IPB

Chào mừng khách quý đã tới thăm ! ( Đăng nhập | Đăng ký )

7 Pages: V « < 5 6 7  
Closed TopicStart new topic
> TỪ ĐIỂN PHƯƠNG NGỮ NAM BỘ, hayTỪĐIỂNTIẾNGVIỆTNAMBỘ - NamChi
BuiThanhKien
post Sep 29 2013, 04:14 AM
Gửi vào: #121


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





TRẬT (1):
1-(tt)-sai, không trúng mục tiêu, không đúng chỗ.
-anh nói trật rồi.
*-trật chìa:
a)-dùng chìa khóa đút vào không khớp với ổ của nó.
b)-(ngh.b)-sai, hụt; không trúng vào đâu.
-bắn trật chìa, -trả lời trật chìa.
-“Những công việc tôi làm buổi ấy, nay nhớ lại đều “trật chìa”(VHS)
*-trật khớp: sai khớp, trặc chỗ khớp xương.
*-trật lất: không trúng chỗ nào cả.
*-trật ót:
a)-sai đốt xương cổ.
b)-(ngh.r)-quá cao nên khi cố ngước nhìn lên để xem thì sai đốt xương cổ.
“Đồng tập trận rộng cả ngàn, coi xấp xỉ bằng Thái nguyên dã,
Mô súng đắp cao trật ót, nhắm sâm si dường Vọng vân đài”
(Phú Gia Định)
*-trật tủ: (trái với trúng tủ)-đoán không đúng đề thi.
-đoán đề thi trật tủ nên bài Toán chỉ được sáu điểm trên hai mươi.
*-trật trà trật trưỡng: trật qua trật lại nhiều lần, không chắc chắn vửng vàng.
-cái yên xe trật trà trật trưỡng thì làm sao ngồi mà chạy?
*-trật trẹo:
a)-nằm không đúng vị trí và nghiêng vẹo qua một bên.
-xương sống cổ trật trẹo.
b)-(ngh.b)-có vẻ khác thường, không đúng với thực tế.
*-trật trệu:
a)-lệch qua một bên, không nằm ngay ở giữa như trước.
b)-trật qua trật lại.
-hết răng rồi nên nhai trật trệu.
*-trật vuột: (cn: cà trật cà vuột)-
a)-để vật gì vào đúng vị trí rồi nó lại chạy lệch ra ngoài hoặc sút tuột ra.
b)-(ngh.b)-không suôn sẻ, khó đi đến thành công.
-làm ăn trật vuột.
Muốn nhấn mạnh việc thất bại nhiều lần, người ta nói ba trật bốn vuột.
-hứa hẹn làm ăn mà ba trật bốn vuột thì tin gì nổi.
2-(đt)-vượt ra ngoài.
*-trật búa:
a)-(theo mê tín của dân gian)-kẻ đã thoát được búa thiên lôi nên còn sống.
-thằng đó Thiên lôi đánh trật búa nên còn sống tới nay.
b)-kẻ lung lăng quá mức, coi thường lề luật xã hội, làm điều xấu xa, có hại cho những người xung quanh.
-thằng cha trật búa thì đẻ ra đám con đứa nào cũng trật búa.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa (ngh.2), người ta nói trật búa trật rìu.
-đám con thằng cha đó, đứa nào cũng trật búa trật rìu.
*-trật đường rầy:
a)-(xe lửa) chạy ra ngoài đường rầy và lật nhào.
b)-sai, không đúng vào đâu.
-trả lời câu hỏi trật đường rầy.
*-trật khấc:
a)-(tục)-khấc (nghĩa 1 và 2) bị trật ra ngoài, không ở đúng vị trí của nó.
b)-(ngh.b)-(cn: trật lất)-không đúng vào chỗ cần nói, hoặc sai cách làm,-từ dùng hơi thô tục, có vẻ mạt sát hoặc khinh khi.
-anh già rồi, trước mặt mọi người mà ăn nói trật khấc, sao không biết mắc cỡ?
3-(tt-đt)-vượt hơn.
*-trật đời: vượt hơn người thường trong đời.
-khôn trật đời,-làm biếng trật đời,-tính toán trật đời.
-“Dân chúng lo ngại: “Thật là quan Tây họ khôn khéo trật đời, họ đem máy ấy để chụp hình hết quan viên, hương chức tỉnh này”(VC-tl của SN)
TRẬT (2):
: (đt)-kéo trịch xuống
*-trật dây nịt:
a)-kéo trịch dây nịt xệ xuống dưới rún.
-bận quần trật dây nịt.
b)-(lóng)-quá mức, vượt hơn người thường, vượt mọi lề luật,-hàm ý không tốt, không được tán thưởng.
-khôn trật dây nịt,- ăn chơi trật dây nịt.
*-trật khấc:
a)-(tục)-mở quần để lòi khấc ra, hành động thô tục quá mức.
b)-gồm các nghĩa a và b của chữ trật khấc (nghĩa 2)
*-trật quần: (tục)-kéo trịch quần xuống để lộ bộ phận sinh dục ra ngoài.
-thằng điên trật quần đái giữa đường.
TRÂU:
1-(dt)-thú nhai lại to con, được nuôi trong nhà, hiền lành, da thường đen, dùng để kéo cày, kéo xe, làm ruộng.
*-trâu cày quá ngọ: (cg: trâu cày quá buổi)-trâu lì ra, không còn sợ roi vọt vì quá đói và quá mệt. Có khi, trâu trở nên hung hăng, nguy hiểm.
*-trâu cò: trâu có lông trắng.
*-trâu cổ: trâu đực, vai rộng, búp cổ dậy to, rất mạnh.
*-trâu cui: trâu có sừng ngắn và tà cong cúp xuống, rất mạnh mẽ.
-mạnh như trâu cui,-làm việc như trâu cui.
*-trâu chảng: trâu có thân hình to lớn, có cặp sừng to quớt rộng ra ngoài rất kình càng.
“Muốn làm con trâu chảng, xin lỗi năm nay là Ất Sửu, giành cái đồng ấy thì rất khó”(NVT)
*-trâu lao canh: trâu ốm o gầy mòn vì cày bừa quá nặng nhọc lâu ngày.
*-trâu nước: (cg: hà mã)-loại thú da dày, đầu to, mỏ lớn và bằng, thường trầm mình dưới nước, sống trong những con sông ở Châu Phi.
*-trâu phế canh: trâu không thể tiếp tục làm việc ruộng rẫy được nữa.
*-trâu rừng sác: loại trâu hoang dã nhỏ con sống trong rừng ngập mặn ven biển, không có đủ rơm cỏ để ăn nhưng giỏi chịu đựng, có thể uống nước gì cũng vô hại.
*-trâu trắng trâu đen: tình trạng kình chống, bất hòa, hục hặc với nhau của các thành viên trong một gia đình.
-chị chồng em dâu mà trâu trắng trâu đen, thiệt coi không đặng.
2-(dt)-từ thường dùng để chỉ đứa ngu si.
-ngu như trâu, -óc trâu ( có đầu óc ngu như trâu)
3-(tt)-chỉ những vật to.
-cá chim trâu,-cần trâu,-chuồn chuồn trâu,-đỉa trâu,-hành trâu,-ổi trâu,-muồng trâu,-trèn trâu
TRẦU:
-< HV phù lâu.
-t.k.h: Piper betle L., họ Tiêu Piperaceae.
: (dt)-(thực)-dây leo sống nhiều năm có lá hình tim, xanh tươi hoặc vàng có vị cay nồng. Mỗi mắt lá có đâm rễ mấu để dây đeo bám chặt vào cây. Lá trầu, vôi và cau nhai chung với nhau sẽ cho thứ nước màu đỏ tươi. Trầu và cau được dùng nhiều trong việc cưới hỏi theo phong tục Việt Nam.
Trồng trầu trồng lộn dây tiêu,
Con theo hát bội, mẹ liều con hư. (cd)
*-trầu hương ( cg: trầu bai; trầu bai quế ): loại trầu lá vàng có vị thơm nồng.
Thò tay ngắt ngọn trầu hương,
Bò em em giữ, anh thương nỗi gì?(cd)
*-trầu lươn ( cg: lươn trầu ): nhánh trầu còn non nhỏ bò dưới đất. Người ta lấy đoạn lươn trầu có nhiều rễ buộc vào cây nọc gỗ để nó từ từ bò lên.
Trầu bò dưới đất là ngọn trầu lươn,
Làm trai hai vợ phải thương cho đồng. (cd)
*-trầu Sài Gòn: loại trầu bai gốc Biên Hòa hoặc trầu ở Hốc Môn, Bà Điểm của tỉnh Gia Định ngày xưa.
Trầu Sài Gòn ăn chơi nhả bã,
Thuốc Gò Vắp hút đã vài hơi. (cd)
*-trầu xà lẹt: loại trầu lá hơi nhỏ mà dày. Nếu lá xanh đậm thì gọi là xà lẹt xanh, lá vàng tươi thì được gọi là xà lẹt nghệ. Trầu xà lẹt được trồng nơi có nhiều ánh sáng, có mùi thơm và vị cay nồng hơn trầu thường.
Trầu nào cay bằng trầu xà lẹt,
Thịt nào khét bằng thịt kên kên. (cd)
TRẤU:
1-(dt)-vỏ hạt lúa tách rời ra sau khi xay.
Đỏ lửa than nên vàng trộn trấu,
Anh mảng thương thầm chưa thấu dạ em.(cd)
*-trấu càng: trấu nát vụn ra, thường lẫn với cám to, thường được trộn với chuối cây quết nhỏ cho vịt ăn.
2-(tt)-( ngh.b ): nhiều dẫy đầy và không có giá trị mấy.
Ba cái xe cũ bây giờ trấu!
TRÂY (1):
: (đt)-(cn: tri)-trét rồi chà trét cho lan rộng ra trên một diện tích rộng.
-ỉa trây đái dầm.
*-trây nhớt:
a)-làm qua loa chiếu lệ, ví dụ giặt giủ thì chỉ nhúng nước, vò sơ sịa rồi đem phơi; làm cá thì chặt kỳ vi sơ sài, cạo nhớt chút đỉnh rồi đem rửa.
b)-(ngh.b)-làm ăn dối trá vì lười biếng.
-trây nhớt ăn phần.
*-trây sân: quậy phân trâu mới với nước rồi lấy chân trây đều ra một lớp mỏng trên mặt sân lúa.
*-trây trét: cn trây.
TRÂY (2):
: (pt)-(cn: xầy)-buông lời sỗ sàng hoặc dùng những hình ảnh tục tỉu, gợi dục.
-thằng đó hay nói trây.
*-trây trúa: cn trây.
-“Nhớ đừng mơn trớn mà cũng đừng lả lơi.Tụi Ba Tàu ưa nghiêm chớ không ưa trây trúa”(VHS)
TRÂY-DI:
-< P: treillis.
: (dt)-bộ quần áo vải dày, dành cho lính
-bộ đồ trây-di.
TRẦY:
1-(đt)-tróc da, xướt nhẹ trên da.
*-trầy trụa: chỗ tróc da, xướt da.
-trầy trụa cùng mình.
*-trầy vi tróc vãy:
a)-vây bị xướt rách, vãy bị tróc,-dùng cho cá.
b)-(ngh.b)-chịu nhiều vất vả đau khổ.
-thời buổi này, ra trường rồi xin việc cũng trầy vi tróc vãy.
*-trầy xướt: tróc và xướt một đường dài ngoài da.
2-(tt)-có lằn trên mặt.
-lớp sơn mới bị trầy.
3-(tt-pt)-(ngh.b)-chỉ đạt được một ít kết quả lúc ban đầu.
*-trầy trật:
a)-chỉ tróc lớp vỏ ngoài rồi lại phải ngưng vì đồ dùng bị trật vuột ra ngoài.
b)-khổ công làm nhiều bận nhưng kết quả chẳng có là bao.
-đòi nợ trầy trật mới được phân nửa.
-học trầy trật mấy năm mới xong nghề sửa máy.
TRE:
-t.k.h: Bambusa, họ Hòa bản Gramineae.
: (thực)-cây cao khoảng 10m, rỗng ruột, có lóng dài hơn 30cm. Lá thon dài nhọn nhám. Nhánh ngang mọc ở mắt. Thân có mo nang ôm chặt, đầu mo nang có lá cứng nhọn. Măng có vỏ cứng phủ lông mịn, ăn được.
Củi tre đễ nấu, chồng xấu dễ xài,
Ham chi bóng sắc, nó đày tấm thân. (cd)
*-tre bông (cg: tre diệp vĩ )-t.k.h: Phyllostachys bambusoides Hyllos: tre đẹp cao tới 15m, lóng rộng, phiến lá dài. Gié hoa mang hoa lưỡng phái. Thân tre già khô thường trổ đốm nâu đen.
Chỉ tơ quấn ống tre bông,
Gá duyên không đặng, xuống sông trầm mình.(cd)
*-tre cụt ngọn: tre gãy ngang ngọn lúc lên măng. Tre này không có ngọn nhưng vẫn phát triển tươi tốt ở phần dưới, không dùng được vì tre bệu.
*-tre đài: cây tre ngắn nhỏ, dày cơm gần như đặc ruột, do nhánh nhảy ngang trên mặt đất, thường được nông dân làm gọng trục, gọng bừa.
*-tre đùi ếch: (cg: tre ống điếu)-t.k.h: Bambusa ventricosa Mc Clure. Tre thường được trồng ở chậu để làm kiểng, thân nhỏ màu xanh đậm. Mỗi đốt phù to ở mắt phía dưới rồi tóp nhỏ lại khi tiếp giáp với mắt kế tiếp, tạo thành dạng rất đặc sắc.
*-tre gai: t.k.h: Bambusa blumeana Schultes,-mọc khít gốc thành bụi dày, thân cao 10-15m đan chằng chịt nhau bởi những nhánh ngang đầy gai bén nhọn. Thân rất chắc, trồng để đan rổ thúng, làm nhà.
*-tre giò nai: tre cong vạy, không ngay ngắn, không dùng được việc gì.
*-tre Mạnh tông: t.k.h: Dendrocalamus asper (Schult), họ Hòa bản Gramineae,-thân tre có lông sát như nhung, cơm dày gần như đặc ruột, không gai. Phiến lá dài 20-30cm, rộng 4-5cm. Phát hoa toàn cây với nhiều nhánh thòng dài tới 1m. Thân giòn, ít khi dùng để làm nhà.
Trồng để lấy măng vì măng rất to và rất ngon.
*-tre mắt kiến: tre bị kiến đục ở mắt làm hư hẳn một lóng nên thân tre trở nên vạy vọ và không chắc chắn, nên không được dùng cho những việc lâu dài như thả đòn tay.
*-tre mỡ: t.k.h: Bambusa arundinaceae Retz,-cao 6-15m, lóng xanh láng, bộng ruột, dày cơm, mắt hơi phù. Lá thường không lông.
Vỏ dùng cầm máu khi bị rông kinh. Măng ngọt, thân tre dùng để chẻ dây lạt lợp nhà.
*-tre pheo: nói chung về tre.
-nhà làm bằng tre pheo.
*-tre rã hành: (bụi) tre ngã bốn phía, thân nằm ngang trên mặt đất.
*-tre trảy:
a)-(cv: tre trãi)-t.k.h: Phyllostachys henonis Mitf.,-hơi giống tre Xiêm và cây tầm vông, cao 8-10m, cây mọc cách xa nhau, suôn, phù nhẹ ở mắt, lóng dài 30cm, phổ biến ở Đồng Tháp. Tre tốt, măng ngon, phấn thân cây non có tác dụng làm lành vết thương.
b)-nói chung về tre.
-quanh nhà chỉ thấy toàn tre trảy.
TRẺ:
1- (tt)-còn ít tuổi, chưa lớn chưa già.
*-trẻ măng:
a)-còn non như mụt măng mới trổ.
b)-còn trẻ lắm so với tuổi tác.
-bà ấy đã ngoài năm mươi mà coi còn trẻ măng.
*-trẻ tráng: trẻ và mạnh khỏe.
“nhắm xong một miếng, thấy người phấn hứng trẻ tráng ra ngay”(ĐG)
2-(dt)-đám con cháu trong nhà.
-má bầy trẻ: từ để gọi vợ một cách thân mật;
-đám trẻ,-sắp trẻ: con cháu trong nhà.
TRÈM:
: (pt)-(cn: sém)- mới bắt lửa, chỉ mới cháy sơ một phần bên ngoài.
*-trèm trèm: hơi sém
- Mấy cây cột cháy trèm trèm đem ngâm nước, sau này xài lại cũng tốt.
*-trèm trụa: cháy trèm bên ngoài.
TRẸM:
: (cn: trèm)-mới sém lửa chút ít.
-cây cột trẹm
TRÈN (1):
: (dt)-loại cá vùng sông rạch, không vãy, hơi tròn ở khúc đầu từ từ giẹp lại ở phần đuôi. Đầu hơi to bạnh, mỏ nhô ra ở phần dưới.
*-trèn bầu: loại cá trèn hình hơi bầu.
*-trèn thước: loại cá trèn mình dài.
*-trèn trâu: loại cá trèn mình đen, lớn con.
TRÈN (2):
-(cn: mèn)-biến trại từ chữ trời, dùng mở đầu câu cảm thán diễn tả sự ngạc nhiên.
*-trèn đét (cn: mèn đét)-(biến trại từ chữ trời đất)-vừa diễn tả sự ngạc nhiên vừa có ý khôi hài.
-trèn đét ơi! Nói thách trên trời, ai dám mở miệng trả giá? Bớt đi, tôi coi được sẽ mua.
*-trèn ơi: (cn: mèn ơi)-(biến trại từ trời ơi)-diễn tả sự ngạc nhiên.
-trèn ơi! bữa nay ăn bận coi bảnh quá ta!
TRẺN:
: (pt)- lầm thầm ú ớ trong miệng trong giấc chiêm bao,-không dùng một mình.
-mớ trẻn (xt: mớ)
TRẼN:
: (tt)-sương sùng, mắc cỡ.
*-trẽn mặt: sượng mặt.
*-trẽn tràng: bộ mắc cỡ, hổ ngươi.
TREO:
1-(đt)-máng lên cho cao để nhìn thấy cho rõ.
Bảng treo tại chợ Mỹ Lồng,
Tiếng đồn em bậu không chồng có con. (cd)
*-treo bẹo: treo lên hoặc xuất hiện để nhử cho kẻ khác thèm chơi.
*-treo bông kết tụi: (cn: treo bông kết nuột)-gắn nhửng chùm hoa, kết những đường dây có tua có tụi để trang điểm phòng ốc, nhà cửa hoặc nơi hành lễ cho đẹp.
*-treo dộng đầu: treo dộng đầu xuống đất, cẳng chân rút ngược lên trời,-lối tra tấn dã man của kẻ thù.
*-treo trễ:
a)-kéo cao lên và để xệ xuống.
b)-(ngh.b)-không đều, không đồng bộ.
-việc buôn bán lúc này treo trễ quá.
2-(đt)-ngưng lại, không hoạt động; đình chỉ.
*-dừa treo: trái dừa ngưng khựng lại, không rám, không già và khô nên không thể thọc xuống đem bán.
-tháng tám, cấy xong, trong nhà không còn một cắc, lại thêm dừa treo, không biết kiếm đâu ra tiền để đi đám tiệc.
*-treo găng: (găng-< P: gants: bao tay)-tước quyền thi đấu của võ sĩ.
*-treo giò: không cho một cua-rơ hay một cầu thủ bóng đá tiếp tục thi đấu.
*-treo gióng: thôi nghề buôn gánh bán bưng.
-ăn riết cụt vốn thì phải treo gióng.
*-treo mỏ: (cn: bơ mỏ)-không còn gì để ăn.
TRÈO:
1-(đt)-di chuyển từ từ lên phía trên của thân cây
-trèo cao té nặng (t.ng)-
*-trèo lên cây sắn, cây sắn rung: câu trẻ con thường nói để chọc ghẹo bạn bè sún răng. Trong câu này, chúng nói lái sắn rung-> sún răng.
2-(tt-đt)-hỗn hào, muốn vượt lên ngang hàng với người trên trước.
*-trèo leo:
a)-(cn: leo trèo)-leo lên trèo xuống nhiều lần, nhiều bận.
-mấy đứa nhỏ trèo leo trên ván trên ghế, cẳng chưn dơ hầy.
b)-hỗn hào, nói chuyện với giọng điệu trịch thượng, không kiêng nể người trên trước.
-thằng nầy nhỏ mà nói giọng trèo leo, khó ưa quá!
TRÈO TRẸO:
: (ttth)-nhái tiếng hai vật cứng cọ vào nhau.
-“ Xong việc, tôi dọn nhà lại y như cũ, chừng ấy Má Tư hay đặng
mới biết trúng kế, má oán tôi khắc cốt và nghiến răng trèo trẹo”(VHS)
TRÉO:
: (đt)-cái này xỏ qua, cái kia xỏ lại, đan chéo vào nhau.
*-tréo cánh: (cn: tréo kiếng)-gài hai cái cánh lại với nhau.
-nên tréo cánh con gà trước khi bỏ vào nồi luộc.
*-tréo cẳng ngổng:
a)-tréo nhau một cách kỳ lạ, ít khi thấy.
b)-ngược đời, không giống lẽ thường.
-nói chuyện tréo cẳng ngổng
*-tréo hèo: tréo nhiều, chằng néo nhau làm cho nghiêng lệch.
-con bò đi xà quần làm cho sợi dây tréo hèo.
*-tréo ngoảy: (cn: vắt chân chữ ngũ; tréo mảy )-(ngồi hoặc nằm) chân này gác lên đầu gối chân kia thường để tỏ vẻ thoải mái ung dung trong cảnh nhàn hạ.
-“…thì nhiều người đang ngồi chung quanh bàn, kẻ thì tréo mảy xăn quần tới vế, người lại áo không gài nút bật ngược cổ ra ngoài…”NYB)
-“Làm như con bạc về khuya. Cũng áo xá xẩu, cũng nón Húc-ken đen. Tréo ngoảy trên xích lô, đi vào Phú Lâm”(NVT)
*-tréo ngoe:
a)-tréo nhau nhiều.
b)-không có điểm đồng nhất.
-hai đàng nói chuyện tréo ngoe với nhau.
*-tréo trả: (cn: trái trả) –(xt: trái trả)
TRẺO:
: (tt)-hoang vắng, hẻo lánh, thưa thớt dân cư, ít người qua lại.
-ở chỗ trẻo thì yên tịnh nhưng không buôn bán được gì.
TRẸO:
: (đt)-lệch, trịch qua một bên, không còn ở vị trí cũ.
*-trẹo bản họng:
a)-sái hàm
b)-ngược đời, nghe lạ tai làm cho người nghe phải tức giận.
-thằng cha đó nói nghe trẹo bản họng.
TRÉT:
1-(đt)-bôi phết một lớp dày để trám kín các lỗ hoặc các kẽ nứt.
Gàu lành ai lại trét chai,
Gái hư chồng để, khoe tài nỗi chi. (cd)
2-(đt)-lấy tay chân trây ra làm cho dính nhiều chỗ.
-đạp cứt rồi trét đầy nhà.
TRẸT (1):
: (dt)-(cg: bội)-vật bằng tre, đáy bằng, đan cao lên, miệng từ từ rộng ra, lỗ to, nan lớn, bẻ miệng chắc chắn, dùng để gánh rau cải.
TRẸT (2):
1-(tt)-rộng bè ra nhưng thiếu bề dày.
-mặt trẹt
2-(tt)-lớn nhưng cạn lòng,-nói về vật đựng.
-dĩa trẹt,-ghe trẹt
*-trẹt lét: trẹt nhiều.
-lấy cái dĩa trẹt lét mà đi mua nước mắm thì đựng được bao nhiêu?
*-trẹt trẹt: hơi trẹt, hơi cạn lòng
TRÊ (1):
: (dt)-(động)-loại cá nước ngọt, không vãy, đầu giẹp xương sọ cứng, có ngạnh bén hai bên.
Cần chi cá lóc cá trê,
Thịt chuột, thịt rắn nhậu mê hơn nhiều. (cd)
*-cá trê dừa: loại cá trê mập to, nhiều thịt,
*-cá trê trắng: da lưng xám mốc, bụng trắng, thịt dai, ngạnh rất bén, rất mạnh có sức chịu đựng dẽo dai hơn các thứ cá khác. Người ta thường nấu canh chua, kho mắm.
*-cá trê vàng: lưng màu đen mướt, bụng vàng, thịt màu vàng ít dai. Người ta thường dùng nấu canh rau đắng hoặc nướng giằm nước mắm gừng.
Đố ai kiếm được vãy con cá trê vàng,
Cái gan con tép bạc mấy ngàn tôi cũng mua. (cd)
TRÊ (2):
: (dt)-tức trôn trê, đầu khúc ruột cùng. Người bình dân Nam bộ thường đọc là con trê.
-khoe tài mạnh gánh lòi con trê (t.ng).
TRỀ:
: (đt)-đưa dài ra.
*-trề nhún: nói tắt trề môi và nhún vai, tỏ ý khinh chê ra mặt.
-chị chồng trề nhún với em dâu.
TRỄ (1):
: (đt)-giăng lưới chận rồi dùng cái nhủi để bắt tôm cá.
-đi trễ,-ghe trễ.
-“…anh ta lại dùng chiếc xuồng mà đi, khi thì đi trễ tôm, khi thì đi câu cá rồi đem đến mấy xóm đông đổi gạo dùng mà độ nhựt”(HBC)
TRỄ (2):
: (tt-pt)-kéo xệ xuống.
-một bên treo, một bên trễ. (xt: treo trễ)
TRỂN:
: (từ chỉ nơi chốn)-trên ấy; trên đó.
Anh giơ khăn trắng em cầm,
Mai sau về trển, gối đầu nằm lấy hơi.(cd)
TRẾT:
1-(tt-đt)-nặng, chúi xuống.
-ghe trết mũi,-ghe trết lái.
2-(tt-đt)-dính khắn, khó gở ra.
-đất đỏ dính trết vô quần áo.
*-trết trát: nói tiếng nọ xọ tiếng kia, kết dính vào nhau, lăng líu khó nghe.
-trẻ con nói trết trát.
3-(đt)-(ngh.b)-đeo sát theo, dính chặt vào, mê đắm quá đỗi.
-trai tơ mới lớn, thấy gái là trết.
*-trết cúp: say mê quá độ.
-thằng đó bỏ bê gia đình, trết cúp vợ bé.
TRỆT:
: (tt-pt)-sát mặt đất.
*-trệt lết: cn: trệt nhưng ý mạnh hơn.
- thằng nhỏ nằm đầu trệt lết trên chiếu.
*-trệt trạt: (cn: chèm bẹp)-(ngồi hoặc để đồ đạc) không kê lót ở dưới.
-ngồi trệt trạt,-để đồ trệt trạt dưới đất.
*-ngồi trệt: ngồi bệt, mông sát mặt đất.
*-nhà trệt: nhà không có lầu gác, chỉ có từng sát mặt đất.
*-từng trệt: từng ngay trên mặt đất.
TRỀU TRÀO:
: (cn: thều thào, phều phào)-(xt: phều phào)
TRẾU (1):
-biến trại từ chữ trẹo
: (đt-tt)-sai, lệch qua một bên.
*-trếu hàm: sái ngạt tréo, lệch xương quai hàm.
-còn nói bậy, tao vả trếu hàm bây giờ.
-ngáp một cái muốn trếu hàm.
TRỆU:
-biến trại từ chữ trẹo.
: (đt-tt)-xê dịch qua lại, không nằm một chỗ.
*-trệu trạo:
a)-(cn: trộn trạo)-nhai và lấy lưỡi lừa trộn cho đều.
b)-nhai ba trật bốn vuột, miếng đặng miếng không vì hàm răng xếu xáo.
-tôi rụng hết răng, nhai trệu trạo rồi nuốt nên ăn uống chẳng ngon lành gì.
TRI:
: (đt)-(cn: trây)-trét đầy một khoảng rộng.
*-tri sân: dùng phân trâu đánh với nước cho lỏng để trét trên đất nện bằng phẳng để làm sân phơi lúa hột.
*-tri trét: trét lan ra một khoảng rộng.
-chân dính bùn đất tri trét đầy bộ ván.
TRÌ (HV):
: (đt)-giữ chặt; dùng hết sức mạnh kéo ngược lại, không cho người nào, vật gì tiến tới trước.
Đực Vện ngõng đuôi trì,
Cái Vàng cong lưng kéo.(Chó mắc lẹo-HL)
TRÌ HUỠN:
-Đ.ng: trì hoãn.
: (tt-đt)-cố tình làm chậm lại, cố kéo dài thời gian.
“Bây phải thả người ta ra, nếu bây trì huỡn thì tao giết bây hết”(HBC)
TRÌ TRỢM:
: (tt)-(cn: lì lợm)-ương bướng, cứng đầu không dạy dỗ nổi.
-thằng bé trì trợm.
TRĨ :
: (dt)-tên một loài chim thuộc họ gà, có đuôi dài, lông có nhiều màu sắc sặc sỡ. Người ta dùng lông trĩ giắt lên mão của các võ tướng trên sân khấu hát bội.
TRÍA:
: (tt-pt)-lẹ làng,mau chóng.
-làm tría,-nói tría.
*-tría lia: cn: tía lia,-nhanh lẹ lắm.
-nói tría lia
*-tría lia tría lịa: cn: tría lia nhưng ý mạnh hơn.
TRỈA:
: (đt)-ươm, vải hột giống xuống đất cho nó mọc lên.
-trồng trỉa
*-trỉa bắp: bỏ hột bắp ngâm cho búp mộng xuống lỗ đào cạn rồi khỏa đất lại.
*-trỉa đậu phộng: bỏ hột đậu phộng xuống lỗ rồi lấp đất lại.
*-trỉa hột mù: trỉa bằng hột khô (không ngâm lên mộng).
TRÍCH:
: (dt)-(động)- tên loại chim sống trong đồng lúa, mỏ đỏ và dài, chân cao và xanh, đầu có chỏm lông đỏ, cổ xanh biếc, thịt ngon.
“Những con trích lông xanh, mỏ đỏ như quả ớt ngắn, cặp chân hồng như đôi đũa son, coi bộ tốt mã nhất”(ĐG)
*-trích cồ: loại trích to con.
*-trích ét: loại trích nhỏ con hơn.
TRÍCH ĐẤT:
: (lái trất đít)-không có của cải điền sản chi cả.
-trích nào tôi cũng chịu, chỉ có trích đất là tôi không chịu.
TRỊCH (1):
1-(đt)-xê dịch, kéo lệch qua một bên hoặc lên xuống.
-trịch áo để trồng trái.
*-trịch bầu lương: (cn: thả tiền bàn; thả quần bàn)-(xt: thả tiền bàn).
*-trịch cổ áo: trật cổ áo sang một bên
2-(đt)-nghiêng qua, xế qua.
*-trịch bóng: (mặt trời) mới xế qua làm cho bóng hơi nghiêng.
“Mặt trời mới trịch bóng, hai vợ chồng Đỗ Cẩm mỗi người vác một bó lác, bước vô sân quăng một cái đụi dựa cửa…”(HBC)
*-trịch xế: chỉ lúc mặt trời đã trịch, đã xế qua.
-về nghỉ ngơi tới trịch xế, tôi lại đi ruộng.
3-nghiêng lệch về phía nào, không ở chỗ cũ.
-ngồi trịch một bên,-trịch qua trái,-trịch qua phải.
TRỊCH (2):
: (từ đệm)-nặng nề chậm chạp như kéo trì xuống.
*-nặng trịch: nặng lắm
TRIỀN:
1-(dt)-khoảng đất dốc chạy dài phân cách vùng đất cao và vùng đất thấp hơn.
*-triền đồng: vùng đất hẹp hơi nghiêng chạy dài giữa đất giồng và ruộng cao hoặc ruộng cao và đất bưng
*-triền núi: chỗ tiếp giáp núi với đồng bằng.
2-từ đệm dùng với chữ nghiêng.
-nghiêng triền. (xt: nghiêng)
TRIẾN (1):
1- (tt)-vừa vặn khít khao, không thừa không thiếu.
*-triến mí:
a)-vừa đủ để che kín cái khung.
-đo và cắt tấm ván vừa triến mí,-chiếc chiếu trải triến mí bộ ván.
b)-hai cái khít sát vào nhau.
-ráp hai tấm ván triến mí với nhau.
c)-hai tấm ráp vào có cùng độ dày.
-chỗ ráp mối hai tấm ván phải bào sơ cho triến mí.
*-triến mộng: đút vào vừa khít lỗ mộng, không rộng không hẹp, không sâu không cạn.
*-triến ngàm: ráp vào vừa vặn chỗ cắt ngàm.
2-từ đệm dùng với nghĩa trên, kèm với bằng, vừa.
*-bằng triến: không dài không ngắn, không lớn không nhỏ; có cùng một cỡ lớn, cùng một chiều cao khi so với nhau.
-tề hai cây cột bằng triến
*-vừa triến: rất vừa vặn, khít khao.
-bận cái áo vừa triến,-ráp mộng vừa triến,-tiền lãnh được trả vừa triến tiền thiếu nợ.
TRIẾN (2):
: (tt-pt)-mau lẹ nhanh chóng.
*-triến mép:
a)-nói lia nói lịa, nói miệng không kéo da non.
-thằng này triến mép, nói từ sáng tới tối.
b)-ăn nói, ứng xử mau lẹ.
-con nhỏ này triến mép, ăn nói hổng thua ai.
TRIÊNG (1):
: (dt)-gờ đất hơi cao chạy dọc.
*-triêng lộ: chỗ đất hơi cao có cỏ mọc dọc hai bên đường lộ.
TRIÊNG (2):
-< P: tringle.
: (dt)-vòng dây thép cứng chắc chạy quanh mép rìa vỏ xe đạp, xe máy, xe hơi. Nhờ có dây triêng, vỏ xe mới ôm sát vành xe được.
-vỏ xe tôi đứt dây triêng nên ruột lòi ra ngoài.
TRIỆU:
: (dt)-(cg: lá triệu)-nguyên tắc cơ bản để viết một lá triệu đã trở thành câu thiệu:
*-nhứt xích, nhứt trượng: (một thước, một trượng):
-rộng một thước ta tức 40cm bây giờ,
-dài một trượng ( tức mười thước) tức 4m hiện nay,
*-mẫu huyết, phụ tinh: nền lụa đỏ hay giấy hồng đơn tượng trưng cho máu huyết của mẹ, chữ viết màu trắng tượng trưng cho tinh khí của cha. Hai yếu tố này cấu tạo nên hình hài con người.
*-thân thế, thọ sinh: nội dung lá triệu được coi là lý lịch tích ngang của người quá cố: tên nước, tỉnh, huyện, xã, họ tên, thứ bậc trong gia đình, hưởng thọ hay hưởng dương bao nhiêu, chức tước lúc sanh tiền, người tốt hay xấu.
*-nam linh, nữ thính: (đàn ông chữ LINH, đàn bà chữ THÍNH. Các chữ từ chữ đầu đến chữ cuối chia thành từng cụm bốn chữ. Xong, phải đọc lẩm nhẩm: QUỈ, KHỐC, LINH, THÍNH. Nếu người mất là đàn ông, chữ cuối phải là chữ thứ ba tức là chữ LINH (tượng trưng cho tam cang). Nếu người mất là đàn bà, chữ cuối phải là chữ thứ tư (tương trưng tứ đức), phù hợp với THÍNH.
Lá triệu được xem như giấy thông hành của người chết ở cõi âm.
TRIM TRIM:
: (tt)-(lóng)-im lặng không nói gì.
Tối ngày, anh ta cứ trim trim, cái làm gì cũng mặc.
TRÍNH:
-cv: trếnh.
: (dt)-khúc gỗ to nối dính hai hàng cột. Nhà trính không có hàng cột cái giữa, chỉ có hai hàng cột nối nhau chắc chắn nhờ các cây trính đâm ngang. Như vậy nhà trính ba căn sẽ có hai hàng tám cây cột , bốn cây trính.
*-trính trỏng: cây trính và cây trỏng. Cây trỏng đứng trên cây trính để đội cái giao kỷ. (xt: giao kỷ)
TRỈNH:
: (tt)-rít và nhớt trông dơ bẩn.
-quần áo thợ máy trỉnh dầu nhớt, coi nực nội quá!
-cái chảo chiên cá trỉnh dầu mỡ, khó chùi rửa.
*-trỉnh đít:
a)-ỉa ra cứt còn dính chàm nhàm, dơ dáy ở đít,-thường là triệu chứng của gà mắc bệnh.
-gà ăn nếp thường bị trỉnh đít.
b)-(lóng)-đàn bà đang có kinh nguyệt.
-bữa nay bị trỉnh đít, tôi không dám đi đâu hết.
*-trỉnh lầy: dính rít và nhớt.
-mồ hôi dầu đổ ra làm trỉnh lầy cái áo.
*-trỉnh lền: dính rít khắp nơi.
-tóc tai không tắm gội, mồ hôi đổ ra trỉnh lền.
TRỊNH (1):
1-(đt)-ngồi lên trên,-từ dùng có vẻ thô tục và hàm ý chê bai.
-mắc mưa ướt mem mà nó trịnh lên bàn ghế làm có quầng, có dấu, thấy mà gớm.
2-(tục)-để lên,-từ thô tục dùng khi người kém văn hóa không dằn được cơn giận.
-ăn nói cho đàng hoàng! Nói bậy nói bạ, tao trịnh đít vô mặt mầy bây giờ!
TRỊNH (2):
1-(đt)-(tục)-ỉa bậy ỉa bạ, không đúng chỗ đúng nơi.
-thằng nhỏ này hay ra lùm cây ỉa trịnh.
2-(đt)-(tục)-ỉa chưa kịp chùi sạch sẽ nên còn dậy mùi thúi.
-trong mấy thằng nhỏ này, có thằng ỉa trịnh nên nghe mùi thúi thúi.
3-)đt)-ỉa ra quần.
-em bé trịnh một quần rồi!
TRÍT:
1-(tt)-híp, khít lại.
-buồn ngủ trít mắt.
2-(tt)-dính chặt.
-hai tờ giấy bị mưa ướt nên dính trít vào nhau.
TRỊT:
1-(pt)-(cn: trệt)-ngay trên mặt đất.
*-ngồi trịt: ngồi ngay trên mặt đất, không cần kê lót gì dưới mông.
2-(tt)-rất thấp, rất nhỏ.
*-trịt khu: khu thấp quá
-cái chén trịt khu.
*-trịt lít: (cn: trệt lết).
a)-gần như không có độ dày, chiều cao.
-người bịnh phong cùi nặng có cái mũi trịt lít.
b)-dán sát bề mặt.
-người bệnh ốm quá nằm trịt lít trên giường
*-trịt mũi: có mũi thấp và ngắn.
-ghe trịt mũi.
TRÍU:
1-(đt)-quấn quít với nhau, đeo theo không rời.
*-tríu chưn: đeo theo bên chân, không rời xa nửa bước.
*-tríu khìu: đan xỏ vào nhau.
-dây leo bò, đan vấn nhau tríu khìu.
2-(đt)-khăng khít trong tình cảm, không nỡ xa nhau.
*-tríu mến: thương mến nhau, quấn quít không muốn rời xa nhau.
“Mấy năm nay, anh Thái mắc bận việc buôn bán ít gần con, bởi vậy Đào với Lý tríu mến mẹ hơn cha”(HBC)
TRỊU:
: (từ đệm)- thêm vào sau chữ nặng.
*-nặng trịu: (Đ.ng: nặng trĩu)-nặng lắm, kéo trì nặng xuống, khó cất lên.
-gánh lúa nặng trịu.
TRO TRO:
: (pt)-(láy)-(cn: trum trủm)- giữ chặt trong tay, không cho kẻ khác đụng tới.
-mới mua được đồ chơi mới, nó ôm tro tro trong tay.
TRÒ LỄ:
: (dt)-(cg: lễ sanh)-thanh niên bận áo rộng xanh, đầu đội mão, bước nhịp nhàng, dưng rượu, trà để cúng thần theo lịnh điều động của thầy lễ xướng.
TRỎ (1):
1-(dt)-(cn: ngón trỏ)-ngón tay thứ nhì từ ngón cái đếm qua. Ngón này dùng để chỉ trỏ vật này vật nọ, vật gần vật xa nên được dọi tên như vậy.
2-(đt)-dùng ngón tay trỏ chỉ vào.
*-trỏ cặc: (tục)-chỉ vào bộ phận sinh dục mình mà nói lúc quá bất bình và tức giận. Đó là hành động kém thanh nhã nhưng biểu lộ tánh bộc trực của người bình dân.
“ Cán bộ trả lời: “ mười lăm đồng”
Ông già liền trỏ... “ mười lăm đồng! Tao bán con…này đây nè.”
(Chợ Đệm quê tôi-NVT)
TRỎ (2):
: (đtnx)-nói ríu chữ trò ấy,-dùng như đại từ nhân xưng ngôi thứ ba.
-nhà nghèo, trỏ phải thức khuya dậy sớm giúp đỡ cha mẹ.
TRỌ TRẸ:
: (tt)-(tiếng) nói khó nghe của người vùng khác.
“Trọ trẹ ỏi dưới sông, quân Huế kéo neo hò “hố hụi”
(Gia Định phú-bài 1)
TROÀN (HV):
-cách phát âm của người Nam bộ xưa khi đọc chữ HV truyền, nđ truyền.
“ Tiết Cửu Công viết.-Hạ lịnh tràng quân sĩ, khai thiềng ngoại tiếp nghinh” (tuồng hát bội Tứ linh-ĐTS)
(tràng: troàn)
*-troàn lịnh: nđ truyền lệnh.
TRÓC:
-Đ.ng: bong.
: (đt)-( lớp ngoài ) bung ra, không còn dính chặt vào lớp trong.
Con cá tróc vi hiềm vì nước chảy,
Cần câu gãy vì bụi gốc vướng cong. (cd)
*-tróc lóc: dễ gỡ, dễ lột lớp ngoài ra.
TRÓC CHÓ:
: (đt)-đánh lưỡi tạo ra tiếng tróc tróc để gọi chó chạy tới.
TRỌC:
1-(tt)-cạo sát da, sạch bóng, để không còn lông tóc.
-đầu cạo trọc.
*-trọc đầu:
a)-có cái đầu trọc.
b)-không có của cải, tiền bạc, đia vị và không có dính líu trách nhiệm.
-nắm thằng có tóc chớ ai nắm thằng trọc đầu (t.ng).
c)-(lóng)-đến mức cùng cực.
-nghèo trọc đầu.
*-trọc lóc:
a)-trụi trọc không còn lông, giống như cái gáo dừa đã lóc sạch.
b)-trọc hoàn toàn, khôngcòn tóc, tròn và nhẵn bóng.
-đầu cạo trọc lóc.
2-(tt)-trụi, không có gì cả.
*-đồi trọc: đồi không cây cối.
TRÒI TRỌI:
: (tt-pt)-(láy)-(cn: trơ trọi)-lẻ loi một mình.
-sống tròi trọi một mình.
TRÓI:
: (đt)- cột buộc bằng dây.
*-trói gà không chặt:
a)- chỉ người yếu kém về thể lực.
b)-kẻ vô dụng, không nguy hiểm, không đáng lo ngại.
*-trói ké: (cg: trói thúc ké)- trói quặt hai tay ra sau lưng. Nếu trói ké thúc sát hai cánh tay trên lại thật chặt làm cho người bị trói đau đớn và phải ưỡn ngực ra thì gọi là lận mề gà.
“Tôi vẫn ngồi yên, gục đầu cho ông thấy rõ hai tay tôi vẫn bị trói ké”(PV)
*-trói riết: trói chặt bằng cách siết cứng các sợi dây.
“-Đem tao cái ghế!Mở trói cho thằng Sáu ra, bây sợ nó độn thổ tàng hình hay sao mà trói riết nó dữ vậy?”(PV)
*-trói rùn: trói hai tay và hai chân nhập lại với nhau.
TRỎI:
-< HV trội.
1-(đt)-thêm nhiều vào.
*-trỏi mồi: coi lại và móc thêm mồi,-từ dùng cho việc câu cắm, câu
giăng.
*-trỏi lạt: thêm nhiều nuộc lạt cho chắc.
2-(đt)-giặm vá lại cho chắc.
*-trỏi rào: xốc thêm nhiều cây ở giữa rồi cặp lại cho hàng rào chắc hơn.
TRỌỳI:
1-(tt)-trụi, không dính chút gì.
*-trọi lỏi:
a)-gọn nhẹ, lanh lợi, không rườm rà.
-thằng nhỏ coi trọi lỏi dễ thương lắm,-hột gạo trọi lỏi.
b)-(cn: trơ trọi)-còn một mình.
-cha mẹ chết hết, còn mình nó trọi lỏi.
2-(pt)-hết sạch; không còn một chút gì.
-một mình ăn trọi nồi cơm nếp.
3-từ đệm.
-hết trọi,-ráo trọi,-sạch trọi.
TROM TROM:
: (pt)-(cn: trom trõm; trõm trõm)-bo bo, không cho người ta đụng tới.
-mới mua chiếc xe mới, nó giữ trom trom.
TRÒM TRÈM:
1- (pt)-trên dưới, khoảng chừng,-diễn tả con số phỏng đoán nhưng không cách biệt nhiều.
-“Bưng ra Chợ Đệm, đường xa tròm trèm mười cây số để bán, để mà mua vài chỉ thịt cho con, một ngọn giấy hút thuốc cho chồng”.(NVT)
2-(tt)-xấp xỉ, xuýt xoát.
-hai người tuổi tác cũng tròm trèm nhau.
TRÓM TRÉM:
: (pt)-kéo dài lâu lắc nhưng với vẻ thong thả đều đặn.
-bà già ngôi nhai trầu tróm trém.
TRÕM:
: (tt)-lõm, thụt vào trong,-thường nói về mắt.
*-trõm lơ: (mắt) thụt vào trong, dáng mệt mỏi vì bệnh hoạn hay thức đêm nhiều.
-“Trong sòng này, độc giả thấy rõ mấy người cờ bạc không ăn không ngủ, chưa chết mà không sống, con mắt trõm lơ, cái bụng lép xẹp”(NYB)
TRON TRỎN:
: (pt)-(cn: tròn trỏn )-chỉ có bao nhiêu đó,-không có gì khác.
-với đồng lương công nhân tron trỏn, gia đình làm sao sống nổi?
TRON TRÓT:
: (cn: trót trót)-những tiếng trót vang lên liên tiếp. (xt: trót)
TRÒN:
1-(tt)-có mặt phẳng giống hình mặt trăng hay có dạng hình cầu giống như hầu hết các hành tinh.
*-tròn o: tròn như chữ o.
*-tròn quảu:
a)-tròn như hình cái rổ nhỏ.(xt: quảu).
b)-tròn to và lộ ra.
-đôi mắt tròn quảu.
*-tròn quay: (Đ.ng: tròn xoay),-dùng chỉ mặt phẳng.
a)-quay bề nào, phía nào cũng thấy tròn.
b)-tròn đều mọi phía.
*-tròn ủm: tròn mà nhỏ nhắn, gọn gàng.
-mặt thằng nhỏ tròn ủm.
*-tròn vìn: (vìn biến trại từ chữ viên) tròn như viên thuốc,-thường dùng cho mặt phẳng hơi mô lên hay lõm xuống.
*-tròn vo: tròn đều như thể được vò nặn kỹ lưỡng,-thường dùng cho vật hình cầu.
“Thu Vân nằm ngủ mà ngay hai bắp chơn ra tròn vo và trắng nõn”(HBC)
TRONG:
: (tt)-không che ánh sáng, tầm nhìn để người ta có thể trông thấy những vật ở phía bên kia.
*-trong bóng: trong và căng tròn.
-nổi những mụt trong bóng trên bàn tay.
*-trong cước: rất trong, trong tới đáy, không vẩn đục bợn cặn.
-rượu kháp xong có màu đục lừ lừ. Chỉ cần lấy cây tăm nhúng chút thuốc sát trùng quậy vô là tức khắc rượu trở nên trong cước.
*-trong khe: trong lắm, dường như thể nước trong khe đá chảy ra.
*-trong xanh: trong và xanh,-thường dùng chỉ màu nước.
-nước phèn trong xanh.
*-trong ve: (cn: trong veo)-rất trong.
TRÒNG (1):
-(Đ.ng: lòng)-
1-(dt)-các phần trắng hoặc đen của nhãn cầu.
*-tròng đen: phần hơi lồi màu xanh, nâu hạt dẻ hoặc đen, thật tròn giữa tròng mắt.
*-tròng trắng: vành màu trắng bao quanh tròng đen của mắt.
*-tròng vàng:
a)-(truyện Tàu)-(nói tắt mắt lửa tròng vàng)-tròng mắt vàng hực
của bậc thần thông quảng đại như Tôn Ngộ Không, Dương Tiễn, khi trợn lên có thể thấy yêu quái.
b)-(cg: mắt thau)-tròng mắt vàng hực của các thầy rùa trong các
tuồng hát bội, làm bằng miếng thau cong bũm có khoét một lỗ nhỏ ở giữa.
2-(dt)-các phần khác nhau của một cái trứng.
*-tròng đỏ: cái lỏi sệt sệt màu đỏ của trứng.
*-tròng trắng: phần nhầy nhớt sệt sệt bao quanh tròng đỏ của trứng.
TRÒNG:
Sadđt)-thọc vào, mang vào,- thường vội vã và sơ sịa.
-trời lạnh lắm, con tròng cái áo vô.
*-tròng tréo:
a)-đưa vào và cài qua lại cho chặt cho khít.
-chở đồ cồng kềnh phải có nhiều dây ràng tròng tréo nhau mới chắc.
Muốn cho mạnh nghĩa, người ta nói tròng qua tréo lại.
b)-(lóng)-để chuyện nọ xọ vào chuyện kia, lấy cái này bù đắp vào cái nọ,-thường dùng với ý xấu.
-làm ăn tròng tréo nên mới đổ nợ.
TRÓNG:
1-(dt)-đồ cùm chân kẻ có tội.
-gông tróng.
2-(dt)-đồ dùng máng vào cổ con vật hung hăng để ngăn chúng cắn lộn, chém lộn. Đối với chó, người ta treo vào cổ nó đoạn tre hay gỗ. Khi cắn lộn, chó phải rùn xuống, đoạn tre đó sẽ xóc vào cổ. Đối với các con trâu đực hung hăng thường chém lộn hoặc hay rược đuổi người, người ta cho nó đeo một cái chày giã gạo lủng lẳng trước cổ. Do đó, nó không thể chạy nhanh lẹ được.
3-(dt)-miếng gỗ buộc vào cổ con vật, có đục một lỗ tròn, tra một khúc gỗ tròn ngắn vào lỗ đó. Muốn cột con vật, người ta cột dây vào đầu khúc gỗ tròn. Dầu nó có đi xà quần mấy cũng không thể làm xoắn cóc sợi dây được.
TRỎNG (1):
: (dt)-cây ngắn đứng giữa cây trính để đội hai cây kèo giao nguyên trong nhà trính. Các nhà xưa, trỏng là khối gỗ to tiện, đục, bắt chỉ rất đẹp, chân cây trỏng nằm trong lỗ tròn đục âm hơi cạn vào trong cây trính.
TRỎNG (2):
: trong ấy (nói ríu),-chỉ một nơi nào mà cả người nói người nghe đều hiểu.
“Xong rồi má Tư nói: “Con đem hai hột xoàn này về trỏng bất tiện lắm. Thằng ba da nó thấy thì khó lòng”(VHS)
TRÓT (1):
1-(pt)-trọn vẹn cho tới cùng
Anh có thương em thì thương cho trót,
Có trục trặc thì trục trặc cho luôn.(cd)
*-trót lọt: thuận lợi từ đầu tới cuối.
-việc làm ăn trót lọt.
2-trọn, suốt.
-tôi xuống Cà Mau chơi với nó trót tháng.
*-trót canh:
a)-(cn: cả canh)-tức là trót một canh giờ (suốt hai tiếng đồng hồ).
b)-(ngh.r)-(cn: cả tiếng đồng hồ)-chỉ việc làm quá lâu lắc.
“Lúc ấy mặt trời đã cao mú mà cô chưa thức và còn phải đợi cô rửa mặt chải gỡ trót canh”(VHS)
3-(pt)-đã lỡ làm một việc xấu bây giờ nghĩ lại thấy hối hận.
Lỡ tay trót đã nhúng chàm,
Bây giờ mới biết rửa làm sao ra.(cd)
TRÓT (2):
1-(ttth)-nhái tiếng uống rượu lẹ làng và ngon lành,làm rít tiếng giòn giã trong miệng.
- uống một cái trót, nghe đã thiệt!
2-(ttth)-nhái tiếng roi nhỏ vút mạnh, tạo thành tiếngrít trong không khí.
-lấy roi mót quất cái trót.
*-trót trót: (cn: tron trót)- tiếng quất roi vang lên liên tiếp.
TRỔ:
1-(đt)-ló ra, nẩy ra.
*-trổ buồng: (cây chuối) ló bắp chuối dựng đứng lên, rồi lại xụ thòng xuống, nở ra từ từ thành buồng.
*-trổ cờ: nẩy ló cái phát hoa, cái gié hoa lên cao và nở xòe ra,-từ dùng cho cây có lóng như mía, lau, sậy.
Ngó lên đám bắp trổ cờ,
Đám dưa trổ nụ, đám cà trổ bông.(cd)
*-trổ mã:
a)-(gà trống) trổ đám lông mã khi chúng trưởng thành và thân hình gà đẹp hẳn ra.
b)-(ngh.b)-(trai, gái) có


--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post Sep 29 2013, 04:21 AM
Gửi vào: #122


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





TRÔI:
: (đt)-nổi lình bình trên mặt và bị dòng nước đưa đi.
*-trôi nổi:
a)-nổi và trôi theo dòng nước.
b)-bất định, không nơi ăn chốn ở rõ ràng, không rõ xuất xứ.
-cuộc đời trôi nổi,-hàng hóa trôi nổi.
*-trôi sông lạc chợ:
a)-nhờ trôi theo dòng sông mà đến, vì lạc lối cho nên đến chợ.
b)-kẻ trôi nổi, vô gia cư, không nơi nương dựa,-tiếng dùng có vẻ chê bai, khinh thị.
-quân trôi sông lạc chợ.
TRỒI:
: (đt)-lên phía trên, ra phía trước.
-ngủ hay trồi lên,-giá cả khi trồi khi sụt.
*-trồi đầu:
a)-nhô đầu lên.
-nó có giỏi lặn lâu mấy đi nữa cũng phải trồi đầu lên.
b)-(ngh.r)-xuất hiện sau thời gian vắng bóng,-thường dùng với nghĩa xấu, có ý khinh chê.
-trốn nợ thét rồi cũng phải trồi đầu về!
TRỐI CHẾT:
1-(pt)-quá sức đến nỗi phải trối trăng là mình không thể sống nổi.
2-(pt)-(ngh.r)-quá lắm, đến độ chịu không nổi,-thường dùng kèm tính từ hay động từ chỉ việc bất lợi.
-mệt trối chết,-sợ trối chết,-chạy trối chết.
TRỔI (1):
: (tt-pt)-lấn hơn,trội hơn
*-trổi chúng: lấn, hơn mọi người.
*-trổi đến: khá hơn nhiều, lấn hơn nhiều.
TRỔI (2):
: (tt)-thất thường, không đều.
*-ruộng trổi: ruộng khi làm khi bỏ.
TRÔM:
-t.k.h: Sterculia foetida, họ Trôm Sterculiaceae.
: (thực)-(cg: trôm hôi)-cây to, lá giống lá gòn nhưng có tới 7 phiến. Hoa đỏ không cánh nở năm mảnh nang to, mùi rất hôi. Trái có kháp dài, khi chín thì có màu đỏ, nở tét ra trống rỗng, trong các hột to như hột sen. Cây tiết ra mủ trong đặc, ăn mát. Hột có tinh dầu dùng để xổ nhẹ.
Đưa nàng về tới cây trôm,
Day lưng trở lại, sao Hôm đứng đầu. (cd)
TRÔN:
1-(dt)-phần dưới cùng của cơ thể con người.
-lòn trôn,-mổng trôn,-
*-trôn trê: đoạn chót của ruột cùng dính vào hậu môn. Người bình dân thường đọc là con trê.
-khoe tài mạnh gánh lòi con trê (t.ng)
2-(dt)-phần thấp nhất của đồ vật.
*-trôn áo: phần cuối của vạt áo, bẻ lên và may lại.
-lên trôn,-xổ trôn.
*-trôn kim:
a)-đít cây kim.
b)-lỗ cây kim dùng để xỏ chỉ vào.
Ngư rằng: “ Làm đạo rể con,
Cũng như sợi chỉ mà lòn trôn kim”.(NĐC)
3-(tt)-dưới cùng, thấp nhất.
-đòn tay trôn (xt: đòn tay)
3-(dt)-từ dùng ám chỉ bộ phận sinh dục vì muốn tránh từ thô tục.
-bán trôn nuôi miệng.
-Làm sao mà chẳng nằm co,
Để cho nó đút sừng bò vào trôn?(cd)
TRỐN:
: (đt)-lánh đi nơi khác, ẩn núp nơi kín đáo để khỏi bị bắt bớ, ép buộc làm việc gì.
*-trốn chui trốn nhủi:
a)-chui rúc trong chỗ chật hẹp, lủi nhanh để trốn tránh.
b)-(ngh.b)-vất vả khó khăn trong lúc trốn tránh.
*-trốn kiếm: (cg: trốn tìm)-(Đ.ng: trò chơi cút bắt)- trò chơi của trẻ con giống trò chơi năm mười. (xt: năm mười)
*-trốn làm:
a)-nghỉ, không làm việc.
b)-(lái tục trám l…),-từ khôi hài giữa bạn bè thân thiết với nhau khi thấy bạn mình không có mặt ở chỗ làm.
-thằng A tới giờ này chưa có mặt, nó ở nhà trốn làm rồi!
*-trốn lính:
a)-(cn: bỏ ngũ; đào ngũ)-rời bỏ quân ngũ khi đang làm lính.
-thấy cảnh vợ con nheo nhóc, tôi mới trốn lính về quê.
b)-(cn: trốn quân dịch)-tìm cách không tham gia quân đội. Ngày xưa, ở miền Nam, muốn trốn quân dịch, thanh niên thường làm một trong những việc sau:
-làm khai sanh, giấy tờ sụt tuổi để khỏi đi lính sớm hoặc làm giấy căn cước lớn tuổi.
-tạm lánh mặt khỏi quê.
-tạm đi tu vì thường thường những nơi tu hành lính tráng không dám bén mảng tới.
-tự hủy hoại thân thể như chặt hai lóng ngón trỏ bàn tay mặt hoặc nhờ người bắn vào gót chân. Về điểm này, nếu không khéo léo sẽ bị bắt đưa ra Tòa án quân sự.
*-trốn xâu lậu thuế:
a)-không chịu đi làm xâu và không đóng thuế cho nhà nước nhất là thuế thân.
b)-(ngh.b)-kẻ sống lậu, bị xã hội cho là thành phần bất hảo.
-đồ trốn xâu lậu thuế!
TRỘN:
1-(đt)-pha chung hai hoặc nhiều thứ lại với nhau.
*-trộn bê-tông: đổ chung cát, đá nhỏ, xi măng, nước để đúc cột.
*-trộn hồ: đổ chung xi măng, cát, nước rồi xáo đều để tạo thành bã hồ tô hoặc xây.
*-trộn lộn: để hai hoặc nhiều thứ chung với nhau rồi xốc lên cho đều.
Bông lài trộn lộn bông ngâu,
Tiếc hường nhan bậu làm dâu bên Tàu.(cd)
2-(đt)-làm cho lộn lạo nhau.
*-trộn trạo: lừa qua xáo lại cho đều.
*-trộn xà ngầu: trộn nhiều thứ cho lộn lạo với nhau.
TRÔNG:
: (đt)-mong mỏi chờ đợi.
Em về kẻo mẹ em trông,
Kẻo con em khóc, kẻo chồng em ghen.(cd)
*-trông đứng trông ngồi: bồn chồn mong đợi và thấy thời gian trôi qua rất nặng nề chậm chạp.
Trông bậu trông đứng trông ngồi,
Trông người có nghĩa bồi hồi lá gan. (cd)
*-trông em: (đứa bé mới biết đi) khum xuống, chỗng khu rồi nhìn lại phía sau qua khoảng giữa hai chân.
-năm đứa rồi ít ỏi gì, vậy mà thằng Tí còn trông em.
*-trông mong: đợi chờ mong mỏi.
*-trông ngóng: (cn: ngóng trông)- nhìn ra hướng xa để mong đợi.
TRỒNG:
1-(đt)-gieo hột, găm cây con xuống đất, tưới nước, chăm sóc để cây lớn lên đơm bông kết trái.
Trồng tre trở gốc lên trời,
Con chị qua đời, lại lấy con em.(cd)
*-trồng chuối:
a)-xắn cây chuối con để vào lỗ đào sẵn rồi lấp đất lại.
b)-chống hai tay xuống đất để đỡ sức nặng của thân mình, quay đầu xuống đất, chỗng ngược hai cẳng lên trời.
*-trồng hà lãng: trồng ngay trên mặt đất cho cây, dây phát triển tự do chớ không kéo vồng vun luống.
*-trồng hom: chặt một đoạn thân cây găm xuống đất,-trường hợp đối với các loại cây dễ bén rễ như dâm bụt, dâu ta, khoai mì.
*-trồng hột: gieo hột để mọc mộng lên cây. Ví dụ: trồng bắp, trồng đậu phộng. Còn đối với cây lớn, cách trồng này lâu có trái.
*-trồng mặt: lấy củ cắt thành những lõm mỏng, bôi tro, đợi khi chúng mọc mộng thì đem trồng xuống đất. Lối trồng này dành cho khoai lăng.
*-trồng tỉa: vãi hột cho mọc nhiều cây, nhổ bỏ cây yếu, chỉ dưỡng cây mập mạnh.
*-trồng trặc: (cn trồng trỉa)-nói chung việc trồng cây (nghĩa 1)
*-trồng xoài:
a)-trồng cây xoài.
b)-trồng xoài bằng hột như kiểu xưa thì lâu lắm mới có trái. Vì vậy, trồng xoài chỉ một việc làm lâu lắc lắm mới có kết quả.
2-(đt)-nuôi vi trùng đã được làm yếu đi rồi tiêm vào người để cơ thể chịu quen loại vi trùng đó phòng tránh bệnh về sau.
*-trồng trái: rạch da cho chảy máu rồi cho vi trùng đậu mùa dính lên.
TRỐNG (1):
: (dt)-nhạc cụ to có sườn gỗ hình ống hay tròn, giẹp, bịt da hai mặt để vỗ hay đánh bằng dùi.
*trống cơm: thứ trống nhỏ hình ống, bịt da hai đầu, vỗ bằng tay. Thường thường, người ta có đắp một núm cơm trên mặt trống.
Trống cơm ai vỗ trong thành,
Đờn kìm ai khảy dỗ dành bạn lan? (cd)
*-trống chầu: loại trống lớn dùng đánh trong lễ cúng hoặc đám hát.
Văng vẳng xa nghe tiếng trống chầu,
Dòm vào thấy cột một con trâu.
(Đám cúng đình-Nguyễn Đình Chiêm)
*-trống chiến: loại trống bịt da hai mặt vào ống tròn ngắn đặt nằm ngửa trên giá ba chân. Tuy kích cỡ và hình dạng giống nhau hoàn toàn, người ta lại phân biệt trống dương và trống âm. Trống dương để hơi cao hơn trống âm và khi có lịnh kích cổ, người ta gõ trống dương trước. Ngày xưa, trống chiến dùng để thúc quân, nay trống chiến luôn có mặt trong dàn nhạc lễ Nam bộ.
Nghe trống chiến, chết điếng cái đầu,
Nghe trống chầu, cái đầu láng nhuốt.(cd).
*-trống da ếch: đồ chơi của trẻ con đồng quê bằng miếng da ếch bịt vào lon sữa bò đem phơi khô.
TRỐNG (2):
1-(tt)-rỗng không, chẳng có gì chứa đựng bên trong.
*-trống bộc: (cn: trống phộc)-rỗng không và hơi sâu, chẳng có gì chứa đựng bên trong.
-túi trống bộc
*-trống chưn:
a)-(bầu trời) không còn mây ở chân trời, điều này chứng tỏ cơn mưa sắp tạnh.
-ngưng rớt hột rồi, trời lại trống chưn, không mưa nữa đâu!
b)-(cn: khuyết chân)-thiếu một nhân viên làm việc.
-ở nhà buôn này đương trống chưn tài phú, anh vô xin làm chắc được.
c)-(lóng)-có chồng hoặc vợ chết, không vướng bận con cái.
-cô A bây giờ trống chưn rồi nhưng không phải dễ ve.
*-trống chưn trống cẳng: cn: trống chưn (nghĩa c) nhưng ý mạnh hơn.
*-trống dộc: trống một khoảng dài, không có chi cả.
-hành lang trống dộc
*-trống hốc: trống nhiều, ngay cho đến hốc kẹt cũng trống.
-rụng răng hết nên miệng trống hốc.
*-trống lỗng: (có lẽ biến trại từ trống rỗng).
a)-không có vật dụng gì trong khoảng không gian hơi rộng.
-đồ đạc bán hết nên nhà cửa trống lỗng.
b)-thông thoáng, không có gì ngăn cản.
-nước nguồn đổ xuống chỗ trống lỗng cây cối dễ gây lũ lụt.
*-trống quét: trống và sạch sẽ, không còn thứ gì.
-nhà đã dọn đi nên trống quét.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói trống quơ trống quét.
*-trống trơn: trống sạch trơn, không còn gì.
-công nhân về ăn Tết nên nhà máy trống trơn.
2-(tt)-không rào đón, che đậy.
*-trống lời nói: lỡ miệng nói ra một câu, người ta có thể nhân câu nói đó mà bắt lỗi bắt phải.
TRỔNG (1):
: (dt)-đoạn gỗ dài khoảng 40-50cm, thường là đoạn tre cứng dẽo, dùng để đánh cây hòn trong trò chơi đánh trổng. (xt: đánh trổng)
TRỔNG (2):
1- (pt)-không tự xưng là gì, không gọi người nghe chuyện bằng gì khi nói. Ví dụ câu nói trổng sau đây:
A: Về ăn cơm đi!
B: Cơm ai nấu?
A: Thì…nấu chớ ai?
2-(pt)-nói vu vơ, bông lông, không nhắm vào người nào nhưng nếu nghĩ kỹ thì sẽ thấy người nói có ý châm chọc một người nào đang có mặt ở đó.
-chửi trổng nhưng có người nghe nhột.
*-trổng trổng: vu vơ, không xưng hô rõ ràng.
-tôi đâu phải mèo chuột gì của anh ta mà anh ta nói trổng trổng với tôi giữa đám ba bề, tôi nghe mắc cỡ quá!
TRỘNG:
1-(tt)-hơi lớn, hơi to,-thường chỉ việc tốt.
Tôi phải đợi thằng nhỏ trộng rồi mới gởi bà nội nó để kiếm việc làm.
*-trộng cảy: (cn: trộng điến)-đủ lớn, lớn tới mức mình phải khen ngợi hoặc chấp nhận được.
-thằng nhỏ hồi nhỏ èo uột, bà ngoại nó chịu khó nuôi, nay đã trộng cảy.
-cây xoài năm nay đậu nhiều, trái trộng cảy.
*-trộng đến: to lớn đúng mức.
“-Được! Thằng cháu tôi là Hiển nó có một chiếc ghe trộng đến. Để tôi đi mượn về cho ông”(HBC)
*-trộng điến: đã đủ sức lớn, đạt được mức yêu cầu.
-thằng nhỏ nay đã trộng điến, giao nhà cho nó đi làm được rồi!
*-trộng khiển: khá lớn,-từ dùng có ý khen.
-hai vợ chồng nó có một thằng đực, năm nay trộng khiển rồi.
*-trộng ong: (cn: trộng trơn)-lớn, nguyên vẹn và có màu sáng đẹp,-thường dùng cho hột ngũ cốc.
-hột gạo trộng ong,-hột gạo trộng trơn.
*-trộng trộng: (cn: trồng trộng)-hơi lớn.
-vợ chồng thằng Hai có một đứa con trai nay đã trộng trộng rồi.
2-(tt)-chữ trộng còn kèm một danh từ ở sau.
*-trộng đứa: (cn: to con,-lớn con)-hình vóc cũng lớn.
Con vợ nó ốm nhách ốm nhom mà đẻ thằng nhỏ cũng trộng đứa.
*-trộng hột: có hạt tương đối to.
-Đây không phải nhãn tiêu mà là nhãn thường nên cũng trộng hột.
*-trộng tuổi:
a)-khá lớn.
-Gấp gáp gì, trộng tuổi rồi lấy vợ cũng chẳng muộn.
b)-hơi già, hơi lớn tuổi.
-“Cô Marie Huệ, ngồi két, cũng là một tay nhan sắc đương thời, nhưng đã trộng tuổi nay nhường chỗ cho Ba Trà là phải điệu”(VHS)
3-(pt)-nguyên một miếng lớn.
*-nuốt trộng: nuốt đại vào nguyên một miếng lớn mà không cần nhai.
-Bị mắc xương, con nuốt trộng một cục cơm lớn thì sẽ hết.
TRỐT:
-Đ.ng: cơn lốc.
: (dt)-ngọn gió mạnh xoáy tròn, cuốn hút mọi vật lên không trung. Người bình dân cho rằng có những oan hồn vất vơ vất vưởng trong con trốt.
“ An Hà quận đang khi bạch trú, gió cây vụt thổi, cát xoáy bay, con trốt dậy bên thành”. (Lục tỉnh sĩ dân trận vong văn-NĐC)
*-trốt hốt: trốt xoáy tít, hốt mọi vật nhẹ lên không trung.
TRƠ:
1-(tt-pt)-không nhúc nhích:
Nực cười dê đực giỏi thay!
Gác ách đi cày, nó vẫn đứng trơ. (cd)
*-trơ mắt ếch: lõ mắt ra nhìn không nhúc nhích hoặc tỏ vẻ cảm động.
*-trơ trất: (cn: trấm trơ trấm trất )-răn dạy, khuyên nhủ không hiệu quả. (xt: trấm trơ trấm trất)
*-trơ trơ:
a)-không nhúc nhích, không nói năng.
-đứng trơ trơ.
b)-vẫn còn nguyên vẹn, không hư hao.
Trăm năm bia đá thì mòn,
Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ.(cd)
c)-không đếm xỉa lời nói kẻ khác, trơ mặt ra mà chịu, không biết mắc cỡ.
Ai nói gì nói, nó vẫn trơ trơ.
*-trơ trơ mặt Địa: đưa cái mặt nọng mập như ông Địa ra chịu trận, không biết xấu,-từ dùng có ý chê bai và khinh bỉ.
*-trơ trơ như hột mít: trơ ra như vật vô cảm.
TRỜ TỚI:
1-(đt-pt)-thình lình ló mặt, xuất hiện ra, vừa tới.
-xe buýt vừa trờ tới thì hành khách ào lên.
2-(đt)-tới hơi lỡ bộ, hơi quá đà.
-xe trờ tới giữa lộ thì đèn đường vụt đỏ. Túng thế, anh tài xế cho xe vọt luôn.
TRỚ:
1-(đt)-né qua, lách mình tránh qua.
-“Cao Sĩ Quí trớ qua né lại, song le hỡi ôi! Mãnh hổ nan địch quần hồ”(NYB)
2-(đt-pt)-lãng qua, hơi né tránh cho hơi sai lệch một chút để tự bào chữa cho mình.
-nói trớ,-khai trớ.
TRỚ TRINH:
1-(tt)-cắc cớ, làm chuyện oái oăm.
Nực cười con tạo trớ trinh,
Chữ duyên tráo chác, chữ tình lãng xao.(NĐC)
2-(tt)-dối trá, láo xược, không tôn trọng lẽ phải.
Võ Công làm việc trớ trinh,
Dứt tình họ Lục, mến tình họ Vương.(NĐC)
TRỞ:
1-(đt)-xây qua, lật phía dưới lên trên.
*-trở bàn tay:
a)-lật bàn tay theo chiều ngược lại.
b)-(ngh.r)-việc đơn giản, dễ dàng.
-dễ như trở bàn tay.
*-trở bánh phồng:
a)-lật cái bánh phồng bên này qua bên kia nhiều bận khi nướng trên lửa rơm.
b)-từ dùng để chỉ việc tráo trở, hay thay đổi lời nói của mình.
-trở như trở bánh phồng.
*-trở đất: cày lần thứ hai để lật bề dưới luống cày lên trên.
*-trở tay không kịp: gấp rúc đến nỗi không còn thời gian để day trở, đối phó.
*-trở trái làm mặt:
a)-lấy bề trái làm bề mặt.
b)-tráo trở bất thường; khi nói vầy, khi nói khác.
2-(đt)-(Đ.ng: giở)-thay đổi chiều hướng; trở nên xấu hơn tệ hơn.
*-trở bịnh: bệnh phát lên với triệu chứng khác; trở nên tệ hơn trước.
*-trở dạ: thay đổi lòng dạ, không còn suy nghĩ và hành động như từ trước đến nay.
Hay là em ỷ lúc xuân xanh,
Nên em trở dạ, nỡ đành làm eo? (cd)
*-trở mặt:
a)-làm mặt lạ đối với những kẻ từng thân quen.
b)-đối xử tệ với người quen biết cũ.
*-trở mùi: (gọi tắt là trở)-có mùi hôi, thiu,-dùng cho đồ ăn.
-mắm trở,-chao trở.
*-trở ỏ:
a)-bài đang tốt bỗng trở nên xấu.
b)-phản lại lúc ban đầu; phản bội tráo trở.
-chưa chi mà nó đã trở ỏ.
*-trở quẻ:
a)-quẻ đang tốt trở nên xấu.
b)-bội tín, nói và làm ngược lại lời hứa.
3-chỉ một điểm nào làm mấu chốt về không gian và thời gian.
*-trở đi: chỉ khoảng thời gian từ lúc này mãi về sau.
-từ nay trở đi,- từ rày trở đi.
*-trở lại: (cn: trở xuống; đổ lại)-không quá con số nào đó.
-giá từ một trăm ngàn trở lại.
*-trở lên:
a)-(cn sấp lên) chỉ mức tối thiểu của con số được qui định để làm gì.
-công dân từ mười tám tuổi trở lên,-bị phạt từ hai trăm ngàn trở lên.
b)-từ nơi nào đến nơi nào.
-từ ngực trở lên
*-trở vô:
a)-đi vào chỗ cũ.
Tôn sư ngồi hãy thở than,
Ngó ra trước án thấy chàng trở vô.(NĐC)
b)-sấp vô trong.
-từ đây trở vô U Minh, đường còn xa lắm.
4-(đt)- về, quay lại chỗ cũ.
*-trở lộn về: lại về chỗ cũ.
Chẳng nên, thiếp trở lộn về,
Dưỡng nuôi từ mẫu trọn bề hiếu trung.(cd)
TRỜI:
1-(dt)-Đấng tối cao cầm cân nẩy mực gieo phước giáng họa cho mọi người.
*-trời đánh thánh đâm:
a)-kẻ trời đất cũng muốn đánh chết, thần thánh cũng muốn đâm chết.
b)- loại ngang ngược ai cũng ghét, cũng muốn diệt trừ,-từ dùng với ý khinh rẻ, mạt sát.
-đồ trời đánh thánh đâm!
*-trời đất:
a)-(cn: trời đất ơi)-từ dùng đầu câu diễn tả ý ngạc nhiên.
-trời đất, nói thách trên trời, ai mà dám trả?
b)-(cn: trời biển)-kẻ lung lăng ngang ngạnh quá mức.
-thằng đó trời đất lắm, nghe theo nó là chết liền.
*-trời đất quỉ thần:
a)-chuyện viển vông,không phù hợp thực tế.
-nói chuyện trời đất quỉ thần
b)-(cn: trời đất quỉ thần ơi )-đứng ở đầu câu diễn tả sự ngạc nhiên đến cùng cực.
-trời đất quỉ thần, chuyện lớn như vậy mà tôi có hay biết gì đâu!
Muốn nhấn mạnh, người ta nói trời đất quỉ thần thiên địa ơi.
*-trời giáng:
a)-trời đánh.
b)-từ dùng so sánh với hành động nhanh và mạnh.
-vả một bạt tai như trời giáng.
*-trời giáng hụt:
a)-trời đánh nhưng không trúng.
b)-may mắn thoát khỏi nguy hiểm trong đường tơ kẽ tóc.
-Tây càn, lùng sục từng nhà. May quá, tụi nó không bắn xuống mấy về lục bình nổi đặc khúc sông. Mừng như trời giáng hụt!
2-(dt)-kẻ ngang ngạnh, hay hiếp đáp người.
-làm trời
*-trời biển: gian xảo lung lăng, hay làm chuyện bậy và không biết sợ ai.
-thằng trời biển.
*-trời con: (cn: ông trời con)-kẻ tự cho mình là kẻ hơn hẳn người khác, muốn làm gì thì làm.
*-trời ơi đất hỡi:
a)-tiếng kêu trời đất để than thở hoặc phân bua.
b)-không thể xài được.
-một mình bà ấy làm sao khiển nổi mấy đứa con trời ơi đất hỡi đó được!
*-trời thần đất lở: (cn: chọc trời khấy nước)-phá phách, lung lăng quá mức.
-dân trời thần đất lở.
TRỜM:
1-(đt)-(cn: trờ)-xơm tới, đi tới.
-các nhân viên đang châu đầu nói chuyện tào lao thì ông Giám đốc trờm tới.
2-(tt-pt)-thừa ra, vấy vá tới bên ngoài.
-sơn chảy trờm ra ngoài.
TRƠN:
1-(tt)-ướt và quá láng, có thể trợt té.
*-trơn chuồi: trơn đến nỗi có thể dễ trợt chân té chuồi xuống chỗ thấp.
-đường trơn chuồi.
*-trơn lỉnh: (cn: trơn lởn)-quá trơn.
*-trơn lùi:
a)- trơn đến nỗi khó bắm chân xuống chắc để bước tới và rất dễ chạy lui lại phía sau.
b)-rất trơn
-đường trơn lùi,-mấy viên đạn thoa mỡ bò trơn lùi.
*-trơn nhớt: rất trơn; trơn và lầy lội.
*-trơn trợt: quá trơn; trơn đến nỗi có thể trợt chân té.
-trời mưa làm đường đi trơn trợt.
2-(tt)-dễ dàng, giản dị.
*-trơn bén:
a)-không nhám và sắc cạnh.
b)-(ngh.r)-sắc sảo, thấu lý đạt tình.
-giọng văn trơn bén
*-trơn tuột:
a)-trơn đến độ có thể tuột xuống chỗ thấp. (nghĩa 1)
b)-dễ dàng, giản dị.
-văn viết trơn tuột như lời nói.
*-trơn tru: dễ dàng, thuân lợi; không gặp khó khăn trở ngại.
-công việc làm ăn trơn tru.
3-(tt-pt)-chỉ có vậy, không có gì thêm
*-dân trơn: người dân bình thường, không có chức vụ, địa vị trong xã
hội.
*-lính trơn: binh nhì, lính không thuộc cấp chỉ huy.
*-tới trơn: (bài tứ sắc)-không phải tới quan; chỉ tới thường, không có hoằng, khạp chi cả.
*-trơn lu: chẳng có gì thêm.
-chỉ có đồng lương trơn lu thì khó sống giữa thành phố.
TRỜN TRỢN:
1-(láy)-(pt)-chưa đạt tới mức yêu cầu
*-đậu nấu trờn trợn: đậu nấu chưa chín hẳn, còn ba sồn ba sựt.
*-giã gạo trờn trợn: giã gạo còn lứt xầy.
2-(láy)-(pt)-qua loa chiếu lệ nên kết quả không cao.
-làm ăn trờn trợn nên đâu có ai mướn.
TRỚN:
1-(dt)-(cg: đà)-sức còn thừa cứ kéo bườn tới khi máy đã tắt.
-đương trớn,-mất trớn,-ngon trớn,-sẵn trớn.
2-(dt)-cái thế khởi động được tạo ra lúc đầu để theo đó mà tiếp tục vận hành
-bắt trớn,-lấy trớn.
TRỢN (1):
1-(pt)-chưa đúng mức, chưa đạt được mức độ mong muốn
2-(tt)-qua loa, giả dối.(xt: trờn trợn)
TRỢN (2):
: (đt)-giương mắt to ra.
*-trợn dộc: giương mắt to ra như mắt con dộc lúc quá sợ hãi, mắc nghẹn hay sắp chết.
*-trợn trạc: cn trợn dộc.
Má ơi! Con muốn chú thợ kèn,
Phùng mang trợn trạc có hèn gì đâu. (cd)
*-trợn trạo: trợn khi mắc nghẹn, gần chết.
*-trợn trắng: trợn quá lắm đến nỗi bày nhiều tròng trắng ra.
-bị đá vào hạ bộ nên trợn trắng.
*-trợn tròng trợn trạc: (cn: sớn sơ sớn sác)-tiếng dùng để mắng kẻ vô ý nên không thấy gì dầu lúc giương to đôi mắt.
-mắt trợn tròng trợn trạc mà không thấy người ta đứng giữa đường.
*-trợn trừng: trợn và mở to mắt với vẻ giận dữ.
TRỚP:
: (tt)-(hột lúa) lép, không chắc, không đầy do thời tiết thay đổi hoặc gió mạnh làm cây lúa ngã rạp lúc đang ngậm sữa.
-lúa trớp chỉ cho vịt ăn chớ bán chác cho ai. Mỗi giạ chà ra chỉ được 14-15 lít gạo.
TRỚT (1):
1- (tt)-trễ, xệ
*-miệng trớt: miệng trề ra,-thường dùng cho hũ lọ.
-cái hũ miệng trớt.
*-môi trớt: môi dưới gie ra và xệ xuống.
*-trớt loa: loe ra nhiều, trớt ra như miệng loa.
2-(tt)-bị đau, sưng to, trễ xệ xuống.
-còn nói nữa tao vả trớt mép bây giờ.
TRỚT (2):
1-(đt-pt))-qua khỏi, không ghé vào.
-xe chạy trớt một khúc, tôi phải đi bộ trở lại.
2-(đt-pt)-)-trật, thất bại, không dính vào.
-hôm qua dò kết quả thi, thằng X bị trớt rồi.
*-trớt da me:
a)-trật ra ngoài, không trúng.
-nói chuyện trớt da me, không ăn nhập vào đâu.
b)-không đạt kết quả mong muốn
-làm ăn trớt da me.
*-trớt he, trớt hơ: không dính dáng chút nào.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói trớt hơ ống sậy.
*-trớt lớt:
a)-trớt quá nhiều.
-cái tô miệng trớt lớt.
b)-không dính dáng vào đâu.
-nói chuyện trớt lớt,-con ốc lờn răng, vặn trớt lớt.
c)-qua khỏi quá xa.
-xe chạy trớt lớt một đỗi mới hay.
*-trớt mấu:
a)-vuột khỏi cái khấc, cái mấu trong của cây đòn gánh.
-hai thúng lúa nặng quá nên trớt mấu.
b)-không đạt kết quả.
-thi trớt mấu.
*-trớt ống vố: trớt dùng với ý khôi hài, cả nghĩa (1 ) và (2)
-quên trớt ống vố,-ứng cử Hội đồng trớt ống vố. *-trớt quớt:
a)-không dính dáng, không ăn nhập vào đâu.
-nói chuyện trớt quớt
b)-không có kết quả.
-ngồi câu cả buổi cũng trớt quớt.
TRỢT:
-Đ.ng: trượt.
1-(đt)-vô ý để bàn chân chuồi trên bề mặt trơn láng nên mất thăng bằng, suýt té ngã.
Cấy ba cây lúa dựa bờ,
Anh đi anh trợt anh rờ anh coi.(cd)
*-trợt hót:
a)- (đt)-trợt chuồi xuống rồi lại leo lên nhiều lần.
b)-(ngh.b)-khó đi, đang đi chỗ cao lại tuột xuống chỗ thấp,-nói về
tính chất của con đường.
-con đường trợt hót, lầy lội.
*-trợt vỏ dưa thấy vỏ dừa thì sợ:
a)-lỡ té nhào đầu vì trợt chân khi đạp nhằm vỏ dưa, nay thấy vỏ dừa lại sợ bị trợt chân như trước.
b)-(ngh.b)-nhút nhát rụt rè, sợ bị thất bại khi gặp hoàn cảnh tương tợ.
2-(tt-pt)-trật, chỉ sớt ở cạnh, không ảnh hưởng tới bên trong.
-bắn trợt
*-trợt lớt:
a)-(cn: trật lất; trớt lớt)-không trúng vào đâu.
-bắn trợt lớt.
b)-không ăn, không bám dính chỉ xợt ở phần ngoài.
-gỗ láng quá, bào trợt lớt.
c)-trợt nhiều, chân tóc đóng cao, cách chang mày một khoảng rộng và hơi cúp nghiêng (nghĩa 4)
-trán trợt lớt
3-(đt)-hỏng, rớt, thi không đậu.
-thi trợt
*-trợt mánh: bị thất bại trong việc dùng mưu mẹo làm ăn phi pháp.
*-trợt vỏ chuối; trợt vỏ dưa: (lóng)-thi rớt.
4-(tt)-(vầng trán) rộng, hơi cúp nghiêng và chân tóc đóng xa chang mày.
-trán trợt
TRÙ
1-(đt)-(xưa)- bện hình nhân có kèm tên họ, họa bùa trấn ếm, đọc thần chú và bắn tên vào hình nhân để sau một thời gian, người bị trù sẽ chết.
-Khương Tử Nha trù Triệu Công Minh (truyện Phong thần)
2-(đt)-dùng lời độc địa để rủa, vái van hoặc ếm đối cho người ta mắc bệnh, điên loạn, chết chóc hay làm ăn suy sụp.
*-trù ẻo: cn trù.
*-trù ếm: trù, dùng bùa chú để ếm.
*-trù rủa: dùng lời độc địa để rủa sả để mong người ta gặp chuyện xui rủi như lời nói của mình.
3-(đt)-(cn: đì)-dùng quyền lực để bắt chẹt, hãm hại người dưới để thỏa mãn tính ích kỷ nhỏ nhen của mình.
*-trù giập: trù ẻo, rún ép kẻ dưới tay.
-thằng cha Giám đốc này cà chớn lắm. Ai không làm theo ý là bị chả trù giập cất đầu hổng lên.
4-khóc lóc hoặc ngồi cú sụ với vẻ mặt buồn thảm. Người ta cho đó là trù ẻo ai.
*-trù cha hại mẹ:
a)-trù cho cha mẹ gặp chuyện xui xẻo.
b)-từ mà cha mẹ gán cho đứa con gây phiền lụy cho mình.
-mày là cái thứ trù cha hại mẹ.
*-trù chủ: từ mà người chủ gán cho người làm công khi thấy người này có nét mặt không vui.
-bản mặt trù chủ.
*-trù mạt:
a)-trù cho người nào tán gia bại sản.
b)-(lời nói) đem đến chuyện xui xẻo.
“-Dưới ghe có ai bệnh sắp chết phải không?.Lão Ba Ngù lại hỏi giọng cay độc.
-Có ai bệnh gì đâu! Đừng có trù mạt”(ĐG)
*-trù trù: dáng vẻ của người ngồi sù sụ, nét mặt buồn thảm, đòi được thỏa mãn yêu cầu nào đó.
-đưa tiền cho nó đi đâu đi hắt cho rồi để nó ngồi trù trù thấy phát ghét!
TRÙ TRỪ:
: (tt)-(cn: chần chờ)-phân vân, dụ dự, không có thái độ dứt khoát.
-thằng này quá nhát, gặp việc cứ trù trừ tính tới tính lui mãi.
TRỤ (HV):
: (đt)-co rút lại, không phát triển.
*-trụ bộ: (võ thuật)-đứng chắc một chỗ, không bước đi.
*-trụ hình:
a)-co rút lại, không phát triển thêm.
b)-buộc phải chấp nhận cuộc sống kém cỏi, nghèo khổ vất vả hơn.
-hồi nào còn tiền thì mèo chuộ cả đống, bây giờ hết tiền rồi bị tụi nó đá đít mới chịu về trụ hình ở nhà với vợ con.
c)-(lóng)-lo chí thú làm ăn, từ bỏ việc ăn chơi như trước kia.
-thằng chồng con X xưa kia ăn chơi quá quắc, nay trụ hình chịu khó làm ăn rồi.
TRÚC MỨT:
: (dt):phần chính giữa, phần quí nhất. Người ta quen dùng là khúc mứt.
*-trúc mứt ong: chỗ chứa mật giữa ổ ong.
TRÚC TRÍCH:
: (tt-pt)-(cn: núc ních; phục phịch; trục trịch)-to mập, chậm chạp, nặng nề.
-bộ tướng trúc trích,-đi đứng trúc trích.
TRỤC:
1-(dt)-nông cụ do trâu bò kéo có tác dụng làm cho đất nhuyễn. Một giàn trục gồm có:
-thanh trục: (cg: giường trục): thanh gỗ lớn nằm ngang,
-ống trục: đoạn gỗ có năm khía chạy dọc. Mỗi đầu ống trục có gắn khoen sắt tròn để tránh hao mòn khi ống trục lăn.
-hai tai trục có đục lỗ để gắn hai khoen trục vào và có tác dụng ốp hai đầu ống trục vào nhau và gắn chặt ống trục vào thanh trục.
-gọng trục là hai cây tre gắn vào thanh trục và mắc vào ách bởi cái nài.
-bàn ngồi bằng gỗ gắn trên thanh trục để người điều khiển trâu bò ngồi.
2-(đt)-làm cho đất nhuyễn bằng cái trục.
*-trục đám mạ: làm cho đất nhuyễn để gieo mạ.
*-trục đất giá: trục đất chuẩn bị cấy.
TRUI:
-Đ.ng: tôi
1-(đt)-nung thép cho thật nóng rồi nhúng vào chất lỏng làm nguội nhanh để làm tăng độ cứng và độ đàn hồi.
2-(đt)-vùi trong tro nóng hay nướng trên lửa than.
-nướng trui.
3-(đt)-rèn luyện để đạt phẩm chất cao hơn.
*-trui luyện: (cn: trui rèn)-bỏ công sức và chịu đựng khó nhọc để rèn luyện để giỏi hơn,tốt hơn.
TRÙI TRỤI:
: (láy)-(Đ.ng: trùng trục)-không có gì che,-thường dùng với chữ trần.
-ở trần trùi trụi.
TRỤI:
1-(tt)-rụng hết lông, lá.
-cây trụi lá,-đít khỉ trụi lông.
*-trụi lóc: trụi nhẵn, không còn cọng lông nào dường như thể được lóc bằng dao. (xt: lóc).
-đầu trụi lóc
*-trụi lơ trụi lóc: cn: trụi lóc nhưng ý nghĩa mạnh hơn.
-đau trái trắng nên đầu trụi lơ trụi lóc.
*-trụi lũi:
a)-không còn cọng lông tóc nào.
-cái đầu trụi lủi.
b)-không còn gì cả,
-trụi lũi của dụm dành.
*-trụi trọc:
a)-trụi lóc, không còn tóc.
-đầu trụi trọc.
b)-không có cây cỏ mọc.
-đồi trụi trọc cằn cỗi
2-(cn: trọi)-không còn gì.
-hết trụi vốn,-mình trần thân trụi
*-trụi mịn: (cn: trụi trẳng; trụi trỉnh)-
*-trụi trơn: sạch trơn, chẳng còn chút gì.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói hết trơn hết trụi hoặc sạch trơn sạch trụi.
TRUM TRỦM:
: (pt)-với vẻ nâng niu quá đáng và cố giữ cho riêng mình.
-“Đèn đốt sáng trưng, rượu thịt đầy bàn, Hải Yến ngồi phía trong đương ôm một đứa ca nhi trum trủm trong lòng mà hun hít”(HBC)
TRÙM (1):
: (dt)-người đứng đầu, chịu trách nhiệm một nhóm người làm nghề giống nhau.
*-trùm cả: người có tuổi, giỏi chữ nghĩa, có vai vế trong làng.
*-trùm đạo: người đứng ra điều khiển quản lý nơi có dựng nhà thờ và một số giáo dân Thiên chúa giáo vào lúc Tây phương mới đến truyền đạo ở Việt Nam.
“Gần bên ta, Bình Chánh và Ba Cụm sớm có nhà thờ và trùm đạo”(NVT)
*-trùm đĩ: (cg: chủ chứa; tào kê)-người nuôi một đám gái mãi dâm.
*-trùm vạn: (cg: đầu nậu ): người đứng đầu trong một vạn nghề. Ví dụ một vạn công cấy có 40-60 thợ cấy. Trùm vạn nhận ruộng chủ điền, ấn định ngày và kêu công cấy. Mỗi sáng, trùm vạn thổi tù và, kêu thợ cấy, dẫn họ xuống ruộng. Trùm vạn nhận một hoặc hai ngày tiền công của chủ.
-“Vạn cấy, lúc trước trùm vạn ăn công đầu của công cấy, nay ăn hai công của chủ ruộng”(NVT)
-Tới đây chào hỏi quí nương,
Chào ông trùm vạn, người thương tôi người nào?(cd)
2-(dt)-(cg: trùm phó)-người chức việc trong làng, lãnh việc lặt vặt như mời họp, sắm sanh lễ vật cúng kiếng, gánh xôi gạo cúng đình.
Đi buôn đi bán, thiếu vốn anh giùm,
Ở nhà chi đó, chú trùm chú ve.(cd)
3-(tt)-(lóng)-đứng đầu, giỏi giang nhất; hoàn toàn chắc chắn.
-trong lớp tôi, anh ta trùm môn Toán.
*-ăn trùm: chắc chắn là thắng, không còn hoài nghi.
-bắt con gà ô là ăn trùm rồi.
TRÙM (2):
: (đt)-phủ lên, bao bọc cho kín.
*-trùm chăn:
a)-đắp chăn mền cho kín.
b)-chỉ thái độ bất hợp tác của một số người khi nước nhà bị xâm lược. Họ không tham gia kháng chiến chống giặc mà cũng không hợp tác với những chánh phủ mà ngoại bang dựng lên.
*-trùm mền:
a)-cn trùm chăn (nghĩa a)
b)-(lóng)-( đồ cũ) không đem ra xài, phủ đậy kỹ lưỡng để cất.
-Ổng có chiếc xe Vespa cũ từ đời ông cố lỉ cố lai nào, trùm mền để đó. Hễ ai hỏi mua, ổng hét giá nghe chóng mặt.
TRÙM SÒ:
1-(dt)-tên nhân vật trong vở “ Nghêu Sò Ốc Hến”, nổi tiếng là người keo kiệt, tính toán so đo từng li từng tí.
2-(dt-tt)-(lóng)-người keo kiệt; bỏn xẻn quá mức.
-Anh ta trùm sò quá. Thằng con lên Sài Gòn thi hai ba bữa mà cho nó có năm trăm, kể cả tiền xe cộ bận đi bận về.
Lại nữa, thay vì nói đủ là trùm sò, người ta chỉ cần nói trùm thì cũng có thể hiểu được.
-thằng này trùm quá, ai chịu nổi!
Đàn ông trùm sò thì gọi là ông trùm, đàn bà trùm sò thì gọi là bà trùm.
A: Anh bán chiếc xe cho bà X được giá không?
B: Bán được là may rồi! Dễ gì kèo nài thêm được cắc bạc nào đối với bà trùm đó.
*-trùm kín mít: (lóng)-trùm sò hết mức.
-thằng cha đó chơi bời kỹ! Không lọi một xu, lúc nào cũng trùm kín mít.
TRÚM:
: (dt)-(cg: ống trúm)-ống tre dài, bít một đầu, một đầu có hom dùng để đặt lươn. Sau này, có người dùng ốn trái sáng, ống nước to bằng nhựa để làm ống trúm thay vì làm ống tre như khi xưa.
TRỤM:
: (pt)-hết cả, không chừa thứ gì.
-vét hết tiền trong túi ra đặt trụm
*-trụm lủm: (cn: trọn lỏn)-hết tất cả, không sót chút gì.
- nó ăn trụm lủm nồi cơm,-băng cướp xa lộ bị bắt trụm lủm.
TRÙN (1):
-< HV: dẫn.
-Đ.ng: giun đất.
: (dt)-(động)-sinh vật mình mềm sống dưới lớp đất ẩm, ăn chất mùn hữu cơ thối rữa lẫn trong đất. Cơ thể nó lọc lấy chất dinh dưỡng trong mùn rồi thải bả ra ngoài và đùn lên mặt đất.
Chim quyên xuống đất ăn trùn,
Anh hùng lỡ vận lên rừng đốt than. (cd)
*-trùn cơm: trùn to trung bình, có màu đỏ lợt.
*-trùn chỉ: loại trùn nhỏ con nhất, màu đỏ, to bằng sợi chỉ thường quấn quít nhau thành cục tròn, sống trong nước dơ. Người ta thường vớt cho cá ăn.
*- trùn hổ: (cg: trùn khoang cổ)-trùn hơi to con, bằng mút đũa, màu sẫm ánh bạc, gần khúc đầu có một vành trắng.
TRÙN (2):
: (đt)-tàn lụn.
*-trùn đầu:
a)-thun đầu, co rút đầu vào.
b)-nghèo mạt cùng cực, làm ăn không lên.
*-trùn đọt: (cây) đun đọt lại, không phát triển.
-mấy dây đậu bún bị đợt rập bấc, rầy đeo nhiều nên quắn lá, trùn đọt hết.
*-trùn hình: co tay chịu phép, làm ăn chẳng được gì.
-cái nghề như nó mà về tỉnh là trùn hình.
-còn trẻ thì bỏ nhà đi biệt. Bây giờ già rồi, trùn hình mới chịu về.
*-trùn tim: (tim đèn) tàn lụn từ từ và ngọn đèn chỉ còn là ánh lửa leo lét.
-đèn này còn dầu đầy nhóc mà bị trùn tim.
TRUNG (HV):
: (tt)-ở khoảng giữa, mức giữa.
*-trung liên: (dt)-súng cộng đồng, tự đông, bắn liên thanh, nhỏ hơn đại liên, lớn hơn tiểu liên, dùng trong các đơn vị bộ binh.
*-trung liên ba:-(ba: viết B.A.R, viết tắt các chữ Browning automatic rifle): loại súng cộng đồng, liên thanh tự động do Mỹ chế tạo, dùng trong quân đội Sài Gòn, mũi súng có hai càng, bắn đạn cỡ 7,62mm, nghĩa là dùng cùng loại đạn với súng Ga-răng.
*-trung liên đầu bạc: (cg: trung liên đầu bạch; ép em đầu bạc)-loại trung liên do Anh quốc chế tạo. (xt: ép-em).
“Thằng ngụy thủ trung liên đầu bạch ghếch nòng súng lên đùi ngồi chỗ be móc thuốc ra đốt hút”(ĐG)
*-trung nông: (dt)-nông dân bậc thấp hơn phú nông, nhưng cao hơn bần nông và tá điền. Họ sở hữu khoảng hai héc-ta đất ruộng, nhà có ba lao động chính, mỗi năm cuối mùa còn được non 50giạ lúa cho mỗi hec-ta, mỗi giạ thời đó bán được một đồng bạc Đông Dương (theo SN căn cứ vào bản điều tra đời sống và thâu nhập của các tầng lớp nhân dân do Pháp thực hiện năm 1930)
*-trung tim: (nay nói là trung tâm) (dt)-(cg: tim)-ngay chính giữa.
-phải đo từ trung tim lộ rồi vô mỗi bên hai mét thì mới công bằng.
-“…nắp bàn rất sạch, có đủ dao nĩa và ly dĩa trong ngần trắng tinh, thêm có một bình hoa hồng đỏ chói làm trung tim chứng giám”(VHS)
TRUNG QUỐC KỲ CHƯỞNG:
: (dt)-loại trà ngon thượng hảo hạng xuất hiện ở miền Nam trước thập niên 1960.
TRÚNG (HV ):
1-(đt)-không sai chạy, đúng hoàn toàn.
-nhứt ngôn bất trúng, vạn ngôn vô dụng (t.ng): một lời nói sai đi thì ngàn lời cũng không xài được.
*-trúng bon: (bon-< P: point: cái điểm, cái chấm)-trúng vào điểm đã định.
*-trúng chóc: (cn: trúng ngay chóc)-trúng ngay, trúng chánh, không sai chạy.
*-trúng phóc: không sai lệch.
-nói trúng phóc,-bắn trúng phóc,-đoán đề trúng phóc.
*-trúng phong phóc: lần lượt trúng từng điểm một, không sai chạy một mảy.
“…cô đờn bản gì nghe hay quá, trúng phong phóc vào những gì mình suy nghĩ đêm hôm và giọng kèn tiếng quyển của cô làm cho tôi nguôi ngoai đôi phần”(VHS)
*-trúng tẩy:
a)-(bài bạc)-đoán đúng lá bài úp.
b)-trúng, biết được những bí ẩn hoặc tâm lý kẻ khác.
*-trúng tim đen: biết rõ tâm lý, suy nghĩ thầm kín của người nào.
-bị tôi nói trúng tim đen, cô ta có vẻ sượng sùng.
*-trúng trật: đúng và sai.
2-(đt)-được lợi, thắng trong việc làm hay trong trò chơi may rủi.
*-trúng mánh: được lợi trong một vụ làm ăn phi pháp.
*-trúng mối: được mối buôn bán, làm ăn.
*-trúng mùa: đạt được năng suất cao trong vụ mùa
*-trúng tủ: (đề thi) trúng vào chỗ mình đã học, trúng vào chỗ mình đã đoán.
3-(đt)-mắc phải, gặp phải bệnh tật hay điều xui xẻo gì.
*-trúng ổ phục kích: đi rơi vào tuyến đich5 dàn ra nằm chờ sẵn.
*-trúng phòng: (tục)-(cg: thượng mã phong)-đàn ông bị ngất xỉu khi đang giao hợp trong phòng the.
TRỤNG:
1-(đt)-nhúng vào nước sôi rồi lấy ra liền.
*-trụng giá: nhúng giá sống vào nước sôi rồi lấy ra liền.
-cho tôi một dĩa giá trụng.
2-(đt)-ngâm trong nước sôi.
-quần áo có rận phải trụng nước sôi.
TRUỒNG DỒNG DỖNG:
: (tt)-không có gì che ở hạ bộ mà vẫn đi đứng tự nhiên, không biết mắc cỡ,-thường dùng cho trẻ con.
-“ Ở truồng dồng dỗng, đóng cổng hai bên” (câu chọc ghẹo trẻ con ở truồng )
TRỤP:
: (đt)-(lóng)-(đt)-ẩn núp, lẩn trốn.
-trận Tây đi ruồng kỳ rồi, ông X trụp dưới ao cá.
TRÚT (1):
-Đ.ng: tê tê.
: (dt)-(HV: xuyên sơn giáp )-(động)-loài bò sát, không răng, ăn kiến, thân dài đuôi lớn, mỏ dài và nhọn như mỏ chim, có nhiều vãy to láng đan lợp kín trên mình. Người ta gọi nó là xuyên sơn giáp vì nó có khả năng đào hang rất dữ.
“…thấy hai con trút nằm khoanh, vảy xếp lại như những đồng hào lấp lánh”(ĐG)
TRÚT (2):
1-(đt)-nghiêng hoặc úp xuống cho vật đựng bên trong tuôn ra ngoài.
*-trút gàu:
a)-trút hết nước trong gàu ra ngoài.
b)-(lóng)-(cn: trút thúng)-uống hết rượu trong ly, úp ly xuống giơ lên cao cho mọi người thấy.
-từ từ mà uống chớ uống kiểu trút gàu thì chịu đời sao thấu!
*-trút túi: dốc hết tiền trong túi ra để xài.
-mới bán con heo nái già, tưởng giữ tiền dược lâu. Ai dè gặp chuyện này phải trút túi rồi!
TRÚT (3):
-biến trại từ trót.
: (pt)-gần trọn vẹn, gần đúng con số.
-Tôi xuống Chắc Băng thăm thằng bạn cũ, ở chơi với nó trút tháng.
-“…hai tay chuỗi hột trút lượng, một đôi neo đặc, một chiếc dứa vàng và một chiếc vòng bằng đồng thoa, đ&
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Sep 29 2013, 04:26 AM
Gửi vào: #123


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





TRƯ (HV)
1-(dt)-con heo
2-(tt)-(cn: bư)-ngu đần, ngu như heo.
-thằng này mặt trư quá!
3-(tt-đt)-(cn: trơ)-trân mình ra chịu.
-ai nói gì cũng thây kệ, nó cứ trư mặt ra chịu trận.
TRỰ:
1-(dt)-đồng bạc.
-trong túi không còn trự nào.
2-(dt)-từ dùng chỉ người hay vật với ý khôi hài hoặc khi dễ.
-cảnh sát bắt được hai thằng, còn hai trự trốn thoát.
-nhà tôi có ba đứa con, hai đứa gái và một trự con trai.
*-trự ta: (cn: hắn ta; chàng ỵ)-dùng như đtnx ngôi thứ ba, chỉ người hoặc con vật.
“Cá sấu trừng lên thở thì bị tro cay mắt, trầm lâu thì ngạt, mà hễ bị tro cay mắt là y như trự ta đập đuôi chạy chạy lên bờ tức khắc”(ĐG)
TRƯA:
1-(dt)-khoảng thời gian mặt trời đã lên cao, nắng gay gắt trong ngày.
-ban trưa,-buổi trưa,-giác trưa.
2-(tt-pt)-trễ, quá buổi.
*-trưa trắng: quá trưa, không còn sớm nữa khi ánh sáng trắng của mặt trời chiếu rọi khắp nơi.
-ngủ trưa trắng mà chưa chịu dậy.
*-trưa trật: quá trưa, mặt trời lên cao ngó trật ót.
*-trưa trờ: đã trưa từ lâu.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói trưa trờ trưa trật.
“Lại còn bài bạc thâu đêm, rồi ngủ cho trưa trờ trưa trật”(VHS)
TRỰC (HV ):
: (tt-pt)-ngay thẳng.
*-trực chỉ: đi thẳng tới.
*-trực nhớ: (cn: sực nhớ)-thình lình lại nhớ ra.
-nói chuyện với mấy người bạn, tôi trực nhớ tới đám học trò cũ ở Bến Tre.
*-trực tiết: lòng ngay thẳng, không tà vạy.
Nhạn còn náo nức hứng sương,
Em còn trực tiết náu nương chờ mình.(cd)
*-trực thăng: (cg: máy bay lên thẳng)-máy bay có chóng chóng lớn giữa lưng, bay lên đáp xuống không cần phi đạo.
*-trực thăng vận:
a)-dùng phi cơ trực thăng để đổ quân, chở vũ khí đạn dược hoặc tải thương.
b)-(tt)-dùng trực thăng vận.
-hành quân trực thăng vận.
*-trực thâu: thuế đánh trực tiếp vào người đứng tên, người sử dụng.
-thuế thổ trạch, thuế lương bổng là thuế trực thâu.
TRỪNG (1):
: (đt)-nhướng mắt nhìn với vẻ giận dữ tỏ ý không bằng lòng hoặc muốn răn đe dọa nạt.
-Thằng nhỏ cứ chòi mòi chọc mọc mấy trái chuối chín, chị nó trừng, nó mới chịu thôi.
*-trừng háy: trợn mắt nhìn chăm bẳm rồi quay đi nơi khác để tỏ ý giận dữ và không bằng lòng.
*-trừng liếc: trợn mắt và rảo tròng mắt qua một bên để nhìn xéo.
*-trừng trừng: nhướng mắt to nhìn nhiều lần không rời.
-cặp mắt nhìn trừng trừng
TRỪNG (2):
: (đt)-trồi lên mặt nước để thở,-thường dùng cho cá.
Nực cười cơm nguội lên hơi,
Cá kho trong trã, con bơi con trừng.(cd)
TRỨNG:
: (dt)-khối hình bầu dục, ngoài có vỏ vôi cứng chắc, trong có tròng đỏ tròng trắng, do chim chóc, một vài loại dộng vật cấp thấp đẻ ra, sau này sẽ nở thành con.
*-trứng gà la-coóc: (oeuf à la coque)-hột gà để nguyên vỏ luộc cho chín sơ tròng trắng, còn phần bên trong vẩn lỏng. Người ta luộc kiểu này bằng cách thả trứng vào nước sôi độ vài phút rồi vớt ra.
*-trứng lạt: trứng gà vịt đẻ ra rồi đem đi chợ bán để chế biến thực phẩm.
*-trứng lộn: trứng gà vịt ấp một thời gian đem luộc ăn.
*-trứng mỏng:
a)-trứng có vỏ rất mỏng, người ta phải nâng niu, cẩn thận khi cầm nắm vì sợ bể.
b)-từ dùng để chỉ hoặc so sánh những đứa con được cưng chìu quá mức.
Cô ba có một đứa con gái nên cưng như trứng mỏng.
*-trứng quốc:
a)-trứng chim quốc ( / cuốc) có nhiều chấm đen.
b)-chín thâm kim như màu trứng chim quốc.
-chuối và chín màu trứng quốc.
*-trứng sáo:
a)-trứng chim sáo có vỏ màu xanh ngọc rất đẹp.
b)-có màu xanh trứng sáo.
-bộ quần áo bà ba màu xanh trứng sáo
*-trứng thúi: trứng gà vịt đã hư dùng để quăng vào mặt, vào xe những kẻ mình phản đối để làm nhục họ.
Khi đến thăm khu dân cư lao động, ông X bị dân ném cà chua trứng thúi.
*-trứng ung: trứng ấp không nở con, lại hư rữa
*-trứng vịt bắc thảo: loại trứng vịt được chế biến đặc biệt. Khi luộc xong, xẻ ra thấy tròng đỏ có màu xanh đậm và rất dẽo. Loại trứng này được dùng nhiều trong món thịt nguội trong các tiệc tùng.
*-trứng vịt muối: trứng vịt ngâm lâu ngày trong nước muối nên có vị
mặn, thường dùng để ăn với cháo trắng.
*-trứng vữa: trứng gà vịt hư, tròng trắng đã tan lỏng ra lẩn với tròng
trắng.
2-(tt)-có hình trứng hoặc có mang trứng.
*-cá bống trứng: loại cá bống nhỏ lúc nào cũng mang đầy trứng ở bụng.
*-đá trứng: đá cuội tròn.
TRỨNG CÁ:
-t.k.h: Muntingia calabura L., họ Côm Alaeocarpaceae.
: (thực)-Cây có nguồn gốc Trung Mỹ,-đại mộc nhỏ nhánh ngang và sà, lá song đính có lông rít trĩnh, phiến bất xứng, mặt dưới có lông trắng mịn. Hoa năm cánh trắng, cô độc, tiểu nhụy nhiều, có cọng dài 2-3cm. Trái hình cầu, lớn cỡ 1-1,5cm, xanh , vàng rồi chín đỏ, chứa rất nhiều hột nhỏ li ti, nạc ngọt, trẻ nhỏ và chim chóc rất thích ăn.
TRỮNG:
: (đt): chơi đùa một cách táo tợn, mạnh mẽ.
Đêm nào trăng sáng, sắp nhỏ trững tới khuya.
*-trững giỡn: chơi giỡn cười nói ồn ào.
“Ông kiểm lâm nhà tôi còn thanh niên sung sức, tánh tình vui vẻ và lý lắc không ai hơn, nhạy cười ưa trững giỡn, trời khiến đụng nhằm tôi sẵn tánh lập nghiêm, tuy vậy mà rất hạp nhau”(VHS)
TRƯỚC:
-cách phát âm của người Nam bộ xưa khi đọc chữ HV trúc (tre),-nđ trúc.
*-trước đồng: ống bằng tre đựng công văn đem đến trạm để chuyển đi.
*-trước mai:
a)-cây trúc và cây mai. Trúc là loại tre, mai: loại cây trổ hoa vàng hay trắng. Mai, lan, cúc, trước là bốn loại cây thường được xếp chung với nhau. Vì vậy, trước mai chỉ tình bạn hoặc tình vợ chồng.
Nghĩ thương cung oán cơ cầu,
Phụng hoàng, Phú lục chạnh sầu trước mai.(cd)
b)-trúc mai là hai loại tre rừng.
Những ăn măng trúc măng mai,
Những giang cùng nứa lấy ai bạn cùng.(cd)
TRƯỚC ĐÀO:
-Đ.ng: trúc đào.
-t.k.h: Nerium oleander L., họ Trước đào Apocynaceae.
: (thực)-cây nhỏ nhảy tượt thành bụi cao 3-5m, mủ trắng, cành tròn hay có cạnh. Lá chụm ba, phiến thon hẹp, gân phụ song song, bìa uốn xuống, mặt dưới màu lợt. Hoa trắng hường hoặc cam ửng hường, vành 5-10 tai, có mùi thơm hoặc không.
Cây có nguồn gốc Địa Trung Hải, trồng làm kiểng vì hoa đẹp. Mủ trắng rất độc, có thể làm mù mắt. Lá cũng rất độc, dùng làm thuốc trợ tim.
TRƯỢC (HV ):
-Các phát âm của người Nam bộ xưa khi đọc chữ HV mà Đ.ng đọc trọc, nđ trọc.
1-(tt)-đục, không trong trẻo.
*-thanh trược: trong và đục.
-thượng thanh hạ trược: phần trong sạch nổi ở trên, phần cặn đục dơ lóng xuống dưới.
*-trược thủy: dòng nước đục.
2- (tt)-dơ bẩn, xấu xa.
*-ô trược: nhiễm cái xấu, cái dơ
*-trược phú:
a)-kẻ làm giàu bằng cách xấu xa nhơ nhớp.
b)-kẻ giàu có xấu xa.
*-uế trược: dơ dáy hôi hám
TRƯỚN:
: (đt)-cố rướn vào, cố nong vào cái quần, cái áo, giày dép có kích cỡ nhỏ hơn để bận hay mang cho kỳ được.
TRƯƠNG:
-cg: trang
1-(dt)-một mặt của tờ giấy.
“TÔI-Tám trương. Cho nên bà con cô bác gọi nó là tờ “truyền đơn tám trương” hay là tờ truyền đơn “đứng dậy”(NVT)
2-(dt)-cỡ, độ, trạc.
*-trương bạn: (cn: trang bạn)-bạn bè cùng một trạc tuổi với nhau
*-trương lứa: (cn: trang lứa)-những người cùng lứa tuổi với nhau.
TRƯỜNG (HV):
1-(dt)-nơi dạy văn hóa hoặc ngành nghề.
*-Trường áo tím: trường nữ trung học Gia Long ngày xưa, đồng phục nữ sinh là áo dài tím,-nay là trường Nguyễn Thị Minh Khai thuộc thành phố HCM.
“Rồi chị chủ sự lại bày vẽ, kiếm được con sáu Quế Anh học trường áo tím bị đuổi, đang chới với, chỉ cột cho thằng công tử ruộng muối Bạc Liêu này”(VHS)
*-trường Bá nghệ: trường dạy đủ mọi ngành nghề kỹ thuật. Đầu tiên, trường mang tên Trường Cơ khí Á châu(-< P: L’ École des mécaniciens asiatiques), day cửa ra đường Đỗ Hữu Vị. Đây làtrường dạy nghề đầu tiên ở Nam bộ nhằm đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề cho ngành hàng hải, thương thuyền và máy móc trên đất liền. Trường được Toàn quyền Đông Dương cho phép thành lập ngày 20 tháng hai năm 1906.
-ngày 29-6-1956, trường đổi tên là Trường Trung học Kỹ thuật Cao Thắng và tên con đường cũng đổi là Huỳnh Thúc Kháng cho tới nay.
-ngày 01-10-2004, trường được nâng lên cấp Cao đẳng với tên gọi Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng.
Chệc kêu Xây coóng, Nam đặt Sài gòn,
Có sở Ba Son, có trường Bá nghệ.(vè Bến Thành)
*-trường thuốc: tức Đại học y dược ngày nay, nơi đào tạo bác sĩ trị bệnh và chế tạo thuốc theo đường lối Tây học.
2- (dt)-nơi tập hợp đông đảo
*-trường đua: sân rộng có khán đài để xem đua ngựa và đánh cá ngựa.
-trường đua Phú Thọ ở thành phố HCM
“Mô súng duợt súng thường lề,
Trường đua thì để đấu về ngựa hay”(NLP)
*-trường gà: nơi thiên hạ tụ họp đông đảo náo nhiệt. Chủ kê đem gà tới cáp đá để ăn thua. Hàng xáo thì đứng ngoài coi và quăng bắt.
*-trường võ: (cg: võ trường)- nơi rèn luyện và thi nghề võ.
TRƯỜNG (HV):
: (tt)-dài, lâu.
*-trường chay: (cv: trường chai):
a)-ăn chay, ăn lạt trường kỳ, không ăn mặn.
b)-(lóng)-cứ theo một đường, một cách mà làm mãi.
-làm mướn, ở đợ trường chay.
*-trường trường: dài thượt,-nói dáng nằm ngay chân ra.
-Ăn rồi nằm trường trường trên ván.
TRƯỜNG TIỀN:
1-(dt)-sở đúc tiền ngày xưa.
2-(dt)-tên một sở lo việc cầu đường, sau này đổi lại là Bộ Công chánh.
Mấy thầy nhiều là sở trường tiền,
Đường Đa-răng chệc ở huyên thiên.(Vè Bến Thành)
TRƯỢNG (HV):
: (dt)-đơn vị đo chiều dài ngày xưa bằng mười thước mộc tức hơn 4m ngày nay.
Biển sâu con cá vẫy vùng,
Trời cao muôn trượng cánh hồng bay xa. (cd)-
TRƯỢNG (HV):
-cách phát âm của người Nam bộ xưa khi đọc chữ HV trọng.
: (tt-đt)-nặng, coi trọng.
*-trượng nghĩa khinh tài: coi trọng nhơn nghĩa và coi khinh tiền bạc.
*-trượng tiền: coi trọng tiền bạc.
Đời nay, nhiều kẻ trượng tiền,
Ít ai coi trọng sĩ hiền như xưa.(cd)
TRƯU TRỨU:
-( HV trứu: có chữa)
1-(tt-pt))-to, nổi gồ lên như bụng người có chữa.
2-(ngh.r)-to và nổi cộm lên.
-“…gặp thiếu nữ trẻ lại đẹp, mặc đồ đen sắc sảo không có phấn son, đeo bông tai cặp hột thiệt lớn trưu trứu”(HBC)
TRỪU:
-Đ.ng: cừu
: (dt)-loại gia súc cùng họ với dê, mình mập, lông dày và mịn, được nuôi để lấy lông và thịt.



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post Sep 29 2013, 04:45 AM
Gửi vào: #124


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





U .

U (1):
1-nguyên âm, con chữ thứ 26 trong bảng chữ cái tiếng Việt.
N K M H U Ơ (anh ca em hát u ơ)
2-có ba cạnh thẳng góc,
- trường cất hình chữ U,-sắt chữ U.
U (2):
1-(dt) trò chơi phổ biến trong dân gian của trẻ nhỏ.
*-u bắt mọi: (cg: u nhà nước). Tất cả những người tham gia cuộc chơi được chia làm hai phe, mỗi phe dàn ra đứng một nên lằn gạch. Một người xuất phát từ bên phía mình, vượt qua lằn ranh, miệng luôn kêu u u, cố lấy tay quẹt trúng ai thì người ấy bị loại khỏi cuộc chơi. Những đối thủ cố vây chặt người u trên phần đất mình. Nếu người u đứt hơi và không chạy về bên mình kịp thì bị loại. Và hai bên cứ thay phiên nhau u, bên nào hết quân trước thì thua.
*-u hấp: Lối chơi này hơi khác lối u bắt mọi ở cách u. Người u có thể u một hơi rồi thỉnh thoảng lại nói" u hấp" để có thể nghỉ trong một thời gian ngắn và có thể kéo dài thời gian ở trên đất địch.
2-(đt): vừa chạy vừa kêu lên u u. Đó là hình thức xử phạt người thua trong trò chơi đánh trổng. Người thắng đứng dưới khắc cây hòn, người thua có thể lên trên dùng tay để bắt hòn. Nếu bắt không được, phải cầm cây hòn chạy về tới chỗ người đứng khắc. Nếu đứt hơi mà chưa chạy đến nơi thì phải u lại.
U (3):
1-(dt)-cục tròn nổi gồ lên.
*-u nần:
a)-(dt): nhiều cục u nổi lên.
“ Lúc này tôi mới nhận được mặt mày của mẹ tôi đầy những cục u nần xanh xám, mình mẫy đầy vết tím bầm”(PV)
b)-(tt)-lồi lõm gồ ghề, có chỗ khuyết có chỗ nổi cao.
-củ khoai từ u nần,-con đường đất thịt u nần.
2-(tt)-nổi gồ lên hoặc sưng gồ lên.
Vai u, thịt bắp, mồ hôi dầu,
Nách lông một nạm, trà tàu một tô. (cd)
*-u đầu: bị thương ở đầu và chỗ đó sưng lên một cục.
-té u đầu.
U (4):
: (dt)-từ người bình dân gọi tắt chữ mù u. (xt: mù u)
*-cây u: -> cây mù u.
*-dầu u -> dầu mù u.
*-ván u -> ván gỗ cây mù u....
U (HV )-(5):
: (tt)-tối tăm.
*-u mê:
a)-mê muội tối tăm; kém phát triển trí tuệ.
thằng nhỏ đầu óc u mê, học hành không giỏi đâu.
b)-mù quáng khi say đắm cái gì.
Nó đi theo con vợ bé nên đầu óc càng ngày càng u mê.
c)-từ dùng để mắng mỏ người không hiểu thấu đáo việc gì.
Đồ u mê!
d)-(lái tục ê mu): đau thốn bàn tọa.
Theo cụ Vương Hồng Sển, người có đầu óc khôi hài gọi
xe thổ mộ là xe u mê vì ngồi chật chội khó cựa quậy trên sàn gỗ lâu thì đau đít.
*-u mê ám chướng:
a)-ngu khờ dại dột vì đầu óc bị che chắn, bị ngăn chận.
b)-có nghĩa như u mê nhưng ý mạnh hơn.
*-U minh:
a)-tối tăm mờ mịt.
b)-tên vùng rừng rộng ở Tây Nam bộ.
-U Minh hạ: vùng Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
-U Minh thượng: vùng An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang (Rạch Giá).
*-u trệ:
a)-bị che lấp tối tăm.
-khu vườn u trệ.
b)-không sửa sang dọn dẹp nên luộm thộm dơ bẩn..
-nhà cửa u trệ.
*-u xù:
a)-dơ dáy, xụ xợp, không vén khéo gọn ghẽ.
-nhà cửa u xù,- tóc tai u xù.
b)-(ngh.b): nghèo hèn, không sửa soạn cho đẹp.
-dáng người u xù.
U DU:
-t.k.h: Cyperus elatus L., họ Lác Cyperaceae.
: dt-(thực): Có nhiều loại u du, có thứ mọc thành bụi vì có căn hành, có thứ mọc cô độc. Nhưng tất cả đều là cỏ cao 1m-1,5m, thân ba cạnh tròn. Phiến lá to và dài, giữa có lòng máng. Phát hoa to và dài mang gié hoa nâu nâu.
Cỏ mọc nơi đất ẩm, nơi có nước lên xuống dựa kinh rạch, bình nguyên. Trẻ con thường lấy thân cây chơi trò chơi đánh đũa.
Bồng em tới đám u du,
Mua một cây dù che nắng che mưa. (cd)
UH1B và UH1B
: mã danh của loại phi cơ trực thăng của Mỹ-(xt:H)
U NU:
-biến trại từ ú nu (xt: ú nu).
U Ơ:
-biến trại từ chữ vu vơ.
: (pt)-nghêu ngao, không có mục đích,-thường dùng với những chữ ca, hát.
-ca hát u ơ một mình tối ngày.
U TÂY:
: (dt)-sừng con tây, tức là sừng con tê giác.
U-VE:
-cv: u-oe
-< P: ouvert (mở ra).
1-(dt-tt)-nói tắt chữ P: col ouvert (cổ hở)-(cg: col Danton)-loại cổ áo bẹt ra của áo sơ-mi không dùng để thắt cà-vạt.
2-(dt-tt)-)-một kiểu cách may của áo vét (veste) mà vạt trước không chồng lên nhau và đinh áo có gắn một hoặc hai nút, muốn gài hay để thả cũng được.
Ù:
: (tt)-mập tròn.
Người ta cũng thường ghép tên một người với chữ ù khi người ấy mập.
Thanh ù,-Tâm ù.
Ghép ngược: chù ù,-chù ù chục ụt,-mập ù:
Ú (1):
: (dt)-tên loại bánh bằng nếp hột có hình tháp gói trong lá chuối.
*-bánh ú nước tro: loại bánh ú có vị thơm, ngon và dẽo gói bằng nếp hột ngâm trong nước tro.
Ú (2):
: (dt)-tên loại vải màu đen, hơi to sớ, dày rất bền chắc, dành cho các nông dân may quần áo mặc làm mùa.
Ú (3):
: (tt)-mập và tròn trịa.
*-ú na ú nần: mập to, da thịt có ngấn.
*-ú na ú nu,- ú nu,-ú nu ú núc,-ú nú ú nu,-ú núc: tất cả đều có nghĩa là mập tròn hơn bình thường nhưng không đến nỗi khó coi hoặc quá thô kệch xấu xí.
-“Trong mui, sau rèm thưa, gió phạch, một bà mập ú nú ú nu ngồi ngó ra, trong lúc bốn tay chèo, chèo ghe lướt như bay, mặc tình nước ngược”(NVT)
*-ú sụ:
a)-to lớn quá cỡ.
b)-giàu sụ, giàu nứt đố đổ vách.
Ú (4):
1-(đt-pt): để, tích trữ lâu ngày mà không giải quyết.
-đơn từ của dân, mấy ổng để ú trong tủ, có trả lời trả vốn gì đâu!
-Quần áo không giặt, để ú riết nó mọc mốc mọc meo.
2-(đt)-đậy lại mà không coi tới, bỏ đi không dùng tới nữa.
3-(đt)-tự giấu mình một nơi, ít tiếp xúc với bên ngoài.
*-ú ú: (Đ.ng: ru rú): sống tĩnh lặng một chỗ, không ra ngoài.
Tối ngày cứ ú ú trong nhà thì làm sao biết chuyện thiên hạ.
Ú Ớ:
: (tt)-(tiếng) phát ra yếu ớt trong miệng và nghe không rõ vì hàm dưới không cử động khi nói . Tiếng ú ớ có thể là tiếng nói của người bị bệnh hay ở lúc hoảng loạn.
-Anh ta chỉ ú ớ mấy câu rồi nhắm mắt.
-tôi hỏi chận đầu, anh ta chỉ ú ớ chớ có trả lời được đâu !
Ủ:
: (đt-tt)-sa sầm xuống, đượm vẻ buồn thảm.
*-mặt ủ mày chau (th.ng):cau mày tỏ ý không bằng lòng, nét mặt sa sầm xuống tỏ vẻ khó chịu.
*-ủ dột: (người bình dân thường nói là ủ dợp):buồn bã, rầu rĩ.
*-ủ ê: đau buồn, xót xa.
Ủ TỜ:
: (lái: ủ tờ -> ở tù): bị nhốt, bị bắt giữ, lâm vào vòng tù tội.
Ụ:
-< HV: ô
1-(dt)-chỗ đắp đất cao.
-ụ đất,-ụ súng,-đắp ụ.
2-(dt)-chỗ đậu, trú riêng cho máy bay, thuyền bè;
-cho máy bay vô ụ,-ghe đậu trong ụ.
3-(dt)-(ngh.b)-chỗ riêng dành cho người vật không hoạt động, có thể là nơi trú ngụ lâu dài.
-nằm ụ,-đóng ụ.
4-(dt)-mí tấm đăng khép hẹp lại để đặt cái nò bắt cá.
-canh ụ,-giữ ụ.
ÙA:
-Đ.ng: à.
: (đt)-tràn mạnh với số lượng lớn.
Cửa nhà máy vừa mở, thợ thuyền ùa vào.
*-ùa ạt: (cn ồ ạt)-tràn vào nhanh mạnh, với số lượng lớn và trên diện tích rộng.
ÚA:
: (tt)-héo và đổi màu.
*-úa úa: hơi úa vàng
*-úa xàu: ngã màu vàng, mềm đi vì mất nước.
ỦA:
: (cn: ụa) từ diễn tả sự ngạc nhiên.
-Ủa! Anh đi bằng xe gì mà tới đây sớm quá vậy?
*-ủa ủa: diễn tả sự ngạc nhiên bất ngờ tới độ quýnh quáng.
-Ủa ủa, nói vậy mà nghe được à?
ỤA :
-Đ.ng: oẹ
1-(đt)-phát những tiếng từ trong cổ họng và có triệu chứng nôn mửa.
-Sáng nào cũng vậy, không có chút rượu thì ảnh ụa.
*-ụa khan: ụa mà không mửa được.
*-ụa mửa: (cn: ụa ói) : nôn oẹ và ói mửa ra.
2-(tt)-(lóng) có vẻ xấu, gớm ghiếc, gây ấn tượng xấu cho người khác, nhờm gớm đến độ người ta phải nôn mửa,-dùng với ý chê bai quá đáng.
-tóc tai thấy muốn ụa
UẤT TRÌ:
1-(dt)- tên một võ tướng của Lý Thế Dân. Tên thật là Uất Trì Cung, tự Kỉnh Đức, tính nóng nảy, có khi được thăng đến chức nguyên soái nhưng anh ta dốt đặc, không biết chữ nghĩa gì cả.
2-(tt)-(lóng) dùng như danh từ hoặc tính từ để chỉ người dốt.
-Thằng đó Uất Trì thấy mẹ mà giao việc cho nó thì coi như tiêu.
UẦY:
-< P: oui.
: (cảm từ)-kiểu phát âm của một số người khi nói tiếng ùy (xt: ùy)
ÚC (1):
1-(cg: Úc Châu)-tên lục địa nằm giữa Thái Bình Dương, nay gọi là Châu Đại Dương. (P: Océanie).
2-(cg: Úc Đại Lợi)-tên một quốc gia vùng Đông Nam Á, nay gọi Ốt-tra-lia.
ÚC (2):
: (dt)-(động)-loại cá nước ngọt, giống cá chốt nhưng to con hơn, mình trơn không vãy, đầu giẹp, xương đầu cứng có hai ngạnh rất bén.
ÚC NÚC:
: (tt)-có nghĩa như ú núc ở trên.
-mình mẫy úc núc
ỤC:
1-(đt)-thả mạnh bọt khí từ dưới đáy làm cho mặt nước xao động.
-cá ục như cơm sôi.
2-(ttth): nhái tiếng luồng hơi phụt ra mạnh trong nước, trong chất lỏng.
*-ục ục: (cn: ùng ục ): tiếng ục xảy ra liên tiếp.
ỤC ỊCH:
: (tt)-(cn: phục phịch)-(dáng đi) chậm chạp và nặng nề của người mập.
-“Thằng bé lùn lùn béo ục ịch lại rỉ tai tôi giọng đầy tự hào về cái chuyện nó đã được xem trước tôi”(ĐG)
UỂ:
1-(tt)-mỏi mệt.
Làm việc cả ngày ngoài nắng tối về thấy uể quá!.
2-(ngh.r): mệt mỏi, chán ngán.
Tới tuổi này, xỏ chân vô cái nài, trèo mấy cây dừa lão, uể quá!
UỀNH OANG:
: (ttth)-nhái tiếng ễnh ương kêu.
“Mảnh trăng khuyết treo giữa trời chói rạng, tiếng ãnh ương kêu trong bụi uềnh oang”(HBC)
UI:
: (cảm từ)-tiếng kêu khi bị đau hay ngạc nhiên.
Ui ! Con chim áo dà mổ đau quá!
*-ui chao: (cn: ui cha):
a)-từ đứng đầu câu, diễn tả ý ngạc nhiên.
-Ui chao! Nhà đẹp quá!
b)-từ đứng đầu câu, diễn tả ý ngạc nhiên hàm ý không bằng lòng.
Ui chao! Cái thằng bán trời không mời thiên lôi đó mà tin nó là chết chắc !
*-ui da: (cn: ái ui da)-tiếng kêu kéo dài khi bị đau nhiều.
-Ui da ! Nó cứ ngắt véo con hoài mẹ ơi!
UI UI:
1-(tt)-(trời) không nắng tốt vì mây che thường xuyên.
Mấy bữa rày, trời ui ui, đâu có phơi ba hột lúa giống được.
2-(tt)-còn đương kéo dài, chưa dứt hẳn.
*-rét ui ui: còn đang bị cơn rét, chưa dứt cử.
ÚI (1):
1-(tt)- lạnh run,-không dùng một mình.
*-úi en: bộ run en phát rét.
2-do bị lạnh.
*-run úi úi: lạnh run quá độ
ÚI (2):
-cn: Ối (xt: Ối )
1-(cảm từ)-diễn tả một phản đối nhẹ nhàng
-Úi! Đừng lo chi việc đó, tôi đã tính hết rồi.
-Úi! Tôi không thích làm như vậy đâu!
2-(cảm từ)-diễn tả sự ngạc nhiên.
-Úi, thi cử gì mà điểm tệ vậy?
ÚI CHÀ:
: (cảm từ)-có nghĩa giống như ui chao (ở trên )
ỦI (1):
-< HV: uỷ.
-Đ.ng: là.
: (đt)-dùng bàn là nóng đè lên kéo tới kéo lui cho quần áo, vải vóc được thẳng thớm.
*-ủi đồ: là quần áo cho thẳng.
*-ủi hồ: ngâm quần áo giặt sạch trong thau chứa hồ lỏng phơi khô và đem đi ủi. Làm như vậy, quần áo sẽ cứng và giữ được nếp thẳng thớm lâu .
Ghép ngược: bàn ủi,-bàn ủi điện,-bàn ủi sắt,-bàn ủi than,-bàn ủi con gà.
ỦI (2):
1-(đt)-dùng mỏ xới, lật đất lên,- thường chỉ hành động của heo.
Gà cồ hay ủi, Heo nái hay bươi,
Nước kém ba mươi, Mùng mười nước dẫy.
(Vè nói ngược)
Vì chỉ có heo mới dùng mỏ để ủi, người ta gọi heo là chú ủi.
Ai đem chú ủi qua sông,
Cho nên chú ủi, ủi vồng khoai lang.(cd)-
2-(đt)-đụng vào, hất tung vật gì và đẩy bừa đi.
-xe ủi gốc cây.
UM (1):
-cn: cà um.
: (ttth)-(cn: cà um)- bắt chước tiếng cọp gầm rống.
Cà Mau khỉ khọt trên bưng,
Dưới sông sấu lội, trên rừng cọp um.(cd)
UM (2):
-cn: om.
: (tt)-có tiếng ồn ào và nhiều.
Tụi nhỏ chơi một hồi lại cãi cọ um.
*-um sùm: (cn: om sòm):
a)- có nhiều tiếng ồn ào.
Đám trẻ nhà tôi ngày nào cũng khóc la um sùm.
b)-(ngh.r): làm lớn chuyện ra để mọi người đều hay biết.
Chuyện gì thì cũng từ từ giải quyết, làm um sùm lên thì còn nước đội quần thiên hạ!
*-um sùm bát nhã:
a)-tiếng trống chuông rộn ràng xảy ra cùng một lúc.
-(trong nghi thức cúng kiếng trong chùa, sau khi đại hồng chung và trống chầu gióng từ nhịp lơi rồi nhặt dần lên là đến hồi trống bát nhã. Lúc này, tất cả các nhạc cụ như trống chiêng, thanh la, não bạt, khánh đồng loạt vang lên nghe rất rộn rã, ồn ào. Người ta cũng có thể thổi vỏ ốc, tù và. Hồi trống bát nhã chỉ cử hành trong các kỳ đại lễ hoặc khi đón một thượng khách).
b)-(ngh.b)-tạo nhiều tiếng ồn ào, hỗn độn cùng một lúc.
-mấy thằng cha nhậu la um sùm bát nhã
*-um sùm trời đất: om sòm, vang động trên một khoảng rộng.
UM (3):
: (đt) -(Đ.ng: om)- để thức ăn vào nồi đậy kín rồi đốt lửa nhỏ.
*-cà um dừa: cà tím nấu với nước cốt dừa.
*-lươn um: món lươn cắt khúc để khoanh trong chảo, nấu chung với nước cốt dừa.
UM (4):
: (từ đệm)-rậm ri, đậm màu ,-dùng với tính từ xanh.
-hàm râu xanh um,- đám lúa xanh um.
UM SÙM:
-( sùm -< HV: sâm : rậm rạp,- không dùng một mình )
1-(tt)-mọc ra nhiều;
Tuổi Mùi là con dê chà,
Có sừng có gạc, râu ria um sùm. (cd)
2-(tt)-nhiều, bề bộn, cồng kềnh, không thứ lớp.
-thấy người ta um sùm; đồ đạc um sùm
ÙM (1):
: (đt)-có nghĩa là ăn,-từ mà người giữ trẻ dùng khi đưa cơm tới miệng đứa trẻ.
-Ùm! Ùm giỏi rồi đi chơi!
ÙM (2):
: (ttth): nhái tiếng vật gì to và nặng rơi xuống nước.
Tuổi thân con khỉ ở lùm,
Trèo qua trèo lại, rớt ùm xuống sông.(Vè 12 con giáp)
ÚM:
: (đt)-ôm ấp trong lòng và làm cho ấm.
-gà mái úm con.
ỦM THỦM:
: (tt)-ẩm thấp, tối tăm, chật hẹp.
-nhà cửa ủm thủm
ŨM:
: (từ đệm)-thêm vào, dùng chung với chữ tròn.
*-tròn ũm: tròn lắm,-thường dùng chỉ vật, không dùng để chỉ vóc dáng người.
-cái chén đất tròn ũm.
UN:
-< HV: huân (đốt).
: (đt)-(cn: hun)-đốt cháy ngầm cho có khói, không cho phựt lên lửa ngọn.
*-un bọ rầy: đốt lửa tạo ra cuộn khói lớn để bắt bọ rầy lúc sa mưa dông.
*-un mạt: làm một đống un rơm hơi ướt,trên thả nhiều nhánh cây lứt để un khói cho mạt đi nơi khác.
ÙN:
: (đt)-tràn vào ùa vào một lượt.
-nước ùn vào.
*-ùn ùn:
a)-mạnh mẽ
-gió thổi ùn ùn.
b)- (cn: rùng rùng)-kéo đi, chạy tới đông và nhanh.
-nghe tiếng trống chầu, thiên hạ ùn ùn tới đình coi hát.
ÚN:
1-(đt)-xông vào, lướt vào.
2-(đt)-phát ra một cách mạnh mẽ.
-đầu tiên, đám khói ún lên từ một căn nhà nhỏ.
3-(đt)-dồn đống, để đống.
-nó đi làm tối ngày ngoài đồng, công việc nhà cửa bếp núc, nó cứ ún cho tôi.
ỦN:
: (ttth)-(cn: tủn)-tiếng phát ra ở hậu môn.
-địt cái ủn.
UNG:
1-(tt)- hư, thối,- thường dùng chỉ tình trạng của trứng.
-hột vịt ung.
2-(tt)-(lóng)-hư thai hoặc không có con cái.
-có bầu vài tháng thì bị ung.
-vợ mầy hồi đó tới giờ có đẻ chữa lần nào đâu! Vậy mầy ung hay vợ mầy ung?
ÙNG ỤC:
: (ttth)-(cn: ục ục)-tiếng ục xảy ra liên tiếp và kéo dài.
-nước sôi ùng ục.
ÚNG:
-Đ.ng: ủng.
1-(tt-đt)- (trái cây) chảy nước, có mùi hôi ê; (rau cỏ) bấy ra vì giập.
-chuối, xoài quá chín chở đi xa, tới nơi úng gần hết..
2-(tt-pt)-(trái cây) chín quá mức, chín đến độ mềm nhũn ra.
3-(tt)-mềm nhũn ra vì thấm nước quá lâu.
-mưa lâu quá úng đất.
UỔNG:
1-(tt)-phí phạm một cách vô ích:
*-uổng công: tốn nhiều công sức mà chẳng lợi lộc gì.
Uổng công xúc tép nuôi cò,
Nuôi cho cò lớn, cò dò lên cây.(cd)
*-uổng mạng: oan mạng, chết một cách vô ích, mất mạng vô lối.
*-uổng tiền: tốn tiền một cách vô ích.
-hát dở quá, đi coi uổng tiền,
*-uổng tiếng: tốn công, tốn lời nói khuyên nhủ răn dạy nhưng không đạt được kết quả như ý.
-nói nhiều cho uổng tiếng chớ nó có nghe đâu!
2-(đt-tt)-tiếc; đáng tiếc.
-cái đó còn tốt, bỏ uổng.
*-uổng quá: phải chi được như ý mình muốn,-dùng trong câu tiếc rẽ.
-thằng nhỏ học hành sáng láng, nhưng con nhà nghèo phải nghỉ học sớm, thiệt uổng quá!
ÚP:
1-(đt)-lật ngược chiều, lật đáy lên trên.
*-úp giá: rấm đậu xanh cho nó ra cây non làm giá để ăn.
*-úp máng:
a)-lật máng cám lại, không đựng thức ăn nữa.
b)-(lóng)-dùng cho con vật bỏ ăn. Từ này cũng dùng cho người nhỏ hơn với ý thân mật và khôi hài.
-con heo úp máng,
-chiều nay, còn dư cơm nguội nhiều vì thằng Hai úp máng. Nó đi dự tiệc cưới mà tôi quên.
2-(đt)-chụp lên.
*-úp bộ:
a)-bắt hết.
-chánh quyền úp bộ thanh niên trong xã để lựa lính.
b)- bắt buộc nguyên cả đám gia nhập đầy đủ, không chừa một ai.
-úp bộ công chức vô đảng Dân chủ (trước năm 1975)
3-(tt)-trái với ngửa, để nằm sấp.
-lật úp,- nằm úp.
4-(pt)-thình lình.
*-đánh úp: tấn công thình lình.
-Huy động lực lượng lớn, quân Pháp đánh úp dinh trại Lãnh binh Thăng năm 1866.
ÚP THÚP:
: (tt)-(cn: lụp xụp; lúp xúp)-nhỏ thấp lôi thôi.
-trong xóm nghèo, nhà cửa úp thúp và tối tăm.
ỤP:
1-(đt)-(biến trại từ chữ ập)-sập xuống.
-căn nhà ngã ụp.
2-(đt)-(biến trại từ chữ úp)-úp xuống nhanh chóng, gọn gàng.
-ụp nơm bắt cá,-ụp mặt xuống bàn,-té ụp mặt xuống đất.
ÚT:
-< HV: tốt ( chót, cuối cùng )
: (tt)-( người con ) rốt dòng trong một gia đình.
Phụ mẫu sanh em là út, đòi rút một cây kiềng huỳnh,
Áo thủy ba dợn sóng, hỏi mình chịu không?(cd)
Trong gia đình Nam bộ ngày xưa, có nhiều khi có tới hai ba đứa út, có thể người ta đặt tên rất khôi hài như sau:-út nhứt,- út nhì,- út ba,-út Mót,- út Tôi,-út Vét,- út Chót,-út Hết v.v…
ỤT:
1-(dt)-(động)-loại chim thuộc họ hàng chim cú, săn mồi ban đêm, mặt quặm xuống trông rất dữ tợn.
“Con chim ụt to tướng, lông rằn rực, từ trong bóng tối chập chờn lao vèo ngang qua đầu chúng tôi, luồng gió từ đôi cánh rộng quạt ra một mùi tanh tanh, lờm lợm”(ĐG)
2-(đt)-xụ mặt xuống, có vẻ quạu quọ cau có.
-ụt mặt.
UY-NI-PHỌT:
-cv: uy-ni-phoóc.
: (dt)-bộ đồng phục.
-Uy-ni-phọt của học sinh Trung học là quần tây dài xanh, áo sơ-mi trắng.
ÙY:
-< P: oui.
: phải, vâng, đồng ý.,-thể hiện bằng cái gật đầu.
-hội đồng ùy: (Đ.ng: nghị gật
ÚY:
1-(cảm từ)-(cn: ối,úi)-diễn tả sự ngạc nhiên.
-Úy ! Đi đâu mà diện bảnh quá vậy?
*-úy châu choa:
a)-diễn tả ý ngạc nhiên với giọng điêu khôi hài.
-Úy châu choa ! Con cái nhà ai mà đẹp quá vậy ta?
b)-diễn tả việc không bằng lòng, cũng với giọng điệu khôi hài.
-Úy châu choa ! Thách gì thách dữ vậy?-Thôi để đó bán cho người khác đi!
2-(cảm từ)-diễn tả việc không bằng lòng.
-Úy ! Tiền đâu mà đóng nhiều dữ vậy?
UÝT-KI:
-< A: whisky,-từ mượn của Ai-len (Ireland).
: (dt)-rượu mạnh cất từ lúa mạch đen, đại mạch và yến mạch, chủ yếu sản xuất ở Xì-cốt-len (Scotland), Bắc Mỹ, Úc.
Ư
Ư:
: (dt)-tiếng trả lời nhỏ trong cổ họng.
*-ư e:
a)-phát ra tiếng nho nhỏ trong họng nghe không rõ.
-thằng nhỏ mới non một tuổi, chỉ mới ư e vài tiếng chớ chưa nói được chữ gì có nghĩa.
b)-dùng với nghĩa phủ định, có nghĩa không nói lời nào.
-nó xỉn nằm như chết, kêu có ư e tiếng nào đâu.
*-ư ư: tiếng nói nhừa nhựa trong cổ họng.
-thằng sao mê ngủ quá! Kêu hoài, nó cứ ư ư mà không chịu dậy.
*-ư hữ:
a)-tiếngtrả lời chiếu lệ, tỏ ý không thuận tình cho lắm.
-biểu nó cưới vợ, nó chỉ ư hử cho qua trang lề chớ sao đó không nhắc tới chuyện vợ con nữa.
b)-cn: ư e (nghĩa b)-không trả lời.
Ừ:
1-(cn: ờ; ừa)-dứng đầu câu diễn tả sự đồng ý, chấp thuận,-chỉ dùng để nói với người ngang vai vế hoặc nhỏ hơn.
-Ừ, chuyện đó được, anh cứ làm như vậy.
Chữ ừ cũng được dùng trong câu nói vuốt đuôi.
-Ừ, tôi cũng thấy như anh nói vậy!
2-(đt)-đồng ý.
Anh có thương em, thủng thỉnh em ừ,
Anh đừng thương vội, phụ mẫu từ không hay.(cd)
*-ừ è: (cn: ừ hữ)
a)-tỏ vẻ đồng ý cho qua chuyện, không biết có đồng ý hoàn toàn không.
-nói thì nó cũng ừ è,nhưng không biết có chịu hay không.
b)-dùng trong câu phủ định, có nghĩa là chỉ ngồi nghe mà không nói gì.
-nói cả buổi, nó vẫn không ừ è chi cả.
3-cũng dùng trong câu xác định lại ý kiến, lập trường của mình một lần nữa trong cuộc đôi co cãi lẫy.
-Ừ, tao nói vậy đó.Mày làm gì tao?
Ứ (1)
: (đt)-còn lại.
*-ứ hơi:
a)-còn đọng hơi, chưa thoát ra được.
-đau bụng vì ăn không tiêu,còn ứ hơi trong bao tử.
b)-(pt)-thở không nổi, còn đọng hơi lại,-có nghĩa là quá lắm, được dùng kèm với chữ mệt.
-mệt ứ hơi.
Ứ (2):
: (đt)-(cn: ư )-phát ra tiếng kêu nhỏ trong cổ họng.
*-ứ é: phát ra những tiếng ứ é,-thường dùng cho trẻ con chưa biết nói.
-thằng nhỏ nằm chòi chòi trên chiếu, ứ é luôn miệng.
*-ứ hự: (cn: hứ hự)-tiếng nhỏ phát ra từ trong cổ họng bày tỏ tâm trạng không mấy hài lòng.
-Cậu nghe ba tiếng đờn cò,
Đứt dây, ứ hự, quên hò xự xang.(cd)
-“Ứ hự!Tôi lo cứu giúp thiên hạ mà cứu không được! Tội nghiệp cho kẻ nghèo quá!”(HBC)
Trong văn nói, người Nam bộ thường xen tiếng này vào giữa câu nói để thay tiếng than vãn nhằm làm mạnh nghĩa, tiên báo cho người nghe một kết quả chẳng tốt đẹp gì, một việc chẳng ra trò trống gì.
-Vợ thằng Hai thì nay ốm mai đau, còn nó, thôi hết nói nổi, ứ hự, say sưa rượu chè ngày nào như ngày nấy.
ỨA:
1-(đt)-rịn chảy tràn ra.
*-ứa nước mắt: rịn chảy nước mắt vì quá đau khổ hoặc quá mừng vui.
-gặp nó, tôi mừng ứa nước mắt.
2-(đt)-biểu lộ ra, bùng phát lên.
*-ứa gan: (cn: bẫy gan; sôi gan)-giận đến tột độ.
ỨC (1):
: (dt)-ngực của chim chóc lẫn con người.
*-ức cu:
a)-chỗ bắp thịt vun lồi lên của ngực con cu (chim gáy ).
b)-ngực con người.
-trói ké lòi ức cu.
ỨC (2):
: (st)-(xưa)-(cg: vẹo)-số đếm bằng mười muôn, tức một trăm ngàn.
ỰC:
1-(ttth)-tiếng phát ra trong cổ khi nuốt nhiều nước.
-nuốt một cái ực.
2-(đt)-nuốt nhanh, nuốt ừng ực.
-ngậm viên thuốc và ực một ly nước.
ƯNG(HV):
1-(đt) thuận tình lấy người nào.
Cha mẹ biểu ưng, em đừng mới phải,
Em nỡ lòng nào phụ ngãi bỏ anh.(cd)
2-(đt)-(ngh.r)-thuận tình, đồng ý, chịu.
Cây cao bóng ngã qua rào,
Trông cho thấy mặt, không chào cũng ưng.(cd)
*-ưng bụng: (cn: ưng dạ; ưng lòng)-lòng đã chịu nhận, đồng ý.
*-ưng ý: vừa ý bằng lòng.
ƯNG AI:
: từ khởi đầu một lời vái kẻ khuất mày khuất mặt. (xt: ân oai)
“…Cô Ba tay cầm hai chục đặt cầu may, miệng vái lầm thầm: Ưng ai hồn anh thợ linh thiêng, giúp cho tôi qua cơn túng ngặt”(VHS)
ƯƠM (1):
: (đt)-(cn: ươm tơ)-bỏ kén vào nồi nước đang sôi, lấy đửa rơ để tìm mối tơ để kéo ra và quay vào guồng.
*-ươm chao: cn ươm.
ƯƠM (2):
: (đt)-tra miếng gỗ vừa vặn vào lỗ lủng của ghe thuyền để vá lại.
*-ươm xảm: đặt miếng gỗ vào để vá và xảm trét cho kín chỗ lủng của ghe xuồng.
ƯƠN:
1-(tt): hết tươi, có mùi hôi.
Cá không ăn muối cá ươn,
Con cãi cha mẹ trăm đường con hư. (cd)
*-ươn ịch: ươn nhiều.
*-ươn ình: ươn và xông lên mùi khó ngửi.
2-(tt)-gàn dở, bất tài.
*-ươn hình: chẳng nên thân nên hình gì.
*-ươn mã: không có vóc dáng tốt ở bề ngoài.
*-ươn tài: chẳng có tài cán chi.
*-ươn ưởi: dở, kém.
3-(tt)-khó chịu trong mình.
*-ươn ưởn: hơi khó ở, khó chịu, không được khỏe.
-mấy bữa rày trong mình ươn ưởn nên tôi không đi đâu xa.
*-ươn yếu:
a)-bịnh hoạn thường xuyên, sức khỏe kém.
-con người ươn yếu.
b)-đau ốm, nói chung.
“Vợ chồng thương nhau hết tình, lúc ươn yếu lòng lo lắng cho nhau , đến quên ăn quên ngủ”(VHS)
ƯƠN ƯỚT:
: (tt)-(láy)-mới ráo, chưa khô hẳn.
-cái áo còn ươn ướt,-đôi mắt ươn ướt.
ƯƠNG (1):
(tt): không lớn cũng không ròng hẳn; hơi vực chút xíu lại nhửng lớn trở lại,- dùng chỉ con nước vào khoảng ngày mùng mười âm lịch mỗi tháng.
-nước ương.
ƯƠNG (2):
-Đng: ươm
: (đt): gây cây giống
-vườn ương
ƯƠNG ƯỞNG:
1- (láy)-vừa mới ửng
-chuối vừa mới ương ưởng mà ăn gì được.
2-(láy)-hơi mét xanh.
-nước da ương ưởng.
ƯỞNG:
: (từ đệm),-chỉ màu sắc không đẹp, dùng với chữ mét hoặc xanh.
*-mét ưởng: mét xanh nhiều, không mặn mà hoặc không có màu sáng đẹp,-thường dùng cho nước da người bịnh hoặc màu của trái cây giú ép.
-đau mới mạnh nên nước da mét ưởng,-xoài non giú ép nên mét ưởng.
*-xanh ưởng: còn xanh lắm,-nói về trái cây.
-chuối còn xanh ưởng mà ăn nỗi gì?
ƯỚT:
1-(tt)-không khô ráo,-thường dùng để chỉ tính chất tạm thời của đồ vật, sự vật.
*-ướt át:
a)-ướt nhiều.
-đường đi ướt át, trơn trợt.
b)-nặng về tình cảm uỷ mị, có tính lâm ly bi đát.
-tình cảm ướt át trong các tiểu thuyết ba xu.
*-ướt dầm: (cn: ướt đẫm):
*-ướt đít:
a)-(tục)-ướt dưới trôn, dưới mông.
b)-(lóng)-thích chí quá đỗi.
-cô ta đẹp quá, nhìn thấy ướt đít.
*-ướt mem: (cn: ướt mèm)-(mem, mèm -< mềm): ướt tới độ mềm nhũn ra.
Khăn rằn nhúng nước ướt mem,
Bởi anh chậm bước nên em có chồng.(cd)
*-ướt mẹp: (cn: ướt nhẹp)-ướt nhiều, ướt đến độ dính sát vào, mẹp xuống.
-“Chặp lâu, nàng thấy hai con mắt của chàng ướt mẹp. Hai giọt nước mắt chảy ra khóe mắt rồi tràn xuống gối”(NYB)
*-ướt nươm: ướt vì dầm nước lâu.
*-ướt nhèm: (cn: ướt nhem)-ướt nhiều.
*-ướt như chuột: ướt đến độ nước chảy ròng ròng giống như con chuột lặn xuống nước vừa mới lên bờ.
-mắc mưa ướt như chuột.
*-ướt rượt:
a)-ướt nhiều.
-mắc mưa, đầu cổ ướt rượt.
b)-(ngh.b)-tẩm quá nhiều.
-đầu xức dầu dừa ướt rượt.
*-ướt tươm: ướt nhiều đến nỗi tươm rịn nước ra.
2-(tt)- từ để chỉ bản chất tự nhiên của đồ vật, sự vật.
-lác ướt,-mít ướt (xt: lác, mít)
3-(tt)-dùng chỉ vật gì sử dụng lúc còn tươi, không cần phơi sấy.
-bánh ướt,-hủ tíu ướt.

User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Sep 29 2013, 04:50 AM
Gửi vào: #125


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





V

VA:
: (đtnx)-người ấy, hắn, y,- dùng cho cả đàn ông lẫn đàn bà, với ý không tôn trọng lắm.
-tánh tình va rất bất thường, khi vui khi buồn không biết đâu mà rờ.
*-chị va: chị ấy, chị ta.
*-chú va: chú ấy, chú ta.
VA-LI:
-< P: valise.
: (dt)-(cv: hoa li)- rương da hình khối chữ nhật để đựng quần áo.
-“Trong ánh đèn dầu hỏa lù mù, giữa đống bàn ghế hỗn độn, đồ đạc tháo tung bừa bãi, má tôi cuống lên, loay hoay mãi vẫn không nhét được cái gì vào va-li”(ĐG)
-“Xong xuôi, tôi xách hoa-li quần áo về nhà Má Tư ở”(VHS)
VA-NI:
-< P: vanille.
: (dt)-(cg: bột thơm)-hương liệu dùng thêm mùi cho bánh kẹo. Trước kia, va-ni được trích từ trái của một loại dây leo nhiệt đới ở quần đảo Antilles, sau này được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp.
VA-DƠ-LIN:
-< P: vaseline
: (dt)-(cv: vazơlin)-chất nhờn, trỉnh lấy từ cặn bã sau khi cất dầu mỏ, dùng chế tạo thuốc, mỹ phẩm.
-bôi va-dơ-lin vào chỗ gót chân nứt.
VÀ:
1-(đt)-lấy đũa lùa cơm vào miệng.
-thằng nhỏ láu ăn và lia lịa.
2-(dt)-số lượng bằng một lần và.
-một và cơm,-một miếng và.
VÀ…VÀ:
: vừa…vừa,-nối hai động từ diễn tả hai sự việc cùng xảy ra một lúc.
“Thị Phi hứ một tiếng, rồi đứng dậy ngoe ngoảy bỏ đi vô buồng, và đi và nói rằng:…”(HBC)
VÁ (1):
-< Khơ me: vek.
: (Đ.ng: môi)-muổng to để xúc, múc cơm canh.
-“Cơm nguội còn chừng một chén nên anh ta ăn hết rồi mà chưa no, mới lấy vá cạo đít nồi mà cạy cơm cháy khua lộp cộp”(HBC)
VÁ (2):
: (dt)-chỏm tóc chừa lại trên đầu trẻ con.
-hớt đầu chừa vá.
VÁ (3):
: (dt)-vật bằng sắt lưỡi mỏng cán dài dùng để xúc cát, trộn hồ.
VÁ (4):
-< HV: quả (chết chồng). (Ngày xưa, phụ nữ quá năm mươi tuổi mà ở vậy cũng gọi là vá)
1-(dt-tt)-(cg: góa)-đàn bà chết chồng. Ngày xưa, đàn bà chết chồng gọi là quả (vd: quả phụ), đàn ông chết vợ gọi là quan (vd: quan phu). Vậy, vá không dùng để gọi đàn ông chết vợ. Nhưng ngày nay, hễ không đủ đôi đủ cặp vợ chồng thì người ta đều gọi là vá cả.
-anh ấy vá vợ,-ở va.ù
*-vá tơ: còn trẻ mà chết chồng.
-“Dầu vá tơ mà không con, nghèo khổ cơ hàn, không nơi nương dựa, muốn tái tiệu phải rán ở cho mảng tang 24 tháng”(TPS).
2-(tt)-sống cô độc, không chịu lập gia đình.
Năng may hơn nhiều vẽ,
Bói rẻ hơn ngồi không,
Có chồng hơn ở vá.(t.ng)
3-(tt)-(ngh.r)-cu ki, không nhập bọn với người khác trong việc làm ăn.
*-kép vá: (cg:kép độc)-kép xuất hiện một mình trên sân khấu.
VÁ (5):
-< HV: hoa.
: (tt)-có nhiều đốm lông khác màu trên da,-thường dùng cho động vật nuôi.
-chó vá,-bò vá.
VÁ (6):
-< HV bổ.
1-(đt)-đắp chồng một miếng vải lên chỗ rách và may dính lại.
Áo vá vai vợ ai không biết,
Áo vá quàn chí quyết vợ tôi. (cd)
*-vá quàn:
a)-(đt)-vá nửa thân áo từ giữa lưng trở lên bằng nguyên một tấm
vải lớn.
Thương em, thuở áo mới may,
Bây giờ áo rách, thay tay vá quàn. (cd)
b)-(tt)-(áo) vá quàn chỉ áo xấu, chằm đụp của con nhà nghèo.
Không thương dầu có đeo vàng,
Bằng thương chiếc áo vá quàn cũng thương.(cd)
VẢ (1):
: biến trại từ chữ va, đtnx ngôi thứ ba, có nghĩa là người ấy.
-Vả coi vậy mà tốt, nghèo chớ chí tình chí nghĩa với anh em.
VẢ (2):
1-(đt)-sè tay tát vào mặt.
*-vả sếu hàm hạ:
a)-dùng tay tát mạnh cho hàm dưới trẹo lệch qua một bên.
b)-dùng trong lời hăm dọa.
Không chịu nín, tao vả sếu hàm hạ bậy giờ!
2-(đt)- gây thương tích bằng cách lấy móng quào.
-cọp vả,-mèo vả.
3-(đt)-(lóng)-đẽo gỗ
*-vả vuông: đẽo cho vuông.
VÁC:
-Đ.ng: tươi.
: (tt)-(cân hàng hóa)-trái với lui; cho cân chỗng nghiêng về phía hàng hóa một chút.
Anh thấy không, mớ khoai này hai kí rưỡi vác.
VÁC HẤT:
: (tt)-mặt nghinh lên, nhìn xéo một bên với dáng vẻ tự đắc.
-bộ tướng vác hất,-cái mặt vác hất.
VẠC (1):
: (dt)-(động)-loại chim chân cao cổ dài giống như cò có bộ lông màu xám mốc. Vạc ăn cá tép trong những ruộng cạn ban đêm. Khi trời gần sáng, vạc bay về, tiếng kêu rời rã và vang xa.
Trời sanh vạc chẳng hay lo,
Bán đất cho cò, vạc phải ăn đêm.(cd)
VẠC (2):
1-(dt)-(Đ.ng: dát giường)-những thanh tre hay gỗ kê, lót trên giường để nằm.
-giường gãy mấy tấm vạc, mai chẻ tre thay lại.
2-(dt)-(cg: bộ vạc)-toàn thể cái giường tre lót vạc.
-thằng nhỏ nằm ngủ trên vạc.
VẠC (3):
: (đt)-bỏ ra, không dùng tới.
-mấy trái măng cụt nhỏ xíu, bán chác cho ai được, vạc ra cho sắp nhỏ nó ăn.
VÁCH LỤA:
: (dt)-tấm vách ngăn ngang nhà thành hai phần: phía sau để sinh hoạt, phía trước để thờ phụng ông bà.
VẠCH:
1-(dt)-(cg: mỏ vạch, mũi vạch)-vật có hình lưỡi dao bằng sừng hay xương dành cho thợ may dùng để gạch đường trên vải để cắt.
2-(đt)-cầm vạch kẽ một đường.
VẢI:
: (dt)-đồ dệt bằng chỉ sợi, thường dùng để may quần áo.
*-vải bố: loại vải to sợi dày và cứng.
*-vải ca-rô: (ca-rô-< P: carreau: gạch vuông)- vải có sọc xuôi, sọc ngang đan thẳng góc nhau.
*-vải mùng: vải thưa dùng may mùng.
*-vải quao: lọai vải ta, dệt thủ công mặt vải to sớ không mịn màu vàng ngà. Người ta dùng vỏ cây quao để nhuộm rồi đạp xuống bùn sình cho có màu đen.
Áo vải quao lựa sào mà vắt,
Tuy xấu mặc lòng, lựa mặt gởi thân.(cd)-
*-vải săn-đầm: tên một loại vải mịn mướt, đắt tiền.
“Như ta nói, con gái nhà nghèo làm sao khoe cái mình eo lưng mướt rượt trong bộ đồ bà ba bằng vải săn-đầm”(NVT).
*-vải sọc: vải trắng có in đường xuôi
*-vải sồ: tiếng chỉ chung hàng vải để may mặc.
*-vải ta: vải dệt trong nước ngày xưa, bề khổ khoảng tám tấc, sớ chỉ to.
*-vải tám: loại vải một cây chỉ may được tám cái áo dài.
*-vải tây: vải mịn, láng nhập cảng từ Pháp.
*-vải ú: vải đen, dày.
*-vải xiêm: vải mịn, nhuyễn màu đen.
VÃI:
1-(đt)-ném tung ra
*-vãi chài:
a)-tung miệng chài ra cho rộng, chụp xuống nước để bắt cá.
b)-(ngh.r)-bung ra phạm vi rộng, không trúng cái này cũng trúng cái kia.
-học bài thi kiểu vãi chài,-bác sĩ kê toa kiểu vãi chài
*-vãi trấu:
a)-làm trấu bay tung tóe.
b)-từ thường dùng so sánh với vật gì phát ra nhiều.
-muỗi bay như vãi trấu,-địch bắn như vãi trấu.
*-vãi trứng kiến: cầm trứng kiến trong tay ném xuống nước cho cá tụ lại rồi thả lưỡi câu có móc mồi vào giữa để câu,-lối này dùng để câu cá rô non đầu mùa mưa.
2-(pt)-(cn: đại, đùa)-một cách bừa bãi, không thứ tự lớp lang; không vị nể ai.
-bỏ vãi việc nhà cho người khác,-mắng vãi.
VÀM:
-< Khơ me: peam
1-(dt)-chỗ kinh rạch chảy ra sông hoặc nơi sông nhỏ nhập vào sông lớn.
-Hò rao từ ngọn chí vàm,
Ai mà đối đặng, kết làm đệ huynh.(cd)
-“Ca-nô do thám của nó đã thập thò ngoài vàm sông Cán Cạy”(ĐG)
2-(dt)-(ngh.b)-tiến độ của công việc.
*-mới múm vô vàm: mới bắt đầu.
VAN (1):
-< P: valve.
: (dt)-bộ phận đóng mở được để điều chỉnh các lưu chất trong ống dẫn hoặc máy móc.
-xì vòi van xe đạp,-mở van cho nước chảy vào hồ.
VAN (2):
-< P: valvule.
: (dt)-màng mỏng đàn hồi ở thành trong trái tim hoặc mạch bạch huyết khiến cho máu hay bạch huyết chỉ lưu thông một chiều.
VÁN:
-< HV bản ( tấm gỗ ).
1-(dt)-gỗ xẻ thành tấm lớn, mỏng dày khác nhau tùy theo chỗ dùng.
Cầu cao, ván yếu gió rung,
Thương em thì thương đại, ngại ngùng thì đừng thương.(cd)
*-ván be: ván sả bề bản hơi rộng, dài có độ dày tương đối tùy theo mục đích sử dụng.
*-ván bổ kho: ván sả không dày lắm, chủ yếu là có bề dài để đóng triến mí hoặc chồng mí chút đỉnh để làm vách.
*-ván chành: ván dùng rìu đẽo chớ không dùng cưa.
*-ván ép: ván dán nhiều lớp mỏng cưa vòng theo thân gỗ, dán tấm sớ ngang chồng lên tấm sớ xuôi, dán dính bằng keo hóa học rồi ép sát. Ván ép tiện dụng nhưng không bền khi bị mưa tạt ướt.
*-ván hòm: (Đ.ng: ván thôi)-ván quan tài bỏ ra khi cải táng.
-đẽo miếng ván hòm để cầu cơ.
2-(dt)-(cg: bộ ngựa; bộ ván)-(Đ.ng: phản; bô phản)-vật làm bằng vài ba tấm ván dày lót khít để nằm ngồi. Ván thường làm bằng danh mộc ( gõ, mun ) đánh bóng. Trong kiểu nhà ba căn ngày xưa, hai bên có hai bộ ván lớn để khách khứa nằm ngồi hoặc để trải chiếu cỗ khi có đãi tiệc. Bộ ván giữa mỏng và nhỏ hơn dành riêng cho những người lớn tuổi nằm nghỉ ngơi. Bên ngoài bộ ván giữa là cái ghế nghi để chủ nhà và khách ngồi uống trà.
Mâm thau chùi sáng, để xuống ván thấy hình,
Cháo đậu xanh đường cát trắng, bởi nhớ mình quên ăn. (cd)
*-ván chưn quì: bộ ván để nằm, có bốn chân tiện dáng khum khum.
VÃN(1):
: (đt)-mãn cuộc, tàn, hết.
“…Bổn quán không phải là hát bội, Sao cứ vản trong lúc hay, đặng nhem thèm người, bữa sau đến coi nữa”(LKN-NCMĐ 138)
*-vãn hát: chấm dứt buổi hát.
-tới chừng vãn hát, tôi sẽ về nhà.
*-vãn hát Tiều:
a)-hết buổi hát của người Triều Châu trình diễn.
b)-(lóng)-chấm dứt mau lẹ,-từ dùng với ý khôi hài, không tôn trọng.
-cuộc đời của tay đâm thuê chém mướn đó coi như vãn hát Tiều rồi!
VÃN (HV)-(2):
1-(đt)-thăm viếng, than tiếc.
*-vãn ca: những câu ca của đạo hò hò với nhau lúc khiêng quan tài đi chôn.
2-(dt)-tấm hàng vải hẹp khổ mà dài có viết chữ để cúng viếng người chết.
-tấm vãn
VẠN:
: (dt)-tổ chức của những người cùng làm chung nghề với nhau. Người đứng đầu được gọi là vạn trưởng hay trùm vạn.
*-vạn cấy: tổ chức của những người cùng đi cấy mướn. Trùm vạn lãnh ruộng, sắp xếp, phân chia công việc cho các thợ cấy.(xt: trùm vạn)
*-vạn chài: tổ chức những người cùng làm nghề chài lưới ở một khu vực ven biển.
*-vạn vần đổi công: nói tắt là vần công, phụ giúp qua lại của những người trong vạn.
VẠN THỌ:
-t.k.h: Tagetes erecta L., họ Cúc Asteraceae.
: (thực)-cỏ nhất niên, cao gần 1m. Lá kép không lông, mép có răng cưa nhỏ, có mùi thơm đặc biệt. Bông lớn ở đầu ngọn, đầu nhánh, trắng, vàng lợt hoặc vàng đậm. Hoa bìa hình môi giún hay phẳng, giữa là các cộng hoa hình ống.
Cây có nguồn gốc từ Mê-hi-cô ( Trung Mỹ ), trồng nhiều để bán chưng vào dịp Tết cho đến rằm tháng giêng.
Đất kỹ cang, anh trồng hàng vạn thọ,
Anh cưới vợ vườn về đọ với em.(cd)
VANG (1):
-t.k.h: Caesalpinia sappan, họ Vang Caesalpiniaceae.
: (thực)-(cg: vang nhuộm; tô mộc)-cây cao 5-7m, da nhám xanh mốc, thịt đỏ tươi, thân đầy gai nhọn, chót gai đen huyền. Lá kép hình lông chim, hoa 5 cánh màu vàng trổ chùm. Trái hình vuông dài, chót trái có một gai nhọn, chứa 4-5 hột giẹp màu nâu. Thân và rễ làm thuốc nhuộm đỏ.
Ngoài xanh, trong đỏ như vang,
Cuốc đất hai hàng, lại bỏ hột tiêu.
(thai đố-trái đu đủ)
VANG (2):
: (dt)-(thực)-dây leo có vị chua để nấu canh.(xt: lá vang)
VANG (3):
-< P: vin
: (dt)-(cg: rượu chát)-loại rượu nồng độ thấp, khoảng 10 độ, chế tạo từ trái nho ủ lên men.
-vang đỏ,-vang trắng,-xốt vang.
VANG (4):
1-(đt)-tiếng dội rền, ở xa cũng nghe được.
*-vang dầy: tiếng lớn và lan ra xa.
Xa xem dặm liễu đường hòe,
Tin ong ngơ ngẩn, tiếng ve vang dầy. (NĐC)
*-vang rân: om sỏm, lớn tiếng.
-trẻ nít cười giỡn vang rân.
2-(tt)-nổi bật.
*-vang danh: danh tiếng đồn xa.
VANG (5):
-đọc biến trại chữ HV vinh.
*-vang danh: (nđ: vinh danh)-danh tiếng rỡ ràng.
*-vang hoa: ( nđ: vinh hoa)-vinh hiển, đẹp đẽ.
*-hiển vang: tức là hiển vinh.
Làm trai trong cõi người ta,
Trước lo báo bổ, sau là hiển vang.(NĐC)
VÀNG (1):
1-(dt)-kim loại quí màu vàng bóng láng, tỉ trọng 19,26, nóng chảy ở 1063 độ C, rất dẽo, chịu đựng được acít, không đóng ten sét, dùng làm đồ nữ trang.
Lên non chọn đá thử vàng,
Thử cho đúng lượng, mấy ngàn cũng mua.(cd)-
*-vàng bạc:
a)-vàng và bạc, hai kim loại quí.
b)-giấy súc có in hai tròng vàng và trắng, dùng đốt cho người chết.
-giấy tiền vàng bạc
*-vàng đồ: vàng có pha kim loại khác để làm đồ nữ trang.
*-vàng hăm bốn: (cg: vàng y )-tức vàng 24 ca-ra
*-vàng lá: (cg: vàng diệp)-vàng cán thành lá mỏng.
*-vàng mười: (cg: vàng ròng; vàng thập; vàng y)-vàng mười tuổi, vàng nguyên chất, chưa pha trộn.
*-vàng mười tám: vàng 18 ca-ra, có pha kim loại khác nên cứng, để làm đồ dùng.
2-(dt)-đồ nữ trang bằng vàng đeo quanh cổ tay.
Một mai thiếp có xa chàng,
Đôi bông thiếp trả, đôi vàng thiếp xin.(cd)
*-vàng chạm: trái với vàng trơn,-vòng đeo tay bằng vàng có chạm trổ.
*-vàng đôi: trái với vàng chiếc,-vòng đeo tay đeo một lần một cặp.
VÀNG (2):
-< HV: hoàng.
: (tt)-có màu như nghệ.
*-vàng ảng: vàng tươi.
*-vàng anh:
a)-có màu của chim nghệ (huỳnh anh hay hoàng anh)
a)-có màu vàng tươi của bông huỳnh anh.
*-vàng ánh: vàng và chiếu ngời lên.
-sợi dây chuyền vàng ánh.
*-vàng bũng: màu vàng xấu của da người đau gan, mắc chứng huỳnh đãn.
*-vàng chái: quá vàng,-thườngdùng cho tóc người dang nắng nhiều.
-thằng nhỏ dang đầu trần ngoài nắng tóc vàng chái.
*-vàng cháy: vàng do chiên, nướng già lửa.
-con cá vàng cháy.
*-vàng hoách: (cn: vàng hoe, vàng ngoách)- vàng lợt như lá úa.
*-vàng hực: (cn: vàng rực)-màu vàng đậm nhưng sáng.
*-vàng khè: vàng đục, xấu.
-cười nhăn hàm răng vàng khè,-hút thuốc ngón tay vàng khè.
*-vàng lườm: vàng lắm nhưng không xấu.
- cái bụng vàng lườm của con lươn.
*-vàng mét:
a)-vàng lợt
b)-màu vàng hơi xanh xao của da người bệnh.
*-vàng mơ: màu vàng lợt của vỏ trái cây bắt đầu chín.
-lúa trổ vàng mơ ngoài đồng.
*-vàng nghính: vàng lắm và có vẻ ngon lành.
-cá chiên vàng nghính.
*-vàng thén: vàng lắm.
*-vàng ửng: vàng và ánh lên màu sáng của trái cây mới chín
VÀNG DẼO:
: (lóng)-cứt, phân người,-từ dùng với ý khôi hài.
-tao chỉ có vàng dẽo chớ không có vàng bạc gì hết!
VÀNG GĂM:
: (dt)-khoáng chất kết tinh thành cục màu trắng sáng ửng vàng, cứng, tánh mát, được người xưa cho trẻ con đeo để trừ tà ma, trị phong và giải nhiệt.
-Thằng nhỏ nóng quá, con lấy cục vàng găm mài với nước lạnh cho nó uống.
VÁNG:
: (dt)-lớp mỏng đặc, hơi dai đóng trên mặt chất lỏng nấu và để nguội.
*-váng cháo:
a)-lớp váng mỏng đóng trên mặt nồi cháo do chất nhựa của gạo nếp đặc lại.
b)-lớp cơm dừa mới đóng còn mỏng, mềm và trong, nước dừa còn chua.
-dừa mới váng cháo.
*-váng mép:
a)-nước miếng tiết ra dính quanh mép vì thèm ăn.
b)-(ngh.r ): thèm chảy nước miếng; thèm dữ lắm.
*-váng nhện ( Đ.ng: mạng nhện ):
a)-tơ nhện giăng lâu ngày nên khói bụi bám vào chằng qua néo lại ở chỗ ít người lui tới.
b)-chà tre nhỏ mọc ngang dưới thấp của bụi tre gai.
Bữa nay, con lấy rựa dọn sạch ba cái váng nhện.
VANH:
1-(đt)-cắt vòng quanh.
“Hồi tôi mới biết đi, mẹ tôi lấy dao ăn trầu cạo đầu vanh chỏm cho tôi”(NVT)
2-(đt)-tề bớt, xén bớt cho bằng.
*-vanh kiếng: vanh cánh, tề bớt lông cánh cho chim chóc khỏi bay.
*-vanh vũm:
a)-cắt xén cho đẹp.
b)-(ngh.r)-lần mòn, cắt xén nay một chút mai một chút.
-có của mà chẳng chịu làm, ngồi không ăn vanh ăn vũm riết cũng hết.
3-(đt)-(ngh.r)-(đt)-cắt trụi, chặt bỏ hết.
*-vanh tay:
a)-chặt bỏ các ngón tay. Đây cũng là hình phạt đối với những
người chống lại triều đình thời Lê Văn Khôi nổi dậy.
b)-dùng trong lời thách đố.
-thằng đó mà thi đậu, mầy vanh tay tao.
VÀNH:
1-(dt)-phần cứng, dày chung quanh miệng của vật hình tròn.
-vành nia,-vành rổ,
Lưỡi không xương nhiều đường lắt léo,
Miệng không vành, nó méo tứ tung. (cd)
2-(cg: niền)-cái vòng bánh xe.
-vành bánh xe đạp,-vành Hông-đa.
Chừng nào xe lửa Mỹ bung vành,
Tàu Tây liệt máy, anh mới đành bỏ em.(cd)
VẢNH:
-Đ.ng: vểnh
: (đt-tt)-ngảnh lên, hơi cong quớt lên.
*-vảnh củ tỏi:
a)-cong mo, quớt lên nhiều,-cách nói cường điệu và khôi hài.
-mấy tấm ván be bị ướt đem phơi nắng vảnh củ tỏi ráo trọi.
b)-(lóng)-chết,-từ mang tính khôi hài nhưng thiếu lễ độ và kém nhã nhặn, không được dùng cho người mình kính trọng.
-tên luật sư lừa đảo báo đăng hôm trước đã vảnh củ tỏi trong một tai nạn.
*-vảnh mỏ: mỏ sưng húp, môi cong quớt lên do bị đánh bị té hay bị côn trùng cắn chích,-từ không dùng cho người lớn hơn mình.
-thằng Tí bị ong vò vẽ đánh vảnh mỏ.
*-vảnh phao câu:
a)-ngoảnh mông ra sau nhiều quá.
-cô nàng đứng vảnh phao câu, coi đã thiệt!
b)-(lóng)-đến tột độ,-thường dùng kèm với các từ chỉ cảm xúc.
-khoái vảnh phao câu,-mệt vảnh phao câu.
*-vảnh râu: (cn: vểnh râu; vinh râu)-với dáng vẻ tự đắc.
-mới nhậu ba hột rồi lên võng nằm vảnh râu.
Từ vảnh râu được dùng hàm ý chê bai. Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta thường nói thêm là vảnh râu cá chốt, vảnh râu dê hoặc vảnh râu trê.
-ăn nhậu cho đã rồi về nằm vảnh râu cá chốt ra đó!
*-vảnh tai:
a)-xửng tai lên.
b)-cố lắng tai để nghe cho rõ.
-Rán vảnh tai mà nghe người ta chửi! Tao nói, mày đâu có nghe.
VÁT:
: (pt)-căng lá buồm xiên xiên, cho ghe thuyền chạy đâm qua đâm lại khi gặp gió ngược.
-ghe chạy vát
*-vát lời vát lỗ: (cn: lèo lời lèo lỗ)-(vát lời: ghe thuyền đi được một khoảng cách khá xa khi đi từ bờ bên này sang bên kia; vát lỗ: chỉ di chuyển một khoảng cách ngắn hay phải lùi lại một khoảng ngắn vì gió đạp quá mạnh)
*-vát qua vát lại: (ghe thuyền) chạy băng qua băng lại khi bị gió ngược.
VẠT (1):
-Đ.ng: tà áo.
: (dt)-phần dưới của thân áo.
*-vạt cụt: (Đ.ng: vạt con)-miếng vải ngắn che trước ngực phía trong của áo dài.
*-vạt dài: miếng vải dài nằm trong vạt hò.
*-vạt hò:
a)-thân áo phía trước choàng từ hông này qua hông kia, nằm chồng lên vạt dài và gài nút bên hông.
b)-tên loại áo may kiểu như vậy.
*-vạt khách: (xt: áo)
VẠT (2):
: (dt)-miếng đất nhỏ mà dài.
*-vạt đất biền: thẻo đất chạy dài cặp theo sông rạch có nước lên xuống hằng ngày.
-(xt: dứt vạt; thả vạt )
VẠT (3):
1- (đt)-dùng dao rựa bén chém xiên một phát cho nhọn đầu.
-tầm vông vạt nhọn.
2- (đt)-đẽo bỏ bớt.
*-vạt nêm: đẽo cây nêm nhỏ bớt lại để đút vào lỗ nêm cho vừa.
VẢU:
1-(tt)-căng rộng ra, hướng ra phía trước,-thường dùng cho tai.
-lỗ tai vảu
2-(đt)-căng tai ra và lóng tai để nghe rõ.
-nói gì mày cũng hổng nghe, bây giờ mày vảu lỗ tai ra mà nghe người ta chửi.
VÀY (1):
: (dt)-một hàng cột kèo đứng dọc..
-bây giờ dựng vày cột thứ nhứt lên, lụi cây xiên vô rồi dựng vày thứ hai.
VÀY (2):
1-(đt)-cuộn lại, gộp mạnh tay
*-vày nùi: gộp lại thành một cục tròn.
-vày nùi quần áo.
2-(đt)-nhận xuống, hành hạ.
*-vày bừa: hành hạ, đày đọa hết mức.
*-vày đầu: đè đầu nhận xuống.
*-vày vò:
a)-vò nát trong bàn tay.
b)-(ngh.r)-đối xử tàn tệ
VÁY (1):
-Đ.ng: ké hoa đào, phạn thiên hoa.
-t.k.h: Urena lobata, họ Bụp Malvaceae.
: (thực)-Cây mọc hoang khắp nơi trong nước, cao khoảng 1m, nhánh mang nhiều lông mịn hình sao. Lá hơi tròn có gân hình chân vịt, mép chia thùy cạn. Mặt trên lá màu xanh, mặt dưới hơi trắng có nhiều lông dài hình sao. Hoa hường năm cánh mọc đơn độc hay thành đôi ở kẽ lá. Quả hình cầu hơi giẹp đầy gai hình móc.
Vỏ cây có sớ chỉ dẽo dai như cây bố, nông dân thường dùng để đánh dây cột trâu bò. Rễ được dùng như vị thuốc làm ráo mồ hôi.
VÁY (2):
: (đt)-dùng vật có đầu mềm lăn đi xe lại trong cái lỗ.
*-váy tai: dùng cây tăm đầu có vấn bông gòn xe đi xe lại trong lỗ tai cho đã ngứa hay để lấy cứt ráy.
VẢY:
1-(đt)-vung mạnh cho ráo nước.
-rửa rau xong vảy vài cái cho ráo nước, nếu không nhểu nước cùng nhà.
2-(đt)-lắc mình mạnh , làm cho nước văng bắn ra tứ tung.
-con chó vảy nước tùm lum.
3-(cn: rảy)-làm văng dính.
-vảy mực vào áo bạn.
VÃY CÁ:
: (dt)-điểm tròn đục giữa con ngươi làm cho mù mắt.
“Cậu có một tiểu tật mà ít người để ý là có vảy cá một mắt (không nhớ mắt nào)”(VHS)
VẠY:
1-(tt)-cong vẹo, không thẳng không ngay như bình thường.
-làm vạy mũi dao.
*-vạy cổ:
a)-cổ quẹo qua một bên.
-nằm nhủ gối cao bị vạy cổ.
b)-(lóng)-từ dùng chỉ thời gian chờ đợi quá lâu.
-chờ vạy cổ mà nó cũng chưa tới.
2-(tt-pt)-(đi) xéo, không đúng đường lối.
-mũi vạy, lái chịu đòn.
*-vạy mũi:
a)-cong queo cái mũi.
-con dao vạy mũi.
b)-(pt)-đi xéo, không đúng hướng.
-chèo vạy mũi ghe.
3-(tt)-dối trá, không chơn chánh.
-lòng tà vạy của kẻ tu hành giả dối.
*-vạy vọ: (lòng) không ngay thẳng.
“…ăn nói hẳn hòi, lòng sạch trơn không để đóng bợn nhơ, trí ngay thẳng không ưa điều vạy vọ”(HBC)
VẶC:
: (dt)-sự đáp trả ngay liền bằng lời lẽ thô lỗ cộc cằn.
*-vặc một: đáp trả ngay bằng cách câu mâu từng tiếng từng lời.
-trả lời vặc một.
*-vặc một vặc hai: nói một trả lời một, nói hai trả lời hai, không chịu thua sút.
-con dâu nói vặc một vặc hai với bà già chồng.
VẶC VẶC:
1-(từ đệm)-mới nguyên, chưa đem ra dùng xài.
-mới vặc vặc.
2-(Đ.ng: vằng vặc)-sáng tỏ.
-trăng vặc vặc.
Đêm nay chẳng biết đêm nào,
Bóng trăng vặc vặc, bóng sao mờ mờ.(NĐC)
3-(tt)-tươi lắm.
-rau tươi vặc vặc.
4-(tt)-trong sáng, không hoen ố.
-vặc vặc tấm lòng son.
VẰM:
1-(đt)-dùng dao bằm lia lịa cho nát nhỏ ra.
-chết vằm. (xt: chết)
2-(đt)-(ngh.r): làm cho nát ra.
-nước mắm vằm ớt,-bắt trâu kéo trục vằm đất.
VẶM VỠ:
: (tt)-(cn: vạm vỡ)-to lớn mạnh mẽ.
VĂN:
1-(dt)-lời lẽ rành mạch diễn tả lời hay nét đẹp; chữ nghĩa sách vở.
*-văn minh:
a)-việc thoát khỏi tình trạng dã man, quê kệch trong cuộc sống.
-con người văn minh lịch sự.
b)-việc tổ chức sinh hoạt có nề nếp, lề luật kỷ cương.
-văn minh Miệt vườn.
*-văn nghệ:
a)-nói tắt hai chữ văn học và nghệ thuật.
b)-cuộc trình diễn ca múa nhạc kịch, có thể có cả những màn ảo thuật cho công chúng xem.
-đi coi văn nghệ.
c)-(tt)-cốt để vui chơi, giải trí, không có ý thu lợi nhuận.
-nuôi gà kiểu văn nghệ.
*-văn nghệ văn gừng: văn nghệ (nghĩa b),-nói với ý khôi hài.
-tao già rồi, ở nhà uống nước trà thấy khoái hơn đi coi văn nghệ văn gừng.
*-văn thơ:
a)-văn xuôi và văn vần nói chung.
b)-(nđ: văn thư)-công việc lưu giữ, quản lý giấy tờ, công văn đi
công văn đến của một cơ quan.
-ban văn thơ
2-(dt)-trái với võ; việc học hành thi cử.
Gió đưa mười tám lá xoài,
Bên văn bên võ có tài hát thi.(cd)
*-văn võ bá quan:
a)- hàng trăm quan lại bên võ cũng như bên văn trong triều.
-văn võ bá quan đều đồng ý đánh giặc.
b)-(ngh.r)-tất cả mọi người.
-tôi tới xã, nói chuyện đó trước mặt đông đủ văn võ bá quan, chớ có sợ ai đâu.
VẮN:
-< HV: đoản ( ngắn ).
: (tt)-cụt, không có chiều dài.
Sông sâu sào vắn khó dò,
Muốn qua thăm bậu, sợ đò không đưa.(cd)
*-vắn ngủn: (cn: vắn chủn, vắn xủn)- ngắn quá, không đủ thước tấc, ngắn dưới mức bình thường.
*-vắn vỏi: (cn: ngắn ngủi)-ngắn,-dùng cho thời gian, tuổi thọ.
-cuộc đời vắn vỏi,-số phần vắnvỏi.
VẶN (1):
1-(đt)-nắm và xoay mãi một hướng cho dây ngày càng săn hơn, vật gì càng siết chặt lại.
*-vặn dây thiều: vặn để lên dây thiều đồng hồ
*-vặn họng: (cn: vặn cổ)-nắm đầu vặn cho trẹo cổ mà chết. Đây là lời răn đe hoặc nguyền rủa.
-mầy ở ác quá, ông thần vặn họng mày có ngày.
*-vặn quai chèo:
a)-xoay trái vòng dây buộc cây chèo vào cột chèo một lần nữa cho nó không tuột ra.
b)-xoay trái vòng dây buộc tay chân phạm nhân cho dây bó siết
thêm vào. Đó là lối tra tấn ngày xưa.
2-(đt)-nói tắt chữ vặn nút để mở, cho máy móc đi vào vận động.
*-vặn ra-đi-ô: điều chỉnh bằng cách xoay tới xoay lui nút để rà đài.
*-vặn vô-luym: xoay cái nút để chỉnh mở âm lượng lớn nhỏ.
3-(đt)-uốn éo.
*-vặn vẹo:
a)-uốn qua uốn lại thân mình.
-bị cù léc, nó nhột nên uốn éo, vặn vẹo thân mình.
b)-đi về phía nào rồi quặt lại hướng khác.
-con đường vặn vẹo.
*-vặn xa: vặn tréo theo vòng tròn như đường rãnh trục quay của xa cán bông.
-sớ thịt cây duối vặn xa nên khó bửa làm củi.
VẶN (2):
: (đt)-hỏi những câu lắt léo mắt mỏ để tra gạn ra sự thật.
-Cảnh sát chỉ cần vặn mấy câu là tên giựt giọc hết đường chối cãi.
VĂNG:
1-(đt)-bắn mạnh ra, phọt mạnh ra.
-xe chạy ngang làm văng bùn nước vào quần áo.
*-văng ê-tuy: (ê-tuy-< P: étui de cartouche: vỏ đạn)
a)-văng vỏ đạn ra ngoài khi bắn.
-qua đứng nên nây, coi chừng văng ê-tuy vô mặt.
b)-(lóng)-chỉ chất dơ trong miệng văng ra ngoài khi người nói chuyện chưa đánh răng súc miệng lại dõ mồm nói chuyện,-từ có vẻ đùa cợt khôi hài, chỉ dùng cho bạn bè rất thân.
-Cha nội chưa súc miệng đánh răng mà ngồi nói chuyện chắc văng ê-tuy vô mặt tụi tui quá!
*-văng miểng:
a)-trái đạn nổ văng những mảnh nhỏ.
-trái đạn moọc-chê nổ cái ầm, văng miểng rào rào trên mái tôn.
b)-(ngh.b)-rước họa vào thân.
-hai thằng có dao có súng đánh nhau mà không tránh xa ra, coi chừng bị văng miểng.
*-văng vên: (vên-< P: bielle: then chuyền)
a)-(cn: tuột vên, tiêu vên)-then chuyền máy rời ra, không hoạt động được.
b)-hư hỏng, thất bại.
- lớn rồi, thi lần nào văng vên lần đó thì còn nước đi ăn mày!
*-văng xác:
a)-bắn xác ra xa.
-pháo nổ văng xác đầy sân.
b)- hơi phọt ra kéo theo cái khác.
-địt văng xác.
2-(đt)-(ngh.b)-hư hỏng, thất bại, bị loại ra.
-kỳ bình chọn này, ông X bị văng rồi.
VẮNG:

1-(tt)-lặng lẽ êm tịnh, không có tiếng động.
-chiều vắng,-nhà vắng.
2-(tt)-ít hoặc không có người lui tới, thưa thớt hoặc không có nhà.
*-vắng hoe:
a)-không có người .
-ngày Tết ở Sài Gòn buồn lắm, phố xá vắng hoe.
b)-không còn gì, không có gì.
Đồng rằng: “ trong túi vắng hoe,
Bởi tin nên mắc, bởi nghe nên lầm” (NĐC)
*-vắng tanh: vắng vẻ và lạnh tanh.
-nhà cửa vắng tanh.
Muốn nhấn mạnh, người ta nói vắng tanh vắng ngắt.
*-vắng teo: vắng vẻ lắm.
*-vắng tiếng:
a)-không có tiếng người lui tới.
Chớ lầm tưởng trong hang vắng tiếng,
Mà dể duôi sanh biến lăng loàn.
(Kinh sám hối Cao đài)
b)-bặt tiếng tăm, không còn hoạt động.
-lâu nay vắng tiếng ông X trên thương trường.
3-(đt)-không có mặt, không hiện hữu; thiếu mất.
Hỡi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này. (NĐC)
*-vắng bặt: đi biệt, không còn để lại tăm hơi.
*-vắng mặt: không hiện diện nơi đó.
VẮT (1):
-< Khơ-me: tiêk
: (dt)-loại đỉa nhỏ con, chỉ bằng cây tăm, sống chỗ ẩm thấp của đất rừng cây rậm, hay đeo bám vào người để hút máu.
VẮT (2):
: (đt)-choàng ngang qua.
*-vắt giò lên cổ:
a)-vắt tréo chân ngang qua cổ.
b)-thật sự, trường hợp nghĩa (a) chưa bao giờ xảy ra. Tuy nhiên, cụm từ này được dùng lối thậm xưng, đi kèm với từ chạy, có nghĩa là chạy dữ dội, càng nhanh càng tốt, chạy hổng hay gì kịp.
-nghe một thằng la lớn: “ Ma!” là cả bọn chạy vắt giò lên cổ.
*-vắt khăn:
a)-choàng khăn ngang qua.
b)-(bệnh) nổi lên những mụt đỏ ăn lan ra. (xt: giời vắt khăn)
*-vắt sổ: may khâu dọc theo đường biên cho vải đừng sút sổ ra.
*-vắt vai: để choàng lên vai, không mặc, không đội.
-áo vắt vai,-khăn vắt vai.
*-vắt võng:
a)-(nằm) chéo từ đầu này qua đến đầu kia như hai đầu võng mắc vào hai thân cây.
-con rắn hổ đất nằm vắt võng trên hai nhánh trâm bầu.
b)-(ngh. b)-trái quá sai, nhiều đến nỗi vắt qua vắt lại.
VẮT (3):
: (từ đệm)-nhiều, quá lắm,-dùng kèm với các từ nhọn, trong.
-nhọn vắt,-trong vắt.
VẶT:
1-(tt)-nhỏ, lụn vụn
*-vặt vạnh: nhỏ, không đáng giá.
-đồ vặt vạnh.
2-(tt)-nhỏ mọn, không đáng.
-ăn cắp vặt,-nói vặt
*-vặt mắt: những chuyện nhỏ nhặt không đáng, nói ra để bắt lỗi bắt phải người khác.
-nói vặt mắt.
VẦN (1):
: (dt)-âm tạo ra do kết hợp hai ba chữ cái lại với nhau.
*-vần ngược: vần được hình thành do kết hợp nguyên âm với phụ âm đơn, phụ âm đôi hay nguyên âm với nguyên âm khác.
-a…cờ…ac; a…chờ…ach; a…i…ai cho đến a…u…au
*-vần xuôi: vần được hình thành do kết hợp phụ âm với nguyên âm.
-bờ…a…ba; bờ…ă…bá; bờ…â…bớ; bờ…e…be; bờ…i…bi cho đến bờ…u…bu; bờ…ư…bư.
Trẻ con Nam bộ trước đây học vần xuôi, vần ngược xong mới bắt đầu tập đọc.
-đánh vần,-ráp vần.
VẦN (2):
-< HV: vận ( thay đổi, di chuyển )
1-(đt)-di chuyển vật gì bằng cách cho nó lăn trên phần đáy.
-vần cối ra sân giã gạo,-vần lu ra hứng nước mưa.
2-(đt)-xoay hướng nồi cơm cho cơm chín đều. Có thể khi cơm đã chắt nước, người ta nhắc nồi xuống khỏi bếp, đặt nồi cơm trên một ít than cào ra trước miệng lò, lâu lâu lại xoay hướng để các phía hông nồi nhận được độ nóng của lò lửa đang nấu nướng món khác.
Tiếc thay hột gạo trắng ngần,
Đã vo nước đục lại vần than rơm.(cd)
3-(đt)-bay vòng nhiều lần.
-máy bay vần qua vần lại, rà sát ngọn cây rồi thả trái bom xăng đặc.
4- (đt)-xoay chuyển, biến đổi.
*-vần công ( cn: vạn vần đổi công ): giúp qua giúp lại cho nhau.
-cấy vần công,-nhổ mạ vần công.
“Ngày sau, tôi khởi đầu gặt vần công với con Tám Én” (PV)
*-vần vũ: (cn: vần vụ)- ( mây đen ) di chuyển, kéo tới giăng phủ đầy trời, cho biết sắp có mưa lớn.
Tôi xa mình, cô bác đều thương,
Trên trời vần vũ, ngọn dương xây vần.(cd)
*-vần xây (cn: xây vần ): (xây: quay, xoay ): chuyển động theo đường tròn.
Bốn mùa bông cúc vần xây,
Để coi trời định duyên này về đâu.(cd)
VẤN:
-< Khơ me: vênh
: (đt)-cuốn tròn lại hoặc dùng dây buộc ràng chung quanh.
*-vấn chăn: vấn tấm vải lớn để che hạ bộ.
-người Ấn Độ thường vấn chăn.
*-vấn kèn:
a)-lấy lá cuốn tròn để làm kèn thổi.
b)-bó rơm trong giấy súc để tẫn liệmngười chết.
*-vấn thuốc: lấy giấy cuộn tròn các cọng thuốc lá, xe lại cho chặt để hút.
Anh têm cho em một miếng trầu là duyên là nợ,
Em vấn cho anh một điếu thuốc là nghĩa vợ với chồng.(cd)
VẬN:
1-(đt)-xoắn theo hình trôn ốc;
-Những người tóc vận xoáy trâu,
Thiên tinh là hiệu có đâu cho vừa.(cd)
2-(đt)-(nước) chảy quanh xoáy theo đường tròn.
Kiếm nơi nước vận cắm sào,
Đợi cha mẹ định nơi nào sẽ hay.(cd)
3-(đt)-cột gút vòng quanh vật gì.
-quần vận yếm mang (th.ng),-quần lưng vận.
*-vận quần: xoắn tròn cái lưng quần cho chặt cho khít thân mình rồi nhét mối cho khỏi sút.
VẬP:
1-(đt)-úp xuống, sấp xuống.
-té vập mặt xuống đất.
2-(đt)-úp mạnh xuống, chụp mạnh vào.
*-vập thúng, rổ: chụp mạnh vành rổ xuống đất cho bụi cát tróc ra hết.
VẤT:
: (tt-pt)-bậy bạ lôi thôi, không nơi không chỗ.
-ỉa vất trong vườn,-đái vất ngoài bờ rào.
*-vất mả: hoang đàng chi địa, bạ đâu ở đó.
-say sưa vất mả.
*-vất vơ:
a)-ngã tới ngã lui, đứng không vững.
-say sưa đi đứng vất vơ.
b)-lang thang, không chỗ dựa nương.
-đi vất vơ ngoài đường.
*-vất vưởng:
a)-phưởng phất, yếu đuối mong manh quá.
-hồn oan vất vưởng
b)-dật dờ, không nơi nương tựa.
-sống vất vưởng.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói vất vơ vất vưởng.
VẬT:
: (đt)-quật ngã mạnh xuống đất cho người hay con vật đó chết đi.
Phụng hoàng đậu nhánh ô rô,
Ông thần hổng vật mấy cô chưa chồng.(cd)
*-vật dựa: (cn: nằm vật nằm dựa)-vật mình xuống dường như thể không còn sức lực chịu đựng khi cơ thể đổ ập xuống và hay dựa vào chỗ này chỗ nọ cho đỡ mỏi.
*-vật vả: nằm không yên
VẤU:
-< HV trảo.
1-(dt)-(Đ.ng: vuốt)-móng cong và nhọn của vài loài thú săn mồi.
-vấu mèo,-vấu cọp.
2-(đt)- giữ chặt bằng vấu.
-quạ vấu gà con.
3-(đt)-(cn: quấu)-móc lủng một chỗ
-“…một người bị nó móc ruột mà chết, còn một người kia bị nó vấu lát đầu song còn sống”(NCMĐ số 143)
*-xoài vấu: xoài chín cây bị dơi móc lủng một chỗ. Loại xoài này rất ngọt, chỉ cho trẻ con ăn cho vui, không bán chác được.
-dơi quạ vần trên cây xoài dữ quá, sáng ra thấy xoài vấu lũ khũ.
VẦY (1):
1-(đt)-họp lại, kết hợp lại.
*-vầy duơn: (cn: vầy duyên)-hai người kết duyên vợ chồng với nhau.
“Bạch thị nói với Tiểu thanh rằng: “Ta cùng Hứa lang chẳng đặng vầy duơn, cũng bởi va nghèo mà ta vụn tính…”(TPS)
2-(đt)-góp nhóp lại.
*-vầy lửa: gom củi lại nhúm lửa lên.
Hối con vầy lửa một giờ,
Ông hơ bụng dạ, bà hơ mặt mày.(NĐC)
VẦY (2):
-biến trại từ chữ vậy.
: thế này, như thế này.
Sống chi vầy, kẻ Hớn người Hồ,
Mai kia thác xuống chôn một mồ mới vui.(cd)
VẤY:
1-(đt)-dính chất dơ vào.
“…núng na núng nính rén bước đi lên chợ, cứ ngó xuống chân dép xăng-đan, sợ bùn đất vấy bẩn quần”(ĐG)
2-(ngh.b)-(đt): làm hoen ố, làm nhơ nhớp xấu xa.
*-vấy vá: dính hoen ố và nhơ nhớp.
“…mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ” ( Tế Cần Giuộc sĩ dân trận vong văn-NĐC)
VẬY:
: (Đ.ng: thế)-diễn tả tánh tương tự, biểu lộ sự đồng tình. Đôi khi, nó cũng mang ý tưởng đối nghịch, tùy theo vị trí và trường hợp sử dụng.
*-vậy:
a)-(Đ.ng: thế, như thế)-làm tân ngữ cho một động từ.
-nghe nó nói vậy thì tôi hay vậy.
b)- (cn: như vậy): thế, như thế,-nằm ở cuối câu, biểu lộ sự đồng tình, tính tương tự.
-tôi cũng nghĩ như vậy,-đúng như vậy,-ai cũng nói như vậy.
c)-(cn: vậy thì)-thế thì,-khởi đầu câu sau có liên quan ý tưởng với câu trước.
-tôi đã tìm được cho anh một chỗ làm trong trường tôi dạy. Vậy (/ vậy thì), sáng mai anh đến đó với tôi.
*-vậy à?: (Đ.ng: thế à? )-(cn: vậy sao? )-câu hỏi ngắn để hỏi vặn lại khi nghe người ta nói xong.
A: thằng nhỏ giỏi quá, nó đậu hai trường Đại học.
B: Vậy à?
*-vậy chớ: từ đứng đầu một câu hỏi khi thấy việc xảy ra không giống với điều mình nghĩ.
-hôm trước, con đem theo xe bây giờ lại về mình không. Vậy chớ chiếc xe con ở đâu?
*-vậy ha: dùng cuối câu hỏi.
“Ai khiến thằng Tây tới vậy ha?
Đất bằng bỗng chúc nổi phong ba”.(BHN)
*-vậy không: lúc nào cũng như thế, lần nào cũng vậy,-diễn tả một hành động lặp đi lặp lại từ trước tới nay.
-Đi học lần nào em cũng đem thiếu sách vở.Hồi đó tới giờ như vậy không đó! Nhắc hoài mà em đâu có nghe.
*-vậy mà:
a)- nằm cuối câu nhằm khẳng định ý kiến đúng đắn của mình một lần nữa.
-thì tôi đã nói vậy mà!
b)-nằm đầu câu thứ hai có ý tưởng ngược với câu thứ nhất.
-Anh còn ở nhà. Vậy mà tôi tưởng anh đã đi rồi!
*-vậy ta!: dùng như cảm từ nằm cuối câu nói gần như để hỏi bâng quơ.
-đi đâu mà ăn diện bảnh quá vậy ta!
*-vậy vậy: như vầy…như vầy, như thế này.
-ổng dặn tôi phải làm vậy vậy, phải nói vậy vậy.



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post Sep 29 2013, 04:54 AM
Gửi vào: #126


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





VE (1):
: (dt)-loại ký sinh trùng ẩn náu trên da, nhất là chỗ lông rậm của súc vật để hút máu.
-ve bò,-ve chó.
*-ve huyết: ve giẹp màu đỏ như máu, đeo trên da chó hút máu.
*-ve lông: ve mình giẹp đeo kẽ chân chó để hút máu.
VE (2):
-< P: verre: thủy tinh-(LNT)
1-(dt)-đồ dùng bằng thủy tinh để đựng chất lỏng.
Cô về Chợ thủ, bán hũ bán ve,
Bán bộ đồ chè, bán cối đâm tiêu.(cd)
*-ve chai:
a)-từ chỉ chung những vật đựng bằng thủy tinh ở mọi hình dạng.
-mua ve chai lông vịt.
b)-(lóng)-việc ăn nhậu, rượu chè.
-hội viên hội ve chai,-làng ve chai.
*-ve keo: vật đưng to nhưng thấp, vai ngang, có nắp đậy.
*-ve lít: vật đựng bằng thủy tinh có dung lượng một lít.
2-(dt)-đồ đựng chất lỏng, nói chung
*-ve sành: đồ đựng bằng đất nung.
Rượu ngon chẳng luận ve sành,
Áo rách khéo vá hơn lành vụng may.(cd)
VE (3):
: (đt)-lấy lời dịu ngọt tán tỉnh người khác phái để họ xiêu lòng mà yêu thương mình.
Băùp non mà nướng lửa lò,
Đố ai ve đặng con đò Thủ Thiêm.(cd)
*-ve gái: (trai) tới lui tán tỉnh, o bế con gái.
*-ve mái: (gà trống) sè cánh, nghiêng mình, chạy những bước ngắn vòng quanh con gà mái.
*-ve vãn: thường hay lui tới, quyến dụ làm cho kẻ khác xiêu lòng.
VÈ (1):
: (dt)-rìa mỏng gie ra ngoài của cua đinh, rùa, ba ba.
-vè cua đinh.(xt: chém vè)
VÈ (2):
: (dt)-(Đ.ng: chắn bùn)-vật mỏng uốn vòng theo nửa phần trên bánh xe để che bùn sình khỏi văng lấm quần áo.
-vè sau bị sút ốc nên cạ bánh xe.
VÈ (3):
: (dt)-một thể loại dân ca thông dụng ở Nam bộ. Nội dung vè đa dạng: nói về nhân vật ai cũng biết (Vè Đốc phủ Ca, Vè Cậu hai Miêng), chuyện thời sự mới xảy ra (Vè thầy thông Chánh), sinh hoạt xã hội (Vè bài tới). Người ta cũng viết các bài vè để châm biếm hoặc giải trí vui đùa (Vè nói ngược ). Vè được đặt theo mọi thể loại: lục bát (Vè lưu thông đường ghe; Vè chèo ghe ở Sài Gòn), song thất lục bát. Nhưng vè tứ tự có lẽ thông dụng nhất, nghĩa là mỗi câu có bốn chữ, có yêu vận ( vần lưng ) lẫn cước vận ( vần cuối câu ). Vần lưng rơi vào chữ thứ hai. Bài vè thường bắt đầu bằng:
Nghe vẻ nghe ve, Nghe vè…
Sau chữ nghe vè là nhan đề bài vè.
Nghe vẻ nghe ve, Nghe vè nói ngược.
hoặc:
Nghe vẻ nghe ve, Nghe vè bài tới.
Sau đây là bài vè dẫn chứng:
Nghe vẻ nghe ve, Nghe vè bài tới (cước vận )
Cơm chưa kịp bới (cv ),Trầu chửa kịp têm ( cv )
Đánh sáng một đêm ( cv ),Thua ba tiền rưỡi (cv )
Chồng đánh chồng chửi (cv), Giả đò đau máu, ( cv )
Ăn năm chén cháo ( cv ), Ăn sáu chén cơm ( cv – yv )
Chồng đơm không lặp( cv – yv ), Ăn cặp bồ câu ( cv- yv)
Ăn đầu cá nhám (cv – yv), Ăn đám khoai lang ( cv – yv )
Ăn sàng bánh đúc (cv-yv),Ăn chục bánh chưng ( cv- yv )
Ăn rổ rau vừng ( cv ), Cũng còn lưng bụng. (Vè bài tới)
Hoặc có những bài vè dùng toàn cước vận:
Nghe vẻ nghe ve, Nghe vè nói ngược.
Ngựa đua dưới nước, Tàu chạy trên bờ.
Lên núi đặt lờ, Xuống sông bửa củi
Gà cồ hay ủi, Heo nái hay bươi.
Nước kém ba mươi, Mùng mười nước dẫy.
Ghe nổi thì đẩy, Ghe cạn thì chèo.
Mấy chú nhà nghèo, Cho vay bạc nợ.
Nhà giàu bưng bợ, Thiếu trước hụt sau.(Vè nói ngược)
VÈ (4):
: (dt)-cây cắm để làm dấu hoặc xác định biên giới.
*-vè bù: (đánh trổng)-cây vè cặm lên gần các lỗ. Người chơi khắc cây hòn lên, phía bên kia cầm hòn chọi lại. Nếu cây hòn nằm cách vè bù không tới bề dài của cây thước người chơi đang cầm, thì là bù, người chơi đó bị chết tức là mất mạng, không được chơi tiếp mà phải đợi tới vòng chơi sau.
*-vè đám mạ: Nếu ruộng nước nhiều quá, tát nước ra không xuể, người ta phải gieo ngầm, phải cắm vè đám mạ để thấy ranh giới mà vãi lúa giống xuống.
*-vè đùi: (trò chơi đánh trổng)-vè cắm từ lụn trở lên cả hai bên. Vích, khắc ra khỏi hàng vè đùi thì coi như mất mạng lần chơi đó. Chặt vòng ra khỏi hàng vè đùi thì coi như bỏ, không được tính.
VÈ (5):
: (đt)-đi lẩn quẩn loanh quanh, theo sát một bên không rời xa.
*-vè vè: theo sát một bên, chờ cơ hội để làm gì.
-vè vè xin tiền.-(xt: tò vè)
VÉ:
: (số đếm)-(lóng)-tờ giấy bạc có mệnh giá một trăm đô-la,-từ của giới ăn chơi, mánh mung.
-cá độ bóng đá thua mười vé một đêm.
VẼ:
-< HV: họa
1-(đt)-dùng than, viết chì, mực hay màu tạo thành đường nét trên vải, giấy.
*-vẽ bản đồ:
a)-ghi chi tiết quan trong như sông ngòi, núi non, đường đi nước bước trên tờ giấy.
b)-(lóng-tục)-tình trạng mộng tinh lúc sống xa nhà. Đây là việc thường xảy ra trong đời làm lính.
-hồi hôm, thằng A vẽ bản đồ, nên sáng nó dậy đi tắm sớm.
*-vẽ kiểu: phác ra mẫu mã để người khác rập theo, làm theo.
2-(đt)-bày đặt ra.
-anh mướn làm nhà, sửa nhà phải có bản vẽ, bản hợp đồng. Nếu không, mấy cha thầu vẽ, anh trả tiền chết luôn!
*-vẽ viên: (cn: bày vẽ)-
3-(đt)-(lóng)-đi theo những đường ngoằn ngoèo.
-cầu thủ vẽ banh, thủ môn không biết hướng để chụp.
VẸC-NI:
-< P: vernis.
: (dt)-dung dịch nhựa bôi lên đồ gỗ cho bóng.
-tủ bàn ghế đánh vec-ni bóng láng.
VEN (1):
-< P: veine.
: (dt)-tĩnh mạch, mạch máu dẫn về tim.
-tìm ven để chuyền nước biển.
VEN (2):
: (đt)-vanh, tiện, cắt khía cho có rãnh, có lằn bên ngoài.
*-ven răng: tiện răng xoay tròn chung quanh cây cốt.
VÉN:
1-(đt)-kéo lên cao; tém lên.
-vén tay áo,-vén quần để đái.
*-vén ót:
a)-hớt sạch tóc sau gáy trước khi đưa tử tội ra chém.
b)-(lóng)-chấm dứt, âm thầm thủ tiêu, thanh toán.
-bàn này là bàn bài vén ót, không chơi nữa.
-mấy người chống đối y đều bị vén ót hết.
2-(đt)-vẹt ra, mở bét ra.
-vén màn bí mật.
3-(đt)-làm cho gọn ghẽ.
*-vén khéo: gọn gàng, khéo léo.
-nói năng vén khéo,-nhà cửa dọn dẹp vén khéo.
VẺN VANG:
1-(tt)-gọn gàng, vén khéo.
“Không cần giồi phấn, lấy nước làm sạch là hơn; lưa phải ướp dầu, y phục vẻn vang là quí”(TPS)
2-(tt)-(ngh.r)-tốt đẹp, sang trọng.
-nhà cửa vẻn vang.
VÉO:
-Đ.ng: béo.
-< HV: trảo
: (đt)-(cn: nhéo)-dùng hai ngón tay kẹp chặt thịt và vặn tréo rồi rứt mạnh ra.
“Đoạn ông mở gói giấy, lấy ra cục a ngùy,-thứ thuốc dẻo quánh, màu vàng xỉn mà tôi đã thấy dạo trước,-véo một miếng gắn vào đầu một cọng sậy, ông bảo tôi bật lửa lên rồi đốt cháy miếng thuốc”.(ĐG)
*-ngắt véo: cn: véo.
VẸO (1):
: (st)-(xưa)-(cg: ức)-số đếm bằng mười muôn, tức 100.000 hiện nay.
“…nhà cửa, ghe tàu hư hại tính phỏng hết thảy ước chừng 1 vẹo 2 ngàn 9 trăm 5 chục đồng bạc”(NCMĐ 140)
VẸO (2):
: (tt)-(cn: vạy)-nghiêng ẹo qua một bên.
*-vẹo ne:
a)- ẹo ở hông nên hai chân nghiêng về một bên.
-đứng vẹo ne,-ngồi vẹo ne.
b)-vặn vẹo ở đoạn giữa nên mũi không còn ngay thẳng.
-mũi chĩa vẹo ne.
*-vẹo ngoe: cong vạy ở phần cuối, giống vẹo ne (nghĩa b)
-chân vẹo ngoe,-mũi dao vẹo ngoe.
*-vẹo vọ: (cn: vạy vọ)-cong queo bậy bạ, không dùng được nữa.
-mũi chĩa vẹo vọ.
VÉT (1):
-< P: veste
: (cg: vết)-loại áo kiểu Âu Tây, tay dài, gài nút phía trước, vạt dài đến mông, mặc ngoài áo sơ-mi.
VÉT (2):
: (dt)-loại trùng nhỏ ở đất rừng thường đeo chặt vào người để cắn, gây chứng nóng lạnh.
VÉT (3):
1-(đt)-lấy hết bùn đất cho sạch sẽ.
*-vét kinh: lấy hết bùn đất dưới lòng con kinh cho nước chảy thông thương.
2-(ngh.b)-(đt)-lấy sạch, lấy hết, không chừa thứ gì.
*-vét đuôi:
a)-lấy hết phần còn lại.
-còn vài ký thịt trên thớt, ông X lấy vét đuôi hết.
b)-(quân sự)-lối đánh chận ngang khúc giữa, cô lập toán quân sau chót để tấn công tiêu diệt khi địch di chuyển theo đội hình hàng dọc.
-rút quân kiểu này, địch tập kích vét đuôi thì còn nước chết!
*-vét sòng:
a)-nạo lấy sạch lớp bùn đất dưới sòng tát cho dễ múc nước.
b)-ăn hết tiền của các tay chơi trong sòng bài bạc.
VÉT-PA:
-< Ý: Vespa)
-( dt)-(cv: vết-ba)-tên một loại xe xì-cút-tơ do một hãng Ý sản xuất hồi cuối thập niên 50. Người bình dân thường đọc trại âm trào lộng là xe Ếch-bà.
VÉT-TÔNG:
-< P: veston
: (dt)-loại áo vét hoặc hai vạt trước phủ lên nhau hoặc đâu nhau khi gài nút, tay dài, mặc ngoài áo sơ-mi. Đó là một thành phần của bộ com-lê nam. Các tiệm may thường viết nguyên chữ veston, có khi vẽ cả hình bên cạnh.
“Tôi trở lại quán nuốt vội ba hột cơm nguội, xem chai, cốc bát dĩa có suy suyển món nào không, rồi quơ cái áo vét-tông khoác vào người, đóng cửa quay ra chợ”(ĐG)
VẸT:
-t.k.h: họ Đước có những loại vẹt phổ biến ở Nam bộ như sau:
1-vẹt dia: (dt-thực)-(cg: vẹt thang)-( t.k.h: Kandelia candel (L.)-đại mộc nhỏ không có phế căn, phân bố từ Hải Ninh đến Sài Gòn, đến tận Hà Tiên.
2-vẹt đen: (dt-thực)-(t.k.h: Bruguiera sexangula (Lour), đại mộc cao tới 30m, phế căn hình đầu gối, mọc nhiều ở vừng sác từ Quảng Nam đến Hà Tiên, mọc đến vùng gần như nước ngọt ở Sài Gòn, củi tốt, gốc già chụm thơm như trầm.
3-vẹt tách: (dt-thực)-(t.k.h: Bruguiera parviflora -Roxb.),-đại mộc cao tàn rậm, phế căn hình đầu gối, phân bố trong các rừng sác từ Vũng Tàu đến Bạc Liêu, Cà Mau. Gỗ làm than tốt.
VỀ:
-< HV: bả (mảng lớn)
: (dt)-vật kết dính lại thành chùm, thành mảng rộng và mỏng.
-mặt nổi mụn như về cơm cháy,-về lục bình.
VỆCH VẠC:
: (tt)-sai, trịch đi, không đúng chỗ.
VÊN:
-< P: bielle.
: (dt)-( cg: then chuyền)-(cv: bi-en; dên)-thanh thép nối hai bộ phân di động nhờ một khớp chuyển.
-Xe này khua vên quá, phải đem tới tiệm ép dên lại mới được.
VÊN VÊN:
-t.kh.: Shorea hypochra Hance, họ Dầu Dipterocarpaceae.
: (thực)- cây to cao tới 40m, nhánh non có khía. Lá tròn dài, chót lá tà hay nhọn, cuống mảnh, láng mặt trên, có phủ lông mặt dưới. Gỗ vàng, sớ cứng mịn, thường dùng đóng hòm.
Vên vên cứng, dành dành cũng cứng,
Mù u tròn, trái nhãn cũng tròn.(cd)
*-vên vên kêu: (lóng)-chết,-từ dùng với vẻ khôi hài, không dùng cho người đáng kính trọng.
-tụi con nhà giàu đua xe lạn lách, cũng có ngày vên vên kêu.
VÊU:
1- (tt)-đưa ra, gie ra, nhô ra.
*-đít vêu: (cn: mổng trôn vêu )-đít nhô ra sau nhiều quá.
2-(tt-pt)-nghiêng một bên.
*-đi vêu vêu: ễn mông ra sau và đi hơi nghiêng nghiêng.
-mấy người đi vêu vêu thì tánh tình không ngay thẳng.
VẾU:
1-(tt)-co lại, quẹp vào,-dùng cho dao mác bằng sắt non, khi dùng chặt vật cứng.
-ai chặt cái gì mà lưỡi dao phay vếu hết nè!
2-(ngh.r)-vẹo vọ, méo mó.
*-vếu váo: xếu xáo, méo xẹo.
-răng vếu váo.
VI (1):
-Đ.ng: vây.
: (dt)-miếng mỏng do nhiều tia xương nhỏ mọc ra kết với nhau bằng màng thịt trong mỏng, có thể giương ra hay xếp lại, ở hai bên mang tai ngực bụng của loài cá giúp chúng quạt nước để bơi lội.
Anh than một tiếng nát miểu xiêu đình,
Cây huệ kia đang xanh lại héo, cá ở ao quỳnh vội xếp vi. (cd)
*-vi cá: (cg: vây cá).
a)-bộ phận giúp cá bơ lội.
b)-những sợi gân nhỏ trong vi cá mập, cá nhám là món ăn rất đắt tiền và bổ dưỡng.
-bào ngư, vi cá là những món ăn dành cho khách sang trọng lắm tiền nhiều của.
*-vi kiếng: (cn: vây cánh)
a)-vây của cá để bơi lội, cánh của chim để bay.
Trong mình không kiếng không vi,
Lấy chi lướt dặm, lấy chi bớt đàng. (NĐC)
b)-(ngh.b)-phe đảng tụ họp lại vùa giúp một người nào.
“Vi kiếng không bao lăm, tánh kiêu không bỏ, không muốn nương dựa vào ai cho phải mang ơn”(VHS)
VI (HV)-(2):
: (đt)-làm.
*-vi bằng: tờ biên bản, lấy đó để làm bằng chứng.
-“…chúng cũng là quân hung tợn mới chọn nghề này, chuyên đánh đập cho nạn nhơn khai bừa rồi làm vi bằng dối trá mà qua mặt kẻ bề trên”(VHS)
VI-TA-MIN Ơ:
-< P: vitamine E.
: (dt)-(lóng)-trái ớt. (tiếng lóng trong chiến khu, theo Nghiêm Kế Tổ trong tác phẩm Việt Nam máu lửa-cụ Vương Hồng Sển trích dẫn)
VÌ:
-cách đọc trại bẹ từ chữ VỊ trong các trường hợp sau đây:
1- HV vị có nghĩa là xét đoán thiên lệch, đối xử nể nang, không giống cách với người khác.
Chẳng ưng thì cũng làm khuây,
Nỡ buông lời nói chẳng vì chẳng kiêng. (NĐC)
*-vì nể: cn vị nể.
*-vì või: kiêng nể lắm, vị tình nhau.
Ghép ngược:-kiêng vì,-kính vì,-nể vì,-tư vì.
2-HV vị, có nghĩa là chỗ đứng ngồi, (trong chữ vị trí), thường đọc là vì trong câu kinh kệ hoặc thơ ca để nghe cho xuôi tai.
“Tang chủ tựu vì, trà châm sơ tuần, lễ nhị bái”(câu của thầy chùa xướng khi tụng đám ma)
3-HV Vị, còn đọc là Mùi, chi thứ tám trong Thập nhị địa chi, cũng đọc trại bẹ thành Vì trong thi ca.
“Kỷ Vì thọ pháp Tân trào,
Người nay nghĩ lại khác nào thuở xưa”(Thơ Sáu Trọng)
(Kỷ Vì mà tác giả nêu ra là năm Kỷ Mùi, tức năm 1919 dương lịch)
VÌ CHƯNG:
: (từ nối)-bởi vì.
Nhìn anh nước mắt rưng rưng,
Xuống lên không đặng vì chưng em có chồng.(cd)
VÍ:
-< HV truy.
1-(đt)-đuổi dồn để bắt hay đưa đi hướng khác.
Ví dầu ví dẩu ví dâu,
Ví qua ví lại, ví trâu vô chuồng.(cd)
2-(đt)-gom dồn lại một chỗ để cất giữ.
Ví dầu ví dẩu ví dâu,
Ví ba hột nếp để lâu nấu chè.(cd)
VÍ DẦU:
1-giả sử như, nếu như.
Ví dầu tình có dở dang,
Thì cho thiếp mượn đò ngang thiếp về.(cd)
2-Chữ ví dầu được kể như một thành phần trong câu hát ru còn trái lại chữ ầu ơ lại khác. Ầu ơ là bộ phận rời, không ảnh hưởng tới số chữ trong câu. Hát ru có tính tự phát nên đôi khi người ta cũng bí lối, không tìm được hình ảnh để tạo nên câu hát nên cứ đọc đi đọc lại “ ầu ơ ví dầu”. Vì vậy nó trở thành một thành ngữ chỉ cảnh cắm câu chờ đợi, công việc tiến triển uể oải chậm chạp.
-thợ thầy gì mà làm ầu ơ ví dầu lắm, biết chừng nào cho rồi.
VỈ:
: (dt)-tấm đương bằng tre có lỗ hay bằng sắt để ngăn
*- vỉ hấp bánh : tấm tre đan có lỗ thông hơi trên đó người ta đặt xửng bánh để hấp hoặc chưng cách thủy.
*- vỉ lò: tấm sắt có xoi lỗ nhỏ để tro rớt xuống phía dưới
*- vỉ ống bộng: tấm sắt có xoi lỗ bịt vào đầu ống bộng cho nước chảy ra vô ao nuôi tôm cá
Con cá vô lờ, đụng vỉ thối nan,
Em chê anh nghèo khổ, kiếm chỗ giàu sang mà nhờ. (cd)
VỈ VẠT:
-(-< HV: thỉ mạt (lúc bắt đầu, lúc kết thúc- theo LNT)
-(-vỉ xác định thứ lớp, vị trí như trong chử vỉ ở trên; vạt xác định ranh giới, phạm vi lớn nhỏ)
: (dt)- thứ tự, lớp lang, đầu đuôi, đúng qui định về nội dung.
-Anh nói lung tung, không có vỉ vạt gì hết thì làm sao hiểu nổi!
VĨ VÈO:
: (tt)-quá nhiều, thịnh soạn,-thường dùng cho thức ăn, bữa cơm.
-“…má tôi đi chợ, sớm một cắc rưỡi bạc, chiều nào cũng bao nhiêu ấy, khi một cắc, khi thì hai nhưng vẫn vĩ vèo cá thịt”(VHS)
VÌA:
-< HV: qui.
-cách phát âm của người Nam bộ xưa khi muốn nói chữ về.
1-(đt)-trở lại chỗ cũ.
Người dưng khác họ, Chẳng nọ thì kia,
Nay vìa mai ở, Ban ngày mắc cỡ,
Tối ở quên vìa.(Lý quạ kêu)
2-(đt)-thuộc quyền sở hữu của người nào.
Công anh đốn ráng thả đìa,
Một mai cá cựu biết vìa tay ai ?(cd)
VÍCH (1):
: (dt)-(động)-(t.k.h: Chelonia virgata)-tên một loại rùa biển rất to lớn, dài khoảng 1,5m, rộng 0,9m, đẻ một lần khoảng 300-400 trứng trong hố cát chính nó đào, lấy yếm nện dẽ rồi bò xuống nước. Khi con nở, vích mẹ trở lại đưa con xuống biển.
VÍCH (2):
1-(đt)-lấy que, đũa để lấy lên.
-“Còn con xẩm thì ngồi xếp bằng trên ván, cầm cây tim vít á phiện mà nướng”(NYB)
2-(đt)-(trâu) hách sừng lên để gây thương tích.
-bị trâu vích trúng.
3-(đt)-(trò chơi đánh trổng)-đặt cây hòn nằm ngang miệng lỗ rồi lấy cây trổng hất cho hòn bay đi xa.
VÍCH ĐỐC:
: (cn: tréo ngoảy, tréo mảy)-(cv: vếch đốc)-thế ngồi chân này gác lên đầu gối chân kia ra vẻ tự đắc.
Ỷ thế cậy oai ngồi vích đốc,
Rồi đây sẽ bị chó liền tha.(Cục cứt-PVT)
VIÊN:
-< HV: biên.
: (dt)-thẻo đất ngoài rìa chạy dài giáp ranh làng xã khác.
-Đất ngoài viên gò trất, cấy năm nào cũng thất.
VIẾT :
-Đ.ng: cây bút
1- (dt)-vật dụng cầm tay để ghi chữ trên giấy
Chiều chiều xách chén mua tương,
Thấy anh trong trường cầm viết ngó ra.(cd)
*-viết Bic: (Đ.ng: bút bi)-(cg: viết nguyên tử)-loại bút có ngòi là viên đạn kim loại rất nhỏ ở đầu ống mực. Khi viết, viên đạn xoay tròn làm mực dính vào giấy.
*-viết chấm mực: loại viết có ngòi cắm vào cán gỗ, mỗi lần viết phải chấm ngòi vào mực.
*-viết chì: loại viết gỗ trong có nòng là thứ đá xám xám như chì, thường dùng để vẽ, viết nháp hoặc gạch hàng.
*-viết dầu: bút có ngòi lớn giẹp, có chứa sẵn loại mực dầu khó bôi xóa khi mực đã khô. Loại bút này dùng để viết chữ trên to trên các bao bì chuyên chở từ nơi này đến nơi khác.
*-viết lá tre: viết chấm mực có ngòi lá tre. (xt: ngòi lá tre)
*-viết lông:
a)-viết có chót làm bằng lông thỏ để viết chữ Nho.
b)-loại bút hiện hành chứa sẵn mực, có ngòi mềm.
*-viết máy: (cg: viết bơm)-viết có ống cao su chứa mực. Khi viết, mực rỉ từ từ xuống ngòi và dính vào giấy. Khi hết bực thì thọc viết vào bình để hút mực.
*-viết rông: viết dùng để viết chữ to nét.
2-(đt)-dùng bút để viết chữ.
*-viết ám tả: đoán chữ để viết khi nghe thầy cô đọc.
*-viết chữ bác sĩ:
a)-viết tuồng chữ nguệch ngọac của các bác sĩ khi kê đơn thuốc.
b)-(lóng)-viết chữ khó đọc.
-thằng này mới học lớp năm mà đã viết chữ bác sĩ rồi.
*-viết chữ phá toa:
a)-tuồng chữ viết tháu của các thầy thuốc đứng kệ coi mạch kê
toa hốt thuốc. Chỉ có những tiệm thuốc quen mới đọc được chữ.
b)-(lóng)-chữ viết khó đọc.
*-viết đâm bò: viết xiên xẹo, không ngay hàng thẳng lối
*-viết gò: viết nắn nót từng nét, từng chữ.
*-viết tháu:
a)-thư pháp Trung Quốc có bốn: chân, thảo, triện, lệ.Thảo thư là
lối viết giản lược bớt nét nhưng là lối viết khó nhất. Nó cũng có những luật lệ của nó và nét chữ thảo mới thể hiện được hết tính hào hoa của người viết. Chữ thảo thường khó đọc. Người ta thường gọi lối viết này là viết tháu.
b)-(ngh.r)-viết vội vàng, bớt nét chữ và khó đọc.
Mình đưa bâu áo, tôi viết tháu đôi hàng,
Trước thăm phụ mẫu sau thăm nàng đôi câu. (cd)
VỊM:
: (dt)-vật đựng bằng đất nung, có tráng men thô đáy bằng, thành dày và suôn lên, miệng lớn, thường không có nắp đậy.
-ngâm nếp trong vịm,-đựng bột lỏng trong vịm.
-“Thịt rùa dọn ra trong cái vịm to lớn, xông hơi nghi ngút. Chú Bảy Đặng mời mọc:…”(SN)
VINH
-Đ.ng: vễnh, vênh.
1-(đt-tt)-(cn: vênh)-cong vảnh lên; nghiêng về một bên, không còn ngay ngắn
-ván mỏng phơi nắng thì vinh lên.
*-vinh râu: (cn: vễnh râu )-ngoảnh râu lên, có vẻ tự đắc
Mèo nằm bồ lúa vinh râu,
Thấy con chuột chạy ngóc đầu kêu ngao.(cd)
*-vinh tréo: (cn: vinh trếu)-cong vạy, xiên xẹo
2-(cn: vênh)-vác hất, có vẻ tự kiêu tự đại
*-vinh mày hất mặt: (cn: vinh mặt)- vác hất cái mặt, kiêu căng lấc cấc, không coi ai ra gì.
“Nàng “tạp xế” của khách đến nhà nàng mà vinh mày hất mặt, chớ phận nàng lúc bấy giờ cũng khi đói khi no vậy”(NYB)
*-vinh vang: nghinh ngang tự phụ
VÍNH:
: (cv: vếnh)-khoe khoang, phách lối.
*-vính cướng:
a)-tự kiêu tự đại, khoe khoang phách lối.
-“Bây giờ nó làm quan, mình tới nó vín cướng, nó nổi giận, nó thộp đầu mình mà bỏ tù càng khổ mình nữa”(HBC)
b)-không biết khiêm tốn, dễ làm mích lòng.
-ăn nói vính cướng.
VIP:
-< A: VIP,-viết tắt các chữ Very important person.
: (dt)-nhân vật tối quan trọng. Từ này dùng để chỉ những nhà lãnh đạo có tầm cỡ lớn, đóng vai trò quan trọng trong xã hội.
-Bữa nay, chắc có VIP nào thăm thành phố nên an ninh thắt chặt từ sân bay tới Dinh Thống nhất.
VÍT (1):
-Đ.ng: vết,-nv: vết.
1-(dt)-dấu thương tích.
“Thể Phụng đã lành cái vít rồi, trong mình đã mạnh mẽ lại như xưa”(HBC)
*-vít tích:
a)- dấu còn để lại trên da thịt khi thương tích, chỗ ghẻ đã lành.
-trái rạ còn để lại vít tích trên mặt.
b)-dấu còn để lại.
- nền văn minh đó đã tàn lụi, không còn để lại vít tích.
*-vít thương: chỗ bầm, sưng hay chảy máu mủ còn lại trên da thịt.
Ghép ngược: dấu vít
2-(ngh.r)-chuyện xấu riêng.
VÍT (2):
-< P: vis.
: (dt)-đinh ốc đầu có rãnh, đinh vít.
VÍT (3):
-nói ngắn chữ tuộc-nơ-vít-< P: tournevis.
: (dt)-đồ dùng siết hay mở con ốc.
*-vít Pạc-ke: (Pạc-ke-< A: Parker) loại tuộc-nơ-vít mũi có bốn cạnh dùng để vặn mở ốc pạc-ke (loại ốc đầu có chữ thập)
VÍT LỬA:
-< P: vis platiné.
: (dt)-bộ phận đánh lửa cho máy nổ. Vít lửa phát ra dòng điện chuyền tới đầu bu-gi để bu-gi phát ra tia lửa điện.
-xe này bị mất lửa, phải mở ra coi vít lửa coi nó có mòn hay không.
VỊT:
1-(dt)-loài gia cầm mỏ giẹp, đít sà, chân ngắn ngón có màng, bơi lội giỏi. Con mái kêu lớn tiếng, con trống chỉ kêu kháp kháp nhỏ trong miệng.
*-vịt Bắc kinh: vịt lông xám, to con và nhiều thịt.
*-vịt cà cuống: vịt màu lông xám nâu, vỏ trứng màu xanh lợt.
*-vịt cồ: vịt trống to con, nặng nề.
*-vịt đẹt:
a)-vịt lâu lớn, phát triển chậm.
-nhà có khách, con bắt vịt lớn làm thịt chớ vịt đẹt thì thịt thà bao nhiêu.
b)-(lóng)-đứa trẻ nhỏ con,-từ dùng có ý chê.
-mấy thằng vịt đẹt thì chạy đua lại ai mà rủ?
c)-(lóng)-tụ bài đặt ít tiền.
-bàn này cái lỗ. Vớt có một con vịt đẹt mà phải chung hai đại gia khẳm địa.
*-vịt hãng: (cg: vịt tàu)-vịt được người Tàu ấp trứng kiểu công nghiệp. Người ta hốt vịt về nuôi thành một bầy lớn, thả chạy đồng để ăn cua ốc và lúa đổ.
*-vịt siêu thịt: vịt to con và cho rất nhiều thịt, có con cân nặng trên 15 kí lô, xuất hiện khoảng thập niên 1980.
*-vịt ta: vịt nội địa, to con thịt nhiều, ngon và mềm.
*-vịt tàu: (cg: vịt hãng)-
a)-vịt nuôi từng đàn lớn, nuôi chạy đồng, tối gom lại nhốt trong
mành mành.
b)-vịt tàu rất lớn tiếng và ồn ào. Vì vậy, bầy vịt tàu cũng dùng để chỉ một tập thể gây ồn ào.
-thầy giáo vừa ra khỏi lớp là học trò làm như bầy vịt tàu.
*-vịt Xiêm: (Đ.ng: ngan)-loại vịt to con, chậm chạp, lông xám hay đen. Vịt trống già nổi trên đầu những nốt thịt đỏ, lớn con hơn vịt mái, gọi là vịt Xiêm cồ. Đặc điểm của vịt Xiêm là lẩn quẩn trong nhà, sống trên cạn nhiều hơn dưới nước, và khi bay thì có thể bay rất xa.
*-vịt Xiêm lai: loại vịt Xiêm lai giống với vịt ta, lớn con hơn vịt ta. Loại vịt này chịu đựng gió mái giỏi nhưng thịt độc.
2-(cg: cái oi)-vật có hình giống con vịt, đan bằng tre thân tròn, có cổ tròn ngoảnh lên, có hom dùng để đựng cá

User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Sep 29 2013, 05:00 AM
Gửi vào: #127


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348






VO (1):
: (đt)-cho gạo vào rá hoặc nồi, đổ nước vào, vò đi vò lại chắt nước ra. Làm như vậy cho đến khi gạo sạch cám, không còn nước đục thì mới đem đi nấu. Có thể, người ta đổ gạo vô rá, vò bóp gạo, chao đi chao lại trong vịm chứa nước nhiều lần.
Vì đâu nên nỗi chồng chê,
Cơm vo một nước, gạo dê một lần.(cd)
VO (2):
1-(đt)-lăn vật gì giữa hai bàn tay cho nó xoay tròn.
-khoan vo: (xt: khoan)
2-(đt)-xếp phần cuối lại, giấu mối rồi xe từ dưới lên trên.
*-vo quần: xếp lai quần cho ép sát vào chân rồi cuốn tròn lại, từ từ xe ống quần lên cao.
-“Thình lình có một nàng tuổi chừng lối đôi mươi,…đầu bịt trùm khăn, áo xăn ngang qua lưng, quần vo quần tới đầu gối,…”(HBC)
VÒ:
1-(đt)-(Đ.ng: vo)-(đt)-làm cho vật mềm trở nên tròn bằng cách xoay tròn vật đó giữa ngón cái và các ngón trỏ hoặc xoay tròn nó, chà tới chà lui giữa hai lòng bàn tay.
-vò đạn đất sét,-vò nhưn bánh ít,-bò vò viên.
2-(đt)-chà xát, làm rách giữa hai bàn tay.
-vò đầu,-vò nát bức thơ,-
VÒ VÒ:
-Đ.ng: tò vò.
: (dt)-(động)-loại côn trùng cánh mỏng, mình dài màu xanh bóng, làm ổ bằng đất, đẻ trứng và kiếm nhiều sâu bọ bỏ vào trong ổ dùng làm thức ăn cho ấu trùng.
VÓ:
: (dt)-ngư cụ gồm tấm lưới lớn căng bốn góc gắn vào bốn ngọn tre, toàn bộ đặt trên một cái giàn có cần dài để có thể hạ xuống chắn ngang lòng kinh rạch hay cất lên để bắt tôm cá.
VỎ:
-Đ.ng: lốp xe (lốp-< P: enveloppe).
: (dt)-vành cao su bọc ngoài vành xe đạp, xe gắn máy, xe hơi, máy cày.
*-vỏ ruột: (Đ.ng: lốp và sâm)-vỏ xe và ống tròn dài chứa khí nén trong bánh xe.
“…nên bán thêm một số hàng tiêu dùng cần thiết khác như vải, quần áo trẻ em may sẵn, xà-bông, vỏ ruột xe đạp, bột ngọt, trà, nước mắm”(NVT)
VỎ LÃI:
: (dt)-(cn: vỏ)-loại ghe xuồng dài 5-6m, bề ngang hẹp, chỉ vừa cho hai người ngồi, phương tiện chuyên chở phổ biến vùng kinh rạch miền Tây Nam bộ.
VÕ:
: cách phát âm của người Nam bộ xưa cho các trường hợp sau đây của các chữ HV mà nay thường được đọc là vũ.
1-(dt)-hiên nhà; bốn phương trên dưới trong không gian.
*-võ trụ; hoàn võ; trời đất, bầu trời, khắp nơi trên mặt đất.
“ Thiết Lôi Phuông bạch viết.-Oai đằng võ trụ chấn hùng hào, dỏng dược thôi sang chí khí cao…”(tuồng hát bội Tứ Linh-ĐTS)
2-(dt)-lối thủ, né đòn hoặc đánh trả theo bài bản, qui tắc nhất định; phương lược điều binh khiển tướng ngoài trận mạc; tên một dòng họ
-con nhà võ,-nghề võ,-trường võ bị,-võ biền,-võ công,-võ khí,-võ lực,-võ trang,-võ trạng,-Võ Tắc Thiên…
*-Võ hầu: (Đ.ng: Vũ hầu; Vũ hương hầu)-nói tắt chữ Võ hương hầu, tước hầu cùa nhà Hán Thục ban cho Khổng Minh Gia Cát Lượng.
*-võ rừng:
a)-lối đánh đá túi bụi chẳng theo phương thức bài bản nào cả.
b)-từ dùng để phủ nhận việc học lóm vài đường võ nghệ hoặc tay ngang mà khoe khoang mình có võ.
3-(dt)-tên vị vua triều đại nhà Hạ bên Trung Quốc.
-vua Hạ Võ,-Võ môn.
4-(đt)-múa.
*-nhà võ ca (nền cao, chỗ múa hát cúng thần trong đình làng),-Nghê thường võ khúc (khúc múa Nghê thường)
5-(dt-đt)-mưa.
*-cam võ ( cơn mưa rào),-ơn võ lộ (ơn mưa móc vua ban),-phong điều võ thuận (gió hòa mưa thuận)…
6-(dt)-tên gọi một loại chim.
-chim anh võ.
VÕ HẦU (HV):
: (dt)-loại khỉ mình đầy lông lá, mặt mày dữ tợn.
VÕ VẼ:
: (tt-pt)-mới chập chửng, mới tập tành nghề gì nên hiểu biết còn nông cạn, kết quả việc làm chưa cao.
-chữ Nho thì nó biết chút đỉnh, chữ Tây thì mới học võ vẽ.
VỌ:
-trại âm chử Võ (trong chữ chim anh võ)-(xt: mác mỏ vọ)
VỌC:
1- (đt)-thò tay vào trong mà mằn mò rờ bóp cho sướng tay.
*-vọc nước: ngâm tay, mò bốc trong nước để vui chơi thỏa thích.
-con nít đứa nào cũng ưa vọc nước.
*-vọc nhớt:
a)- thò tay vào bóp vọc cho đổ nhớt ra.
b)-(đánh) không đau khiến cho trẻ con lì và dể ngươi thêm.
-đánh vọc nhớt
2-(đt)-thò thọc vào, làm dơ.
-vắng chủ nhà, gà vọc niêu cơm (t.ng).
VÓI:
-Đ.ng: với.
1-(đt)-cố nhón gót, thò tay dài ra để lấy vật gì cách xa tầm tay một quãng ngắn.
“Cây đèn cô Yến quăng lúc nãy nằm lăn bên đống củi, ống khói bể nát. Tôi vói tay lượm lên, mắt láo liên dòm” (PV)
2-(pt)-làm hành động nào đó khi người hoặc vật gì cách mình không bao xa.
-nằm trong buồng nói vói ra, -chim bay rồi bắn vói theo.
-người ta đi rồi, mình kêu vói theo.
VỌI:
1-(dt)-vòi nước mà cá voi xịt lên
- Cá ông lên vọi.
2-(ngh.b ): dấu hiệu nhận biết từ xa
Bớ chiếc ghe sau, chèo mau anh đợi,
Kẻo giông tố tới rồi, mất vọi thiền quyên.(cd)
VÒM:
: (dt)-loài sò mình dài, vỏ hơi mỏng, thường bám vào đá.
VỎN VẸN:
: (pt)-chỉ có bao nhiêu đó.
-tôi chỉ có vỏn vẹn một mình nó là trai.
VÒNG:
1-(dt)-vành, vật uốn cong từ từ để phần đầu phần cuối gặp nhau và ở giữa trống.
*-vòng kim cô:
a)-vòng bằng vàng do Phật bà Quan Âm gắn trên đầu Tôn Ngộ Không. Mỗi lần Tam Tạng thấy Ngộ Không làm chuyện không vừa ý thì niệm chú cẩn cô, vòng kim cô siết chặt làm cho Tề thiên nhức đầu chịu không nổi.
b)-(lóng)-sự ràng buộc không thể tự ý cởi bỏ được.
-hồi trước, thằng đó ăn chơi trác táng. Từ lúc có vợ, nó bị vòng kim cô siết quá nên phải chịu phép.
2- (tt-pt)-cong, theo hình uốn cong.
-đi vòng.
*-vòng cung: hình bán nguyệt hoặc uốn lượn theo một góc tròn
Nước trong khe chảy xuôi về vịnh,
Trời cao đã định nước chảy vòng cung.(cd)
*-vòng nguyệt: mỏng nhỏ và cong như vành trăng lưỡi liềm,-thường dùng cho chang mày.
Chang mày vòng nguyệt có duyên,
Tóc mai dợn sóng, đẹp duyên tơ hồng.(cd)
*-vòng vo:
a)-đánh một vòng lớn rồi quay về chỗ cũ.
-đi vòng vo trong nhà lồng.
b)- loanh quanh lẩn quẩn mà không đi thẳng vào đề.
-nói vòng vo
*-vòng vo Tam quốc:
a)-nói dông dông dài dài từ chuyện xảy ra thời Tam quốc rồi mới nói chuyện bây giờ.
b)-đi hoặc nói loanh quanh lẩn quẩn tốn thì giờ vô ích.
“Người đàn bà này dắt tôi đi vòng vo Tam quốc gần hai mươi phút đồng hồ mới dừng lại đầu đường Bồ-rệt (Boresse) là đường xóm điếm” (VHS)
VỌNG:
1-(dt)-độ cong của đồ vật,-dùng cho việc uốn lưỡi câu.
*-vọng lơi: phần chót lưỡi câu hơi bẹt ra ngoài. Lối này nhạy nhưng lưỡi câu dễ hoác nếu lưỡi câu không đủ cứng.
*-vọng nhặt: phần chót lưỡi câu hơi quắp vào trong. Lối uốn này không nhạy lắm nhưng khi đã mắc câu thì cá khó giãy sút được.
2-(dt)-hướng về phía,-dùng cho việc trâu bò thả vạt cày.
*-vọng thá: con trâu thá bên phải bước tới và quẹo sang trái khi tới đầu vạt cày.
*-vọng ví: con trâu bên trái bước tới và quẹo sang phải ở đầu vạt cày.
VỌNG CỔ:
: (dt)-tên bản nhạc trong nhạc cổ Nam bộ. Bản gốc của Vọng cổ do ông Sáu Lầu (tức nhạc sĩ Cao Văn Lầu) ở Bạc Liêu đặt ra vào năm 1923. Nguồn cảm hứng của ông phát xuất từ câu chuyện Chức cẩm hồi văn của nàng Tô Huệ nhớ chồng chinh thú phương xa. Vì vậy, ông đặt tên là Hoài lang (nhớ chồng). Đưa lên trình diễn lần đầu trên sân khấu, một soạn giả là thầy Thông (Trần Ngọc Thơ) đổi tên, gọi là bản Vọng cổ rồi quen gọi là Vọng cổ hoài lang. Ký giả Mộng Trần Lê Chân Tâm đề nghị sửa tên là Dạ cổ hoài lang. Lúc đầu, bài Vọng cổ có hai mươi câu, nhịp tám. Trong các bản ca độc chiếc xuất hiện khoảng thập niên 1950 như “ Tôn Tẫn giả điên” do Út Trà Ôn ca. Các tập bài ca Vọng cổ do các ca sĩ khác đều cũng như vậy. Sau đó, “ Sầu vương biên ải” do Út Trà Ôn ca, vô dĩa Hoành Sơn, “ Vó ngựa biên thùy” do Thành Công ca đều dùng đủ 20 câu với ba đoạn nói lối. Những tuồng cải lương như “ Tô Ánh Nguyệt” của soạn giả Trần Hữu Trang thâu dĩa Asia và các tuồng cải lương xuất hiện đồng thời cũng dùng cả 20 câu. Hiện nay, người ta chỉ còn dùng sáu câu (câu 1-6) và có khi giản lược hơn nữa chỉ dùng ba câu (1-5- 6).
VỌP:
-HV: văn cáp.
: (dt)-(động)-( Từ điển tiếng Việt của Văn Tân ghi là dọp)-một loại sò lớn con, vỏ mỏng và sần sùi không bóng láng như nghêu. Có hai loại: trắng và xám đen.
“Ở đây, hãy còn có nhiều vết chân của những người lội vào rừng bắt cua, bắt vọp”(ĐG)
VỌP BẺ:
: (dt)-(Đ.ng: chuột rúc)-tình trạng một bắp thịt nào đó tê liệt và đau đớn đến tột độ trong thời gian rất ngắn. Lý do là cơ bắp vận động quá sức.
“Nếu đã ỉa mửa, vọp bẻ, khát nước thì uống nó vô cũng hay, cũng hết được”(NCMĐ 149)
VÓT:
1-(đt)-(cn: chuốt)- vạt nhiều ở phần gốc để làm cho nhọn.
-vót chông,-vót tên.
-“Nó vót nhọn đầu cái que, xóc ngang con cá mồi, trao cho tôi”(ĐG)
2-(đt)-để trên tay và kéo lưỡi dao bén nhè nhẹ nhiều lần trên vật gì cho nó mỏng và láng mịn.
-vót nan.
VỌT (1):
1-(đt)-chà xát, làm cho sạỉch.
*-vọt gạo: giã gạo cho tróc hết lớp cám ngoài để nấu.
-trưa nay, con chịu khó vọt cối nếp để quết bánh phồng.
2-(đt)-lấy chân chà đạp mạnh.
*-vọt gót: ấn gót mạnh vào để làm cho người ta đau đớn. Từ mang ý nghĩa tục của người đàn bà bình dân đe dọa một phụ nữ khác trong lúc nổi giận.
-con đĩ ngựa đó, mày coi chừng tao. Có ngày, tao vọt gót vô háng cho mà coi !
VỌT MIỆNG:
-Đ.ng: buột miệng.
: (đt)-tự dưng nói ra, thình lình buông ra câu nói không suy nghĩ, sắp đặt trước.
-“Còn Thị Phi thì lại vọt miệng nói rằng: “ Tưởng người ta đây là mọi hay sao mà làm quá như vậy?”(HBC)
VÔ (HV):
: không, chẳng có.
*-vô doan:
-(doan: cách đọc của Nam bộ xưa khi đọc chữ HV duyên).
a)- không được may mắn.
b)-không có nợ duyên chồng vợ với nhau.
c)-chẳng có duyên dùng gì cả.
“Biện lý nó cũng vô doan,
Theo tôi trở lại đổi về Tân An”(thơ thầy thông Chánh)
*-vô đầu vô vĩ:
a)-không đầu không đuôi; không thứ tự lớp lang.
-ăn nói vô đầu vô vĩ, ai mà nghe được.
b)-(lóng)-lần lần ý nghĩa thay đổi, từ này lại có nghĩa là cư xử không tốt, không biết kẻ trên người dưới, ăn nói bậy bạ không biết kính nhường ai.
-thằng rễ vô đầu vô vĩ
*-vô hồi:
-(hồi: một loạt, một tràng dài của tiếng chuông mõ ): rất nhiều, không đếm xiết.
Anh thương em bất tận vô hồi,
Ngủ quên còn nhớ, thức dậy ngồi còn thương.(cd)
*-vô lối: không đúng theo cách thức, lề lối qui định.
-ăn xài vô lối.
*-vô nghì:
-(nghì: từ đọc trại từ chữ nghĩa): ăn ở bất nghĩa, không theo đúng đạo lý.
Không râu là đứa vô nghì,
Đàn bà không vú lấy gì nuôi con. (cd)
*-vô phép: không đúng theo phép tắc, không biết tôn ti, cư xử không đúng phép với người trên trước.
*-vô phương:
a)-không còn phương kế để giải quyết.
-vô phương cứu chữa.
b)-(lóng)-quá lắm, không có gì so sánh được.
-đẹp vô phương,-làm biếng vô phương.
*-vô số kể:
a)-nhiều lắm, không kể xiết.
-người ta đi mua sắm vô số kể.
b)-(lóng)-quá lắm (cn: vô phương ở trên, nghĩa mạnh hơn)
-học giỏi vô số kể
VÔ (1):
-Đ.ng: vào.
1- (đt)-đi hướng về phía trong.
Biển giác minh mông, có kẻ dắt dìu nên tới được,
Cửa thiền rộng mở, không ai ngắn cấm, cứ vô đi.
(câu đối dán cổng chùa)
2-(đt)-khởi sự.
-bây giờ là đờn dạo, chừng nào nghe nhịp song loan là vô nghe!
3-(đt)-thu nạp vào
*-vô cà tha:
a)-cho cà tha vào người để dùng đó như bùa hộ mạng.
b)-(lóng)-nhậu.
-sáng bữa nào, chả cũng vô cà tha, không nhiều, chỉ chừng một ly bầu.
*-vô dĩa:
a)- thâu tiếng đờn ca vào dĩa nhựa để sau này có thể phát ra nghe lại bằng máy hát dĩa.
-tuồng Tô Ánh Nguyệt của soạn giả Trần Hữu Trang được vô dĩa Asia trong thập niên 1950.
b)-cho giọng ca của mình được thâu vào dĩa nhựa.
-Út Trà Ôn là đệ nhứt danh ca thời đó nên vô dĩa nhiều lắm.
*-vô hộp:
a)-cho vào hộp thiếc làm kín lại đề có thể dành ăn lâu ngày.
-nước ta cá mòi cũng nhiều, sao mình không vô hộp xuất cảng như cá mòi Sumaco của Maroc ?
b)-(lóng)-vào tù.
-bất cứ thời nào cũng vậy, tham nhũng là vô hộp liền.
*-vô nước:
a)-được đặt đồng hồ để dùng nước máy của công ty cấp thủy.
-nhà tôi vô nước vô điện đầy đủ.
b)-cho gà nòi uống từng miếng nước nhỏ sau khi đá một hiệp.
*-vô nước biển:
a)-truyền dịch vào cơ thể bệnh nhân qua đường tĩnh mạch.
b)-(lóng)-nhậu, uống rượu.
-tối hôm qua, bạn bè lâu gặp, tụi tui vô nước biển quá liều, sáng dậy hết muốn nổi.
*-vô phân: (cn: vun phân)-rải phân chung quanh gốc cây.
-muốn thuốc thơm khói, phải vô phân cá hoặc phân bánh dầu.
4-(đt)-được hưởng.
-tiền vô như nước.
*-vô mánh: (cn: trúng mánh)-nhận được mối làm ăn hoặc được may mắn thuận lợi về tiền bạc.
*-vô xê: được món tiền hoạnh tài nào đó.
-Chiều nay vô xê. Tao mới trúng số, mà chỉ có hai trăm đồng.
5-(dt)-tiếng hò hét trong bàn nhậu khi tất cả cùng nâng ly hoặc thấy cầu thủ sắp sút banh vào khung thành. Và người ta thường đọc là “ dô”
-Giờ ly này trăm phần trăm. Một, hai, ba. Dô!
-Dô ! Chết cha, trúng cột dọc rồi !
VÔ-LĂNG:
-<P: volant.
1-(dt)-tay lái xe hơi.
-cầm vô-lăng: lái xe.
2-(dt)-bánh trớn.
3-(dt)-nói tắt chữ vô-lăng từ (P: volant magnétique), bộ phận tạo dòng điện chuyền cho bu-gi để nẹt ra tia lửa điện.
VÔ-LUYM:
-< P: volume.
1-(dt)-thể tích, khối lượng, ký hiệu là V
2-(dt)-cuốn, quyển trong một bộ sách.
-Đại nam quấc âm tự vị của Huình Tịnh Của được in thành hai vô-luym.
3-(dt)-âm lượng của ra-đi-ô, truyền hình.
-mở vô-luym lớn lớn để nghe tin bão.
VỒ (1):
: (dt)-(động)-loại cá cùng họ với cá tra, không vãy, đầu to giẹp, hai bên có ngạnh bén, lưng đen, bụng trắng. Đây là loại cá ăn tạp nên mau lớn. Cá này ăn phân người và phân súc vật. Cho nên, trước đây, ở đồng bằng sông Cửu Long, đào hầm nuôi cá tra cá vồ là biện pháp được sử dụng để giải quyết vấn đề vệ sinh.
VỒ (2):
-Đ.ng: dô
: (tt)-nhô ra, lồi ra hơn mức bình thường.
-trán vồ.
VỒ (3):
: (tt)-to lớn.
*-cào cào vồ: loại cào cào lớn con, chân có gai nhọn.
*-chày vồ: chày lớn bằng gỗ để nện.
*-rắn lục vồ: (cg: rắn lục vày tên)-loại rắn đầu tam giác to màu xanh
VỐ (1):
1-(dt)-(cg: ống vố )- loại ống điếu để hút thuốc rời.
2-(dt)-lượng thuốc cho vào ống vố một lần.
-nhét một vố,-kéo một vố cho đã.
VỐ (2):
1-(dt)-(cg: vố bành)-búa nhỏ dùng để đánh voi thay vì dùng roi vọt.
2-(đt)-dùng búa nhỏ mà đánh; đánh đập, tát vả, đánh bằng mọi hình thức.
-vố con voi một phát.
-vố một tát tai xiểng niểng,-bị vố một phát như trời giáng.
3-(dt)-lần đánh đập; lần phen,-thường dùng chỉ sự thất bại, thua lỗ.
-thằng nhỏ nhõng nhẽo bị chị nó cho một vố vô gò má đỏ rần.
-thằng đó bị thua nhiều vố rồi mà có tởn đâu !
VỖ:
-nói tắt chữ vỗ về.
: (đt)-an ủi, chìu chuộng nâng niu để người ta cảm phục.
-Thành Long viết: “ Ngôi trời sửa trị, trẫm hiệu Thành Vương,
Lấy đức vỗ bốn phương, ra oai nhuần trăm họ”
(tuồng hát bội Tứ Linh-ĐTS)
*-vỗ yên: (cn: vỗ an)-an ủi để người khác hết lo hết sợ.
-vỗ yên bá tánh.
VỖ HEN:
: (đt)-(đá gà)-sau mỗi hiệp, nhểu vài giọt nước vào họng con gà, lật cổ nó ra vỗ nhè nhẹ vào ức nó mấy cái cho nó lợi nghỉnh.
VỐC:
-< HV: cúc ( hốt bằng tay )
1-(đt)-cong bũm các ngón tay lại để lấy và đựng chất lỏng.
“ Tôi cúi xuống vốc những giọt vàng vỡ vụn vào lòng hai bàn tay, uống lấy uống để…”(ĐG)
2-(dt)-sức chứa trong lòng bàn tay.
Ai mà thấu đặng lòng ta,
Ta cho một vốc hồ la nhuộm điều. (cd)
VÔNG:
-< HV: đồng ( trong chữ Ngô đồng, tức là cây vông )
-t.k.h: Erythrina varierata L., họ Cánh bướm Fabaceae.
: (dt)-(thực)-(cg: vông nem)-cây to, vỏ non xanh rồi nâu lúc già, thân có nhiều gai chót đen. Lá gồm ba lá chét xanh bóng. Lá non phủ lớp phấn mịn. Hoa đỏ tươi hợp thành chùm dày. Mỗi trái có 5-6 hạt to hình thận đỏ hoặc nâu.
Cây thân gỗ xốp, trước đây, người ta dùng đẽo guốc. Lá để gói nem
và trị bệnh mất ngủ.
Phụng hoàng đậu nhánh vông nem,
Phải dè năm ngoái cưới em cho rồi. (cd)
VÔNG ĐỒNG:
- HV: đồng (trong chữ Ngô đồng, tức là cây vông )
- t.k.h: Erythrina Fusca Lour, họ phụ Đậu Papilionoideae
: (thực)-cây cao to tới hơn 10m, mọc nơi ẩm lầy dựa kinh rạch, vỏ bọc một lớp gai màu nâu đen. Lá mốc mặt dưới. Chùm hoa đỏ chói, dài 12m hình chén năm tai tròn. Vành có lông mịn, mười tiểu nhụy.
Cây vông đồng không trồng mà mọc,
Con gái đất này không chọc cũng theo. (cd)
VỒNG:
1-(đt)-rớt xuống rồi lại tưng lên.
-trái banh bị xì hơi nên hết vồng rồi.
2-(đt)-chọi vật gì xuống đất cho nó bật tưng lên.
-thủ môn bắt được banh, vồng một cái rồi ném lên.
3-(tt)-(cn: giằn)-gồ ghề làm xe chạy không êm.
-đường vồng.
VỔNG:
1-(đt)-(cn: chỗng )- cất cao một đầu lên.
-miếng thịt lớn quá làm vổng đòn cân.
2-(đt)- hất lên, xách lên cao hơn bình thường.
*-vổng phao câu:
a)-chỗng ngược đít lên trời.
-vịt vổng phao câu khi mò tép chỗ nước hơi sâu.
b)-(ngh.b)-thay đổi cách đối xử,-từ dùng để chỉ kẻ quên ân nghĩa ngày trước.
Hồi nào ăn đâu ở đâu,
Bây giờ lại vổng phao câu lên trời.(cd)
c)-(pt)-(lóng)-hết sức mình, vất vả mệt mỏi quá độ.
-chạy vổng phao câu,
-nhà nghèo mà nuôi năm đứa con đang độ tuổi ăn học cũng vổng phao câu.
VƠ:
: (tt)-bậy bạ, không có căn cứ xác đáng.
-bá vơ,-oán chạ thù vơ.
*-vơ vửng: không có mục đích, không có ý hướng.
-đi vơ vửng ngoài đường.
VỚ:
-Đ.ng: bít tất; tất.
: (dt)-vật bằng chỉ sợi, len hay ni-lông đan hay dệt dùng để tròng vào chân cho ấm hoặc lúc mang giày.
VỠ GỖ:
: (đt)-đem cây gỗ dự trữ ra bào đục chuẩn bị làm nhà.
-mùng mười tháng này vỡ gỗ, thợ mộc làm hai tháng ròng rã mới có thể giao nguyên.
VỢ:
: (dt)-người lập gia đình với một người đàn ông, sanh con đẻ cái và chăm sóc mọi công việc trong ngoài.
Khóc rồi, mẹ lại đánh thêm,
Vợ đâu mà cưới nửa đêm cho mày. (cd)
*-vợ bé: (cg: vợ lẻ)-người vợ mới lấy sau này khi người đàn ông đã có gia đình.
Gió đưa bụi chuối sau hè,
Anh mê vợ bé bỏ bè con thơ. (cd)
*-vợ bé vợ mọn: từ dùng chỉ tình trạng lăng nhăng của người đàn ông khi đã có gia đình với ý chê trách.
-già rồi mà còn vợ bé vợ mọn
*-vợ chánh thức: vợ có hôn thú, được cha mẹ cưới hỏi đàng hoàng.
*-vợ chắp nối: vợ mới gặp sau này sau khi vợ thôi hoặc chết.
*-vợ đầm: vợ là người phụ nữ Âu Mỹ.
*-vợ đôi vợ ba: nhiều vợ,-từ dùng với ý chê bai.
-Ông X làm ăn phất lên như diều nhưng vì vợ đôi vợ ba nên sạt nghiệp.
*-vợ lớn: người vợ được cha mẹ cưới hỏi đàng hoàng.
*-vợ một kèo một cột: vợ cưới từ lúc đầu đời và ăn ở lâu dài chung thủy
*-vợ ngày vợ bữa: vợ chỉ cặp xách qua đường, chưa chắc ăn ở được lâu.
*-vợ sau: vợ mới lấy sau này khi người đàn ông chết vợ hoặc thôi vợ.
*-vợ theo không: vợ ưng thuận lấy người đàn ông không được mẹ cha cưới hỏi.
*-vợ trước: người vợ đã chết hay đã thôi và hiện nay người đàn ông đang ăn ở với người phụ nữ khác.
*-vợ xẩm: vợ là phụ nữ người Hoa.
VỞN VƠ:
: (cn: nhởn nhơ)-qua lại, nghểu nghến.
-cá lội vởn vơ.
VỚT:
1- (đt)-quay lưỡi dao chém phạt ngang hoặc chém ngược lên.
-vớt một dao.
*-vớt con vịt đẹt: (lóng)-(bài bạc)-ăn được tụ bài đặt ít tiền.
-vớt con vịt đẹt được có hai chục mà phải chung hai tụ kia một trăm.
2-(lóng)-lấy, giựt cho được.
*-vớt trái vớt mặt: tìm mọi cách để kiếm chác cho bằng được.
VỢT:
1-(dt)-đồ dùng bằng vải thưa hay lưới may dính vào một vành tròn có cán, đáy túm lại.
*-vợt cà-phê: túi vải vành miệng tròn có cán để lọc cà-phê. Người ta cũng đựng cà-phê trong vợt nấu ninh trong siêu.
*-vợt cá: vợt bằng lưới hay đươn bằng tre để thọc xuống vớt cá lên.
*-vợt chụp chim: vợt lưới lỗ tương tối to, vành miệng rộng, cán dài, dùng để chụp chim đêm ngoài đồng ruộng trống.
2-(dt)-dụng cụ thể thao giống như cây quạt, có cán cầm, dùng để đánh banh.
-vợt ping-pong,-vợt te-nít.
3-(đt)-dùng cái vợt để làm gì.
-vợt bắt lăng quăng,-vợt cà-phê để uống.
VÚ:
-< HV: nhũ.
1-(dt)-bộ phận hình bầu tròn nổi cao lên, trên cùng có núm dai, cung cấp sữa cho con mới sinh.
Không râu là đứa vô nghì,
Đàn bà không vú, lấy gì nuôi con. (cd)
*-vú da: vú nhăn nheo của đàn bà gầy ốm sinh đẻ nhiều lần.
-thằng nhỏ ghiền ngậm vú da,
*-vú đá: dịch từ chữ thạch nhũ, chất nước có pha chất vôi từ kẹt đá rỉ ra, kết tủa thành núm tròn hay treo tua tủa trong các thạch động.
*-vú giả: vật độn ngực cho cao, dành cho người vú lép.
*-vú mớm: cn: vú
-con gái mà không có vú mớm gì hết,
-vú mớm lòng thòng.
*-vú mướp: vú thon nhỏ mà thòng dài xuống.
*-vú nơ nơ: vú to hoặc để trần,-thường dùng với ý chê.
-con gái chưa chồng mà vú nơ nơ.
*-vú xệ: vú chảy dài xuống lòng thòng.
2-(dt)-từ để gọi người dỡ đầu hay người nuôi con mướn.
*-vú đỡ đầu: người đỡ đầu tinh thần cho một phụ nữ khác trong Thiên chúa giáo.
*-vú em: (cg: chị vú; bà vú)-người nuôi con cho người khác.
3-(dt)-từ gọi thân mật dành cho mẹ trong một số gia đình Nam bộ,-dùng như đtnx.
- Vú đừng lo, lên tới nơi, con gọi điện thoại về cho vú.
-Vú tôi muốn tôi làm giáo viên.
4-(dt)-vật có hình giống cái vú hoặc cây trái tiết ra nước trắng đục như sữa.
*-vú cau: phần bầu tròn từ phần giữa trái cau đến chỏm. Phần nhọn trên cùng được gọi là vú cau.
Nàng ngồi cửa hữu bán cau,
Muốn xin chút vú sợ đau dạ nàng.
*-vú chiêng: cục gù tròn nổi lên giữa cái chiêng để đánh dùi vào đó.
*-vú mái: cục gù gắn vào cái mái đựng nước. Mỗi mái có chừng bốn vú. Và mái loại này gọi là mái vú.
*-vú sữa:-t.k.h: Chrysophyllum Cainito, họ Xabôchê Sapotaceae
: (thực) - đại mộc cao, có mủ trắng. Vỏ màu nâu đen. Thân cây già thường tét theo rãnh dọc. Lá có phiến hình bầu dục, mặt trên xanh láng, mặt dưới màu vàng nâu, phủ lông. Bông trắng hơi vàng, nhỏ li ti mọc chi chít ở nách lá. Trái tròn to, lúc chưa chín màu trắng xanh, khi chín trở nên trắng hoặc vàng, tím tùy theo loại. Vỏ trái dày, có mủ trắng đục, cơm trong ngọt, hột giẹp.
Xoài nào ngon bằng xoài Cao Lãnh,
Vú sữa nào ngọt bằng vú sữa Cần Thơ. (cd)
VŨ:
: (đt)-đổ xô tới, tuôn đến với lượng lớn.
-Nghe tiếng chuông leng keng của xe cà-rem là tụi con nít vũ tới như ong.
VỤ:
1-(dt)-đồ chơi trẻ con gồm một khúc cây tròn tiện múp đầu, có tra lõi sắt làm chân. Khi chơi, người ta vấn dây và quăng xuống đất, nó chạy tròn. Muốn nó chạy được lâu, người ta cầm dây đó quất mạnh vào nó.
2-(dt)-hột sáu mặt có nút. (xt: bong vụ, nghĩa a và b).
VUA:
1-(dt)-người cầm quyền trị vì.
*-vua giái dưới: (theo truyền thuyết)-vua cõi âm, có thể là vua cõi Diêm la địa phủ hay thủy cung.
*-vua thủy tề: (cg: long vương)-vua cai trị sông biển.
2-(dt)-người thành công hay nổi tiếng về phương diện gì, không kể xấu hay tốt.
-vua bài bạc,-vua cắc-tê,-vua nói lái.
*-vua cỏ: (lái-> vỏ cua)-từ dùng để phủ nhận vua trong mọi trường hợp.
A: Ở đây, tao là vua giỏi Toán nè!
B: Mầy hả?-Vua cỏ thì có !
*-vua chế:
a)-(lóng): người hay bày đặt bày điều này điều kia.
-ba cái trò nhát con nít này, anh là vua chế.
b)-(lái->dê chúa): dê xồm, đàn ông dê có tiếng.
*-vua ở dơ: ở dơ nhứt hạng, nổi tiếng ở dơ.
-anh ấy là vua ở dơ, không bao giờ thấy anh ta tắm.
*-vua lặn: người nổi tiếng về việc né tránh công việc.
Trong văn nói, người ta thường lấy chữ vua kèm với tính từ với dụng ý chỉ mức độ tối đa.
-cô ấy vua đẹp,-ông X vua làm biếng.
VÙA:
: (dt)-cái gáo dừa cắt đôi cạo gọt kỹ để làm đồ đựng, múc nước hoặc đo lường gạo thóc.
-vùa gạo
- Nước trong khỏa múc một vùa,
Ai cho anh uống thuốc bùa anh mê?(cd)
*-vùa hương: lư hương bằng cái mủng vùa của người nghèo cắm nhang
cho người chết.
“ Sống làm chi theo quân tả đạo, quăng vùa hương xô bàn độc, nghĩ lại thêm buồn”
(Tế Cần Giuộc sĩ dân trận vong văn-NĐC)
VÙA:
: (đt)-hùa theo, giúp đỡ.
*-vùa công: bỏ ra công sức để giúp cho người nào làm xong công việc của họ.
*-vùa giúp: nhảy vào phụ giúp, góp công hoặc góp của.
VÚC VẮC:
: (tt)-mặt lấc cấc nghiêng qua nghiêng lại, tay chân thái mái, dáng điệu không tề chỉnh.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói vúc va vúc vắc.
-thầy giáo gì mà mặt mày vúc va vúc vắc như con khỉ đột.
VỤC:
: (đt)-nhận xuống, cúi xuống.
-vục đầu vào sách vở.
VÙI:
: (pt)-li bì, chúi lủi, dậy không nổi.
-nằm vùi,-ngủ vùi,-sốt vùi.
*-vùi vẫn: như vùi, nhưng ý mạnh hơn.
-“…con tỉ tất của Cô Ba Trà sanh chứng nóng lạnh, mê man vùi vẫn từ sớm mai cho đến chiều”(NYB)
VUN:
1- (tt)-trái với sét; đầy có ngọn khi đong vật khô.
-một lít vun gạo
2-(tt-pt)-đầy đặn
-đầy vun: đầy đến dộ mô cao lên.
-một thúng đầy vun.
-sưng vun: sưng đến độ nổi gồ lên.
-bị ong đánh, mặt sưng vun.
*-vun chội: vun lên thấy rõ, trội hơn hẳn
*-vun chùn: (cn: vun xủn)-đầy vun lên.
-rượu này ngon thiệt, rót vô ly bọt vun chùn.
*-vun lù: đầy lắm, gần tràn ra ngoài.
-một thúng vun lù,-một chén vun lù.
VUNG :
1- (đt)-cầm vật gì và quay vùn vụt
Nắm đuôi chú chệc mà vung,
Chú giãy đùng đùng như khỉ mắc phong.(cd)
*-vung vảy:
a)-quay tít cho vật gì bắn văng ra.
-tôi vung vảy cánh tay cho con bò cạp văng ra.
b)-huynh tay ra, đánh đồng xa thật mạnh.
-đi vung vảy.
Ở nghĩa (b), muốn nhấn mạnh, người ta nói vung va vung vảy.
-đàn bà con gái gì đi vung va vung vảy.
2-(đt)-vụt quăng mạnh.
-vung mạnh tay,-vung gươm.
*-vung trôn đá đít: ngoe ngoảy bỏ đi, ném đít qua lại tỏ vẻ giận dữ.
*-vung vai: (cn: vươn vai)-uốn mình qua lại và vươn thẳng hai tay.
VUNG VĂNG:
: (tt)-vùng vằng nung nẩy, bộ giận dữ.
VUNG VĂNG VÚC VẮC:
: (tt)-(láy)-(bộ tướng) không nghiêm trang tề tỉnh.
VÙNG (1):
1-(dt)-một khu vực đất đai rộng lớn.
-vùng Đồng Tháp Mười.
*-vùng trái độn: (cg: vùng phi quân sự)-khu vực yên tĩnh nằm giữa hai lực lượng đối kháng.
*-vùng ven: vùng nằm ngoài rìa một thành phố hay tỉnh lỵ lớn.
*-vùng xôi đậu: vùng hai lực lượng giao tranh đều có mặt, vùng đang tranh chấp giữa hai lực lượng đối kháng.
2-(dt)-(quân đội Sài Gòn)-từ gọi tắt của vùng chiến thuật, bao gồm nhiều tỉnh có bố trí hai hoặc ba Sư đoàn bộ binh trấn đóng. Sĩ quan đứng đầu điều khiển, gọi là Tư lịnh vùng , là một tướng lãnh.
*-vùng 3 chiến thuật: (cg: quân đoàn 3)-gồm các tỉnh miền Đông Nam bộ, có ba sư đoàn bộ binh trấn đóng: Sư đoàn 5, Sư đoàn 18 và Sư đoàn 25.
*-vùng 4 chiến thuật: (cg: quân đoàn 4)-gồm các tỉnh miền Tây Nam bộ, có ba sư đoàn bộ binh: Sư đoàn 7, Sư đoàn 9, Sư đoàn 21.
*-vùng 5 chiến thuật: thật ra không có vùng 5 chiến thuật hay quân đoàn 5 trong tổ chức của quân đội Sài Gòn, nhưng đây là từ khôi hài chỉ cõi chết,-từ dùng với vẻ khôi hài.
A: Thằng A đi lính, bây giờ nó ở đâu, anh biết không?
B: Nó về vùng năm chiến thuật từ năm ngoái.
VÙNG (2):
: (đt)-cử động mạnh để cố thoát ra khỏi
Tới đây xứ sở lạ lùng,
Chim kêu phải sợ, cá vùng phải kinh.(cd)
*-vùng vằng: tỏ vẻ bất bình khó chịu ra mặt qua cử chỉ và hành động.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói vùng vằng nung nẩy.
*- vùng vẫy: cn: vùng
VÙNG (3):
: (pt)-bất thình lình.
-thấy tôi, nó vùng khóc lớn.
VUÔNG (1):
-< HV: phương.
: (dt)-đơn vị đong lường ngày xưa bằng một giạ, tức bốn mươi lít (theo HTC)
*-vuông già: vuông chứa trên bốn mươi lít.
VUÔNG (2):
1-(tt)-có bốn cạnh và bốn góc bằng nhau
*-vuông tượng: có hình vuông.
-miếng đất vuông tượng.
2-(dt)-một miếng gần như có các cạnh bằng nhau.
-vuông khăn,-vuông lụa.
*-vuông nuôi tôm: một khu vực dùng để nuôi tôm.
*-vuông tre: miếng đất có trồng tre xanh chung quanh.
“Tên Đó đã ra khỏi vuôn tre của ông bá hộ rồi mà bầy chó cũng đứng trước cửa ngõ sủa theo” (HBC)
VUỐT:
1-(đt)-(biến trại từ chữ vót hoặc chuốt ): dùng lưỡi dao bén và mỏng ra đi rà lại cho vật gì thon nhỏ và láng đẹp.
-vuốt đũa,-vuốt dò giăng cò.
2-(đt)-thoa nhè nhẹ theo một chiều.
*-vuốt đuôi:
a)-nói vuốt theo ý kiến của người khác vì không có chút hiểu
biết gì về vấn đề trên.
-nó nói vuốt đuôi chớ nhỏ lớn có đi dạy học ngày nào đâu.
b)-nói nịnh.
-nó hay nói vuốt đôi để lấy lòng kẻ có quyền thế.
*-vuốt giận: vuốt ngực nhè nhẹ với ý muốn đè cơn giận xuống.
VUỘT:
1-(đt)-(cn: tuốt)-một tay nắm chặt, tay kia tuột mạnh ra sau.
-lấy tro vuột lươn.
*-vuột nhớt: lấy tro hoặc trấu vuốt mạnh cho sạch nhớt.
2-(đt)-kéo tuột ra ngoài.
*-vuột quần áo: tuột quần áo khỏi mình.
-thằng nhỏ sốt cao quá, vuột quần áo nó ra.
3-(đt)-tuột, sút, tróc ra.
*-vuột da: làm tuột mất lớp da ngoài.
-nước nóng phỏng vuột da.
*-vuột dây: bung sút mối dây ra.
-con chó mới đem về vuột dây chạy mất rồi.
4-(pt)-thoát khỏi.
-chạy vuột mất.
VÚT (1):
-Đ.ng: vuốt
: (dt)-móng nhọn của vài loài thú ăn thịt sống.
-có nanh có vút.
VÚT (2):
: (đt)-dùng nước làm cho sạch
*-vút gạo: (cn: vo gạo)- làm sạch gạo bằng cách cho gạo vào rá, nhận rá chìm trong nước, vò gạo kỹ rồi dỡ rá lên. Nước chảy ra cuốn theo cám của gạo.
Em đương vút nếp thổi xôi,
Nghe anh có vợ, thúng trôi nếp chìm. (cd)
Có một vài nơi ở Nam bộ, người ta dùng chữ GÚT (trong chữ gút gạo) hoặc GỤT (trong chữ gụt quần) có nghĩa là làm sạch.
*- gút gạo: dùng rá làm sạch gạo
*- gụt quần: nhúng chỗ lấm của quần vào nước để làm sạch chỗ đó
Tôi thấy GỤT và GÚT gần gũi với GỘT (làm cho sạch, trong chữ gột rửa) của Đàng ngoài nhiều hơn.
VỤT ( 1 ):
: (đt)-quăng mạnh, ném mạnh để bỏ đi, không dùng xài nữa.
-Sáng trăng vụt đuốc đi thầm,
Còn duyên chi nữa, mua trầm bán hương.(cd)
*-vụt chạc:
a)-quăng ném đồ đạc bừa bãi.
b)-( tính ) cẩu thả, không cẩn thận.
Thằng đó tánh tình vụt chạt, giao chuyện gì thì hư chuyện đó.
VỤT ( 2 ):
-< HV: đột ( bất thình lình, nhanh chóng )
: (pt)-một cách mau lẹ,- thường dùng kèm với một động từ.
Vừa thấy mẹ đi chợ về, thằng bé vụt chạy ra mừng.
VỪA:
1-(tt)-đúng mức độ, ăn khớp
-cái áo bận vừa lắm,-giày đi vừa chân.
*-vừa chẻn: vừa vặn đâu vào đó, không hơn không kém, không lớn không nhỏ.
-vừa chẻn ba mươi học viên đăng ký, vậy khóa sổ được rồi.
*-vừa khít: đúng ni tấc, không lớn không nhỏ.
-ráp vừa khít lỗ mộng.
*-vừa phải:
a)-(cn: phải chăng)-đúng, hợp lý; không cao không thấp,-dùng cho giá cả.
-giá cả vừa phải.
b)-không quá lắm.
-Thầy X cũng khó vừa phải, đâu có khó lắm.
c)-dùng trong câu phản đối.
-Vừa phải thôi! Anh nói vậy mà nghe được à ?
*-vừa triến: đúng cỡ độ, không thừa không thiếu.
-cặp con diều cột vô khu đĩ vừa triến.
*-vừa vừa:
a)-ở mức trung bình, không nhiều lắm, không ít quá.
-không giàu không nghèo, vừa vừa như những giáo viên khác.
b)-dùng trong lời khuyên người khác nên giữ mức trung bình.
-vừa vừa thôi! Con gái con gủm mà nói trây nói xầy
quá, có ngày ế chồng.
*-vừa vừa cái miệng: giữ cái miệng ở mực trung bình trong việc nói năng cũng như ăn uống. Cụm từ này cũng được dùng để khuyên nên giữ mức trung bình.
-Vừa vừa cái miệng! Nói miệng không kéo da non từ sáng tới tối, ai chịu nổi.
-Vừa vừa cái miệng chút đi! Mới ăn rồi lại đòi ăn nữa.
2-(tt-pt)-phù hợp, thích nghi.
*-vừa ăn: (cn: vừa miệng)-cảm thấy dễ chịu, ngon miệng khi ăn,-thường dùng cho việc nêm nếm mặn lạt cho thức ăn.
-món bí hầm dừa hơi lạt, nêm thêm chút xíu muối mới vừa ăn.
*-vừa bụng: hài lòng đành bụng, thuận chịu trong lòng.
-hổng biết ý kiến ông làm sao, chớ thấy con nhỏ thiệt thà ít oi, tui vừa bụng quá!
*-vừa đủ xài: (cn: đủ xài).
a)-không nhiều không ít, không dư không thiếu.
-làm thầy giáo lương bổng chỉ vừa đủ xài, không mắc nợ là may rồi!
b)-dùng trong câu trả lời đầy vẻ tự tin khi gặp việc quá sức mình.
-tao học võ vừa đủ xài, không muốn hơn thua. Bữa nay, tụi bây năm thằng đón tao gây chuyện. Rán giữ mình, đừng trách tao! Xông lên đi! *-vừa ý: hợp với ý của mình.
-cưới được con dâu thiệt thà ít oi, vợ chồng tôi vừa ý hết sức.
3-(tt)-tầm thường, thuộc hạng trung bình,-thường dùng dạng phủ định.
-hắn không phải tay vừa.
*-vừa või: vừa,-thường dùng trong câu phủ định.
“Tiếng Má Tư ở Sài Gòn phải vừa või gì, nếu chọc cho bả giận và mếch lòng thì dễ gì sống trên đất này với bả hay sao?”(VHS)
VỮA:
-Đ.ng: rữa.
1- (tt)-biến chất, biến mùi, chảy nước,-dùng cho hồ cháo, trái cây, trứng gà vịt.
-hồ vữa,-hột vịt vữa.
2-(tt)-hư nát, bể ra.
*-vữa mật: (cn: vỡ mật)-thất kinh, kinh sợ quá đỗi.
VỰA:
-< HV: trữ (trong dự trữ)
1-(dt)-chỗ trữ chứa số lượng lớn để dùng hoặc bán lần lần.
-vựa củi,-vựa lá chằm,-vựa than,
*-vựa lúa:
a)-nơi có nhiều lúa.
-Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa cho cả nước.
b)-chỗ trữ lúa thóc.
c)-(lóng)-bầu diều gà nòi.
(-khai vựa lúa: từ mà dân đá gà nòi dùng để chỉ việc cựa đâm trúng bầu diều)
2-(đt)-trữ lại, chứa lại, tích lũy cho nhiều.
-vựa lúa để bán lại.
VỰC (1):
1-(dt)-chỗ nước trũng sâu hóm.
Đố ai lặn xuống vực sâu,
Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa.(cd)
2-(đt)-(cv: giựt)-(nước) rút xuống
Nước ngoài sông cái vực xuống rồi.
*-vực ròng: (nước) bắt đầu ròng.
-con thẹo dừa lại, đợi nước vực ròng thì mình thả ra sông cái bè đi, rồi cũng đợi nước nhửng lớn lại đưa vào xẻo.
VỰC (2):
: (đt)-tập cho trâu bò nghé mới lớn quen việc đồng áng bằng cách bắt nó kéo thử cày bừa.
*-Tí xỏ Ngọ vực: (t.ng)-ngày Tí thì xỏ giàm, ngày Ngọ thì tập cho nó kéo cày bừa.
VỰC (3):
: (đt)-cứu giúp, giúp đỡ.
-phò vua vực nước
VƯNG:
: (đt)-nghe theo, làm theo lời chỉ dạy.
“Tiểu thanh nói: “Lòng thơ sanh rất tốt, tôi phải vưng theo”(TPS)
*-vưng lịnh: nghe theo làm theo lịnh trên truyền xuống.
*-vưng lời: nghe theo lời chỉ bảo
*-vưng mạng: (mạng: mạng lịnh)-nghe theo mệnh lệnh.
“Pháp hải nói rằng: “Trần duyên ngươi chưa dứt, cũng có kỳ hội ngộ, chớ khá cạo tóc mà làm chi, hãy ở nơi chùa thì hay hơn”.Hứa Văn bèn vưng mạng”(TPS)
VỪNG:
-t.k.h: Barringtonia angusta Kurz., họ Chiếc Lecythidaceae.
: (dt)-(thực)-(cv: chiết)-cây mọc ở đất ẩm. Lá lớn thon ngược, từ từ hẹp lại ở cuống ngắn, bìa có răng nằm. Hoa trắng to 3x 3,5cm, nhiều tiểu nhụy, kết thành chùm thòng dài tới 1m. Trái có bốn khía tà, đọt non dùng để ăn sống.
Ăn sàng bánh đúc, ăn chục bánh chưng,
Ăn rổ rau vừng, cũng còn lưng bụng.(Vè bài tới)
VỪNG:
Đ.ng: vầng.
1-(dt)-một khối lớn.
*-vừng hồng: khối lớn màu đỏ. Từ này dùng để chỉ mặt trời
Sẵn đây chứng có vừng hồng,
Xin soi dạ thiếp tấc lòng thẳng ngay. (cd)
*-vừng mây: đám mây lớn.
*-vừng nhựt: mặt trời
*-vừng nhựt nguyệt: mặt trời và mặt trăng.
2-(cn: ôm)-lớn bằng hai cánh tay nhập lại.
(-mình cao một trượng, lưng lớn ba vừng: lối mô tả một võ tướng thời xưa, theo lối thậm xưng).
VỮNG:
1-(tt)-cứng chắc trên mặt đất, không lay lắc.
2-(tt)-(ngh.r)-bền bĩ, ổn định.
*-vững bụng:
a)-không còn đói.
-ăn ba hột cơm nếp cho vững bụng rồi làm gì thì làm.
b)-yên tâm, không còn lo lắng.
-thằng nhỏ đi xa, nhưng nghe nói nó chịu khó làm ăn, tôi cũng vững bụng.
*-vững như trồng:
a)-chắc chắn, không lung lay xục xịch đường như thể được chôn gốc khá sâu dưới đất.
-đóng cừ tràm như vầy thì vững như trồng.
b)-ổn định, khó gặp thất bại.
-mở quán mà có tay trong là vững như trồng.
*-vững trân:
a)-rất vững vàng, không sợ té ngã.
-thằng nhỏ mới biết đứng chựng hôm trước, nay đi vững trân.
b)-bền vững với thời gian.
VƯỜN:
-< HV: viên.
1-(dt)-chỗ đất cao ráo, nước ra vô mỗi ngày ở vùng quê dùng để trồng cây ăn trái.
*-vườn bộng: (cg: vườn tược)-từ chỉ chung vườn
*-vườn cây ăn trái: vườn trồng cây ăn quả.
*-vườn tạp: loại vườn có đầy đủ các thứ cây, nhưng mỗi thứ chỉ có một số lượng ít.
*-vườn ương: vườn trồng cây giống để bán lại cho nhà vườn.
2-(dt)-khu vực thiên nhiên rộng lớn có nhiều cây cối hoặc hoa cỏ.
*-vườn cò: khoảng đất rộng minh mông đầy lùm bụi, nơi sinh sống của loài cò.
“ …trồng xen vào đó cây tràm cây sắn…để vườn thêm rậm rạp, chim cò có chỗ thuận tiện làm ổ. Phần lớn những vườn cò gồm một ít cò ma (cò lép) và đại đa số cồng cộc”(SN)
*-vườn chim: khu vực rộng có cả kinh rạch, đầm lầy, cây cối lùm bụi thích hợp cho nhiều loại chim chóc sinh sống, đẻ trứng.
*-vườn huê: (cg: vườn hoa, hoa viê


--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Sep 29 2013, 07:16 AM
Gửi vào: #128


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





X

XA (1):
: (dt)-từ chỉ chung dụng cụ có bánh xe hoặc có thể quay đều.
*-xa cán: (cg: xa cán bông)-dụng cụ thô sơ dùng trong ngành dệt thủ công ngày xưa, dùng để tách rời hột bông vải ra. Xa cán gồm hai ống tròn bằng gỗ quay ngược chiều nhau. Đầu mỗi ống có khứa rãnh vặn vẹo nhưng răng hai ống phải ăn khớp với nhau. (xt: ăn như xe cán cùn; vặn xa)-
*-xa đạp nước: nông cụ thô sơ gồm có một ống dài có gắn những cánh gỗ ngắn. Khi đạp đều chân lên các tấm gỗ đó, trục sẽ xoay, làm cho bánh xe lớn quay tròn, đổ nước vào ruộng.
*-xa kéo chỉ: dụng cụ thô sơ để kéo và xe săn sợi chỉ để dệt vải nội địa theo phương pháp thủ công.
*-xa quạt: nông cụ để tách lúa chắc khỏi lúa lép, trấu và bui bui. Xa quạt gồm một trục gỗ có thể xoay tròn có cần quay bên ngoài, mang bốn cánh quạt gỗ lớn đặt trong một thùng bầu bầu. Lúa được đổ vào ngăn miệng loa ra như cái quặn đặt trên thùng. Dưới đáy ngăn đựng lúa là một miếng gỗ giẹp nằm ngang có thể đóng, mở hay chỉnh lượng lúa xuống ít nhiều.
Muốn dê lúa, người ta mở cho lúa xuống từ từ và quay cái cần. Lúa được quạt sạch chảy xuống hộc và được hứng vào thúng.
*-xa ươm: đồ dùng quay tay để quay tơ vào guồng trong lúc ươm tơ.
XA (2):
: (tt-pt)-trái với gần,-chỉ một quãng cách tương đối dài.
Má ơi! Đừng gả con xa,
Chim kêu vượn hú biết nhà má đâu. (cd)
*-xa biệt mù: xa lắm, lẫn vào màn sương khói cuối trời khó thấy được, muốn đi tới cũng lâu lắm.
*-xa biệt mù san dã: cách xa lắm, phải qua đồng rộng núi cao.
*-xa hoắc: xa xôi và lạ hoắc; xa đến nỗi mọi thứ đều không quen.
*-xa lắc: xa lắm.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói xa lắc xa lơ.
*-xa mút chỉ:
a)-(con cá) mắc câu kéo mút sợi chỉ.
-con sấu mắc câu kiều kéo xuồng chạy xa mút chỉ.
b)-(ngh.r)-quá xa,-dùng với ý khôi hài.
-đi chơi xa mút chỉ.
*-xa mút mắt:
a)-ở xa quá tầm nhìn của con mắt.
b)-(ngh.r)-quá xa.
-con sông dài xa mút mắt.
*-xa mút tí tè: (cn: xa mút biệt; xa tí mú tí tè)-xa lắm, tuốt ở đầu đàng kia.
*-xa xắc: xa,-dùng trong câu phủ định.
-từ đây về nhà đâu có xa xắc gì, để tôi đi bộ cũng được.
*-xa xôi: (láy)-quá xa. Người bình dân thường đọc là xa xui, (cv: xa xuôi).
-Ngó lên Sở Thượng thêm buồn,
Muốn châm cội rễ, sợ đường xa xôi. (cd)
-“Như ổng thiệt tình thương thì Tây Ninh-Sài Gòn non một trăm cây số có xa xuôi gì đó!(VHS)
XA CẠ:
: (pt)-(cn: ngang ngửa)-tất cả đồng một giá, không phân biệt lớn nhỏ tốt xấu.
-mớ bắp trái còn lại khoảng hai chục có đầu, tôi mua xa cạ với giá mười ngàn một chục, chị coi được thì bán.
XA CỪ:
: (dt)-loại ốc to vỏ dày, có màu sắc lóng lánh, được cắt thành miếng nhỏ cẩn trên gỗ quí hàng mỹ nghệ.
XA-LÔNG:
-< P: salon.
1-(dt)-(cv: sa-lông)-phòng khách trong căn nhà.
2-(dt)-chỗ gặp gỡ định kỳ của những người cùng chung sở thích.
-chánh khách xa-lông.
3-(dt)-(cv: sa-lông; bộ ghế sa-lông)-bộ bàn ghế đặt ở phòng khách.
-“Bên phía tay trái là phòng tiếp khách đàn ông nên dọn một bộ ghế sa-lông theo kiểu Tây…”(HBC)
XA-PÉC:
-< P: sapèque.
: (dt)-từ mà người Pháp dùng để gọi đồng tiền Việt Nam khi họ mới đến nước ta.
*-đồng tiền đồng, họ gọi là sapèque en cuivre,
*-đồng tiền kẽm, họ gọi là sapèque en zinc.
“Cũng không có bảng ghi chép rõ ràng để lại mức sống từ 1861 đến 1865, chỉ nhớ: một chục 12 trứng gà, chỉ có 30 đồng sapèques (kẽm hay đồng, không rõ), chuối 20 sapèques một buồng (régime)”(VHS)
XA-PHIA:
-< P: saphir.
1-(dt)- lam ngọc, ngọc màu xanh lam.
“ Quỳnh Dao mĩm cười, gọi vợ mang ra một bộ com-lê bằng sa-tanh mờ màu kem, một chiếc kiềng vàng, một đôi hoa tai mặt đá xa-phia”
(Từ bến sông Thương-AT-tl)
2-(tt)-có màu xanh lam
-chiếc áo dài màu xa-phia.
XA-TEN:
-< P: satin.
: (cv: sa-tanh; sa-ten; xa-tanh)-loại hàng vải dệt bằng tơ tằm, len hoặc bông vải, mềm mịn, một mặt láng, một mặt không.
“chính giữa có cái giường đồng mạ vàng, mùng ổ ong, nệm gòn trên trải bố trắng, trên bố trải một tấm xa-ten đỏ, thêu một cặp phụng”(NYB)
XA TẾ:
-< HV: sa đa; đọc giọng QĐ có nguồn gốc từ Nam Dương (theo LNT),
: (dt)- tương cay để chấm.
XÀ:
: yếu tố tạo ra từ láy:
*-xà bát: không đứng đắn đàng hoàng, không đáng tin cậy.
*-xà bê: đi đứng không vững, ngã qua ngã lại.
*-xà lai: (cg: hai hàng)-cách bước đi bẹt hai chân ra.
*-xà lỉa: đi bằng cách kéo lết một chân
*-xà nẹo: đan kết dính lẹo vào nhau.
Đực Vện ngõng đuôi trì,
Cái Vàng cong lưng kéo,
Chồm hôm tám cẳng bươi,
Ở giữa dính xà nẹo.
(Chó mắc lẹo- HỌC LẠC)
*-xà nôn xà nang: dang bẹt hai chân để đi nhưng vẫn khó khăn chậm chạp.
*-xà nùi xà túi: rối rắm thành từng cục, từng nùi.
*-xà ngầu: lẫn lộn vào nhau, khó phân biệt
-hai bên đánh nhau xà ngầu.
Người ta cũng có thể nói loạn xà ngầu hay lộn xà ngầu.
*-xà quần:
a)-đi theo vòng tròn.
-con nghé bị cột đi xà quần.
b)-đi tới lui, qua lại lòng vòng ở một chỗ.
-bầy gà cứ xà quần bên bao lúa, không chịu đi.
*-xà ría: tầm bậy tầm bạ, không trúng vào đâu.
-nói chuyện xà ría.
XÀ BẦN:
-< HV: thập bình,-người TC đọc chập bầng.
1-(dt)-(cg: xào bần)-thức ăn còn dư dồn chung, nêm nếm, xào nấu lại để ăn tiếp.
2-(dt)-gạch ngói bể vụn dính xi-măng do đập phá nhà cửa trong lúc xây dựng.
XÀ-BENG:
-< P: pince.
-< P: chasse-pointe ( dụng cụ để nạy đinh)
1-(dt)-thanh sắt tròn dài, đầu đập giẹp, bẻ hơi quớt lên và chẻ đôi ở chót dùng để nhổ đinh, nạy ván.
2-(dt)-thanh sắt lớn tròn dài, đầu đập giẹp dùng để đào lỗ trong xây dựng.
“Trong ánh nắng nhẹ chưa xua tan hết lớp mù kéo lê trên đầu ngọn cỏ ướt đẫm sương, bóng người đàn ông xách xà-beng, cầm chĩa, xách phảng chạy hộc tốc về hướng đồng mả”(ĐG)
XÀ-BÔNG:
-< P: savon.
-Đ.ng: xà phòng.
: (cg: sà bông; xà bong; bòng bong)-chất thuốc tẩy dùng để rửa ráy, tắm giặt.
-“ Đường giao thông tiếp tế bị ngăn cản. Vì vậy, thiếu xà-bông. Giá xà-bông lên từ hai cắc một kí-lô đến sáu cắc”. (Hương rừng Cà Mau-SN)
-“ Bà Nam Thành nói:
-Làm lụng thì phải ăn mặc đồ đen cho nó đỡ tốn sà-bông”(Đò dọc-BNL)
*-xà-bông bảy mươi hai phần trăm dầu: loại xà-bông giặt, đúc thành cục vuông, dày hơn một lóng tay, màu trắng ngà, có ghi “ 72% dầu”, xuất hiện khoảng thập niên 1950.
*-xà-bông bột: (cg: bột giặt)-xà bông giặt chế tạo dạng bột nhuyễn.
*-xà-bông Cô Ba: loại xà-bông thơm rất nổi tiếng trước 1975 ở miền Nam, cục nhỏ, màu xanh có hình nổi của một phụ nữ Việt Nam có đầu tóc, mặc áo dài. Cô Ba, con gái thầy thông Chánh, là hoa hậu đầu tiên của Việt Nam, được hãng xà-bông Trương Văn Bền dùng hình để quảng cáo cho thương hiệu của mình.
*-xà-bông chén: loại xà-bông thô, cứng, nhiều xút, ít bọt đổ khuôn như hình cái chén.
*-xà-bông đen: xà-bông màu đen, nhão, dùng để tắm khi có ghẻ hoặc ngứa ngáy mình mẫy.
*-xà-bông sả: xà-bông màu xanh, có mùi tinh dầu sả.
*-xà-bông thơm: xà-bông có mùi thơm dễ chịu, dùng để tắm gội.
XÀ BÚP:
: (dt)-chĩa sắt có ngạnh dùng để đâm cá hay ếch nhái. Nếu cây chĩa bằng gỗ mun thì gọi là cây mun.
XÀ-CỘT:
-< P: sacoche.
: (cg: xà-cốt)-túi đồ nghề đem theo xe hay lúc đi làm.
XÀ DI:
: (dt)-loại ngư cụ nhỏ, làm bằng tre trẻ con dùng để đặt cá bóng dừa trong mấy đám lá dừa nước.
XÀ ÍCH:
-< P: sais,-từ người Pháp mượn của Mã Lai.
: (dt)-(cg: xe ích)-kẻ đánh xe ngựa mướn. Ngày xưa, ở Sài Gòn chỉ có người Mã Lai nuôi ngựa và đánh xe mướn.
“Cô biểu xà-ích đánh xe lại đường Blancsubé, gần đây còn mang tên Garcerie, rồi Duy Tân, ngừng lại tôi chỉ một cái nhà…”(VHS)
XÀ LÁCH:
-< P: salade.
1-t.k.h: Lactuca sativa, họ Cúc Asteracea.
: (thực)- (cg: cải bèo)-cỏ nhất niên có thể cao gần 1m, thân có mủ trắng. Lá mỏng, láng, màu lục tươi hoặc vàng vàng. Xà lách có nhiều thứ:
-loại lá tròn dài (t.k.h: Lactuca longifolia),
-loại lá giún (cg: xà-lách Đà Lạt)-( t.k.h: Lactuca capitata)-lá ôm sát nhau thành bắp tròn tựa như cải bắp.
-loại lá rìa nhăn giún nhiều, tựa như ô rô,-t.k.h: Lactuca crispa.
2-(dt)-món ăn bằng rau cải sống (cải giún, càng cua) bóp trộn giấm, nêm muối tiêu, ăn với cà tô-mát, củ hành tây và trứng luộc xắt lát.
XÀ LÁCH SON:
-< P: cresson.
1-(thực)-t.k.h: Rorippa nasturtium aquaticum, họ Thập tự Brassicaceae-(cg: cải soong)-cỏ bò rồi đứng, có nhiều rễ bất định, cao 30-80cm, lá không lông với 3-9 lá phụ. Hoa trắng. Loại rau này dùng rất tốt vì nó kiện tì vị, lợi tiểu, thanh huyết, được trồng từ đồng bằng tới Đà lạt, chịu nước.
2-(thực)-t.k.h: Barbara praecox R., họ Thập tự Brassicaceae-(cg: xà lách son rẫy)-cỏ lưỡng niên hay đa niên, mọc thành đám sà dưới đất khi trồng. Lá nhỏ hơn, cứng giòn, nồng hơn xà lách son trên. Lá phụ xanh đậm, lá phụ chót to, tròn đầu. Hoa trắng, phát hoa đứng.
Rau có nguồn gốc Châu Âu, được trồng ở rẫy như loại rau quí.
XÀ LỎN:
: (dt)-(cg: quần tà lỏn; quần xà lỏn; quần tiều)-quần ngắn nửa bắp vế.
“Có một người cao lớn vạm vỡ, tóc xấp xải chấm hai vai, quần xà lỏn, áo cụt tay, thủng thẳng lội xa xa trong ruộng…”(HBC)
XÀ MÂU:
1-(dt)-loại binh khí thời xưa dùng để đâm, có mũi nhọn vặn vẹo như con rắn.
-Trương Phi cử bát trượng xà mâu đâm tới.
2-(dt)-bệnh ngoài da của súc vật làm cho da cứng lên, nứt nẻ chảy nước vàng.
-chó nhăn xà mâu.
XÀ NEN:
: (dt)-từ có nguồn gốc Khme chỉ đồ dùng xúc cá giống cái ki.
XÀ NIÊN:
1-(dt)-loại khỉ to con, lông dài xồm xoàm.
2-(dt)-từ dùng để chỉ người có tóc dài xụ xợp,-từ dùng có ý chê.
-ca sĩ gì mà ăn bận nhếch nhác, đầu cổ tóc tai giống như xà niên, ra sân khấu múa may la hét, thấy phát ớn!
XÀ NO:
: (dt)-cây gỗ tròn cứng chắc, đầu bịt sắt nhọn để đâm thú rừng.
XÀ QUẤT:
: (cg: xa quất; xơ quất)-(xt: xơ quất)
XÀ-RÔNG:
-từ gốc Khơ me, theo LNT thì từ này có nguồn gốc Ấn Độ.
: (cv: sà-rông)-cái chăn, khúc vải may giáp mí thành một ống hình trụ, vận cuộn viền trên ngay thắt lưng. Đây là thứ váy dùng cho cả nam lẫn nữ của các dân tộc Ấn Hồi ở Nam Á và Đông Nam Á. Cái xà rông cũng được dùng như khăn choàng tắm để thay quần chỗ đông người.
“Ông già Tư bịt khăn đỏ cũng mình trần, vận chiếc xà-rông đen, đứng trước mũi thuyền cạnh tía nuôi tôi”(ĐG).
XÁ:
-Đ.ng: vái
1-(đt)- chấp hai tay trước mặt và cúi đầu để tỏ vẻ cung kính.
Đi ngang nhà mà, hai tay tôi xá, hai cẳng tôi quì,
Lòng thương con má, tiếc gì thân tôi.(cd)
Người ta cũng chấp hai tay xá trước khi và sau khi lạy.
-Ông X xá ba xá, lạy ba lạy rồi đứng dậy xá ba xá nữa, lấy hai tay vuốt tóc rồi mới bước ra.
2-(ngh.b)-tỏ vẻ khâm phục, chịu thua.
-mày làm được chuyện đó, tao cũng xá mày.
*-xá dài:
a)-chấp tay xá và cúi mọp lâu.
b)-(ngh.b)-cảm phục tài năng màxin chịu thua, không dám coi thường.
-Chỉ trong năm phút, chàng thanh niên đã ăn hai con xe. Ông lão biết mình đã gặp cao thủ, đứng dậy xá dài.
XÁ LỴ:
-< HV: tuyết lê,-đọc giọng QĐ.
1-(dt)-loại trái tròn, thon ở cuống, vỏ mỏng màu vàng chanh lúc chín, ruột trắng giòn, ngọt thanh.
2-(tt)-có hình thù như trái tuyết lê.
*-ổi xá lị: ổi to trái, ruột trắng, ít hột, hơi thon ở cuống.
XÁ XẨU:
-< HV: sa trù,- đọc giọng QĐ.
1-(dt)-loại tơ lụa cao cấp, bề mặt màu đen, bề trái màu nâu, mặc mát.
2-(dt)-kiểu áo đàn ông của người Hoa, cổ đứng thấp, tay dài, gài nút thắt.
“Làm như con bạc về khuya. Cũng áo xá xẩu, cũng nón Húc-ken đen. Tréo ngoảy trên xích lô đi vào Phú Lâm”(NVT)
XÁ- XỊ (1):
-< P: salsépareille.
: (dt)-tên một thứ nước ngọt có gai (gaz) màu nâu giống màu Coca Cola hiện nay, được Pháp chế tạo và vô chai 250ml.
XÁ XỊ (2):
: (dt)-tên loại hàng vải trắng láng mịn, dệt bằng lông vịt.
XÁ XÍU:
-< HV: xoa thiêu,-đọc giọng QĐ.
: (dt)-thịt heo lụi vào cây chĩa sắt (xoa, thoa) và nướng.
“…hai chén cơm thật trắng thật ngon, còn thức ăn thì một tô canh câu kỹ, một dĩa thịt vịt quay lựa khúc đùi, một dĩa cua xào giấm và đừng quên cho tôi một dĩa thịt xá xíu…”(VHS)
XẢ:
1-(đt)-thả ra, không còn kềm chặt trong tay.
*-xả cản:
a)-tháo rào cản, cho thông thương việc đi lại.
b)-cho tự do, không còn kềm thúc như trước.
-chơi xả cản,-nhậu xả cản,-ăn xài xả cản.
*-xả ga:
a)-(cn: xả máy)-mở hết ga cho xe cộ, tàu bè chạy nhanh lẹ.
b)-(lóng)-(cn: thả ga)-tự do tối đa.
-chơi xả ga,-ăn nhậu xả ga.
*-xả giàn:
a)-cho xô giàn sau khi làm xong mọi thủ tục, đọc xong các thời kinh cúng cô hồn và lúc đó người ta nhất là trẻ con tha hồ nhào vô giành giựt đồ cúng.
b)-(cn: thả giàn)-cuốn màn lên, không còn thâu tiền vé vào cửa coi hát.
c)-(ngh.b)-được tự do, không ai ngăn cản.
-thi xong là đi chơi xả giàn.
*-xả hết tốc lực: mở hết máy, xả hết ga để phương tiện di chuyển (như xe cộ, tàu bè ) phóng nhanh hơn.
-sau khi thả trái bom nguyên tử xuống thành phố, chiếc máy bay B29 của Mỹ xả hết tốc lực, biến mất trên bầu trời Nagazaki.
*-xả lèo: buông lỏng dây lèo để buồm bớt bọc gió cho ghe thuyền chạy chậm lại.
Ghe anh mỏng ván, bóng láng nhẹ chèo,
Xin anh bớt ngọn xả lèo chờ em.(cd)
*-xả súng: giương súng ra bắn đại, không cần biết đó là ai.
-lính tráng xả súng bắn vào đàm người biểu tình.
2-(đt)-thải bỏ, làm cho sạch.
*-xả bầu tâm sự: (lóng)-từ có vẻ thanh nhã để chỉ việc đi tiêu, đi tiểu.
-bây giờ, đờ-mi-tăng một chút, ai có xả bầu tâm sự thì đi rồi vô chơi tiếp.
*-xả bộng:
a)-tháo ống bộng cho nước chảy ra ngoài
b)-(cn: xả bầu tâm sự )
*-xả hơi:
a)-cho hơi thoát bớt ra ngoài.
b)-nghỉ giải lao sau lúc làm việc.
*-xả láng:
a)-(cn: đánh róc; đánh trút túi)-bỏ hết, làm cho hết sạch, không còn giữ lại một thứ gì. Ví dụ: có thể móc hết tiền trong bóp để đặt vào tụ bài.
b)-hoàn toàn hành động tùy thích, không còn câu chấp, không bị ràng buộc bởi bất cứ cái gì.
-nói xả láng,-nhậu xả láng,-chửi xả láng không chừa ai.
Trong việc ăn chơi, muốn diễn tả tánh chịu chơi và sự tự do không ràng buộc, người ta dùng xả láng sáng về sớm.
-tao nhứt định ở lại đây với tụi bây, chơi xả láng sáng về sớm.
*-xả xà-bông: nhồi vắt trong nước nhiều lần để quần áo sạch xà-bông.
*-xả xăng cặn:
a)-súc bình xăng loại bỏ xăng cặn.
b)-(lóng)-hú hí, tò tí với bạn gái.
-Ông X lần nào đi công tác tỉnh này cũng ghé nhà bà Y vài ngày để xả xăng cặn.
*-xả xú-páp: (xú-páp-< P: soupape)
a)-mở van ruột xe để xì bớt hơi ra ngoài.
-thằng nào chơi xấu xả xú-páp xe tao, ruột xẹp lép rồi.
b)-(lóng)-đi tiểu tiện.
-Ê mày! Uống bia ngồi lâu, tao cứng bụng rồi, có chỗ nào xả xú-páp không?.
*-xả xui:
a)-(cn: xổ xui)-đi làm việc gì đó không kể là việc xấu hay tốt để
mong thoát khỏi sự xui rủi.
-đi nhậu để xả xui.
b)-(lóng)-đi hú hí làm tình với gái ăn sương.
-thằng cha đó hư lắm, tuần nào cũng đi Ngả ba chú Ía để xả xui.
3-(đt)-buông lòng thòng xuống.
*-xả tóc: (Đ.ng: xỏa tóc)-buông tóc lòng thòng xuống, không kẹp hay bới lên.
-bỏ tóc xả.
XẢ TRI:
-< P: chetty
: (dt)-(cn: Chà xả tri; sết ti )-người Ấn Độ sống bằng nghề cho vay.
“…rủ chị Tư Hào, cùng đi với tôi xuống đường Ohier, xóm chùa chà, kiếm nhà thằng chetty quen với chỉ. Thuở nay, tôi tưởng chà xã-tri cho vay đặt nợ thì nhà cửa sang trọng lắm”(VHS)
XÃ (HV):
1-(dt)-đơn vị hành chánh nhỏ hơn quận, huyện.
2-(dt)-nói tắt chữ xã trưởng, viên chức cao nhất trong một xã.
-thầy xã,-ông xã.
*-Xã Xệ: cùng với Lý Toét, Xã Xệ là nhân vật được tạo ra để bông đùa trên các báo Sài Gòn trước năm 1975. Xã Xệ là hiện thân giới viên chức ngô nghê ngốc nghếch quê mùa ở xã thôn, cái bia để mọi người nhắm vào để cười cợt châm biếm.
3-(dt)-đoàn thể nhiều người.
*-xã Tây: một dinh thự thời Pháp thuộc nơi các viên chức Việt Nam mang quốc tịch Pháp làm việc, gọi là Dinh Xã Tây, trên giấy tờ gọi là Tòa Thị sảnh. Sau năm 1954, tòa nhà này được gọi là Tòa Đô sảnh hay Tòa Đô chánh, nơi Đô trưởng làm việc, nay là trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố H.C.M.
-Xã Tây cất tốt, mấy lễ ăn chơi,
Đèn khí sáng ngời, lăng-xê đúng mốt.(Vè Bến Thành)
-“Có ngờ đâu khi đến xin phép ở Xã Tây, họ nói chỗ này thị tứ lắm, chánh phủ chỉ cho phép cất phố lầu mà thôi”(VHS)
XÁC:
1-(dt)-cái cặn bã còn lại sau khi ép vắt hết chất béo bổ.
-xác đậu,-xác dừa,-xác mía.
2-(dt)-thân thể người ngồi đồng, nơi để linh hồn người đã chết, ma quỉ nhập vào dưới quyền điều khiển của thầy pháp.
“ Cái thằng cha xác không biết nó ăn làm sao cho hết mấy con heo!” (PV)
XẠC (1):
: (đt)-làm cái, chia bài cào cho các tụ bài.
-tẩy xạc
XẠC (2):
-< P: sacrer.
1-(đt)-(cn: xạc-cà-rây)-(cv: sạt-cà-rây)-la mắng, rầy rà.
-Thằng nhỏ làm biếng học, bị cha nó xạc một trận.
-“Bỗng ổng nổi giận sừng sộ, sạt cà-rây ỏm tỏi: “Đồ vô phép, mau mau đi dọn chỗ cho tử tế. Rồi mới được mời chị Hai vào. A-lê! Mau lên”(VHS)
2-(đt)-(ngh.b)-đánh cho sạch.
-chỗ áo dính mực, con phải ngâm xà bông cho lâu rồi xạc bàn chải.
XÁCH:
: (đt)-dùng tay dỡ hỏng lên và đem đi.
*-xách dép: (cn: xách giày)-làm đày tớ, tay sai cho người,-từ dùng với vẻ khinh khi hoặc để nhục mạ, xài xể kẻ khác.
-bộ tướng thằng đó mà đòi cưới tao hả?-Xin lỗi, xách dép tao cũng hổng cho, đừng nói tới cưới.
*-xách đầu: (cn: lôi đầu;xách cổ; lôi cổ )-nắm đầu lôi đi,-từ dùng có vẻ trịch thượng của kẻ ỷ quyền thế.
*-xách đít: dùng với chữ đi, thường với nghĩa khinh chê, không nể
trọng.
Nó xách đít đi tối ngày, có ở nhà đâu mà hỏi?
Cũng dùng với chữ đi, những người thô tục thường dùng
những từ táo tợn hơn bằng cách ghép chữ xách với tục danh của bộ phận sinh dục. Đây là cách nói thiếu văn hóa chỉ nên nghe để biết chớ không nên dùng để nói.
Đàn bà gì mà tối ngày xách l… tới xóm, ngồi nói hết chuyện nọ tới chuyện kia.
Thứ đàn ông tối ngày xách c… đi nhậu, thấy mà chán!
*-xách đít không: (lóng)-đi tới lễ lộc tiệc tùng mà không mang theo
quà cáp,-từ dùng với ý chê hoặc mạ lị.
-Để tôi ghé tiệm mua bánh trái hoặc một chai rượu chớ đi tới đám giỗ mà xách đít không, kỳ quá!.
*-xách nhóng: kéo lên, dỡ lên cho cao hơn.
-thằng ăn cắp bị xách nhóng lên và bị tát vô mặt mấy cái xiểng niểng.
XÁCH MÉ:
1-(đt-pt)-( cn: xách khóe)-kêu tên tộc của người khác, không kiêng nể.
-nó kêu xách mé tên ông nội tôi.
2-(đt-pt)-trịch thượng, hỗn hào, không vị nể ngưởi trên trước.
*-ăn nói xách mé: ăn nói hỗn hào
-nó ăn nói xách mé, kêu tôi bằng thằng cha già này, thằng cha già nọ.
XAI:
-< A: size.
: (dt)-cỡ; độ lớn của giày dép, quần áo.
XÀI:
1-(đt)-tiêu tiền, sử dụng đồng tiền.
*-xài bổng: xài đứt mất mà không có lý do chánh đáng.
-kỳ thi Đại học vừa rồi nó xài bổng hai chục giạ lúa mà hỏi mua sắm cái gì, nó ú ớ.
*-xài đảng: ăn xài không tiếc tiền của.
-thằng này xài đảng hết sức, cái áo còn mới tinh lại bỏ để mua áo mới.
*-xài giấy năm trăm:
a)-trước năm 1975, ở miền Nam, đồng bạc có mệnh giá lớn nhất là 500 đồng, màu xanh in hình Trần Đưng Đạo hoặc màu vàng đỏ in hình con lân. Xùài giấy năm trăm có nghĩa đen là xài không tiếc tiền, xài lớn.
b)-(lóng)-văng tục, chửi thề, kèm những chữ Đ.m ( đụ má, đụ mẹ) trong câu nói.
-Ở đây, toàn bà con cô bác lớn, mầy xài giấy năm trăm, tao sai tụi nhỏ nện một trận để dạy mày bài học lễ độ.
*-xài lớn: xài lãng phí, xài và mua sắm không tiếc tiền, không xét vật đó có cần thiết hay không.
*-xài như cái cối: cn xài lớn
*-xài sang: ăn xài không tiếc tiền để chứng tỏ mình sang trọng, lịch thiệp.
*-xài sang như đĩ: từ khôi hài để chỉ người xài tiền và dùng đồ vật quá sang.
-cái áo thun này nghe nói hơn một trăm đô. Vậy mà ổng bận có hai lần rồi quăng cho tao để mua cái khác. Thiệt là xài sang như đĩ!
2-(đt)-dùng, sử dụng.
-Củi tre dễ nấu, chồng xấu dễ xài,
Ham chi bóng sắc, nó đày tấm thân. (cd)
-“Nó thuở nay con nào còn mới thì nó tâng tiu, chớ ít ngày xài đã, nó đạp đầu ra cửa, còn kiếm cách lột đồ sạch bách”(VHS)
*-xài bền: xài lâu lắm mới hư.
-vải này tuy to sợi nhưng xài bền lắm.
*-xài hao: dùng nhiều trong khoảng thời gian ngắn.
-mấy đứa nhỏ này xài hao nước quá!
-đồ chơi trẻ con của Trung Quốc làm xài hao pin lắm!
3-(đt)-mắng mỏ, nhiếc móc.
-thằng đó khó quá, ai thất hứa với nó là nó xài cho một trận.
*-xài như cái mền rách:
a)-coi vật gì như cái chăn mền hư rách thì không tiếc, không nương nhẹ tay.
b)-mắng chửi không tiếc lời.
-hôm đó thiếu tiền bị chủ quán xài như cái mền rách rồi
mà hổng biết nhục, bữa nay lại lùi đầu tới đó ăn nhậu.
*-xài xể: cn xài
XAM XÁM:
: (tt)-hơi xám (xt: xám)
XAM XẢM:
: (tt)-hơi xảm (xt: xảm)
XÀM:
1-(tt-pt)- bậy bạ, vấy vá, không ra đâu cả, không có giá trị thiết thực.
-Ối! Thằng cha đó đặt dóc nói xàm, hơi đâu mà nghe.
*-xàm đế: (cn: ba xàm ba đế)-viển vông, bịa ra để nói cho có.
-nói xàm nói đế.
*-xàm xỉnh: chuyện chẳng ra gì.
2-(dt)-chuyện nhảm nói ra lúc thần trí không tỉnh táo.
-thằng nhỏ sốt quá độ nên nói xàm.
XÀM XẠP: (cn: xạp xạp):
1-(ttth)-tiếng phát ra lớn trong miệng khi nhai.
-con heo nái nhai xàm xạp.
2-(pt)-lúc nào cũng ăn.
-ăn xàm xạp tối ngày.
XÁM (1):
-< HV: tam,-đọc giọng QĐ
*-xám chi: ba lá bài cùng một loại.
-bài tôi xám chi đầm trên cùng, giữa thùng già, dưới cùng cù lũ năm.
*-xám mánh câm xìn: (-< HV: tam nguyên kim tiền,-đọc giọng QĐ): ba đồng bốn điếu thuốc Ruby,-từ này thông dụng cho người bán và mua thuốc lẻ khoảng thập niên 1960.
XÁM (2):
1-(tt)-màu do màu trắng và màu đen trộn lại mà thành.
*-xám chì: (cn: xám đen)-có màu xám đen như chì.
*-xám tro: xám như màu tro bếp
2-(tt)-tái lại, mất vẻ tươi tỉnh khi quá sợ hoặc lúc đau yếu.
*-xám hồn (cn: ghê hồn)-(lóng)
a)-kinh sợ quá sức.
b)-dùng lối thậm xưng, chỉ mức độ tối đa.
-nhà to lớn xám hồn.
*-xám mặt: mặt tái ngắt đi vì quá sợ.
*-xám xì xám xịt: tái xám đi, không được tươi tỉnh hồng hào vì máu huyết lưu thông không tốt.
-môi xám xì xám xịt,-nước da xám xì xám xịt.
XẢM (1):
: (tt)-có vị lạt lẽo, không ngọt ngào khi nhai,-nói về thức ăn.
-thịt nạc nhai xảm, tôi không thích ăn
*-xảm xì: khô khan, không ngọt ngào.
-đồ ăn để lâu nhai xảm xì.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói xảm xì xảm xịt.
XẢM (2):
: (đt)-trám trét cho kín.
-lấy chai bột xảm ghe.
XAN (1):
: (đt)-vỗ, đập.
-sóng xan.
XAN (2):
: (tt-pt)-trống lổng, luông tuồng.
*-xan gió: trống dộc, luồng tuông nên gió lộng tư bề.
XÁN:
-< HV: giáng.
1-(đt)-quăng ném, làm rớt.
*-xán bể: làm rớt bể
Rủi tay xán bể nồi đồng,
Của chồng công vợ, buồn lòng làm chi?(cd)
2-(đt)-đánh mạnh xuống.
-xán một bạt tai xiểng niểng.
3-(đt)-đổ xuống, rơi xuống, ngã xuống.
-trời xán một đám mưa, ai nấy ướt loi ngoi.
*-xán bịnh: thình lình ngã bịnh.
“Song rủi quá vì con tỉ tất của em xáng bịnh, phần em đơn chiếc nên tiệc chẳng sẵn bày”(NYB)
XÁN XẢ:
1-(pt)-tự ý sấn thẳng một mạch, không ai ngăn cản được.
-chạy xán xả vào nhà.
2-(pt)-nói thẳng vào mặt, bằng lời lẽ nặng nề, không kiêng nể, không tiếc lời.
-mắng xán xả,-chửi xán xả.
XANG:
1-(đt)-đưa tay lên, múa tay múa chân.
*-xang cui: đánh đấm nhau.
2-(đt)-(cn: xàng)-chàng ràng.
-xang qua xang lại.
XÀNG (1):
: (cv: sàng)-tràng qua tràng lại, tới lui
*-xàng xê:
a)-tới lui qua lại một quãng cách ngắn.
- xàng xê như đàn bà đẻ.
b)-đi thênh thang, huỡn đãi giữa đường gây trở ngại cho người khác.
-đi lẹ, cứ xàng xê trước mặt, cản đường người ta.
c)-(cn: rà rê)-la cà, chàng ràng tới lui, không đi đâu xa.
-tối ngày xàng xê trong mấy quán cà phê.
XÀNG XÀNG:
-(xàng-< HV: thường),-
1-(tt)-(Đ.ng: xoàng)-ở bậc trung, không có gì đặc biệt.
-cuộc sống xàng sàng.
2-(tt-pt)-thường thường, lặp đi lặp lại một việc nhiều lần.
-tôi xàng xàng nói chuyện đời cho nó nghe.
XÀNG XÊ:
: (dt)-tên bản đờn trong nhạc cải lương Nam bộ có hơi hạ, gồm bốn lớp, 64 câu.
XÁNG:
: (Đ.ng: tàu cuốc )- máy trang bị cần cẩu gắn cái gàu to để cạp xúc lượng bùn đất lớn, nạo vét kinh rạch sông ngòi.
*-xáng cạp: cn xáng.
-ăn như xáng xúc, làm như lục bình trôi (th.ng)
XẠNG:
: (dt)-các đoạn gỗ cột chùm lại để làm cái giá, cái gọng.
*-xạng sòng: (cg: dụm)-ba hoặc bốn đoạn tre gỗ cột chụm đầu vào nhau ở trên. Các cây này bẹt ra và cắm chặt xuống bùn. Ở đầu trên, người ta thả thòng sợi dây xuống để buộc cái gàu sòng.
*-xạng vó: gọng cái vó để căng thẳng bốn góc mặt lưới.
XANH (1):
-Đ.ng: si.
-t.k.h: Ficus benjamina, họ Dâu tằm Moraceae.
: (thực)-Đại mộc to, không rễ từ trên nhánh. Cành mảnh, phiến lá xoan, đáy tà, đầu nhọn, gân đáy ngắn, dày không lông. Trái tròn, nhỏ bằng mút đũa, xanh rồi vàng, khi chín có màu nâu, vị ngọt, hấp dẫn chim chóc và dơi quạ suốt ngày đêm.
Cây được trồng làm kiểng vì trổ lá đẹp.
XANH (2):
1-(tt)-màu của nước biển, lá cây hoặc da trời.
2-(tt)-màu của trái còn non, chưa ăn được.
-xoài xanh
*-xanh dờn:
a)-(Đ.ng: xanh rờn)- xanh tươi, xanh mướt
-rau xanh dờn
b)-tái mét do sợ sệt.
-mặt xanh dờn
c)-gây sửng sốt làm mọi người chú ý vì không ai nghĩ như vậy.
-nói một câu xanh dờn,-tuyên bố câu xanh dờn
*-xanh dương: có màu xanh trứng sáo của nước hương hồ quần áo. (xt: dương).
*-xanh đọt chuối: màu xanh non của tàu lá chuối mới trổ vừa khỏi thân.
*-xanh ẻo: màu xanh của trái còn non lắm.
-trái vú sữa còn xanh ẻo.
*-xanh lặc lìa: xanh và non mướt.
-rau xanh lặc lìa.
*-xanh lè: (cn: xanh lét).
a)-xanh lắm,-thường không chỉ màu xanh tươi ngon.
-trái còn xanh lè thì ăn chưa được.
b)-tái lét khi quá lạnh hay quá sơ.
-“Trung Tín chạy lại ôm Cao Sĩ Quí mà đỡ dậy, chàng đà bất tỉnh, mặt mày xanh lét, tay chơn rủ liệt”(NYB)
Muốn nhấn mạnh nghĩa (a) và (b) người ta nói xanh lè xanh lét.
-trái cây xanh lè xanh lét,-mặt mày xanh lè xanh lét.
*-xanh nước biển: màu xanh sẫm của nước biển khi nhìn ra xa.
-đồng phục công nhân màu xanh nước biển.
*-xanh trứng sáo: màu xanh ngọc của trứng chim sáo.
*-xanh um: chỉ tỉnh trạng mọc nhiều của râu tóc, cây cỏ.
-mới cạo hôm qua mà nay râu mọc xanh um.
-mạ lên xanh um.
*xanh ve chai: màu xanh lá cây đậm.
-áo dài màu xanh ve chai dành cho phụ nữ lớn tuổi.
2-(tt)-có màu tái lét khi sợ sệt hay đau ốm.
*-xanh chành: màu xanh tái của mặt người quá sợ.
-mặt mày xanh chành.
*-xanh mét: xanh xao và tái mét,-dùng chỉ nước da người bệnh.
*-xanh như tàu lá: màu xanh mét của người quá sợ hay bệnh hoạn.
-anh ta nghe tin đó, mặt xanh như tàu lá.
-thằng con trai bị bệnh cam tích mặt xanh như tàu lá.
*-xanh xương:
a)-nặng nề, vất vả quá làm cho người ta phát bệnh và xương xanh đi,-dùng kiểu thậm xưng.
-thức đêm làm việc xanh xương mà không lời lóm gì.
b)-lâu lắc quá, nên phải chờ đợi mỏi mòn.
-chờ đợi xanh xương mà nó vẫn chưa tới.
Muốn nhấn mạnh nghĩa (a ) và (b), người ta nói xanh xương mọc mộng.
-chờ đợi xanh xương mọc mộng,-cực khổ xanh xương mọc mộng.
XANH QUANH:
: biến âm từ chữ xung quanh.
“Mấy mươi thứ kiểu phân minh,
Đóng khuôn sấp lại treo xanh quanh nhà”(NLP)
XANH-TUYA-RÔNG:
-< P: ceinturon.
: (dt)-dây nịt đạn, loại dây nịt bằng ni-lông dày, cứng chắc và to bản để lính tác chiến đeo súng lục, đạn, bi-đông nước.
“Bên hông chú đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm gọn trong vỏ sắt, đúng như lời má nuôi tôi đã tả. Lại còn thắt cái xanh-tuya-rông nữa chứ!”(ĐG)
XANH-XÍT-ĐÍT-ĐUÔI:
-< P: cinq six dix douze ( năm sáu mười mười hai )
: (dt)-lối cho vay cắt cổ, lãi suất quá nặng. Cuối tháng, cứ vay năm thì phải trả sáu, vay mười phải trả mười hai.
XÀNH XẠCH:
1-(ttth)-(cn: lạch xạch; xạch xạch)-tiếng va chạm của hai vật mềm.
-trời mưa ướt mem, hai ống quần đánh xành xạch ở mỗi bước đi.
2-(ttth)-nhái tiếng máy nổ hay tiếng phát ra của vật quay tròn bị chạm nhẹ.
-máy nổ xành xạch; cánh xa quạt quay xành xạch.
3-(pt)-không ngừng nghỉ, không ở lại chỗ nào lâu,- dùng kèm động từ đi.
-thằng đó đi xành xạch tối ngày.
XẢNH:
-< HV: duẫn,-đọc giọng QĐ.
: (dt)-(bài xập xám)-chi bài năm lá từ nhỏ đến lớn không gián đoạn. Và người ta gọi tên nó bằng tên lá bài lớn nhất. Ví dụ xảnh có các lá bài 7-8-9-10 và bồi thì gọi là xảnh bồi.
*-xảnh cối: xảnh lớn như xảnh ách, xảnh già.
*-xảnh nhí: xảnh nhỏ.
XẢNH XẸ:
1-(tt)-làm bộ điệu hạnh duyên dáng trong cử chỉ cũng như lời nói một cách lố bịch, trong thực tế, chẳng có duyên dáng gì.
-xấu như con ma lem mà bày đặt xảnh xẹ!
2-(tt)-lẳng lơ, không đứng đắn,-từ cũng dùng để nhiếc móc.
-“…trai tuổi già côi quạnh, gái xảnh xẹ lăng loàn; nảng ở kinh thành ghẹo nguyệt trêu hoa, theo vương tữ vương tôn…”(Tây Hiên-NCMĐ 142)
XÀO (1):
1-(đt)-bỏ vào chảo nấu, trộn lên trộn xuống với ít mỡ.
*-xào lăn: nấu đồ ăn đã ướp nhiều gia vị với ít mỡ.
-ếch xào lăn.
2-(đt)-(lóng)-(đt): rờ bóp
*-xào khô: (lóng-tục)-bốc hốt, rờ nắn những chỗ kín của phụ nữ. Đó là hành động sờm sỡ của dê xồm không đứng đắn.
-thằng cha già đó mất nết lắm, nhậu cườm cườm thường hay xào khô mấy tiếp viên trong quán rượu.
XÀO (2):
: (đt)-xóc lên xóc xuống để xáo trộn thứ tự.
*-xào bài: xáo trộn thứ tự các lá bài trước khi chia.
*-xào chẻ: xào bài, lấy ngón tay cái bật từng lá để hai xấp lá bài đan vào nhau.
*-xào xáo:
a)- xóc lên xóc xuống làm xáo trộn trật tự cũ.
b)-gây cảnh xích mích trong gia đình, trong tập thể.
XÁO:
: (đt)-chấy xào đồ ăn đã ướp gia vị cho săn, cho chín rồi đổ nước vào nấu trên lửa riu riu.
*-xáo lểu: xáo với nhiều nước.
XẠO:
1-(tt-pt)-làm ra vẻ thông thạo nhưng thật ra chẳng biết gì cả.
*- xạo ke: dởm đời, lòe đời một cách trơ trẽn nhưng thực chất chẳng có gì,-từ cũng dùng để mắng mỏ.
-thằng xạo ke.
2-(tt-đt)-hay xỏ xen vào chuyện người khác.
*-xạo lối: tỏ ra là thầy đời và xen vào chuyện của người.
*-xạo xự:
a)-tỏ ra là người hiểu biết và xía miệng vào chuyện thiên hạ.
-bực mình quá! Chuyện gì cũng có thằng cha đó xạo xự.
b)-xía miệng vào đồn đãi, bàn tán rộn ràng.
-“Nhứt là nơi xa xa ruộng nương rẫy bái, hễ có trát sức đòi học trò thì cha mẹ đã xạo xự làm quá hơn là sợ bắt lính, lo chạy mướn đứa nọ đứa kia con nhà nghèo cho nó đi thế cho con mình”( Gia Định báo 16-11-1869-tl của SN)
c)-làm rộn người khác bằng những chuyện không đâu.
-cái thằng xạo xự
3-(pt)-nói chơi cho vui, không giữ lời hứa.
-thằng đó nói xạo mà mầy cũng tin.
XÁP (1):
: (cn: xóp)- xẹp xuống, trống rỗng.
*-xáp ve: (cn: xọp ve)-trống rỗng, lép xẹp.
-sáng giờ chưa ăn gì nên bụng xáp ve.
XÁP (2):
-< HV: giáp
1-(đt)-ráp lại, bu vô, gia nhập đám đông.
-anh xáp vô đây! Ngồi chơi với tụi tui.
-tụi này xáp lại là gây lộn.
2-(đt)-tới gần, giáp mặt nhau.
-thằng kia sau thời gian bỏ nhà ra đi theo vợ bé bây giờ trở về xáp với vợ cũ.
*-xáp chiến: (cn: giáp chiến; xáp trận)-(hai bên ) tới gần, áp lại đánh nhau.
*-xáp lá cà: (hai lực lượng giao tranh)
a)-tiến tới gần nhau để giao tranh.
“Có lẽ là lúc anh ta trợn mắt phùng mang thị uy với con tinh đặng “ xáp lá cà” với nó”. (PV)
b)-dùng lối cận chiến bằng tay không hoặc bằng súng đạn, gậy gộc, cung nỏ.
XÁT:
1-(đt)- trét vào rồi chà qua chà lại nhiều lần cho thấm nhiều và sâu vào trong.
Đó xa nhơn ngãi đó mừng,
Đây xa nhơn ngãi như gừng xát gan. (cd)-
2-(pt)-dùng lời lẽ nặng nề, không sợ mích lòng.
-nói xát,-mắng xát (xt: xấm xát).
XÀU:
1-(đt-tt)-héo úa, quăn queo lại vì mất nước.
-héo xàu,-úa xàu.
2-(đt-tt)-buồn rầu, ủ rũ.
-gương mặt ủ xàu
*-xàu mặt: gương mặt trở nên ủ rũ không vui.
“Cô Ba Trà nghĩ ra mấy điều ấy nên đắc ý mĩm cười, giây phút nàng xàu mặt thầm nghĩ rằng: “…mà ta làm như vậy là ta mua điều oán, chác sự hờn.”(NYB)
XAY XẢY:
: (cn: xảy xảy)-lẹ làng, khỏe mạnh,-dùng cho việc đi.
-đi xay xảy.
XẢY:
: (đt)-bất thình lình mà đến.
*-xảy đâu: bỗng đâu, thình lình.
Xảy đâu bạn tác vừa ra,
Trực cùng Hâm, Kiệm xúm mà đưa tiên (NĐC)
*-xảy nghe: chợ nghe, độ nhiên tình cờ nghe được.
Xảy nghe mở hôi khoa thi,
Vân Tiên từ tạ tôn sư xin về (NĐC)
*-xảy thấy: bỗng thấy, chợt thấy, chớ không có ý trông ngóng, mong đợi.



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post Sep 29 2013, 07:20 AM
Gửi vào: #129


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





XẮC:
-< P: sac.
: (dt)-túi, bao.
*-xắc tay: túi xách tay.
XĂM (1):
-< HV: tiêm (cái thẻ tre).
1-(dt)-những thẻ tre có ghi sẵn chữ, dựng đứng trong lon. Người xin xăm sau khi van vái, lắc mạnh cái lon cho một thẻ văng ra. Người ta căn cứ vào các dòng chữ ghi trên thẻ để đoán may rủi, việc làm ăn xấu tốt, việc đựng vợ gả chồng, bệnh tật. Có khi, người ta xin xăm để đánh đề.
2-(dt)-loại xăm thứ hai là người ta gieo năm lần từng đồng xu rớt xuống cái dĩa rồi tuần tự ghi sấp ngửa, đồng tiền ngửa vẽ vòng tròn trắng, đồng xu sấp vẽ vòng tròn đen. Khi có đủ năm hình như vậy thì đem đối chiếu với một trong 28 hình ghi trong sách rồi đọc lời giải đoán.
Xin xăm rất phổ biến trong các đền miếu chùa chiền.
XĂM (2):
: (đt)-(cv: xâm)-dùng kim nhọn để đâm.
*-xăm mình:
a)-vẽ hình trên da rồi lấy kim nhọn đâm vào da thịt cho mực thấm vào để hình vẽ lộ lên.
b)-(lóng)-bạo dạn, liều lĩnh, dám làm việc mà ai cũng khiếp sợ.
-con nhỏ đó dữ như chằn, thằng nào xăm mình mới dám cưới nó.
*-xăm xỉa:
a)-dùng kim nhọn đâm xỉa.
b)-xoi mói, xeo nạy chuyện của thiên hạ.
-anh lo chuyện anh đi, đừng xăm xỉa chuyện người ta
XĂM (3):
: liền một hơi, thẳng một mạch,-ít dùng một mình.
*-xăm xúi: (pt)-(cn: xăm xăm)- lằm lũi đi liền một hơi, thẳng một mạch không ngừng nghỉ.
-“…kế thấy thầy thông nọ đi với ông già, xăm xúi bước vô nhà Má Tư mà hỏi lớn: “Phải nhà bà Tư Hớn đây không?”(VHS)
XĂM XẮP :
: (tt)-(cn: thim thíp; xắp xắp)-ngập vừa chí mí.
-“Tía con chúng tôi bơi đi, ước độ hơn hai nghìn thước thì bị cạn, không bơi được nữa, phải dùng sào chống xuồng lướt trên mặt bùn xăm xắp nước”(ĐG)
XĂN:
-Đ.ng: xắn.
: (đt)-xếp hoặc cuộn tròn ( tay áo, ống quần ) rồi kéo lên cho gọn.
Biết đặng hay không mà hòng xăn tay áo,
Vén bức sáo làm lễ từ đường,
Mai sau không đặng ai thường công anh.(cd)-
XẮN:
1-(đt)-dùng vật bén ấn xuống để lấy rời ra.
-xắn cây chuối con đem trồng,-lấy dao xắn bánh.
*-xắn bầu: dùng xuổng thật bén cắt đứt các rễ cây đâm ngang, xắn sâu xuống quanh một gốc cây muốn bứng. Phải giữ cho bựng đất đó kỹ. Nếu bựng đất đó bể ra, cây có thể chết khi đem trồng chỗ mới.
2-(đt)-đâm vào, đâm ngang.
-xắn ghe vào bờ để tránh bão.
XĂNG (1):
-< P: cent.
: (số đếm)-một trăm.
-tờ giấy xăng bộ lư.
*-xăng puộc-xăng: (-< P: cent pour cent)-một trăm phần trăm.
-thi cử bây giờ kỳ, học trò trường tư cũng đậu xăng puộc xăng.
XĂNG (2):
-< P: essence.
: (dt)-tinh chất dầu hỏa, dùng để chạy máy.
*-xăng pha nhớt:
a)-xăng pha trộn với nhớt để chạy máy nổ hai thì.
-xe mô-bi-lết của tôi chạy xăng pha nhớt.
b)-(lóng)-hơi tửng tửng, đầu óc không được bình thường.
-thằng cha đó xăng pha nhớt thấy mẹ mà má biểu con ưng sao được.
c)-(lóng)-bán nam bán nữ, pê-đê.
-thấy cái kiểu ẹo ẹo, nghe tiếng nói eo éo, tôi biết chắc là xăng pha nhớt rồi.
*-xăng xúp-pe: xăng màu trắng rất nhạy
XĂNG (3):
1- (tt-pt)-mau chóng.
-đi xăng kẻo trễ,-làm xăng công việc rồi ăn cơm.
*-xăng xái: (cn: xăng xớm)-hăng hái, không trì huỡn; chứng tỏ có nhiệt tình.
“Nói về quan-phủ cùng Hớn Văn đương ngồi chuyện vản bổng thấy con thế nữ xăn xái chạy ra bẫm rắng: “…”(TPS)
-xăng xái với công việc.
*-xăng xắc: liền tay, không ngừng nghỉ.
*-xăng xít: bận rộn luôn tay; buông cái này lại bắt cái kia.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói lăng xăng lít xít.
*-xăng xớm: lẹ làng, không đễ chậm trễ.
“Thái đội nón và đẩy xe máy xăng xớm đi ra đường”(HBC)
2-(tt-pt)-vội vã, lật đật; bận rộn.
*-xăng văng:
a)- lật đật, suy tính và xoay trở luôn.
b)-vội vã với vẻ lo lắng.
Xăng văng thầm tính thương đòi chỗ,
Khấp khởi riêng lo biết những ngày.
(Tôn Thọ Tường)
*-xăng văng xéo véo: cn xăng văng nhưng ý mạnh hơn.
“Thấy mặt tôi “ lì lì”, con Tám Én còn xăng văng xéo véo hơn nữa, mếu máo hơn nữa…”(PV)
XĂNG-ĐÁ:
-< P: soldat.
: (dt)-(cg: san-đá; sơn đá)-lính trong đội quân viễn chinh của Pháp.
“Chỉ biết rằng thằng cò Tây, bọn lính Tây trong thành san-đá trước đây hay đuổi học sinh chúng tôi và thường bắt bớ đánh đập dân chúng, đã bị mình bắt bỏ vào khám”(ĐG)
*-giày xăng-đá: giày da có đóng đinh dưới đế.
*-thành xăng-đá: dinh trại của lính viễn chinh Pháp ở cuối đường Norodom. Sau 1963, nơi này được dùng làm trường Đại học Văn khoa Sài Gòn, nay là trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành phố Hồ Chí Minh.
XĂNG-ĐAN:
-< P: sandales
: (dt)-loại dép gồm có tấm đế và bộ dây buộc hoặc đai quanh cổ chân, có thể nới rộng ra hay thắt chặt lại nhờ búc gài.
“…che dù đầm, núng na núng nính rén bước đi lên chợ, mắt cứ ngó xuống chân dép xăng-đan, sợ bùn đất vấy bẩn quần”(ĐG)
XĂNG-TĂNG:
-< P: s’ entendre (nghe nhau).
: (đt)-thông đồng, toa rập với nhau, ăn công ký với nhau.
-tụi bây chơi xấu, hai thằng xăng tăng với nhau để ăn gian tao.
XĂNG-TI:
-< P: centi.
: tiền tố ghi giá trị kém hơn một trăm lần đơn vị đi kèm.
*-xăng-ti gơ-rad (-< P: centigrade),-viết tắt là C, có giá trị bằng 1% của grade. Khi người ta viết 27 độ C, chúng ta có thể đọc là 27 độ xăng-ti gơ-rad hoặc 27 độ bách phân để phân biệt với nhiệt độ tính theo hệ thống Farenheit, có ký hiêu là F.
*-xăng-ti lít: (-< P: centilitre),-viết tắt là cl, có dung lượng 1% của lít.
*-xăng-ti mét: (-< P: centimètre),-viết tắt là cm, có chiều dài bằng 1% của mét.
*-xăng-ti mét cuýp: (-< P: centimètre cube), viết tắt là cc, có thể tích bằng một khối vuông, mỗi cạnh một cm.(xt: xê-xê)
XĂNG-UÝCH:
-< A: sandwich.
-cv: săng-uých.
1-(dt)-loại bánh mì vỏ mềm, ruột xốp hình khối đáy vuông.
2-(dt)-thức ăn gồm hai lát mỏng bánh mì xăng-uých trét bơ, kẹp lát thịt mỏng.
“Anh dọn bánh đủ thứ mà đãi con, ba-tê, săng-uých, bánh ngọt, nước cam, xá-xị”(HBC)
XẮNG (1):
: (dt)-gói đựng hàng hóa, chứa mười đơn vị.
*-xắng hộp quẹt: gói đựng mười cái hộp quẹt diêm.
XẮNG (2):
: (đt)-(bài tứ sắc)-khui (khạp, hoằn) rồi tới luôn.
XẲNG:
-biến trại từ chữ thẳng.
1-(tt-pt)-cứng cỏi, ngay thẳng.
*-xẳng tánh: tánh cộc cằn nhưng ngay thẳng
*-xẳng xớm: cương quyết, dứt khoát, thích nói thẳng.
-đi xẳng xớm,-ăn nói xẳng xớm.
2-(tt-pt)-không dịu dàng.
-nước mắm xẳng,-ăn nói xẳng.
XẴNG:
1-(tt-pt)-mặn lắm.
*-xẵng lè: mặn đắng; mặn quá nhiều, mặn đến độ phải le lưỡi ra khi ngậm phải.
-nước mắm xẵng lè.
2-(ngh.b)-rất dữ, rất mạnh.
*-gió xẵng: gió dữ dội.
XẮP (1):
: (tt)-(cn: thíp)-vừa ngập tới.
-nước chỉ xắp mắt cá. (xt: xăm xắp 1)
*-xắp xắp: vừa thíp, vừa ngập phần trên cùng.
XẮP (2):
1-(pt)-thỉnh thoảng, không thường, rảnh rổi thì mới làm.
*-học xắp: không học thường, lúc rảnh rổi mới học.
2-(pt)-ngay liền, tức thì cho kịp lúc
-kêu thợ làm xắp
*-xắp thời:
a)-theo thời theo buổi, không thường xuyên.
b)-cn cấp thời, liền một khi.
*-xắp xắp: làm đều tay, khi nào rảnh rang thì bắt tay vào làm.
- công việc không có gì, nhưng làm xắp xắp tối ngày.
XẮT:
-Đ.ng: thái.
: (đt)-dùng dao bén cắt ra. Người ta thường dùng danh từ hoặc tính từ kèm theo để định hình hoặc nói rõ cách xắt.
-xắt khoanh,-xắt khúc,-xắt lát,-xắt mỏng,-xắt nhỏv.v…
*-xắt lát: dùng dao bén cắt ngang thành từng lát mỏng.
Không may chút nữa em lầm,
Khoai lang khô xắt lát, tưởng củ sâm bên Tàu.(cd)
*-xắt thuốc: xắt lá thuốc thành sợi nhỏ để phơi trên liếp.
XÂM BỔ LƯỢNG:
-< HV: thanh bổ lương,-đọc giọng QĐ.
1-(dt)-món ăn ngọt dạng chè có đầy đủ phổi tai, trái táo khô, nhãn nhục, bo bo, hoài sơn,-ăn nóng hoặc ăn lạnh với nước đá. Có thể thêm sữa đặc hoặc xi-rô.
2-(dt)-món ăn mát bổ như canh nấu bằng thịt heo với vài loại rau quả nên thuốc.
XẦM XÌ:
1-(đt-tt)-(cn: thầm thì)-nói nhỏ nói to với nhau, không cho người ngoài nghe được.
“ Trong khán giả tự nhiên có tiếng xầm xì” (PV)
2-(đt-tt)-(ngh.r)-nói to nói nhỏ, dư luận bàn tán tới lui.
“Những người có mặt nơi bót ra vô cửa này, thấy tôi đều xầm xì, tôi không nghe được nhưng đoán cũng biết họ nói gì về mình”(VHS)
XẤM XÁT:
: (pt)-(nói) tạt vào mặt, nói một cách gỗ hào, không vị nể.
-có bà già chồng ngồi ở đó mà nó vẫn mắng tôi xấm xát.
XẨM:
-< HV: thẩm,-đọc giọng QĐ.
1-(đtnx) ngôi thứ hai,-có nghĩa là thím,-dùng để nói với vợ của chú mình.
-Ngày mai, chủ nhựt, xẩm có tính đi chơi đâu không?
2-(dt)-(ngh.r)-người phụ nữ người Hoa.
-thím xẩm chú chệc.
-“Nơi Điện, tôi gặp nào xẩm già, vợ mấy ông Bang, nào mấy ỷ, vợ mấy chủ chành (vựa) mua bán ở Chợ Lớn”(VHS)
XẬM XẦY:
: (tt)-(cn: trậm trầy)-lâu mòn, lâu rách, thấy cũng chẳng thay đổi gì,-dùng cho quần áo, đồ dùng.
-cái áo bận mấy năm rồi cũng xậm xầy.
XÂN XẨN:
1-(tt-pt)-khỏe mạnh, tráng kiện, không ốm đau.
-già rồi mà còn mạnh xân xẩn.
2-(tt-pt)-thuận lợi, suôn sẻ, phát triển tốt,-thường nói về công việc làm ăn.
“Ông Chín Lền có tiệm thuốc Bắc lớn hơn của tôi, đang làm ăn xân xẩn, thình lình sang tiệm, đi xuống Núi Nứa để tu”(NVT)
XẨN BẨN:
: (cn: xẩn quẩn)-lẩn quẩn một bên không rời.
-“Chàng đi theo xẩn bẩn sau lưng rồi lại nói rằng:…”(HBC).
XẤP (1):
1-(đt)-xếp gọn lại.
*-xấp sách: xếp sách lại cho gọn.
2-(tt-pt)-gấp mấy lần, trội hơn mấy lần.
“Ít hôm sau, cậu Ba hay được vội biếu cô Ba một chiếc khác hột còn to xấp hai chiếc kim cương của Phước”(VHS)
3-(pt)-không kể; gặp trường hợp không thuận lợi vẫn cứ làm.
*- đi xấp nước: cứ đi, không kể con nước; gặp nước ngược vẫn đi.
*-làm xấp về đêm: làm luôn cả đêm, không kể đêm.
*- xấp nhập: lộn xộn hỗn hào, coi mọi người như cá mè một lứa, không kể tôn ti trật tự.
-nói xấp nhập.
XẤP (2):
: (đt)-cắt bằng kéo.
XẤP XẢI (1):
: (dt)-(cg: chập chỏa)-nhạc cụ gồm hai cái vành tròn giống như cái nón, có cục gù để cầm, chập vào nhau phát ra tiếng kêu.
XẤP XẢI (2):
: (tt)-phất phơ, nhô lên hụp xuống trong nước, phất phơ trong gió.
-thấy tóc xấp xải trên mặt nước, người ta nhảy xuống vớt nólên.
-“ Nàng để đầu trần, tóc vuốt mà bới chớ không cần lược, mà mái tóc nàng xấp xải hai bàn tang”(HBC)
XẬP:
-< HV: thập,- đọc giọng QĐ.
: (st)-số đếm mười.
*-xập kí nìn: (-< HV: thập kỷ niên)
a)-khoảng thời gian mười năm.
b)-(ngh.b)-đã lâu, đã cũ, có thể đã hư hao.
-tới nay, ba tôi còn giữ chiếc xe Alcyon xập kí nìn.
*-xập xám: (-< HV: thập tam (mười ba),-cg: xập xám chướng-< HV: thập tam chương (mười ba lá)-một thứ trò chơi, dùng bộ bài Tây 52 lá. Có bốn tụ bài, mỗi tụ được chia 13 lá. Các tay chơi ngồi binh làm ba chi: chi đầu 3 lá, chi giữa 5 lá, chi dưới 5 lá. Tùy theo bài lớn nhỏ mà tính ăn thua.
*-xập xí xập ngầu: (-< HV: thập tứ thập ngũ (mười bốn mười lăm,-pha giọng đọc TC ).
a)-số đếm mười bốn và mười lăm.
b)-thói mập mờ đánh lận con đen của bọn cờ gian bạc lận,-từ dùng có ý chê.
-dân xập xí xập ngầu.
XẬP (2):
: yếu tố tạo từ láy,-cũ xấu hư hỏng.
*-xập lết:
a)-yếu đuối, khó đi đứng mạnh dạn.
-ông già xập lết.
b)-đồ dùng quá cũ kỹ, không thể dùng được nữa.
-chiếc xe xập lết.
*-xập xệ:
a)-lôi thôi, dưới mức trung bình.
-“Cháu không còn tìm được nhà cửa xập xệ, nát vách lủng nóc như nhà bác bây giờ.”(SN)
b)-đình trệ, không khá.
-làm ăn xập xệ,-sống xập xệ qua ngày.
*-xập xình:
a)-phát ra tiếng lớn có thể nghe được từ xa.
-chơi nhạc xập xình cả đêm.
b)-trôi nổi, bất định, không khá.
-làm ăn xập xình.
*-xập xụi: tê liệt, không khắm khá trong cuộc sống và việc làm ăn.
-làm ăn xập xụi.
XẤT BẤT:
-có người cho rằng xất bất do chữ thất quốc (mất nước ) biến trại ra.
1-(tt-pt)- tan tác, thất bại nặng nề; bị đánh bật ra khỏi cứ địa mà mình đã chiếm lĩnh.
-đoàn quân bị đánh xất bất.
2-(tt-pt)-vất vả cực khổ, có khi phải bỏ nhà bỏ cửa.
-Tây bố ráp, dân chúng chạy xất bất.
*-xất bất xa bang: (có người nói do biến trại của “ thất quốc tha bang” (mất nước phải lưu lạc nước người).
a)-thất bại nặng.
-năm 1954, quân đội viễn chinh Pháp bị đánh xất bất xa bang ở Điện Biên Phủ.
b)-(ngh.b)-lặn lội, chạy vạy vất vả cực nhọc.
-chạy xất bất xa bang mà không kiếm đủ tiền đóng viện phí.
XÂU:
-< HV: sưu.
1-(dt)-việc mà dân phải bỏ công sức ra làm cho nhà nước mà không tính tiền công.
-bắt xâu,-dân làm xâu.
2-(dt)-món tiền mà người cờ bạc phải nộp cho chủ chứa khi thắng một bàn.
-tiền xâu,-nạp xâu.
XẤU:
1-(tt)-có dáng vẻ bề ngoài không đẹp, coi không vừa mắt.
Củi tre dễ nấu, chồng xấu dễ xài,
Ham chi bóng sắc, nó đày tấm thân.(cd)
*-xấu dây tốt củ:
a)-dây còi cọc nhưng củ to.
b)-(lóng)-chỉ người đàn ông ốm nhỏ mà có củ trối to.
*-xấu hỉnh: xấu lắm
*-xấu hoắc: quá xấu, không đẹp chút nào
*-xấu nết: có tánh xấu, tánh tình không được đằm thắm,
*-xấu òm: xấu quá tệ.
*-xấu trai: kém bóng sắc, không được bảnh trai.
2-(tt-pt)-có tâm địa hẹp hòi, ác độc; cư xử không phải lẽ.
-tánh xấu,-chơi xấu.
*-xấu máu: ( tính tình )không tốt. Từ này thường dùng để chỉ đàn ông hay ve vản phụ nữ hoặc đàn bà có tánh ghen tuông.
Vợ anh xấu máu hay ghen,
Anh đừng lấp lửng chơi đèn hai tim.(cd)
Nhưng cần phân biệt máu xấu với xấu máu .
Người máu xấu thường ròi rọp, nước da mét chằng mét ưởng, đau yếu luôn, tóc bạc sớm. Còn người xấu máu thì dầu cơ thể khỏe mạnh hay thường đau ốm vẫn mang nết xấu vừa kể trên.
*-xấu mồm xấu miệng: mồm miệng của kẻ xấu nói ra nói vào những chuyện của thiên hạ với ác ý, gây bất lợi cho người khác
3-(tt-pt)-không thuận lợi.
*-xấu háy: theo mê tín của dân gian, (đứa trẻ) sinh ra chịu vận hạn xấu, khó nuôi, có thể bị quỉ thần quở phạt nên đau yếu luôn và có thể bị bắt chết lúc nào. Vì vậy, ngoài cái tên tốt trong khai sanh để đi học, người lớn thường gọi nó bằng những tên tục tĩu (như Cu, Cặc, Dái cho con trai, ^^^, Thẹp cho con gái) hoặc những tên nghe dơ bẩn (như Cứt, Đái ). Đó là tên xấu háy.
XÂY (1):
: (dt)-tấm vải che trước ngực, có dây cột mang vào cổ trẻ con lúc ăn uống cho thức ăn khỏi dính dơ vào vào áo.
XÂY (2):
-Đng: xoay.
1-(đt): quay tròn.
-trái đất xây chung quanh mặt trời.
*-xây bồ bồ:
a)-đứng một chỗ và quay theo vòng tròn.
b)-chóng mặt, thấy mọi vật chung quanh mình xoay tròn.
“Rượu chát, tôi mới hớp một hớp, tôi đã xây bồ bồ”(VHS)
*-xây vần: xoay chuyển theo đường tròn.
-nhìn ra ngoài, cây cối xây vần như chong chóng.
*-xây xẩm: choáng váng mặt mày, thấy mọi vật chung quanh quay mòng mòng.
“Bạch thị thấy hỏi, chẳng nói tới việc ấy lại cười mà đáp rằng:
“ Thiếp đi tới giữa đàng, thình lình xây xẩm mặt mày nên bỏ xe đi bộ”(TPS)
2-(đt)-quay, day về phía.
“Khi ấy cô Ba Trà vừa thấy chàng ngó lại thì xây mắt chỗ khác mà không kịp”(NYB)
*-xây cửa (cn: day cửa)-quay cửa ra hướng.
-nhà cây cửa ra công viên.
*-xây lưng: quay lưng lại.
Chào anh, anh ngoảnh mặt đi,
Anh xây lưng lại, chào chi mà chào. (cd)
*-xây tua: ( tua-< P: tour: bận, phiên, lượt)-tuần tự theo phiên, theo lượt.
Văn phòng mình có mười người, cứ xây tua mà trực đêm.
3-(đt)-xoay trở, lo liệu, tiêu xài.
-món tiền này tuy nhiều nhưng xây vài bữa cũng hết.
*-xây trở: (Đ.ng: xoay trở; xoay xở)-lo liệu để được việc hoặc đối phó tình huống khó khăn nào.
“anh đi buôn ăn uống rộng đường xây trở, bởi sẵn tiền qua lại bán buôn”(LKN)
*-xây xài: tiêu xài, dùng.
“Tôi đưa bằng khoán cho lảo tàu kê tên là Annamalé-chettyar coi, tôi trừ hao, nói muốn vay hai muôn(20.000$00), tính chận một mớ để xây xài”(VHS)
4-(đt)-dựng lên, hình thành.
*-xây bàn thang: mới đâm lá ngang đầu tiên ra hai bên và phát triển chồi ngọn.
-mấy cây cà xây bàn thang hết nhưng chưa có tiền mua phân để vun gốc.
*-xây chầu: (cg: khai chầu)-Trong lệ cúng Kỳ yên, người ta tổ chức nghi lễ xây chầu để cáo trình Thành hoàng bổn cảnh trước khi mở đầu các buổi hát cúng thần.
*-xây rọ: phương pháp bắt cá bằng cách bố trí hàng đăng, tùy theo hướng nước chảy và vị trí con rạch sao cho cá lội theo tấm đăng cánh để vào bầu thả, chui qua hom vào bầu rút để sau cùng gom vào rọ.
XÂY (3):
-< HV: tế,-đọc giọng QĐ.
: (tt)-nhỏ.
*-xây cá nại: (-< HV: tế gia nãi,-đọc giọng QĐ)
a)-cà phê sữa nhỏ.
b)-(lóng)-rẻ tiền; dễ mua chuộc.
-trọng tài xây cá nại thường xử hiếp mấy đội banh nhỏ.
*-xây chừng (-< HV: tế tịnh,-đọc giọng QĐ )
a)- (dt)-cà phê đen nhỏ.
- tôi phải uống một ly xây chừng mỗi buổi sáng.
b)-(tt)-dùng kèm với chữ ly, chỉ loại ly nhỏ để đong cà phê xây chừng.
-rán đi, còn trong chai này chừng hai ly xây chừng nữa.
*-xây lũ cố: (-< HV: tế lão ca,-đọc giọng QĐ): đám trẻ nít, không cần phân biệt con cái nhà ai.
-đám xây lỗ cố tụ lại là giỡn rân trời.
-chủ nhựt này, tụi xây lỗ cố nhà tôi về quê ngoại nó chơi.
XẦY (1):
1- (tt-pt)-chỉ mới trầy trầy bên ngoài; chưa tróc hết vỏ, chưa sạch hết cám
-lứt xầy (xt: lứt)
*-xầy xầy:
a)- chỉ tróc chút ít vỏ cám, gạo chưa sạch hẳn.
-giã gạo mới xầy xầy.
b)-(cn: xậm xầy)-lâu mòn lâu rách, hơi xấu mặt nhưng chắc tốt (nghĩa 2)
-cái áo bận mấy mùa rồi nhưng vẫn xầy xầy.
2-(tt)-bền chắc.
XẦY (2):
: (dt-tt)-chuyện trây trúa, tục tỉu, gợi dục.
*-nói xầy: (cn: nói trây)-nói chuyện tục tỉu, dùng từ ngữ gợi dục.
-con gái chưa chồng chưa con mà nói xầy nghe phát sợ.

User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Sep 29 2013, 07:25 AM
Gửi vào: #130


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





XE (1):
: (dt)- phương tiện chuyên chở di chuyển bằng cách lăn bánh xe trên đường.
*-xe ba bánh: loại xe chở đồ ba-ga thuê. Có hai loại: xe ba bánh đạp và xe ba bánh gắn máy.
*-xe ba gác: (ba-gác -< P: bagage): xe chở đồ, hàng hóa, hành lý.
*-xe bắt chó: xe theo đám người đi bắt chó thả rong. Vào mùa hè nóng nực, chó dại chạy ra ngoài đường đều bị bắt chở về phú-de ở Ngả năm chuồng chó.
*-xe be: xe tải không mui, chỉ có cái thớt rộng để chở gỗ súc dài.
*-xe ben: (-< P: benne): xe tải vật liệu như cát đá, thùng xe có thể chỗng ngược để trút vật liệu xuống.
*-xe bò: (cg: xe chà-rẹt)-(chà-rẹt-< P: charrette: xe bò)-xe gỗ thô sơ do bò kéo, dùng chở đồ nặng nề kình càng.
*-xe bọ rầy:
a)-loại xe làm đơn sơ, nhẹ gắn con bọ rầy cho trẻ con chơi vào đầu mùa mưa. Khi con bọ rầy quạt cánh bay thì bánh xe lăn tới.
b)-(lóng)-từ khôi hài dùng để chỉ loại xe gắn máy khoảng 50 phân khối, chạy chậm và phát ra tiếng xè xè như bọ rầy bay.
Ông X rất nhàn hạ, ngày nào cũng chạy chiếc xe bọ rầy cà tàn ra chợ uống cà-phê.
*-xe bù-ệt: (-< P: brouette)-loại xe có bánh nhỏ dùng để đẩy hàng hóa.
*-xe cần câu: loại xe Gíp có gắn ăng-ten cần bên hông cụp xuống trước đầu xe dành cho sĩ quan chỉ huy một đơn vị hay đoàn công-voa đang di chuyển.
*-xe cây: (cg: xe bít bùng)-xe hơi thùng gỗ thời Pháp thuộc bắt và chở tội phạm.
*-xe cuộc: (cuộc-< P: course)-xe đap7 tay cầm cong xuống phía dưới dùng để chạy đua.
*-xe đam: (đam-< P: dame ) nói tắt chữ Honda đam, loại xe Honda 50 phân khối dành cho phụ nữ.
*-xe đầm: (đầm-< P: dame )-xe đạp không có đòn dông dành cho phụ nữ.
*-xe đẩy: xe hai bánh có hai gọng, dùng để chở đồ, do một người cầm hai gọng đẩy tới.
*-xe đòn dông: (cg: xe đòn)-loại xe đạp có ống sắt tròn đâm ngang từ cốt yên đến cổ xe, dành cho nam giới.
*-xe Đốt cách: (Đốt-< Pháp, Mỹ: Dodge 4) loại xe nhà binh cụt đòn bốn bánh, chở được bốn người ngồi trên băng gỗ quay mặt vào nhau.
*-xe Gíp: (cg: xe díp; xe giép-< A: Jeep)-loại xe hơi nhỏ năm chỗ ngồi, mui vải, di chuyển trên mọi địa hình dùng để liên lạc và thám sát. Quân đội Mỹ dùng xe Gíp đầu tiên năm 1942. Xe Gíp lùn mạnh hơn, đa dụng và tiện lợi hơn được sử dụng ở miền Nam Việt Nam cuối thập niên 1960 đến 1975.
*-xe G.M.C-(G.M.C viết tắt General Motor’s Corporation: Tổng công ty cơ giới của Mỹ)-(cg: xe giê-em-xê)-loại xe vận tải lớn mười bánh của Mỹ dùng để chở lính hoặc quân trang quân dụng trước năm 1975 ở miền Nam.
*-xe hơi: (Đ.ng: ô-tô)-xe chạy bằng động cơ nổ chở khách, hàng hóa. Theo SN, xe hơi được nhập vào Sài Gòn khoảng năm 1906.
Hò rồi, em ghé nhà chơi,
Tốn hao qua chịu hết, mướn xe hơi đưa em về.(cd)
*-xe hủ lô: (cg: xe lu), (hủ lô; lu --< P: rouleau compresseur): xe có bánh lớn và nặng, dùng để cán đường cho dẽ. Xe hủ lô trước chạy bằng hơi nước, sau này chạy bằng dầu cặn.
*-xe kéo: (Đ.ng: xe tay)-xe hai bánh cao su, có hai càng dài chở khách, do một người kéo. Khi có khách, người phu hạ càng xe xuống cho khách bước lên rồi đứng giữa hai càng xe mà kéo.
“Hai anh em xuống Chợ Lớn mướn một chiếc xe kéo. Anh này kéo, anh kia ngồi. Một hồi mệt, anh này ngồi, anh kia kéo”(NVT)
*-xe kiếng: xe do một hay hai ngựa kéo. Thùng xe bằng gỗ, có bốn chỗ ngồi ngó mặt nhau, hai bên chỗ ngồi có chừa cửa cho sáng và cửa ấy có kiếng che mưa nắng.
“Từ Chợ Giữa, Kim Sơn ra đến thị thành Mỹ Tho, vẫn còn đường đá đỏ Biên Hòa, đi lại bằng xe kiếng có hai ngựa kéo”(VHS)
*-xe Lam: (cg: xe Lam-rô-< P: Lambro): loại xe chở hành khách, hàng hóa hai bánh sau và một bánh trước. Tài xế ngồi trong buồng lái phía trước điều khiển xe. Loại xe này do hãng Lambretta của Ý sản xuất.
*-xe lô: (cg: xe lô-ca-xông),-(-< P: auto pour location):
a)-loại xe du lịch cho mướn để khách có thể đến nơi mình muốn.
-mướn chiếc xe lô đi Huế chơi ít bữa.
b)-xe nhỏ chuyên chở khách hằng ngày, chạy theo tuyến nhất định.
-Tôi đi xe lô Minh Chánh từ Mỹ Tho lên Sài Gòn.
*-xe lô ca chưn: (lóng)-cách dùng hai chưn để đi, chỉ lối đi bộ với ý khôi hài. Từ này nẩy sinh do ý nghĩ về loại xe lô-ca-xông trước đây.
-đợi xe buýt không được, tôi đi xe lô ca chưn về nhà.
*-xe lôi: loại xe hai bánh có gắn móc hậu để chở người hay chở đồ. Xe lôi đạp là xe đạp có gắn thêm thùng xe hai bánh phía sau để chở người hoặc hàng hóa.
*-xe lội nước: (cg: thiết vận xa)- loại xe bọc thép có thể chạy trên cạn
và cũng có thể lội qua sông được.
*-xe lửa: từ người Nam bộ chỉ tàu hỏa.
*-xe máy:
a)-từ mà người Nam bộ xưa chỉ chiếc xe đạp từ Pháp nhập cảng
vào nước ta đầu thế kỷ 20. Theo SN, khoảng năm 1908, giá chót chiếc “ xe
máy” là trên 50 giạ lúa và năm 1914, loại xe này được dành cho người phát thơ bưu điện tỉnh.Theo VHS, “người Nam kỳ chơn lấm tay bùn, khi thấy chiếc bicyclette có hai bánh, tự chạy ro ro, khoái trong lòng, đặt nó tên là “cái xe máy”
-“ …tôi mới lập thêm một tiệm bán xe máy hiệu tiệm là Sơn Long số 59 đường D’ Ormay và sửa xe máy cùng sửa các thứ máy và có bán đủ đồ phụ tùng thuộc về xe máy nữa”(NCMĐsố 149-ra ngày 21-Juillet-1904)
b)-xe hai bánh có động cơ hiện nay. Trước đây, xe này được gọi
là xe gắn máy.
*-xe mu rùa: xe hơi có mui chắc chắn bằng kim loại tròn bũm giống
như cái mai con rùa chụp lên trên.
*-xe mui sập: loại xe hơi mui vải có thể giương lên che nắng mưa hay
sập xuống cho thoáng mát.
Ông X có chiếc xe Peugeot 203 mui sập.
*-xe nhà binh: loại xe mười bánh chở lính hoặc quân trang quân dụng
của quân đội Sài Gòn trước 1975.
*-xe rờ-mọt: xe kéo cái móc hậu ở sau để chở nước uống hoặc chút
đỉnh đồ đạc.
*-xe rùa: loại xe bánh sắt nhỏ chở vật liêu chạy trên đường rầy chở vật
liệu trong các công trường. Có hai loại:
a)-loại xe thùng sắt vuông bốn bánh sắt,
b)-loại xe hai bánh sắt, giống cái ghế hai chỗ ngồi, hai người đứng chân trên chân dưới chòi chân tống xe chạy trên đường rầy.
Có chồng, anh cũng thương đùa,
Dẫu vô khám lớn, đẩy xe rùa, anh cũng ưng.(cd)
*-xe tàu mo: (cg: xe lôi kéo thùng)-loại xe lôi có động cơ nổ, tức xe
gắn máy có kéo thùng ở sau chở người và đồ đạc.
*-xe tờ: xe kiếng để chở công văn, giấy tờ.
“Biên Hòa còn dụng xe tờ,
Mới bày bây giờ xe máy Tây Ninh”(NLP)
*-xe xích-lô: (xích lô-< P: cyclo)xe ba bánh để chở khách. Có hai loại:
xích lô đạp và xích lô máy.
XE (2):
: (đt)-cầm vật gì xây tròn.
-lấy cây tăm bông lăn vòng vòng trong lỗ tai.
*-xe xe: xe đi xe lại nhiều lần.
XE CÀ QUI:
: (tt)-(lái xi cà que; tức là què, đi kéo lết chân, đi khập khểnh,-thường dùng với ý khô hài.
A: Không biết ông Hai đi đâu mà ổng đi xe.
B: Ổng đâu có xe cộ gì mà đi!
A: Thì ổng đi xe cà qui đó.
XE-CƠN-HEN:
-< A: second-hand.
: (tt)-cũ, đã nửa sạc, đã dùng xài rồi.
-đồ xe-cơn-hen mới có giá này, đồ xịn thì rớ không nổi đâu!.
XÉ:
: (đt)-bứt cho tét vụn ra.
*-xé phay: xé (thịt gà) ra từng miếng mỏng hẹp bề khổ, thường theo chiều dọc lúc còn nóng rồi trộn thêm rau thơm gia vị. Thịt gà xé phay thường được chấm muối ớt để ăn.
“Muốn ăn cơm cũng được. Tôi chịu khó nấu. Bắt gà làm xé phay ăn thôi”(ĐG)
*-xé rào:
a)-vạch rào để chun qua.
b)-phá bỏ luật lệ cũ.
-kỳ này, đáng lẽ mùng ba đi làm, ông chủ xé rào cho thợ nghỉ Tết thêm một ngày nữa.
XÉC (1):
-< P: sec.
: (tt-pt)-)khô,-rượu thuần chất trong chai rót ra, không pha nước hay xô-đa.
-uống xéc,-ly uýt-ki xéc.
XÉC (2):
-< A: sex; P: sexe.
1-(dt)-giới tính.
2-(ngh.r)-có tính gợi dục (nói tắt chữ P: sexuel )
-phim xéc
XÉC-XI:
-< A: sexy.
: (tt)-hở hang, gợi dục.
-ăn mặc xéc-xi,-phim xéc-xi,-vũ xéc-xi.
*-xéc-xi sô: (-< A: sexy show)- màn trình diễn thoát y vũ.
XẸC:
-< P: serge.
: (dt)-loại hàng dày, dệt bằng len, hai mặt có sọc xéo, dùng để may quần tây, com-lê.
XẸC-TI-PHI-CA:
-< P: certificat. Thật ra, đó là cách nói ngắn của cụm từ Certificat d’ Etudes Primaires Complémentaires Indochinoises,-gọi tắt là bằng CEPCI (đọc là xép-xi)
: (cg: xép-ti-ca; xéc-ti-ca; xẹc-ti-ca; xép-phi-ca; phi-ca)-bằng Tốt nghiệp tiểu học bổ túc Đông Dương, thi cuối năm lớp Nhứt, tương đương chứng chỉ tốt nghiệp cấp I ngày nay.
“-…Mà trông mầy mặt mày cũng sáng láng đấy. Có chữ nghĩa gì bỏ túi không?
-Dạ, cháu đỗ xép-phi-ca tháng sáu năm ngoái.
-Mới mười bốn mười lăm tuổi mà đỗ phi-ca thì giỏi lắm. Ờ, hồi tao còn con gái có một ông giáo phi-ca chú ý đến tao”(ĐG)
XẸC-VIA:
-< P: servir.
: (đt)-đón tiếp, phục vụ, bưng dọn thức ăn.
-ở đây anh em không, mỗi người tự xẹc-via bia bọt, nước đá.
XẸC-VÍT:
-< P: service.
: (dt)-cú giao bóng.
-cú sẹc-vít quá mạnh nên đối phương đỡ không nổi.
XEM XEM:
-< A: same same (cùng một).
: (tt)-tương đương, như nhau.
-tôi thấy tài cán hai học sinh này cũng xem xem nhau.
XÉM:
-Đ.ng: suýt
: gần, gần trúng.
-xém trúng số,-xém bị đòn.
*-xém chút nữa: suýt chút nữa, trong đường tơ kẽ tóc nữa thì…
-xe hơi nổ bánh trước, xém chút nữa là xuống ruộng cả đám.
XẺN LẺN:
: (tt-pt)-mắc cỡ, ngượng ngùng.
-“Thể Hùng thấy cha vợ không vui, thì chàng xẻn lẻn, nên đứng ngó quanh quất rồi dắt con vô trong nhà”(HBC)
XEO:
1-(đt)-lấy đòn thọc xuống dưới mà bẫy lên.
-chưn cột nhảy trịch khỏi tấm táng, phải lấy cây xeo lên.
2-(đt)-nói có vẻ phân bì, ganh tị, bắt người này để nói chuyện người kia.
*-xeo cạy: (cn: xeo nạy).
a)-lòn cây xuống dưới mà bắn lên, hất lên
b)-nói với vẻ đố kỵ, khích bác.
-nói xeo nói cạy.
XÉO:
1-(tt)-có hình dạng không cân đối, không có góc cạnh ngay thẳng.
-miếng đất xéo như cánh buồm
2-(tt)-hơi trịch, hơi lệch, không ngay mặt.
-tôi với ảnh ở cách con lộ, nhưng nhà tôi hơi xéo về phía bờ sông một chút.
*-xéo xẹo:
a)-cong vạy, không thẳng.
-đứng xếp hàng xéo xẹo.
b)-trịch một bên.
-con chim đậu như vậy mà bắn xéo xẹo.
XÉO XẮT:
1-(tt)-tinh nghịch, hay chọc phá.
-con nhỏ này xéo xắt lắm, chơi với em một hồi là có khóc la.
2-(tt)-có tật hay cắp vặt, để ý những chuyện vụn vặt.
-đồ nghề làm xong nhớ dọn dẹp, trẻ nít xóm này xéo xắt lắm
XẼO:
: (dt)-đường nước nhỏ hẹp quanh co, hơi cạn dẫn vào ruộng biền.
*-xẽo lá: xẽo nhỏ um tùm lá dừa nước.
*-Xẽo Môn:
a)-xẻo cạn có nhiều môn nước.
b)-một địa danh ở Châu Hòa, tỉnh Bến Tre.
c)-thuộc tổng Định Hòa, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, nơi có Tây An cổ tự của phái Bửu Sơn Kỳ Hương.
*-Xẽo Sâu: một địa danh ở xã Châu Phú, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre, nổi tiếng là trồng nhiều cau ăn trầu.
XẸO:
: (cn: xéo)-không ngay ngắn, thẳng thớm.
-méo xẹo,-đi cà xẹo,-quần đáy xẹo.
XÉP (1):
: (dt)-(cg: cựa gà; xẽo)-cái hói, ngòi lạch nhỏ ăn thông vào vạt ruộng.
XÉP (2):
1-(dt)-nhà nhỏ cũng có đủ hai mái, cất liền với nhà chánh, vách thông nhau.
-nhà ba căn một xép.
2-(tt)-phụ thuộc, đóng vai trò thứ yếu.
-gác xép
XÉP (3):
1-(dt)-dải đất hẹp và dài.
-đất đai tôi không có nhiều, chỉ có một xép hương hỏa.
2-(tt)-hẹp mà dài.
- tôi có miếng đất xép chạy dọc bờ kinh xáng.
3-(tt)-co nhỏ lại.
*-xép ve:
a)-tóp vạt, teo nhỏ lại.
-bụng đói nên nằm xép ve.
b)-(ngh.r)-thu nhỏ người lại, vì sợ sệt.
-nó làm bộ hùng hổ như vậy chớ ba tôi hét một tiếng là nó xép ve.
*-xép xẹp: tóp nhỏ lại, không có bề dày.
-bụng xép xẹp vì anh nhịn đói đã ba ngày.
XẸP:
1-(tt)-sát xuống, không còn phồng lên vì không còn chứa hơi bên trong.
-bánh xe xẹp.
2-(cn: sệp)-bẹp xuống sát rạt, thấp và giẹp tự nhiên.
-mũi xẹp.
*-xẹp lép:
a)-không còn hơi.
-bánh xe xẹp lép.
b)-sát rạt, không nổi mô lên như kiểu bình thường.
-vú xẹp lép,-mũi xẹp lép.
*-xẹp thần vì: (xt: sệp thần vì)
XÉT (1):
-< A: set.
: (dt)-ván đấu của hai đối thủ hay hai đội trong các cuộc chơi bóng bàn, quần vợt, bóng chuyền.
-Anh A thắng đối thủ cả ba xét.
XÉT (2):
-< HV: sát.
1-(đt)-lục lọi, tìm kiếm.
-cảnh sát xét nhà,-xét xe tìm hàng lậu.
2-(đt)-chận lại tra hỏi.
-xét giấy tờ tùy thân.
XÉT-NA:
-< P: Cesna.
: (dt)-máy bay chong chóng cỡ nhỏ dùng để bay đường ngắn liên tỉnh. Năm 1954, người ta có ý định dùng phi cơ này chở báo từ Sài Gòn xuống Cần Thơ.
XÉT-XIÔNG:
-< P: session.
: (dt)-kỳ thi. Ngày xưa, các cuộc thi lấy bằng của chương trình Pháp như Brờ-vê, Đíp-lôm, Tú tài hoặc của chương trình Việt như Tú tài, Trung học đệ nhứt cấp đều được tổ chức hai lần trong năm.
-anh X đậu Tú tài đơ-dèm xét-xiông(-< P: deuxìeme session: ký hai) nên không thi Đại học Sư phạm được.
XẸT:
1-(đt)-vụt qua lẹ làng.
-sao xẹt (tức sao băng),-dây điện chập nhau xẹt lửa.
2-(đt)-băng ngang, lủi vào thật nhanh lẹ.
-ghe xẹt vô xẽo để tránh bão.
3-(đt)-(lóng)-(cn: xịt; chịt; chẹt)-( bài cắc-tê)-kéo lùi lá bài trên thật lẹ để cho người ta thấy lá bài dưới.
-xẹt ra coi thử, lá dưới nước cơ là mầy chạy đàng trời !
XÊ (1):
-tức chữ C, viết tắt chữ Celsius.
1-(dt)-Celsius là tên nhà vật lý Thụy Điển (1701-1744) chế ra nhiệt kế bách phân. Vì vậy, khi ta nói 30 độ C tức là 30 độ Celsius. Đến năm 1948, người ta mới gọi độ Celsius bằng độ bách phân.
XÊ (2):
-< HV: di ( dời chỗ ).
1-(đt)-dang ra, xích ra di chuyển một khoảng cách ngắn khỏi chỗ đứng, nằm hoặc ngồi.
Xê ra, đừng đứng một bên,
Em có chồng anh có vợ, không nên đứng gần.(cd)
2-(đt)-dời vật gì qua lại, lên xuống cho đúng chỗ.
-kéo tấm bảng xê qua phải một chút.
*-xê xích: (cn: xê dịch): không bằng nhau nhưng to nhỏ hơn, tốt xấu, nhiều ít hơn chút đỉnh, không đáng kể.
-giá chỉ xê xích vài ngàn nhưng món đồ này xài tốt và bền hơn.
XÊ-NẸT:
-< P: s’ énerver.
: (đt)-(cn: xi-nẹt)- chọc tức, làm cho thần kinh bị kích động mạnh.
-sáng nay, không biết buồn giận chuyện gì, ông ta xê-nẹt tôi.
XÊ-RI:
-< P: série:
1-(dt)-loạt, đợt.
-xê-ri vải quần tây kỳ này có nhiều màu bắt mắt lắm.
2-(dt)-ban, ngành học.
*-xê-ri clát-sic: (-< P: série classique): ban cổ điển.
*-xê-ri téc-nic: (-< P: série technique): ngành kỹ thuật.
Khi đổi sang chương trình Việt, đã có phân ban, người ta vẫn dùng chữ xê-ri:
*-xê-ri xê (-< P: série C): ban C, ban học Văn chương, Triết học, Sinh ngữ.
XÊ-PÊ-PHI:
-< P: CEPEFI (viết tắt các chữ Certificat d’ Études primaires élémentaires franco-indigènes)-
: (dt)-bằng tốt nghiệp bậc Sơ học ở các nước thuộc địa của Pháp sau ba năm học.
XÊ-XÊ:
1-(dt)-đọc chữ c.c (viết tắt chữ P: centimètre cube), chỉ dung lượng.
-cần lấy hai xê-xê máu để xét nghiệm.
2-(dt)-Tuy nhiên, khi nói về dung lượng xi-lanh của xe cộ (-< P: cylindrée), người ta thường nói là phân khối hơn.
-lòng máy xe 125 phân khối,-xe phân khối lớn.
XÊ XẾ:
1-(tt)-(cn: xế xế)-hơi xế, mặt trời mới vừa trịch qua một chút,-nói về thời gian (xt: xế)
2-hơi xích về phía,-nói về nơi chốn.
“Tôi vừa thở vừa khom người chạy vào cái miếu cô hồn nằm xế xế phía dưới chợ, chỗ cây đa cổ thụ cành lá rậm xùm xòa…”(ĐG)
XỀ:
: (đt)-ghé lại,-rề qua,-từ dùng với ý không kính trọng.
-“Tên Thiệt thấy vậy bèn ngồi xề dựa bên mà hỏi rằng: “Anh ở tù mấy năm nay cực hay sướng vậy anh?”(HBC)
*-xề đít: rề đít qua để ngồi.
*-xề xề:
a)-xê dịch nhiều lần, rề từ chỗ này đến chỗ khác.
-xề xề theo đám đàn bà góa.
b)-vè theo, đi rề lại.
Thấy ai mở gói, xề xề lại,
Hỏi chẳng ai cho, cũng giựt đùa.
(thơ khuyết danh mô tả tay hút thuốc bủn xỉn)
XỀ XÒA:
: (tt)-dễ dãi, dễ thông cảm, dễ chịu trong cách đối xử với người khác.
-ba tôi dễ lắm, ổng xề xòa với mọi người.
XỀ XỆ:
: (tt)-hơi thòng xuống, hơi kéo trịch xuống.
-ngậm ống điếu xề xệ,-bận quần xề xệ.
XẾ (1):
-< HV: xa (xe),-đọc giọng QĐ.
: (dt)-phương tiện di chuyển trên bộ.
*-xế hộp: (lóng)-xe du lịch, xe bốn bánh.
*-xế nổ: (lóng)- xe máy, xe hai bánh có động cơ.
-thằng cha dại gái đó mua cho cô ta chiếc xế nổ hiệu A-ti-là.
XẾ (2):
1-(dt-tt)- khoảng thời gian trễ hơn buổi trưa đứng bóng lúc mặt trời hơi trịch qua.
*-xế dài: mặt trời trịch nghiêng qua quá lâu đến nỗi bóng cây ngã dài.
-hẹn đứng bóng thì đi, bây giờ đã xế dài mà vẫn chưa tới.
*-xế xế: mới vừa xế, sau lúc nghỉ trưa một chút.
-tôi về nghỉ lưng một chút, xế xế anh qua.
*-xế xệ: (cn: xế dài)-xế đã quá lâu.
-xế xệ rồi mà công cấy vẫn chưa ra ruộng.
2-(tt-đt)-(ngh.b)-đã tới hồi bệnh hoạn suy sụp.
-tôi thấy sức khỏe ông Hai nay đã xế nhiều rồi.
XỂ:
: (tt-đt): trầy xước, bị rạch có đường.
*-xể mặt: có lằn quào rách ở mặt.
-gai quào xể mặt,-té xe xể mặt.
XỆ:
1-(đt-tt)-trễ ra và bị kéo trịch xuống, thòng xuống.
-vú xệ,-môi xệ,- quần xệ.
*-xệ lút:
a)-kéo trịch xuống quá nhiều.
-quần xệ lút.
b)-rất dở.
-đám con anh A học hành xệ lút.
c)-quá mắc cỡ.
-thằng nhỏ nói năng hỗn hào làm mặt cha nó xệ lút (nghĩa 3)
*-xệ rún: trịch xuống quá rốn,-nói về quần.
-thời nay, gái choai choai thích mặc quần xệ rún.
2-(tt-pt)-(ngh.r)-xấu, dở, tệ hại.
-tụi nhỏ không biết chào hỏi ai hết, vợ chồng anh X dạy con xệ quá!
-thằng con tôi phải thi lại môn Toán, nó học xệ quá.
3-(tt)-(lóng)-mắc cỡ quá lắm.
-thấy xệ quá, cô ta lỏn mất.
3-(pt)-quá lắm.
*-quê xệ: rất quê, quê nhiều lắm (xt: quê)
XÊN (1):
1-(đt)-để lửa riu riu để nấu sắc lại.
-xên nước màu.
2-(đt)-nấu lửa nhỏ cho đường rút vào.
-xên mứt.
XÊN (2):
1-(đt)-(bài tứ sắc)-hết rác, đợi lá bài người ta đánh ra thích hợp với bài mình thì tới.
2-(đt)-(lóng)-rã sòng, không chơi nữa.
*-xên khô: (bài tứ sắc)-đã hết rác từ lâu nhưng đợi mãi mà không gặp con bài thích hợp để tới.
*-xên non: nghỉ chơi giữa chừng khi đang thắng.
*-xên ngang: đột ngột ngưng ngang không chơi nữa.
“…anh thợ không vùa tiền ăn vô lại toan đánh nữa nhưng ông Sáu bỗng xên ngang, anh thợ hít hà xin cho đánh thêm chén chót”(VHS)
XÊN (3):
-< P: signaler.
1-(đt)-bắt cảnh cáo
“…người mặc đồ ka-ki thông ngôn lại tôi mới rõ: “Mầy làm đĩ lậu, đã bị xên (signaler) ba lần rồi”(VHS)
2- (ngh.r)-bắt, túm lấy.
-mấy tay cờ bạc, đá gà ở chung cư đều bị xên hết.
XÊN (4):
-< P: renseignement.
1-(dt)-tin tức nhận được trong cuộc điều tra mật của lính kín.
2-(đt)-đi lấy tin tức mật, điều tra mật. (P: aller aux renseignements).
“Lính xên đã bắt gặp đàn ông ra vô nhà mầy ba lần, đêm rồi mầy cặp kè với gái có giấy, nếu mầy là con nhà tử tế sao lại đi khuya”(VHS)
XẾN:
1-(đt)-(lóng)-(đt)-dùng tay để đánh.
-xến một tát tai nháng lửa cục.
2-(đt)-dện, đánh, nói chung.
Nó cư xử không phải, sao anh không xến nó một trận?
XỂN:
1- (pt)-nắm đầu cổ, tóc tai, quần áo mà lôi bừa, lôi đại đi.
-“ Tên lính trợn mắt, nắm đầu nàng mà kéo xển đi, rồi nói rằng: “ É, Thứ đồ đĩ khéo nhiều chuyện”(HBC)
*-xển lưng: lôi lưng, nắm lưng mà kéo đi.
2-(Đ.ng: xềnh xệch)-(lôi) vật gì mình cạ xuống đất.
-nó có nằm vạ, mầy cũng rán lôi xển về đây!
XỆN:
1-(đt)-(cn: khện; ện; dện)-dùng cây, gậy gộc mà nện, dần.
-xện bằng ba ton.
2-(đt)-đánh bằng mọi hình thức.
-bị xện một tát tai nháng lửa.
XẾP:
1-(tt-đt)-thu gọn lại
*-súng bá xếp: loại súng báng có thể xếp gọn lại.
-cac-bin M2 bá xếp.
*-xếp bằng: ngồi hai chân tréo vào nhau.
*-xếp bè he: (cn: xếp chè he) -kiểu ngồi khi lạy của phụ nữ bằng cách xếp quặp hai chân ra sau ở cùng một bên.
*-xếp li: (li-< P: pli: lằn nhăn, lằn xếp):
a)-có nhiều lằn gấp
b)-( lóng ): ( mặt ) có nhiều chỗ nhăn nheo vì quá già.
-có nhiều bà mặt xếp li mà còn nhuộm tóc hoe hoe.
2-(đt)-tỏ vẻ ngoan ngoản thần phục, chịu thua, hông chống cự.k
*-xếp ve:
a)-thu mình nhỏ lại và ngồi im, không nói lời nào.
b)-ngồi im, không hó hé.
*-xếp vi:
a)-(cá) khép vây lại, không bơi lội nữa.
b)-chịu phép, không hành động nữa.
XỀU XÀO:
: (tt-pt)-thiệt thà vui vẻ, không hay làm kiêu cách,-thường nói cách ăn nói của người già cả.
-ăn nói xều xào
XẾU:
: (cn: trếu)-trịch, trẹo qua một bên.
*-xếu xáo: không còn đứng vững, không còn ngay hàng.
-hàm răng xếu xáo.
XỆU (1):
-(cn: trệu; xẹo)-lỏng gốc, không đứng chỗ cũ.
*-xệu xạo: không cứng chắc dưới gốc, dễ đổ ngã, không đứng vững.
-hàng rào xệu xạo.
XỆU (2):
: từ tố có nghĩa là nhiều lắm,- dùng kèm với các từ lơi, cạn, dùn, lưng.
-cạn xệu,-dùn xệu, -lơi xệu,-lưng xệu.
XI (1):
-< P: cire.
: (dt)-hỗn hợp cánh kiến và nhựa thông màu hung hung cứng, giòn, dễ bể, có thể đốt nóng chảy, được dùng đổ lên nút chai cho kín hơi hoặc đổ trên mối dây cột niêm phong rồi đóng dấu lên trên. Trước năm 1954, Nam bộ gọi chất này là khằng. (xt: khằng). Và sau đó hai chữ xi và khằng được dùng song song nhau.
-hàng hóa còn nguyên xi.
XI (2):
-Đ.ng: mạ.
-< HV: xuy ( thổi )
: (đt)-thổi một lớp kim loại phủ ngoài cho bóng cho đẹp hoặc bảo vệ lớp trong của món đồ chậm rỉ sét
*-xi kên: (cn: xi nic-ken)-(Đ.ng: mạ kền)
a)- phủ một lớp nic-ken bên ngoài cho sáng bóng.
-vỏ đồng hồ xi kên.
b)-(ngh.r): (kẻ) giả dối phô trương vẻ hào nhoáng bên ngoài, che đậy cái xấu bên trong.
Đừng chơi với thằng đó, nó là thứ xi kên.
*-xi kên chì:
a)-chì mạ lớp ni-ken ở ngoài,
b)-(ngh.r): đồ vô giá trị, giả dối, không xài được.
XI (3):
-HV: xuy (thổi)
: (đt)-làm cho trẻ con đái hoặc ỉa bằng cách phát ra tiếng “ xi…i” kéo dài.
-em nó mới ngủ dậy, con bồng em đi xi cho nó đái.
XI-GÀ:
-< P: cigare.
1-(dt)-(cđ: xì-gà)-loại thuốc điếu to, bằng nguyên lá thuốc vấn lại.
-Xi gà Hava-tampa của Cuba nổi tiếng ngon nhất thế giới.
-“…thấy má đang trò chuyện với một đàn ông râu cá chốt, áo dài bông gấm, đi giày ếch-cạc-panh (escarpin), khăn Lái Thiêu, ngậm xi-gà”(VHS)
2-(dt)-(ngh.r)-loại xe hơi kiểu thể thao, chạy nhanh, dài đòn, trông giống hình dạng điếu thuốc xi-gà.
-Hiệp Liệt trong tiểu thuyết “ Châu về Hiệp Phố” lái chiếc xe xi-gà.
XI-LA-MA:
-< P: cinéma.
1-(dt)-ngành chiếu bóng, phim chiếu bóng.
“ Ngày ấy, phim còn câm và chưa gọi là phim, mà là xem xi-la-ma”
(Chuyện cũ Hà Nội-Tô Hoài-( tl )
2-(dt)-rạp chiếu bóng.
XI-MON:
-< P: ciment.
: (cg: xi-măng)-hỗn hợp đá vôi, đất sét nghiền nát trộn với hóa chất xay nhuyển để làm thành chất kết dính trong xây dựng. Xi măng trộn với nước, cát hoặc đá để xây, tô tường hoặc đổ bê-tông.
Đường Sài Gòn lót đá,
Chợ Rạch Giá đúc xi-mon.(cd)
XI-NÊ:
-< P: ciné, cinéma, cinématographie.
1-(dt)-rạp chiếu bóng, nơi để xem phim.
“ Chủ nhật không cho người ta diện à? Đ xi-nê phải khác
với đi học chứ”(Cành đợi chân chim-Võ Hồng- tl của NĐD-NQT).
2-(dt)-ngành chiếu bóng, thuật quay hình và lên phim để chiếu các rạp.
-hai băng du đảng đàn ra đánh nhau, y như trong xi-nê.
XI-NHAN:
-< P: signal
1-(dt)-dấu hiệu.
-đèn xi-nhan.
2-(đt)-ra hiệu, ra dấu.
-Ông này chạy xe kỳ quá, quẹo mà không xi-nhan.
XI NHÊ:
-< P: signé.
1-(tt)-(giấy tờ) được ký tên bảo lãnh, nhất là giấy tờ vay nợ.
-Tờ vay bạc này phải có cha mẹ xi-nhê thì mới được ngân hàng cho vay.
2-(tt)-(lóng)-có hiệu quả, đạt số lượng yêu cầu,-thường dùng trong câu phủ định.
-thằng đó tệ quá, ba nó rầy rà mãi vẫn không xi nhê.
-Học phí nhập học nặng quá, ba tao cho hai triệu không xi nhê.
XI-RA:
-< P: cirage.
-Đ.ng: xi.
: (dt)-chất sáp nhão dùng để đánh bóng giày da, đồ gỗ.
XI-RÔ:
-< P: sirop.
1-(dt)-nước đường nấu với hoa quả kẹo lại để giải khát.
Cho tôi một ly đá nhận chế xi-rô.
2-(dt)-dược phẩm nấu kẹo lại có vị ngọt.
Xi-rô Phénergan là thứ thuốc ho thần hiệu cho trẻ con.
*-xi-rô nhau Phi-la-tốp: loại xi-rô để bồi bổ sức khỏe bào chế từ dưỡng chất trích từ lá nhau. Xi-rô này thịnh hành ở miền Nam thập niên 1950. Trị bịnh bằng phương pháp cấy nhau do V.P. Filatov (1875-1956), bác sĩ nhãn khoa người Nga,
XI-TE:
-< P: stère.
: (dt)-đơn vị đo lường củi bày bán ở vựa củi, có giá trị bằng 2/3 mét khối gỗ.
XI-TẸC:
-< P: citerne.
1-(dt)-bồn chứa, bể lớn chứa nước hoặc két dầu trên tàu chở dầu.
-Cái xi-tẹc này chứa đủ lượng nước gia đình tôi dùng suốt mùa nắng.
2-(dt)-(lóng): người bụng to hoặc nổi tiếng uống rượu nhiều.
- xin giới thiệu thành viên mới của hội ve chai chúng ta là Hùng xi-tẹc.
XI-VIN:
-< civil.
: (cv: xi-vinh; xa-vinh)-thuộc về dân sự, không thuộc tổ chức nào của nhà nước.
*-đồ xi-vin: thường phục, quần áo của dân thường.
-có vài lính kín bận đồ xi-vin đi qua dòm dòm.
*-ra xi-vin: thôi làm công viên chức, ra sống đời dân sự.
-ra xi-vin thấy thong thả hơn.
XÌ:
1-(tt-đt)-không nổ, chỉ thoát hơi ra chỗ hở.
-bánh xe xì,-pháo xì.
*-xì cơm: (lóng)-lủng bao tử lòi cơm ra ngoài,-từ dùng có ý khôi hài với ý không tôn trọng.
-hai thằng du đảng đánh nhau, một thằng bị đâm xì cơm.
*-xì hơi:
a)-không giữ được hơi, bay hơi ra ngoài.
-bánh xe xì hơi,-hòm xì hơi.
b)-để lộ ra, có một vài người nghe được.
-tin đó được xì hơi từ mấy ngày nay.
*-xì khói:
a)-xịt khói lên.
b)-(lóng)-quá mệt.
-từ sáng tới giờ, làm việc xì khói mà vẫn không rồi.
*-xì phèo: (lóng)-đổ ruột, lòi ruột ra,-từ dùng với vẻ khôi hài.
-đâm một dao xì phèo.
*-xì xọp:
a)- xì hơi và xẹp lép xuống.
b)-dưới mức trung bình, khi đau khi mạnh.
-năm nay tôi yếu lắm, xì xọp luôn.
*-xì xú-báp:
a)-lấy tay mở và đè lên xúp-báp cho hơi thoát ra.
b)-tình trạng bánh xe bị xì ở van.
2-lóng)-để lộ ra ngoài cho người khác biết.
-tin này mà xì ra ngoài thì nguy hiểm lắm.
*-xì xào:
a)- (hai người) nói to nói nhỏ với nhau những chuyện bí mật, không cho người thứ ba biết được.
-hai đứa xì xào với nhau rồi dẫn nhau đi.
b)-bàn tán chuyện bí mật.
-thiên hạ xì xào tin đó.
*-xì xò:
a)-thì thầm nói nhỏ nhau nghe.
b)-cũng hai người nói chuyện vừa đủ nghe nhưng có lúc cãi cọ.
XÌ-CĂNG-ĐAN:
-< P: scandale.
: (dt)-chuyện gây tai tiếng xấu trong dư luận.
-Ông X mất uy tín với nhân viên vì bị xì-căng-đan bà vợ xông vào chỗ làm việc đánh ghen.
XÌ DẦU:
-< HV: thị du,-đọc giọng QĐ
: (dt)-loại nước tương có màu nâu đậm chế biến từ đậu nành.
*-hắc xì dầu: nước tương thật đặc, thật sẫm màu.
XÌ DẦU NƯỚC TƯƠNG:
1-(lóng)-người Hoa vì xì dầu nước tương là biểu tượng của người Hoa.
-dân xì dầu nước tương.
2-(dt)-(lóng)-từ mà người bình dân gọi cán bộ Xây dựng nông thôn của chế độ Sài Gòn trước năm 1975 vì họ đọc các chữ tắt X.D.N.T.
XÌ KE:
-< Mỹ: skag (tiếng lóng).
: (dt)-từ gọi chung các chất kích thích như hê-rô-in, ma túy trong xã hội đương thời.
*-xì ke xì cọt: cn xì ke.
-mê xì-ke xì-cọt thì coi như tiêu đời.
XÌ-LÍP:
-< P: slip.
: (dt)-(cg: quần xì)-quần lót mỏng không có ống, bó sát vào háng và mông.
XÌ-LÔ:
-< A: slow (chậm rãi)
: (dt)-tên một vũ điệu, người nhảy chỉ cần trượt chân trên sàn nhảy hơn là bước, theo những bản nhạc nhịp hai hay nhịp tư.
XÌ-PO:
-< P: sport.
: (cv: xì-bo)-môn thể thao hoặc có dạng thể thao.
-áo thun xì-po,-xe hơi kiểu xì-po.
XÌ PHÉ:
: (cg: phé)-(xt: phé, nghĩa 1)
XÌ-TIN:
-< P: style.
: (dt)-phong cách.
-nhuộm tóc là xì tin của nam nữ hiện nay.
XÌ THẨU:
-< HV: sự đầu,-đọc giọng QĐ.
1-(dt)- người cai, người sếp, đứng đầu một ngành nghề.
2-(dt)-ông chủ,-tiếng kêu tưng.
-Xì thẩu!Rán giúp tôi đi. Ngoài xì thẩu ra, đâu có ai làm được việc này.
XÌ XÀ:
: (tt-pt)-có vẻ rộng rãi, thoải mái, không sợ hao tốn,-dùng cho cách ăn xài.
-có tiền thì xài phí xì xà.
XÍ (1):
-< HV: tứ,-đọc giọng TC.
: (số đếm)- bốn, bằng hai cộng hai.
*-xí mứng: (-< HV: tứ môn: đủ cả bốn cửa).
a)-(cờ bạc)-đánh đủ bốn cửa ( yêu, lượng tam, túc trong lối hốt me hay hốt lú ), xổ cửa nào mình cũng trúng, không trúng lớn thì trúng nhỏ.
-“Tôi nhờ đánh “xí mứng”rồi chộ luôn ba chén, tôi quất bài trên khá quá…”(NYB)
b)-(ngh.r)-gian lận.
-chơi đây toàn là anh em, anh đừng giở trò xí mứng đó ra.
-“Nó lớn tuổi, điều ấy không đáng kể vì nếu cần đánh lộn chưa ắt nó mạnh khỏe, biết thế võ “xí mứng”bằng mấy đứa khác”(SN)
*-xí ngầu lác: (xí ngầu lác-< HV: tứ ngũ lục: bốn năm sáu,- giọng TC ):
a)-trò chơi với ba hột lúc lắc. Mỗi hột là một khối vuông bằng xương hay ngà, mỗi mặt có đục số từ một đến sáu. Một chấm sơn đỏ, trẻ con thường gọi là lỗ đít. Số bốn cũng sơn đỏ.
b)-Khi đổ hột, cầm ba hột trong tay, bỏ xuống cái tô. Nếu được 4,5,6 là xí ngầu lác thì được trúng, đổ 1,2,3 thì thua.
XÍ (2):
-< HV: trí (đặt để)
: (đt)-giành lấy, lấy làm của riêng.
-ba tôi cắt bánh vừa xong, em tôi xí miếng lớn nhất.
*-xí được: may mắn thấy được giữa đường nên lấy làm của riêng.
-cây viết này tôi xí được ngoài cửa chớ có trộm cắp ai đâu!
*-xí phần: giành lấy làm phần mình.
-lúc làm thì chẳng ai chịu khó, lúc có ai cũng xí phần.
XÍ (3):
: (đt)-lừa phỉnh,-ít dùng một mình.
*-xí gạt: lừa người ta mắc mớp để cười chơi, không có ý nặng nề như
chữ gạt, gạt gẫm hay lường gạt.
Thấp đăng cá nhảy vô bờ,
Anh đừng xí gạt, em chờ uổng công.(cd)
*-xí hụt:
a)-hụt rồi, chẳng được rồi!
b)- giữ lấy phần thua thiệt, lỗ lã; chẳng đạt được kết quả như ý.
Miệng đuổi chim tay cầm cần vụt,
Mãn mùa rồi, xí hụt anh ơi!(cd)
XÍ (4)-
: biến trại từ chữ thí (cho )
*-xí cô hồn (xt: thí cô hồn)
XÍ LẮT LÉO:
-thật ra chỉ có xí léo, người mình thêm chữ lắt vào giữa cho có hai chữ lắt léo đi liền nhau ngụ ý khôi hài.
-xí léo-< HV: tử liễu (chết rồi ),-đọc giọng QĐ.
1-(đt)- chết, đã chết,-dùng với ý đùa cợt.
-Ông già đó xí lắt léo hồi hôm.
2-(đt)-(ngh.b)-thất bại nặng nề, lâm vào vòng tù tội.
-tham nhũng cỡ đó, nhà nước biết được thì xí lắt léo là cái chắc.
XÍ MỤI:
-< HV: toan mai,-giọng QĐ đọc là / xúl mùi /.
: (dt)-trái ô mai được chế biến có vị chua mặn hơi ngọt dùng để ngậm cho sạch miệng, thông cổ.
XÍ QUÁCH:
-< HV: trư cốt,-nói giọng QĐ.
1-(dt)-xương heo hầm trong thùng nước lèo để lấy chất ngọt. Vào quán hủ tíu, người ta có thể ăn hủ tíu vừa kêu một tô xí quách để ngồi gặm.
-cho một tô hủ tíu thịt bằm với một tô xí quách.
2-(dt)-(lóng1)-sức lực để cung ứng nhu cầu sinh lý.
-sáng chưa ăn gì, đẩy chiếc xe lên dốc rồi thì hết xí quách.
-thằng Hai hết xí quách là phải vì vợ nó còn trẻ quá!
3-(dt)-(lóng 2-tục)-khả năng làm tình.
-Ông thầy Tiều hết xí quách lâu rồi, cưới con nhỏ này còn trẻ quá để vui nhà vui cửa chớ làm cái khỉ mốc gì được!
XÍ XỌN:
1-(tt-đt)-biến trại từ chữ sửa soạn (theo nghĩa hẹp của Nam bộ) là làm dáng làm duyên cho mọi người chú ý sắc đẹp của mình.
2-(tt-đt)-hay thày lay, thích nói chuyện người khác để chứng tỏ mình hiểu biết.
Tánh người xí xọn, ăn tục nói leo,
Người không biết điều, ăn xong quẹt mỏ.
( Chỉ vì một chữ ăn-trong Bộ hành với ca dao của L.G.)
XÍ XÔ:
1-(đt-pt)-nói chuyện ồn ào lớn tiếng, nhưng người nghe không hiểu nội dung câu chuyện.
Có Tàu, Tàu nói xí xô,
Tàu về, mới biết xí xô bạc tình.(cd)
*-xí xô xí xào: nói huyên thiên, om sòm.
-nói xí xô xí xào như Chệc chìm tàu (th.ng)
2-(dt)-từ ám chỉ người Hoa kiều.
XỈ:
: (đt)-lấy ngón tay chỉ thẳng vào mặt với ý làm nhục.
*-xỉ mạ: xỉa vào mặt, mắng nhiếc làm nhục.
“…song tôi thấy tư bề vắng hoe, sự mình xỉ mạ, gặp đứa không biết điều, nó hành hung lại thì mình mang khổ”(VHS)
*-xỉ mắng: lấy tay chỉ mặt mà mắng.
*-xỉ vả: lấy tay chỉ vào trán vào mặt và tát bên má với dụng ý làm nhục người ta giữa đám ba bề.
*-xỉ xỏ:
a)-lấy ngón tay trỏ xỉ vào mặt với ý làm nhục.
b)-lối nói chuyện lớn tiếng, khoa tay múa chân của kẻ vũ phu thô tục.
-hai người nói chuyện xỉ xỏ, trong quán ai cũng dòm.
XỊ:
1-(dt)-chai đựng nước xá xị với dung lượng 250ml.
2-(dt)-( ngh.r ): Sau này, người ta dùng chai đựng nước xá xị như một đơn vị đong lường có dung tích bằng một phần tư lít.
Một xị giải phá cơn sầu, Hai xị mũi dãi đầy râu,
Ba xị ngồi đâu ngủ đó, Bốn xị cho chó ăn chè.
( Người uống rượu )
3-(dt)-(lóng)-từ mà giới ăn chơi cờ bạc chỉ một trăm ngàn.
-món đồ đó giá chỉ chừng tám xị mà thằng chả hét hai chai.(xt: chai).
XÌA:
-Đ.ng: chìa ra.
*-xìa tiền: đưa tiền ra.
-muốn chơi thì xìa tiền ra.
XÍA:
1-(đt)-tham dự vào,
“Thằng nhỏ nãy giờ im lặng cũng “xía” vô:
-Ừ, ca đi anh Sáu, mùi một bản nghe chơi rồi câu kéo gì thì câu!(PV)
2-(đt)-xen vào việc của kẻ khác; dõ mỏ nói chuyện cùa người khác không liên quan tới mình.
Kẻ chạy người đi, coi không ăn rập,
Chuyện không ăn nhập, xin đừng xía vô.(cd)
*-xía miệng ke: dõ mõ vào nói chuyện của người khác,-từ thô tục dùng để mắng.
-chuyện của người ta, ai mượn xía miệng ke vào, tao vả tét mép bây giờ.
XỈA (1):
: (đt)-bày ra có thứ tự ngăn nắp cho dễ thấy.
*-xỉa tiền:
a)-bày tiền ra từng cụm có số tiền như nhau cho dễ đếm hoặc kiểm soát.
b)-xoẹt các tờ giấy bạc ra nằm chồng liễn mí cho dễ thấy.
c)-(chơi đáo tường)-Có hai đồng tiền của hai người mổ trước, nằm cùng một bên, một cao một thấp. Người thứ ba phải mổ sao cho đồng tiền của mình có độ cao giữa hai đồng tiền nằm sẵn nhưng ở phía đối diện với mục đích là để cho người có đồng tiền cao nhất sẽ phải chọi đồng tiền của mình nằm xa hơn.
-đồng thứ hai nằm xỉa tiền như vầy thì vất vả cho tao quá!
XỈA (2):
: (đt)-làm cho sạch bằng cách lấy vật nhọn xoi cho sạch kẽ răng hay dùng vật gì chùi qua chùi lại.
*-xỉa răng cọp: việc làm liều lĩnh và nguy hiểm nhưng chưa bao giờ xảy ra trong đời. Đó chẳng qua là lời nói túng có vẻ khôi hài của kẻ thất nghiệp.
-Đi xin việc chẳng nơi nào nhận thì còn có nước vô sở thú xin xỉa răng cọp.
*-xỉa thuốc:
a)- cầm cục thuốc vo tròn bằng ngón tay chà qua chà lại hàm răng lúc ăn trầu.
b)-(lóng)-bị đắp thuốc, rịt thuốc lúc bị thương,-từ dùng với ý khôi hài.
-tôi thấy thằng Hai lỗ mũi ăn trầu, cái đầu xỉa thuốc, không biết nó bị đánh bị té gì đó.
*-xỉa thuốc ba ngoai:
a)-cầm cục thuốc chà răng sau khi ngoai ngón tay ba vòng.
b)-(ngh.b)-vẻ điệu hạnh cầu cao của kẻ cả.
Bước vô loan phòng, thấy chị lớn ăn trầu,
Xỉa thuốc ba ngoai,
Cầm cái dao phay nhịp nhịp. (cd)
XỊA:
-< Mỹ: CIA.
-(viết tắt các chữ Central Intelligence Agency: Cơ quan tình báo trung ương của Mỹ). Người bình dân đọc CIA thành XIA rồi lại bỏ thêm dấu nặng. Từ này dùng với ý khôi hài, muốn nói rằng Cơ quan này tung tin tức tình báo không đúng, không đáng tin cậy.
XỊCH (1):
-< HV: dịch (thay đổi)-
: (đt-pt)-(cn: xích)-di chuyển một quãng ngắn khỏi nơi cũ.
-để cái tủ xịch vô góc chừng một tấc chừa lối đi rộng hơn.
*-xịch tới xịch lui:
a)-hết đẩy tới rồi lại đẩy lui.
-nãy giờ cứ xịch tới xịch lui cái tủ mà mất thì giờ.
b)-(ngh.r)-đi tới đi lui, đi quanh đi quẩn một chỗ, không đi xa.
-tối ngày cứ xịch tới xịch lui trong nhà, chán quá!
XỊCH (2):
: (đt)-hư hỏng, trì trệ, xấu xí.
*-xịch đụi: (cn: cà xịch cà đụi)
a)-trì trệ, đạt mức trung bình là may.
-công việc làm ăn xịch đụi.
b)-(cn: ạch đụi, nghĩa c)-bất hòa, hay cãi cọ, đánh lộn đánh lạo.
-hai vợ chồng cứ xịch đụi tối ngày.
*-xịch xạc: (cn: xuệch xọac)
a)-sút sổ, lỏng lẻo, xiêu xọ.
-nhà cửa xịch xạc,-vách phên xịch xạc.
b)-đơn sơ, nghèo nàn; lôi thôi xấu xí.
“Cử Trị ăn nói lạ lùng,
Áo quần xịt xạt, điên khùng quá tay”(NLP)
XỊCH (3):
: từ tố tạo từ láy,-có nghĩa quá, lắm.
-lơi xịch, bủng xì bủng xịch.
XIỆC:
-< P: cirque.
: (dt)-(Đ.ng: xiếc)-một đoàn hát lưu diễn trình bày những trò nhào lộn, đi dây, các màn ảo thuật hoặc thú vật biểu diễn như khỉ chạy xe đạp, sư tử nhảy vòng lửa.
-gánh xiệc,-hát xiệc.
XIÊM LA:
1-(dt)-(cg: Xiêm; Tiêm La)-tên cũ của Thái Lan ngày nay.
-Tây Sơn đánh bại quân Xiêm La trên sông Rạch Gầm Xoài Mút.
-“nhưng chỉ cho làm ở xứ ngoài như Xiêm chẳng hạn và không bao giờ cho về xứ, vì e bị cho mò tôm không kịp trối, bởi quả dòng giống “Việt gian”bán nước!”(VHS)
2-(dt)-(cg: vịt Xiêm)-(Đ.ng: con ngan)-loại vịt to con bay được, con trống to gấp đôi con mái, trên sống mũi nổi u lên về thịt đỏ. Vịt xiêm mái ấp trứng và giữ con giỏi. Vịt này do Thái Lan đưa qua cống sứ nước ta ngày trước.
Gà đòi ấp vịt lấy công,
Xiêm la không chịu vì lòng thương con.(cd)
3-(dt)-(lóng)-(cg: mụ xiêm la)-phù thủy, kẻ dùng phép thuật hại người.
XIÊM LO:
-< Khơ-me: somlo.
1-(dt)-(cg: xom lo)-(cv: xim lo)-canh bắp hột sát nấu chung với mướp và vài thứ rau khác.
2-(dt)-canh bắp chuối xắt sợi nấu với đầu hoặc xương cá khô, thêm chút mắm, bỏ nhiều ớt, nêm lá rau om.
“Cùng một món canh “xim lo” nhưng người Triều Châu, người Con Khách, người Việt Nam nấu khác nhau chút ít về hương vị”(SN)
XIÊN (1):
-< HV: thiên (nghiêng lệch)
1-(tt-pt)-ngã sang một bên, không ngay, không thẳng.
2-(tt-pt)-(ngh.b)-vòng quanh, né tránh, không nói thẳng.
*-xiên xéo:
a)-(cn: xiên xẹo)-cong vạy,không có hình dáng ngay thẳng.
-con đư


--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post Sep 29 2013, 07:31 AM
Gửi vào: #131


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





XIẾT:
: (đt)-lấy của để trừ nợ vì con nợ không thể chi trả hoặc không muốn trả.
“-Trời ơi! Nếu cô bắt tôi về đó, ông Chủ xiết câu tôi, tịch thâu xuồng tôi, đóng trăng tôi…”(PV)
*-xiết đồ: lấy bất cứ đồ đạc gì trong nhà hoặc ngoài đường.
-nó không trả thì xiết chiếc xe của nó.
XIÊU (1):
1-(đt-tt)-nghiêng nghẻo, sắp đổ ngã.
Than rằng nhà dột cột xiêu,
Muốn đi nói vợ sợ nhiều miệng ăn.(cd)-
2-(đt-tt)-dật lạc, trôi nổi.
*-xiêu lạc:
a)-trôi nổi, rơi rụng.
b)-linh đinh, trôi giạt nơi đất khách quê người.
-“Tên Thiệt nói sắp cháu mình còn sống được ít đứa, mà chị dâu mình đã xiêu lạc đâu mất, bây giờ mình biết đâu mà tìm?”(HBC)
*-xiêu mồ lạc mả:
a)-mồ mả bị thất lạc, không còn dấu tích để nhớ chỗ nào vì hoặc là vì chiến tranh loạn lạc, hoặc là vì người từ phương xa tới một mình chết đi rồi người địa phương chôn cất sơ sài và không người chăm sóc mồ mả.
b)-vong hồn những người chết không kẻ cúng quải. Người Nam bộ trong những buổi cúng tế, giỗ chạp trong gia đình bao giờ cũng dọn một mâm để giữa sân cúng các chiến sĩ trận vong và các vong xiêu mồ lạc mả.
3-(đt)-cầm lòng không đậu, không giữ vững được ý chí lập trường, sắp sửa chiều theo ý người khác.
Chuông già đồng điếu chuông kêu,
Anh già lời nói, em xiêu tấm lòng.(cd)
XÌM:
1-(tt)-(lóng-tục)-bộ phận sinh dục teo nhỏ lại, không hưng phấn như lúc đầu, không còn khả năng giao hợp nữa.
2- (tt)-(lóng)-mất hết nhuệ khí, không muốn ăn thua.
-ở nhà thì nói cái miệng dữ lắm, ra đây gặp địch thủ thì xìm.
XÍM:
-< HV: thẩm,-đọc giọng TC.
: (dt)-thím, vợ của chú,-cũng dùng như đtnx ngôi hai.
XIN:
: (đt)-thỉnh cầu người hoặc thần thánh cho mình được điều gì, vật gì.
Một mai thiếp có xa chàng,
Đôi bông thiếp trả, đôi vàng thiếp xin.(cd)-
*-xin keo: (HV: bôi giáo)-gieo hai đồng tiền xuống dĩa để xem thần thánh cho chứng giám hay không. Nếu một sấp một ngửa là được, nếu cả hai đều sấp hay đều ngửa là không được.
*-xin xăm:
a)-vô đền miểu, chùa chiền để xin lá xăm cầu phước, hỏi việc bệnh hoạn, tương lai, cách làm ăn.(xt: xăm)
b)-(lóng)-làm đại, làm cầu may, chưa chắn trúng vì mình chẳng biết rõ.
-bắt đề Toán lên, tao tối tăm mày mặt, biết lờ mờ lắm. Nhưng, không lẽ ngồi cho hết giờ, tao làm xin xăm, biết đâu trúng.
XÍN XÁI:
- tiếng QĐ, không có chữ viết,
1- thôi cũng được, biểu thị sự bằng lòng.
A: Chú nói hai chục ngàn, tôi còn ở đây chỉ có mười lăm, chú bán được không?
B: Thôi, xín xái.Ngộ bán làm quen.
2-(đt)-bỏ qua, không chấp nhứt.
-thằng nhỏ không biết nên đứng đái bậy trước cửa nị, xín xái cho nó đi.
XỈN:
: tiếng đệm,-có nghiã là một chút xíu, không nhiều,-dùng với chữ ít.
-ít xỉn.
XỊN:
-< HV: tín,-đọc giọng TC
1-(tt)-đáng tin cậy,-nói về tính chất của hàng hóa.
-đồ xịn
2-(tt-pt)-(ngh.r)-tốt, giỏi.
-môn Toán nó học xịn lắm,-nói tiếng Anh xịn số một.
XINH XANG:
1-(tt-pt)-bảnh bao đẹp đẽ.
-ăn mặc xinh xang.
2-(tt-pt)-ung dung, nhàn hạ, không vướng bận.
-sống xinh xang với khu vườn kiểng.
XÌNH XÀNG:
: (pt)-(cv: xình xoàng)-(đi ) chậm và chàng ràng choán lối đi của kẻ khác.
-anh say rượu đi xình xàng giữa lộ.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói cà xình cà xàng.
XÌNH XẦM:
-tiếng QĐ, không có chữ viết.
: (dt)-tiếng bắt đầu một trò chơi của trẻ con, tương tự lối chơi oảnh tù tì. Sau khi nói xình xầm, trẻ con vừa đưa bàn tay ra làm dấu vừa nói báo, chíl, chập.
-khi sè nguyên bàn tay ra nói báo (báo-<HV: bao: gói ), có ý nói nó sẽ dùng cái bao.
-chìa ngón tay trỏ và ngón tay giữa ra nói chíl (chíl-< HV: tiển: cái kéo), có ý nói nó muốn dùng cái kéo.
-nắm tay lại nói chập (chữ này gốc QĐ, HV không có chữ viết) có ý dùng cái búa để đập.
Tính hơn thua của cái bao, cái kéo và cái búa cũng giống lối chơi oảnh tù tì. (xt: oảnh tù tì)
XÍNH VÍNH:
1-(tt-pt)-đứng không vững.
-bị đánh xính vính.
2- (tt-pt)-lao đao vất vả, buộc phải lo lắng không yên.
-thua xính vính.
XÍNH XÁNG:
-< HV: tiên sinh,-đọc giọng QĐ.
1-đtnx ngôi hai,-có nghĩa là ông.
-Xính xáng mạnh giỏi?
2-(dt)-thầy giáo dạy học.
-Vô lớp, con phải nghe lời xính xáng.
3-(dt)-ông xã, ông nhà tôi,-từ người phụ nữ chỉ chồng mình.
XỈNH:
-< HV: trình (cơn say rượu)
: (tt)-(cn: quỷnh)-say rượu, không kiểm soát được thần trí khi uống quá chén.
-thằng đó có nên thân nên hình gì, say xỉnh tối ngày.
*-xỉnh trất: say quá, say quắc cần câu.
XỊP:
: (dt)-ngư cụ bằng một tấm lưới đẩy tới bằng hai gọng tre hình chữ V để bắt cá.
-đẩy xịp,-đi xịp.
XÍT (1):
-Đ.ng: xuýt; huýt
: (đt)-ra hiệu bằng hơi gió phát ra ở miệng để gọi chó hay giục chó đuổi theo người hoặc con vật nào.
-xít chó đuổi gà.
XÍT (2):
1-(đt)-gần lại.
-ngồi xít lại,-xúm xít.
2-(cn: xích)-dùng sức nhún lên xuống.
-xít đu.
XÍT-NỚP:
-< P: six neuf (sáu-chín)
1-(dt)-kiểu hình cỡ 6x9.
-anh rửa cho tôi ba tấm xít nớp.
2-(dt)-(tục)-kiểu làm tình hai người quay ngược đầu nhau.
XIU:
-< A: silk (lụa).
: (dt)-hàng vải cao cấp dệt bằng tơ tằm hay tơ nhân tạo, được ưa chuộng ở Sài Gòn vào khoảng năm 1992.
*-xiu bóng: loại tơ lụa mịn mặt láng.
XÌU:
-< HV: tiêu.
1-(đt)-teo tóp lại.
-củ cải trắng xắt lát mỏng bóp giấm thì nó xìu lại.
2-(tt)-(ngh.b1)-(tục)-mềm và teo nhỏ lại, không còn cương cứng,-dùng cho bộ phận sinh vật đàn ông.
-thằng này bị bệnh đàn ông, mau xìu lắm.
3-(tt)-(ngh.b2)-mất hết nhiệt tình, nhuệ khí, không muốn tranh đua với ai.
*-xìu câm:
a)-teo tóp nhỏ lại (nghĩa 1 và 2).
b)-không còn hăng hái tích cực.
-nghe nói tới chuyện xách đèn đi học bổ túc mỗi đêm, ai cũng xìu câm.
*-xìu trân: xìu thấy rõ, buồn chán ra mặt.
*-xìu xìu: hơi xìu, hơi giảm nhẹ sự tích cực nhưng không phản đối.
*-xìu xìu ễn ễn: không có thái độ dứt khoát.
-thái độ xìu xìu ễn ễn của nhiều người làm cho phiên họp đi đến chỗ bế tắc.
XÍU:
-< HV: tiểu,-đọc giọng QĐ.
: từ tố có nghĩa là nhỏ cực kỳ,-dùng kèm với các từ: nhỏ, một chút, tí.
-chút xíu,-nhỏ xíu,-tí xíu.
XÍU MẠI:
-xíu mại-< HV: thiêu mãi,-đọc giọng QĐ (theo LNT)
-(cg: xí mại -< HV: tế mãi,-đọc giọng QĐ (theo VHS)
: (dt)-món ăn mặn điểm tâm của Quảng Đông, viên thịt bằm nhỏ, nêm gia vị đem chưng cách thủy. Xíu mại có thể ăn với bánh mì hoặc ăn kèm hủ tíu.
“… nhưng có nhiều thứ, thứ thịt nhão ăn mau ngán, và ngon tuyệt là “xíu mại” khô, nhét vào ổ bánh mì, ăn khoái khẩu…”(VHS)
XỈU:
-< HV: tiểu (nhỏ)- đọc giọng QĐ
: (tt)-nhỏ, trái với tài (-< HV: đại: lớn).
*-Xỉu chủng: (HV: tiểu chủng)- loại trà móc câu thơm ngon hảo hạng, bán từng túi nho, xuất hiện ở Nam bộ khoảng thập niên 1950-60ũ. Người nào uống trà quạu dùng một gói chỉ cho một bình trà.
*-xỉu phé: (-< HV: tiểu phi); ly cà-phê nhỏ.
-(xt: tài xỉu; bạc xỉu)
*-xỉu xỉu:
a)-vừa vừa, ít ít.
-thằng này xài lớn, mỗi ngày cho nó xỉu xỉu vừa đủ thôi.
b)-ít nhất cũng,-từ ước lượng con số tối thiểu.
-thợ sửa xe mình mẫy dính dầu mỡ nhưng xỉu xỉu mỗi ngày cũng kiếm được vài trăm.
XỈU LỌT:
: ( không rõ gốc từ)-cà phê đá dợt, cà phê nước dão, thức uống thịnh hành ở Bến Tre, Tiền Giang, nhất là bến phà Rạch Miểu vào hai thập niên 1950-1960.
XO:
: (từ đệm)-chỉ sự gia tăng, thường đi với các chữ: buồn, đói, huỡn, ốm.
-buồn xo,- đói xo,-huỡn xo,-ốm xo.
XO RO:
1-(cn: có ró; xó ró)-co ro cúm rúm, thu mình lại vì lạnh.
-ngồi xo ro bên bếp lửa.
2-(ngh.r)-khép nép rụt rè.
-có thái độ xo ro khi gặp người lạ.
XÒ:
-< HV: sỏa, xọa (ngu khờ; sợ sệt tới độ ngớ ngẩn),-đọc giọng QĐ.
1-(tt)-chịu lép, chịu thua, không dám kháng cự.
Xò bắt cò lộn lưng, Xua, bắt cua lộn quần.(đồng dao)
2-(tt)-(ngh.b): có vẻ thiểu não, mất hết sinh khí.
*-xò câm: mất hết sinh khí, không còn năng động.
-Mới bệnh có hai bữa mà thằng nhỏ xò câm.
XÒ XÈ:
: (đt)-(cn: lo le; xo xe)-lấy ra rồi lại cất vào, rở rẫm săm soi có ý muốn khoe,-thường dùng với đồ vật nhỏ.
-xò xè cây viết máy,-xò xè cái đồng hồ đeo tay.
XỎ:
1-(đt)-luồn sợi dây, sợi chỉ qua; thọc vào, đút vào.
-xỏ một phát vào mặt.
*-xỏ cựa: (gà nòi) dùng cựa đá vào, đâm trúng.
-xỏ cựa vào bầu diều để khai vựa lúa.
*-xỏ giàm: xỏ sợi dây giàm qua mũi trâu bò.
*-xỏ léo: xỏ mối dây lủng qua hai mép rồi kéo sát để nhíp một lỗ tét.
*-xỏ mé:
a)- đá trực diện trước ngực và đá bên hông,-lối đá của gà nòi.
b)-nói cạnh nói khóe.
*-xỏ mũi:
a)-cn: xỏ giàm.
b)-(lóng)-điều khiển người nào, buộc họ làm theo ý mình.
-thằng Hai bị vợ xỏ mũi.
*-xỏ rế: đan chéo qua lại như thắt rế.
-hành khách ngồi xỏ rế trên sàn gỗ xe thổ mộ.
*-xỏ tiền: dùng sợi dây nhợ xỏ xuyên qua lỗ các đồng tiền xu để cột lai thành một xâu.
Chị ăn mày, em xách bị,Chị làm đĩ, em xỏ tiền.
(Tập tầm vông-đd)
*-xỏ xâu: lấy dây xỏ tạo thành một xâu.
Chăn trâu ăn cá bỏ đầu,
Chăn bò thấy vậy, xỏ xâu đem về.(cd)
2-(đt)-(lóng-tục)-ăn nằm với phụ nữ; làm hư đời con gái trinh trắng.
-đụng ai cũng xỏ.
3-(đt)-chỏ vào.
*-xỏ miệng: (cn: xỏ mồm)-nói chuyện thiên hạ,-từ dùng có ý khinh khi.
-đừng xỏ miệng vô nói chuyện thiên hạ.
4-(đt-tt)- nói gọn chữ xỏ lá; ma mảnh lừa bịp kẻ khác.
- chơi xỏ
*-xỏ ngọt: chơi xỏ một cách êm ái, dùng lời lẽ nhẹ nhàng nhưng kỳ thực để nói xỏ.
XÕ:
: (tt)-ốm gầy đi, sút cân,-thường dùng cho heo.
-con heo xõ vì thiếu cám.
XOA:
-< P: soie (lụa)
: (dt)-hàng vải dệt bằng tơ.
-áo xoa,-khăn xoa.
*-xoa xuýt: (-< P: soie suisse)-xoa do Thụy Sĩ sản xuất.
-cô ta mặc cái áo xoa xuýt rất sang trọng.
XOA-RÊ:
-< P: soirée.
: (dt)-y phục mặc dự dạ hội.
-bà X diện bộ xoa-rê đẹp hết cỡ.
XÕA:
: (đt)-buông xuống lòng thòng.
*-xõa tóc: (cn: bỏ tóc xõa)-thả tóc xuống lòng thòng, không cột không bới.
XOÁC (1):
: (dt)-vóc dáng; những biểu hiện bên ngoài.
*-nhắm xoác: nhắm vóc, nhắm vèo, coi mòi.
XOÁC (2):
-Đ.ng: xốc
1-(đt)-ôm ngang, choàng tay ngang qua.
2-(dt)-bó vừa đủ ôm một lần.
-một xoác rơm khô.
XOAI XOẢI:
: (tt)-(cn: thoai thoải)-lài lài từ dốc cao xuống.
-dốc đồi xoai xoải.
XOÀI:
-t.k.h: Mangifera indica L., họ Xoài Anacardiaceae.
: (dt)-(thực)-Đại mộc to, cao tới 20m, tàn rậm. Lá láng, thơm. Chùm tụ tán to, hoa vàng 5 cánh nhỏ. Trái cứng, chín vàng, hột to giẹp có xơ dài hay ngắn, nạc chua ngọt và có mùi thơm. Xoài có nhiều giống loại:
*-xoài cà lăm: (Đ.ng: muỗm)-(cg: xoài hôi, xoài mủ)- t.k.h: Mangifera foetida Lour, họ Xoài Anacardiaceae. Loại xoài nhỏ trái, nhiều mủ, có mùi hôi, ăn sống thấy hơi ngứa lưỡi, không ngon.
Ba cô đi cúng chùa ngoài,
Cúng cam cúng quít, cúng xoài cà lăm.(cd)
*-xoài cóc: loại xoài nhỏ và tròn, hột lớn, nạc ít, rất chua lúc sống và ngọt đậm đà lúc chín.
*-xoài gòn: trái tương đối lớn, vị ngọt nhưng không thơm
*-xoài tượng: (t.k.h: Mangifera indica ): xoài lớn trái, hơi dài, hột tương đối nhỏ và lép, nạc lạt khi chín. Người ta chỉ ăn sống xoài tượng chấm nước mắm đường, mắm ruốc.
*-xoài thanh ca: (t.k.h: Mangifera mekongensis Pierre)-hơi nhỏ, trái hơi tròn, da xanh lục lúc non, khi chín màu vàng ửng và có vị ngọt đậm đà.
*-xoài voi: (t.k.h: Mangifera cambodiana)-(cg: xoài cơm)-loại xoài quí, có vị ngọt đậm đà.
XOANG: (người bình dân thường đọc là xang)
1-(đt)-đụng nhằm.
2-(đt)-(cn: xuông)-mắc phải.
*-xoang dịch:
a)-mắc phải bịnh dịch,
b)-từ dùng để mắng người mình cho là mất nết.
-đồ xoang dịch
XOÁNG:
-người bình dân đọc là xáng.
: (pt)-(cn: thoáng)-vụt qua nhanh
-thấy xoáng qua nên không rõ mấy.
XOÁY:
-Đ.ng: khoáy.
1-(dt)-chỗ tóc vận thành hình khu ốc trên đầu người hay chỗ lông xoáy tròn trên mình thú vật.
-thằng nhỏ hai xoáy.
*-xoáy hậu: xoáy đóng sau mông súc vật.
*-xoáy ngựa:
a)-xoáy vận khu ốc từ vai tới giữa lưng con ngựa.
b)-xoáy giữa lưng.
-có một vài loại chó vận xoáy ngựa trên lưng.
c)-chỗ hai xoáy giáp nhau tạo thành đường tóc dựng đứng trên đầu người ta.
-thằng nhỏ có xoáy ngựa.
*-xoáy phản chủ: xoáy của súc vật làm hại chủ.
*-xoáy thượng: (cg: óc o)-giữa đỉnh đầu.
-bới đầu tóc trên xoáy thượng,-khoái tới xoáy thượng.
*-xoáy trâu: chỗ vận hình khu ốc ngay mí chân tóc.
Những người tóc vận xoáy trâu,
Thiên tinh là hiệu, có đâu cho vừa.(cd)
2-(đt)-( nước ) chảy mạnh vòng quanh thành hình tròn.
Đèn treo ngọn ái, Nước xoáy gò ân,
Phải lương duyên thì xích lại cho gần.(cd)
XOẮT:
1-(pt)-ngay liền, không chờ đợi.
-có cơm thì ăn xoắt cho rồi.
2-(pt)-phứt, hắt cho xong.
-đi xoắt,-làm xoắt.
XÓC (1):
: (đt)-nâng lên, sửa lại cho tề chỉnh.
*-xóc áo: sửa áo lại cho thẳng thớm.
XÓC (2)-
1-(đt)-thọc vào, đâm sâu vào.
-đòn xóc
*-xóc dằm: bị dằm đâm vào tay chân. (xt: dằm)
*-xóc cừ: thọc cây cừ đã vạt nhọn đầu cho lút sâu xuống đất.
*-xóc tréo: (cn: xóc giá tréo)-vạt nhọn đầu hai khúc gỗ chắc đóng lút sâu xuống đất theo hướng chéo nhau, cột dây đoạn giữa cho chắc chắn, tạo thành cái giá chữ X. Làm hai cái giá tréo như vậy để gác quan tài lên, đợi nước rút xuống thì đem chôn.
2-(đt)-gây đau đớn, làm bực tức.
*-xóc hông:
a)- đau lói bên hông khi làm việc nặng khi mới ăn no.
-mới ăn cơm mà chạy nhảy là đau xóc hông.
b)-nói xoáy vào tim vào óc làm cho người ta tức giận.
-nói xóc hông.
*-xóc óc: cn xóc hông (nghĩa b).
“Ông P. đổ quạu vì lời nói xóc óc, đứng phắt dậy, tay móc bóp phơ, miệng nói: “Còn đợi bữa nào, vậy chớ bữa nay không có xu hay sao?-Nè!”(VHS)
XÓC (3):
1-(đt)-dằn mạnh.
-chạy trên đường xấu, xe xóc mạnh.
2-(đt)-làm văng ra.
*-xóc nước: nắm hai chân, vác người chết đuối thòng đầu ra sau lưng mình mà chạy cho người đó ói nước ra để cứu sống họ.
*-xóc ống xăm: lắc mạnh ống xăm để làm văng ra một thẻ. (xt: xăm)
3-(đt)-lục tung, xáo trộn thứ tự.
-xóc đám sách vở tìm giấy tờ.
XỌC XẠCH:
1-(ttth)-nhái tiếng trầm đục của tiền xu khua trong túi trong đãy.
-tiền khua xọc xạch.
2-(ttth)-nhái tiếng vật bằng kim loại đã lỏng, rơ đánh vào nhau.
-chiếc xe đạp cũ khua xọc xạch.
XOI:
1-(đt)-giùi, đục lủng lỗ.
2-(đt)-bươi móc chuyện kẻ khác.
*-xoi xỉa: xoi mói, xeo cạy chuyện của thiên hạ, cố bươi móc những chuyện xấu của thiên hạ.
*-xoi mói: (cn: xoi bói)-cố tìm ra những cái xấu của người khác đem ra nói để hạ nhục người ta.
XOI XÓI:
: (pt)-(cv: soi sói)-một cách mạnh mẽ,-dùng kèm với động từ nhảy (dành cho tôm cá còn tươi )
-“…mùa tôm ăn tôm càng còn nhảy soi sói, mùa có cá cháy, từ chợ Vàm Tấn đem vô, vẫn có cá cháy kho mẵn, nước cá chan vào bún”(VHS)
XÒI XỌP:
-cn: ròi rọp
1-(tt)-xấu và thay đổi bất thường.
-sức khỏe tôi lúc này xòi xọp lắm nên tụi nhỏ không cho tôi đi đâu xa.
2-(tt)-(ngh.r)-trầm trầm trề trệ, giảm sút mạnh, xấu nhiều hơn tốt.
-công việc làm ăn xòi xọp.
XOM (1):
1-(đt)-dùng chĩa nhọn đâm xuống nhiều lần để tìm kiếm vật gì.
-lính tráng xom nát nền nhà.
2-(dt)-(cg: cây xom)-mũi kim loại cứng nhọn có tra cán để xom.

XÓM RIỀNG:
-Đ.ng: xóm giềng.
-( xóm -< HV: thôn: chòm nhà của dân cư trong một khu vực tương đối nhỏ; giềng, riềng -< HV lân: gần gũi ).
: (dt)-cụm nhà hoặc nhóm người gần gũi thường tới lui qua lại với nhau.
-Anh thương em thì đừng cho bạc cho tiền,
Cho nhơn cho nghĩa kẻo xóm riềng cười chê.(cd)
-“Xóm riềng ai cũng thấy rõ như vậy hết thảy mà cậu Ba Ngọc đi cáo với quan nói tôi với rể tôi giết thằng nhỏ”(HBC)
XỌM:
: tiếng đệm, có nghĩa là nhiều,- dùng kèm các chữ già, móm.
-già xọm,-móm xọm.
XON:
: (tt-pt)-lẹ làng mau mắn,-ít dùng một mình.
*-xon xon: (cn: lon xon)-lẹ làng, không kịp coi trước coi sau.
*-xon xỏn: (nói) không kịp nghĩ, dùng lời lẽ hỗn xược mà nói thẳng không kiêng nể kẻ trên người dưới.
-mẹ chồng nói, nó trả lời xon xỏn.
XONG XÓNG:
1-(tt-pt)-thảnh thơi, không có công việc làm.
-ăn chơi xong xóng.
2-(tt-pt)-ốm tong và ngay chò ngay chọt.
-cây mọc xong xóng khi ở trong rập.
3-(pt)-lóng nhóng chờ đợi.
-đứng lóng xóng chờ xem kết quả thi.
XONG XÕNG: (cn: xòng xõng)
1-(pt)-thẳng lưng tự nhiên, không có vẻ gì nhọc mệt.
-đi đứng xong xõng,-gánh hai giạ lúa đi xong xõng.
2-(tt-pt)-ăn không ngồi rồi; ở không chẳng việc gì làm.
-ngồi xong xõng cả ngày.
XÒNG XÀNH:
1-(đt)-lục soạn mãi.
2-(đt)-lấy ra xem có vẻ vừa lòng, có ý cho người khác thấy.
-Mới kiếm được ba đồng tiền, ngày nào cũng xòng xành, có ngày không còn một cắc để ăn xôi.
XÓNG:
1-(tt)-ốm tong, cao và ngay chừ,-thường nói về cây cối.
-cây xóng khi mọc giữa bụi rậm.
2-(đt)-chờ đợi, trông ngóng.
-lóng xóng,-xóng róng.
XÕNG:
1-(tt-pt)-thẳng.
-đứng xõng đuôi,-ngồi xõng lưng.
2-(pt)-thẳng người.
-đứng xõng
XOỌC-TI:
-< P: sortie.
-cv: xọt-ti; xoóc-ti
1-(dt)-ra ngoài, qui chế dành cho lính tráng trong trại hay học sinh nội trú.
-đón học sinh nội trú giờ xooc-ti.
2-(dt)-(cg: phi xuất)-sự xuất phát của một phi cơ, một phi đội.
3-(dt)-thời điểm ra trường sau một khóa học.
-anh này học Đại học Sư phạm môn Toán, xoọc-ti năm 1964.
4-(dt)-(tuc)-xuất tinh, dùng cho mọi trường hợp.
-mấy ông già lâu xọoc-ti lắm,-anh ta nằm mộng xoọc-ti đầy quần.
XOONG:
-< P: casserole.
: (dt)-(cg: cái-xoong)-nồi có quai bằng kim loại để nấu.
“Ông soạn mấy bao diêm, một cái xoong nhôm và hơn chục lít gạo bỏ trong bao cà-roòng”(ĐG)
XÓP:
: (tt)-(cn: xáp)-trống rỗng, không chứa đựng gì bên trong.
*-xóp khô; xóp ve; xóp xọp: đều có nghĩa là rỗng ruột, không chứa đựng gì cả.
-túi xóp ve không tiền bạc gì cả.
XỌP:
: (đt)-xẹp xuống, teo tóp và không còn nổi cao hoặc sưng vù như trước,-thường dùng cho vết thương hoặc thân thể.
-mặt bị ong đánh sưng húp nay đã xọp.
XÓT:
: (tt)-có cảm giác ngứa ngáy ở ngoài da.
-chun vô đống rơm giữa trưa xót chịu không nổi.
*-xót xáy: xót và ngứa khi bụi bám ngoài da.
-đập lúa giữa trưa phải bị xót xáy.
XỌT:
1-(đt)-(cn: thọt)-dùng cây thọc cho rụng, cho rớt vật trên cao.
-lấy sào xọt xoài.
2-(đt)-(cn: thọc, chọt)-lấy cây hoặc ngón tay thọc vào.
-xọt chìa vô ổ khóa,-xọt léc: cn: thọc léc (xt thọc léc).
3-(đt)-đi ra đi vào nhiều lần, làm phiền lòng người khác.
-thằng này không chịu ngồi yên, cứ xọt tới xọt lui hoài, bực mình quá!

User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Sep 29 2013, 07:40 AM
Gửi vào: #132


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





XÔ:
-< P: seau (thùng)
: (dt)-thùng đựng nước, miệng rộng, có quai xách bằng kim loại hay bằng nhựa.
-xách xô đi hứng nước.
XÔ BỒ:
1-(tt-pt)- hỗn độn, không có lớp lang,trật tự.
-sách vở quần áo để xô bồ.
2-(pt)-( ăn nói ) quàng xiên không phải lẽ, không phân biệt kẻ lớn người nhỏ.
Cá sặt mà rược cá rô,
Ăn nói xô bồ chẳng biết trước sau.(cd)
*-xô bồ xô bộn: cn xô bồ, cả nghĩa 1 và 2 nhưng ý mạnh hơn.
-đồ đạc để xô bồ xô bộn.
-nói năng xô bồ xô bộn,-trai gái thời nay sống xô bồ xô bộn.
XÔ-ĐA:
-< P: soda.
: (dt)-nước chứa hơi ga cạc-bô-nic dùng để pha với rượu mạnh.
Xô- đa còn được dùng làm nước giải khát: xô-đa chanh đường, xô-đa hột gà.
XÔ-LÔ:
-< P: solo.
1-(dt)-đơn ca hay độc tấu một nhạc cụ.
-ca sĩ đó xô-lô bản “ Đêm tàn bến Ngự” của Dương Thiệu Tước.
-xô-lô sáo trúc.
2-(pt)-(ngh.b)-một mình.
-không ai chịu đi theo, anh ta xô-lô tới đây.
XÔ XỐ:
: (cn: lố nhố)-mọc mạnh và nhiều, dày bịt xanh um.
-mới mưa vài đám mà cỏ trước sân mọc lên xô xố.
XỔ:
1-(đt)-tháo ra, mở ra, không còn kềm giữ.
*-xổ bộng:
a)-cho nước chảy qua ống bộng.
b)-(lóng)-(cn: xổ bầu tâm sự)-tiêu hoặc tiều cho nhẹ mình.
*-xổ đập: mở bửng cho nước trong đập thoát ra.
*-xổ đề: cho biết kết quả của đề cu di, đề cổ nhơn.
*-xổ lãi: uống thuốc để tống hết sen lãi (giun sán) trong ruột ra.
*-xổ một tràng:
a)-nói ra một hơi dài.
-xổ một tràng tiếng Tây
b)-xả súng bắn một ra-phan.
-xổ một tràng đại liên.
*-xổ nục: cáp cho hai con gà nòi đá nhau cho chúng bớt hăng.
*-xổ nực: ( côn trùng) bay ra lượn vòng vòng để làm mát cơ thể.
-ong ruồi xổ nực.
*-xổ nho:
a)-nói một hơi chữ Nho.
-tật xổ nho lúc nói chuyện là muốn chứng tỏ mình thông thái.
b)-(lóng)-chửi thề.
-Ê! Ở đây toàn người lớn, xổ nho là cây lên đầu liền!
*-xổ Nho (cn: xổ chữ Nho; xổ Nho chùm):
a)-nói Nho, nói loại chữ Nho của người thiếu căn bản học vấn, theo kiểu nghe người ta nói rồi lặp lại mà không hiểu nghĩa lý sâu xa của nó. Gặp chuyện là họ cứ xổ ra một tràng, trúng cũng được, trật cũng được để lòe người không biết.
b)-chửi thề liên tục.
“Chừng ấy, nào người coi máy xổ chữ Nho nghe không hết, nào thầy xếp (chef de train) đổ thừa và quở trách om sòm”(VHS)
*-xổ phèn: làm cho đất rỏ hết phèn bằng cách đào kinh rạch.
*-xổ xui: (cn: xả xui)-(xt: xả xui)
“ Sau khi rình nhà ăn trộm vài món lặt vặt, chúng thường phóng uế để “xổ xui” trước khi rút lui”(SN)
2-(đt)-duợt thử trước lúc thi đấu để biết mức độ khả năng.
*-xổ gà: cho hai con gà nòi đá thử để biết ngón nghề, tật chứng mỗi con là gì để sau này dễ cáp độ với gà khác.
XỘ (1):
: (pt)-(cn: hố)-sai lầm.
-tính toán xộ nên phá sản.
XỘ (2):
-< HV: tọa (ngồi),-đọc giọng QĐ
: (đt)-ngồi, lâm vào hoàn cảnh.
*-xộ khám: ngồi tù, bị nhốt trong khám.
*-xộ xế: ngồi xe.
XỐC:
1-(đt)-(Đ.ng: xóc)-cất lên.
-xốc bao lúa để lên vai vác đi.
*-xốc vác:
a)-một mình tự xốc vật nặng và vác đi,
b)-(ngh.b)-mạnh mẽ, xông xáo đảm đương việc nặng nhọc.
-“Ông Đàm Tự Chấn là chủ nhà này, tuổi đã đúngnăm mươi lăm rồi mà vóc vạc vạm vỡ, sức lực mạnh mẽ, ông làm xốc vác chẳng thua gì trai hai mươi lăm tuổi”(HBC)
2-(đt)-gắp lên với vẻ mạnh bạo.
*-xốc nuốt:
a)-dùng mỏ quắp và nuốt gọn.
-con thằng bè xốc nuốt con cá thiệt lớn.
b)-từ chỉ việc ăn uống thô tục của kẻ tham ăn.
-bọn tham quan ô lại hể thấy mồi ngon là xốc nuốt.
*-xốc táp:
a)-hả miệng lớn ngậm thức ăn rồi xốc nuốt.
b)-lối ăn uống phàm phu tục tử của kẻ ham ăn.
“Ăn liếm láp cũng mang tiếng ăn. Ngồi vào mâm cỗ ở góc chiếu nào cũng cứ việc xốc táp”(NVT)
XÔM:
1-(tt-pt)-đẹp, bảnh.
“ Thằng Sáu mầy có tài ăn nói, thằng Năm mầy có ngón đờn hay, vậy bây vui lòng theo tao qua bên “ đàng trai” cho “ xôm”…” (PV)
*-xôm trai: bảnh trai, điển trai; người thanh niên có dáng đẹp.
2-(tt-pt)-lộng lẫy, rôm rả, rình rang tưng bừng.
-hình anh chụp bữa đám cưới coi xôm lắm.
*- xôm tụ:
a)-làm cho tụ bài có thêm khí thế, cho có vẻ vui tươi thêm ra.
-vô ngồi đây chơi cho xôm tụ.
b)-rình rang, rôm rả.
-đám cưới có nhạc sống coi xôm tụ quá!
XÔM XỐP:
: (tt)-(láy)-(tt)-hơi xốp, không xốp nhiều.
-đất cát pha xôm xốp.
XỒM:
: (tt)-có nhiều râu ria, lông lá.
-dê xồm.
*-xồm xàm: (cv: xồm xoàm)-(lông hoặc râu) dài và rậm.
-“…nay anh ta ra khỏi khám thì râu ria xồm xàm lại vì buồn rầu cực khổ trót hai chục năm nên tóc trên đầu đã điểm bạc”(HBC)
XỒM XỘP:
: (tt)-(cn: lộp xộp)-không dẽ dặt.
-lớp trên đất rừng xồm xộp vì do lá mục mà thành.
XỔM(1):
1-(đt)-quơ tay nhón lấy phần trên.
-ba cái lúa giủ rơm, con sảy nhiều lần và hốt xổm ba cái bui bui, rác rến quăng ra ngoài, phần lúa còn lại thì đổ vô bao.
2-(đt)-lấy những cái lớn, bỏ lại cái nhỏ.
-lấy xổm ba củ khoai lớn.
XỔM (2):
1-(đt)-ngồi chống hai chân trước.
-hùm xổm.
2-(đt)-chỗng đít lên; ngồi hỏng đít.
-bò xổm
XÔN:
-< P: soldes.
: (dt)- hàng hóa cũ, thặng dư hoặc thanh lý đem ra bán giá rẻ để thanh lý.
-bán xôn,-sách xôn,-quần áo cũ bán xôn.
XỐN:
1-(tt)-có cảm giác bị đâm đau ở bên trong.
-bị xóc dằm nên thấy xốn ở ngón tay.
*-xốn mắt:
a)-có cảm giác đau rát trong mắt khi cát bụi lọt vào.
b)-khó chịu khi thấy cảnh không vừa ý.
-chồng làm ăn lam lũ, vợ lỏng nhỏng đánh bài, cái cảnh đó thấy xốn mắt lắm.
2-(tt)-khó chịu, bứt rứt trong lòng.
*-xốn xang: bứt rứt trong lòng.
XỔN:
: (ttth)-tiếng khua động mạnh dưới nước.
-cá quậy cái xổn.
*-xổn xảng:
a)-(cn: cổn cảng)-tiếng kim loại va chạm mạnh hoặc rớt trên nền đất cứng.
b)-(cn: rổn rảng)-ăn to nói lớn, không biết kiêng nể.
“Đừng nói mau mà vấp, không nên nói xổn xảng, có đâu đến nỗi chưởi thề, là tiếng tục tĩu lắm”(TPS)
*-xổn xổn: (cn: lổn xổn)-phát ra nhiều tiếng xổn liên tiếp.
-trâu lội nghe lổn xổn.
XÔNG XỔNG:
: (pt)-(cn: ong óng; xổn xảng-nghĩa b)-rổn rảng, lớn tiếng.
-nói chuyện xông xổng , ai mà ngủ được.
XỘP:
-biến trại từ chụp, thộp.
1-(đt)- (lóng)-(đt)-chụp một cách nhanh lẹ, gọn ghẽ.
-Chiếc xe đạp của anh chắc bị tụi xì ke xộp rồi, đừng tìm kiếm uổng công.
-con nợ bị xộp, kéo lại.
2-(lóng)-(đt)-tóm gọn, bắt gọn,-dùng cho việc bắt bọn trộm đạo, kẻ phi pháp.
*-xộp cổ: (cn: xộp đầu, thộp đầu, thộp cổ)-bắt gọn.
-tên móc túi trong chợ mình bị cảnh sát xộp cổ rồi.
XỘP XẠP:
: (tt)-(cn: lộp xộp)-to, nhám, không mịn, không dẽ
-lúa thất nên xộp xạp, không chắc hột.
2-(tt)-(cn: xồm xoàm)-lù xù giượng tua tủa, xụ xợp.
-lông lá xộp xạp.
XỐT (2):
-< P: sauce.
: (dt)-nước được chế biến sền sệt để chấm hoặc rưới lên thức ăn.
*-xốt cà: xốt làm bằng cà tô-mát bằm nhỏ.
-cá mòi xốt cà.
*-xốt vang: (-< P: sauce à vin)-
a)-nước xốt chế bằng rượu vang.
b)-món thịt nấu với rượu chát.
-bò xốt vang
XỐT (2):
: (đt)-hối thúc.
*-xốt làm: thôi thúc làm cho mau rồi.
*-xốt xát: cn xốt.
XƠ (1):
-< P: soeur.
: (dt)-nữ tu Thiên chúa giáo, thường làm việc trong các trại mồ côi, nhà thương thí.
XƠ (2):
1-(dt)-sợi dài, nhỏ và dai kết thành vỏ vài loại trái cây hoặc bao quanh hột.
-xơ cau,-xơ dừa,- xơ mướp,-xoài có nhiều xơ.
*-xơ quất: (cg: xa quất; xà quất)-đồ dùng giống cái phất trần, có cán cầm, đầu kia tua tủa những sợi dài, dùng để phủi bụi hay quét ván ngựa. Ở quê, muốn làm xơ quất, người ta lấy khúc lõi của buồng dừa nước dài chừng hai gang tay phơi héo héo rồi lấy búa hoặc xống dao dần phân nửa cho tơi tớt ra.
2-(dt)-sợi ngắn, giẹp và dai nằm xen kẽ các múi mít.
Cạp xơ rồi lại gặm cùi,
Còn ba hột mít để lùi cho con.(cd)
*-xơ múi:
a)-xơ và múi mít.
b)-kiếm chác, chia phần hoặc được hưởng chút đỉnh lợi lộc.
“…chồng ngày vợ tháng, hai người không xơ múi gì, cô nhờ ông như chùm gởi đóng nhành me, ông bám cô như thằn lằn ôm cột cầu, tuy vậy mà mối tình tương đắc”(VHS)
XƠ (3):
: (tt)-rã rời, tan tác.
*-xơ rơ (cn: xơ xác):
a)-mất hết lá, còn trơ cành.
-sau đợt nước ngập, cây cối xơ rơ.
b)-còi cọc, không phát triển.
-đây là vùng cát bủn đầy nắng gió, cây cối xơ rơ.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói xơ rơ xác rác.
*-xơ xải:
a)-tàn tạ, rách nát với dáng thiểu não.
-con trốt đi qua, nhà cửa cây cối đều xơ xải.
b)-(ngh.b)-(cn: tơi bời, tơi tả)-bị đánh nặng nề, thua xiểng niểng.
-địch bị đánh xơ xải trên chiến trường.
*-xơ vơ: choáng váng, đứng không vững.
*-xơ vơ xửng vửng:
a)-cn xơ vơ nhưng ý nghĩa mạnh hơn nhiều.
-đi đứng xơ vơ xửng vửng sau trận đau thập tử nhứt sanh.
b)-liên tiếp thất bại nặng nề, đứng lên không nổi.
-“Bực đại phú gia, bất quá một hai khi còn xơ vơ xửng vửng, mình nghèo rồi, bất quá không gạo mà nấu đa”(báo Nam kỳ địa phận,-tl của SN)
XƠ-CRÊ-TE:
-< P: secrétaire.
: (dt)-thơ ký, ngạch thơ ký (thời Pháp thuộc).
*-thơ ký chánh ngạch: người có bằng đíp-lôm, đậu kỳ thi tuyển vào ngạch thơ ký thời Pháp thuộc.
“Người trúng tuyển có chức “thơ ký chánh ngạch”lương tháng tuy khởi đầu là 28 đồng. Nhưng trước mặt nhởn nhơ mấy cái củ cải. Những cấp bực: còm-mi, huyện, phủ”(NVT)
*-thơ ký làng: (cg: biện làng), (P: secrétaire de village)
*-thơ ký ốc-xi-de (-< P: secrétaire auxiliaire)-người có bằng đíp-lôm, không đậu trong kỳ thi tuyển thơ ký chánh ngạch, xin vào làm công sở thời Pháp thuộc, mỗi ngày lãnh 5 cắc bạc.(theo NVT).
Và trong dân gian đã truyền tụng những câu chế nhạo:
-xơ-crê-te đứng gốc me cạy ghèn.
-xơ-crê-te, xơ-crê-tét quét buy-rô.
XƠ-CUA:
-< P: secours.
1-(dt)-sự giúp đỡ, cứu trợ.
-đồ xơ-cua cho nạn nhân bão lụt
2-(dt)-phòng hờ.
*-bánh xơ-cua: bánh xe đem theo dùng để thay bánh xe bị xẹp.
“Nếu con xin đi theo, con e bà quở, cho nên con đánh đồng đeo phía sau xe hơi, chỗ để bánh xơ-cua đó mà tới tận nơi”(NYB)
*-chồng xơ-cua: chồng hờ, có sẵn một bên.
“…chớ gái như Trà, họ muốn đổi làm vai đàn ông để có chồng bé, chồng xơ-cua, chớ đâu khứng phu xướng phụ tùy”(VHS)
XƠ-MEN:
-< P: semaine (tuần lễ).
: (dt)-bộ vòng đeo tay bằng vàng 18 gồm bảy chiếc.
XƠ-RI:
-< P: cérise.
: (cg: xê-ri)-trái anh đào, trái to như trái chùm ruột, còn non thì xanh, chín thì đỏ, có vị chua chua ngọt ngọt. Hiện nay, giống cây này được trồng nhiều trên các giồng đất cát pha cao ráo khắp các tỉnh Nam bộ.
XỜ XẠC:
1-(tt)-u xù, không sửa soạn.
-đầu cổ, quần áo xờ xạc.
2-(tt)-xơ rơ, xác rác
-nhà cửa để xờ xạc.
XỚ RỚ: (cn: lớ rớ):
: (tt-pt)-chàng ràng choán chỗ, làm vướng bận người khác chớ chẳng giúp ích được gì.
-Trong lúc người khác làm đổ mồ hôi, nó đứng xớ rớ thấy phát ghét.
XỞ:
1-(đt)-gỡ bớt, gỡ lần, làm cho nhẹ.
*-xở việc: bớt việc cho nhẹ bớt đi.
2-(đt)-xắn bớt bên hông.
*-xở hông bờ: lấy cuốc gọt hông bờ cho nó thẳng đứng xuống.
*-xở mương: xắn thẳng hai bên mép cho mương rộng ra.
XỞI:
1-(đt)-xốc lên cho cái rối rắm được rời ra.
*-xởi tơ: xốc tơ lên để tỉm mối gỡ rối.
2)-(đt)-xốc rời ra cho vật gì xốp, vun cao lên cho dễ coi.
*- xởi cơm: lấy đũa bếp xốc cơm cho rời ra cho người ăn thấy còn nhiều.
*-xởi rơm: lấy mỏ xảy xốc rơm lên cho nó lộp xộp đặmg phơi cho mau khô.
-người mua thì dùng, người bán thì xởi (t.ng):người bán cố xởi lên cho thấy nhiều, người mua cố dùng lắc cho dẽ dặt để kì kèo bớt giá.
XỞI LỞI:
1-(tt-pt)-vui vẻ, hòa nhã.
“Giọng xởi lởi của bà ta bỗng trở lại nhanh chóng và trên gương mặt phì phị buồn tiu hé mở một nét cười”(ĐG)
2-(tt-pt)-ăn ở rộng rãi, không bỏn xẻn tiền bạc.
-trả tiền xởi lởi cho người làm.
XƠM:
: (đt-pt)-hướng nhanh về phía nào.
-xơm tới,-xơm vô,-ngồi xơm vô,-đi xơm tới.
*-xơm xơm: nhanh nhẹn đi một hơi tới chỗ nào.
- thuốc thì chẳng chịu mua, thấy ai mở gói thì xơm xơm lại.
XỜM XỢP:
: (tt-pt)-(láy)-(cn: xụ xợp)-hơi u xù và phủ xuống,-nói về tóc tai.
-đầu cổ xờm xợp.
XƠN:
1-(đt)-tình cờ đi tới.
-xe bể bánh, tôi chưa biết làm thế nào, may quá gặp anh X xơn tới.
*-xơn xơn: (đi ) tới thình lình với vẻ nhanh lẹ.
-truông đó vắng quá và nghe đồn là có nhiều ma, tôi ngồi lại không dám đi qua, may đâu có người cầm đuốc xơn xơn tới.
2-(tt-pt)-cách đi không bình thường, đưa bàn chân ra xa rồi nện mạnh xuống.
*- cà xơn (nghĩa 1 và 2)-
Muốn nhấn mạnh nghĩa 2, người ta nói cà xơn cà phết.
-sau khi bị tai nạn, anh đi cà xơn cà phết.
XỞN:
: (đt)-hớt ngang, cắt tiện ngang một cách nhanh chóng, không cần biết hình dáng sẽ ra như thế nào.
*-xởn đầu: (cn: xởn tóc)-cắt ngang mái tóc. Đây là lối xuống tay của các phụ nữ ghen tuông. Khi người đàn bà nghe chồng mình tằng tịu với một phụ nữ khác, họ lận kéo theo, bất thần móc kéo ra xởn tóc người phụ nữ đó cho bỏ ghét.
Xởn đầu được dùng với ý mạnh hơn xởn tóc,-thường dùng trong lời hăm dọa.
-tao mà bắt được tại trận là tao xởn đầu cho mà coi.
XỢP:
: (tt)-bờm xờm, không vén khéo, dùng cho tóc tai,-không dùng một mình.
-(xt: xụ xợp,-lợp xợp)
XỚT (1):
1-(đt)- (chim ) đang bay liệng trên không, bất thần buông mình xuống dùng móng vuốt chụp lấy con mồi rồi bay lên.
Chim kia xớt cá trên trời,
Bỗng đâu gió thổi rã rời cánh chim.(cd)
2-(đt)-(ngh.b)-(đt)-giành lấy, chụp lấy mau lẹ, không đợi người khác sai biểu.
-vừa về tới nhà là nó xớt thằng bé lên hun hít rồi cho bú, tắm rửa.
XỚT (2):
: (pt)-(cn: xợt)-phớt qua; sát một bên.
-viên đạn bay xớt qua đầu.
XỢT:
1-(đt)-trờ tới một cách tình cờ.
-Tây đương bố ráp, anh ta xợt tới nên bị chận lại hỏi vòng vo.
2-(đt-pt)-xớt qua, không ở lâu.
-anh ta chạy xe xợt qua mà không ghé.
*-xợt tới xợt lui: xợt qua nhiều lần ở một chỗ, không ở lại lâu.
-nãy giờ, anh ta xợt tới xợt lui ở đây.
XU (1):
-< P: surveillant.
-cg: giám thị; xuyệc-vây-dăng.
1-(dt)-người trông coi các công nhân làm việc trong các công trường, nông trường nhất là trong các đồn điền cao su thời Pháp thuộc.
Mê Kông chôn xác thường ngày,
Có đi mới biết bởi tay xu Bào.(cd)
2-(dt)-giám thị trong nhà giam, khu học sinh nội trú.
XU (2):
-< P: sou.
1-(dt)-đơn vị tiền tệ có giá trị bằng một phần trăm đồng bạc hoặc một phần mười của cắc bạc, không nhất thiết là tiền kim loại hay tiền giấy. Thời Pháp thuộc có phát hành tờ giấy bạc mệnh giá 50 xu màu xanh, thường gọi là giấy 5 cắc và một tờ giấy bạc 20 xu màu tím, được gọi là góc tư. Ngoài ra còn có tiền kim loại 10 xu, 20 xu và 50 xu.
2-(ngh.hẹp)-đồng tiền kim loại.
*-xu bản: đồng xu mỏng, không lỗ bằng đồng thau, phát hành trước 1900.
*-xu chì: đồng xu đúc bằng hợp kim màu đen xám, có lỗ tròn ở giữa, mệnh giá một xu
*-xu đỏ: nhỏ hơn đồng xu bản, đúc bằng đồng thau, có lỗ tròn ở giữa, cũng mệnh giá một xu.
Hai đồng xu đỏ và xu chì chỉ khác nhau ở kim loại đúc tiền còn các chữ, hoa văn vẫn y nhau, phát hành sau năm 1900. Trên mỗi đồng xu có:
-một mặt: có hình người ngồi ở giữa và các chữ République francaise (Cộng hòa Pháp) vòng theo đường tròn phía trên của đồng xu và chữ 1 cent đưới chân hình người.
-một mặt: vành ngoài in chữ Indochine francaise (Đông Dương thuộc Pháp), năm phát hành, tôi có thấy một đồng xu năm 1930. Vành trong có chữ Hán Việt “ Bá nhứt chi phân”.
*-xu lúi: (kết hợp tụ sou của Pháp với lúi của TC)-từ dùng với vẻ khôi hài chỉ tiền bạc.
*-xu nửa: đồng tiền có mệnh giá nửa xu, nhỏ hơn xu đỏ và xu chì, cũng phát hành sau 1900.
-một mặt: có hoa văn là 2 nhành ô-liu và hai chữ RF (tức là République francaise: Công hòa Pháp).
-một mặt: phía trên in các dòng chữ Indochine francaise (Đông Dương thuộc Pháp), khoảng giữa ngang cái lỗ tròn là các chữ ơ cent, và phía dưới cùng là năm phát hành, tôi có thấy có đồng xu năm 1935.
3-(tt)-(ngh.b)-có mệnh giá thấp, ít giá trị.
-tiểu thuyết ba xu.
*-xu cắc:
a)-tiền xu và tiền cắc.
b)-bạc lẻ; số tiền ít ỏi
-tôi chỉ có xu cắc, không có tiền lớn.
XU XOA:
-< HV: tiên sa,-đọc giọng QĐ.
: (dt)-(cn: xưng xa; xiên xa)-thức ăn chơi, có tánh huợt trường, làm bằng rau câu nấu ra nước rồi đổ vào khuôn cho đặc lại.
“ Chị Năm Ốm hồi năm 35 đã nấu xu xoa cho tôi in truyền đơn. Nay chị còn sống khoan thai với tuổi 75.(NVT)
XÙ (1):
1- (tt)-dài và xụ xợp,-dùng cho lông tóc.
-chó xù.
*-xù lông nhím:
a)-có lông tóc dài và giương ra như lông con nhím.
b)-(lóng)-từ khôi hài để gọi cô nàng uốn tóc bù xù.
-cô nàng xù lông nhím.
*-xù xì: lù xù và rậm rạp,-nói về lông tóc.
“…cùng đi với ba ông Tây viên chức đi công cán, da đỏ như tôm luộc, lông mọc xù xì đen cả cổ tay và cườm tay, trông như ba con dã nhơn sở thú đi lạc”(VHS)
2-(tt)-không vén khéo, gọn ghẽ.
-u xù,-bù xù.
3-(đt)-phùng lông ra.
-con gà trống xù lông cổ.
XÙ (2):
: (lóng)-bỏ, không dùng xài nữa.
“-Tôi thì chẳng cho thằng cha nào hùn vô hết. Năm nay, tôi “xù” cái vụ coi tuổi, coi quẻ bát quái, coi ngày bổ tróc. Mình hên thì mọi việc đều xong”(SN)
XÙ XÌ:
1-(đt-pt)-thì thầm to nhỏ chỉ cho hai người ngồi sát nhau nghe.
-hai đứa nói xù xì.
2-(dt)-(lóng)-lối chơi của trẻ con dựa trên sự may rủi, nhằm tìm ra đứa đã địt (đánh rắm). Một đứa vừa lần lượt chỉ vào từng đứ một.đọc lên bài vè:
“ Xù xì xục xịch, hột mít lùi tro,
Nhảy quanh nhảy quo, nhảy nhằm đứa địt”
hoặc: “ Xù xì xục xịch, hột mít lùi tro, ăn no té địt”
Đứa nào trúng chữ địt thì bị coi như đã địt.
XÚ-BÁP:
-< P: soupape.
1-(dt)-(cv: xu-báp; xú-bắp; xú-páp)-van dùng để bơm hơi vào hoặc xì hơi ra của vỏ ruột xe.
-ruột xe không lủng, hết hơi vì xì xu-báp
2-(dt)-bộ phận điều khiển đóng mở hơi của máy nổ.
-“ Phải điều chỉnh xú-báp khi pít-tông ở thời kỳ nén hơi…”
(Cẩm nang Honda,-tl)
3-(dt)-(lóng)-chỗ thoát hơi an toàn.
“ Cơn giận trong người Giăng sôi lên vượt ngưỡng báo động, đe dọa nổ tung cái vỏ não mỏng mảnh nếu không mở một xú-páp an toàn”
(Hèn đại nhân- Lê Đạt-T.T.C.N 24-3-1991-tl)
XÚ-CÚP:
-< P: soucoupe.
: (dt)-dĩa trẹt, nhỏ đặt dưới ly, tách, chén, bình trà. Nếu bày ly tách, chén ăn cơm, bình trà mà không kê trên xú-cúp là thiếu trang nhã.
XÚ-CHENG:
-< P: soutien-gorge.
: (dt)-(cg: xú-chiêng)-áo có dây đeo quàng lên vai, gài móc sau lưng để che ngực phụ nữ. Người bình dân Nam bộ đôi khi gọi khôi hài là cái chuối chiên.
-Xú-cheng đen có kết ren và độn cao su mút.
XÚ-DỐP:
-< P: sous-off,-nói tắt chữ sous-officier.
: (dt)-cấp hạ sĩ quan, từ chuẩn úy đến trung sĩ trong quân đội Pháp và quân đội Sài Gòn.
-đeo lon chuẩn úy vẫn còn ở hàng xú-dốp.
XÚ-ĐUYA:
-< P: soudure.
: (đt)-hàn cho dính.
-phải đem ra tiệm để xú-đuya chỗ nứt hở của sườn xe.
XÚ-LÍT-XĂNG:
-< P: fabriqué sous licence.
: (pt)-được hãng gốc nhường quyền bào chế sản xuất.
-loại thuốc này được bào chế xú-lít-xăng ở nước ta nên giá rẻ hơn.
XÚ-ME:
-< P: sous-main.
: (dt)-(cg xú-manh)-loại văn phòng phẩm gồm tấm giấy bìa lớn có lồng tấm giấy chặm to kê dưới tay để viết cho êm.
-mỗi tháng, lon ton phải thay tờ giấy chặm mới của cái xú-me ở bàn viết ông Thanh tra Tiểu học.
XÚ-SẾP:
-< P: sous-chef.
: (dt)-(cv: xú-xếp)-người phó, người phụ tá.
-anh ta làm xú-sếp cho Cò tây
XÚ-VE:
-< P: sous-verre.
1-(đt)-lộng kiếng.
-rửa tấm hình lớn đem xú-ve.
2-(dt)-tất cả những hình ảnh lộng kiếng.
-bộ xú-ve.
XÚ-VƠ-NIA:
-< P: souvenir.
: (dt)-vật làm kỷ niệm.
-Anh hãy giữ cây viết máy này của tôi như một xú-vơ-nia vì còn một tuần nữa chúng ta ra trường rồi.
XỦ:
: (đt)-buông xuống, thả xuống.
-bà Thái hậu xủ rèm nhiếp chánh cho tân quân.
*-xủ quẻ: ném đồng tiền xuống gieo quẻ và đoán kết quả để biết lành dữ, tốt xấu.
XỤ:
: (đt)-rũ thòng xuống.
*-xụ đọt:
a)-rũ thòng đọt, ngọn xuống,-dùng cho cây cối bị nắng.
-trời nắng quá, cây xụ đọt.
b)-(lái tục  xọt đ…)
*-xụ xợp: (tt)-(tóc ) dài buông rũ xuống, không chải gở vén khéo nên có mòi nực nội và dơ bẩn.
-tóc tai xụ xợp.
XÚC:
: (đt)-dùng ki múc vật khô.
*-xúc cát:
a)-dùng ki lấy cát bưng đi.
b)- từ dùng để tránh chữ xục c… thô tục, và một ít người Nam
bộ rắn mắt thường nhái người Bình Trị Thiên phát âm chữ xúc cát để cười đùa.
-thằng xúc cát!
*-xúc giá: ngâm và ủ đậu xanh tròng thùng kín đáo để đậu mọc mộng thành giá để ăn.
XÚC-XÍCH:
-< P: saucisse.
: (dt)-(cn: dồi)-thịt ướp gia vị, dồn vào ruột heo rồi hấp chín.
XỤC:
: (đt)-vuột tới vuột lui.
*-xục cặc:
a)-(tục)-cầm dương vật vuột tới vuột lui để nó cương cứng.
b)-(lóng)-thằng bất tài, không làm được việc gì,-từ này cũng dùng để mạt sát.
-giao công việc cho thằng xục cặc đó thì thất bại là cái chắc!
*-xục xịch:
a)-lỏng dưới gốc nên đứng không vững.
-răng nhớm và xục xịch.
b)-không khít khao, không chặt chịa.
-ngồi trên cái ghế xục xịch
c)-nhúc nhích tại chỗ, không đi tới, không phát triển.
-công việc làm ăn chỉ xục xịch qua ngày.
XUÊ:
1-(tt-pt)-xinh đẹp, tươi tốt.
Ngày ngày son điểm phấn giồi,
Phòng khi gặp gỡ đứng ngồi cho xuê.(NĐC)
2-(tt-pt)-thỏa ước nguyện, để khoe khoang cho mọi người thấy.
E cho miệng chẳng in lòng,
Chờ thuyền quyên sánh với anh hùng mới xuê.(cd)
*-xuê xang: (cv: xuê xang)-giàu có, xinh đẹp, nổi bật bề ngoài.
“Ruộng mặn ruộng ngọt cũng nhiều,
Lợi rừng lợi biển ngư tiều xuê xang”(NLP)
XUỂ:
: (pt)-nổi, làm được.
-“… hùng hổ kéo xuống bắn đại vào đồn Đà Nẵng, thấy lâu ngày làm không xuể, và nhờ tay trong mách nước bèn kéo xuống đánh và cướp lấy thành Sài Gòn (1859)”(VHS)
XUI:
-< HV: suy
: (tt)-không được may mắn.
“Thưa chị, hỗm rày em thua quá, nên đi bậy bạ kiếm chác tính gỡ mà nó vẫn còn xui hoài!”(VHS)
*-xui rủi: không được may mắn hoặc thuận lợi.
-làm ăn bị xui rủi nên vướng mắc nợ nần.
*-xui tận mạng: xui hết chỗ nói, xui cả đời,-lời nói mang tính cách thậm xưng.
-sáng ra mà bị chửi là xui tận mạng cả ngày.
*-xui xẻo: cn xui nhưng ý mạnh hơn.
“Đây là một ngày xui xẻo, nghĩ tới đó rồi ngủ một giấc thẳng ống không dè chuyện chẳng phải đến đó rồi thôi”(VHS)
XUI:
-cn: xúi.
-< HV: thôi ( thúc đẩy ).
: (đt)-xô đẩy sau lưng, tạo điều kiện thuận lợi cho người khác làm gì.
Lên rừng hóa hổ, về đồng nội hóa long,
Trời xui đất khiến cho hai đứa con dòng gặp nhau.(cd)
*-trời xui đất khiến: hoàn cảnh đưa đẩy tự nhiên dẫn đến việc gì đó, có thể là may, có thể là rủi.
XÙI:
: (tt)-bờm xờm những lông lá, tóc tai bờm xờm, quần áo rách rưới,-không dùng một mình.
-lùi xùi; xùi xùi.
XÚI:
: (đt)-(cn: xui)-thúc giục người ta làm điều gì, thường là những chuyện xấu.
*-xúi biểu: thúc giục và chỉ cách phải làm gì,-thường là người lớn xui giục kẻ nhỏ làm theo..
-việc này chắc có người lớn xúi biểu, chớ tụi con nít không dám đâu!
*-xúi giục: thôi thúc kẻ khác làm gì.
-bọn đế quốc xúi giục các nước nhược tiểu xâu xé lẫn nhau
XỦI:
1-(đt)-lấy mũi bàn chân đẩy mạnh tới.
-mấy đứa học trò nghịch ngợm quá, xủi đất cát làm bụi bay tứ tung.
2-(đt)-lấy vật có mũi bằng đẩy tới để giẫy, để lấy từ từ từng lớp mỏng.
-lấy len xủi nền nhà cho bằng mặt,
-lấy sạng xủi lớp trứng chiên nát còn dính chảo.
XỦI CẢO:
-< HV: thủy giao,-đọc giọng QĐ.
: (dt)-món ăn gồm có hoành thánh, mì sợi, trứng, gan heo và hành chan nước lèo.
XỤI:
1-(tt)-không cử động được, không hoạt động được.
-Ông X bị tai biến, bị xụi một tay.
*-xụi le: (cn: xụi lơ)
a)-không cử động được.
-bịnh nằm xụi le.
b)-(tục)-teo tóp và mềm, không còn cương cứng,-nói về bộ phận sinh dục nam.
-tới tuổi đó thì xụi le rồi, làm ăn gì nổi.
c)-mất sự sốt sắng nhiệt tình nhưng không có phản ứng gì.
-nói tới việc lên tỉnh học một tháng về việc phòng trừ sâu rầy cho cây trồng, ai cũng xụi le.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói xụi le ống sậy hoặc xụi lơ cán cuốc.
2-(tt-đt)-xệ xuống, buông rũ xuống.
*-xụi râu:
a)-râu xụi xuống vì đau yếu bệnh tật.
-đau mấy bữa nay xụi râu rồi.
b)-(lóng)-mất hết vẻ cứng cỏi, hung hăng như trước kia.
-thằng con chả hại chả. Hôm trước nổ dữ, nay thằng con rớt tốt nghiệp, chả xụi râu rồi.
2-(đt)-bỏ phế giữa chừng, không ngó ngàng tới nữa.
-bỏ xụi,-buông xụi.
XÙM XÒA:
: (tt)-sum sê, đầy những cành nhánh rập rạp buông rũ xuống che một khoảng rộng bên dưới.
“ Tôi ngồi tựa lưng vào một thân cây lá rậm xùm xòa, lơ lơ nhìn những làn tơ nhện mỏng tang rung rung trong ánh nắng”(ĐG)
XỦN:
: (cn: chũn)-từ đệm,-thường dùng kèm với tính từ để chỉ quá mức.
-đầy xủn,-lùn xủn, thấp xủn,-vắn xủn,-vun xủn.
XUNG XĂNG:
: (tt-pt)-lăng xăng, rộn ràng.
-tướng đi xung xăng.
XÙNG XÌNH:
: (tt-pt)-(Đ.ng: thùng thình)-rộng quá, rộng lắm, đến nỗi khó coi,- dùng cho quần áo.
“ Chính ông Sáu Lý ốm tong, bây giờ độn cái bụng to, mặc áo rộng xùng xình đóng vai Đổng Trác” (PV)
XUÔI:
1-(tt)-đúng theo chiều.
-xuôi gió,-xuôi nước
2-(tt-đt)-duỗi thẳng, buông thòng tự nhiên.
*-xuôi cò: ngay chừ ra, ít cử động do mệt mỏi quá sức,-thường dùng với chữ nằm.
-đau mấy bữa nên nằm xuôi cò.
*-xuôi xị:
a)-buông thả tự nhiên, không gắng gượng.
-“Bây giờ gần dán tên mà con lại nói xuôi xị làm cho ba hồi hộp lo ngại”(HBC)
b)- xụi lơ, không nhiệt tình hưởng ứng lời nói của kẻ khác.
-nói xuôi xị.
2-(tt)-thuận lợi, ổn thỏa
*-xuôi chèo mát mái:
a)-chèo gặp nước xuôi, mái chèo chỉ cử động nhẹ mà ghe
thuyền vẫn đi xa.
b)-thuận lợi hoàn toàn.
*-xuôi rí: thuận theo hoàn toàn, không trở ngại, không có sự phản kháng.
-nó dạy cái gì, con cái cũng nghe theo xuôi rí.
*-xuôi rót:
a)-nói nghe xuôi tai và không vấp váp.
-thằng đó có khẩu tài, nói chuyện gì cũng nghe xuôi rót.
b)-thuyết phục được người nghe nên việc gì cũng thuận lợi, không gặp trở ngại nhỏ nào.
-“Bàn Thống ăn nói cao xa, đối đáp xui rót. Tào Tháo lại càng kính phục, ân cần thết đãi”(NCMĐ 144)
3-(đt)-chịu phép, không phản kháng
*-xuôi tay:
a)- buông thõng tay xuống, không kháng cự.
-tên cướp xuôi tay chịu trói.
b)-đầu hàng, chịu thua.
-giặc đến nhà, không lẽ xuôi tay chịu chết.
*-xuôi tay nhắm mắt: chết.
-sau khi ông X xuôi tay nhắm mắt ít lâu, đám con cái phá sạch cơ nghiệp.
XUÔNG:
1-(đt)-sấn tới, xốc vào, lướt tới với vẻ mạnh mẽ.
*-xuông pha:
a)-mạnh mẽ lướt tới mà không sợ nguy hiểm.
“Toàn hạt năng dụng xe tờ,
Xe bò thì để bụi bờ xuông pha”(NLP)
b)-đi luông tuồng, tới những nơi đáng lẽ mình không được phép.
-“Nó cũng xuông pha vườn tược, cũng bất quá một chục dừa, vài thiên cau, bốn năm cân trầu, ít quày chuối”(báo Nam kỳ địa phận,-tl của SN)
*-xuông xáo:
a)-đi khắp nơi với vẻ mạnh mẽ, không e ngại gì.
-xuông xáo không chừa chỗ nào.
b)-mạnh mẽ, tích cực đảm đang mọi việc.
-thanh niên phải xuông xáo mới giúp ích cho đời.
2-(đt)-mắc phải.
*-xuông dịch:
a)-mắc phải bệnh dịch, bệnh truyền nhiễm.
b)-dùng như lời trù ẻo hoặc mắng mỏ những người mất nết.
-mày ác quá sao hổng xuông dịch mà chết đi?
-thằng cha già xuông dịch!
XUỒNG:
: (dt)-thuyền nhỏ, phương tiện di chuyển mau lẹ trên sông rạch.
Khúc sông quanh, xuồng qua vàm Tháp,
Bơi mải mê miệng ngáp tiếng hò.(cd)
*-xuồng ba lá: xuồng làm bằng ba tấm ván: một tấm ván đáy và hai tấm ván be.
*-xuồng bộng: từ nói chung về phương tiện vận tải nhẹ trên sông rạch
*-xuồng câu tôm: xuồng nhỏ cho một người ngồi, dùng để bơi đi câu tôm.
XUỐNG:
1-(đt)-đi về phía dưới, chuyển về phía thấp hơn.
*-xuống giống: vãi lúa giống xuống ruộng mạ.
*-xuống lỗ: chun xuống lỗ, tức là chết.
*-xuống nái: đứng dang hai chân, ngã người ra sau, ưỡn ngực thòng đầu xuống cho đụng đất.
*-xuống rác: (bài tứ sắc)-lén bỏ con bài rác trên tay xuống để mau tới.
-bà X xuống rác bị bắt nên phải thường bài.
*-xuống sàn: cho xuống đít giường.
-bị đạp lọt xuống sàn.
*-xuống tấn: (võ thuật)-trụ bộ, chuyển sức nặng của thân mình lên đôi chân đứng vững theo một lối tấn nào đó.
-thằng đó ốm như vậy khi xuống tấn, hai người khiêng chưa nổi.
*-xuống tóc: (cn: thí phát hay thế phát)-cạo trọc đầu.
2-hành động, ra tay.
*-xuống lịnh: ra lệnh cho thuộc hạ làm điều gì.
*-xuống tay: (cn: ra tay)-thực hiện một điều gì,-dùng chỉ hành động của kẻ trên trước có quyền thế.
3-(đt)-giảm; đi tới tình trạng tệ hơn
*-xuống gà:
a)-đem bầy gà con mới nở xuống khỏi ổ.
b)-mất hết phong độ, trở nên nhút nhát, không còn mạnh dạn nhiệt tình như trước.
-đầu tiên, ai cũng muốn chèo ghe xuống miệt Cà Mau mua lúa về ăn nhưng khi nghe mấy trạm kiểm soát bắt bớ, tịch thâu, ai cũng xuống gà.
Nếu chỉ nói giảm phong độ thì người ta nói “ xuống mấy phân gà”.
*-xuống màu: màu sắc phai đi, trở nên lợt lạt, xấu xí hơn.
Khoan khoan quần tía xuống màu,
Dây lưng mua chịu khoe giàu với ai. (cd)
*-xuống sắc: mất hết thần sắc; mặt trở nên nhợt nhạt tái xanh do bệnh tật hay sợ sệt.
XUỔNG:
: (dt)-(Đ.ng: thuổng)-nông cụ có lưỡi sắt dày, mũi bằng, mép gọt mỏng, có tra cán đứng để xắn đất, bứng cây trồng hay đào lỗ.
XÚP (1):
-< P: soupe.
: (dt)-cháo, canh.
*- xúp cà-rốt: thịt heo hầm nhừ với ca-rốt.
*-xúp cua: thức ăn nấu bằng thịt cua biển.
XÚP (2):
-< P: supplémentaire.
: (tt)-thêm vào.
*-làm giờ xúp: làm thêm ngoài số giờ đã được qui định.
-làm giờ xúp được tính lương gấp đôi.
*-ngồi ghế xúp: ngồi ghế nhỏ trên xe đò vì xe không còn chỗ ngồi chánh thức.
-xe sắp chạy, không muốn đợi chuyến sau, tôi phải ngồi ghế xúp
XÚP-LÊ:
1-(đt)-(-< P: siffler)-thổi còi báo hiệu.
*-xúp-lê một: hồi còi đầu tiên báo cho hành khách chuẩn bị xuống tàu.
*-xúp-lê hai: hồi còi thúc giục hành khách gấp rúc xuống tàu vì báo hiệu tàu sắp chạy.
*-xúp-lê ba: báo hiệu tàu sắp kéo neo chạy.
“Tàu xúp-lê một, anh còn than còn thở,
Tàu xup-lê hai, anh còn đợi còn chờ,
Tàu xúp-lê ba, tàu ra biển Bắc…”(cd)
2-(dt)-(-< P: sifflet)-cái còi; hồi còi.
“…còn cách dốc cầu độ nửa cây số ngàn, thì xã hết tốc lực, giựt dây thổi xúp-lê(sifflet) nghe rậm đám lắm”(VHS)
XÚP-PE:
-< P: super (tiếp đầu ngữ có nghĩa vượt lên trên).
: (tt)-(cv: súp-be)-siêu, hạng tốt nhứt.
-nhân vật súp-pe,-xăng súp-pe
XÚP XÚP:
: (tt)-vừa đủ.
-cắt hết đám cỏ đó xúp xúp một gánh.
XUYỆC:
-< P: sur.
: trên,-từ dùng cho số nhà, con hẽm.
-nhà tôi số mười lăm xuyệc sáu (15/6) Phan Châu Trinh.
-hẽm 123 xuyệc 4 (123/ 4) đường Thành Thái.
-nhà có nhiều cái xuyệc kiếm không ra.
XUYỆC-VÂY-DĂNG:
-< P: surveillant.
1-(dt)-(cg: thầy giám thị; giám thị)-giáo viên được cắt đặt giữ sổ sách học bạ, trông coi kỷ luật học sinh bậc Trung học. Giáo viên đợc cắt đặt trông coi kỷ luật toàn trường thì được gọi là Tổng giám thị (surveillanht général).
2-(dt)-người canh giữ và trông coi tù nhân làm việc.(xt: xu)
XUYỆC-VÔN-TƠ:
-< P: survolteur.
: (cg: tăng phô)-máy biến thế dành cho dòng điện hai chiều.
-ở đây điện yếu lắm, phải cần có xuyệc-vôn-tơ.
XUỴT PHÉ:
-< HV: tuyết phi,-đọc giọng QĐ.
: (dt)-cà phê đá.
XUỴT XỦI XỈU PHÉ:
-< HV: tuyết thủy thiếu phi,-đọc giọng QĐ.
: (dt)-cà phê đá nhưng ít cà phê.
XỪ (1):
-< P: sieur.
: (dt)-(cg: me xừ; mông-xừ)-ông, đứng trước tên người ngang hàng hoặc lớn hơn mình.
-Xừ Ổi,-xừ Xoài.
*-xừ lủy: (-< P: sieur-lui: ống ấy)-Ông ấy, anh ấy,-dùng như đại từ nhân xưng ngôi thứ ba số ít.
-Xừ lủy có vẻ bẻn lẻn khi thấy tôi.
XỪ (2):
-< HV: thứ,-đọc giọng QĐ
1-(dt)-lần, phiên hốt me.
2-(dt)-(ngh.r)-lần, phiên.
-(xt: bỏ xừ; liền xừ)
XỨ:
1-(dt)-một khu vực nhỏ trong một nước.
*-xứ dừa: đất Bến Tre.
Gái làng đi hợp chợ phiên,
Phất phơ tà áo nàng tiên xứ dừa.
(thơ Kiên Giang)
*-xứ lau xứ đế: chỗ ở đầy lau sậy đế, chỗ xa xôi khỉ ho cò gáy, chỗ hoang vu ít người lui tới,-từ dùng có vẻ khinh khi thường trong câu phủ định.
-con tôi ưng đâu tôi gả đó, ở xứ lau xứ đế nào cũng được.
-tôi không biết thằng đó ở xứ lau xứ đế nào mà cứ vè vè theo con nhỏ mấy bữa nay.
2-(dt)-(cn: xứ sở)-nơi nổi tiếng về việc gì
-Hà Lan là xứ hoa tuy-líp và người ta gọi Bun-ga-ri là xứ hoa hồng.
*-Xứ chùa tháp: nước Campuchia.
XỬ (HV):
: (đt)-xét phải quấy, nặng nhẹ để định mức phạt vạ.
-Trí giả tự xử, ngu giả quan phân (t.ng): người có trí xét đoán tự phán xét, định mức án cho mình, còn kẻ ngu dại phải nhờ quan phân xử.
*-xử huề: xử tội trạng hai bên ngang nhau và khuyên nên ngồi lại bàn luận để thỏa thuận cùng nhau.
*-xử lý thường vụ: thay mặt người đi vắng để giải quyết mọi việc xảy ra ở cơ quan. Và nếu ký giấy tờ, người ta sẽ ghi trước chức vụ của người đi vắng các chữ XLTV, ký tên và ghi rõ tên họ.
Vd: XLTV Trưởng phòng nhân viên, xuống hàng: chữ ký, xuống hàng: tên họ người ký.
*-xử mẹo: dùng mưu để xử những việc không ghi trong luật hoặc không thể chiếu luật để xử.
*-xử tiêu: (bài cắc-tê)-đi bài thế nào cho ba nhà đều rục tùng.
*-xử tiêu ăn đúp (đúp-< double: gấp đôi)- làm cho ba nhà đều rục tùng thì người tới được chung gấp đôi số tiền thắng.
XƯA:
1-(tt)-thuộc khoảng thời gian cách nay khá lâu.
*-chầu xưa: thời trước cách nay không lâu lắm.
-chầu xưa, xe đạp phải nhập cảng từ nước Pháp và người Nam bộ kêu là xe máy.
*-xưa kia: khoảng thời gian cách nay lâu lắm.
-xưa kia, người Việt ít theo nghề thương mãi mà chỉ chú trọng nghề nông.
*-xưa rày: chỉ khoảng thời gian khá lâu cho đến nay.
-“Xưa rày, lớp thiếu, lớp mượn, lớp tốn hao chôn cất, hết thảy là ba chục quan tiền”(HBC)
2-(tt)-cũ, lỗi thời, nay không còn dùng nữa.
-quần ống loa ngày nay xưa rồi.
*-xưa như trái đất: xưa lắm, đã có lâu như tuổi thọ trái đất, không còn hợp thời nữa.
-chuyện xưa như trái đất mà cứ mỗi lần nhậu là nhắc tới.
*-xưa rích: xưa lắm, cũ lắm,-từ dùng có ý chê.
-tư tưởng xưa rích.
Muốn nhấn mạnh thêm ý nghĩa, người ta nói xưa rích xưa rang.
XỨC:
: (đt)-phết, trét cho dính vào.
*-xức dầu thánh: thánh lễ Thiên chúa giáo do vị linh mục làm cho con chiên đang hấp hối để nguyện cầu cho linh hồn bình an.
*-xức lác: xức thuốc trị hắc lào.
XỰC:
-< HV: thực,-đọc giọng QĐ.
: (đt)-ăn,-người Nam bộ dùng với vẻ khôi hài.
-đám tiệc, người ta mời thì mình tới xực.
XỪNG:
1-(đt)-phùng to, giương rộng ra, tỏ vẻ hăm hở muốn chiến đấu.
*-xừng bàn nạo: (rắn hổ) cất đầu lên, bạnh cổ ra và thở phì phì, chuẩn bị mổ tới.
-rắn hổ xừng bàn nạo đừng sợ, bình tỉnh lấy roi cày gióc một phát qua cổ là ông nội nó cũng chết!
*-xừng vi: (cá) giương vây ra.
2-(đt-lóng-tục)-to ra và cương cứng lên,-dùng cho cơ quan sinh dục đàn ông.
3-(đt)-trừng háy, tỏ vẻ khó chịu ra mặt, khiêu khích nhau, muốn ăn thua đủ.
-tôi đâu có làm gì mà ảnh gặp tôi lần nào cũng xừng.
*-xừng lông cọt: (lóng)-giận và muốn ăn thua.
*-xừng xộ: lớn tiếng cãi vã và muốn đấu đá nhau.
XỬNG (1):
1-(dt)-khuôn vuông giống cái khay hoặc tròn bằng gỗ hay kim loại có lỗ thông hơi bên dưới dùng để hấp.
2-(dt)-vật chứa trong xửng.
-một xửng bánh bò.
XỬNG (2):
: (đt)-giương lên, dựng đứng lên,-thường dùng cho lông tóc.
*-xửng cồ:
a)- xửng lông cổ lên như con gà trống cồ muốn nhào vô đá lộn.
b)-(lóng)-nổi giận, xừng xộ muốn đánh lộn.
-tôi nói như vậy đâu có gì đâu mà chả xửng cồ với tôi.
*-xửng tai: dựng đứng hai tai lên.
*-xửng tóc trán: dựng tóc trước trán lên,-từ thường dùng như một phó từ cho động từ chạy.
-chạy xửng tóc trán để kiếm tiền cho con nhập học.
-con cái bịnh hoạn, cha mẹ chạy xửng tóc trán.
*-xửng tóc gáy: dựng đứng tóc sau ót, sau gáy lên vì quá sợ.
-nghe cảnh giết chóc dã man của lính lê-dương, ai nấy đều xửng tóc gáy.
XỬNG (3):
: (tt-đt)-choáng váng, thất kinh,-không dùng một mình.
*-xửng vửng:
a)-tối tăm mày mặt, đứng không vững.
-bị tát một bạt tai, tên trộm xửng vửng.
b)-đi đứng loạng choạng, đầu óc rối rắm vì thất bại nặng nề.
-quân định bị thất bại xửng vửng.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói xơ vơ xửng vửng.
XỬNG (4):
: tiếng đệm,-dùng chung với nhẹ.
*-nhẹ xửng: nhẹ lắm.
-gánh rơm nhẻ xửng
XỰNG RỰNG:
1-(đt-pt)-đi tới đi lui, chẳng làm được việc gì.
-tôi thấy anh ta xựng r̘


--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Sep 29 2013, 07:54 AM
Gửi vào: #133


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





XƯỜN XƯỢT:
: (cn: te rẹt)-đi xành xành xạch hết chỗ này tới chỗ kia không ngừng nghỉ.
-đi xườn xượt tối ngày.
XƯƠNG:
1-(dt)-cái cốt cứng bên trong để làm cái sườn, cái khung cho cơ thể.
*-xương cu lẳng: (cg: xương khu lẳng)-đầu xương ống có hai cục tròn để nối khớp với xương khác.
*-xương đòn gánh: (Đ.ng: xương quai xanh)-xương hơi cong, một đầu dính vào xương ức, một đầu dính vào sương bả vai.
*-xương hom: xương sườn cụt, từng chiếc trong hai cặp xương sườn rời hai bên xương sống, không dính vào xương ức.
*-xương khu: (cg: xương sống đuôi)-khúc xương gồm 3-4 đốt xương sống cuối cùng.
*-xương mông: (cg: xương bàn tọa)-xương to dưới thân mình dính vào đầu xương đùi, tạo thành bàn tọa để ngồi.
*-xương mu: phía trước của xương mông, hơi cong bũm, có lỗ tròn thông ra bộ phận sinh dục.
*-xương ống quyển: xương dài nằm giữa xương bánh chè và xương bàn chân.
*-xương ức: (Đ.ng: xương mỏ ác)-miếng xương giẹp giữa ngực, chỗ đầu các xương sườn chụm lại
2-(dt)-cái sườn; bộ khung.
-xương quạt,-xương lọng,-xương diều giấy.
3-(tt)-gầy, ốm.
-mặt xương.
*-xương xương: hơi gầy.
XƯỜNG XÁM:
-< HV: trường sam (áo dài),-đọc giọng QĐ.
: (dt)-loại áo dài kiểu Thượng Hải của phụ nữ Trung Quốc, tay dài hay sát nách, vạt dài quá gối hoặc tới nửa ống quyển, xẻ tà từ dưới lên quá nửa đùi.
XƯỚNG (HV):
: (đt)-nói, đọc lớn lên:
*-xướng lễ (cg: thầy xướng lễ)-người ra hiệu lệnh cho học trò lễ trong việc cúng thần ở đình.
XƯỢT:
: (pt)-(cn: xợt)-lướt sát qua.
-viên đạn bay xượt qua đầu




Y

Y (H V) ( 1 )
: (cn: va, hắn )-người ấy,- đại từ nhân xưng ngôi thứ ba để chỉ người đàn ông vắng mặt với ý không khinh không trọng.
Y khai là đã làm đủ nghề, nghề nào cũng giỏi. Có trời mới biết!
*-y thị: người đàn bà ấy.
Y ( HV) ( 2 ):
: (tt)-vẫn như trước, giống như.
*-y bân ( cn: y trân ): giống, không sai chạy chút nào.
*-y hịt: ( xt hịt ): ( cn: giống hịt ): không khác nhau.
*-y khuôn: giống y như khuôn đúc.
*-y nguyên: vẫn nguyên vẹn như trước.
Sau khi còng tay hung thủ, cảnh sát vẫn để y nguyên hiện trường.
*-y như kinh:
a)-giống hệt trong kinh sách đã nói.
B)-( lóng ): câu nói này nhằm chế nhạo những kẻ cuồng tín nhất nhất đều tin vào kinh sách.
*-y sì: không sai chút nào.
*-y thinh: ( có lẽ do chữ y thỉnh: giống như lời yêu cầu )
*-y trang: có cùng kích cỡ độ lớn ( xt: trang ). Người bình dân thường đọc là y chang.
Y NAM:
-biến trại từ chữ An Nam. Người Nam bộ tự nhận mình là người An Nam để phân biệt với Tây, Tàu và người bình dân lặp lại thành Y Nam.
Khéo khen cây súng dị kỳ,
Y Nam không trúng, trúng thì người Tây.
(thơ thầy thông Chánh)
Y-PHA-NHO:
: (dt)-tên gọi cũ của nước Tây Ban Nha ngày nay.
“…sẵn có cớ bắt đạo, giết đạo bèn rủ I-pha-Nho giúp tám trăm quân Ma-ní (Tagal, nay là Phi Luật Tân) hùng hổ kéo xuống bắn đại vào đồn Đà Nẵng”(VHS)
Ý ( 1 ):
-HV: di,-đọc giọng TC.
: (dt-đtnx)-(cđ: ỷ)-dì; chị hay em gái của mẹ.
2-(dt)-phụ nữ đứng tuổi người Hoa.
“Nơi Điện, tôi gặp nào xẩm già, vợ mấy ông Bang, nào mấy ỷ, vợ mấy ông chủ chành (vựa) mua bán ở Chợ Lớn”(VHS)
Ý ( HV: chao ôi!)
-từ cảm thán
1-diễn tả ý ngạc nhiên khi thấy việc đột ngột xảy ra.
Ý, má đi chợ về!
2-dứng đầu một câu ngăn cấm
Ý! Đừng thò tay vào hũ sơn.
3-dứng đầu câu mang ý cảnh báo.
Ý! Ẹ lắm con. Đừng vọc cát đất.
Ý LÀ:
: (từ nối)-từ dùng với ý muốn nói là đã thông báo, bày vẽ, chỉ dẫn trước rồi.
Bây giờ, nó lại bị cá trê trắng chém nữa rồi. Ý là tôi đã dặn phải cẩn thận mà nó có nghe đâu!
Ỷ ( HV):
: (đt)- dựa vào, nương cậy vào.
*-ỷ đông hiếp ít ( giống nghĩa câu “ ỷ chúng hiếp cô”: dựa vào thế đông người để hà hiếp kẻ đơn độc.
*-ỷ lại: ( HV ):
a)-dựa vào thế lực kẻ khác.
-ỷ lại sự giàu có của cha me.ỉ
B)-thiếu tinh thần tự chủ bản thân.
-tính ỷ lại làm cho con người trở nên hèn yếu.
*-ỷ mạnh hiếp yếu: ỷ vào sức mạnh mà húng hiếp kẻ yếu đuối.
*-ỷ tài ( cn: ỷ tài ỷ tận ): ỷ lại vào tài năng hoặc tiền của.
*-ỷ thế cậy quyền: dựa vào thế lực và quyền hành.
*-ỷ y:
a)-dựa vào thế lực nào đó.
B)-(ngh.r ): vì quá tự tin nên hoàn toàn không để ý những bất trắc có thể xảy tới.
“ Qua khỏi ranh thì “bà hú”…ai còn sợ gì ai!
Ỷ y như thế, tôi cứ “đường hoàng”chống xuồng qua ruộng ổng”.(PV)
Ỵ:
-< HV: y (xt y ở trên )
: người ấy.- từ này dùng không mang ý trọng khinh gì cả, mà tùy thuộc nhiều vào ngữ cảnh.- Có khi, người ta dùng từ này dành cho đứa trẻ hoặc dùng lối nhân cách hóa khi dùng từ này chỉ con vật. Người ta cũng dùng chàng ỵ, chú ỵ thay vì dùng chữ ỵ đơn độc.
-Ỵ là tay bip bợm hết thuốc chữa ( nghĩa kinh miệt )
-Ỵ mới bốn tuổi mà biết hết các chữ cái và con số ( nghĩa thân mật, dùng cho đứa bé )
-Tới tháng bảy, trong lúc chó khác rậm rật ngoài đường ngoài sá, con chó Vện nhà tôi bỏ nhà đi biệt. Ỵ đi đâu tôi không biết, nhưng sau đó ỵ lại trở về ( nhân cách hóa con vật )
YẾC:
-< HV: nghiệt ( gây tai vạ )
: (tt)-ngặt, bắt ép người ta vào hoàn cảnh khó xử.
-nói câu đó nghe yếc quá.
*-làm yếc: dồn người ta vào thế kẹt.
*-nói yếc: lời nói gây cho người ta lúng túng khó xử
*-ở yếc: ăn ở gây khó khăn cho người ta.
YẾM:
1-(dt)-tấm vải che ngực phụ nữ ngày xưa.
Cô kia mặc yếm hoa tằm,
Chồng cô đi lính, cô nằm với ai?(cd)
*-yếm tâm: miếng vải may cặp theo đinh áo và le ra ngoài độ một phân để gài nút được kín.
Ghép ngược:
*-cổ yếm: cổ khoét nửa vòng tròn ở phía trên cái yếm, tra hai sợi dây để buộc yếm vào cổ.
*-dao yếm (xt: dao )
*-quần yếm: quần trẻ con, thường xẻ đáy, có miếng vải yếm che ngực và bụng.
2-(dt)-miếng cứng che dưới bụng một vài động vật.
*-yếm cua: miếng che dưới bụng con cua. Yếm cua đực thì nhỏ và nhọn; yếm cua cái thì lớn và tròn. Yếm cua cái đựng đầy trứng. Trứng cua nở thành cua con ngay trong yếm và chun ra ngoài.
*-yếm rùa: tấm vỏ cứng che bụng con rùa. Từ Hán Việt gọi là qui bản.
3-(dt)-(ngh.r): phần bọc bên ngoài.
*-yếm dừa: tấm màng mỏng đan bao chung quanh bẹ dừa.
YÊN-SĨ-PHI-LÝ-THUẦN:
-< P: inspiration.
: (dt)-(xưa)-nguồn cảm hứng trong văn chương.
YẾN :
-< HV: dẫn,- đọc giọng TC
: (dt)-đơn vị đo lường ngày xưa, có giá trị bằng 1/10 tạ ta (xt tạ ), bằng mười cân (xt: cân ), tức là 6 kg.
“…cá lóc to con, giống bán từng giỏ, tôm càng xanh bán theo đơn vị từng thùng, hàng hóa tính tạ, yến, trái cây tính chục (chục 12, 14, 18 tùy địa phương”(SN)
YÊNG:
: (dt-đtnx)-đọc trại từ chữ anh.Từ này có gốc từ miền Thừa Thiên Huế.
Phiền tật nguyền tiêu trước Phật tiền,
Yêng lo chi xiết nỗi o Liên.( ? )
*-yêng hùng: anh hùng
“…nhà đói khó muối dưa đỡ dạ, chốn núi non khoai bắp no lòng, sanh một con nên đứng yên hùng, tuổi hai tám khác người thường thế”(tuồng hát bội Tứ linh-ĐTS)
YẾNG:
-< HV ánh
: cách đọc kỵ húy ( của vua Gia Long Nguyễn Phúc Ánh ) khi đọc chữ ánh.
*-yếng mặt trời: ánh mặt trời.
*-yếng sáng: ánh sáng
YỂNG:
: (dt)-(cg: sảnh; khướu ): loại chim to trung bình, lông đen mướt, vành tai màu vàng lộ ra khỏi lông, thích ăn ớt, nhái theo được tiếng người.
YÊU (HV ):
: (dt)-trẻ con.
đám tiểu yêu nhà tôi.
*-yêu lồi: từ để mắng yêu đám trẻ con cái mình hay của người thân khác.
đám yêu lồi này trưa trững giỡn chịu không nổi!
YÊU (HV )
1-(dt)-(theo tin tưởng của dân gian) con vật sống lâu có thể biến hóa thành người để phá hại kẻ khác.
Hăm hở trẻ con múa lại hát,
Đứa thì làm tướng, đứa làm yêu.
( Hát bội - ? ).
*-yêu ma, yêu quái, yêu tinh đều có thể thay hình đổi dạng để mê hoặc hay làm hại kẻ khác.
các động yêu trong truyện Tây du ký của Ngô Thừa Ân.
2-( ngh.r ) kẻ làm điều quái gở, dị thường.
*-yêu mị: không có lòng ngay thẳng.
*-yêu nghiệt: đồ báo hại đem đến chuyện quái gở, lạ thường.
Vì vậy, các từ sau đây thường được dùng để mắng mỏ:
-thằng yêu ( cn: thằng yêu lồi ): trẻ con điêu ngoa quỉ quái phá phách những người chung quanh.
-ông già thành yêu hoặc thành quỉ: hạng già không sống đàng hoàng đứng đắn mà con đam mê đường sắc dục.
YẾU:
1-(tt)-kém sức khỏe, không thể làm việc nặng nhọc.
*-yếu nhớt: yếu dưới mức trung bình.
*-yếu như bún thiu: rệu rã như cọng bún thiu; yếu lắm.
*-yếu xìu: ( xt: xìu ): yếu quá, thân hình gầy gò mất hết phong độ.
2-(tt-pt)-thua kém, không bằng mọi khi, không bằng người.
-Ban ngày, nước máy chảy yếu lắm.
*-yếu bóng vía:
a)-( người ) dễ thấy ma cỏ, dễ bị lung lạc bởi thế giới vô hình.
B)-nhát gan, hay sợ nguy hiểm, khi bị đe dọa thì cuống cuồng sợ sệt.

*-yếu cơ: (cn: thấp cơ ): kém cõi mưu trí, không biết tính toán
*-yếu địa (cn: yếu pin ): (lóng ): kém về mặt tiền bạc.
*-yếu đô:
a)- (đô-< A: dollar)-yếu kém tiền bạc.
-Ông X chết vì yếu đô.
B)- ( đô < P: dose : liều lượng )-(thuốc) ít hiệu quả khi dùng liều lượng thấp.
-thuốc này xài yếu đô thì chẳng ép-phê.
*-yếu mềm:
a)-kém thể lực và không cứng rắn,
B)-nhu nhược.
*-yếu pin:
a)-(máy móc) không chạy tốt vì năng lượng trong pin còn ít.
-đèn yếu pin nên rọi không xa.
B)-(lóng)-còn tiền quá ít, không đủ xài việc gì.
-ba tôi chưa gởi tiền cho, nên lúc này yếu pin lắm.
*-yếu tay cương:
a)-không giỏi giang trong việc cầm dây cương điều khiển ngựa.
B)-(ngh.r ): kém bản lãnh, không có tài điều khiển.
Nếu anh mà yếu tay cương,
Thì em quyết trở về nương mẹ già.(cd)
YỂU ( HV ):
: (đt-tt)-chết non, chết sớm.
*-yểu mạng: ( Đ.ng: yểu mệnh ): số mạng phải chết trẻ.
*-yểu tử ( HV):
a)-kẻ chết trẻ.
B)-tiếng chửi rủa đối với bọn trẻ hoang.
-đồ cô hồn yểu tử!



QUOTE


Trên đây là trọn bộ quyển TỪ ĐIỂN PHƯƠNG NGỮ NAM BỘ của Nam Chi BÙI THANH KIÊN biên soạn được "ÔngGiàBaTri2002" chuyển gởi đến ngày 23 tháng 06 năm 2011

BTH sẽ đăng tiếp phiên bản mới quyển Từ Điển nầy mới nhận giữa tháng 9 năm 2013 có liệt kê thêm vài Học Giả trong phần tham khảo và có thêm phần Hán Tự để làm rõ nghĩa một số từ.

Kính báo : BTH




--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post

7 Pages: V « < 5 6 7
Closed TopicStart new topic
2 Người đang đọc chủ đề này (2 Khách và 0 Người dấu mặt)
0 Thành viên:

 



Phiên bản thu gọn Bây giờ là: 17th November 2019 - 07:11 AM