùng thình)-rộng quá, rộng lắm, đến nỗi khó coi,- dùng cho quần áo.
“ Chính ông Sáu Lý ốm tong, bây giờ độn cái bụng to, mặc áo rộng xùng xình đóng vai Đổng Trác” (PV)
XUÔI:
1-(tt)-đúng theo chiều.
-xuôi gió,-xuôi nước
2-(tt-đt)-duỗi thẳng, buông thòng tự nhiên.
*-xuôi cò: ngay chừ ra, ít cử động do mệt mỏi quá sức,-thường dùng với chữ nằm.
-đau mấy bữa nên nằm xuôi cò.
*-xuôi xị:
a)-buông thả tự nhiên, không gắng gượng.
-“Bây giờ gần dán tên mà con lại nói xuôi xị làm cho ba hồi hộp lo ngại”(HBC)
b)- xụi lơ, không nhiệt tình hưởng ứng lời nói của kẻ khác.
-nói xuôi xị.
2-(tt)-thuận lợi, ổn thỏa
*-xuôi chèo mát mái:
a)-chèo gặp nước xuôi, mái chèo chỉ cử động nhẹ mà ghe
thuyền vẫn đi xa.
b)-thuận lợi hoàn toàn.
*-xuôi rí: thuận theo hoàn toàn, không trở ngại, không có sự phản kháng.
-nó dạy cái gì, con cái cũng nghe theo xuôi rí.
*-xuôi rót:
a)-nói nghe xuôi tai và không vấp váp.
-thằng đó có khẩu tài, nói chuyện gì cũng nghe xuôi rót.
b)-thuyết phục được người nghe nên việc gì cũng thuận lợi, không gặp trở ngại nhỏ nào.
-“Bàn Thống ăn nói cao xa, đối đáp xui rót. Tào Tháo lại càng kính phục, ân cần thết đãi”(NCMĐ 144)
3-(đt)-chịu phép, không phản kháng
*-xuôi tay:
a)- buông thõng tay xuống, không kháng cự.
-tên cướp xuôi tay chịu trói.
b)-đầu hàng, chịu thua.
-giặc đến nhà, không lẽ xuôi tay chịu chết.
*-xuôi tay nhắm mắt: chết.
-sau khi ông X xuôi tay nhắm mắt ít lâu, đám con cái phá sạch cơ nghiệp.
XUÔNG:
1-(đt)-sấn tới, xốc vào, lướt tới với vẻ mạnh mẽ.
*-xuông pha:
a)-mạnh mẽ lướt tới mà không sợ nguy hiểm.
“Toàn hạt năng dụng xe tờ,
Xe bò thì để bụi bờ xuông pha”(NLP)
b)-đi luông tuồng, tới những nơi đáng lẽ mình không được phép.
-“Nó cũng xuông pha vườn tược, cũng bất quá một chục dừa, vài thiên cau, bốn năm cân trầu, ít quày chuối”(báo Nam kỳ địa phận,-tl của SN)
*-xuông xáo:
a)-đi khắp nơi với vẻ mạnh mẽ, không e ngại gì.
-xuông xáo không chừa chỗ nào.
b)-mạnh mẽ, tích cực đảm đang mọi việc.
-thanh niên phải xuông xáo mới giúp ích cho đời.
2-(đt)-mắc phải.
*-xuông dịch:
a)-mắc phải bệnh dịch, bệnh truyền nhiễm.
“…rủi sao cha mẹ tôi lại bị xuông dịch mà chết hết, làm cho tôi côi cút, một mình khách địa bơ vơ” (NCS)
b)-dùng như lời trù ẻo hoặc mắng mỏ những người mất nết.
-mày ác quá sao hổng xuông dịch mà chết đi?
-thằng cha già xuông dịch!
XUỒNG:
: (dt)-thuyền nhỏ, phương tiện di chuyển mau lẹ trên sông rạch.
Khúc sông quanh, xuồng qua vàm Tháp,
Bơi mải mê miệng ngáp tiếng hò.(cd)
*-xuồng ba lá: xuồng làm bằng ba tấm ván: một tấm ván đáy và hai tấm ván be.
*-xuồng bộng: từ nói chung về phương tiện vận tải nhẹ trên sông rạch
*-xuồng câu tôm: xuồng nhỏ cho một người ngồi, dùng để bơi đi câu tôm.
XUỐNG:
1-(đt)-đi về phía dưới, chuyển về phía thấp hơn.
*-xuống giống: vãi lúa giống xuống ruộng mạ.
*-xuống lỗ: chun xuống lỗ, tức là chết.
*-xuống nái: đứng dang hai chân, ngã người ra sau, ưỡn ngực thòng đầu xuống cho đụng đất.
*-xuống rác: (bài tứ sắc)-lén bỏ con bài rác trên tay xuống để mau tới.
-bà X xuống rác bị bắt nên phải thường bài.
*-xuống sàn: cho xuống đít giường.
-bị đạp lọt xuống sàn.
*-xuống tấn: (võ thuật)-trụ bộ, chuyển sức nặng của thân mình lên đôi chân đứng vững theo một lối tấn nào đó.
-thằng đó ốm như vậy khi xuống tấn, hai người khiêng chưa nổi.
*-xuống tóc: (cn: thí phát hay thế phát)-cạo trọc đầu.
2-hành động, ra tay.
*-xuống lịnh: ra lệnh cho thuộc hạ làm điều gì.
*-xuống tay: (cn: ra tay)-thực hiện một điều gì,-dùng chỉ hành động của kẻ trên trước có quyền thế.
3-(đt)-giảm; đi tới tình trạng tệ hơn
*-xuống gà:
a)-đem bầy gà con mới nở xuống khỏi ổ.
b)-mất hết phong độ, trở nên nhút nhát, không còn mạnh dạn nhiệt tình như trước.
-đầu tiên, ai cũng muốn chèo ghe xuống miệt Cà Mau mua lúa về ăn nhưng khi nghe mấy trạm kiểm soát bắt bớ, tịch thâu, ai cũng xuống gà.
Nếu chỉ nói giảm phong độ thì người ta nói “ xuống mấy phân gà”.
*-xuống màu: màu sắc phai đi, trở nên lợt lạt, xấu xí hơn.
Khoan khoan quần tía xuống màu,
Dây lưng mua chịu khoe giàu với ai. (cd)
*-xuống sắc: mất hết thần sắc; mặt trở nên nhợt nhạt tái xanh do bệnh tật hay sợ sệt.
XUỔNG:
: (dt)-(Đ.ng: thuổng)-nông cụ có lưỡi sắt dày, mũi bằng, mép gọt mỏng, có tra cán đứng để xắn đất, bứng cây trồng hay đào lỗ.
XÚP (1):
-< P: soupe.
: (dt)-cháo, canh.
*- xúp cà-rốt: thịt heo hầm nhừ với ca-rốt.
*-xúp cua: thức ăn nấu bằng thịt cua biển.
XÚP (2):
-< P: supplémentaire.
: (tt)-thêm vào.
*-làm giờ xúp: làm thêm ngoài số giờ đã được qui định.
-làm giờ xúp được tính lương gấp đôi.
*-ngồi ghế xúp: ngồi ghế nhỏ trên xe đò vì xe không còn chỗ ngồi chánh thức.
-xe sắp chạy, không muốn đợi chuyến sau, tôi phải ngồi ghế xúp
XÚP-LÊ:
1-(đt)-(-< P: siffler)-thổi còi báo hiệu.
*-xúp-lê một: hồi còi đầu tiên báo cho hành khách chuẩn bị xuống tàu.
*-xúp-lê hai: hồi còi thúc giục hành khách gấp rúc xuống tàu vì báo hiệu tàu sắp chạy.
*-xúp-lê ba: báo hiệu tàu sắp kéo neo chạy.
“Tàu xúp-lê một, anh còn than còn thở,
Tàu xup-lê hai, anh còn đợi còn chờ,
Tàu xúp-lê ba, tàu ra biển Bắc…”(cd)
2-(dt)-(-< P: sifflet)-cái còi; hồi còi.
“…còn cách dốc cầu độ nửa cây số ngàn, thì xả hết tốc lực, giựt dây thổi xúp-lê(sifflet) nghe rậm đám lắm”(VHS)
XÚP-PE:
-< P: super (tiếp đầu ngữ có nghĩa vượt lên trên).
: (tt)-(cv: súp-be,-xuýp-pe)-siêu, hạng tốt nhứt.
-nhân vật súp-pe,-xăng súp-pe
XÚP XÚP:
: (tt)-vừa đủ.
-cắt hết đám cỏ đó xúp xúp một gánh.
XUYỆC:
-< P: sur.
1- trên,-từ dùng cho số nhà, con hẽm.
-nhà tôi số mười lăm xuyệc sáu (15/6) Phan Châu Trinh.
-hẽm 123 xuyệc 4 (123/ 4) đường Thành Thái.
-nhà có nhiều cái xuyệc kiếm không ra.
Khi nói về số nhà, ngày nay người ta thường nói là xiệc hoặc xẹc.
-mười lăm xẹc sáu (15/ 6)
2-trên,-từ dùng để đọc điểm số của học sinh trong lớp học cũng như trong kỳ thi, theo phong cách của những người chịu ảnh hưởng nhiều của văn hóa Pháp.
-ngày xưa, ở bậc Trung học, người ta dùng điểm xuyệc ve (-< P: sur vingt: trên 20), bây giờ thì dùng điểm xuyệc đít (-< P: sur dix: trên 10)
XUYỆC-VÂY-DĂNG:
-< P: surveillant.
1-(dt)-(cg: thầy giám thị; giám thị)-giáo viên được cắt đặt giữ sổ sách học bạ, trông coi kỷ luật học sinh bậc Trung học. Giáo viên đợc cắt đặt trông coi kỷ luật toàn trường thì được gọi là Tổng giám thị (surveillanht général).
2-(dt)-người canh giữ và trông coi tù nhân làm việc.(xt: xu)
XUYỆC-VÔN-TƠ:
-< P: survolteur.
: (cg: tăng phô)-máy biến thế dành cho dòng điện hai chiều.
-ở đây điện yếu lắm, phải cần có xuyệc-vôn-tơ.
XUỴT PHÉ:
-< HV: 雪啡 tuyết phi,-đọc giọng QĐ.
: (dt)-cà phê đá.
XUỴT XỦI XỈU PHÉ:
-< HV: 雪水少 啡tuyết thủy thiểu phi,-đọc giọng QĐ.
: (dt)-cà phê đá nhưng ít cà phê.
XỪ (1):
-< P: sieur.
: (dt)-(cg: me xừ; mông-xừ)-ông, đứng trước tên người ngang hàng hoặc lớn hơn mình.
-Xừ Ổi,-xừ Xoài.
*-xừ lủy: (-< P: sieur-lui: ống ấy)-Ông ấy, anh ấy,-dùng như đại từ nhân xưng ngôi thứ ba số ít.
-Xừ lủy có vẻ bẻn lẻn khi thấy tôi.
XỪ (2):
-< HV: 次 thứ,-đọc giọng QĐ
1-(dt)-lần, phiên hốt me.
2-(dt)-(ngh.r)-lần, phiên.
-(xt: bỏ xừ; liền xừ)
XỨ:
1-(dt)-một khu vực nhỏ trong một nước.
*-xứ dừa: đất Bến Tre.
Gái làng đi hợp chợ phiên,
Phất phơ tà áo nàng tiên xứ dừa.
(thơ Kiên Giang)
*-xứ lau xứ đế: chỗ ở đầy lau sậy đế, chỗ xa xôi khỉ ho cò gáy, chỗ hoang vu ít người lui tới,-từ dùng có vẻ khinh khi thường trong câu phủ định.
-con tôi ưng đâu tôi gả đó, ở xứ lau xứ đế nào cũng được.
-tôi không biết thằng đó ở xứ lau xứ đế nào mà cứ vè vè theo con nhỏ mấy bữa nay.
2-(dt)-(cn: xứ sở)-nơi nổi tiếng về việc gì
-Hà Lan là xứ hoa tuy-líp và người ta gọi Bun-ga-ri là xứ hoa hồng.
*-Xứ chùa tháp: nước Campuchia.
XỬ (HV):
: (đt)-xét phải quấy, nặng nhẹ để định mức phạt vạ.
-Trí giả tự xử, ngu giả quan phân (t.ng): người có trí xét đoán tự phán xét, định mức án cho mình, còn kẻ ngu dại phải nhờ quan phân xử.
*-xử huề: xử tội trạng hai bên ngang nhau và khuyên nên ngồi lại bàn luận để thỏa thuận cùng nhau.
*-xử lý thường vụ: thay mặt người đi vắng để giải quyết mọi việc xảy ra ở cơ quan. Và nếu ký giấy tờ, người ta sẽ ghi trước chức vụ của người đi vắng các chữ XLTV, ký tên và ghi rõ tên họ.
Vd: XLTV Trưởng phòng nhân viên, xuống hàng: chữ ký, xuống hàng: tên họ người ký.
*-xử mẹo: dùng mưu để xử những việc không ghi trong luật hoặc không thể chiếu luật để xử.
*-xử tiêu: (bài cắc-tê)-đi bài thế nào cho ba nhà đều rục tùng.
*-xử tiêu ăn đúp (đúp-< double: gấp đôi)- làm cho ba nhà đều rục tùng thì người tới được chung gấp đôi số tiền thắng.
XƯA:
1-(tt)-thuộc khoảng thời gian cách nay khá lâu.
*-chầu xưa: thời trước cách nay không lâu lắm.
-chầu xưa, xe đạp phải nhập cảng từ nước Pháp và người Nam bộ kêu là xe máy.
*-xưa kia: khoảng thời gian cách nay lâu lắm.
-xưa kia, người Việt ít theo nghề thương mãi mà chỉ chú trọng nghề nông.
*-xưa rày: chỉ khoảng thời gian khá lâu cho đến nay.
-“Xưa rày, lớp thiếu, lớp mượn, lớp tốn hao chôn cất, hết thảy là ba chục quan tiền”(HBC)
2-(tt)-cũ, lỗi thời, nay không còn dùng nữa.
-quần ống loa ngày nay xưa rồi.
*-xưa như trái đất: xưa lắm, đã có lâu như tuổi thọ trái đất, không còn hợp thời nữa.
-chuyện xưa như trái đất mà cứ mỗi lần nhậu là nhắc tới.
*-xưa rích: xưa lắm, cũ lắm,-từ dùng có ý chê.
-tư tưởng xưa rích.
Muốn nhấn mạnh thêm ý nghĩa, người ta nói xưa rích xưa rang.
XỨC:
: (đt)-phết, trét cho dính vào.
*-xức dầu thánh: thánh lễ Thiên chúa giáo do vị linh mục làm cho con chiên đang hấp hối để nguyện cầu cho linh hồn bình an.
*-xức lác: xức thuốc trị hắc lào.
XỰC:
-< HV: 食 thực,-đọc giọng QĐ.
: (đt)-ăn,-người Nam bộ dùng với vẻ khôi hài.
-đám tiệc, người ta mời thì mình tới xực.
Đôi khi, vì tính khôi hài cố hữu, người Nam bộ cố tạo từ mới bằng cách “ lấy râu ông này cặm càm bà kia” để cười đùa. Ví dụ, họ tạo ra thế võ mang tên “cẩu xực xí quách” để chế nhạo kẻ tự xưng mình có võ nghệ mà thực chất hắn chỉ là tay ngang.
-Anh võ sư này chỉ có ngón nghề là chiêu thức “cẩu xực xí quách” (chó gặm xương heo).
XỪNG:
1-(đt)-phùng to, giương rộng ra, tỏ vẻ hăm hở muốn chiến đấu.
*-xừng bàn nạo: (rắn hổ) cất đầu lên, bạnh cổ ra và thở phì phì, chuẩn bị mổ tới.
-rắn hổ xừng bàn nạo đừng sợ, bình tỉnh lấy roi cày gióc một phát qua cổ là ông nội nó cũng chết!
*-xừng vi: (cá) giương vây ra.
2-(đt-lóng-tục)-to ra và cương cứng lên,-dùng cho cơ quan sinh dục đàn ông.
3-(đt)-trừng háy, tỏ vẻ khó chịu ra mặt, khiêu khích nhau, muốn ăn thua đủ.
-tôi đâu có làm gì mà ảnh gặp tôi lần nào cũng xừng.
*-xừng lông cọt: (lóng)-giận và muốn ăn thua.
*-xừng xộ: lớn tiếng cãi vã và muốn đấu đá nhau.
XỬNG (1):
1-(dt)-khuôn vuông giống cái khay hoặc tròn bằng gỗ hay kim loại có lỗ thông hơi bên dưới dùng để hấp.
2-(dt)-vật chứa trong xửng.
-một xửng bánh bò.
XỬNG (2):
: (đt)-giương lên, dựng đứng lên,-thường dùng cho lông tóc.
*-xửng cồ:
a)- xửng lông cổ lên như con gà trống cồ muốn nhào vô đá lộn.
b)-(lóng)-nổi giận, xừng xộ muốn đánh lộn.
-tôi nói như vậy đâu có gì đâu mà chả xửng cồ với tôi.
*-xửng tai: dựng đứng hai tai lên.
*-xửng tóc trán: dựng tóc trước trán lên,-từ thường dùng như một phó từ cho động từ chạy.
-chạy xửng tóc trán để kiếm tiền cho con nhập học.
-con cái bịnh hoạn, cha mẹ chạy xửng tóc trán.
*-xửng tóc gáy: dựng đứng tóc sau ót, sau gáy lên vì quá sợ.
-nghe cảnh giết chóc dã man của lính lê-dương, ai nấy đều xửng tóc gáy.
XỬNG (3):
: (tt-đt)-choáng váng, thất kinh,-không dùng một mình.
*-xửng vửng:
a)-(tt-pt)-tối tăm mày mặt, đứng không vững.
-bị tát một bạt tai, tên trộm xửng vửng.
b)-(tt-pt)-đi đứng loạng choạng, đầu óc rối rắm vì thất bại nặng nề.
-quân địch bị thất bại xửng vửng.
c)-(tt-pt)-rất đỗi ngạc nhiên vì việc bất ngờ xảy đến.
“Vả lại cậu xửng vửng vì lời mời mọc nầy mà cậu nghe ngược ngạo quá” (BNL)
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói xơ vơ xửng vửng.
XỬNG (4):
: tiếng đệm,-dùng chung với nhẹ.
*-nhẹ xửng: (cn: nhẹ hửng)-nhẹ lắm.
-gánh rơm nhẻ xửng
XỰNG RỰNG:
1-(đt-pt)-đi tới đi lui, chẳng làm được việc gì.
-tôi thấy anh ta xựng rựng tới lui chớ có làm gì đâu.
2-(đt-pt): chàng ràng, gây trở ngại cho người khác.
-con dẫn em đi chơi, để nó xựng rựng dưới chưn làm sao ba làm việc được!
XƯỚC:
1-(đt)-(cn: tước)-lấy từng miếng nhỏ lớp vỏ ngoài theo chiều đọc.
*-xước mía: lấy răng cắn một miếng vỏ cứng cây mía rồi kéo dọc cho nó tét ra.
-răng bà X còn tốt, tới tuổ bảy mươi mà còn xước mía được.
2-(đt)-tróc ra.
-gai quào xước da.
*-xước móng: gãy và tét một phía móng ngón tay hay ngón chân.
3-(đt)-xóc đâm vào.
- bông cứng nhọn của cây ngưu tất hay đâm xước vào da. (xt: cỏ xước)
4-(tt-đt)-dựng ngược lên.
*-chải xước: dùng lược chải mái tóc ngược lên.
XƯỜI:
1-(tt)-bị mòn, rách trên mặt.
-con mèo quào xười mặt tấm náp bàn.
2-(tt)-te tua ở ngoài biên, ngoài rìa.
“…Anh trở lộn về nhà thấy gái như em đây, một người nghèo nàn cực khổ, mặc cái áo rách, đội cái nón xười, anh không thương”(câu hò,-tl của SN)
*-xười mép: mòn rách vài chỗ ở rìa.
*-xười xãi: (cn xười)-không nguyên vẹn; không mòn chỗ này cũng rách mép ở chỗ kia.
-quần áo xười xãi.
*-xười xể: bị quào trầy rách nhiều chỗ.
*-xười xĩnh: rách nát, hư hao không nguyên vẹn,-thường dùng cho nhà cửa, quần áo.
XƯỜN XƯỢT:
: (cn: te rẹt)-đi xành xành xạch hết chỗ này tới chỗ kia không ngừng nghỉ.
-đi xườn xượt tối ngày.
XƯƠNG:
1-(dt)-cái cốt cứng bên trong để làm cái sườn, cái khung cho cơ thể.
*-xương cu lẳng: (cg: xương khu lẳng)-đầu xương ống có hai cục tròn để nối khớp với xương khác.
*-xương đòn gánh: (Đ.ng: xương quai xanh)-xương hơi cong, một đầu dính vào xương ức, một đầu dính vào sương bả vai.
*-xương hom: xương sườn cụt, từng chiếc trong hai cặp xương sườn rời hai bên xương sống, không dính vào xương ức.
*-xương khu: (cg: xương sống đuôi)-khúc xương gồm 3-4 đốt xương sống cuối cùng.
*-xương lưỡi hái: phần chót của xương ức.
-Con vịt ốm quá, lòi xương lưỡi hái.
*-xương mông: (cg: xương bàn tọa)-xương to dưới thân mình dính vào đầu xương đùi, tạo thành bàn tọa để ngồi.
*-xương mu: phía trước của xương mông, hơi cong bũm, có lỗ tròn thông ra bộ phận sinh dục.
*-xương ống quyển: xương dài nằm giữa xương bánh chè và xương bàn chân.
*-xương ức: (Đ.ng: xương mỏ ác)-miếng xương giẹp giữa ngực, chỗ đầu các xương sườn chụm lại
2-(dt)-cái sườn; bộ khung.
-xương quạt,-xương lọng,-xương diều giấy.
3-(tt)-gầy, ốm.
-mặt xương.
*-xương xương: hơi gầy.
XƯỜNG XÁM:
-< HV: 長衫 trường sam (áo dài),-đọc giọng QĐ.
: (dt)-loại áo dài kiểu Thượng Hải của phụ nữ Trung Quốc, tay dài hay sát nách, vạt dài quá gối hoặc tới nửa ống quyển, xẻ tà từ dưới lên quá nửa đùi.
XƯỚNG (HV):
: (đt)-nói, đọc lớn lên:
*-xướng lễ (cg: thầy xướng lễ)-người ra hiệu lệnh cho học trò lễ trong việc cúng thần ở đình.
XƯỢT:
: (pt)-(cn: xợt)-lướt sát qua.
-viên đạn bay xượt qua đầu





--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Dec 5 2014, 06:34 AM
Gửi vào: #227


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





227

Y


Y (HV伊)-(1):
: (cn: va, hắn )-người ấy,- đại từ nhân xưng ngôi thứ ba để chỉ người đàn ông vắng mặt với ý không khinh không trọng.
Y khai là đã làm đủ nghề, nghề nào cũng giỏi. Có trời mới biết!-*-y thị: người đàn bà ấy.
Y (HV 依)-(2)
: (tt)-vẫn như trước, giống như.
*-y bân ( cn: y trân ): giống, không sai chạy chút nào.
*-y hịt: ( xt hịt ): ( cn: giống hịt ): không khác nhau.
*-y khuôn: giống y như khuôn đúc.
*-y nguyên: vẫn nguyên vẹn như trước.
Sau khi còng tay hung thủ, cảnh sát vẫn để y nguyên hiện trường.
*-y như kinh:
a)-giống hệt trong kinh sách đã nói.
B)-( lóng ): câu nói này nhằm chế nhạo những kẻ cuồng tín nhất nhất đều tin vào kinh sách.
*-y sì: không sai chút nào.
*-y thinh: ( có lẽ do chữ y thỉnh: giống như lời yêu cầu )
*-y trang: có cùng kích cỡ độ lớn ( xt: trang ). Người bình dân thường đọc là y chang.
Y NAM:
-biến trại từ chữ An Nam. Người Nam bộ tự nhận mình là người An Nam để phân biệt với Tây, Tàu và người bình dân lặp lại thành Y Nam. (xt: An Nam)
Khéo khen cây súng dị kỳ,
Y Nam không trúng, trúng thì người Tây.
(thơ thầy thông Chánh)
Y-PHA-NHO:
: (dt)-tên gọi cũ của nước Tây Ban Nha ngày nay.
“…sẵn có cớ bắt đạo, giết đạo bèn rủ I-pha-Nho giúp tám trăm quân Ma-ní (Tagal, nay là Phi Luật Tân) hùng hổ kéo xuống bắn đại vào đồn Đà Nẵng”(VHS)
Ý ( 1 ):
-HV: 姨 di,-đọc giọng TC.
: (dt-đtnx)-(cđ: ỷ)-dì; chị hay em gái của mẹ.
2-(dt)-phụ nữ đứng tuổi người Hoa.
“Nơi Điện, tôi gặp nào xẩm già, vợ mấy ông Bang, nào mấy ỷ, vợ mấy ông chủ chành (vựa) mua bán ở Chợ Lớn”(VHS)
Ý ( HV: 噫 chao ôi!):
-từ cảm thán
1-diễn tả ý ngạc nhiên khi thấy việc đột ngột xảy ra.
Ý, má đi chợ về!
2-dứng đầu một câu ngăn cấm
Ý! Đừng thò tay vào hũ sơn.
3-dứng đầu câu mang ý cảnh báo.
Ý! Ẹ lắm con. Đừng vọc cát đất.
Ý LÀ:
: (từ nối)-từ dùng với ý muốn nói là đã thông báo, bày vẽ, chỉ dẫn trước rồi.
-Bây giờ, nó lại bị cá trê trắng chém nữa rồi. Ý là tôi đã dặn phải cẩn thận mà nó có nghe đâu!
Ỷ ( HV依):
: (đt)- dựa vào, nương cậy vào.
*-ỷ đông hiếp ít ( giống nghĩa câu “ ỷ chúng hiếp cô”: dựa vào thế đông người để hà hiếp kẻ đơn độc.
*-ỷ lại: ( HV ):
a)-dựa vào thế lực kẻ khác.
-ỷ lại sự giàu có của cha me.ỉ
B)-thiếu tinh thần tự chủ bản thân.
-tính ỷ lại làm cho con người trở nên hèn yếu.
*-ỷ mạnh hiếp yếu: ỷ vào sức mạnh mà húng hiếp kẻ yếu đuối.
*-ỷ tài ( cn: ỷ tài ỷ tận ): ỷ lại vào tài năng hoặc tiền của.
*-ỷ thế cậy quyền: dựa vào thế lực và quyền hành.
*-ỷ y:
a)-dựa vào một lợi thế hoặc quyền lực nào đó.
-“…mà hễ hết cơn bĩ cực, thì phải tới hồi thới lai, chớ khá ỷ y khinh khi người nghèo mà phải thất đức” (MT)
B)-(ngh.r ): vì quá tự tin nên hoàn toàn không để ý những bất trắc có thể xảy tới.
“ Qua khỏi ranh thì “bà hú”…ai còn sợ gì ai! Ỷ y như thế, tôi cứ “đường hoàng”chống xuồng qua ruộng ổng”.(PV)
Ỵ:
-< HV: 伊y (xt y ở trên )
: người ấy.- từ này dùng không mang ý trọng khinh gì cả, mà tùy thuộc nhiều vào ngữ cảnh.- Có khi, người ta dùng từ này dành cho đứa trẻ hoặc dùng lối nhân cách hóa khi dùng từ này chỉ con vật. Người ta cũng dùng chàng ỵ, chú ỵ thay vì dùng chữ ỵ đơn độc.
-Ỵ là tay bip bợm hết thuốc chữa ( nghĩa kinh miệt )
-Ỵ mới bốn tuổi mà biết hết các chữ cái và con số ( nghĩa thân mật, dùng cho đứa bé )
-Tới tháng bảy, trong lúc chó khác rậm rật ngoài đường ngoài sá, con chó Vện nhà tôi bỏ nhà đi biệt. Ỵ đi đâu tôi không biết, nhưng sau đó ỵ lại trở về ( nhân cách hóa con vật )
YẾC:
-< HV: 摰 nghiệt ( gây tai vạ )
: (tt)-ngặt, bắt ép người ta vào hoàn cảnh khó xử.
-nói câu đó nghe yếc quá.
*-làm yếc: dồn người ta vào thế kẹt.
*-nói yếc: lời nói gây cho người ta lúng túng khó xử
*-ở yếc: ăn ở gây khó khăn cho người ta.
YẾM:
1-(dt)-tấm vải che ngực phụ nữ ngày xưa.
“Cô kia mặc yếm hoa tằm,
Chồng cô đi lính, cô nằm với ai?”(cd)
*-yếm tâm: miếng vải may cặp theo đinh áo và le ra ngoài độ một phân để gài nút được kín.
Ghép ngược:
*-cổ yếm: cổ khoét nửa vòng tròn ở phía trên cái yếm, tra hai sợi dây để buộc yếm vào cổ.
*-dao yếm (xt: dao )
*-quần yếm: quần trẻ con, thường xẻ đáy, có miếng vải yếm che ngực và bụng.
2-(dt)-miếng cứng che dưới bụng một vài động vật.
*-yếm cua: miếng che dưới bụng con cua. Yếm cua đực thì nhỏ và nhọn; yếm cua cái thì lớn và tròn. Yếm cua cái đựng đầy trứng. Trứng cua nở thành cua con ngay trong yếm và chun ra ngoài.
*-yếm rùa: tấm vỏ cứng che bụng con rùa. Từ Hán Việt gọi là qui bản.
3-(dt)-(ngh.r): phần bọc bên ngoài.
*-yếm dừa: tấm màng mỏng đan bao chung quanh bẹ dừa.
YÊN-SĨ-PHI-LÝ-THUẦN:
-< P: inspiration,-dịch âm sang tiếng Việt.
: (dt)-(xưa)-nguồn cảm hứng trong văn chương.
YẾN :
-< HV: 引 dẫn,- đọc giọng TC
: (dt)-đơn vị đo lường ngày xưa, có giá trị bằng 1/10 tạ ta (xt tạ ), bằng mười cân (xt: cân ), tức là 6 kg.
“…cá lóc to con, giống bán từng giỏ, tôm càng xanh bán theo đơn vị từng thùng, hàng hóa tính tạ, yến, trái cây tính chục (chục 12, 14, 18 tùy địa phương”(SN)
YÊNG:
: (dt-đtnx)-đọc trại từ chữ anh.Từ này có gốc từ miền Thừa Thiên Huế.
Phiền tật nguyền tiêu trước Phật tiền,
Yêng lo chi xiết nỗi o Liên.( ? )
*-yêng hùng: anh hùng
“…nhà đói khó muối dưa đỡ dạ, chốn núi non khoai bắp no lòng, sanh một con nên đứng yên hùng, tuổi hai tám khác người thường thế”(tuồng hát bội Tứ linh-ĐTS)
YẾNG:
-< HV 映 ánh
: cách đọc kỵ húy ( của vua Gia Long Nguyễn Phúc Ánh ) khi đọc chữ ánh.
*-yếng mặt trời: ánh mặt trời.
*-yếng sáng: ánh sáng
YỂNG:
: (dt)-(cg: sảnh; khướu ): loại chim to trung bình, lông đen mướt, vành tai màu vàng lộ ra khỏi lông, thích ăn ớt, nhái theo được tiếng người.
YÊU (HV 幺):
1-(dt)-trẻ con.
đám tiểu yêu nhà tôi.
*-yêu lồi: từ để mắng yêu đám trẻ con cái mình hay của người thân khác.
đám yêu lồi này trưa trững giỡn chịu không nổi!
2-(dt)-một trong bốn cửa trúng (yêu lượng tam túc) của trò chơi hốt me.
YÊU (HV 妖 )
1-(dt)-(theo tin tưởng của dân gian) con vật sống lâu có thể biến hóa thành người để phá hại kẻ khác.
Hăm hở trẻ con múa lại hát,
Đứa thì làm tướng, đứa làm yêu.
( Hát bội - ? ).
*-yêu ma, yêu quái, yêu tinh đều có thể thay hình đổi dạng để mê hoặc hay làm hại kẻ khác.
các động yêu trong truyện Tây du ký của Ngô Thừa Ân.
2-( ngh.r ) kẻ làm điều quái gở, dị thường.
*-yêu mị: không có lòng ngay thẳng.
*-yêu nghiệt: đồ báo hại đem đến chuyện quái gở, lạ thường.
Vì vậy, các từ sau đây thường được dùng để mắng mỏ:
-thằng yêu ( cn: thằng yêu lồi ): trẻ con điêu ngoa quỉ quái phá phách những người chung quanh.
-ông già thành yêu hoặc thành quỉ: hạng già không sống đàng hoàng đứng đắn mà con đam mê đường sắc dục.
YẾU:
1-(tt)-kém sức khỏe, không thể làm việc nặng nhọc.
*-yếu nhớt: yếu dưới mức trung bình.
*-yếu như bún thiu: rệu rã như cọng bún thiu; yếu lắm.
*-yếu xìu: ( xt: xìu ): yếu quá, thân hình gầy gò mất hết phong độ.
2-(tt-pt)-thua kém, không bằng mọi khi, không bằng người.
-Ban ngày, nước máy chảy yếu lắm.
*-yếu bóng vía:
a)-( người ) dễ thấy ma cỏ, dễ bị lung lạc bởi thế giới vô hình.
B)-nhát gan, hay sợ nguy hiểm, khi bị đe dọa thì cuống cuồng sợ sệt.

*-yếu cơ: (cn: thấp cơ ): kém cõi mưu trí, không biết tính toán
*-yếu địa (cn: yếu pin ): (lóng ): kém về mặt tiền bạc.
*-yếu đô:
a)- (đô-< A: dollar)-yếu kém tiền bạc.
-Ông X chết vì yếu đô.
B)- ( đô < P: dose : liều lượng )-(thuốc) ít hiệu quả khi dùng liều lượng thấp.
-thuốc này xài yếu đô thì chẳng ép-phê.
*-yếu mềm:
a)-kém thể lực và không cứng rắn,
B)-nhu nhược.
*-yếu pin:
a)-(máy móc) không chạy tốt vì năng lượng trong pin còn ít.
-đèn yếu pin nên rọi không xa.
B)-(lóng)-còn tiền quá ít, không đủ xài việc gì.
-ba tôi chưa gởi tiền cho, nên lúc này yếu pin lắm.
*-yếu tay cương:
a)-không giỏi giang trong việc cầm dây cương điều khiển ngựa.
B)-(ngh.r ): kém bản lãnh, không có tài điều khiển.
Nếu anh mà yếu tay cương,
Thì em quyết trở về nương mẹ già.(cd)
YỂU ( HV 殀 ):
: (đt-tt)-chết non, chết sớm.
*-yểu mạng: ( Đ.ng: yểu mệnh ): số mạng phải chết trẻ.
*-yểu tử ( HV):
a)-kẻ chết trẻ.
B)-tiếng chửi rủa đối với bọn trẻ hoang.
-đồ cô hồn yểu tử!




Được chỉnh sửa bởi BuiThanhKien on Dec 5 2014, 06:34 AM


--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Dec 7 2014, 07:42 AM
Gửi vào: #228


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348



....................


--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post

12 Pages: V « < 10 11 12
Closed TopicStart new topic
2 Người đang đọc chủ đề này (2 Khách và 0 Người dấu mặt)
0 Thành viên:

 



Phiên bản thu gọn Bây giờ là: 20th July 2019 - 06:34 AM