IPB

Chào mừng khách quý đã tới thăm ! ( Đăng nhập | Đăng ký )

7 Pages: V < 1 2 3 4 > »   
Closed TopicStart new topic
> TỪ ĐIỂN PHƯƠNG NGỮ NAM BỘ, hayTỪĐIỂNTIẾNGVIỆTNAMBỘ - NamChi
BuiThanhKien
post May 16 2013, 06:29 PM
Gửi vào: #21


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





C

C:
-viết tắt chữ Anh Cargo (vận tải).
: (dt)-mã danh dành cho loại phi cơ vận tải của Mỹ.
*-C47: loại phi cơ vận tải, có hai chong chóng, dùng trong việc thả dù. Nếu loại máy bay này có trang bị đại bác 20li thì gọi là AC47. Lọai máy bay này thường thả trái sáng và bắn phá các mục tiêu ban đêm.
*-C119: vận tải cơ cỡ nhỏ của Mỹ có thân hình bầu dục, gắn vào khung sắt vuông, hình thù rất xấu xí nên người bình dân gọi nó là máy bay cầu tiêu.
*-C123: loại phi cơ vận tải bán phản lực, hai cánh quạt, sử dụng đường bay tương đối ngắn.
*-C130: loại vận tải cơ to hơn C123, bán phản lực, bốn cánh quạt, dùng đường bay ngắn.
*-CH47: (cg: Si-núc-< M: Chinook)-loại trực thăng vận tải cỡ lớn có hai cánh quạt lớn ở hai đầu, dùng để chuyển quân tới chiến trường, người bình dân Nam bộ gọi đó là “sâu rọm”.
c.v:
-viết tắt chữ Pháp cheval-vapeur. (xt: ngựa)
CA (HV)-( 1 ):
1-(đt)-hát, trình bày một bài hát, một khúc hát theo đúng dộ bổng trầm dài ngắn của đúng thanh điệu của nó.
Tới đây, rượu thịt bánh bò,
Ai ca ca với, ai hò hò chơi.(cd)
*-ca cải lương:
a)-ca những bài, những đọan trích trong các vở tuồng cải lương.
b)-(ngh.r): ca theo điệu của những bản đàn dùng trong cải lương, nếu cần có thể ra bộ cho phù hợp với nhân vật. Chính lối ca diễn bộ này phát dẫn tới sự hình thành của các đoàn hát và sân khấu cải lương Nam bộ sau đó không lâu.
*-ca cổ: ( cg: ca cổ nhạc ): ca các bài hát soạn theo làn điệu của các bản nhạc cổ như Tây thi, Xuân tình, Nam ai, Trường tương tư, v. v…Người ta dùng chữ này để phân biệt với ca tân nhạc.
*-ca kệ: giọng điệu lên bổng xuống trầm và ngân nga.
*-ca ra bộ: loại hình nghệ thuật xuất hiện trước khi sân khấu cải lương ra đời. Nghệ nhân không giặm mặt mà vừa ca vừa diễn tả tất cả mọi tâm trạng hỉ nộ ái ố với các điệu bộ như trên sân khấu.
“vừa yến ẩm nhậu nhẹt, vừa nghe ca lúc hát cải lương còn chập chũm ca ra bộ bản tứ đại (Bùi Kiệm ngộ Nguyệt Nga), bản Bình bán (Bùi Kiệm thi rớt)”(VHS).
Hình thái nghệ thuật này do ông Tống Hữu Định đưa ra đầu tiên.
Theo Sơn Nam, ca ra bộ dịch từ chữ “récital” của Pháp. Mỗi lần phát thưởng của trường Taberd, nhà trường tổ chức theo đúng nghi thức của Pháp và các trò giải trí giúp vui cũng bắt chước bên Pháp. Sau phần nghi lễ, diễn văn và phát biểu của các thượng khách, có các tiết mục giúp vui phụ huynh học sinh tham dự: hợp xướng, đơn ca kèm theo điệu bộ. Đặc biệt nhất là có phần trình bày thơ ngụ ngôn của La Fontaine. Do một học sinh đảm nhận. Học sinh này một mình đóng hai ba vai, thay đổi chỗ đứng, thay đổi giọng điệu. (Trong bài thơ ngụ ngôn “chó sói và cừu non”(Le loup et l’ agneau), em này vừa đóng vai sói hung
hãn vừa đóng vai yếu đuối năn nỉ ỉ ôi của cừu con. Thấy vậy, Ông Dũ Thúc Lương Khắc Ninh, trong báo Nông cổ mín đàm năm 1917 đã viết:
“Đó, học trò trường Taberd đến lúc phát phần thưởng, nó ra hát theo Lang Sa, bộ tịch theo Lang Sa. Rất đỗi là hát theo ngoại quốc, trẻ em còn làm được, hà huống là người An Nam mà hát An Nam không được sao?”(tl của SN)
Do đó, chúng ta có thể phỏng đoán thời điểm hình thái nghệ thuật “ ca ra bộ” xuất hiện là từ 1917 trở đi.
*-ca tài tử: ca theo kiểu ca sĩ nghiệp dư. Các ca sĩ tài tử ( amateur )ỉ chỉ đờn ca để tiêu sầu khiển muộn và họ chỉ đờn hát cho vui ở nhà người họ yêu thích quí trọng mà không cần lấy tiền. (xt: đờn ca tài tử).
*-ca xang: (cn: ca xướng ) nói chung về nghề đàn hát.
2-(đt)-( lóng )-khen ngợi hết mức.- có lẽ chỉ lấy nghĩa chữ ca trong ca tụng, ca ngợi.
- Tôi chưa biết con trai nó học hành giỏi giang như thế nào mà đi đâu nó cũng ca thằng nhỏ.
CA ( 2 ):
-< P: cas
: (dt)-trường hợp.
-Ca mổ sáng nay nguy hiểm quá! Bệnh nhân lớn tuổi, yếu sức đòi hỏi phải thực hiện càng thận trọng, càng mau lẹ càng tốt.
CA ( 3 ):
-< P: quart ( một phần tư )
: (dt)-loại lon chứa được 1/4 lít. Sau này, cứ loại lon có quai với bất cứ dung tích nào cũng được gọi là ca. Ca có thể làm bằng nhôm, i-nóc hay mủ nhựa.
CA ( 4 ):
-< P: quart.
: (dt)-thời gian làm việc, canh gác.
- Gần Tết, các xí nghiệp muốn bảo đảm sản lượng hàng hóa phải tăng ca làm việc của công nhân.
*-ca đêm: thời gian làm việc ban đêm từ sáu giờ tối tới sáu giờ sáng hôm sau.
*-ca gác: (cn: phiên gác )
*-ca trực: thời gian có mặt tại cơ quan để giải quyết mọi vụ việc.
CA-BIN:
-< P: cabine.
1-(dt)-buồng lái của tài xế ở đầu xe.
-ngồi trong ca-bin.
2-(dt)-phòng trên tàu thủy.
“…cô chủ sự biểu theo cô xuống tàu, dặn ban-bù đưa hành lý lại ca-bin hạng nhì”(VHS)
CA CÁCH:
: (tt-pt)-lần lựa, dần dà, cố kéo dài thời gian.
CA-CAO:
-t.k.h: Theobroma cacao, họ Trôm Sterculiaceae.
: (dt)-(thực),-Đại mộc nhỏ, phiến lá tròn dài hơi thon ngược. Hoa cánh trắng có hai sọc đỏ mọc ở thân và nhánh lớn, lá đài xanh xanh, tiểu nhụy đỏ đậm. Trái có hình dạng tương tự trái khổ qua, có u nần, nạc trắng, hột to.
Cây có nguồn gốc từ Trung Mỹ, trồng để lấy hột, ủ làm ca-cao.
CA CẨM:
: (đt)-càu nhàu, cằn nhằn mãi.
CA CỦM:
1-(pt)-với vẻ thiết tha, ân cần.
-Nó ca củm đem tới khoe cuốn sách mà nó mới mua.
2-(đt)-chắt mót dành dụm từng chút nhỏ và gìn giữ cẩn thận.
-ca củm từng đồng để nuôi con đi học.
CA-KI: (x: ka-ki)
CA-LI-CÔ:
-< P: calicot.
: (dt)-(cg: vải xe lửa ): loại vải trúc bâu, loại vải xấu có in bông hoa.
CA-LÍP:
-< P: calibre.
1-(dt)-cỡ nòng súng.
*-ca-líp đui: (-< P: calibre douze)-cỡ nòng là 11,43mm, tính tròn là 12mm.
-súng săn ca-líp đui
-“Một tay ông cầm khẩu “ca-líp-đui”hai nòng bốc khói xanh, một tay giơ lên trước huyệt, bộ ria đen nhánh rung rung:
-“Chú Võ Tòng!Đồng bào sẽ trả thù cho chú!”(ĐG)
*-ca-líp xây: (-< P: calibre seize)-loại súng săn cỡ nòng 16mm.
-“Cậu Hai nhìn mấy con chim già sói khổng lồ đậu phơi nắng trên ngọn tràm.
-Bậy quá! Hồi nãy tôi quên cây súng “ca-líp xây”(SN)
2-(dt)-cỡ ống kính máy chụp hình.
CA-LÔ:
-< P: calot.
: (dt)-(Đ.ng: mũ chào mào),-loại mũ bằng vải dày, bằng nỉ hay bằng ka-ki, bóp hẹp lại phía trên đỉnh, trông giống cái mồụng của chim chào mào.
CA-MÊ-RA:
-<P: caméra.
: (dt)-máy quay phim
CA NA CẮP NẮP:
1-(đt-pt)-ôm sát vào mình với thái độ tưng tiu quí trọng.
-Nó ca na cắp nắp đem tập vở có lời phê khen ngợi của thầy giáo cho tôi xem.
2-(đt)-lấy vật gì , giữ kín đem đi.
-Nó ca na cắp nắp mang những đồ dùng hư cũ của cơ quan về sửa lại để xài trong nhà.
CA-NA-PÊ:
-< P: canapé.
: (dt)-(cv: ca-na-bê; ca-na-phê)-ghế trường kỷ, ghế dài, hẹp bề ngang, có lưng dựa, có chỗ gác tay, để ngồi hoặc nằm nghỉ lưng được.
“Ông chủ ngồi ghế ca-na-phê phía trong với bà, ông vui vẻ nói:…”(HBC)
CA-NÔ:
-< A: canoe .
: (dt)-xuồng nhẹ gắn động cơ, chạy rất nhanh, rất nhẹ có thể dùng chèo tay được.
“Sau khi chiếc ca-nô địch chạy qua, còn chưa khuất lái, lão đã lặn ngay xuống sông vớt xác Võ Tòng lên…”(ĐG)
CA-NÔNG:
-< P: canon
1-(dt)-tên của một lọai máy chụp hình của Nhật.
2-(dt)-(cg: cà-nông)-súng đại bác từ cỡ nòng 20 li ( canon vingt ) cho đến loại đại bác cỡ lớn 275 li gắn trên chiến xa.
“-Sức mày thì ca-nông bắn cũng không chết”-Ông Huỳnh Tấn cười hì hì…”(ĐG)
*-ca-nông hoe: (-< P: canon vingt):
a)-đại bác 20li thường gắn trên phi cơ, tàu chiến.
b)-(lóng)-(tục)-chỉ dương vật của đàn ông.
- Thằng đó coi nhỏ con mà cây ca-nông hoe của nó thấy ớn lắm.
*-ca-nông xoa-xăng-keng: (-< P: canon soixante-quinze)- đại bác nòng cỡ 75 li.
CA-PỐT:
-< P: capote anglaise.
: (dt)-(cv: ca-bốt)-loại bao cao-su dùng để ngừa thai và tránh bệnh lây lan theo đường tình dục như bệnh SIDA.
CA-RA:
-< P: carat.
1-(dt)-đơn vị biểu thị tỉ lệ vàng trong hợp kim. Một ca-ra bằng 1/24 của hợp kim. Vàng 18 ca-ra là vàng chứa 18 phần vàng nguyên chất pha trộn với 6 phần là kim loại khác.
2-(dt)-đơn vị đo lường kim cương, ngọc trai, đá quí , có giá trị khoảng 2/10 gam.
(Anh: 0,2055g -Brasil: 0,1922g – Đức: 0,2055g – Hà Lan: 0, 205894
và Pháp 0,2059g ).
CA-RA-VEN:
-< P: Caravelle.
1-(dt)-tên loại máy bay phản lực chở khách của Pháp.
2-(dt)-tên một khách sạn sang trọng ở Sài Gòn, nơi các chánh khách thường nhóm họp trước 1975.
CA-RÊ:
-< P: carré ( vuông )
1-(dt ): mâm vuông dọn cho bốn người ăn.
-trong quân trường, bốn thằng ăn một ca-rê.
2-(dt ): một lối hớt tóc giống như hớt đầu đinh hiện nay. Đó là lối hớt bằng tong-đơ sát da đầu ở chung quanh, bằng mặt trên đỉnh đầu, tóc chỉ còn khoảng ba phân. Nếu nhìn từ trước ra sau , đầu như vuông góc.
CA-RI:
-< P: cari; curry ký âm từ tiếng Ấn Độ.
1- (dt)-(cg: cà ri)-tên một lọai bột tổng hợp nghệ và nhiều gia vị khác rất cay dùng để nấu ăn.
2-(dt)-tên món ăn gồm thịt gà vịt nấu với bột ca-ri. Người ta cũng để thêm khoai lang, đu đủ, nước cốt dừa.
“Món thịt kỳ đà nấu ca-ri nước cốt dừa cũng vừa bưng dọn ra bàn bốc khói thơm lừng”(ĐG)
*-ca ri Chà: món ăn thuần túy Ấn Độ, dùng mỡ không dùng nước cốt dừa, ít nước, rất cay.
CA-RI-BU:
-< P: Caribou.
: (dt)-tên loại phi cơ vận tải bán phản lực, hai chong chóng của Úc, có vẻ hình con kăng-gu-ru sau lái, dùng đường bay rất ngắn, được sử dụng ở miền Nam trước năm 1975.
CA-RÔ:
-< P: carreau ( gạch vuông )
1-(dt)-trò chơi có hai người chơi, một người vẽ khoanh tròn, người kia đánh dấu tréo trên tờ giấy có kẽ ô vuông. Bên nào có đủ năm dấu liên tiếp thì gạch một đường dài xâu lại làm dấu. Cuối cùng đếm các dấu gạch để biết ăn thua.
2-(dt)-giấy hay vải có ô vuông.
“Người chủ nhà mặc may-ô trắng, vận xà-rông tơ kẻ ca-rô đen, đứng trên sàn chỉ trỏ về những cây xoài cổ thụ…”(ĐG)
*-giấy ca-rô: loại giấy manh 20 tờ có kẽ ô vuông nhỏ.
*-vải ca-rô: vải có in ô vuông . Trong thập niên 1960, thanh niên thường dùng vải ca-rô để may áo mặc.
CA-SI-NÔ:
-< P: casino.
: (dt)-sòng bạc.
-Kim chung, Đại thế giới ở Sài Gòn ngày xưa có những ca-si-nô để các công tử vào đốt tiền.
CA-SÔ:
-< P: cachot.
: (dt)-(cv: cách-sô; cát-sô)-phòng biệt giam, khám tối. Phòng chật hẹp, tối tăm, dơ bẩn mà bọn thực dân dùng để giam cầm những trọng phạm.
CA-TA-LÔ:
-< P: catalogue.
1-(dt)-phiếu mẫu mã quảng cáo hàng.
-Ở đây, tôi không bày đủ mọi thứ bàn ghế mà tôi có. Ông cứ xem ca-ta-lô rồi cho biết mã số, tôi sẽ đem ra ngay cho..
2-(dt)-mẫu mã hàng hóa in trong một cuốn sách, nhất là kiểu may mặc. Khách hàng có thể yêu cầu chủ tiệm may đúng theo kiểu mình chọn.
CA-TI-NA:
-< P: Catinat.
1-(dt)-tên một con đường của Sài Gòn thời Pháp thuộc. Đường này lần lượt mang tên Ba Lê công xã, Nguyễn An Ninh. Sau 1954, đường đổi tên là Tự do. Sau năm 1975, con đường này mang tên Đồng khởi.
2-(dt)- Trên đường này có trụ sở Công an Pháp, người bình dân gọi là Bót Ca-ti-na, nơi bắt bớ, giam cầm, tra tấn dã man các nhà yêu nước.
CA-VE:
-<P: cavalière.
: (dt)-gái nhảy trong các vũ trường,-giới không được kính trọng cho lắm.
-Vợ anh A là một ca-ve.
CÀ ( 1 ):
: (dt)-Họ Cà Solanaceae có nhiều loại tùy theo hình dạng của trái
*- cà tím, cà dái dê: (t.k.h: Solanum Melongena)-(thực)-Cây trồng một năm, cao tới 1m. Lá có lông nhung, nhám, thùy cạn. Hoa tím tiểu nhụy vàng gắn ngoài nách lá. Phì quả có đài đồng trưởng. Dựa vào hình dạng của trái, người ta đặt tên cho cà: cà dái dê, cà tím, cà dĩa, cà pháo, … Cà được nấu chín để ăn, ít khi được ăn sống.
Tánh hay làm xấu, Trái cà dái dê.
Ngứa gãi mà mê, Là trái mắc mèo.
(Vè trái cây)
*-cà tô-mách (tô-mách-<P: tomate)-(c.g: cà chua; cà tây)-,t.k.h: Licopersicon esculentum. Cây gốc Nam Mỹ, có lông trắng đứng, lá kép lá phụ to xen kẽ nhau. Hoa vàng mọc chùm ngoài nách lá, có 5-9 lá đài xanh. Phì quả đỏ chứa nhiều hột.
Trái có thể tròn, khía cạn hoặc hình trứng.
CÀ ( 2 ):
1-(đt ): đâm nghiền cho nát.
-đậu xanh cà,-tiêu cà.
2-(đt)-(cn: cạ)-áp vật gì vào vật khác và héo qua kéo lại.
-cà ná sừng xuống nền xi-măng,-cà lưng vào vách cho đã ngứa.
CÀ ( 3 )
: cách đọc trại âm của chữ kìa.
-“Kia cà!Khúc đầu sông Đồng Nai, chút nữa qua Biên Hòa, xe hơi chạy một lát thì tới” (NYB)
CÀ: ( 4 ): yếu tố tạo từ láy thường phối hợp với tính từ hoặc động từ để tạo các từ láy
cấp 1 và 2, diễn ý lặp đi lặp lại.
cà khum: khum xuống và đứng lên nhiều lần liên tiếp.
Còn những từ đôi như hụt hửi, chúng tôi không dùng cà hụt cà hửi mà chỉ lấy chữ hụt hửi cũng đủ.
*-cà cồng: ( nhảy ) lên xuống liên tục trên mặt đất khô cứng lồi lõm.
- Xe đạp nhảy cà cồng khi chạy ngang khúc lộ mới đắp.
*-cà chòi: lấy chân đạp nhiều lần.-từ này chỉ tư thế nằm của trẻ con.
- Bà ấy nằm vạ nổi tiếng ở đây. Lúc mới về nhà chồng, bị mẹ chồng rầy oan, bả nằm cà chòi, giãy khóc như con nít.
*-cà chọt:
a)-(cn: cà chọc ): lấy cây thọc nhiều lần.
b)-(đi ) với dạng bất thường bằng cách đặt mạnh cẳng xuống đất.
-Anh ấy có tật chân, cẳng đi cà chọt.
*-cà chớn:
a)-( tính nết ) gàn dở, không đứng đắn đàng hoàng, không đáng tin cậy.
-Thằng cha đó cà chớn lắm, mua rượu chịu để nhậu, đòi hoài không trả.
*-cà chớp:
a)-chớp mắt liên tục.
b)-( những tia chớp ) lóe lên rồi tắt nhiều lần trên bầu trời.
*-cà dựng: ( nhảy ) lên nhiều lần.
-Đám trẻ bây giờ thích ca hát bằng cách la om sòm , nhảy cà dựng trên sàn diễn.
*-cà đun: thun mình lại nhiều lần như con sâu.
-con sâu đo bò cà đun.
*-cà đung cà đưa: đong đưa nhiều lần.
-tàu mo vắt thòng trên cành cây xoài cà đung cà đưa trước gió.
-thằng bé ngồi trên bộ ván gõ, cà đung cà đưa hai cẳng ra chiều thích thú lắm.
*-cà gặc: (đầu )gật nhiều lần vì ngủ gục hoặc muốn tỏ ý ưng thuận.
*-cà gục: ( đầu ) cố ngẩng lên rồi lại gục xuống.
*-cà giựt:
a)-( tính tình ) khi vầy khi khác, thay đỗi mãi.
-thằng đó cà giựt lắm, đừng tin lời nó hứa.
b)- không đàng hoàng, thường hay cẩu thả trong công việc.
- Làm ăn cà giựt quá thì làm sao thành công được.
*-cà hớp: hả miệng lớn ngớp nhiều lần chứng tỏ khó thở.
*-cà hụp: trồi lên mặt ngước rồi hụp xuống nhiều lần.
*-cà hước: ngước cổ lên kêu tiếng hước hước nhiều lần như thể sắp đứt hơi.
*-cà kê: (cn: cà kê dê ngổng ): ( nói ) không ra gì mà cứ hết chuyện này lại bắc sang chuyện khác nhưng những câu chuyện nói ra chẳng có gì quan trọng và không ăn nhập gì.
“Ông ngồi cà kê dê ngổng một chặp rồi mới chịu về”(PV)
*-cà khêu:
a)-( cg: cà kheo ): đồ dùng bằng gỗ hay tre gồm hai cây dài, giữa mỗi cây có đóng một thanh ngang để đứng. Người ta đặt chân trên hai thanh ngang đó và nhích đi tới.
b)-( đi ) cao lêu nghêu mà không vững vàng.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói cà khêu cà khưởng.
*-cà khịa:
a)-hay lý sư,ỉ cãi vã.
- anh ấy có tánh cà khịa.
b)-lặt vặt, chẳng quan trọng gì.
- Tối ngày chỉ làm việc cà khịa.
*-cà khum: cúi khom nhiều lần.
*-cà lắc: lắc lư nhiều lần.
*-cà lăm: ( Đ.ng: nói lắp ): nói không ra hay lặp lại một tiếng nhiều lần.
“Anh chàng cảm tử nói giọng cà lăm:
-Thà chết còn sướng hơn. Rủi ổng tưởng tôi là con mồi thì làm sao?”(SN)
*-cà lăm cà lặp: có nghĩa giống cà lăm nhưng ý mạnh hơn.
*-cà lơ hú giựt: kêu gọi của kẻ khác nhiều lần mà vẫn không thấy kết quả.
-Nó nằm mê man, tôi réo cà lơ hú giựt nó vẫn khong ư hử.
*-cà lơ phất phơ: thất thểu, lang thang.
-tối ngày đi cà lơ phất phơ chớ có làm ăn gì đâu!
*-cà lơ xích xụi:
a)-thờ ơ, vô trách nhiệm, không quan tâm nhiều đến công việc.
- Nó làm việc cà lơ xích xụi, chẳng biết bao giờ xong công việc. b)-không tiến triển tốt.
- Công việc làm ăn lúc này cũng vẫn cà lơ xích xụi.
*-cà lủi: ( dáng người ) hơi khom và khi đi lủi đầu tới trước.
Muốn nhấn mạnh, người ta nói cà lủi cà mổ.
*-cà mà: (nói) vấp váp, không ra tiếng, ra câu.
-ăn nói cà mà.
*-cà nanh (-< cạnh tranh ): (cn: cà nam)- có tính ghen tị, phân bì với kẻ khác hoặc đòi giữ lấy một mình.
-thằng này có tật cà nanh, thấy ba nó ẵm đứa nhỏ nào khác là nó giận.
*-cà nẹo: (cn: xà nẹo ): ( hai vật ) xoắn xuýt vào nhau, xỏ néo vào nhau, khó bứt rời được.
-lươn quến cà nẹo lại thành một cục.
*-cà niểng: nghiêng nghẻo một bên.
*-cà nghinh cà ngang:
a)-bung thùa, không gọn ghẽ, làm cho người khác chướng mắt.
-xe đậu cà nghinh cà ngang; đồ đạc để cà nghinh cà ngang.
b)-vênh váo, nghinh ngang.
-bộ tướng cà nghinh cà ngang.
*-cà nhắc: nhấc chân lên chậm chạp lúc bước đi.
-bị đau chân nên đi cà nhắc.
*-cà nhón: kiểng chân, đi bằng mũi chân vì sợ lấm hoặc vì sợ gây tiếng động.
*-cà nhỏng (cn: lỏng nhỏng):
a)-vô tích sự, vô công rồi nghề.
b)-chẳng làm việc gì ra trò.
*-cà nhỏng chống xâm lăng: kẻ bất tài vô tướng lãnh thực hiện công việc trọng đại.
*-cà nhót: (bước đi) không đều vì có một chân teo ngắn lại. Khi đi, người cà nhót thường chạm mũi chân xuống đất mà không ịn gót sát đất đươc.
*-cà nhủi: ngã chúi đầu ra phía trước khi đi.
*-cà nhún: (đi ) với vẻ nhún nhảy.
*-cà nhướng: cố gắng giương rộng mắt nhiều lần.
*-cà phết: (cn: cà quét)-kéo mạnh chân quét trên mặt đất khi đi.
-bị đứt gân chưn nên anh đi cà phết.
*-cà quẹt: ( chân ) đụng đổ vật này vật kia trong lúc đi.
*-cà quều: (chân tay) không điểu khiển được nên quèo cái này vấp cái kia lúc đi đứng.
*-cà rà: ( Đng: la cà ) ở hết nơi nọ đến nơi kia hoặc quanh quẩn rất lâu một nơi không rõ vì lý do gì.
-“Xong rồi trở về nhà, cà rà xem coi mỗi khi mẹ mở tủ ra thì sắp chữ gì (chú thích của nxb; cách mở ổ khóa số)”(NYB)
*-cà rề: ( rề < HV trì: chậm chạp ): làm việc, giải quyết vấn đề một cách chậm chạp.
*-cà riềng: ( cn: cà riềng cà tỏi; cà kê dê ngổng )-(Đ.ng: dây cà dây muống ): lầm rầm lì rì nói mãi hết chuyện này tới chuyện khác mà toàn những chuyện không đâu. Có khi nhắc đi nhắc lại một chuyện nhiều lần.
Thầy tu ăn nói cà riềng,
Em thưa quan lớn đóng kiềng thầy tu.(cd)
*-cà rịch cà tang: chậm chạp, thong thả, nhẹ nhàng.
*-cà rỡn: hay bỡn cợt, không hề nghĩ bất cứ chuyện gì là quan trọng.
“Tôi không cà rỡn như chú. Tôi nói để cho sử gia suy nghĩ về những con người chạy từng bầy để tìm chỗ an cư” (NVT)
*-cà rỡn: ( nói ) với giọng bỡn cợt.
“Ba Kiểu nhìn một cô đang quạt cái ngực no tròn bèn cà rỡn:
“Nè, trật yếm ra mà quạt cho nó hết phập phòng”(NVT)
*-cà tàn: cũ kỹ, tàn tạ, hư hỏng.
- Nó ruổi giong khắp các đường phố với chiếc xe đạp cà tàn.
*-cà tong:
a)-ốm như con cà tong. (xt: cà tong)
b)-(ngh.r)-ốm và cao đến độ mất cân đối.
*cà tong cà teo:
a)-(cn: cà nhom): gầy ốm quá mức.
b)-từ khôi hài chỉ ngành Chiến tranh chính trị của quân đội Sài
Gòn vì ngành này viết tắt là CTCT.
*-cà tưng: nhảy dựng lên từng chặp.
-Trái banh vồng lên, nhảy cà tưng mấy lần rồi mới ngừng hẳn.
*-cà tửng:
a)- hơi khùng ( xt: tửng )
b)-hay đùa cợt, pha trò.
c)- (nhảy ) nhót biểu lộ sự vui mừng.
*-cà thọt:
a)-(một chân) bị tật
-chân cà thọt.
b)-(cn: cà xọt)-(đi) không đều chân; đi bằng cách kéo một chân đặt mạnh xuống đất.
“Cụt ta đi nạng chống và mỗi lần xê dịch vẫn nhảy cà thọt, còn mau lẹ hơn chim nắc nước”(VHS)
*-cà vọt: nhảy vọt lên nhiều lần.
*-cà xịch cà đụi:
a)-đi đứng lôi thôi, không bình thường.
b)-làm ăn không khá.
- lúc này làm ăn chẳng ra hồn, cứ cà xịch cà đụi hoài.
*-cà xom: ( cn: lom xom)- lom khom mà nhảy như cóc.
*-cà xốc:
a)-( tính ) cao ngạo, hay gây gỗ.
b)-( đi đứng) với vẻ ngang tàng.
*-cà xơn:
a)-(cn: lơn xơn; lơn tơn)-(đi ) không mục đích, tình cờ mà tới.
-xe hư dọc đường, may gặp anh X đi cà xơn tới, tôi mới nhờ nhắn về nhà.
b)-(đi) chân bỏ xuống chấm đất dang ra nhiều và nặng nề quá.
-ảnh có tật chưn nên đi cà xơn.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói cà xơn cà phết.
-tội nghiệp ông già bán vé số, đi cà xơn cà phết nên một ngày bán đâu được bao nhiêu.
*-cà xước: ( lông, tóc ) dựng ngược lên, xóc ngược lại.
CÀ BẮP:
: (dt)-cây lá dừa nước còn non, chưa trổ bung ra. Người ta dùng lá non này để kéo gàu xà nách, gói bánh dừa; cọng lá dùng làm lạt buộc.
CÀ CUỐNG:
: (dt)-lọai bọ xích sống dưới nước, có cánh đôi, mình giẹp, có chứa bọng cay, dùng để làm gia vị. Cà cuống xuất hiện nhiều và đẻ trứng trong những ruộng mạ vào lúc sa mưa dông.
CÀ DƯỢC:
-t.k.h: Datura metel L., họ Cà Solanaceae.
: (dt)-(thực),-cỏ nhất niên cao tới 2m, không lông, thân xanh hoặc tím. Lá to, xoan thon, cuống dài, bìa nguyên hay khía thùy cạn. Hoa trắng, ít khi tím, mọc cô độc. Trái tròn xanh, có gai, nở làm bốn mảnh, chứa nhiều hột nâu lợt.
Lá trị suyển, bổ thận nhưng chứa nhiều độc tố.
CÀ GIÂM:
-t.k.h: Mitragyna diversifolia, họ Cà phê Rubiaceae, họ phụ Naucleae.
: (dt)-(thực)-đại mộc cao đến 30m, thường có phế căn. Phiến lá tròn dài, dai và không lông, gân nổi cộm, đáy tròn hoặc hình tim. Hoa đầu thành tụ tán, lá hoa hình muỗng. Nang chứa nhiều hột nhỏ giẹp. Gỗ đỏ mịn. Lá chứa alcaloid có tính như á phiện gây ảo giác.
Cây mọc vùng đầm lầy, phân bố từ Kontum, Tây Ninh đến Đồng Tháp. Hiện nay loại cây rừng này còn ít. Ở giữa cánh đồng làng Phú Hưng, tỉnh Bến Tre còn một cây vóc dáng nhỏ nhưng rất nhiều tuổi.
CÀ LANG:
: (dt)-lúa bó chất theo vòng tròn, đầu bông lúa quay vào trong, đầu gốc rạ day ra ngoài để chuột khỏi cắn phá.
“-Đó!Vậy mà thằng Tư Lộ cứ nói là đất xấu! Mùa nào tao cũng thấy nó chất đầy cà lang, mà khi đập ra lúa hột biến đâu mất hết!”(PV)
CÀ NA ( thực ):
-< HV: cảm lãm,-đọc giọng TC.
-t.k.h:Canarium subulatum, họ Trâm Burseraceae.
: (thực),-đại mộc cao tới 30m, vỏ nâu nâu, có nhiều mày. Chùm tụ tán cao 20cm, đen lúc khô. Hoa vàng vàng, ba cánh chỉ dính nhau ở đáy. Quả nhân cứng to, hình bầu dục, đen lúc chín. Trái có thể ăn sống có vị hơi chát, hoặc ngâm cho thấm nước muối pha đường, vớt ra phơi khô, dùng để ăn cho khỏi lạt miệng. Gỗ cây mềm có nhựa thơm, dùng làm nhang.
CÀ NHEN:
: (dt)-loại sóc nhỏ con, leo trèo chạy nhảy rất nhanh, phá phách các vườn trái cây rất dữ.
CÀ-PHÊ ( thực ):
-< P: café ; caféier.
-t.k.h: Coffea canephora, họ Cà phê Rubiaceae.
1-(dt)-(thực),-cây có thể cao đến 12m. Lá láng, phiến to không lông. Phát hoa trắng thơm thành chùm ở nách lá. Trái cứng đỏ.
2-(dt)-(cg: cà-phe)-thức uống bằng nước cốt cà phê. Món này xuất hiện rất sớm ở Sài Gòn. Trong Nam kỳ lục tỉnh phong tục nhơn vật diễn ca, xuất bản năm 1909, Nguyễn Liên Phong đã viết:
Cà-phe(café) bán các nẻo đường,
Thuốc bao đỏ trắng xanh vàn lịch sang.
*-cà phê cà pháo: cn: cà-phê,-thường dùng lối phủ định.
“-Bác có lên chợ uống cà-phê không?-Tôi hỏi.
-Tao mà cà-phê cà pháo gì mậy?(ĐG)
*-cà-phê đá: nước cốt cà-phê pha với nước đá.
*-cà-phê đen: (cg: xây chừng)-nước cốt cà-phê bỏ thêm chút đường.
*-cà-phê kho: (lóng)-dùng để chỉ cà-phê bán ế từ sáng đến chiều, nước nguội ngắt chẳng còn mùi vị gì.
*-cà-phê pha vợt: cà-phê đựng trong cái vợt để vào cái siêu nấu ninh nước sôi cho ra nước.
*-cà-phê phin: (-< P: café filtre): cà-phê được lọc qua cái quặn (phễu) bằng nhôm đặc biệt để nhỏ từng giọt xuống ly.
*-cà-phê sữa: cà phê phin pha với sữa thay vì dùng đường.
CÀ RÁ:
: (dt)-khâu bằng kim loại đeo ở ngón tay.
“…rồi lật đật chạy ra, móc túi áo khỉ đưa cho tôi xem hai hột kim cương đã nhận làm cà rá và nói nho nhỏ đủ nghe…”(VHS)
*-cà rá chữ ngẫu: (ngẫu: cách đọc của chữ HV ngũ: số năm)-cà rá có mặt khi xếp thì thành chữ ngũ.(HTC)
*-cà rá chữ phước: cà rá vàng có mặt vuông chạm chữ “ phước”.
*-cà rá hột bẹt: (bẹt-< P: perle)-cà rá có hột trai tròn.
*-cà rá hột xoàn: cà rá có nhận hạt kim cương.
*-cà rá liên huờn: cà rá có nhiều vòng ăn khớp với nhau xếp lại và tháo ra thành nhiều vòng. Khi đủ chín vòng, gọi là cà rá cửu khúc liên huờn. (HTC)
*-cà rá trơn: cà rá không chạm hoa văn, nhưng khác ở nhẫn cưới ở chỗ
cà rá có chỗ to bè ra còn nhẫn là vòng tròn to đều bằng nhau.
CÀ RÀNG:
: (dt)-lò đất nung, đáy bằng và đắp bè ra một khoảng rộng để có thể cào than ra nướng thức ăn.
“ THẦY: Có vựa chén, vựa lu của Thủ Dầu Một, Biên Hòa. Có vựa cà ràng, ông táo, nồi ơ bằng đất nung của châu Đốc, Xà Tón”(NVT)
CÀ-REM:
-nay gọi là kem.
-< P: crème.
: (dt)-(nay thường gọi là kem)-thức ăn làm bằng đường, sữa, đậu xanh, sầu riêng, nước cốt dừa.
*-cà-rem cục ( cg: cà rem cây ): loại cà rem được đông lạnh bằng máy có gắn cây que cầm để mút.
*-cà-rem quay tay: loại cà rem gồm có các nguyên liệu kể trên được quay bằng tay trong hỗn hợp sinh hàn cho đến lúc nó đặc lại.
*-cà-rem quệt: loại cà rem quay tay được múc bằng một lọai muỗng đặc biệt thành viên tròn để vào ly cốc hoặc vào cái bánh xốp hình cái quặn (phễu), có rắc thêm đậu phộng. (xt: kem)
CÀ RÒN:
-< Khơ-me: karông.
: (dt)-(cg: bao bàng)-(cv: cà roòng)-bao nhỏ đan bằng bàng, có thể đựng 20-30 lít. Khi bỏ đồ vật vào bao xong, người ta cột túm miệng lại xách đi.
“Ông soạn mấy bao diêm, một cái xoong nhôm và hơn chục lít gạo bỏ trong bao cà-roòng”(ĐG)
CÀ TĂNG:
: (dt)-tấm bằng tre đan nan to và giẹp dùng để làm vách phên hoặc ví lúa.
CÀ TONG:
động)-loại nai nhỏ con cẳng cao, mình nhỏ ốm yếu.
CÀ THA:
-< Khơ me: katha.
1-(dt)-sợi dây đeo hay tấm vải có hình dạng đặc biệt, thường là hình tam giác có xên bùa phép linh thiêng để hộ mạng và trừ tà ma.
“Trong mình nếu có đeo cà tha hay dây niệt, thì phải giữ kín không nên cho nhiều người thấy, nhứt là phải giữ tinh khiết, chỗ nào dơ dáy, phải lánh né”(VHS)
2-(dt)- xâu chuỗi hột to, dài mang ở cổ, có tác dụng là bùa trừ ếm tà ma quỉ quái.(theo LNT)-
CÀ-VẠT:
-< P: cravate.
: (dt)-(cg: cà-rô-oách với ý khôi hài; cra-vát)-)băng vải hoặc lụa ôm choàng cổ áo sơ mi, thắt nút rồi buông thòng xuống trước ngực.
CÁ ( 1 ):
: (dt)-động vật sống dưới nước, có vãy hoặc không, thở bằng mang, bơi lội bằng vi, mình phủ một lớp nhớt, đẻ trứng. Một số ít thở bằng phổi, có vú và đẻ con như cá heo, cá voi.
Cá ở ao môn sầu tam tứ nhị,
Được chữ sang giàu chẳng nghĩ tới nhau. (cd)
*-cá bè: cá nuôi trong ngăn lồng dưới sông.
*-cá biển: cá nước mặn, sống ở biển khơi
*-cá cóc: (Đ.ng: nòng nọc ): động vật nhỏ có đuôi dài, thở bằng mang, màu đen, do trứng cóc nở ra.
*-cá cựu: cá sống lâu năm ở vùng đất ngập nước lâu ngày hoặc ở lâu trong đìa liên tiếp mấy năm không tát.
Công anh đốn ráng thả đìa,
Một mai cá cựu biết vìa tay ai. (cd)
*-cá chốt rỉa: cụm từ thường được dùng để so sánh với vật rách te tua.
“Còn chiếc quần đùi bằng vải đen của tôi thì bạc phếch ra, hai ống te tua như bị cá chốt rỉa”(ĐG)
*-cá đồng: cá nước ngọt sống ở đồng ruộng.
*-cá ghe: cá nuôi rộng trong những khoang ghe chở đi bán từ nơi này đến nơi khác.
*-cá khô: ( cg: khô ): cá xẻ phơi khô.
*-cá mắm: cá và mắm; từ chỉ chung thức ăn bằng cá.
-Bây giờ, nông dân dùng thuốc sát trùng nhiều nên trên ruộng không còn cá mắm gì hết.
*-cá lẹp:
a)-tên một loại cá biển, mình ốm giẹp và dài, thường được phơi làm khô.
b)-( lóng ): từ hài hước để gọi loại phi cơ trực thăng võ trang của Mỹ, tức loại trực thăng mang mả danh UH1B, mình giẹp ốm nhách và dài, trang bị róc-két, một phi công và một xạ thủ sử dụng 6 nòng đại liên ngồi phía sau. Loại phi cơ này có thể bắn róc-két yểm trợ bộ binh dưới đất, được sử dụng ở chiến trường miền Nam trước 1975.
*-cá nhái : (Đ.ng: nòng nọc): vật sống theo đàn, đầu to, có đuôi dài màu trắng xám, thở bằng mang, ở dưới nước do trứng ếch nhái nở ra.
*-cá ông: từ mà dân chài dùng để gọi cá voi một cách cung kính. Mỗi khi cá voi chết, xác trôi tấp vào bờ, ngư dân gọi hiện tượng này là ông lụy; rước bộ xương cá voi gọi là nghinh ông.
Chim phụng hoàng bay ngang hòn đá bạc,
Con cá ông ngóng nước biển Đông.(cd)
*-cá sông: cá nước ngọt sống ở sông rạch.
CÁ ( 2 ):
-Đ.ng: cá cược
: (đt)-( cg: đánh cuộc; cá độ ): bắt một bên rồi đưa ra một điều kiện thách bên kia. Bên nào thua sẽ phải giải quyết điều kiện đã đặt ra cho phe thắng.
-Tao nói con gà điều thắng, mầy dám cá với tao hôn?
CẢ (1):
: (dt)-tiếng gọi tắt chữ Hương cả trong làng,-cũng dùng như đtnx.
CẢ (2):
: hết thảy, toàn thể,-dùng kèm danh từ chỉ thời gian và con số phỏng chừng.
-cả ngày,-cả buổi.
*-cả ngàn:
a)-hết thảy có chừng một ngàn.
b)-chỉ số lượng nhiều.
“Cổ Rồng hòn rất khô khan,
Núi giăng lúm khúm cả ngàn cây đương”(NLP)
*-cả mô: (tt)-ôm đồm, làm nhiều việc cùng một lúc hoặc ôm xách nhiều thứ trong một lượt, một chuyến cho mau rồi việc.
-Cả mô là đồ làm biếng( t.ng)
CẠ:
: (đt)-(cn: cọ)-áp một phần thân thể vào vật gì rồi kéo qua kéo lại.
Đi cấy lại thêm con trai,
Cạ lưng con gái, cạ vai đàn bà (cd)
CÁC CHÚ:
: (dt)-(cg: cắc chú)-đàn ông người Hoa.
Ba tàu ăn ở ngược xuôi,
Cho nên các chú mọc đuôi trên đầu.(cd)
CẠC:
-< P: carte.
: (dt)-thẻ, phiếu.
-Phải trình cạc ở cổng mới được vô cơ quan
*-cạc pốt-tan: (-< P: carte postale)-(cv: cạc bốt-tan)-bưu ảnh; tấm ảnh chụp phong cảnh thiên nhiên của danh lam thắng cảnh trên thế giới. Khách du lịch đến nơi nào có thể mua để làm kỷ niệm hoặc gởi về người thân vì phía sau ảnh có chỗ dán tem và chỗ ghi địa chỉ người nhận.
“…nó còn nằm trong ngăn kéo bàn học, bên cạnh hộp thuốc màu Lơ-phơ-răng và xấp các-pốt-tan in đủ hình năm châu bốn biển”(ĐG)
*-cạc-vẹc: (cv: cạc-vẹt-< P: carte verte: thẻ màu xanh lá cây),- tức thẻ
chủ quyền xe.
*-cạc-vi-zit: (-< P: carte de visite)-(nay gọi danh thiếp)-thẻ nhỏ bằng
giấy dày in tên họ, chức vụ, địa chỉ, nghề nghiệp, số điện thoại của một người để tiện giao dịch.
CẠC-BIN:
-< P: carabine.
: (dt)-súng trường gọn nhẹ, nòng tương đối ngắn, nòng súng có xẻ các đường rãnh khương tuyến, bắn đạn cỡ 7,62mm, đầu đạn tròn, được quân đội Sài Gòn dùng trong chiến trường miền Nam trước năm 1975.
*-cạc-bin bá xếp: loại cạc-bin M2 có thể gập báng súng lại cho gọn. *-cạc-bin M1: loại cạc-bin bá bằng gỗ, bán tự động.
*-cạc-bin M2: loại cạc-bin có thể bắn ở hai nấc tự động và bán tự động.
CẠC-BUY-RA-TƠ:
-< P: carburateur.
: (dt)-(cg: bình xăng con)-bộ phận hòa khí của máy nổ.
CẠC-TÁP:
-< P: cartable.
: (dt)-(cg: cặp táp)-cặp dựng sách vở, giấy tờ dành cho học sinh, giáo viên hay công viên chức.
- anh ấy làm việc ở cấp nào mà đi đâu cũng mang kè kè cái cạc-táp?
CẠC-TE:
-< A: carter,-đọc giọng Pháp.
- từ này dùng để ghi nhớ công phát minh tấm che chắn của một người Anh tên là J.H Carter vào năm 1891.
: (dt)-tấm kim lọai chắn dây sên của xe gắn máy hay che lườn máy xe hơi.
CẠC-TÔNG:
-< P: carton.
: (dt)-giấy dày dùng để đóng bìa sách, đóng trần nhà hoặc làm bao bì.
CẠC-TÚT:
-< P: cartouche.
: (dt)-(cv: các-tút)-bao đạn.
“…còn tùy tướng là hải quân trung úy Amirault, một đội cứu thương, còn đạn dược gồm 20.000 các-tút giao cho thiếu úy pháo thủ Mathieu trông nom”(VHS).(xt: tút)
CÁCH (1):
-t.k.h: Premna serratifolia L., họ Ngũ trảo Verbenaceae.
: (dt)-(thực)-(cg: vọng cách)-cây cao từ 2-6m. Lá thơm, phiến bầu dục, thường mọc hơi bất xứng, trơn láng ở mặt trên, có ít lông mịn ở mặt dưới. Cành non hơi vuông, cành già giòn dễ gãy. Bông trắng; trái tròn nhỏ kết thành chùm ở đầu cành, xanh lúc còn non, trở thành màu tím đen khi chín. Cách được trồng ở mí nước, trong vườn để làm gia vị, làm rau ăn sống (ăn với thịt vịt nấu cháo), luộc hoặc nấu canh đều rất thơm.
Cách mọc bờ ao kêu là cách thủy,
Chợ Sài gòn xa, chớ chợ Mỹ chẳng xa.(cd)
CÁCH ( 2 ):
: (dt)-lối cư xử.- sự e dè trong khi tiếp xúc
Làm cách sạch ruột, làm chuột mau no.(t.ng)
CÁCH ( HV)-(3):
: (đt)-suy nghĩ cho cùng tột
*-cách ngôn: lời nói hay có thể làm mẫu mực cho mọi người noi theo.
*-cách trí:
a)-do chữ cách vật trí tri: tìm hiểu vạn vật quanh ta rồi lấy trí xét đoán để hiểu mọi việc cho tường tận.
b)-trong chương trình giáo dục bậc Tiểu học ngày xưa ở miền Nam, môn Khoa học thường thức (gồm các phân môn : Sử ký, Địa lý và Cách trí ) được dạy song song với Toán, Văn. Cách trí gồm có Vật lý ( học sơ lược các hiện tượng tự nhiên như áp suất không khí, sự nóng chảy...), Vạn vật học (động vật, thực vật ),Vệ sinh (các bệnh tật, nguyên nhân, bệnh trạng, cách chữa trị và cách đề phòng ).
CÁCH-SƠ-MIA:
-< P: Cachemire.
1-(dt)-tên một cao nguyên phía Bắc Ấn Độ,-hiện nằm trong vòng tranh chấp giữa Ấn Độ và Pakistan, nổi tiếng hàng len.
2-(dt)-hàng len đẹp dệt bằng lông cừu dê xứ Cachemire.
Cô nọ áo vắn, dựa chú khách kia,
Cô áo cách-sơ-mia, đeo vàng đầy cổ.(Vè Bến Thành)
CẠCH:
: (đt)-( lóng ): Từ này có nghĩa khác nhau tùy ngữ cảnh nhưng ý nghĩa chung là xâm phạm cá nhân người khác bằng cách:
a)-đánh đập, gây thương tích.
-Thằng này ngang ngược quá! Phải cạch nó một trận cho nó biết tay.
b)-xâm phạm tình dục.
-Con nhỏ đó đỏng đảnh quá! Nhưng nó bị thằng Hai mặt thẹo cạch rồi.



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post May 16 2013, 06:56 PM
Gửi vào: #22


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





CAI ( HV)-(1):
: (dt)người đứng đầu trông nom một tổ chức, đơn vị nhỏ.
*-cai cơ: chức quan võ cầm đầu một cơ binh (500người) thời xưa.
*-cai lục lộ: trưởng nhóm phu sửa sang đường sá.
*-cai ngục: viên chức trông coi trại giam.
*-cai sếp ( xt: sếp ): viên cai quản có quyền hành nhiều nhất.
*-cai tổng: viên chức đứng đầu guồng máy hành chánh trong một tổng thời Pháp thuộc. Vị này đứng ra điều khiển các làng trực thuộc tổng mình. Cai tổng xử miệng các việc xảy ra trong dân, không xử đơn kiện, không ra phán quyết có bút tích mà thường lấy lời phải trái hơn thiệt để khuyên giải. Các việc quan trọng thì cai tổng phải phúc trình lên cấp trên là huyện, phủ. Cai tổng thường không phải là người học rộng mà chỉ là người giàu có chút thế lực, nắm giữ chút quyền ở địa phương. Hạng này cũng có người tốt kẻ xấu, có thể đứng ra bệnh vực, nâng đỡ địa phương, cũng là hạng sâu dân mọt nước, cường hào ác bá của địa phương. ( xt: tổng ).
“…nếu may mắn lắm, chồng là con thầy Cai tổng thì nay lên mặt bà xã, bà hương”(VHS)
*-cai tù: viên chức quản lý các tù nhân trong việc ăn ở trong trại cho đến khi đi làm việc bên ngoài.
*-cai tuần: người cầm đầu toán dân đinh, phụ trách việc giữ gìn an ninh trật tự trong thôn ấp.
*-cai thầu: kẻ thay thầu khoán trông coi thợ làm việc.
*-cai việc: một viên chức nhỏ phụ trách những việc lặt vặt, không nằm trong Ban hội tề.
CAI ( 2 ):
-< P: caporal
: (dt)-(cg: hạ sĩ): ngạch trật hàng binh của quân đội Pháp. Hạ sĩ nhất thì được gọi là cai sếp (P: caporal-chef)
CAI (3):
-< HV giới
: (đt)-luyện tập để có thể từ bỏ những cái mà mình ghiền nặng.
-cai ma túy,-cai nghiện,-cai rượu.
CÀI :
: (đt)-giắt, móc vật gì dính vào vật khác
Ngó lên bên núi Tô châu
Thấy cô gánh nước trên đầu cài trâm.
hoặc:
*-lược cài: lược thưa răng, hình vòng cung cài lên đầu để giữ nếp cho mái tóc.
*-cài chưn rít: gài, giắt vào nhiều như chân con rết.
*-cài răng lược: đan cài cái này vào cái kia như răng lược cài trên tóc.
CÁI ( HV)-( 1 ):
: (dt)-người ăn mày, ăn xin
*-cái bang:
a)-bang hội của đám ăn mày trong xã hội TQ trước đây được mô tả trong tiểu thuyết kiếm hiệp của Kim Dung.
b)-(lóng): cách ăn mặc rách rưới của ăn mày.
- quần áo cái bang.
CÁI ( 2 ):
1-(dt)-người điều khiển cuộc chơi trong một sòng bài và những người tham gia được gọi là tay con.
-trong việc xây dựng, ông X đứng ra cầm cái.
2-(tt): to lớn hoặc giữ vai trò trọng yếu.
-cột cái,- cửa cái,-đường cái,-ngón cái,-rễ cái,…
*-sổ cái: cuốn sổ lớn ghi đầy dủ nội dung của các sổ nhỏ.
*-sông cái:
a)-sông lớn, nơi các sông con chảy vào.
b)-từ mà người Nam bộ chỉ sông Cửu Long.
*-thợ cái (cg: thợ cái): người thợ có kinh nghiệm nhiều nhất trong coi chỉ bảo cách thức làm việc cho các thợ khác. Trong nghề thợ mộc, người thợ cái ra ni tấc, bày vẽ, giải quyết mọi khó khăn của công việc.
*-thúng cái: thúng to để đựng lượng thóc lúa lớn để bưng gánh. Còn thúng nhỏ chỉ dùng để làm những công việc lặt vặt như ra bồ đập lúa, dê lúa.
*-trống cái: trống to trong dàn nhạc.
CÁI ( 2 ):
1-(dt)-(cg: cơm ): phần trắng béo trong trái dừa.
-Anh ấy thường uống nước mà không ăn cái.
2-(dt)-rau, thịt cá trong tô canh.
-Nhà đông con nít. Múc tô canh để lên, mấy đứa nhỏ vớt hết cái, chỉ còn nước lểu lảo.
CÁI (3):
: yếu tố tạo từ kết hợp với một từ khác, nhất là từ tượng thanh để tạo ra trạng từ chỉ thể cách .
*-cái cụp: ngay liền tức khắc.
-Sau khi lãnh tiền hưu bổng, anh ấy trả nợ ngân hàng cái cụp.
*-cái chắc: điều chắc chắn,-dùng như một phó từ kèm một động từ.
- Chẳng học hành gì, tối ngày chỉ lo đi chơi, thi rớt là cái chắc.
*-cái gì: nhằm nêu lên một thắc mắc, muốn tìm hiểu một lý do.
- đi cái gì mà cả buổi chưa thấy trở về.
-ngủ cái gì mà ngủ cả ngày cũng không biết chán.
*-cái gì đâu: nằm ở cuối câu, dùng kèm một tính từ hay một trạng từ, có nghĩa là rất nhiều.
-đi bộ cả ngày trời, không ăn không uống, mệt cái gì đâu!
*-cái một: giải quyết nhanh gọn dễ dàng, không hao phí sức, không cần sự trợ giúp của người khác, vật khác hoặc điều kiện khác.
-“Mái chính ơi! Con này không vừa đâu, nó nhai tươi nuốt sống nị (nhĩ, mày, anh) và ăn gỏi nị cái một”(VHS)
*-cái réc: nhanh chóng
- cậu học sinh đó lên bảng giải bài toán cái réc.
*-cái rụp:
a)- dễ dàng, không gặp sự cản trở nào.
b)-ngay tức khắc, không chần chờ.
*-cái sột: (cn: cái rột)-mới tức thì.
-tôi mới tới đây cái sột.
*-cái vèo: diễn tả tiếng của vật gì bay nhanh qua.
- trái banh bay ngang mặt tôi một cái vèo.
*-cái vụt: có nghĩa giống như chữ cái vèo ở trên.
CÁI COI:
-cn: miếng coi.
: từ nằm cuối câu cầu khiến.
-hun mẹ cái coi!,-cầm chổi ra quét sân cái coi!
CÁI ĐÃ:
-cn: đã; trước đã.
: từ nằm cuối câu chỉ một hành động phải làm trước hết.
-làm gì thì làm, ghé quán ăn sáng cái đã, đói bụng quá rồi!
CÁI GÌ CÁI:
: dầu cho bất cứ việc gì xảy ra.
-cái gì cái, con nên cố gắng học hành.
CẢI ( HV: sửa đổi ) ( 1 )
*-cải cách: thay đổi cách điệu cho phù hợp trào lưu.
-âm nhạc cải cách: từ dùng để chỉ tân nhạc, loại nhạc chịu ảnh hưởng Tây phương mới du nhập vào, để phân biệt với nhạc cổ truyền.
*-cải lương:
a)-sửa đổi cho tốt đẹp hơn.
b)-loại hình nghệ thuật sân khấu xuất hiện tiền bán thế kỷ 20 và nay vẫn còn được quần chúng ưa chuộng.
Đầu tiên, tại Sài Gòn xuất hiện những đoàn hát cải lương nổi tiếng như Kim Chung, Kim Chưởng, Thanh Minh Thanh Nga. Về sau, nhiều đoàn hát nhỏ các tỉnh lưu diễn ở các làng mạc xa xôi.
Nội dung các tuồng tích rất phong phú đa dạng:
-tâm lý xã hội: Đời cô Lựu, Tô Ánh Nguyệt, Nửa đời hương phấn,
-truyện lịch sử Việt Nam: Tô Hiến Thành xử án, Thái hậu Dương Vân Nga. Loại này, trước đó được các soạn giả như Duy Lân, Quang Phục khai thác trong các vở Triệu Ẩu, Phất cờ độc lập, Đường về tổ quốc.
-những vở tuồng dã sử Trung quốc, Nhựt Bổn nổi tiếng của soạn giả Hà Triều Hoa Phượng: Mắt em là bể oan cừu, Nắng chiều trên sông Dịch, Thuyền ra cửa biển.
Song song với việc trình diễn ở các rạp, các tuồng tích này còn được thâu vào các hảng dĩa nổi tiếng như Asia, Kim Khánh, Hoành sơn, Việt Nam ở Sài Gòn.
Đầu tiên, các nhạc cụ cổ truyền như đờn cò, kìm, tranh, độc huyền được dùng để trình tấu những bản đờn cũ . Lần lần, ghi-ta phím lõm và vĩ cầm tham gia vào đẩy mạnh nghệ thuật cải lương vào thế giới âm thanh tuyệt hảo, thể hiện được hết mọi khía cạnh hỉ nộ ái ố.
Thể điệu của các bài ca không phải bất di bất dịch mà biến đổi không ngừng. Bài Vọng cổ đầu tiên mang tên Dạ cổ hoài lang nhịp lơi chậm rãi thì bây giờ lại rộn rã hơn với nhịp 32 rồi 64; ban đầu các thầy tuồng sọan đủ 20 câu vọng cổ và về sau này, các soạn giả thường chỉ sử dụng sáu câu. Không những vậy, càng ngày càng có nhiều bản mới xuất hiện như Lưu thủy hành vân, Thủ phong nguyệt, Sơn đông hướng mã, Hướng mã hồi thành, Vạn huê trường hận, Tân xái phỉ, Khúc ca hoa chúc khi so với những bản cũ in trong quyển Cầm ca tân điệu của Lê Văn Tiếng, Trần Phong Sắc ( 1926 ).
Sân khấu cải lương tổng hợp mọi hình thái nghệ thuật từ lối ca diễn đến trang phục, pha trộn cái bi lụy với cái hùng tráng, vẻ trào lộng với nét nghiêm trang, cái cười giòn giã hòa quyện với tiếng khóc nghẹn ngào đã tạo ra bản sắc riêng của vùng đất phương Nam.
*- cải tử huờn sanh:- (cải: sửa đổi; tử: cái chết; huờn / hoàn: trở lại, trả trở lại; sanh / sinh: cuộc sống ) :Biến đổi cái chết thành cái sống, làm cho người đáng lẽ chết được sống.
Phải chi cải tử huờn sanh,
Mổ gan trao lại kẻo mình nhớ em.(cd)
CẢI:
-< HV giới,-Nam bộ xưa đọc là giái.
: họ Thập tự Brassicaceae.
*-cải bắp: ( t.k.h: Brassica oleracea): lá dày mập, không lông, màu hơi mốc, úp vào nhau thành bắp to.
*-cải bẹ:
a)-cải bẹ giún ( cg: cải giún ): hơi giống cải xà lách nhưng lá hơi dày hơn, giún nhăn nhíu, dùng để ăn sống.
b)-cải bẹ trắng: ( t.k.h: Brassica chinensis ), cải to, lá phiến bầu dục, bìa giún, xanh lợt, cuống cao trắng, ít nồng . Cải thìa là loại cải bẹ trắng nhưng nhỏ hơn và bẹ dày hơn.
c)-cải bẹ xanh: (t.k.h: Brassica juncea ), lọai cải bẹ lá giún nhăn và xòe to. Lá mọc chụm ở đất, có thùy, vị nồng cay.
Người ta thường nấu canh cải bẹ xanh nêm thêm chút gừng. Loại cải này được phơi hơi héo để làm dưa.
*-cải củ: ( cg: cải trắng ), (t.k.h: Raphanus sativus ). Lá chụm ở đất, có khía sâu gần đến gân chính. Củ trắng có vị nồng cay. Cải được trồng lấy củ, ăn sống, làm dưa, muối.
*-cải nồi: cải bắp tròn.
*-cải rổ: cải có thân cứng, lá dún, dày phủ một lớp phấn xám mốc . Lá non màu tim tím.
*-cải trời (t.k.h Blumea aurita ): cây cao khoảng 30cm, lá nhỏ hơi tròn, khuyết vành, phủ lông mịn, phát hoa màu vàng, lá ăn được.
CÃI:
1-(đt)-dùng lời nói để tranh luận cho ra lẽ.
-Quảng Nam hay cãi, Quảng Ngãi hay co, Bình Định hay lo, Thừa Thiên ních hết (t.ng)
*-cãi ẩu: gân cổ lên để cãi, không cần biết đúng sai.
*-cãi bướng: không nắm được lý lẽ vững chắc cũng cãi càn.
*-cãi chày cãi cối: đưa ra những lý cứ vu vơ để cãi bậy cãi bạ.
*-cãi giống: thật ra, từ này mang tính chất khôi hài hàm ý tục vì đó là từ gợi cho người ta nói lái, không liên quan gì với cãi lẫy cả.
*-cãi lẫy: cãi vạ và giận hờn nhau.
*-cãi lộn: cãi lẫn nhau.
*-cãi lộn cãi lạo: cảnh cãi vã xảy ra thường xuyên
CAM ( 1 )
-t.k.h: Citrus sinensis họ Cam quít Rutaceae.
: (dt)-(thực)-đại mộc nhỏ có gai đứng. Phiến lá xanh đậm bìa có răng thưa. Cánh hoa trắng. Trái tròn to, vỏ dày, nạc màu vàng tươi và ngọt khi chín.
*-cam sành: t.k.h: Citrus nobilis, họ Cam quít rutaceae. Cây cao 2-4m có gai xanh. Hoa trắng. Trái có u nần mịn. Vỏ dày nhưng dễ lột, rất thơm, nạc màu vàng cam.
CAM-NHON-NẾT:
-< P: camionnette.
: (dt)-xe vận tải cỡ nhỏ.
-nhà này đồ đạc ít, mướn một cam-nhon-nết cũng đủ.
CAM-NHÔNG:
-< P: camion.
: (cv: ca-mi-ông / ca-mi-nhông / căm-nhông): xe tải, xe hơi chở hàng hoá.
“Ngó ra đường Sài Gòn-Mỹ Tho, thầy có thấy xe cam-nhông chạy hôn à?(NVT)
CAM TÍCH ( HV)
: (dt)-tên một bệnh đường tiêu hóa của trẻ con làm cho trẻ bụng lớn nổi gân xanh có nhiều giun sán.
CÀM:
-Đ.ng: cằm.
: (dt)-phần thấp nhất của cái mặt; phía trước của xương hàm dưới.
*-càm chẻ: cằm có đường khuyết ở giữa
*-càm lẹm: cằm mỏng và hơi đưa ra trước.
*-càm vuông: cằm vuông vắn của khuôn mặt có xương quai hàm.
CÀM RÀM:
: (đt)-tỏ vẻ khó chịu, cằn nhằn một mình những việc không đâu.
CÁM ( 1 ):
1-(dt)-lớp bọc ngoài của hột gạo lứt
Xay lúa giã gạo Đồng nai,
Gạo thóc về ngài, tấm cám về tôi.(cd)
Ngày xưa, những khâu xay lúa giã gạo đều làm thủ công. Vì thế có hai loại cám:
*- cám nhuyễn (c.g. cám giã): mịn, nhuyễn,màu vàng ngà, có chứa sinh tố B1, ăn được hoặc dùng để nuôi heo bò.
*-cám to: gồm một phần cám cộng với vỏ trấu bị cối xay nghiền nát. Cám này trộn với rau bằm, chuối quết để nuôi vịt ngổng.
Ngày xưa,vào những năm thất mùa, vì thiếu lương thực, người ta buộc phải ăn cám. Thông thường, cám chỉ để nuôi heo. Vì thế, Nam bộ có câu: “Đồ ngu ăn cám sú” để chỉ những người quá đần độn.
*-cám treo để heo nhịn đói:
a)-không cho heo ăn dầu đã có sẵn cám treo cất trên đầu giàn,
b)-không cho dùng xài những cái đã có sẵn.
2-( tt ):cái gì nhỏ như hạt bụi, hạt cám.
*-bèo cám: loại bèo rất nhỏ nổi thành về. Người ta thường vớt để trộn cám nuôi gà vịt.
*-hột xoàn cám: hột xoàn rất nhỏ.
*-mụn cám: mụn nhỏ li ti nổi trên mặt.
*-sảy cám: loại rôm sảy mụt nhỏ li ti trên da.
CÁM (2 ):
-< HV: cảm
: (đt)- nhận biết điều gì xãy ra trong lòng khi tiếp xúc với ngoại cảnh.
*- cám cảnh: nẩy sinh lòng thương xót
Vịt nằm bờ mía rỉa lông,
Cám cảnh thương chồng đi học đường xa.(cd)
*- cám dỗ: dùng tình cảm để dụ người khác làm theo ý kiến của mình
*-cám nghĩa: (cn: cám ngãi)-cảm động trước ơn nghĩa của người khác.
“-…từ nhỏ đến giờ thì nhờ phu quân nuôi dưởng, nay đã lớn khôn, nay phu quân lại lo giúp, thiếp cám nghỉa biết chừng nào”(TPS)
*- cám ơn: nói ra lòng biết ơn của mình.
CAN ( 1 ):
: (đt)-dính dáng, dính líu tới.
*-can chi: đâu có dính dáng gì, đâu có ăn nhập gì
Nón treo quai gãy khi không,
Can chi bậu sợ phập phồng lá gan.(cd)
CAN ( 2 ):
-< P: calque.
: (dt)-nét đồ lại trên giấy vải, rập theo khuôn mẫu có sẵn.
*-can-kê: (cn: canh kê-< P: calquer)-(đt)-đồ lại đúng và đầy đủ các nét của bản mẫu bằng cách:
-đặt tờ giấy trong lên mẫu rồi đồ vẽ lại đủ nét.
-đặt tờ giấy than giữa mẫu và tờ giấy trắng, lấy đầu bút bi hết mực đồ lên các nét vẽ trên mẫu.
CAN ( 3 ):
-< P: canne
: (dt)-gậy ngắn bằng gỗ cầm tay hoặc để chống khi đi.
-ông Hội đồng cầm cây can, coi oai ghê!
CAN (4 ):
-< A: Jerry can
: (dt)-thùng sắt giẹp để đựng xăng. Sau này, thùng giẹp đựng chất lỏng với mọi dung tích đều được gọi là can.
-đám giỗ nhậu hết hai can 20 lít.
CAN ĐỞM:
1-(dt)-gan và mật.
2-(dt-tt)-gan dạ.
CÀN:
1-(đt)-xông lướt lùm bụi mà không sợ gai gốc hiểm nguy.
-voi càn sập nhà.
2-(đt)-thình lình xông tới để bắn giết.
-trận càn,-chống càn.
3-(pt)-(cn: đùa; đại): thường dùng kèm với một động từ để chỉ làm một việc gì một cách vội vã mà không nghĩ đến hậu quả
*- chó cắn càn : chó hay táp ẩu, cắn ẩu.
*-hứa càn: hứa đại, không cần biết việc đó mình làm được hay không.
Dầu cho quá lứa,
Em cũng chẳng hứa càn.(cd)
*-làm càn: làm việc xằng bậy bất kể đạo lý
*-nói càn: nói mà không suy nghĩ chín chắn
CÁN ( 1 ):
1- ( dt ): đoạn gỗ tra vào để cầm nắm.
*-cán dù:
1)-chỗ cầm nắm của cây dù.
-dù cán ngoéo của đàn ông; dù cán cụt của phụ nữ.
2)-tình trạng núm (nấm) chưa nở xòe ra.
-tay núm cán dù
*-cán gáo:
a)-đoạn gỗ hay tre nhỏ tra vào cái gáo để cầm.
b)-một vài địa phương dùng từ này để chỉ chuôi cày.
c)-(lóng): từ mà người bình dân Nam bộ dùng để chỉ máy bay trực thăng của Mỹ.
*-cán vá:
a)-cán cái vá múc canh.
b)-(tt)-( lóng): huynh, khuỳnh ra như cán cái vá.- thường dùng chỉ cái khuỷu tay cong vòng.
2-(dt)-phần quan trọng, phía có lợi thế.
-trong gia đình, vợ nó cầm cán.
CÁN (2):
: (đt)-( lóng): ăn, dộng ( dùng trong lúc giận dữ )
-mầy ngồi đó cán cho hết.
CẢN:
: (đt)-ngăn, không cho người nào làm việc gì.
*-cản đảng ( HV): gàn cản, không cho làm điều gì.
“…nàng nói rằng ngày nay là ngày kiết nhựt, trúng phải ngày cá nước sum vầy, rồng mây hội hiệp. Tuy nàng nói vậy mà nàng cứ cãng đãng hoài”(NYB)
*-cản mũi:
a)-cản phía trước mũi, không cho đi tới.Tương truyền ngày xưa khi chèo ghe đi mà thấy kỳ đà bơi ngược hướng hoặc bơi lởn vởn trước mặt, người ta cho là điềm xui xẻo. Cho nên có thành ngữ: “ kỳ đà cản mũi”.
b)-ngăn trở lúc công việc mới bắt đầu.
CẠN:
-< HV can ( khô ráo)
1-(tt)-khô
*-cạn queo: cạn sát đáy.
-con suối này cạn queo vào mùa khô.
2-(tt)-không sâu:
Tưởng giếng sâu, tôi nối sợi dây dài,
Ngờ đâu giếng cạn, tôi tiếc hoài sợi dây (cd)
*-cạn nhách: ( nước ) rất cạn, có thể băng qua mà không sợ nguy hiểm.
*-cạn xợt: (cn: cạn xều)-cạn lắm, có nghĩa như cạn nhách ở trên.
3-(tt)-ở trên đất liền ( không phải ở dưới nước )
-rau dừa cạn,-rắn ở trên cạn thường là rắn độc.
4-(tt)-( ngh.r ):hết, không còn gì.
Quán rằng: “ Đó biết lòng đây,
Lời kia đã cạn, rượu này thưởng cho” (NĐC)
*-can tào ráo máng (th.ng):
a)-không còn cỏ trong tào để ngựa ăn, không còn cám tấm trong máng để heo ăn.
b)-(ngh.b)-cạn sạch tình cảm, dứt bỏ hết tình nghĩa,-thường dùng chỉ việc cư xử tệ bạc của kẻ vong ơn bội nghĩa.
-Tình nghĩa nó với tôi như anh em ruột thịt, bây giờ nó đối xử tệ bạc như vậy, thiệt cạn tào ráo máng rồi.
CANG THƯỜNG ( HV):
-Đ.ng: cương thường (tam cang ngũ thường)
a)-tam cang: ba giềng mối trọng yếu (quân thần cang, phụ tử cang và phu thê cang) qui định bổn phận đối xữ với nhau giữa vua tôi, cha con và vợ chồng.
b)-ngũ thường: năm đức tính thông thường mà ai cũng phải có: nhơn, nghĩa, lễ, trí, tín.
Lần lần, trong dân gian, chữ cang thường thu hẹp nghĩa lại. Trong đời sống gia đình chữ này chỉ còn mang nghĩa tình vợ nghĩa chồng, duyên gắn bó giữa trai gái.
Đi ngang lò mía thơm đường,
Muốn vô kết nghĩa cang thường với em.(cd)
*-gãy gánh hoặc gãy gánh cang thường: chỉ tình trạng cô độc của người có chồng hoặc vợ chết.
*-phá đạo cang thừơng: xen vô để phá vỡ hạnh phúc gia đình của người khác
“Có đôi chưa? – Nói lại tôi tường,
Để tôi vô phá đạo cang thường, không nên.”(cd)
CÀNG CUA:
1-(dt)-hai tay của con cua, một lớn một nhỏ, đề tự vệ và gắp thức ăn.
2-(dt)-tên một loại kềm có hai ngoe sắt ép lại.
3-(dt)-(thực)-tên một loại rau, t.k.h: Peperomia pellucida họ Tiêu Piperaceae.-loại cỏ nhất niên gốc Nam Mỹ, thấp, thân không màu. Phiến lá hình tim xanh bóng láng mặt trên, mặt dưới trắng, rất giòn. Hoa trần rất nhỏ, phì quả đen.
Càng cua bóp giấm rất được ưa chuộng trong bữa ăn người Nam bộ.
CÁNG NÁNG:
: (pt)-bẹt chân ra để đi nhưng cũng rất khó khăn.
-người sản phụ đi cáng náng vào phòng sanh.
CANH ( HV)-( 1 ):
: (đt)-Ngày xưa, người ta chia đêm làm 5 canh. Mỗi canh là một canh giờ (tức là hai giờ đồng hồ ngày nay.)
*- canh một: giờ Tuất (7 – 9 giờ); *- canh hai: giờ Hợi (9 - 11 giờ),
*- canh ba: giờ Tí (11- 1 giờ); *- canh tư: giờ Sửu (1 – 3 giờ)
*- canh năm: giờ Dần (3 – 5 giờ)
Gió mùa thu, mẹ ru con ngủ,
Năm canh chầy, thức đủ năm canh.(cd)
*- (trống) tan canh: (hồi trống) đánh lên báo hiệu hết canh năm lúc 5 giờ
*- (chim) trở canh: (tiếng chim) báo hiệu sang canh khác. Chim chìa vôi thường rộ lên để báo hiệu sang canh.
CANH (HV: món canh hoặc chè )-(2)
: (dt)- món ăn bằng thịt cá nấu chung với rau củ với nhiều nước.
Mẹ mong gả thiếp về vườn,
Ăn bông bí luộc, dưa hường nấu canh.(cd)
*-canh bầu: cá, tép nấu với bầu xắt dài và nhuyễn.
Con ơi! Chớ lấy vợ giàu,
Gạo ăn chê hẩm, cá canh bầu chê tanh.(cd)
*-canh bí hầm dừa: bí, khoai, chuối xiêm chín muồi nấu với nước cốt dừa.
*-canh chua: loại canh nấu cá trong nước chua.
a)-canh chua cơm mẻ: canh chua dùng cơm mẻ để nấu. Thường thường, khi dùng cơm mẻ nấu chua, người ta không thêm rau cỏ khác vào canh ngoài tép cá. Nấu như vậy, canh chua sẽ có vị chua thật đậm đà.
b)-canh chua lá vang: dùng lá vang, loại lá chua để nấu canh với cá, thịt gà. Hiện nay, đặc sản Nam bộ này rất được ưa chuộng ở các nhà hàng lớn ở Sài Gòn.
c)-canh chua me: dùng me thả trong nước, khi nước sôi vài dạo, người ta vớt me ra giằm để lấy nước chua.
Canh chua là một món ăn được ưa chuộng. Dân nhậu sành điệu Nam bộ bao giờ cũng mê canh chua đầu cá, có thể là canh chua đầu cá hú hay canh chua đầu cá lóc. Bổi thêm vào nồi canh chua tuỳ theo sở thích từng người, có thể là bạc hà, giá . Khi bắt đầu có gió chướng, người ta phải tìm cho được bông điên điển hoặc bông so đủa cho nồi canh chua của mình. Người ta không quên dùng rau om hoặc tần dày lá để nêm nồi canh chua.
*-canh rau dạo mắm: nấu mắm cá linh, cá sặt để lấy nước cốt, vớt hết xương và cho rau vào để nấu nồi canh rau khi không có cá thịt. Đây là món ăn của nhà nghèo sống xa chợ búa.
*-canh riêu: (cn:canh cóc) -từ chỉ các món canh hoặc món ăn có nước để chan cơm.
-lớn tuổi rồi, ăn cơm không có canh riêu / canh cóc gì hết thì nuốt không vô.
CANH ( 3 ):
-< P: cale
1-( dt ): cục gỗ có cán cầm, để chèn vào bánh xe, không cho nó lăn tới lăn lui.
2-( đt ): chèn, giữ chặt bánh xe.
- khi xe đậu trên phà, xe phải được canh bánh cẩn thận.
CANH (4):
-< HV kinh (sợi chỉ dọc)
: (dt)-(cg: canh chỉ)-đường chỉ xe săn luồn dọc tấm vải dệt.
-Vải này xấu, canh chỉ hơi thưa.
CANH ( 5 ):
-< P: calculer.
: (đt)-tính toán.
“Đoàn ghe tới Bến Lức, theo nước lớn đi vào Ba Cụm, họ “canh” sao vừa tới Ba Cụm thì mãn con nước”(NVT)
*-canh giờ: coi kỹ giờ giấc để khỏi phải trễ nãi.
- Con phải dòm đồng hồ canh giờ để đi tới đó cho kịp.
*-canh me: (lóng)-tính toán kỹ lưỡng để gặp được thời cơ thuận lợi.
- Anh ta canh me thiệt giỏi! Bao giờ anh cũng đến chơi đúng vào lúc nhà người ta dọn cơm lên ăn.
CANH-KÊ: (xt: can-kê)
CANH-TAN – CANH-TÔ:
-< P: quintal,-số nhiều là quintaux.
: (dt)-(cg: tạ tây)-đơn vị đo trọng lượng có giá trị bằng 100 kí-lô-gam.
“Ruộng lúa miền Tây đứng hàng đầu, chiếm 92 phần trăm diện tích trồng tỉa của Nam Kỳ và là 37 phần trăm diện tích của toàn lãnh thổ Nam Kỳ. Mức sản xuất ước lượng như sau:
-mùa 1924-1925: 22.270.000 quintaux,…
-mùa 1928-1929: 21.500.000 quintaux”(SN)
CANH-TI-DÓT:
: (dt)-(cđ: tanh-ti-dót)-dung dịch i-ốt hòa tan trong rượu étylic, có màu nâu dùng để sát trùng vết thương.
“Khi thấy chú đi học nhảy trường, về nhà lon ton ôm hộp đi xin tiền giúp tang gia khó, mang bông băng, canh ti-dót đi rửa ghẻ cho trẻ em”(NVT)
CÀNH:
: (tt-pt)-phình chướng lên, phình to ra.
*-cành bụng: phình to bụng.
*-cành hông:
a)-hông to bè ra.
-ăn no cành hông
b)-đến tột độ,-thường dùng kèm với các chữ tức, giận.
-“Bột giận cành hông biết mình thất kế bèn trợn mắt nghiến răng cãi cọ với nàng giây lâu rồi lại rượt nàng cạy cùng nhà”(NYB)
*-no cành: no tới độ bụng phình to ra.
CẢNH SÁT ( HV ):
: (dt)-ngành tổ chức để ngăn ngừa bất trắc và giữ gìn an ninh trật tự chung.
*-cảnh sát cuộc ( cg: bót cảnh sát ): trụ sở cảnh sát trong một khu vực nhỏ
*-cảnh sát dã chiến (cg: cảnh sát đồ rằn): lực lượng bán quân sự được điều đi tuần tra ban đêm và giải tán các cuộc biểu tình.
*-cảnh sát đồ trắng (cg: cảnh sát văn phòng): cảnh sát canh gác các công sở, chợ búa hoặc làm việc ở các công sở.
*-cảnh sát trưởng: người đứng đầu một cảnh sát cuộc.
*-cảnh sát viên: nhân viên ngành cảnh sát.
CAO (1):
: (dt)-(cg: sào tây)-ký hiệu là a, đơn vị đo diện tích đất đai bằng 100 mét vuông.
“muốn bán 7 sở ruộng đã thành thục rồi, tọa lạc theo hai bên mé kinh Ô Môn, hạt Cần Thơ. Một sở 37 mẩu 46 cao; một sở 198 mẩu…”(NCMĐ 144)
CAO (HV)-(2):
: (dt)-loại thuốc nấu keo lại đặc sền sệt.
*-hổ cốt cao: thuốc nấu bằng xương cọp.
*-cao đơn huờn tán:
a)-(đơn: loại thuốc viên tròn nhỏ; huờn (cn: hoàn); viên tròn lớn,
to bằng ngón chân cái, thường có vỏ bọc bằng sáp bên ngoài; tán: thuốc bột). Các loại thuốc này được bào chế theo phương thức thủ công cổ truyền của Đông y.
b)-thuốc kém giá trị, trị bịnh không hiệu quả,-từ dùng với ý khinh
khi của những người có đầu óc thiển cận, quá sùng thượng y dược Tây phương.
CAO (HV)-(3)- :
1-(tt)-có số đo lớn về bề đứng
Vách thành cao lắm khó dòm,
Nhớ em, anh khóc đỏ lòm con ngươi. (cd)
*-Cao Đài: tên một giáo phái ở miền Nam do ông Ngô Minh Chiêu mở đạo ngày mùng một Tết năm Bính Dần (nhằm ngày 13-2-1926 dương lịch) theo lời phán truyền của Thượng đế. Đạo thờ thiên nhãn, giáo lý dựa trên tư tưởng Phật, Lão, Nho. Có tất cả 12 chi phái nhưng kinh kệ và nghi thức tụng niệm vẫn giống nhau.
*-cao lầu: (HV: cao lâu): nhà hàng bán cơm, rượu của người Hoa trong nhà có lầu cao.
“ Vậy em xin mời thầy đi Chợ Lớn vô Đèn Năm Ngọn mà ăn với em một bữa cao lầu”(NYB)
*-cao lỏng nhỏng: cao mà ốm, trông điệu bộ thật buồn cười.
*-cao lồng ngồng ( xt: ngồng ): cao vượt lên trên.
*-Cao Ly:
a)-tên cũ của Triều Tiên (gồm Bắc Hàn, tức Cộng hòa nhân dân Triều Tiên và Nam Hàn, tức Hàn Quốc ngày nay).
b)-nói tắt chữ Cao Ly sâm, loại sâm của Triều Tiên sản xuất. Đây là một dược liệu quí, nổi tiếng thế giới.
Cao Ly nấu với Ngưu hoàng,
Uống không mát dạ bằng thiếp với chàng gặp nhau.(cd)
*-cao mú: lên rất cao,-thường dùng cho mặt trời lên.
“Lúc ấy mặt trời đã cao mú mà cô chưa thức và còn phải đợi cô rửa mặt chải gỡ trót canh”(VHS).
*-cao nghệu: ( nghệu < HV: nghiêu): cao lắm
*-cao nhồng (nhòng biến trại từ chữ ngồng hoặc nhồng cải ): cao vượt hẳn lên.
-mới mười lăm tuổi đã cao nhồng.
*-cao như cây tre miểu: cao lắm
*-cao trật ót: cao đến nỗi khi chúng ta ngó lên sẽ bị sai khớp xương ót (xương cổ sau gáy).
2-(tt)-giỏi, hay hơn người thường.
*-cao cơ: giỏi trong việc sắp đặt mưu kế.
*-cao cường: mạnh ở thế lực và cao ở trí thông minh
Vd: Lấy chồng lựa người chữ nghĩa văn chương,
Quang minh trí tuệ cao cường hơn em.(cd)
*-cao tay:
a)-(cn cao thủ)-có nhiều thủ thuật, giỏi điều khiển làm cho người khác phải nể phục.
- Thằng này ăn chơi hư hỏng quá, phải cưới cho nó một con vợ cao tay nó mới chịu phép làm ăn.
b)-( lóng): nhiều lắm là.
-Lúa này cao tay mười giạ một công, không hơn nữa đâu!
*-cao tay ấn:
a)-( thầy pháp ) có ấn tín và có bùa phép giỏi.
-Con tà này dữ quá! Thầy pháp lơ mơ trị không được đâu. Phải kiếm thầy pháp cao tay ấn mới được.
b)-( ngh. b ): giỏi giang, có khả năng vượt trội hơn người.
CAO BỒI:
-< A: cowboy.
1-(dt)-người cỡi ngựa, chăn dắt bầy bò hằng mấy trăm con ra thảo nguyên ăn cỏ ở miền Viễn Tây nước Mỹ. Những người này cỡi ngựa và bắn súng giỏi, thích cuộc sống phiêu lưu rày đây mai đó.
-cao bồi Tét-xát ( Texas)
2-(tt)-người mang tánh khí của một cao bồi
*-cao bồi già: người tương đối lớn tuổi, mang tính bốc đồng, gan lì, thích giải quyết mọi thứ một cách mạnh mẽ, nếu cần có thể sử dụng võ lực.
*-cao bồi vườn: cao-bồi có vẻ quê mùa, cục mịch,-tiếng dùng với ý chê.
3-(tt)-(thuộc về hoặc có tánh cách cao bồi.
-phim cao bồi: phim mô tả đời sống cao-bồi miền Viễn Tây nước Mỹ.
-binh bài kiểu cao-bồi: binh không theo bài bản nhất định.
CAO SU
-< P: Caoutchouc; người Hoa gọi là Giao thụ (cây có chất keo).
-t.k.h: Hervea brasiliensis, họ Đại kích, Thầu dầu Euphorbiaceae.
: (dt)-(thực)-cây nhập giống từ Brasil, Nam Mỹ, năm 1897. Cây cao chứa nhựa trắng sữa ở lớp vỏ. Khi mủ đặc lại thì dẽo và co dãn. Cây phát triển tốt ở vùng đất bazan. Lá chỉ rụng vài bữa vào dịp Tết. Lá phụ, ba phiến lá bầu dục không lông, cuống chung dài. Hoa vàng nhẹ không cánh, chùm tụ tán xuất hiện một lúc với lá. Nang quả tròn to, có ba hột nâu láng. Mủ cao su được dùng nhiều trong công nghiệp chế tạo vỏ xe.
Khi các đồn điền cao su (plantations de caoutchouc) xuất hiện ở Việt
Nam, Pháp mộ phu làm công nhân các đồn điền. Phần bị đối xữ tàn tệ, phần nhiễm sơn lam chướng khí, phu đồn điền bị bịnh và chết nhiều.
Cao su đi dễ khó về,
Khi đi trai tráng khi về bũng beo. (cd)
CÀO:
1-(đt)-dùng móng tay, ngón tay kéo mạnh để vật gì tróc lên.
*-cào cấu: lấy móng tay quào và bấu mạnh trên da thịt.
*-cào sắp nóc nhà:
a)-cào tróc lớp lá sắp nóc của cái nhà.
b)-lời của kẻ hung dữ có thế lực đe dọa phá nhà người khác.
-Nợ nần không trả, tao cào sắp nóc nhà cho mà coi.
2-(đt)-kéo vào, gom vào một chỗ
-cào rác.
CÀO CÀO:
1-(dt)-tên gọi khác của cái bồ cào.
2-(dt)-tên loài côn trùng có cánh, ăn lá cây phá hoại mùa màng.
*-cào cào vồ: tên lọai cào cào lớn con, đầu to, chân đầy gai, búng rất đau, nhảy giỏi và bay xa.
CÁO (HV):
: (đt)-báo cho biết.
*-cáo biệt từ đường: bưng khay trầu rượu, trên có dằn lá triệu xếp gọn đến từng bàn thờ tổ tiên để trình cáo trước giờ động quan và di quan.
*-cáo đạo lộ: (cg: lộ tế)-(trong đám ma)- lễ cúng ( lễ vật là: một lát thịt, nửa hột vịt và một con tôm) để trình quỉ thần dọc đường xin cho di chuyển quan tài đến chỗ chôn cất được êm xuôi.
CẢO:
1-(dt)-dụng cụ thợ mộc dùng để siết ngàm, mộng cho khít khao trước khi đóng chốt hoặc khóa đinh cứng vĩnh viễn.
2-(đt)-thúc sát hai thanh gỗ bằng cái cảo.
CẠO
1-(đt)-rà lưỡi dao lên mặt da để cắt sát mớ lông, tóc, râu
*- cạo đầu: làm cho đầu sạch tóc
Củi đậu nấu đậu ra dầu,
Lấy em không đặng cạo đầu đi tu.(cd)
Ngày xưa, trừ những người bịnh hoạn (đau ban trái), người tu hành
mới để đầu trọc. Người thường có nhiều mặc cảm tự ti khi đầu mình không có tóc. Vì vậy, chữ cạo đầu còn có một nghĩa khác là bị quở trách, làm nhục. Đàn bà đánh ghen luôn tìm cách cắt một mảng lớn của mái tóc tình địch để cho cô gái kia chỉ còn nước cạo đầu mà không cần thấm nước, cốt ý là làm cho người bị cạo đau đớn nhiều hơn.
*- cạo da đầu:
a)-lấy hết tóc trên đầu
b)-(ngh.b): dùng thủ đoạn để lấy hết của tiền người khác
*- cạo heo (cn: cạo lông heo)
a)-chế nước sôi vào dùng dao lấy hết lông của con heo đã bị
đâm họng
b)-(ngh.b): ám chỉ nghề giết mổ lợn hoặc nói tới người ít học làm
việc chân tay với ý khinh miệt.
*-cạo heo đứng thớt: tự giết mổ heo rồi đem ra chợ bày ở thớt thịt để bán,-từ dùng với ý khinh miệt.
“Kế tiếp là nhà máy Hữu Khánh của Bảy Dư, một tay cạo heo đứng thớt mà trở nên giàu có”(NVT)
*-cạo sát da:
a)-cạo da thật láng.
b)-( ngh. b ): từ từ lấy hết tiền nong, của cải, không chừa thứ gì.
-Anh Hai Lúa bị cô gái bán ba Sài Gòn cạo sát da, đi về trong túi không còn một cắc.
c)-( lóng ): rầy mắng thậm tệ.
-thằng nhỏ làm mất tiền, về nhà bị cạo sát da.
*-cạo trọc: cạo sạch tóc làm cho da đầu trơn láng.
2-(đt)-bỏ lớp vỏ ngoài:
*-cạo giấy:
a)-lấy cục gôm bôi sạch lớp giấy trên cùng để viết lại.
b)-( lóng ): nghề làm thư ký văn phòng.
*-cạo mủ cao su: dùng dao bén gọt bỏ lớp vỏ ngoài cây cao su để cho nhựa cây chảy ra và người ta hứng lấy mủ vào chén.
3-(đt)-lấy dụng cụ sắc bén rà sát mặt phẳng của vật gì để làm cho nó trơn láng đẹp đẽ hơn.
*-cạo gọt:
a)-dùng dao bén làm sạch lông lá và làm cho bề mặt trơn tru nhẵn nhụi.
b)-(ngh.r): sửa chữa tới lui từng chi tiết bộ phận nhỏ cho đồ vật thêm đẹp.
4-(đt)-( lóng ): ( cấp cao ) rầy la quở trách khi mình phạm lỗi.
-Ba tôi khó lắm. Tôi đi về trễ là bị cạo liền.
CẠO GIÓ:
: (dt-đt)-dùng tay hay dụng cụ chà xát ngoài da để loại gió độc xâm nhập vào mình ra khỏi cơ thể.
CÁP:
1-(đt)-ráp vào để thành đôi thành cặp.
*-cáp đôi ( cn: cắp đôi ): cách nói nửa đùa nửa thật bằng cách gọi một nam một nữ là một cặp vợ chồng.
2-(đt)-lựa chọn để đưa vào cuộc gặp gỡ hoặc đấu với nhau.
*-cáp độ: đưa hai con gà hay hai đối thủ vào cuộc đấu.
-cáp con gà điều với con gà nhạn.
-Võ sĩ Văn Công Tâm cáp độ với võ sĩ Sáu Cường.
CÁP ( 2 ):
-< P: câble.
: (dt)-(cg dây cáp)-dây lớn có nhiều tao, nhiều sợi kết lại và xoắn cùng chiều, chịu được sức căng lớn.
-truyền hình cáp
*-cáp treo: ghế ngồi treo lơ lửng trên sợi dây cáp giăng từ ngọn núi này sang ngọn núi khác, dành cho khách du lịch ngắm phong cảnh.
CÁP DUỒNG:
-< Khmer: cáp duông (cap: chặt; duông: Việt Nam)
1-(đt)-chặt Việt Nam; tiếng thét của người Cam-pu-chia đang cuồng nộ quyết giết người Việt vào những năm 1945 và 1970.
Năm Mùi tháng bảy mùng ba,
Con Mên dậy sốc kéo ra cáp duồng.(cd)
2-(đt)-(lóng)-tham gia.
-mồi màng sẵn rồi, nhào vô cáp duồng, anh em ơi!
CẠP:
: (đt)-dùng răng cửa để rứt lấy vật gì ra.
*-cạp chảo: một trò chơi dân gian gây cười cho công chúng khi người dự thi cố gắng dùng răng cạp sứt đồng xu gắn chặt vào đít cái chảo treo lơ lửng. Người này phải đứng xuôi tay, chỉ dùng hàm răng cạp vào đồng xu. Lọ nghẹ dính đầy mặt mũi mà chẳng tài nào làm đồng xu sứt ra được. Trò này thường được Pháp tổ chức, lấy dân bản xứ bị trị làm trò đùa vào dịp lễ kỷ niệm phá ngục Bastilles ( 14-7-1789 ) hằng năm.
*-cạp đất: cạp đất để ăn thay cơm. Từ này thường dùng để chỉ:
a)-cuộc sống nghèo cực của người cố bám đất đai ít ỏi để sống.
-Sao không ở dưới bưng biền cạp đất mà ăn, lên đây làm gì?
b)-chỉ cuộc sống thanh bần, nghèo nhưng vẫn trong sạch.
- Nghèo cạp đất mà ăn, chớ không làm chuyện thất đức đâu!
CÁT LỒI:
-t.k.h: Costus speciosus (Koenig ) Smith, họ Mía dò Costaceae.
: (dt)-(thực)-(Đ.ng: mía dò)-Địa thực vật mọc thành bụi cao, thân vặn xoắn ốc. Thân rễ to, lá mọc so le, có bẹ. Lá non mọc thành hình xoắn ốc, mặt dưới có lông trắng mịn như nhung. Cụm hoa ở ngọn mang nhiều hoa trắng đẹp, có lá bắc màu đỏ. Quả nang chứa nhiều hột đen bóng.
Lá non có vị hơi chát, người ta thường hái ăn như rau sống nhất là ăn với bánh xèo. Củ và thân cát lồi đem nướng vắt láy nước trị bịnh thúi lỗ tai. Tro cây cát lồi dùng để gội đầu.
“Ngày xưa, chị gội đầu bằng tro chuối hột. Hoặc bằng cát lồi của chệc bán”(NVT)
CÁT-XÉT:
-< P: cassette.
1-(dt)-hộp chứa băng từ.
2-(dt)-máy dùng băng từ để thâu phát âm thanh.
CAU:
-t.k.h: Areca catechu L, họ Dừa Arecaceae.
: (thực)-cây suôn thẳng không nhánh, cao lối 20m. Tàu lá rụng để lại mắt trên cây. Tàu dài tới 2m, lá mọc hai hàng, mo dày ôm chặt lấy thân. Buồng ở nách lá nhờ mo ôm kín. Khi lá rụng, buồng xụ xuống có nhiều nhánh chi chít trái to bằng trứng gà.
Trầu cau là lễ vật không thể thiếu trong phong tục cưới hỏi truyền thống của dân tộc ta.
*-cau bụng (t.k.h: Roystonia regia ): loại cau có nguồn gốc Cuba, trồng làm kiểng. Đại mộc to đẹp, phần trên cau phù to. Bẹ xanh, lá dài 3-4m. Buồng mang hoa cái và hoa đực trắng.Trái nhỏ bằng đầu ngón tay.
*-cau dầy: cau ruột còn đỏ và mềm.
Ăn dưa, ăn ổi chín cây,
Ăn trái cau dầy ngon quá anh ơi. (cd)
*-cau đỏ (t.k.h Cyrtostachys lakka)-( cg: cau kiểng đỏ ), gốc In-đô-nê-sia.- Bụi cao tới 10m. Phiến lá dài tới 1,5m, mặt dưới mốc. Bẹ và cuống đỏ tươi rất đẹp. Quả cứng đen, đáy đỏ, phôi nhũ không nhân.
*-cau lòng tôm: cau ruột đỏ nhưng ruột còn trống ở giữa .
*-cau ớt: cau nhỏ trái, hơi dài và nhọn đầu.
*-cau tầm phổng: trái cau chưa đặc ruột, trong ruột còn chút ít nước.
*-cao tầm vung ( cg cau tàn dung; tầm vun): cau già đỏ, ruột cứng, không chẻ ra từng miếng mỏng để ăn trầu được. Thường thuờng, cau này dùng để làm giống. Đôi khi, vì thiếu cau ăn trầu, các cụ già có thể đập cau tầm vung ra từng miếng nhỏ trệu trạo với trầu cho đỡ ghiền.
*-cau tua ( t.k.h: Dypsis pinnatifrons ): có nguồn gốc từ Madagascar, cao tới 7m, thân to, bẹ lá không ôm trọn thân. Hoa vàng vàng, buồng hình chùm tụ tán. Trái xoan, to bằng ngón tay.
*-cau vàng: ( t.k.h: Chrysalicarpus lutescens ) ( cg: cau kiểng vàng )
*-cau văn trận: cau bán ế, còn ối đong lại. (hiện nay ít dùng)
*-cau xiêm: cây to, trái to và trắng mốc.
CÀU NHÀU:
: (đt)-lầm bầm nói với vẻ quạu quọ, bực tức.
CÁU ( 1 ):
-< HV cấu ( cái dơ )
- Cặn cáu nổi đầy trong lu nước.
CÁU ( 2 ):
-< HV cấu ( chửi mắng )
: (dt)-sự tức giận
-nổi cáu / phát cáu: nổi giận
CÁU ( 3 ):
: (từ đệm)-thường dùng kèm chữ mới để chỉ tình trạng chưa sử dụng.
*-mới cáu: còn mới và đẹp, chưa dùng tới lần nào.
*-cáu cạnh: rất mới, chưa sử dụng nên các bề cạnh còn sắc bén.
*-cáu chỉ: mới tinh khôi, còn nguyên chỉ buộc.
CẢU RẢU:
: (đt)-nói lải nhải với vẻ mặt cau có khó chịu.
CAY ( 1 ):
: (dt)-cái đuôi bằng sắt nhọn, hơi giẹp của trành dao rựa để tra ngập vào trong cán gỗ.
-dao lỏng cay.
CAY ( 2 ):
: (tt)-nồng rát trên đầu lưỡi, nóng bỏng trên da non do tiêu, ớt gây ra.
*-cay chảy nước mắt: cay đến độ nước mắt trào ra.
*-cay điếc con ráy: cay đến độ lùng bùng lỗ tai.
*-cay xé ( cn: cay xè ): cay như xé họng.
“Khói xông vào mắt cay xè, không mở ra được. Tôi cố nhắm mắt chạy theo tía nuôi tôi…”(ĐG)
CÁY:
: (dt)-bợn đóng ngoài da
*-mốc cáy: ( da ) mốc thích, nổi cáy như cám.
CẢY:
: (từ đệm),-thường dùng với các chữ dơ, khá, trộng.
-dơ cảy,- khá cảy,-trộng cảy.
CẠY:
1-(đt)-( cn: nạy ): dùng vật cứng để xeo vật gì tróc ra bật lên.
*-cạy dừa: dùng dao bén rọc quanh bên trong gáo dừa và bẫy miếng dừa lên.
2-(đt)-xeo cây chèo, cây giầm lùa nước ngược chiều kim đồng hồ để mũi thuyền qua phía trái. Miệt Cà Mau dùng chữ “ nạy” thay vì dùng “cạy” để chỉ cách chèo này.(xt: bát)
“…nên khi ghe đến đó thì anh ta cạy vô, chèo hết năm khúc sông rồi chúi mũi vô doi mà nhảy lên bờ”(HBC)



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
NhaQue
post May 17 2013, 04:37 AM
Gửi vào: #23


Nh�Qu�
***

Nhóm: Admin
Bài viết đã gửi: 5,631
Tham gia: 26-January 05
Thành viên thứ: 8





CẮC :
-< HV giác
: (dt)-(cn cắc bạc)-đơn vị tiền tệ, có giá trị bằng 1/10 của đồng bạc hoặc bằng 10 xu.
Đứt quai nên nón tròng trành,
Hỏi anh xin cắc bạc mua nón lành đội chơi. (cd)
*-cắc mốt cắc hai: (lóng) - món tiền quá ít ỏi,-dùng với ý than thở hay khinh chê.
-Lên Sài Gòn làm nghề phụ hồ, lãnh lương cắc mốt cắc hai làm sao nuôi nổi vợ con.
CẮC BÙM:
: ( ttth. ) nhái tiếng súng nổ từng phát một.
CẮC BỤP:
: ( ttth. ) nhái tiếng súng nổ.
Cắc bụp, cắc bụp xèo,
Mấy thằng giặc Pháp bắt heo bắt gà,
Cắc bụp, cắc bụp xòa,
Mấy thằng giặc Pháp bắt gà bắt heo.(cd)
CẮC CA CẮC CỦM: (xt: cắp ca cắp củm)
CẮC CỚ:
1-(tt)-tinh nghịch, rắn mắt, hay bày trò trêu ghẹo người khác để cười đùa.
Thuyền dài sông hẹp khó chèo,
Ai xui cắc cớ lúc nghèo gặp em.(cd)
2-(tt)-bất ưng xảy ra nhưng khó trả lời,-thường dùng cho câu hỏi.
“…nói dối với con thì là trái với sự thiệt, nên mình cũng không nỡ làm.Cha chả là khó!Con nhỏ thiệt là tệ!Ai xui khiến nó hỏi cắc cớ chi lắm vậy không biết!(HBC)
CẮC CỤP:
1-( ttth.) nhái tiếng gõ nhịp.
2-(đt)-sống hoặc làm việc một mình trong cảnh bình dị và âm thầm.
- Nhiều người thì mắc công lo. Một mình tôi cắc cụp cũng xong.
CẮC CHÚ:
: (dt)-(cg: khách trú)-đàn ông Hoa kiều ở Việt Nam.
Nếp thơm đã hóa bã hèm,
Lấy chồng cắc chú, bụng thèm An Nam.(cd)
CẮC KÈ:
-cg: tắc kè.
-t.k.h: Gekko gekko, họ Tắc kè Gekkonidae, bộ Thằn lằn Sauria hay Lacertilia.
: (động) - loài bò sát nhỏ dài khoảng hai tấc, bụng to đuôi ngắn. Đầu hẹp, hơi ba cạnh, mắt có con ngươi đứng thẳng. Đầu lưng và đuôi đều có vãy nhỏ. Chân có năm ngón rời nối dính như chân vịt, mặt dưới có màng hấp khẩu màu trắng làm cho nó có thể đeo dính vào tường hay cành cây khi leo ngược. Cắc kè thường săn bắt chuột trong nhà. Gần đây, người ta thường bắt cắc kè để ngâm rượu.
*-cắc kè bông:
a)-( cg: cắc kè gấm ): loại cắc kè mình có đốm.
b)-(lóng)-mình có đốm,-từ dùng để chỉ da có bông có sọc hoặc đầy theo ghẻ.
-da nó nhám cào giống cắc kè bông.
*-cắc kè lửa: loại cắc kè có màu da đỏ sậm.
CẮC KÉ:
1-(động)- loại bò sát mình ba góc thon dài, cổ có hàng gai cứng nhọn, đuôi dài, ăn sâu bọ, đẻ nhiều trứng dưới hang sâu.
Kì đà là cha cắc ké,
Cắc ké là mẹ kì nhông,
Kì nhông là ông kì đà.
( Đồng dao )
2-(dt)-( lóng ): hạng du côn hạng bét, bộ hạ thấp nhất của một tay anh chị ở một vùng nào.(HTC)
3-(dt)-(lóng)-bọn người kém cỏi tài năng, không đáng quan tâm.
-tụi cắc ké đó thì có gì phải sợ?
CẮC-TÊ:
-< P: écarté.
: (dt)-một trong các lối chơi với bộ bài tây 52 lá. Có tối đa bốn người chơi; mỗi tụ được chia sáu lá. Sau khi chia bài xong, cái đi lá đầu tiên. Các tay con theo vòng mà vật hay thịp. Thịp là úp lá bài xuống, vật là đưa ra con bài lớn hơn. Sau bốn lá, nhà nào không có lá bài ngửa thì coi như rục tùng. Nhà nào có một lá bài ngửa thì gọi là có tùng. Người có tùng ở lá bài thứ tư thì được quyền chưng là đưa ra lá bài, các tụ có tùng đưa lá bài của mình ra cúp. Ai cúp được, đợi các tụ bài kia ổn định rồi nghĩa là xếp hai lá bài của mình trên dưới thế nào thì xổ ra lá bài dưới của mình. Ai đoán được lá bài đó và bắt trúng sẽ tới. Có khi, người có tùng ở lá bài thứ tư quăng ra cả hai lá bài có điểm số lớn nhứt để tới luôn mà không cần đợi cúp gì cả. Nếu ba nhà đều không có tùng và không ai cúp được thì gọi là xử tiêu, xử tiêu thì được ăn đúp, nghĩa là ba nhà kia phải chung tiền gấp đôi.
CẶC:
1-(dt)-( tục ): dương vật, bộ phận sinh dục của đàn ông hoặc thú đực.
*-cặc bò: dương vật của bò phơi khô, rất cứng và dẽo. Các cai tù thời Pháp thuộc thường dùng roi cặc bò để quất tù nhân.
2-(dt)-cái gì có hình dạng giống như vậy.
*-cặc bần: (cg: chột bần)-cây thân tròn xốp đầu nhọn mọc từ rễ bàng của cây bần. Cặc bần mọc chỉa thẳng lên từ những bãi bùn. Người ta thường tiện ngang cặc bần để làm nút chai.
Nước chảy cặc bần run lẩy bẩy,
Gió đưa dái mít giãy tê tê.(cd)
*-cặc ngựa: cái gì có hình tròn và dài.
-bánh mì cặc ngựa.
*-cặc vịt:
a)-đồ dùng có cọng sắt nhọn đầu, xoắn khu ốc để mở nút chai
bằng cặc bần hoặc bột gỗ ép. Người ta giùi cái cặc vịt vào nút chai xoay nhiều vòng rồi giựt mạnh ra. Nút chai sẽ dính vào cái cặc vịt. Đồ dùng này thường được gắn chung với dao con chó lưỡi nhỏ.
b)-từ dùng để so sánh vật cong ,-nói với vẻ khôi hài.
- Mầy lấy cái nẹp tre cong như cặc vịt thì làm được cái giống gì!
3-(dt)-(tục)-(cg: con cặc)-dùng trong câu nói để phản đối của người thô lỗ kém văn hóa,-thường là trẻ con.
A: Anh cho tôi mượn thêm hai đồng nữa!
B: Cặc!
CĂM:
-Đ.ng: nan hoa.
: (dt)-(cg: căm xe)-đoạn gỗ hay cây kim loại nối vành xe với ổ đùm xe.
*-căm xe đạp / căm xe gắn máy: cọng sắt tròn nhỏ một đầu tròn xỏ vào lỗ đùm, đầu kia có ven răng để bắc ốc vào vành xe.
*-căm xe thổ mộ: những thanh gỗ vuông to chắc nối vành với tum xe.
CĂM XE ( 1 ):
-t.k.h: Xylia xylocarpa, họ phụ Trinh nữ Mimosoideae.
: (dt)-(thực)-đại mộc cao tới 25m, gỗ đo đỏ rất cứng. Lá xoan hay hình bầu dục, láng ở mặt trên, mặt dưới có lông. Trái cứng, nâu đỏ chứa 7-10 hột bầu dục giẹp. Cây mọc rừng luôn xanh đến rừng bán thay lá, từ Đắc-lắc trở vào. Gỗ chắc, dùng nhiều trong xây dựng.
Gổ căm xe thật cứng, thật nặng, thật dẽo, không sợ mối mọt, giỏi chịu đựng ngoài sương nắng, dùng làm cột gỗ nhà cây, căm xe thổ mộ, đà xe lửa…
CẮM:
: (đt)-ghim chặt xuống đất
*-cắm câu:
a)-sử dụng cần câu cắm để bắt cá.
b)-(lóng): (cn: cắm câu ăn tiền): làm việc chậm chạp hoặc không tích cực để chờ thời, chỉ mong hưởng lợi.
*-cắm dùi: (cn cặm dùi)-
a)-cắm cây nọc xuống đề xác định ranh rắp đất đai.
b)-(ngh.b)-cư trú và sinh sống nơi nào,-thường dùng cụm từ
“miếng đất cắm dùi” với nghĩa phủ định để diễn tả ý nghèo mạt, không có gì trong tay.
“Vì vậy, từ đây nàng chẳng còn miếng đất cắm dùi, của cải của nàng duy còn những nữ trang quần áo của nàng đó thôi”(NYB)
*-cắm sừng: (lóng)-(cn cặm sừng)-lấy vợ người ta hoặc bị người ta lấy vợ.
-bị vợ cắm sừng.
CĂN:
-< HV gian.
-Đ.ng: gian.
1-(dt)-khoảng trống giữa hai hàng cột tính từ trước tới sau của một cái nhà.
Nhà anh lợp những mo nang,
Nói láo với nàng nhà ngói năm căn. (cd)
2-(dt)-(ngh. r.): cả một cái nhà.
-nhà cho mướn nguyên căn.
CẰN:
: (đt)-cố kiên nhẫn kiếm thêm dầu với số lượng ít oi.
-Anh có lạnh thì về trước đi! Tôi ở lại để cằn thêm mấy con cá nữa để dành vài bữa nữa có đám kỵ cơm ba tôi.
*-cằn táy: (cn mót máy)-cố bền lòng kiếm từng chút nhỏ.
- Người đi giủ rơm vất vả cằn táy từng hột lúa.
CẰN:
: (đt)-gắt gỏng trách móc.
*-cằn nhằn: (cn: cằn rằn)- nói đủ nghe nhưng phiền trách luôn miệng.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói cằn nhằn cửi nhửi, cằn nhằn cẳn nhẳn hoặc cằn rằn cửi rửi.
“ Thằng Năm lật đật thoát ra mà vẫn cằn nhằn cẳn nhẳn:
-Ừ, tao cũng nghi lắm, chỉ thương hại cho tao không ăn mà chịu, rủi thời mang nhục cả lũ cho mà coi” (PV)
CẮN:
-Đ.ng: đốt, chích.
: (đt)-châm vòi vào da thịt để hút máu.
-muỗi cắn
CẴN NHẴN:
-cn: nhõng nhẽo.- thường dùng cho trẻ con.
1-(đt)-cau có, quạu quọ và thường khóc nhè vì bị bệnh hay khó chịu vì thời tiết.
Thằng nhỏ ấm đầu nên cẵn nhẵn cả đêm.
2-(đt)-(ngh.r): vòi vĩnh đòi cái nọ cái kia vì muốn được cưng chiều.
CẶN:
1- (dt)-chất còn lóng lại dưới đáy.
*-cặn cáu: chất lóng lại, nếu động mạnh, nó sẽ nổi lên mặt.
-nước này dơ quá, lóng phèn rồi thấy cặn cáu đóng một lớp.
2-(dt)-(ngh.b)-cái còn sót lại không dùng.
*-cặn cơm cặn cá: (cn: cơm thừa canh cặn)-cơm canh ăn không hết
CĂNG:
: (đt)- kéo thẳng ra
*-căng dùi nọc: lối hình phạt ngày xưa dùng dây cột tay chân phạm nhân vào các cọc để tra khảo.
CẮNG ĐẮNG:
1-(tt)-nghèo nàn, vô phước, không yên vui.
2-(tt-đt)-không còn thuận thảo mà rầy rà xích mích nhau luôn.
-“Nào là những buồn rầu, cắng đắng, rầy rà lo lắngcùng những điều khổ não trên giường tơ hồng là bao nhiêu?(NYB)
CẲNG (1):
1-(dt)-(cn chân, chơn, chưn)-hai chi dưới con người để đi đứng và nâng cơ thể.
Tôi qua nhà má,
Hai tay tôi xá, hai cẳng tôi quì.
Lòng thương con má, sá gì thân con. (cd)
2-(dt)-chân của động vật
- kiến cao cẳng
3-(dt)-phần phụ thuộc phía dưới dùng để nâng đỡ phần trên
- cẳng bàn, cẳng ghế,-nhà sàn cao cẳng.
CẲNG (2):
-Chữ riêng của QĐ, tiếng HV không có, (gồm bộ mộc và chữ cánh)-(theo LNT)
: (tt-pt)-chắc chắn, nhứt định không sai.
*-ăn cẳng: chắc chắn là thắng.
-bắt con gà điều thì ăn cẳng.
*-thủ cẳng: giữ phần chắc.
-binh cù lũ, thùng, xám chi là thủ cẳng.
CẮP CA CẮP CỦM:
: (cn: cắc ca cắc củm).
1-tưng tiu quí trọng những gì mình đang có.
“THẦY-Ở miền Nam này có học giả Lê Ngọc Trụ ôm “cắp ca cắp củm”quyển “Từ nguyên chệc” mà giải thích nguồn gốc của nhiều từ ngữ Việt Nam”(NVT)
2-dành dụm, chắt mót từng đồng.
CẶP ( 1 ):
-< HV cập.
: (dt)-đồ dùng để đựng giấy tờ, sách vở.
CẶP ( 2 ):
1-(dt)-đôi, thường dùng cho cái gì chỉ có hai cái.
-cặp sừng trâu.
*-cặp lụi: hai cây dùng để gánh mạ bó. Mỗi cây là một thanh tre ngắn, khoảng 5-6 tấc, đầu vót nhọn. Đầu kia có buộc một sợi dây có khoen. Sau khi xỏ qua các bó mạ, người ta xỏ khoen dây vào đầu nhọn và xỏ đòn gánh vào gánh đi.
*-cặp néo: hai cây ngắn buộc dính vào nhau để kẹp bó lúa đem đi đập.
*-cặp vú: hai vú của phụ nữ.
Con gái giỡn với con trai,
Có ngày cặp vú bằng hai trái dừa.(cd)
2-(đt)-ghép thành đôi.
*-cặp bè cặp bạn: tìm một người cùng sở thích để kết bạn chuyện trò.
*-cặp bồ: bắt bồ với người nào để có đôi có cặp.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói cặp bồ cặp bịch.
-thời nay quá quắc, con nít mới học lớp tám đã cặp bồ cặp bịch.
*-cặp kè:
a)- choàng tay lên vai nhau mà đi.
Cừu mã năm ba dạo cặp kè,
Duyên đâu giải cấu khéo đè ne!(HMĐ)
b)-(ngh.r ): song song nhau, sát bên nhau.
-Hai anh em nó cất hai cái nhà cặp kè nhau.
3-(đt)-(lóng)-quan hệ bất chánh với người khác phái.
-con nhỏ này thiệt ngu, nó cặp với thằng đó có vợ rồi.
*-cặp xách: (cn: cặpp)-kết làm đôi và lén lút ăn ở với nhau.
-con nhỏ đó bá chấy, cặp xách hết thằng này tới thằng kia.
3-(đt):kẹp, ép vật gì giữa hai cái.
*-cặp gắp: để vật gì giữa hai nẹp. Ví dụ cặp gắp cá, thịt để nướng.
-Con lấy vài ba con lươn nho nhỏ cặp gắp nướng trên than miểng gáo, rồi xé nhỏ cho vô nồi mắm kho thì hết ý!
*-cặp nách: choàng tay kẹp vật gì vào hông để đem đi.
“Lê Văn Đó không bợ ngợ chi hết, nghe nói như vậy thì liền gói bộ chén với cái bình vào quần áo rồi cặp nách mà đi”(HBC)
CẶP RẰNG:
-< P: caporal.
1- (dt)-người trông coi thợ làm việc.
*-cặp rằng coi banh: (banh-< P: panne -việc máy móc hư hỏng)-người trông coi thợ sửa chữa máy móc trong nhà máy.
“Và ông đã từng đánh với bọn cặp-rằng coi banh các nhà máy xay lúa gạo ở Bình Tây để bảo vệ cho cháu em mình ở Bà Hom, Bình Trị đi vá bao, vác lúa”(NVT)
*-cặp-rằng luc lộ: người được giao việc coi phu lục lộ sửa chữa một đoạn đường.
2-(dt)-(lóng)-tay anh chị.
*-cặp-rằng nhà tù: người tù sống vương giả nhờ bốc lột tù nhân cô thế.
CẮT:
: (dt)-làm đứt ra.
*-cắt cổ:
a)-làm đứt cổ họng.
b)-(lóng)-quá lắm, tính tiền lời quá nhiều khiến người vay chịu
không nổi.
-cho vay cắt cổ.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói cắt cổ cắt họng; cắt cổ lột da hoặc cắt họng cắt hầu.
-“Kẻ cho vay nợ, vốn một lời hai, ấy là cắt cổ lột da con nhà nghèo”(báo Nam kỳ địa phận,-tl của SN)
*-cắt cổ gà: (bệnh)-chứng lở quanh đốt ngón chân.
*-cắt chỉ: (lóng)-dùng chung với chữ mới, có nghĩa là mới lắm, chưa dùng xài.
-“Chưa chi L.K.X để một bao thơ chẵn chòi mười tấm giấy xăng (cent piastres) cắt chỉ mà không nói một lời cắt nghĩa đó là tiền gì”(VHS)
CẮT NGHĨA:
: (đt)-giải thích ý nghĩa rõ ràng
Một cây em bẻ lấy một nhành,
Anh tên chi, thứ mấy, cắt nghĩa rành đặng em kêu.(cd)
*-cắt nghĩa đùi : giải thích sai ý nghĩa, lý luận quàng xiên và giảng giải từ ngữ trật ra ngoài.
-giải thích ngư ông là cá ông ( cá voi ) là cắt nghĩa đùi (xt: đùi )



--------------------


T? ví mình nh? chi?c n?m r?m
Không bì v?i nh?ng c? hoa th?m
Sanh t? l?p r? v??n xòe cánh
Ch?ng ??c mà hi?n khó th? h?n


NhàQuêHànhH??ng/NhàQuêTrungH?cBaTri/Tuy?nT?pTh?V?nHànhH??ng/Di?n?ànTinhKhôi
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post May 17 2013, 04:45 AM
Gửi vào: #24


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





CÂM:
: (tiếng đệm) thêm vào một số tính từ chỉ tính chất vượt trội, có nghĩa là quá, lắm.
-đẹt câm,-đừ câm,-khờ câm,-lu câm,-mờ câm,-sượng câm,-tà câm.
CẦM ( 1 )
: (đt)-giữ để điều khiển.
*-cầm cán: giữ nhiệm vụ điều khiển.
*-cầm cặc chó đái ( th.ng):
a)-giữ chắc cu để chó đái thoải mái.
b)-(lóng-tục): làm mọi không công; giúp người khác thành công còn mình thì chẳng được hưởng lợi lộc gì.
*-cầm cân: căn cứ vào cái cân để đo trọng lượng các vật, khi mua cũng như khi bán.
Chơi hoa cho biết mùi hoa,
Cầm cân cho biết cân già cân non.(cd)
*-cầm cân nẩy mực: (nẩy mực: kéo căng sợi dây mực của thợ mộc, vạch một đường thẳng, để cưa xẻ gỗ cho ngay): giữ thái độ công bình, ngay thẳng khi xét một vấn đề không để bên nào thiệt thòi.
*-cầm cương:
a)-giữ lấy dây cương để điều khiển ngựa.
Em về anh chẳng cho về,
Cầm cương ngựa lại xin đề câu thơ.(cd)
b)-( ngh.r ): nắm lấy quyền đều khiển.
-Thằng đó ăn chơi luông tuồng, cần phải cưới con vợ biết cầm cương thì mới nên nhà nên cửa.
*-cầm chầu: cầm dùi để đánh trống theo nghi thức xây chầu, hồi chầu và thưởng phạt trong các buổi hát cúng thần.
*-cầm máy xe hơi: (cn: cầm tay bánh)-lái xe hơi, điều khiển xe hơi.
-“Nàng bèn tức tốc bỏ ăn bỏ ngủ, sửa soạn ra cầm máy xe hơi trực chỉ Bến Tre họa may tìm kiếm đặng Quí Báu…”(NYB)
-“…thấy nàng bước lên xe hơi cầm tay bánh mà đi thì hội ý, vội vã lên xe hơi Delage Sport của chàng cho xe chạy theo”(NYB)
*-cầm vô-lăng: (cv: cầm volant)-điều khiển, lái xe hơi.
“…hễ cậu ngồi vào cầm volant thì chạy hết tốc lực, trừ khi cậu đi với “bồ”ngồi băng sau, thì cũng phải biết ý cậu, bác tài phải đường trường, không cho xe nào qua mặt”(VHS)
CẦM ( HV)-( 2 ):
: (đt)-kềm hãm, giữ lại
Anh về, em chẳng dám cầm,
Dang tay tiễn bạn, mắt dầm lệ tuôn. (cd)
*-cầm canh:
a)-từ canh này tới canh khác.
b)-thường xuyên liên tục.
- Trông coi mấy đứa nhỏ, thiệt mệt cầm canh.
*-cầm cọng: giữ lại.
*-cầm cơ cầm dể: cố trì huỡn, kéo dài ra làm cho người ta mất công chờ đợi.
“Tôi tưởng bên họ Trương cũng nhà hào hộ mà có một đứa con gái, thời đồ nữ trang và đồ giá liêm (là đồ về nhà chồng) đã sắm sẵn rồi, không có chi mà cầm cơ cầm dể”(TPS)
*-cầm chừng: giữ công việc kéo dài một cách chậm chạp trong chừng
mực cho phép với ý mong ngóng chờ đợi điều gì sắp xãy ra.
Ăn cơm ba chén lưng lưng,
Uống nước cầm chừng, để dạ thương em.(cd)
*-cầm hơi:
a)-giữ được điện năng nạp vào.
-bình này không cầm hơi vì lắc cũ quá.
b)-giữ hơi thở để kéo dài sự sống.
-nhà hết gạo, phải ăn cháo cầm hơi.
*-cầm lòng không đậu: cố giữ vững tinh thần không để bị lung lạc nhưng không được.
CẦM ( 3 ):
: (đt)-trao cho người ta vật gì và mình tạm thời chỉ nhận một món tiền nhỏ với số lãi suất đã biết hay đã thương lượng. Đúng hoặc trước kỳ hạn, mình phải đem đủ vốn và lời để đến chuộc món đồ. Nếu không, mình sẽ mất của.
Cầm quần mà đánh Phước tôn,
Xổ ra Bản quế, để l...chê hê.(cd)
*-cầm bán:cầm hoặc bán đứt của cải hoặc nhà cửa đất đai để lấy tiền.
*-cầm cố: có nghĩa như cầm.
“Anh cầm cố gia tài ấy mà anh chẳng trông gì chuộc lại đặng, vì chưng huê lợi thì người hưởng, anh còn có một số bạc ấy mà thôi”(NYB)
*-cầm đồ: đem vật dụng ra tiệm để thế chấp để lấy tiền.
CẤM CẮC:
: (tt-pt)-(cn: khúc khích)-giòn giã, vui tươi.- thường chỉ dùng cho chữ cười.
-tụi nhỏ giỡn với nhau, cười cấm cắc.
CẨM:
-cg: lá cẩm
-t.k.h:Peristrophe bivalvis, họ Ô rô Acanthaceae.
: (dt)-(thực)-cỏ đa niên, cao tới 40cm, nhánh có cạnh, không lông. Phiến lá xoan, có bớt trắng. Hoa tím ở ngọn, lá cho màu tím đẹp dùng để nhuộm màu xôi (gọi là xôi lá cẩm).
CÂN
1-(dt)-dụng cụ để đo trọng lượng một vật
Cầm cân mà đi mua vàng,
Gặp em giữa đàng, biết lượng làm sao.(cd)
*- cân bàn: (cn: cân tạ) dùng để cân các vật nặng, cồng kềnh
*- cân dĩa: cân nhỏ có hai cái dĩa hai bên. Một dĩa đựng hàng hóa, một dĩa đựng trái cân.
*-cân lượng: trọng lượng chính xác sau khi cân hoặc đo lường.
-các vị thuốc phải đúng cân lượng.
*- cân tay: (cn cân xách, cân đòn): cân có gắn móc hoặc dĩa ở một đầu để treo, đặt hàng hoá. Phía trên có khoen sắt tròn để xách. Khi cân, người ta xách khoen sắt tròn lên và xê dịch trái cân trên đòn cân có khắc độ cho tới khi cân thăng bằng. Người ta đọc con số trên đòn cân để biết vật nặng bao nhiêu. Nếu dùng cân tay này để cân vật lớn, người ta có thể thọc cây vào khoen sắt cho hai người khiêng và móc thêm các quả cân ngoài quả cân có sẵn. Khi cân chúi đầu về phía hàng hóa và cán cân chỗng ngược lên thì gọi là cân vác. Như vậy, có lợi cho người mua. Ngược lại, phần trái cân chúi xuống thì gọi là cân non hay cân lui.
*-cân tiểu ly: loại cân nhỏ nhạy và chính xác dùng để cân vàng bạc, quí
kim hay dược liệu đắt tiền. Cân có một đòn cân nằm ngang treo lòng thòng hai dĩa nhỏ ở hai đầu. Đơn vị đo lường cho cân tiểu li là:
- lượng / lạng: 37,5 gam
- chỉ: 1/10 lượng
- phân: 1/10 chỉ .
2-(đt)-đo trọng lượng của một vật bằng cách dùng cân
-cân heo, cân gạo
3-(tt)-công bình, ngay thẳng, không để bên nào trội, bên nào lép
Trời sao trời ở chẳng cân,
Kẻ năm bảy vợ, người lần không ra. (cd)
*-cân nền ( cg: cân nước ): làm cho nền nhà bằng phẳng, không có chỗ cao chỗ thấp.
*-cân phân ( cn: cân đối ): ngang bằng nhau.
Hai con nhắm cũng cân phân,
Lòng anh muốn cỡi một lần hai con. (cd)
4-(dt)-đơn vị đo lường trọng lượng của ta và Tàu ngày xưa, có giá trị bằng 600 gam.
Kẻ kia tám lạng, kẻ này nửa cân (t.ng)
8 lạng = 37,5 gam x 8 = 300 gam.
Ngày nay, khi buôn bán ở các chợ, người ta nói một cân là một kí-lô và một lạng là một trăm gam, tức 1/10 kí. Cách nói này làm cho câu tục ngữ trên không còn đúng nữa.
CẦN (1):
1-(dt)-cây dài và nhỏ.
*-cần câu:
a)-cần dài có nhợ và lưỡi câu.
b)-(ngh.r): cái gì có hình dạng giống cây cần câu.
-Xe Jeep có gắn ăng-ten cần câu.
*-cần vọt: cây tre dài kẹp giữa hai cây trụ, gốc tre có bó thêm vật nặng cho đầu gốc kéo trì xuống. Người ta dùng cần vọt để lấy nước từ giếng lên.
*-cần vụt: cần dài, có thể là một nhánh tre dùng để vung cục đất sét đi xa. Người ta dùng cần vụt để ném chim hay đuổi chim bay đi.
Miệng đuổi chim tay cầm cần vụt,
Mãn mùa rồi, xí hụt anh ơi ! (cd)
2-(dùng như tính từ) chỉ vật gì dùng cái cán dài và nhỏ
-ăng-ten cần ( cg: ăng-ten cần câu ): loại ăng-ten có cái cần dài.
-rượu cần: rượu đựng trong bình to có cần dài để hút.
CẦN (2):
: (thực)- họ Ngò Apiaceae, có các loại sau:
*-cần ta: (cg: cần nước)-t.k.h: Oenanthe javanica DC.,- trồng hoặc mọc
hoang chỗ ẩm thấp, cuống ngắn, lá một hai lần kép xanh nhạt, bẹ ôm thân. Rau có mùi thơm dùng để ăn sống, nấu chín không có mùi.
*-cần tàu: (cg: cần tây)-t.k.h: Apium graveolens-Cây có nguồn gốc Địa
Trung Hải, trồng bằng hột trên vồng, không thân, đơm thành bụi, lá kép màu xanh đậm, mùi thơm nồng, càng chín càng thơm, dùng để ăn sống hay xào.
*-cần trâu: lá to, không thơm, dùng để ăn sống.
CẦN ĐƯỚC:
-cg: kình đước.
: (động)-tên gọi một loại rùa lớn.
“Những con rùa, con cần đước bò qua trảng cỏ trốn chạy vào nước không kịp, bị lửa đốt cháy còn trơ lại những cái mai như những nồi đất úp lổm ngổm trên tro tàn”(ĐG)
CẦN XÉ:
1-(dt)-đồ dùng đựng trái cây đan bằng tre cứng chắc, đáy vuông, miệng tròn có hai quai để xỏ đòn khiêng. Cần xé nhứt cao gần tới 1m, miệng rộng tới 6-7 tấc.
“Ở đâu bên Tàu thì tôi không biết, chớ ở ta, chệc chỉ có làm cần xé, đương ky, chớ không có đóng cối xay”(NVT)
2-(dùng như một tính từ).( xt: mão cần xé ).
CẦN LÙ:
: (lái cù lần)-từ dùng khi người ta không muốn nói trực tiếp là cù lần, sợ chạm tự ái người khác.
-anh chàng đó coi cần lù thấy mẹ!
CẤN:
1-(tt)cộm, nhô hẳn lên, gây khó chịu.
- giường này không bằng phẳng, nằm cấn lưng quá!
2-(đt)-vướng mắc
*-cấn cái: ( láy ): bận rộn, vướng mắc
-cấn cái vợ con.
*-cấn thai: mới mang bầu;
3-(tt)-ngang, ở giữa.
- mưa bấc cấn chướng: cơn mưa từ hướng Đông Bắc kéo tới.
CẨN:
1-(đt)-khoét lõm mặt gỗ thành những hình hoa văn rồi dùng keo gắn những miếng kim loại hay ốc xa cừ để làm nổi lên những đường nét, chim chóc, hoa cỏ, sông núi.
-tủ cẩn ốc xa cừ,- bộ khay hộp cẩn,- bộ bình phong gỗ mun cẩn ốc…
2-(đt-tt)-lót một lớp ở mặt trên
Chợ Sài gòn cẩn đá,
Chợ Rạch giá cẩn xi mon.(cd)
Hiện nay, ở Sài gòn còn vài con đường có bờ lề cẩn những phiến đá hình chữ nhật, trắng, bào láng mặt trên.
*-cẩn ốc xa cừ:
a)-gắn ốc xa cừ vào mặt gỗ cho đẹp.
b)-( lóng ): có nhiều thẹo ghẻ.
-Trời ơi! Cô ấy mặc váy ngắn có ma mà coi. Cẳng chưn cẩn ốc xa cừ không chỗ nào không có.
CẤP ( 1 ):
1-(dt)-từ chỉ chung những cái cùng một cỡ độ, cùng thời điểm.
*-cấp cột: đám cột cùng một cỡ được chọn để dùng.
-lựa mua một cấp cột dầu vuông để sang năm làm nhà.
*-cấp học ( cn: cấp lớp ): một bậc học.
*-cấp thợ: từ chỉ chung những người thợ đến cùng làm một việc trong một lúc.
2-(dt)-thời gian:
-Trời mưa dữ dội một cấp mấy ngày, nay mới thấy có hơi nắng nắng.
CẤP ( HV)-( 2 ):
: (tt-pt)-gấp rút, cần giải quyết nhanh lẹ trong thời gian ngắn.
*-cấp kỳ:
a)-thời gian nhanh lẹ.
b)-ngay tức khắc.
-làm xong cấp kỳ,-tôi trở về cấp kỳ.
CẤP (3):
-< P: cap Saint Jacques.
: (cg Ô Cấp)-tên của người Pháp đặt cho Vũng Tàu ngày xưa.
CẬP RẬP:
-cập < HV cấp: ( mau lẹ ).
: (tt-pt)-(láy)-vội vã, gấp rút.
-cập rập quá, tôi quên hỏi xin thêm tiền.
CẤT:
1-(đt)-đem dẹp và giữ một nơi.
*-cất kín:
a)-để một nơi kín đáo.
b)-( lóng ): thủ tiêu.
- Bọn thực dân thường bắt bớ và cất kín những người yêu nước.
2-(đt)-đưa lên cao
*-cất cánh: ( chim, phi cơ ) chuẩn bị bay lên.
*-cất đầu: ngóc đầu lên.
- Ăn ở bạc ác với cha mẹ thì cất đầu không nổi!
*-cất gánh:
a)-nâng gánh lên cao; đặt gánh lên vai.
b)-chuẩn bị bước đi; bắt đầu cuộc hành trình.
Hỏi rằng: “ Vạn lý trường đồ,
Sao chưa cất gánh?-Còn phô chuyện gì?”(NĐC)
CẬT:
1-(dt)-trái thận, bộ phận lọc nước tiểu, nằm hai bên xương sống.
*-cật ruột:
a)-trái thận và đùm ruột, hai bộ phận gần gũi nhau .
b)-(ngh.r): những người trong họ hàng, bà con.
-Ông ấy là người thân trong gia đình mình chớ không phải bà con cật ruột gì.
2-(dt)-( ngh.b ): lưng
*-chung lưng đâu cật:
a)- đâu lưng lại với nhau để cùng làm việc.
b)-(ngh.b): hợp sức với nhau, cùng lo toan việc gì.
3-(dt)-phần vỏ cứng chắc và láng phía ngoài cây tre, trúc, sợi mây.
-Cái bội này tôi đươn bằng cật tre nên chắc lắm. Bảo đảm không xệu xạo và xài bền.
CÂU ( 1 ):
1-(dt-đt)-cách bắt tôm cá bằng cách móc mồi vào lưỡi câu
Ai về nhắn với ông câu,
Cá ăn thì giựt, để lâu hết mồi. (cd)
*-câu cắm: loại câu từng cần rời, móc mồi xong cắm chặt cần câu xuống đất dựa mé bờ.
*-câu dầm:
a)-( cn: cắm câu ngầm ): móc mồi vào các lưỡi câu dính chung một sợi nhợ dài thả sát đáy nước, một đầu dây nhợ cột vào cọc dựa bờ. Cứ để lúng như vậy, chừng nào thấy động mới kéo lên.
Một mình thong thả làm ăn.
Khỏe quơ chài kéo, mệt quăng câu dầm.(NĐC)
b)-(lóng): xảy ra thường xuyên
-Anh ấy tới đây chơi với tôi câu dầm.
*-câu giăng: giăng một đường nhợ dài ( gọi là giường câu ) có treo các lưỡi câu cách nhau khoảng 4-5 tấc. Đài câu là những thanh tre cắm xuống đất để giữ dây câu. Người ta móc mồi xong để đó, lâu lâu đi thăm và móc lại mồi khi cần.
*-câu kiều: câu bằng lưỡi câu to, lưỡi câu ba chia có ba ngạnh để bắt động vật lớn như cá sấu.
*-câu ngầm: cách câu cá lớn với cần câu không phao. Móc mồi xong, người ta thả sợi dây câu nằm dùn sát đáy nước. Khi cá đớp mồi, người ta giựt lên. Cách câu này được dùng để bắt loại cá lớn ăn ngầm như cá trê, cá ngác, lươn.
Nhìn nàng lệ nhỏ thâm bâu,
Nhạn bay cao bắn vói, cá ao sâu câu ngầm.(cd)
*-câu nhắp:
a)-cách câu ếch nơi bụi rậm. Móc mồi vào lưỡi câu và thả xuống kéo lên trước mặt con ếch. Ếch là loài ăn côn trùng, cho nên chỉ cần dùng một cái bông trắng móc vào lưỡi câu làm mồi là được.
b)-móc mồi vào cần, quăng đi xa rồi kéo nhắp nhắp từ từ trên mặt nước.
*-câu rê: dùng mồi chạy bằng cách móc con nhái còn sống vào lưỡi câu, kéo rê cần câu cho con nhái nhảy lăn tăn trên mặt nước. Lối câu này thường dùng để bắt cá lóc lớn.
*-câu sấu:
a)-móc con vịt con vào lưỡi câu kiều để câu bắt sấu.
b)-( lóng ): câu miệt thị đối với kẻ vô dụng.
-Đồ câu sấu: kẻ chỉ dùng làm mồi để câu sấu.
*-câu vịt: móc lưỡi câu dưới bụng vịt con nhắp lên thả xuống gần bầy rồng rồng. Cá lóc mẹ vì muốn bảo vệ đàn con nên táp con vịt mắc phải lưỡi câu.
2-(đt)-tìm cách dùng thủ thuật nào đó hoặc lôi kéo người ta để trục lợi.
*-câu độ:
a)-lôi kéo người khác vào cuộc cá độ ăn thua.
b)-lôi kéo ép người khác tổ chức độ nhậu.
*-câu khách: lôi kéo khách hàng vào quán ăn hoặc tiệm buôn của mình.
*-câu mánh: dùng mọi mánh lới để lôi kéo người khác.
CÂU:
-< HV: cú
: (dt)-tập hợp các từ mang một ý nghĩa hoàn chỉnh.
*-câu thần chú: câu bùa thần được đọc lên trong cơn nguy cấp.
*-câu thiệu: câu đọc kèm theo để nhớ và làm theo khi luyện võ thuật.
*-câu thòng:
a)-câu nằm ngoài các chữ chánh thức của câu Vọng cổ mà tay đờn lão luyện thêm vào do ngẫu hứng nhưng làm tăng thêm vẻ réo rắt của âm thanh nhờ tài nghệ của mình.
b)-phần thêm vào đã không dư thừa mà còn làm cho đậm đà hơn.
“Hoặc là cắn mà nhai thêm trái bần sẻ này.
Như Vọng cổ nó mùi ở câu thòng. Miếng bần rạch làm dịu miếng mắm Cà Mau y như tiếng đờn sến của Sáu Tửng dồi câu thòng “xang” cho cô Ba Nhỏ”(NVT)
CÂU LIÊM (HV):
: (dt)-liềm to tra cán dài dành để mé các cành cây trên cao, đốn và giựt tre.
CÂU MÂU:
: (đt)-nói dai, nói mãi điều mình không thích để phản đối người khác
Con tôm, con tép còn có râu,
Cớ sao em bậu câu mâu việc đời?
(Vè Ông trượng-Tiên Bửu)
CẦU ( 1 ):
1-(dt)-phương tiện gác bên trên dòng nước để qua lại.
*-cầu dừa: cầu làm bằng nguyên một thân cây dừa thả ngang mương rạch.
*-cầu đúc: cầu đúc bằng cốt thép, xi-măng, có lan can, mặt trên tráng nhựa.
*-cầu khỉ: cầu nhỏ làm bằng một thân cây thả ngang mương rãnh.
*-cầu không vận: cầu nối bằng những chuyến bay liên lạc giữa các nơi bị bao vây, phong tỏa.
*-cầu mống: cầu cao cong vòng như cái mống.
*-cầu nước: ( Đ.ng: cầu ao ): tấm gỗ hoặc đoạn thân cây thả xuống ao nước để người ta lên xuống giặt giủ, rửa ráy.
*-cầu ô: cầu do quạ bắc qua ngang sông Ngân hà để Ngưu lang và Chức nữ gặp nhau đêm thất tịch
Đố anh con rít mấy chưn?
Cầu Ô mấy nhịp, chợ Dinh mấy người?(cd)
*-cầu quay (cn: cầu quây ): loại cầu có nhịp giữa di chuyển được. Tới giờ đã ấn định, quay cầu để tàu ghe qua lại, hành khách và xe cộ phải đợi.
*-cầu sắt: cầu lớn được kết cấu bằng sắt, mặt lót ván dày.
*-cầu tre:cầu làm bằng những đoạn tre kết lại. Cầu tre có thể lớn, làm bằng các thanh tre gác lên trên những trụ tre xốc đứng giữa lòng kinh rạch. Nếu cầu dài bắc ngang kinh rạch rộng, người ta làm thêm tay gượng để cầm nắm lúc đi qua.
*-cầu ván: cầu lót bằng ván gỗ.
2-(dt)-phương tiện vệ sinh.
*-cầu cá (cg: cầu hầm): ao nước nuôi cá tra cá vồ có làm cầu tiêu bên trên.
*-cầu tiêu sông: cầu tiêu bắc trên sông và người ta tiêu bừa xuống nước.
*-cầu tiêu thùng: cầu tiêu có thùng vuông chứa phân đặt dưới lỗ tiêu. Cuối ngày, có người đến thay thùng chở trong các xe bò đem đi nơi khác.
CẦU ( HV) ( 2 )
: (đt)-mong ước được
*-cầu âu: ( HV âu: bọt nước ): nghĩa giống như cầu may, mong ước sự may mắn mong manh như bọt nước. Trong lối chơi bài bạc, đánh cầu âu là đậu tiền nhiều hơn vào tụ bài vừa thắng với niềm hi vọng mong manh là sẽ thắng ván kế tiếp.
“nhưng sẵn thấy ông Sáu đang làm cái hốt me, anh thợ ngứa nghề luôn tay đặt cầu âu, trọn mấy chén đều trúng”(VHS)
*-cầu cơ: liên lạc với thế giới vô hình với cách huyền bí là dùng niếng ván hòm cũ tạc hình quả tim bề dưới có gắn đinh rệp (punaise). Trước tiên, người ta đặt câu hỏi. Hai người khác đặt nhẹ ngón tay trên tấm ván gỗ đó, nó lập tức di chuyển nhẹ nhàng trên bảng ghi sẵn các mẫu tự, dấu và con số. Người ta sẽ ráp lại các con chữ đó để biết câu trả lời.
*-Cầu hoàng: tức bản nhạc Phụng cầu hoàng (cg: Phụng cầu kỳ hoàng: chim phụng tìm chim hoàng), bản nhạc do Tư Mã Tương Như sáng tác và đàn cho Trác Văn Quân nghe. Nàng cảm động, nửa đêm bỏ nhà trốn theo Tương Như.
Trớ trêu khúc nhạc Cầu Hoàng,
Lòng em bền chặt, không như nàng Văn Quân.(cd)
Và Phụng cầu hoàng là bản đàn lớn của đờn ca cải lương Nam bộ, một trong bốn bài hơi oán, có 48 câu nhịp 8.
*-cầu ông Khổng:
a)-ba anh em Lưu Bị, Quan Vũ, Trương Phi ba lần đến lều tranh cầu Khổng Minh.
b)-(ngh.b): từ dùng để so sánh với việc khó khăn.
- đút cơm cho thằng nhỏ cũng khó như cầu ông Khổng.
CẦU SẤU:
: (dt)-nơi dự trữ cá sấu để bán.
“Sấu bắt về nuôi trong chuồng (cọi là cầu sấu) trói chân lại, cặm cây nọc xuống để cầm giữ”(SN)
CẤU:
-< HV: trảo ( móng vuốt )
: (đt)-dùng móng vuốt giữ chặt hoặc cào.
*-cấu cào (cn: cào cấu ): dùng ngón tay bấu chặt và quào cho trầy.
*-cấu véo: giữ chặt vật gì và kẹp hai ngón tay rứt mạnh ra.
*-cấu xé: bám chặt vật gì và làm cho tơi tả ra.
CẨU:
-đọc trại âm từ chữ cậu; có nghĩa lả cậu ấy.
*-cẩu mở: cậu ấy, mợ ấy.
CẬU:
1-(dt)-từ để gọi anh hoặc em trai của mẹ hoặc để gọi người đàn ông bên ngoại cùng vai vế với mẹ.
Ví dầu cậu giận mợ hờn,
Cháu theo cùng cậu kéo đờn cậu nghe.(cd)
2-(dt)-từ để gọi tưng em trai của vợ hay một câu trai có vai vế nhỏ hơn vợ.
3-(dt)-từ để gọi cha ruột hay cha ghẽ trong một vài gia đình.
4-(dt)-từ để gọi con trai nhà quyền quí thời xưa, cũng giống như cách xưng hô với cô chiêu, cậu ấm. Và người lớn tuổi Nam bộ dùng cách xưng hô này muốn biểu lộ sự khiêm tốn trong tiếp xúc.
5-(dt)-hiện nay, có khuynh hướng bạn bè gọi nhau là cậu dầu cả hai đều là gái.
CÂY:
1-( Đ.ng: gỗ ): cây đã đốn hạ xuống, cưa xẻ ra để dùng.
mua cây đóng ghe,-mua cây làm nhà.
Tuy nhiên, về ý nghĩa này, người Nam bộ có phân biệt:
*-cây bè: cây đốn ở rừng, thường là cây nhỏ kết lại thành bè thả trôi theo nước.
*-cây chín: cây đã đốn hạ xuống hoặc đã được đưa vào trại cưa xẻ thành gỗ có thể mua về để dùng.
*-cây sống: cây còn đang sinh sống, chưa đốn hạ xuống.
-làm hàng rào bằng cây sống.
*-cây súc: cây gỗ to dốn ở rừng, đọan khúc đem về.
*-cây tròn: cây nhỏ đốn xuống để dùng ngay, không cần xẻ.
Ghép ngược:
*-trại cây: chỗ xẻ cưa và bán gỗ.
2-(dt)-đồ dùng có thân dài; vật có hình tròn dài
*-cây cột; cây đòn tay; cây kèo.
*-cây dù ( Đ.ng: ô ):đồ dùng cá nhân để che mưa nắng. Cây dù có bộ kèo dù bên trong, lớp vải bên ngoài, có thể giương ra hoặc xếp lại. Dù có cán vắn, lợp vải bông hay vải màu dành cho phụ nữ được gọi là dù cán cụt. Dù lợp vải đen có cán uốn cong, dành cho đàn ông, gọi là dù cán ngoéo.
Muốn người ta, người ta không muốn,
Xách cây dù đi xuống đi lên.(cd)-
*-cây nước đá: khúc nước đá hình khối chữ nhật.
*-cây rọi: đồ dùng bằng chỉ, giẻ vấn lại nhúng sáp hoặc tẩm dầu đốt lên để rọi sáng.
*-cây sào: cây tre dài dùng để:
-chèo chống hoặc xóc sâu xuống để neo ghe thuyền.
-hái móc trái cây trên cao: sào giựt dừa,
-treo cái lụp lên cành cao để gác cu.
*-cây vải: vải cuốn lại thành ống tròn dài. Ngày xưa mỗi cây vải dài ba mươi thước mộc.
*-cây viết: cn cây bút
3-(dt)-(ngh.r): chỗ người ta gom lại, cất giữ.
*-cây cà lang: các bó lúa chất cao thành đống có đầu đuôi chờ trâu đạp.
*-cây rơm: rơm được xếp cao thành đống lớn để rút từ từ cho trâu bò ăn.
*-cây xăng: (cg; trạm xăng dầu)-nơi bán xăng dầu cho xe cộ.
4-(dt)-người có việc làm nổi trội hơn người khác.
*-cây tiếu lâm: người giỏi nói chuyện tiếu lâm.
5-(dt)-(lóng): lượng vàng.
-nhà đó nhỏ nhưng ở mặt tiền giữa khu dân cư đông đúc nên chủ đòi bán tới ba trăm cây.
CÂY DÂY GÀU ĐUỐC:
: (dt)-đồ dùng trang bị cho đám hương dõng ( tráng đinh) đi tuần tra thôn xóm, bắt trộm cướp, gồm có: một cây tầm vông, một khúc dây để trói, gàu để múc nước phòng lúc có hoả hoạn và một cây đuốc.
CÂY SỐ:
: (dt)-(cg cây số ngàn)-đoạn đường dài một ngàn mét. Người ta thường dùng trụ lớn có vẽ chữ và số đặt ở lề đường để xác định khoảng cách hai nơi bằng km.
“…nơi dày nhất từ bờ sông Hậu, đến chợ Sốc Trăng, thẳng đến chợ Cà Mau ra biển là 160 cây số ngàn”(SN)
CẦY (1):
1-(dt)-(động)-loại thú rừng nhỏ con chạy và canh gác báo động giỏi, ở hang nơi hoang mạc, kết hợp thành từng bầy nhỏ, thường là con mồi của đại bàng.
2-(lóng)-chó; thịt chó.
*-cầy tơ: con chó còn non.
Ghép ngược:
*-giả cầy: một món ăn nấu bằng thịt heo ướp gia vị để giả món thịt chó.
CẦY ( 2 ):
-t.kh: Irvingia malayana, họ Cô ca Eury throxylaceae.
: (thực)-đại mộc to, phiến lá xoan, đầu nhọn, đáy tà tròn. Trái cứng tròn tròn, nhân có xơ. Gỗ trắng rất cứng, khó xẻ và mau mục.
CẤY:
1-(đt)-trồng cây mạ xuống cho sinh sôi phát triển thêm ra.
Mạ non mà cấy đất biền,
Thương em đứt ruột, chạy tiền không ra.(cd)
*-cấy dày: cấy hai cây lúa cách nhau không xa.
- Ruộng tôi xấu, mạ lại già, bà con
CÂY:
1-( Đ.ng: gỗ ): cây đã đốn hạ xuống, cưa xẻ ra để dùng.
mua cây đóng ghe,-mua cây làm nhà.
Tuy nhiên, về ý nghĩa này, người Nam bộ có phân biệt:
*-cây bè: cây đốn ở rừng, thường là cây nhỏ kết lại thành bè thả trôi theo nước.
*-cây chín: cây đã đốn hạ xuống hoặc đã được đưa vào trại cưa xẻ thành gỗ có thể mua về để dùng.
*-cây sống: cây còn đang sinh sống, chưa đốn hạ xuống.
-làm hàng rào bằng cây sống.
*-cây súc: cây gỗ to dốn ở rừng, đọan khúc đem về.
*-cây tròn: cây nhỏ đốn xuống để dùng ngay, không cần xẻ.
Ghép ngược:
*-trại cây: chỗ xẻ cưa và bán gỗ.
2-(dt)-đồ dùng có thân dài; vật có hình tròn dài
*-cây cột; cây đòn tay; cây kèo.
*-cây dù ( Đ.ng: ô ):đồ dùng cá nhân để che mưa nắng. Cây dù có bộ kèo dù bên trong, lớp vải bên ngoài, có thể giương ra hoặc xếp lại. Dù có cán vắn, lợp vải bông hay vải màu dành cho phụ nữ được gọi là dù cán cụt. Dù lợp vải đen có cán uốn cong, dành cho đàn ông, gọi là dù cán ngoéo.
Muốn người ta, người ta không muốn,
Xách cây dù đi xuống đi lên.(cd)-
*-cây nước đá: khúc nước đá hình khối chữ nhật.
*-cây rọi: đồ dùng bằng chỉ, giẻ vấn lại nhúng sáp hoặc tẩm dầu đốt lên để rọi sáng.
*-cây sào: cây tre dài dùng để:
-chèo chống hoặc xóc sâu xuống để neo ghe thuyền.
-hái móc trái cây trên cao: sào giựt dừa,
-treo cái lụp lên cành cao để gác cu.
*-cây vải: vải cuốn lại thành ống tròn dài. Ngày xưa mỗi cây vải dài ba mươi thước mộc.
*-cây viết: cn cây bút
3-(dt)-(ngh.r): chỗ người ta gom lại, cất giữ.
*-cây cà lang: các bó lúa chất cao thành đống có đầu đuôi chờ trâu đạp.
*-cây rơm: rơm được xếp cao thành đống lớn để rút từ từ cho trâu bò ăn.
*-cây xăng: (cg; trạm xăng dầu)-nơi bán xăng dầu cho xe cộ.
4-(dt)-người có việc làm nổi trội hơn người khác.
*-cây tiếu lâm: người giỏi nói chuyện tiếu lâm.
5-(dt)-(lóng): lượng vàng.
-nhà đó nhỏ nhưng ở mặt tiền giữa khu dân cư đông đúc nên chủ đòi bán tới ba trăm cây.
CÂY DÂY GÀU ĐUỐC:
: (dt)-đồ dùng trang bị cho đám hương dõng ( tráng đinh) đi tuần tra thôn xóm, bắt trộm cướp, gồm có: một cây tầm vông, một khúc dây để trói, gàu để múc nước phòng lúc có hoả hoạn và một cây đuốc.
CÂY SỐ:
: (dt)-(cg cây số ngàn)-đoạn đường dài một ngàn mét. Người ta thường dùng trụ lớn có vẽ chữ và số đặt ở lề đường để xác định khoảng cách hai nơi bằng km.
“…nơi dày nhất từ bờ sông Hậu, đến chợ Sốc Trăng, thẳng đến chợ Cà Mau ra biển là 160 cây số ngàn”(SN)
CẦY (1):
1-(dt)-(động)-loại thú rừng nhỏ con chạy và canh gác báo động giỏi, ở hang nơi hoang mạc, kết hợp thành từng bầy nhỏ, thường là con mồi của đại bàng.
2-(lóng)-chó; thịt chó.
*-cầy tơ: con chó còn non.
Ghép ngược:
*-giả cầy: một món ăn nấu bằng thịt heo ướp gia vị để giả món thịt chó.
CẦY ( 2 ):
-t.kh: Irvingia malayana, họ Cô ca Eury throxylaceae.
: (thực)-đại mộc to, phiến lá xoan, đầu nhọn, đáy tà tròn. Trái cứng tròn tròn, nhân có xơ. Gỗ trắng rất cứng, khó xẻ và mau mục.
CẤY:
1-(đt)-trồng cây mạ xuống cho sinh sôi phát triển thêm ra.
Mạ non mà cấy đất biền,
Thương em đứt ruột, chạy tiền không ra.(cd)
*-cấy dày: cấy hai cây lúa cách nhau không xa.
- Ruộng tôi xấu, mạ lại già, bà con cứ bắt to cấy dày cho tôi.
*-cấy giáng (cn: cấy tay ): dùng hai ngón tay nhét mạ xuống bùn.
*-cấy giăm: cấy mạ tạm thời xuống chỗ đất tốt cho cây lúa phát triển tối đa. Vài tháng sau, người ta lại nhổ lên tách ra thành nhiều bụi nhỏ và cấy trở lại. Lối này chỉ có thể áp dụng được cho loại lúa mùa cao giàn.
*-cấy nọc: dùng cây nọc dùi lỗ trên đất cứng để cấy. ( xt nọc )
*-cấy thưa bắt nhẻ: chỉ dùng hai ba rẽ mạ để cấy khoảng cách dang xa.
CẬY:
: (dt)-sát bên trong
*-cậy đuôi: phần bên trong cái đuôi sát da con vật.
CKC:
: (dt)-loại súng trường do kỹ sư người Nga Kalachnikov chế tạo được sử dụng những năm đầu tiên của thập niên 1960 của Phong trào Đồng khởi.

User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post May 17 2013, 04:51 AM
Gửi vào: #25


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





CO (1):
-< P: corps ( thân thể, thân hình )
: (dt)-dáng, thân hình, những đường nét trên thân hình.
- cô ấy có cái co tuyệt đẹp.
CO ( 2 ):
-< HV sưu
1-( tt-đt)-cong lại, nằm cong.
-khéo ăn thì no, khéo co thì ấm (t.ng)
2-(đt-tt)-rút ngắn lại, không duỗi ra.
Mới giặt vài lần, tấm vải co gần một tấc.
*-co đầu rút cổ: tỏ vẻ sợ sệt, không dám hó hé.
*-co tay:
a)-(cn: cung tay): cong tay lại, chuẩn bị đấm đá.
b)-( cn: cua tay; bó tay ): chịu phép, không thể hành động được.
-Có tài trí mưu lược mà lâm cảnh bần hàn thì cũng phải co tay.
3-(dt)-chỗ cong của cái ống.
-phải mua hai cái co mới chuyền được nước từ đây đến đó.
CÒ ( 1 ):
: (dt)-loại chim có chân cao mỏ dài, kiếm mồi ở vùng đồng ruộng.
Con cò núp bụi lúa xanh,
Chờ con cá đến như anh chờ nàng.(cd)
*-cò cá (cg: cò ngà ): loại cò hơi lớn con mỏ và chân vàng, thường ăn cá tép.
*-cò đỉa (cg: cò trâu): cò nhỏ con hơn cò cá, chân và mỏ đều đen, thường đậu lưng trâu ăn rận hoặc ăn đỉa đeo trâu. Loại này thịt khét và tanh, ăn không ngon.
*-cò ỉa miệng chai: (th.ng)-chuyện ít khi xảy ra hoặc không bao giờ xảy ra được.
-trúng số là chuyện cò ỉa miệng chai.
*-cò ma:
a)-loại cò hơi nhỏ con, gầy ốm, mỏ dài, lông mình trắng, từ cổ đến đầu, lông hơi tía.
b)-từ để gọi hay so sánh người quá ốm gầy.
-ốm như cò ma.
*-cò mồi:
a)-cò nuôi để nhử bắt cò hoang.
b)-(lóng): ( cg: chim mồi ) kẻ giả bộ theo phe mình xúi biểu để làm lợi cho phe chúng. Thường thường, chúng ta gặp cò mồi trong các sòng bạc.
*-cò quắm: loại cò nhỏ con, mỏ dài và cong.
*-cò ráng: cò nhỏ con có bộ lông vàng sẫm, thường xuất hiện đơn độc, kiếm ăn chỗ kín đáo, ngủ trong các chòm cây thấp.
CÒ ( 2 ):
-< P: commissaire.
-Đ.ng: cẩm.
: (dt)-cảnh sát trưởng, người đứng đầu một đơn vị cảnh sát trong một khu vực thời Pháp thuộc.
*-cò bót:
a)-ông cò và cuộc cảnh sát.
b)-(ngh.r): việc bắt bớ, hạch hỏi gây phiền phức hoang mang cho dân chúng.
- Rán thu xếp mọi việc cho êm. Động tới cò bót phiền phức lắm.
CÒ ( 3 ):
-< P: correcteur.
: (dt)-người sửa bản in nháp trong nhà in.
CÒ ( 4 ):
: (dt)-(lóng)-người trung gian, môi giới trong việc mua bán.
-muốn mua bán nhà, thậm chí đến việc mướn nhà cũng cần có cò.
*-cò con: người trung gian ít vốn hoặ kém tài năng, thường lãnh mối và
giao cho các cò chuyên nghiệp để lãnh chút ít huê hồng.
*-cò đất: người giới thiệu đất cho hai bên mua bán để hưởng hoa hồng.
*-cò nhà: người môi giới mua bán nhà.
CÒ ( 5 ):
: (dt)-(cg: con tem)-tem dán thơ. Ngày xưa, ờ miền Nam khi mới có tem dán lên bao thơ, con tem có vẽ hình con cò. Vì vậy, người ta quen gọi tem thơ là cò.
Làm thơ giấy trắng, em gắn con cò xanh,
Gởi về thăm bạn có tên anh trong này.(cd)
CÒ CÒ:
: (dt)-(cn: lò cò)- co một chân lên giống con cò đứng ngủ và nhảy từng bước một.-thường dùng trong trò chơi dân gian nhảy nhà.
CÒ CHIÊN:
-đọc trại âm từ chữ có chuyện. Có chuyện ở đây thường là những việc phiền
phức rắc rối.
-Tháng này tao đội sổ, bữa nay lại cúp cua đi coi hát với mày. Ba tao mà biết được chắc cò chiên.
CÒ QUEO:
: (tt-pt )-(cn: cù queo)-cong vạy, không suôn sẻ ngay thẳng.
-khúc cây cò queo,-nằm cò queo.
CÓ:
1-(đt)-nắm giữ những gì mình làm chủ.
*-có ăn:
a)-có đủ tiền của để sống.
-có ăn có để.
b)-có thể kiếm được một món tiền nho nhỏ.
- Mở một tiệm may nhỏ ở một làng quê hẻo lánh cũng có ăn.
*-có ăn có để: đủ tiền để sống và còn chút đỉnh để dành.
*-có bụng:
a)-bụng phệ ra vì mập.
b)-bụng nổi u lên vì cái thai đang lớn.
*-có co: (cn: có eo ) có thân hình thon thả và lộ những đường nét dễ ưa.- thường dùng cho phụ nữ.
*-có cô hồn:
a)-mặt toát lên vẻ oai vệ hoặc hung dữ khiến người khác nhìn vào phải sợ.
“-Để tao. Tao là “chăn trâu nòi”. Tao “có cô hồn” hơn mầy. Mầy đứng đó, đừng lăng xăng hư việc hết”(SN)
b)-(theo tin tưởng của người bình dân) xe hơi nào đã cán chết người là xe có cô hồn, có thể gây ra tai nạn sau này. Cho nên, loại xe này khó bán lại cho người biết gốc tích của nó.
*-có cờ (cn: cờ cờ ):
a)-theo hàng lối .
Dưới sông cá lội có cờ,
Tưởng đâu ô mã, ai ngờ lý ngư.(cd)
b)-thua chạy hoàn toàn, kéo chạy hết không chút kháng cự.
-tụi du đảng thua chạy có cờ.
*-có của: giàu có; có của cải đất đai.
Áo dài chẳng nệ quần thưa,
Bảy mươi có của cũng vừa mười lăm.(cd)
*-có cữ:
a)-lặp lại, tái lại đúng chu kỳ.
-Thằng nhỏ bị sốt rét, ngày có ngày không. Ngày mốt nó có cữ.
b)-( ngh.r ): cái gì lặp đi lặp lại đúng kỳ hạn.
- Ngày nào nó cũng có cữ nhậu lúc chiều tối đều trân.
*-có cựa:
a)-có tài, có khả năng, có thể đương đầu với những khó khăn.
b)-(lóng)-dữ tợn,-thường mô tả những việc ít có, những cảnh ngược đời.
- bà ấy là con gà mái có cựa.
*-có chốn: ( cn: có chỗ; có mối có mai ): đã có người cậy mai mối tới dạm hỏi và được cha mẹ chấp thuận mối quan hệ đó.
Chuồn chuồn đậu ngọn mía mưng,
Em đà có chốn, anh đừng vãng lai.(cd)
*-có chức:
a)-được cấp trên cho giữ chức vụ.
“Ông Đốc phủ từ rày có chức là thơ ký tỉnh (secrétaire de province”(NVT).
b)-(lái tục-> cứt chó,-từ dùng để nhạo báng.
-anh ta lên mặt với anh em từ khi có chức trong làng.
*-có da có thịt:
a)-có vóc dáng trung bình, không mập không ốm.
- cô ấy không đẹp, có da có thịt, cũng dễ coi.
b)-da dẻ hồng hào trở lại sau cơn đau
-Bây giờ, chịu thuốc của ông thầy Hai, nó bắt đầu có da có thịt trở lại.
*-có dây có nhợ: lòng thòng lển thển, cái này dính với cái kia.
“Về chưa tới nhà, vừa bước chân vô cổng, nghe từ trong dội ra tiếng má tôi chửi có dây có nhợ, không thua các bà, các chị chuyên môn ngoài Bắc”(VHS)
*-có gió:
a)-tiếng lóng của bọn làm ăn phi pháp trúng được mối lợi lớn bất ngờ,-lấy điển tích trong truyện Thuyết Đường, Trình Giảo Kim đi ăn cướp, đón đường lần đầu, gặp mối ngon bèn hô lớn: “ Hữu đại phong! Đại phong” (có gió lớn! Gió lớn)
b)- ( lóng ): tự dưng có tiền.
-Chiều nay bắt địa thằng A một chầu nhậu, nó có gió lớn.
*-có hạng: được xếp vào một hạng thứ nào đó trong một cuộc đọ sức tranh tài.
- Anh ấy là một cây vợt te-nít có hạng ở Sài Gòn.
*-có máu mặt: có uy thế và tiền của.
*-có mồng có mỏ: ( cn: có mỏ có mồng ):
a)-(chim chóc, gà) có mỏ cứng và mào trên đỉnh đầu; ý nói đã trưởng thành.
Tuổi Dậu con gà vàng lông,
Có mỏ có mồng hay gáy ó o.
(Vè mười hai con giáp)
b)-( ngh.b ): có đủ sức mạnh hoặc thế lực có thể đương đầu mọi khó khăn bất trắc.
- Có mồng có mỏ, nó gõ với nhau, Con nào đau thì chạy(t.ng)
*-có ngầu: (ngầu-< HV: ngưu, con trâu, đọc giọng QĐ): có vẻ mặt dữ như trâu.
*-có nghề: (lóng)- có miếng; có nghề võ.
*-có phần, có phước: được may mắn suôn sẻ, thuận lợi trong cuộc sống nhờ có phước đức ông bà và nhờ số phận sung sướng trời đã dành cho.
*-có sạn:
a)- ( gạo ) lộn những viên đá nhỏ khó ăn.
b)-( đầu óc ) đã được trui rèn chai cứng như sạn. Ý nói có nhiều kinh nghiệm, lịch lãm trong cuộc sống.
*-có tích ( cn: có tịch ):
a)-có vết tích, bị trầy trụa phải mang tì vết trên thân.
b)-(ngh.b)-trót vướng mắt lỗi lầm.
Có tích nhúc nhích lỗ khu,
Ai mà không tích, ruồi bu mặc ruồi. (cd)
2-(đt)-chỉ diễn biến của cơ thể theo một chu kỳ tự nhiên.
*-có bầu:(cn:có chữa; có mang; có thai ): đang mang thai nhi trong bụng.
*-có bề thế: (lóng): Có thân hình to béo mập mạp.
*-có cơn: ( xt: cơn ): hơi khùng, có tính bất thường.
- Đừng chấp nhứt chi con nhỏ đó! Nó có cơn.
*-có kinh ( cn: có tháng; dơ mình; không có chỗ ngồi; què cẳng (HTC) ): có huyết dơ thừa thải từ trong cơ thể tiết ra âm đạo phụ nữ theo chu kỳ hằng tháng.
3-(đt)-được dễ dàng, có giải pháp cho vấn đề trước mắt
*-có cửa: (cn có cách)-có lối thoát, có cơ hội, có thể giải quyết bế tắc.
*-có đường: có hi vọng đạt được kết quả tốt.
*-có môn: không còn cách nào khác mà chỉ còn cách cuối cùng là…
-làm bài thi như vậy còn có môn lo mua sắm sách vở học lại một năm nữa.
*-có nước: có nghĩa tương tự như có môn ở trên.
- Con nói bác Năm như vậy thì có nước ba đem trầu rượu mà lạy người ta.
*-có tùng:
a)-có lá bài lật ngửa trong lối chơi cắc-tê, nghĩa là được quyền tham gia ván bài tới hồi chung cuộc.
b)-(lóng): có con trai.
3-(đt)-nẩy sinh ý nghĩ trong lòng hoặc biểu lộ cách cư xử bên ngoài.
*-có bụng ( cn: có dạ): nẩy sinh một ý nghĩ thầm kín trong lòng.
- thằng Thạnh con anh Hai có bụng thương con Phước nhà mình mà không dám nói.
*-có lòng: có ý nghĩ trong lòng. Có lòng thường dùng cho việc tốt.
*-có mòi: hơi lộ vẻ ra ngoài, tinh mắt mới thấy được.
*-có mùi: (cn: bay mùi ): xông lên một mùi mọi người dễ cảm nhận được.
*-có vấn đề: có chuyện gì bất thường.
- Bữa nay, sao tôi nói gì nó cũng cãi lại. Đầu óc nó có vấn đề rồi!
*-có ý: nẩy sinh một suy nghĩ trong lòng.
4-(đt)-vướng mắc.
*-có hề hấn gì : không có gì xảy ra.- thường dùng với nghĩa phủ định.
A:- Làm việc cả buổi ngoài nắng, anh có mệt không?
B: -Có hề hấn gì!
*-có huông: bị những việc xấu xảy ra liên tiếp.
-Nhà đó có huông, hết con đau lại đến vợ bịnh.
-Khúc sông có có huông, năm nào cũng có người chết chìm.
*-có lệ:
a)-rập khuôn y như những việc xảy ra ngày trước.
-Làng này có lệ là con gái lấy chồng cùng làng, ít khi được gả về làng khác.
b)-( cn: chiếu lệ, lấy lệ ): làm qua loa cho có, cho xong và không nghĩ tới kết quả việc làm.
-Sáng nào, nó cũng xách chổi quét sân, nhưng chỉ quét có lệ.
*-có noi: ( những người có họ hàng với nhau ) chết theo một kiểu nào đó.-theo sự tin tưởng của dân gian.
-anh em nhà đó có noi chết chìm.
*-có ngày: tiên đoán một sự kiện có thể xảy ra trong tương lai,-thường là việc xấu.
-đi đêm có ngày gặp ma (t.ng)
-Con gái giỡn với con trai,
Có ngày cặp vú bằng hai trái dừa.(cd)
5-(đt)-kèmvới một động từ để chỉ một việc đã xảy ra thời quá khứ.
-Chuyện đó, tôi có nghe.
6-(đt)-kèm với các chữ ai, gì, chi, đâu, nào diễn tả một câu hỏi hay xác định một sự thật.
Có ai kiếm được cái vãy con cá trê vàng,
Cái gan con tép bạc, mấy ngàn tôi cũng mua.(cd)
CÓ ĐIỀU LÀ:
: (từ nối)-khởi đầu một đoạn viện dẫn ý tưởng ngược lại ý tưởng đã nói trước.
- Anh ta giàu có thật, có điều là nhà cửa coi luộm thuộm quá!
CÓ GIANG:
-< HV: quá giang ( qua sông ). Người bình dân thường nói là có giang.
1-(đt)-đi nhờ tàu thuyền qua sông.
2-(đt)-( ngh.r ): nhờ người khác cho phép mình đi chung một chuyến xe, tàu ghe mà không trả tiền.
CỎ:
: (dt)-(thực)-giống thực vật nhỏ mọc thẳng đứng hay bò lan trên mặt đất được dùng để làm thuốc hoặc nuôi trâu bò dê.
*-cỏ bạc đầu: (t.k.h: Kyllinga monocephala, họ Lác Cyperaceae): cây cỏ thân láng, mọc bò. Phiến lá ngắn, hẹp và dài. Hoa tự hình cầu gồm nhiều hoa trắng mọc trên cán dài ba cạnh.
*-cỏ cút.k.h: Cyperus rotundus, họ Lác Cyperaceae), (c.g: hương phụ; củ gấu; Đ.ng: cỏ gấu ): loại cỏ rất khó tiêu diệt đối với nhà nông. Cỏ cú sống lâu năm, rễ phát triển thành củ. Lá nhỏ, hẹp, cứng và có gân giữa. Hoa tự hình tán, màu xám nâu. Cỏ cú là dược thảo quí. Người xưa có nói:
“ Nam bất thiểu trần bì, Nữ bất ly hương phụ”
( Trị bệnh cho nam giới, không thể thiếu ttrần bì,
Trị bệnh cho nữ không thể rời được vị hương phụ ).
Cỏ cú dùng để trị khí uất, bụng chướng, kinh nguyệt không đều.
*-cỏ chát: (t.k.h:Bulbostylis barbata (Rottb.)C.B.Cl, họ Lác Cyperaceae)-bụi nhất niên do nhiều thân mảnh, mọc hoang ở đất phèn.
*-cỏ chỉ : ( t.k.h: Cynodon dactylon, họ Hòa bản Gramineae ): loại cỏ bò, thân nhỏ, cọng có nhiều mắt. Mỗi mắt một chùm lá hoặc một nhánh. Lá hẹp dài .
*-cỏ hôi: ( Đ.ng: cây cứt lợn ), ( t.k.h: Ageratum conyzoides L., họ Cúc
Asteraceae ): cây nhỏ, cao 25-50cm, mọc hoang khắp nơi, thân phủ lông mềm. Lá hình trứng hay ba cạnh, mép có răng cưa tròn, hai mặt đều có lông. Hoa tím nhỏ. Cỏ hôi được dùng để sát trùng, làm thuốc an thai, lợi tiểu.
“…ổng kêu con Tám Én phải dầm mưa đi kiếm “ cỏ hôi” về bó cẳng cho tôi, lấy rượu thuốc ra cho tôi uống ấm bụng”(PV)
*-cỏ may: (t.kh: Chrysopogon aciculatus, họ Hòa bản Gramineae): cỏ sống lâu năm, thân thẳng cao 20-50cm có nhiều đốt, đốt gần gốc ngắn hơn bên trên. Lá hẹp dài, lá phía trên mọc thưa hơn lá gốc. Hoa tự mọc thành chùy dài màu tím than. Quả khi già chín, có thể xỏ dính vào quần khi ta đi qua.
Cỏ may dược dùng làm thuốc trị bệnh gan vàng da, giun sán.
*-cỏ mực: ( t.k.h: Eclipta prostrata.-họ Cúc Compositae.-Đ.ng: cỏ nhọ nồi ): loại cỏ mọc hoang khắp nơi, thẳng đứng, cao tới 80cm, thân màu tím đậm phủ lông cứng. Lá mọc đối hai mặt đều có lông. Hoa tự hình đầu màu trắng ở kẽ lá hay đầu cành. Cây và lá dùng làm thuốc hạ nhiệt và cầm máu.
*-cỏ sữa: (cg:cây sữa đất ).
a)-cỏ sữa nhỏ lá: (t.k.h:Euphorbia thymifolia.-họ Thầu dầu Euphorbiaceae).-Cỏ đa niên nằm, thân mảnh, màu đỏ hay hường, có lông thưa. Lá mọc đối, hình bầu dục hay thon dài. Thân và lá đều có mủ trắng. Cây sữa đất dùng trị bệnh lỵ ở nước ta, dùng đắp lên vết thương và chữa bệnh ngoài da ở Malaysia, Á Rập.
b)-cỏ sữa lông (cg: cỏ sữa lá lớn ),-t.k.h: Euphorbia hirta L. , họ Thầu dầu Euphorbiaceae-(thực)- cây cao tới 30cm, thân màu đỏ nhạt. Lá hình mác, màu xanh lẫn màu đỏ, mép răng cưa mịn, cuống ngắn. Hoa trắng, đỏ nhạt mọc thành xim đơn hình cầu ở nách lá.
*-cỏ xước: (t.k.h: Achyranthes aspera,- họ Dền Amaranthaceae ): cỏ cứng, cao tới 1,5m. Lá có phiến xoan ngược, chót tròn, đáy từ từ hẹp. Gié ở chót nhánh. Hoa sau khi nở, thòng xụ sát phát hoa, dễ móc vào quần áo, da thịt.
CỎ-NHÁC:
-< P: cognac
: (dt)-tên loại rượu mạnh nổi tiếng sản xuất tại tỉnh Cognac ở miền Tây Nam nước Pháp.
-Mạc-ten, Cỏ nhác,-Sâm banh.
CỎ-VÊ: (cv: cỏ-quê)
-< P: corvée.
1-(dt)-hình phạt cưỡng bách lao động mà không được hưởng lương.
-làm tiền giả bị phạt cỏ-vê chung thân.
2-(dt)-tù nhân bị bắt lao động hằng ngày.
“Muốn không đóng tiền phạt mà muốn ở tù trừ-Hương hào Méo giải thích với má tôi,-thì cứ mỗi án là hai ngày đề lao, làm “cỏ quê”ăn gạo lứt”(NVT)
CỌ:
: (đt)-(cn: cạ)-dùng một phần thân mình áp vào vật gì và kéo tới kéo lui.
-heo rừng cọ lưng vào gốc cây.
*-cọ quẹt.
a)-va vào, áp thân mình vào, đụng chạm.
- Đường chật, xe đông, lái xe không khéo dễ cọ quẹt người khác.
b)-( trai gái ) có tình ý, tìm cách đụng chạm nhau hoặc người có tật xấu sờm sỡ.
*-cọ vỉa: kề vai cọ vế, (trai gái) thân mật với nhau.
CỌ KẸ:
: (cn: dựa dẫm) – có nhờ vả hoặc liên hệ mật thiết với.
-kỳ này, nó thoát án tù, chắc là có cọ kẹ với mấy ông lớn ở tỉnh, ở huyện.
CÓC (1 ):
1-(dt)-động vật thuộc loài ếch nhái, chân trước ngắn, da sù sì, di chuyển chậm chạp và bơi lặn dưới nước cũng không giỏi.
Cóc kêu dưới vũng tre ngâm,
Cóc kêu mặc cóc tre dầm mặc tre.(cd)
*-cóc mọc râu:
a)-(lóng)-chỉ khoảng thời gian quá xa mờ trong tương lai.
-nó mới năm tuổi, đợi nó đi làm nuôi tôi chắc cóc mọc râu.
b)-chuyên không bao giờ có.
-thằng đó trây lì lắm, cóc mọc râu nó mới chịu trả nợ cho anh.
2-(dt)-kẻ tầm thường, không đáng kể.
*-cóc đòi trèo thang:
a)-con cóc chân ngắn đòi trèo lên bằng những nấc thang có
khoảng cách khá lớn.
b)-( ngh.b ): kẻ tầm thường muốn vươn lên địa vị cao hơn.
*-cóc nhái:
a)-cóc và nhái.
b)-kẻ nhỏ nhoi hạ tiện, không đáng quan tâm.
CÓC ( 2 ):
-t.k.h: Spondias cytera, họ Xoài Anacardiaceae.
: (thực ) Đại mộc cao 8-15m, thân nhiều nhánh giòn dễ gãy. Lá kép lẻ to, bìa răng cưa dòn và chua. Quả nhân hình bầu dục hoặc hình trứng kết thành chùm thòng xuống, xanh lúc non và vàng vàng khi chín, to bằng nắm tay, nạc dòn chua chua, hột to có gai mềm.
Cây có nguồn gốc từ quần đảo Polynesia, sau được trồng nhiều ở Ấn Độ, Mã Lai, Việt Nam
CÓC ( 3 ):
: (tt)-(dây, nhợ) quăn quíu lại vì quá săn.
CÓC (4):
: (tt)-nhỏ, hình dáng có khi tròn.
-bào cóc,-mìn cóc,-quán cóc.
CÓC CẠCH:
1-( ttth. ) nhái tiếng gõ nhỏ và đều đặn.
2-( làm việc ) nhẹ kéo dài từ ngày này sang ngày khác.
-Tụi nhỏ đi làm hết, công việc nhà mình tôi cóc cạch cũng xong.
CÓC KÈN ( thực ):
-t.k.h:Derris trifolia, Họ phụ đậu Papilionoideae.
: (thực)-dây leo nhỏ không lông, gần bờ sông rạch rừng sác nước mặn hay nước lợ. Lá bầu dục thon 3-5 lá, ít khi 7 lá phụ. Chùm dài ở nách lá, hoa trắng ửng hường. Trái giẹp xanh rồi vàng vàng. Rễ chứa rotenon dùng tẩm tên bắn thú và thuốc cá.
Thổi nghe ú liu, là trái cóc kèn.(Vè trái cây)
CÓC KHÔ:
: (lóng)-chẳng có, chẳng được gì cả.-từ mang nghĩa phủ định.
-Thằng cha đó làm được cái cóc khô.
CÓC-LẾT:
-< P: côtelette.
: (dt)-(cv: cốt-lết)-thịt sườn heo, cừu.
CÓC-TAI:
-< A: cocktail
-cv: cốc-tai.
1-(dt)-thức uống pha trộn nhiều thứ rượu, xi-rô và hương liệu.
2-(dt)-món ăn chơi gồm nhiều loại trái cây xắt nhỏ đựng trong ly pha trộn với nước xi-rô.
CỌC ( 1 ):
: (dt)-món tiền đưa trước trong giao dịch hoặc mua bán để làm tin và đưa cho người ta tiền cọc gọi là đặt cọc.
-“Nếu ông ngại lòng, tôi xin đặt cọc cho ông hai chục đồng đây, chừng tôi trở qua sẽ tính tiền mướn xuồng, tôi giao xuồng cho ông và lấy bạc lại”(NYB)
CỌC ( 2 ):
1-(dt)-những đồng tiền ngày xưa có lỗ vuông được xỏ vào một cây que cây cọc. Cho nên, tiền đồng sắp chồng thành cây gọi là một cọc tiền.
2-( ngh.r ) cục, khối.- thường dùng để nói tiền bạc , giấy tờ.
-một cọc tiền giấy năm trăm ngàn,-một cọc bạc cắc,-một cọc hồ sơ nhà đất
CỌC CẠCH:
1-( ttth.)-nhái tiếng khua của vật nặng nhỏ.
2-(dt)-từ người địa phương để chỉ người khác vùng nói tiếng khó nghe.
-nghe nói tiếng, tôi biết anh ta là người cọc cạch.
COI:
1-( Đ.ng :xem) lấy mắt nhìn để thưởng ngoạn.
Má ơi! Đừng đánh con đau,
Để con hát bộ làm đào má coi.(cd)
*-coi cọp: (cn: coi hát cọp)-nhờ người nào dắt vào để coi khỏi trả tiền
2-(đt)-nhìn thấy những biểu hiện của người nào theo cảm quan của mình.
-Tánh nết chưa biết thế nào nhưng mặt mũi, cách đi đứng cũng dễ coi.
*-coi bộ: nhìn bộ tịch, dáng điệu rồi xét đoán.
-Anh này coi bộ siêng năng chăm chỉ.
*-coi dèo: xem những cách biểu lộ bên ngoài mà suy đoán bên trong.
*-coi được: ( cn: dễ coi ): dáng vẻ dễ nhìn, dễ ưa.
Trong văn nói, người ta dùng “ coi được đến” với ý khen, có nghĩa là dễ nhìn, dễ ưa trên mức trung bình.
*-coi mòi: thấy những dấu hiệu biểu lộ ra ngoài của người nào mà biết được tâm lý của họ.
“Tuy vậỉy, tôi hơi vững lòng vì giọng con nhỏ đã dịu, coi mòi dễ thương”(PV)
*-coi vọi: để mắt quan sát từ đàng xa.
3-(đt)-để mắt ngó tới, trông nom, canh chừng.
- Ngày mai, tôi mắc đi công việc, thợ làm không có ai coi.
*-coi chừng: canh chừng, giữ gìn.
“-Các anh bảo cháu ở đây coi chừng thuyền”(ĐG)
*-coi chừng coi đỗi: cn coi chừng nhưng nghĩa mạnh hơn.
-“Mà nó chơi một mình được, chú thím coi chừng coi đỗi nó vậy thôi, chớ cũng khỏi giữ”(HBC)
4-(đt)-xem tỉ mỉ để phán quyết, kết luận điều gì.
*-coi bói:
a)-nhờ người dỡ sách coi cung mạng để luận đoán việc lành dữ hiện tại cũng như tương lai.
b)-( thầy bói ) xủ quẻ, dỡ sách, suy đoán tốt xấu cho thân chủ.
*-coi giò coi cẳng: nhìn tới nhìn lui , coi kỹ tướng đi đứng để biết người.
*-coi giò gà mùng ba: (tục lệ)sau khi cúng gà mùng ba Tết, người ta sẽ coi để đoán tài lộc của gia đình trong năm. Sau đó, giò gà được treo lên hàng ba trước nhà .
*-coi mạch: kê tay bệnh nhân lên chiếc gối con, đặt ba ngón tay lên cổ tay, xem xét nhịp mạch đập để đoán bệnh.
*-coi mắt:
a)-được người điềm chỉ, tạo điều kiện cho gặp mặt để biết hoặc lén nhìn mặt mũi, tướng đi đứng mà người ta không hề hay biết.
b)-cùng cha mẹ chính thức bước tới nhà gái, tự trình diện với cha mẹ cô gái với ý dạm hỏi cô gái làm vợ.
*-coi ngày giờ: dỡ sách xem để định ngày giờ trong việc tang ma hay cưới hỏi.
*-coi tay:
a)- coi chỉ tay để biết tiền vận, hậu vận, nghề nghiệp hay thành
công thất bại của đời người.
b)-(lóng): đánh bài (bắt bài rồi sè tay ra coi các lá bài trong lòng
bàn tay ).
-thấy chồng đã đi làm, vợ thằng Hai tới sòng bài tới ngồi coi tay.
*-coi tướng: quan sát tướng đi đứng cách ăn nói để đoán cuộc đời của một người.
*-coi vợ: giáp mặt nhà gái để xem mắt vợ chưa cưới.
*-coi xoác: (cn: nhắm xoác)-nhắm vóc, coi mòi để xét đoán giàu nghèo.
-gả cưới mấy đứa, tôi không cần coi xoác nhà cửa cha mẹ nó.
5-(đt)-xét đoán, đánh giá.
-coi như huề,-nó coi đồng bạc bự như bánh xe trâu.
*-coi khinh: nhìn với đôi mắt khinh khi.
*-coi phải thế: thấy đẹp, vừa vặn, thích hợp, biết ứng xử tốt.
-Nhà này phải để xa-lông đó mới coi phải thế.
“-Ờ, con Tám Én, tám ơi gì đó. Con nhỏ coi phải thế, dễ thương lắm!Con nhà làm ăn đa!. Cày giỏi, cấy giỏi, gặt cũng giỏi nữa!”(PV)
*-coi thường: coi cái gì người nào là hạng tầm thường, không có gì nể trọng cả.
*-coi trọng: đánh giá cao và nhìn với cặp mắt tôn sùng, ngưỡng mộ.
-Ông ấy coi nhẹ tiền tài và rất coi trọng nhơn nghĩa.
6-từ đứng cuối câu cầu khiến để làm giảm nhẹ sự ra lệnh.
-Lại đây coi!,- Em đọc đọan sách này coi !,-làm thử coi!
CÒI ( 1 )
1-(dt)-đồ dùng gọn nhẹ để có thể huýt lên một tiếng, vang xa để ra lịnh. Còi có thể là đồ dùng nhỏ gọn của trọng tài trận đấu hay các huấn luyện viên thể thao.
-trọng tài thổi còi báo hết hiệp 1 của trận đấu.
Trong những năm thuộc thập niên 1950 trở về trước, người ta ít dùng từ còi trong các cuộc thi đấu thể thao mà dùng chữ tu hít ( cn: tu huýt )
2-(dt)-còi có thể được gắn nơi cao và dùng điện để nhấn, báo giờ hoặc báo động trong thành phố bằng một hồi dài.
Chiều về nghe còi thổi, còn lo một nỗi xa mình,
Anh có mưu chi cao rộng?- Em thiệt tình hết mưu. (cd)
*-còi hụ:
a)-còi gắn trên xe chỉ huy rít lên liên tục để dẹp đường khi hướng dẫn đoàn công-voa chạy qua chỗ đông người.
b)-còi đặt trên tháp cao ở một thành phố rít một hồi dài báo động hay báo giờ làm giờ nghỉ.
Chín mười giờ, còi hụ ở Sài Gòn,
Xe an-côn vội chở vợ con tuôn ra đồng.(cd)
*-còi tàu: còi điện gắn trên tàu thủy thông báo sắp rời bến (xt: xúp-lê )
Tai nghe ríu rít còi tàu,
Nhớ người bạn cũ, nửa sầu nửa lo.(cd)
*-còi xe lửa:còi gắn trên tàu hỏa
-xe lửa thổi còi / huýt còi / túc còi.
3-(dt)-(cn: tù và) dồ dùng nhỏ bằng sừng trâu thổi lên để gọi chó săn theo chủ trở về nhà sau cuộc săn bắt chồn chuột.
CÒI ( 2 ):
: (tt)-cằn cỗi, không phát triển nổi.
Ở Hán còn nhiều rường cột vững,
Về Tào chi sá cụm cây còi.( Tôn Thọ Tường )
*-còi cọc: ( cây cỏ )cằn cỗi, cành lá xơ rơ, không tốt tươi.
*-còi cói: có nghĩa giống như còi cọc.
-vào mùa nắng, cây cỏ còi cói.
-con nhỏ đó mũi dãi lòng thòng, tóc tai còi cói.
CÕI :
-< HV: giới.
1-(dt)-vùng, miền, khu vực.
-một mình một cõi.
2-(dt)-thế giới, cảnh giới.
*-cõi ta bà: (Phật)-cõi thế gian, chỗ con người giành giựt, sống xô bồ.
*-cõi trên: (do chữ thượng giới ): cảnh giới cao siêu của Tiên ,Phật.
Nói kẻ nào là người cõi trên có hàm ý rằng người này không giống người thường mà lơ lơ láo láo như ông đồng bà cốt.-Lời nói có vẻ chế nhạo và mỉa mai.
COM-LÊ:
-< P: complet.
1-(tt)-( P: au complet)-đủ rồi, không thâu nhận thêm nữa. Từ dùng để từ chối, dùng trong các rạp chiếu bóng.
2-(dt)-bộ đồ lớn, y phục dùng trong đại lễ.
“Hôm nay, cô mặc trở lại bộ com-lê(complet) nữ sinh trường áo tím, ấy cũng là ngày chúng tôi tự bãi trường”(VHS)
COM-MỐT:
-< P: commode.
: (dt)-tủ có ngăn kéo.
“…trong giờ học, tên giám thị Bu-lê(Boulé) dẩn hai người Việt Nam lạ mặt lên lầu lục cái com-mốt của chú”(NVT)
COM-RẾT:
-< P: compresse.
: (dt)- tấm gạc (xt gạc ).
CÒM (1):
-< P: commission (sự mua hay bán giùm cho người khác).
: (dt)-(cg: tiền còm)-món tiền huê hồng chủ tùy ý chi cho khi giúp người ta mua bán được món hàng
-chỉ cho ông X bán được nhà, tôi được một mớ tiền còm.
CÒM (2):
-cn: khòm.
: (tt)- cong oằn lưng xuống vì tuổi già.
*-còm cõi: (cn: còm kỉnh)-già lưng khom và khô héo.
CÒM-MĂNG:
-< P: commande; commander.
1- (đt)-đặt mua.
-Ngày trước, ở Sài Gòn, nhiều học giả có thể nhờ nhà sách Xuân Thu còm-măng giùm sách vở của nhiều nước trên thế giới.
2-(lóng)-báo trước để được có phần.
-Kỳ này, con chó nái của anh đẻ ba con. Có hứa với ai chưa? Cho tôi còm-măng một con đực nhen!.
CÒM-MĂNG-CA:
-< A: command-car,-đọc giọng Pháp.
: (dt)-loại xe quân sự nhỏ năm chỗ ngồi dành cho cấp chỉ huy.
CÒM-MĂNG-ĐÔ:
-< P: commando.
: (dt)-lính vệ binh của Pháp.
CÒM-MI:
-< P: commis.
: (dt)-(Bắc: tham tá)-người có bằng Thành chung, qua một kỳ sát hạch, được trúng tuyển, làm thơ ký chánh ngạch thời Pháp thuộc.
“Người trúng tuyển có chức “thơ ký chánh ngạch”, lương tháng tuy khởi đầu là 28 đồng. Nhưng trước mặt nhởn nhơ những cái củ cải.Những cấp bực: còm-mi, huyện, phủ”(NVT)
CÓM RÓM:
: (tt)-có dáng vẻ khúm núm, có thái độ rụt rè sợ sệt.
“Thằng Tư Bồ cóm róm, kể lấp vấp lưởng vưởng”(PV)
CON(1):
1-(dt)- trai hay gái do cha mẹ sinh ra:
*-con cầu con khẩn:
a)-đứa con do cầu khẩn ơn trên mới có được.
b)-(ngh.r): đứa con quá cưng chiều, nó muốn làm gì cha mẹ cũng không cấm cản.
*-Con Khách: người Tàu lai Miên.
“Cùng một món canh Xim lo nhưng người Triều Châu, người Con Khách, người Việt Nam nấu khác nhau chút ít về hương vị”(SN)
*-con ông cháu cha: con cháu của kẻ giàu tiền lắm của và có quyền thế trong xã hội đương thời.-Từ này dùng với vẻ khinh miệt.
*-con rạ: đứa con từ lần sinh thứ hai trở đi.
*-con ranh con lộn: ( theo TĐVN của LVĐ):
-con ranh: con chết trong bụng mẹ hoặc ra đời chỉ sống tối đa vài tháng rồi sưng lá lách, vàng da, phù thũng rồi chết. Vì vậy, người ta thường dùng chữ con ranh hoặc trẻ ranh để mắng mỏ với ý là coi người kia như loại trẻ nít chết non.
-con lộn: ( theo mê tín ): đứa con chết non rồi trở lộn lại đầu thai vào cặp vợ chồng đó để báo oán kiếp trước và cứ như thế mãi, báo hại cặp vợ chồng đó đến cuối đời vẫn chưa có con kế tự.
Hiện tượng đó, khoa học lý giải như sau:
-đó là do chứng ngưng tập hồng huyết cầu di truyền theo định luật Mendel. Loài người có 85% có loại máu Rhésus (Rh+) và 15% không phải Rhésus (Rh-). Khi chồng có máu Rh+, vợ có Rh-, có thai lần đầu tiên, máu Rh+ của đàn ông thâm nhập vào máu Rh- của vợ, tạo ra kháng thể Antirhésus, bào thai vẫn yên lành và nuôi được như thường. Nhưng từ đứa thứ hai trở đi, bào thai nào cũng bị chất Agglutinines antirhésus của mẹ làm cho hồng huyết cầu của bào thai bị ngưng tập dần dần.
Để tránh tình trạng này, nếu đứa con sinh ra còn sống, người ta có giải pháp như sau:
-rút bỏ 30-60 phân khối máu đứa bé và thay vào bằng số lượng tương đương máu Rh-của một người nào khác cha mẹ nó.
-tuyệt đối không được cho đứa bé bú sữa mẹ.
*-con ruột: con trai hoặc gái do cặp vợ chồng sinh đẻ ra.
*-con so: đứa con người đàn bà đẻ lần đầu tiên
2-(dt)-trai hay gái có liên hệ trong gia đình
*-con dâu: người phụ nữ được con trai mình cưới làm vợ.
*con đỡ đầu:
a)-con người khác mà cặp vợ chồng không con xin về nuôi để đỡ đầu con. Người bình dân tin rằng làm như vậy, người đàn bà sẽ sinh được con ruột sau đó.
b)-đứa con của người khác, mình nhận lãnh đỡ đầu cho nó.
*-con ghẽ: con riêng của vợ hay của chồng.
*-con nuôi: con người khác mình xin về nuôi.
*-con rể: chồng của con gái mình.
*-con riêng: con của vợ hoặc chồng có trước khi họ lấy nhau.
*-con rơi: đứa con không được cha nhìn nhận.
3-(đtnx)ngôi thứ nhất dùng như tiếng tự xưng của con cái hay cháu khi nói chuyện với cha mẹ, ông bà, cô bác chú thím, cậu mợ dì dượng hoặc đtnx ngôi thứ hai của các người trên gọi đứa bé.
4-(dt)-mạo từ dùng kèm với các từ khác để chỉ người:
*-con bạc: kẻ ham mê cờ bạc.
*-con đòi: đứa ở.
*-con gái:
a)-người trẻ mang giới tính nữ.
Con gái giỡn với con trai,
Có ngày cặp vú bằng hai trái dừa.(cd)
b)-người nữ còn trinh hoặc chưa có gia đình.
-lúc còn con gái, má tôi làm việc rất vất vả vì gia đình ngoại tôi nghèo.
*-con hôi: người được chủ đìa cho xuống bắt cá còn lại sau khi chủ bắt xong.
*-con mẻ: con mẹ đó, dùng như đại từ nhân xưng ngôi thứ ba,-dùng với ý khinh miệt.
“ Vả lại, hồi nảy, lúc tao ôm “con mẻ”, “ con mẻ” năn nỉ tao cõng về, tao bấn loạn nghe theo, bây giờ biết làm thế nào?”(PV)
*-con mẹ:
a)-từ dùng để chỉ một phụ nữ với ý không kính trọng.
- đừng động con mẹ đó! Đàn bà gì mà dữ như chằn tinh.
b)-( tục)-dùng với nghĩa phủ định.
- Hùn vốn đi buôn với nó, cuối cùng chẳng được con mẹ gì!.
*-con mẹ nhạy: người luôn xàng qua xàng lại, lăng xăng lẹ làng.
-làm như con mẹ nhạy (th.ng)
*-con nít:
a)-trẻ con
b)-những kẻ chưa dủ trình độ nhận thức.- thường dùng trong câu mắng mỏ.
-Anh đâu phải con nít màsuy nghĩ như vậy?
*-con nít con nôi: có nghĩa như chữ con nít ở trên.
-Thằng Cu con nít con nôi,
Ăn rồi lại ngủ, ỉa bôi đầy đầu.
(câu hát người giữ trẻ giỡn với con nít còn nhỏ lắm)
*-con nợ: kẻ đã vay mượn nợ, thiếu tiền bạc của kẻ khác.
*-con người:-từ dùng trong câu để mắng mỏ hoặc thề thốt.
-Con người gì mà không biết mắc cỡ!
-Tôi mà nói láo, hổng phải con người.
*-con trai: người trẻ có giới tính nam hoặc người đàn ông trẻ chưa có gia đình.
-Thằng A còn con trai nheo nhẻo mà chịu lấy người phụ nữ hai con.
*-con vợ: người vợ.-từ dùng không thanh nhã.
CON ( 2 ):
: mạo từ ( article ) đặt trước danh từ chỉ đồ vật, động vật, hiện tượng tự nhiên diễn biến theo chu kỳ.
*-con ác: vật tiện bằng gỗ trong khung dệt tay ngày xưa.
*-con bò:
a)-cn bò, tên loại gia súc.
b)-(lóng)-từ để mắng người ngu ngốc.
-đồ con bò!
c)-(lóng)-quân bài đô-mi-nô.
-tôi còn con bò lục với con bò tứ.
*-con bọ:
a)-miếng gỗ hình con bọ có cắt ngàm đóng áp vào thanh cửa để đỡ cây song hồng (thanh gài cửa) hoặc đóng áp vào cây cột để nâng tấm liễn gỗ.
b)-chỉ thắt hình con bọ để gài nút áo.
c)-chỗ chỉ may chằng qua néo lại để giữ cho miếng vải không tét rời ra.
*-con bún: mớ bún sợi được xếp thành bánh hình chữ nhật cùng kích cỡ trên lá chuối để đem bán.
*-con cúi:
a)-( Đ.ng: nùn)-vật bện chặt bằng rơm để cầm lửa hoặc để xua muỗi, bọ mắt.
“Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong chỗ dạy đạo kia,-gươm đeo dùng một lưỡi dao phay, cũng chém đặng thằng quan hai nọ”(NĐC)
b)-mớ bông ( đã dùng cung bắn tơi xốp ) nắn thành hình tròn dài để kéo chỉ xe sợi.
*-con chàng: trái bắp non mới trổ ra từ cây trưởng thành.
-phải bẻ bớt con chàng ốm, chừa lại mỗi cây một con chàng thôi!
*-con chó:
a)-miếng thép nhỏ gắn chặt vào cốt để chận bánh xe răng, không để nó quay ngược lại
b)-miếng thép nhỏ trong líp xe đạp. Khi đạp tới, con chó nhóc mỏ lên mắc chặt vào vành răng ngoài của cái líp và sức chân đạp làm bánh xe lăn tới.
*-con chuồi: cây trúc ngắn có gắn sợi lác vào đầu cây đưa sợi lác vào rập dệt chiếu.
Em đương dệt chiếu hồi văn,
Nghe anh có vợ, em quăng con chuồi.(cd)
*-con đầm: lá bài mang hình đầm trong bộ bài tây.
*-con đội: vật dùng hơi hay thủy lực để nâng đồ nặng lên cao.
-Tài xế lấy con đội nâng xe, thay bánh xì hơi bằng bánh xơ-cua.
*con giấm: miếng váng đóng dày trong keo giấm nuôi. Muốn gầy con giấm, người ta ngâm chuối xiêm chín rục trong nước dừa tươi. Được một tuần lễ, có một lớp váng mỏng trong suốt xuất hiện, người ta đem ra để vào keo , đổ rượu trắng, đường và nước vào. Sau một thời gian, dung dịch trong keo thành giấm và con giấm càng ngày càng dày thêm và có màu vàng.
*-con giồng: dải đất cát rộng, nổi cao chạy dài cặp theo đám ruộng sâu. Người ta trồng cây trái, cất nhà cửa, lập làng mạc trên đó.
*-con lăn: hệ thống những bánh xe nhỏ dùng để đẩy đồ vật trượt chạy trên một mặt phẳng.
*-con lươn:
a)-đường hồ xây đè lên hàng ngói sắp nóc hoặc chạy dài đè lên hai bên mép mái ngói.
b)-bờ cao xây bằng xi- măng chạy dài phân cách con lộ thành hai dòng xe chạy ngược chiều.
c)-lạch nước nhỏ mà sâu trong đám ruộng.
-Tạm thời, con cứ kéo mạ dồn xuống con lươn. Tới bữa cấy, mình lấy cộ ván đưa lên đất gò.
*-con nước: thủy triều lên xuống, nước lớn nước ròng.
*-con nước sát hừng: (nước trong mương rạch) cạn sát lúc vừa hừng sáng. Đây là lúc thuận tiện nhất cho những người đi xúc bắt tép cá.
*-con ốc: vật bằng kim loại có tiện răng mịn để vặn vào bù-lon.
*-con ốc chuồn: con ốc vặn có hai cánh như cánh con chuồn chuồn vặn vào cốt đùm xe đạp.
-con ốc chuồn Bell bằng nhôm là nhứt hạng rồi.
*-con rác: con bài lẻ cầm trên tay trong lối chơi tứ sắc.
*-con sẻ: cây chốt đóng lút qua để cột dây cặp cây kèo dính với đầu cột.
*-con trăng:
a)-mặt trăng.
Trăng lên khỏi núi, khuất bụi chuối con trăng lờ,
Tiếng em ở chợ, sao khờ bán buôn?(cd)
b)-thời gian kéo dài một tháng.
Chú lái ơi! chú đừng rơi lụy,
Mãn con trăng này, tôi gả chị cho chệc.
( đồng dao)
*-con trốt: (xt trốt)
CON (3):
: nói tắt con vật, con chim.
*-con ba: nói tắt cụm từ con cu ba cốt, con cu kết hồi gáy bằng ba tiếng cu, cu, cu.
*-con đôi: con cu kết thức hồi gáy bằng hai tiếng cu, cu.
*-con một: cu một cốt kết thúc hồi gáy chỉ bằng một tiếng cu.
*-con thá: con trâu phía tay mặt
*-con ví: con trâu phía trái
CON ( 4)
: (tt)-nhỏ, để so với nhau độ lớn giữa hai vật cùng loại.
*- cột con: những cây cột hàng nhì và hàng ba, nhỏ hơn cột cái.
*-lông con: lông nhỏ mịn mọc sát da của chim chóc, gà vịt.
-Con vịt này lông con quá trời! Nhổ tới rụng rún cũng chưa rồi
*-tay con: những người chơi trong sòng bạc nhưng không làm cái trong một ván bài.
*-tóc con: ( cg: tóc mai )-tóc mịn nhỏ ở ngoài mí tóc.
CON…CON:
: chỉ hành động xảy ra đồng thời của nhiều con vật cùng loại.
Nực cười cơm nguội lên hơi!
Cá kho trong trã, con bơi con trừng.(cd)
CON SÁT:
: (mê tín)-trẻ sơ sinh bị bà La Sát bắt chết đi, tụ tập cả bầy luôn tìm cách quấy rầy những đứa mới đẻ.
-thằng nhỏ này khóc đêm hoài, chắc nó bị con sát.
CÒN:
-< HV: tồn
1-(đt)-vẫn lưu giữ lại cái gì ngày xưa mình đã có.
*-còn duyên: ( xt: duyên ): còn nét dịu dàng, xinh đẹp, sức hấp dẫn của tuổi thanh xuân.
Sáng trăng vụt đuốc đi thầm,
Còn duyên chi nữa mua trầm bán hương.(cd)
*-còn đường:
a)-còn có chút thuận lợi nhỏ nhoi có thể giúp mình giải quyết được khó khăn trước mắt.
- bài tôi tuy xấu nhưng cũng còn đường.
b)-(lóng): còn chút duyên dáng.-thường dùng để nói sau lưng một phụ nữ.
- Bà ấy đã ngoài năm mươi nhưng còn đường lắm.
*-còn gân: còn khỏe, còn tráng kiện.
- Ông già ấy gần tám mươi mà còn gân. Quảy đôi gàu nan tưới bầu bí cả buổi, có hề hấn gì đâu.
*-còn khuya:
a)-còn lâu lắm mới tới sáng.
-đợi sáng thiệt mặt rồi đi, gấp gáp gì, bây giờ còn khuya lắm.
b)-cn: còn lâu (nghĩa b).
-làm ăn tập thể, nông dân mình còn khuya mới chịu.
*-còn lâu:
a)-phải mất một thời gian nữa mới xảy ra việc gì.
Chuyện nàng sau hãy còn lâu,
Chuyện chàng xin nối thứ đầu chép ra.(NĐC).
b)-(lóng)-không bao giờ,-dùng trong văn nói, dùng để trả lời dứt khoát với ý mạnh mẽ.
-má muốn con ưng thằng đó?-Còn lâu.
*-còn mạnh giỏi:
a)-vẫn có sức khỏe tốt.
- má tôi mất lâu rồi. Ba tôi vẫn còn mạnh giỏi.
b)-khi dùng trong cách hỏi khéo, cụm từ này nhằm thể hiện ý muốn hỏi còn sống hay đã mất.
-Mấy chục năm rồi, mới gặp lại anh. Hai bác chắc còn mạnh giỏi?
*-còn ngòi:
a)- (bom) chưa tháo ngòi nổ, kíp nổ.
b)-( cơm hoặc khoai củ ) nấu chưa chín hẳn, giữa ruột còn sống.
*-còn sồn sồn: (cn: còn ba sồn ba sựt ): chưa chín hết, còn sống nửa phần
2-(đt)-còn sống, vẫn còn ở trên đời.
Gặp em mới biết em còn,
Năm Thìn bão lụt, anh khóc mòn con ngươi.(cd)
CỎN:
: con ấy; từ của những người cao tuổi dùng như đtnx ngôi thứ ba số ít chỉ một phụ nữ vắng mặt.
-thẳng với cỏn, đứa nào cũng hiền như cục đất!


CONG ( 1 ):
: (tt)-không thẳng, không suôn mà uốn theo hình vòng cung, có thể oằn ở đoạn giữa.
*-cong đuôi: ( Đ.ng: cụp đuôi )-thường dùng kèm vời chữ chạy )-chạy dài, cụp đuôi mà chạy để thoát thân.
*-cong như cặc vịt: cong và vặn xoắn tròn.
-cây tre cong như cặc vịt như vầy làm đòn tay sao được!
*-cong như mỏ cộ: cong quớt lên như cái mỏ cộ. (xt: cộ )
*-cong queo: (cn: cong quẹo): không ngay, không thẳng tí nào, hết lượn qua bên này lại uốn sang bên kia.
*-cong vòng: cong tròn thành hình vòng cung
Bước lên cầu ván cong vòng,
Thấy em ở bạc tron


--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
NhaQue
post May 17 2013, 04:57 AM
Gửi vào: #26


Nh�Qu�
***

Nhóm: Admin
Bài viết đã gửi: 5,631
Tham gia: 26-January 05
Thành viên thứ: 8





CÔ ( HV) ( 1 ):
1-(dt)-vai vế hay từ để gọi chị hay em gái của cha mình, hoặc để gọi người đàn bà trong họ nội ngang vai vế với cha mình.
Chồng cô, vợ cậu, chồng dì,
Trong ba người ấy chết thì không tang.(cd)
2-(dt)-từ của anh ruột hoặc chị dâu gọi tưng em gái của chồng,- gọi theo cách xưng hô của con.
Cô coi chừng mấy đứa nhỏ giùm chị. Chị đi hái nắm rau tập tàng về nấu canh.
3-(đtnx)-(cn: cô em)-từ để gọi người con gái nhỏ tuổi hơn mình.
Hỡi cô má đỏ hồng hồng,
Cô đi lấy chồng, cô bỏ xứ cha.(cd)
*-cô nường: (cg: cô nàng; cô nương),-đtnx ngôi hai và ba, dùng với ý khôi hài.
- Cô nường ấy đẹp thì chẳng đẹp, giỏi thì cũng không giỏi mà lại hách lắm. (đtnx ngôi 3)
-Làm mhư vậy vừa ý chưa, cô nường? (đtnx ngôi 2)
4-(dt)-người phụ nữ làm ngành nghề nào đó.
*-cô đào: nữ diễn viên trên sân khấu.
*-cô đỡ: người phụ nữ đỡ đẻ, giúp sản phụ sinh con.
*-cô giáo: nữ giáo viên hoặc vợ giáo viên.
*-cô mụ: có nghĩa như cô đỡ.
5-đtnx ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai dành cho nữ giáo viên và học sinh.
-Nhân ngày Nhà giáo Việt Nam, tụi em kính chúc cô sức khỏe thật tốt.
-Điều vui nhất của cô là các em chăm chỉ và học tập siêng năng.
CÔ ( HV )-( 2 ):
1-(dt)-con không còn cha hoặc mẹ.
2-(tt)-một mình, lẻ loi.
*-cô hồn: ( hồn: phần vô hình bất diệt của con người sau khi thân xác chết đi ).
a-(theo tín ngưỡng dân gian) những người chết oan ức, không
người cúng quải thờ phượng thành những cô hồn sống vất vưởng khắp nơi. Người ta van vái cô hồn để chúng xui khiến, giúp đỡ và đừng phá phách.
Ân oai các đấng cô hồn,
Đuổi con cá nọ chạy dồn ăn câu.(cd)
Vào ngày mười sáu âm lịch, người ta cúng cô hồn để mong mua may bán đắc, suôn sẻ trong làm ăn. Lễ cúng đó được gọi là cúng thí.
b)-(cg: cô hồn sống)-từ dùng để chửi rủa kẻ không ra gì hay đeo theo người khác để quấy rối.
- Thằng cô hồn !,-Bản mặt cô hồn,- Đồ cô hồn!
Thành ngữ thí cô hồn (cn: xí cô hồn) được dùng như một tính từ với nghĩa bỏ đi, coi như đã mất.
- Còn mấy trăm ngàn, đòi hoài nó không trả, tao thí cô hồn.
c)-(tt)-gớm ghiếc, đáng ghê sợ.
-thằng đó có vẻ mặt cô hồn.
*-cô hồn các đẳng:
a)-các thứ cô hồn, cô hồn đủ mọi tầng lớp, đẳng cấp.
“Như vậy, mình được cảm tình với dân làng, với các loại muông chim cây cỏ, với âm binh, cô hồn các đẳng”(SN)
b)-tiếng dùng để rủa,-dùng với ý coi khinh. Người bình dân thường nói là cô hồn các đảng.
-Đồ cô hồn các đảng.
*-cô hồn móc nhãn: cô hồn móc mắt, cô hồn xui khiến gặp tai nạn phải đui mù,-lời thề độc đia để cho người ta tin.
“Thiệt vậy mà! Tôi biệt cửa mê sắc lịch. Tôi có mê cổ thì cô hồn móc nhãn tôi đi!”(NYB)
CÔ BÁC:
: (dt)-từ gọi chung những người lớn tuổi khi nói chuyện với họ hoặc nói về họ.
Con chim khôn kiếm nhành cây xanh nó đậu,
Gái khôn kiếm trai đôn hậu làm chồng,
Cô bác xa dòm ngó nói phụng với rồng sánh đôi.(cd)
Để diễn tả ý tưởng này, người ta cũng nói “ bà con cô bác”
CÔ-BRA:
-< A: Cobra (rắn hổ mang, loại rắn độc ở Châu Phi và Châu Á)
: (dt)-(lóng)-từ để gọi loại trực thăng võ trang của Mỹ sử dung ở chiến trường Nam Việt Nam trước năm 1975.
CÔ-LE (1 ):
-< P: collège.
: (dt)-trường Trung học.
“Anh học sinh trường cô-le người trong ban tiếp tế đã cho tôi theo thuyền từ Hậu Giang đến đây”(ĐG)
*-trường cô-le Mỹ Tho tức Collège Le Myre de Villers, hiện nay là trường Trung học Nguyễn Đình Chiểu tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
CÔ- LE ( 2 ):
-< A: Kohler,-đọc giọng Pháp.
: (dt)-thương hiệu của một máy nổ do một kỹ sư Mỹ gốc Đức chế tạo, dùng làm máy bơm nước hay gắn vào ghe xuồng, sử dụng ở miền Nam trước 1975.
*-Cô-le bốn (cg: Cô-le tư, Cô-le bốn ngựa ): tức Kohler 4HP có bốn mã lực.
Ngoài ra còn có Cô-le 8, Cô-le 10 mạnh hơn.
CÔ-LÊ:
-< P: coller (: hỏi khó trả lời)
: (đt)-đặt ra những câu hỏi khó khăn lắt léo để thí sinh đạt điểm nhỏ hay bị đánh rớt trong kỳ thi vấn đáp.
-vô thi o-ran Toán, bị giám khảo cô-lê và chỉ được điểm 5 trên hai mươi (5/20).
CÔ-LUM-DA:
-< A: Columbia.
1-(dt)-(cv: Cô-lum-bi-a)-nói tắt English Columbia company, tên một công ty Anh thành lập 1928 sản xuất máy hát và dĩa hát bằng nhựa ébonic.
2-(dt)-tên loại máy hát do công ty này sản xuất.
CÔ-TÔNG:
-< P: coton
: (dt)-sợi chỉ của cây bông vải .
-Áo thun này dệt bằng một trăm phần trăm cô-tông nên bận mát lắm.

CỒ:
: (tt)-to lớn.-thường dùng cho gà, vịt trống.
*-cồ đầu: (cn: lớn đầu)-đãlớn, không còn là trẻ nít nhỏ.
-thằng đó cồ đầu mà còn ngu.
*-gà cồ: gà trống to con.
Gà cồ ăn tấm mông mông,
Mấy đời cháu ngoại giỗ ông bao giờ.(cd)
*-vịt xiêm cồ: con vịt trống loại vịt xiêm thiệt to con.
CỐ ( 1 ):
-Đ.ng: cụ. ( Vài nơi trong Nam cũng dùng chữ cụ, không biết có phải vì người ta muốn tránh chữ bà cố hay chăng ).
: (dt)-ông bà nội ngoại của cha mẹ mình.
CỐ ( 2 ):
: (tt)-tham lam, rán cho được nhiều.
-Hồi hôm thức cho cố đặng coi đá banh, bây giờ nằm hoài mà không chịu dậy.
*-cố ăn:
a)-rán ăn thật nhiều.
b)-giành ăn một mình.
*-cố ăn cố uống: ăn uống cho nhiều.
*-cố lì: lì lợm quá sức.
*-cố mạng: rán cho được nhiều, vượt hơn mức bình thường, không kể tới việc an nguy của mạng sống.
-ghe nhỏ mà chở cho cố mạng. Bây giờ, trời dông gió nên không dám qua sông.
*-cố xác: có nghĩa như cố mạng.
CỔ ( HV) ( 1 ):
: (dt)-cái trống lớn
*-cổ trướng ( HV): bệnh làm lớn bụng, bụng căng to ra như cái trống.
*-cổ võ ( HV): ( Đ.ng: cổ vũ ):
a)-đánh trống và múa may để kêu gọi ủng hộ.
b)- (ngh.b): tích cực vận động
CỔ (2):
: (đtnx ngôi 3)-cô ấy,-từ dùng chỉ người phụ nữ vắng mặt.
“Tôi biệt cửa mê sắc lịch. Tôi có mê cổ vậy thì cô hồn móc nhãn tôi đi”(NYB)
*-cổ dưởng: cô ấy và dượng ấy.
CỔ (HV):
: (tt)-xưa cũ; không còn hợp thời.
*-cổ bản:
a)-bản sách xưa, bản đàn xưa.
b)-(cg cổ bản vắn)-tên một bản đờn trong sáu bài Bắc của ca nhạc tài tử Nam bộ gồm 5 lớp, 34 câu.
*-cổ lỗ: quá xưa, quá thô kịch, không còn thích hợp với thời nay.
-nền nông nghiệp cổ lỗ.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa xưa cũ quá lỗi thời, người ta nói cổ lỗ xỉ.
-võ khí cổ lỗ xỉ.
*-cổ nhạc: ( trái với tân nhạc)-nhạc có trước khi người ta dùng tân nhạc. Ở đây muốn nói tới nhạc cổ truyền hoặc nhạc tài tử, nhạc cải lương Nam bộ.
*-cổ thọ: (cn: cổ thụ)-cây to, cây sống đã lâu.
CỔ-DÊ:
-< P: collier (kiềng, vòng đeo cổ )
: (dt)-vòng đai bằng kim loại siết chặt quanh chỗ giáp mối.
CỔ TRẦU:
: (dt)-nước cốt trầu cau nhai trong miệng.
“ Tôi xin cám ơn bà mụ trời đã trì, đã kéo tôi ra, may sao giữ đủ tay cẳng và móc miếng tôi bằng ngón tay có cổ trầu”(NVT)
CỘ ( 1 ):
: (dt)-xe trang trí đẹp dùng trong các cuộc lễ lớn. Theo HTC, chữ cộ là chữ cổ nói trại ra. Cộ chưng bày hoạt cảnh về cổ tích, hình bát tiên, nữ tì mặc áo lụa gấm kéo xe cho vua ngoạn cảnh, quanh nhà vua là ca nhạc hát múa.
*-cộ đèn: xe trang trí đẹp có đốt đèn sáng choang diễu hành ban đêm trong các kỳ lễ lớn.
*-cộ hoa: xe có trang trí bông hoa diễu hành.
CỘ ( 2 ):
1-(dt)-nông cụ dùng để kéo rơm, lúa bao hoặc mạ. Cộ gồm có hai khúc gỗ đầu cong quớt ghép song song, trên có giàn gỗ để chở mạ, rơm rạ, lúa thóc.
*-cộ ván: hai ba tấm ván lớn ghép lại, mỏ vẫn cong vãnh lên như lọai cộ thường, dùng để chở mạ bó giăm trên ruộng lầy nước cạn.
2-(đt)-chở bằng cộ.
-cộ lúa bao,-cộ lúa bó về sân đập,-cộ rơm.
3-(đt)-(lóng): cố gắng đem hết về mà không chọn lựa.
- Mấy thứ đồ bỏ này mà nó cũng cộ về để chật nhà.
CỘC ( 2 ):
: (dt-tt)-tính hay nổi giận, hay mạnh tay với người khác.
- Nó cộc lắm, không ai dám đụng tới.
-nổi cộc.
*-cộc cằn: mang tính vũ phu trong lời nói cũng như hành động.
CÔI:
-cn: mồ côi.
-< HV: cô ( một mình )
: (cn mồ côi)-( con ) không còn cha mẹ.
-mẹ góa con côi.
*-côi cút ( cn: mồ côi mồ cút ): ( con cái )vất vả lao đao, thiếu thốn tình thương khi cha hoặc mẹ đã qua đời.( xt cui cút )
“Xin chú thương phận tôi nghèo hèn côi cút tội nghiệp”(HBC)
CỐI :
1-(dt)-tên một đồ dùng để nghiền, cà cho tróc vỏ hay để làm nát ra
*- cối đâm tiêu: cối làm bằng đá hay bằng gỗ có khoét lỗ tròn và sâu để đâm nát cả tiêu hột.
*- cối giã gạo: được làm bằng nguyên khúc gỗ tròn lớn có khoét lỗ ở giữa để giã gạo bằng chày.
*- cối quết:
a)-cối quết bánh phồng: người ta có thể dùng giã gạo để quết
bánh phồng.
b)-cối quết nem: loại cối nhỏ bằng cối đâm tiêu hoặc lớn hơn để
quết thịt làm nem.
*- cối xay:
a)- cối xay bột: thường bằng đá, nên cũng gọi là cối đá, có hai thớt. Thớt trên có lỗ tròn để đựng gạo và nước, có hai tai cối để gắn vào cái mấu giàng xay. Thớt dưới có xẻ rãnh và có cái ngõng cối đội lên để giữ thớt trên di chuyển quanh trục.
Con cá đối nằm trên cối đá,
Mèo đuôi cụt nằm mụt đuôi kèo.(cd)
b)- cối xay lúa: thường được làm bằng đất có giắt bộ răng bằng gỗ. Cách cấu tạo và hình dạng của nó tương tự như cối xay bột nhưng to hơn.
“Ở đâu bên Tàu thì tôi không biết, chớ ở ta, chệc chỉ có làm cần xé, đương ky chớ không có` đóng cối xay. Cái “cối Quảng” của Chợ Đệm là cối Quảng Nam”(NVT)
2- ( tt ): cái gì có lòng trũng tròn hoặc cái gì to lớn.
*- răng cối: răng to, răng hàm phía trong để nghiền thức ăn.
*- xảnh cối (trong lối chơi xập xám, phé): xảnh vào loại lớn, có thể là năm lá liên tiếp từ ách, già hoặc đầm trở xuống.
*-ly cối: ly to và cao ( xt ly )
*- nón cối : nón lòng trũng hình tròn.
CỐI XAY (1):
-t.k.h: Abutilon indicum.- họ Bụp Malvaceae.
: (thực)-(cg: cây dằng xay; hoa kim thảo)-cỏ cứng cao tới 3m, nhiều nhánh ngang. Lá mỏng hình tim phủ lông mặt dưới. Hoa năm cánh vàng nghệ mọc đơn độc, không có đài phụ.
CỐI XAY (2):
: (dt)-từ dùng chỉ loại súng đại liên xưa cũ của Pháp, đặt trên các giang đỉnh, bắn vào vườn tược làng mạc dọc theo bờ sông, tiếp đạn bằng cách đổ đạn vào một hộc như thớt trên của cối xay lúa.
CỔI:
-< HV giải (mở ra, lột ra)
: (cn cởi)-lột ra, tháo ra bỏ.
*-cổi áo: lột bỏ áo, không mặc nữa.
*-cổi lốt: (xt: lốt )
a)-trút bỏ lớp mang mặc bên ngoài
- Sau khi tắm dưới suối, nàng Chung Vô Diệm xấu xí cổi lốt quỉ Dạ Xoa và biến thành nàng tiên nữ đẹp tuyệt trần.
b)- ( ngh.r ) thay đổi nhiều trong cuộc sống.
- Ông già bán vé số bây giờ cổi lốt rồi, không còn dan nắng dan nôi nữa vì nhờ tấm vé số bán ế trúng độc đắc.
*-cổi trần: cởi bỏ áo ở trần
*-cổi truồng: cởi bỏ quần và ở truồng.
CỖI:
: (tt)-còi cọc, xơ rơ, hết nhựa sống.- thường dùng cho cây cối.
- cây quít đã cỗi nên không còn sai trái như mọi năm.
Ghép ngược:
-cằn cỗi,- già cỗi.
CỘI :
1-(dt)-gốc to của cây già lâu năm.
Bông ngâu rụng xuống cội ngâu,
Em còn phụ mẫu dám đâu tự mình.(cd)-
2-(dt)-gốc gác, nguồn gốc
- cây có cội, nước có nguồn
3-(tt)-to, còn nguyên vẹn, không sứt mẻ
-gạo cội
CỒM CỘM:
: (tt)-(láy)-hơi cộm, hơi nổi gò lên. ( xt: cộm ).
- Thấy túi nó cồm cộm, chắc nó có tiền.
CỒM CỘP:
: (cn: cộp cộp)-tiếng cộp cộp vang lên liên tiếp.
-tiếng dao bằm cồm cộp trên thớt.
CỐM :
1-(dt)-(Đ.ng: bỏng): gạo, nếp, bắp hoặc bún rang giòn, thêm đường và ép thành bánh để ăn
Tiếng đồn Đại Nẫm nhiều xoài,
Xuân Phong nhiều cốm, Phú Tài mạch nha. (cd)
*-cốm bắp: cốm bằng bắp nguyên hột rang nở to.
*-cốm chuồi: cốm bằng nếp hột rang cho nở to. Người ta có thể rưới nước đường và vò thành cục tròn to.
*-cốm gạo: cốm gạo rang đóng thành bánh, phong thành cây để bán.
*-cốm giẹp: (Đ.ng: cốm): cốm làm bằng hột nếp non ( vừa đỏ đuôi / vừa chín vàng mơ ngoài đồng ) rang rồi giã tróc vỏ, chỉ lấy ruột. Cốm giẹp rất thơm và dẽo. Khi ăn, người ta trộn với cơm dừa và đường. Cốm giẹp còn dùng để gói bánh tét gọi là bánh tét cốm giẹp.
2-(dt)-( lóng): cán bộ, người có chức quyền.
- Anh này thường dựa hơi mấy cốm ở xã.
*-cốm kẹo: (lóng): kẻ có chức quyền, nghĩa giống như cốm ( ngh.2 )
-Sáng nay, có một ông từ tỉnh xuống thăm xã. Lúc nói chuyện, ông chủ tịch xã thưa dạ luôn miệng. Chắc ông này cũng cốm kẹo gì đó!
3-(tt): dòn ngon.
* cua cốm: cua chắc thịt, cua lột vừa mới cứng vỏ.
CỘM:
1-(tt)-gò lên, nổi cao hơn chỗ khác.
-Bụi vô mắt, cộm và xốn quá!
2-(tt)-(ngh.r): nổi bật, mọi người đều biết mặt.-thường dùng với ý xấu.
-Nó là tay cộm trong giới cờ bạc.
CÔN ( HV: gậy )-(1)
1-(dt)-gậy, hèo.
-côn đồ,-côn quang,-du côn
2-(đt)-đánh bằng gậy, dùng cây đập lên.
- Cứ nói bậy hoài, tao côn cây lên đầu bây giờ.
CÔN ( 2 ):
-<P: col.
1-(dt)-cổ áo, bâu áo.
*-côn Đăng-tông ( < P: col Danton ): loại cổ hở, bẹp và nằm sát thân áo, như cổ áo pi-da-ma ( Pyjamas ).
*-côn keo: cổ áo có bọc một lớp keo để khi ủi, cổ áo thẳng và láng.
*-côn tơ-năng: ( < P: col tenant ): loại cổ áo cứng và đứng của áo sơ-mi dùng để thắt cà vạt.
2-(dt)-vòng sắt bao quanh vòng đạn trong xe đạp.
*-côn đạn bộ đồ giữa: vòng đạn bọc vòng đạn quanh cốt giữa
*-côn đạn cổ xe đạp: vành đạn bọc quanh cổ xe đạp,
CÔN ( 3 ):
-< P: colt
: (dt)- loại súng lục ( nạp sáu viên đạn ), nòng ngắn do kỹ sư Mỹ S. Colt (1814-1862) phát minh, được Công ty sản xuất vũ khí Mỹ chế tạo ra.
Đầu tiên, 6 viên đạn được lắp vào ổ đạn trong một trái khế xoay tròn tự động. Sau khi bắn viên đạn thứ nhất, vỏ đạn văng ra, ổ đạn trái khế xoay một nấc, đưa đít viên đạn vào đúng vị trí kích hỏa của cò súng. Cứ như thế mà bắn đến lúc hết sáu viên đạn thì nạp lại. Súng này sau đó được gọi là súng ru-lô
Sau này, súng côn dùng gắp đạn 6 viên đóng vào báng súng. Cho nên, ngưởi ta gọi là súng lục hoặc súng sáu. Súng bắn đạn to cỡ 45% inch. Vì vậy, người ta cũng gọi là cộn. Viên đạn 45% inch, to và tròn đầu, đo đúng là 11,43mm, nói tròn là 12. Do vậy mà người ta gọi súng côn là côn-đuôi hay Côn ca-líp đuôi (Colt calibre douze).
*-côn đơ (lóng- tục): loại súng côn mang hai viên đạn.- Trong thực tế không có loại súng này nhưng đây là từ dí dỏm mà người bình dân dùng để chỉ bộ phận sinh dục của đàn ông.
CÔN-GƯỢT:
-< A: call-girl.
: (dt)-(cg: gái gọi)-hạng gái điếm nhận đi khách khi có một cú điện thoại gọi để hẹn địa điểm.
CỒN ( 1 ):
1-(dt)-đất nổi giữa biển hay sông lớn do phù sa bồi đắp chỗ giáp nước mà thành.
Anh kia nhổ mạ trên cồn,
Nước nôi chẳng có, miệng mồm lấm lem. (cd)
2-(dt)-chỗ cát tụ lại thành đụn lớn ở ven biển và càng ngày càng lấn vào đất liền.
Những cồn cát ven biển thay đổ hình dạng luôn là do tác dụng của gió.
3-(dt)-nổng đất nhỏ nổi cao lên nằm biệt lập có cây cỏ mọc.
Chim quyên dại lắm không khôn,
Sơn lâm không đậu, đậu cồn cỏ may.(cd)
CỒN ( 2 ):
-Đ.ng: cồng.
: (dt)-loại nhạc cụ nhỏ bằng thau đúc dày giống như cái chiêng nhưng không có núm tròn gồ lên ở giữa. Tiếng cồn vang rất xa. Thầy pháp đánh cồn trong lúc xua đuổi tà ma. Và ngày xưa, khi xử tù, người ta vẫn đánh cồn làm hiệu lịnh.
Ba hồi vừa dứt tiếng cồn,
Hương Hớn, Hương Quá, phách hồn chơi mây.
(Vè ông Hớn, ông Quá giết Đốc phủ Ca)
CỒN CÃ:
: (pt)-đi mang xách theo nhiều cái cồng kềnh.
-hai cha con từ tỉnh lên, cồn cã đủ thứ.
CỒN CÀO:
: (tt)-thấy bào bọt khó chịu trong bụng.
-Sáng sớm uống có chút trà quạu mà thấy ruột cồn cào quá!
CỐN:
1-(dt)-bó gồm nhiều cây nhỏ và dài cột dây hai đầu.
2-(pt)-gộp chung lại, tính chung một lần.(xt:-tính cốn)
CỔN:
: (ttth.) nhái tiếng đồ vật bằng kim lọai rớt mạnh trên nền cứng.
*-cổn cảng:( ttth.) tiếng rơi của nhiều vật lớn bằng kim lọai rơi liên tiếp.
*-lổn cổn: nghĩa giống như cổn cảng ở trên.
CÔNG (1):
-người bình dân đọc là cuông.
1-(dt)-đơn vị do diện tích có giá trị bằng 1/10 mẫu tây, tức là bằng 1000mét vuông.
2-(dt)-đơn vị đo diện tích của ta, bằng 12 tầm vuông.
“Mỗi công đất đo vuông vức mỗi góc 12 tầm. Mỗi tầm chánh thức (tầm quan, tầm điền) là 2mét 50”(SN)
CÔNG (HV)-( 2 ):
1-(dt)-sức làm việc của một người trong một ngày.
-công cấy,- công gặt,- công mạ.
2-(dt)-việc làm.
*-công chuyện: ( Đ.ng:công việc ): việc làm.
- Con ở nhà với mẹ, ba đi công chuyện một chút.
*-công đức:
a)-(thầy sãi, ni cô) đi tụng đám.
b)-tiền thù lao dành cho các sư sãi, sư ni tụng đám.
-tôi có gởi tiền công đức nhưng thầy không chịu lấy.
*-công phu: gióng trống, dộng chuông, tụng kinh cúng Phật vào lúc khoảng bốn giờ sáng và khoảng bốn giờ chiều.
“Lại một đêm. Chùa gần đã “công phu”. Tôi đã thức ngồi đọc sách thì nghe tiếng cửa bị xô nhẹ ở sau lưng”(NVT)
*-công quả:
a)-việc làm thí công tự nguyện của cánhân cho các chùa chiền để thân tâm an lạc.
- Mỗi tuần, tôi vô chùa làm công quả vài ba ngày, hốt thuốc nam phước thiện.
b)-( ngh.r ):việc làm không được tính tiền.- thường dùng với ý phiền trách.
-Ngày nào cũng ra xã làm công quả, bỏ bê hết công việc làm ăn.
CÔNG (HV)-(3):
: (tt)-chung, của tất cả mọi người, liên quan tới mọi người.
*-công chúa:
a)-con gái vua ngày xưa.
b)-(lóng)-con gái.
-vợ tôi mới sanh một công chúa.
*-công nho: ( cg: công quỹ ): số tiền lo cho việc ích lợi chung.
“Hội đồng quản hạt đã cho dân bổn xứ và người Pháp khẩn nhiều vùng đất lớn. Nạp về công nho quản hạt hơn một triệu bạc mỗi năm”(SN)
*-công tử :
a)-con các vua chư hầu thời xưa ở T.Q.
b)-con trai nhà quan.
c)-con trai nhà giàu ăn chơi phung phí.
-Hắc công tử: (cg: công tử Bạc Liêu ),
-Bạch công tử : (cg: công tử Mỹ Tho)
-“Cô sáu Hương, em công tử Bích, cả hai vốn con nhà giàu lớn xứ Trà Vinh, đi ăn chơi theo tiếng gọi trái tim chớ không vì sinh kế”(VHS)
*-công tử bột: kẻ sinh ra trong cảnh giàu có sung sướng, ít va chạm với thực tế, ít kinh nghiệm trong cuộc sống và không thể chịu đựng nổi cảnh vất vả khó khăn.
CÔNG-CUA:
-< P: concours.
: (dt)-kỳ thi tuyển vào học, vào làm việc.
-công-cua vào trường Đại học sư phạm.
*-công-cua buộc-xơ: (-< P: concours de bourse)-kỳ thi tuyển để xét cấp học bổng cho học sinh, sinh viên đang theo học.
CÔNG CHÚA: (cây cho tinh dầu Ylang-ylang):
-t.k.h: Cananga odorata (Lamb) Hook.f.& Thoms, họ Mãng cầu Annonaceae.
: (thực)-(cg: ngọc lan tây; hoàng lan)- đại mộc đa niên. Lá mọc so le, phiến hình xoan, hơi lồi, dai, láng, nhiều cặp gân phụ song hành. Hoa mọc thành chùm ở nách lá trên nhánh nhỏ cọng dài mang ba lá đài tam giác và sáu cánh hoa thon dài xanh lục khi mới trổ, rồi trắng xanh, cuối cùng ngã màu vàng. Cây ra hoa quanh năm, trồng kiểu chiết nhánh. Mùi thơm hết sức quí phái, tinh dầu Ylang ylang để chế nước hoa.
( tuần san KHPT số 223-Ds Bình Thạnh)
CÔNG-TẮC:
-< P: contact.
: (dt)-nút mở, tắt điện.
CÔNG- TE-NƠ:
-<A: container.
: (dt)-thùng to đựng hàng hóa chở trên những xe tải lớn. Các công-te-nơ còn chở hải sản đông lạnh.
CÔNG-TƠ:
-< P: compteur
: (dt)-máy đo.
*-công-tơ điện ( cg: đồng hồ điện ): máy đo lượng điện tiêu thụ, tính bằng ki-lô oát của một hộ gia đình, một cơ quan, một xí nghiệp.
*-công tơ nước ( cg: đồng hồ nước ): máy ghi lượng nước tiêu thụ , tính bằng mét khối.
CÔNG-TỜ :
-< P: compte (đếm),-dùng kèm với một danh từ.
*-công-tờ gút: (-< P: compte-gouttes),-ống đếm giọt để nặn ra từng giọt thuốc nước hay giọt hóa chất trong phòng thí nghiệm.
*-công-tờ mét: (-< compte-mètres),-đồng hồ ghi cây số của xe cộ đã chạy được.
- Chiếc xe này còn mới, công-tờ mét chỉ mới có tám trăm cây số.
CÔNG-VOA:
-< P: convoi.
: (dt)-đoàn xe, tàu ghe .
- Đoàn công-voa bị phục kích tấn công ở cầu Ba Lai hôm qua.
CÔNG-XẸC-TI-NA:
-< Mỹ: concertina, đọc giọng Pháp.
1-(dt)-loại phong cầm nhỏ dùng trong gia đình.
2-(dt)-(lóng): loại dây kẽm gai cuốn tròn có thể kéo dài ra hay cho thun lại dùng để kéo quanh đồn bót, chỗ đóng quân hay để phong tỏa một khu vực.
-Cảnh sát dã chiến đã kéo công-xẹc-ti-na để phong tỏa khu vực nổ lựu đạn sáng nay.
CÔNG-XI:
-< HV: công ty,- QĐ đọc là / cu-úng xi-í /
1-(dt)-tổ chức kinh doanh do sự hùn vốn của nhiều người.
*-công xi heo: công ty mua bán và và làm thịt heo
*-công xi rượu: công ty khai thác ngành nấu và buôn bán rượu.
“Nhà qua ở gần công-xi (công ti) rượu, qua khỏi nhà lồng chợ một đỗi. Để bữa em ghé, qua sẽ tính cho”(VHS)
2-(dt)-(ngh.r): tiền mọi người hùn vào trong một chuyến du lịch.
-Việc ăn uống hằng ngày có công xi lo, tiền xài riêng thì mạnh ai nấy trả.
CÔNG-XÔ-MA-XIÔNG:
-< P: consommation.
: (dt)-lượng rượu tiêu chuẩn cho mỗi lần rót vào ly (dùng trong quán ăn, quán giải khát, nhà hàng).
CỒNG:
: (đt-pt)-nhảy tưng lên
-Con ngựa nhảy cồng lên khi nghe tiếng xe bóp kèn. (xt: cà cồng)
CỒNG CỘC:
1-( Đ.ng: chim cốc ):loại chim lông đen, chân ngắn có màng bọc như chân vịt, dưới mỏ có cái bọc, thường hay lặn xuống sông để bắt cá.
Cồng cộc bắt cá dưới sông,
Mấy đời cháu ngoại giỗ ông bao giờ.(cd)
2-(dt)-(lóng): máy bay khu trục sơn đen của Pháp, đầu nhô dài ra như đầu con cồng cộc.
“Ba con “cồng cộc”đen sì ấy vòng ra bờ sông, lượn trở lại, đảo mấy bận như vậy rồi bỗng nhiên nối nhau bay đi mất”(ĐG)
CỒNG-XIN:
-< P: consigne.
: (dt)-hình thức phạt cấm túc học sinh khi các em vi phạm nội qui nhà trường.
-học trò bị phạt bốn cồng-xin thì phải ở lại lớp.
CỔNG:
1-(dt)-cửa ra vào:
*-cổng ấp chiến lược: lối ra vào ấp chiến lược có kiểm soát chặt chẽ. -chương trình thành lập ấp chiến lược do chánh quyền Ngô Đình Diệm ban hành năm 1963.
*-cổng chào: cổng to chắn ngang con lộ huyết mạch dẫn vào thị xã hay thị trấn.
*-cổng tam quan:
a)-cổng có ba lối đi. Lối đi lớn ở giữa chiếm cả lòng con đường dành cho xe cộ, hai lối đi nhỏ hai bên dành cho người đi bộ.
b)-cổng vào chùa chiền, thánh thất Cao Đài có lối đi lớn ở giữa, hai lối đi nhỏ hai bên, một dành cho thiện nam, một dành cho tín nữ.
*-cổng xe lửa: hai thanh sắt to và dài hạ xuống ngăn xe cộ di chuyển khi xe lửa sắp tới và băng ngang lộ nhựa.
Khi xe lửa qua khỏi, người ta giở cao lên để xe cộ lưu thông trở lại.
2-(dt)-những cây tre chắc chắn có chốt đóng qua, xỏ vào hai trụ lớn của chuồng trâu bò để nhốt chúng trong chuồng. Sáng ra, người ta tháo chốt, rút các cây cổng để trâu bò đi ra.
CỐP ( 1 ):
-< P: coffre.
: (dt)- khoang chứa đồ của xe hơi hoặc hộc nhỏ chứa phụ tùng, dồ lặt vặt của xe xì-cút-tơ.
-Giấy tờ tùy thân của tôi để trong cốp xe.
CỐP ( 2 ):
-< P: coffrer ( bắt giam ).
: (lóng)-( cn: tóm; túm cổ ): bắt giữ.
- Tên lường gạt đàn bà góa bị cảnh sát cốp hôm qua.
CỐP-PHA:
-cv: cóp-pha; cốt pha
-< P: coffrage.
: (dt)-ván be mỏng và dài dùng để khép hộc đổ bê-tông và giữ bê-tông cứng chắc thì tháo ra.
CỐT ( HV: xương )-(1):
1-(dt)-(cn: hài cốt )những miếng xương còn lại của người chết sau thời gian chôn lâu dưới đất.
-hốt cốt,- lấy cốt.
2-(dt)-phần tro còn lại sau khi người chết được hỏa thiêu.
- đem hũ cốt vô gởi trong chùa.
3-(dt)-( ngh.r ): nan, khung, sườn, phần lõi cứng bên trong để chịu đựng.
-bê-tông cốt thép.
4-(dt)-phần quan trọng ẩn kín bên trong.
-cốt cán,-cốt lõi.
CỐT ( 2 ):
: (dt)-nước đặc keo lại của vật ngâm lâu ngày hay được vắt ra, chưng cất .
*-cốt dừa: nước màu trắng sữa được vắt ra hay ép lấy từ cơm dừa nạ nhuyễn .
Ghép ngược:
*-nước mắm cốt: ( cg: nước mắm nhỉ; cốt nhỉ ): nước mắm màu vàng đậm rất thơm ngon chảy rỉ ra từng giọt đầu tiên.
*-rượu cốt:
a)-lượng rượu đầu tiên đổ vào hũ ngâm với thuốc đặc và nồng, chưa pha chế.
b)-vài ba lít rượu đầu tiên của kháp rượu. Mấy lít rượu sau đó mùi nhạt, không còn đậm đà và hơi đục gọi là rượu ngọn.
CỐT (3):
: (dt)-số lần gáy lên tiếng cu để kết thúc hồi gáy sau chặp gáy dài. (theo SN).
Chim cu tốt nhất chỉ có bốn cốt.
CỐT ( 4):
-< P: code
1-(dt)-đèn xe hơi có độ sáng vừa phải, không làm chói mắt tài xế xe ngược chiều. Trái với đèn cốt là đèn pha ( -< phare ) ( xt pha ).
2-(dt)-mã số, mật mã.
-Cốt điện thoại gọi Bến Tre là 075; cốt Cần Thơ là 0710
CỐT ĐỘT:
1-(dt)-tên một nhân vật trong truyện Lục Vân tiên, nguyên soái nước Ô Qua.
Trạng nguyên chém Cốt Đột rồi,
Đầu treo cổ ngựa phản hồi bổn quân.(NĐC)
2-(dt)-( lóng )-người có mặt mũi xấu xí, kém tài.
- Việc này mà giao cho thằng Cốt Đột đó sao được!
3-(dt)-tiếng chửi nhẹ hoặc từ biểu lộ sư khinh chê.
-Đồ Cốt Đột , ai mà thèm.
CỐT-TÔ:
-< P: costaud.
: (tt)-to lớn vặm vỡ.
- thân hình anh ấy cốt-tô.
CỘT ( 1 ):
1-(dt)-cây trụ đứng để nâng đỡ mái nhà.
-biết thì thưa thốt, không biết thì dưạ cột mà nghe(t.ng )
*- cột cái: hàng cột lớn và cao nhất nhà
*- cột con: cột nhỏ thấp: sát hàng cột cái là cột hàng nhì rồi đến cột hàng ba
Gá duyên đừng sợ nơi nghèo,
Sao cho xứng cột vừa kèo mà thôi.(cd)
*-cột đình:
a)-cột to nâng đỡ mái đình làng.
Con chim se sẻ nó đẻ cột đình,
Cảm ơn ngoại đẻ ra má, má đẻ ra mình, mình ơi!(cd)-
b)- từ người bình dân dùng để so sánh khi nói tới vật to lớn.
- lớn bằng cột đình,-thằn lằn đeo cột đình.
*-cột nhà cháy (cn: cây cột cháy):
a)-cây cột đen thui đứng trơ trọi của cái nhà đã bị cháy.
b)-cái gì đen như cây cột bị cháy; dân da đen.
-“Có người vừa rỉ tai với cháy rằng Trà thất thân để cho “cây cột cháy” nó xúc phạm nhưng cháu đã cải chính tin vịt và bịa đặt này”(VHS)
2-(dt)-cây trụ cao dùng để treo, máng hoặc nâng đỡ vật gì.
*-cột buồm:
a)- cây cột cao và chắc cắm giữa tàu thuyền để treo lá buồm.
b)-(lóng-tục)-bộ phận sinh dục của đàn ông.
-nằm ngủ trưa, dựng cột buồm.
Thân anh vốn liếng không nhiều,
Qua đồn đóng thuế sợ xiêu cột buồm.(cd)
*-cột đáy: ( cg: giạu đáy ): cây cột dài và chắc xóc xuống lòng sông để giăng lưới bắt cá.
Đèn treo cột đáy, nước chảy, cột đèn run,
Anh thương em thảm thiết vô cùng,
Biết cha với mẹ có bằng lòng cùng chăng.(cd)
*-cột đèn ( cg: cột lồng đèn / trụ đèn ): trụ đúc xi-măng trồng hai bên lề lộ để gắn đèn đường.
*-cột phướn: trụ cao trồng trước sân chùa để treo lá phướn.
Đèn lồng treo cột phướn, gió chướng thổi hao dầu,
Em có thương anh thì để dạ, chớ có rầu mà hư thân.(cd)
CỘT ( 2 ):
-< HV cốt ( buộc cho chắc )
: (đt)-trói, buộc ; dùng dây quấn và siết chặt lại.
Trâu ăn ngoài đồng, Bắt vô mà cột,
Mâm trầu cho tốt, Hũ ruợu cho ngon.
( Vè con cút )
*-cột cổ chó: ( cn: thắt cổ chó ): thắt vòng dây làm hai khoanh, giấu mối ở giữa rồi tròng vào vật muốn cột. Càng kéo, dây càng siết chặt.
*-cột đùm: ( cn: cột chùm ): cột chung nhiều cái lại với nhau.
Chiều chiều rọc lá gói nem,
Con chị gói khéo, con em cột đùm (cd)
*-cột gút: (cn: cột thắt gút ): cột hai sợi dây lòn mối siết lại hoặc chắp hai mối làm một rồi lòn mối siết lại thật chặt, không chừa mối để kéo vuột ra.
*-cột ghịt: cột và kéo sát vào.
“Tôi nhớ thấy chưng cộ Bảy Bang bắt từ miếu ông Quan Đế (Thất
phủ miếu) kéo ra, hình bát tiên là nhi đồng bảy tám tuổi như tôi, cho ăn mặc như hát bội và cột ghịt cả ngày, trối kệ nắng mưa…”(VHS)
*-cột mối tàu: ghép hai đoạn gỗ lại với, vấn chung quanh bằng nhiều đường dây rồi xỏ vài đường dây giữa kẽ, siết thật chặt và giấu mối ở giữa. Lối này thường dùng để chắp hai khúc tre, gỗ với nhau.
*-cột ong: (thường dùng để cột con sẻ): kiềng hai đầu bằng nhiều lần dây rồi vấn lại siết chặt ở giữa.



--------------------


T? ví mình nh? chi?c n?m r?m
Không bì v?i nh?ng c? hoa th?m
Sanh t? l?p r? v??n xòe cánh
Ch?ng ??c mà hi?n khó th? h?n


NhàQuêHànhH??ng/NhàQuêTrungH?cBaTri/Tuy?nT?pTh?V?nHànhH??ng/Di?n?ànTinhKhôi
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post May 17 2013, 05:04 AM
Gửi vào: #27


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





CƠ (HV)-(1):
: (dt)-(tổ chức quân đội thời xưa)-một đạo binh gồm 10 đội, mỗi đội 50 người. Cơ được cai quản bởi một Chánh quản cơ, một Phó quản cơ và 2 hoặc 3 Hiệp quản cơ.
CƠ (2):
-< P: coeur : trái tim.
1-(dt)-nước đỏ trong bộ bài tây có hình trái tim.
-ách cơ,-già cơ,-đầm cơ.
2-(dt)-miếng ván gỗ tạc hình trái tim dùng trong lối cầu cơ (xt cầu cơ )
CƠ (3):
-< P: queue
1-(dt)-cái đuôi.
*-cơ sơ-van: ( < queue de cheval ): lối cột tóc như đuôi ngựa.
-cô gái cột cơ sơ-van.
2-(dt)-cây dài một đầu lớn một đầu nhỏ để chơi bi da.
CƠ KHỔ:
: từ đứng đầu một câu than vản, tiếc rẻ.
“Thêm có một mụ chúa đàn đi sau, bước vào xỉ mặt thầy cai, kêu bằng thằng, và vả mắng thậm tệ không còn thể diện gì hết. Cơ khổ! Như vậy mà thầy cai cứ ngồi chịu trận,…”(VHS)
*-cơ khổ dữ hôn: cn cơ khổ nhưng ý nghĩa mạnh hơn.
“-Ờ té ra em là con của ông Lý Kỳ Nguyên hay sao?Cơ khổ dữ hôn, có biết ở đâu!”(HBC)
CỜ (1 ):
: (dt)-chùm bông dài trổ ra trên ngọn các cây có lóng đốt như lau, sậy, đế, bắp, mía khi cây đã già.
Ngó lên đám bắp trổ cờ,
Đám dưa trổ nụ, đám cà trổ bông.(cd)
CỜ ( 2 ):
-< HV kỳ.
: (dt)-việc đấu trí với nhau bằng cách sử dụng các con cờ trên bàn cờ để phân thắng bại.
*-cờ chém: trò chơi dân gian. Mỗi bên 8 quân sắp ở rìa bàn cờ vuông, mỗi cạnh 4 ô, hoặc mỗi bên có 10 quân sắp hai hàng trong cùng. Nguyên tắc ăn là phía sau con cờ đối phương có một chỗ trống, con cờ của mình nhảy vọt qua và nằm vào vị trí đó và con cờ bị nhảy qua đầu bị đưa ra khỏi bàn cờ. Có khi, con cờ của mình nhảy một lượt hai ba vị trí, ăn được nhiều con cờ đối phương. Bên nào hết quân trước thì thua.
*-cờ chó: loại cờ trẻ con thường chơi. Bàn cờ vuông chỉ vẽ ba cạnh, hai đường chéo của hình vuông. Ngay khoảng trống, trẻ con vẽ vòng tròn, trong đó có để một vật tròn nhỏ hơi nặng như hột me, hột ô môi hay cục sỏi. Mỗi bên chỉ có hai con cờ, bên nào bí nước, không đi được thì thua. Người bị thua phải khum xuống thổi hột me ra khỏi vòng tròn. Vì vậy, cờ này còn được gọi là cờ thổi l...
*-cờ gánh: mỗi bên 8 quân. Khi một quân bên này lọt vào giữa hai quân đối phương thì gánh ( tức là ăn ) hai quân đó. Bên nào hết quân trước thì thua.
*-cờ mụ: nguyên tắc chơi tương tự như cờ gánh và bàn cờ vẽ cũng giống như bàn cờ gánh hay cờ chém. Một phe có 2 mụ đặt ở hai góc đối nhau, bên kia 14 quân sắp quanh rìa bàn cờ ở các chỗ còn lại. Khi mụ nằm giữa hai con cờ đối phương thì gánh, bắt hai quân đó. Bên kia cố dàn quân bao vây lấy mụ. Mụ hết đường đi thì thua, bên kia hết quân cũng thua.
CỜ-LÊ:
-cg: lạc-lê.
-< P: clé / clef.
1-(dt)- chìa khóa mở hoặc đóng ổ khóa.
2-(dt)-dụng cụ mà người thợ máy dùng để siết mở, tháo ráp đai ốc, kéo hoặc xả bớt độ căng cũa lò xo.
CỚ (1):
-< HV: cứ.
: (dt)-duyên do, tang chứng.
*-cớ đỗi: nguyên nhân dẫn đến những hậu quả thường không hay.
“Và vì mê có một cây kiềng vàng chạm như đã thấy trên cổ cô chủ sự vợ Tây đoan mà ra cớ đỗi như vầy”(VHS)
CỚ (2):
-< HV cáo (báo cho biết)
: (đt)-trình báo cho cơ quan có thẩm quyền hay biết để xin được giải quyết.
*-cớ bót / cớ cảnh sát: trình báo với cơ quan cảnh sát về vụ việc xảy ra để nhờ giúp đỡ hoặc lên tiếng trước là không chịu trách nhiệm về giấy tờ hoặc tài sản bị mất.
-cớ mất xe,- cớ mất giấy tờ tùy thân,- cớ bị quấy rối, hăm dọa.
CỠ :
1-(dt)-ni tấc, khuôn thước của người thợ cái (thợ mộc chính) giao cho những người thợ phụ để họ theo đó cưa cây khỏi phải đo lại.
- Đóng cái ghế này, mấy chú cứ cắt mộng theo cỡ của tôi đưa.
2-(dt)-mức độ bình thường về độ dài, độ lớn, chiều cao …
Coi theo thời mà ở, Chọn theo cỡ mà xài (t.ng)
Trong văn nói, người Nam bộ thường dùng:
*- cỡ chừng: khoảng chừng, ước chừng để chỉ con số không chính xác
- cỡ chừng mười người,-nó cỡ chừng mười tuổi.
*- quá cỡ (cn quá khổ) –(xt: quá cỡ)
CƠI:
: (đt)-làm cho cao thêm lên.
-năm nay lúa trúng, phải cơi lên hai tấm bồ cà tăng ví lúa mới đủ.
*-cơi lầu: làm cho nhà thêm cao bằng cách xây thêm lầu.
“…họ nói chỗ này thị tứ lắm, chánh phủ chỉ cho phép cất phố lầu mà thôi, và mấy dãy phố cũ đều phải cơi lầu lên hết”(VHS)
CỜI CỜI:
: (pt)-lộ ra rõ ràng, ai cũng thấy rõ.
- Khúc đường đó đèn sáng, tôi thấy hai thằng giựt dây chuyền chạy cời cời.
CỞI:
-< HV: giải ( tháo ra, mở ra ) -(nghĩa giống cổi ở trên. (xt cổi )
CỠI:
-Đ.ng: cưỡi
-< HV kỵ
: (đt)-ngồi trên xe, trên lưng súc vật và đều khiển chúng tới nơi mình muốn.
Trâu anh con cỡi con dòng,
Lại thêm con nghé lòng thòng theo sau.(cd)
*-cỡi cóc ( cn: cỡi cóc chầu trời ): chết.-nói với ý khôi hài.
*-cỡi cổ đè đầu:
a)-đè lên đầu và cỡ lên cổ.
b)-( ngh.b ): đè nén áp bức quá đáng.
*-cỡi hạc ( cn: cỡ hạc chầu trời; cỡi hạc qui tiên ): chết già.- lời nói văn
hoa biểu lộ sự tôn kính đối với người quá cố.
CƠM:
1-(dt)-gạo nấu chín để ăn no bụng.
Tới đây mượn chén ăn cơm,
Mượn ly uống rượu, mượn đờn kéo chơi.(cd)
2-(dt)-bữa ăn thường ngày.
*-cơm áo: ( cg: áo cơm )
a)-cơm ăn áo mặc; những nhu cầu cần thiết mà mỗi người phải bươn chải để kiếm hằng ngày.
b)-món nợ mà mình phải trả cho người đã nuôi nấng giúp đỡ mình.
*-cơm áo gạo tiền: những nhu cầu cần thiết phải lo đầy đủ dành cho người sắp đi xa.
- Nó đi học ở Sài Gòn, cơm áo gạo tiền, tôi phải lo liệu đầy đủ.
*-cơm ba từng:
a)-cơm nấu ba tầng: tầng dưới vì đốt lửa áp quá nên cháy khét; tầng giữa vì vụng về đổ nước quá nhiều nên nhão ngoeo; tầng trên sống vì đậy không kín hơi.
b)-( ngh.b ): việc nấu nướng vụng về.
*-cơm bông: chén cơm đặt ở bàn vong trong đám tang. Khi thầy chùa tụng kinh cúng cơm, người con trai chủ lễ quì xuống, một tay bưng chén cơm, một tay cầm đũa vẻ thịt cá hay trứng để mời người quá cố dùng, xong lại đặt chén cơm vào chỗ cũ trước quan tài.
*-cơm bụi: (cg: cơm bình dân)-cơm bày bán do dân lao động, giá rẻ, đồ ăn không cần ngon miễn no bung.
*-cơm búng: cơm ngậm trong miệng, nhai nhuyễn rồi mớm cho trẻ con
Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa,
Miệng nhai cơm búng, lưỡi lừa cá xương.(cd)
*-cơm bữa:
a)-cơm ăn hằng ngày
b)-(ngh.r): việc xảy ra thường xuyên.
- Tôi tới lui chỗ này như cơm bữa.
*-cơm cá: từ mà người đút cơm cho trẻ thường nói khi đứa bé bị sặc.
*-cơm cháy: loại cơm cứng dòn và vàng dưới đáy nồi. Cơm cháy nóng giòn thoa mỡ hành cũng là món ăn tuyệt diệu.
*-cơm chiên ( cn: cơm rang ): loại cơm nguội cho vào chảo rang với mỡ. Người ta cũng có thể thêm vào đó lạp xưởng, trứng chiên xắt lát, củ hành tàu. Hiện nay, trong các nhà hàng sang trọng có món cơm chiên Dương Châu gói trong lá sen, ăn với hắc xì dầu.
*-cơm chùa:
a)-bữa ăn do nhà chùa chiêu đãi.
b)-(lóng)-bữa ăn uống khỏi trả tiền.
-Lần nào họp ở huyện, tôi cũng được ăn cơm chùa.
*-cơm da: cơm nấu nằng gạo hoặc nếp lứt để đặt rượu.
*-cơm dĩa: cơm và thức ăn đựng chung trong một dĩa bàn thang, bán trong các hàng quán.
*-cơm đen: ( lóng ): á phiện.
“…nay không còn một xu ten “ để cạo gió” và vẫn nuốt cơm trắng cơm đen kéo dài cái kiếp sống thừa, không biết cho đến ngày nào?”(VHS)
*-cơm đèn:
a)-ăn cơm với đèn; bữa cơm của người dân lao động đầu tắt mặt tối. Khi họ trở lại nhà, trời đã tối, phải đốt đèn để ăn cơm.
b)-( lóng): cơm đen với bàn đèn; mâm thuốc phiện.
*-cơm đổ lông: cơm nhão và xới nhiều nên hột cơm nở tòe ra và lù xù.
*-cơm gạo:
a)-cơm và gạo.
b)-(tt)-( lóng ): gian lận trong trò chơi cờ bạc vì tham lam muốn hốt của người khác.
-thằng này đánh bài cơm gạo quá, đừng chơi với nó nữa!
*-cơm ghe bè bạn: toàn thể phí tổn, công sức người ta bỏ ra để đi đến nơi nào làm việc gì.
“ Người đi Chợ Lớn bổ hàng bằng thuyền để có thể chở mấy bao đường đậu, mấy chục tĩn nước mắm, mấy khạp tương. Việc ấy, cơm ghe bè bạn dòi sở hụi nặng”(NVT)
*-cơm hớt:
a)-cơm hớt lấy ở trên mặt.
b)-cách nói trước những việc mà mình không nên nói
*-cơm khét: (cn: cơm khê)-cơm cháy đen dưới đáy nồi vì chụm lửa quá lớn.
*-cơm lam: cơm nấu trong ống tre.
*-cơm mẻ: cơm có mùi chua như giấm, có chứa con mẻ, loại vi khuẩn sinh ra trong cơm nguội. Muốn gầy cơm mẻ, người ta cho cơm nguội vào thố vắt ít nước chanh trộn cho đều đậy lại. Năm ba bữa sau, cơm nát bũng ra có mùi chua.
*-cơm nếp:
a)-cơm dẽo nấu bằng gạo nếp.
b)-Người ta thường xem cơm nếp như món ăn chơi vì thường ngày người ta ăn cơm tẻ. Nếu phải ăn cơm nếp mỗi ngày, người ta sẽ ngán. Do đó, có thành ngữ “ ngán như ăn cơm nếp”, có nghĩa là ngán lắm.
*-cơm nếp mắc mưa:
a)-bời rời bợt rợt như cơm nếp bị nước mưa chảy vào.
b)-(lóng) chỉ sự rời rạc, không trôi chảy liên tục khi nói.
-nói chuyện như cơm nếp mắc mưa.
*-cơm no bò cỡi ( th.ng):
a)-ăn cơm no bụng rồi có sẵn bò để cỡi.
b)-( lóng ): từ khôi hài dùng để chỉ tình trạng của người đàn ông may mắn tình cờ vớ được một phụ nữ có của lo lắng cơm nước đầy đủ hằng ngày.
*-cơm nguội: cơm còn dư bữa ăn trước trở nên nguội lạnh.
Lấy chồng làm lẻ khỏi lo,
Cơm nguội đầy rá, cá kho đầy nồi.(cd)-
*-cơm nhà: cơm nấu ở nhà, không phải ăn ở tiệm quán.
*-cơm nhà thương:
a)-cơm bệnh viện phát cho thân nhân ăn để nuôi bệnh nhân.
b)-cơm của các nhà hảo tâm phát không cho người nuôi bệnh trong chương trình từ thiện.
*-cơm nhão: cơm nấu với quá nhiều nước, gạo nở tối đa, chèn nhẹt không khô ráo. Cơm nhão chan canh thì bã ra, ăn không ngon.
*-cơm rượu:
a)-bữa cơm ăn có kèm rượu để uống.
b)-tên một thức ăn làm bằng xôi vò thành viên tròn nhỏ rắc men, gói lá chuối đem ủ trong keo. Ba ngày sau, xôi ra nước ngọt, có thể ăn được. Xôi vò cơm rượu là món ăn rất được ưa chuộng, thường được chiêu đãi trong các đám giỗ.
*-cơm sồn sồn ( cn: cơm còn ngòi; cơm sống ): cơm chưa chín hẳn.
*-cơm sốt: cơm còn nóng, cơm mới nhắc xuống khỏi bếp, mới giở nắp nồi ra, cò bốc hơi ngùn ngụt.
*-cơm tù:
a)-cơm dành cho tù nhân trong trại giam.
b)-(lóng): trong những chuyến xe chạy đường dài, khách bị lùa vào những quán ven đường, buộc phải ăn cơm với những món xoàng xĩnh và phải trả tiền với giá cắt cổ.
*-cơm thố: cơm bằng gạo gút sạch đựng trong thố nhỏ cho vào xửng hấp chín. Loại cơm này chỉ có thể có trong những nhà hàng sang trọng.
*-cơm xã hội: cơm bán giá rẻ, chỉ năm đồng một bữa, đồ ăn có hạn còn cơm thì muốn ăn bao nhiêu cũng được. Cơm xã hội bán trưa và chiều nhiều nơi ở Sài Gòn trước 1975.
2-(dt)-bữa ăn chính trong ngày, bất luận là ăn những gì.
*-cơm tay cầm: (lóng)-(cg: thổi kèn)-bánh mì thay cơm.
*-cơm Tây: bữa ăn của người Tây phương.
2-(dt)-nạc trái cây.
-dừa dày cơm, mỏng cơm.
3-(tt)-để dùng trong bữa ăn; có thể dùng làm thực phẩm nhưng không ngon lắm.
-nhái cơm,-trà cơm,-xoài cơm.
4-(dt)-(lóng)-đồ tầm thường.
-Đồ cơm! Có gì mà sợ!
CƠM NGUỘI:
: (thực),-t.k.h: họ Cơm nguội Myrsinaceae có hàng trăm giống loại phân bố khắp các cao độ từ Bắc đến Nam. Ở dồng bằng Nam bộ, chúng ta thường thấy:
1-cơm nguội núi Dinh: (t.k.h: Ardisia dinhensis ): tiểu mộc nhánh nhỏ mảnh, thân non, lá láng. Hoa trắng, lá đài phủ lông dày mịn màu sét, phát hoa dứng. Trái tròn to 6mm chứa một hột. Mọc hoang nhiều ở Sài Gòn, Biên Hòa, Bà Rịa.
2-cơm nguội thấp: ( tk.h: Ardisia humilis ) cao chỉ tới 3m, thân không lông, vỏ nhám. Phiến lá dày xoan ngược, đáy nhọn. Hoa có cọng dài, chùm đơn, lá đài có tuyến và lông ở bìa. Trái tròn đỏ, to 5-6 mm chứa một hột. Mọc hoang nơi ẩm thấp.
3-cơm nguội xanh: (t.k.h: Ardisia virens Kurz. ) tiểu mộc không lông, nhánh ở ngọn mảnh. Lá nổi mụt, bề trái màu nhạt, phiến lá thon ngược. Trái to đến 1cm.
CỚN:
1-(tt)-lụt, không mài liếc cho bén,-dùng cho đồ dùng có lưỡi kim loại.
-dao cớn.
2-(tt)-sượng, nấu không chín.
-khoai lang cớn.
CỞN:
: (tt)-rách rưới.
*-cởn cời: (láy)-cn cởn.
-mặc quần áo cởn cời.
CỢN:
: (dt)-cặn, phần dơ đóng lại phía dưới của chất lỏng. (xt: lợn cợn )
CỚT (1):
: (tt)-nghèo nàn.
*-cớt nhớt: nghèo nàn, lâm vào cảnh bần cùng khổ sở.
-sống cuộc đời cớt nhớt.
CỢT:
: (đt)-đùa, ghẹo chọc.
*-cợt nhã: đùa phá kẻ khác không nương tay.
*-cợt nhợt: đùa giỡn, không đúng chỗ, quá lố tới chỗ nói trây trúa.
CU (1):
- Đ.ng: chim gáy.
: (dt)-(cg: chim cu; con cu)-loại chim giống bồ câu, tiếng gáy lảnh lót vang xa từng hồi. Chim cu gáy nhiều vào mùa gió chướng thổi.
Cu kêu ba tiếng cu kêu,
Cho mau tới Tết dựng nêu ăn chè.(cd)
*-cu đất: to con, có bộ lông màu nâu đen. Quanh cổ con chim trống có một vòng cườm. Loại cu này gáy rất hay và rất hiếu chiến.
*- cu lửa (cg cu ngói / chim ngói): loại cu nhỏ con hơn cu đất, có bộ lông màu đỏ sẫm như màu ngói lợp nhà.
*-cu mồi:
a)-con chim cu bắt về nuôi đã lâu, đã dạn, được dùng để làm mồi nhử chim cu rừng ngoài nội.
b)-(cn: cò mồi; chim mồi)-kẻ toa rập với chủ để gạt gẫm người mới nhập cuộc chơi.
“Nhờ có cu mồi mà sống, Thầy mới đoáng trúng tại đây”
(TPS-tuồng cải lương HVBNC)
*-cu xanh: (HV thanh cáp)-loại chim cu to con, lông xanh xám như lông kéc, không biết gáy, sống từng đàn và kêu ồn ào. Món ăn khoái khẩu của nó là trái gừa.
CU (2):
1-(dt)-(tục)-( cn: cặc ): dương vật, bộ phận sinh dục nam.
Người ta giàu thì vàng đôi vàng chiếc,
Phận tôi nghèo chỉ tiếc có con cu.
Mai kia bóng xế trăng lu,
Vàng đôi ai mất chớ con cu tôi còn. (cd)
2-(dt)-( tục ): từ dùng trong câu nói của người thô tục.
CU ( HV )-(3):
-Đ.ng: câu
1-(dt)-con ngựa con.
2-(dt)-( ngh.b): con vật còn non. Người ta cũng chữ thằng cu chỉ thằng bé trai.
CU- KI:
1-< HV tự kỷ ( QĐ đọc là chi-ì kêi ): có một mình, chẳng ai kết hợp phụ giúp. ( theo Tầm nguyên tự điển Việt Nam-LNT ),
2-< HV cô ky (cô: mồ côi, lẻ loi; ky-cđ cơ : lẻ, không thành đôi thành cặp)-Quan thoại đọc là / ku ji /.
Do đó, cu ki hay cô ky là một mình đơn lẻ.
-“Tôi ở Long Cang tới đây bán chiếu. Anh ỷ đông đánh tôi là đã phi anh hùng, mà chắc gì cô ky mà anh dám tới Long Cang”(NVT)
-“Bỗng một hôm buồn quá, tôi thả cu ky lại rạp chớp bóng Cầu Muối, gọi rạp Bầu Ninh (Lương Khắc Ninh) giải muộn”(VHS)
CU-LÁT:
-cv: cuy-lát, qui-lát.
-< P: culasse.
1-(dt)-nắp đậy súng đại bác.
2-(dt)-(cn: nắp cu-lát): nắp đậy nằm phía trên xi-lanh của máy nổ.
3-(dt)-(cg: cơ bẩm ): cần lên đạn của loại súng. (xt quẹo cu-lát ).
“Tư Mắm cầm khẩu súng lục không biết hắn lấy ở đâu ra từ lúc nào kẹp khẩu súng vào đùi, tay kéo qui-lát “rắc” một tiếng khô gọn”(ĐG)
CU- LI ( 1 ):
-< HV khổ lực ( người thợ, phu ), quan thoại đọc là / ku lì /
-< A: coolie phiên theo tiếng Hindi.
: (dt)-người Châu Á đi làm phu, làm mướn vất vả cực nhọc.
-“Và khi có nhà máy là có tiếng cu-ly. Biết bao nhiêu người làm cu-ly cho nhà máy xay lúa gạo ở ngay Chợ Đệm ta”(NVT)
Và muốn nhấn mạnh ý nghĩa của nghề chân tay vất vả mà chẳng kiếm được tiền, người ta dùng chữ cu lít cu li.
Biết rằng cu lít cu li,
Thà rằng ở vậy nhà quê với nàng.(cd)
CU-LI ( 2 ):
-Đ.ng: bi ( < P: bille )
- từ này do người Khơ me mượn từ tiếng gulika của Sanskrit và đọc là kulika, giản lược thành kuli có nghĩa là viên tròn.
: (dt)-viên đạn tròn nhỏ để trẻ con dùng ngón tay để bắn. (xt bắn cu li )
CU LI (3):
: (dt)-loại khỉ rất lười biếng.
CU-RON:
-< P: couronne funéraire.
: (dt)-vòng hoa tang đem đến khi viếng thăm hỏi gia đình người quá cố.
CÙ ( HV) ( 1):
-cù là cách phát âm cổ, ngày nay đọc là cầu.
: (dt)-con rồng con một sừng, đầu nhỏ.
*-cù dậy: ( theo suy nghĩ dân gian ) những cơn dông lớn là do con cù vùng dậy trong đất liền bay lên mây và ra biển để tìm cha mẹ nó.
CÙ ( 2 ):
: (dt)-phần công việc làm chưa hết.
- Bữa nay thiếu hai công cấy nên phải bỏ cù hơn nửa công đất.
CÙ ( HV)-( 3 ):
-cù : cách phát âm cổ của chữ cầu: khối tròn như trái banh.
*-đèn cù: cg: đèn kéo quân ): đèn có hình vẽ chạy vòng tròn nhờ hơi nóng của ngọn đèn cầy đốt bên trong.
*-lăn cù: lăn tròn nhiều vòng như quả cầu.
CÙ (4 ):
: (đt)-làm cho nôn ruột
*-cù léc: (cn: cù nôn)- thọc ngón tay vào nách, vào bụng làm cho nhột hoặc nôn ruột phải phát cười.
CÙ ( 5 ):
: (dt)-từ tố dùng tạo ra từ láy, chỉ hành động lặp đi lặp lại và không thay đổi
*-cù bơ cù bất: bỏ bê, không ngó ngàng tới.
-Hai vợ chồng mảng lo làm ăn nên bỏ sắp nhỏ cù bơ cù bất.
*-cù cưa: kéo dài mãi , không thay đổi gì, không ngã ngũ.
-Lần nào cũng vậy, nhậu từ hồi tảng sáng, cù cưa tới trưa tới tối.
*-cù cưa cù nhằng: dùng dằng mãi không ngã ngũ.
*-cù lăn cù lóc: bị bỏ rơi lăn lóc, không ai ngó ngàng đếm xỉa.
*-cù lần ( cn: lần hồi, lần lữa ): trì hõan chậm chạp, kéo lê thê từ ngày này qua ngày khác, chẳng có chút thay đổi nào.
Oánh ông tơ cái trót,
Ổng nhảy thót ngọn bần,
Biểu ông xe mối chỉ, ông nói cù lần không xe.(cd)
Để nhấn mạnh ý nghĩa lâu lắc chập chạp, người ta cũng nói cù lần cù hồi hoặc cù lần cù lữa.
*-cù nhây: kéo dài lâu lắc và không chịu nghỉ.
- thằng này sao giỡn cù nhây quá!
CÙ LÀ:
1-(dt)-tên mà ông bà già xưa Nam bộ gọi nước Miến Điện, tức Myanmar ngày nay vì nước này sản xuất loại dầu cù là Mac Phsu màu vàng ngà đựng trong lọ có góc cạnh trên vặn nắp thiếc.
2-(ngh.r)-bất cứ loại dầu nào được bào chế dạng cao sền sệt, màu sắc ra sao, hộp đựng thế nào cũng đều gọi như vậy như:
-dầu cù là Vạn kim hiệu con cọp nổi đựng trong hộp thiếc tròn.
-dầu cù là Đồng tiên hiệu hai con cá vàng cũng đựng trong hộp thiếc tròn.
“ Dầu cù là hiệu con rồng,
Xức vô một miếng có chồng đi coi.
(lời rao khôi hài của anh bán dầu cù là dạo)
CÙ LAO:
1-)dt)-vùng đất nổi lên giữa biển khơi do phù sa bồi đắp hoặc vùng đất trước kia là đất liền nay bị tách rời ra do một dòng chảy.
Chừng nào cho vực xa cồn,
Cù lao xa biển, chúng mình mới không còn gần nhau. (cd)
*-cù lao Bảo: một cù lao của tỉnh Bến Tre có tên các tổng đều khởi đầu bằng chữ Bảo (vd: Bảo Đức, Bảo Ngãi, Bảo Thành, Bảo Hựu…)
*-cù lao Minh: một cù lao của Bến Tre có tên các tổng đều khởi đầu bằng chữ Minh (vd: Minh Đạo, Minh Đạt, Minh Đức, Minh Thiện…)
2-(dt)-phần nổi gồ lên bên trong đít cái chai.
-chai này có cù lao nên không đúng lít đâu.
CÙ-LẠP:
-< P: l’arbre à couche; l’arbre de transmission.
: (dt)-(cg: láp; cây láp)-thanh thép tròn nối động cơ với cầu sau của xe hay chân vịt cánh quạt của tàu thuyền.
“ Cù lạp dài bảy thước, có xa quạ (xa quạt?) trước và sau, máy một và hai ống hơi, chạy mau 16 ngàn thước trong một giờ, đi ra biển đặng”
(NCMĐ số 150-ngày 28-7-1904)
CÙ LẦN:
1-(dt)-( động ): loại thú rừng lông vàng, nhỏ con như mèo bộ chậm chạp, thường đeo trên nhánh cây, quay lưng ra chỗ sáng nằm ngủ suốt ngày, luôn luôn lấy tay che mặt. ( P: singe nyctipithèque-theo Gouin)-
2-(tt): ( người ) nhút nhát, vụng về, chậm chạp.
*-cù lần lửa: cù lần quá đỗi (nghĩa 2)-
CÙ LOI:
1-(dt)-(cn: cùi loi)-cái cù chỏ giương ra, sẵn sàng đánh vào mặt người khác.
Không chịu làm mà đòi hỏi nọ kia, tao cho ăn cù loi bây giờ.
2-từ đứng trước đầu câu, hàm ý phủ nhận điều mà người khác nói.
Thằng X mà cưới con B hả?- Cái cù loi, tao không tin.
CÙ LŨ:
-< HV phù lỗ.
: (dt)-(lối chơi xập xám).- chi bài năm lá trong đó có xám chi ( ba lá bài đồng nút nhau ) cộng với một đôi.
*-cù lũ ách: ba ách với một đôi ( đôi nào cũng được )
*-cù lũ đầm: ba con bài đầm cộng một đôi ( đôi nào cũng được )
CÙ LỰ:
: (tt)-mập to, vặm vỡ.
“Cậu ta là người xứ cá mặn, tôm khô ruộng muối, da cậu ngăm ngăm đen, hình thù vặm vỡ to xương, y như con gà cù lự chuyên đá đòn”(VHS)
CÙ NÈO (1):
: (dt)-(cn cù ngoéo, nghĩa 2)-đoạn gỗ ngắn cầm tay có nhánh cong quắp lại để kéo cỏ lác khi phát.
“Cây phãng vốn là nặng, người phát lấy tư thế rồi khom lưng, tay này chém, tay kia cầm cây móc (gọi cù nèo) để kéo gọn mớ cỏ đang ngả xuống sang một bên”(SN)
CÙ NÈO (2): (xt kèo nèo).
CÙ NGOÉO:
1-(dt)-cháng cây có nhánh cong ngoăỉt lại dùng để quèo cỏ đã phát đứt gốc rễ qua một bên.
-đi phát phải đem theo cái cù ngoéo.
2-(cg: cây ngoéo)-vật có gắn khúc kim loại đầu cong tròn để ngoéo móc trái cây trên cao hay con vật trong hang.
-lấy cù ngoéo để móc trái xoài, để móc con cua trong hang.

User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
NhaQue
post May 17 2013, 05:10 AM
Gửi vào: #28


Nh�Qu�
***

Nhóm: Admin
Bài viết đã gửi: 5,631
Tham gia: 26-January 05
Thành viên thứ: 8





CÚ ( 1 ):
1-(dt)-loại chim săn mồi ban đêm, không thấy đường lúc ban ngày, mặt trông rất dữ tợn và buồn bã, tính rất hung ác. Người ta thường cho rằng cú đem đến điềm chẳng lành.
2-(tt): có bộ lông rằn giống như chim cú.
*-gà cú ( xt: gà ): gà có lông rằn ngang
3-(tt)-(ngh.b): buồn bực, thiểu não..
*-cú rũ: dáng buồn rầu, uể oải, mât hết sinh khí.
Bộ hành ngồi đợi, Cú rũ rục xương.
Chủ xe không thương, Để tôi nhịn đói.( Vè xe hơi )
*-cú sụ: có nghĩa như cú rũ.
CÚ ( 2 ):
-< P: coup
: (dt)-phát, lần tấn công
*-cú đá: một đòn đá.
*-cú nóc-au (-< A: knock-out ): đòn đánh độc làm địch thủ bại ngay tức khắc.
*-cú rờ ve ( -< P: revers )- cú đánh quay ngược vợt lại để đánh.
*-cú sút: lần dùng chân đá mạnh quả bóng.
CÚ ( 3 ):
-cn: giọi, cóc.
1-(đt ): cong các ngón tay lại gõ mạnh trên đầu.
*-đánh đấm đánh cú ( th.ng): lối đánh đập tàn nhẫn không hề nương tay.
*-cú bài: trẻ con chơi đánh bài cào. Khi xào bài xong để xuống thường cong ngón tay giọi lên bộ bài và nói: “ cú bài” với dụng ý là lái tiếng cú bài thành cái bù, có nghĩa là mong cho người làm cái bị bù trong ván bài đó.
CỦ (1):
-< HV: cữu,-đọc giong TC.
: (dt-đtnx)-cậu, từ để gọi anh hoặc em trai của mẹ mình.
CỦ ( HV)-(2)
: (đt)-xem lại, soát lại.
*-củ sát: (cv: củ soát)-xem xét lại.
-đưa ra chương trình kế hoạch mà không củ sát việc thực hiện thì cũng như không.
CỦ (3):
1-(dt)-chỗ thân rễ phù to; chỗ chứa đựng chất dinh dưỡng, mầm sống của cây.
*-củ co: củ tròn bằng ngón cẳng cái của loại cây thủy sinh giống bông súng, có bột trắng ngà, nấu chín có vị bùi, ăn được nhưng không ngon. Nhà nghèo đi móc củ co về nhà nấu ăn đỡ đói vào những lúc thiếu gạo ăn.
Dòm kẻ nghèo bữa đói bữa no,
Nhờ bông súng, móc củ co mà còn dễ thở.
(Vè kinh tế-tl trong Sài Gòn Gia Định qua thơ văn xưa)
*-củ hủ: ( cv: cổ hủ ): phần chót non của cây cau, dừa, đủng đỉnh.
Người ta thường dùng để xào hoặc làm dưa. Củ hủ dừa ăn ngon hơn hết,-củ hủ cau ăn nhiều sẽ làm say máu ngà, choáng váng.
“…cua Phan Thiết nấu với nấm, gà xáo măng, xà-lách củ hủ cau, la-sét có ổi, trái vải (lệ chi), măng cụt mà ông khen ngon tuyệt cõi Á Đông”(VHS)
*-củ mì: ( Đ.ng: củ sắn ), ( xt mì )
*-củ nừn:
a)-(thực)-(cv: củ nần; củ từ lông)-t.k.h: Dioscorea hispida, họ Khoai ngọt Dioscoraceae. Thân vặn, leo quấn qua phía phải, không lông. Lá mọc xen, có phiến hình tim, có gân phát từ đáy.Củ có lông cứng, sần sùi, lồi lõm, nạc trắng, ăn được.
b)-loại khoai rừng lớn củ, nạc có vị đắng, phải khử độc bằng cách xắt nhỏ, ngâm nước muối, phơi sương nắng mới ăn được. Củ nừn dùng để ăn đỡ đói.
c)- (lóng): đầu tóc, búi tóc,-dùng với ý khôi hài.
“ Còn cái đám tự coi là vương tôn công tử, thẻ ngọc bâu vàng với cái đầu có củ nừng thì chỉ như là tượng vẽ những chàng trai thô lậu quê mùa” (NVT)
*-củ tỏi Hà Tiên:
a)-củ tỏi trồng ở Hà Tiên.
b)-(lóng): từ dùng để chỉ đầu tóc nhỏ xíu của các cụ già với ý khôi hài.
- Mấy ông già cùng trang lứa đều cúp tóc hết, ông nội tôi vẫn để củ tỏi Hà Tiên.
*-củ trối:
a)-rễ cái lâu năm, phình to ra và ăn sâu xuống lòng đất, khó bứng khó đào.
b)-(lóng, tục)- từ khôi hài để chỉ cơ quan sinh dục nam.
-Củ trối của nó thấy mà ớn.
2-(dt)-phần gốc.
*-củ chổi: cán chổi.
-đánh bằng củ chổi.
CỦ XÌ:
-< HV cổ thì (thời xưa ).-đọc theo giọng QĐ.
: (tt)-của thời xa xưa, đã lỗi thời, nay không còn hợp thời nữa.
-chiếc xe Honda đam củ xì,-mớ hiểu biết củ xì.
*-củ xì củ xịt: quá xa xưa, cách nay đã lâu.
- chuyện củ xì củ xịt mà đem ra nói hoài, không biết mắc cỡ!
Và chữ củ xì không nhất thiết là chỉ đồ vật đã dùng xài rồi như chữ cũ dưới đây.
CŨ (1):
-< HV: cữu (: cậu),-đọc giọng TC.
: (dt)-từ để gọi anh hoặc em trai của mẹ.
CŨ (2):
-< HV cựu.
1-(tt)-đã dùng xài lâu ngày, có thể phai màu, mất phẩm chất hay hư hao chút đỉnh.
-áo cũ,- sách cũ
2-(tt)-của ngày xưa.
-ăn cơm mới nói chuyện cũ.
-Vua nhà Minh là Chu Nguyên Chương không bao giờ muốn gặp người cũ hay nhắc chuyện cũ.
*-cũ mèm: cũ quá đến nỗi mềm nhũn ra.
CỤ ( 1 ):
-< HV củ ( sống lâu, già cả )
: dt)-từ thay thế từ cố (trong ông cố, bà cố) trong một ít gia đình miền Nam để chỉ ông bà nội ngoại của cha mình. Sở dĩ như vậy là vì họ muốn tránh chữ cố và bà cố đối với họ rất ghê rợn.(xt: bà cố)
CỤ ( HV)-(2 ):
: (tt)-đủ đầy, không thiếu sót.
*-cụ bị: chuẩn bị đủ các thứ.- ngày nay, ta thường dùng chữ chuẩn bị.
“…má tôi sai cầm mười đồng bạc ra chợ Mỹ, cụ bị mua đồ bổi kim châm hủ ki (đậu hủ phơi khô như bánh tráng)”(VHS)
CUA ( 1 ):
: (dt)-loại động vật sống dưới nước, có vỏ cứng, có mu (Đ.ng: mai) ở trên lưng, yếm ở dưới bụng. Cua có sáu ngoe giẹp để bơi và bò theo chiều ngang. Vì thế, có thành ngữ “ngang như cua”. Hai càng lớn để tự vệ và để gắp thức ăn đưa vào miệng.
Con cua kình càng bò ngang cây mít,
Thấy chị hai mầy lớn đít tao thương. (cd)
*- cua biển: lớn con, mình hơi giẹp, vỏ màu xanh sống vùng nước mặn
*-cua còng:
a)-con cua và con còng.
b)-(lóng)-xấu xí, không ngay hàng thẳng lối.
-nét chữ cua còng.
*-cua cốm: cua ngon, chắc thịt.
*-cua đồng: sống ở ruộng lúa vùng nước ngọt, vỏ màu nâu, mu gồ cao,
nhỏ con.
*-cua gãy càng (th.ng):
a)-cua đã gãy mất hai càng, không còn khả năng kiếm ăn và
không thể đưa thức ăn vào miệng.
b)-dùng để so sánh với người không còn có thể làm được việc gì.
- Đám tay chân bộ hạ đã bị lột mặt nạ và giờ đây ông X như con cua gãy càng.
*-cua kình: cua lớn con càng to
*-cua lửa: loại cua đồng nhỏ con.
*-cua nhèm: loại cua nhỏ con, mỏng vỏ, ít thịt.
*-cu óp: cua ốm, ít thịt.
“Không có gạo thì chánh quyền của nó chẳng hóa ra như con cua óp hay sao?”(NVT)
*-cua sáng trăng: cua ốm, ít thịt.
*-cua sữa: cua mới lột, vỏ còn mềm, bẻ ra thấy lớp sữa trắng chảy ra.
Người ta thường chiên và nhai ngang xương.
Cua bắt vào những đêm tối trời thì thịt chắc dẽ.
CUA ( 2 ):
-< P: la courbe ( đường cong ).
: (dt)-khúc quanh của con đường.
-Khi quẹo cua phải tốp bớt tốc độ. Nếu không thì xe lật như chơi.
CUA ( 3 ):
-< P: cours ( lớp học )
1-(dt)-lớp học, khóa học.
- Học sinh nào có học thêm cua thì mới hi vọng làm nổi mấy bài toán trong sách đó.
2-(dt)-bài vở, giáo trình in ra dành cho khóa học.
- Tôi học hàm thụ nên ít tới lớp nghe thầy giảng mà chỉ nhận cua về nhà học.
CUA (4 ):
-< P: court ( ngắn ).
: (tt)-cụt, vắn.
-Mùa này, trời nóng nực, con dẫn thằng nhỏ đi hớt cua cho nó mát.
CUA (5):
-< P: faire la cour à une femme.
: (đt)-(cn: o )-tán tỉnh, ve vản phụ nữ.
- Nó tối ngày lo cua gái nên đâu học hành gì mà thi đậu.
*-cua đào: theo tán tỉnh gái để làm tình nhân.
*-cua ghệ (xt: ghệ ): cua gái.
CUA ĐINH:
: (dt)-động vật lớn con sống dưới nước thuộc loại ba ba, rùa có mai tròn giẹp, có vè, thịt ngon nhưng độc.
CUA-RĂNG:
-< P: concurrent (đối thủ )
: (tt)-kình chống nhau, dùng quyền lực để áp đảo nhau.
- Hai ông Giám đốc và Phó Giám đốc cua-răng nhau sẽ dẫn công ty đến chỗ phá sản.
CUA-ROA:
-< P: courroie.
: (dt)-(cg: dây trân)-dây đai tròn để kéo máy.
Anh bán cho tôi một sợi cua-roa xe mô-bi-lết.
CUA-RƠ:
-< P: coureur.
: (dt)-vận động viên trong cuộc đua xe đạp, xe hơi hay chạy bộ.
-Cua-rơ Lê Thành Các lại đọat chiếc áo vàng chặng leo núi Nha Trang- Đà Lạt.
CUA TAY:
-cn: co tay.
: (đt)-(cn: co tay)-không thể làm gì được.
CÚA:
: (dt)-(cn: khẩu cái)-lỗ giữa họng và mũi có nuốm thịt mỏng đậy lại.
-bộ vận cản cúa: ch – nh,-bộ vân cản màng cúa: c – ng.
CỦA :
-< HV hóa
: (dt)-tất cả những gì mà người ta có như tài sản, đất đai, nhà cửa.
Áo dài chẳng nệ quần thưa,
Bảy mươi có của cũng vừa mười lăm. (cd)
*-của bá tánh ( cg: của thập phương ): của mọi người chung góp lại.
*-của chìm: của cải cất giấu kín đáo, khó thấy được.
*-của chùa:
a)-của khách thập phương đem đến để dâng cúng.
b)-( lóng ): thứ của cải ai cũng có thể dùng xài được.
-Bộ anh nói cái xe đạp này của chùa hay sao mà ai muốn đi thì lấy mà đi!
*-của hoạnh tài: của trên trời rơi xuống, của tự nhiên mà có.
*-của hôi:
a)-vật đã nặng mùi, khó ngửi vì đã thiu thúi.
b)-vật không có giá trị, không dùng xài được.
- của rẻ là của hôi ( t.ng )
*-của nổi: của cải ai cũng thấy rõ ràng như nhà cửa, đất điền.
*-của quí:
a)-của cải có giá trị cao, cần giữ gìn nghiêm nhặt.
b)-( lóng ): bộ phận sinh dục của đàn ông.
*-của xí được ( cn: của rơi ): của lượm được ngoài đường.
CỤC ( 1 ):
1-(dt)-khối hơi tròn hoặc vuông, có thể có góc cạnh nhưng không dài và không giẹp.
*-cục cổ: cục lộ hầu, nổi cộm lên phía trước cổ người đàn ông.
*-cục cứt:
a)-( xt: cứt )
b)-(lóng-tục): từ đầu câu nói diễn tả sự phủ nhận, chỉ thường dùng với người ngang hàng hoặc nhỏ hơn và người đó thân quen với mình.
A: Xe này, năm triệu tôi mới bán.
B: Cục cứt, bốn triệu không biết có ai dám mua không nữa à!
*-cục cứt cu:
a)-cục phân của con chim gáy,-vật vô dụng.
Cục cứt cu người ta còn chuộng,
Chị em mình như ruộng bỏ hoang.(đd)
b)-(lóng)-từ khôi hài dùng để chỉ đầu tóc nhỏ xíu, chỉ to bằng ngón tay cái của các ông lão.
- Tóc ông nội đã thưa nhưng ông cố vấn thành cục cứt cu sau ót.
*-cục đất chọi chim: từ được dùng trong câu nói chỉ tình trạng nghèo mạt của một người.
- Hiện nay, tôi chẳng có gì cả! Ngay cho tới cục đất chọi chim, tôi cũng không có.
*-cục máu nhà con: (HV nhi chẩm): chứng bệnh do kinh nguyệt không đều của phụ nữ, gây đau bụng dữ dội, đôi khi gò lên một cục tròn.
*-cục thịt thừa:
a)-cục thịt dư lòng thòng.
b)-( lóng- tục ): dương vật của đàn ông.
Chim kêu trên ngọn cây dừa,
Một cục thịt thừa năm bảy người đeo.(cd)
2-(dt)-(lóng)-từ thường dùng để gọi trẻ con hoặc người được cưng chìu,
- Ai làm gì thì làm, bà ngoại có cái cục này để cưng là đủ rồi.
*-cục cưng:
a)-từ để gọi đứa bé dược cưng chìu.
-Cục cưng của mẹ!
b)-từ đôi khi dùng để gọi vợ hay tình nhân.
“…bác thầy thuốc vì gởi cục cưng nhà ra vô cờ bạc, bị hai đứa nó chơi lú lận lén chở nàng xinh tốt kia đi một vòng xuống Hậu Giang”(VHS)
CỤC ( 2 ):
-từ tố tạo ra từ láy chỉ cử động nhẹ.
*-cục cựa: cựa nhẹ mình
“Tôi dợm mình ngồi dậy, nhưng bàn tay mềm mềm của nó đưa lên, chỉ đè nhẹ một cái là tôi nằm yên không cục cựa”(PV)
*-cục kịch (cn: cục kịch nhúc nhích ): cử động nhẹ
CUI ( 1 ):
-t.k.h: Heritiera littoralis,- họ Trôm Sterculiaceae.
: (thực)-cây lớn, cao tới 20m, lá đơn một phiến cứng dòn, bề trái phủ đầy lông bạc rồi nâu. Chùm tụ tán ở nách lá. Hoa trắng nhỏ không cánh lưỡng phái. Trái chỉ có một hột.
Mần thơ giấy trắng, đem gắn cây cui,
Cúi đầu lạy mẹ ngồi sui cho gần.(cd)
CUI ( 2 ):
: (tt)-ngắn to và khỏe.
-ghe cui,- trâu cui. (xt: ghe, trâu ).
CUI ( 3 ):
-cui dọc trại từ chữ côi .
*-cui cút (xt côi cút ): một thân trơ trọi, không chỗ nương nhờ, không người bầu bạn, giúp đỡ.
“…có nhà họ Lý sanh một đứa con trai tên Lý Thanh tên chữ là Mộc Đào, thiên tư mẩn đạt, chừng 14, 15 tuổi thì mồ côi cha; cui cút với mẹ già độ gần 40 tuổi”(Tây Hiên-NCMĐ 141)
CÙI: ( 1 ):
1-(dt)- cái lõi trái cây, không ăn được vì không chứa cơm, nạc.
-trái mít sút cùi.
*-cùi bắp:
a)- ( Đ.ng: lõi ngô ): cái lõi cứng củ trái bắp mang hột.
b)-(lóng tục)-dương vật,-(xt lận cùi bắp)
*-cùi mít: lõi giữa trái mít.
*-cùi thơm (xt thơm )
a)-lõi hơi cứng ít ngọt có thể ăn được nhưng không ngon giữa trái thơm
b)-khối hình cầu có gai bằng nắm tay chuyển động tròn của mô-tơ nạo dừa.
Cùi mít, cùi thơm đều là những vật vô dụng, thứ người ta quăng đi không dùng được. Vì thế, chúng ta có thành ngữ “ cùi mít gặp cùi thơm” để chỉ sự gặp gỡ của những kẻ không ra gì.
2-( ngh.r ) vật đầu hơi tròn.
*-cùi chỏ (cn: cù chỏ)-(Đ.ng: khuỷu tay): chỗ hai ống xương dài của cánh tay trong và tay ngoài găp nhau.
“ Tôi giợm la nhưng một thằng trong bọn “ ấn” cho tôi một cùi chỏ vào hông, đau lồng ngực, lồng gan, nằm trợn trắng như chết nửa người” (PV)
*-cùi loi: ( xt cù loi )
*-cùi tay: bàn tay nắm tròn lại.
-Anh ấy có thể thọc nguyên cùi tay vào miệng.
3-(dt)-phần lưu giữ lại của tập biên lai. Trong phần này ghi nội dung tương tự như tờ biên lai phát ra để tiện việc đối chiếu sau này. Giữa hai phần có đóng dấu giáp lai và hàng lỗ kim găm để xé ra cho dễ .
-Đây là tờ biên lai giả mạo vì tôi coi từng tờ trong cùi biên lai không thấy có tên A, tên X như thế này.
CÙI ( 2 ):
-Đ.ng: hủi.
1-(tt)- bệnh làm cho người ta rụng ngón tay ngón chân, sệp mũi.
*-cùi cụt: mắc bệnh hủi lâu ngày nên cụt các ngón chân ngón tay.
*-cùi đày:
a)-người mắc bệnh cùi hủi bị đưa đi nơi khác, sống biệt lập với người không bệnh.
b)-( ngh.r ): lâm tình trạng khốn cùng.
*-cùi không sợ lở:
a)-đã bị cùi thì đâu còn sợ lở loét nữa.
b)-(lóng) đã gặp nguy hiểm, đã thất bại rồi thì không còn sợ sệt gì nữa.
c)-(lóng)-kẻ liều mạng
*-cùi phung (cn: phung cùi), (xt phung ): bệnh cùi tới giai đoạn nặng, mình mẫy lở loét và chảy nước vàng hôi hám, dễ lây lan cho người khác.
*-cùi phung lở lói: bị hủi lâu ngày nên mình mẫy lở loét.
*-cùi sứt móng (cn: cùi sút móng ):
a)- cùi đến nỗi rụng móng tay móng chân.
b)-dùng trong câu thề thốt có vẻ khôi hài.
-mầy giải được bài toán đó cho tao cùi sứt móng đi.
-tao mà có gặp nó cho tao cùi sứt móng đi.
2-(tt)-cái gì có hình dạng giống chân tay người cùi.
-khoai từ cùi,-sứ cùi.(xt: khoai, sứ )
3-(tt)-(lóng)-mất; không thể làm được vịệc như trước.
- Mấy đứa nhỏ đi làm tới tối mới về, tôi ở nhà một mình coi như cùi.
4-dùng trong câu có ý thách đố.
- Học hành như mày mà đậu Đại học, tao cùi!
CÚI :
1-(đt)-mọp đầu xuống hay khom mình lúc đi, đứng, không dám nhìn lên vì sợ sệt hoặc kính nể quá mức.
Một dân tộc ra luồn vào cúi,
Đứng làm người, anh có tủi hay không?(cd)
2-(đt)-nằm sấp, úp mặt xuống để chờ đợi roi vọt đòn bọng.
CỦI:
: (dt)-cây gỗ dùng để chụm.
*-củi bổi: loại củi bậy bạ gom từ nhiều nguồn, cháy mau hết.
*-củi chà: củi cành cây nhỏ chặt ngắn.
*-củi chắc: củi cháy lâu và cho lửa tốt.
*-củi chẻ ( cg: củi bửa ): củi cưa thành đoạn ngắn và sả thành miếng nhỏ.
*-củi đòn: củi cưa khúc
*-củi đuốc: từ gọi chung củi để chụm. (xt: đuốc )
- Ở đây, đồng khô cỏ cháy, không trồng trặc cây gì được nên củi đuốc không có.
*-củi gốc: củi bằng nguyên cả một gốc cây không thể chẻ bửa được.
*-củi lụt: (cv: củi lục)-
a)-củi do cây trốc gốc từ thượng nguồn đổ xuống trong mùa lũ.
Xứ đâu thị tứ bằng xứ Kinh Cùng,
Tràm xanh củi lụt, anh hùng thiếu chi.(cd)
b)-(tt)-vất vả cực khổ trong cảnh nghèo.
“…vợ chồng củi lục làm ăn, chắt lót mua một con trâu cái toan để nuôi cho nó sanh sảng ra mà làm của”(NCMĐ số 142)
*-củi mục:
a)-củi đã mục áy, mất phẩm chất, lửa không cháy tốt và cho nhiều khói.
b)-( ngh.r ): dở, không có giá trị,-từ dùng để so sánh.
-thịt nạc để lâu ăn như ăn củi mục.
*-củi quế gạo châu: củi đắt tiền như cây quế, gạo cao giá như giá châu ngọc. Ý nói đời sống đắt đỏ.
*-củi rều: củi gồm những cành cây nhỏ như lau sậy, tre pheo nổi trên mặt nước.
*-củi thước: củi cắt đoạn và chất bán theo xi-te trong vựa củi. (xt xi-te )
*-củi tre: củi bằng gốc, thân hay nhánh nhóc của cây tre, dễ bắt lửa.
Củi tre dễ nấu, chồng xấu dễ xài,
Ham chi bóng sắc nó đày tấm thân.(cd)
*-củi vựa: củi bày bán trong vựa.
CŨI:
: (dt)-(cg: cũi chén): ngăn kệ to đóng song đứng, có cửa đóng mở để đựng thức ăn ở ngăn trên, úp nồi niêu chén bát ở ngăn dưới.
CỤI:
: (từ đệm)-gọn gàng, mập mạnh.- không dùng một mình.
*-mạnh cụi: mạnh mẽ, xốc vác.
*-mập cụi: mập khỏe, vạm vỡ, chắc chắn.
Người ta cũng nói: mạnh cùi cụi, mập cùi cụi.
CUM ( 1 ):
: ( ttth):- nhái tiếng hai vật bằng gỗ đụng mạnh vào nhau,-nhái tiếng mõ gỗ.
-đụng đầu cái cum.
*-cum cum: những tiếng cum vang lên liên tiếp.
-mõ đánh cum cum.
CUM ( 2 ):
: ( lóng ): chết.-từ dùng với ý khôi hài, thiếu kính trọng đối với người quá cố.
-Thằng Hai gà cum tối hôm qua, để lại một vợ tám con.
CÚM:
tt )- tê cứng chân, không đi được vì đã ngồi lâu ở một vị thế.
-Đánh xong một bàn cờ tướng, tôi thấy cúm chân.
*-cúm rúm: bước khó khăn khi đi đứng.
CÚM NÚM
: (dt)-(động)-(cg: gà nước)-loại chim cỡ trung bình, màu lông nâu sẫm, ít bay xa, sống trong đám cây rậm rạp hoặc trong ruộng lúa để ăn cá tép.
Anh đi đánh bẫy trong bưng,
Thấy con cúm núm trong lùm bay ra.(cd)
CÙN:
-< HV độn.
: (tt)- mòn và không còn sắc bén.
*-cùn cụt: mòn và còn ngắn ngũn.
*-cùn lụt ( Đ.ng: cùn nhụt ):
a)-mòn và không còn trơn bén.-thường dùng cho dao rựa.
b)-(ngh.b): hao mòn, mất ý chí vươn lên,-thường dùng cho tình trạng tinh thần.
*-cùn mằn:
a)-còi cọc, xơ xác, có vẻ nghèo đói.
- bộ tướng cùn mằn.
b)-( ngh. b): tính tình nhỏ mọn đê tiện hay tính toán.
-đầu óc cùn mằn.
*-chổi cùn: chổi đã mòn hết
*-phảng cùn:
a)-cái phảng mòn mỏng, không còn sắc bén
b)-kiểu nói ngang không kiêng nể ai cả.
- Anh ta lúc nào cũng giở giọng phảng cùn.
CỦN:
-cg: váy
: (dt)-loại quần không ống, dài tới đầu gối của phụ nữ.
CUNG:
: (đt)-cong lại, làm cong lại, co lại cho cong.
*-cung tay:
a)- cong tay lại thủ thế chuẩn bị tấn công kẻ khác.
- chuyện không có gì mà nó cung tay làm dữ với tôi.
b)-cong khuỳnh hai cánh tay và chấp hai bàn tay lại để chào với vẻ cung kính.
c)-( Đ.ng: vòng tay ) cong khuỳnh hai cánh tay và ép sát hai bàn tay vào nhau để vái chào.
CÙNG:
: khắp cả
*-cùng kinh cúng kính: khắp nơi, không chừa chỗ nào.
-Lâu ngày mới về quê, tôi đi cùng kinh cúng kính thăm bà con.
*-cùng làng: khắp làng xóm
CÙNG QUẰNG:
: (tt-đt)-(cn: vùng vằng)-bùng thụng, tỏ vẻ giận dỗi.
-cùng quằng nung nẩy.
CÚNG:
1-(đt)-dâng lễ vật, đốt nhang đèn và khấn vái.
*-cúng đạo lộ: cúng thần quỉ ngoài đường ngoài sá
*-cúng đầy tháng: cúng khi đứa trẻ sơ sinh tròn một tháng tuổi.
*-cúng đổ đốt: cúng tạ lễ với thần thánh khi đứa bé được tròn mười hai tuổi.
*-cúng kiếng: ( kiếng -< kính)
a)- cúng và biểu lộ lòng thành, sự kính trọng đối với ơn trên.
b)-từ chỉ chung việc thờ cúng.
*-cúng mụ: cúng mụ khi đứa bé sanh được ba ngày hoặc heo bò trâu đẻ con được ba ngày.
*-cúng quảy: từ chỉ chung việc cúng bái.
*-cúng thí: cúng cô hồn vào ngày mười sáu mỗi tháng,- tục lệ này dành cho người buôn bán kinh doanh.
*-cúng vật lề: (nói trại tiếng “việc lề”). Khi cần đi tản lạc để trốn tránh hoặc đi làm phương xa, những người trong tông tộc, gia đình hẹn đến ngày nào tháng nào hằng năm bày ra cúng một món đặc biệt. Lưu lạc lâu ngày, thấy người cúng món ấy, đúng ngày tháng ấy, họ nhận ra dòng dõi với mình.
2-(đt)-( lóng ):đưa tiền cho thiên hạ ăn.
-“…còn lại gần hai chục ngàn, tôi ôm vô cúng trong sòng me sạch bách”(VHS)
CỤNG:
-< HV xung
1-(đt)- đụng, lủi đầu vào.
*-cụng đầu: đụng đầu mạnh vào vật gì.
-Xe cụng đầu vào gốc cây.
2-(đt)- va chạm, đụng mạnh vào .
-ông già đi đường bị trâu cụng bị thương nặng.
-“…đến khi ăn rồi thì chẳng cần nói chi đến sự vai kề má cụng, tiếng quyển giọng kèn…”(NYB)
*-cụng lộn: ( Đ.ng: báng )
a)-hai con vật như trâu, bò,dê, nai ) từ xa phóng tới, dùng sừng gạc húc nhau. Khi mệt thì chúng đâu đầu lại nghỉ và lừa thế.
b)-(lóng)-từ chỉ việc hai người đánh nhau với ý khôi hài.
*-cụng ly (cn: chạm ly ): cùng nâng ly lên, chạm nhẹ vào nhau để chúc mừng nhau.
*-cụng mí: để hai vật nằm sát mí nhau.
CUỐC ( 1 ):
-< HV cước; quắc.
1-(dt)-nông cụ có lưỡi mỏng to bằng thép, có tra cán để đào đất, giẩy cỏ.
*-cuốc chim: cuốc có đầu nhọn để đào đất cứng hoặc nơi có đá.
*-cuốc nhì: cuốc ta hạng nhì, nhỏ và mỏng, thường dùng để giẩy cỏ, làm giồng.
*-cuốc nhứt: cuốc ta loại to và nặng nhất thường để các lực điền cuốc khoai, cuốc lật.
*-cuốc ta:cuốc do thợ rèn thủ công làm ra gồm một miếng thép dày hơi cong bũm và tròn ở mép gắn vào cái đai để tra cán gỗ.
*-cuốc tai tượng: cuốc bề bản to như tai con voi.
*-cuốc tây: loại cuốc nhỏ lưỡi bằng, có đai đúc, thường dùng để giẩy cỏ và bứng cây.
2-(đt)-làm việc bằng cuốc:
*-cuốc bẵm: bặm môi mà cuốc xuống cho sâu.
*-cuốc hai lưỡi: ( cn: cuốc hai lớp ): cuốc một nơi để lấy hai bựng đất theo chiều thẳng đứng.
*-cuốc khoai: cuốc tảng đất lớn rồi úp vào tạo thành vồng khoai. Sau này, khi thu họach khoai xong, người ta lại ban vồng khoai ra để cấy lúa.
*-cuốc lật: cuốc xuống sâu, lật úp bựng đất lại để cho cỏ úng và chết.
*-cuốc móng trâu: cuốc từng bựng đất nhỏ nguyên vẹn.
*-cuốc một lưỡi (cn: cuốc lớp mặt ): cuốc lấy lớp đất trên cùng.
*-cuốc xáo: cuốc từng bựng đất nhỏ, lật ngược lại và giằm cho nhỏ.
3-(đt)-(lóng): lạy.
- Muốn được vợ thì phải tập cuốc cho quen!
CUỐC ( 2 ):
-< P: course.
1-(dt)-một lần đi xe.
-Từ đây tới đó cũng gần, anh đi một cuốc tắc-xi chừng hai chục ngàn là tới nơi.
2-(đt)-(lóng): đi
*-cuốc bộ: đi bộ, không dùng xe.
-Trưa trời nắng, tôi cuốc bộ về nhà, vừa đói vừa mệt.
CUỘC ( HV):
-Đ.ng: cục.
1-(dt)- một tổ chức, một cơ quan
*-biện lý cuộc: cơ quan tư pháp đặt cạnh tòa án điều tra truy tố đưa nội vụ ra tòa.
*-cảnh sát cuộc: (xt cảnh sát )
2-(dt)-diễn tiến, trình tự xảy ra.
*-cuộc đua xe đạp: tổ chức các vận động viên xe đạp tranh tài để tranh cúp hay mừng ngày lễ lớn.
*-cuộc chiến: cảnh đánh nhau có qui mô lớn xảy ra các đảng phái trong một nước hay giữa các quốc gia với nhau.
*-cuộc tiệc: mọi việc từ đầu đến cuối.
Ghép ngược:
*-rốt cuộc: ( Đ.ng: rút cục ): cuối cùng
3-(dt)-sự thách đố có ăn thua.
-đánh cuộc,-thua cuộc
CUỘC ( 2 ):
-< P: course.
: (dt)-việc đua xe nhằm đạt tốc độ cao.
*-xe cuộc: loại xe đạp sườn nhẹ, có tay cầm uốn cong để cua-rơ cúi rạp mình xuống không bị gió cản, được dùng trong các cuộc đua.
-sườn xe cuộc nổi tiếng nhẹ và chắc là các sườn Urago, Sterling của Pháp.
CUỘI:
1-(dt)-nhân vật huyền thoại nổi tiếng nói láo.
2-(tt-pt)-(lóng): giả dối, không có thật, không đáng tin.
-hai võ sĩ đánh cuội.
*-hứa cuội: hứa mà không thực hiên lời hứa.
CUỐN :
-< HV quyển.
1-(dt)-(Đ.ng quyển)- tập vở, tập sách mỏng có thể quấn tròn lại
-cuốn vở,- cuốn thơ,- cuốn vần,-cuốn sách.
2-(đt)-xe tròn lại, cuộn, quấn tròn lại để đem đi cho gọn
Ơn cha nghĩa mẹ chưa đền,
Bậu mong ôm gối cuốn mền theo ai.(cd)
*- bì cuốn, gỏi cuốn (xt: bì, gỏi )
*-cuốn cờ:
a)-cuốn lá quốc kỳ lại vì sắp đi khỏi nơi đó.
b)-(ngh.b ): thất bại, thua chạy
*-cuốn chiếu:
a)- xấp chiếu lại nhiều lần cho gọn khi không còn dùng nữa.
b)-loại sâu mình dài nhiều đốt, nhiều chân khi bị đụng đến thì
cuốn mình tròn lại.
*-cuốn gói:
a)-bỏ đồ đạc vào bọc gói lại
b)-(ngh.b): chuẩn bị rời bỏ nơi đó.
*- cuốn kèn:
a)- lấy lá dừa quấn lại làm kèn cho trẻ con thổi chơi.
b)- lấy giấy súc bọc rơm vấn lại để dưới đáy hòm để tẩn liệm người chết
c)-quấn co lại như cây trồng bị nắng gắt, như vật mỏng cong queo lại khi gặp nhiệt độ cao.
“Cho nên miếng thịt luộc Chợ Đệm khi xắt mỏng ra, dù thật mỏng để dán con mắt được, nó cũng không co queo, cuốn kèn nữa”(NVT)
*-cuốn mép: (mép lưỡi dao, cuốc ) co quặp lại khi đụng vật cứng.
*-cuốn mí: móc mí tấm kim loại này vào mí tấm kia rồi đập ép cho sát (khi muốn nối hai tấm với nhau )
*-cuốn tượng:
a)-(thầy tụng đám ma) cuốn tượng Phật Di Đà lại vì công việc đã xong.
b)-(ngh.b)-chuẩn bị ra đi.
*-cuốn vó: (cn: cất vó ) chạy nhanh vì thua trận.
-cuốn vó chạy dài.
CUỒNG (1):
-Đ.ng: guồng
1-(dt)-mớ chỉ, sợi quấn tròn lại thành một cục lớn, không có cái trục, cái lõi hay cái ống bên trong.
Chỉ tơ rối rắm trong cuồng,
Rối thì gỡ rối, em buồn việc chi?(cd)
2-(ngh.r)-vật gì được quấn gọn lại.
-cuồng phim.
CUỒNG ( HV):
1-(tt)-điên dại, khùng khịu.
-điên cuồng,- cuồng tâm loạn trí.
2-(ngh.r ): cảm thấy bực bội vì nghĩ rằng mình bị giam hãm
*-cuồng giò: muốn đi đó đi đây cho thỏa, không muốn ngồi một chỗ.
CÚP ( 1 ):
-< P: coupe.
1-(dt)-loại ly có chân cao để uống rượu mạnh.
2-(dt)-vật thường bằng kim loại xi mạ bên ngoài để tặng cá nhân hay đội thể thao thắng cuộc thi đấu.
-cúp C1 Châu Âu,-cúp vô địch quần vợt.
CÚP (2 ):
: (dt)-tên một loại cuốc lưỡi nhỏ, cán ngắn có thể đào chỗ đất đá cứng.
“Nó mừng quính lấy cái cúp ấy bò lần lại ngạch cửa sau mà đào một cái lỗ”(NYB)
CÚP (3):
-< P: couper
: (đt)-cắt ngang; không tiếp tục nữa.
*-cúp cua:
a)-(-< P: couper le cours: cắt ngang dòng chảy ): đương chạy song song lại vượt qua rồi cúp ngang dòng xe đang lưu thông để quẹo trái
b)-(-< P: couper le cours ): bỏ học để đi chơi.
*-cúp đầu xe: đang chạy song song lại vọt qua mặt và cúp ngang đầu xe người khác để quẹo.
*-cúp điện: ngắt nguồn điện, không cho sử dụng điện nữa.
*-cúp nước: đóng khóa nước lại, không cho nước chảy.
-Trời nóng như thiêu mà cúp nước cúp điện một lượt thì chịu đời sao thấu!
*-cúp tóc: cắt tóc, hớt tóc.
*-cúp viện trợ:
a)-( một nước ) không giúp tiền của cho một quốc gia khác.
-Mỹ cúp viện trợ Pakistan vì tình hình bất ổn của nước này.
b)-(lóng)-không cung cấp tiền bạc.
-tháng này, nó bị cúp viện trợ vì cứ lo ăn chơi và bỏ học thường xuyên.
CÚP ( 4 ):
: (đt)-cong quặt xuống
*-cúp bình thiếc: (tt)-(lóng) chỉ người quá già yếu đến nỗi lưng cong quặp xuống.
*-cúp đuôi ( chạy ): ( chạy ) nhanh mà không dám nhìn lại
*-gãy cúp (cn: gãy cụp ): cong nhiều, gãy nhiều.
- mặt gãy cúp,-lưng gãy cúp.
*-già cúp: già quá đỗi đến nỗi lưng cúp xuống.
CÚP BẾ: ( xt: búp-bê )
CỤP (1):
-cn: cúp
: (đt)- gãy ngang và quặt xuống
*-cụp lưng: xương sống bị thoái hóa hay thoát vị đệm đốt xương làm cho đau nhức không làm việc được.
CỤP LẠC:
-nói trại từ chữ cực lạc
1-(tt)-sướng khoái tối đa.
2-(tt)-(lóng): gay cấn nhất, hấp dẫn nhất.
“ Chờ đến hồi “cụp lạc”, lúc Lữ Bố nhảy lại cắn, véo, đánh yêu Điêu Thuyền, Ông Chánh Bái sửa gọng kiếng lại ngay ngắn, ngồi nhìn chết sững” (PV)
Đôi khi, người ta chỉ dùng chữ cụp, không những trong phóng sự tiểu thuyết Đồng quê của Phi Vân, vái tác giả khác cũng vậy:
-“Chú chệc lên xuống cũng cần trót tháng, thì khi một chút, khi một ít, lần lần coi chú đã gần cụp với tôi. Tuy vậy mặc dầu, nhờ tôi khéo giữ lèo lái, nên chệc ta không rờ tới mình tôi đặng”(VHS)
hoặc:
-“Đang hát “ cụp” quá mà trời lại vần vũ kéo mây”.(PV)
CÚT ( 1 ):
: (dt)-loại chim nhỏ, lông màu nâu sẫm, đuôi vắn , chạy giỏi, ít khi bay thường chỉ bay một đoạn ngắn. Cút sống từng đôi trong cỏ thấp, lùm bụi.
Mảng coi cút lủi bờ mì,
Anh đà có vợ, sao không nói tiếng gì với em.(cd)
CÚT (2):
: (dt)-(cg: con cút)-con vật nhỏ xíu thường lùi dưới cát bủn. Chỗ nó ở có cái lỗ sũng xuống. Trẻ con thường kê miệng thổi cát bay đi để bắt nó mà chơi. Sau đó lại thả con cút mới bắt được vảo lỗ khác thì chúng sẽ đá nhau.
CÚT (3):
: (đt)-lén trốn mất.
*-cút bắt: trò chơi phổ biến của trẻ con. Trò chơi này có nhiều tên gọi khác nhau: ba tùng, năm mười hay trốn kiếm. Bao nhiêu trẻ tham gia cũng được. Đầu tiên, chúng rút thăm để có một người giữ tùng, dĩ nhiên đó là người rút được cái thăm duy nhất dài nhất hay ngắn nhất. Tùng chỉ là cây cột nhà hay gốc cây giữa sân. Em bé này nhắm mắt lại, quay mặt vào vách đếm từ 5, 10, 15, 20… cho đến 100 mới được mở mắt ra. Khi đếm xong, nó chạy tìm bạn bè lẩn trốn. Phải gọi đúng tên, chỉ đúng vị trí mới được. Phải bắt hết, không sót một người nào, nó mới hoàn thành nhiệm vụ và người bị bắt đầu tiên sẽ giữ tùng thay nó. Có thể lúc nó đi xa cây tùng để tìm kiếm, một em khác bất thần từ chỗ trốn gần đó nhảy ra, chạy lại ôm cây tùng trước nó. Như vậy, nó phải tiếp tục đếm và giữ tùng lần nữa.
*-cút hà: trò chơi giỡn với trẻ nhỏ mới biết đi lẵm đẵm. Người chơi giấu mặt một nơi, có thể lấy khăn che lại rồi đột ngột đưa mặt ra và nói: “ hà”. Trẻ con thấy lạ sẽ cười.
CỤT:
-cn: vắn.
1-(tt)- ngắn, không dài.
Anh bơi xuồng cụt, anh hớt hụt con tôm càng,
Phải chi hớt được, anh mua cái kiềng vàng em đeo.(cd)
*-cụt ngũn: (cn: vắn xủn)-ngắn nhiều; ngắn hơn mức bình thường.
“ Hắn khựng lại khi nhìn ra tôi, nhíu trán hỏi cụt ngũn:
-Mầy…ăn trộm lúa?(PV)
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói cụt ngũn cụt ngẵn.
2-(tt)-mất, đứt hết, không còn.
-cụt tay,-cụt chưn.
*-cụt ngọn:
a)-gãy mất ngọn.
-tre cụt ngọn.
b)-(lóng)-đàn bà chết chồng sớm.
*-cụt hứng: mất hết hứng thú.
*-cụt vốn: không còn vốn liếng để tiếp tục mua bán.
-ăn riết cụt vốn.
CUÝP:
-< P: cube.
: (dt)-(cg: khối; thước khối; mét khối)-đơn vị đo thể tích bằng thể tích của một khối lập phương có cạnh một mét.
-một cuýp gỗ thao lao.



--------------------


T? ví mình nh? chi?c n?m r?m
Không bì v?i nh?ng c? hoa th?m
Sanh t? l?p r? v??n xòe cánh
Ch?ng ??c mà hi?n khó th? h?n


NhàQuêHànhH??ng/NhàQuêTrungH?cBaTri/Tuy?nT?pTh?V?nHànhH??ng/Di?n?ànTinhKhôi
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post May 17 2013, 05:18 AM
Gửi vào: #29


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





CỪ ( 1 ):
1-(dt)-khúc tre, gỗ đóng sâu xuống đất để giữ nền nhà, không cho lún xuống.
-cừ tràm,-cừ tre gốc.
2-(dt)-hàng tre, gỗ đóng sâu xuống cặp theo mé sông để sông khỏi lở.
Nước ròng bỏ bãi xa cừ,
Mặt em có thẹo, anh trừ đôi bông.(cd)
3-(đt)-đóng cừ xuống.
-cừ bờ sông.
CỪ ( 2 ):
-< HV cự ( to lớn )
: (tt)-giỏi giang, cứng tay nghề.
- Anh ấy dạy Toán cừ lắm.
*-cừ khôi ( -< HV: cự khôi): giỏi đứng hàng đầu
-Anh ấy là tay vợt te-nít cừ khôi của Sài Gòn trước đây.
CỨ:
: mãi chăm chăm chú chú vào, không xao lãng.
- Chữ cứ đặt trước một danh từ có nghĩa là chỉ chú ý vào đó.
Tiếng đồn cặp mắt em lanh,
Ai ai không ngó, cứ anh em nhìn. (cd)
*-cứ việc: (Đ.ng: tha hồ): tự do làm việc gì không có sự ngăn cản của người khác.-dùng kèm với động từ.
-cứ việc nói,-cứ việc vui đùa.
Chữ cứ cũng diễn tả ý cầu khiến. Ví dụ như trong câu:
“ Biển Phật minh mông, có kẻ dắt dìu nên tới được,
Cửa thiền rộng mở, không ai ngăn cấm, cứ vô đi”
(một câu đối trước chùa)
CỮ ( 1 ):
: (dt)-khoảng thời gian đúng chu kỳ của một sự việc đã xảy ra.
-Mỗi ngày, anh Tám Xị có hai cữ nhậu
*-cữ rét: thời gian nhất định để cơn rét trở lại

CỮ ( 2 ):
: (đt)-kiêng, không dám động tới, nói tới.
-tên thì cữ, chữ thì đọc (t.ng)
*-cữ kiêng: tránh né, không dám đụng chạm, không dám tới gần.
*-cữ tên:
a)-không dám gọi tên thật, chỉ gọi thứ hay tên khác thật xấu vì sợ thần thánh ma quỉ biết mà bắt đi.
b)-không dám đặt tên con cháu mình trùng tên với người lớn trong họ hàng hay tên của người có chức phận ở địa phương mình.
c)-không dám gọi tên húy của vua chúa.
CỰ ( HV):
: (đt)-kình chống lại
*-cự lộn: dùng lời lẽ và hành động chống đối nhau
*-cự nự: (nự-< HV nộ: cơn giận dữ): chống đối nhau với vẻ giận dữ.
“Ừ thì chim trời cá nước, ai bắt được thì ăn, tại sao người ta hay cự nự?(PV).
CƯA:
-< HV cứ
1-(dt)-đồ dùng bằng thép có răng nhọn để cắt gỗ, xương hay kim loại.
*-cưa cá mập (cg: cưa mập ): loại cưa dài, lưỡi lớn, răng to để cưa gỗ lớn, hai người kéo.
*-cưa cá mập lắt (cg: mập lắt ): lọai cưa cá mập nhỏ vắn đòn hơn cho hai người kéo.
*-cưa dĩa: cưa máy có lưỡi tròn quay quanh trục, chạy bằng điện.
*-cưa lá liễu: ( cg: cái sứa ): loại cưa tay trong lớn ngoài nhỏ, cán cầm có hình vành tai, dùng để cưa lặt vặt.
*-cưa liếu: loại cưa lớn cần hai người kéo.
*-cưa lộng: loại cưa lưỡi rất nhỏ dùng cưa những đường cong uốn lượn, những hình tròn giữa miếng ván hay khúc gỗ.
*-cưa sả: loại cưa to dùng để sả ống cây, gỗ súc.
*-cưa sắt: cưa có lưỡi bằng thép cứng răng nhuyễn dùng để cưa kim loại hay vật cứng.
*-cưa tay: cưa nhỏ loại cầm tay cho một người sử dụng.
2-(đt)-dùng cưa để cắt.
*-cưa hai:
a)-dùng cưa cắt làm hai khúc.
Có chồng mà lại lấy trai,
Chết xuống âm phủ cưa hai nấu dầu.(cd)
b)-(lóng)-cho hai người cùng hưởng phúc cũng như họa.
-Tôi với anh hùn vốn đi buôn, tiền lời cưa hai.
-Đã thiếu nợ không trả, nó còn rủ chủ nợ cưa hai trái lựu đạn với nó! Gan cùng mình chưa?
CỨA:
-biến trại từ chữ cưa.
: (đt)-dùng dao hay vật bén đẩy tới kéo lui trên một vật để cắt đứt.
*-cứa cổ: ( cn: cắt cổ )
a)-dùng dao cứa qua cứa lại cho đứt cổ họng.
b)-( lóng ): bán mắt, bán với giá cao.
CỬA :
1-(dt)-vật để đóng lại và mở ra ở lối người ta ra vô
*-cửa đình: cửa lớn của ngôi đình thờ thần.
Anh đau em vái tận tình,
Vái cho anh mạnh mở cửa đình cúng heo. (cd)
*-cửa gió: cánh cửa hỗng trên hỗng dưới tự động bật đóng lại nhờ bản lề
lò xo, được gắn ngay lối ra vào phòng làm việc .
*- cửa lá sách: (Đ.ng: cửa chớp ): loại cửa có khung gỗ dày bao quanh
nhiều thanh ván nhỏ đóng nghiêng cho thông hơi.
*-cửa mạch: cửa giữa nhà chính và nhà phụ
*-cửa nẻo: từ gọi chung các cửa trong nhà.
- Mỗi tối coi các cửa nẻo rồi mới đi ngủ.
*- cửa sài: cửa đóng bằng ván gỗ của nhà nghèo
Anh biểu em đừng thở vắn than dài,
Cửa sài em sớm mở, tối anh gài giùm cho.(cd)
*-cửa sập: cửa được buộc ở thanh ngang phía trên, được chống lên để ra vô. Muốn đóng lại, chúng ta chỉ cần lấy cây chống và dùng nó làm cây gài cửa.
2-(dt)-nơi sông cái tiếp giáp với biển
Linh đinh thuyền đã xa vời,
Rồi thuyền vô cửa mấy đời gặp nhau.(cd)
-cửa Tiểu,-cửa Đại,- cửa Ba Lai,-cửa Hàm Luông,-ghe cửa
*-ghe cửa: ghe lớn đi ra vô cửa biển và hoạt động vùng duyên hải.
3-(dt)-lối vào, đường dẫn vào.
*-cửa ải: (cg: ải quan )
a)-lối hẹp để kiểm tra người qua lại ngày xưa.
b)-(lóng): thủ tục bắt buộc.
-muốn xin cho đứa nhỏ đi học, phải qua nhiều cửa ải quá.
*-cửa không: ( cg: cửa Phật ): cửa vào chùa chiền, nơi tu hành theo giáo lý và thờ phượng theo nghi thức Phật giáo.
Đài kính biếng soi màu phấn nhạt,
Cửa không đành gởi cái xuân tàn.( Tôn Thọ Tường )
*-cửa Khổng: nơi giáo dục theo tôn chỉ đạo Nho.
*-cửa tứ:
a)-(bạc ): cửa có mặt tứ (bốn điểm đỏ) lớn hơn hết trong môn tam hường.
b)-( lóng ): thua lỗ chắc chắn.
-phen này chết cửa tứ rồi.
*-cửa tử: tức tử môn trong Bát môn đại độn, lối dẫn vào chỗ chết.
*-cửa thánh: nơi truyền dạy đạo đức thánh hiền, có nghĩa giống cửa Khổng ở trên.
Bấy lâu cửa thánh dựa kề,
Đã tươi khí tượng lại xuê tinh thần.(NĐC )
4-(dt)-nơi xác định địa vị, tầng lớp xã hội.
*-cửa con : (lóng): tầng lớp chót trong xã hội, những kẻ bị khinh miệt và bóc lột.
*-cửa cha: kẻ ỷ quyền cậy thế hiếp đáp kẻ yếu
*-cửa hầu: cửa nhà quan, giai cấp hưởng đặc quyền đặc lợi trong xã hội
*-cửa quyền: nhà quan lại, nhà kẻ có quyền thế.
CỰA ( 1 ):
-< HV cự.
: (dt)-cái đót nhọn và cứng mọc ngang ra từ xương ống chân của con gà trống, con công trống. Cựa là vũ khí tự vệ của chúng.
*-cựa chốt: cựa ngắn.
*-cựa gà:
a)-cựa của con gà nòi.
b)-những con rạch ngắn đào hai bên kinh để chuyên chở nông sản từ ruộng rẫy hai bên ra bờ kinh chính.
“Từ bờ kinh, người khẩn hoang xẻ thêm nhiều rạch ngắn gọi là “cựa gà” để đưa hoa màu từ ruộng xa ra bờ kinh”(SN)
*-cưạ hột bắp: cựa mới u ra một cục tròn như hột bắp của con gà trống mới lớn.
*-cựa sào: cựa dài của con gà trưởng thành.
*-cựa sắt: (cg: cựa tròng): cựa bằng kim loại bén nhọn và hơi cong quớt được gắn vào chân gà đá độ.
CỰA ( 2 ):
: (đt)-lắc, động đậy khi nằm
*-cựa mình: hơi lắc nhẹ mình khi nằm.
*-cựa quậy: không nằm yên, cứ lay lắc mình mẫy.

User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
NhaQue
post May 17 2013, 05:23 AM
Gửi vào: #30


Nh�Qu�
***

Nhóm: Admin
Bài viết đã gửi: 5,631
Tham gia: 26-January 05
Thành viên thứ: 8





CƯNG:
1-(tt-đt)-nuông chìu, tưng tiu hết mức.
Trắng da vì bởi má cưng,
Đen da vì bởi lội bưng vớt bèo.(cd)
2-(tt-đt)-rất mực thương yêu, chăm sóc nhiều.
-Cưng như cưng trứng mỏng ( th.ng )
3-(dt)-từ thân mật dùng để gọi người mà mình cưng chìu, có thể vợ chồng gọi nhau hay để gọi đứa trẻ.
CỨNG:
-< HV: cương.
1-(tt)-rắn chắc, bóp không lún móp vào, khó làm bể.
Có gió lung mới biết tùng bá cứng,
Có ngọn lửa lừng mới rõ thức vàng cao.(cd)
*-cứng cát: ( Đ.ng: cứng cáp ):
a)-thể lực khỏe mạnh, đầy đủ sức khỏe,- dùng cho thể chất.
-cơ thể cứng cát
b)-đã hồi phục sức khỏe sau thời gian bệnh tật hay sinh nở hoặc động vật mới sinh có thể chạy nhảy, đi đứng.
-“…bởi vậy Hòa ráng nằm tới 6 bữa, đi đứng cứng cát rồi, chị đòi về nhà nằm cho thong thả”(HBC)
*-cứng cạy: (dừa ) đã đóng lớp cơm tương đối dày nhưng còn mềm, có thể dùng đũa bếp hoặc cán muổng cạy ra được. Cơm dừa lúc đó rất béo và nước dừa rất ngọt.
*-cứng còng (cn: cứng cóng ):
a)-rất cứng, khó bể.
- Xe lăn trên con đường lồi lõm, đất cứng còng.
b)-(ngh.r )vụng về, không mềm dẽo.
- con nhỏ đó tay chân cứng còng mà tập múa gì được!
*-cứng đơ: ( cn: cứng đờ ):
a)-cứng đến nỗi không co lại được; thường dùng để chỉ tình trạng cơ thể của người chết quá lâu.
- Tơiù sáng, người ta mới hay ông đã chết, mình mẫy tay chân đã cứng đơ.
b)- không mềm mại, không khéo léo uyển chuyển.
-Điệu bộ cứng đơ.- động tác cứng đơ.
*-cứng nửng: rất cứng.
*-cứng ngắt: cứng lắm.-nghĩa tương đối giống cứng còng, cứng đơ ở trên.
*-cứng quánh: cứng lắm.
-cục đường phèn cứng quánh.
*-cứng sảng: rất cứng,-thường chỉ dùng với ý nghĩa vật chất
2-(tt)-có tinh thần kiên định.
*-cứng cỏi: giữ vững tinh thần, không bị lung lạc, cám dỗ.
Nguyễn Tri Phương dầu bị giặc bắt vẫn giữ được tinh thần cứng cỏi, nhịn đói chịu đau mà chết.
*-cứng cựa:
a)-(gà) có cựa cứng chắc, có thể đá bại đối phương.
b)-(lóng)-có đủ khả năng, bản lĩnh, trình đội.
c)-(lóng)-no nê, đầy đủ, sẵn sàng làm việc gì,-dùng với ý khôi hài.
-sáng ăn ba hột cho cứng cựa rồi làm gì thì làm.
*-cứng đầu: ( cn: cứng đầu cứng cổ ): ngang bướng, không chịu nghe lời người khác.
3-(tt)-có căn bản , có trình độ.
*-cứng gối:
a)-đầu gối còn cứng, có thể còn tiếp tục cuộc hành trình.
b)-thể lực còn tốt, (cn: cứng cựa, nghĩa c)
*-cứng khừ:
a)-không xục xịch, lung lay.
-cây cột cứng khừ.
b)- cứng về tài năng
-viết chữ cứng khừ.
*-cứng tay cương:
a)-cầm cương điều khiển ngựa giỏi.
b)-có tài lãnh đạo điều khiển.
*-cứng tay lái:
a)-giỏi việc lái xe, tàu.
b)-giỏi việc lèo lái điều khiển công việc.
4-(tt)-thô kịch, vụng về, không hoạt động được.
*-cứng họng: không thể nói thêm được lời nào, không thể biện bạch thêm nữa được vì mọi người đã có đầy đủ mọi tang chứng.
“Con trai ghẹo, con gái trả lời.Ít thua con trai, nhứt là con Tám Én. Mà có khi lại còn làm cho tụi kia “cứng họng” nữa là khác” (PV)
*-cứng lưỡi (cn: đớ lưỡi ): không thể nói được nữa vì sắp chết.
*-cứng miệng:
a)-cn cứng họng.
b)-( cn cứng ngạt tréo ): nói ú ớ trong họng rất khó nghe vì không mở miệng ra được; sắp chết.
*-cứng mình: (cn: cứng mình cứng mẫy )
a)-mình mẫy cứng vì sắp chết.
b)-không biết xử trí thế nào khi bị mất mặt giữa đám ba bề.
-quê cứng mình.
CỬNG:
1-(tt)-hơi cứng, chưa được cứng lắm.
2-(tt)-(lóng-tục): (đàn ông) cảm thấy hưng phấn trong lòng và có sự thay đổi chút ít trong bộ phận sinh dục.
-nghe chuyện bậy là nó cửng lên
CƯỚC ( HV )( 1 ):
1-(dt)-gót chân
*-cước pháp: cách thức sử dụng gót chân để tấn công.
2-(dt)-đòn đá bằng gót chân:
*-liên huờn bát cước (HV): lối tấn công bằng đòn đá tám phát liên tiếp.
3-(dt)-lý lịch cá nhân.
*-thẻ căn cước: thẻ ghi phần lý lịch trích ngang của cá nhân (tên họ, ngày tháng năm sinh, sinh quán, trú quán, tên họ cha mẹ, nhân dạng và dấu lăn tay).
Thẻ này có gắn hình, ép nhựa và dùng như giấy tùy thân của mỗi người trước 1975 ở miền Nam.
CƯỚC ( 2 ):
1-(dt)-sợi tơ cứng rút ra từ động vật.
*-cước cá: gân vi cá, một món ăn quí hiếm
2-(dt)-sợi kim loại cứng chắc
-bàn chải cước,-bộ râu cứng như cước.
CƯỜI:
1-(đt)-cử động môi, thay đổi nét mặt, phát ra tiếng hoặc không để biểu lộ tình cảm.
Những người chưa nói đã cười,
Chưa đi đã chạy là người vô duyên.(cd)
*-cười bẽn lẽn: (cn: cười lõn lẽn ): quay mặt chỗ khác để cười vì e thẹn.
*-cười bể bụng: cười lớn và nhiều vì một việc bất ngờ ngộ nghĩnh hoặc vì nghe một câu chuyện lý thú.
*-cười bò: cười nhiều đến nỗi phải bò lăn ra
*-cười cắm cắc: cười giòn giã, vui tươi.
*-cười cợt:
a)-( cn: cười đùa ): vừa cười vừa bông đùa để mọi người vui.
b)-vừa cười vừa cợt nhã, không đứng đắn, thiếu nghiêm túc.
-Cái tật của thằng cha này là nhậu ba hột cườm cườm rồi hay cười cợt với phụ nữ.
*-cười chúm chím: túm miệng lại khi e thẹn cười .
*-cười duyên: vừa liếc mắt nhìn vừa chúm chím cười để biểu lộ duyên dáng, gây sự chú ý của người khác phái.
*-cười gượng: (cn: cười gượng gạo): cười một cách bất đắc dĩ để làm vừa lòng mọi người khi trong bụng không vui.
*-cười dã lã: cố cười gượng với ý mong mọi người bỏ qua việc làm thất thố của mình.
*-cười ha hả: cười lớn tiếng từng tràng dài.
*-cười hả hê: cười lớn vớ vẻ thỏa mãn.
*-cười hô hố: cười lớn tiếng một cách vô duyên.
*-cười huề: cười để tạo hòa khí, coi như bỏ qua mọi cái khi đôi bên có chuyện buồn vui với nhau.
*-cười hùn (cn: cười khín; cười ké ):
a)-xía vô cùng cười để san sẻ niềm vui với kẻ khác.
b)-cười khi thấy người khác cười chớ cá nhân mình cũng không hiểu tại sao.
*-cười khả ố: cười một cách vô duyên đáng ghét.
*-cười lão: cười lớn với nhịp độ chậm, ngắt từng tiếng.
*-cười miếng chi: ( cn: cười mím chi ): cười nhẹ nhàng chỉ nhếch môi với vẻ mặt vui tươi và không phát ra tiếng.
Cóc nghiến răng còn động lòng trời,
Cũng vì em có điệu cười mím chi.(cd)
*-cười miếng chi cọp ( cn: cười miểng chai ): ( lóng ): từ mang tính hài hước dùng để đùa người cười miếng chi.
Cô ấy về nhà mặt mày bùng thụng bìu thịu, chớ khi ra đường thì phải biết, cười miếng chi cọp và mặt mày tươi rói.
*-cười miệng méo xẹo: cười gượng nhưng trong lòng đau đớn.
Anh X thi rớt, gặp bạn bè cùng lớp, anh cười miệng méo xẹo.
*-cười ngất: cười ngất ngất một hơi dài.
*-cười ngỏn ngoẻn: mĩm cười; chỉ nhoẻn miệng cười nhẹ nhàng không phát ra tiếng.
*-cười nham nhở: cười một cách vô duyên trơ trẻn.
*-cười nhắm mắt hả họng: ( Đ.ng: cười híp mắt ):
a)- cười nhiều đến nỗi nhắm tít mắt lại và mồm hả toang hoác ra.
b)-(lóng ): lối cười vô duyên.
*-cười ra nước mắt:
a)-cười nhiều đến nỗi nước mắt chảy ra.
b)-cười để che giấu nỗi đau thương trong lòng.
*-cười rộ: nhiều người phát cười lên một lượt.
*-cười ruồi: cười nịnh theo tiếng cười kẻ khác.
*-cười té ho: vui cười nhiều đến nỗi bật ra tiếng ho.
*-cưới tích tát (cn: cười tích toét, cười toe toét ): mở miệng rộng mà cười.
*-cười trây: ( cn: cười trây trúa ): cười cợt và lặp đi lặp lại những chuyện đáng nhờm gớm trong lúc mắt liếc ngang liếc dọc.
*-cười trời:
a)-ngước mặt lên trời mà cười.
b)-cười với ý phân bua với trời vì chung quanh không ai hiểu được mình.
*-cười trừ: cười thay vì xin lỗi việc sai trái của mình
2-(đt)-biểu lộ sự khinh chê bằng tiếng cười
Cười người chớ khá cười lâu,
Cười người bữa trước, bữa sau người cười.(cd)
*-cười gằn: nghiêm nét mặt cười nhấn từng tiếng để cho mọi người thấy mình không bằng lòng.
*-cười khinh khỉnh: cười với giọng khinh bạc bất cần ngụ ý thách đố.
*-cười lạt Đ.ng: cười nhạt ): cười nhưng vẫn giữ nét mặt không vui chứng tỏ mình vẫn không công nhận lời nói của kẻ khác.
*-cười mĩm: ( cn: cười nửa miệng ): cười có ý khinh chê.
CƯỜM (1)
1-(dt)-hột bằng chai nhỏ có nhiều màu sắc, có lỗ để xỏ chỉ đeo cho đẹp hoặc để trang trí hài, tấm thêu.
Răng em lổ đổ hột cườm,
Giả như trái lựu chín hườm trên cây. (cd)
2-(tt)-có hình hột cườm
Bồ câu trong ổ bay ra,
Chơn tay mềm mại, cổ hoa hột cườm.(cd)
3(dt)-( cg: vãy cá ): lớp màng mỏng che mắt làm người ta nhìn thấy không rõ.
CƯỜM ( 2 ):
: (dt)-(cg: cổ ): chỗ ống xương dài giáp với bàn tay hoặc bàn chân.
*-cườm chưn: (cg: cườm cẳng; cổ cẳng; cổ chưn ): cái khớp của ống xương dài tiếp giáp với bàn chân.
*-cườm tay: (cg: cổ tay ): khớp xương giữa bàn tay và cánh tay.
CƯỜM CƯỜM:
-cn: ba ngù.
: (tt-pt)-đã uống rượu hơi nhiều nhưng chưa say lắm.
-nhậu cườm cườm rồi họ bày ra đờn ca tài tử.
CƯỜM GẠO:
-t.k.h: Coix puellarium Bal., họ Hòa bản Gramineae.
: (dt)-(thực): cỏ đa niên nhỏ, cao trên 1m, thân cứng, lá dài tới 70cm, có bẹ ôm thân. Hoa đực thành gié, có nhiều hột cứng láng màu vàng ngà đến đen đen.
Cây mọc hoang dựa lộ hoặc được trồng làm thuốc. Trẻ con thường dùng chỉ xỏ lỗ giữa hột để làm chuỗi đeo.
CƯỜM THẢO:
-t.k.h: Abrus precatorius, họ phụ Đậu Papilionoideae.
: (thực): loại dây leo nhỏ có lông. Lá kép chẳn ít lông, bề trái hơi mốc, hoa hường. Hột nhỏ tròn đỏ và láng bóng, có chấm đen.
CƯƠNG ( HV)-(1):
: (đt)-căng cứng, phình to ra.
*-cương mủ: sưng cứng lên và chứa đầy mủ,-dùng cho mụt ghẻ, vết thương.
-mụt trồng trái cương mủ.
CƯƠNG (2):
1-(đt)-bỗng dưng bày ra làm việc gì, không tính toán trước.
-khi không nó cương ra vụ mở quán ăn, ở nhà đâu có ai chịu.
2-(pt)-xuất thần đặt ra một câu nói, câu hát để đối phó lúc đang diễn. Và
những câu này không có sẵn trong bổn tuồng.
-hát cương sáu câu vọng cổ.
CƯỠNG:
: (dt)-loại chim giống chim sáo, lông trên lưng màu xám đen, lông ức và bụng trắng, nhái được giọng nói của người. Cưỡng ăn côn trùng và thóc lúa, sống từng đàn.
Ngó ra ngoài nhánh trâm bầu,
Thấy đôi cưỡng đậu, qua rầu phận qua.(cd)
CỨT:
1-(dt)-(tục)-(cg: phân, phẩn ): chất bã do cơ quan tiêu hóa tống ra ngoài qua hậu môn hoặc chất thải ra ít khi dùng được nữa.
*-cứt cò: (xt: ỉa cứt cò )
*-cứt chuột:
a)-cứt chuột tàu nuôi cho ăn thuốc được dùng làm thuốc trị bệnh.
b)-( lóng ): thèo lèo được làm bằng mè đen.
c)-( lóng ): chỉ thai nghén.
-Thằng Hai cưới vợ đã ba năm. Tới năm nay, vợ nó mới có cứt chuột. Nghe như vậy, tôi mừng quá!
*-cứt dầu: cốt dừa đóng lại thành cục màu nâu đậm khi chảo dầu thắng đã tới.
*-cứt mắc mưa:
a)-cứt ở ngòai đường rời rã, nổ trôi khi bị cơn mưa to.
b)-(lóng): tình trạng bệ rạc của người quá suy kém sức khỏe.
- Ông ấy bây giờ dở như cứt mắc mưa thì làm ăn gì được!
*-cứt mũi:
a)-nước mũi được hơi thở làm khô đi đóng lại trong mũi.
b)-chấm đen ở môi trên, dưới hai lỗ mũi.
Ông ấy có bộ râu cứt mũi.
*-cứt ráy: nước vàng trong lỗ tai bị nhiệt độ cơ thể làm đặc lại .
*-cứt sắt: cặn dơ đóng lại thành cục trong lò rèn hay ở chỗ nấu quặng sắt.
*-cứt su: (xt: ỉa cứt su ): phân màu đen đặc của trẻ sơ sinh.
*-cứt trâu:
a)-phân trâu
b)-(lóng)-bã màu trắng đục đóng trên mỏ ác của trẻ sơ sinh.
2-(dt)-từ thường dùng để so sánh với cái xấu, cái dở trong ngôn ngữ nói của người bình dân.
-học dở như cứt,-thằng cha bụng dạ xấu như cứt,-ghét như ghét cứt.
*-cứt ỉa:
a)-từ chỉ cứt nói chung.
b)-từ nặng nể hơn chữ cứt khi dùng với ý khinh bạc.
-làm như cứt ỉa mà đòi tiền cao.
CỨT QUẠ:
-t.k.h: Gymnopetalum cochinchinensis, họ Bầu bí Cucurbitaceae.
: (dt)-(thực): Cỏ bò, thân mảnh vòi đơn. Phiến lá nhám có tuyến phủ lông thưa. Hoa đực gắn thành chùm, hoa cái xuất hiện cô độc. Trái hình bầu dục, có mười sóng cạn, lúc chín có màu đỏ, nạc xanh hột nâu. Cây mọc hoang, dùng để làm thuốc.
CỬU ( HV):
: (số đếm)-số chín.
*-cửu chương: bản chép sẵn tích số của chín bài toán nhân của chín số từ 1 tới 9 nhơn với chín số cũng từ 1 tới 9. Bản cửu chương này thường được in ở trang bìa cuối của tập vở và học sinh phải học thuộc lòng để làm toán.
Bảy với ba anh kêu rằng một chục,
Tam tứ lục anh tính cửu chương. (cd)
*-cửu long ( HV ):
a)-chín con rồng.
b)-chín nhánh sông tẽ ra từ sông Mê Kông chảy ra biển Đông
bồi đắp thành đồng bằng Nam bộ.
c)-vùng đất Nam bộ.
*-cửu lý hương: ( t.k.h:Ruta chalepensis,-họ Cam quít Rutaceae). Cỏ đa niên,lá kép màu xanh mốc, rất hôi. Hoa vàng bốn cánh, lá đài dính. Cây chứa alcaloid, cầm máu tốt cho phụ nữ sinh nở, có tính lợi kinh, chống thụ tinh, làm lạc thai sau 12-24 giờ uống nước sắc.
Gió đưa cây cửu lý hương,
Hai người hai họ mà thương nhau hoài.
CỰU(HV):
: (tt)-xưacũ.
*-cựu ngãi:(ngãi: cách phát âm của người Nam bộ xưa khi đọc chữ HV nghĩa ): tình cũ nghĩa xưa.
Sông sâu sóng bủa tư bề,
Trách người cựu ngãi chẳng hề vãng lai.(cd)
*-cựu trào:
a)-nhà nước cũ, phép cai trị cũ.
b)-(ngh.r)-thuở, lúc xa xưa.
Giếng này là giếng cựu trào,
Lúc tôi còn nhỏ, ai nào biết đâu.(cd) *-đàng cựu: (xt: đàng)-




--------------------


T? ví mình nh? chi?c n?m r?m
Không bì v?i nh?ng c? hoa th?m
Sanh t? l?p r? v??n xòe cánh
Ch?ng ??c mà hi?n khó th? h?n


NhàQuêHànhH??ng/NhàQuêTrungH?cBaTri/Tuy?nT?pTh?V?nHànhH??ng/Di?n?ànTinhKhôi
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post May 18 2013, 04:56 AM
Gửi vào: #31


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





CH

CHA ( 1 ):
-< HV:
: (dt) -người đàn ông đẻ ra mình.
CHA ( 2 ):
: đtnx ngôi hai dùng để nói lúc vui đùa hoặc ngôi ba ám chỉ người đàn ông khác.
*cha:
a)-đtnx ngôi hai số ít.
- Thôi đi cha! Chuyện có chút xíu như vậy mà cha la rùm trời.
Chữ cha có thể dùng kèm với chữ thằng hoặc chữ này.
-Cha này kỳ thiệt! Nói mãi mà vẫn không bỏ tật dê.
b)- đtnx ngôi hai số nhiều nếu dùng kèm chữ mấy.
- Mấy cha nên biết canh tác ruộng đất đúng kỹ thuật và khoa học hiện đại không phải ai cũng làm được.
c)-đtnx ngôi ba khi được dùng kèm với chữ đó và muốn diễn tả ý khinh miệt, người ta dùng kèm thêm chữ thằng.
-Tôi đã nói với mấy cha là thằng cha đó xài hổng vô.
*-cha đời: (pt)-thuộc cửa cha trên đời, có nghĩa là vượt hơn mức bình thường, hơn hẳn những người khác.- dùng với ý mỉa mai.
- Nắng nghỉ, mưa ngủ, mát trời đi chơi, việc nhỏ lớn đều giao cho vợ con. Như vậy là sướng cha đời rồi!
*cha non:
a)-từ khôi hài để nói với người cùng trang lứa với mình,-dùng như chữ cha ở nghĩa ( a ).
- Thôi đi cha non! Cha làm được việc đó chắc tui cùi sút móng .
*-cha nội:
a)-từ thân mật và khôi hài đối với người cùng trang lứa.
- Cha nội đừng nói vậy! Chỗ anh em tôi thiệt tình lắm. Cứ cầm tiền về lo thang thuốc cho chị, chừng nào có thì trả.
b)-từ dùng để chỉ người đàn ông vắng mặt.
“-Nguy rồi! Một cha nội ở trong này trốn ra ngoài đồn chỉ đường chỉ nẻo cho thằng Tây Ca-Rê”(SN)
khi chỉ định đích xác kẻ nào, người ta dùng kèm các chữ này, đó.
- Cha nội đó hồi nào tới giờ có làm ruộng đâu. Cho nên chả đắp bờ đám mạ giẹo ne, chỗ lớn chỗ nhỏ.
CHA ( 3 ):
-cn: chà
: (ctt)- ở đầu câu, biểu lộ sự ngạc nhiên.
Cha! đi đâu mất biệt, mấy tháng tôi không gặp anh.
*-cha chả: từ diễn tả sự ngạc nhiên hoặc sự tức giận.
Buồn tình, cha chả, buồn tình,
Không ai đi Huế cho mình gởi thơ.(cd)
CHA-CHA-CHA:
: (dt)-tên một vũ điệu phát xuất từ Mê-hi-cô, phối hợp các điệu nhảy Rum-ba và Mam-bô.
Cha cha cha! Ma-ní lấy chồng Chà và.
CHÀ ( 1 ):
-< HV chi ( cành nhánh )
1-(dt)-nhánh nhóc nhỏ của một cành cây to chặt để lâu ngày nên trụi hết lá.
Người ta thường dùng chà để:
a)- xóc đứng xuống đất cho các dây bò như: dưa, khổ qua nương
theo đó mà leo lên.
b)- thả xuống đìa hay sông cạn, rạch kinh để cá tôm tới ở. Khi
muốn bắt cá, người ta áp lưới xung quanh, giở chà ra và bắt cá.
Gá duyên khó chọn vừa đôi,
Cũng như sông rộng, sợi chỉ trôi vướng chà. (cd)
*-chà chạnh: chà bùm sùm có nhiều gai góc đan vào nhau khó gỡ rời ra.
*-chà chôm: có nhiều nhánh nhỏ bung ra không vén khéo.
*-chà gọng:
a)- cành nhánh đủ loại, dài ngắn đủ thứ: có những cành suôn như
càng, gọng, có những nhánh bùm sùm tua tủa nhánh nhỏ.
b)-có tính cách bề bộn không dẽ dặt, vén khéo.
2-(dt)-(ngh.r): chà nhiều nhánh của gạc con nai trưởng thành.
*-chà gạc:
a)-chà nhánh của sừng nai.
b)-đồ dùng của đồng bào miền núi gác trên vai lúc đi rừng.
-Từ đây lên tới đỉnh đồi khoảng ba cái chà gạc.
(Ý nói bằng thời gian đi đường phải trở vai cái chà gạc ba lần ).
c)-cái mác, đồ binh khí của đồng bào Khơ me.
“Tía nuôi tôi đi trước, bên hông lủng lẳng chiếc túi da beo, lưng mang cái gùi bằng tre đan đã trát chai, tay cầm chà gạc”(ĐG).
CHÀ ( 2 ):
: (dt)-những người da đen đã từng đến hoặc đang sinh sống ở Việt Nam.
“…buồn vì ít thấy ai lo, còn vui chơi thì nhiều bợm. Chi cho khỏi ở dưới người hoài, ở dưới người chà, người chệt, ở dưới người lạ người xa”(LKN)
*-Chà Châu Giang: người Mã Lai từ U-Đông đến, người Chăm từ Bình Thuận vào định cư ở Châu Đốc tạo thành nhóm Chà Châu Giang vì họ theo cùng tôn giáo là đạo Hồi.
*-Chà chóp: những người lính da đen trong lực lượng quân sự đến Việt Nam giải giới quân đội Nhựt Bổn khi Thế chiến thứ hai vừa chấm dứt.
*-Chà và: (cg: người Chà; anh bảy Chà ), ( -< P: Java ): từ chỉ lầm những người Ấn, Mã Lai sinh sống tại Việt Nam vì Java là một đảo của In-đô-nê-xia.
*-Chà xã-tri: (cg: Chà và xã tri)-người Ấn sinh sống ở Việt Nam, làm nghề cho vay.
“Thuở nay tôi tưởng Chà xã-tri cho vay đặt nợ thì nhà cửa sang trọng lắm, vì xứ nó nóc chùa vẫn thếp vàng và bò của nó nuôi để kéo kiệu Phật, sừng vẫn bịt bạc”(VHS), (xt: xã-tri)
CHÀ (3 ):
1--< HV tha ( xoa hai bàn tay vào nhau )-xát mạnh vào nhau.
-chà hai bàn tay cho đỡ lạnh.
2-( đt) -xát mạnh để làm tróc vỏ ngoài.
*-chà bông: xắt ( thịt, cá ) nhuyễn, rang khô và chà cho rời, tơi ra thành sợi nhỏ để ăn được lâu.
*-chà gạo: ( cn: chà lúa ): gánh lúa tới nhà máy xay đưa vào máy xay xát cho lúa tróc vỏ để lấy gạo.
*-chà giá: chà hột đậu xanh cho mỏng vỏ, ngâm và ủ để làm giá.
*-chà răng: ( cn: chải răng; đánh răng ): dùng kem và bàn chải làm sạch răng.
CHÀ (4):
-< HV: tra ( bôi trét )
1- (đt)-bôi vào, trét vào.
-chà dầu nóng vào lưng.
*-chà xà-bông: thoa xà bông lên rồi kì cọ da khi tắm hoặc vò quần áo khi giặt.
2-(đt)-(ngh.r): ngồi lê la trong khoảng thời gian lâu.-ít dùng một mình.
*-chà lết:
a)-ngồi bệt xuống và lết tới lết lui nhiều lần.
- May cái quần bằng vải dày cho nó chà lết mặc sức.
b)-(ngh.r): la cà, tới lui nơi nào đó nhiều lần.
-“Từ đó, mỗi lần anh Ph. đến nhà, tôi cứ sai trẻ đuổi ngay, biểu đừng có chà lết lại đây nữa, rồi bà đến làm nhục tôi, tôi không chịu đâu”(VHS)
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta dùng chà lết quết xảm.
“… cái mông nhiều mỡ, bó trong quần lãnh “mỹ a”, ngồi trả giá, uống nước trà với anh lái đường mà đếm đường, chà lết quết xảm làm cho ván sạp cũng lên nước bóng ngời như mấy bà”(NVT)
CHÀ BÁ:
- ( HV bá: to lớn ).
: (tt)-(láy)-rất to lớn.
-Con voi có hai tai bự chà bá.
CHÀ CHIỆN:
: (dt)-(động)-loại chim nhỏ lông vàng nâu, không đậu trên cây xuất hiện vào vụ gặt lúa mùa, thường vừa bay vút thẳng lên không trung vừa hót một tràng líu lo nghe rất vui tai.
CHÀ ĐỒ NHÔM:
-(đt)-(lái -> chôm đồ nhà ): lén lấy đồ đạc trong nhà để cầm bán, thường vì thất nghiệp hoặc vì vương mắc một tệ nạn như hút xách, bài bạc mà không có tiền.
CHÀ KE LỤC CHỐT:
: (dt)-(cg: cò ke lột chốt)-hạng bất tài hèn hạ mạt rệp.-từ dùng với nghĩa khinh khi.
CHÀ LÀ:
-t.k.h: Phoenix loureiri, họ Dừa Arecaceae.
: (dt)-(thực)- tiểu mộc cao 3-4m, nay gai mọc có hàng do đáy lá còn lại. Lá dài 1-1,5m, xen thứ diệp. Phát hoa đực và cái riêng biệt. Buồng ngắn có mo dài 20cm. Phì quả tròn dài, vỏ mỏng, cơm ngọt, một hột tròn dài.
Phải căn duyên, nhà lá cột chà là,
Không phải căn duyên, nhà ngói đôi ba tòa cũng không ham.(cd)
(cd)
CHẢ ( 1 ):
-< HV trá ( thịt nướng; món ăn ngon ).
: (dt)- thức ăn bằng thịt, cá, tôm cua quết nhuyễn, có pha tròng đỏ trứng hay không tùy thích, đem hấp hoặc nướng.
Ông ăn chả, bà ăn nem,
Con nít có thèm thì ăn gỏi cuốn.(t.ng)
*-chả cá: cá bằm quết nhuyễn, ướp gia vị đem hấp. Đây là đặc sản miền biển của nước ta.
-chả cá Nha Trang,-bún chả cá.
*-chả đùm: thịt bầm thêm gia vị bọc trong lá chuối đem hấp.
*-chả giò: thịt hoặc tôm bằm cuốn trong bánh tráng đem chiên.
*-chả lụa: (Đ.ng: giò ; giò lụa ): món ăn làm bằng thịt nạc quết nhuyễn bó chặt trong lá chuối rồi luộc.
*-chả phụng: ( cn: chả phượng )
a)-chả làm bằng thịt chim phụng hoàng.
b)-(ngh.b ): món ăn quí hiếm.
Quán rằng: “ Thịt cá ê hề,
Khô lân chả phụng bộn bề thiếu đâu!”( NĐC )
Trong thực tế, những món ăn như khô lân, chả phụng, gan rồng chỉ là cách nói thậm xưng, hàm ý các món ăn sang trọng đều có vì lân, phụng , rồng là những con vật linh thiêng mang tính truyền thuyết.
-đồ ăn đăng đăng đê đê mà mày hổng ăn, còn đòi khô lân chả phụng gì nữa?
CHẢ ( 2 ):
: (cg: thằng chả)-từ chỉ người đàn ông vắng mặt có ý khinh miệt.
- Bữa nay, thằng chả đi trễ nữa là tao trừ lương. Chịu chả hết nổi rồi!
CHẢ CHẸT:
-Đ.ng: chả chớt
1-(pt)-(cn: bà chả bà chẹt)- nói đả đớt, phát âm không đúng lúc nói mà không sửa. Lối nói nũng nịu hay nhõng nhẽo của trẻ con.
-thằng bé nói chả chẹt khi mẹ bồng ẵm nó.
2-(tt)-lối nói trài trại giọng của người khác vùng nhái tiếng địa phương hay người nước ngoài nói tiếng Việt.
-người nước ngoài nói chả chẹt tiếng Việt.
-người Bắc nhái giọng Nam bộ nghe chả chẹt.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói bà chả bà chẹt.
CHẢ VAI: (xt bả vai)-
CHẠ (1):
: (dt)-( xưa ): làng xóm hoặc vạn làng nghề sống chung đụng với nhau.
-làng trên chạ dưới
CHẠ (2):
-< HV tạ: lộn xộn, không trật tự, kỷ cương)
1-(tt)-lộn xộn, không phân biệt, không thuần chủng, có giá trị thấp.
Mảng lên non tìm con chim lạ,
Chớ chốn thị thiềng chim chạ thiếu chi.(cd)
2-(tt)-xấu, bậy bạ, cái mà người ta muốn ngăn ngừa.
Vườn có chủ giữ gìn cây cỏ chạ,
Hoa có rào ngăn đón bướm ong vô.(cd)
*-chạ lác: (pt)-vụng về, trống trải, không lớp lang,-dùng kèm với chữ nói.
-ăn nói chạ lác.
Người ta thường dùng kèm với chữ “lang”. Lang chạ chỉ quan hệ bất chính với người khác khi đã có chồng, vợ.
CHÁC (1):
: (đt)-(Đ.ng: chuốc)- nhận lấy về cho mình
-mua thảm chác sầu,-bán chác,-đổi chác,-mua chác,- kiếm chác…
CHÁC (2)-
: (tt)-nứt nẻ ra, tét hẻ một đường dài.
-cây gỗ chác.
*-chác hoác: (miệng) mở rộng ra, loe rộng trên miệng.
*-đánh chác đầu: từ dùng đe dọa
CHẠC (1):
-< HV lạc ( dây cột )
1-(dt)-đọan dây ngắn nhỏ mọc tẽ ra từ sợi dây lớn.
-dây ba chạc.
2-(dt)-(cg: nhánh ác): cành, nhánh mọc ngang từ thân cây hay dây leo, dây bò.
CHẠC (2):
1-(dt)-tiếng lớn, vang lên điếc óc.
*-chạc họng: rộng họng lớn tiếng la lối.
-la hét chạc họng.
2-(tt)-rộn ràng bên tai.
*-chạc rạc:
a)-vang mãi bên tai làm khó chịu.
b)-(cn chàng ràng)-gây khó khăn.
CHẠCH ( 1 ):
1-(dt)-(động)- (cg: cá chạch): một loại cá mình hơi giẹp, vãy rất nhỏ mịn, đầu nhỏ, mỏ dài, thịt dai, sống ở vùng sình lầy.
Ngó lên chùm mây bạch,
Ngó xuống lòng lạch thấy con chạch đỏ đuôi.(cd)
*-chạch lấu: loại cá chạch lớn con.
2-(tt)-(lóng): chỉ vật gì nhô dài ra.
*-mỏ cá chạch: (người) hô răng và hàm trên nhỏ và nhô dài ra.
- Sáng sớm mà gặp thằng cha mỏ cá chạch đó là khá hổng nổi.
CHAI ( 1 ):
: (dt)-một thứ bột vàng lợt pha với dầu thành một hỗn hợp dẽo, sệt dùng để trét vào ghe mới đóng hoặc để trám các lỗ lủng.
Gàu lành ai lại trét chai,
Gái hư chồng để, khoe tài nỗi chi ! (cd)
CHAI ( 2 ):
1-(dt)-đồ đựng chất lỏng bằng thủy tinh có cổ nhỏ.
*-chai ba xị: chai có dung tích khoảng ớ lít.(xt: xị )
*-chai có cù lao: loại chai có phần nổi gồ lên ở đáy.
*-chai dầu vuông: (cg: chai cột nhà vuông)-loại chai đáy hình vuông, suôn thẳng lên, nguyên trước đó là chai đựng rượu Anis, sức chứa khoảng ba xị.
“Tư Mắm xuống thuyền xách lên chai “cột nhà vuông”và một xâu cua biển”(ĐG)
*-chai lít: chai có sức chứa một lít.
CHAI ( 3 ):
: (dt)-(lóng)-(cg: vé)- triệu đồng (tiền Việt Nam).-từ này thông dụng trong giới ăn chơi, bài bạc.
-tiệc nhậu ba người, tao phải chi hai chai.
-thua độ gà, thằng Hai mặt mụn bay mất bốn chai.
CHAI ( 4 ):
-< HV chi ( chỗ chai cứng ở chân, tay )
1-(tt)-(da) tay chân nổi cục u nần và mất cảm giác vì cọ xát lâu ngày.
*-chai cóng: sần sượng và mất cảm giác.
*-chai cứng: nổi cục u nần và không mềm mại.
*-chai chưn:
a)- lớp da dưới bàn chân dày lên và chai cứng.
b)-chịu đựng quá nhiều vất vả vì chạy vạy nhiều nơi.
-Thằng nhỏ bị bệnh mấy năm nay. Hai vợ chồng chai chưn chạy chữa hết tiền hết bạc.
*-chai đá:
a)-chai cứng như đá.
b)-lì lợm, không biết mắc cỡ.
-bản mặt chai đá.
*-chai háng:
a)-(tục)-háng bị chai cứng.
b)-(lóng)-dùng kèm với chữ ngồi, chỉ việc xảy ra quá lâu lắc làm cho mình phải nóng lòng trông đợi,-dùng phép tu từ thậm xưng.
-ngồi đợi chai háng mà nó có tới đâu!
*-chai lì:
a)-cứng và lì mặt, không còn sáng sủa bóng láng trên mặt.
-mặt bàn chai lì.
b)-(ngh.b)-vô cảm, không còn xúc động hay hổ thẹn.
-lương tâm chai lì.
*-chai sạn: chai và cứng như sạn sỏi.
*-chai sần: chai và có u nần .
*-chai tay: (tay) bị sần sượng và dày lên vì làm việc quá nhiều.
2-( ngh.b): không nở lớn, không phát triển lớn như bình thường.
*-bánh phồng chai: bánh phồng nếp không chuồi, không nở lớn khi nướng.
*-ổ bánh bông lan chai: bánh bông lan cứng lại và không nở xốp
*-quít chai: trái quít bị mắc nắng hay thiếu kiến vàng nên teo tóp, ít nước , khô và ăn xảm xì.
CHAI HIA:
: ( lái-> chia hai), được nói với ý khôi hài khi mời rượu.
-À anh! Tụi mình lâu quá không gặp, thôi ly này chai hia đi.
CHÀI ( 1 )
: (dt)-đồ dùng để bắt cá. Phần nhỏ nhất của miệng chài được gọi là cái đú. Trên chóp đú, người ta cột một sợi dây to. Dây này dùng để giữ chài khi vãi xuống nước. Người ta kết miệng chài bằng cách dùng những miếng lưới hình chữ nhật cắt sẵn, thêm con tỉa từ từ để cho chài nhỏ ở trên và lần lần bùng rền ở dưới. Sau chót, người ta kết chì chưn. Chì chưn là đoạn dây xích sắt nhỏ viền quanh mặt dưới của chài.
Chài phơi, lưới rách cũng phơi,
Em là con cá liệt, ở khơi,
Anh là lưới bén bủa nơi dọc gành.(cd)
2-(đt)-đi bắt cá bằng chài
Chồng chài, vợ lưới, con câu,
Thằng rễ đi xúc, con dâu đi mò.(cd)
*- chài bộ: đi bộ, dùng chài nhỏ, đi vãi chài trong mương rạch.
*-chài ghe: dùng xuồng, một người bơi ghe, một người đứng trên ghe vãi chài lớn ở sông.
3-(lóng): cố tình bắt cho kỳ được.
-Bà ta nhờ có của nên chài được thằng chồng trẻ.
CHÀI ( 2 ):
-< HV tải ( chở hàng hoá ),-đọc giọng TC.
: (đt)-vận chuyển hàng hoá theo đường thuỷ. (xt: bốc chài; ghe chài ).
CHÀI ( 3 ):
: (tt)-(cát, lúa thóc) không thể kéo vun lên được nữa mà lại chảy xuống dưới chân làm cho diện tích rộng ra.
*-chài bài:
a)-chài nhiều ra, rộng ra.
b)-(ngh.r): vung vải ra lung tung, không gom thành đống, không để vén khéo đúng nơi.
-Ăn uống xong, cha con nó để chén bát chài bài trên bộ ván, đợi tôi đi chợ về rửa chắc?
CHÁI:
-< HV trai ( mái nhà ngoài ).
: (dt)-mái che ngang ra làm thành một gian nhà phụ tiếp giáp với nhà chánh.
-nhà ba căn hai chái.
*-chái bắc vần: chái nâng lên ngang liền mí với chái nhà chánh.
CHẢI:
1-(đt)-dùng bàn chải chà lau sạch bụi hay chất dơ bám dính vào.
-chải giày,-chải quần áo,- chải răng.
2-(đt)-dùng lược gỡ cho tóc suôn sẻ và tạo dáng cho mái tóc.
Tóc quăn chải lược đồi mồi,
Chải đứng chải ngồi, quăn vẫn còn quăn.(cd)
*-chải bảy ba: phân đường ngôi theo tỉ lệ bảy và ba. Phía nhiều, chải
ngược ra sau, phía ít chảy xuôi xuống thái dương.
*-chải lưỡi mèo: sau khi rẽ đường ngôi, chải tóc và lấy tay ịn lên để có về tóc le ra phía trước,
*-chải tém: dùng lược chải ốp tóc sát vào đầu.
*-chải xước: lấy lược chải tóc ngược lên đỉnh đầu và không rẽ đường ngôi.
CHAM BAM:
: (tt-pt)-chỉ tình trạng ngậm vật gì to quá nên vật đó nằm nửa trong nửa ngoài hoặc chảy tràm ra ở khóe mép.
-ngậm trầu cham bam.
CHÀM ( 1 )
-t.k.h: Indigo Tinctoria, họ phụ Đậu Papilionoideae.
: (dt)-(thực)-(cg: chàm nhuộm)-loại cây nhỏ sống hàng năm, cao 50-70 cm, nhánh non có lông ngắn trắng, lá kép hình tròn mọc so le, dìa lẻ gồm nhiều lá chét. Khi khô, lá có màu xanh lam. Bông mọc chùm ở kẽ lá, cánh hoa hình bướm. Trái dài 2,5 cm chứa 5-12 hột. Trong cây có chứa glucosit gọi là Indican C14H17N6; khi bị thủy phân, hoá ra glocot và indoxil. Indoxil bị oxy hóa thành chất chàm màu xanh đậm dùng để nhuộm.
Biểu anh đừng thấy giàu có mà ham,
Giả như cây vải nhuộm chàm mau bay.(cd)
CHÀM ( 2 ):
: (dt)-tên một thứ bệnh ngoài da do một loại nấm gây ra làm da khô cứng. Bệnh không nguy hiểm nhưng khó trị.
CHÀM NGOÀM:
: (tt)-(cn: chàm nhàm)-dính đầy quanh miệng khi ngoạm đồ ăn.
-“Ánh Nguyệt nước mắt nước mũi đổ chàm ngoàm, nàng bồng con ra cửa mà hỉ mũi rồi trở vô nói rằng:…”(HBC)
CHÀM NHÀM:
1-(tt)-cn chàm ngoàm ở trên.
2-(tt)-(ngh.r)-bề bộn bung thùa, không vén khéo vì làm công việc giữa chừng lại bỏ dở.
- Công việc còn chàm nhàm như vầy mà nó bỏ đi mất rồi!
CHÀM OÀM:
: (tt)-to rộng quá cỡ.
-miệng chàm oàm.
CHÀM OÁP:
: (dt)-động)-một loại chàng hiu miệng rộng, đóng ổ bằng bọt nhớt trên cành cây sà xuống mí nước để đẻ. Bọt nhớt ấy được gọi là bọt oáp.
CHÀM OẠP:
: (dt)-(động)-tên loài rắn độc nhỏ con, mình ngắn, thường nằm dưới lá khô trong rừng.
Hình vóc hiên ngang, rắn roi mỏ vọ,
Thật là đáng sợ, chàm oạp hổ mang.(cd)
CHÀM VÀM:
1-(đt-tt)-(cn: trám vàm)- cầm trong tay không gọn, dang tay ôm không giáp.
-khúc gỗ chàm vàm.
2-(tt)-( ngh.r ): lớn quá cỡ.
-cái tủ bự chàm vàm,-bó lúa lớn chàm vàm,-con rắn nuốt con ếch chàm vàm.
CHAN :
: (đt)-rưới chất lỏng (như canh, nước mắm) lên trên cơm
Râu tôm nấu với ruột bầu,
Chồng chan vợ húp, gặc đầu khen ngon. (cd)
*-chan chan: có nghĩa như chứa chan hoặc chan chứa, có nghĩa là chứa nhiều lắm, tuôn ra nhiều
Lụy chan chan đưa chàng xuống vịnh,
Trở lộn về thọ bịnh tương tư. (cd)
*-chan dầm: (cn: dầm chan; ướt dầm ): ướt nhiều, ướt như dầm nước lâu ngày.
CHAN CHÁT:
: (pt-lóng)-chỉ rặc một thứ; chỉ có.
“Làm chủ miếng ruộng nhỏ quá. Làm ruộng chan chát thì không sống nổi”(NVT)
CHAN NHÃN:
: (tt)-bày ra trước mắt mọi người, ai cũng thấy.-thường dùng với ý xấu.
- Bằng chứng chan nhãn ra đó mà còn chối cãi nỗi gì?
CHÁN:
: (đt)-ngán, không thích nữa hoặc vì đã no nê, hưởng thụ thỏa mãn hoặc vì càng ngày càng thấy thói hư tật xấu của người nào, khuyết điểm của cái gì.
Tôi chưa già nhưng tôi chán đàn ông,
Đầu hôm khó ngủ, hừng đông kêu hoài.(cd)
*-chán chê: chán và không thèm ngó tới nữa.
*- chán chường: (láy)-chán nhiều, chán tới cổ, chán tới tột độ
Chán chường cho chị chưa chồng,
Lung lay lá liễu, lạnh lùng lá mai.(cd)
*-chán hấy: chán nhiều,- có lẽ đọc trại âm từ chữ chán ngấy.
*-chán hê: chán nhiều,- có lẽ từ này đọc trại âm từ chữ chán chê.
CHẠN:
-< HV: trượng, đơn vị đo chiều dài ngày xưa.
1-(dt)-độ dài, chiều cao,
2-(dt)-(ngh.r)-cỡ độ; trang lứa.
“Tôi biết ở nơi ổng làm việc, có một thầy ký, tên Lư, người Sài Gòn, bảnh trai, và một chạn một cỡ với tôi, cho nên không bao giờ tôi léo lại đó”(VHS)
CHANG:
1-(dt)-(cg: rễ bàng): rễ cây mọc ngang, lồi bò ngoằn ngoèo trên mặt đất. Rễ chưn nơm của giống cây đước, cây vẹt.
-chang đước,-chang vẹt.
2-(dt)-(ngh.r)-vật gì mọc ngang, đâm ngang.
*-chang mày: (cg: chưn mày)-chỗ xương gồ lên có lông mọc hình vòng cung trên mí mắt.
CHANG BANG:
: (tt)-to lớn, chiếm một diện tích rộng.
-bụng chang bang,-đống lúa bự chang bang.
CHANG CHANG:
-< HV chưng thử ( nắng nóng ). Việt ngữ lấy chữ chưng đọc trại âm là chang.
: (tt-pt)-nắng gắt rất nóng nực.
-trời nắng chang chang mà dan đầu thằng nhỏ ngoài nắng, bồng nó đi đâu bất nhơn vậy?
CHÀNG ( 1 ):
: (dt)-một đồ dùng của thợ mộc giống như cái đục nhưng mỏng mép và lưỡi bản to hơn. Người ta dùng chàng để xới bớt gỗ mềm khi đã ra vóc một món đồ.
Mướn ông thợ mộc,Đủ đục đủ chàng,
Đóng một cái thang,Ba mươi sáu nấc. (cd)
CHÀNG ( 2 )
-< HV lang
1-đtnx ngôi hai của người phụ nữ gọi chồng hay của người con gái gọi tình nhân
Một mai thiếp có xa chàng,
Đôi bông thiếp trả, đôi vàng thiếp xin.(cd)
2-(dt)-người đàn ông.
*-chàng rể: (cn: chú rể): người tới hỏi cưới người con gái trong gia đình.
*-chàng ta: chỉ người đàn ông vắng mặt,-dùng với nghĩa không kính trọng.
- Chàng ta ăn nói bậy bạ, nay đâu dám vác mặt tới đây nữa.
*-chàng ỵ: (cn: y ta ): chỉ người đàn ông vắng mặt,- dùng với ý không kính trọng.
Từ này còn dùng để nói đứa trẻ được cưng chìu hay để nhân hoá con vật nuôi mà mình thường ve vuốt thương yêu.
-Chàng ỵ bú xong, lăn ra ngủ rồi. ( chỉ đứa bé )
-Tôi mới bắt về hôm qua. Tối hồi hôm, lạ nhà, chàng ỵ la cả đêm, không ai ngủ được.( chỉ con chó ).
CHÀNG BÈ:
-Đ.ng: bồ nông.
: (dt)-(động)-(cg: thằng bè): loại chim làm ổ trên cây, lặn xuống nước tìm mồi, mình lớn nặng nề, lông trắng hoặc xám mốc, mỏ dài và to, sải cánh rộng đến 2m, chân thấp và có màng liền các ngón như chân vịt, dưới mỏ có cái đãy đựng thức ăn, có thể chứa được 10lít. Bồ nông xám tro (P: pélican gris) nhỏ con hơn thằng bè lông trắng (P: pélican blanc), nặng tới 20-25 kí-lô.
CHÀNG HẢNG: (xt: chảng hảng)
: (pt)-bẹt rộng hai chân ra khi đứng, nằm hoặc ngồi.
“Đến phiên tôi, bác sĩ cho tôi nếm mỏ vịt, chàng hảng dang bẹt ra, nhưng ông nói tôi không có bịnh”(VHS)
*-chàng hảng chê hê: có nghĩa như chàng hảng nhưng ý mạnh hơn,-từ
dùng với ý chê.
-Con gái gì mà nằm chàng hảng chê hê
CHÀNG HIU:
-Đ.ng: chẫu chuộc; chẫu chàng.
: (dt)-(động)-loại ếch nhái màu vàng, mình mẫy ốm nhom, tay chân dài, mắt lộ, thường nép mình trong các nhánh cây, chỗ hóc kẹt.
CHÀNG HOẠC:
: (tt)-(cn: toàng họac)-(miệng) mở rộng ra, loe toét ra ở trên miệng.
-miệng rộng chàng hoạc,-cái hang lớn chàng hoạc.
CHÀNG NGHỊCH:
: (dt)-(động)-loại chim lông xám, chân cao hồng, mỏ dài.
CHÀNG RÀNG
: (đt-pt)-đứng xựng rựng, xớ rớ, không làm nên việc mà còn choán chỗ, gây trở ngại cho người khác.
Chợ chiều nhiều khế, ế chanh,
Nhiều cô gái lạ nên anh chàng ràng.(cd)-
CHÁNG:
: (dt)-cành nhánh từ trong thân cây mọc ngang ra .
*-cháng ba: chỗ hai nhánh mọc tẽ ra từ thân cây.
*-cháng hai:
a)-chỗ cây cụt ngọn chia làm hai nhánh hoặc chỗ một nhánh từ
mình mẹ mọc ra.
b)-(lái tục-> chai háng).(xt: chai)
CHÁNG CHƯỜNG:
1-(tt-pt)-(láy)-rõ ràng, nhìn tận mắt.
“…mà vì nàng ở đây gần sáu tháng rồi, nàng chưa thấy mặt ông Thiên-Hộ cho chán chường, bởi vậy nàng sợ oai nên phập phồng hoài”(HBC)
2-(tt-pt)-(láy)-bày ra lộ liễu cho mọi người thấy mà không biết xấu hổ mắc cỡ,-từ dùng có ý khinh chê.
-Đàn bà con gái gì mà không nên thân. Ngày nhà có đám tiệc, giữa đám ba bề mà nó nằm cháng chường trên ván cho con bú.(xt: chường).
CHÁNG VÁNG (xt: choáng váng )
-(váng -< HV vựng: chóng mặt ).
: (đt-tt)-xây xẩm mặt mày, chóng mặt thấy mọi thứ quay cuồng trước mắt.
*-cháng váng mặt mày:
a)-bất thần bị chóng mặt, xây xẩm.
b)-( lóng ): ngạc nhiên quá đỗi,-dùng lối thậm xưng.
- nghe tin đó, tôi cháng váng mặt mày.
CHẢNG:
-< HV trưởng ( to lớn )
1- (tt)-bự, lớn
-Con trâu cổ có cặp sừng chảng.
*-bự chảng: to lắm.
-con rắn bự chảng,-cặp sừng con trâu cổ bự chảng.
*-chảng nọng: to và mập.
-con cá trê trắng chảng nọng.
*-chảng phé: (cn: chảng phè)- to lớn lắm.
2-(đt-tt)-mở rộng ra, bẹt lớn ra.
*-chảng hảng (cn: chàng hảng): nằm, ngồi hay đứng bẹt hai chân rộng ra.
CHẠNG:
-< Khơ me: chiệl.
: (dt)- rổ to đan có lỗ thưa lớn, dùng để đựng vật lớn.
-chạng bắp cải,-chạng trái su.
CHẠNG VẠNG:
- ( vạng-< HV vãn: lúc chiều tối )
: (dt)-(láy)-lúc nhá nhem tối; lúc chưa tối hẳn, còn đủ sáng để thấy mọi vật dầu mặt trời đã lặn rồi.
“Sáu Bang xem xét cẩn thận, thừa lúc chạng vạng bà già xuống nhà bếp ăn cơm, cửa nhà trên chỉ khép hờ, lỏn vào nằm dưới sàn…”(NVT)
CHANH:
-t.kh: Citrus limonia osbeck, họ Cam quit Rutaceae.
: (dt)-( thực ): cây nhỏ, có thể cao tới 4-5m, thân và nhánh có gai nhọn. Lá hình trứng dài có răng cưa mịn, mọc so le, tiết ra mùi thơm đặc biệt. Bông trắng mọc đơn độc hay chùm 2-3 hoa ở nách lá. Trái tròn hoặc hơi dài, vỏ chứa tinh dầu, xanh lúc còn non và vàng lúc chín, có 10-12 múi, mỗi múi chứa 2-3 hột.
Nước rất chua, dùng nhiều trong chế biến thức ăn.
*-chanh cóc: t.k.h: Nerengi crenulata,-đại mộc cao tới 20m, có gai nhọn dái 1-1,5cm, trái tròn nâu, có 1-4 hột, nạc chua ăn được. Gỗ cứng. Cây có nhiều vùng rừng Kông-tum, Phú Khánh, Đà Lạt.
*-chanh giấy: loại chanh vỏ mỏng nước nhiều.
Đắng khổ qua, chua là chanh giấy,
Ngọt cho thế mấy cũng thể cam sành.(cd)
*-chanh núm: chanh to trái, dày vỏ có núm nhỏ nhô ra ở đít.
*-chanh rừng: trái to nhưng không thơm.
CHANH CHÁCH:
: (ttth)-tiếng chách vang lên liên tiếp.
-con cào cào vồ búng chanh chách.
2-(ttth)-(cn: chóc chách)-tiếng nho nhỏ phát ra đều đặn khi nhai.
-nhai trầu chanh chách.
CHANH RANH:
: (tt-pt)-lăng xăng rối rít nhưng chàng ràng làm người khác bực mình.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói chanh ranh chộn rộn.
-“ Vạn Hùng viết-…đoái thấy miệng còn hôi sữa, nghe qua tiếng nói cao kỳ, thằng kia, tránh nhỏi đàng cho mổ dời chơn, đừng có đứng trước chanh ranh đầu ngựa”(tuồng hát bội Tứ linh-ĐTS)
CHÀNH ( 1 ):
-< HV sạn (kho chứa),-đoc giọng QĐ.
: (dt)-vựa của người Huê kiều chứa lúa gạo, cá khô để bán sỉ.
-chành lúa,- chành gạo,-chành cau khô…
“…Vừa nghe ký thỏa hiệp án thì gom lại nhau, kéo về đóng trên hai bờ Kinh xáng và cắm tại chành lúa thầy Hai Mai một tấm bảng…”(NVT)
CHÀNH ( 2 ):
: (đt)-bổ ra; dùng rìu búa để dọn sạch vỏ và mổ tách, vạt đẽo cây ra thành những cây kèo, cột.Thường thường, người ta mua dừa cây, đọan khúc và chành ra để làm nhà.
CHÀNH (3):
: từ tố tạo từ láy.
*-chành ành: (tt)-to lớn và không gọn ghẽ.
- bụng lớn chành ành
*-chành bành: -( HV bành: phình to, nở to ra): mở lớn, trải rộng ở bề ngang.
-ngồi chành bành giữa đường,-bụng bự chành bành như đàn bà chữa.
*-chành chạch: luôn miệng, không nghỉ,-thường dùng cho việc nói năng, mồm mép.
-miệng chành chạch tối ngày,-nói chành chạch.
CHÁNH ( HV )
-Đ.ng: chính
1-(tt)-đúng, phải, thích đáng, ngay thẳng.
*-chánh cống: ( đọc trại âm từ chánh thống hoặc chánh tông ):
a)-( hàng hóa ) thuộc dòng giống thứ thiệt; hàng hóa từ gốc .
-nhơn sâm chánh cống Triều Tiên phải cao giá hơn thứ khác.
b)-( ngh.r ): đúng hoàn toàn.
-Chánh cống là mày, đâu còn ai nữa!
Nam bộ đọc là chánh cống, Bắc đọc là chính cống, nghĩa đều thiên về chữ chánh / chính. Nhưng An Chi nêu lên hai ý nữa:
a)-chánh cống là lối nói tắt từ chánh gốc Tây Cống (chánh gốc Sài Gòn). Người Hoa gọi Sài Gòn là Tây Cống, đọc là Xấy Cung.
b)-Ngoài ra, có một từ phải đọc là chính cống và không có chữ chánh cống. Chính cống là chữ tinh công, đọc giọng QĐ. Hàng chính cống theo nghĩa này có nghĩa là hàng phẩm chất cao, sản xuất bằng công nghệ tinh xảo.
Như vậy, nghĩa (b) mà An Chi nêu lên có tính thuyết phục nhiều nhất.
*-chánh chuyên: (phụ nữ ) đoan trang, thùy mị, một lòng trung thành với chồng.
Anh cũng đã hay, người ngay không ở quấy,
Gái chánh chuyên chẳng lấy hai chồng.(cd)
*-chánh hẩu: giọng người Hoa đọc chữ HV chánh hảo (đúng và tốt)- hàng hóa tốt và không phải hàng nhái, hàng giả.
*-chánh hiệu:
a)-đúng thương hiệu của món hàng.
b)-đúng tên hiệu tiệm buôn.
*-chánh hiệu con nai:
a)-đúng thương hiệu là con nai. Trước đây, ở Sài Gòn có một hiệu thuốc đông dược là Thiên hòa đường, lấy con nai làm nhãn hiệu. Các thứ thuốc được bào chế ở đây, nổi tiếng là chai thuốc trị ban trái tên Thiên hòa ban dược,-trong toa đều có ghi “ bào chế tại nhà thuốc Thiên hòa đường, chánh hiệu con nai”. Lại nữa, trước đây có loại đèn măng-sông hiệu Aladin do Đức chế tạo hiệu con nai, cũng được nói là “chánh hiệu con nai”
b)-( ngh.r ): đúng, không lẫn lộn với thứ khác.
2-(dt-tt)-người đứng đầu ngành, cơ quan hay một tổ chức. Người giữ chức vụ thấp hơn là phó.
-Chánh tổng, phó tổng,-chánh sứ, phó sứ.
*-Chánh án: người đứng đầu tòa án đứng ra xử án.
*-Chánh chủ khảo: người chịu trách nhiệm tổng quát và nắm quyền điều khiển hội đồng chấm thi.
*-Chánh lục bộ: người giữ sổ bộ (sổ sinh, sổ tử) trong làng xã Nam bộ theo hệ thống tổ chức hành chánh thời Pháp thuộc.
*-Chánh sở: ( cn: Chánh sở Giáo dục ): người đứng đầu ngành Giáo dục trong một tỉnh ở miền Nam trước năm 1975.
*-Chánh sứ: người đứng đầu phái bộ ngoại giao được cử đi giao dịch với nước khác. Lúc vừa mất ba tỉnh miền Đông, triều đình Huế cử một phái bộ ngoại giao sang Pháp điều đình. Phái bộ ngoại giao này gồm có:
-Chánh sứ: Phan Thanh Giản, Phó sứ: Phạm Phú Thứ, Bồi sứ: Ngụy Khắc Đãn.
*-Chánh tổng : (cg: cai tổng): người đứng đầu một tổng. (xt: tổng )
*-Chánh tham biện: (cg: ông Chánh): viên chức người Pháp cầm đầu guồng máy hành chánh của một tỉnh của Nam kỳ thuộc địa.
*-Chánh văn phòng: người đứng đầu văn phòng của một Bộ hay cấp tương đương.
CHÁNH ( HV)-( 2 ):
-Đ.ng: chính
: (dt)-tổ chức những hoạt động liên quan tới an nguy của một quốc gia, ảnh hưởng đến đời sống văn hóa, xã hội và kinh tế của người dân.
*-chánh biến: biến cố chánh trị
*-chánh khách: nhà hoạt động chính trị.
*-chánh khách xa-lông:
a)-những người hoạt động chánh trị chỉ biết bàn luận ở bàn tròn chẳng biết chút gì về dân tình.
b)-những kẻ họat động chánh trị có tính cách xôi thịt, những kẻ cố bám víu địa vị cao sang sẵn có hoặc cố ngoi lên gia nhập tầng lớp thượng lưu trong xã hội.
*-chánh phủ: nhà nước; cơ quan hành pháp của một nước do Thủ tướng đứng đầu cùng các bộ trưởng.
*-chánh quyền:
a)-quyền lực giai cấp thống trị dùng để điều hành vận mạng đất nước.
-chánh quyền Sài Gòn.
b)-bộ máy hành chánh của một vùng, một khu vực.
-chánh quyền địa phương.
*-chánh trị: việc tổ chức và thực hiện quyền trị nước.
CHẢNH HOẢNH: (cv: choảnh hoảnh)
1-(tt)-tươi tỉnh
- thức khuya mà mặt mày vẫn chảnh hoảnh.
2-(tt)-lộ ra vẻ vui tươi.
-thấy vẻ mặt chảnh hoảnh của nó là tôi biết ngay là nó được cho phép đi coi hát đình với tôi.
3-(tt)-(lóng)-(cn: chỏi hỏi)-thời tiết tốt.
-mưa dầm mấy bữa rồi. Sáng nay mới thấy trời chảnh hoảnh.
CHÃNH:
: (tt)-kiêu căng tự phụ, cho là mình giỏi hơn, hay hơn kẻ khác.
-Cái bộ mặt bư lên Sài Gòn gánh nước mướn mà cũng làm bộ chãnh.
*-chãnh chẹ: rất tự phụ, thiếu khiêm tốn.
-thấy bộ điệu chãnh chẹ của con mẻ mà phát ghét!
CHAO (1):
: (dt)-thức ăn làm bằng đậu nành xay nhuyễn để lên men do người Hoa làm.
*-chao hộp thiếc: chao trắng có từng miếng vuông đựng trong hộp thiếc cỡ lon sữa bò do người Quảng Đông làm.
*-chao Tiều: chao đỏ, dai, mặn và miếng to hơn, đựng trong những keo hũ lớn do người Triều Châu làm.
*-chao trở: (cg: chao trở nước)-chao đã hư, nặng mùi và có màu hơi xanh.
Chao còn giúp đầu bếp tạo ra những món khoái khẩu như vịt nấu chao.
CHAO (2):
1-(đt)-nghiêng qua lắc lại, đứng không vững.
“Ngọn đèn chao qua chao lại khiến tôi có cảm giác như bốn vách nhà lung lay vì một sự chấn động dữ dội”(ĐG)
2-(đt)-đảo qua đảo lại một vật gì dưới nước để gạn bớt chất bẩn dính bám và để chất nước thấm vào.
*-chao đường: thắng nước đường lỏng để trụng sơ và để tẩm nước đường thấm vào con mắm để mắm có mùi vị dịu hơn và không còn quá mặn .
*-chao ươm: thả kén vào nồi nước, dệu tới dệu lui để tìm mối tơ ( xt ươm tơ )
CHAO ( 3 ):
: (đt)-nghiêng đi lắc lại cái rổ xúc theo hình tròn, làm cho nước chảy mạnh cuộn theo hình trôn ốc để cuốn cá tép vào rổ.
*-chao tép: đi chao để bắt tép.
CHÀO:
-< HV triều.
1-(đt)-dùng cử chỉ hay lời nói để bày tỏ lòng kính trọng, sự vui mừng khi gặp hoặc từ biệt một người, một tập thể.
Gặp anh, hồi nãy em chào,
Nhưng bởi xay lúa ồn ào chẳng nghe.(cd)
*-chào bàn: ( cn: chào sân ):
a)-(người mới đến) chào hỏi những người đã ngồi trước ở bàn mà mình sắp ngồi vào.
b)-(lóng): phải uống đủ lượng rượu mà mỗi người trong bàn đã uống khi mình mới vào bàn tiệc. Vd: trong bàn tiệc, mọi người đã uống ba vòng, tức là đã uống ba ly. Khách mới đến trễ bị phạt uống một hơi ba ly rồi mới được ngồi tiếp tục ăn uống. Luật này chỉ có tính cách vui đùa đối với trang bạn thân thiết mà không áp dụng cho người lạ hay người có vai vế lớn hơn.
*-chào cờ:
a)-đứng ở thế nghiêm để chào quốc kỳ.
b)-(lóng)-đứng chết trân, không biết trả lời thế nào.
-Vô thi vấn đáp, khi giám khảo hỏi, thí sinh nào học bài không kỹ phải đứng chào cờ.
*-chào thua: chào giã biệt vì thấy mình lép vế, thua cuộc.
CHÀO RÀO:
: (tt-pt)-ồn ào, có tiếng nhiều người nói một lượt.
-đàn bà đi chợ về nói chào rào ngoài đường.
CHÁO:
: (dt)-thức ăn lỏng bằng gạo nấu nhừ, có thể thêm vài thứ như cá thịt.
*-cháo bồi:
a)- loại cháo nấu trộn thêm bột cho nước sền sệt.
b)-loại cháo không ngon.
Cam sành chê đắng chê hôi,
Hồng rim chê lạt, cháo bồi khen ngon.(cd)
*-cháo cá: cháo nấu với cá gia vị với mỡ hành.
-cháo cá lóc ăn với rau đắng đất là thức ăn nổi tiếng ở Tân Hiệp, tỉnh Tiền Giang.
*-cháo cóc: cháo nấu với thịt cóc bằm nhuyễn, - Cháo cóc dành cho trẻ con bị còi xương.
*-cháo giải cảm: (cg: cháo thương hàn): cháo nấu với trứng gà, để hành tiêu thật nhiều để người ăn xuất mồ hôi.
*-cháo heo: (cg: tấm heo ): loại cháo nấu bằng gạo lứt, trộn rau, nấu trong trã lớn, dành cho heo ăn.
*-cháo khuya:
a)-cữ cháo khuya dành cho những người thức đêm trong đám tiệc hoặc của chủ chứa các sòng bạc dành cho những người tới đánh bài.
b)-( lóng): cuộc hành lạc trong đêm tối.
*-cháo lao:
a)-từ chỉ chung cháo để phục vụ trong đám tiệc.
- Bà con tới phụ giúp đám tiệc, thức đêm với mình thì mình phải lo cháo lao cho người ta.
b)-( ngh.r ): việc ăn uống, cơm nước.
-Tội nghiệp ông Hai! Ổng bịnh mấy bữa rày, không ai lo cơm nước cháo lao cho ông.
*-cháo lòng:
a)- cháo nấu với lòng heo. Cháo thường có màu đỏ nâu vì có pha thêm huyết hậu.
b)-(lóng): có màu đỏ hoen hoét như màu cháo lòng,-dùng với ý chê.
- bộ quần áo màu cháo lòng.
*-cháo lú:
a)-(truyền thuyết): cháo mà quỉ tốt đã cho người sắp đầu thai ăn vào để quên hết chuyện kiếp trước và việc tai nghe mắt thấy dưới âm phủ.
b)-“ ăn cháo lú” là từ dùng để nhiếc người mê muội, ngu si.
- Đồ ăn cháo lú!
*-cháo rau:
a)- cháo và rau, những món ăn đạm bạc của người nghèo.
b)-(ngh.b): nếp sống giản dị.
*-cháo trắng: cháo chỉ nấu bằng gạo, không thêm cá thịt.
2-(dt)-lớp cái dừa mới đóng. ( xt: váng cháo )
CHÁO CHAN:
: (pt)-rành rẽ, thông thạo,-thường dùng với chữ biết, thuộc.
-chuyện đó, tao biết cháo chan.
CHẢO CHÍA:
-< HV tẩu thực (chạy kiếm miếng ăn).-đọc giọng TC.
: (dt)-lối hát rong, hát chặp kiếm ăn, hát hết nơi này vội vã chạy đến nơi kia.
“ Tang tảng sáng mùng một, cửa nhà nào vừa hé mở thì đã có một gánh hát chặp vào chảo chía” (VHS)
CHẢO ĐỤN:
: (dt)-chảo to nấu cơm cho nhiều người ăn hoặc để thắng nước màu, dầu dừa hoặc nấu đường.
CHẠO RẠO:
: (tt-pt)-(cn: chào rào, chộn rộn)-có tiếng người nói ra nói vào, bàn tán to nhỏ.
CHÁP:
-biến trại từ chữ táp.
: (đt)-( lóng ): táp nhanh một miếng lớn,-từ dùng với vẻ khôi hài.
-cá lóc cháp mồi,-ham ăn cháp củ khoai mới nướng muốn phỏng họng.
CHẠP:
-< HV lạp.
1-(dt)-tháng thứ mười hai trong năm âm lịch.
2-(dt)-tên lễ tế cúng kiếng vào dịp cuối năm.
*-giỗ chạp: từ nói chung về việc cúng việc giỗ trong dòng họ, gia đình.
CHẠP PHÔ:
-< HV tạp hóa,-đọc giọng QĐ.
: (dt)-tiệm bán đồ tạp hóa; cửa hàng bách hóa.
“Thôi thì tạm thời buộc chặt chiếc xuồng ba lá vào bến của quán chạp phô bên dòng rạch ngoằn ngoèo”(SN)
CHÁT:
-< HV sáp ( rít lưỡi )
: (tt)-có vị quánh miệng, rít lưỡi, làm khô đặc nước miếng của thứ trái cây còn xanh.
*-chát ngắt: quá chát
*-chát ngầm: chát nhiều, ngậm lâu nhai lâu mới thấy chát.
Chuối non giú ép chát ngầm,
Trai tơ đòi vợ khóc thầm nửa đêm.(cd)
Ghép ngược:
*-chuối chát: trái chuối hột non, xắt mỏng dùng để ăn như rau sống trong các bữa tiệc .
*-rượu chát: rượu nho có vị hơi chát.
*-mặn chát: mặn quéo lưỡi.
CHẠT:
: (đt)-tạt qua, làm văng tóe lên.
- Xe hơi chạy ngang chạt nước bùn sình vào người đi bộ.
CHAU:
-< HV trửu ( nhíu mày ).
1-(đt)-(cn: cau)-(cv: châu)- nhíu mày lại tỏ ý buồn bực hoặc không vừa ý.
*-chau mày: (cn: chau chưn mày ): nhíu mày, mặt nhăn nhó tỏ ý không bằng lòng.
“Anh ta nghĩ tới đó thì châu mày, xụ mặt, trợn mắt vinh râu, coi bộ tức giận dữ lắm” (HBC)
2-(tt)-dáng vẻ của đôi mắt, vẻ mặt.
*-chau quảu: ( mắt ) mở to nhìn đăm đăm có vẻ giận dữ.
- Nó nhìn tôi bằng đôi mắt chau quảu.
*-chau vau: vẻ mặt lờ đờ, mất hết sinh khí do nhiều đêm không ngủ .
-mặt chau vau.
CHÀU:
: yếu tố tạo từ láy.
*-chàu bạu: (cn: chàu quạu)-(vẻ mặt) cau có, quạu quọ của người toan kiếm chuyện gây gổ với người khác.
*-chàu quảu: (cn: chau quảu)-tròn và to,-thường dùng cho hình dạng đôi mắt.( xt: quảu )
-“…nghe tên Đó nói lớn tiếng, giựt mình mở mắt dòm thấy tên Đó đứng trân trân, cặp mắt lỏ chau quảu, hai lỗ mũi thở hơi ra khì khì”(HBC)
CHÀU QUẢY:
-cg: chà quảy; chà chau quảy.
: (dt)-thức ăn bằng bột chiên trong chảo mỡ gồm hai khúc ngắn chặp dính vào nhau, thường dùng để ăn với cháo lòng hay hủ tíu. (xt: dầu chau quảy)
CHÁU:
1-(dt)-con của con mình trở xuống.
-con đàn cháu đống,-cháu nội,-cháu ngoại.
*-cháu chắt (cg: tằng tôn ) : người cháu ba đời gọi mình bằng ông bà cố hay ông bà cụ.
*-cháu chít (cg: viễn tôn ): cháu năm đời trở xuống.
*-cháu chút ( cg: huyền tôn ): cháu bốn đời, gọi tổ tiên bằng ông bà sơ hay ông bà kỵ.
*-cháu đích tôn:
a)-cháu nội trai lớn hơn hết trong hàng cháu nội trai.
b)-con trai của người con trai cả.


--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post May 18 2013, 05:12 AM
Gửi vào: #32


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





CHÀY:
: (dt)-vật bằng gỗ chắc dùng để giã, quết, đâm nát hay nện.
Tới đây chẳng lẽ ngồi không,
Mượn chày giã gạo cho đông tiếng hò.(cd)
*-chày ba: cách giã một cối gạo với ba người cầm chày.
*-chày chiếc: lối giã gạo chỉ cần một người đứng giã.
*-chày đạp: chày lớn gắn vào đầu thanh gỗ dài nặng có trục đâm ngang đóng vô hai trụ chắc. Khi giã, một hay hai người đạp chân lên thanh gỗ rồi thả chân ra để chày mổ xuống cối.
*-chày đâm tiêu: chày cầm tay để đâm đập cho nát tiêu trong cối.
*-chày đôi: lối giã gạo với hai người.
*-chày mổ: khúc gỗ hình trụ có tra cán ngang để giã gạo hay quết chuối nuôi gà vịt heo
*-chày tay: chày nhỏ cầm tay để đâm tiêu hay quết nem.
*-chày vồ: cục gỗ tròn to và nặng để nện đất.
CHÁY:
1-(đt)-bị lửa hay sức nóng thiêu đốt.
*-cháy da phỏng trán:
a)-da bị nắng nung nên đen sạm, trán bị nắng làm cháy bỏng.
b)-(ngh.b)-quá vất vả cực nhọc.
-làm việc cháy da phỏng trán mới có tiền nuôi thân.
*-cháy đen: cháy và lớp ngoài có màu đen
*-cháy khét: cháy và xông lên mùi khét nghẹt.
*-cháy rụi: cháy hết, không còn thứ gì.
*-cháy sém: chỉ mới cháy hơi đen lớp ngoài.
*-cháy thành than: cháy từ ngoài vào trong và tất cả chỉ là than đen.
2-(tt-đt)-(lóng): hư hỏng, thất bại; không còn.
*-cháy giáo án: dạy quá giờ qui định.
*-cháy túi: không còn tiền trong túi.
CHẢY:
1-(đt)-rịn nước ra vì vật đựng bị nứt hoặc lủng
-ly chảy,- thùng chảy.
2-(đt)-từ trong đổ tuôn ra.
*-chảy máu cam: máu trong mũi tự nhiên chảy ra do vi mạch ở mũi bị bể, có thể do chứng loãng máu hay triệu chứng của bệnh do vi trùng gây ra.
*-chảy nước dãi: rỉ ra chất nước trong miệng do quá thèm ăn hay sắp sửa nôn mửa.
-thèm chảy nước dãi
3-(đt-tt)-(lóng): thất bại.
- Đêm trình diễn văn nghệ chảy vì thiếu ca sĩ.
*-chảy re: thất bại nặng nề.
-Ca sĩ gì mà ca chảy re! Đờn một đàng, hát một nẻo, ăn trớt ăn trét với nhau hết.
CHẠY ( 1 ):
-< HV trì ( xe ngựa chạy lẹ )
1-(đt)-di chuyển nhanh , chân kia chưa đụng đất đã giở chân nọ lên để bước tới.
*-chạy bay: chạy lẹ như bay.
*-chạy bò càn: chạy hoảng, chạy vấp té rồi lồm cồm bò dậy để chạy tiếp.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói chạy bò càn bò niểng.
*-chạy bộ: chạy bằng chân, không dùng xe cộ.
*-chạy cắm đầu cắm cổ: cắm cổ mà chạy không dám nhìn lên.
*-chạy có cờ:
a)-cả bọn giương cờ mà chạy.
b)-chạy xửng tóc, chạy lẹ đến nỗi tóc dựng ngược lên.
*-chạy cong đuôi:
a)-(chó) cụp đuôi lại mà chạy vì sợ bị đánh đập thêm nữa
b)-chạy để thoát chết.
*-chạy dông ( cv: chạy giong): chạy nhanh như dông bão.
*-chạy lút: chạy ra xa, không dám ở gần.
*-chạy ngay: chạy liền, chạy tức khắc, không chần chờ trì huỡn.
Chiều chiều vịt lội cò bay,
Con voi bẻ mía chạy ngay vô rừng.(cd)
*-chạy ngờ ngờ: chạy trước mặt mọi người, ai cũng thấy.
*-chạy như chó đạp lửa: chạy vội vã không ngơi nghỉ.
*-chạy quắn khói: (lóng)-(cn: chạy bắn khói)-chạy nhanh lẹ dường như thể khói cuộn phía sau đít.
*-chạy quíu đít (cv: chạy quýu đít):
a)- chạy mà vẫn lấm lét lo sợ bị gióc roi vào mông.
b)-chạy nhanh với vẻ mặt sợ sệt
*-chạy quýnh chạy quáng: chạy bậy chạy bạ, không còn biết phương hướng.
*-chạy quýnh đuốc:
a)- chạy dường như thể mắc đi cầu gấp lắm.
b)-chạy với vẻ lo âu.
*-chạy te: chạy liền một mạch, không dám đứng lại.
*-chạy tét ghèn: chạy nhanh lắm, chạy bán sống bán chết
*-chạy thục mạng: (cn: chạy bán mạng)-chạy liều, không kể đến tánh mạng.
*-chạy trối chết (cn: chạy bán sống bán chết ): chạy không kể chết
*-chạy vắt giò lên cổ: chạy hoảng lọan, chạy lẹ để thoát thân.
2-(đt)- chuyển đi .
*-chạy công văn: chuyển giấy tờ từ cơ quan này đến cơ quan khác.
*-chạy đồng: lùa bầy vịt đi qua các cánh đồng vào mùa gặt để vịt ăn cua ốc hay lúa đổ.
*-chạy giấy: chuyển giấy tờ từ cơ quan này đến cơ quan khác.
3-(đt)-đứng ở một vị trí nào, làm việc gì.
*-chạy bàn: làm tiếp viên, bồi bàn đem thức ăn, rượu trà cho thực khách.
*-chạy biên (cn: chạy cờ biên): cầm cờ chạy dọc sân banh, giúp trọng tài chính điều khiển trận đấu bóng đá. Người làm nhiệm vụ này được gọi là giám biên hay trọng tài biên.
*-chạy đàn (cn: chạy kinh đàn ): (các sư sãi) chạy vòng quanh đàn tràng lúc làm chay.
*-chạy hiệu:
a)- cầm cờ chạy theo tướng hay quân phi báo trong một tuồng hát.
b)-kẻ làm tay sai, đóng vai trò thứ yếu,-dùng với ý khinh miệt.
-thứ đồ cầm cờ, chạy hiệu có hay ho gì!
CHẠY ( 2 ):
: (đt)-lo lắng, tìm mọi cách để được việc gì
*-chạy án ( cn: chạy tội ): tìm mọi cách để gỡ tội
*-chạy áp-phe: (áp-phe-< P: affaire: công việc)-làm cò, lãnh việc, tròng tréo trong việc làm ăn để hưởng huê hồng.
*-chạy ăn : lo miếng ăn, lo cơm gạo để ăn.
*-chạy bận: chạy ra chạy vô nhiều bận, nhiều lượt để giúp người nào.
*-chạy chọt: cầu lụy kẻ khác để được giúp đỡ thoát khỏi tai nạn, khó khăn hoặc thua lỗ.
*-chạy chữa: chạy thầy chạy thuốc để chữa cho hết bệnh tật.
*-chạy đôn chạy đáo (cn: chạy ngược chạy xuôi; chạy sấp chạy ngửa ): gấp rút chạy vạy khắp nơi, tìm đủ mọi phương cách.
*-chạy gạo: ( có nghĩa giống chạy ăn )
*-chạy mánh: móc nối để người khác giúp mình trong việc làm ăn
*-chạy tiền: lo tiền nong.
*-chạy sô: (sô-< A: show: màn trình diễn)
a)-(văn nghệ sĩ) tìm sân khấu để hát, để trình diễn.
b)-(lóng)-chạy vạy để kiếm chỗ làm việc. Ví dụ giáo viên thì kiếm chỗ dạy thêm ở trường này trường kia.
-giáo viên bây giờ phải chạy sô mới đủ sống.
*-chạy thầy:
a)-chạy tìm thầy thuốc trị bệnh.
b)-( lóng ):lo tìm người giúp mình giải quyết chuyện khó khăn.
- Phải bỏ ra một nhắm một mớ chạy thầy. Nếu không, vụ việc tùm lùm ra, nhà nọ đi thưa thì trở tay không kịp đâu!
*-chạy thuốc:
a)-tìm kiếm thuốc chữa bệnh.
b)-(lóng): tìm cách lo lót để công việc được êm xuôi.
CHẠY (3 ):
1-(đt)- lẩn trốn không dám gặp mặt; chịu thua, đầu hàng ( xt: thầy chạy )
-bịnh tình ông ấy nặng lắm, nghe đâu bác sĩ chạy rồi!
*-chạy dài:
a)-chạy đường dài
b)-chạy một quãng đường xa mới dám quay đầu nhìn lại.
*-chạy giặc: chạy đi lánh giặc.
*-chạy mặt:
a)-sợ, không dám đối mặt; gặp mặt thì tránh né.
b)-chịu thua; không dám cạnh tranh, giao thiệp.
*-chạy ô mồ mắc ô mả:
a)-chạy trốn để khỏi gặp mồ thì lại phải gặp mả.
b)-(ngh.b)-trốn tránh bất lợi này thì lại vướng mắc vào nguy
hiểm khác.
“Đó là con đường của người nông dân nghèo. “Chạy ô mồ, mắc ô mả”.Chạy bỏ cái nghèo ra chợ làm thuê, họ lại bị nghèo một lần nữa, dưới sự bóc lột của chủ nghĩa tư bản”(NVT).
*-chạy te: chạy liền khi thấy mặt, không dám gặp.
*-chạy tét: có nghĩa như chạy te.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói chạy te chạy tét.
2-(đt)-(lóng): (cây trồng) chết vì không chịu đất, cách bón phân hoặc bị ảnh hưởng của thời tiết.
- Cà tây coi bộ không chịu mưa dầm. Tôi mới đặt có vài trăm cây mà nó đã chạy bộn.
CHẠY ( 4 ):
1-(đt)- ( xe cộ, tàu bè ) vận chuyển nơi nào, cách gì, nhiên liệu gì.
*-chạy cấn: (ghe tàu)- để buồm xéo khi gió thổi ngang.
*-chạy dầu cặn: dùng dầu cặn làm nhiên liệu chạy máy.
*-chạy đường sông: xuôi ngược trên sông.
*-chạy gác doi: (cn: chạy lểu doi)-chạy xớt qua doi, gối đầu doi,-nói về ghe thuyền.
*-chạy hơi nước: chạy bằng hơi nước, dùng hơi nước để vận chuyển máy.
- Có những xe hủ- lô đến nay vẫn chạy hơi nước, dùng than củi cồng kềnh, bất tiện lắm!
*-chạy Lục tỉnh: chạy ở các tỉnh Nam kỳ.
- Xe Á Đông, Thuận thành là những hãng xe đò chạy Lục tỉnh đầu tiên ở Nam bộ.
*-chạy vát:
a)-ghe buồm chạy gió ngược bằng cách để buồm xéo hoặc nghiêng.
b)-(ngh.r)-chạy ngược, chạy xuôi.
“Con bưng rổ le te chạy vát,-thằng cầm chèo hất hất đứng coi”
(Phú Gia Định)
*-chạy xăng: dùng hơi xăng để chạy máy.
2-(đt)-máy móc họat động hoặc điều khiển máy họat động.
*-chạy điện: dùng điện để trị bệnh.
Bệnh ông A mỗi tuần phải chạy điện một lần.
*-chạy đò máy: lái, điều khiển đò đưa khách.
*-chạy máy: khởi động và điều khiển họat động của máy.
*-chạy xe: điều khiển xe cộ.
3-(tt-pt)-họat động đều đặn, thuận lợi.
-thằng bé đọc chữ chạy rót,-hàng hóa bán chạy,-đổ hồ không chạy.
*-chạy vo vo: hoạt động tốt, ngon trớn, không mắc mú.
“Thông Chánh dám xách súng bắn Biện lý Tây Jabouin ở Trà Vinh năm xửa năm xưa, con là cô Ba được hãng xà bông Việt Nam in lại hình trên mỗi viên xà bông bán chạy vo vo”(VHS)
CHẠY ( 5 )
: (đt)-in thêu vẽ làm nổi lên chữ, hoa văn.
*-chạy bìa: thêu, vẽ, chạm chung quanh bìa
*-chạy chỉ:
a)-bắt chỉ , thêu chạm chỉ nổi.
-chạy chỉ cho cái bánh quai vạc,-chạy chỉ cho mặt bàn, cái khăn.
b)-( khoai mì ) có những đường chỉ thâm thâm chạy dọc bên trong vì đào để lâu ngày.
c)-thắng đường tới hoặc kho khô quẹt tới độ khi dùng đũa vớt lên
thấy tua những sợi chỉ nhỏ.
- Mấy con cá rô mề, má kho quẹt chạy chỉ cho con.
*-chạy chữ nổi: in chữ nổi.
*-chạy hàng tít: (tít-< P: titre: tựa lớn)-in hàng tựa lớn cho người đọc chú ý.
*-chạy hồi văn: chạy rìa khuôn trang trí cho bức họa, bức thêu, chạm.
*-chạy nhựt trình:
a)-đăng tải trên báo, làm báo.
b)-chạy rong để bán báo
*-chạy viền: chạy chỉ khác màu quanh viền cho nổi.
-Trong góc phòng có một bộ ván lót thấp, trên trải nệm nhung xanh chạy viền đỏ”(NYB)
CHẠY ( 6 ):
1-(đt)-(cn: chạy nhằm): tính ra thành kết quả như thế nào đó sau khi tính nhẳm, tính rợ.
-“Đó là sáu năm lúa ruộng lấy lời nhập vốn chạy nhằm hai trăm tám chục giạ. Đó là sáu mươi lăm đồng bạc thiếu chịu ở vài tiệm tạp hóa”(SN)
2-(cn: nhè, đè, lại ): diễn tả sự lầm lẫn, thay vì làm như thế này lại làm như thế kia.
- Con mèo làm đổ bể bình bông mà anh chạy đánh con chó.
CHẠY (7):
: (đt)-trật, sai đi.
*-một mảy cũng không chạy: không sai một chút nào.


CHẮC ( 1 ):
1-(tt-pt)-đạt kết quả tốt; có phần trong cứng, đặc, không lép, không xốp.
Thường trong nghĩa này, chữ chắc dùng kèm với danh từ.
*-chắc cú: (cú-< P: coup: cái đấm, đòn đánh ).
a)-đòn đánh trúng đích; đòn đánh đạt hiệu quả cao.
b)-( ngh.b ): đạt hiệu quả tốt.
*-chắc dạ: lòng đã kiên định, không thay đổi.
*-chắc giá: giá cả nhất định, không thêm bớt.
- Món đồ này chắc giá là mười lăm ngàn. Anh trả mười bốn ngàn rưỡi, tôi cũng không bán được.
*-chắc hột: ( lúa thóc, đậu mè ) có hạt đầy đặn, không lép.
*-chắc thịt: thịt rắn rỏi, không bệu.
- Gà che nhỏ con nhưng chắc thịt.
2-(tt)-vững bền không nhúc nhích.
*-chắc cứng: rất sít sao, bền, không lúc lắc, xê địch.
- Cán cuốc này đóng cây nêm tre vô là chắc cứng.
*-chắc khừ (cn: cứng khừ ): có nghĩa như chắc cứng.
*-chắc nụi:
a)-săn chắc không bệu.
-bắp tay chắc nụi
b)-có kết quả tốt, đáng tin tưởng.
-kết quả kỳ thi chắc nụi.
3-(tt)-kết quả không sai chạy
*-chắc ăn: thắng chắc; kết quả hoàn toàn tốt
*-chắc mẻm: kết quả gần như tốt một trăm phần trăm.
“-A-lê, Đi!Nó quát.
Chắc mẻm nó bắn mình rồi. (ĐG)
CHẮC ( 2 ):
: (pt)-có lẽ, không chắc chắn lắm,-diễn tả một sự suy đoán theo suy nghĩ riêng của mình. Để diễn tả ý tưởng hoài nghi này, người ta thường cho chữ chắc đứng trước một động từ. Nếu đặt ngược vị trí, ý nghĩa sẽ khác đi, diễn tả kết quả không sai chạy.
-Phen này, thằng Hai mặt mụn chắc thua. ( có lẽ thua cuộc )
-Phen này thằng Hai mặt mụn thua chắc. (chắc chắn thua ).
*-chắc…quá: dùng kèm một đoạn ở giữa, nằm phỏng đoán một việc, một tình huống có thể xảy ra.
-thằng này cứ khóc nhề nhệ, chắc nó muốn ăn đòn quá.
CHĂM (1):
1-(dt)-nước Chiêm Thành ngày xưa, từ Thuận Hóa đến Bình Thuận.
2-(dt)-(ngh.b)-vùng đất xa xôi lắm theo quan niệm thời xưa lắm, lúc giao thông còn cách trở khó khăn.
-lấy chồng ngoài Huế ngoài Chăm: lấy chồng ở quê xa lắm.
CHĂM(2):
: (đt)-hoàn toàn để hết tâm trí vào.
*-chăm bẳm: (cn: trừng trừng, chằm chặp)-chăm chăm chú chú nhìn thẳng vào người nào với vẻ bực tức.
“Đặng Huỳnh Kim trong phòng bước ra, thấy Cao Sĩ Quí diện mạo oai nghi, đứng khoanh tay, xách cái nón bên hông, ngó châm bẩm anh ta, thì cũng có hơi khiếp sợ”(NYB)
*-chăm chúi: cắm đầu cắm cổ vào, để hết tâm trí vào.
-chăm chúi với công việc.
CHẰM:
-< HV châm ( cây kim )
: (đt)-chồng nhiều lớp và xỏ dây nhợ vào cây kim nhọn kết dính với nhau.
*-chằm khíu:vá chồng nhiều lớp và dùng kim may nhíu lại.( xt: lá chằm)
CHẰM VẰM:
: (tt)-(cn: chằm bằm; chằm quặm)- xụ mặt xuống, quạu quọ, bí sị, không vui.
CHẶM:
1-(đt)-cho chất lỏng thấm vào giấy hay vải xốp để bề mặt dược khô ráo.
-lấy khăn chặm mồ hôi,- lấy giấy chặm nước đổ trên bàn.
*-giấy chặm: loại giấy dày xốp dùng để rút khô chữ viết mực còn ướt.
2-(đt)-làm cho hết.
*-chặm đuốc: dụi tắt cây đuốc.
CHĂN:
: ( dt ): xà rông, váy; tấm vải quấn ngang che hạ bộ.
-vận chăn
*chăn tắm: miếng vải quấn ngang khi tắm hoặc khi thay quần.
Chúng ta thường nói là khăn choàng tắm hoặc khăn chằn tắm.
“ Thằng Tư Bồ cùng với bạn nó lấy chăn tắm trói ké tôi lại, mở lòi tói xuồng xiềng chân tôi”.(PV)
CHẰN:
1-( cg: chằn tinh ): từ để gọi loại yêu quái ăn thịt người. (xt bà chằn )
-Thạch Sanh chém chằn.
*-chằn ăn trăn quấn:
a)-chằn tinh ăn thịt, trăn quấn siết quanh mình.
b)-(lóng): (người) có tính tình dị kỳ, có nhiều tật xấu hơn tính tốt, thường gây phiền hà cho kẻ khác và ai cũng khinh khi kinh tởm.
-mấy đứa con của ổng, thằng nào cũng chằn ăn trăn quấn.
*-chằn tinh gấu ngựa:
a)-hai vật rất hung dữ và nguy hiểm cho con người.
b)-từ để so sánh kẻ hung dữ
-vợ nó là mụ đàn bà dữ như chằn tinh gấu ngựa
2-(tt): dữ tợn như chằn, mặt mũi xắu xí như chằn.
-người vợ chằn-
CHẴN:
1-(tt-pt)-trọn, đủ; không dư thừa.
-đúng một trăm chẵn.
*-chẵn bon: đúng vào con số, chắc chắn không dư thừa.
- Coi kỹ lại thì thấy chẵn bon, không dư số lẻ như trước.
*-chẵn chòi: cũng có nghĩa như chẵn bon.
-“Còn cái chuyện câu khách làng chơi từ nạp tiền lễ ra mắt 1.000 bạc chẵn chòi mà phải lựa toàn giấy xăng giấy lớn…”(VHS)
2-(tt)-chia đúng cho hai.
-số chẵn ( 2,4,6,8,10… )
*-chẵn lẻ:
a)-số chẵn và số lẻ.
b)-tên một lối chơi bóc hột nắm trong tay để đố người khác chẵn hay lẻ của trẻ con.
CHĂNG VĂNG:
: (tt)-(cn: xăng văng)-rộn ràng, không ở yên nơi yên chỗ, có vẻ lo âu.
CHẰNG:
1-(đt)-kéo căng ra.
- Nó chằng cái miệng ra dài xọc để nhát mấy đứa con nít.
2-(đt)-cột dây vào một chỗ cứng chắc để giữ một vật đứng vững.
-chằng dây để giữ cột ăng- ten,-dây chằng.
3-(đt)-vấn quanh vật gì bằng nhiều đường dây nhưng không theo hàng lối.
*-chằng chịt:
a)-dây nhợ choàng néo nhiều bận nhưng không theo thứ tự nào.
b)-( ngh.r ): nhiều, phức tạp, không theo hàng lối nhất định.
- hệ thống kinh rạch chằng chịt, -dây leo mọc chằng chịt.
*-chằng néo:
a)-choàng dây qua rồi cột ghịt lại.
b)-vấn dây nhiều lớp lộn xộn.
-miệng giỏ chằng néo như vầy thì làm sao mở ra được!
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói bắc chằng bắc néo.
*-chằng qua néo lại: choàng dây qua và cột chặt nhiều lần.
CHẰNG CHẰNG:
-< HV trừng ( nhìn chòng chọc )
1-(đt)-luôn để mắt tới.
2-(đt)-( ngh.r ): luôn canh chừng, không để sơ sẩy.
-giữ đứa trẻ chằng chằng, không cho chơi với đám trẻ ngoài đường phố.
- Bà ấy cứ rầy chằng chằng con cái.
CHẮP CHẮP:
: (đt)-(cn: chép chép)-ngậm miệng và chắt lưỡi nhiều lần để thưởng thức vị ngon của thực phẩm.
CHẶP:
-< HV hiệp ( khoảng thời gian được qui định )
1- (dt)-một hồi lâu.
- Tội nghiệp thằng nhỏ, nó khát sữa đòi vú mẹ không có, khóc một chặp rồi lại lăn ra ngủ khò.
*-chặp tối: lúc trời tối.
“-Ở nhà một mình ban đêm ghê quá! Thằng Út độc địa, mới chặp tối đã vô mùng ngáy khò khò”(PV)
2-(tt)-tính từng hồi, không kéo dài lâu.(xt: hát chặp)
CHẮT (1):
: (dt)-cháu trực hệ ba đời, tức là cháu nội của con.
CHẮT (2):
1-(đt)-làm ráo nuớc, làm cạn khô nước.
*-chắt cơm ( cn: chắt nước cơm ): để nghiêng nồi, đổ hết nước ra khi cơm đã sôi lâu.
Chắt cơm kẻo gạo nở to,
Có con không gả thì lo cả đời. (cd)
*-chắt nước: làm sạch nước trong nồi nấu.
- Phải chắt nước nồi khoai cho ráo khi khoai sôi vài dạo.
*-chắt nước cốt: lấy hết phần nước hơi đặc đầu tiên.
- Ngâm thang thuốc với ba lít rượu, chắt nuớc cốt chỉ được hơn một lít.
2-(đt)-lấy hết phần chứa đựng bên trong.
*-chắt lót:
a)-lấy cạn sạch, không chừa.
b)-dành dụm từng đồng từng cắc.
“…vợ chồng củi lục làm ăn, chắt lót mua đặng một con trâu cái toan để nuôi cho nó sanh sảng”(NCMĐ)
*-chắt mót: ( xt: mót )
a)- kiên nhẫn lấy hết những thứ vụn vặt.
b)-(ngh. r): để dành tiền dầu món tiền nhỏ để lâu ngày có được
một số tiền kha khá.
-“Xưa rày, ông chắt mót để dành đã được một quan rồi, ông chôn dưới chưn giường, …”(HBC)
*-chắt ruột: lấy ruột ra hết.
-cá lòng tong phải chắt ruột. Nếu không, kho ăn đắng nghét.
CHẮT LƯỠI:
-Đ.ng: tặc lưỡi; tắc lưỡi.
: (đt)- làm bật lên tiếng kêu nhỏ trong miệng bằng cách để nhẹ chót lưỡi đụng vào vòm miệng rồi nút mạnh. Tiếng chắt lưỡi thường dùng để diễn tả nỗi buồn hoặc bực bội khi không vừa ý.
*-chắt lưỡi hít hà: chắt lưỡi và hít nhẹ hơi qua hai môi hơi hé mở để diễn tả sự đau đớn thể xác.
CHẶT ( 1 ):
1-(tt-pt)-chắc, khít khao, không còn xục xịch.
-đóng chặt cây nêm vào.
*-chặt cứng: rất chắc, không còn xệu xạo.
*-chặt tay: dùng tay siết mạnh mối dây cột.
2-(tt-pt)-khô ráo, cứng.
-ỉa cứt chặt.
3-(tt-pt)-bền vững kiên định, không thay đổi.
*-chặt dạ ( cn: bền lòng ): không thay đổi, không bị lung lạc cám dỗ.
CHẶT ( 2 ):
1-(đt)-dùng dao bén chém mạnh để làm vật gì đứt rời ra.
*-chặt đầu lột da:
a)- dùng dao búa chặt văng đầu người ta và lột lấy da.
b)-( ngh.r ): làm chuyện ác đức quá đỗi.
“Chắc là ông bà cha mẹ chúng nó lúc sanh tiền đã chặt đầu lột da thiên hạ mà đoạt của ấy hay sao?”(NYB)
c)-( lóng ): cho vay nặng lãi.
*-chặt khúc nấu nhừ (th.ng):
a)-(người nội trợ) chặt cá thịt ra thành từng khúc rồi bỏ vào nồi nấu lửa lớn cho chín rục ra.
b)-(ngh.r): nấu nướng dở.
- Bà ấy xưa nay chỉ biết chặt khúc nấu nhừ, nay dám lãnh nấu đám tiệc là có gan bằng trời.
Thành ngữ này còn dùng trong lời nói khiêm tốn khi nói về tài nấu ăn, làm bánh trái của vợ hoặc con cái mình.
-Con gái tôi sanh ra trong gia đình nhà nghèo, việc nữ công gia chánh nó còn thô vụng lắm, nấu nướng chỉ biết chặt khúc nấu nhừ.
2-(đt)-(lóng)-bán với giá cả trên trời.
-dân mình có tật buôn bán không thành thật, hể thấy dân lạ là chặt.
*-chặt đẹp: bán giá quá đắt hoặc tính quá nhiều tiền
3-(đt)-quẹo, rẽ qua
*-chặt cua: quẹo cua gắt.
4-(đt)-sút quả banh.
*-chặt coọc-ne: đá quả phạt góc.
- Giao cho Hoàng Bửu chặt coọc-ne là hết sẩy!

User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post May 27 2013, 02:09 AM
Gửi vào: #33


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





CHÂM ( 1 ) :
-< HV châm ( cây kim nhọn )
1-(đt)-dùng vật nhọn chích vào
Bướm già thì bướm có râu,
Thấy bông vừa nở cắm đầu bướm châm.(cd)
*-châm cứu (HV): lối chữa bệnh bằng cách găm kim nhọn vào huyệt đạo và đốt ngải cứu.
*-châm chích:
a)- đâm vào và chích vào.
-rận rệp châm chích vào lưng.
b)-(ngh.b): dùng lời nói để làm cho người khác khó chịu.
-nó luôn luôn châm chích khuyết điểm của người khác.
2-(đt)-cắm vào, gởi vào.
Ngó lên Sở Thượng thêm buồn,
Muốn châm cội rễ, sợ đường xa xôi. (cd)
*-châm rễ ( cn: bén rễ ): ( cây cỏ ) bắt đầu xanh tươi và phát triển tốt.
CHÂM ( HV )-( 2 ):
: (đt)-rót vào, chêm thêm vào.
-châm trà, rượu đãi khách.
*-châm chế : (cn: châm chước )
a)-thêm hoặc bớt, cân nhắc cho vừa.
b)-làm cho nhẹ tội đi.
-cháu nó còn nhỏ dại, xin thầy châm chế cho.
*-châm lửa: đưa lửa vào để đốt cháy vật gì.
CHẦM VẦM:
: (tt)-mập mạp, to xương.
*-mặt chầm vầm: mặt mâm, mặt to bè ra.
CHẤM ( 1 ):
1-(đt)-nhúng một vật vào chất lỏng hay chất gì khác để nó thấm vào, dính vào vật kia.
-chấm đường,-chấm mắm,- chấm mè,- chấm muối.
*-chấm chút:
a)-ăn chút ít, sơ sài.
b)-(ngh.b): chỉ tham gia cho có lệ, không tích cực và không dính líu nhiều.
*-chấm mút:
a)-chấm ngón tay vào thức ăn rồi mút ngón tay hoặc chấm đũa vào thức ăn rồi mút đầu đũa.
b)-(ngh.b): có ăn nhưng chỉ với số lượng ít ỏi.
c)-(lóng): ăn xén ăn bớt của công hoặc nhận của hối lộ nhưng ít thôi.
*-dùi đục chấm mắm nêm ( th.ng.): lời lẽ thô tục, cách ăn nói kém thanh nhã.
2-(đt)-dài tới.
-tóc dài chấm lưng quần.
CHẤM ( 2 )
-< HV điểm
1-(dt)-điểm tròn nhỏ đặt ở cuối câu.
*-chấm nhểu (!): dấu chấm than, trông giống giọt nước nhểu xuống.
*-chấm phết ( ; ): ( cg: chấm phẩy ).
a)-dấu chấm đặt trên dấu phẩy, dấu để phân chia các đoạn nhỏ trong một câu.
b)-(lóng)-lối đi đặt một phần bàn chân xuống rồi kéo quẹt khi bước tới,-từ dùng để chỉ cách đi của người què chân.
*-chấm xuống hàng: (cg: chấm xuống dòng): dấu chấm nằm cuối một đoạn văn và người viết phải xuống dòng để diễn tả một ý tưởng khác.
2-(đt)-xem xét, cho điểm; ghi nhận.
-chấm đậu
3-(đt)-( lóng ): vừa ý, ưng bụng.
-Cách làm việc của anh ấy, tôi chấm từ lâu.
CHẪM RÃI:
- chẫm đọc biến trại từ chậm.
1-(tt-pt)-(cn: chậm rãi)- ( dáng vẻ ) thong thả, ung dung; không lật đật vội vã.
-ăn nói chẫm rãi.
2-(tt-pt)-có nghĩa như chữ thong thả,-dùng để hứa hẹn một thời gian sẽ giải quyết việc gì đó mà bây giờ chưa thể làm ngay được.
-Còn việc anh nhờ tôi, chẫm rãi rồi tính.
CHẬM:
1(tt-pt)-tính cách, dáng vẻ của người, vật không lẹ làng, nhanh nhạy.
Thứ nhứt vợ dại trong nhà,
Thứ nhì trâu chậm, thứ ba rựa cùn.(cd)
*-chậm lụt: không lẹ làng nhanh nhạy và tay nghề cũng sút kém.
*-chậm như rùa: quá chậm làm cho người khác phải nóng ruột.
*-chậm như rùa bò lật ngửa: quá chậm,- lời nói có vẻ mỉa mai và khôi hài.
*-chậm rì: (rì < HV trì: chậm chạp): chậm và trì trệ; chậm hơn mức người ta nghĩ hoặc mong đợi.
- Làm ăn chậm rì như vậy thì biết năm Thìn năm Tị nào mới rồi?
2-(tt-pt)-trễ hơn những người khác,-thường dứng trước một danh từ hay một động từ.
*-chậm bước ( cn: chậm chưn ): đến chậm nên trễ nãi hư hỏng hết mọi việc.
E khi chậm bước tới trưa,
Chớ tin sông cũ bến xưa mà lầm.(NĐC)
*-chậm đi: ( trẻ nhỏ ) chưa đi được như những đứa cùng trang lứa.
*-chậm hiểu:
a)- biết vấn đề chậm hơn người khác.
b)-từ dùng để mỉa mai người kém thông minh.
*-chậm nói: ( trẻ ) lâu biết nói
*-chậm tiêu:
a)-tiêu hóa thức ăn chậm.
b)-( lóng ): chậm hiểu,- dùng với vẻ khôi hài.
-mầy sao chậm tiêu quá! Chuyện dễ ợt như vậy mà cũng chẳng hiểu.
CHẦN (1):
: (đt)-ngăn ngừa bằng mọi cách.
-con trâu cổ này hung hăng quá, phải cho nó đeo tróng để chần nó.
CHẦN (2):
: yếu tố tạo từ láy.
*-chần chờ: (Đ.ng: chần chừ)-còn dụ dự, có ý chờ đợi điều gì, không chịu giải quyết nhanh lẹ.
“…có lẽ thấy nó từ ấy ý tứ khác hơn xưa, đi đứng chần chờ, mặt mày hầm hừ, không muốn nói chuyện với ai”(HBC)
*-chần ngần: (Đ.ng: tần ngần)- (tt-pt)-ngơ ngẩn, đứng trơ ra đó.
-Thằng cu là con nhà bần,
Ở trong lỗ đít chần ngần chun ra.
(lời người giữ trẻ nói vui với trẻ con)
*-chần vần: sầm sầm một đống; to lớn quá.
-tảng đá bự chần vần.
CHẤN:
1-(đt)-tề cắt cho bằng:
*-chấn bát: cắt cho ngang bằng đường tóc rũ xuống hai bên thái dương.(xt: pát)
*-chấn góc: dùng đục, chàng để tề bằng góc.
*-chấn ót: tề bằng tóc sau gáy.
2-(đt)-(lóng)-đánh vào, đánh trúng.
- Tên côn đồ giựt dây chuyền bị chấn một cùi chỏ giữa ngực té quị xuống đường.
CHẬN:
-< HV trấn
1-(đt)-ngăn cản, chèn ngang
*-chận cổ: đè xuống và chèn ngang cổ làm cho người ta khó cử động, giãy giụa.
*-chận cữ: uống thuốc rịt thuốc vào cổ tay để ngăn cữ rét.
*-chận đăng: cắm đăng dựa mé sông rạch hoặc bên ngoài ngọn kinh rạch, đợi nước ròng bắt cá.
*-chận đầu:
a)-dang tay ngăn đón phía trước, không cho đi tới.
b)-nói trước để người ta khỏi chối cãi.
*-chận giò: (cn: chận cẳng): thò cẳng mình ra để làm cho người ta vô ý vấp té.
*-chận họng:
a)-có nghĩa như chận cổ ở trên, đè xuống bóp họng để người ta không la.
b)-phá vỡ một âm mưu ăn của đút lót hoặc ăn xới ăn bớt.
c)-nói khéo nhưng có ý ngăn cản để người ta không ăn.
-Nó xẻ trái mít nghệ, thiệt thấy thèm chảy nước miếng. Nó có mời nhưng vợ nó nói chận họng bằng cách chỉ trời đương chuyển mưa, biểu tôi về riết đi. Hổng lẽ mình cố lì ở lại ăn mít.
*-chận ngách:
a)-bít đường nhỏ từ hang lớn trổ ra, không cho con vật trong hang chạy thoát.
b)-dự tính, ngăn ngừa trước để người khác không còn lối thoát.
2-(đt)-giữ trước, lấy trước, không trả người ta nguyên vẹn.
*-chận lận: (cn: gian lận ): dùng mọi mánh khóe gian xảo để ngăn chận, không cho kẻ khác thắng trong sòng bài bạc.
*-chận lương: giữ tiền lương lại, không phát lương cho người mắc nợ không trả hay bỏ bê gia đình khi có sự phản ảnh hay khiếu nại của người khác.
CHẤP ( HV)
1-(đt)-cầm quyền đều khiển, nhận chịu.
*-chấp chánh (Đ.ng: chấp chính): nắm giữ và điều khiển chánh quyền.
*-chấp chứa: nhận và giữ trong nhà.
*-chấp chưởng: nắm giữ và chỉ huy.
-chấp chưởng binh quyền.
*-chấp dải: nhận phẩm vật, quà biếu và tiền trong tiệc cưới.
*-chấp điếu: nhận tiền phúng điếu trong đám tang.
*-chấp đơn: nhận đơn để cứu xét theo thỉnh cầu ghi trong đơn.
2-(đt)-giữ nguyên một mực, không thay đổi
*-chấp nê (-< chấp nệ ): cố chấp và câu nệ; không uyển chuyển, cởi mở; không biết tùy thời.
*-chấp nhứt:
a)-giữ một mực không đổi.
b)-luôn cho mình là đúng và hay bắt lỗi bắt phải.
“Chớ chấp nhứt người già. Nói chuyện cũ mèm”(NVT)
*-chấp trước: có nghjĩa giống như chấp nê.
3-(đt)-(ngh.r) nhận điều kiện để người ta có lợi thế hơn mình
-Anh chấp tôi con ngựa, tôi đánh chơi với anh vài bàn .
CHẤP TAY SAU ĐÍT:
: (đt)-đưa hai tay ra sau lưng, bàn tay này nắm lấy cổ tay kia.
CHẤP CHÓA:
-Đ.ng: lấp lóa.
: (đt)-(cn: tấp tóa)-( ánh sáng ) nhấp nháy làm chói mắt, không thấy đường.
CHẤP CHỚI:
1-(đt)-( mắt )chớp láo liên, dáo dác toan trốn chạy.
2-(đt)-quờ quạng vì đang bị hụt chân.
-thấy bàn tay chấp chới, anh A nhảy xuống lội lẹ đến cứu người sắp chết đuối.
3-(đt)-(chim ) chớp cánh nhiều lần nhưng chưa cất mình lên nổi.
CHẬP:
-< HV điệp ( chồng nhiều lớp )
1-(đt)-nhập lại, ghép lại, để chồng lên.
*-chập chỏa: (cg: chụp chỏa),-( HV: nạo bạt )-(Đ.ng: chũm chọe): nhạc cụ bằng đồng thau tròn như hai cái dĩa, mỏng mép, có núm để cầm chập vào nhau tạo ra âm thanh.
*-chập chùng: (-< HV: điệp trùng ): chồng xếp lên nhau nhiều lớp.
*-chập mạch: ( cn: chập dây )
a)- hai dây điện nhập vào nhau dễ gây cháy nổ.
b)-(lóng ): có vấn đề trong đầu óc, có bệnh tâm thần.
- Sáng nay, anh bị chập mạch sao mà ăn nói kỳ cục vậy?
2-(đt)-nhảy lên và để hai chân rơi xuống một lượt.
-Chơi nhảy nhà phải biết chập và nhảy cò cò.
*-chập chững:
a)-(trẻ con) mới tập đi thường kéo chân lại với nhau, đứng chựng lại, không dám bước.
b)-( ngh.r ): mới tập tành, thấy cái gì cũng bỡ ngỡ.
-mới chập chững vào nghề.
CHẤT :
1-(đt)-chồng xếp vật gì với số lượng lớn thành ụ đống lớn.
*-chất bả: chất lúa bó trên sân cho trâu đạp.
*-chất cà lang: chất lúa bó thành đống cao trước khi đem xuống cho trâu đạp.
*-chất ngố: chất lúa bó theo vòng tròn, ngọn quay vào trong, từ thấp lên cao.
“ …lúa bó phơi khô, tá điền phải chở về chất ngố trong sân ruộng của ông Chủ”.(PV)
2-(ng.b): có nhiều vì tích trữ lâu ngày khi dùng với các từ chồng hoặc chứa.
*-chất chồng (cn: chồng chất ): gom lại chất thành đống, chồng thành đống
- nợ nần chồng chất
*-chất chuồng heo: lối chất củi cưa khúc và chẻ nhỏ có bề dài bằng nhau bằng cách xếp hai thanh củi nằm song song rồi gác hai cây củi song song nằm thẳng góc hai thanh củi dưới và cứ như thế mà chất. Đây là lối chất củi theo hình vuông. Nếu ở chỗ hẹp, chúng ta có thể chất ba bốn cây củi một lớp. Lối chất củi này làm cho củi thông thoáng mau khô.
CHẬT:
-< HV trách ( chật hẹp ).
1-(tt)-( phạm vi ) nhỏ hẹp lại chứa đông người.
*-chật chen: đông người đến nỗi phải chen lấn nhau để đi.
-Đêm nguơn tiêu, người ta đứng chật chen dưới cội bạch mai đình Phú Tự.
*-chật chội: rất chật hẹp,- thường dùng chỉ nơi ăn chốn ở.
-nhà cửa chật chội quá, tôi ngại tổ chức tiệc tùng tại nhà lắm!
*-chật nứt: ( Đ.ng: chật ních ): chật đến nỗi muốn nứt ra, bể ra.
*-chật như nêm: chật cứng như đóng thêm cây nêm.
2- ( cn: chẹt ): tình trạng bó sát của giày vớ, quần áo.
*-chật bó: chật và bó sát vào người.
*-chật cứng: chật đến nỗi không cựa quậy được.
CHẬT VẬT:
: (dt)-(cg: chạng vạng)-lúc trời nhá nhem tối.
“…xe tới nhà ga chợ Bến Thành thì trời chật vật nhưng chưa tối lắm, tuy vậy mà tôi cũng sợ…”(VHS)
CHÂU ( HV)-(1):
-cách phát âm của người Nam bộ xưa khi đọc các chữ HV mà Đ.ng đọc là chu,-nđ chu.
1-HV (: tên một triều đại của TQ, truyền 37 đời vua kéo dài 873 năm gồm: Tây Châu và Đông Châu).
*-Châu diệc: (nđ Chu Dịch): (-dịch: sự biến đổi không ngừng của vũ trụ). Chu Dịch: không phải là Kinh Dịch mới xuất hiện đời Chu, tương truyền đó là tác phẩm chung của Phục Hi, vua Văn Vương nhà Chu và Khổng tử.
2-HV (: vòng quanh, chung quanh; đầy đủ trọn vẹn).
*-châu đáo ( HV): trọn tình, tới nơi tới chốn.
*-châu tất ( HV): đầy đủ tới phút cuối
*-châu thành (HV): Châu thành không phải là một tên riêng. Các tỉnh Nam bộ đều có quận, huyện châu thành. Châu thành chỉ các làng xã vây quanh tỉnh lỵ.
Nước ròng bỏ bãi bày gành,
Em đem duyên đi bán, đất châu thành đều hay.(cd)
*-châu vi: số đo chung quanh
- Châu vi hình chữ nhựt bằng hai chiều dài cộng hai chiều ngang.
3-HV (: son đỏ; màu đỏ đậm)
*-châu phê: (vua) phê bằng son đỏ.
*-châu sa (HV)-( cn: thần sa; châu thần ): tên loại son đỏ dùng làm thuốc.
CHÂU (2):
: (đt)-dụm lại.
*-châu đầu: dụm đầu vào nhau.
-châu đầu nói chuyện.
*-châu mỏ: dụm miệng lại để bàn tán.
Các từ châu đầu và châu mỏ thường dùng có vẻ thân mật của các người trẻ với nhau hoặc để mắng mỏ.
- chúng tôi thường châu đầu nói chuyện với nhau,
-không lo làm việc gì cả, cứ châu mỏ mà nói chuyện hoài.
Vì thế, khi nói những người đáng bậc chú bác, anh chị đáng kính trọng, chúng ta không dùng các từ trên.
CHẦU ( 1 ):
-< HV triều
1-(đt)-các quan tề tựu đông đủ để chờ vua lâm triều.
Rồng chầu ngoài Huế,
Ngựa tế Đồng nai. (cd)
2-(đt)-hướng về một phương, để tỏ ý ngưỡng mộ phục tùng
Dẫu Hoành sơn muôn dặm trải về Nam,
Song liệt đẩu vẫn chầu về cung Bắc.
( Câu của chúa Nguyễn Hoàng tâu với vua Lê )
3-(đt)-đứng bên cạnh một người cấp lớn để hầu hạ hoặc chờ đợi lịnh sai bảo
Hạc chầu thần đứng trước cửa đình,
Anh với em chồng vợ như đá gập ghình chưa chêm.(cd)
*-chầu chực:
a)- đứng hờm sẵn một bên. Mỗi khi người ta sai biểu là chạy đi ngay.
b)-chữ thường dùng trong câu trách móc vì chờ đợi quá lâu.
-Chầu chực cả buổi trời mà vẫn chưa được chứng giấy phép đi Cà Mau mua lúa.
*-chầu rìa:
a)- đứng phía ngoài, vòng ngoài chớ không được dứng gần chủ vì chưa được tin cẩn lắm.
b)-hạng lòng tong lột chốt đóng vai trò phụ thuộc
*-chầu Trời: (lóng)-(cn: chầu Diêm chúa)-chết,-từ dùng với vẻ khôi hài và không kính trọng người quá cố.
CHẦU ( 2 )
1-(dt)-một lần hát đình để cúng thần. Thường thường một chầu hát bội được tổ chức ba đêm liên tiếp.
2-(dt)-(lóng): lần, chừng, phen tổ chức
Chẳng ưng thì nói buổi đầu,
Để chi lặng líu, nửa chầu lại thôi.(cd)
*-chầu nhậu: lần tổ chức nhậu do mình chịu chi phí để chiêu đãi.
CHẦU ( 3 ):
-< HV: trào / triều ( trong chữ triều đại ). Người ta cũng nói:
Vậy chầu có nghĩa như lúc, khi dùng để chỉ một khoảng thời gian tương đối dài.
*-chầu rày: trong khỏang thời gian hiện nay.
*-chầu xưa: lúc xưa, khi xưa, ở triều đại xa xưa.
CHẦU ( 4 ):
: (đt)-đậu vào, thêm vào
Những tưởng một lời an bốn cõi,
Nào hay ba tỉnh lại chầu ba.
( Phan Thanh Giản )
*-chầu dây: đưa các tao dây chắp lại để xe thành sợi dây to hơn.
*-chầu tiền: bỏ tiền vào, đậu tiền vào.
CHẤU:
-< HV trảo ( móng vuốt )
1-(dt)-răng nhỏ mịn khứa trên cái lưỡi hái.
-cái lưỡi hái quá cũ đã mòn hết chấu.
2-(dt)-những mấu kim loại mỏng mảnh đúc dính chùm nhô lên trên mặt chiếc bông tai hay cà rá để kẹp giữ viên kim cương hay đá quí của đồ trang sức.
-Em nên gói chiếc cà rá này lại bỏ túi. Nó gãy một chấu rồi, sợ cái hột xoàn sẽ rớt mất!
3-(dt)-chỗ bóp dụm lại.
-chấu bu-gi.
CHẤY:
: (đt)-bỏ thức ăn vào chảo rang với một ít mỡ hoặc dầu ăn cho khô.



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post May 27 2013, 02:16 AM
Gửi vào: #34


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





CHE:
-< HV tra.
: (dt)-hệ thống ép gồm hai ống cứng chắc quay ngược chiều nhau, do trâu bò kéo để ép mía lấy nước nấu đường.
-nhà che,-bò kéo che.
CHÈ :
: (dt)-thức ăn ngọt bằng đậu, bột nấu với đường
Nấu chè van vái Phật Bà,
Khiến cho chung hiệp một nhà phụng loan.(cd)
*-chè bưởi: chè nấu bằng đậu xanh đãi sạch vỏ với phần xốp trắng của vỏ trái bưởi cho có mùi thơm.
*-chè cháo: từ chỉ chung thức ăn lỏng nấu bằng gạo đậu nếp.
Trọng rằng:" buôn bán không lo,
Nói chuyện đưa đò, chè cháo lạnh tanh"
(Vè Sáu Trọng)
*-chè chỏm: (cg: chè tỏn)-chè bột gạo pha chút ít nếp không nhân, vò viên nhỏ bằng ngón tay nấu với nước đường. Chỏm và tỏn là hai từ tượng thanh nhái tiếng viên chè nhỏ bỏ rớt xuống nồi nước đường đang nấu sôi trên bếp.
*-chè đậu:
a)-chè lỏng nấu bằng đậu xanh, đường cát.
b)-chè hơi đặc nấu bằng nếp nở to trộn đậu đen.
c)-chè nấu bằng đậu đỏ để nguyên vỏ với nước đường, thường ăn với nước đá.
*-chè ghim: loại chè chỏm ghim trong cọng lá dừa, dành cho trẻ con ăn.
*-chè thập cẩm: chè nấu bằng nhiều thứ.
*-chè thưng: loại chè nấu với nhiều món như đậu xanh cà, bột khoai, rong biển.
*-chè trôi nước: (cg: chè sôi nước)-(Đ.ng: bánh trôi; bánh trôi nước)-loại chè bột gạo vò viên tròn bằng bắp tay giữa có nhân đậu xanh nấu trong nồi nước đường.
CHÈ:
: yếu tố tạo từ láy.
*-chè bè: (bè-< HV bà: to lớn)-(cn chề bề)-phình to ra, rộng bề khổ.
-cái bụng chè bè.
*-chè he: (láy)-(cn: bè he)-lối ( đàn bà ) ngồi bẻ quặt hai chân ra sau
nhất là khi lạy.
*-chè hẻ: ( hẻ: hở ra, nhìn thấy trống ở giữa rất rõ ).
a)-(tt)-tét hở ra một đường rộng.
- vết thương chè hẻ.
b)-(lóng-tục): bộ phận sinh dục nữ.
-cái chè hẻ.
*-chè rè: các nhánh mở rộng ra ở phần chót trông có vẻ xấu xí.
-ngón chưn chè rè mang giày dép không đẹp.
CHÈ NÈ:
1-(dt)-chà nhỏ, nhánh cây nhỏ tương đối suôn.
2-(dt)-(cg: kè nè)-tấm phên cặp bằng chà nhánh tre dừng ngang khoảng trống giữa nhà dưới và nhà trên.
CHÉ:
: (dt)-(cg: chóe)-bình lớn bằng sành bụng to, miệng túm có nắp đậy, dùng để đựng rượu.
CHẸC-BỪNG:
-< HV: thực phạn,-đọc giọng TC.
: (đt)-ăn cơm.
CHEM-CHẺM:
1-(tt)-(láy)-ai cũng thấy rõ ràng, không chối cãi vào đâu được.
Hai bên bà con chem chẻm mà làm sui nỗi gì!
2-(từ đệm)-sắc bén lắm.
-dao bén chem chẻm.
CHEM CHÉP:
: (dt)-(động)-loại sò vỏ mỏng dài bằng hai ngón tay, ăn được nhưng thịt không ngon.
CHÈM:
: yếu tố tạo từ láy.
*-chèm bẹp-(cn: chềm bệp):
a)-ngồi phệt xuống, để trôn áp sát mặt đất, không kê lót gì cả.
-ngồi chèm bẹp.
b)-chỉ vật gì mỏng và to phè ra.
-một đống chèm bẹp,- mặt chèm bẹp.
*-chèm chẹp: (ttth): tiếng chẹp vang lên nhiều lần liên tiếp.
*-chèm mẹp: nằm sát xuống
-nằm chèm mẹp.(xt: mẹp)
*-chèm nhèm:
a)-dính dơ bẩn, lan ra tùm lum trông thấy gớm.
Đồ chua ai thấy cũng thèm,
Bãi cứt chèm nhèm, ai thấy cũng ghê.(cd)
b)-(ngh.r ): xấu xa, mang nhiều tai tiếng.
-Thằng cha đó bản thân chèm nhèm, có nói cũng chẳng ai nghe!
*-chèm nhẹp: quá ướt nên dính lại với nhau.
-quần áo mắc mưa chèm nhẹp.
*-chèm quẹp: (cn: chềm quệp):
a)--té ngã xuống một đống.
-té chèm quẹp trên đường,
b)-nằm sát xuống đất
-một đống chèm quẹp.
CHÉM:
-< HV trảm
1-(đt)-dùng vật bén chặt cho đứt tiện.
2-(đt)-đột ngột dùng vật cứng ấn mạnh vào.
-gồng bàn tay chém vào nhơn trung.
*-chém vè:
a)-(cua đinh ) trốn bằng cách ấn mạnh vè của nó vào bùn mềm của hông bờ ao hoặc để vùi xuống sâu khi vũng tát cạn, nó không bị bắt.
“Cua đinh có cái vè mềm giống như xương sụn ở xung quanh mai. Nó vùi xuống bùn thật nhanh nhờ cái vè chém bùn đó”(SN)
b)-( lóng): lủi trốn để thoát nguy.
-“Chờ cơ hội “chém vè”hả?
Nó đáp:
- “Chém vè”ụ làm gì, dơ quần áo. Đứng đây chờ thời, được rồi”(SN)
CHẼM:
: (dt)-(động)-(cg: cá vược)-tên một lọai cá lớn ở sông sâu, mình giẹp, màu xám đậm ở lưng nhạt dần xuống phía dưới, đầu nhọn, mỏ hơi cong quớt, thịt ngọt, ít xương.
CHEN:
1-(đt)-len lỏi vào chỗ đông, chỗ rậm để có một chỗ đứng.
-Người ta đông quá, khó chen vô mua vé.
*-chen chưn: đông người và chật chội đến nỗi phải chen nhau để đặt bàn chân xuống.
*-chen chưn không lọt: chật quá không thể chen chưn đặt gót xuống .
*-chen lấn: chen chúc và xô đẩy nhau.
2-(đt)-cố len lỏi đi lên cho bằng người.
*-chen vai ( cn: chen vai thích cánh ): lách vai để chen qua.
Ghép ngược:-bon chen,-chật chen,-đua chen.
CHEN NGOẺN:
: (cn: chen hoẻn)-chỉ có bao nhiêu đó,-dùng chỉ số lượng quá ít.
-đám tiệc gì có hai ba người dự chen ngoẻn,
-tụi nhỏ đi làm hết, ở nhà chỉ còn hai vợ chồng già chen ngoẻn.
CHÈN (1)-:
1-(đt)-nhét thêm vào cho kín đáo.
-chèn mái nhà dột.
2-(đt)-nhét cho cứng, cho đầy, cho khít.
*-chèn hòm:
a)-lấy giấy, rơm hoặc quần áo nhét đầy vào hòm để thi thể người chết nằm cứng trong quan tài.
b)-tiếng rủa người ăn cắp vặt.
- Thiệt là chịu hết nổi! Tới cái mê thúng lót ổ gà nó cũng lấy, lấy về chắc để chèn hòm ông lão nội nó.
*-chèn nhét:
a)-chèn cho đầy, nhét cho cứng,-có nghĩa là lấy nhiều.
-chèn nhét của công làm của tư riêng.
b)-( cn: đút nhét ): lén lấy mỗi lần một ít hoặc chắt mót dành dụm để cho ai, giúp đỡ ai.
- Nó chèn nhét để nuôi đứa em còn đi học
CHÈN (2):
: yếu tố tạo từ láy.
*-chèn bẹt :dang rộng ra.
-hai chưn chèn bẹt,- đứng chèn bẹt.
*-chèn nhẹt:
a)-nhão lắm.
-bột chèn nhẹt,-bùn cháo chèn nhẹt.
b)-(bùn) sình dính lớp nhớp dưới chân.
-trời mưa, đường đi chèn nhẹt.
CHÈN ĐÉT:
-(cn: mèn đét),-đọc trại âm từ chữ trời đất.
: từ diễn tả sự ngạc nhiên ,-chúng tôi nghĩ đây không phải cách phát âm do nói đớt mà là cách nói với ý vị khôi hài. Khi muốn dùng diễn tả sự ngạc nhiên hay đau đớn thật sự, người ta vẫn nói " trời đất ơi!".
-Chèn đét ơi! Nói giá cả trên trời, ai mà dám trả.
CHÉN:
-< HV trản.
1-(dt)-vật lòng sâu, bũm nhỏ hơn tô tộ dùng để đựng cơm và thức ăn.
Tới đây mượn chén ăn cơm,
Mượn ly uống rượu, mượn đờn kéo chơi.(cd)
*-chén bát: từ chỉ chung vật dụng phục vụ cho bữa ăn, bữa tiệc.
*-chén bát tiên: chén kiểu nhỏ, mỏng có vẽ hình tám vị tiên.
*-chén dĩa: chén và dĩa,- có nghĩa giống như chén bát ở trên.
*-chén đá: ( cn: chén sành ) : loại chén xấu thô.
- Mấy đứa nhỏ nhà tôi đập bể chén bát lia lịa. Tôi mua cho tụi nó hai chục chén sành, lỡ có bể cũng không xót ruột.
*-chén hột dưa: loại chén sứ tốt, hơi dày, có hoa văn màu xanh lợt như chén Nội phủ và có khảm những hột tròn dài và trong suốt ở bên hông.
*-chén kiểu ( cn: chén sứ ):
a)- loại chén tốt mỏng, nhẹ, tráng men trắng đẹp.
b)-( ngh.r ): từ dùng để chỉ hạng người cao sang quyền quí.
-Ai đem chén kiểu chọi với miểng vùa bao giờ?
*-chén Nội phủ: loại chén sứ tốt chế tạo vào đời Thanh. Chén dĩa hoặc chung trà Nội phủ đều có nước men xanh lam lợt và có chữ Nội phủ bên dưới.
2-(dt)-vật đựng rượu trà để cúng hay uống trong đám tiệc.
*-chén chung ( xt: chung ): chén nhỏ một bộ có ba hoặc bốn cái để cúng hoặc uống trà.
*-chén tạc chén thù: chén rượu mời qua lại giữa chủ và khách trong tiệc rượu.
CHẺN RÌU:
-cv: choẻn rìu.
: (dt)- đoạn gỗ chuốt giẹp và dài để tra lưỡi rìu vào một đầu, đầu kia nhô cao lên để giữ thế cân bằng cho chiếc rìu khi đẽo.
CHẼN:
-( chẽn: đọc trại âm từ chữ chặn, chận -< HV trấn (ngăn chặn)
: (đt)-ngăn ngang, không cho tới.
*-chẽn dừng:
a)-tấm vách dựng đứng ngăn cách hai phòng.
b)-(ngh.r): sự cách biệt,- sự phân biệt giữa chuyện này với chuyện kia.
- Anh nói chuyện không có chẽn dừng. Đang nói về chuyện dạy học trò cách tự học, anh lại nhảy qua chuyện động cơ học tập của đám trẻ ngày nay.
CHEO (1):
: (dt)-(động)- thú rừng thuộc giống hươu nai nhưng nhỏ con , chân ốm, rất nhát và chạy nhanh.
-nhát như cheo
CHEO (2):
: yếu tố tạo từ láy.
*-cheo leo: lắc lơ lắc lẻo ở chổ cao một mình, khó đeo bám chặt.
Bông còn thơm, con bướm còn đậu còn đeo,
Bông tàn nhụy rữa, con bướm đậu cheo leo một mình.(cd)
*-cheo meo: ở vị trí sát ngoài rìa, nếu vô ý sẽ bị té ngã.
-đứng cheo meo trên bờ giếng,- ngồi cheo meo trên ván.
CHÈO ( 1 ):
1-(dt)-đồ dùng để quạt nước đẩy ghe thuyền đi tới, làm bằng thanh gỗ tròn dài, một đầu chuốt giẹp, đầu kia có gắn cán tròn để cầm nắm. Cây chèo dính vào cột chèo nhờ quai chèo.
Ghe anh láng bóng, ván mỏng nhẹ chèo,
Anh ơi! Bớt mái, thả lèo chờ em. (cd)
* buông giầm cầm chèo (th.ng): chỉ tình trạng luôn bận rộn, buông tay
này bắt tay kia.
* xuôi chèo mát mái: chỉ việc thuận lợi, suôn sẻ
2-(đt)-dùng mái chèo ra sức đẩy thuyền ghe đi tới.
Bớ chiếc ghe sau, chèo mau anh đợi,
Kẻo dông khói đèn, bờ bụi tối tăm.(cd)
*-chèo chống:
a)-chèo chỗ nước sâu và dùng sào dài chống ghe chỗ chật hẹp hay nước cạn.
b)-(ngh.r ): lo toan, gánh vác mọi việc cực nhọc.
Bìm bịp kêu nước lớn, anh ơi!
Buôn bán không lời, chèo chống mỏi mê.(cd)
*-chèo lái:
a)-đứng chèo phía sau đuôi thuyền, vừa chèo vừa điều khiển hướng ghe thuyền.
b)-(lóng): người rể cả, kẻ có nhiệm vụ làm gương cho các em cột chèo và em vợ.
*-chèo lạu: vừa chèo vừa điều khiển chiếc thuyền không bánh lái, lúc cạy, lúc hoát (cn: bát), lúc chèo, luôn luôn ghìm và lạu mái chèo dưới mặt nước.
*-chèo mũi ( cn: chèo ngọn ):
a)- đứng chèo trước đầu ghe.
b)-( lóng ): từ để gọi người rể út
CHÈO ( 2 ):
-( cg: nhánh ác ):nhánh mọc ngang của loại dây leo, dây bò.
*-chèo khổ qua: nhánh ngang mọc từ mình mẹ dây khổ qua ra hai bên từ trong mình mẹ.
Hái chèo khổ qua nấu canh tép.
CHÈO ( 3 ):
: (đt)-chỏi, kình chống nhau khi hai người hoặc hai con vật gần hoặc chung với nhau.
- con trâu cái của tôi đẻ. Tôi mượn con trâu đực của anh Ba bắc ách với con nghé của tôi để cày đỡ. Suốt buổi, hai con chèo nhau, điều khiển không nổi, đành phải mở ách thả sớm hơn mọi khi.
-nó cầm đũa tay trái, ngồi ăn cơm , nó chèo hoài, tôi chịu không xiết.
*-chèo kéo:
a)-chống chỏi, níu trì nhau.
b)-(ngh.r): giằng co nhau,-chưa ngã ngũ.
*-chèo ngoe: (cn: tréo ngoe):
a)-không phù hợp nhau.
- Ca sĩ hát sang đàng sang sá, nhạc công mạnh ai nấy đờn. Đờn và hát chèo ngoe với nhau.
b)-mâu thuẫn đối nghịch nhau.
- Lý thuyết một đàng, triển khai và áp dụng một nẻo, chèo ngoe, ăn trớt ăn trét với nhau hết.
CHÈO ( 4 ):
: (đt)-từ của trẻ con dùng chỉ động tác dùng ngón tay ấn mạnh xuống xương cổ tay lăn qua lăn lại. Lối này để xử phạt người thua cuộc trong trò chơi trẻ con.
*-chèo kẹp: ( hình cụ ngày xưa )- xỏ khúc gỗ ngắn vào dây nài để siết ống chân tội nhân khi tra tấn.
CHÈO (5):
: yếu tố tạo từ láy.
*-chèo chẹo: (pt)-cho kỳ được,- phải có mới được.
-thấy kẹo bánh, thằng nhỏ đòi chèo chẹo.
*-chèo queo:
a)-nằm một mình
-tụi nhỏ đi hết, có mình tôi chèo queo ở nhà.
b)-nằm với tư thế con tôm, cong mình lại
Một vợ ngủ giường lèo,
Hai vợ nằm chèo queo,
Ba vợ xuống chuồng heo mà nằm. (cd)
CHÈO BẺO:
: (dt)-(động)-giống chim lông đen tuyền, đuôi dài và chẻ hai như đuôi cá, sống theo bầy đàn, xuất hiện ở đồng bằng khi cuối mùa mưa.
CHÉO :
1-(dt)- góc nhỏ của một bề mặt lớn.
*-chéo áo: một phần của vạt áo.
Ai đi bờ đắp một mình,
Phất phơ chéo áo, giống hình phu quân?(cd)
2-(dt)- phần ở ngoài rìa.
Khăn vuông bốn chéo cột chùm,
Chỗ nào nhơn đạo chỉ giùm cho em!.(cd)
*-bìa chéo: phần không quan trọng ở ngoài rìa.
- thịt ngon anh để dành bán cho khách, còn bìa chéo vụn vằn, anh đem về kho cho lũ trẻ.
3-phần quá nhỏ,-dùng làm từ đêm với chữ chút.
-một chút chéo.
CHÉO VÉO:
: (tt)-( giọng nói ) cao, huyên thiên, chói tai và nghe không rõ.
- tiếng chéo véo của bọn trẻ chơi giỡn ở đầu đường.
CHẸO:
1-(đt-pt)-tréo nhau.
*-đợi chẹo (trong lối chơi bài tới) : hai người cùng đợi một lá bài. Ví dụ, cả hai đều đợi lá Sáu mập để tới. Trong bộ bài tới, mỗi con bài chỉ có hai lá. Con bài Sáu mập cũng chỉ có hai lá.Như vậy , cả hai người này không bao giờ có cơ hội để tới. Trường hợp này gọi là đợi chẹo.
2-(tt)-(lối chơi bong chẹo)-không thuận, không đồng bộ. Trong lối chơi này, một sấp một ngửa là chẹo; hai sấp hoặc hai ngửa là thuận.
*-chẹo nẹo: còn mâu thuẫn, gay gắt với nhau, chưa xuôi một bề.
-việc làm ăn còn chẹo nẹo.
CHÉP:
: (đt)-chập hai môi lại rồi phát thành tiếng.
-Người ăn uống lịch sự không bao giờ chép miệng dầu thức ăn ngon đến đâu.
*-chép chép: chép nhiều lần
CHẸP:
: ( ttth.): tiếng vật nhẹ rơi trên chỗ mềm.
-thải bó mạ nghe cái chẹp.
CHÉT ( 1 ) :
: (dt)-loại dao nặng, sống dày, mũi bằng và to bản dùng để chặt củi, đốn cây.
CHÉT ( 2 ):
: (tt)-nhỏ, ngắn.
-lá chét.
*-chét chét: hơi nhỏ
- Đám lúa của tôi vì mạ già cấy trên đất gò nên trổ bông chét chét.
CHẸT ( 1 ):
: (dt)-loại ghe lớn mũi bằng và có mui.
CHẸT ( 2 ) :
-< HV trách (chật )
1-(tt)- chật, bó sát,- thường dùng cho quần áo
Trầu lên nửa nọc trầu vàng,
Thương cô áo chẹt vá quàn nửa lưng.(cd)
*-chẹt bó: chật và bó sát người
2-( ngh.r ): lâm vào cảnh khó khăn.
*-bắt chẹt: ép buộc người khác ù lâm vào hoàn cảnh khó khăn..
-Giới thương buôn thường bắt chẹt nông dân trong giá nông sản.
CHẸT (3 ):
1-(đt)-văng vào, tạt xẹt vào.
-Trời mưa lớn, xe chạy ngang chẹt nước bùn sình vào quần áo người đi bộ.
2-(đt)-lia ngang một vật mỏng cho nó lướt trên mặt nước.
-chẹt miểng ngói trên mặt nước.


CHÊ HÊ:
: (pt)-bày ra chan nhãn trước mặt làm chướng mắt mọi người,
Cầm quần mà đánh Phước tôn,
Xổ ra Bản quế, để l… chê hê.(cd)
(chú thích thêm: Bản quế: con ốc, Phước tôn: con chó, hai con đề trong 36 con đề cổ nhơn)
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói chê hê chàng hảng.
- Con gái gì mà giữa đám ba bề nằm chàng hãng chê hê, khó coi quá!.
CHỀ Ề:
: (tt)-còn vung vãi ra, chưa dọn dẹp gọn ghẽ.
Cơm nước xong, chén bát còn chề ề mà tụi nhỏ bỏ đi chơi hết.
CHẾ (HV)-(1)
: (dt)- việc chịu tang ba năm. Gặp lần đại tang, người ta buộc phải tuân theo những qui định của xã hội như không được tổ chức vui chơi tại nhà, không được chưng diện, v.v…
Em để chế cho ai? – Xé hai cho tôi phân nửa,
Em để chế cho chồng! – Chất lửa đốt đi.(cd)
*-để chế: chịu tang.
*quần tang áo chế: quần áo tang.
CHẾ (2):
-( HV tỉ: chị ),-giọng TC đọc / che /
: (dt)-người chị,-cũng dùng như đtnx ngôi hai.
-Chế rán nói với hia rán giúp em chuyện đó.
CHẾ ( HV)-(3 ) :
1-(đt)-đặt ra, tạo ra cái mới
-Xe này đã quá cũ, đồ phụ tùng mua không có. Bộ phận này hư thì phải chế.
-Anh ấy nổi tiếng nhờ chế các món nhậu.
3-(đt)-bày đặt ra,- thường dùng với ý chê.
-Chế ra những trò lừa bịp.
CHẾ ( 4 ):
: (đt)-rót chất lỏng ra
-lửa cháy còn chế dầu thêm.
CHẾ (5):
: (đt)-miễn hoặc giảm bớt.
-Đàng trai đi tới đây, đường sá xa xôi quá nên bên nây chế mâm trầu.
“Anh em người ta biết chú hơn biết tôi. Chú có nói cái gì đi nữa, anh em cũng chế”(NVT)
*-chế chẩm: châm chước cho.
-vì anh ấy vô ý nên lúc tòa án xét được chế chẩm đôi chút.
CHỆC
-Đ.ng: chiệc
: (dt)-từ bắt chước cách phát âm của người Triều châu, Phước Kiến khi đọc chữ HV thúc ( chú) chỉ người đàn ông Hoa kiều.
Đầu tiên, người ta dùng chữ CHÚ CHỆC với vẻ kính trọng bình thường
và chính người TC cũng chịu được kêu như vậy.. Cũng như người phụ nữ Hoa kiều đứng tuổi được gọi là THÍM XẨM. (HV thẩm)
Lần lần, hai từ CHÚ CHỆC, THÍM XẨM không còn mang vẻ thân quen
như lúc đầu và người bình dân lưu truyền những câu không mấy hay ho:
Nắm đuôi chú chệc mà vung,
Chú giãy đùng đùng như khỉ mắc toi.(cd)
hoặc để chế nhạo cái đuôi sam của đàn ông đời Thanh, người ta nói:
Ba tàu ăn ở ngược xuôi,
Cho nên chú chệc mọc đuôi trên đầu.(cd)
CHÊM:
-< HV thiêm ( thêm vào )
1-(đt)-đổ thêm vào cho đầy.
-Lu này chảy, chỉ còn phân nửa nước. Con xuống giếng xách nước chêm cho nó đầy.
2-(đt)-để thêm, nhét thêm một miếng gỗ vạt mỏng vào để cho vật gì khỏi nghiêng, gập ghình.
Hạc chầu thần đứng trước cửa đình,
Anh với em chồng vợ như đá gập ghình chưa chêm.(cd)
*-chêm càng:
a)-bẻ chót ngoe nhét vào càng cua để cua không thể kẹp được.
b)-(lóng) người con gái đã bị mất trinh tiết,-dùng dạng bị động.
- Nó bị thằng X chêm càng rồi.
3-(đt)-(ngh.r)-nói thêm vào, thêm ý kiến vào điều người khác nói.
“Nhưng chắc chắn là mọi người đều thán phục thầy giáo Bảy, và nhiều người bắt đầu chêm vào đôi ba câu gì đó, tỏ ra mình cũng có ít nhiều chỗ lĩnh hội được ý nghĩa của lời thầy giáo nói”(ĐG)
CHẾN:
-< HV sản ( tiền của ).
: (dt)-tiền có sẵn và đem theo trong mình khi bước vào sòng cờ bạc. Khi ngồi vào sòng, phải đậu chến ( đậu tiền vào cho ván bài đó ) để cái chia bài. Khi thua hết tiền, chẳng còn xu nào thì gọi là đứt chến.
CHẾT:
1-(đt)-( người, động vật ) ngưng thở, mất hết sự sống.
*-chết bằm (cn: chết vằm ):
a)-chết không toàn vẹn thi thể, xác bị băm vằm nát ra.
b)-từ mà các người giữ trẻ hay dùng khi trẻ con bị ho, bị sặc.
-Chết bằm! Chém ho (/ chém sặc)
*-chết bất tử: chết bất ngờ; chết đột ngột.
*-chết bỏ: chết thì thôi, không tiếc mạng sống,-diễn tả lời nói của kẻ liều mạng.
-làm chết bỏ mới kiếm đủ tiền nuôi con.
*-chết bỏ thây (cn: chết bỏ xác; chết mất xác ): chết mà không lấy được thi thể về để chôn cất.
*-chết bờ chết bụi (cn: chết bụi chết bờ ; chết đường chết sá ): không chết trong nhà.
*-chết co:
a)-chết nằm ở thế co quắp
b)-( lóng ): co tay chịu chết; gặp tình thế khó giải quyết được.
-Lúc này, lúa thóc đã hết mà thằng nhỏ sắp đi Sài Gòn học. Thiệt chết co!
*-chết cóng:
a)-chết vì quá lạnh
b)-(lóng): giống nghĩa ( b) của chết co.
*-chết cứng:
a)- chết đã lâu nên tay chân, mình mẫy cứng đơ.
b)-( lóng ): giống nghĩa ( b) của chết co, chết cóng .
*-chết đâm chết chém:
a)-chết vì bị đâm, bị chém.
b)-lời mắng mỏ, rủa sả.
- Đồ chết đâm chết chém.
*-chết chìm (cn: chết đuối): bị hụt chân chìm xuống nước mà chết.
Má ơi! Con vịt chết chìm,
Thò tay xuống vớt, cá lìm kìm cắn tay.(cd)
*-chết chùm ( cn:chết cả đám; chết cả lũ ):
a)-nhiều người chết một lúc.
b)-lời cảnh báo hoặc đe doạ.
- Làm ăn như vậy có ngày chết chùm.
*-chết dại: nổi cơn hoảng loạn rồi chết do ăn nhằm cây cỏ rau quả hoặc nấm độc.
-hột trái sắn( trái củ đậu) ăn chết dại.
*-chết dịch ( cn: chết toi ):
a)- mắc bệnh dịch mà chết.
b)-lời mắng mỏ đối với người mất nết.
-thằng cha già chết dịch!
*-chết đói:
a)-chết vì không có gì để ăn.
b)-( ngh.r ): không còn khả năng kiếm ăn được nữa.
-đã mắc nợ lại bị đuổi việc, còn có nước chết đói.
*-chết giấc: (cn: chết giả ): ngất xỉu nằm bất động một thời gian ngắn rồi tỉnh lại.
“.. nên mới bền chí vững lòng mà đi được, tinh thần không mờ mệt, sức lực không mòn mỏi đến đỗi phải té xỉu chết giấc như hồi nãy nữa”(HBC)
*-chết hụt:
a)- ( cn: chết chìm, chết đuối ): hụt chân mà chết ở chỗ nước sâu.
b)-may mắn thoát chết.
- con chồn bị chết hụt một lần nên lâu nay không dám bén mảng tới để bắt gà nữa.
*-chết không kịp trối: chết liền tại chỗ chưa kịp nói một lời trối trăng nào vì cái chết đến quá đột ngột.
*-chết lần chết mòn: (cn: chết mòn chết mỏi): chết từ từ trong cảnh chờ đợi mỏi mòn.
*-chết liền:
a)-chết ngay.
b)-(lóng)-từ dùng trong văn nói hàm ý phủ nhận.
-tao mà biết, (tao) chết liền.
-con nhỏ đó mà đàng hoàng, (tao) chết liền.
*-chết liền tại chỗ: (cn: chết ngay tại chỗ) : chết ngay liền, không đi thêm bước nào.
-rắn hổ đất cắn còn chạy thuốc men chớ rắn mái gầm cắn là chết liền tại chỗ.
*-chết ngẳn cù đeo: chết thiệt rồi, -từ dùng với ý khôi hài và thiếu kính trọng đối với người quá cố.
*-chết ngắt:
a)-đã chết khá lâu, thi thể đã tím ngắt.
b)-lâm vào tình thế hiểm nghèo, khó xoay trở.
-Vợ đẻ, con đau, nhà dột, nước lụt, con heo nái lại quần ổ. Tôi thiệt chết ngắt.
*-chết ngột ( cn: chết ngộp; Đ.ng: chết ngạt ):chết vì thiếu không khí để thở
*-chết nhát:
a)- chết vì quá run sợ khi đối diện với cảnh nguy hiểm hoặc bị kẻ khác hù doạ.
b)-( ngh.b ): quá nhát gan, quá yếu bóng vía.
c)-(cây) tự nhiên rụng lá khô héo từ từ rồi chết trong lúc những cây cũng loại ở xung quanh vẫn xanh tốt.
-cây tre chết nhát.
*-chết như rạ: chết nhiều vô kể, không thể đếm hết.
*-chết queo (cn: chết queo râu ):
a)-chết nằm cong queo, co quắp.
b)-giống nghĩa như nghĩa (b) của chết co
*-chết rũ:
a)-chết mà thi thể vướng vất lòng thòng
b)-(ngh.r): chết âm thầm không ai hay biết.
*-chết sình: chết đã lâu mà chưa chôn cất nên thi thể sình thúi.
*-chết tốt: (cn: chết tươi)-chết liền, không giãygiụa
*-chết thèm:
a)-chết vì nhịn thèm quá lâu.
b)-từ dùng để mắng mỏ kẻ quá đam mê.
- bộ chết thèm chết khát gì sao mà cứ cà rà ở đó?- Tao biểu đi chỗ khác chơi.
*-chết trôi: chết và bị thả trôi sông.
*-chết vằm:
a)-chết và thi thể bị bằm nát nhỏ ra,-từ dùng để rủa thả, trù ẻo.
-thằng chết vằm.
b)-tiếng mà người giữ trẻ nói khi đứa bé ho hay sặc.
-chết vằm cái ho nghe chưa!
*-chết xanh:
a)- chết và mặt mày nhợt nhạt xanh mét.
b)-run sợ quá đỗi.
-Nghe tin chẳng lành, anh ta đứng chết xanh.
2-(đt)-thiếu mất, không còn có nữa:
*-chết chồng: đã lập gia đình nhưng hiện nay chồng đã qua đời.
*-chết nước:
a)-lì, không còn bóng nữa.
Cái bàn này cũ quá, lì mặt và chết nước rồi nên không để đánh bóng được.
b)-(ngh.r)-gặp phải tình huống, sự thất bại, không thể vượt qua được.
-Thi tốt nghiệp gì mà Văn thì viết được một trang, Toán thì làm được nửa bài, chết nước rồi!.
*-chết vợ: đã có gia đình nhưng hiện nay vợ đã mất.
2-( ngh.r ): bó tay, không xoay trở được.
*-chết cửa tứ:
a)-(hốt me)- Có bốn cửa đánh là yêu, lượng, tam, túc mà nó cứ
ra cửa túc mãi thì mình phải chịu thua.
b)-chắc chắn thất bại và không tìm được giải pháp nào để né tránh.
“Không được mầy Năm, ở đây rồi phải chết một cửa tứ! Coi bộ con mẻ “cảm” tao rồi mầy ơi! (PV)
*-chết điếng: ngây người ra và không biết xử trí thế nào vì hoảng hốt đến tột độ .
*-chết đứng: có nghĩa như chết điếng
*-chết mê chết mệt: mê muội, đờ đẫn ra, mất hết sáng suốt và lanh lợi
vì đã đam mê quá độ.
-Trụ Vương gặp Đát Kỷ thì chết mê chết mệt.
*-chết rệp:
a)-chết trong cảnh túng thiếu.
b)-từ dùng để mắng nhiếc, xỉ mạ.
-Đồ chết rệp mà cũng làm phách.
-Lấy thằng chết rệp đó còn có nước đi xin ăn.
*-chết rồi: ù lì, chậm lụt, mất hết vẻ linh hoạt như người đã chết rồi mà chưa đem chôn.
Thằng cha đó bộ vó chết rồi , làm ăn gì nổi mà ham.
*-chết sửng: đứng ngây người ra mà không nói được lời nào.
*-chết trân: có nghĩa như chết sửng.
3-từ diễn tả lời than thở hoặc rủa sả.
*-chết bà,-chết cha,-chết mẹ,-chết mồ,-chết mồ tổ,-chết tía,-chết tổ : có ý nghĩa như nhau và có thể thay thế cho nhau trong các trường hợp sau:
a)- diễn tả lời đe doạ, hăm he:
-tao đánh chết mẹ / chết cha / chết bà bây giờ.
b)-chữ chết có thể thay bằng chữ thấy và cả hai cùng diễn tả sự quá mức.
-mệt chết mẹ = mệt thấy mẹ.
*-chết tật:
a)-mang thói tật đó tới chết vẫn không thay đổi.
b)-quá, lắm, khó bỏ được,-dùng kèm với tính từ thường chỉ cái xấu, cái tệ.
-thằng đó làm biếng chết tật,-nghèo chết tật.
4-(tt)-không hoạt động
*-chết bu-gi: bộ phận đánh lửa của máy nổ bị hư hỏng, xe cộ, máy móc không hoạt động được.
*-chết máy: máy móc không hoạt động được.
-Đường phố khu vực này hể mưa xuống là nước ngập như biển. Xe chết máy lền khên, từ xe buýt tới xe gắn máy. Đi xe Honda nhảy xuống lội lổn xổn, kè xe về nhà.
5-(tt)-có tính cách cố định hoặc không ở tình trạng bình thường nữa.
*-chết danh: mang mãi cái tên của người khác gán cho mình cho đến chết.
-Tôi chết danh với cái tên thằng ba gà mổ mà bạn bè đặt cho.
*-cò chết: cò súng đúc cố định lồi hẳn ra, không cần bóp cò mới kích hoả.
-Súng cối là loại súng cò chết. Cò chỉ là thỏi sắt đúc lồi ra. Khi trái đạn được thả từ đầu nòng súng xuống, đít đạn chạm phải cò và viên đạn được tự động kích hoả.
*-gà chết: (lóng ): chỉ kẻ bất tài vô tướng, không làm gì nên thân.
-tên gà chết đó làm gì nên thân.
*-hụi chết: phần hụi đã hốt rồi, bây giờ người chơi cứ tới kỳ là phải chạy tiền đóng cho chủ hụi.
*-tem chết: con tem đã dùng rồi, không còn có thể dán vào phong bì khác để gởi đi được nữa.


User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post May 27 2013, 02:31 AM
Gửi vào: #35


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





CHO:
1-(đt)-lấy cái gì của mình giao cho người khác dùng xài.
*-cho đứt: cho luôn không nhận lại.
*-cho không: cho và không tính toán gì cả.
*-cho thuốc: coi mạch kê toa và hốt thuốc cho người bệnh.
2-(đt)-làm việc; giúp người khác bằng hành động nào đó.
*-cho bài: viết bài cho học sinh học hoặc làm.
*-cho bùa:viết bùa giao cho người ta sử dụng với mục đích nào đó.
*-cho đề: (cn: ra đề):viết đề để học sinh làm bài.
*-cho điểm: đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng cách ghi điểm .
*-cho hay: (cn: cho tin): báo cho biết
*-cho nước:
a)-thấm nước lau chùi các vết máu , có thể khâu các chỗ gà bị cựa, vỗ hen, hút nước dãi trong miệng gà và vạch mỏ nhỏ từng giọt nước cho gà thấm giọng.
b)-chăm sóc xoa bóp võ sĩ thượng đài sau mỗi hiệp đấu.
3-(đt)-đưa ra với mục đích trục lợi.
*-cho bạc góp: cho người nào mượn một số tiền và người đó phải trả hết theo qui định mỗi lần phải góp bao nhiêu tiền, thời gian bao lâu mới hết. Dĩ nhiên, tổng số tiền góp phải cao hơn món tiền người chủ nợ đưa ra.
*-cho bạc lúa: (cn: cho bạc lúa tới mùa): đưa tiền cho vay và con nợ trả cả vốn lẫn lời bằng cách đong lúa theo giá thoả thuận sau khi thu hoạch.
*-cho mượn nợ: có nghĩa như cho vay.
*-cho vay: đưa tiền cho người khác mượn có tính thêm tiền lời.
4-(đt)-(cn: để; bỏ): đưa vào, thêm vào.
-cho đường vào ly cà phê.
5-(đt)-cho phép
-giáo viên cho học sinh ra khỏi lớp
6-(đt)-có nghĩa như làm cho hoặc để cho,- thường dùng kèm một tính từ hay một động từ để diễn tả một mục đích.
*-cho bằng: để bề mặt được bằng phẳng, cho các vật có độ dài bằng nhau, hoặc các phần được đồng đều nhau.
-cào cho bằng,-so cho bằng,-chia cho bằng
*-cho biết tay: (cn: cho biết mặt )
a)-để cho mọi người biết được tài giỏi hoặc cách xử tríỉ của mình.
-Tôi phải làm việc này và thành công cho biết tay.
b)-trong lời nói có vẻ hăm he, đe doạ.
-Không nói thì thiên hạ nghĩ mình ngu, không làm thiên hạ nghĩ mình dại. Phen này, tao phải làm cho biết tay.
*-cho bỏ: ( nói hoặc làm) thí không ngại ngùng vì việc đó coi như mình bỏ ngang không theo đuổi nữa.
-Chia không công bình, tao không lấy, nhưng tao phải nói cho bỏ.
*-cho bõ ghét: nói hoặc hành động như thế nào đó để trả đũa cho việc làm không tốt của người ta đối với mình.
- Con mẹ đó chanh chua lắm, phải mắng một trận cho bõ ghét.
*-cho có: (cn:cho có lệ; chiếu lệ; lấy có ): làm cho có làm; không hăng hái nhiệt tình với công việc.
*-cho coi: (cn:cho mà coi; cho mà xem):
a)-đưa cho xem.
-Đưa giấy tờ cho coi.
b)-(cn: cho mà coi)-cho mọi người sáng mắt ra,-dùng trong lời nói có vẻ bực bội tức giận.
-Để tao làm cho coi.
*-cho chắc: để được thấy sự chắc chắn
-gài cửa cho chắc,-hứa cho chắc,-hỏi lại cho chắc.
*-cho đành: nỡ đành lòng, đành dạ làm một việc gì gây đau khổ cho người khác.
-Chồng con như vậy mà nỡ bỏ đi cho đành!
*-cho khéo:với sự khéo léo
Chuột kêu chút chít trong rương,
Anh đi cho khéo, đụng giường mẹ hay.(cd)
*-cho tròn:
a)-cuốn vật gì lại thành khối cầu.
Em có thương anh thì cuốn gói cho tròn,
Chờ cha mẹ ngủ, em bước lòn cửa sau.(cd)
b)-cho trọn vẹn tình nghĩa, theo đúng đạo lý làm người.
Một lòng thờ mẹ kính cha,
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.(cd)
*-cho trót: cho trọn vẹn, cho tới nơi tới chốn, không bỏ ngang giữa chừng.
Có gọt thì gọt cho trơn,
Có làm ơn thì làm ơn cho trót.(cd)
CHÒ (1):
-t.k.h:Hopea recopei,-họ Dầu Diterocarpaceae.
: (thực): (cg:chò chai; chò chỉ): đại mộc cao tới 35m, nhánh non đỏ có lông mịn. Phiến lá tròn dài không lông, đáy hơi bất xứng. Chùm tụ tán dài tới 10cm, cánh hoa đỏ hình phẳng. Trái dài 1cm có cánh dài tới 9cm.
Gỗ bền tốt, sớ cây thẳng và chắc
CHÒ (2 ):
: (dt)-vật làm bằng ba miếng gỗ giẹp có chạm hoặc để trơn ráp cụng mí thành một đồ dùng có ba chân, dùng để đựng dĩa chưng trái cây trên bàn thờ.
CHÒ HÕ:
: (pt)-kiễu ngổi bệt mông trên mặt đất, chân co lại, hai tay choàng quanh hai gối.
CHÓ :
1-(dt)-động vật có vú, tinh khôn và lanh lợi, có tiếng sủa to, rất mực trung thành với chủ, được nuôi để săn thú nhỏ, bắt chuột và giữ nhà.
*-chó ăn đá gà ăn muối: từ dùng để chỉ vùng đất khô cằn và nghèo nàn, sinh sống rất thiếu thốn khó khăn.
*-chó bẹc-giê(-< P: berger)-(cg: chó tây)-loại chó lớn con, mỏ dài, lanh lẹ mạnh mẽ và hung dữ, vốn dùng để chăn cừu, có nguồn gốc từ Châu Âu.
*-chó cò: chó có bộ lông trắng.
Tuổi Tuất là con chó cò,
Nằm khoanh trong lò, lỗ mũi lọ lem. (Vè 12 con giáp)
*-chó con:
a)-chó còn nhỏ.
b)-( lóng): từ để gọi đứa con của mình với vẻ trìu mến, thân mật..
Chó con! lại đây ba ẵm.
*-chó dắt:
a)-thành ngữ ta có câu:" Lạc đường nắm đuôi chó, lạc ngõ nắm đuôi trâu". Trâu và chó vẫn tìm được đường về nhà dầu ở cách xa bao nhiêu chăng nữa. Người lạc đường có thể nhờ chó đưa về nhà.
b)-( lóng): thành công do may mắn, do tình cờ.
Thằng đó thi đậu nhờ chó dắt chớ nó có biết cái mốc xì gì!
*-chó đạp lửa (th.ng): chỉ việc chạy vạy không ngơi nghỉ.
-Phần thì lo cơm nước cho tụi nhỏ , phần chạy kêu cho đủ công cấy. Tối ngày, tôi chạy như chó đạp lửa.
*-chó đéo: (tục): từ dùng để chửi bới, mắng nhiếc người phụ nữ mà mình cho là mất nết hư thân.
-đồ chó đéo!
*-chó điên (cg: chó dại):
a)-chó mắc bệnh dại. Chó mắc bệnh dại trong mùa nắng. Chó dại sùi bọt mồm bọt mép, mắt đỏ, lừ đừ, đuôi co quắp, sợ nước, ánh sáng nên thường lủi trốn trong hốc kẹt. Người bị chó dại cắn sẽ chết vì bệnh dại.
b)-kẻ hay sinh sự, gây gổ với người khác.
Đừng chọc tới nó!Bây giờ, nó như con chó điên, đụng ai cắn nấy.
*-chó đốm:Chó có những điểm lông tròn khác màu với màu nền của da.
*-chó luốc: chó có bộ lông màu xám tro hơi lem ố xấu và có vệt hoặc đốm đậm màu hơn nhưng không rõ lắm.
*-chó mực: chó có bộ lông đen tuyền.
*-chó ngao: loại chó lớn con rất dữ.
*-chó Nhựt bổn: chó nhỏ con, mũi to, mặt gãy, lông dài, ít sủa, thường được nuôi làm kiểng.
*-chó ngồi ló đuôi: (th.ng)- quá nhỏ hẹp,-thường dùng chỉ diện tích đất đai.
-thời buổi này, lõm đất chó ngồi ló đuôi không làm được gì hết.
*-chó phèn: chó bộ lông màu vàng cháy như màu nước phèn ngấm vào quần áo.
*-chó phóc: (phóc -< P: phoque : con hải báo): loại chó nhỏ con lông sát, siêng năng.
*-chó Phú quốc: loại chó đặc biệt ở đảo Phú quốc, tỉnh Kiên Giang. Nét đặc biệt của chó này là cái xoáy ngựa chạy dài trên lưng. Biệt tài của nó là rất thính tai và đánh hơi giỏi.
*-chó sủa chó không cắn (t.ng):
a)-chó thấy người lạ mà sủa nồ thì hiền từ và không bao giờ cắn bậy.Trái lại, những con chó ít sủa thường giở trò cắn lén.
b)-người hay nổi giận rầy la ồn ào thì tánh tình không hiểm độc.
*-chó ta (cg:chó cỏ): giống chó bổn xứ nhỏ con .
*-chó táp bảy ngày không tới: ngắn lắm, ngắn đến nỗi chó táp mãi mà vẫn không tới,-thường dùng để chỉ ống quần với ý khôi hài.
Nó bận cái quần chó táp bảy ngày không tới.
*-chó táp phải ruồi (cn: chó ngáp phải ruồi.-th.ng):tình cờ gặp vận may hiếm có, ngàn năm hoạ chăng mới xảy ra một lần.
*-chó vá: loại chó có những mảng lông kích cỡ và hình dáng khác nhau nổi bật trên một nền khác màu, có thể là chó trắng vá đen hoặc chó phèn vá trắng.
*-chó vện: chó có bộ lông mang nhiều vệt rằn rịt.
*-chó xi: chó tây nhỏ con.
*-chó xù: chó có lông rậm, dài xụ xợp.
2-từ dùng để chê trách hay mắng mỏ. Điều này càng thể hiện rõ hơn khi được dùng kèm với chữ quân hoặc chữ đồ.
Đồ chó!-Quân chó chết!.
*-chó chê mèo mửa( thành ngữ):dùng để chê việc làm không ra gì.
-Thằng cha thợ hồ đó xây chuồng heo, tôi cũng không mướn. Chả tráng xi măng chỗ lồi chỗ lõm, thấy chó chê mèo mửa.
*-chó chết: tiếng chửi nặng dành cho kẻ xấu xa bỉ ổi.
*-chó chết chủ (cg: chó hoang): tiếng dùng để mắng kẻ lang thang như chó mất chủ chạy rong ngoài đường.
*-chó đẻ: (cn: trâu sanh chó đẻ): tiếng chửi nặng,-ngụ ý bảo rằng người bị chửi được trâu chó sinh ra.
*-chó ghẻ:
a)-con chó thúi tha dơ bẩn, mình mẫy đầy ghẻ lở.
b)-( ngh.b): kẻ làm điều xấu xa bị mọi người ghét bỏ.
*-chó hùa:
a)-một đám chó sủa rân lên, cùng đuổi cắn một con chó lạ.
b)-tiếng mắng nhiếc dành cho một mhóm người bênh vực nhau để đè bẹp người khác không cần phân biệt phải trái, trắng đen.
*-chó má: tiếng để mắng con người hoặc hành vi đê tiện.
-quân chó má!-hành động chó má!
*-chó săn:
a)-loại chó có thể lực mạnh, chạy lẹ, đánh hơi giỏi, được dùng để săn thú nhỏ như thỏ, cầy cáo.
b)-(lóng): kẻ tọc mạch, hay dò la tin tức và mách việc làm của người nào đó cho một người khác để lấy lòng hoặc lập công.
*-chó trâu (cn: đồ súc vật), (cn: trâu chó): lời mắng nhiếc và miệt thị nặng nề hàm ý xem kẻ khác như loài súc vật.
3-(dt)-đồ dùng với hàm ý so sánh với chó
*-con chó: miếng sắt làm cái chốt chặn trong líp xe đạp.
-xe trật con chó.
*-chó lửa: (lóng): từ dùng để gọi loại súng nhỏ giắt trong mình như côn, ru-lô.
-cảnh sát chìm bận đồ xa-vinh nhưng có lận chó lửa trong mình.
CHÓ CÓ LÁT:
: (dt)-từ khôi hài dùng chỉ sô-cô-la. Người ta thêm dấu sắc vào chữ Pháp chocolat , tách rời từng chữ ra để đọc (xt: sô-cô-la)
CHÓ ĐẺ:
-t.k.h: Phyllanthus urinaria L., họ Phyllanthus.
: (dt)-(thực): cỏ nhất niên hay đa niên, cao khoảng 60cm, không lông, nhánh ngắn mang nhiều trái nhỏ. Cuống lá ngắn, phiến lá nhỏ tròn dài, mọc đối như lá me, mặt dưới lợt hơn. Hoa mọc ở nách lá.
Chó đẻ mọc hoang khắp nơi, được dùng trị sốt, bệnh gan thận, lợi kinh và kháng sinh.
CHÓ ĐỒNG: (xt già đãy)
CHỎ (1):
-< HV: trửu.
: (dt)-(cg:cùi chỏ): khuỷu tay
-tên cướp cạn giựt dây chuyền bị chấn một chỏ vào ngực ngã lăn ra, thiếu điều nín thở.
CHỎ (2 ):
-cn: trỏ.
1-(đt)-dùng kèm với chữ chỉ
*-chỉ chỏ: (xt chỉ trỏ)
2-(đt)-gie ra, hướng về phía,-thường dùng với nghĩa không tốt, không được tán thành cho lắm.
-Ai đời lại làm mái hiên chỏ ra đường cả khúc.
*-chỏ mỏ (cn: chỏ miệng; dõ mỏ ): (kẻ nhiều chuyện ) nói hành nói tỏi chuyện của người khác.
-Nó nghe được, nó vạt mỏ hết cái thứ ăn cơm nhà mà chỏ mỏ nó chuyện thằng cha này con mẹ nọ.
CHÕ (1):
: (dt)-cái trã lớn khoét lủng đáy có lót tấm vỉ tre đặt lên trên cái trã khác nấu nước đang sôi để nấu xôi.
*-ba xôi nhồi một chõ (th.ng):
a)-gom hai ba công việc vào một lúc cho tiện.
-Tới ngày ba mươi tháng bảy này, tôi làm lễ mừng thằng Hai tốt nghiệp Đại học, vài ba ngày sau lại ăn tôi tôi cho đứa cháu ngoại. Tôi tính ba xôi nhồi một chõ cho xong.
b)-dồn dập hai ba việc xảy ra một lúc.
-Lúc này, tôi bái xái. Vợ chồng thằng Tèo phải về Bạc Liêu thăm ông nội bịnh. Lúa cũng sắp sửa gặt, con heo nái lại cắn ổ. Một mình tui chịu cảnh ba xôi nhồi một chõ, chịu đời không thấu.
CHOÁ:
-người bình dân quen đọc là chá.
1-(đt)-chói; hắt ánh sáng vào.
*-choá loà: (người bình dân thường đọc là chá là): ánh sáng phát ra nhiều lắm làm chói mắt không thấy được gì.
2-(dt )-(cg: chụp đèn): đồ dùng chụp ngoài bóng đèn để ngăn ánh sáng vào mắt hoặc vật giống như cái phễu có tráng kim loại bên trong để hắt mạnh ánh sáng ra xa.
-cái choá đèn khí đá này có thể vặn để điều chỉnh độ xa gần giúp tôi thấy rõ cái ức con ếch ngồi cách xa hơn hai chục mét.
CHOÁC:
: (dt)-ván cơi be ghe cao lên sau lái và trước mũi để tránh nước tạt.
CHOẠC:
: (tt)-rộng loe ở khóe.
*-choạc hoạc: (cn: chàng họac)-(mồm) loe rộng ra.
-cái miệng chọac họac.
CHOAI:
: (tt): mới lớn nhưng chưa lớn lắm. (người bình dân thường phát âm là chai)
*-heo choai: heo tơ, heo mới lớn.
*-choai choai: nho nhỏ, không lớn lắm.
-Đám trẻ choai choai ngày nay có những suy nghĩ và việc làm không giống mình hồi trước.
CHOẠI
-t.k.h: Stenochlaena Palutris (Burm.F) , họ Pteridoideae.
: (thực )-(cg: chại)-Ráng có thân leo rất dài đến 20m, có vãy đen thưa. Lá lưỡng hình dài tới 1m; thứ diệp, bầu dục thon, đáy không tròn, bìa có răng nhọn. Lá phụ hẹp và dài, mang nang quần phủ đầy mặt dưới. Choại mọc nơi lầy ẩm, dựa rạch, suối. Đọt non, luộc ăn được. Ngó rất dài, phơi khô dùng để bện đăng rất chắc.
Công anh bứt choại bện đăng,
Cha mẹ nói rằng xấu tuổi em thôi.(cd)
CHOÀNG
:Đ.ng: quàng
1-(đt)-vắt vật gì ngang qua
*- choàng hầu: quàng khăn qua đầu và cột dưới càm
-khăn choàng hầu.
*-choàng khăn: quàng khăn.
*-choàng tắm (cn: choàng khăn tắm): vấn khăn ngang hông để che hạ bộ lúc tắm hoặc thay quần.
-khăn choàng tắm
2-(đt)-(dùng tay) quàng qua vật gì
*-choàng tay qua cổ (cn: choàng cổ ): quàng tay qua cổ người khác để tỏ tình thân thiện.
Choàng tay qua cổ nước mắt đổ ướt mình,
Anh thương, em chẳng nghĩ tình anh thương.(cd)
*-choàng eo ếch (cn: choàng hông): quàng tay ôm ngang hông người khác.
3-(đt-pt))-leo qua phần người khác.
-anh hết tiền, để tôi đóng choàng cho, chừng nào trả lại cũng được.
CHOẢNG:
1-(đt)-thù nghịch nhau; có lời qua tiếng lại lúc nói chuyện.
-hai người đó choảng nhau lâu rồi
2-(đt)-(hai lực lượng) đụng độ trong cuộc đối địch.
-hai bên choảng nhau bằng súng nặng suốt mấy tiếng đồng hồ, số thương vong không phải là ít.
CHOÃNH:
: (tt)-vui tươi.
*-choãnh hoãnh:
a)-tỉnh táo, rạng rỡ.
-bộ mặt choãnh hoãnh
b)-tỏ vẻ lớn lối, tự phụ trong lời ăn tiếng nói.
-giọng điệu ăn nói choãnh hoãnh.
CHÓC (1 ):
: (dt)-(thực)-(cg: rau chóc)-loại rau nhỏ mọc ở ruộng, dài không quá một gang tay. Cọng lá tròn xốp, lá hình tim láng. Người ta thường dùng làm rau sống để chấm mắm.
CHÓC (2):
: (đt)-(cn: ngóc, nóc)-nhóc mỏ lên, nhóc đầu lên,-thường dùng cho vật nhỏ.
-Vài cọng tóc ngứa trắng và cứng chóc lên khỏi mớ tóc còn xanh mướt.
*-chóc đầu: (cn: ngóc đầu): ló đầu cao lên khỏi đám đông.
*-chóc mỏ: ngồi ngoảnh mỏ lên.
*-chóc ngóc: (cn: chong ngóc): ló đầu lên, ngóc đầu lên.
-Làm gì mà ngồi chóc ngóc ở đây?
CHÓC CHÁCH:
-cn: chọc chạch
1-(ttth)-nhái tiếng động phát ra khi nhai.
-nhai trầu chóc chách.
2-(đt)-(nói) lải nhải những chuyện vụn vặt không ngớt miệng.
-miệng cứ chóc chách tối ngày.
CHỌC (1):
-< HV trác ( lấy dao mà đâm)
: (đt)-(cn: chọt, thọc, thọt)-dùng vật nhọn đâm vào hoặc khều đề kéo vật trên cao xuống.
-lấy cây sào chọc trái vú sữa.
*-chọc cổ:lấy ngón tay chọt vào cổ họng mình để ói mửa ra.
*-chọc léc (cn: chọt léc; thọc léc; thọt léc), (Đ.ng:cù nôn): dùng ngón tay trỏ chọt vào nách để làm cho người ta nhột.
*-chọc ổ ong vò vẽ:
a)-lấy cây thọc vào ổ để ong vò vẽ bay ra đuổi cắn nhiều người.
b)-(lóng)-(cn chọc ổ kiến lửa)-đụng chạm tới kẻ hung dữ.
CHỌC (2)
1-(đt)-dùng lời lẽ để trêu ghẹo, bỡn cợt
Cây vông đồng không trồng mà mọc,
Con gái đất này không chọc cũng theo.(cd)
*-chọc gái: đùa cợt với phụ nữ để tán tỉnh.
*-chọc ghẹo:trêu ghẹo với ý ve vản, tán tỉnh hoặc bỡn cợt.
Anh ở đợ ba năm, không dư tiền ăn miếng kẹo,
Em lại thân nghèo, chọc ghẹo làm chi?(cd)
2-(đt)-dùng lời nói để làm cho kẻ khác tức giận.
-Tao bực lắm rồi. Đừng chọc tao!
*- chọc gan: tỏ thái độ, hành động như thế nào để người khác giận lắm.
*- chọc giận : khiêu khích để làm cho người khác giận.
*-chọc nóng: làm cho người khác nổi nóng.
*- chọc tức (cn: trêu tức): nói, cư xử thế nào để người khác phát tức.
Chọc tức em nên em phải kêu trời,
Gá duyên rồi lại bỏ tiếng đời cho em. (cd)
*-chọc trời khuấy nước (th.ng):
a)-chọc giận trời đất và làm cho nước không yên ổn.
b)-kẻ làm việc kinh thiên động địa,-thường dùng với ý chê.
-tin thằng cha chọc trời khuấy nước đó thì có ngày bỏ mạng.
3-(đt)-dùng lời lẽ để làm cho người khác nhột và nảy sinh một mặc cảm trong lòng.
*- chọc quê: trêu ghẹo để người nghe tự thấy mình quê mùa, không sang trọng lịch thiệp bằng người.
-Anh A thiệt thà chất phác, không sống nhiều ở thành thị nên thường bị bạn bè chọc quê.
CHÒI (1):
: (dt)-căn nhà nhỏ cất sơ sài, có thể không dừng vách
*-chòi canh: cái thum vuông nhỏ cất nhô lên cao có mái che, để ngồi canh gác.
*-chòi ruộng: nhà nhỏ, thấp cất sơ sài ở giữa ruộng, để ở tạm hoặc giữ lúa thóc lúc đi làm ruộng xa.
*-chòi mui: mui ghe được đem lên bờ để yên một nơi nào đó làm chỗ che mưa nắng.
*-chòi vịt: lều dựng tạm bợ, có mành mành nhốt vịt dành cho người nuôi vịt bầy chạy đồng trong mùa gặt.
CHÒI (2):
: (đt)-dùng chân đạp mạnh hoặc trườn mình tới trước.
*-chòi chòi: chòi đạp cẳng nhiều lần.
-thằng nhỏ nằm chòi chòi trên giường.
-con nhỏ nằm vạ, chòi chòi trên mặt đất, la khóc om sòm.
*-chòi đạp: không chịu nằm im, hể hết đạp chân để cố rướn tới thì lại tống chân thật mạnh.
-ngủ chung với con nít thật khó ngủ quá, chúng chòi đạp lung tung.
CHÒI MÒI:
-t.k.h:Antidesma ghaesembilla,-họ Đại kích Euphorbiaceae.
: (thực ): cây có thể cao tới 20m, nhánh chữ chi không lông. Phiến lá bầu dục, đáy tà tròn, chót có mũi ngắn nhọn. Gié đơn hay chia nhánh mọc ở nách lá hay đầu ngọn. Trái tròn to, có vị chua dùng làm thuốc xổ.
CHÒI MÒI CHỌC MỌC:
1-(đt)-lui tới săm soi, tỏ ý muốn có hoặc muốn ăn.
-thấy buồng chuối chín, thằng nhỏ cứ chòi mòi chọc mọc, chạy ra chạy vô thăm chừng hoài.
2-(đt)-tò mò muốn hiểu chuyện đáng lẽ không nên biết hoặc không nên làm.
-Con còn nhỏ, không nên chòi mòi chọc mọc chuyện của người lớn.
CHÓI (1):
1-(đt)-rọi ánh sáng vào, hắt mạnh ánh sáng .
-chói đèn vào bụi cây,-đèn pha chói ra xa.
2-(tt-pt)-vang lên những âm thanh điếc tai.
*-chói lói: (tiếng nói) lớn và vang xa,-thường dùng chỉ tiếng la.
-la làng chói lói.
3-(tt-pt)-nghịch, khó nghe; không phù hợp.
*-chói nước: (cn: chối nước): bệnh vàng da bụng lớn do sơn lam chướng
khí gây ra khi mình đến chỗ lạ không chịu nổi khí hậu ở đó.
*-chói tai: (giọng nói) làm cho người nghe cảm thấy khó chịu.
CHÕI:
1-(đt)-dùng cây nhỏ để chống cho vững.
-đốn mấy cây tre để chõi cái nhà sắp sập.
*-chõi gậy: (cn: chống gậy) : nương cây gậy để đi.
*-chõi nhà: lấy nhiều cây nhỏ chống ngược lại hướng xiêu vẹo để nhà khỏi sập.
2-(tt-đt)-nghịch lại, chống đối
*-chõi bản họng: nói làm cho người ta bực tức.
*-chõi tai: (lời nói) nghe không lọt lỗ tai vì có tính cách khích bác, nghịch lại ý hướng của mình.
-Giữa bàng dân thiên hạ mà thằng đó nói câu đó nghe chõi tai quá!
*-chống chõi:
a)- làm cho vật gì đứng vững được,-như nghĩa (1).
b)-chống đối lại trong hoàn cảnh kém thuận lợi hơn đối phương.
-Các sĩ phu yêu nước thời đó nổi dậy lẻ tẻ khắp nơi, khó chống chõi nổi lực lượng hùng mạnh của thực dân Pháp vì thiếu đoàn kết.
CHÕI HÕI:
1-(tt)-( mặt mày) tươi tỉnh của người đau mới mạnh.
-Ông X hôm trước nằm liệt, nhờ trúng thầy trúng thuốc nên nay chõi hõi nhiều.
b)-(tt)-(ngh.r): (trời) quang đãng trở lại sau những ngày mưa dầm.
-Mưa mấy ngày không dứt.Tới bữa nay, tôi mới thấy trời chõi hõi.
CHỌI:
1-(đt)-cầm một vật gọn nhẹ trong tay ném liệng vào vật gì.
*-chọi chim: dùng đá, miểng sành ném cho chim chết đi.
-không có một cục đất chọi chim (th.ng): không có tài sản, của cải gì cả.
*-chọi đáo: dùng đồng tiền của mình nhắm và ném vào đồng tiền của người chơi khác. Nếu ném trúng, mình sẽ thắng.
2-(đt)-chống lại, ngược lại.
-một chọi một: (cn: tay đôi; sức một):một người chống một người.
Nam bộ không nói : chọi dế, chọi gà, chọi trâu.
*-đối chọi: nghịch nhau, chống lại nhau hoàn toàn.
-Hai tư tưởng chủ chiến và chủ hoà đối chọi nhau hoàn toàn.
CHÒM:
1-dt-(cn chùm): cụm nhỏ , đám nhỏ
-chòm mây,-chòm râu.
2-(dt)-nơi gom tụ nhiều vật giống nhau.
*-chòm nhà: năm ba căn nhà gom lại một mơi.
*-chòm ong lũ kiến:
a)-kiến và ong tụ tập thành đám nhỏ.
b)-( cn: giặc chòm):đám trộm cướp hoặc các nhóm nhỏ nổi dậy
chống đối chánh quyền đương thời.
*-chòm xóm:
a)-các nhà tụ lại một nơi tạo thành một xóm nhỏ.
b)- những người sống gần gũi nhau trong một khu vực nhỏ.
3-(tt)-túm lại.
*-chòm chưn: chân túm lại, không đứng thẳng,-nói về cột nhà.
CHỎM:
: (tt)-túm nhỏ lại cho gọn.
*-chỏm chưn: (tt)-nhỏ chưn, nhỏ khu nên để không vững.
-chén chỏm chưn.
*-chỏm lòng: rộng miệng sâu lòng và túm lại dưới đáy.
-chén chỏm lòng.
*- chỏm lườn: lườn túm hẹp lại nên không vững, hay xàng hay lắc.
-ghe chỏm lườn.
CHÓN HÓN:
1-(tt)-gọn ghẽ, không lòng thòng bề bộn.
-ăn mặc chón hón.
2-(tt)-không dài không vắn, vừa vặn phù hợp với vóc dáng.
-quần áo chón hón với thân hình.
CHONG (1):
1-(dt)-dụng cụ trẻ con dùng để bắt tép trong mương rạch, làm bằng tấm vải mùng hay tấm lưới lỗ nhỏ cột căng bốn góc. Mồi làm bằng cục đất sét áo một lớp cám bên ngoài. Đôi khi, người treo lòng thòng một xâu còng đập giập.
2-(đt)-dùng chong để bắt tép.
-Buổi trưa, trẻ con thường đi chong tép trong các mương vườn.
CHONG (2):
: (dt)-lượng dầu cần thiết châm vào đèn để đốt trọn một đêm.
-một chong dầu
CHONG (3):
-<HV trừng (nhìn nhau một cách giận dữ)
: (đt)-ngó trừng khi thủ thế sắp tấn công nhau.
-chong mặt,-hai con trâu chong nhau
CHONG (4):
-<HV trương (giăng bày ra)
: (đt)-gương, chĩa vật nhọn hoặc vũ khí về hướng.
-người thợ rừng chong sẵn cây độc chờ cọp, -chong dao,-chong súng...
CHONG BÓC:
: (tt)-(cn: óc nóc)-no tròn, căng tròn.
-ăn no cái bụng chong bóc.
CHONG CHÓNG:
-Đ.ng: cánh quạt.
1-(dt)-các cánh quạt tròn chuyển động nhờ sức đẩy của gió hoặc bộ phận quay tít để nâng thân phi cơ lên cao.
*-chong chóng máy bay trực thăng: chong chóng giữa để giúp máy bay cất lên cao,-chong chóng đuôi giúp máy bay bẻ lái.
*-máy bay chong chóng: (cn: phi cơ cánh quạt)-loại phi cơ bay được nhờ sức quay của chong chóng. Nói như vậy để phân biệt với may bay phản lực.
2-(dt)-đồ chơi của trẻ con làm bằng giấy hoặc lá, có nhiều cánh chuyển động nhờ sức gió.
CHONG NGÓC:
: (pt)-(ngồi ) nghễnh đầu lên như đang trông ngóng điều gì.
CHÓNG MẶT:
-Đ.ng: choáng.
: (tt)-cảm thấy đứng ngồi không vững và thấy mọi vật đang quay cuồng.
“Tôi chóng mặt quá cứ buồn nôn, cứ buồn nôn. Tôi đang nằm đây hay đang đứng trên con tàu lắc lư nhồi theo sóng?”(ĐG)
CHÓP:
1-(dt)-chỗ cao ngất nghểu, chỗ tận cùng.
*-chóp bu:
a)-chỗ cao nhất của bội nhốt gà.
b)-kẻ cầm đầu, kẻ có quyền lực cao nhất.
-thành phần chóp bu của tỉnh,-nhân vật chóp bu của chánh quyền.
-“nhưng khi bắt hồn sanh người quân tử được rồi, lại chỉ mong trèo lên đầu lên cổ, ngồi chễm chệ trên chóp bu, làm ông làm cha chưa đã”(VHS)
*-chóp chài:
a)-cái chóp trên đầu con diều, con chim cắt.
b)-khúc đầu ruột heo.
c)-chỗ chót nhọn của miệng chài bắt cá .
d)-(lóng): tóc trên đầu.
-tên cướp cạn bị nắm chóp chài lôi vô bót cảnh sát.
*-chóp nón: đỉnh nhọn chụp lên chiếc nón, có thể bằng đồng, bạc, đồi mồi hoặc gỗ thường được đánh vẹc-ni hay sơn đỏ cho đẹp.
2-(dt)-chỗ chừa tóc hoặc chòm lông trên đỉnh đầu của vài động vật.
Nắm chóp tôi lên,Đau đầu cha chả!(vè con cút)
*-chóp lông: ngù lông gắn trên nón.
*-chóp mao:
a)-lông dựng trên đầu gà hay chim.
b)-tên gọi khác của bờm ngựa.
*-chóp mào: (chim):loại chim to trung bình có bộ lông màu nâu đỏ, đuôi dài, đầu có chòm lông dài. Chim này thường xuất hiện đơn độc trong các lùm cây rậm.
Ghép ngược:
-chà chóp (xt: chà),-gà chóp,-nón chóp.
CHÓP CHÉP:
: (ttth): chỉ tiếng nhai đồ ăn trong miệng.
CHÓT:
-< HV tốt ( rốt, cuối)
1-(tt) : sau cùng, ở cuối.
*-hạng chót: hạng bét, hạng dở nhất.
*-nải chót: nải chuối cuối cùng trong buồng, trái ít lại nhỏ.
2-(dt): phần cuối.
*-chót lá: phần cuối của lá kể từ cuống trở ra.
-bồ đề có chót lá nhọn.
*-chót lá chuối: phần tóp nhỏ ở ngoài cùng của tàu lá chuối.
-Con lấy dao cắt cho má một chót lá chuối, rửa và hơ lửa cho dịu đặng má gói cơm.
CHÓT CHÉT:
: (pt)-nói lải nhải những chuyện làm cho người khác bực mình.
-còn nói chót chét, tao vã rớt răng bây giờ.
CHỌT:
-cn:thọc; chọc, thọt.
1-(đt)-lấy cây khều móc vật trên cao cho rớt xuống.
-lấy cây sào chọt trái xoài.
2-(lóng): đâm thọc, lén nói với chủ những sai trái của người khác để làm hại người ta.
Thằng A chọt lên Giám đốc vụ thằng B đi làm trễ ngày hôm qua.



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post May 27 2013, 02:40 AM
Gửi vào: #36


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





CHÔ HÔ CHÁO HÁO:
: (láy)-(tt)-(hàm răng) hô gie ra quá nhiều, hô nhiều đến nỗi ngậm không kín hai hàm răng,-dùng với ý chê.
-anh chàng chô hô cháo háo đó còn có nước đi thi cạp chảo thì giựt được giải vô địch.
CHÔ HÔ CHỒM HỔM: (xt: chồm hổm)
CHỘ (1):
: (đt) nhạo báng, trêu chọc .
-Bạn bè thường hay chộ vì anh ấy hơi khờ khờ.
CHỘ (2):
: (đt)-(lóng)-thấy, (dùng trong cờ bạc).
-Bắt hai lá đầu, chộ hai con đầm. Nhưng rủi quá! Tấm thứ ba lại là tấm mười.
CHỐC :
1-(dt)-(cg: mụt chốc)-ghẻ lớn trên đầu trẻ con, thường sưng và chảy nước vàng.
*-chốc cật: chốc nổi trên lưng.
*-chốc đầu: ghẻ nổi trên đầu
*-ghẻ chốc: từ gọi chung ghẻ
-Đầu thằng nhỏ đầy ghẻ chốc lở lói,-mình mẫy ghẻ chốc dơ bẩn.
2-(dt)-mày ghẻ khô trên đầu người lớn.
CHÔI:
1-(đt)-(cn: giồi)-đánh cho lên nước bóng đẹp.
*-chôi ván: thoa một ít dầu và đánh cho bộ ván lên nước bóng.
2-(đt)-làm cho đẹp hoặc bào chữa lỗi lầm.
*-chôi mình:
a)-trau giồi vẻ đẹp cá nhân.
b)-tự biện hộ cho mình nhẹ tội.
CHỒI:
1-(dt)-tượt non mới mọc ra trên cành cây.
Cây khô chưa dễ mọc chồi,
Mẹ già chưa dễ sống đời với con.(cd)
2-(dt)-cây rừng còn nhỏ thấp của đám cây đốn mới lên tượt hoặc nhiều cây mới trồng.
-rừng chồi
3-(dt)-lá trổ ra ở phân nửa thân trên của cây thuốc lá . Lá thuốc chồi thường nhỏ và không ngon vì có vị lạt có khi phèn. Nếu còn để chùm bông mang trái hột thuốc trên thân cây, gặp mưa lớn thì chắc chắn lá thuốc có vị đắng nghét, không hút được. Vì vậy, chúng ta có câu" dở như thuốc chồi"
CHỔI (1):
1-(dt)-đồ dùng để quét sạch bụi, rác.
*-chổi bông cỏ : chổi kết bằng bông cỏ, dùng để quét nền gạch láng.
*-chổi cùn: chổi đã hư mòn nhiều do dùng lâu ngày.
*-chổi chà: chổi bó bằng chà nhánh của cây nhỏ
*-chổi lông gà: chổi kết lông gà quanh đoạn tre hay mây, dùng để phủi bụi cho đồ gỗ.
*-chổi quét vôi: chổi bằng bông cỏ bó cột sơ sài để nhúng vào vôi bột quét tường.
*-chổi rơm: lọn rơm bó sơ để quét tro bếp.
*-chổi tàu cau: chổi quét nhà hình hơi cong, bó bằng cọng tàu cau đã tước sạch phần lá mỏng.
*-chổi tàu dừa: chổi bó bằng các cọng tàu dừa đã tước sạch lá.
*-chổi xơ quất: chổi quét ván ngựa, làm bằng cọng buồng dừa nước đập tơi ra.
2-(dt)-một vài loại chổi vừa dẫn ở trên được dùng trong các câu nói mang ý nhiếc mắng, thoá mạ người khác và cây chổi càng xấu càng dơ thì được dùng càng nhiều.
-thằng đó mà vác mặt tới đây, tao lấy chổi cùn quét ra ngoài,
-đơm chổi chà lên đầu.
CHỔI (2):
-t.k.h: Baeckea frutescens L., họ Sim Myrtaceae.
: (dt)-(thực)-tiểu mộc nhỏ mọc hoang trên bãi cát dựa biển, cao 0,5-2cm. Lá nhỏ như kim, không lông mọc đối. Hoa trắng 4-5 cánh, xuất hiện cô độc, mang 4-5 lá đài nhỏ. Nang chứa nhiều hột. Người ta chưng cất để lấy tinh dầu (dầu chổi). Dầu chổi thông dụng ở Nam bộ khoảng thập niên 1940-1950, dùng thoa bóp trị chứng tê tay chân , nhất là sản phụ. Cây là dược liệu tốt trị kinh nguyệt, đau bụng nhưng có thể làm lạc thai.
CHỔI ĐỰC:
-t.k.h: Sida acuta Burm.f. , họ Bụp Malvaceae.
: (dt)-(thực)-cỏ cứng cao tới 70cm, mọc thành bụi tròn, nhiều cành nhánh. Phiến lá thon, không lông, bìa răng cưa mịn. Hoa vàng năm cánh mọc cô độc ở nách lá, 5 lá đài dính nhau đến phân nửa ở đáy. Trái hình cầu chứa 5 hột.
Cây mọc hoang, dùng hạ huyết áp hoặc bó thành lọn nhỏ để quét .
CHỖI:
-Đ.ng: trổi.
-< HV khởi (dậy)
1-(đt)-gượng đứng dậy, ngồi dậy.
*-chỗi dậy: (cn: chờ dậy): gắng ngồi dậy khi đang nằm.
2-(đt)-ngóc dậy.
*-chỗi đầu: ngóc đầu dậy
CHÔM:
: (đt)-(lóng)-lén ăn cắp của người.
*-chôm chĩa: ăn cắp những đồ lặt vặt.
-thằng đó tới chơi phải coi chừng, tật nó hay chôm chĩa lắm.
*-chôm đồ nhà: lén ăn cắp những đồ đạc vụn vặt trong nhà đề bán khi quá túng quẩn.(xt: chà đồ nhôm)
CHÔM CHÔM:
-t.k.h: Nephelium lappaceum, họ Nhãn Sapindaceae.
: (dt)-(thực)-(cg: lôm chôm)-Đại mộc nhỏ, nhánh non có lông nâu. Lá phụ mọc đối, 2-4 cặp. Chùm tụ tán ở chót nhánh. Hoa nhỏ, đài hình dĩa 4-6 tai. Trái tròn vàng hay đỏ, có gai mềm dài. Hột dính hay hơi tróc.
CHỒM :
: (đt)-(cv: chờm)-không ngồi yên một chỗ mà rướn mình ngã ra phía khác hoặc ngóng lên cao, sà xuống thấp để lấy vật gì hơi quá tầm tay.
Đạo cang thường không phải như cá tôm,
Đang mua mớ nọ lại chồm mớ kia.(cd)
*- chồm hôm: lúc nào cũng sẵn sàng nhoài mình ra để chồm lấy vật gì; không ngồi yên khi thấy vật gì mới xuất hiện
-Thằng bé đã ăn uống no nê nhưng khi thấy bánh, nó lại chồm hôm.
CHỒM HỔM: (cn: chô hô chồm hổm):
Chúng tôi không thấy có liên quan ý nghĩa gì với chữ chồm hôm. Chồm hổm diễn tả một tư thế ngồi hai chân co lại trước ngực, mông không sát đất. Hổm có liên quan với chữ xổm trong “ngồi xổm”, cách nói mà người Đ.ng hay dùng, có nghĩa giống như “ ngồi chồm hổm”.
“Dân đáo soát đến sáng mới gặp Bạch Xuân Nguyên đương ngồi chồm hổm run lập cập trong đám bắp ở phía sau dinh…”(HBC)
CHỒN:
: (dt)-(động):động vật ăn thịt sống, chân ngắn có móng vuốt, leo cây giỏi, thường lẻn vào nhà để bắt gà vịt.
*-chồn bông lau: giống chồn nhỏ có cái đuôi giống phát hoa của cây lau.
*-chồn cáo cộc: loại chồn lớn con, rất hung dữ, có bộ lông vằn như cọp.
*-chồn đèn: chồn nhỏ có bộ lông đen mướt. Nhiều người nói rằng chồn đèn do lươn biến thành.
*-chồn hôi:
a)-loại chồn có mùi hôi khắp mình mẫy.
b)-( lóng): người ăn ở dơ dáy.
-Mình mẫy như con chồn hôi mà không chịu tắm, ai chịu nổi?
*-chồn mèo: (cg: chồn cáo mèo): chồn nhỏ như mèo, chân lùn, trèo cây giỏi.
*-chồn mướp: giống chồn nhỏ lông mướt. Người ta thường dùng lông nó làm bút viết chữ Nho.
CHỔN CHẢNG:
-cn: rổn rảng.
: (tt-pt)-(cn: rổn rảng)-(nói) to tiếng, nói tự nhiên không kiêng nể bất cứ ai.
-Trước mặt bà con hai họ, có đủ người lớn kẻ nhỏ mà cứ ăn nói chổn chảng như vậy thì vô phép quá.
CHỘN RỘN:
1-(tt-pt)-xôn xao, rộn rịp có nhiều người lui tới.
-Thấy nhà ông Hai người ta chộn rộn chắc có đám tiệc chi đó.
2-(tt-pt)-làm bận tâm người khác.
-Con đi chỗ khác chơi. Đừng chộn rộn mà phải đòn.
CHÔNG:
: (dt)-vật cứng có đầu nhọn sắc bén được chôn hay rải khơi trên mặt đất để gài cho người đạp phải. Trong cuộc chiến tranh chống Mỹ, chông rất đa dạng và được dùng nhiều.
*-chông bàn: chông sắt đóng chắt vào tấm gỗ.
*-chông cau: chông được vót bằng thân cây cau già.
*-chông gai:
a)-chông và gai, những thứ làm càn trở bước đi.
b)-( ngh.r):những khó khăn trở ngại trong đời.
*-chông hầm: chông to đặt giương lên chơm chởm dưới hầm sâu trên mặt có nguỵ trang. Nếu té xuống hầm thì sẽ bị chông nhọn đâm xiên qua người.
*-chông sắt : chông bằng sắt có ngạnh.
*-chông tre: chông vót bằng thân cây tre.
CHỒNG NGỒNG: (xt: ngồng).
: (tt-pt)-rất cao, cao vượt lên trên những vật cùng loại,-thường dùng kèm với các chữ cao, lớn.
-“Tôi vụt mắng nó: “Đồ hư! Chồng ngồng cái đầu mà không nên thân. Biểu mầy tu tỉnh đặng tao giúp vốn, cưới vợ, lo làm ăn, mà mầy không biết lo gì hết”(VHS)
CHỐNG (1):
: (đt)-dùng cây để chõi
-< HV sanh ( đẩy ra)
*-chống ghe:
a)-dùng sào chõi vào bờ để ghe thuyền dang ra.
b) làm cho thuyền lướt tới bằng cách chõi ngược hướng cây sào xuống bùn, giữ cây sào và từ từ đi về phía lái.
*-chống mắt:
a)-giương mắt lên để nhìn cho rõ.
b)-dùng trong câu có ý muốn nói với người nghe là hảy đợi mà xem việc mình làm hay thấy kết quả y như mình tiên đoán.
*-chống nạnh:
a)-áp bàn tay vào hông và cung cánh tay ra để thách thức hoặc biểu lộ oai vệ của kẻ cả.
“Thị Phi ở trong buồng bước ra đứng chống nạnh hai tay mà nói rằng: …”(HBC)
b)- đoạn gỗ đóng gie ra để nâng cái mái nhà ngắn.
-sợ mái nhà oằn nên phải làm cái chống nạnh.
CHỐNG (2):
1-(đt)-dựa lên vật gì cho vững.
-< HV trượng (dựa lên trên)
*-chống tó :
a)-cầm cây tó để đi.
b)-dựng cây tó dưới gọng xe để giữ xe đứng yên hoặc làm giảm bớt sức đè nặng của hàng hoá xe cộ cho súc vật kéo.
c)-kiểu ngồi chồm hổm hay ngồi bệt trên mặt đất, dựa càm vào lòng bàn tay, cùi chỏ đặt trên đầu gối.
-ngồi chống tó.
2-(dt)-(cn: chống tay)-dùng chỉ độ dày, đo bằng cách chống ngón tay cái xuống mặt nền và dang rộng ngón tay giữa áp sát vào vật muốn đo.
-cuốn từ diển dày cả chống.
CHỔNG:
1-(đt)-(cv: chỏng)-(cn: vỗng): phần dưới lại quay lên phía trên.
*-chổng cẳng:
a)-đưa cẳng chân ngược lên trên.
b)-diễn tả tư thế thoải mái, không lo lắng gì.
-trong lúc ai nấy làm việc không nghỉ, nó cứ chổng cẳng ngủ.
*-chổng gọng:
a)-dốc ngược càng xe lên,
b)-tư thế té đưa cẳng lên trời.
-Thằng nhỏ trợt cẳng, té chổng gọng.
*-chổng đầu / chổng đít / chổng khu / chổng mông / chổng ngược / chổng phao câu: các cụm từ trên được diễn tả bằng những cách khác nhau nhưng cùng có nghĩa chung là đưa phần dưới lên trên, phần trên lại đưa xuống dưới.
Chuồn chuồn bay bổng chổng đầu,
Tới giờ làm việc, tao rầu vô phương.(cd)
-muỗi đòn xóc A-nô-phen đậu chổng đít lên.
-Trăng rằm mười sáu trăng lu,
Thương cô thợ cấy chổng khu tối ngày.(cd)
2-(cg: thằng chổng): từ để gọi chung những người chết trôi sông, không phân biệt nam hay nữ. Khi chết trôi, đàn bà thường nằm ngửa, đàn ông nằm sấp, úp mặt xuống và chổng mông lên.
CHỐP:
-< P: choper (bắt, ăn cắp)
: (đt)-nhanh lẹ chụp lấy.
-chốp sợi dây chuyền của người đi bộ,-cảnh sát chốp được tên móc túi,
CHỘP:
-trại âm từ chữ chụp
: (đt)-thò tay ra nắm chặt lấy vật gì hoặ dùng móng vuốt ghì chặt.
“Một người đàn ông chộp phăng bàn tay tôi nắn nắn các ngón tay và kề vào ánh lửa ngắm nghía lòng bàn tay tôi”(ĐG)
CHỐT (1):
-< HV tốt: lính)
1-(dt)-tên một con cờ trong cờ tướng hoặc tên con bài trong bài tứ sắc.
-chốt biên,-chốt đầu,-chốt giữa,-chốt đỏ,-chốt trắng,-chốt vàng,…
2-(dt)-con cờ không quan trọng trong lối chơi cờ tướng.
-người ta thường thí chốt để bắt xe, ngựa, pháo chớ có ai lại thí xe pháo hoặc ngựa để bắt chốt bao giờ.
CHỐT (2):
1-(dt)-(cg: cá chốt): tên lọai cá nước ngọt, da trơn, nhỏ con, xương đầu cứng, có râu, có hai ngạnh bén nhọn hai bên. Cá chốt thuộc họ cá Bagridae, có nguồn gốc tại Á và Phi châu. Người Anh-Mỹ gọi cá chốt là Naked Catfishes hay Bagrid Catfishes vì chúng có râu giống râu con mèo.
Bạc Liêu là xứ quê mùa,
Dưới sông cá chốt , trên bờ Triều Châu.(cd)
*-cá chốt rỉalóng): (quần) rách te tua dưới ống.
2-( ngh.r): vì cá chốt là loại cá không ngon và có số lượng đông đúc nên người ta dùng cá chốt để chỉ đám đông người vô dụng không đáng để mắt ngó tới.
-Bọn lòng tong cá chốt nên thân nên hình gì mà phải sợ!
CHỐT CHÁT:
: (tt)-(láy)-xẳng, lớn tiếng, không sợ mích lòng,-dùng cho tiếng nói, cách ăn nói.
-ăn nói chốt chát.
CHỘT(1)
-< HV cốt (: khung, cốt)
1-(dt)-cái lõi cứng, cái cốt, phần cứng chắc để chịu đựng
Anh thấy em có đôi bông nhận hột, cái chột bằng đồng,
Không biết phụ mẫu bên em sắm hay bên chồng em cho. (cd)
(Cái chột của chiếc bông là khúc kim loại để xỏ vào lỗ tai.)
2-(dt)-độ cỡ lớn nhỏ của sợi dây kẽm để buộc.
-Anh bán cho tôi hai khoanh dây kẽm có chột nhỏ nhất.
CHỘT (2 ):
: (đt)-có tiếng sôi lụp bụp, đau quặn trong ruột và mắc đi tiêu.
*-chột bụng / chột dạ: có rối loạn bất thần trong đường tiêu hoá, đau quặn trong ruột và mắc đi tiêu.
-Ý là tao đã nói mà có nghe đâu! Ăn cả rổ me sống lại uống nước lạnh, nửa đêm chột bụng còn có nước kêu trời!


CHƠ:
: (tt)-(cv: trơ)-một mình, cô độc
*-chơ chỗng: đứng riêng một mình, không dựa vào vật khác, nghiêng nghẽo không đứng vững.
*-chơ ngơ: có dáng vẻ khờ khạo
*-chơ vơ: có nghĩa như bơ vơ.
CHỜ CHẠNG:
-cn: quờ quạng.
1-(tt)-(tay chân) nghều ngoào vụng về; không gọn ghẽ khéo léo.
2-(tt-đt)-bủa ra tứ phía.
-cây mọc nhánh chờ chạng.
CHỜ DẬY:
: (đt)-thình lình chỗi dậy, bất thần cất mình dậy.
-nghe tiếng kêu, nó chờ dậy chạy ra.
CHỜ VỜ:
: (tt)-to lớn
*-chờ vờ như như đầu cá lóc ghe (th.ng):
a)-cá chở trên ghe từ nơi này đến nơi khác, từ tháng này qua
tháng khác nên mình mẫy gầy ốm, teo tóp nhỏ lại, chỉ còn cái đầu là lớn, nên con cá có vẻ bất xứng khó coi.
b)-to lớn xấu xí.
-thằng nhỏ đau ban, đầu chờ vờ, nước da mét ưởng.
CHỚ:
1-(cn: đừng ): diễn tả một lời ngăn cấm.
-Chớ chơi thằng lé, chớ ghé thằng lùn (t.ng):dừng nên giao du với những người có nhân dạng bất thường.
*-chớ có: diễn tả một lời ngăn cấm, khuyên bảo nhẹ nhàng của người trên đối với kẻ dưới.
*-chớ đừng: diễn tả một lời ngăn cấm mạnh mẽ nối tiếp lời khuyên ở trước.
-Nên đi sát lề mặt chớ đừng chơi giỡn ngoài đường.
*-chớ khá: diễn tả một lời khuyên.
Em ơi! Chớ khá bôn hành,
Duyên đâu nợ đó, ai giành mà lo.(cd)
*-chớ nên: đừng nên
2-(cn: chứ): diễn tả một lời xác nhận, một phán quyết chắc chắn.
*-chớ bộ: nằm ở cuối câu nói bỏ lửng, nhằm khẳng định việc làm của mình với mục đích xua tan sự hiểu lầm của kẻ khác.
-Người ta đang học bài chớ bộ!
Đoạn bỏ ngang không nói có thể là chớ bộ người ta ngồi không mà chơi sao!
*-chớ gì: (cn: chớ gì nữa; chớ còn gì nữa): nằm ở cuối đoạn diễn tả hành động mà mình tiên đoán người ta sẽ làm.
Anh muốn tôi theo anh đến đó để thuyết phục cô ta chớ gì!
*-chớ hề :
a)-(cn: chẳng hề; chưa từng; chưa hề; chưa lần nào),-có ý quyết liệt phủ nhận một hành động trong quá khứ
-Nó chớ hề ghé qua nhà tôi.
b)-có nghĩa như không bao giờ.
-Tôi đau nằm liệt giường liệt chiếu, nó chớ hề hỏi thăm một tiếng cho tôi mát bụng.
c)-có thể dùng cuối câu nói bỏ lửng để người nghe tự hiểu lấy.
-Tụi trẻ thời nay chạy theo thời trang , ăn diện se sua, cô ấy chớ hề.
*-chớ sao?: có mục đích hỏi vặn lại.
-Đương bội nhốt gà phải vót nan mỏng, to bản chớ sao?
3-có nghĩa là thôi, nằm cuối một đoạn văn và đoạn sau mang nghĩa ngược lại.
-Đã không cho tôi vay thì chớ, lại đi rêu rao làng trên xóm dưới rằng tôi nợ nần như chúa chởm, nghĩ có tức không?
CHỢ:
: (dt)-nơi người ta tới lui đông đảo để mua bán đổi chác.
*-chợ búa: ( búa-< HV phố: cửa hàng, nơi buôn bán)-từ gọi chung nơi đông người buôn bán
*-chợ chiều:
a)-chợ nhóm từ xế đến tối.
b)-( ngh.b): chỗ vắng vẻ thưa người.
*-chợ chồm hổm: chợ không có nhà lồng, quầy, sạp. Người bán bày một số ít hàng hoá trước mặt, ngồi chồm hổm hay trên ghế lùn nhỏ. Người mua qua lại trước mặt, ai đồng ý mua thì sà xuống, ngồi chốm hổm xuống lựa. Họ buôn bán với nhau theo nhắm theo mớ, không có dụng cụ đo lường. Cũng có người bán thức ăn. Cũng có thể là trã bánh canh hay thúng bắp giã, người ăn ngồi trên ghế đòn thấp, bu quanh ăn tại chỗ hay mua đem về nhà.
*-chợ dinh:
a)-tên một khu chợ thời Gia Long, chạy dài từ Ngã sáu, dọc theo đường Nguyễn Trãi, nằm giữa các đường Nguyễn Thị Nghĩa, Lê Lai, Bùi Thị Xuân, thuộc vùng trung tâm của Thành phố HCM hiện nay.
b)-(ngh.r)-chợ nơi thị tứ đông đúc, nơi đô hội, có dinh quan trấn
thủ thời xưa,-khác với chợ quê hoặc chợ đồng.
Đố anh con rít mấy chưn,
Cầu ô mấy nhịp, chợ dinh mấy người? (cd)
*-chợ đen:
a)-chỗ bán đồ lậu hoặc bán giá cao hơn mức bình thường.
b)- (ngh.r): chỗ bán hàng khan hiếm với giá cắt cổ.
*-chợ đêm : chợ nhóm ban đêm nhất là những ngày cận Tết, từ hai mươi lăm trở đi.
*-chợ đông:
a)-chợ nhóm lúc hừng đông hoặc lúc chợ nhộn nhịp đông người.
Buổi chợ đông, con cá hồng anh chê lạt,
Buổi chợ tan rồi, con tép bạc, anh cũng khen ngon. (cd)
b)-( ngh.r): chỗ đông người.
Trai khôn tìm vợ chợ đông,
Gái khôn tìm chồng giữa chốn ba quân.(cd)
c)-(ngh.r): lúc mọi người hỏi mua hàng hoá mình bán hoặc lúc mọi người yêu thích ái mộ mình.
Chợ đông sao chẳng bán hàng,
Chờ tan buổi chợ dạo làng bán duyên.(cd)
*-chợ mơi (cn: chợ mai): chợ nhỏ, có thể là một chợ chồm hổm, chỉ họp vào buổi sáng.
*-chợ nổi : loại chợ đặc biệt ở vùng sông nước miền Tây Nam bộ. Chợ nhóm hầu như suốt ngày. Người mua kẻ bán đi trên ghe thuyền đậu đặc một khúc sông. Người bán hàng gì thì treo vật ấy lên cây sào để từ xa ai cũng thấy. Hàng hoá chủ yếu là các loại nông sản. Có những ghe lớn chở hàng từ xa về, neo đậu cố định, bán những nhu yếu phẩm như vải sồ, dầu lửa, nước mắm. Ngưới mua bán nhỏ len lỏi vào đám ghe thuyền bằng xuồng ba lá.
*-chợ phiên:
a)-phiên chợ họp định kỳ có thông báo trước.
Gái làng đi họp chợ phiên,
Phất phơ tà áo nàng tiên Xứ Dừa.
(Kiên Giang)
b)-(cg: kẹc-mết-< kermesse ): phiên chợ tổ chức các cuộc vui chơi, bài bạc để lấy tiền làm việc phước thiện.
*-chợ trời: nơi nhiều người bày bán đủ loại đồ, cũ có, mới có. Mỗi người bày hàng hoá của mình trên một khoảng hẹp, có thể trên một khúc lề đường. Giá cả có tính cách thoả thuận.
*-chợ trưa: chợ đã thưa khách.
Trắng da vì bở phấn giồi,
Đen da vì bởi ăn ngồi chợ trưa.(cd)
CHƠI:
1-(đt)-theo một hình thức giải trí nào đó để quên hết mọi phiền muộn hoặc đấu trí để ăn thua bằng theo đúng những qui định của cuộc chơi.
*-chơi banh: chơi bóng đá.
*-chơi cá kiểng: nuôi cá cảnh để giải trí.
*-chơi cò: (cn: chơi tem): sưu tập những con tem đã sử dụng từ xưa đến nay, tem trong nước cũng như tem nước ngoài làm thành bộ sưu tập.
*-chơi đờn: gảy hoặc kéo đờn độc tấu hay hoà tấu
*-chơi hoa:
a)-trồng nhiều loại hoa kiểng để giải trí.
b)-ăn nằm với nhiều phụ nữ để hiểu biết hoặc để thoả mãn dục vọng .
Trách người quân tử bia danh,
Chơi hoa rồi lại bẻ nhành bán rao.(cd)
*-chơi hụi: đứng ra tổ chức hoặc tham gia vào một dây hụi.
“Cải cách thì y như là chơi hụi không bẻ lời mà chỉ góp tiền cho người nào quả thật ngặt nghèo thì hốt trước”(NVT)
*-chơi kiểng: trồng uốn nhiều cây cảnh theo kiểu dáng để giải trí.
*-chơi Tết (cn: chơi Xuân): hưởng các thú vui trong các ngày Tết.
2-(pt)-không chủ tâm nhiều, có làm nhưng kết quả thế nào cũng được.
Hát hay rõ kép Qui Nhơn thiệt,
Học dở làm quan Quảng Ngãi chơi.
( câu đối- cụ Đào Tấn)
-làm chơi ăn thiệt
*-chơi chơi: nửa làm nửa chơi, không cho công việc đó là quan trọng.
3-(đt)-kình chống nhau, choảng nhau, cố gây thiệt hại cho nhau.
-hai thế lực đó chơi nhau dữ quá!
*-chơi đậm: choảng nhau nhiều
*-chơi mạnh tay: (cn: chơi nặng tay)-ra tay không nhường nhịn, không muốn lưu lại chút tình cảm nào.
*-chơi sát ván: không buông tha, không khoan nhượng chút nào.
*-chơi xỏ : (Đ.ng: chơi khăm) gạt người ta mắc bẫy để cười chơi.
4-(đt)-giao hợp, làm tình với người khác phái.
*-chơi bời:
a)-giao thiệp nhiều người, rong chơi nhiều chỗ.
b)-ăn chơi trác táng, theo những trò chơi có hại như hút xách, bài bạc.
c)-giao du với kẻ đàng điếm.
-gái chơi bời.
*-chơi đĩ: giao hợp với gái bán dâm chuyên nghiệp.
*-chơi gái: dụ dỗ gái nhà lành và ăn ngủ với họ.
*-chơi kiểu (cn: chơi kiểu cọ): bày vẽ nhiều kiểu cách mới lạ lúc làm tình.
5-(đt)-mạnh giỏi, không ốm đau,-thường dùng trong câu nói của người lớn khi hỏi thăm tình trạng sức khỏe của đám trẻ con.
-Lâu nay không gặp, hai vợ chồng cháu vẫn khoẻ? Mấy đứa nhỏ vẫn chơi?
6-(đt)-có cách đối đãi, cư xử với người khác hoặc phong cách chơi như thế nào.
*-chơi ác:
a)-bày những trò chơi độc địa để hai người.
b)-(trai gái) gian dâm với nhau.
*-chơi bảnh: (cn: chơi ngon): dùng xài đồ đắt tiền và vung tay chi tiền rộng rãi cho các cuộc chơi.
*-chơi dại (cn: chơi ngu): hành động thiếu hiểu biết, có thể rước lấy nguy hiểm .
-Thò tay xuống hang khô nguy hiểm lắm. Lỡ có rắn trong đó, nó cắn là rồi đời. Đừng chơi dại vậy con!
*-chơi dơ:
a)-( trẻ con) bốc đất cát để chơi, tay chân dơ dáy bẩn thỉu.
b)-( ngh.r): dùng mọi mánh lới xảo trá để chơi với người khác.
-Đừng dính líu việc làm ăn với thằng đó! Nó chơi dơ lắm.
*-chơi đàng hoàng: ăn chơi có tư cách, biết kính trên nhường dưới, không gian lận tráo chác.
*-chơi đảng: chơi phóng đảng, chơi không tiếc tiền của.
*-chơi đểu: dùng trò gian trá để gạt gẫm kẻ khác.
*-chơi điệu: (cn: chơi điệu nghệ):
a)-đối xử tốt theo đúng đạo nghĩa.
b)-ăn ở rộng rãi, cảm thông với người khác và rộng rãi mặt tiền bạc.
*-chơi độc:
a)-dùng trò chơi độc ác để hại người.
b)-giở ngón nghề độc đáo của mình.
*-chơi gác (cn: chơi cha; chơi kèo trên): (Đ.ng: chơi cửa trên): giữ thế ưu tiên cho mình trong cuộc chơi, cố đè bẹp quyền lợi của người khác.
*-chơi hết bóp:
a)-dùng hết tiền trong ví để chi cho cuộc chơi.
b)-( ngh.b): chơi hết tiền mới thôi; chơi không tiếc tiền.
*-chơi hoang: (chơi hoang đàng chi địa): chơi không kể đến nhà cửa, bỏ nhà đi không trở về.
*-chơi lú lận: (cn: chơi lận)-dùng mánh lới gian manh xảo trá để thắng người khác trong cuộc chơi.
“bác thầy thuốc vì gởi cục cưng nhà ra vô cờ bạc, bị hai đứa nó chơi lú lận, lén chở nàng xinh tốt kia đi một vòng xuống Hậu Giang”(VHS)
*-chơi mút chỉ: (xt mút chỉ): bỏ thời gian tối đa để chơi.
*-chơi ngang: chơi với vẻ ngang tàng bướng bỉnh.
*-chơi qua đường: (hai người khác phái) cặp xách với nhau để chơi cho vui chớ không phải họ muốn ăn đời ở kiếp với nhau.
*-chơi tới bến: chơi tới điểm cuối cùng, chơi tới nơi tới chốn không bỏ dở cuộc chơi giữa chừng.
*-chơi tục:
a)-bày ra các trò tục tỉu để vui chơi.
b)-(lóng): chơi không đàng hoàng đứng đắn, giở thói gian manh trong lúc chơi.
*-chơi trội: chơi nổi bật hơn người khác.
*-chơi xả láng: (cn: chơi xả láng sáng về sớm): đắm mình hoàn toàn vào cuộc vui chơi, không còn nghĩ đến bất cứ cái gì khác.
*-chơi xấu: bày trò gian lận để thắng cuộc chơi.
-các cầu thủ đội A chơi xấu quá.
*-chơi xộp: chi tiền rộng rãi lúc chơi.
CHỜI:
-HV: đa ,-giọng TC.
: (tt)-nhiều.
*-chời lỡ: có nhiều nhưng phá hết sạch.
*-chời tiền: lắm tiền nhiều của.
*-dì chời?: (HV: kỷ đa?)-bao nhiêu?

CHƠM:
: yếu tố tạo từ láy.
*-chơm bơm: (tt)-(cn: chờm bờm)-(đầu cổ, tóc lông) dựng xửng lên, không được chải gỡ gọn gàng, vén khéo.
Hình tựa gà xước,Vốn thiệt trái thơm.
Cái đầu chơm bơm, Là trái bắp nấu. (Vè trái cây)
*-chơm chởm: chong cạnh lên bén ngót.
CHỜM:
: (đt)-(cn: chồm)-nhảy dựng lên để chụp lấy.
*-chờm hớp:
a)-nhảy dựng lên mà lấy cho được.
b)-hỗn hào vô lễ.
*-chờm ngược: nhảy dựng lên mà giựt lấy.
CHỞM:
: (trợ từ)-bén ngót,-dùng kèm với các tính từ sắc, bén.
*-sắc bén chởm chởm: sắc bén lắm, bén ngót.
-gươm dáo chởm chởm,-đá lồi lên chởm chởm.
CHƠN ( 1 ):
-Đ.ng: chân,-nđ: chân.
: (dt)-cẳng; chưn ( x: chưn ).
“Sức lực nó như voi dữ trên rừng, tay chơn hình thù dữ tợn, lại thêm tóc quăn môi trớt da đen…”(NYB)
CHƠN ( HV )-( 2 )
-Đ.ng: chân,-nv và nđ: chân.
: (tt)-thiệt, không giả.
*-chơn chánh: (Đ.ng: chân chính):
a)-ngay thẳng, không tà vạy.
“Chú em chưa thức đạo,…còn giận thói đời giả dối tàn bạo, còn mê muội không biết đường chơn chánh mà đi”(HBC)
b)-đích thực, đúng với sự thật, mọi người đều công nhận.
-một nghệ sĩ chơn chánh.
*-chơn chất: có bản chất thiệt thà.
“Trong không ít những cán bộ địa phương thật thà, chơn chất đã nảy ra tư tưởng kỳ thị đối với Sài gòn”(NVT)
*-chơn lý: cái lý lẽ đúng của sự vật.
*-chơn mạng: (Đ.ng: chân mệnh):mệnh lệnh trời ban.
-Tương truyền Lý Công Uẩn có chơn mạng thiên tử.
*-chơn nhơn: (Đ.ng: chân nhân) : người tu hành theo Đạo giáo đắc quả thành tiên.
*-chơn tánh: (Đ.ng: chân tính): bản tính tự nhiên của mỗi người do trời đất phú bẩm cho.
*-chơn tu: người tu hành đúng chuẩn mực
*-chơn thật: thiệt thà chơn chất, không dối trá lừa mị.
CHỚN:
1-(dt)-ngấn, chỗ phân cách.
*-chớn ba: ( chớn-< cháng ): chỗ thân cây chính tẽ ra làm hai nhánh nhỏ.
*-chớn ót: ranh giới vắt ngang vùng tóc mọc sau gáy.
*-chớn tóc: ranh giới cuối cùng tóc mọc.
-anh này chớn tóc đóng thấp quá, không sống thọ.
*-chớn thuỷ: chỗ lõm phía trước ngực, chỗ hai xương sườn dưới cùng giao nhau.
2-(dt)-chỗ vạch làm dấu.
-Con nước ba mươi vượt quá chớn con nước rằm.
CHỚN CHỞ:
: (tt)-cao vòi vọi,-thường dùng cho núi non.
-đỉnh núi cao chớn chở.
CHỚP (1):
1-(đt)-loé sáng rồi vụt tắt thật nhanh
-sấm chớp,-tia chớp,-trời chớp.
*-chớp gió: trời chớp những đường ánh sáng ngắn ngoằn ngoèo ở chân trời vào lúc sụp tối, cho biết sẽ có gió.
*-chớp nhoáng (người bình dân thường đọc là chớp nháng):
a)-chớp loé ánh sáng lên liên tiếp.
b)-( ngh.b): (cn: nhanh lẹ như chớp): mau mắn, lẹ làng.
-Anh ngồi đợi tôi chút xíu! Tôi chắt nước nồi cơm chớp nhoáng rồi đi với anh.
2-(đt)-mở mắt ra rồi nhắm mắt lại.
-Thằng nhỏ gan thiệt!Tôi trừng mắt nhìn nó chăm bẳm. Nó cũng mở mắt dòm tôi, mắt không chớp.
*-chớp lạch:
a)-mắt láo liên chớp nhiều lần do quá sợ vì có gian ý.
“Bột chạy lại lượm cái bóp bỏ vào túi, con mắt chớp lạch, miệng cười ngỏn ngoẻn”(NYB)
b)-tia chớp liên tục trên bầu trời.
3-(đt)-(chim) chấp chới cánh.
-con chim con chớp cánh nhiều lần nhưng chưa cất mình bay lên nổi.
4-(tt)-lung linh phản chiếu ánh sáng.
*-chớp chớp: chớp nhiều lần.
-Trang phục của đào kép lộng lẫy chớp chớp dưới ánh đèn Ếch- đa.
CHỚP (2):
1-(dt)-chỗ có tì vết, chỗ sắp gãy.
2-(tt)-xước ra gần muốn gãy,-thường dùng cho cây gỗ.
-chỗ chớp của cây đòn tay.
CHỚP HỚP:
: (đt)-(cn: chờm hơm)-muốn cướp giựt lấy cho được vì quá ham muốn.
-mấy thằng nhỏ thấy bánh kẹo là chớp hớp.
CHỢP RỢP:
-cn: hớp tớp; bộp chộp
: (tt-pt)-hấp tấp vội vã, muốn hành động ngay.
-Đừng để tụi nhỏ biết chuyện này. Tụi nó chợp rợp lắm, hư chuyện hết.
CHỚT:
-cn: đớt
: (tt-pt)-(cn: đớt)-nói không đúng âm như con nít mới học nói.
*-chớt chát (cn: đớt đát; đả đớt; chả chớt; chút chớt ):nói không đúng tiếng; nói giọng nhõng nhẽo như con nít.
CHỢT (1):
-cn: xợt; xớt.
: (pt)-vút qua làm trầy, tróc lớp ngoài.
-mũi tên bay chợt qua.
*-chợt da: chỉ trầy ngoài da.
CHỢT (2):
-cn: dợt; lợt.
: (trợ từ)-(cn: dợt, lợt)-nhạt màu, mất vẻ tươi tắn, nhợt nhạt xấu xí..
-trắng chợt


User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post May 27 2013, 02:48 AM
Gửi vào: #37


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





CHU ( HV )-(1)
-xt châu.
: (dt)-màu đỏ bầm. Nam bộ chỉ dùng chu trong các từ sau đây:
*-màu chu: màu đỏ bầm.
*-nước chu: sơn nước màu đỏ bầm.
CHU (2):
: (đt)-chúm môi lại và vẩu môi ra trước.
*-chu mỏ: chúm môi và vẩu mỏ ra.
CHU CHU:
: (dt)-loại chim giống như bồ câu nhưng lớn con.
CHÙ:
: yếu tố tạo từ láy.
*-chù ù: mập to, thô xấu.
-ngón tay chù ù.
*-chù ù chục ục (tt):
a)-cn chù ù, nhưng nghĩa mạnh hơn.
-bàn tay thô kịch, ngón chù ù chục ục.
b)--(vẻ mặt ) lúc nào cũng cau có, quạu quọ.
*-chù ụ:(cn: chụ ụ)-sa sầm nét mặt xuống tỏ vẻ giận hờn hoặc không bằng lòng.
-Thằng chồng thì vui vẻ, còn con vợ lúc nào cũng chù ụ mặt mày.
*chù vù: (vù đọc biến trại từ chữ vồ)-(cn: tù vù)-to lớn, phình to ra.
-bự chù vù,-sưng chù vù.
*-chù vù chụt vụt: to lớn nhưng xấu xí.
-mấy ngón tay chù vù chụt vụt.
CHÚ (1):
-< HV thúc.
1-(dt)-tiếng để gọi người em trai ruột của cha hoặc người đàn ông trong họ có vai vế nhỏ hơn cha mình.
-cha nó lú, còn chú nó khôn (t.ng)
*-chú họ: người vai em của cha trong dòng họ mình.
*-chú lú: từ dùng để phủ nhận vai chú.
-Anh mà làm chú tôi hả?-Chú lú thì có.
Có khi người ta còn nói: “Chú lú bụi tre, con cắc kè đè chú”
*-chú ruột: tiếng để gọi em trai cùng cha mẹ với ba mình.
*-chú thím: tiếng để gọi hai vợ chồng của chú.
*-chú út: tiếng để gọi người em trai ruột nhỏ nhất của cha mình hoặc để gọi người đàn ông trong họ có vai vế nhỏ hơn cha mình và có thứ bậc nhỏ nhất trong một dòng con.
2-(dt)-tiếng để gọi người đàn ông nhỏ tuổi hơn mình không nhất thiết là bà con hay người dưng.
-Khi nào rảnh rổi, chú cứ qua tôi chơi.
*-chú chàng: (cn: chú ỵ; chú va)-anh ta, anh ấy, dùng như đtnx ngôi 3 chỉ một người đàn ông.
-“…sẵn vừa lượm cái rổ, tôi bèn vụt đại lên đầu chú chàng, làm cho cái nón Fléchet mới tinh hảo văng xuống lề đường lấm lem”(VHS)
*-chú em: tiếng gọi người đàn ông trẻ hơn mình một các thân mật.
-“Hòa thượng thấy anh ta tỉnh lại thì mừng, nên hỏi rằng: “Chú em muốn uống nước nữa hay không?(HBC).
Đôi khi người ta cũng nói “chú em nó”.
“…bần đạo đã có dạy dọn cơm rồi. Vậy chú em nó nằm mà chờ một chút, rồi tăng chúng sẽ dọn cho mà ăn”(HBC)
*-chú mày: tiếng để gọi thân mật người đàn ông vai em của mình. Người ta chỉ dùng chữ chú mày với em ruột, em họ hoặc em kết nghĩa mà không dùng để gọi người đàn ông trẻ mới quen.
-Nhà chú mày nghèo, anh chị biết, làm mà không chịu lấy tiền thì lấy gì mà sống?
3-(dt)-từ dùng kèm với danh từ chỉ nghề nghiệp để chỉ người đàn ông làm nghề đó.
*-chú bán khoai: người đàn ông bán khoai.
Khoe giàu với chú bán khoai,
Chú cho hai củ mà nhai tối ngày.(cd)
*-chú chệc: tiếng người bình dân gọi đàn ông người Hoa. (xt: chệc).
Nắm đuôi chú chệc mà vung,
Chú giãy đùng đùng như khỉ mắc phong.(cd)
*-chú lái: người đàn ông đi buôn bán xuôi ngược, gom mua hàng khắp nơi về bán lại để kiếm lời.
-chú lái dừa,-chú lái heo,-chú lái lúa.
Chú lái ơi! Cú đừng rơi luỵ,
Mãn con trăng này, tôi gả chị cho chệc.(cd)
*-chú lính: người ở trong quân đội.
Chiều chiều muợn ngựa chú đô,
Mượn dù chú lính đưa cô tôi về.(cd)
*-chú Sam: (lóng)-tiếng dùng để chỉ người Mỹ.
*-chú thòn: (do thòn dành-< HV Đường nhân: người Hoa,-đọc giọng QĐ): từ để chỉ người Hoa.
*-chú thợ: từ gọi chung những người lao động chân tay.
-chú ba bánh,-chú thợ hồ,-chú thợ mộc,-chú xích lô.
4-(dt)-từ dùng kèm một từ khác, chùng để chỉ ngưới đàn ông vắng mặt hoặc để nhân cách hoá con vật mà mình nói tới.
*-chú chàng: anh chàng ấy.
*-chú ỵ (cn: chàng ỵ ): người đàn ông ấy, con vật ấy.
Trời gầm, chú ỵ bò ra,
Cái lưng chú ỵ hơn ba mươi tầm.
(xuất vật )-thai đố của cái mống (cầu vồng)
CHỦ (HV)
-cn: chúa
1-(dt)-người đứng đầu.
*-chủ cả:
a)-hương chủ và hương cả trong ban hội tề trong xã ngày xưa.
b)-(ngh.r): người có tham gia, có một chức vụ trong tổ chức chính quyền.
-Sáng nay, ông X phát biểu ý kiến trong phiên hợp của xã. Chắc ông cũng là chủ cả gì đó.
*-chủ chứa: người chứa gái điếm hoặc cờ bạc, đá gà.
*-chủ đất: (HV: địa chủ)- người sở hữu đất đai.
*-chủ điền: (HV điền chủ)-
a)-người sở hữu đất ruộng chuyên canh lúa.
b)-chủ một điền lớn ở Nam bộ ngày xưa.
“…tốt phước hơn nữa, ông cai có đất điền, thì tôi sẽ nối giữ ruộng vườn, làm bà chủ điền”(VHS)
*-chủ điền manh: chủ của những miếng đất nhỏ.
“ Điền chủ nhỏ thường gọi là chủ điền manh, theo nghĩa mảnh đất nhỏ manh mún” (SN)
*-chủ hãng: người cai quản một hãng buôn.
*-chủ hụi: người tổ chức hụi. (xt: hụi)
*-chủ kê: người chủ con gà nòi đá độ.
*-chủ không: (lái-> chổng khu )-từ mang nghĩa khôi hài khi phủ nhận khi người khác cho rằng là chủ này chủ nọ.
*-chủ quán: người cai quản quán ăn.
*-chủ quận: từ người bình dân dùng để chỉ viên chức cai trị một quận thời Pháp thuộc.
*-chủ tiệm: người chủ của một hiệu buôn.
*-chủ tỉnh: từ mà người bình dân dùng để gọi viên chức hành chánh cai quản một tỉnh thời Pháp thuộc.
“Nó xây cất cho Tân An vừa phải. Tối, thằng chủ tỉnh về Sàigòn mà ngủ”(NVT)
2-(đt)-điều khiển, phụ trách.
*-chủ hôn: đứng ra tổ chức hôn lễ.
*-chủ xị:
a)-(xị-< HV tịch. Quan thoại đọc / xí / )-người đứng đầu một tổ chức một hội nghị, theo nghĩa của chữ chủ tịch.
b)-(lóng): người đong rượu và kiểm soát việc uống rượu của từng người trong bàn tiệc. Xị trong trường hợp này được hiểu là chai đựng rượu. Từ này được dùng với ý vui tươi, khôi hài.
-Ở đây chúng ta bầu anh Tám xi-tẹc làm chủ xị.
3-(tt)-chính yếu, quan trọng hơn cả
CHUA (1):
1-(tt)-vị của chanh, me, vị có thể làm trào nước miếng trong miệng.
*-chua ê răng: chua đến nỗi làm buốt răng.
*-chua lè: chua nhiều, chua đến nỗi phài nhăn mặt le lưỡi.
*-chua lét: có nghĩa như chua lè .
*-chua té đái: chua đến nỗi khi nếm phải dùn mình và nhỉ nước tiểu ra quần.
2-(tt)-mùi hăng hăng, ngửi thấy khó chịu.
-mồ hôi chua
*-chua như cứt mèo: chua và hôi.
3-(tt)-(lóng)-khó khăn hoặc không vừa ý.
-Làm công nhân trong các công ty, xí nghiệp nước ngoài, lãnh được đồng tiền cũng chua lắm.
*-chua cay:
a)-hai vị chua và cay gây cảm giác khó chịu trong miệng.
b)-đau đớn khổ sở
-cuộc sống chua cay
*-chua chát:
a)-hai vị chua và chát, chua làm cho người ta ê răng, nhăn mặt, chát làm quéo lưỡi.
b)-đau khổ trong cảnh ngộ éo le.
Chạy chữa chai chưn chẳng chịu chừa,
Chín chiều chua chát chán chê chưa?(cd)
*-chua miệng: thấy dường như có vị chua trong miệng làm cho mình không muốn ăn.
CHUA (2):
-< HV chú (ghi thêm vào)
: (đt)-ghi chú thêm ngoài những phần chính đã có sẵn.
-Các từ tiếng Anh trong sách này đều có chua dấu phiên âm quốc tế.
CHÙA:
-< HV tự
1-(dt)-nhà lớn được dựng lên để thờ Phật và tu hành.
*-chùa Bà:
a)-chùa thờ bà Mã hậu, tục gọi là Mã Châu, người con gái họ Lâm ở tỉnh Phước Kiến, chết thành thần, hay độ người vượt biển, được người đời suy tôn là Thiên hậu nguơn quân.
b)-chùa thờ hai cô gái bán tơ đã dùng guồng tơ làm quai chèo giúp vua Gia Long băng ngang sông Hàm Luông, tỉnh Bến Tre lúc quân Tây Sơn truy đuổi bén gót. Sau khi lên ngôi, Gia Long lập chùa để thờ tại xã Đa Phước Hội, huyện Mõ Cày, Bến Tre.
*-chùa Ông: chùa thờ ông Quan đế, tức Quan Vân Trường.
Chim hít cô đậu dây bình bác
Bươm bướm bà đậu cột chùa ông.(cd)
2-(tt)-(lóng)-có nghĩa là chung của mọi người, ai muốn dùng xài cũng được.
-của chùa,-tiền chùa.
CHÚA (HV):
1-(dt)-(cđ: chủ)-người có quyền hành kém hơn vua, cai trị một vùng .
-chúa Nguyễn,-chúa Trịnh.
2-(tt)-(lóng): có nghĩa to lớn nhất, có uy quyền nhiều nhất , đáng chú ý nhất trong đám.
-thằng nhỏ đó là chúa ở dơ,-chúa gian lận trong giới cờ bạc.
-mối chúa,-ong chúa.
*-chúa ngu: (cn: chú ngu ): kẻ ngu si đần độn nhất.
*-chúa ngục: (cn: chú ngục):
a)-tên tù nhân có thế lực nhất trong trại giam, thường hay hoạnh hẹ tù nhân mới để kiếm ăn.
b)-kẻ có vẻ mặt ngu đần và xấu xí khó chinh phục cảm tình người khác.
-bộ mặt chúa ngục.
Người ta ghép chung chúa ngu với chúa ngục để mắng mỏ.
-Đồ chúa ngu chúa ngục mà cũng làm bộ chãnh, thấy mà ghét!.
*-chúa ôn (xt: ôn):
a)-(theo tin tưởng dân gian): vị thần cai quản các ôn thần gieo rắc bệnh ôn dịch cho dân chúng.
b)-( ngh.b):kẻ gieo rắc tai hoạ cho dân, nuôi nấng bọn lục lăng củ trối nhũng nhiễu dân chúng.
c)-(ngh.r): từ dùng để so sánh kẻ có diện mạo xấu xí đáng ghét.
-Con dẫn em ra lu nước rửa mặt cho em, để mặt mày nó như chúa ôn coi sao được!
CHÚC (1)-
-Đ.ng: chốc.
: (dt)-giây lát, một khoảng thời gian rất ngắn.
-Đợi tôi một chúc, rồi sẽ đi với anh.
*-chúc lát: chốc lát,-chỉ khoảng thời gian rất ngắn ngủi.
-Ngồi chơi chúc lát rồi tôi lại đi.
*-chúc nữa: lát nữa, chốc nữa,-diễn tả việc xảy ra trong tương lai gần.
-chúc nữa, mình đi
*-chúc xíu: chỉ trong khoảng thời gian rất ngắn.
Thăm em chúc xíu anh về,
Kẻo mà trăng lặn, bốn bề tối tăm. (cd)
*-chúc xíu nữa: chỉ một khoảng thời gian ngắn rất gần trong tương lai.
-chúc xíu nữa, tôi phải đi rồi.
CHÚC (2):
1-(đt)-nghiêng một đầu.
-cái cân chúc đầu xuống,-máy bay bị đạn chúc đầu xuống.
2-(đt)-nghiêng chỗng ngược vật gì xuống.
-dầu trong bình còn ít lắm, con phải chúc xuống mới rót ra được.
CHỤC
1-(số đếm)-mười tức là năm với năm (khi cần con số chính xác)
Bảy với ba, anh kêu rằng một chục,
Tam tứ lục, anh tính cửu chương. (cd)
2-(số đếm)-nằm sau một danh từ, có nghĩa là tính bằng chục, hàng mấy chục, chỉ con số từ mời trở lên nhưng không quá một trăm.
Thông ngôn ký lục, bạc chục không màng,
Lấy chồng thợ bạc đeo vàng đỏ tay. (cd)
3-Trong lúc bán hàng hoá, chục dùng để chỉ 10 hoặc trên mười
*-chục chẵn / chục mười / chục trơn: đúng con số mười đơn vị hàng hóa
*-chục đủ đầu / chục có đầu: chục có trên mười đơn vị, số lượng tùy loại hàng hoặc tùy theo vùng.
*- chục 11: khi mua một chục thuốc giồng, người ta đưa mình một xấp 10 rê cột dây sẵn và một rê rời gọi là rê đầu.
*- chục 12: dừa, cam, quít, trầu
*- chục 14: bắp, xoài (ở Bến tre- nhưng ở Vĩnh long trước đây bắp xoài bán chục 16)
*- chục 16: cau ăn trầu tính một chục 16 trái
Tính theo chục đủ đầu là hình thức ưu đãi dành cho người mua
về bán lẻ. Khi mua về, người bán lẻ bán hàng y giá mua với chục trơn và họ sẽ lời trong phần sản phẩm còn lại.
CHUI:
: (pt)-(lóng)-đứng sau một động từ, có nghĩa là lén làm một việc gì.
-đi làm chui để kiếm thêm tiền.
CHÙI:
: (đt)-lấy giẻ, khăn lau cho sạch cho khô
Vì ai nước mắt sụt sùi,
Khăn lau không ráo, lệ chùi không khô. (cd)
*-chùi chưn: (tấm) kết bằng sợi cao-su, đan bằng chỉ xơ dừa hay kết bằng các cọng sợi vải, dùng để chùi sạch bàn chân, giày dép trước khi vào nhà.
*-chùi dầu: lau sạch, thoa một lớp dầu mỏng lên đồ dùng cho khỏi rỉ sét.
-đem cái đồng hồ đi chùi dầu.
*-chùi đít:
a)-lấy giấy cọ sạch hậu môn sau khi đi tiêu.
b)-( lóng): từ dùng để chê bai, mắng mỏ.
-thứ đồ chùi đít đó có giá trị gì đâu!
-thứ đó cho tôi làm đồ chùi đít tôi cũng không thèm lấy.
*-chùi lư: kỳ cọ và đánh bóng lư đồng.
CHÚI:
: (đt)-cắm đầu xuống.
-Cá chúi xuống bùn.
*-chúi đầu : cắm đầu xuống
-vấp té chúi đầu
*-chúi mũi:
a)-(ghe thuyền) chỗng lái lên và mũi chìm thấp xuống do xếp hàng hoá phía trước mũi nhiều hơn.
b)-(ngh.r):hoàn toàn để tâm vào, không xao lãng việc đang làm.
-Anh A lúc nào cũng chúi mũi vào công việc, không có thì giờ nghỉ ngơi.
*-chúi nhủi: (cn: chúi lủi): nhủi đầu tới, suýt bị ngã sấp khi bị vấp té hoặc bị đánh thình lình.
“Chàng đứng dậy, cô Ba Trà đương dựa ngực vào lưng chàng, ơ hờ chúi nhủi đến trước”(NYB)
CHÙM:
1-(dt)-nhiều cái cùng loại gom chung lại một chỗ.
-chùm chìa khoá,-chùm bông hoa.
2-(pt)-gom tụ lại một chỗ.
*-chùm nhum: xúm lại thành từng cụm, từng nhóm.
-“Tôi ra tới mé sông gặp Bạch thị, Hồng thị, thầy thuốc, thầy giáo đương ngồi chùm nhum mà khóc”(HBC)
CHÙM GỞI:
-họ Chùm gởi Loranthaceae có nhiều giống loại phân bố khắp nước, nhưng nhìn chung là loại thực vật bán ký sinh hay toàn ký sinh sống nhờ vào nhựa cây khác.
*-chùm gởi ký sinh Helixanthera parasitica, có nhiều ở Trung bộ,-nhánh mảnh, lá dòn không lông. Gié hoa mọc ở nách lá, đài hoa cao, vành trắng hay đỏ, hoa năm cánh rời.
*-chùm gởi Nam Helixanthera pierrei, nhánh to, phiến lá thon đầu nhọn, đáy tà tròn. Gié dài ở ngọn, hoa không cọng năm cánh rời.
CHÙM RUỘT:
-t.k.h: Phyllanthus emblica L.,-họ Phyllanthus.
: (dt)-(thực)-tiểu mộc cao tới 7m, cành nhánh giòn dễ gãy, nhánh ngắn mang lá nhỏ như lá kép. Lá non màu đỏ. Hoa đỏ, nhỏ li ti kết thành chùm trổ ở nách lá. Quả vàng vàng có khía cạn, nạc chua, hơi chát, chứa nhiều vi-ta-min C. Rễ chứa nhiều độc tố.
CHÚM:
1-(đt)-túm lại
-Anh ta chúm miệng hú một tiếng dài.
*-chúm chím: kiểu cười không phát ra tiếng và miệng túm lại.
2-(đt)-chụm các ngón tay để bốc vật gì.
-thằng bé thò tay chúm mấy hột tấm vãi cho bầy gà con.
CHUN
-Đ.ng: chui
: (đt)-khom mình, cúi đầu xuống để đi vào
- Muốn ăn trứng vịt phải chun đít sàng (t.ng): muốn đạt được điều gì thì phải chịu khó, chịu cực.
Trống treo ai dám đánh thùng,
Bậu không ai dám giở mùng chun vô. (cd)
*-chun đít sàng: chui xuống gầm giường.
*-chun hầm: chui xuống hầm trú ẩn để tránh bom đạn.
*-chun lỗ chó: đi vào bằng cách chui ngang cái lỗ thấp của tấm vách mà chó thường chun qua chun lại.
CHÙN CHỤT:
-cn: chụt chụt.
: (dt)-những tiếng chụt vang lên liên tiếp.
-Mẹ hun con nghe chùn chụt,-Con bò nghé bú nghe chùn chụt.
CHŨN:
: trợ từ chỉ sự quá mức, thường được ghép với tính từ: lùn, thấp, vắn, vun.
CHUNG (1):
-cg: chén chung
: (dt)-loại chén nhỏ tròn không có quai để đựng trà rượu.
*-chung mắt trâu: chung to hơn ngón chân cái.
*-chung ông rồng: loại chung có hình con rồng.
CHUNG (2):
: (đt)-(người thua) trả tiền cho người thắng sau một bàn bài bạc.
Lăm le em muốn kết duyên,
Thấy anh dỡ chén chung tiền anh chê.(cd)
Có người lại bảo chung tiền là một kiểu cờ bạc gọi là đánh me. Tôi nghĩ không phải vậy. Có thể cuộc chơi này là đổ hột xí ngầu hay lắc bầu cua. Dỡ chén tức là dỡ cái chén úp trên cái dĩa để mọi người thấy kết quả. Anh này làm cái. Lắc xong ba hột đựng trong dĩa, anh ta dỡ cái chén úp . Thấy mình đã thua, anh ta móc túi lấy tiền trong túi ra đếm và trả cho từng người thắng cuộc.
CHUNG BÚNG:
1-(tt)-(búng: phần đựng trong miệng): (ngậm) một lượng lớn trong miệng.
-thằng nhỏ ngậm một họng chung búng, không chịu nuốt cơm.
2-(tt)-(cn: bùng thụng)-có vẻ giận, không vui.
-bộ mặt chung búng.
CHÙNG:
: (tt-pt)-lén lút, vụng trộm.
-ăn chùng, ăn vụng.
*-chùng lén: cố tình làm việc gì mà không để cho người khác biết.
“Mỗi tháng, mẹ chàng chùng lén đút nhét cho ba trăm nguơn bạc, tiền ăn mặc không kể”(NYB)
*-chùng vụng:
a)-lén lút vụng trộm.
b)-(nghỉa hẹp)-thầm lén tư tình.
-Cô X chùng vụng với người bạn cũ được một thằng con trai.
CHÚNG CHỨNG:
: (tt)-(cv: chúng chấng)-nung nẩy lẩy đương,-nói về tật nhỏng nhẻo của trẻ con.
-chúng chứng đòi ăn.
CHUỘC:
: (đt)-cúng để xin.
*-chuộc ngải: bỏ tiền ra mua ngải hoặc thuốc độc để làm hại ai.
CHUỒI:
1-(đt)-tuột xuống nhanh lẹ dễ dàng theo một đường dốc nghiêng.
Chiều chiều ông Lữ đi câu,
Sấu lôi ông Lữ chuồi đầu xuống sông.(cd)
2-(đt)-đẩy sợi lác vô khung dệt chiếu.
Chồng chuồi vợ dệt chiếu hoa,
Tay đưa khổ giập, đôi đà đáng đôi.(cd)
3-(đt)-dúi cho, trao cho, đưa cho.
-Biết tôi đi xa và ở lại đó lâu, ảnh chỉ chuồi cho tôi thêm chút đỉnh tiền để đi đường.
CHUỐI:
-t.k.h: họ Chuối Musaceae có nhiều loại nhưng đặc tính chung là thân do các bẹ lá hợp lại, giữa có lõi cứng. Khi cây trưởng thành, chuối trổ bắp, bắp giải thành buồng nhiều nải, mỗi nải mang nhiều trái ruột mềm ngọt. Chuối cây sau khi đốn buồng được dùng để xắt và quết cho heo gà vịt ăn. Củ chuối nẩy ra cây chuối con.
*-chuối cau: (HV: phân tiêu / long nha tiêu): thuộc loài chuối Musa parasidiaca L.,-loại chuối nhỏ trái, vỏ mỏng màu vàng tươi, nạc rất thơm ngon.
*-chuối cau lửa: (cg: chuối lửa):loại chuối cau trái to trung bình, khi chín trái có màu đỏ, mùi vị không ngon.
*-chuối cau mẳn: có trái nhỏ hơn trái chuối cau thường, vỏ mỏng, cơm dẽo ngọt.
*-chuối cơm: (HV: đại long nha tiêu): lớn hơn chuối cau; chuối nhão thịt, thơm và ngọt gắt.
*-chuối chát: trái chuối hột non, dùng để ăn như rau sống.
-“…chuối hột non gọi chuối chát, vừa giòn vừa ngon hơn chuối chát ấy nhiều”(VHS)
*-chuối hột: (HV: hạch tiêu),- t.k.h:Musa balbisiana,-thân giả do bẹ hợp lại, cao tới 4m. Phiến lá to, xanh mốc, cuống và bẹ xanh. Trái có cạnh chứa đầy hột chát hình cầu. Cây được trồng lấy trái. Trái chín được dùng trị bệnh sạn thận. Tro trái chuối hột được các phụ nữ ngày xưa dùng để gội đầu.
“Ngày xưa, chị gội đầu bằng tro trái chuối hột. Hoặc bằng cát lồi của chệc bán”(NVT)
*-chuối lá: loại chuối có vỏ dày.
*-chuối rẽ quạt (cg: chuối tây),-t.k.h:Ravenala madagascariensis,-giống chuối trồng làm kiểng gốc từ đảo Madagascar, đại mộc cao tới 8m, có nhiều con. Lá toả hai bên như hình rẽ quạt. Lá song đính có cuống dài hơn phiến, phiến lá giống phiến lá chuối thường.
*-chuối sáp: (t.k.h: Musa chiliocarpa Back.): loại chuối cao đến 3m, buồng thòng gần tới đất, có nhiều nải, nải có rất nhiều trái nhỏ. Khi chuối già, người ta nấu, nạc dẽo ăn rất ngon.
*-chuối sứ (cg:chuối lá xiêm, chuối xiêm):loại chuối nguyên là thổ sản của Xiêm La( nay là Thái Lan ) được sứ bộ Thái đưa vào nước ta. Cây chuối sứ mọc rất mạnh, cây to, bẹ và lá phủ một lớp phấn mốc, trái tròn to ngắn, chín thật ngọt.
a)-chuối xiêm đen: loại chuối ngon, vỏ mỏng, khi chín vỏ dễ thâm kim, nạc ngọt gắt.
b)-chuối xiêm trắng: loại chuối xiêm vỏ trắng dày, mùi vị kém
hơn chuối xiêm đen.
*-chuối táo quạ: (cg: chuối bôi),-t.k.h: Musa corniculata Lour., không trổ bắp, buồng chuối trổ trên ngọn. Trái to không ngọt chỉ nấu chín để ăn.
*-chuối tiêu: (t.k.h: Musa basjoo)-loại chuối trái nhỏ dài
Ai đem con kéc vô vườn,
Để cho con kéc ăn buồng chuối tiêu.(cd)
*-chuối và: (-< HV: ba: cây chuối ):(cv: chuối già) có đặc điểm trái dài và cong, vỏ xanh hoặc vàng ngà khi chín, nạc nhão. Vỏ bở có thể thâm kim, dễ rụng cuống sút cùi khi trái chín rục.
a)-chuối và cui: loại chuối và trái hơi ngắn.
b)-chuối và hương: trái thon nhỏ, rất ngọt và có mùi thơm khi chín.
c)-chuối và lùn: (t.k.h: Musa nana Lour.), cây nhỏ, chỉ cao khoảng 1-2m, buồng thòng, mo màu đỏ.
CHUỖI:
: (dt)-quan tiền (=600 đồng).
*-nửa chuỗi: nửa quan tiền (= 300 đồng)
CHUỒN (1):
: (dt)-(động): loại cá biển mình thon dài, có hai vi to, có thể bay là là trên mặt nước hơn 40 phút.
CHUỒN (2):
: (dt)-tên một nước bài đen trong bộ bài tây 52 lá.
-ách chuồn,-già chuồn.
CHUỒN CHUỒN:
1-(dt)-(động)-loại côn trùng có đầu to, hai mắt kép lớn và lồi ra, bốn cánh mỏng mọc ngang thân mình, đuôi nhỏ mà dài. Chuồn chuồn ăn rất nhiều muỗi trong một ngày.
*-chuồn chuồn kim: loại chuồn chuồn màu xanh rất nhỏ, thường đậu một mình.
*-chuồn chuồn lửa: (cg: chuồn chuồn ớt): chuồn chuồn có mình đỏ tươi như trái ớt chín.
*-chuồn chuồn ma: chuồn chuồn mình hơi nhỏ, thân, cánh và đuôi đen, thường xuất hiện cô độc.
*-chuồn chuồn trâu: loại chuồn chuồn to nhất, màu xanh đậm xen kẽ những khoang vàng bay rất lẹ và cắn rất đau. Ở quê, trẻ con thường nói gạt nhau rằng nếu cho loại chuồn chuồn này cắn vào rún, mình sẽ biết lội.
2-(dt)-( lóng): (cg: đầm già) từ khôi hài dùng để chỉ phi cơ thám thính L.19 có hai cánh ngang chàng.
3-(dt)-tên một bản đờn nhỏ trong sân khấu cải lương Nam bộ, toàn bài có mười câu.
CHUÔNG:
-< HV phương (vuông)
1-(dt)-một khổ vuông vức để đo hàng vài ngày xưa.
-một chuông nhiễu.
2-(tt) vuông vắn bốn cạnh bằng nhau.
*-chuông chắn: (cn: vuông vắn): có bốn cạnh bằng nhau.
3-(tt) -(ngh.r): giữ đúng mẫu mực, ngay hàng thẳng lối.
Cấy ba cây lúa cho chuông,
Bớ người nhơn nghĩa! Có buồn hát chơi.(cd)
*-đo chuông: đo một vật để có bốn cạnh bằng nhau
4-(đt):làm cho (đồ mộc) có góc cạnh vuông vắn sắc sảo.
-Anh lấy cái bào cóc chuông bốn cạnh bàn cho tôi
*-chuông biền sắc cạnh: làm cho các cạnh, các rìa ngoài đều vuông vắn, sắc sảo,-nói về tay nghề khéo léo của thợ đóng đồ mộc.
*-chuông tư chặt tám: làm cho sợi dây vàng có bốn cạnh vuông và chặt làm tám đoạn,-ý nói nghề của thợ bạc làm đồ trang sức.
CHUỒNG:
: (dt)-chỗ nhốt chim chóc, thú vật.
*-chuồng bồ câu:
a)-chuồng nuôi bồ câu, đóng bằng gỗ sơn nhiều màu, có khoét lỗ
tròn cho chim ra vào, để trên mái nhà hay gác cheo leo trên cành cây.
b)-từ dùng để so sánh với vật lòe loẹt nhiều màu sắc.
- Nhà gì tô vẽ nhiều quá giống như chuồng bồ câu.
*-chuồng cọp:
a)-chuồng sắt kiên cố để nhốt cọp.
b)-(lóng): chỗ giam tội nhân.
c)-lồng sắt đan bằng dây kẽm gai để lộ thiên để nhốt lính tráng phạm nội qui trong quân trường.
*-chuồng cu:
a)-chuồng nuôi chim cu ( chim gáy)
b)-phần ngăn vuông vức trên cột cờ, chỗ cao trên tàu để có thể ngồi quan sát bốn phía.
c)-ngăn vuông nhỏ xây thêm, nằm cheo leo trên ngôi nhà to.
d)-tháp canh của đồn lính hay trại tù , người canh gác có thể quan sát bốn phía.
-lính ngồi trên chuồng cu bỏ ống dòm nhìn rất xa.
*-chuồng ép: chuồng nhỏ, chắc chắn, hẹp bể ngang vừa đủ chỗ đứng cho trâu bò đực đưa vào để thiến dái.
-Con trâu cổ của anh mà ăn nhằm gì!.Tôi xuống giàm, rúng nó vô chuồng ép thì gan trời cũng phải chịu phép.
*-chuồng heo:
a)-nơi nuôi nhốt heo.
b)-(ngh.b)-chỗ dơ bẩn.
Một vợ nằm giường lèo,
Hai vợ nằm chèo queo,
Ba vợ xuống chuồng heo mà nằm.(cd)
*-chuồng trâu: chỗ nhốt trâu. Trong mùa cấy gặt, khi nhà ở xa ruộng, người ta nhốt trâu ngoài trời hoặc làm chuồng tạm, có thể có mái che hoăc không. Chỗ ấy được gọi là chuồng trâu trần.
CHUỘNG:
-< HV trọng.
1-(đt)-mến mộ, lấy làm trọng; cho người nào vật gì có giá trị cao.
Trắng như bông, lòng anh không chuộng,
Đen như cục than hầm, làm ruộng anh thương.(cd)
2-(đt)-ao ước được có.
Áo vắt vai, anh đi thăm ruộng,
Anh cũng có vợ rồi, chẳng chuộng bậu đâu.(cd)
CHUỐT:
1-(đt)-mứt nhọn đầu.
-chuốt viết chì.
2-(đt)-bào gọt cho trơn láng.
Anh nghĩ cái công anh lên rừng xanh lựa trúc,
Đem về đoạn khúc, chuốt cái cần dài.(cd)
Ghép ngược:
*-trau chuốt: (trau: sửa tới sửa lui cho món đồ đẹp đẽ hơn)
a)-chăm chút sửa chữa tỉ mỉ một món hàng.
b)-( ngh.b): dùng lờ lẽ ca ngợi cái tốt đẹp của món hàng.
CHUỘT:
: (dt)-động vật loài gặm nhắm, lông nhiều, mỏ nhọn, tai nhỏ, đuôi dài, sinh sản nhanh, sống trong nhà, ngoài vườn, ngoài ruộng, phá phách rất dữ.
Cần chi cá lóc, cá trê.
Thịt chuột thịt rắn nhậu mê hơn nhiều.(cd)
*-chuột bọ: từ để chỉ chung loài gặm nhắm phá hoại.
-Đồ ăn không đậy địm, chuột bọ bò lên, thấy ghê quá!.
*-chuột cà xốc: loại chuột lớn con hay đào hang ngách.
*-chuột cống : loại chuột lớn con.
a)-chuột cống lang: loại chuột lớn con, lông xám, sống trong cống rãnh dơ bẩn ở đô thị, thường từ lỗ cống chui lên để kiếm ăn ban đêm.
b)-chuột cống nhum: loại chuột to con, lông đen rậm và mướt, thường đào hang và sinh sản trong các bờ mẫu, cắn phá lúa chín rất nhiều.
c)-chuột cống xù : chuột cống đô thị, có bộ lông xám lưa thưa, mình mẫy ghẻ chốc.
*-chuột cơm: chuột to trung bình, lông xám, sống ở đồng ruộng, phá hoại mùa màng.
*-chuột dừa: chuột to trung bình, lông xám, làm ổ trên ngọn dừa, khoét dừa trái để ăn. Muốn bắt chuột dừa, người ta lên ngọn dừa, lục lạo. Dưới đất đã có người cầm chĩa và chó săn hờm sẵn chờ chuột trên ngọn dừa phóng xuống thì bắt.
*-chuột đồng: từ gọi chung chuột sống trong ruộng.
*-chuột lắt: (Đ.ng: chuột nhắt): chuột nhỏ con, chỉ to hơn ngón tay cái, lẩn trốn trong nhà, phá rất dữ.
*-chuột sa chĩnh nếp: (cn: chuột sa hũ gạo; chuột sa hũ nếp):
a)- chuột rơi vào chổ đựng gạo, nếp thì ăn thoả thuê.
b)-( lóng): lời nói khôi hài hơi mỉa mai chỉ người nhờ bên vợ hay bên chồng giàu có.
*-chuột tàu: (cg: chuột bạch): loại chuột nhỏ con, lông trắng.
*-chuột xạ: (Đ.ng: chuột chù): loại chuột có mùi hôi đặc biệt, mỏ dài, thị giác kém, ở hang sâu.
CHỤP (1):
1-(dt)-(cn: cái chộp)-đồ dùng bắt cá tép làm bằng tấm lưới vuông vức căng bốn góc, thả xuống nước khi nước lớn và cất lên khi nước ròng.
2-(dt): vật giống như cây dù, giương ra xếp lại được, có kèo như kèo dù và lợp vải mùng, dùng để úp lên trên trẻ nhỏ nằm ngủ tránh muỗi mòng.
CHỤP (2):
1-(đt)-nhảy vào mà bắt.
-cọp chụp,-người đi đường chụp tên móc túi.
*-chụp giựt: giành giựt để lấy cho được.
2-(đt)-úp bàn tay xuống hoặc dùng vật gì úp lên trên .
*-chụp chim: dùng cái vợt cán dài để bắt chim trên đồng ruộng ban đêm khi trời bắt đầu sa mưa.
*-chụp ếch:
a)-đưa hai tay vồ chụp con ếch.
b)-( lóng): té sấp vì đường trơn trợt.
-Tôi đi từ nhà tới đây, quần áo lấm lem vì chụp ếch mấy bận.
*-chụp mũ:
a)-úp lên đầu kẻ khác một cái mũ, một cái nón.
b)-(ngh.r)-vu khống, đặt điều để hại kẻ khác.
3-(đt)-(ngh.r): nắm lấy, cố gắng để đạt được.
-chụp lấy cơ hội.
4-(dt)-dùng như danh từ chỉ vật gì úp lên trên
*-chụp đèn: vật chụp lên bóng đèn để ngăn ánh sáng chói vào mắt.
CHỤP (3):
: (pt)-(cn: vùng, vụt)-dùng kèm với một động từ, chỉ dự kiện xảy ra ngay tức khắc; không còn chút thì giờ dư dả để làm việc gì nữa.
“họ “canh”sao cho vừa tới Ba Cụm thì mãn con nước, nước đã nhửng hoặc chụp ròng”(NVT)
CHỤP HÌNH:
-chụp-< HV nhiếp (thu hút)
: (đt)-dùng máy ghi hình và rửa ra.
-“…rồi chuồn một mạch không quay mặt lại.Chỉ sợ nó theo gọi lại chụp hình thì sớm về chầu ông vải”(ĐG)
-máy chụp hình,-tiệm chụp hình.
CHỤP THUỐC MÊ:
: (đt)-(cn: gây mê)-úp chụp khăn hay miếng bông gòn có tẩm thuốc mê vào mũi người nào để làm cho người ta mê man. Cách này được áp dụng trong y học giúp bệnh nhân chìm trong giấc ngủ sâu để tiến hành giải phẫu.
CHÚT (1):
: (dt)-cháu trực hệ năm đời; con của chít .(xt: chắt, chít)
CHÚT (2):
: (từ chỉ số lượng)-một ít, một số lượng rất nhỏ.
*-chút xíu: chỉ số lượng rất ít ỏi.
Cho tôi xin chút xíu đường cũng đủ.
*-chút xíu nữa: (cn: may hôn chút nữa): chỉ trong đường tơ kẽ tóc thì việc gì đó xảy ra.
-chút xíu nữa là tôi bị mắc mưa.
-chút xíu nữa là trúng số độc đắc rồi!
2-số lượng quá nhỏ hoặc quá ít.
-Anh ta hăng hái giới thiệu việc mua bán này là vì muốn kiếm chút cháo.
*-chút béo: (cn: chút bẻo; chút nhéo; chút téo): rất nhỏ, rất ít.
-nhỏ chút béo, -chỉ ăn một chút béo.
“TÔI-Thầy biết hôn?-Trong đời làm cách mạng, xuýt chút téo tôi thành đạo sư”(NVT).
*-chút chút: có nhưng với số lượng không nhiều
-con heo con mới biết ăn chút chút
-tôi chỉ biết chút chút về âm nhạc.
Chữ chút chút chỉ số lượng ít oi nhưng đượm chút vẻ khôi hài. Vì vậy, người ta ít dùng khi nói chuyện với người lớn tuổi hoặc người mình kính trọng.
Ví dụ thầy giáo hỏi bạn có thuộc bài không, bạn không thể trả lời: “ thưa thầy, em chỉ thuộc chút chút”
*-chút đỉnh: một phần nhỏ
*-chút ét:
a)-quá nhỏ về hình vóc.
-vợ nó to con mà đẻ thằng nhỏ có chút ét.
b)-quá ít về số lượng.
-tôi xin được có chút ét đường, không đủ làm nước mắm ăn xoài sống.
*-chút ít: với số lượng không nhiều,-có nghĩa gần giống chút đỉnh ở trên.
-đem theo chút đỉnh (/ chút ít) tiền bạc.
*-chút nị: quá nhỏ hoặc quá ít.
-nhỏ chút nị.
-chút nị cơm nguội không đủ no bụng.
*-chút tí: (cn: chút xíu; tí xíu ): quá ít, quá nhỏ
-nhỏ chút tí bằng ngón tay út
-chút tí mủ xa kê cũng đủ dính chưn con chim sẻ.
CHÚT CHÍT:
: (dt)-đồ chơi của trẻ nít, chỉ lớn bằng ngón tay, phát ra tiếng kêu khi bóp.
Bằng con chút chít, Địt nghe dậy xóm.
(xuất vật-thai đố của cây pháo)
CHÚT CHỚT:
: (pt)-(cn: đả đớt)-nói tiếng sai bậy nhiều chỗ vì không sửa.
CHÚT GÀ:
: (đt)-phát ra những tiếng chút chút liền miệng để kêu gà tới.
CHỤT (1):
: (dt)-vũng hẹp dựa gành tàu bè có thể vào đậu núp gió.
-Chụt Nha Trang.
CHỤT (2):
: (ttth): tiếng bắt chước tiếng hôn hay tiếng nút vú bú của trẻ con.(xt: chùn chụt)
CHUYÊN (HV ):
: (tt)-đặc biệt thiên về việc gì.
*-chuyên dùng: đặc biệt dùng trong công việc gì.
-Đây là loại xe chuyên dùng chở khách du lịch chạy qua những con đường nhiều cát.
*-chuyên môn:
a)-đặc biệt chú trọng đề tài, môn học nào.
-Bệnh này phải tìm thầy chuyên môn mới chữa trị được.
b)-( lóng): quen tật, quen thói, lúc nào cũng có thói xấu
-Con chó chuyên môn cắn lén,
-thằng ấy mua đồ chuyên môn thiếu chịu.
*-chuyên nghề: theo một nghề từ trước tới giờ.
-Từ nhỏ tới lớn, tôi chuyên nghề bán quần áo cũ ở các chợ nông thôn.
CHUYỀN:
-< HV truyền.
1-(đt)-đưa vật gì từ nơi này đến nơi khác
*-chuyền banh: đưa quả bóng sang cho đồng đội.
-Lê Huỳnh Đức chuyền banh cho Hồng Sơn ghi bàn thắng cho đội tuyển Việt Nam.
*-chuyền điện: chuyền dây để mắc điện cho nơi chưa có điện.
*-chuyền hơi:
a)-(cn: hà hơi): tiếp hơi cho, tiếp sức cho ai.
-Bàn thắng vừa rồi đã chuyền hơi cho các đồng đội.
b)-(chim cu) đâu mỏ đút vào miệng nhau.
c)-(ngh.r): không dứt miệng, không dứt hơi.
-nói chuyền hơi.
*-chuyền lao:
a)-tay trái cầm lao, tay phải phóng, cứ vậy mà tiếp tục nhiều lần.
b)-( ngh.r): nối nhau không dứt.
*-chuyền miệng: (cn: truyền miệng): truyền tin tức cho nhau bằng cách người này nói cho người kia nghe.
*-chuyền nước biển: (cn: truyền dịch): dùng kim găm vào động mạch để đưa dung dịch có pha thuốc vào cơ thể để trị bệnh.
*-chuyền tai: kề tai nhau nói nhỏ để truyền tin tức đi.
*-chuyền tay: chuyền từ tay người này sang tay ngưới kia.
2-(đt)-(chim chóc, khỉ vượn) di chuyển từ cành này sang cành khác
-chim chuyền,-khỉ chuyền trên ngọn bần.
CHUYẾN:
1-lần vận chuyển:
*-chuyến đò: một lần đò tách bến.
*-chuyến xe: lần xe chở khách hay hàng hoá xuất bến.
-Trời đã tối, hành khách không đủ một chuyến xe.
2-(dt)-bận, phen, lần.
-Chuyến này, tôi tính đốn dừa trồng vú sữa lò rèn.
CHUYỂN (HV )
: (đt)-rung động, thay đổi để dần dà xảy ra chuyện gì.
*-chuyển bụng (Đ.ng: chuyển dạ): đau quặn trong dạ con, sắp sinh đẻ.
“Quan phủ nói rằng: “ Nay phu nhơn ta chuyển bụng đã ba ngày rồi mà đẽ chưa đặng…”(TPS)
*-chuyển chệ: (cn: chuyển vẩn)-lâu lắc chậm chạp.
-tôi nóng như hơ muốn đi lẹ cho rồi còn cô ta cứ chuyển chệ mãi.
*-chuyển gân: co duỗi tay chân để thư giãn gân cốt cho có thêm sức mạnh.
*-chuyển gồng: chuyển động và gồng cứng bắp thịt.
*-chuyển huỡn: dần dà, trì hoãn, không hăng hái gấp vội.
- Công việc gấp bên đít mà cứ chuyển huỡn hoài thì biết chừng nào rồi.
*-chuyển mưa: mây đen vần vũ bay thấp là đà và gió thổi nhè nhẹ, báo hiệu trời sắp mưa.
CHUYỆN:
-< HV truyện.
1-(dt)-sự tích hoặc việc người ta nói ra.
*-chuyện bá láp: chuyện kể chẳng ăn nhập vào đâu
*-chuyện cà kê: (chuyện cà kê dê ngổng):chuyện dài lòng thòng, chuyện này bắt néo qua chuyện kia.
*-chuyện dóc: chuyện không có thật được bịa ra để nói cho vui.
*-chuyện đời ông cố lỷ cố lai: chuyện xảy ra từ xa xưa lắm.
-Ông ấy thường hay kể chuyện , có khi ngồi cả buổi nghe ông kể chuyện đời ông cố lỷ cố lai mà buồn ngủ muốn chết.
*-chuyện đời xưa: chuyện xảy ra trước rất lâu
*-chuyện giải buồn: chuyện kể cho nghe để quên phiền muộn.
*-chuyện năm Thìn trời bão:
a)-trận bão lụt năm Giáp Thìn 1904.
b)-chuyện quá cũ kỹ .
*-chuyện Phong thần:
a)-chuyện Khương Tử Nha phò tá Võ vương Cơ Phát hưng binh phạt Trụ , trong đó có kể các vị tiên dùng pháp thuật để đánh nhau trong mỗi trận chiến và lập bảng Phong thần, cắt đặt các vị thần điều hành cai quản các hiện tượng tự nhiên như mưa gió sấm sét.
b)-(ngh.b): chuyên đặt dóc khó tin,-dùng với ý chê.
*-chuyện Tam hoàng Ngũ Đế:
a)-Chuyện kể Tam hoàng ( Phục Hi, Thần Nông, Huỳnh đế) và Ngũ đế (Thiếu Hiệu, Chuyên Húc, Đế Cốc, Đế Nghiêu, Đế Thuấn ) xảy ra 2337 năm trước Công nguyên ở Trung quốc.
b)-( lóng): chuyện lòng vòng quá xa xưa.
*-chuyện tào lao (cn: chuyện tào lao thiên đế): chuyện chẳng dính dáng gì với thực tại.
*-chuyện Tề thiên:
a)-chuyện Tôn Ngộ Không có phép thuật biến hoá vô song diệt yêu tinh, phò Đường tăng Trần Huyền Trang sang Đông độ thỉnh kinh.
b)-(ngh.b): giống nghĩa (b) chuyện Phong thần.
*-chuyện tiếu lâm: chuyện gây cười có thiên một chút về cái tục.
*-chuyện vòng vo Tam quốc:
a)-câu chuyện dài lòng thòng của ba nước Bắc Nguỵ của Tào Tháo, Đông Ngô của Tôn Quyền, Hán Thục của Lưu Bị tương tranh với nhau từ lúc nhà Hán mất ngôi về tay Tào Tháo đến khi cha con Tư Mã Ý thành lập nhà Tấn.
b)-(lóng): chuyện dài lòng thòng.
2-(dt)-(cn: việc):sự việc thật xảy ra trong đời.
*-chuyện đời: chuyện xảy ra trong đời thường như thế thái nhân tình, cách cư xử của con người đối với con người.
-Lúc rảnh rang, ba tôi thường kể chuyện đời cho tôi nghe để rút ra những bài học kinh nghiệm và luân lý.
*-chuyện người: việc xảy ra trong đời người khác.
-chuyện người thì sáng, chuyện mình thì quáng (t.ng):việc xảy ra của người khác thì mình giải quyết dễ dàng, sáng suốt còn việc xảy ra cho chính mình thì mình lại hôn ám, tối tăm.
*-chuyện nhà: việc xảy ra trong nhà như cha mẹ, vợ chồng, con cái.
3-(đt)-nói chuyện.
*-chuyện trò (cn:trò chuyện): nói chuyện với nhau.
Thấy cô ở rẫy buồn xo,
Cùng anh kết nghĩa chuyện trò được không?(cd)
*-chuyện vãn:
- (vãn: thăm viếng):nói chuyện và hỏi thăm nhau.
Đèn toạ đăng đốt để bàn thờ,
Hai đứa mình chuyện vãn, tắt bao giờ hổng hay.(cd)



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post May 27 2013, 02:52 AM
Gửi vào: #38


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





CHỪ BỰ:
: (tt)-(vẻ mặt) xịu xuống tỏ vẻ giận hờn.
-tôi đâu có làm gì nó giận đâu mà mặt nó chừ bự.
CHỮ:
-< HV tự.
1-(dt)-tập hợp các nét có thể đọc lên được hoặc mang một nghĩa nào đó.
-chữ A,-chữ X.
2-(dt)-ngôn ngữ.
-chữ Á rập,-chữ Anh,-chữ Hán,-chữ Nho,-chữ quốc ngữ,- chữ La tinh.
3-(dt)-hình dạng, cách trình bày các chữ.
*-chữ Hán:
a)-chữ chân: (cn: chữ chân phương): cách viết chữ Hán đủ nét, thật thà, ngang bằng sổ ngay.
b)-chữ lệ: chữ Hán viết theo lối xưa
c)-chữ phá toa:
+chữ viết khó đọc của các thầy thuốc viết khi kê toa cho
bệnh nhân. Loại chữ này chỉ có các tiệm thuốc quen mới đọc nổi.
+(ngh.r)-chữ nguệch ngọac, xấu xí, khó đọc,-dùng với ý
khôi hài.
- Thằng này mới học lớp năm mà viết chữ phá toa, khó đọc quá!
d)-chữ thảo: (cg:chữ viết tháu): lối viết giản lược, bỏ nét , đẹp và rất mềm mại uyển chuyển. Lối tháu nhiều gọi là thảo, lối thảo ít (cg: bán thảo).
e)-chữ triện: chữ khắc trong các con dấu ngày xưa, gồm Đại triện và Tiểu triện.
*-chữ dùng mẫu tự La-tinh:
a)-chữ bác sĩ: tuồng chữ nguệch ngoạc khó đọc của bác sĩ viết
trên toa thuốc.
b)-chữ Gô-tích (écriture gothique): loại chữ viết thẳng, nhiều chữ có góc cạnh, nét nhọn và nét móc. Cách viết chữ này dùng trong các bản viết tay, sách vở vào cuối thế kỷ 12 đến thế kỷ 16 ở Tây Âu và kéo dài đến thế kỷ 19 ở Đức.
c)-chữ hoa (cn: chữ bông): chữ lớn hơn chữ thường, dùng để viết tên người, địa danh hay chữ đứng đầu câu.
d)-chữ in: loại chữ rời, không nét đá, đúc để in sách báo.
e)-chữ thường: chữ loại nhỏ, không phải chữ hoa.
f)-chữ viết: (cn:chữ viết tay): thường có nét móc, nét đá vì khi viết hết một từ, người ta mới nhấc bút lên.
*-chữ mắt: chữ nhiều nét khó nhớ, khó viết.
-anh hỏi chữ này mắt quá, tôi viết không ra.
4-(dt)-hình tượng các vật bên ngoài giống chữ nào đã có sẵn mà khi nói ra ai cũng biết.
*-chữ bát (HV ): hình bẹt ra ở dưới.
Chồng em rổ sứt rổ sì,
Chưn đi chữ bát, mắt thì ngưỡng thiên.(cd)
*-chữ chi (HV ): hình uốn qua lượn lại.
-con đường hình chữ chi
*-chữ điền (HV):hình gần như vuông,-thường dùng cho gương mặt vuông vắn .
-Mặt chữ điền tiền rưỡi cũng mua,Mặt má bầu dòm lâu muốn chửi(t.ng)
*-chữ đinh (HV):có hai phần thẳng góc nhau,- thường dùng cho lối cất nhà.(xt:nhà chữ đinh).
*-chữ nhơn (HV):giống hình hai vật chụm đầu vào nhau.
-khăn đóng có các nếp vải hình chữ nhơn.
*-chữ nhứt (HV): có hình một gạch ngang chàng.
-chang mày chữ nhứt.
*-chữ nhựt (HV): (cg:hình chữ nhật; hình vuông dài):hình có hai cạnh song song dài hơn hai cạnh song song còn lại.
-mặt bàn hình chữ nhựt,-miếng vườn hình chữ nhựt.
*-chữ thập (HV ): hình của hai gạch tréo nhau
*-chữ U: hình có hai phần song song và một đoạn ngang nối phần cuối hai dãy trên.
-khu trường học cất theo hình chữ U,-thanh nam châm chữ U.
*-chữ V: hình có hai phần thẳng góc nhau.
-thanh sắt chữ V
5-(dt)-từ hàm ngụ một ý nghĩa hoặc một câu nói mà người ta hay nhắc đến như một cách cư xử, một thái độ luân lý.
-chữ tâm,-chữ tín,- chữ trinh
6-(dt)-sự hiểu biết do các con chữ đem lại.
-có chữ nghĩa,-hay chữ
7-(dt)-độ,-dùng cho số đo nồng độ.
*-an-côn ( -< P: alcool) chín chục chữ: cồn 90 độ.
“…rồi lấy rượu cồn rửa tay, thoa đi thoa lại rượu 90 chữ không biết mấy lần”(VHS)
CHƯA:
: diễn tả sự việc không xảy ra lúc ngưới ta đang nói, có hoặc không thể xảy ra trong tương lai,-thường đứng kèm một động từ, một tính từ hay một danh từ.
*-chưa chắc: không chắc chắn cho lắm.
-nó làm bài tệ quá, chưa chắc đậu.
*-chưa chi / chưa gì: vẫn không thấy điều gì xảy ra trước đó,- thường dùng diễn tả một hành động vội vã thay đổi chiều hướng mà lúc đầu mình đã chọn lựa
-chưa chi mà nó bỏ cuộc rồi.
*-chưa dễ:không phải dễ dàng gì.
-trồng lúa kiểu đó, chưa dễ đạt năng suất cao.
*-chưa sao:không có thiệt hại nào.
-sáng nay, tôi bị tên du đảng giựt đồng hồ lúc tôi chạy xe, nhưng chưa sao. Nó lấy không được.
CHỪA:
-< HV trừ (làm cho mất đi, bỏ bớt )
: (đt)-để lại, giữ lại.
*-chừa ba vá: gọt sạch đầu trẻ con, chỉ giữ lại lõm tóc ở mỏ ác, hai lõm tóc hai bên đầu chỗ xương gồ lên.
*-chừa bánh bèo: chỉ để lại lõm tóc tròn giữa xoáy trong khi cạo hết các chỗ còn lại.
“Con gái phân biệt là được chừa chỏm tóc giữa đỉnh đầu, tròn tròn bằng cái bánh bèo, gọi là “ chừa bánh bèo”(Việt Cúc-tl của SN)
*-chừa cơm: để dành cơm cho người nào về chưa kịp.
*-chừa vá: chừa lõm tóc ở mỏ ác.
CHỨA:
-< HV trữ.
1-(đt)-đựng, cất giữ.
-bình này chứa được một lít nước,-bồ chứa lúa.
2-(đt)-dung nạp, cất giữ,-thường dùng với ý xấu.
-chứa đĩ,-chứa đồ quốc cấm.
*-chứa chẩm / chứa chấp: đều mang nghĩa (2)
CHỬA:
-biến trại từ chữ chưa.
-Việc đó, tôi chửa nghĩ tới.
CHỮA:
-< HV trứu ( có bầu)
: (tt-đt)-mang thai nhi trong bụng.
Không chồng mà chữa mới ngoan,
Có chồng có chữa, thế gian đã từng. (cd)
*-chữa con rạ: có chữa từ lần thứ hai trở đi.
*-chữa con so: (cn:chữa đầu lòng): lần chữa đầu tiên trong đời một phụ nữ.
*-chữa trâu: mang bụng chữa đến mười hai tháng mới sinh nở.
*-chữa trộm: chữa mà không hề hay biết vì do kinh nguyệt không điều hoà nên không tính toán được.
CHỰC:
-< HV trực (có sẵn, chờ sẵn )
: (đt)-chờ đợi ở nơi nào để khi có việc thì có thể đối phó ngay liền.
Chó chực bữa cơm rơi nước mắt,
Chuột rình hũ gạo rụng lông nheo. (cd)
*-chực hờ: luôn có mặt đề hành động kịp thời.
CHỬI:
-cv:chưởi.
: (đt)-dùng lời lẽ xấu xa thô tục để mạ lỵ ông bà cha mẹ người ta hoặc gọi người ta là súc vật.
*-chửi bỏ: (cn: chửi cho bỏ ): chửi mắng người ta thậm tệ cho đã giận rồi bỏ luôn món tiền người ta thiếu không đòi nữa.
*-chửi bỏ ghét: chửi vì giận một việc khác của chính người mình chửi. Chớ thật ra, trường hợp đó chưa đáng chửi.
-Hôm qua, thằng cha A tới mua đồ, hết đòi cái này lại hỏi cái kia mà không mua gì hết. Người khác thì chị không nói gì. Thằng cha này có tật dê đạo lộ, hết bốc cái này lại rờ cái kia, chàng ràng chật chỗ. Chị chửi một trận cho bỏ ghét.
*-chửi bóng chửi gió: (cn: chửi xiên chửi xéo): không trực tiếp chửi người có mặt mà lấy người vật vô can trước mắt ra chửi.
*-chửi bới: moi móc chuyện xấu của người ta hoặc đào bới tổ tiên người ta ra để chửi.
*-chửi chó mắng mèo (th.ng):có nghĩa như chửi bóng chửi gió.
*-chửi khống: (cn: chửi bông lông; chửi trổng): chửi bâng quơ, không gọi đích danh người nào.
*-chửi lén: (cn: chửi sau lưng): lén chửi khi người ta vắng mặt.
*-chửi lộn: (hai người hoặc hai bên ) chửi bới nhau.
*-chửi như tát nước: chửi dữ dội, chửi liền miệng không nghỉ.
*-chửi tắt bếp:
a)-chửi dữ đến nỗi đang nấu cơm cũng phải dụi lửa củi để chạy trốn.
b)-chửi nhiều như nước trong nồi sôi trào tràn ra tắt cả củi lửa.
c)-(ngh.r): chửi dữ dội.
*-chửi tục: dùng lời lẽ thô tục, hạ đẳng để chửi người ta.
*-chửi tưới: (cn: chửi vải): chửi bung thùa, chửi đùa chửi đại, chửi không lựa lời.
*-chửi tưới hột sen: có nghĩa giống như chửi tưới nhưng nghĩa mạnh hơn.
*-chửi tưới xượi: có nghĩa giống như chửi tưới.
*-chửi thầm: chửi lầm thầm, không dám chửi thành tiếng.
*-chửi thề: đệm những tiếng thô tục vào câu nói.
CHƯN:
-Đ.ng: chân.
-cg: chơn.
1-(dt)- hai chi dưới, bộ phận của cơ thể của con người hoặc cẳng của động vật dùng để đi đứng.
Chèo ghe sợ sấu cắn chưn,
Xuống bưng sợ đỉa, lên rừng sợ ma.(cd)
*-chưn cẳng:
a)-từ để chỉ chung cẳng giò.
- chưn cẳng ốm nhom,-chưn cẳng dơ hầy.
b)-(lóng): những kẻ quen biết có thế lực có thể nhở vả được.
-Anh ấy có chưn cẳng trên huyện trên tỉnh nên việc gì cũng đầu xuôi đuôi lọt.
*-chưn chòi cổ loi: có chân và cổ dài,-thường thường theo quan niệm người bình dân, đó là tướng xấu.
*-chưn đất:
a)-chân trần không mang giày dép.
b)-( ngh.r ): chỉ hạng nông dân nghèo làm ăn lam lũ.
*-chưn giả: vật đẽo bằng gỗ dành cho người cụt chân dùng để đi dứng.
*-chưn giày chưn dép (cn: chưn hớn chưn hài):
a)-xỏ chân vào dép khi tháo giày ra, không đi chân đất.
b)-( ngh.b ): từ chỉ hạng người phong lưu sung sướng.
*-chưn không ( cn: chân trần ): chưn không mang giày dép.
*-chưn nơm:
a)-(rễ) tủa ra bốn phía rồi cắm xuống đất, giống như các rẽ nơm.
- Cây kiểng này đẹp ở bộ rễ chưn nơm.
b)-tình trang rễ cây lúa mọc bung ra và gốc không bám chắc xuống đất.
- Lúc này thường hay mưa đêm, lúa bị chưn nơm nhiều.
*-chưn trơn: (cn:dân trơn)-(lóng): kẻ không giữ chức vụ gì trong xã hội.
2-(dt)-phần dưới hoặc bộ phận các vật dựa lên cho vững.
-chưn bàn,-chưn ghế.
*-chưn bò:
a)-cẳng của con bò.
b)-thanh gỗ dài có tra bốn chưn dùng để kê gác đồ vật lên trên.
*-chưn đèn: cái giá cắm đèn cầy, đèn sáp trên bàn thờ.
Tiền đâu mua chả mua nem,
Mua cặp chưn đèn để họ ngồi mâm.(cd)
*-chưn đưng: ( đưng -< HV đăng: bàn đạp ở yên ngựa). (xt: chưn nưng ở dưới )
*-chưn kiềng: ( chưn bàn, ghế ) được đóng dính chặt vào nhau.
*-chưn lông: lỗ nhỏ dưới cọng lông, nơi mồ hôi toát ra ngoài.
*-chưn nơm:
a)-( cg: chang ): rễ mọc ngang của đước vẹt bung tròn ra và cắm xuống đất như các rẽ nơm.
b)-tình trạng lúa mùa bị mưa đêm, rễ mọc lên những ngạnh trê (cây lúa nhỏ ), năng suất kém.
*-chưn nưng: (cg: chưn đưng)-khoen kim lọai gắn hai bên yên ngựa để người cỡi đạp vào leo lên yên và để xỏ mũi chân vào lúc ngồi cỡi.
*-chưn ngựa: hai thanh gỗ vuông dài và chắc đóng chân bẹt ra để dùng gác bộ ván gõ lên trên.
*-chưn nhang: phần cây còn lại không có bọc bột nhang, dúng để cắm cây nhang vào lư hương.
*-chưn quì: chưn đi-văng hoặc bàn tiện dáng khum khum.
*-chưn rít: những đường song song nhau vẽ, thêu trang trí
*-chưn tượng (cg: cẳng tượng ):
a)-chân con voi.
b)-chân to thô xấu.
c)-cái bát bằng đất nung thô, giữa có cù lao có rộng nước, dùng để gác chân tủ đựng thức ăn lên trên cho kiến khỏi bò vào tủ.
*-chưn trời: đường thẳng nằm ngang ở chỗ xa tít dường như thể là nơi bầu trời và mặt đất hay mặt nước giao nhau.
*-chưn vạc: (cv: chân vạc)
a)-ba cái chân để nâng cái vạc, cái đỉnh.
b)-thế chia làm ba.
“Kể từ Tộ Rắn ngửa nghiêng,
Ba phân chân vạc, bốn bên anh hùng”(Đào Duy Từ)
*-chưn vịt:
a)-chân có màng của con vịt giúp nó bơi.
b)-cánh quạt gắn sau lái tàu ghe , dùng để quay tròn dưới nước giúp ghe tàu đi tới.
“Tàu cạn lường, chơn vịt sâu xuống chừng 2-3 tất tây”(NCMĐ 149)
*-chưn voi: chân to xấu xí.
3-(dt)-chỗ đứng, vị trí, phần hùn hạp.
- Anh ấy có chưn trong Hội đồng nhân dân.
*-chưn hụi (cg: hụi viên): một phần trong một tổ chức hụi. Tới kỳ khui hụi, mỗi hụi viên gởi một lá thăm trong có ghi rõ số tiền. Người nào có lá thăm ghi tiền cao nhất thì được hốt hụi lần đó. Các hụi viên còn lại phải đóng phần tiền bằng tiền mỗi chưn hụi trừ món tiền ghi trong lá thăm. Chưn hụi chết thì phải đóng nguyên số tiền.
CHƯNG:
-<HV trưng (bày ra).
: (đt)-bày ra và sửa soạn cho đẹp
*-chưng bông: cắt tỉa và cắm bông hoa vào bình.
*-chưng bươm bướm: Trước một tuồng hát, người ta cho một cô gái mặc đồ lụa mỏng bó sát tay cầm chéo lụa chấp chới như bướm vỗ đôi cánh dưới ánh đèn màu và giới thiệu các đào kép thủ vai diễn trong tuồng.
“Cứ đến một buổi chiều thứ bảy để xem đêm hát đặc biệt có chưng bươm bướm, người ta đều thấy có nhiều quan ký lục, một quan thầy thuốc, một quan phán và một quan “giượng mụ”, chồng của cô mụ tỉnh thành” (PV).
*-chưng cộ: trang trí cho cộ hoa, cộ đèn. (xt: cộ )
*-chưng diện: ăn mặc chải chuốt bảnh bao và đeo đồ trang sức cho đẹp.
*-chưng dọn: quét tước, sắp xếp ngăn nắp và trang trí cho đẹp.
*-chưng tứ linh: chưng hình bốn con vật linh thiêng (rồng, lân, rùa và chim phụng)
*-chưng trái cây: sắp xếp trái cây để vào dĩa bàn thang gác lên cái chò, đặt lên bàn thờ
CHƯNG HỬNG:
: (tt)-ngạc nhiên quá đỗi vì một việc đột ngột xảy ra ngoài dự kiến của mình.
-“Ngày xưa của chú, ở ta có ngã ba trùm Vị. Khi ở Hà Nội về, chú không khỏi chưng hửng mà nghe người ta kêu chỗ đó là ngã ba Quán Chuối”(NVT)
CHỪNG:
-< HV trình (giai đoạn, đường đi)
1-(dt)-mức độ, cỡ độ hoặc giới hạn không nên vượt qua.
Mưa sa giọt nhỏ, giọt ngừng,
Đôi ta còn nhỏ đương chừng nhớ thương.(cd)-
*-chừng đó: (cn: tới chừng đó): diễn tả khoảng thời gian không xác định trong tương lai.
-Anh yên tâm! Chừng đó, tôi sẽ giúp anh.
*-chừng đỗi: mức độ
-A:Thằng cháu nội anh bao lâu qua thăm anh một lần?
-B:Chừng đỗi gì, nó thăm tôi liền bóc, hể rảnh là nó đi xe đạp qua đây.
*-chừng nào:
a)-có nghĩa như chữ bao giờ.
Chừng nào xe lửa Mỹ bung vành,
Tàu tây liệt máy, anh mới đành bỏ em.(cd)
b)-cũng có nghĩa như bao giờ, đứng đầu một câu hỏi về một việc chưa xảy ra.
-Chừng nào anh đi?
*-biết chừng nào: (cn:biết bao nhiêu; biết đến bao giờ ): diễn tả sự quá mức, nhiều vô kể không thể đo lường nổi,-dùng trong câu cảm thán.
-Đẹp biết chừng nào!
-biết chừng nào mới gặp!
*-chừng này:
a)-chỉ một mức độ được đưa ra đề căn cứ
-tìm một cây tre dài chừng này
-nước sâu tới chừng này,
b)-trong văn nói, chừng này có nghĩa là tới khoảng thời gian này.
-chừng này mà vẫn chưa thấy kết quả gì!
2-lối nói tắt của các từ: cỡ chừng, độ chừng, giạc chừng, phỏng chừng.
-nó chỉ ngồi lại chừng năm phút rồi quày quả đi.
-tôi có thể cho anh mượn chừng vài trăm ngàn được, nhiều lắm thì tôi không có.
CHỨNG (1):
1-(dt)-cái cụ thể mà người ta dựa vào đó để tin là đúng.
2-(đt)-công nhận sự việc có xảy ra.
-Lên án thế vì khai sanh phải có ba người chứng xác nhận gốc gác, tên cha mẹ của đứa nhỏ.
*-chứng miêng (HV):
-(miêng đọc trại âm từ chữ minh- kiêng chữ minh trong Minh Mạng.)
a)-soi xét tấm lòng thành.
Thầy liền cất tiếng hét lên:
Mời ông Bàn Cổ toạ tiền chứng miêng.(NĐC)
b)- chữ chứng minh vẫn được dùng trong việc giảng dạy các bộ môn khoa học.
-chứng minh hai tam giác bằng nhau,
-chứng minh ba điểm thẳng hàng.
CHỨNG (2 ):
: (tt)- có tật xấu, ương ngạnh, không vưng lời, khó điều khiển.
-thằng này sao lúc này chứng quá!
*-ngựa chứng: (cg: ngựa bất kham): ngựa khó điều khiển.
CHỰNG:
1-(đt)-( trẻ con ) đứng dậy một mình được, không cần vịn người khác . Khi thấy đứa bé tự đứng dậy, người giữ trẻ thường vừa vỗ tay vừa hát:
Đứng chựng cho lâu,
Lùa trâu về chuồng
Dọn chén ăn cơm.
(đồng dao)
2-(đt)-(ngh.r): đình trệ, không phát triển.
-Dạo ngày, vật giá tăng quá mức, việc buôn bán của tôi chựng lại.
CHƯƠNG:
-<HV trướng (căng phồng ra)
: (tt-đt)-nở phồng ra.
*-chương ướng: phồng to ra quá cỡ
-Cái bụng chương ướng
*-cơm chương: cơm sình, hột gạo nở rất to.
*-sình chương: sình thối và căng phồng.
CHƯỜNG:
-<HV trình (bày ra)
1-(đt)-(cn: chiềng)-trình thưa.
*chường thầy: trình thầy,-từ dùng một cách lễ độ trước khi thưa chuyện với thầy.
*-đi thưa về chường: đi thưa về trình.
2-(đt)-lộ ra, bày ra cho mọi người đều thấy.
*-chường ường: (tt-pt)- (cn: chình ình)- bày ra hết, không giấu giếm.
-ăn no rồi thì nằm chường ường.
*-chường mặt: ló mặt ra, xuất hiện cho người ta thấy,-thường dùng cho kẻ xấu sau thời gian trốn chui trốn nhủi.
-Trốn ở đâu từ mấy ngày nay? Bây giờ mới chịu chường mặt ra
.(xt: cháng chường).
CHƯỚNG (HV):
: (tt)-ngăn trở, gây khó chịu
-Câu nói của anh chướng quá, nghe không lọt lỗ tai.
*-chướng tai gay mắt: nghe không thuận tai, nhìn làm cho mắt xốn xang khó chịu
CHƯỞNG (HV )-(1):
1-(dt)-bàn tay
*-chưởng tâm lôi: sấm phát ra từ lòng bàn tay theo lối mô tả của vài bộ truyện tàu.
2-(đt)-cầm nắm trong tay.
*-chưởng cơ: viên võ quan cầm đầu một đoàn quân 500 lính.
3-(đt)-đánh bằng bàn tay sè.
-chưởng một phát vô ngực.
4-dùng như tính từ liên quan tới việc dùng bàn tay để đánh nhau.
-truyện chưởng,-phim chưởng.
CHƯỞNG (HV )-(2):
-một lối phát âm của người Nam bộ khi đọc chữ HV chủng,-nđ chủng.
1-(dt)-giống loại.
*-Trung quốc kỳ chưởng: tên một loại trà nổi tiếng ở miền Nam trước 1975.
2-(đt)-trồng.
*-chưởng qua đắc qua, chưởng đậu đắc đậu :
a)-trồng dưa được dưa, trồng đậu được đậu.
b)-(ngh.r)-gieo nhân nào thì được quả nấy.

User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Sep 15 2013, 09:28 PM
Gửi vào: #39


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





D

DA(1):
-Đ. ng: đa, cây đa.
-t.k.h: Ficus altissima,-họ Dâu tằm Moraceae
: (dt)-(thực)-(cg: da tì sa; da trơn)-Lọai cây cao tới 30 mét, có rễ phụ buông lòng thòng, lá to dày và láng , phiến lá xoan ngược, đáy tà tròn.Trái còn non màu xanh, có vị chát. Sau đó,trái ngã màu vàng, gọi là trái hoa cà. Khi chín, trái có màu nâu đen, có vị ngọt, ăn được. Da loại này rất cao, tàn gie ra bốn phía, cho bóng mát tốt.
Anh về bán đất cây da,
Bán cặp trâu già mới cưới đặng em. (cd)
*-cây da cậy thần, thần cậy cây da (t.ng): người này phải nương dựa vào người kia thì mới đứng vững được.
DA(2):
1-(dt)-lớp bọc ngoài cùng của cơ thể con người hoặc thú vật
Thương lột da óc,
Thương tróc da đầu.(cd)
*-da bánh ít: da có màu đỏ nâu giống màu bột bánh ít ngọt nấu bằng đường thốt nốt ngày xưa.
*-da beo:
a)-bộ da vàng có đốm tròn màu đen của con beo.
b)-kỳ ngưng chiến năm 1973 giữa Chánh quyền Sài Gòn và Mặt trận Giải phóng miền Nam, hai bên đều cố giành dân lấn đất nên tung lực lượng ra chiếm giữ từng tấc đất, từng lõm, từng vùng. Cho nên, người ta gọi Hiệp định Pa-ri 1973 là Hiệp định ngưng chiến da beo.
*-da cóc: da sần sùi, khô nhám như da cóc.
*-da chì: da có màu xám đen như màu chì.
Thương em mặt nám da chì,
Lỗ tai em sứt, lấy gì mà đeo. (cd)
*-da giấy:
a)-da mỏng mịn như giấy.
b)-từ dùng để chỉ những đứa trẻ hay khóc khi người ta chạm vào da thịt nó.
*-da lợn: tên loại bánh bột gạo có nhiều lớp màu sắc khác nhau, ăn với nước đường thắng.
*-da ngăm ngăm: màu da hơi đen của người quen dầm sương dãi nắng.
2-(tt),- chỉ thuộc về thân thể người ta.
-không một miếng vải dính da,-bằng cấp da,-mền da.
3-(dt)-lớp bọc ngoài.
*-đậu phộng da cá: hột đậu phộng rang có bọc một lớp bột chiên giòn mỏng bên ngoài.
4-(dt)-màu sắc, dạng bên ngoài:
*-da qui: nổi những ô có mọi hình dạng bên ngoài.
-bức tường nổi da qui vì chúng ta dùng thứ nước sơn xấu.
*-độc bình da rạn: lọai độc bình nổi những vết răn bên ngoài .
*-mền hai da: mền mỗi mặt có một màu.
*-khạp da bò: lọai khạp đựng nước , bên ngoài tráng lớp men vàng giống màu da con bò.
*-quít da lươn: vỏ xanh của trái quít trở nên vàng ửng ở một vài chỗ, nhứt là ở dưới đít .Đó là dấu hiệu quít sắp chín.
DA (3):
-< A: yard.
: (dt)-đơn vị đo chiều dài của Anh bằng 0,91483m.
DA-UA:
-< P: yaourt.
1-(dt)-sữa chua.
2-(tt)-có mùi chua như da-ua,-dùng với ý chê.
-híp-pi da-ua,-quần áo có mùi da-ua.
DÀ (1):
: (dt-tt)-(cg: màu đà)-màu nâu đậm, màu tạo ra do nước vỏ cây nấu dùng đề nhuộm lưới, chài, quần áo. Màu này giống màu gỗ cây dà.
-áo dà.
DÀ (2):
-t.k.h: Ceriops decandra (dà đen); Ceriops tagal (dà đỏ),-họ Đước Rhizophoraceae.
: (dt)-(thực) tiểu mộc cao tới 15m. Lá có phiến xoan rộng hoa trắng. Cây mọc nhiều ở rừng sác, nơi nước cạn. Dà đỏ có vỏ xám, cây có rễ cà khêu nhỏ. Gỗ cứng sớ xuôi, dễ chẻ.
DÀ DÁCH:
-< HV: nhập (cđ trấp) nhất (: hai mươi mốt),-đọc giọng QĐ.
: (dt)-một lối chơi của bộ bài Tây 52 lá. Đầu tiên, cái chia cho mỗi tay con hai lá. Nếu bắt lên,người nào có một lá ách, một lá hình thì gọi là xì, quăng ra, coi như mình đã thắng chắc. Tuần tự theo dòng, các tay con rút thêm, mỗi lần một lá sao cho mình đạt được tổng số nút như mình muốn. Khi thôi rút, để bài xuống gọi là dằn. Dằn non tức là chỉ đạt 15-16 thì bị thường bài. Nếu đã quắc (có số nút 22 trở lên) mà kéo thêm thì cũng bị thường bài. Nếu trong tay có năm lá bài và số nút 21 hoặc 21 trở xuống thì gọi là ngũ long hay ngũ linh thì ăn cả cây bài 21 nút.
DÃ (HV)-(1):
: (dt)-đồng nội, hoang
*-dã nhơn: (cg: đười ươi): giống khỉ lớn con, lông thưa vai rùn cổ ngắn, đi đứng như người.
DÃ:
: (đt)-làm giảm nhẹ, làm bớt đi.
*-dã lã: (cn: bả lả)-bỏ ngang cái tức giận, giả đò như không có gì, vui vẻ tươi cười để giảm bớt tình trạng căng thẳng.
“Chàng muốn kiếm chuyện nói dã lã cho cha vợ hết giận, nên lúc ăn cơm chiều chàng nói rằng:…”(HBC)
*-dã rượu: làm giảm nhẹ cơn say.
-Thằng Hai nó say quá rồi! Con nấu chút cháo đậu xanh cho nó ăn để dã rượu.
DÃ DƯỢI:
: (tt)-uể oải , mệt mỏi,mất hết vẻ tươi tỉnh.
Bãi cỏ lau khô sầu ai dã dượi,
Thỏ núp lùm chờ đợi bóng trăng.(cd)
DẠ (1):
1-(dt)-Theo HTC, phần trên rốn gọi là bụng, phấn dưới rốn được gọi là dạ, nhưng nay người ta dùng bụng và dạ với nghĩa chung là cái ổ bụng.
*-dạ con: (cg: tử cung): chỗ chứa thai nhi trong ổ bụng phụ nữ.
*-dạ dưới:
a)-vùng từ rốn trở xuống.
-tôi thấy đau thắt ngang lưng và đau trằn dạ dưới.
b)-(ngh.r): phía dưới thân mình.
-Con gà điều hay thiệt!Nó mọp sát, lòn dạ dưới nên con gà ô không làm gì được.
2-(dt)-vùng bên dưới, dưới lườn, dưới bóng, dưới gầm.
-ở dưới dạ cầu,-để đồ đạc dưới dạ cầu thang.
DẠ (HV )-(2):
: (dt)-ban đêm.
*-Dạ cổ hoài lang (HV): đêm nghe tiếng trống nhớ chồng )-tên bản đờn cổ nhạc Nam bộ do ông Cao Văn Lầu, người Bạc Liêu sáng tác, tiền thân của bản Vọng cổ.
DẠ (3):
1-từ đáp lại của người nhỏ khi nghe tiếng người trên kêu gọi mình.
Cha: Tí a!
Tí: Dạ.
2-từ mở đầu câu nói của người nhỏ khi muốn thưa chuyện với người lớn.
-Tí: Dạ thưa bác, ba con sai con đem qua bác mấy trái măng cụt đầu mùa để bác ăn lấy thảo.
3-(Đ.ng: Vâng)-Trước đây, khi nghe người lớn dạy bảo hoặc căn dặn điều gì, người nhỏ chỉ nói" dạ" để biểu lộ ý ưng thuận.
-Cha Tí: Con rán thức khuya một chút học bài. Thi cử tới nơi rồi.
-Tí: Dạ!
*-dạ rân: nhiều người dạ lớn tiếng một lượt.
*-dạ trước mặt, đấm cặc sau lưng (t.ng): trước mặt thì vâng vâng dạ dạ; sau lưng lại khinh lờn, khi dể.
Đàng ngoài khi muốn hỏi lại câu nói người lớn đã nói, người ta dùng chữ "dạ?”và chữ này phải lên giọng, nghe như “dã”. Và người lớn khi nghe phải lặp lại câu vừa nói.
-Bố Tí: Con bắc cơm lên bếp rồi đi đón em. Sắp tan học rồi.
-Tí: Dạ?
-Bố Tí: Bố nói là con bắc nồi cơm lên bếp rồi đi đón em.
-Tí: Vâng ạ!
Ở Nam bộ, trường hợp nêu trên ít được dùng và khi người nhỏ muốn nghe lại thì thường dùng chữ " nói chi " để nhờ nói lại.
-Ông X:Về Cần Thơ, con thưa giùm thầy Q. là bác cảm ơn thầy và tuần tới bác sẽ xuống thăm.
-A: bác nói chi?
-Ông X: Con thưa thầy Q. là bác cảm ơn thầy nhiều và tuần tới bác sẽ xuống thăm.
DẠC (1):
1-(đt)-bỏ riêng ra vì vật đó không đủ phẩm chất.
-Mấy bụi vạn thọ bông lớn, tôi cho vô chậu. Mấy bụi bông thưa, tôi dạc ra, nhổ bán mớ.
2-(tt)-hư hao, không còn nguyên vẹn.
-Nai dạc móng, chó cũng le lưỡi (t.ng):
3-(tt)-giựt hở, rời ra.
*-dạc mộng: mộng của đồ gỗ không còn khít nữa.
-cánh cửa sổ dạc mộng.
DẠC (2):
-biến trại từ chữ đạc (đo lường).
*-dạc chừng: (cn: đạc chừng; phỏng chừng; độ chừng)-ước lượng một số lượng nào đó.
-dạc chừng nửa giờ,-đống lúa dạc chừng một chục giạ,-đây tới đó dạc chừng vài cây số.
DÁCH:
-< HV: nhứt / nhất,-đọc theo giọng QĐ.
: (số đếm)-số một; hạng nhứt.
*-dách lầu: (-< HV: nhất lưu: hạng nhất)-ở vào bậc nhất, khó có người hơn.
-bài anh xấu, binh kiểu này là dách lầu rồi còn đòi gì nữa.
*-dách lầu mậu phô: (-< HV: nhất lưu vô hóa,-đọc giọng QĐ)-thượng hảo hạng, không có hàng hóa nào sánh nổi.
*-dách phé: một đôi, nói theo lối chơi xập xám và phé.
(xt: dà dách; số dách; tài dách)
DAI:
1-(tt)-bền,kéo trì khó đứt.
-mãng cầu dai,-thịt dai
*-dai kẹt: dai đến nỗi nhai không đứt, răng kêu kèn kẹt.
-thịt bò già lại xắt sớ xuôi thì dai kẹt
2-(tt)-kéo dài lâu.
-Dê hay không bằng dê dai (t.ng)
*-dai nhách:
a)-nhai khó đứt (nghĩa 1)
- thịt bò già lại xắt sớ xuôi ăn dai nhách.
b)-kéo dài lâu làm cho người khác bực mình,khó chịu.
-Ngồi nhậu dai nhách .
*-dai như đỉa / dai như đỉa đói:
a)-cố đeo bám dài lâu như con đỉa cố đeo vào da để hút máu. Con đỉa đói bám chặt hơn, khó rứt được.
b)-lời mắng mỏ sau lưng nhằm vào hàng người cố giữ ghế cho lâu để hưởng lợi, cố nói lâu hoặc nài nỉ lâu và điều này khiến người ta không thích.
*-dai như giẻ rách (th.ng): nếu nói đúng, câu này phải nói là " dai như chó nhai giẻ rách",-từ dùng với ý khinh chê.
a)-con chó buồn tình nằm nhai đi nhai lại mớ giẻ mục, hư cũ.
b)-rất dai, rất lâu, lâu đến nỗi người ta thấy phát chán, phát ghét.
-phát biểu ý kiến ý cò gì mà dai như chó nhai giẻ rách.
-thiếu nợ dai như chó nhai giẻ rách
DÀI:
1-(tt)-có số đo lớn khi trải dọc ra
*-dài đậm đuột: dài, suôn và mềm mại.
*-dài đễn: dài lắm
-con rắn dài đễn
*-dài đòn / dài lưng: có lưng dài. Dài đòn dành cho động vật, dài lưng dành cho người.
-học trò dài lưng tốn vải,-chó dài đòn chưn lùn thường làm biếng.
*-dài mân: tương đối dài
-Mới đó mà nó đương được một khúc lưới bén dài mân rồi.
*-dài nhằng: dài lắm và làm cho người ta hơi khó chịu
-kẹt xe một khúc đường dài nhằng.
-bài diễn văn dài nhằng làm cho ai ngồi nghe cũng phải ngáp.
*-dài thậm thượt: dài lắm
*-dài thòn: có nghĩa giống dài mân.
*-dài thượt: giống như dài thậm thượt.
“…đến khi hết thì chàng buông ống nhắm mắt mà xì ra lỗ mũi hai lằn khói dài thượt”(NYB)
*-dài xọc: dài lắm,-thường dùng cho gương mặt.
-Hôm qua, chị ta thua đề, ngồi cú rũ, mặt dài xọc.
2-(đt)-mất thời gian lâu
*-dài dài: xảy ra thường xuyên trong thời gian khá lâu về sau này.
-Nếu cứ dung dưỡng bọn xì ke, xóm này còn bị mất đồ dài dài.
3-(pt)-xuôi một mạch
*-chạy dài: chạy một hơi, không quay nhìn lại.
*-chối dài: chối bỏ tất cả, không chấp nhận điểm nào cả.
*-than dài: than thở nhiều lần.
*-trối dài: (lóng): cứ rên rỉ, cho rằng mình sắp bị thất bại không cứu gở nổi.
-tay đó chịu cực dở, nói tới công việc bộn bề của nhàụ hắn trối dài.
DÁI:
1-(dt)-(cg: ngọai thận)-hai hột nhỏ nằm chung trong một bọc treo lòng thòng sau dương vật.
Má ơi, con muốn lấy anh thợ cưa,
Trên tàn dưới mạt, dái đưa lòng thòng.(cd)
*-dái bộng: dái phùng to thành một cục lớn.
-mấy người dái bộng khỏi đi lính.
*-dái chạy lên cổ: (th.ng.): quá sợ nên có cảm tưởng như vậy
-Thấy cảnh tượng kinh khủng đó, dái tôi muốn chạy lên cổ.
2-(dtr)-từ dùng để chỉ cái gì dính lòng thòng
*-dái cân: (cg: trái cân)-(Đ.ng: quả cân): cục sắt treo lòng thòng trên đòn cân có thể kéo lui tới để biết trọng lượng vật cân.
*-dái đồng hồ:(Đ.ng: quả lắc đồng hồ): quả tròn dao động qua lại vang lên tiếng tích tắc đều đều của đồng hồ treo tường.
*-dái khoai: trái khoai (khoai lăng, khoai mỡ ) đeo lòng thòng dọc theo sợi dây khoai .
*-dái mít : trái mít con, tức bông đực trổ ra trong thời gian ngắn rồi nổi mốc meo và rụng đi.
Nước chảy cặc bần run lẩy bẩy,
Gió đưa dái mít giãy tê tê.(cd)
3-(dt)-cái gì có hình dáng giống trứng dái hoặc biều dái.
*-cà dái dê : ( xt : cà)
*-dái ngựa: (cg: cây nhạc ngựa)-thuộc họ Xoan Meliaceae, gốc Trung Mỹ. Loại cây to gỗ cứng, cao tới 20 mét, lá láng thon dài đầu nhọn.Trái tròn hoặc có dạng trái đu đủ nhưng nhỏ hơn. Khi trái khô, vỏ dày cứng tách ra thành năm mảnh và rớt xuống. Hột là những lá giẹp, có cánh mỏng xếp lớp quanh cái cùi ( lõi). Hột rất đắng, được dùng trị huyết áp cao ở Mã Lai.
a)-dái ngựa trái dài: (t.k.h.: Swietenia macropylla): thường được trồng dọc lộ vùng bình nguyên.
b)-dái ngựa trái tròn: (t.k.h: Swietenia mahogani L ), cũng có tên là nhạc ngựa,-được trồng ở Thảo cầm viên Sài Gòn, gỗ đỏ đậm, quí nhất trong đám Swietenia.
DẢI:
1-(dt)-món tiền hùn vào để đi đám tiệc mừng như đám cưới.
*-chấp dải,-đi dải,-sổ dải.
2-(dt)-tiền thưởng, thứ hạng trong cuộc thi. (chúng ta thường viết là giải)
*-dải quán quân: (cv: giải quán quân)-(cg: giải nhứt; giải vô địch)-cải cao quí nhất dành cho cá nhân hay tập thể thi đấu xuất sắc nhất.
DÃI :
-< HV di.
: (dt)-(cg: nươc dãi)-nước trong vắt, lỏng, không bọt ứa ra từ các hạch dưới lưõi khi bợn dạ hoặc khi quá thèm vật gì .
-chảy nước dãi,-mũi dãi lòng thòng.
*-dãi nhớt: nước dãi và nước nhớt trong miệng nói chung
DẠI (1):
-< HV đại ( khờ khạo)
: (tt)-kém trí khôn, ngu si.
-vợ dại con thơ,-thằng dại làm thằng khôn ăn (t.ng).
*-dại gái: dễ nghe lời xúi giục của gái và dễ bị gái lợi dụng.
*-dại khờ : không đủ trí khôn để đương đầu mọi khó khăn, giả trá.
DẠI (2):
: (tt)- khó ở do tác động từ bên ngoài.
*-dại chữ: (Đ.ng: cuồng chữ)
a)-kém thông minh, học lâu thuộc chữ nghĩa.
b)-(cg: điên chữ): đầu óc lộn xộn do học hành nhiều quá.
*-dại nắng: (cn: say nắng; trúng nắng):phát bệnh khi ở ngoài nắng lâu.
*-dại sóng: (cn: say sóng): ngầy ngật chóng mặt khi đi trên sông nước.
DAN (1):
-<HV diên (kéo dài)
: (đt)-kéo dài thời gian
*-dan ca: (-< HV diên các: gác lại, kéo dài ra,-QT đọc:/yiáng ge/-cố kéo dài thời gian.
“Nghĩ như vậy, tôi không thèm dan ca, cãi cọ làm gì nữa, ráng đập cho rồi đống lúa”(PV)
DAN (2):
: (đt)-phơi ra, để lộ ra.
*-dan đầu ngoài nắng: phơi đầu trần ngoài nắng.
*-dan nắng: phơi mình ngoài nắng.
“…lúc thì ngồi trên lưng trâu cò, dầm mưa dan nắng tối ngày, bữa nào cũng như bữa nấy, trời chạng vạng tối rồi mới về nhà chủ được”(HBC)
*-dan nắng dan nôi: cn: dan nắng.
DÀN:
: (đt) đưa ra, sắp đặt chuẩn bị làm việc gì.
*-dàn cảnh:
a)-dàn dựng cảnh trí sân khấu và đốc xuất đào kép ra diễn từng hồi từng khúc trên sân khấu.
b)-(lóng): bày ra cảnh giả, lập hiện trường giả để che mắt thiên hạ và đánh lạc hướng dư luận.
*-dàn chào: sắp đặt nghi lễ và bày đội ngũ ra để chào kính.
*-dàn dá:
a)-bày ra, sắp đặt chuẩn bị làm công việc gì.
Hổng biết ông Hai làm cái nhà bao lớn mà tôi thấy dàn dá coi dữ dội lắm.
b)-(ngh.r): bề thế, tầm cỡ.
-Dàn dá như bà đó mà mua đồ kèo nài từng đồng.
*-dàn trận:
a)-bày trận thế để chuẩn bị tấn công đối phương.
b)-(ngh.b) bày dụng cụ ra để làm việc.
- Hổng biết bữa nay mưa được bao nhiêu mà ông trời dàn trận thấy ghê chưa!
DÃN:
-< HV đàn
1-(tt)-dùn vì đã kéo căng ra lâu ngày.
- dây cua-roa dãn nhiều quá nên không thể kéo nổi trục máy.
*-dãn thun: (cn: co dãn),-(Đ.ng: đàn hồi ): có thể dùn lại và cũng có thể kéo căng dài ra.
2-(tt)-tương đối bớt căng thẳng.
-vào mùa cấy đông ken, nhà nông bân rộn luôn tay. Công việc đồng áng dãn bớt khi mùa cấy gặt qua rồi.
3-(tt-đt)-giảm bớt, làm cho bớt căng thẳng.
*-dãn dân: giảm số lượng cư dân trên địa bàn.
-Chánh phủ có kế hoạch dãn dân lao động ra khỏi trung tâm thành phố này vào đầu năm tới.
*-dãn thợ: giảm bớt số lượng công nhân.
*-dãn việc: bớt công việc.
DẠN:
: (tt)-bạo gan, không sợ sệt.
*-dạn dĩnh (cn: dạn dĩ): không rụt rè sợ sệt khi ăn nói đi đứng.
“Lần này, họ dạn dĩnh hơn, mang theo gạo, muối và nóp để ngủ trong rừng”(SN)
*-dạn hít: có nghĩa như trên.
Chữ dạn thường kết hợp với danh từ và động từ.
a)-với danh từ:
-dạn chưn: dám bước chân đến những nơi hiểm nguy đang chờ chực mà không run sợ.
-dạn mắt: dám nhìn xem, chứng kiến những cảnh tượng ghê rợn đang xảy ra.
-dạn mồm dạn miệng: (cn: dạn ăn dạn nói): dám nói lên sự thật mà nhiều người còn e ngại.
-dạn tay: dám làm mà không sợ sệt.
Mấy đứa nhỏ, có đứa nào dạn tay cắt cổ con vịt xiêm cồ để mình làm món tiết canh nhậu chơi!
b)-với động từ:
-dạn ăn dạn nói: (xt: dạn mồm dạn miệng)
DANG (1):
: (dt)-(cv: giang)-loại cò lông nâu xám như màu đất.
*-dang ốc: loại cò lớn.
*-dang sen: (cv: giang sen)-loại cò dang to con, chân cao lêu khêu.
“Những con giang sen cẳng cao lêu nghêu, nặng hàng năm bảy cân thịt, bị khớp mỏ, tréo cánh, đứng giữa đám sếu đen sếu xám mào đỏ…”(ĐG)
DANG (2):
-<HV dương ( giăng trải ra ).
1-(đt)-mở rộng ra, giương ra.
*-dang cánh: trải rộng đôi cánh.
*-dang củ lừ: (cn: dang hồ lực): dùng hết sức lực hiện có để làm một việc nặng nhọc.
-Anh ta xách búa thầu dang củ lừ đập hai ba phát vào hòn đá nhưng hòn đá vẫn không nhúc nhích.
2-(đt)-xê ra ngoài, tránh ra chỗ khác.
- Dang ra! xe đương đổ đá, bụi lắm.
DÀNG:
-< HV dương (dường như)
: (đt)-dường như, -dùng với ý so sánh.
*-dàng trời: (cn: dàng trời mây):
a)-(pt)-dường như trời,-khó có thể tưởng tượng nổi,- thường đi kèm với động từ hoặc một tính từ.
-Qua đèo Phụng hoàng, đường quanh co thấy lạnh xương sống, tài xế quanh cua dàng trời, ai cũng thót ruột.
-giỏi dàng trời,-lớn dàng trời.
b)-quậy phá dữ lắm, không ai chịu nổi.
-Lối ăn chơi trác táng của đám con dàng trời, hết thuốc chữa đã làm cho cơ nghiệp ông Hai lụn bại từ từ.
DÀNH DÀNH:
-t.k.h: Gardenia angusta, họ Cà phê Rubiaceae.
: (dt)-(thực)-lọai cây nhỏ, cao 1-2mét, xanh tốt quanh năm.Thân cây láng thẳng, lá mọc đối. Mặt trên lá bóng láng sậm màu. Bông mọc lẻ loi, có mùi thơm dịu, cánh hoa trắng không cuống . Trái chín màu vàng đỏ chứa nhiều hột, vị đắng .
Nhà kia có bụi dành dành,
Có cô gái út để dành cho tôi.(cd)
DAO (1):
-< HV đao
: (dt)-vật bằng sắt thép có lưỡi bén sống hơi dày có tra cán gỗ để cắt, chặt gọt đẽo.
*-dao bào:
a)-dao có hai lưỡi bén quay vào trong ghép lại với nhau để bào gọt vỏ khoai củ.
b)-(cg: dao lam,-xt: lam): loại dao lưỡi mỏng và rất bén, sản xuất theo công nghệ cao, dùng để cạo râu.
*-dao bảy: dao của lính ngày xưa để đốn củi, chặt cây nhỏ dọc đường.
Anh đi dao bảy giắt lưng,
Nón chiên anh đội, băng chừng Đồng Nai (cd)
*-dao bấm: loại dao bỏ túi có nút bấm cho lưỡi bật ra.
*-dao búa ( -< HV đao phủ )
a)-những thứ binh khí thời xưa dùng để hành quyết tội nhân.
b)-(lóng): khí giới của các tay anh chị chuyên chém giết người không gớm tay.
*-dao cưa: loại dao làm bằng miếng sắt lớn có khía răng to dùng để chặt nước đá.
*-dao chó (cn: dao con chó ): dao có một hay nhiều lưỡi xếp nhỏ gọn, bỏ vào túi được, dấu hiệu sản xuất có hình con chó.
*-dao găm: loại dao dùng trong quân đội, lưỡi dày hai bề bén, đặt trong túi da đeo bên mình để tự vệ.
*-dao lá liễu: dao mũi nhọn, lưỡi nhỏ mà dài rất sắc bén, trông giống hình chiếc lá cây liễu.
*-dao mác: dao và mác,-từ chỉ chung dụng cụ có lưỡi bén.
*-dao mái chèo: dao lưỡi mỏng giẹp, mũi bằng.
*-dao nhíp: loại dao nhỏ dùng trong bếp núc, cán có hai miếng thép mỏng uốn cong quặp vào nhau để nhổ lông heo, gà vịt.
*-dao phay: loại dao lớn, sống và lưỡi dày cứng, mũi nhọn.
“ Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong chỗ dạy đạo kia,-gươm đeo dùng một lưỡi dao phay, cũng chém đặng thằng quan hai nọ” (NĐC).
*-dao yếm: dao lưỡi mỏng, mỏ bằng, góc trên vuông, góc dưới tròn.
*-dao xắt chuối: loại dao lưỡi lớn, cán dài dùng để xắt chuối quết cho heo, gà vịt.
DAO (HV)-(2):
1-(tt)-xa cách, xa xôi.
-dao viễn.(xt: diêu)
2-(tt)-(ngh.b)-trái với nhặt,-có khoảng cách thưa ra.
*-dao lóng: (trái với nhặt mắt ):
a)-(mía, tre nứa) có khoảng cách rộng giữa hai mắt
-mía đủ phân đủ nước thì dao lóng.
b)-(lóng): từ khôi hài để đùa người cao lòng khòng.
-Anh nhờ dao lóng nên dễ coi hát đình.
DÀO:
-< HV nhiêu (nhiều lắm)
1-(tt)-nhiều vô kể.
Quán rằng:" Sấm chớp mưa dào,
Ếch ngồi đáy giếng biết bao lăm trời"(NĐC).
2-(dt)-đám mưa lớn,-chữ gọi tắt của chữ mưa dào.
Trông con như hạn trông dào.
DÁO DÁC:
1-(đt)-nhìn quanh với vẻ sợ hãi.
Tan nhà, lũ chó băng xăng chạy,
Mất ổ, bầy chim dáo dác bay.(NĐC)
2-(đt)-nhìn quanh có ý muốn tìm kiếm vật gì người nào nhưng không tiện nói.
DÃO:
: (tt)-nước loãng, chỉ còn lại chút ít hơi hoặc nước cốt.
-Con vắt chén nước cốt để riêng, vắt vài chén nước dão đổ vô nồi nấu với bí và khoai. Khi bí, khoai chín rồi, con đổ chén nước cốt vào.
DẠO (1):
-< HV độ (hồi, lúc)
1-(dt)- một khoảng thời gian không dài.
*-dạo này: lúc này, trong khoảng thời gian này.
-Dạo này, anh ấy lo đặt vạn thọ bán Tết nên ít thấy anh qua chơi.
*-dạo nọ: lúc nọ,-có một lần trong thời quá khứ nhưng không xác định rõ lúc nào.
-Dạo nọ, anh có nói với tôi là anh có quen với ông X.
*-dạo trước: khoảng thời gian trước đây.
2-(dt)-một lần nước sôi bùng
-Nước sôi vài dạo, con nhắc nồi canh xuống kẻo nó nhừ.
DẠO (2):
2-(đt)-đi lang thang không mục đích .
*-dạo làng: (cn: dạo xóm hoặc dạo làng dạo xóm)- : đi khắp xóm làng.
Buổi chợ đông, sao em chẳng bán hàng,
Để tan buổi chợ, dạo làng bán duyên. (cd)
3-(pt)- dùng kèm một động từ để chỉ tình trạng không nơi chỗ nhứt định.
-bán dạo,-chích dạo,-hát dạo,-hớt tóc dạo.
DẠO (3):
1-(đt)-(cn: dệu): rơ để tìm vật nhỏ nổi trôi trong nước.
-Tô canh rau có mấy con tép rong, tép mòng. Bọn trẻ lấy đũa dạo qua vài lần thì chỉ còn nước lểu lảo.
2-(đt)-kéo qua kéo lại nhiều lần trong nước.
- Rau mới ngâm, má chưa có rửa. Con đổ nhiều nước, dạo qua dạo lại nhiều lần cho sạch cát đất.
*-dạo mắm: kiểu nấu canh rau bằng cách cho rau vào nồi chứa sẵn nước mắm kho loảng khi không có cá thịt để nấu canh.
DẠO (4):
: (đt)-mở đầu, rao
*-đờn dạo: đờn khơi mào tuỳ hứng hoặc để vặn lên dây chớ không theo bài bản nhất định.
*-nhạc dạo : nhạc mở đầu.
DẠT:
1-(đt)-banh rộng ra, không để dồn cục hoặc chồng nhiều lớp..
-dạt củi để phơi cho mau khô.
2-(đt)-(lóng)-dang ra xa, tránh ra xa.
-thằng đó lúc này thấy tôi là nó dạt.
DÁU:
1-(dt)-củ nhỏ mọc đeo theo củ lớn.
*-dáu khoai: củ khoai nhỏ mọc đeo vào củ khoai lớn.
*-dáu môn: củ môn non nhỏ và tròn đeo dính củ lớn.
2-(dt)-mụt, nhánh mọc thêm ra.
*-dáu thơm: mụt nhỏ nhảy ra từ thân cây thơm. Người ta có thể tách dáu thơm ra trồng được.
DAY ( 1 ):
-Đ.ng: quay.
: (đt)-hướng về phía.
Bao giờ thuyền trở lái day,
Thuyền về tay phất đẹp mày nở gan.(cd)
*- day cửa: trổ cửa ra hướng
- Người ta thường cất nhà day cửa về hướng Đông Nam
*-day đầu : quay đầu lại, quay đầu về hướng.
*-day hướng: quay ra hướng, nhìn ra phía.
*-day lưng: quay mình lại, đưa lưng lại.
*-day mặt:
a)- quay mặt về một phía, có thể là qua trái, qua phải hoặc quay đi chỗ khác không thèm nói chuyện với ai.
-“Anh nọ day mặt, chẳng dám nhìn đối diện con cọp già nua”(SN)
b)-có nghĩa như day cửa,-thường dùng cho nhà cửa.
-Nhà tôi day mặt ra lộ.
*-day qua day lại: không ngồi yên, hết quay trái lại quay phải.
*-day trở:
a)-thay đổi tư thế khi nằm ngồi.
Mấy bữa rày, tôi đau nhức cả mình mẫy, tối nằm ngủ day trở khó khăn quá!
b)-(Đ.ng: xoay trở ) tìm cách để đối phó với tình thế.
-Mấy tháng mưa dầm, dừa treo, trong nhà lại hết gạo ăn. Tình thế khó day trở quá!
DAY ( 2 ):
-< HV: huy ( vẫy )
-Đ.ng: lay, lay lắc, lay động.
: (đt)- lay lắc, rung động, phất phơ.
Anh về giồng dứa qua truông,
Gió day bông sậy để buồn cho em.(cd)
*-day động: (Đ.ng: lay động): lay lắc , nghiêng qua ngã lại.



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Sep 15 2013, 09:52 PM
Gửi vào: #40


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





DÀY:
1-(tt)-trái với mỏng,-chỉ bề cao của một vật nhô lên trên mặt phẳng.
*-dày cóng: dày và cứng.
*-dày cộm: dày đến nỗi gồ cộm lên, khó có thể che giấu được.
-cuốn sách dày cộm.
*-dày cơm:
a)-lớp cơm bên trong rất dày,-thường dùng chỉ trái cây có nạc bên trong như dừa.
b)-(lóng)-nở nang đầy đặn,-từ của đàn ông nói lén về thân hình của phụ nữ.
-tướng roi roi, coi vậy mà dày cơm lắm đó!.
c)-có nhiều kinh nghiệm trong nghề.
-anh này là thợ mộc dày cơm và làm việc rất cẩn thận.
*-dày cui: nghĩa giống dày cộm.
-cặp kiếng cận thị dày cui.
*-dày dịch: (cn: dày dục)-dày lắm.
-mùa này mà bận áo dày dịch như vầy thì chịu sao nổi?
*-dày mo: dày như mo,-dày lắm.
*-dày ù (cn: dày ục / dày ù dày ục): dày và xấu xí.
-bánh bao rẻ tiền thì ít nhưn, bột dày ù dày ục, ăn không ngon.
2-(tt)-trái với thưa,-khít, cái nọ liền sát với cái kia.
*-dày bít (cn: dày bi dày bít): dày và bít chịt, không thông thoáng, làm cho người ta có cảm tưởng ngộp thở.
-Cửa nẻo đóng kín mít, màn che dày bít.
*-dày bịt: cũng như dày bít,-có nhiều lớp bịt kín.
-“…các khoảnh đất này đều bỏ hoang, tràm mọc từng cụm dày bịt giống như “lô” rừng cấm của chánh phủ Pháp”(SN)
*-dày chặt: dày và chặt chịa, sát khít với nhau,-dùng cho hàng vải.
-Vải tam công tuy thô nhưng người ta dệt dày chặt lắm, chịu nước lại bền.
*-dày đặc: dày và chen nhau đặc gật.
- mây đen dày đặc kéo về che phủ làm bầu tối sầm lại.
*-dày đeo: dày và sát đeo nhau.
*-dày khít: dày và khít rịt , không kẽ hở.
- Hàng rào tre dày khít, gà con cũng khó chun qua được.
DẶC:
: (đt)-giựt ngược lại.
*-dặc dặc: giựt lại nhiều lần.
-“Chàng trả tiền rồi đứng dậy, nắm tay Quí Báu dặc dặc hai cái rồi bước ra ngoài, lên xe kéo mà về”(NYB)
*-dặc dừ: (tt)-(láy)-(cn: sật sừ)-ngã tới ngã lui như người say rượu.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói dặc dừ dặc dưỡng.
*-dặc một dặc hai,-dặc ngược: (xt: giặc, nghĩa 2).
DĂM:
1-(dt)-mảnh vụn nhỏ do thợ mộc bào đục cưa hay đẽo mà có.
*-dăm bào: lớp gỗ mỏng quăn quíu do cái bào nhả ra.
2-(dt)-đoạn sậy giẹp bóp sát lại tra vào đầu cây kèn để thổi thành tiếng.
-dăm kèn tiểu,-dăm kèn đại.
3-(dt)-(cg: tang): những chốt gỗ nhỏ tí xíu nhọn đầu gắn quanh vành trống để giữ cho da mặt trống được thẳng và không sút rời ra.
4-(tt)-có lẫn những miếng nhỏ khác loại.
-thịt nạc dăm.
DẰM (1):
: (dt)-dấu in xuống đất cát hoặc mặt bùn.
-Rắn đi còn dằm, rồng nằm còn dấu (t.ng)
-Ghe lui khỏi bến còn dằm,
Người thương đâu vắng, chỗ nằm còn đây.(cd)
*-dằm ghe:
a)-dấu ghe còn in lại trên bùn khi ra khỏi bến.
b)-chiều dài của chiếc ghe.
-Con kỳ đà lội cách tôi chừng ba bốn dằm ghe.
3-(dt)-làn sóng nước cuộn tuôn theo khi ghe tàu vừa qua khỏi.
DẰM (2):
: (dt)-sớ nhỏ li ti, bén nhọn tách ra từ tre hay gỗ, giống như cái gai có thể xóc vào da thịt, làm đau xốn chịu không nổi.
- Con tỏ mắt lấy kim lể cái dằm ở ngón tay giùm ba.
DẶM:
1-(dt)-đơn vị đo chiều dài của đường sá ,trên biển cũng như trên bộ .
-của Vịêt Nam và Trung Quốc ngày xưa :1350 thước mộc ,tức là khoảng 540 mét .
-của Pháp :
a)-dặm ( stade ) : 888 mét ,
b)-hải lý (lieue marine ) :1852 mét .
-của Anh (mile) : 1609,31 mét .
*-dặm hú: chiều dài quãng đường được đo bằng tiếng hú.
“ Ô Heo chánh hiệu là một cái gò xa ở tận trên kia, cách mé rạch đến hai dặm hú” (BNL)
2-(dt)-đường đi .
Kể từ con lướt dặm băng ngàn ,
Lên Gia Định lịnh ban áo mão .
(Vè hát bội -Khuyết danh)
DẰN (1):
1-(đt)-lấy vật nặng đè lên .
-lấy thớt cối đá dằn lên bòng bột.
2-(đt)-cố đè nén, không cho nổi lên, không để lộ ra ngoài cho người ta thấy.
-dằn cơn giận,-dằn lòng
*-dằn phèn: rải vôi bột xuống đáy ao để ngăn dậy phèn.
3-(đt)-để phòng hờ hoặc với dụng ý nào đó.
*-dằn bụng: ăn chút đỉnh trước đã, phòng việc ăn trễ.
-Ăn chút đỉnh gì để dằn bụng vì chúng ta tới đó khoảng ba bốn giờ chiều, trễ mất bữa cơm trưa.
*-dằn mặt: dùng lời nói để răn đe hay dùng võ lực để áp đảo tinh thần người khác để họ không dám tiến hành việc họ muốn làm.
-chửi dằn mặt,-đánh dằn mặt.
*-dằn quả: để một ít bánh trái vào trong quả để biếu tặng lại người đã đem phẩm vật tới tặng khi đến dự đám tiệc nhà mình.
*-dằn tâm: để lại cho người chủ mới một món đồ để làm kỷ niệm khi mình bán nhà cho người ta.
*-dằn túi (cn:dằn bóp): đem thêm một số tiền bỏ sẵn trong túi, trong bóp phòng lúc có chuyện phải xài.
4-(lối chơi xì dách)-úp bài xuống, chấp nhận số nút hiện có, không rút thêm lá bài nào nữa vì sợ bị quắc khi rút thêm một lá nữa.
-Mười chín là dằn được rồi! Rút thêm mà rủi bị tấm ba cũng chết.
DẰN (2):
: (đt)-xóc, nhảy tưng lên,-nói về xe cộ.
-qua khúc đường đầy ổ gà, xe dằn muốn gãy xương sống.
*-dằn xóc: dằn và làm cho vật ngưởi ở bên trong bị hất tung lên.
DĂNG:
-Đ.ng: rặng cây.
: (dt)-(cv: giăng)-một hàng chắn ngang ở phía xa xa.
*-dăng cây: hàng cây chắn ngang ở phía xa xa.
- Trăng lên khỏi dăng cây.
*-dăng rừng: đám rừng ngăn ngang tầm nhìn phía trước.
“…vậy xin chú sáng mai chừng ăn cơm rồi chú sai cô đi vô trong giăng rừng Bình Lợi mà quơ củi”(HBC)
DĂNG DĂNG:
-dăng-< HV: thằng (sợi dây).
: (tt)-kéo dài ra, bày ra với số lượng lớn trên một diện tích rộng.
Muối, khô ở Gãnh mặn nồng,
Giồng Trôm, Phong Nẫm, dưa đồng dăng dăng.(cd)
DẮNG:
: (đt)-lên giọng cao.
*-dắng dỏi: có giọng cao lảnh lót và nối đuôi nhau.
“Dắng dỏi lầu Tây tiếng địch vang,
Đoái trông thấp thoáng bóng dương tàn”
Gia Định thất thủ vịnh-Khuyết danh)
DẶT:
: (đt)-đắp lên.
-lấy nhớt trong họng con gà mái ấp dặt lên chỗ rít cắn thì cảm thấy không đau nhức.
DẦM (1):
-< HV tẩm (ngâm trong nước)
1-(đt)-ngâm vật gì trong nước,trong chất lỏng .
Nước mắm ngon dầm con cá đối
Về nhắn với chị hai mầy, đến tối tao lên. (cd)
2-(đt)-lặn lội đi trong mưa,trong sương lạnh .
Bờ trơn ,bờ trợt ,bờ sình ,
Em ơi ! Lỡ hẹn anh mới dầm mình ra đi. (cd) .
*-dầm mưa dãi nắng:
a)-chịu đựng mưa nắng để làm việc.
b)-(ngh.r): cuộc sống vất vả cực khổ.(xt: dãi dầm)
DẦM (2):
-< HV lâm (mưa quá ba ngày),
-< HV dâm vũ (mưa dầm)
1-(tt)-(mưa ) kéo dài từ ngày này qua ngày nọ .
Đêm qua, gió bấc mưa dầm,
Đèn lầm với bóng, bóng lầm với anh. (cd) .
2-(tt)-thấm ướt nhiều .
*-đái dầm : (trẻ nhỏ) đái ướt cả mùng mền quần áo khi ngủ mê.
*-ướt dầm : ướt hết, ướt đẫm .
Bước vô giựt võng hỏi thầm ,
Tại sao rơi lụy ướt dầm gối loan. (cd) .
*-dầm dề:
a)--thấm ướt mà còn rịn chảy ra ngòai .
- mồ hôi dầm dề .
b)-(ngh.r): tới lui tấp nập không dứt .
Ghe lên, ghe xuống dầm dề,
Sao anh chưa thấy anh về thăm em .(cd)
DẬM:
: (đt)-( mực) nhoè ra, thấm loang lỗ ở mặt sau.
-Giấy này xấu quá, viết bằng mực dậm hết.
DÂN (HV):
1-(dt)-người cư trú trong một nước,-quốc tịch.
-dân Việt Nam.
*-dân lậu:
a)-(xưa)-dân có nhà cửa, có trong bộ đinh nhưng trốn thuế.
b)-(nay)-dân nơi khác nhập cư vào thành thị nào đó để làm nghề mưu sinh, không khai báo với chánh quyền.
2-(dt)-giống người trên thế giới
-dân da đen,-dân da màu,-dân da trắng.
3-(dt)-người không nắm chức vụ gì trong chánh quyền.
*-dân đen: (cg: lê dân)-hạng dân chiếm đa số trong xã hội, thuộc giai cấp bị trị.
*-dân dã: dân sống vùng thôn quê rẫy bái xa thành thị.
*-dân tứ chiếng: dân tứ phương, đã từng sống nhiều nơi, hết nơi này đến nơi khác.
*-dân trơn: (cn: thường dân) - người dân không chức quyền, có địa vị thấp nhất trong xã hội.
4-(dt)-giai cấp, lớp người tính theo lối sống hoặc ngành nghề trong xã hội:
*-dân cậu: dân thuộc lớp con ông cháu cha, con cháu của các gia đình cao sang quyền quí.
*-dân cà nhỏng: dân không nghề nghiệp, tối ngày chỉ biết ăn chơi.
*-dân cu li: từ chỉ chung giới lao động chân tay.
*-dân chơi: kẻ du thủ du thực, chỉ biết ăn chơi cho thoả thích.
*-dân dao búa : kẻ đâm thuê chém mướn, sống ngang ngược không kể đến luật pháp.
*-dân đứng bến: dân trụ ở các bến tàu, bến xe khách, thường dùng việc đánh đấm để giải quyết mọi chuyện.
*-dân ngu cu đen: từ mà người dân trơn tự ám chỉ mình và tự cho rằng mình là người kém hiểu biết.
*-dân nhậu: kẻ chỉ biết say sưa che chén tối ngày.
*-dân Tây: dân nhập quốc tịch Pháp thời Pháp thuộc.
*-dân thầy chú:
a)-từ gọi tắt thầy đội, chú cai,-từ chỉ chung nhân viên công lực.
b)-dân làm công chức có cuộc sống ổn định , thoải mái.
*-dân trí thức: người có học, hiểu sâu biết rộng.
*-dân vô gia cư: dân không nhà cửa, sống rày đây mai đó.
5-(dt)-người hoặc tổ chức có liên quan hoạt động của dân.
*-dân biểu:
a)-người được bầu vào Quốc hội của chế độ Sài Gòn.
b)-(lóng)-dân bảo làm thế nào thì làm như thế đó,- từ dùng với ý nghĩa khôi hài. Có vài nơi gọi xe Honda ôm là xe dân biểu vì sau khi thoả thuận giá cả, mình biểu xe chạy tới đâu thì xe chạy tới đó.
*-dân đinh: dân trai tráng khoẻ mạnh trong làng, tới tuổi được ghi vào sổ đinh và bắt đầu làm nghĩa vụ của một người dân đối với xã hội.
*-dân vệ: (quân đội Sài Gòn)-(cg: nghĩa quân): lính đóng đồn bót trong các làng xã.
6-(dt)-người mang tính chất riêng của một địa phương.
*-dân giá sống: từ mà các nơi khác dùng để ám chỉ dân Nam bộ.
*-dân Lục tỉnh:
a)-dân Nam bộ của Nam kỳ Lục tỉnh ngày xưa.
b)-dân các tỉnh miền Tây Nam bộ.
c)-(ngh.r)-từ mà người dân Sài Gòn chỉ dân nhập cư .
*-dân nẫu : (lóng): từ các nơi khác ám chỉ dân miền Trung.
*-dân quèn: người dân trơn thuộc giai cấp thấp kém trong xã hội.
*-dân Sài Gòn:
a)-dân gốc gác sinh đẻ ở Sài Gòn.
b)-dân sang, hiểu biết nhiều.
-Ăn bận như dân Sài Gòn.
*-dân thành: dân sinh sống ở thành thị, quen tiếp xúc và hiểu biết nhiều.
*-dân thượng: dân sống miền núi.
*-dân trọ trẹ: từ dùng chỉ người vùng khác nói tiếng khó nghe.
DẦN LÂN:
1-(đt)- (pt)-hết chuyện này lại bắt sang chuyện khác, không nhưng nghỉ làm cho người khác bực mình.
-thằng này chắc phải đòn, giỡn dần lân hoài!
2-(đt)-khuấy phá kẻ lớn không kiêng nể.
Quyến luyến bầy cò theo sập sận,
Chiêu qui đàn khỉ tới dần lân.(Bùi Hữu Nghĩa)
DẬN:
-< HV lận (đạp lên trên).
: (đt)- đè, leo lên trên đạp nhận xuống.
DẤP:
: (pt)-không thông, không rõ,-không dùng một mình.
*-dấp da dấp dưởi: (cn: thấp thố thấp thưởi)-thấy không rõ vì mới dậy chưa định thần được.
-thấy dấp da dấp dưởi.
*-dấp dính: không thông suốt, không chạy.
-nói dấp dính,-đọc dấp dính.
DẤP CÁ:
-Đ.ng: rau diếp.
-t.k.h: Houttuynia cordata Thunb,-họ Dấp cá Saururaceae.
: (dt)-(thực)- cỏ đa niên có ngó, thân cao tới 50cm. Lá không lông mọc so le, hình tim có bẹ, vị chua chua, khi vò có mùi hơi tanh như mùi cá. Gié đối diện với lá, có 4 lá hoa trắng dạng cánh hoa , hoa lưỡng phái trần gồm nhiều hoa nhỏ vàng lợt. Hột hình trái xoan nhẵn.
Cây mọc nơi ẩm ướt, được trồng làm rau hay làm thuốc.
DẬP (1):
: (đt)-chôn lấp sơ sài.
*-dập dùa:
a)- khỏa lấp, che đậy, giả đò không hay biết.
-dập dùa mọi việc để yên thân.
b)-dồn dập xảy đến.
-tai nạn dập dùa.
DẬP (2):
: (đt)-kéo thúc sát cho khít.
*-khổ dập: (cg: bàn lùa)-vật giống bộ răng lược dùng để kéo chỉ, sợi lác dệt cho khít, cho sát.
Chồng chuồi vợ dệt chiếu hoa,
Tay đưa khổ dập, đôi đà đáng đôi.(cd)
DÂU TA:
-t.k.h: Baccaurea ramiflora Lour.,-họ Đại kích, Thầu dầu Euphorbiaceae.
: (dt)-(thực )-cây cao tới 15m. Lá to thon ngược, đầu và đáy nhọn, không lông. Chùm thòng dài từ nhánh già, có lông, 4-5 lá đài. Hoa đực có 6-10 tiểu nhuỵ quanh nhuỵ cái lép. Trái thon hai đầu nhọn hoặc hình cầu tròn giống trái bòn bon, vỏ dày giòn, múi bở không dính vào trục, có ngăn, mỗi năn một múi lép.
Vốn ở Miên man, Là trái bí rợ.
Mẹ sai đi chợ, vốn thiệt trái dâu.(Vè trái cây)
DÂU TẰM:
-t.k.h: Morus alba L.,-họ Dâu tằm Moraceae.
: (dt)-(thực)- cây có thể cao tới 15m nhưng thường hái lá nên cây chỉ cao 3-4m. Lá so le, hình bầu dục hoặc xẻ ba thuỳ ở nhánh non, phía cuống hơi tròn, mép có răng cưa to. Hoa đơn tính, hoa đực và cái có 4 lá đài, đều mọc thành bông hoặc hình cầu. Trái trăng trắng hay hường giữa bao hoa phù ra, có vị ngọt, ăn được. Dâu được trồng lấy lá nuôi tằm hoặc làm thuốc. Gà ác nấu với lá dâu tằm xắt nhuyễn là phương thuốc trị tận gốc ban trái.
DẦU (1):
-t.kh: họ Dầu Dipterocarpaceae có nhiều loại:
1-(dt)-dầu con rái: (t.k.h: Dipterocarpus alatus Roxb.)-(thực)-đại mộc cao tới 45m, vỏ xám. Nhánh non, cuống, bẹ lá mặt dưới có lông dày. Phiến lá xoan hình bầu dục to, nhiều cặp gân phụ. Hoa hường, mùi hôi ê. Bế quả hình bông vụ, trong đài có hai cánh to đo đỏ, ống đài có hai cánh thấp. Cây chứa oleoresin là dầu chai.
2-(dt)-dầu con rái đỏ (cg: chò, chò chang) -(t.k.h: Dipterocarpus turbinatus Gaertn.) –(thực)-Cây cao đến 35m, nhánh không lông, mặt trên láng. Đài ở trái hình thoi, cánh không lông. Gỗ tốt, dầu rất đặc, dùng làm đuốc.
3-(dt)-dầu lông (cg: dầu trai) -cây cao tới 25m. Thân khi còn non có lông vàng đậm, lá bề trái cũng có lông vàng. Chùm hoa dài, ống dài có cánh vặn vẹo. Mặt trong cánh hoa màu hường. Đài ở trái có cánh dài gần 10cm. Gỗ cứng tốt.
DẦU (2):
-< HV du.
1-(dt)-tinh chất lấy trong thân cây hoặc các loại hột.
*-dầu ăn: dầu lấy từ cây cỏ, ngũ cốc được tinh chế để nấu nướng.
*-dầu bạc hà: tinh dầu mentola và flavonozit của cây bạc hà được dùng nhiều trong việc chế thuốc sát trùng ngoài da, tai mũi họng, kích thích tiêu hoá và mật.
*-dầu cá:
a)-dầu lấy trong gan cá thu để làm thuốc bổ và trị bệnh.
b)-dầu lấy trong các loại cá nhỏ như cá kèo, cá linh để dùng trong việc làm xà bông, đèn cầy.
*-dầu chai: tinh chất oleoresin lấy trong thân cây dầu.
“Dầu chai gỗ ván quá chời,
Lúa sạ ba tháng, lộc trời phì nhiêu”(NLP)
*-dầu dừa: dầu lấy từ trái dừa dùng để ăn, chế biến thực phẩm và làm xà bông.
*-dầu đậu nành: dầu ăn lấy từ tinh chất đậu nành.
*-dầu mè: dầu ăn cao cấp ép lấy từ hột mè (vừng).
*-dầu phộng: (Đ.ng: dầu lạc): dầu ép lấy từ hột đậu phộng, có vị thơm. Xác đậu phộng được đóng thành bánh dùng để bón cây gọi là phân bánh dầu.
*-dầu sả: tinh dầu của sả, dùng trong việc làm xà bông thơm.
*-dầu u: (cg: dầu mù u)-dầu ép lấy từ trái mù u, dùng để đốt hay làm thuốc.
2-(dt)-chất đốt cháy được lấy trong các hầm mỏ được tinh chế lại để dùng trong công nghiệp.
*-dầu hắc: (cg: hắc ín): dầu thật đen đặc, dẽo lấy từ than đá, dùng để sơn hoặc chế luyện làm nhựa tráng đường.
*-dầu lửa: (cg: dầu hoả / dầu hôi ): dầu để thắp đèn, loại dầu mỏ đã lọc lấy dầu xăng.
“-Thôi về! Có ghe vải đậu đằng kia. Mình đi lại đó mua dầu lửa rồi về. Má trông lắm đấy!”(ĐG)
*-dầu mỡ:
a)-từ nói chung về dầu.
-Tài xế phải luôn coi sóc dầu mỡ của xe cộ.
b)-dầu nhớt và mỡ bò, hai chất bôi trơn máy móc.
*-dầu nhớt: (Đ.ng: dầu nhờn): loại dầu trơn, hơi đặc, sánh dùng để bôi trơn máy.
*-dầu trong: dầu từ trong thân cây dầu rỉ ra mỗi đêm, được hứng và dùng chế tạo sơn.
*-dầu xăng: loại dầu nhẹ, tinh tuý của dầu mỏ, dùng để chạy máy.
3-(dt)-thuốc nước trị bệnh làm bằng dầu pha chế với dược liệu.
*-dầu chổi: loại dầu thoa bóp lấy từ tinh dầu cây chổi vô chai nhỏ đít vuông, thịnh hành ở miền Nam khoảng thập niên 1940, trước khi xuất hiện Dầu khuynh diệp của Bác sĩ Tín.(xt: chổi)-
*-dầu nóng: thuốc nước mau bốc hơi và thật nóng dùng để thoa bóp ngoài da.
*-Dầu Nhị thiên đường: hiệu ông Phật vô chai nhỏ bỏ túi, thông dụng ở miền Nam trước 1975.
*-dầu phong: (cg: dầu gió): dầu có pha trộn dược liệu, thoa xức bên ngoài để trị bệnh thông thường như nhức đầu sổ mũi.
DẦU (3):
: (tt)-để đầu trần
Thương em, cho nón đi dầu,
Về nhà mẹ hỏi qua cầu gió bay.(cd)
*-dầu dãi: (x:dãi dầu)
DẦU / MẶC DẦU
-Đ. ng : Dù / mặc dù .
: (từ nối)-diễn tả ý tưởng tương phản với ý trong mệnh đề chính.
-đứng trước một từ ( có thể là danh từ ,tính từ họăc động từ )
-Dầu mưa, dầu gió, mặc dầu,
Kiếm nơi có nghĩa anh hầu gá duyên.(cd)
-dầu hèn cũng thể: dầu không thuộc tầng lớp sang trọng nhưng cũng có phong cách riêng của nó.
-trước một mệnh đề:
Dầu ai gieo tiếng ngọc,
Dầu ai đọc tiếng vàng,
Bông sen hết nhuỵ bông tàn,
Em đây giữ tiết như nàng Nguyệt Nga.(cd)
*-dầu cho: (cn: dẫu cho): dầu việc xảy ra thế nào đi nữa.
Dầu cho cha đón ngả đình,
Mẹ ngăn ngả chợ, đôi mình cũng thương.(cd)
*-dầu mà: (cn: dẫu mà): giả như, nếu như tới mức độ nào đó.
Dầu mà cha mẹ tỏ tường,
Hai đứa mình trải chiếu, lạy từ ngoài đường lạy vô.(cd)
*-dầu rằng (cn: dẫu rằng): có nghĩa như chữ dầu, trước một mệnh đề.
Khôn ngoan cũng thể đàn bà,
Dầu rằng vụng dại cũng là đàn ông. (cd)
*-dầu sao: (cn: dẫu sao): dầu thế nào đi nữa.
-Dầu sao, tôi cũng không thể ở lại đây được.
*-dầu vậy: đành vậy, tuy việc xảy ra như vậy.
-Dầu vậy, tôi cũng cố hết sức để giúp anh.
DẦU CHA QUẨY:
-< HV du tạc cối, du tạc quỉ,-đọc giọng QĐ.
: (dt)-bánh bột mì chiên gồm hai khúc dính nhau. Người Hoa dùng từ như vậy vì muốn biểu lộ sự căm giận với vợ chồng Tần Cối đã hãm hại trung thần Nhạc Phi đời Tống.
DẨU:
1-(tt-pt)-(lóng)-nhiều, lung, quá mức,-thường dùng kèm với động từ, tính từ để biểu thị mức độ.
- nhậu dẩu,-nói dóc dẩu,-làm việc ẩu tả dẩu,-đẹp dẩu,-giàu dẩu.
2-dùng trong câu cầu khiến, dẩu có nghĩa như một lời động viên.
Dẩu lên! Gần tới đích rồi.
DẪU (2):
-biến trại từ chữ dầu, diễn tả ý mạnh hơn.
Chim quyên nó đậu bụi riềng,
Dẫu bà con ruột không tiền cũng xa.(cd)
Người ta cũng dùng dẫu mà hay dẫu rằng với dụng ý nhấn mạnh.
Dẫu mà cha mẹ rầy oan, mình làm con cũng không cãi.
DẬU:
1-(dt)-(cg: cái húm): bộ phận sinh dục của con vật cái.
*-dậu gà (cg: cục dầu): cục thịt hình tam giác thường có mùi hôi dầu nằm cuối phao câu con gà.
*-dậu heo: bộ phận sinh dục của con heo cái.
2-(dt)-(lóng)-(cg: lỗ dậu): lỗ trong góc của bàn bi-da.
DÂY:
1-(dt)-sợi dài bền chắc để cột, để chằng hoặc để cầm nắm điều khiển.
*-dây cước: loại dây nhỏ sợi, cứng bằng thép hay thau để uốn lưỡi câu, làm dây đàn, bàn chải.
*-dây chạc: từ chỉ chung các loại dây. (xt: chạc)
*-dây chằng: dây dùng để chằng dính vào một vật khác để giữ thăng bằng.
-dây chằng cây ăng-ten,-dây chằng tử cung của phụ nữ.
*-dây chì: loại dây kẽm mềm để cột.
*-dây chuối: dây lấy từ thân cây chuối chẻ nhỏ phơi khô để gói bánh.
*-dây dọi: (cg: dây gióng chì) -sợi dây mảnh nhỏ, có treo cục chì nhọn đầu ,người thợ hồ dùng để canh độ thẳng đứng của bức tường xây.
*-dây dụi (-<HV truỵ : sợi dây buông lòng thòng)
a)-dây cứng chắc dùng để thòng đồ vật trên cao xuống.
- Đốn mé nhánh cây lớn trên đường xe cộ qua lại phải có dây dụi.
b)-dây cột vào mõm trâu bò buông lòng thòng xuống đất. Người ta thả dây dụi cho con trâu bò mới xỏ giàm, còn nhát sợ người ta tới gần. Khi muốn bắt nó, người ta chỉ cần chụp lấy sợi dây dụi kéo đi.
*-dây dừa: dây xắn từ bập lá dừa nước, chẻ nhỏ phơi khô để dừng vách, lợp nhà.
*-dây đờn: dây căng thẳng của cây đàn tạo ra thanh âm.
*-dây gân: (cg:nhợ gân): dây ni-lông tròn nhỏ, rất dẽo và bền dùng làm dây đàn hay để cắm câu.
*-dây kẽm: dây kim loại có mà lớp kẽm trắng bên ngoài dùng để cột.
*-dây lác: dây lấy từ cây lác chẻ, phơi khô để cột mạ
*-dây lạt: dây để buộc nói chung.
*-dây lạt dừa: dây làm bằng bẹ lá dừa nước hoặc róc từ tàu dừa hơi non để dùng xài tạm thời.
“Ông cháu tôi bèn lấy dây lạt dừa trói thúc ké hai chân sau lên lưng, còn hai chân trước thả tự do”(ĐG)
*-dây lòi tói: dây sắt gồm nhiều khoen hàn dính với nhau dùng để kéo xe cộ hoặc neo tàu bè. Ngày xưa, người ta còn dùng dây lòi tói để xiềng xích chân tội phạm.
*-dây lùn: dây của cây lùn để lợp nhà.(xt: lùn)
*-dây luột: dây lớn do nhiều tao dây nhỏ xe lại.
*-dây lưng: dây vải luồn vào lưng quần giữ quần không tuột xuống.
Khoan khoan, quần tía xuống màu,
Dây lưng mua chịu, khoe giàu với ai?(cd)
*-dây mực: (cg: dây búng mực): sợi dây dài ngâm trong mực tàu thợ mộc dùng để vẽ đường thẳng trên gỗ.
*-dây nịt: nẹp da xỏ vào quai quần tây để giữ quần không tuột.
*-dây nhợ:
a)-sợi dây và sợi nhợ,-từ dùng để chỉ các loại dây.
- Muốn thòng cái tủ trên lầu xuống mà dây nhợ bở rệt kiểu này, tôi thấy phiêu quá!
b)-(cn: có dây có nhợ): chỉ cái gì buông lòng thòng.
- Con lấy khăn lau mũi cho em.Thằng nhỏ mũi dãi có dây có nhợ, thấy gớm quá!
*-dây ràng: dây để chằng qua néo lại khi chở đồ trên xe
*-dây tim: dây cao su nằm độn giữa ruột và vành xe để đầu căm không làm trầy lủng ruột xe.
*-dây thun:
a)-dây có tính đàn hồi dùng để cột ràng hoặc cột vào ná thun để bắn chim.
Đứa thì chạy tới, Xin miếng dây thun,
Có đứa khật khùng, Xin về đóng dép.
(Vè xe hơi- Khuyết danh )
b)-(tt)-tính cách co dãn tuỳ tiện, không chặt chẽ.
-giờ dây thun: giờ hẹn không chính xác, thường trễ nãi.
-Tật lớn của người mình là xài giờ dây thun. Đám giỗ
người ta mời 11 giờ thì 2 giờ chiều mới tới, gây khó khăn cho chủ nhà.
2-(dt)-cây cỏ cọng thon nhỏ có tua cuốn hoặc không, bò dưới đất, leo lên cây khác hoặc lên giàn.
Ai làm bầu bí đứt dây,
Vợ ở đàng này, chồng ở đàng kia.(cd)
3-(dt)-dây hoặc vật dụng được chế tạo đặc biệt để phục vụ đời sống con người trong xã hội hiện đại.
*-dây cáp: (cáp-< P: câble) - dây lớn bằng thép cứng có nhiều tao nhỏ
*-dây gió: cuộn dây rất mảnh, đàn hồi tốt, tạo sự chuyển động trong máy đồng hồ đeo tay.
*-dây nói: (cg: máy nói)-từ dùng để chỉ điện thoại lúc máy này được đưa vào sử dụng trong những năm đầu tiên.
*-dây tóc: sợi dây tungstène nhỏ như sợi tóc, có thể chịu đựng nhiệt độ cao tới 3000 độ C, dùng trong bóng đèn tròn.
*-dây thắng: dây cáp nhỏ làm cho bánh xe bớt trớn và ngừng lại khi chúng ta bóp siết dây.
*-dây thép: (cg: điện tín) - hình thức chuyển tin tức bằng tín hiệu Morse. Nơi nhận sẽ căn cứ vào nội dung ghi bằng các dấu chấm, gạch để giải mã và ghi lại bằng chữ. Ngày xưa, ngoài việc viết thơ từ, người ta dùng điện tín để thông báo tin tức. Chỉ có nhân viên bưu điện sử dụng máy móc chuyên ngành cồng kềnh mới làm được việc này. Do đó, nhà bưu điện ngày xưa gọi là nhà dây thép.
“Hôm ngày 25 Mai 1904, có giây thép của quan Bố tỉnh Tân An báo với quan Nguyên soái rằng trong đêm 23 rạng ngày 24 Lang sa, hồi ba giờ khuya…”(NCMĐ số 143)
*-dây thép lạt dừa: từ khôi hài chỉ dây thép khi mình muốn nói sẽ báo cho biết một việc không bao giờ xảy ra.
- Tôi có hỏi vợ tôi lấy thêm hai bà vợ bé. Chừng nào vợ tôi ừ, tôi đánh dây thép lạt dừa mời anh.
*-dây thiều (Đ.ng: dây cót): sợi dây thép mỏng quấn tròn nhiều vòng quanh trục cốt chắc chắn, đầu ngoài dính vào một trái khế (bánh xe răng). Khi lên dây, sợi dây thép cuốn siết lại và sẽ bung ra từ từ làm cho máy chạy. Khi dây thiều bung đến độ tối đa, máy sẽ ngừng lại.
Đồng hồ sai bởi sợi dây thiều,
Anh xa em vì bởi sợi chỉ điều xe lơi. (cd)
*-dây trân: (cg: dây cua-roa)-vòng dây to chắc gắn vào trục cốt máy và một bánh xe khác. Trục máy quay sẽ kéo bánh xe quay theo. Hệ thống dây trân sẽ làm cho toàn bộ cỗ máy chuyển động .
*-dây triêng: (triêng-< P: tringle)-(cg: dây ta-lông)- sợi dây thép cứng chạy quanh vỏ xe để giữ vỏ xe dính chặt vào vành xe.
-đứt dây triêng thì ruột xe sẽ lòi ra ngoài.
*-dây trời: dây ăng ten giăng trên không để bắt sóng.
4-(dt)-mức trầm bổng lúc lên dây đàn tạo giọng điệu riêng biệt phù hợp với biến tấu của khúc nhạc trong nhạc cổ điển Việt Nam
-dây bắc,-dây Bạc Liêu,-dây lai,-dây Rạch Giá .
5-(dt)-chuỗi liên tục các vật xếp kế tiếp nhau.
*-dây đạn: một chuỗi của các viên đạn mắc dính vào nhau bằng những khoen sắt. Dây đạn thường dùng cho các súng cộng đồng.
*-dây đất: những miếng đất của nhiều chủ nằm kế tiếp nhau. Một dây đất có diện tích co dãn từ năm đến mười mẫu ta. Sở dĩ gọi là dây vì người ta dùng sợi dây kéo dài ra để đo đất.
-ruộng của anh A cách đây năm dây đất.
*-dây hụi: nhóm người chơi chung một chủ hụi, tiền đóng của mỗi chưn hụi cùng thời gian kéo dài bao lâu được chủ hụi qui định từ đầu.
- Bà A hiện làm chủ dây hụi hai trăm ngàn, giáp mười hai tháng.
DẪY(1):
-< HV di (đầy mênh mông)
: (đt)-đầy tràn, đầy tới mép vật đựng.
-có nước sông, nước đồng cũng dẫy (t.ng):
*-dẫy dầy (cn: đầy dẫy): nhiều lắm.
DẪY (2):
: (đt)-đẩy đi, từ chối, không dùng.
*-dẫy duồng: (cn: duồng dẫy)-xua đẩy đi, không nhận.
-cái tệ của thằng đó là ham mê cờ bạc và dẫy duồng vợ con.
DẬY:
-< HV khởi (nổi lên)
1-(đt)-thức giấc.
-dậy sớm,-dậy trưa.
2-(đt)-cất mình ngồi, đứng lên hoặc đi chỗ khác.
-bật dậy,chờ dậy,-ngồi dậy,-đứng dậy,-nhổm dậy.
*-dậy chỗ: ngồi dậy hoặc đứng lên để nhường chỗ trống cho người khác.
3-(đt)-nổi lên.
*-dậy bột: bột nổi lên sau khi được nhào bóp, có thể dùng làm bánh được.
*-dậy cổ: (cn: búp cổ)-(nghé đực) tới độ sung sức, trở nên mập và cổ to ra, có sức mạnh gấp bội.
*-dậy giặc:
a)-giặc giã nổi lên.
b)-làm om sòm huyên náo.
-tụi nhỏ dậy giặc.
*-dậy mẫy:
a)-nở nang cơ thể để thành người lớn. Con gái nở ngực, con trai
bể tiếng là dậy mẫy.
b)-(trâu, bò) phát triển cơ thể để biến thành con vật trưởng thành.
“Hai bợm bãi Phước và Huy, chúng trút lọp quyết phỗng tay trên, chúng trẻ tuổi hơn, sức lực đều là của trâu tơ dậy mẫy, chúng giàu tiền và phóng túng hơn”(VHS)
*-dậy men: men đã nổi lên.
-cơm nếp ủ đã dậy men có thể cho vào nồi để cất rượu được.
*-dậy mùi: mùi bốc lên mạnh.
*-dậy vú: vú ngực nở nang khi con gái bước vào tuổi dậy thì.
4-(đt-tt)-phát ra tiếng vang dội ra xa.
*-dậy đất: vang rền khắp mặt đất. Muốn diễn ý mạnh hơn, người ta cũng nói " dậy trời dậy đất"
*-dậy làng dậy xóm:
a)-vang động cả xóm làng.
b)-(ngh.r): ồn ào khắp nơi.
D.D.T:
-viết tắt các chữ Dichloro-diphenyl-trichloroethane.
: (dt)-thuốc được phát minh năm 1874, nhưng mãi tới năm 1939, các nhà khoa học Thụy Sĩ mới khám phá đó là loại thuốc sát trùng tốt, dùng để diệt muỗi truyền bệnh sốt rét.(theo VHS).



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post

7 Pages: V < 1 2 3 4 > » 
Closed TopicStart new topic
1 Người đang đọc chủ đề này (1 Khách và 0 Người dấu mặt)
0 Thành viên:

 



Phiên bản thu gọn Bây giờ là: 17th February 2020 - 07:56 AM