IPB

Chào mừng khách quý đã tới thăm ! ( Đăng nhập | Đăng ký )

7 Pages: V  1 2 3 > »   
Closed TopicStart new topic
> TỪ ĐIỂN PHƯƠNG NGỮ NAM BỘ, hayTỪĐIỂNTIẾNGVIỆTNAMBỘ - NamChi
BuiThanhKien
post May 16 2013, 04:16 AM
Gửi vào: #1


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





Lời Người Đăng:

Đã lâu BTH có giữ phiên bản TỪ ĐIỂN PHƯƠNG NGỮ NAM BỘ hay TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆT NAM BỘ của NAM CHI, một bút danh khác của Cựu Giáo Sư Trường Trung Học Công Lập Kiến Hòa BÙI THANH KIÊN biên soan. Dày 1958 trang khổ chữ 12 trên Word .

Sở dĩ chúng tôi giữ lâu như vậy vì có lời căn dặn của anh, nay được biết có những sự kiện đặc biệt; Do đó BTH quyết định đặng trọn bộ quyển TỪ ĐIỂN nầy để quý nhà nghiên cứu, học giả, bằng hữu, đồng nghiệp và các bạn đồng môn THKH có thời là học sinh của anh, .... thấy được công lao to lớn anh đã cống hiến vào Văn Học, Văn Hóa Việt Nam .

BTH hân hạnh được anh giao và trân quý công trình biên soạn của một người con tài hoa đất Bến Tre .

Kính bút: www.bentrehome.net (BTH)



TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆT NAM BỘ

Nam Chi BÙI THANH KIÊN



LỜI TRI ÂN

-Kính dưng lòng kỉnh ngưỡng và biết ơn sâu xa lên các bực ân sư từ lớp vỡ lòng đã lấy gương sáng đời mình cùng kiến thức sách vở trao truyền và dạy con nên người.
-Kính nhớ và cảm đội ơn đức cao dày của Ba Má đã nhọc nhằn nuôi dạy con trưởng thành trong hoàn cảnh nông nghiệp thô sơ, nghèo nàn nhưng đậm đà tình nước tình quê vùng sông nước Cửu Long từ lúc con còn nằm ngửa trên võng tre, manh chiếc lác.
-Chơn thành trọng ơn các nhà văn, nhà thơ, nhà báo, các nhà văn hóa bực thầy, các nhà biên khảo dày công nghiên cứu ngôn ngữ, văn chương vùng đất phương Nam từ lúc mới hình thành chữ quốc ngữ.
-Thành thật biết ơn các bực đàn anh rất nhiều trong việc bàn bạc và giúp đỡ tài liệu, bạn bè gần xa, các thế hệ học sinh Trung học đã khích lệ động viên tôi hoàn thành tập sách nhỏ này.
-Thành thật biết ơn Hội Văn học Nghệ thuật Nguyễn Đình Chiểu Bến Tre.
Một lần nữa, chúng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả.

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam ngày càng dương danh trên trường quốc tế. Hào quang Việt Nam đã sáng ngời sau hai cuộc chiến tranh bảo vệ đất nước. Dân tộc Việt Nam được bạn bè năm châu biết đến như một dân tộc dũng cảm nhưng hiếu hoà, sẵn sàng chen vai sát cánh với các nước trong tình cảm hữu nghị và phát triển.
Khi lửa binh đã tàn lụi, các cựu chiến binh người nước ngoài, muốn trở lại thăm viếng các chiến trường xưa. Trong chiến tranh, họ ít có dịp tiếp cận với văn hoá Việt Nam. Giờ đây, khi trở lại, với tình cảm hoàn toàn khác biệt với lúc ban đầu, họ muốn tìm hiểu nền văn hoá của một đất nước có ròng rã bốn ngàn năm văn hiến. Với tình cảm thân thiện, họ muốn đi sâu hơn, đi sát hơn đời sống dân tộc. Những “tua”du lịch sinh thái đưa họ đến gần những mảng diệc, sân chim; làm quen với những món ăn đặc sản như lươn um, cá lóc nướng trui; bình bồng sông nước trên chiếc tác ráng, ghe cà vom; ngồi nghe đờn ca tài tử ròng rã đêm trăng, tham dự những hình thái văn hóa thuần túy Nam bộ như hát sắc bùa. Người Nam bộ chơn chất thiệt thà, rất hiếu khách, chí tình chí nghĩa trong giao tiếp mời mọc làm lưu luyến khách phương xa:
“Tới đây thì lại ở đây,
Chừng nào bén rễ, xanh cây hãy về”(cd)
Khi đất nước hoà bình, việc đi lại làm ăn của dân các vùng dễ dàng hơn. Ông bà mình cũng nói:" Đất lành chim đậu". Vùng đất nào màu mỡ, thắm đượm tình người thì vùng đất ấy qui tụ những người xa xứ. Đặt chân tới “ vùng đất phương Nam”, du khách nước ngoài lẫn người đến nhập cư cũng phải tìm hiểu chút ít ngôn ngữ và nếp sinh hoạt cố hữu của người bổn địa. Lại nữa, họ thấy hơi lạ tai khi nghe “ con cá gô nhảy trong gổ nghe gồ gồ” (con cá rô nhảy trong rổ nghe rồ rồ), ngẩn tò te khi nghe người Nam bộ đặc sệt nói “ chái bử để chong tủ lứ”(trái bưởi để trong tủ lưới). Rồi có dịp lần dỡ ca dao tục ngữ Nam bộ, họ cũng gặp những từ nay đã biến đổi ý nghĩa ít nhiều hoặc các từ hoàn toàn mới lạ do nếp sinh hoạt địa phương đem lại.
Chúng tôi tom góp mảng từ vựng trong sách vở báo chí quốc ngữ từ buổi đầu tiếp xúc văn minh Tây phương đến một ít thập niên đầu của thế kỷ 20, cách thức diễn đạt của người Nam bộ nhất là của giới bình dân. Từ vựng phong phú, các cách thức diễn đạt cũng đa dạng, cá nhân người biên soạn cũng có những hạn chế nhất định. Lòng nhiệt thành chưa đủ sức góp tay với các học giả bậc thầy. Vì vậy, chúng tôi khó tránh khỏi những sai lầm và sơ sót. Những mong tiểu phẩm này được các bực học giả uyên thâm chiếu cố và chỉ giáo những sai phạm. Chúng tôi lúc nào cũng thành tâm thiện ý đón nhận để sửa chửa bổ sung.
Chúng tôi xin chơn thành cảm ơn và trân trọng kính chào.
Nam chi Bùi Thanh Kiên.

CÁCH THỨC BIÊN SOẠN:

I-Đối tượng và tính chất quyển từ điển.
Khi biên soạn quyển sách, tôi chỉ có mục đích trình bày mà không biện giải bất cứ vấn đề gì và cũng không nhắm vào những mục tiêu cao xa như xác định chánh tả hoặc chuẩn hóa mảng từ ngữ đã có sẵn. Đối tượng mà chúng tôi muốn phục vụ là tất cả những ai muốn tìm hiểu về chữ dùng và cách nói của lớp người ra đi mở nước và đã cùng những cư dân bổn địa hòa hợp với nhau tạo thành một xã hội mang đậm nét văn hóa đặc trưng của vùng cực Nam tổ quốc.
Quyển từ điển này được soạn ra để phục vụ tuyệt đại đa số độc giả nên được trình bày giản dị, từ dùng dễ hiểu.
II-Nội dung từ vựng và chánh tả dùng trong sách.
21-nội dung từ và cách lựa từ.
-211-nội dung từ:
-chữ Hán thông dụng phát âm theo cách riêng của Nam
bộ hay không nhưng có các từ ghép theo kiểu Nam bộ: nguơn (Đ.ng: nguyên),-thoàn (Đ.ng: thuyền),-trược (Đ.ng: trọc)…
-các từ thường dùng cộng với các từ Việt hóa có liên quan
mật thiết đến đời sống có nguồn gốc từ Pháp, Anh Mỹ, Quảng Đông, Triều Châu: lơ xe,- quán ba,-pê-nan-ti,-hủ tíu,-xây chừng,-hia,-chế,-tía.
-các từ thuần Việt:
-có liên quan tới từ phổ thông nhưng có cách kết
hợp riêng: nhẹ (nhẹ hều,-nhẹ hửng), gọn (gọn lõn,- gọn bân,-gọn hơ)…
-mảng từ do hoàn cảnh địa lý đem đến: phương
tiện đi lại vùng sông nước, cây lúa nước: tác ráng,-kinh xáng,-nò,-đăng,-lọp…
-khác với tiếng phổ thông ở cách ký âm: lịnh với
lịnh,- kiếng với kính,-minh mông,-bình bồng…
-một ít từ ngữ phát sinh do cách tổ chức hành
chánh đặc biệt thời Pháp thuộc, cơ chế tổ chức hành chánh, quân sự của Chánh quyền Sài Gòn từ sau năm 1954 đến 1975: Chánh tham biện,-thông ngôn,-Thống đốc Nam kỳ,-súng Ga-răng,-máy bay cánh cụp cánh sè…
-mảng từ về cây cỏ chim chóc phổ biến trong đời thường gồm:
+từ ngữ đặc biệt ở Nam bộ: cây kèo nèo,-chim bìm bịp.
+cây cỏ, chim chóc được gọi tên khác từ phổ thông: -cây mắc cỡ (Đ.ng: cây hổ thẹn),-cây cát lồi (Đ.ng: cây mía dò).
+các cây cỏ có liên quan với nhau: khi nói tới mai vàng, chúng tôi dẫn ra cả mai trắng, mai tứ quí, mai chấn thủy để dễ đối chiếu. Ngoài ra, có người nói làm bánh rau mơ với loại mơ lông lá tròn, một bề tím một bề xanh, tôi không dám phản đối nhưng đưa ra loại rau mơ lá thon dài màu xanh, trơn nhẵn và chỉ nói ở quê tôi người ta làm bánh rau mơ thúi địt với loại này.
Mảng thảo mộc này, nếu tìm ra được từ khoa học bằng chữ La-tinh, chúng tôi ghi kèm để tiện việc nghiên cứu.
-tiếng lóng do óc khôi hài tạo ra: hết xí quách,-
điện nước đầy đủ.
Ngoài ra, nếu tìm được từ gốc thì tôi cũng ghi ra. Có một số từ có nguồn gốc khác nhau do chủ trương khác nhau, chúng tôi cũng ghi ra để tiện đối chiếu. Vd:
THÈO LÈO:
-< HV: điềm liệu,-đọc giọng TC ( LNT)
-< HV: trà liệu,-đọc giọng TC.
-HV: thủ liệu,-đọc giọng TC.
212-Cách lựa và ghi từ: Khi ghi từ cần giải thích, chúng tôi chỉ ghi các từ thường nghe, thường nói và mở ngoặc ra ghi từ biến âm.
Vd: Chèm bẹp (cn: chềm bệp):…
22-chánh tả tiếng Việt:
-chánh tả ban đầu có nhiều khác biệt, ngay cho đến Đại Nam quấc âm tự vị của Huình Tịnh Của cũng có những từ viết theo tự dạng khác hẳn ngày nay.
-chúng tôi một phần dựa vào
a)-các bộ từ điển xuất bản từ trước
cool.gif-những suy nghĩ do gốc từ.
Tuy nhiên, có những trường hợp chúng tôi thấy vô lý nhưng vẫn chưa dám mạnh dạn sửa đổi:
Vd: Chệc, từ để chỉ người Hoa, Huình Tịnh Của, G. Hue (trong Dictionnaire Annamite-Chinois-Francais, xuất bản lần đầu năm 1937), ngay cho đến Lê Ngọc Trụ (trong Tầm nguyên tự điển Việt Nam, xuất bản năm 1993) đều viết không h trong lúc ấy Huình Tịnh Của viết là Ếc (trong chữ ếch nhái) thì G.Hue vẫn viết là Ếch. Hiện nay, theo thiển ý, không có chữ thuần Việt nào Ê, I cộng thêm chữ C như trường hợp trên. Và I chỉ cộng thêm C trong trường hợp chúng ta phiên âm Việt hóa từ khoa học có nguồn gốc từ Anh, Pháp.
Vd: ébonic => ê-bô-nic,-logique =>lô-gic.
Như vậy viết là Chệc thì không ổn, viết là Chệt thì e không giống cách phát âm của người TC là / chịch / khi đọc chữ HV thúc (có nghĩa là chú) và chưa thấy ai viết là Chệch.
23-cách chú thích:
-chú thích ngắn gọn,
-các trường hợp cần diễn giải rõ. Các từ có liên quan tới phong tục, các trò chơi dân gian. Ví dụ: gác cu, đánh trổng.
24-cách sắp xếp từ: chúng tôi giải thích từ đơn. Sau đó, đưa từ ghép vào.
Vd:
BAO:
-< HV: bảo (trong bảo đảm)
: (đt)-bảo đảm giá trị, chất lượng, giá cả.
*-bao ăn:…
*-bao giá:…
Nếu có nhiều tiếng đồng âm, chúng tôi xếp theo thứ tự danh từ, tính từ, động từ.
Vd:
BẮC (1):
-< P: bac.
: (dt)-phà, đò ngang rộng đưa xe cô và hành khách sang sông.
BẮC (2):
-< P: nói tắt chữ baccalauréat
: (dt)-bằng Tú tài Pháp.
BẮC (3):
-< HV: các.
: (đt)-gác lên để sử dụng.
*-bắc kế:
*-bắc kim thang:…
Và các từ ghép được xếp theo ngữ nghĩa của từng từ đơn.
25-vấn đề phiên âm các chữ Việt hóa.
*-việc phiên chữ Pháp, chữ Anh.
-âm V Nam bộ:
-vẫn dùng V để phiên âm chữ Pháp khởi đầu bằng V, đọc như cách phát âm chữ V của miền Bắc.
Vd: valise => va-li
-vẫn dùng V để phiên âm chữ Pháp khởi đầu bằng BI, đọc như / bi+ nguyên âm /.
Vd: bielle => vên,- đọc là bi-ên
la bière => la-ve,-đọc là bi-e
-âm S Nam bộ đọc cong lưỡi dùng để phiên các từ Pháp khởi dầu bằng CH hoặc từ Anh khởi đầu bằng SH.
Vd: P: recharger, charger -> sạc (nạp điện trở lại) A: shorts => soọc, sọt (quần tây ngắn tới gối)
-âm P: đối với các từ nước ngoài (Pháp, Anh) khởi đầu bằng P.
Vd: P: paté => pa-tê,
P: pédéraste => pê-đê,
A: penalty => pê-nan-ti,-đọc giọng Pháp.
-âm oọc hay ọt để phiên OR của Anh, Pháp
Vd: A: shorts =>Soọc / quần Sọt,
P: porte-bagage => poọc ba-ga.
-PH để phiên các từ Tây phương khởi đầu bằng PH, F.
Vd: P: fantaisie => phăng-te-di.
A: Phantom F4=> phăng-tôm ép bốn.
*-từ có gốc HV, đọc theo giọng QĐ,TC: Rất tiếc, chúng tôi chưa
thể ghi thẳng tiếng HV vào sách để tiện việc tham khảo vì phương tiện in ấn, đành phải ghi theo cách sau đây:
Vd: HỐI THÉNG:
-< HV: khai sảnh,-đọc giọng QĐ
1-(đt)-mướn phòng trong khách sạn để tổ chức bài bạc.
2-(đt)-(gái điếm) mở phòng trong khách sạn để tiếp khách mua hoa.
26-dẫn chứng: đoạn dẫn chứng in chữ nghiêng
-dùng câu nói thông tục
-lấy trong ca dao, tục ngữ, đồng dao, hò đối đáp, vè hoặc trong một ít tác phẩm của các nhà văn, nhà thơ, nhà báo tiên phong của Nam bộ. Chánh tả chữ quốc ngữ trước đây không giống bây giờ. Tuy vậy, với lòng sùng kính và tôn trọng người đi trước, khi trích dẫn, tôi vẫn theo đúng tự dạng của tác giả.
III-Sự sắp xếp thứ tự:
31-thứ tự các chữ cái: để tiện việc nghiên cứu, chúng tôi sắp xếp các chữ cái theo thứ tự như sau: A, Ă, Â, B, C, CH, D, Đ, E, Ê, G, GH, GI, H, I, K, KH, L, M, N, NG, NGH, NH, O, Ô, Ơ, P, PH, Q, R, S, T, TH, TR, U, Ư, V, X, Y.
32-thứ tự các dấu thanh: không dấu, dấu huyền, dấu sắc, dấu hỏi, dấu ngã và dấu nặng.
IV-Vấn đề tự loại: theo thiển ý, việc phân định tự loại tiếng Việt chỉ có tính cách tương đối. Cho nên chúng tôi chỉ ghi nhân danh từ, tính từ, động từ, phó từ, từ tượng thanh…
V-Ký hiêu và bảng viết tắt.
51-ký hiệu:
-< A : có nguồn gốc từ tiếng Anh,
-< Hindi: có gốc Hindi
-< HV: có gốc Hán Việt
-< Khơ me: có gốc Khơ me
-< M: có gốc Mỹ
-< P: có gốc từ Pháp.
-< TBN: có gốc từ Tây Ban Nha.
52-bảng viết tắt tự loại, thể loại.
cd : ca dao.
cg : còn gọi, cũng gọi,
cn: : cũng nói, cũng như, cũng có nghĩa.
ct : cảm từ, từ cảm thán
cv: : cũng viết, còn viết.
dt : danh từ.
đd : đồng dao
(động) : động vật
đt : động từ.
nđ: : nay đọc là
pt : phó từ
QĐ : Quảng Đông.
st : số từ
TC : Triều Châu
tl : trích lại
t.ng : tục ngữ
th.ng : thành ngữ.
(thực) : thực vật
tt : tính từ.
ttth : từ tượng thanh
(y) : y học
53-bảng viết tắt tên tác giả, tác phẩm.
AC : An Chi
BHN : Bùi Hữu Nghĩa
BNL : Bình Nguyên Lộc
ĐG : Đoàn Giỏi.
ĐTS : Đinh Thái Sơn
ĐNQÂTV : Đại Nam quấc âm tự vị
HBC : Hồ Biểu Chánh.
HTC : Huỳnh Tịnh Của
LKN : Lương Khắc Ninh.
LNT : Lê Ngọc Trụ.
LVĐ : Lê Văn Đứcỉ
NCMĐ : Nông cổ mín đàm
NCS : Nguyễn Chánh Sắt.
NDO : Nguyễn Duy Oanh
NLP : Nguyễn Liên Phong
NVT : Nguyễn Văn Trấn.
NYB : Nguyễn Ý Bửu.
PV : Phi Vân
SN : Sơn Nam.
TĐVN : Tự điển Việt Nam
TPS : Trần Phong Sắc.
TTT : Tôn Thọ Tường
TVC : Trần Văn Chánh
TVK : Trương Vĩnh Ký
VHS : Vương Hồng Sển




--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post May 16 2013, 04:39 AM
Gửi vào: #2


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





PHƯƠNG NGỮ NAM BỘ

I-NHẬN ĐỊNH SƠ KHỞI:

A-Tính chất chung của ngôn ngữ tiếng Việt:

Có nhiều nét khác nhau trong ngôn ngữ nói giữa các vùng của đất nước. Sự khác biệt đó được thể hiện rõ nét trong cách phát âm, từ ngữ và cách diễn đạt. Đất nước Trung Hoa rộng lớn, sự khác biệt ngôn ngữ từng vùng đã gây trở ngại rất nhiều trong việc giao tiếp giữa các địa phương trong cùng một cộng đồng dân tộc. Nếu không dùng tiếng Quan thoại phổ thông, một người Quảng Đông và một người Hải Nam phải cần một thông dịch viên khi họ muốn tiếp xúc với nhau. Trái lại, tiếng Việt có tính thống nhất cao. Các vùng khi giao tiếp với nhau có thể gặp những trở ngại tất yếu lúc đầu trong cách phát âm, một số từ ngữ đặc biệt. Nhưng ít hôm sau, người thấy quen dần đi.

B-Phương ngữ là gì?

Phương ngữ bao gồm một số từ đặc biệt mà vùng khác không có. Hoàn cảnh địa lý đã cung cấp cho người dân địa phương những từ ngữ liên quan tới sinh hoạt. Cũng có những người dân xa xứ đem những phong tục, tập quán từ nơi họ sống trước kia tham gia vào cuộc sống quần cư và sự tiếp xúc giữa người và người là dịp để cho cái mới gia nhập hoà quyện vào cái cũ. Phong cách diễn đạt tình cảm, suy nghĩ cũng hội nhập và đan chéo vào nhau tạo thành một nếp mới, mang tính cách riêng tư của địa phương.
Vậy phương ngữ gồm những từ đặc biệt của một vùng, các từ biến trại về mặt chánh tả lẫn ý nghĩa cùng cách tạo từ, cách diễn đạt tâm tư tình cảm của con người trong một phạm vi, khu vực.

C-PHÂN VÙNG PHƯƠNG NGỮ:

Có nhiều khuynh hướng phân chia vùng phương ngữ nhưng con số ít hay nhiều tuỳ thuộc vào việc có tách rời hay tính gộp các tiểu vùng phương ngữ Trung bộ. Đứng về mặt ngữ âm, chúng ta có thể chia tiếng Việt thành bốn vùng phương ngữ lớn:
1-vùng phương ngữ Bắc bộ bao gồm các tỉnh từ Lạng Sơn đến Thanh Hoá.
2-vùng phương ngữ Bắc Trung bộ từ Nghệ An đến Thừa Thiên Huế. Về mặt ngữ âm, vẫn có sự sai biệt lớn trong giọng nói của các khu vực nhỏ trong cùng một vùng. Có những tỉnh sát gần nhau mà vẫn có giọng nói khác nhau.
3-vùng phương ngữ Nam Trung bộ từ Đà Nẵng đến Bình Thuận.
4-vùng phương ngữ Nam bộ gồm Sài Gòn, hai vùng Đông và Tây Nam bộ.
Càng đi về phương Nam, giọng nói càng trở nên dịu nhẹ hơn.
Về mặt từ vựng và ngữ nghĩa, gần như có sự đồng nhất trong phương ngữ Nam bộ và Trung bộ vì hai lý do:
-những người Trung bộ đã di dân vào Nam trong các cuộc Nam tiến.
-về mặt ngôn ngữ, các đoàn truyền giáo Đàng trong đã gieo không ít ảnh hưởng trong vùng chúa Nguyễn cai quản.

II-SƠ LƯỢC VỀ VÙNG ĐẤT PHƯƠNG NAM:

A-Việc mở mang bờ cõi qua các cuộc Nam tiến:
A1-Nền móng đầu tiên trong lịch sử trước cuộc Nam tiến của các chúa Nguyễn:
-năm 1069, sau khi thu nhận Địa Lý, Ma Linh và Bố Chính, nước ta mở rộng biên giới đến Quảng Bình,
-năm 1307, vua Chiêm Thành nộp cho triều Trần hai châu Thuận châu và Hoá châu khi cưới Huyền Trân công chú, biên giới nước ta trải rộng đến bờ Bắc sông Thu Bồn. Vua Lê Thánh Tôn lập Thừa Tuyên đạo, đạo thứ 13 của bản đồ Đại Việt.
-những cuộc di dân rầm rộ năm 1402 đời Hồ Quí Ly, năm 1472 đời Lê, đa số dân từ các tỉnh Bắc Trung bộ, một số ít từ Nam Định, Hải Dương, Hưng Yên vào Quảng Nam. Người Việt hợp cư với người Chăm và sự giao lưu văn hoá của hai dân tộc tạo thành dấu ấn rõ nét và riêng biệt cho văn hoá xứ Đàng Trong.
Quảng Nam lúc đó đóng vai trò cực kỳ quan trọng, vừa là ải địa đầu ngăn chận quân Chiêm Thành vừa là điểm hậu cần tập trung toàn lực vật chất cũng như tinh thần cho cuộc Nam tiến của các chúa Nguyễn sau này.
A2)- Tiến trình mở rộng vùng đất phương Nam: Khi đề tựa quyển “ Nam kỳ lục tỉnh địa dư chí” của Duy Minh Thị, bản dịch của Thượng Tân Thị, Đại Việt tạp chí xuất bản, Hồ Biểu Chánh viết rất rõ ở phần tiểu dẫn từ lúc bắt đầu đến khi chấm dứt cuộc Nam tiến.
-năm 1558, Nguyễn Hoàng vào trấn đất Thuận Hoá, đánh dấu một cột mốc quan trọng trong lịch sử nước nhà. Dân tộc ta tiến dần về phương Nam, khai hoang lập ấp để cuối cùng có vùng đất Nam bộ ngày nay.
-năm 1620, Chúa Nguyễn Phúc Nguyên gả Công chúa Ngọc Vạn cho vua Chân Lạp Chei Chetta II
-năm Mậu Tuất (1650), nước Chân Lạp có loạn, vua nước ấy cầu cứu với chúa Hiền vương Nguyễn Phúc Tần. Chúa sai tướng dẫn binh mã vào Nam, thắng lớn và dẹp được loạn ở Mô Xoài ( Bà Rịa), rút về với hai yêu cầu:
-Chân Lạp phải triều cống hằng năm,
-Chân Lạp phải bảo vệ người Việt sinh sống ở vùng Đồng Nai.
-năm Giáp Dần (1674), Chân Lạp lại có loạn, chúa Hiền sai Cai cơ đạo Nha Trang là Nguyễn Dương Lâm cùng với Tham mưu Nguyễn Đình Phái đánh phá Sài Gòn, vây Nam Vang. Nặc Ông Đài, kẻ cầm đầu nhóm bạo loạn thua chạy và chết trong rừng. Chúa Nguyễn đặt Nặc Ông Thu làm Chánh quốc vương ở Long Úc, đặt Nặc Ông Non làm Đệ nhị quốc vương ở Sài Gòn rồi rút quân về.
-năm Kỷ Mùi (1679),các tướng cựu thần nhà Minh như Dương Ngạn Địch, Huỳnh Tấn, Trần Thượng Xuyên không thần phục nhà Mãn Thanh, kéo binh thuyền qua nước ta xin tị nạn. Chúa Hiền cho họ vào đất Đông Phố (Biên Hoà). Các tướng Minh chia nhau vùng cư trú: một nhóm ở Biên Hoà và một nhóm nữa trong đó có Dương Ngạn Địch xuống Mỹ Tho.
-năm Mậu Thìn (1688), các tướng nhà Minh đánh giết nhau rồi tấn công Chân Lạp, chúa Nghĩa vương Nguyễn Phúc Trăn sai người đem binh vào giết tướng Minh là Huỳnh Tấn, bắt vua Chân Lạp là Nặc Ông Thu giữ lệ triều cống hằng năm.
-năm Mậu Dần(1698), chúa Hiếu Minh vương Nguyễn Phúc Chu sai Nguyễn Hữu Cảnh (cg: Nguyễn Hữu Kính) làm Kinh lược đất Chân Lạp. Ông chia đất Đông Phố làm Trấn Biên dinh (Biên Hoà) và Phan Trấn dinh (Gia Định), đặt tên cho Đồng Nai là huyện Phước Long, vùng Sài Gòn là huyện Tân Bình, bổ quan lại cai trị, chiêu mộ dân từ Quảng Bình vào khai khẩn ruộng đất, lập thành thôn xã. Người Tàu lập xã Thanh Hà ở dinh Trấn Biên và xã Minh hương ở dinh Phan Trấn.
-năm Mậu Tí (1708), Mạc Cữu, gốc người Quảng Đông, lập bảy xã ở Hà Tiên và hàng phục chúa Nguyễn. Chúa Nguyễn đặt tên là Hà Tiên trấn, phong cho Mạc Cữu chức Tổng binh trấn thủ Hà Tiên.
-Năm Giáp Tí (1744), chúa Võ vương Nguyễn Phúc Khoát chỉnh đốn việc cai trị, chia vùng đất phương Nam thành ba dinh và một trấn: Phan Trấn dinh, Trấn Biên dinh, Long Hồ dinh và Hà Tiên trấn.
-năm Quí Dậu (1753), chúa nguyễn sai Nguyễn Cư Trinh vào mở mang đất Nam Kỳ, dẹp yên giặc Chân Lạp, dời Long Hồ dinh về xứ Tầm Bào, mở thêm ba đạo: Đông Khẩu đạo ở Sa Đéc, Tân Châu đạo ở Tiền Giang và Châu Đốc đạo ở Hậu Giang.
-Trong vòng mười năm (1777-1787), vùng đất Gia Định là nơi tương tranh ác liệt giữa Tây Sơn và Nguyễn Ánh. Hai phe thay phiên nhau chiếm cứ Bến Nghé: Nguyễn Huệ vào Nam bốn lần, Nguyễn Ánh chiếm lại Gia Định ba lần, lần cuối vào năm 1787.
Kể từ đây, toàn bộ đất Nam Kỳ thuộc quyền cai quản của chúa Nguyễn.
-Năm Kỷ Dậu(1789), chúa Nguyễn Phúc Ánh sửa sang đất Nam Kỳ, gọi là Gia Định, có bốn dinh: Phan Trấn dinh, Trấn Biên dinh, Trấn Vĩnh dinh và Trấn Định dinh. Sau khi đánh bại nhà Nguyễn Tây Sơn, lên ngôi hoàng đế năm 1802, Nguyễn Phúc Ánh gọi đất Nam bộ là Gia Định trấn đặt một Tổng trấn cai quản cả năm trấn là: Phan Yên trấn (Gia Định), Biên Hoà trấn (Đồng Nai), Vĩnh Thanh trấn (Vĩnh Long và An Giang), Vĩnh Tường trấn (Định Tường) và Hà Tiên trấn.
-năm 1808, vua Gia Long đổi Gia Định trấn thành Gia Định thành.
-năm 1832, Tổng trấn Gia Định thành là Tả quân Lê Văn Duyệt mất, vua Minh Mạng bãi bỏ chức Tổng trấn và chia đất Nam Kỳ thành sáu tỉnh, gọi là Nam kỳ lục tỉnh.
-ba tỉnh miền Đông Nam bộ: Biên Hoà, Gia Định và Định Tường.
-ba tỉnh miền Tây Nam bộ: Vĩnh Long, An Giang và Hà Tiên.
B)-Nét đặc trưng vùng đất phương Nam:
B1)-Nam bộ không có đủ bốn mùa trong năm mà chỉ có hai mùa: mùa mưa và mùa nắng, mỗi mùa kéo dài sáu tháng. Nhiệt độ chênh lệch không nhiều, thích hợp cho việc trồng cấy.
B2)-tài nguyên thiên nhiên phong phú: Thiên nhiên ưu đãi người dân Nam bộ, ban tặng cho họ nguồn tài nguyên vô cùng phong phú.
-rừng già miền Đông Nam bộ cung cấp nhiều gỗ quí và bền chắc cần thiết cho việc xây dựng và tạo ra những mặt hàng mỹ nghệ cao cấp. Ở Sài Gòn, đầu thế kỷ 20, có nhiều trại mộc, trại cưa hoạt động rất mạnh. Ở miệt Tây Nam bộ, rừng tràm bạt ngàn là nơi sinh sống nhiều loại động vật, phong phú nhất là chim.
-bờ biển dài chạy dài từ Nam Trung bộ vòng qua mũi Cà Mau đến tận biên giới Campuchia giúp ngư dân làm giàu đất nước bằng cách đánh bắt hải sản ở biển Đông và vịnh Thái Lan. Các đảo ngoài khơi là trạm dừng chân và nghỉ ngơi của các tàu thuyền đánh bắt xa bờ. Ngoài ra, bờ biển bằng phẳng thích hợp cho tàu thuyền cập bến để buôn bán vận chuyển hàng hoá. Cho nên, thương mại cũng dễ phát triển.
Nam bộ xứng danh với tên gọi " rừng vàng biển bạc" và đồng bằng sông Cửu Long không hổ thẹn với tên gọi là vựa lúa cho cả nước. Tiềm năng kinh tế của Nam bộ rất lớn và cũng đòi hỏi nguồn nhân lực lớn lao để khai thác. Từ thuở xa xưa, chúa Nguyển đã cho người vào khai hoang lập ấp bằng cách chiêu mộ dân từ vùng ngoài. Sau các trận thắng lớn, chúa Nguyễn bắt nông dân (năm 1655) và tù binh (1684) vào khai thác vùng đất mới. Sau khi thiết lập hệ thống hành chánh ở Trấn Biên dinh (Biên Hoà) và Phan Trấn dinh (Gia Định), Nguyễn Hữu Cảnh chiêu mộ dân từ Thanh Hoá, Quảng Bình trở vào khai phá đất đai, lập thôn xã. Cách tổ chức rất khoa học và mang đậm tình người. Cứ 50 người lập thành một ấp, được cấp nửa năm lương thực và tiền trợ vốn để mua sắm nông cụ trâu bò. Họ khai khẩn công điền cho làng và có thể lập tư điền ở ngoài làng.
B3-)-sự quần cư của nhiều sắc dân: Vùng đất Nam bộ là vùng đất vừa mang tính cổ xưa vừa mang tính mới mẻ. Tới đầu thế kỷ thứ 17, dân bản địa ít ỏi và thưa thớt, chỉ có hai sắc dân là Chiêm Thành và Khơ me.Từ lâu, giữa hai lưu vực sông Đồng Nai và Cửu Long xuất hiện những nền văn hoá rực rỡ như văn hoá Óc Eo, văn hoá Phù Nam. Sau đó, vùng đất này chìm trong cảnh hoang vu của rừng rậm, đầm lầy. Làn sóng di dân đưa số lượng lớn người nhập cư vào vùng đất cực Nam của Tổ quốc thổi cho Nam bộ một luồng sinh khí mới.
Như chúng ta đã biết, Nguyễn Hoàng vào trấn đất Thuận Hoá, xây dựng trấn Thanh Chiêm (Quảng Nam), thủ phủ xứ Đàng Trong lúc bấy giờ. Chúng ta có thể nói Quảng Nam có một vị trí chiến lược quan trọng, trạm dừng chân tạm nghỉ, điểm tập kết cuối cùng của lớp người sẽ gian lao dấn thân vào cuộc Nam tiến đầy hiểm nguy gian khổ.
Các cựu thần nhà Minh kéo binh thuyền vào xin chúa Nguyễn tị nạn, vào Hội An, khai thác đất Đồng Nai, mở mang vùng Hà Tiên. Các nhóm người Hoa được Chúa Nguyễn chỉ định khu vực cư trú và hoạt động ở miền Nam: cù lao Phố, Mỹ Tho, Hà Tiên. Phải nói là vùng đất phương Nam là miếng mồi béo bở. Cho nên, các thế lực trong và ngoài nước để mắt dòm ngó và đưa quân đến xâm chiếm. Xiêm La lúc đó cũng thường xuyên đưa quân tới “ ăn không được cũng khuấy cho hôi” nhưng dã tâm thôn tính của họ đều bị bẽ gãy. Nguyễn Hữu Cảnh, Nguyễn Tri Phương, Nguyễn Cửu Vân, Trương Minh Giảng chẳng những là những danh tướng thao lược gồm tài mà còn là những lương thần giỏi tổ chức xã hội theo qui củ, biết chọn những vị trí chiến lược quan trọng để làm bàn đạp phát triển toàn miền.
Mỗi nhóm lưu dân đến đây đều để lại những nét riêng của phong tục, tập quán, ngôn ngữ của vùng họ cư trú trước kia. Giọng nói thì biến đổi theo thời gian. Chỉ vài đời sau, người ta không còn thấy sự khác biệt trong cách phát âm nữa.
Khi tất cả các nhóm dân chen vai thích cánh nhau trong việc khẩn
hoang và xem khu vực trù phú này như trạm dừng chân cuối cùng thì tự dưng mọi văn hoá tinh thần mà họ mới có tại địa phương "đất lành chim đậu" và từ nơi "nước non ngàn dặm ra đi" đã hoà quyện nhau tạo thành một khối thuần nhất, một sự liên kết dẽo dai bền bĩ,-từ văn hoá phong tục cho đến ngôn ngữ,-Đó là cốt tính của văn hoá phương Nam.
Về phong tục, ảnh hưởng của Vương quốc Chiêm Thành tuy không nhiều nhưng tạo những dấu ấn đậm nét trong văn hoá Việt. Tục thờ Cá Ông là minh chứng hùng hồn nhất. Tục múa mâm vàng của các bà bóng trong đền miểu, hình thái hát sắc bùa đã in sâu vào tâm thức dân gian. Các lễ hội, một phần ngôn ngữ Khơ me đã góp tay tạo dựng thêm màu sắc và nét đặc trưng cho ngôn ngữ và văn hóa Nam bộ.
Có cơ hội và môi trường thích nghi hoạt động, cư dân tiếp xúc với người Mã Lai, Ấn Độ và chúng ta ít nhiều tiếp nhận ảnh hưởng của văn hoá ngôn ngữ Nam Đảo với chiếc áo bà-ba,...
Chế độ thuộc địa do thực dân Pháp áp đặt ở Nam kỳ đã gieo rắc ảnh hưởng không nhỏ cho cuộc sống người dân. Năm 1954, Mỹ thay chân Pháp nhảy vào chiến trường Đông Dương cũng đã in hằn dấu ấn nhất định của nó. Chúng tôi sẽ bàn đến trong mục vốn từ ở phần sau.

III-NÉT ĐẶC TRƯNG CỦA PHƯƠNG NGỮ NAM BỘ:

A-Cách phát âm:

A1-Cách phát âm đặc biệt của một số địa phương:
-miền Đông Nam bộ: Miền Đông Nam bộ đọc th thành kh:
-thịt  khịt,
-thạp  khạp.
-vài vùng khác:
*-vùng quê Long An: Ở các huyện Cần Đước, Cần Giuộc
và vùng Long An tiếp giáp Sài Gòn đọc r thành d.
Vd: thằng dể tôi mua một dổ cá dô dẻ dề (= thằng rể tôi mua
một rổ cá rô rẻ rề)
*-miền Tây Nam bộ:
-phát âm r thành g.
Vd: con cá gô bỏ vô gổ nó nhảy gồ gồ (= con cá rô bỏ trong rổ,
nó nhảy rồ rồ)
-phát âm ưi, ươi thành ư: ở vùng thôn quê Cà Mau,
thỉnh thoảng chúng ta thấy cách phát âm này.
Vd: chái bử để chong tủ lứ; đừng cừ, cừ ngừ ta chử (=trái bưởi để
trong tủ lưới; đừng cười, cười người ta chửi).
-cách phát âm ch và tr lẫn lộn.
Vd: ở chỏng (= ở trỏng, có nghĩa là ở trong đó)
ở chển (= ở trển, có nghĩa là ở trên đó).
Về cách phát âm chữ tr thành ch, có người nói đó
là bắt chước cách phát âm của người Sài Gòn. Theo tôi nghĩ, lời nói này không dựa trên cơ sở khoa học vì lẽ, đa số cư dân Sài Gòn trước đây có trình độ văn hóa khá cao, không lý đâu lại nói đớt đát như vậy.
A 2: Cách phát âm nói chung:
-nói thư giãn: nói thoải mái tự do, không cần uốn lưỡi sửa miệng. Tuy nhiên, không phải vì thế mà viết chánh tả sai. Vùng ngoài căn cứ vào cách viết để đọc, căn cứ vào cách đọc để viết. Trái lại, Nam bộ căn cứ vào ngữ nghĩa để viết. Họ không thể viết một từ khi họ chưa biết rõ nghĩa.
A 21-phát âm phụ âm đầu:
-D, GI vàV dàn hòa làm một.
Vd: DẤY (nổi lên), GIẤY ( tấm mỏng trắng và mềm dùng để viết), VẤY (dính dơ) phát âm gần giống nhau.
-HO, HU, QU, O, U cộng với nguyên âm nghe gần giống nhau.
Vd: HOA (bông), QUA (tôi, ta), OA (tiếng trẻ nít khóc) đọc gần giống nhau.
HUẾ (tên thành phố), QUẾ (loại dược liệu quí), UẾ (dơ bẩn) đọc gần giống nhau.
-NGU hoặc NGO cộng với âm cuối có thể đọc thành QU hoặc HU hay HO cộng âm cuối.
Vd: Ngoại đọc thành hoại; ngoẹo đọc thành quẹo; nguyên đọc thành quyên.
-cách phát âm chữ S và X: tương đối rõ hơn so với cách phát âm của Đàng ngoài. Đọc S, họ cong lưỡi và X để lưỡi thoải mái tự nhiên.
-cách phát âm V có hai cách:
+người bình dân thì cứ đọc D, GI, V giống nhau như đã nói ở trên.
+người có hiểu biết chút ít thì đọc V thành / bi / rồi cộng thêm âm cuối.
Vd: về đọc thành / bi-ề /,-ve vản đọc thành / bi-e bi-ản /
A22-phát âm âm đệm giữa: người bình dân và người già thường không chú trọng để đọc âm âm đệm giữa.
-loan đọc thành lan
-xuân đọc thành xưng.
-loát đọc thành lác
-tuyết đọc thành tiếc.
-duyên đọc thành diên…
Vẫn có nhiều người đọc ÊM giống IM:
-đếm đọc thành điếm,
-thêm đọc thành thiêm.
A 23-phát âm phụ âm cuối:
-N phát âm giống NG sau A, Ă, Â, E, U, IÊ, OĂ, OE, UÔ, UÂ, Ư,ƯƠ.
-lan đọc giống lang.
-tăn đọc giống tăng
-nân (không đẻ) đọc giống nâng (đưa lên)
-lèn xèn (lôi thôi rách rưới) đọc giống lèng xèng (ttth)
-bùn đọc giống bùng
-thiên (ngàn) đọc giống thiêng (linh ứng)
-luồn (trong luồn cúi) đọc giống luồng (trong luồng gió)
-khuân (trong khuân vác) đọc giống khuâng (trong bâng khuâng)
-lươn ( động vật sống dưới nước) đọc giống lương (trong lương bổng)
-N phát âm giống NH sau Ê, I.
Vd:
-kên (trong kên kên) đọc giống kênh (trong kênh kiệu) -in ( trong in ấn) đọc giống inh (trong inh ỏi)
-C phát âm giống T sau A, Ă, Â, E, U, Ư, ƯƠ
Vd:
-bác (rộng) đọc giống bát (tám)
-cắc ( mười xu) đọc giống cắt (làm cho đứt)
-bậc (thứ bậc) đọc giống bật (văng lên)
-béc ( -< P: bec: cái mỏ) đọc giống bét (dang ra, mở ra).
-lúc (khi, hồi) đọc giống lút (ngập sâu
-sức (trong sức lực) đọc giống sứt (rời ra, tét ra)
-thược (hoa thược dược) đọc giống thượt (trong dài thượt).
-CH, T sau I, Ê phát âm hơi giống nhau.
-ích (ích lợi) đọc giống ít (không nhiều)
-phết (đụng sát đất) đọc giống phếch (bạc phếch)
-M và P sau Ă hoặc Â: ĂM phát âm hơi giống ÂM; ĂP hơi giống
ÂP.
-bằm (lấy dao chém nhẹ nhiều lần cho nhuyễn) đọc giống bầm (sưng tím)
-M và P sau I hoặc IÊ đọc khó phân biệt.
-thim thíp (ngập nước tới mặt trên) đọc giống thiêm thiếp (mê man bất động)
-M và P sau O, Ô, Ơ phát âm khó phân biệt.
-nom, nôm và nôm phân biệt không rõ.
-họp (trong nhóm họp), cái hộp, hợp ( trong hợp lý) không phân biệt rõ.
A23-nguyên âm đôi
-AI và AY đọc hơi giống nhau.
-sai (không đúng) đọc giống say (trong say mê)
-AO, AU đọc không khác nhau mấy
-nước Lào và thuộc làu
-UI và UÔI phát âm hơi giống nhau.
-tủi (trong tủi thân) đọc hơi giống tuổi (trong tuổi tác)
- ƯI với ƯƠI phát âm hơi giống nhau.
A 23-dấu thanh: Đ.ng: đọc đủ năm dấu thanh: sắc, huyền, nặng, hỏi ngã. Riêng Nam bộ đọc dấu hỏi, dấu ngã tương đối giống nhau.
B-Vốn từ ngữ:
B1-Vốn từ vựng phong phú :
*-B11-vốn từ vựng của nhóm lưu dân. Như chúng ta đã biết, vào
thời Trịnh- Nguyễn, sông Gianh phân cách hai vùng lãnh thổ: bờ Bắc thuộc vua Lê chúa Trịnh, cõi Nam được đặt dưới quyền giám sát và phát triển của chúa Nguyễn. Mảng từ vựng từ đèo Hải Vân trở vào tới Cà Mau chứa những từ và cách phát âm tương đối giống nhau.
Trong phương ngữ Nam bộ, chúng ta còn thấy nhiều từ cổ mà từ phổ thông lẫn phương ngữ miền Bắc không còn dùng nữa. Đó là tiếng nói của lớp người từ Bắc Trung bộ đem vào Nam trong những đợt di dân đầu tiên. Cách ký âm có khác nhau chút đỉnh. Vd:-tưng (tâng)-mừng (mầng),-méc (mách) nhưng ý nghĩa thì không thay đổi mấy. Miền Trung là điểm tập kết cuối cùng của lớp người sải bước Nam tiến không ngừng nghỉ, vì vậy đó là kho lưu giữ của rất nhiều từ cổ dạng như trên. Tuy nhiên, ngôn ngữ biến thiên theo thời gian và thay đổi nhiều do môi trường sinh hoạt. Các từ đặc trưng của Bình Trị Thiên như mô, tê, răng, rứa; tra, dôn; ốt dột; yêng, o,... hoặc yêng hùng mất dần khi đi sâu vào Nam. Hiện nay, trong ca dao Nam bộ cũng còn sót lại một ít từ trong ca dao, dân ca:
Cây khô tưới nước cũng khô,
Người nghèo đi đến xứ mô vẫn nghèo.
hoặc:
Em cũng cậy yêng như thuyền cậy lái
Ai ngờ phận gái như lái nghịch chèo.
Tuy nhiên, trong một số tuồng cổ, chúng ta còn thấy nhiều từ ngữ vùng Bình Trị Thiên như tuồng hát bội Tứ linh chẳng hạn.
Như trên đã nói, văn minh thảo mộc và văn minh lúa nước đã cung cấp cho dân Nam bộ số lượng từ vựng dồi dào. Hệ thống kinh rạch chằng chịt đòi hỏi phương tiện di chuyển trên sông nước, cá mắm, ghe xuồng. Đã thích nghi với môi trường rồi, người Nam bộ không thiếu từ ngữ để dùng xài.
*-B12-từ vựng do hoàn cảnh địa lý đem lại:
-văn minh thảo mộc và văn minh lúa nước.
Nam bộ được thiên nhiên ưu đãi. Đồng ruộng “cò bay thẳng cánh”, mưa nắng hai mùa phân chia rõ rệt, nhiệt độ không thay đổi nhiều là những yếu tố phát triển lúa nước. Cái nài, cái óng, cái niệt, cây đõi cộ đeo đẳng bao nhiêu kiếp trâu và kiếp người!. Bà đầu nậu kêu công cấy, lối cấy vần công, thúng xôi nếp mật trên bờ ruộng! Một rò mạ cấy được bao nhiêu đất giá, một hồi mạ lúa cao giàn chỉ có sáu chục bó, một hồi mạ lúa sớm (cg: lúa dôi) thì tám chục, một hồi mạ lúa lùn lên tới một trăm hai. Tất cả những chuyện đó, dân ruộng rành sáu câu. Cày hay trở đất, thả vạt theo giọng thá hay giọng ví, kiểu cày nào móc sát hông bờ; trục một tác hay hai tác; lật ngửa cái bừa để trạc là làm cho bằng mặt đám mạ; vấn con cúi nhỏ kéo theo sau cái bừa tạo đương nước nhỏ giữa các rò mạ gọi là dọc. Những từ ngữ đó dân cày đã nằm lòng, không cần hỏi đi hỏi lại. Trăng sáng trên sân lúa ngày mùa mới nhộn nhịp. Lúa cộ về chất thành cà lang ngó trật ót hay chất thành ngố; chất dày bao nhiêu lớp cho hai con trâu đã khớp mỏ đánh đi vòng vòng đạp cho rụng hột. Tất cả các từ ngữ đó, trẻ con cũng đã biết từ khi nắm cái giàm dắt trâu.
Mùa nước nổi gây xáo trộn không ít cho cuộc sống.Phải đưa trâu lên vùng cao ráo có đủ rơm cỏ để ăn mấy tháng trời, chờ nước giựt mới đưa trâu về chỗ cũ. Đó là mùa len trâu.
Ngày xưa, ruộng đồng bát ngát huy động một số nhân lực lớn. Tới mùa cấy đông ken, các bà đầu nậu bắt công cấy cho chủ ruộng mệt thở không ra hơi. Giàn hò được được định hình và phát triển theo qui củ, theo thứ tự lớp lang.
Hò chèo ghe, hò xay lúa tuy được thể hiện ở khung cảnh khác nhưng vẫn có điểm sinh động của nó.
Hay nhất là hò ứng khẩu, tục gọi là hò mép.
Các điệu lý cũng đa dạng và phong phú. Riêng ở Bến Tre, ngay trong đợt đầu đã tìm được 50 bài lý có 40 làn điệu khác nhau.
Văn minh Việt Nam cũng là văn minh thảo mộc. Rừng bạt ngàn,đầy ắp gỗ quí, gỗ tạp. Dùng người như thế nào thì dùng cây gỗ cũng như vậy. Gỗ tạp thì đóng mấy thứ dùng xài thông thường như khuôn bếp, sóng chén. Gỗ quí thì được dùng đóng tủ thờ, bàn ghế hạng sang trọng. Vì vậy, dầu không phải là thợ mộc chuyên nghiệp, ai cũng có đủ cái đục cái chàng, cưa nhỏ, cưa lớn.
-bờ biển dài, kinh rạch chằng chịt: Việt Nam có bờ biển trải dài trên 2000km. Sông rạch đồng bằng sông Cửu Long đan chéo chằng chịt như mạng nhện.
-Sản vật sông biển là nguồn lợi to lớn của đất
nước. Cá đồng, cá sông, cá nước ngọt, cá nước lợ, cá biển chứng tỏ rằng cá nhiều vô kể, nơi nào cũng có cá. Cá tươi ăn không hết thì làm mắm, xẻ khô. Vì vậy, cá và mắm luôn đi đôi với nhau, một thứ ăn liền và thứ kia thuộc loại thực phẩm dự trữ. Nông dân vào Ba Thê làm ruộng. Cuối mùa về, ai cũng có vài lu mắm. Nghề làm mắm rất phổ biến:
Con ơi! Con ở lại nhà,
Má đi mần mắm tháng ba má về”(cd)
Phương tiện đánh bắt cá cũng nhiều. Cái nò (vùng Cần Giuộc, Long An gọi là cái đó); cái thời của vùng Cần Giuộc, Cần Đước tỉnh Long An thì vùng khác gọi là cái bung. Cái chộp, cái chong tép trẻ con dùng trong ao mương để bắt tép; cái lờ đặt bắt cá sặt trong ao; câu cắm câu giăng dùng trong ruộng sâu ruộng cạn, cái vó, cái nò nhỏ đặt ngang kinh rạch, nò Xiêm đặt ở cửa sông. Còn nhiều nữa, nói không xiết.
-từ ngữ ẩm thực: cá, rùa, rắn ếch đã nhiều thì cái ăn cũng cũng phải bàn tới. Nông dân Nam bộ không những ăn no ăn đủ mà còn ăn ngon nữa. Phải nói thiệt rằng các món ăn Nam bộ đầu tiên do dân nhậu nghĩ ra. Phụ nữ ít khi nghĩ tới những món lạ như thịt kỳ đà, thịt sấu. Khi bắt được những con vật hoang dã bất thường này thì việc nấu nướng do đám đàn ông đảm nhiệm. Nhưng một khi đã biết ngon dở trong lúc nhậu thì phải biết nấu. Nhậu ba kình ba càng cũng do mấy thứ mồi bén như: lươn um, cá lóc nướng trui, rùa rang muối, ếch xào lăn. Nông dân Nam bộ từ xưa đã nghĩ rằng: “Ăn cơm không rau như nhà giàu chết không trống”. Chết không trống kèn thì buồn thỉu buồn thiu, ăn cơm không rau thì chẳng còn gì thú vị. Có nồi mắm kho với cá trê, cá ngát thì tất phải có rau rác, đồ bổi để chấm. Ngồi cuốn bánh xèo thì không thể không có đọt vừng, đọt chiếc, đọt mọt, lá cát lồi (Đ.ng: cây mía dò); bắt được con cá trê vàng phải chạy ra sau hè kiếm nhổ rau đắng đất; ăn sống mắm cá sặt, cá trèn mà không có rau húng lủi, tía tô, rau răm, rau quế thì rất vô vị.
-ghe xuồng: Ghe xuồng lớn nhỏ là phương tiện không thể thiếu trong sinh hoạt đời thường của người Nam bộ. Phương tiện di chuyển tùy thuộc vào địa hình và công việc. Vương Hồng Sển đã liệt kê nhiều loại ghe với những chức năng khác nhau.Về Cà Mau, luồn lách qua những đám lá dừa nước che rợp bên trên những dòng chảy uốn qua ẹo lại như ruột gà, ghe xuồng phải ngắn, hẹp khổ để đủ sức hết hoác tới cạy. Tác ráng hẹp mà dài chạy như tách nước đưa khách từ nơi này đến nơi khác, v.v…
*-B13-Từ gốc Khơ me: Khi hòa nhập vào vùng đất mới, đám lưu dân theo chân cuộc Nam tiến quen dần với dân bản địa Khơ me trong mọi sinh hoạt, từ các lễ hội đến phong tục lễ nghi, chùa chiền và các sư sãi. Làng mạc ngày nay có nơi còn mang chữ Sốc (Sốc Trăng, Sốc Sãi), Trà (Trà Cú, Trà Bang, Trà Nồng), Cái (Cái Sắn, Cái Quao, Cái Nhum, Cái Tàu, Cái Bè). Ngay cho đến trò chơi trẻ con cũng còn mang vết tích đó: viên đạn cu li.
*-B14-Việc sử dụng tiếng Hán Việt và tiếng Hoa:
B141-từ Hán Việt:
-không có sự thay đổi nhiều so với nhóm từ được trước đây được sử dụng ở miền Bắc nay được dùng như từ phổ thông hiện tại. Tuy vậy, cũng có những dị biệt nhỏ.
-từ HV có tự dạng và cách phát âm khác. Sở dĩ có cách đọc khác một phần do kỵ huý:
Đ.ngoài: : Đ.trong:
*-anh, inh  *-iêng / yêng
Vd: ánh : yếng
cánh : kiếng
cảnh : kiểng
kính : kiếng
*-ênh  inh
lênh đênh : linh đinh
lệnh : lịnh
mênh mông : minh mông
*-oc  *-ươc
Vd: phọc : phược
trọc : trược
*-ong  *-uông
long : luông
(tiên) phong : tiên phuông
bình phong : bình phuông
*-uyê  *-uơ
Vd: nguyên : nguơn.
quyền : quờn
duyên : duơn
duyệt : duợt
*-uyê  *-oa
Vd: duyên : doan
thuyền : thoàn
truyền : troàn
*-oa  *- uơ
Vd: hoạt : huợt
*-a  *-ơ
đại : đợi
Vd: đảm : đởm
nhãn : nhỡn
thái : thới
*-â --> *-ơ
Vd: chân : chơn
nhân : nhơn
*-úc  *-ước
phúc : phước
trúc : trước
Khi Đ.tr và Đ.ng có cách phát âm khác nhau, chúng ta thấy có hai hiện tượng sau đây:
-Đ.tr và Đ.ng vẫn hiểu ý nghĩa các từ ghép của các từ đơn đọc hơi khác. Vd chữ Vũ và chữ Võ trong ý nghĩa là miếng nghề để đánh đỡ và cách chỉ huy điều khiển binh tướng đánh giặc:-võ lực và vũ lực,-võ phu và vũ phu,-võ trang và vũ trang. Nhưng, khi nói tới việc tinh luyện công phu của võ thuật, miền Nam có từ: “võ công thâm hậu”. Từ này có trong các truyện kiếm hiệp của Kim Dung được các nhà văn miền Nam dịch và dùng đã quen. Cho nên, đành rằng Võ là Vũ nhưng không ai nói “vũ công thâm hậu”
-Một từ có hai cách đọc khác nhau thường phát sinh ra những từ ghép mới do nếp sinh hoạt đem lại. Vd chữ Vũ có nghĩa là múa. Chúng ta có vũ nữ, vũ công, vũ điệu, ca vũ. Người miền Nam lại đọc chữ này là Võ (trong chữ nhà võ ca, chỗ múa hát để cúng thần).
B142)-từ phát sinh từ giọng đọc trực tiếp của người Hoa: bê nguyên xi giọng đọc. Cách phát âm khác nhau do nhiều giọng đọc của nhiều nhóm người Hoa. Người Hoa đến miền Nam sinh sống đã lâu và làm những ngành nghề khác nhau, sống trong những làng Minh Hương lúc ban đầu hoặc lần lần sống hòa nhập vào cộng đồng. Tùy theo bang, họ nói tiếng khác nhau: tiếng Quảng, tiếng Tiều, tiếng Hẹ, tiếng Hải Nàm. Tiếng Hải Nàm không thông dụng nhiều trong cộng đồng dân cư Nam bộ.
Tiếng Quảng Đông có lẽ chiếm đa số trong đời thường người dân Nam bộ. Chú chệc, thím xẩm, tài phú, phổ ki, xì thẩu, từ các món ăn tả pín lù, món xủi cảo, há cảo, ngầu pín, hầm dĩ, tàu hủ cho đến các thú chơi như xập xám chướng, dà dách không còn lạ tai với chúng ta. Ngay cho đến ca dao cũng mang hình ảnh của Quảng Đông:
Má ơi! chú tửng vô mùng,
Hầu bao lép xẹp, má đừng cho vô.(cd)
Chú tửng vô mùng má, làm gì không biết mà lại cái hầu bao của chú tửng không nổi cộm nổi gồ, chứng tỏ chú tửng “ mậu xìn” (không tiền), mà hễ
“mậu xìn mậu hậu”( không tiền không tốt).
Về miền Tây, chúng ta ai cũng biết câu ca dao:
Bạc Liêu là xứ quê mùa,
Dưới sông cá chốt, trên bờ Triều Châu.
Tới miệt Sốc Trăng, chúng ta nghe tiếng Triều Châu nhiều. Các đtnx
như hia, chế, ỷ rất thông dụng trong giao tiếp. Vô thăm trại ruộng của các chủ điền, chúng ta gặp tằng khạo coi sóc ruộng nương mùa màng cho chủ; ăn món cải tằng xại ướp gia vị, cho vào hũ gọi là cải bắc thảo; món tàu xọn là loại chè đậu xanh đải sạch vỏ nấu với đường cát trắng; cục thèo lèo cứt chuột đen thui đen thích vì làm bằng mè đen, thèo lèo bông dâu tròn và sù sì màu trắng bằng ngón tay.
Có những từ có thể truy nguyên nguồn gốc, lại cũng có những từ chỉ được người Hoa nói chúng ta nghe quen nên hiểu ý nghĩa, chớ không có chữ viết. Vd: chữ “xín xái” biểu thị ý bằng lòng chấp nhận.
*B15-sự phát triển của chữ quốc ngữ:Từ trước, chúng ta vẫn sử dụng chữ Hán và Nôm trong giấy tờ hành chánh và ghi chép sổ bộ. Tuy nhiên, hai loại chữ này không phải dễ học. Học chữ Nho cả đời mà không biết mình đã thấu đáo nổi tinh túy của nó hay chưa. Chữ Nôm lại càng khó học hơn nữa. Phải thông thạo chữ Nho thì mới học chữ Nôm được. Thêm vào đó, mỗi người, mỗi vùng lại nôm theo một cách riêng. Cách viết chữ Nôm Nam bộ hơi khác với miền Bắc. Đời sống nông dân lại bận rộn luôn tay, không có thì giờ để nghiên cứu học hỏi tường tận chữ Hán và chữ Nôm. Rốt cuộc, trước khi có chữ quốc ngữ ký âm theo mẫu tự La tinh, người mình khó ghi chép những gì mình biết để lưu lại đời sau. Kho tàng văn học dân gian đồ sộ, từ các câu ca dao tục ngữ, điệu lý câu hò, cho đến kiến thức nghề nghiệp đều được truyền miệng từ đời này qua đời khác. Các ngành nghề thì chỉ phổ biến giới hạn, cha truyền con nối, không cho lọt ra ngoài. Đời trước truyền cho đời sau, giấu một chút ít hoặc tam sao thất bổn nên đi đến chỗ mai một dần.
Sự phát triển chữ quốc ngữ đã thổi một luồng sinh khí mới cho việc ghi chép, quảng bá cái vốn quí, cái túi khôn của dân tộc nói chung và cũng tạo nhiều thuận lợi cho ngôn ngữ Nam bộ nói riêng. Bây giờ, người nông dân mới dùng chữ quốc ngữ để ghi chép và truyền dạy cho nhau. Chúng ta đừng quá cục bộ mà nghĩ rằng chữ quốc ngữ chỉ là lợi khí góp tay cho thực dân Pháp xâm lăng nước ta mà nên nghĩ rằng nước Việt Nam nhỏ bé không thể nào thoát khỏi họa xâm lược của các cường quốc Tây phương lúc đó. To lớn như Trung Hoa còn bị liệt cường xâu xé, chia manh xẻ mún; Ấn Độ còn bị đặt dưới gót giày đế quốc Anh. Nhưng nếu chúng ta biết lợi dụng chữ quốc ngữ để nâng cao dân trí thì có lẽ dân tộc ta sớm thoát khỏi xích xiềng nô lệ.
-các quyển từ điển đầu tiên đã đưa chữ quốc ngữ tiến một bước khá xa và tạo phương tiện tốt cho các loại hình nghệ thuật xuất hiện trong dân gian.
Khi đến truyền giáo ở Việt Nam, Alexandre de Rhodes đã học tiếng Việt với F. de Pina, đã dùng Từ đển Annam-Bồ-La của Amaral và Từ điển Bồ-Annam của Barbosa để hoàn thành quyển từ điển riêng của ông mang nhan đề Từ điển Việt- Bồ-La in lần đầu cũng là lần duy nhất năm 1651.
Từ điển Annam-La tinh của P.J.G Pigneau de Béhaine ra đời năm 1772 đã có những tiến bộ lớn là thống nhất các phụ âm đầu và phụ âm cuối giống chữ quốc ngữ thế kỷ 17 nhưng tiến gần với ngôn ngữ ngày nay hơn
Điều này cho thấy chữ quốc ngữ của Béhaine đã có tiến bộ hơn của A. de Rhodes.
Từ điển Annam-Latinh và La tinh-Annam của Taberd và Phan Văn Minh in năm 1838 ở Serampur (tỉnh Bengale – Ấn Độ).
Có thể nói từ điển của Béhaine là tiền thân của từ điển Taberd và từ điển của Taberd đầy đủ chính xác hơn, đánh dấu một bước tiến quan trọng vì chữ quốc ngữ trong từ điển này không khác chữ quốc ngữ hiện hành.
Điểm đặc sắc của từ điển Annam- La tinh là gom góp rất nhiều từ ngữ Nam bộ, ngay cho đến những giống loại cây cỏ Nam bộ. Vốn từ vựng này đã giúp từ vựng Nam bộ cho hai quyển Từ điển Annam-La tinh của Theurel (1877) và La tinh-Annam của M.H Ravier xuất bản ở Đàng ngoài, vốn nặng về từ ngữ miền Bắc.
Đại Nam quấc âm tự vị của Huình Tịnh Của gồm 2 quyển (q.1 in 1895 và q.2 in 1896 ) do Imprimery REY, CURIOL & Cie, Sài Gòn. Bộ tự vị này là một công trình nghiên cứu có tầm cỡ đặt nền tảng vững chắc cho các từ điển, tự vị tiếng Việt sau này và khoảng 35 năm sau, bộ Tự điển Việt Nam do Hội Khai trí tiến đức xuất hiện ở miền Bắc cũng dựa trên nền tảng này.
Bộ tự vị của Huình Tịnh Của có những ưu điểm vượt trội hơn hẳn các bộ từ điển lớp trước vì gom góp được hầu hết các từ ngữ, thành ngữ thông dụng đương thời và giải thích ý nghĩa ngắn gọn, lưu loát.
Đến thời kỳ này, quốc ngữ đã phong phú về từ vựng lại trong sáng về mặt hành văn, hai yếu tố cần thiết để quảng bá tư tưởng và học thuật cho đông đảo quần chúng.
Ngành in ấn xuất hiện. Trước đó, chúng ta không có nhà in chữ quốc ngữ. Các bộ từ điển đầu tiên cũng được in ở nước ngoài. Khi đã đúc được chữ in quốc ngữ tại Việt Nam, xuất hiện các nhà in của Giáo hội Công giáo như Imprimerie de la Mission-Tân Định Sài Gòn) và các nhà in tư nhân như Imprimerie Rey, Curiol & Cie; Imprimerie de l’ Union Nguyễn Văn Của, Nhà in J. Nguyễn Văn Viết; Nhà xuất bản Phạm Văn Thình. Sự ra đời của các nhà in đã gieo ảnh hưởng không nhỏ đến việc quảng bá tư tưởng, nâng cao kiến thức dân tộc.
Ngành in phát triển kéo theo sự xuất hiện của báo chí Nam kỳ. Gia Định báo xuất hiện rất sớm ( năm 1865 ), Trương Vĩnh Ký làm Chủ bút từ năm 1869; Phan Yên báo cũng xuất bản tại Gia Định vì Phan Yên là tên cổ của thành Gia Định, Giám đốc là Diệp Văn Cương. Ông đã công khai chỉ trích chánh sách thực dân Pháp nên chỉ ra được mấy số thì đình bản; Nhựt trình Nam kỳ (1883), viết bằng Pháp và Việt ngữ cùng với tờ Nam kỳ địa phận là cơ quan ngôn luận phổ biến giáo lý Thiên chúa tại Việt Nam; Nông cổ mín đàm, số ra mắt ngày 01-8-1901- tại Sài Gòn kêu gọi phát triển nông nghiệp và thương mại; Lục tỉnh tân văn phát hành số đầu tiên ngày 15-11- 1907. Bắt đầu từ 03-10-1921, sáp nhập tờ Nam Trung nhựt báo vào, vẫn mang tên Lục tỉnh tân văn.
Báo chí hình thành thì các nhà văn tiên phong như Trương Vĩnh
Ký, Huỳnh Tịnh Của, Trương Minh Ký bắt đầu dịch thuật các tác phẩm bằng Hán văn lẫn Pháp văn ra tiếng Việt và những nhà văn khác như Trần Chánh Chiếu viết những bài báo vạch trần chế độ sưu thuế của bọn thực dân, điền chủ dựa hơi vànỗi oan khổ của lớp tá điền cùng đinh mạt hạng. Công việc sáng tác cũng được chú ý nhưng chưa phát triển mạnh.
Chữ quốc ngữ trở thành ngôn ngữ hành chánh thời Pháp thuộc: Khi Pháp tấn công cửa Hàn 1858, chữ quốc ngữ đã tiến triển tốt vì Từ điển An Nam – La tinh và La tinh –An Nam đã xuất hiện trước đó 20 năm, tức là vào năm 1838. Thực dân Pháp đã không có công cán gì và không đóng vai trò gì trong việc hình thành và phát triển chữ quốc ngữ. Nhưng khi thấy chữ quốc ngữ tiện lợi, họ muốn dùng đó như lợi khí phục vụ cho việc thống trị của họ.
Ngày 22-12-1869, Đô đốc G. Ohier ký Nghị định buộc dùng chữ quốc ngữ trong giấy tờ hành chánh.
Ngày 06-4-1878, La Font ban hành Nghị định khác tiếp tục cưỡng bách dùng quốc ngữ tùy từng sự việc và giai đoạn như sau:
-từ 01-01-1879, các văn kiện phải được thảo bằng chữ quốc ngữ.
-từ 01-01-1882, việc tuyển dụng nhân sự phải căn cứ vào khả năng và trình độ biết chữ quốc ngữ.
-công chức giỏi chữ quốc ngữ được miễn nhiều sắc thuế.
Ngày 17-3-1879, Pháp ban hành Nghị định tổ chức nền học mới của Nam kỳ, dùng chữ quốc ngữ trong các trường học.
Nhờ đó, chữ quốc ngữ thành lợi khí phát triển văn hóa và nâng cao dân
trí các hoạt động văn hóa.


--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post May 16 2013, 05:21 AM
Gửi vào: #3


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





- Khi truyện thơ Lục Vân Tiên xuất hiện và tiếp theo là những
tập truyện thơ bình dân xuất hiện đầu thế kỷ 20, được nhà xuất bản Phạm Văn Thình cho xuất bản kiểu “ bổn cũ soạn lại”. Chúng ta có thể kể: thơ Chàng nhái Kiển Tiên, thơ Dương Ngọc, thơ Lâm sanh Xuân nương, thơ Nàng Út trong ống tre, thơ Thạch Sanh Lý Thông, thơ Thoại Khanh Châu Tuấn, thơ Trần Minh khố chuối, thơ Chàng Lía (tức Văn Doan diễn ca) v.v…Tất cả là nguồn khơi mạch cho điệu “ nói thơ”. Nói thơ là loại hình nghệ thuật mang đậm vẻ đặc sắc dân gian, giản dị ai cũng có thể làm được.
Ông Cao Văn Lầu sáng tác “ Dạ cổ hoài lang” (đêm nghe tiếng trống nhớ chồng) và bài nhạc này là tiền thân của bản “ Vọng cổ”. Các nhạc sĩ tài danh Nam bộ cũng nhờ lợi khí chữ quốc ngữ biến nhạc cung đình thành nhạc tài tử. Năm 1926, nhà in Imprimerie J. Viết xuất bản “ Cầm ca tân điệu” của hai tác giả Lê Văn Tiếng và Trần Phong Sắc. Trong tác phẩm này, hai ông đã ghi đầy đủ các bản đờn ở trang chẵn và bài ca ở trang lẻ cho đủ các bản lớn như Xuân tình, Trường tương tư, Nam ai, Văn thiên tường, Lưu thủy ( gồm Lưu thủy trường, Lưu thủy đoản)…cho đến những bài nhỏ như Ngũ điểm mai, Bát man tấn cống, Khốc hoàng thiên… Cuối sách, hai ông đã cho chép hai bài “ nhạc Tây” là Madelon và Marseillaise. Tác phẩm của hai ông đã làm nức lòng giới mộ điệu và cũng đã khơi dậy phong trào ca nhạc tài tử và thành lập các gánh hát lưu diễn khắp nơi. Hai ông Lê Văn Tiếng và Trần Phong Sắc đã lấy tích trong các truyện Tàu soạn các tuồng cải lương Đắt Kỷ nhập cung, Hạng Võ biệt Ngu Cơ, Tam Tạng xuất thế, Khương hậu thọ oan, Quan Công thất thủ Hạ Bì, v.v… do các nhà in ở Sài Gòn xuất bản.Trong lúc đó, ở miền Tây Nam bộ, các ông Trần Quan Quờn, Nguyễn Liên Phong, Lê Tài Khị, Nguyễn Tùng Bá đã góp tay xây dựng nền ca nhạc tài tử đến chỗ cực thịnh, tổ chức những gánh hát cải lương lưu diễn khắp nơi.
Chữ quốc ngữ đã tạo ra một phong cách sống mới, một mẫu người mới có tri thức, sẵn sàng tham gia việc dân việc nước sau này.
Tóm lại, các Giáo đoàn đã chế tác chữ quốc ngữ và dùng nó trong mục đích nhất thời là truyền giáo; thực dân Pháp dùng nó như phương tiện để cai trị dễ dàng thì các bậc thức giả, các nhà ái quốc Việt Nam đã dùng nó như lợi khí truyền bá tư tưởng Đông Tây, canh tân đất nước, phá bỏ các mặt hủ lậu và tiêu cực trong xã hội, nâng nền văn hóa dân tộc lên bậc cao hơn.
*-B16-từ gốc Pháp: Pháp mở màn cuộc chiến tranh xâm lược bằng cách tấn công cửa Hàn năm 1858 và bắt đầu từ đây Việt Nam chìm sâu trong máu lửa. Nền văn minh Âu Tây tràn vào, gặm nhắm lần lần nền văn minh cổ xưa do văn hóa Nho giáo dày công xây dựng sau khi binh lực triều Nguyễn bị đè bẹp dưới gót ngoại xâm. Pháp đã “ rút ruột vương tam phân thiên hạ” khi đất nước Tiên Rồng chưa có vận hội và đủ người tài trí để “ chém đầu Tây tứ hải thái bình”. Bắc kỳ bị đặt dưới chế độ bảo hộ. Trung kỳ là Hoàng triều cương thổ do các vua nhà Nguyễn cai trị. Nam kỳ biến thành thuộc địa. Cách tổ chức hành chánh của ba miền cũng tương đối khác nhau. Nam kỳ chịu ảnh hưởng của Pháp nặng nề nhất, từ lối sống cho đến việc học hành. Đăng-xinh (dancing), rượu sâm-banh, sữa bò rót tràn trề cho các thầy thông, thầy ký hoặc trong các tiệc chiêu đãi các đốc-tờ, bác vật tốt nghiệp bằng cấp Tây về nước. Nhưng ảnh hưởng quan trọng không phải ở chỗ đó mà là sự phát triển chữ quốc ngữ, du nhập một số từ gốc Pháp vào kho từ vựng Nam bộ.
B161-cách Việt hóa từ gốc Pháp hoặc các từ gốc Anh:
*-phiên theo âm, nhất là theo lối đọc của Trung quốc: Trong giai
đoạn đầu, chúng ta theo lối phiên âm của Tàu và đọc lại bằng tiếng Hán Việt. Hiện nay, lối này vẫn còn dùng.
Ba Lê --< P: Paris (thủ đô nước Pháp)
Hoa Thịnh Đốn--< A: Washington (thủ đô nước Mỹ)
Nữu Uớc --< Mỹ: New York.
Ý Đại Lợi--< P: Italie
*-phiên trực tiếp theo cách đọc của người Việt:
a-nguyên chữ: dây cua-roa-> P: courroie.
giấy cạc-tông-> P: carton
b-lấy một phần: lối này có nhiều và đã
khiến chúng ta gặp không ít khó khăn trong việc tìm nguồn gốc của nó.
xăng-> P: essence (tinh chất của dầu hỏa)
(anh) lơ xe-> P: contrôleur (người sắp xếp chỗ ngồi,
kiểm soát vé và giữ gìn hành lý.
Đôi khi, chúng ta cũng có nhiều lối phiên âm cho một chữ.
- vải satin ( Pháp ) -> xa-tanh (Bắc) và xa-ten (Nam)
-rouleau compresseur (Pháp),-loại xe cán đường -> xe lu (Bắc) và hủ-lô (Nam)
Đó là chưa kể khi chữ rouleau chỉ trục tròn trong máy đánh chữ, hay súng nhỏ sáu viên có trái khế thì vẫn gọi là ru-lô.
Chúng ta cần chú ý điều này:
-cách phiên của Đàng ngoài có khi khác
Đàng trong. Đàng ngoài thường dùng dấu sắc trong lúc Đàng trong dùng dấu nặng.
-P: cirque  gánh xiếc (Đ.ng); gánh hát xiệc (Đ.tr)
-A: shorts  quần soóc (Đ.ng); quần Soọc (Đ.tr)
-có nơi Việt hóa theo cách đọc một số từ thì có nơi dùng tiếng thuần Việt khi dùng các từ đó. Trong lúc Đ.ng dùng sâm (-<P: chambre d’ air: buồng hơi ) và lốp (-< P: enveloppe: lớp bọc ngoài) thì Đ.tr dùng vỏ ruột xe.
-còn một hiện tượng nữa khá phổ biến cần lưu ý là có một số người Đ.tr khi tiếp xúc với các từ gốc Anh Mỹ thường đọc theo âm Pháp.
-A: Pilot có nghĩa là phi công, tên loại bút máy do Nhật sản xuất thì người mình đọc là “ pi-lô” hay “ pi-lốt” thay vì đọc đúng là “ pai-lớt”
-A: Jet có nghĩa là phi cơ phản lực, tên loại thuốc hút bao trắng có in hình sư tử có cánh, thay vì đọc cong lưỡi thì chỉ đọc “ dét”.
Mãi tới ngày nay, hiện tượng ấy vẫn còn:
-A: Remote controller có nghĩa là bộ phận điều khiển kiểm soát từ xa dùng để điều khiển việc đóng mở cửa hay đổi kênh, tăng giảm âm lượng trên truyền hình, người Nam bộ lấy chữ “ remote” đọc là rờ-mốt theo giọng Pháp.
Khi Việt hóa từ vựng nước ngoài, chúng ta cần để ý cách đọc của hai âm đầu S và V:
-S phải đọc cong lưỡi, như cách đọc chữ S của người Nam bộ.
-shorts phiên thành soọc
-V có hai cách đọc. Vẫn đọc là V như chữ V của cách phát âm Đ.ng : rề-vây-dông-< P: réveillon. Hoặc đọc là / bi + nguyên âm / như cách đọc chữ V của người Nam bộ: bi-ên-< P: bielle: then chuyền của máy nổ.
Vốn từ vựng gốc Pháp hiện nay còn khá nhiều.
-từ ngữ trong khoa học kỹ thuật:
-điện ba pha -< P: triphasé.
-lóc máy-< P: bloc.
-từ ngữ trong đời thường:
-la-ghim-< P: légumes (rau cải)
-len -< P: laine
-ra-gu; la-gu -< P: ragout
Lại cũng có các từ tạo ra do óc khôi hài mà có. Chỉ cần lấy tiếng Việt bỏ đi các dấu thanh rồi đọc như tiếng Pháp:
-gõ đầu trẻ  godautre (đọc là gô-đốt ) chỉ nghề dạy học.
-ở đợ  odo (đọc là ô-đô) chỉ nghề ở mướn.
Người ta còn lấy chữ Pháp thêm dấu, đọc để bông đùa.
-Chocolat (sô-cô-la) chó có lát.
*-B17-từ xuất hiện trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ.
-phía Anh-Mỹ: Chúng ta phải chấp nhận hiện tượng đọc theo giọng Pháp của người bình dân Nam bộ đối với các từ gốc Anh-Mỹ.
-quán ba-< M: bar (chỗ bán rượu),
-bành ki -< M: bulky (to lớn)
Còn những từ bíp-tết -< A: beefsteak, người Pháp viết lại là bifsteck, đăng-xin-< A: dancing, thì chúng ta đã thấy sử dụng từ thời Pháp thuộc.
-từ ngữ của người Việt: Khi Pháp rút quân năm 1954, Mỹ nhảy vào chiến trường Đông Dương, mang theo nhiều trang cụ phục vụ cho cỗ máy chiến tranh. Với đầu óc khôi hài cố hữu của người Nam bộ, chúng ta có thêm một số lượng lớn về từ ngữ. Đó là tên gọi các loại máy bay, súng ống.
-máy bay cánh cụp cánh sè dùng để gọi chiến đấu cơ phản lực F111,
- Thần sấm dùng cho phi cơ ném bom F100 Thunderchief,
-Con ma dành cho phi cơ Phantom F4,
-Cá lẹp dành cho máy bay trực thăng võ trang Cobra hình vóc ốm nhách.
Hơn nữa, chúng ta phải công nhận rằng người Việt rất bén nhạy trong việc Việt hóa từ ngữ. Nhân xem cuốn phim Oshin của Nhựt mô tả một phụ nữ có cùng tên đi làm mướn công việc nhà thì giới bình dân dùng ngay chữ Ô-sin để chỉ người phụ nữ giúp việc.
B2-Những khác biệt của từ ngữ Nam bộ so với từ ngữ miền Bắc do các ảnh hưởng nhỏ khác.
*-B21-về ngữ nghĩa: Vì xa rời cái nôi đã lâu, ngôn ngữ miền Nam có thay đổi ý nghĩa.
-nhí nhảnh:
-Bắc: làm dáng, có duyên.
-Nam: hư thân , mất nết, bẹo hình bẹo dạng trước mặt đàn ông.
V.d: “ Đồ con đĩ ngựa nhí nhảnh” là một câu xỉ mạ nặng nề, xúc phạm danh dự cá nhân của người phụ nữ.
-khốn nạn:
-Bắc: bất hạnh, đáng thương.
-Nam: từ để nguyền rủa.
-tồi:
-Bắc: xấu, không đẹp
Vd: Nhà tôi nghèo nên tôi mặc áo bằng vải tồi.
Vải tồi ở đây là loại vải thô xấu, không láng mịn và rẻ tiền.
-Nam: xấu xa, làm chuyện đồi bại.
Nếu trước đám đông, người ta quệt vào trán mình mà mắng: “Anh là thằng tồi!”, câu nói ấy là một lời mạt sát nặng nề, một lời sỉ nhục không nương tay.
*-B22-về tự dạng và cách phát âm của các từ HV và thuần Việt cũng hơi khác, xin dẫn ra đây một vài:
-hửi (Đ.tr)-ngửi (Đ.ng)
-thơ (Đ.tr)-thư (Đ.ng)
-gởi (Đ.tr)-gửi (Đ.ng)
-thạnh (Đ.tr)-thịnh (Đ.ng)
-thinh (Đ.tr)-thanh (Đ.ng)
*-B23-về mặt từ vựng, sự biến trại tạo ra nhiều từ mới.
Lại cũng có những từ đặc biệt hoàn toàn khác từ phổ thông hiện hành là do:
-sự gọi tên khác nhau cho một loại động vật hay cây cỏ. Vd như: cây cát lồi (Đ.tr); cây mía dò (Đ.ng); cây mắc cỡ (Đ.tr)-cây hổ thẹn- cây trinh nữ (Đ.ng)
Sở dĩ có sự việc trên là vì khi mang vốn từ ngữ cũ của chính nơi
mình sinh sống vào vùng đất mới như: cây xoan (sau gọi là cây sầu đâu), cây lô hội (sau này gọi là nha đam), v.v…lại gặp phải từ gọi các cây cỏ ấy bằng tiếng bổn địa thì họ phải thay đổi cho thích hợp với ngôn ngữ đời thường.
-các từ riêng biệt cho từng vùng mà nơi khác không có. Đất Nam
bộ xưa kia là thuộc địa của Pháp nên có những từ chỉ các ngạch quan lại như: Chánh tham biện (cg; ông Chánh), Cai tổng. Vùng đất mới, môi trường sinh hoạt, cuộc sống chung đụng giữa nhiều sắc dân cũng tạo ra một số lượng từ mới. Các từ: mùa len trâu, cái xà-rông, cái cà ràng, cục đạn cu li là những minh chứng hùng hồn nhất. Hơn nữa, theo đà tiến triển của xã hội, phong tục tập quán cũng lần lần thay đổi, làm rơi rớt một số từ đặc trưng. Khi con người xích lại gần nhau, họ buộc phải bỏ bớt những dị biệt cơ bản cùa chính mình, của địa phương cục bộ của mình để hòa quyện vào nhau với tất cả chân tình. Và một khi các từ Đàng ngoài được chọn làm những từ phổ thông thì người Nam bộ quen dần với các từ này và các từ cổ xưa mà người Nam bộ cách đây vài ba thế hệ đã sử dụng sẽ lần lần chìm trong quên lãng.
*-B24-cách phát âm
-khó viết chánh tả: cách đọc thư giãn của người bình dân Nam bộ không đủ bảo đảm cho việc viết chánh tả đúng. Người viết phải hiểu nghĩa từ mà mình sắp viết, không hiểu nghĩa thì chịu chết.
Vd:-lèn xèn (lôi thôi lếch thếch trong lối ăn mặc) đọc giống chữ lèng xèng (từ tượng thanh, nhái tiếng kêu của tấm kim loại mỏng khi va chạm).
Hoàn cảnh giống trường hợp Lê Quí Đôn ngày xưa khi viết hai câu đối mà người đọc chỉ đọc có một chữ chi. Ông ngần ngừ không viết vì không biết phải viết chữ chi nào. Đến khi ông già đọc một mạch:
Chi chi tam thập niên dư, xích huyện hồng châu kim thượng tại,
Tại tại sổ thiên lý ngoại, đào hoa lưu thủy tử hà chi?
thì ông cũng viết một hơi, có khó khăn gì.
-nét riêng phù hợp với làn điệu trình tấu dân ca và đờn ca tài tử Nam bộ. Cách phát âm từng vùng có lợi thế riêng của nó và phù hợp với loại hình nghệ thuật phát sinh ở vùng đất đó. Hát tuồng chèo phải trình tấu bằng giọng Bắc, hát bài chòi phải nói tiếng Trung bộ, ca nhạc tài tử, dân ca Nam bộ phải phát âm tiếng Nam. Đó là nét cố hữu trong cách phát âm chớ không phải chệch âm như nhiều người đã nghĩ. Cách đây lâu lắm, vào thập niên 1950, ở Sài Gòn làm gì có âm chuẩn. Đoàn cải lương Kim Chung có đào kép nói giọng Bắc, ca các bài bản Nam bộ bằng tiếng Bắc. Lần đầu nghe hơi lạ tai, lần lần cũng quen đi nhưng làn hơi không mùi mẫn. Ngày nay, các nghệ nhân vốn là người Bắc như các cô Thanh Vi, Thanh Thanh Hiền đã phát âm giọng Nam bộ và ca Vọng cổ rất mướt. Dân ca, lý phát khởi ở vùng nào thì thích hợp với giọng nói và cách trình tấu của nghệ nhân vùng ấy. Chúng ta có ba bài Lý ngựa ô Bắc, Trung, Nam, mỗi bài đều có làn điệu, vẻ đẹp và phong cách riêng của nó.
C-Phong cách tạo từ:
C1-tạo từ láy:
-C11-các từ thường:
*-từ láy đơn: Từ láy đơn gồm có hai loại:
-loại gồm một chữ chính đơn độc mang ý nghĩa
nào đó đứng kèm với một yếu tố tạo từ láy để phối ngữ.
Vd:-ba xạo,-bá xàm,-cà giựt,-cù cưa,-tầm bậy,-xà quần.
-loại chỉ cần thêm một tiếng đệm vào sau từ chính:
Vd:-gọn hơ,-thúi ình,-trật lất.
*-từ láy đôi:
-loại ba âm:
Vd:-ba lăng nhăng,-tào lao binh.
-bốn âm:
Vd:-ba chùm ba cháng,-ba sồn ba sựt,-lăng quằng lít quịt,-tào lao thiên đế.
-C12-chữ iếc với lối phủ định: Trong văn nói khi diễn tả ý phủ định, người Nam bộ hay dùng IẾC kèm với động từ.
C121-chữ iếc có thể đi kèm theo một động từ khởi
đầu bằng một nguyên âm:
Vd1: Tôi còn no quá, ăn IẾC gì nổi mà dọn!
Vd2: Từ hồi đẻ thằng nhỏ tới giờ, nó có ẵm IẾC gì đâu!
hoặc bất kỳ động từ nào mà không cần thay đổi tự dạng cho phù hợp với động từ ấy.
Vd1: Thằng này có thương IẾC gì con kia đâu mà biểu nó cưới?
Vd2: Nó có nghe IẾC gì đâu mà nói hoài!
C122-chữ IẾC kèm phụ âm đầu của động từ.
Trong hai ví dụ vừa kể, chúng ta có thể thay thương IẾC thành thương THIẾC, nghe IẾC thành nghe NGHIẾC.
C13-các hình thức phủ định khác:
-hình thức phủ định thông thường dùng chữ gì, chi, đâu kèm với một từ khác để có nghĩa ngược lại.
-dễ gì: không dễ chút nào.
-khó chi: chẳng khó chút nào.
-từ diễn tả ý phủ nhận duyên dáng và dễ thương nhất mới xuất hiện cách nay không lâu là hổng dám đâu. Nó có thể phủ nhận tất cả mọi câu nói.
-Em đẹp quá!
-Hổng dám đâu!
-Em lên thành phố học chắc nhớ nhà lắm.
-Hổng dám đâu.
-Mây chuyển đen hết, chắc mình bị mắc mưa.
-Hổng dám đâu!
-Chừng mình ra trường, anh cưới em nhen!
-Hổng dám đâu.
-chữ khỉ : Khỉ là hình ảnh quen thuộc của Nam bộ
-động vật sống thành bầy trong rừng: khỉ, dộc, khỉ đầu đàn
-đời thường có mang hình ảnh khỉ: bịnh ban khỉ, áo khỉ, cầu khỉ, chai như đít khỉ, liến khỉ, khỉ khọn.
-phủ định với từ khỉ: khỉ họ, khỉ mốc, khỉ cùi.
-các từ mang nghĩa tục tĩu: người bình dân thô tục thường
dùng các chữ quần, máu què, tên các bộ phận sinh dục khi giận dữ hoặc tỏ ý phủ nhận (xin mạn phép không viết ra đây vì trong các chữ, tôi đã nói rõ)
C2-từ đệm với hình ảnh gợi tả của nó: sò sè, lo le, ló thụt, thậm thà thậm thụt, sớn sơ sớn sát, ba chớp ba nháng, ba sồn ba sựt.
C3-nói ríu: là cách nói ngắn lại.
Vd: ba mươi - băm
hai mươi - hăm
thối hồithồi (trả tiền còn dư lại cho người mua)
D-cách diễn đạt:
D1-người Nam bộ qua cách xưng hô:
D11-trong gia đình:
D111-tiếng xưng hô của ông bà và cháu: Đối với cháu trai gái nội, ngoại, ông bà thường không tự xưng là ông bà mà chỉ xưng là nội ngoại. Đáp lại, cháu cũng dùng chữ nội ngoại mà gọi, chớ không phân biệt ông hay bà. Và cháu ít khi tự xưng là cháu mà tự xưng là con.
-“Hè này, Con nhớ về quê ở với nội ít bữa! Nội nhớ con lắm”
(lời nói của ông hoặc bà nội)
-“Ngoại ơi! Thi xong là con về với ngoại, ngoại nhớ để dành cho con mấy trái xoài” (lời nói của cháu với ông hoặc bà ngoại)
Từ ông nội bà nội, ông ngoại bà ngoại chỉ để cho người khác nói để xác định mối liên hệ giữa ông bà và cháu.
-Cháu bà nội, tội bà ngoại (t.ng),
Trong cách xưng hô, chữ cháu ít dùng hơn chữ con. Gọi hay xưng là con hay cháu nhằm để phân biệt đâu là thế hệ do chính mình sanh đẻ ra và đâu là thế hệ do con cái mình đẻ ra. Như vậy, cũng hay. Tuy nhiên, không phải vì người Nam bộ thiếu chữ dùng mà sử dụng chữ con để gọi luôn cả cháu. Điều này chứng tỏ ý họ là muốn kéo cháu về gần với mình cho mối liên hệ ấm áp và đậm đà hơn. Trong tình cảm thiêng liêng, đối với đám cháu của mình, dầu nội hay ngoại, dầu ở chung hay ở riêng, mình là ông bà vẫn chăm sóc lo lắng như chính con ruột của mình từ lúc chúng còn tấm bé cho đến tuổi trưởng thành.
D112-tiếng xưng hô của cha mẹ và con cái:
Con cái trong nhà gọi người đàn ông đẻ ra mình là ba, cha, tía (kiểu gọi của người TC) . Đứa con xấu háy không dám gọi thẳng là cha mà gọi là cậu. Cha mẹ gọi trở lại bằng con; lúc bình thường lúc sai bảo, rầy la vẫn gọi con trai bằng mầy. Cha mẹ thường gọi con gái bằng con hoặc bây. Khi nói về chúng, cha mẹ thường gọi thân mật bằng thứ: thằng Hai nhà tôi, con Út nhà tôi.
D113-tiếng xưng hô của vợ chồng có nhiều cách:
-ngày nay: dùng cặp từ anh em.
-ngày xưa, lúc mới lập gia đình, hai người gọi nhau bằng mình. Nhưng khi có con đầu lòng rồi thì phải bỏ tiếng mình mà gọi nhau là “ Ba thằng A, má / mẹ con B”, tự xưng là tui. Đến khi có cháu ngoại cháu nội, họ lại gọi nhau là: “Ông ngoại thằng A, bà nội con B”, và gọi tắt là ông, bà, cũng tự xưng là tui.
D114-cách xưng hô trong họ hàng, bà con ruột. Những
chữ bác (kể cả bác trai và bác gái)dượng, dì, cô, chú thím, cậu mợ vẫn được dùng như tiếng tự xưng và tiếng để gọi. Người cháu tự xưng là con nếu sống gần gũi và nặng ân nghĩa; có thể tự xưng là cháu nếu trong liên hệ chẳng có tình cảm gì đặc biệt. Dượng dì cô, chú thím, cậu mợ có thể gọi đứa cháu là con, cháu hoặc bây. Nhiều người gọi cháu bằng thằng con kèm với ngôi thứ trong gia đình cũng là một cách xưng hô lịch sự:
-“Thằng Hai (mầy), mai qua giúp chú lợp nhà một bữa”
-“Con Năm, con phụ cắt lúa giùm thím vài ngày”
D115-cách xưng hô trong hàng anh chị em ( anh chị em
ruột, anh chị em họ). Khi mình ở vai vế anh chị, mình phải tự xưng là anh, chị và gọi những đứa vai em mình bằng cô, dì, chú, thím khi họ đã lớn. Có một cách xưng hô của người đàn ông vai lớn, nghe hơi lạ tai nhưng rất thân mật:
-chú mầy, dùng để gọi người đàn ông vai em ruột hay em họ.
-cậu mầy, dùng để gọi em vợ.
-dượng mầy, dùng để gọi em rể
Và khi nói chuyện, họ vẫn tự xưng là anh.
D12-ngoài xã hội: Người Nam bộ theo đúng tôn ti trật tự của xã
hội trong cách xưng hô. Ông già kia đáng bác thì kêu bằng bác, bà nọ tuổi xấp xỉ mẹ mình và hay lui tới với mẹ thì mình gọi là dì và tự xưng là cháu hay con tùy mức độ thân sơ.
-Tiếng cậu, cô mà người trộng tuổi dùng để gọi cậu trai, cô gái là có ý kính trọng. Họ xem cậu trai này hoặc cô gái kia thuộc giới quyền quí.
-Hai người bạn chơi thân từ lúc nhỏ, nay đã già có thể gọi mầy tao cho thân mật, nhưng khi có người thứ ba thì họ gọi nhau bằng ông. Dầu gọi nhau là mầy tao, họ vẫn lịch sự gọi vợ bạn bằng chị.
-Có những ông già rất lịch sự gọi người đàn ông trẻ tuổi hơn mình bằng chú em.
- Ngoài xã hội, chữ con và chữ cháu trong cách xưng hô vẫn xác định được mức độ thân thiện gần gũi khác nhau.
Có một ông khách nhờ cô bán sách lấy quyển sách cho ông xem qua. Ông có các cách nói như sau:
-Cô lấy giùm tôi cuốn sách đó để tôi coi thử (mức độ 1: tình cảm bình thường giữa người mua và người bán).
-Cháu lấy giùm bác cuốn sách để bác coi thử (mức độ 2: hơi thân thiện)
-Con lấy giùm bác cuốn sách để bác coi thử (mức độ 3: tình cảm rất gần gũi như thể trong cùng một gia đình)
D13-đtnx ngôi thứ ba: ngoài những chữ va, y, hắn chúng ta còn một số từ biến trại từ các chữ ông bà anh chị cậu mợ,cô dì…dùng như đtnx ngôi thứ ba.
Vd:-ảnh: anh ấy,-chỉ: chị ấy,-ổng: ông ấy,-bả: bà ấy,-
D2-ngôi thứ, tên gọi: Khi mới gặp nhau, người ta thường hỏi thứ bậc trong gia đình để tiện gọi trong lúc nói chuyện.
-khởi đầu là thứ hai
-tên kèm với thứ: Bảy Viễn, Tư Thẹo
D3-Cách diễn đạt:
D31-trí tưởng tượng dồi dào:
D311-giàu hình ảnh, vận dụng lối so sánh.
-nhão như cơm nếp mắc mưa,-dai như chó nhăn giẻ rách,
-ăn như xáng xúc,-làm như lục bình trôi.
Người Nam bộ rất thích đọc truyện Tàu. Tánh tình của người đời thường
lại được so sánh với các nhân vật trong truyện: nóng như Trương Phi,-mặt đỏ
như Quan Công,-mưu kế như Khổng Minh,-đa nghi như Tào Tháo.
Đôi khi, chúng ta bắt gặp những câu so sánh táo bạo:
Thân em như cục cứt trôi sông,
Thân anh như con chó đứng trông trên bờ.
hoặc:
Đi đâu lang chạ thì hư,
Ở đây với dượng cũng như có chồng(cd)
Lối ẩn dụ cũng được dùng nhiều:
Sá gì một nải chuối xanh,
Năm bảy người giành cho mủ dính tay (cd)
Một câu ca dao ngắn gọn mang hình thức ẩn dụ cũng có thể là một lời
khuyên hữu ích, lời cảnh báo chơn tình trong cuộc sống:
Sông sâu, anh cắm sào dài,
Con voi trắc nết, thằng nài phải khôn (cd)
Hạng người vụng về chậm chạp, bất tài vô tướng, chẳng làm gì nên thân
được biểu thị bằng đủloại gà: gà mờ,-gà chết,-gà nuốt dây thun,- gà cú hổng
mề,-gà tử mị. Thậm chí, thô tục hơn, chỉ “ cái của trời cho” trụi lủi không lông,
người ta lại nói: “ gà hổng có lông chưn”
Một ý nghĩ có thể được diễn tả bằng nhiều từ và tùy theo hoàn
cảnh mà chúng ta biết được thái độ trọng khinh của người nói:
Vd: Cái chết có thể diễn tả bằng:
-khuất, mất, già, khoản (để tỏ lòng kính trọng)
-đi đái, đi đời, đi đời nhà ma, ngủm, ngủm củ tỏi, xí lắt léo, hui nhị tì…(để tỏ ý khôi hài thái độ bất kính)
-từ dùng tùy theo ngữ cảnh mà có nghĩa khác nhau. Một anh nọ bước vào tiệm sách hỏi: “ Cô ơi! Ở đây có “Làm đĩ”hôn cô?( Làm đĩ là tác phẩm của Vũ Trọng Phụng).
Cô bán sách bình tĩnh trả lời: “ Không, chỉ có “ Tôi là mẹ”,
“Những kẻ khốn nạn”! (Tôi là mẹ là tiểu thuyết luân lý của Lê Văn Trương,
Những kẻ khốn nạn là tiểu thuyết dịch tác phẩm Les misérables của Văn hào
Pháp Victor Hugo. Câu trả lời ôn tồn lại là một lời xỉ mạ, mắng nhiếc nặng nề.
D312-liên kết các từ cùng loại:
Người bình dân khéo công phu gom tụ các từ cùng một loại:
-Chị Hươu đi chợ Đồng Nai,
Thẳng qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò.
(gom tụ được: hươu, nai, bò, nghé)
-Bà Càn đi chợ Phù Ly,
Mua con cá Cấn làm chi Tốn tiền?
(tập hợp được bốn quẻ: Cấn, Ly, Cấn, Tốn của bát quái)
-Quần lủng đáy đi đâu xớ rớ
Áo rách te nói chuyện bốc chài?
(tập hợp được các ngư cụ: đáy, te, rớ, chài)
-Chim chìa vôi bay ngang đám thuốc,
Cá bã trầu lội tuốt mương cau.
(gom được đủ bộ vận: cau, vôi, trầu, thuốc),
Chim hít cô đậu dây bình bát.
Con bướm bà đậu cột chùa Ông.
(gồm đủ cả: ông, bà, cô, bác)
D313-ép tiếng Pháp vào các thể thơ Việt Nam.
-bài thơ viết theo thể song thất lục bát, có yêu vận lẫn cước vận bằng tiếng Pháp:
Văng pren-tăng, vẹc-săng mê lác, (Vent printemps versant mes larmes: gió mùa Xuân, nước mắt em tuôn đổ)
Tơ băng-xờ, xơ cát mông cơ, (Te pense, se casse mon coeur: nghĩ tới chàng, tim em bể nát ra)
Từ ngày vu kít-tê giơ,(từ ngày vous quittez je: từ ngày chàng xa em rồi)
Bon-nơ đã lắm, ma-lơ cũng nhiều ( Bonheur đã lắm, malheur cũng nhiều: hạnh phúc đã có nhiều và nỗi đau khổ cũng lắm)
Đây là lối ghép từ lôm côm kiểu nói bồi nhưng cho ta thấy nhờ có trí tưởng tượng mà bắt ép được “ Tây ăn mắm sống”
-bài thơ Đường luật bằng tiếng Việt pha chè tiếng Pháp, mỗi câu tận cùng bằng một từ tiếng Pháp, cũng đúng niệm luật, luật bằng trắc.
Hôm qua đi dạo chốn la-ruy (la rue: đường phố)
Thấy ở nhà kia có một phi (fille: nàng con gái)
Tuổi tác xem qua còn bớ-tít (petite: nhỏ)
Hình dung ngắm lại cũng giô-li (jolie: xinh đẹp)
Thấy như vậy, chúng ta mới biết trí tưởng tượng người mình phong phú tới mức nào và lí lắc, cắc cớ tới mực nào.
Người mình lại vận dụng hết khả năng tưởng tượng thần tình khi viết:
Tám giờ xe lửa huýt,
Hai cẳng nằm ngay đơ
Hai câu năm chữ, đối không chỉnh nhưng nét đặc biệt ở đây là: đầu mỗi câu là một con số tiếng Việt, cuối mỗi câu là một con số của chữ Pháp: huýt (huit: tám) và đơ (deux: hai)
D314-thêm thắt hoa lá cành: Người Nam bộ thích vẽ
duyên, thêm mắm giặm muối cho từ ngữ thêm rậm đám.
Văn nghệ văn nghệ văn gừng.
Nói hànhnói hành nói tỏi.
Cà riềng cà riềng cà tỏi
Thanh minh (nói rõ để biện bạch cho mình)Thanh Minh Thanh Nga (tên đoàn hát cải lương ở Sài Gòn trước 1975)
Từa lưa từa lưa hột dưa
Tưới xượi tưới xượi hột sen.
D32-Màu sắc: Ngoài việc vận dụng các từ đệm để biểu lộ sự khác nhau, để cho biết vật đó thấy mê hay thấy ghê, xấu hay tốt,
-vàng khè, đỏ hoét, trắng xác dành cho cái xấu.
-đỏ au, vàng tươi, xanh lặc lìa dùng cho cái tốt.
Ngoài ra, có nhiều từ diễn tả cùng một màu sắc cho nhiều vật khác nhau:
-màu đen:
+mun: dành cho mèo, cọp, sấu.
+ô: dành cho gà, ngựa.
+mực: dành cho chó.
-màu trắng:
+bạch: dành cho ngựa
+chuối, nhạn: dành cho gà.
+cò: dành cho chó.
D33-Tính mộc mạc chơn chất, thích cuộc đời bình dị không đua
tranh. Đời sống dân Nam bộ lửng lờ chậm chạp như sông nước mang nặng phù sa. Sống lâu ở Nam bộ, Vũ Đức Sao Biển đã cảm thấy “ thương những đời như lục bình trôi” trong bản nhạc quen thuộc “Điệu buồn phương Nam”. Họ an phận thủ thường và không tranh hơn thanh thua với ai. Chỉ cần một cuộc sống vừa đủ, họ không bon chen. Họ quan niệm:
“Lật đật cũng tới bến giang, lang thang cũng tới bến đò, lò mò cũng tới bến chợ”
Có lẽ họ chịu ảnh hưởng nặng nề cái tánh “nguội ngắt” của cụ Đồ Chiểu trong hai câu thơ:
Nên hư cũng số tại trời,
Bôn chôn sao khỏi, đổi dời sao xong.
Vì vậy, họ chậm rãi trong lời nói. Có khi, trong suốt cuộc chuyện trò, họ chỉ ngồi nghe, hoặc “ năm Thìn nói một câu, năm Tị nói một câu”. Họ thiệt thà chơn chất, thích nghe nhiều hơn nói và thường không có khẩu tài.
D34-Tính chất khôi hài trào lộng với mục đích tạo nét vui tươi
trong câu chuyện. Không thể hòa đồng với người chung quanh nếu cứ ngồi chim bỉm. Ngồi vào bàn nhậu phải đóng góp những câu nói vui, một vài chuyện khô hài thì mới thấy mình đỡ bị lạc lỏng.
D341-do hoán vị từ ngữ một cách tài tình. Vd: người ta giàu thì đi xe hơi, uống bia ôm. Còn tôi nghèo thì đi xe ôm, uống bia hơi.
D342-tạo ý nhị đặc biệt, một tình huống bất ngờ trong câu nói:
Người ta giàu thì đi dép đi giày,
Còn tôi nghèo khổ đi hoài xe hơi.
D343-lặp lại không đúng: do biến trại, do cách phát âm dễ dãi.
Bần cư náo thị thành Bần cưa ván ngựa.
D344-khai thác từ đồng âm (trong lối đọc không phân biệt của Nam bộ) và dị nghĩa và một chữ mang nhiều nghĩa để tạo ra tiếng cười.
Có một anh nọ ham ăn quá độ, lối xóm có đám tiệc, không ai muốn mời. Hôm nọ, nhà người hàng xóm có giỗ nhưng không mời anh ta. Vậy mà anh ta muối mặt làm gan qua đại. Người hàng xóm lỡ bộ, mời anh ta ngồi rồi nói dã lã: “ Tôi có ý mời anh nhưng sắp nhỏ nhà tôi nói rằng nhà anh chó quá nên không dám qua”. (Chó quá vừa có ý chỉ nuôi nhiều chó và cũng có ý nói chó má quá). Anh nầy biết người hàng xóm nói xiên nói xéo để chửi xỏ mình, mới nói tỉnh bơ: “ Thôi cũng được, tôi mà biết anh có ý như vậy, tôi đã tới bửa đầu rồi!”(Ở Nam bộ, các nhà giàu có thường tổ chức giỗ như sau: bữa đầu là tiên thường chỉ có những người trong nhà và rất ít bạn bè thân tham dự, kế đó là chánh giỗ mời bạn bè xa gần, sau rốt là hậu thường),-(Bửa đầu mang hai nghĩa: bữa tiên thường và bửa đầu tức là chẻ đầu).
Cái tính “nhứt tự lục nghì” đã đóng vai trò quan trọng, thêm thi vị cho cuộc sống. Một nhân viên làm trong phòng đăng ký kết hôn, thấy tên cô gái trong hộ khẩu là Chim, còn trong CMND ghi là Chiêm, mới hỏi:
-“Chim của cô có ê không?
Cô ta đỏ mặt, nhìn xuống đất rồi trả lời:
-Lúc đầu thì có, bây giờ thì không còn.
Cái tréo ngoe cẳng ngổng trong ý người hỏi và câu trả lời quả là một thú vị đáng giá!
D345-khai thác các từ liên quan đến các con số: Đối với người mới quen, người ta vẫn dùng thứ hai để gọi.
-tám: dùng như tính từ và động từ, có nghĩa là nói nhiều.
Vd: Con mẹ đó đó tám lắm, chị đựng tin!
-chú mười, thím mười: từ mà kẻ thành thị kênh kiệu kiêu căng chỉ người quê mùa, không quen lối sinh hoạt ở tỉnh thành.
Vd: Mấy bữa rày thi Đại học nên tôi thấy chú mười thím mười đi đầy đường.
Băm lăm(35): (cg: be he)-có tính dê sờm sỡ.
Vd:-ông già băm lăm,-ông Giám đốc băm lăm
Hai Lúa: từ quen thuộc dùng để chỉ người quê mùa
D346-Tính pha trộn " ba rọi"
a)-Pha trộn ngôn ngữ Tây phương:
Khi Pháp mới đến Việt Nam, có nhóm thanh niên bam-bù
(-< P: bambou: tre), ba-nhe(-< P: panier: rổ thúng) chực sẵn để gánh xách đồ đạc của Tây đầm để kiếm tiền. Vì ngôn ngữ bất đồng và lúc đó, chúng ta chưa có đủ từ ngữ để diễn tả những cái quá mới lạ. Trong “Nam kỳ phong tục nhơn vật diễn ca”, do Phát Toàn in thành hai tập tại Sài Gòn năm 1909 còn thấy từ “mu-dích” (âm nhạc):
Mu-dích (musique) nơi các bồn kèn,
Vui lòng hứng chí nghe bèn giải khuây.(NLP)
hoặc:
Man-đa (mandat) chẳng biết bao nhiêu,
Gởi đem đồ đạc cũng nhiều nơi đi.(NLP)
Các từ này, sau khi tiếp xúc với dân tộc ta một thời gian thì trước hết được Việt hóa qua cách đọc rồi lần lần mới được dùng thuật ngữ riêng để phiên dịch. Cho nên, ở thuở ban đầu, khi nói chuyện, người ta hay nói chuyện nửa nạc nửa mỡ bằng cách chêm tiếng Tây vào câu nói Việt.
Trong ca dao, tục ngữ cũng xảy ra hiện tượng trên.
Chiều chiều tàu lại Bến Thành,
Xúp lê vội thổi, bộ hành lao xao
(xúp lê-< P: siffler: tàu kéo còi; sifflet: cái còi).
Thanh niên thời đó, giàu thì đi học bên Tây, về nhà làm đốc-tơ, bác vật. Gia cảnh kha khá, đậu Tú tài Pháp xong, muốn kiếm chút công danh thì thi ngạch xơ-crê-te (-<P: secrétaire: thơ ký). Nghèo nữa thì làm nghề gõ đầu trẻ. Chúng ta cũng nghe anh học trò nghèo than thở:
Dưa leo chấm với cá kèo,
Bởi con nhà nghèo, đi học noọc-man.(cd)
École normale là trường sư phạm đào tạo giáo viên dạy bậc Tiểu học. Còn Đại học Sư phạm thì được gọi là École normale supérieure nhưng thời trước làm gì có Đại học và Pháp chỉ mở các trường Cao đẳng ở Hà Nội.
Trong đời thường, chúng ta không còn lạ lùng gì khi nghe nói: “Tao đã nhứt định rồi, không nói ỏn đơ gì hết.
(ỏn đơ-< P: un deux: một hai)
Hiện tượng ban đầu là như vậy, nhưng lại có lắm người sính nói tiếng Tây. Hẳn là gặp cái chuyện bực mình bực mẫy. Người Việt cười cợt thói xấu này bằng nhiều cách: chế nhạo thẳng như khi Vũ Trọng Phụng mô tả chị Doãn, cô gái xấu ma chê quỉ hờn lại học đòi nói tiếng Tây (trong Lấy vợ xấu) để cười chơi cho bỏ ghét.
Mô tả một anh chưng diện kiểu Tây, chúng ta có câu: “Souliers aux pattes, cravate au cou”( giày ở chân, cà vạt ở cổ). Đúng là hình thức một câu tục ngữ Việt Nam có vần ở giữa, nhưng khôi hài thay pattes ở đây là chân thú vật, còn chân người là jambes, bàn chân là pieds. Thật là một câu trêu chọc đạ mạng.
Nói tiếng tây nửa nạc nửa mỡ đầy dẫy trong xã hội, cho nên chúng ta không còn lạ tai khi nghe lối cho vay xanh xít đít đuôi (P: cinq six dix douze), năm trả sáu, mười trả mười hai.
B)-trộn từ Triều Châu, Quảng Đông:
-pha trộn vài chữ vào ca dao.
Má ơi! Chú tửng vô mùng,
Hầu bao lép xẹp, má đừng cho vô.
(hầu bao -< HV: yêu bao: túi dựng tiền đeo ở thắt lưng;
tửng -< HV:đinh: chàng trai, thằng nhỏ,-đọc giọng QĐũ.
Gió đưa chú Tửng từng tưng,
Gặp chị bán gừng a nả chị ơi!
(a nả -< HV: a na: xinh đẹp)
Chờ anh cho hết sức chờ,
Chờ cho ến xại lên bờ khui hua.
( ến xại: rau muống; khui hua -< HV: khai hoa (trổ bông),-đọc giọng TC
Thật ra câu này là:
Chờ anh cho hết sức chờ,
Chờ cho rau muống vượt lên bờ trổ bông.
Cho nên chúng ta không còn lạ gì khi nghe chế, hia, hồng pao lì xì tới độ chúng ta không biết từ đó có nguồn gốc Quảng Đông hay Triều Châu.
D347-nói chuyện lần quần, cà kê:
Tìm em như thể tìm chim,
Đồng kia bãi nọ biết tìm ở đâu
Tìm em như thể tìm trâu,
Đồng kia bãi nọ biết đâu mà tìm.
Tìm mãi tìm hoài hết đồng kia bãi nọ rồi bãi nọ đồng kia mà chim và trâu vẫn bặt vô âm tín. Loay hoay mãi, lụi hụi rồi cũng trở về điểm khởi đầu như con thỏ hăm hở chạy nhanh trên đường vòng số tám, như con gà què ăn quẩn cối xay, giống như Vân Tiên đã dui mù còn cõng mẹ đi ra đi vào mà vẫn lâm vào hoàn cảnh bế tắc:
Vân Tiên cõng mẹ trở ra,
Đụng phải cột nhà, cõng mẹ trở vô.
Vân Tiên cõng mẹ trở vô,
Đụng phải cái bồ cõng mẹ trở ra.
Hậu ý của các câu này là nhằm chỉ trích nặng nề việc bỏ ra vô số công sức rồi mèo lại hoàn mèo, nói dai nói dài nói dở và vẫn lúng túng trong vòng rối nùi gỡ mãi không ra.
Cái cười là thói quen cố hữu của người Việt có từ ngàn xưa. Ngoài Bắc có những truyện Cống Quỳnh, Xiển Bột, Ba Giai Tú Xuất. Góp nhặt những chuyện xưa nhất và kể lại có nghệ thuật đặc biệt là Thọ An (Phạm Duy Tốn) với bộ Tiếu lâm An Nam, gồm ba tập với 108 chuyện, in lần đầu tại Hà Nội năm 1918. Người Nam bộ cũng thích chuyện khôi hài, trào phúng và tiếu lâm, chẳng những thích nghe mà thích kể nữa. Cuối thế kỷ 19, Trương Vĩnh Ký chép các chuyện cười trong tập Chuyện khôi hài bằng quốc ngữ, in năm 1882 ở Sài Gòn. Ngoài ra còn quyển Tiếu lâm của Phụng Hoàng San (Sài Gòn, năm 1912), Truyện tiếu đàm của Phụng Hoàng San và Dương Diếp (Sài Gòn, 1914). Truyện Ông Ó gồm những chuyện trào phúng được kể do một lưu dân đến định cư ở vùng Xóm Dưa, xã Hội Phước, ( nay là làng Định Thủy, huyện Mõ Cày-tỉnh Bến Tre). Người ta không biết tên ông là gì, thấy ông thường gài bẫy bắt ó (diều hâu) đem ra chợ bán nên gọi ông là Ông Ó. Những chuyện ông kể nặng về mặt khôi hài, được một người Bến Tre là ông Bùi Quang Nho sưu tập và gởi cho nhà in Huỳnh Kim Danh xuất bản năm 1913. Sau này, miền Tây nổi tiếng với Bác Ba Phi vui nhộn hơn, thường dùng lối thậm xưng tạo được phong cách mới trong chuyện kể, cũng nối gót các bậc đàn anh góp tiếng cười để xây dựng lâu đài văn chương trào phúng dân tộc.
D35-Lối thậm xưng. Cả Đàng ngoài lẫn Đàng trong đều nói quá sự thật
-một số từ diễn tả cực cấp:
+dàng trời: có nghĩa là dường như trời, khó có cái gì có
thể so sánh nổi.
-ba tôi khó dàng trời
Người ta cũng thêm thắt hoa lá cành để có “ dàng trời mây”
+thầy chạy: nghĩa đen của nó là thầy thuốc bó tay, không
còn cách gì để cứu chữa nổi. Lần lần, chữ thầy chạy dùng để diễn tả mức cao nhất, không ai bằng.
-nó ở dơ thầy chạy,-anh ấy đờn giỏi thầy chạy.
+vô phương: (cn: hết phương)-có nghĩa đen và nghĩa bóng
giống như thầy chạy.
-cái nhà lớn và đẹp vô phương.
-một số từ chỉ mức độ vượt trội, vượt qua mức thông thường.
+chữ muốn: có nghĩa như suýt chút nữa thì.
-buồn muốn chết,-mệt muốn xỉu,
-chua muốn té đái,-sợ muốn ỉa trong quần.
+chữ hết: diễn tả mức độ cao.
-làm biếng hết chỗ nói,-đẹp hết chỗ chê
+chữ quá:
-làm biếng quá trời,-đàn bà dữ quá quắc.
+chữ thấy: cộng thêm vào những chữ mẹ, cha, bà, bà nội, ông nội, ông lão nội, bà cố.
Bơi ghe nước ngược về tới nhà mệt thấy ông lão nội.
Ngày nay, trong văn nói, có từ bà cố cũng dùng để diễn tả ý cực cấp (P: superlatf).
Cô ấy đẹp bà cố.
Có lẽ từ này do cách nói ngắn của cụm từ thấy bà cố ở trên.
D36-Nói lái : Hình thức vui nhộn và sống động trong ngôn ngữ Nam bộ là nói lái. Nói lái là hình thức nói chơi cho vui. Có gì thích thú cho bằng 4 con vật lái ra thành 8 con:
con công, con rùa -> con cua, con rồng,
con cóc, con sáo -> con cáo, con sóc.
Người Nam bộ rất vui tánh, hay cà rỡn, có bị chọc ghẹo cũng không nổi nóng. Nói lái để vui cười cho thỏa thích. Không gì lý thú bằng khi nghe nói lái, một người ngẩn tò te, cau mày lại ra chiều suy nghĩ trong lúc những người khác đã cười bò ra. Nói lái là cách nói tự nhiên khiến người ta không để ý. Chớ nếu cố tình gán ép người ta lái là lối nói lái vô duyên. Cái bất ngờ đưa vào không ai để ý vì nó không trệch ra ngoài câu chuyện mới là cái lý thú. Anh chàng thơ ký quèn được bà Giám đốc sũng ái chỉ vì anh ta có cốt tu. Một bà sồn sồn nọ thay đổi chồng như thay áo chỉ vì những anh này không có chỗ đứng.
Ở thành phố, nhiều quán mộc tồn mọc lên như nấm, con cháu Lưu Linh vào đó hạ cờ tây, nhâm nhi cầy bảy món.
Hai anh nọ là bạn thân với nhau. Cả hai đều thích ăn thịt cầy. Một hôm, một anh nói với bạn: “ Bây giờ, tao không


--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post May 16 2013, 05:40 AM
Gửi vào: #4


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





-Huỳnh Tịnh Của trong ĐNQÂTV cũng đã ghi từ “nhôn trai” , Vương Hồng Sển lại gọi xe thổ mộ là xe u mê vì ngồi chật hẹp trên sàn gỗ thì ê đít quá.
Ngày nay, thiên hạ vượt các cụ rất xa. Vào quán nhậu thịt rừng, mấy thằng cha già băm lăm mất nết đòi mấy cô phục vụ cho được nhím cheo.
Nói lái tục, nên chỉ nói lái với bạn bè thân; tuyệt đối không lái bung thùa trước phụ nữ, trẻ con và người lạ mặt. Còn những chữ lái bình thường như đui then (-> đen thui),- chai hia (->chia hai),- ít ly (->y lít) thì chỉ là cách nói vô hại.
Với tánh cà rỡn cố hữu, người Nam bộ lái cả chữ Tàu lẫn chữ Tây:
-Quýt xơ măng móng se, ót măn xít mơ (=quăng xơ mít mé sông, ăn mót xơ mít)
-Hai vợ chồng người Pháp đi mua áo ấm, gặp cô bán hàng hét giá trên trời. Người chồng sợ vợ trả hớ bèn kéo tay nói nhỏ: “Il fait très chaud (trời nóng quá!). Vợ nghe biết chồng nói très chaud nói lái thành trop cher (đắt tiền quá!) nên kéo chồng đi tuốt.
-Đôi khi, trong câu ba rọi, chúng ta cũng lái để bông đùa người Hoa:
-Tài xủi ngầu cập (nước lớn ngập cầu),-bỉ ngộ dách cô xường tại (cho tôi một trái xoài tượng) hoặc ngầu lôi tăng kể (ngồi lâu tê cẳng)
Cách người Bắc lái khác Nam bộ. Họ đọc chữ cuối trước rồi đọc chữ đầu sau sau khi đã đổi dấu.
Vd: -bàn không méo mèo không bán,
-lưa tí xỉn xin tí lửa
-sáng ăn khoai khoái ăn sang.
Cách lái của Nam bộ phong phú hơn:
-trong hai chữ không có thanh nhập:
+giữ dấu thanh: không thay đổi vị trí dấu thanh.
-làm ăn lằn am,
-cái lầm cấm lài.
+thay đổi vị trí dấu thanh:
-cái lầmcầm lái.
+hai chữ có cùng dấu thanh: chỉ cần thay đổi phụ âm đầu, vẫn đọc theo thứ tự trước sau.
-ngồi nòngò nồi
-mo nangmang no.
-một trong hai chữ có thanh nhập:
+thay đổi vị trí dấu thanh:
-thiết lâmthâm liết.
+giữ nguyên dấu thanh: thì dùng sự liên hợp tương tác giữa các chữ trong bốn cặp vận cản.
-thiết lâm thấp liên.
Lối phiên thiết ngày xưa giúp các nhà nho đọc từ mới và nói lái ngày nay tạo không khí vui nhộn và giúp một số lượng từ không nhỏ vào phương ngữ.
D37-Tiếng tục, tiếng chửi thề: Nhiều người kiêng kỵ lối nói tục, cho
rằng đó là hình thức kém thanh nhã. Khi nghiên cứu một ngôn ngữ, nếu bỏ qua lối dùng chữ tục, chúng tôi e rằng chỉ hiểu ngôn ngữ đó có phân nửa. Liệt kê thì phải đủ nhưng phải nêu rõ cái nào cần giới hạn, cái nào cần tránh hẳn.
-Ý tục bàng bạc khắp nơi trong lời nói của giới bình dân. Khi
nghe đọc câu đố: “Đứng xếp ngồi banh, rờ ướt hửi tanh”, (xuất vật dụng), ai cũng bị ám ảnh bởi cái “tục tĩu quá sức”, đầu óc đổ xô nghĩ tới cái thứ đồ phải che năm bảy lớp vải, nghe tới tên nó thì đỏ mặt tía tai, nói tới tên nó thấy ngượng nghịu làm sao ấy! Lầm chết tật! Lời tục mà giảng thanh: nó chỉ là cái miệng chài ướt. Nó có tục bao giờ đâu!
Những câu hò đối đáp giữa trai gái đôi khi có những câu đi quá xa.
Vd: ở Trung bộ có câu:
Nữ: Hai bên bờ là rậm ri,
Ở giữa nước chảy, anh đi đường nào?
Nam: Hai tay anh vịn cù lao,
Ở giữa nước chảy, lấy sào anh đâm.
thì ở Nam bộ ta, đôi trai gái này cũng quá quắc. Cô gái không
phải tay vừa, đưa ra một tình huống làm cho chàng trai bối rối:
Xăn quần mà lội qua lung,
Quần em tuột xuống, anh hun chỗ nào?
Cửa ngỏ đã mở, đèn xanh đã bật, chàng trai không ngần ngại trả
lời để chứng tỏ mình cũng là tay bản lĩnh, biết “kiến cơ nhi tác”:
Anh hun thì hun má đào,
Quần em tuột xuống, chỗ nào anh cũng hun.
Nhưng đó chỉ là thái độ tiêu cực và vừa phải, chưa đáp ứng mục đích yêu cầu của chủ nhân khi “quần em tuột xuống”. Gặp chuyện như vậy, chàng trai khác có ý tưởng táo bạo hơn:
Anh hun thì hun má đào,
Chờ quần em tuột xuống, anh cắm sào ngủ luôn.
-Tiếng tục, tiếng chửi thề: có nhiều trong tiếng nói của người bình dân. Cứ xem cảnh đàn bà đánh ghen thì phải biết: cầm kéo xởn tóc để làm xấu người ta, nhào vô cấu xé nhau, chửi nhau thậm tệ bằng những từ người xem không dám nghe, nhất là tới màn cụp lạc thì khán giả đàn ông phải bỏ chạy. Đó là màn thoát y cho nhau. Đàn ông giận nhau thì “ xổ nho”, bực tức thì dùng từ tục tĩu, “xài giấy năm trăm”. Những tiếng đ.m thường nghe ở miệng người thô tục. Có nhiều người quen thói xấu này xem đó là cách ngắt câu hoặc để nhấn mạnh một từ.
Vd: (Đ.m) hôm qua, tao thấy con rắn (đ.m) dài cỡ hai thước (đ.m) nằm giữa đường. Tao (đ.m) phón dái, co giò chạy trối chết.
Chúng ta nên chấp nhận đó như một hiện tượng có thật, tìm hiểu để biết rõ nó là gì còn việc sử dụng nó thì phải kềm chế hết mức để đừng bao giờ rớ tới.
D38-Dùng tiếng lóng: Nam bộ có rất nhiều tiếng lóng dùng trong mọi sinh hoạt trong đời sống, đa số là do giới bình dân sáng tạo. Phải sống chung đụng trong cộng đồng, tiếp xúc nhiều mới biết rõ ý nghĩa của tiếng lóng địa phương.
-chó đồng: già đãy,
-nai đồng quê: chó.
-đồ cầm tay: bánh kẹo ăn lúc uống nước trà,
-ép-em đầu bạc chỉ một ông già lối xóm có mái tóc bạc phơ, nhắc tới ai cũng biết

IV-NHÌN LẠI PHƯƠNG NGỮ NAM BỘ:

A-Các bước thăng trầm: ngôn ngữ nào cũng trải qua những những chặng đường, những đổi thay lớn. Mỗi lần di dân vào đồng bằng Nam bộ đều gieo ảnh hưởng không nhỏ cho việc hình thành và phát triển và định cả hướng đi cho phương ngữ Nam bộ.
*-lúc ban sơ: dân vùng Ngũ Quảng theo bước Nam tiến, mang theo tiếng nói và phong tục vào đồng bằng sông Cửu Long để hội nhập với cư dân cố hữu tại địa phương. Cách phát âm giảm nhẹ đi nhiều, những tiếng đặc sệt Bắc Trung bộ đã được bỏ bớt lần lần.
*-lúc Pháp có mặt trước năm 1954: Khi đất nước rơi vào tay bọn thực dân, Nam kỳ biến thành thuộc địa của Pháp, được tổ chức theo cơ chế hành chánh riêng biệt. Có những tên mới để gọi các viên chức trong guồng máy cai trị: Chánh tham biện, thầy thông, thầy ký, Đốc phủ sứ, Cai tổng. Lối sống theo Tây tràn vô ào ạt với ghế Tô-nê, tấm ra, tấm náp bàn; bíp-tết, ra-gu, cỏ-nhác. Thanh niên lớn lên học tiếng Tây, qua Tây thi Bắc mê-trô, học ngành bác vật, đốc tờ. Dân nghèo hơn thì thi bằng Thành chung, Đíp-lôm, Bắc lô-canh thi tuyển làm sơ-crê-te hay vào trường noọc-man. Thêm vào đó là những thuật ngữ về máy móc, cơ khí. Ngần ấy thứ đã làm thay đổi hẳn bộ mặt của Nam bộ.
*- năm 1954: có một cuộc di cư do chánh quyền Ngô Đình Diệm
phát động đưa dân Bắc vào Nam vĩ tuyến 17.
Họ được chỉ định cư trú ở khu vực riêng, vùng Hố Nai (Biên Hòa), khu dinh điền Cái Sắn ở miền Tây Nam bộ…
Giới trí thức được ưu đãi hơn và được đưa vào làm việc trong bộ máy nhà nước. Trong lúc ấy, Chánh quyền bỏ chương trình Pháp, mở ra nền giáo dục mới, lấy Việt ngữ làm chuyển ngữ(langue véhicule). Các giáo sư người Bắc đảm nhận soạn sách giáo khoa.
Trong giai đoạn đó, học sinh sinh viên quen dần với từ ngữ dùng trong sách vở, quen dần với các tác phẩm văn học được tuyển dạy trong lớp.
*-khi nước nhà thống nhất, Nhà nước chủ trương dùng tiếng phổ thông trong mọi lãnh vực hoạt động xã hội. Việc soạn giảng sách vở được tuân thủ triệt để là dùng từ ngữ phổ thông, thậm chí trẻ con phải tập phát âm theo lối phổ thông, nghĩa là theo cách phát âm của miền Bắc.
B-Tính chất ngôn ngữ nói:
-là ngôn ngữ vui đâu chúc đó nên dễ biến, sẽlụi tàn sau một thời gian ngắn sử dụng. Chỉ có những nhà nghiên cứu mới khổ công lặn lội trong dân gian, moi trong đám sách vở cũ để tìm lại.
-chánh tả của phương ngữ trong nhiều trường hợp chưa thống nhất. Mũi sệp hay mũi xệp,-bắc vần hay bắt vần? Mỗi người lý giải theo kiểu khác nhau.
-vì không dùng trong ngôn ngữ viết (langage écrit) nên lần lần một số từ chìm vào quên lãng. Hơn nữa, sinh hoạt xã hội ngày càng khác xưa, vật dùng xài hằng ngày cũng thay đổi theo trào lưu tiến hóa. Khi trẻ con cầm máy tính trên tay thì khả năng rút căn số bậc hai của chúng không còn nữa; khi con người có xe lửa, xe hơi thì không ai biết xe thổ mộ,-loại xe mà cụ VHS bảo là xe u mê, và một vài người đồng thời với ông, mang dòng máu khôi hài cho đó là loại xe có bu-gi lớn nhất!
-phương ngữ còn trở ngại nhiều vì biến trại quá lắm. Chèm quẹp hay chềm quệp?-nếu nói cái nào cũng đúng thì rất miễn cưỡng, khó chấp nhận. Đôi khi, một từ mới phát sinh lại biến đổi quá lắm.
Vd: hàm thinh(HV): ngậm lời nói,-có nghĩa là im lặng-> làm thinh-> mần thinh.
Vì vậy, muốn mằn ra gốc từ ngữ, không phải chuyện đơn giản, dễ dàng.
-từ xa mới tới, nghe tiếng lóng của địa phương chắc là nổ lỗ tai ! Sau một thời gian, quen lần mới hiểu hết những gì người ta muốn nói.
-ba miền liên thông, khi giao tiếp với nhau, người ta không dùng tiếng địa phương lúc giao tiếp hoặc bày tỏ tình cảm với nhau. Họ sợ người đang nói chuyện với mình không hiểu nổi những từ ngữ những từ quá mộc mạc ở địa phương.
C-Suy nghĩ về tương lai của phương ngữ Nam bộ: Khi đã dùng tiếng phổ thông làm ngôn ngữ nói và viết thì phương ngữ không còn đất dụng võ nữa. Hơn nữa, sống trong cộng đồng cần phải dùng từ phổ thộng, loại từ ngữ mà nấy khi đọc lên thì tất cả đều hiểu.Tuy nhiên, chúng ta phải lạc quan mà tin tưởng rằng:
-vũ trụ này luôn luôn biến dịch không ngừng. Ngôn ngữ cũng vậy. Có những từ cũ mất đi thì cũng sẽ có những từ mới xuất hiện nếu con người chưa mất khả năng sáng tạo.
-cái gì đã đi vào lòng người thì khó nhạt phai được. Nó tồn tai lâu dài nếu chúng ta biết cẩn thận gìn giữ. Các nhà ngôn ngữ học tài ba, ngoài việc bảo tồn, lưu trữ vốn quí đó của dân tộc mà còn có thể xác định được thời điểm xuất hiện của các từ ngữ.
-cái riêng, cái khác của từng địa phương mới đáng tôn trọng ở giá trị độc đáo của nó. Chúng ta nghĩ, bất cứ ai, cũng đều đánh giá cao và cố bảo tồn những tinh túy đó.
Sài Gòn, tháng 4-2011.
Nam chi Bùi Thanh Kiên

MỤC LỤC SÁCH THAM KHẢO

( xếp theo họ hoặc bút hiệu của tác giả )
TỪ ĐIỂN
1-V. Barbier - Dictionnaire Francais-Annamite-Imprimerie d Extrême Orient 1929.
2-V. Barbier - Dictionnaire Annamite-Francais- id
3-Bửu Kế - Từ diển Hán Việt từ nguyên - nxb Thuận Hoá - 1999.
4-Đào Duy Anh - Hán Việt từ điển - in lần thứ nhất - Minh Tân Paris xb
5-Đào Duy Anh - Pháp Việt từ điển - in lần thứ tư - Trường thi Sài gòn -1957.
6-J.F.M. Génibrel - Dictionnaire Annamite- Francais - Imprimerie de la
mission à Tân Định- 1898 -Khai Trí Sài Gòn tái bản.
7-Eugène Gouin-Dictionnaire Vietnamien- Chinois-Francais-Imprimerie
d’ Extrême Orient-1957-Saigon.
8-Huình Tịnh Của- Đại nam quấc âm tự vị- Imprimerie Rey Curiol & Cie
1895 - Khai Trí Sài Gòn tái bản.
9-Huỳnh Công Tín - Từ điển từ ngữ Nam bộ - nxb Khoa học xã hội -2007
10-Lê Gia - Tiếng nói nôm na - nxb Văn nghệ - 1999.
11-Lê Ngọc Trụ - Tầm nguyên tự điển Việt Nam - nxb Thành phố HCM -
1993.
12-Lê Ngọc Trụ - Việt ngữ chánh tả tự vị - nxb Khai trí tái bản lần thứ nhất -
1972.
13-Long Điền Nguyễn Văn Minh- Việt ngữ tinh nghĩa từ điển-Hoa tiên xb-
Sài Gòn-(1952?)
14-Masseron- Nouveau dictionnaire Francais-Annamite- Imprimerie de la
mission à Tân Định - 1948.
15-Nguyễn Ngọc San,- Đinh Văn Thiện –Từ điển từ Việt cổ,- Nxb Văn hóa
thông tin Hà Nội 2001.
16-Nguyễn Quảng Tuân- Nguyễn Đức Dân - Từ điển các từ gốc Pháp - Hội
nghiên ứu và giảng dạy văn học th.p HCM -1992
17-Nguyễn Quốc Hùng- Hán Việt tân từ điển-Khai trí Sài Gòn -
18-Nguyễn Văn Ái -Từ điển phương ngữ Nam bộ - Nxb Thành phố HCM -
1994.
19-Alexandre de Rhodes - Từ điển Việt- Bồ- La -nxb Khoa học Xã hội tái bản 1991.
20-Alexandre de Rhodes - Tự vị An Nam-La tinh -Nxb Trẻ tái bản - 1999.
21-Pétrus Trương Vĩnh Ký-Petit dictionnaire Francais-Annamite-Imprimerie
de l' Union Nguyễn Văn Của tái bản - 1924.
22-A.J.L Taberd - Dictionarium Anamitico Latinum -nxb Văn học tái bản
2004.
23-Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn quốc gia-Viện ngôn ngữ học-Từ điển từ láy tiếng Việt-Nxb Giáo dục Hà Nội-1995.
24-Vương Lộc,-Từ điển từ cổ,- Nxb Đà Nẵng,-Trung tâm Từ điển học,-2001.

TÀI LIỆU SÁCH BÁO, TIỂU THUYẾT:

1-An Chi : Chuyện Đông chuyện Tây - nxb Trẻ - 2006.
2-Bùi Chí Hiếu: 150 cây thuốc Nam thường dùng – Nxb Y học – 1981.
3-Bửu Đình: Cậu tám Lọ - Nxb tổng hợp Tiền Giang tái bản 1989.
4-Dũ Thúc Lương Khắc Ninh,-các bài báo trên Nông cổ mín đàm.
5-Duy Minh Thị - Nam kỳ lục tỉnh địa dư chí (1872) - Thượng TânThị dịch
-Đại Việt tạp chí - tháng 12 năm 1944.
6-Đỗ Tất Lợi : Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam - Nxb Khoa học kỹ
Thuật Hà Nội - 1983.
7-Hoàng Xuân Việt: Tìm hiểu lịch sử chữ quốc ngữ –Nxb Văn hóa thông tin –
2007.
8-Hồ Biểu Chánh: một số tiểu thuyết.
9-Hội dược học Việt Nam: Thuốc và sức khỏe ( bán nguyệt san)
10-Minh Lời:
11-Nông cổ mín đàm (tuần báo)- số 1-150 ( 01-8-1901 / 28-7-1904 )
12-Ngọc Hồ và Nhất Tâm: Lục Vân Tiên tường chú - Nxb Sống mới Sài Gòn
1974.
13-Nguyễn Chánh Sắt: Các bài viết trên Nông cổ mín đàm.
14-Nguyễn Liên Phong: Nam kỳ phong tục nhơn vật diễn ca,-Sài Gòn-Phát
Toàn, libraire, imprimeur-1909.
15-Nguyễn Thị Thanh Xuân – Nguyễn Khuê – Trần Khuê: Sài Gòn Gia Định qua thơ văn xưa – Nxb Thành phố Hồ Chí Minh - 1987
16-Nguyễn Y Bửu: Cô ba Trà - Long An tái bản 1989
17--Phạm Hoàng Hộ: Cây cỏ Việt Nam -Nxb Trẻ Sài Gòn - 2003.
18-Phi Vân: Đồng quê-Nxb Tiền Giang-Nxb Hậu Giang tái bản-1987.
19-Sơn Nam : truyện và sách biên khảo.
20-Tạp chí Khoa học phổ thông (thuần san)-
21-Thanh Lãng: Bảng lược đồ văn học Việt Nam-Trình bày xuất bản tại Sài
Gòn-1967.
22-Trần Công Khánh-Phạm Hải: Cây độc ở Việt Nam-Nxb Y học-1984.
23-Trần Phong Sắc : truyện Tàu (dịch),-tiểu thuyết,-một ít tuồng cải lương.
24-Trịnh Hoài Đức: Gia Định thành thông chí – Lý Việt Dũng và Huỳnh Văn
Tới –Nxb Tổng hợp Đồng Nai.
25-Viện Khoa học xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh- nhiều tác giả:Tiếng Việt và các ngôn ngữ dân tộc phía Nam- nxb Khoa học xã hội Hà Nội- 1992.
26-Võ Văn Chi : Cây thuốc Đồng Tháp Mười và cách để chữa một số bệnh
thông thường - Nxb tổng hợp Đồng Tháp – 1986.
27-Vương Hồng Sển: một số tác phẩm.



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post May 16 2013, 06:00 AM
Gửi vào: #5


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆT NAM BỘ


A

A ( 1 ):
-HV: a ( tới gần ).
l- (đt)-tới gần, đi theo.
*-a hành ác tỏi: (có lẽ biến trại từ câu a hành ác nghiệp)-theo đuôi kẻ có quyền thế để làm điều thất đức ).
2-trong tiếng Việt, a có nghĩa là đến gần mà không cần sự đồng ý của kẻ khác.
-nhảy a,-chạy a lại,- đám trẻ a lại giành giựt mâm cúng thí cô hồn.
*-a thần phù: (HV: thần phù: lá bùa thần, lá bùa linh thiêng)-nhảy
đại vào, không coi trước coi sau dường như thể có lá bùa thần sai khiến hoặc vì quá tin tưởng sự linh ứng của bùa mà coi thường hiểm nguy.
-chẳng nói chẳng rằng, nó a thần phù nhảy tới thộp ngực tôi và thoi lia lịa.
a ( 2 ):
-< P: are
: (dt)-ký hiệu của sào tây, đơn vị đo diện tích đất đai, có giá trị bằng 100 mét vuông.
A-DE:
-< P: arrière.
-cn: hậu vệ.
: (dt) -cầu thủ được xếp đứng trước mặt thủ môn và giúp thủ môn bảo vệ khung thành trong đội hình bóng đá.
A-DƠ:
-< P: Adieu.
: (dt)-Vĩnh biệt, lời chào vĩnh biệt.
AIDS:
-viết tắt các chữ Anh: Acquired Immuno-Deficiency Syndrome.
: (dt)-(cg: SIDA)-(xt: SIDA).
A.J.S:
: (dt)-( viết tắt chữ Pháp Association de la Jeunesse Sportive)-tên đội bóng đá nổi tiếng ở Sài Gòn đầu thập niên 1950.
-Chiều thứ bảy tuần này có trận túc cầu giữa A.J.S và Ngôi sao Gia Định.
A.K:
: (dt)-(cg: súng A.K, viết tắt chữ Automatic Kalachnikov)-súng tiểu liên tự động do kỹ sư Nga Mikhail Kalachnikov sáng chế, mã danh loại súng trường ra đời tại Liên Xô trong thế chiến thứ hai, sau này được dùng tại Trung Quốc, Triều Tiên và Việt Nam.
A-LA-MỐT:
-< P: à la mode.
: (tt)-quần áo, cách ăn mặc hợp thời trang.
A-LẸC:
-< P: alerte.
: (dt)-còi báo động.
“…nhà này dành chứa me đánh bài thì tuyệt diệu vì có ngả hậu để lui binh, có thang lầu riêng biệt để khi tấn khi thối, khi xuất khi hiện, đố lính tráng nào theo kịp bước lúc có báo động, Tây gọi là alerte”(VHS)
A-LÊ:
-< P: allez. ( hãy đi đi! ).
: từ này dùng để diễn tả lời thúc giục kẻ khác nên đi ngay hay nên bắt tay liền vào công việc.
*-a-lê, bụp: chữ a-lê diễn tả một lời kêu gọi, thúc giục; chữ bụp thay thế cho một động từ nào đó mà người trong cuộc mới hiểu. Ví dụ: rượu thịt đã sẵn sàng, a-lê bụp nhằm kêu gọi mọi người bắt đầu ăn uống.
“Kỉnh nói: Đúng, tiếng a-lê của ta là ra lịnh. Còn tiếng bụp thì nhiều nghĩa như chữ “mần”(NVT)
A-LÊ HẤP:
-< P: allez! Hâte.( Hãy đi đi! Nhanh lên! ).
: cũng diễn tả sự thúc giục như trên nhưng với vẻ khẩn trương hơn.
A-LÔ:
-< P: allo.
1-(dt)-tiếng nói đầu tiên trong điện thoại hay trong loa phóng thanh.
2-(đt)-(lóng): gọi ai bằng điện thoại.
-Anh X rất tốt bụng, tôi có chuyện gì, cứ a-lô một tiếng là anh có mặt liền.
A-LƠ-MĂNG:
-< P: Allemand
: (dt-tt)-dân Đức, dân nước Allemagne.
Trách A-lơ-măng, nó lăng xăng làm loạn,
Thiếp đưa chàng lai láng dòng châu.(cd)
A-MEN:
-< ( chữ Hébreux ):
1-(dt)-từ được dùng cuối mỗi đoạn kinh cầu nguyện của tín đồ Cơ Đốc giáo, có nghĩa là”cầu xin được như vậy”.
-Gặp em anh cũng muốn thương,
Ngặt vì bên giáo bên lương khó lòng,
-Quí hồ anh có lòng thương,
A-men mặc thiếp, khói hương mặc chàng.(cd)
2-( ngh.r ): tín đồ Cơ Đốc giáo.
A-MỌOC-TI-SƠ:
-< P: amortisseur.
: (dt)-(cv: a-mọt-tít-xơ)-phuộc nhún của xe.
-xe gãy a-moọc-ti-xơ vì chở nặng và sụp ổ gà.
A MÚI:
-< HV: muội,-đọc giọng QĐ.
: (dt)-(cg: á múi)-từ để gọi cô gái trẻ người Hoa.
“…rồi khi được nhập hội, qua khỏi cửa có hạch gác, có chuông reo sang qua tay á múi mời vào phòng khách có chén trà sâm giải khát”(VHS)
A NA (HV ):
: (tt)-xinh đẹp dịu dàng( nói về vẻ đẹp phụ nữ ).
A-NIT:
-< P: anis.
1-(dt)-cây hồi hương.
2-(dt)-tên một loại rượu hơi đặc, màu vàng lợt, cómùi thơm và vị ngọt. Khi pha với nước dừa, rượu có màu trắng đục. Rượu Anis có mặt ở miền Nam từ đầu tập niên 1950 cho đến giữa thập niên 1970.
A-NU:
-< P: à nous, nói tắt “ balle à nous” ( quả bóng thuộc về chúng tôi ).
: (dt)-từ mà một cầu thủ nói lên để giành quyền ném biên cho đội bóng đá của mình.
APM:
-< P: APM-viết tắt các chữ Année préparatoire en Médecine.
: (dt)-(đọc là A-Pê-EM)-Năm dự bị Y khoa, từ năm 1967 trở đi thay thế cho Chứng chỉ PCB trong bằng tốt nghiệp Bác sĩ Y khoa. (xt: PCB)
A.R 15:
-viết tắt chữ Automatic rifle: súng trường tự động.
: (cg: M16)-loại súng trường tự động của Mỹ, rất gọn nhẹ, sức công phá rất dữ, đã đưa vào sử dụng trong cuộc chiến Triều Tiên đầu thập niên 1950, lại được trang bị cho lực lượng tổng trừ bị của quân đội Sài Gòn như lính nhảy dù, rồi sau biến cố Mậu Thân 1968 lại trang bị cho bộ binh.
A-RÁP:
-< P: agrafe.
1-(dt)-cái kẹp để giữ giấy tờ.
2-(dt)-cái móc để móc dính hai mép của áo quần với nhau.
-a-ráp của hai mép quai xú-cheng.
ASEAN:
-< A: ASEAN,-viết tắt các chữ Association of South-East Asia Nations.
: (dt)-(dọc là A-xê-an): Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
A-VĂNG-XĂNG:
-< P: avant-centre.
: (dt)-trung phong trong hàng tiền đạo của đội hình bóng đá.
A-VĂNG-XÊ:
-< P: avancer.
: (đt)-ứng trước, cho mượn trước một số tiền trả công khi giao ai làm việc gì hoặc trả trước một phần lương tháng cho người đi công tác.
A XẨM:
-< HV: a thẩm.
: (dt)-(cg: xẩm; thím xẩm)-từ dùng để chỉ phụ nữ người Hoa đứng tuổi. Và khi nói chuyện, chúng ta vẫn gọi người phụ nữ này là thím.
ÁC (HV)-(1 ):
:(tt-pt))-hung dữ, làm điều trái luân thường đạo lý, thường gieo tai họa cho người khác.
-con cái ở ác với cha mẹ thì ngóc đầu chẳng lên.
*-ác đõi: (có lẽ biến trại từ ác đãi)-cư xử tệ bạc với người khác.
*-ác nhơn: (Đ.ng: ác nhân)-kẻ làm ác.
Người ta cũng nói “ác nhơn thất đức”
*-ác ôn:
a)-có lẽ do “ ác như ôn thần”( hung dữ như thần ôn dịch ).
B)-( ngh.r )từ dùng để chỉ bọn cường hào ác bá nhũng nhiễu giết hại dân lành vô tội.
ÁC ( 2 ):
: (dt)-nhánh non, chồi non mọc từ mình mẹ và sẽ đơm bông kết trái.
Sau đám mưa lớn đầu mùa, cây cối bắt đầu đâm nhánh ác.
ẠC-BÍT:
-< P: arbitre.
: (dt)-(cg: trọng tài)-người cầm còi điều khiển các cuộc thi đấu thể thao.
ẠC-MÊ:
-< P: armer, armé.
: nạp đạn, đã được nạp đạn.
-súng đã ạc-mê, đừng giỡn, nguy hiểm lắm!
ẠC-MÔ-NI-CA:
-< P: harmonica.
: (dt)-(cg: khẩu cầm)- lọai kèn nhỏ có nhiều lỗ vuông. Khi thổi, người ta kéo kèn qua lại trên môi. Âm thanh phát ra nhờ luồng hơi thổi vào làm rung động các lưỡi gà.
ẠC-TI-SÔ:
-< P: artichaut.
-t.k.h: Cynara scolymus L., họ Cúc Asteraceae.
: (dt)-(thực)-Cây gốc ở vùng Địa trung hải, được trồng nhiều ở Đà Lạt. Cỏ lưỡng niên, cao trên 1m. Lá to, khía sâu thành đọan hẹp, có gai ở bìa, phủ lớp lông trắng dày mịn, vị đắng. Hoa đỏ hơi tím. Hoa đầu ăn được. Cây được dùng như vị thuốc bổ gan, trồng nhiều ở Đà Lạt.
ÁCH (HV)-( 1 ):
: (dt)-khúc gỗ tròn đẽo cong đặt lên vai trâu bò để nó kéo cày bừa, xe, cộ dùng trong nghề nông.
Tiếng đồn dê đực khỏe thay,
Bắc ách đi cày, nó đứng trơ trơ.(cd)-
*-ách chiếc: ách ngắn, dành cho một con vật kéo.
ÁCH (HV)-( 2 ):
1-(dt)-lúc khốn cùng, tai nạn.
-tai trời ách nước.
Lợi dụng tính chất đồng âm dị nghĩa của ách (1) và ách (2), người mình có câu: “ ách giữa đàng mang vào cổ “.
2-(đt)-chận lại, ngăn lại.
Xe chở hàng lậu bị Cảnh sát giao thông ách lại, xét hỏi.
ÁCH (HV)-( 3 ):
: (đt)-nấc cụt; hơi mạnh trong lồng ngực muốn trào ra ngòai.
*-( tức ) ấm ách: ( nỗi bực tức ) khó ngăn được dầu cố đè nén.
*-phát ách: ( đồ ăn ) chực trào ra họng vì ăn quá nhiều.
ÁCH (4 ):
-< P: adjudant.
-cg: thượng sĩ / quản.
: (dt)-một cấp bậc hàng hạ sĩ quan trong quân đội Pháp.
ÁCH (5 ):
-< P: as.
: (dt)-một trong bốn lá bài chỉ mang một nút trong bộ bài tây 52 lá.
-ách cơ,-ách rô,-ách chuồn, ách bích.
ẠCH:
( ttth ): chỉ tiếng người té, vật nặng rơi mạnh trên đất mềm.
-té một cái ạch.
*-ạch đụi :
a- (ttth. ):có nghĩa như ạch.
b-( tt ): sa sút trong công việc làm ăn.
- theo nghề cả chục năm, công việc vẫn ạch đụi.
c- ( ttth.) tiếng cãi cọ, đánh nhau trong gia đình.
-Vợ chồng nó cơm chẳng lành canh chẳng ngọt nên ạch đụi tối ngày sáng đêm.
*-lạch ạch:
a-(ttth.): có nghĩa như ành ạch.
b-(tt ): có nghĩa giống ạch đụi ( nghĩa b ).
AI NẤY :
: tất cả mọi người đều.
Anh em ai nấy đều thương,
Trời ơi! Há nỡ dứt đường công danh. (NĐC)
AI…NẤY:
1-nói ríu từ ai thì người ấy.
Ruộng ai thì nấy đắp bờ,
Duyên ai nấy gặp, đừng chờ uổng công.(cd)
2-diễn tả thái độ lạnh nhạt, bất hợp tác
A N - CÔN:
-Đ.ng: cồn.
-< P: alcool .
: (dt)-(Đ.ng: cồn)-rượu có nồng độ cao để đốt, sát trùng hoặc pha chế các thứ thuốc bôi ngoài da.
*-an-côn đờ măng: (-< P: alcool de menthe)
: (dt)-(cg: dầu bạc hà)-loại dầu nóng để thoa bóp có chứa tinh chất của bạc hà do Pháp sản xuất, có mặt ở miền Nam tới 1954.
AN NAM (HV):
1-(dt)-tức An Nam đô hộ phủ, tên gọi nước ta thời nhà Đường.
2-(dt)-Trước đây, nhiều cụ già ở Nam bộ lại tự nhận mình là người An Nam để phân biệt với kiều dân Trung Quốc:
Hóa An Nam, lứ khách trú,
Trăng trói lằng nhằng nhau một lũ.(HL)
hoặc:
Nếp thơm đã hóa bã hèm,
Lấy chồng cắc chú, bụng thèm An Nam. (cd).
Ngoài ra, để phân biệt với chữ quốc ngữ viết bằng tiếng La tinh, các cụ xưa còn gọi tiếng Hán Việt là tiếng An Nam, thứ chữ chánh thức được dùng nhiều trong tổ chức hành chánh triều Nguyễn.
“Thầy ký Lư dạy ông học tiếng An Nam và chữ quốc ngữ”(VHS)
AN -TE:
-< P: haltère.
: (dt)-(cg: tạ tay)-loại tạ gồm hai cục tròn đúc bằng gang, giữa có cán cầm.
ÁN (HV):
: (đt)-ngăn chận, không cho tới.
“Ngó lên trăng sáng, Mây án con trăng lờ”(cd)
*-án bàn tổ:
a-người đi xem bói đứng chắn ngang bàn thờ tổ và thầy bói khiến thầy bói không thể xủ quẻ chính xác được vì tổ không độ.
b-(ngh.B): đứng chàng ràng gây trở ngại cho việc làm của người khác.
*-án bóng: đứng, ngồi che khuất ánh đèn hay ánh sáng mặt trời từ ngoài chiếu vào, làm cho người ở trong thấy không rõ.
ẢNG:
-< HV: áng ( cái chậu sành ).
: (dt)-(cg: cái ang)-đồ dùng bằng đất nung đúc dày, thấp, miệng hơi lớn hơn đáy, dùng để đựng nước.
ANH:
-< HV: huynh.
1-(dt)-người đàn ông con trai lớn tuổi hơn mình, có cùng cha cùng mẹ hoặc cùng cha khác mẹ hay cùng mẹ khác cha với mình.
-anh cùng cha khác mẹ; anh cùng mẹ khác cha.
*-anh ruột ( Đ.ng: anh trai ): người trai lớn tuổi hơn có cùng cha mẹ với mình.
2-(dt)-người đàn ông có vai vế lớn hơn, có liên hệ họ hàng với mình.
*-anh bạn dì: con trai của dì ( chị của mẹ )
*-anh cô cậu: người con trai con của cô ( chị của cha ) hay con trai của cậu( anh của mẹ ).
*-anh chú bác (cg: anh nhà bác ): con trai của bác ruột của mình.
3-(dt)-người đàn ông có vai vế lớn hơn mình qua trung gian của hôn nhân.
*-anh bạn rể ( cg: anh cột chèo ): người đàn ông cưới chị vợ mình.
*-anh rể: người đàn ông cưới chị ruột của mình.
*-anh vợ: anh ruột của vợ mình.
4-(đtnx)-tiếng tự xưng của người đàn ông con trai khi nói chuyện với vợ hoặc người tình.
-Phải chi anh vớt được con tôm càng,
Anh đi Châu Đốc kéo kiềng vàng em đeo.(cd)
5-đtnx ngôi thứ hai của người phụ nữ nói với chồng hay nói với người tình.
-Gió đưa bụi chuối sau hè,
Anh mê vợ bé bỏ bè con thơ.(cd)
6-từ xưng hô của người lớn tuổi và người nhỏ tuổi hơn nói chuyện thân mật với nhau.
7-(dt)-từ dùng kèm với nghề nghiệp.
-anh thợ hồ,-anh đạp xích lô.
ANH BA:
1-(dt)-người anh ruột hay anh họ thuộc hàng thứ ba trong gia đình Bắc, Trung họăc thuộc hàng thứ hai trong gia đình miền Nam.
2-(dt)-( lóng)-(cg: anh ba tàu; ba tàu)-từ chỉ đàn ông người Hoa kiều.
ANH BẢY:
1-(dt)-anh ruột hoặc anh họ thuộc hàng thứ bảy trong gia đình Bắc, Trung họăc hàngthứ sáu trong gia đình miền Nam.
2-(dt)-(cg: anh bảy Chà)-từ dùng gọi người Ấn Độ hay In-đô-nê-xia.
- Kem đánh răng Hynos hiệu anh bảy Chà.(xt: Bảy)
ANH CHỊ:
1-(dt-đdt)-tiếng tự xưng hoặc đtnx ngôi thứ hai dành cho cặp vợ chồng.
Nhờ anh chị thương cho, lúc này tụi em buôn bán ế ẩm quá nên không trả được món tiền mượn của anh chị.
-Trong lúc anh chị khốn đốn, em đã hết lòng giúp đỡ. Anh chị không dám quên ơn đâu!.
2-(dt)-(lóng): tay có máu mặt trong giới ăn chơi hay trong làng dao búa.
“Chi tiết ngộ nghĩnh là giới “anh chị” này vào những năm 1917 hoặc trễ hơn vẫn giữ cái búi tóc, cổ quấn khăn dày (gọi khăn bàn) xốp và mềm, dễ rút nước, dùng lau chùi khi tắm”(SN)
*-anh chị bự: cn: anh chị nhưng có nghĩa mạnh hơn, chỉ một tay cộm, tay anh chị có tầm cỡ, có đẳng cấp trong các giới vừa kể.
“Chuyện Tư Ẩn, Chín Thâu là nông dân Bà Điểm, Bà Quẹo chém Tư Giảng là một tay anh chị bự ở Chợ Lớn”(NVT)
ANH-ĐÍT:
-< P: indice.
: (dt)-chỉ số.
*-anh-đít đờ Pi-nhê: (-< P: indice de Pignet)-Ngày xưa, khi máy móc chưa nhiều và khoa học chưa tiến bộ, người ta chỉ số Pignet để đo sức khỏe, tính ra bằng cách lấy chiều cao trừ cho tổng số của vòng ngực và trọng lượng. Nếu chỉ số Pignet trên 30 thì kết quả xấu, chỉ số lý tưởng là 20-30; dưới 20 cũng xấu vì người quá mập.Vd: anh A có chiều cao là 1,70m, số đo vòng ngực là 80cm, trọng lượng 50kí. Chúng ta có cách tính như sau:
170-(80+50)= 40. Kết quả: người quá gầy ốm, không đủ sức khỏe.
ANH HAI:
1-(dt)-người con trai hàng thứ hai trong gia đình Bắc, Trung họăc con trai cả trong gia đình miền Nam.
2-(dt)-( ngh.r )-(dt): người có nhiều uy quyền trong gia đình sau cha mẹ.
3-(dt)-( lóng ): kẻ tự cho mình hơn hẳn mọi người.
Vừa thôi! Đừng lên mặt anh hai với tao.
4-(dt)-(lóng)-(dt): tiền bạc.
- muốn mua một chiếc xe cũ để làm chưn nhưng anh hai hổng cho.
ANH-TẸC:
-< P: interne.
: (tt)-(cđ: anh-téc-nơ)-nội trú.
-sinh viên y khoa anh-tẹc thì giỏi hơn sinh viên thường.
-“tôi đang ở “anh-tẹc-nơ”trường Trung học Petrus Ký”(NVT)
*-anh-tẹc-na: (-< P: internat); chế độ nội trú dành cho sinh viên học sinh.
-năm nay, trường không mở anh-tẹc-na nữa.
ÁNH:
-< HV: hành (nhánh nhỏ ).
: (dt)-một nhánh nhỏ trong củ gừng lớn.
-ánh gừng,-ánh nghệ.
ẢNH:
: (đt)-(cg: anh ấy)-đtnx ngôi thứ ba dành cho người đàn ông vắng mặt.
-Tôi năn nỉ muốn gãy lưỡi mà ảnh vẫn không nghe.
ẢNH CHỈ:
: (dt)-anh ấy và chị ấy-đtnx ngôi thứ ba số nhiều dùng để chỉ cặp vợ chồng nào đó.
-Ảnh chỉ lo làm giàu, bỏ mấy đứa nhỏ cù bơ cù bất.
ÃNH:
-ít dùng một mình.
: (tt)-( giọng) chua ngoa của kẻ lên mặt dạy đời, bắt tròn bắt méo kẻ khác.
-Đồ mặt heo cũng giọng eo giọng ãnh.
*-ãnh ẹ / ãnh eo: (láy)-cùng có nghĩa như trên.
AO:
-< A: out (: bên ngoài).
1-(tt)-nằm bên ngoài, vượt ra ngoài lằn mức qui định.
-trái banh đã ao thì đâu có tính điểm.
2-(tt)-(lóng)-thi rớt, không được tuyển chọn vì không có tên trong danh sách.
-kỳ thi Đại học vừa rồi, thằng B lại ao nữa rồi.
ÀO ÀO:
: (pt)-nói không dứt tiếng vì không kềm chế được cơn giận dữ. - Ba biểu con nhịn nó đi. Sao con còn ào ào cái miệng hoài vậy?
ÁO:
-HV áo.
( theo ngôn ngữ TQ, áo: chỉ loại áo ngắn, hẹp; bào chỉ loại áo rộng và dài ).
1-(dt)- vậỉt may bằng hàng vải để che phần trên của cơ thể.
*-áo bà ba: loại áo ngắn vừa chí hoặc phủ mông, tay dài, dành cho cả đàn ôngvà đàn bà Nam bộ trước đây.
Thấy em bận áo bà ba trắng,
Anh muốn gắn chữ duyên,
Rủi mai sau lưu lạc, anh tìm em khỏi lầm.(cd)-
*-áo cặp: hai chiếc áo dài có màu sắc khác nhau. Trong ngày rước dâu thuở xưa, cô dâu mặc áo cặp. Thường thường, áo dài trong màu trắng, áo dài ngoài màu hồng.
*-áo cầu: (cg: áo khinh cừu)-áo may bằng lông cừu nhẹ.
Nghiêm Lăng chẳng khứng đua bơi,
Cày mây cuốc nguyệt tả tơi áo cầu. (NĐC)
*-áo cổ giữa: áo may bằng vải trắng, cổ cứng và ló cao lên, để đàn ông bận lót bên trong áo dài. Dự cuộc cúng kiếng tế lễ xong, đàn ông cởi áo dài ra và chỉ mặc loại áo này nếu dự tiệc với người thân quen.
Đi về mua lụa mười ba,
Cắt áo cổ giữa, em tra nút vàng.(cd)
*-áo chẹt: (cg: áo bó)-áo bà ba may bó sát người để phụ nữ mặc lót bên trong áo dài.
Trầu lên nửa nọc trầu vàng,
Thương cô áo chẹt vá quàn nửa lưng.(cd)
*-áo dà:
a)-áo màu nâu của người tu hành.
Chồng con chi nữa rầy rà,
Vai mang chuỗi hột, áo dà đi tu.(cd)-
B)-tên một loại chim nhỏ giống giòng giọc, mỏ bén, bộ lông màu nâu xám, sống từng đàn, xuất hiện nhiều vào mùa lúa chín và dịp sa mưa dông.
“Chim áo già nâu nâu, chim manh manh mỏ đỏ bóng như màu thuốc đánh móng tay”(ĐG)
*-áo dài: áo có vạt dài tới đầu gối, gài nút từ cổ xuống nách và hông.
Áo dài chẳng nệ quần thưa,
Bảy mươi có của cũng vừa mười lăm.(cd)
*-áo khỉ:
a-loại áo ngắn không tay để khỉ trong gánh xiếc mặc khi làm trò.
b-(ngh.r): (cg: áo túi )- lọai áo tay dài tới cùi chỏ, không xẻ đinh cụt hai bên hông, có hai túi lớn, dùng để mặc làm việc trong nhà cho gọn.
“…, rồi lật đật chạy ra, móc túi áo khỉ đưa cho tôi xem hai hột kim cương đã nhận làm cà rá và nói nho nhỏ đủ nghe…”(VHS)
*-áo lá:
a)-loại áo không tay mặc cho mát hoặc mặc lót bên trong.
B)-lớp lông mới mọc của gà vịt chim chóc. Lớp lông này mọc sau lớp lông măng tơ và bắt đầu dài ra lần lần để che kín thân mình của chim trưởng thành.
- Vịt nuôi mới bận áo lá thịt còn nhão, ăn không ngon.
*-áo lạnh: (cg: áo ấm): áo mặc để giữ cơ thể được ấm áp, được may bằng vải dày có lót độn bên trong.
*-áo mặc sao qua khỏi đầu ( th.ng ): ý nói con cái không thể vượt quyền cha mẹ.
*-áo rộng:
a-(Đ.ng: áo thụng)-loại áo may kích và tay rộng thùng thình, thường bằng gấm lụa đắt tiền, để các cụ già mặc trong các kỳ đại lễ.
b-( lóng ): bộ lông xù của con gà bị cúm.
- Người ta nhét tỏi vào miệng mấy con gà bận áo rộng.
*-áo song khai: áo xẻ hai tà.
“Cha mẹ sanh anh là trai,
Anh bận áo song khai, quần lai lá hẹ,
Nỡ lòng nào anh bỏ mẹ theo em?(cd)
*-áo tơi: áo chằm bằng lá để che mưa.
Trời mưa thì mặc trời mưa,
Chồng tôi đi bừa đã có áo tơi (cd)
*-áo thun: áo dệt bằng chỉ vải hay tơ mịn co dãn được.
*-áo thun lá: ( cg: áo thun ba lỗ ): áo thun không tay, cổ và nách
khoét rộng.
*-áo thùng: áo rộng bận ngoài áo trảm thôi khi để tang cha mẹ.
Tay mang khăn chế áo thùng,
Đầu đội chữ hiếu, tay bồng con thơ (cd)
*-áo tràng: áo của các nhà tu hành và các tín đồ Phật giáo.
*-áo vạt khách: (cg: áo vạt mẻ ): áo bà ba đàn ông đơm hàng nút lệch sang một bên.
*-áo xống: từ chỉ chung các áo mặc.
2-( dt ):lớp bao bên ngoài không nhất thiết bằng vải.
-áo gối,-áo nệm,-áo quan.
3-(đt ): bọc bên ngoài một lớp.
-“Tôi đứng xem người thợ săn áo thuốc tẩm độc vào đầu tên một cách say sưa, đến nỗi không dám thở mạnh”(ĐG)
*-áo bột: phủ một lớp bột bên ngoài.
-người ta áo bột con tôm trước khi đem chiên.
ẠO ỰC:
-cn: rạo rực.
: (tt)-(cn: rạo rực)-nôn nóng muốn có hoặc muốn thấy ngay liền những gì mình hằng mong đợi.
ÁP( 1 ):
1-(đt)-nhanh chân bước tới; đổ xô tới một nơi nào đó với vẻ gấp rúc vội vã .
-Ghe cá vừa tới bến, bạn hàng đã áp tới đông nghẹt.
2-(pt)-bất thình lình, bỗng nhiên.
Đang chơi giỡn ngoài sân, thằng bé áp khóc ngất vì sợ tiếng trời gầm.
ÁP ( 2 ):
: (tt)-rất gần, ở sát bên canh.
*-áp chót: gần chót, sát bên cái cuối cùng.
-tháng nào nó cũng lãnh hạng áp chót. Lớp có 45 học sinh,nó chiếm hạng 44.
*-áp Tết: ( cn: cận Tết ): vào những ngày cuối tháng chạp âm lịch.
*-( ngón ) áp út ( cn: ngón tay áp út ): ngón tay đeo nhẫn nằm sát ngón tay út.
ÁP-PHE:
-< P: affaire.
: (dt)-công việc làm ăn, mối buôn bán, sự giao dịch có thể kiếm được tiền.
“Người khẩn đất phía Hậu Giang thường là những tay phiêu lưu, xem như bọn “áp-phe”, xong thì ở, không xong thì sang nhượng cho người khác”(SN)
Ngày nay, người ta dùng tiếng lóng phi vụ để thay từ áp-phe. (xt: phi vụ)
ÁP-PHÍCH:
-< P: affiche.
: (dt)-biểu ngữ, tờ giấy in chữ đậm nét hoặc bức tranh vẽ lớn treo chỗ đông người lui tới để quảng cáo,tuyên truyền.
ÁP-XANH:
-< P: absinthe.
-cđ: ắp-xanh
1-(dt)-cây khổ ngải.
2-(dt)-rượu khổ ngải, lọai rượu màu hơi vàng có mùi thơm đặc biệt dùng để ướp thịt heo phơi khô hoặc làm lạp xưởng.
ÁP-XE:
-< P: abcès.
-cđ: ắp-xe
1-(dt)-mụt nhọt cương mủ,
2-(dt)-chỗ u sưng cứng, nổi cộm trên da ở chỗ tiêm thuốc bị nhiễm trùng.
-chích thuốc bị áp-xe.
ASIA:
: (dt)-thương hiệu của loại dĩa nhựa do người Việt Nam sáng lập từ giữa năm 1930 tại Sài Gòn. Hai chục câu Vọng cổ Tôn Tẫn giả điên, nhịp 16 do danh ca Út Trà Ôn ca được thâu vào dĩa Asia. Tiếp theo đó, các vở cải lương danh tiếng như San Hậu, Tô Ánh Nguyệt cũng đều thâu vào dĩa Asia.
ÁT-TÁT:
-< P: attache.
: (dt)-cái kẹp giấy.
-con lấy át-tát kẹp ba cái giấy tờ nhà lại.
ÁT-XÔ:
-< assaut ( cuộc tấn công ).
: (dt)-điều lệnh của viên chỉ huy hô to lên để mở đầu cuộc tấn công.
AU:
-< HV: châu ( màu đỏ như son ).
: (từ đệm)-từ không dùng một mình mà thường được kèm với chữ đỏ để chỉ màu đỏ tươi như son.
Đêm qua nằm mộng gặp Thương Thương,
Má đỏ au lên đẹp lạ thường.( HÀN MẶC TỬ )
ÁY:
1-(tt)-héo úa.
-cỏ áy.
2-(tt)-hư mục lớp bên ngoài.
-khúc gỗ này chỉ còn xài được cái lõi trong.Phần ngoài bị áy vì để ngoài mưa nắng lâu ngày.



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post May 16 2013, 06:06 AM
Gửi vào: #6


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





Ă

ẮC-CO:
-< P: accompagner.
: (đt)-đệm đàn cho ca sĩ hát.
-Cô X ca bản “ Dư âm” của Nguyễn Văn Tí do nhạc sĩ Y đi ắc-co bằng ghi-ta.
ẮC Ó:
-t.k.h: Acanthus integrifolius, họ Ô rô Acanthaceae.
: (dt)-(thực)-loại cây nhỏ thân bò, trồng làm hàng rào, cao 1-2m, lá xanh đậm
láng. Ở mỗi nách lá có gai nhọn hình móc câu mọc đối. Bông trắng to, mọc thành chùm có mùi thơm dịu. Trái tròn, to bằng đầu ngón tay, nang có bốn hột.
ẴM:
1-(đt)-choàng tay quanh mông đứa bé để nâng nó lên khi mình đứng hay đi.
Con thơ tay ẵm tay bồng,
Tay dắt mẹ chồng, đầu đội thúng bông.(cd)-
*-ẵm nách: choàng tay ôm đứa nhỏ khi nó dang hai chân kẹp hông người ẵm. Người ta không ẵm nách trẻ con quá sớm vì sợ sau này nó đi hai hàng.
*-ẵm ngửa: để đứa bé áp lưng vào ngực mình, một tay bợ nâng mông nó lên, một tay ôm choàng qua bụng nó.
2-(đt)-(lóng)-lấy đi mất.
- Ăn trộm ẵm hết tiền bạc,-.
ĂN (1 ):
: (đt)-đưa thực phẩm vô miệng, nhai nuốt để lấy chất bổ dưỡng nuôi cơ thể hay cho vui miệng.
-Muốn ăn thì lăn vào bếp, muốn chết thì lết vô hòm (t.ng)
*-ăn bòn: (cn: ăn bòn mót; ăn bòn ăn mót)-bòn rút của kẻ khác để ăn.
“Người không lịch thiệp, Ăn nói vụng về,
Giàu có phủ phê, Còn ăn bòn mót”(cd)
*-ăn bốc:
a)-không dùng đũa gắp đồ ăn mà lại chúm các ngón tay kẹp lấy đồ ăn thồn vào miệng.
b)-( ngh.b): dùng để chỉ cách ăn uống thô lỗ, phàm tục.
*-ăn bốc ăn hốt:
a)-dùng tay bốc, quào hốt thức ăn đưa vô miệng hoặc ăn mà không đợi dọn lên mâm lên bát.
b)-( ngh.b): cũng dùng để chỉ cách ăn uống cẩu thả, bừa bãi.
*-ăn cám sú: người ta thường sú rau cỏ trộn cám trong máng để heo ăn. Từ này dùng để chỉ kẻ đần độn ngu ngốc như heo. Đó cũng là tiếng mắng mỏ.
- Đồ ngu, đồ ăn cám sú!
*-ăn cầm hơi: ăn rất ít, ăn với lượng tối thiểu chỉ đủ để kéo dài cuộc sống.
*-ăn cầm khách: ngồi vào bàn và ăn chút đỉnh với khách để khách không ngại khi ăn một mình ở nhà người lạ.
*-ăn cơm bảy phủ: (th.ng) dùng để chỉ người đi đó đi đây nhiều nơi, lịch lãm trong cuộc sống. ( xt: bảy phủ )
*-ăn cơm bụi: lang thang ăn cơm ở bất kỳ quán nào mà không ăn cơm nhà.
*-ăn cơm bữa:
a)-ăn cơm hằng bữa, hằng ngày.
b)-( ngh.b ): thường xuyên, xảy ra hằng bữa, hằng ngày.
- Hai vợ chồng rầy rà, cãi vã nhau như ăn cơm bữa.
*-ăn cơm hớt:
a)- xớt lấy lớp cơm trên mặt để ăn.
b)-( ngh.b ): vọt miệng nói ra điều mà không ai cần mình nói.
Bị hà ăn chưn, Vì dầm dưới ruộng,
Người không tự trọng, Ăn cơm hớt hoài”(cd)
*-ăn cơm chúa:
a)-ăn cơm trong phủ Chúa ngày xưa.
b)-(ngh.b) ăn ở trong nhà chủ mướn mình làm việc hay kẻ giúp đỡ mình.
Ăn cơm chúa phải múa tối ngày( t.ng).
*-ăn cơm quán: ăn cơm ở hàng quán, không ăn cơm nhà.
*-ăn cơm tháng: đóng tiền tháng để người khác lo cơm nước cho mình ăn uống vì chính mình không thể nấu nướng được hoặc nhà ở không đủ tiện nghi để nấu .
*-ăn chay: (cn: ăn lạt)-không dùng cá thịt mà chỉ ăn tương chao rau đậu.
*-ăn chay đụng: đụng đâu ăn đó, đụng gì ăn nấy không kể đồ chay hay đồ mặn. Từ này cũng dùng để chế giễu người thấy thức ăn ngon là nhào vô ăn.
*-ăn chè:
a)-ăn thức ăn ngọt nấu với đường.
b)-(ngh.b): từ dùng để so sánh, có nghĩa là việc làm quá dễ dàng.
Việc đó dễ như ăn chè, con nít cũng làm được.
c)-(lóng) chó ) ăn những thứ mà người say ruợu ói mửa ra.
-“Một xị giải phá cơn sầu,
Hai xị mũi dãi đầy râu,
Ba xị ngồi đâu ngủ đó,
Bốn xị cho chó ăn chè”(nói về người say rượu)
*-ăn chực: la cà chờ chực để được mời ăn.
*-ăn dầm nằm dề: ăn ở thường xuyên một nơi nào không phải nhà mình.
*-ăn gỏi: (xt: gỏi ).
a)-ăn các thứ gỏi.
b)-(ngh.b): chỉ việc quá dễ dàng ai cũng làm được.(Ý nghĩa tương tự như ăn chè ở trên )
-Đề toán mà cho kiểu đó, tao làm như ăn gỏi.
*-ăn giặm xt: giặm ): (trẻ con) ăn thêm vài món khác với số lượng ít để quen dần ngoài việc bú sữa.
*-ăn hàng:
a)-(Đ.ng: ăn quà)- ăn bánh trái lặt vặt bán ngoài đường, ngoài chợ.
“Chợ búa ở gần, Ăn hàng luôn miệng”(cd)
b)-(lóng)-lấy của.
-bọn cướp đêm qua ăn hàng ở tiệm vàng X.
*-ăn kình: thi đua với nhau để ăn, ai ăn nhiều thì thắng cuộc.
“Trịnh Hoài Đức ghi lại thói quen thi nhau ăn nhiều (còn phổ biến trước năm 1945, gọi ăn kình), thí dụ ăn một lượt bốn nải chuối, 20 cái trứng vịt”(SN)
*-ăn khín: (trẻ con) vòi vĩnh để được ăn chút ít bánh trái mà người khác đang ăn.
“Trong thời giặc giã thì “khoái ăn sang”,
Làm bộ đàng hoàng, lại hay ăn khín”(cd)
*-ăn lên:
a)-( tằm ) ăn nhiều, tự bò lên các nhánh dâu để ăn thay vì ăn lá dâu xắt nhuyễn như trước.
b)-( ngh.r): từ dùng để so sánh khi nói ăn nhanh và nhiều.
“Hết bán hết mua, Vì ăn hết vốn,
Vừa ăn vừa ngốn, như tằm ăn lên”(cd)
*-ăn mắm hút giòi:
a)-ăn con mắm, hút phải con giòi vào miệng.
b)-(ngh.b): ăn uống đạm bạc tiện tặn.
- Gia đình tôi ăn mắm hút giòi để tiền nuôi con đi học.
*-ăn mặn:
a)-dùng thức ăn phải nêm nhiều muối, nước mắm.
b)-ăn cá thịt.
c)-( lóng ): người có liên quan đến sự việc gì.
Ai ăn mặn nấy khát nước.(t.ng)
*-ăn mòn răng: ăn nhiều lần rồi.
- Món thịt chuột quay chảo của Nam bộ tôi ăn đã mòn răng nhưng tới bây giờ tôi vẫn chưa biết phải ướp và nấu thế nào cho ngon.
*-ăn mót:
a)-gom góp cái còn lại của người khác sau bữa cơm để ăn.
b)-(ngh.b): hưởng phần dư thừa người khác đã bỏ bê. Từ này không có ý coi thường kẻ nghèo khó ăn những thứ vụn vằn sau bữa cơm của người khác mà có ý mỉa mai người lấy một phụ nữ chồng chê chồng bỏ.
*-ăn nhậu:
a)-ăn và uống rượu.
b)-(ngh.b): sống bê tha, chỉ biết say sưa chè chén mà không nghĩ tới công việc làm ăn.
- Nó là dân ăn nhậu, giao việc đó cho nó đâu được!
*-ăn như xa cán cùn:
a)-xa cán lúc cũ thì hai trục mòn, hở ra nên ăn bông với số lượng lớn.
b)-ăn dữ, ăn nhiều,-từ dùng để so sánh với ý chê.
-Đàn ông gì làm thì dở mà ăn như xa cán cùn.
*-ăn như xáng xúc, làm như lục bình trôi: (th.ng)-ăn nhiều, ăn dữ nhưng làm việc thì lờ rờ chậm chạp.
*-ăn quán ngủ đình:
a)-ăn ngoài quán vì không có bếp nấu, ngủ ngoài đình vì không có nhà ở.
b)-(ngh.b)-người lang bạt
*-ăn quạu: ăn miếng lớn và ăn nhiều.
*-ăn quen:
a)-ăn món đó đã nhiều lần.
- ăn quen nhịn hổng quen.
b)-(ngh.b ): ăn ở nơi nào mình đã thông thạo đường đi nước bước.
c)-(lóng): làm theo thói quen mà không đề phòng những bất trắc.
- ăn quen, chồn đèn mắc bẫy (t.ng)-
*-ăn riêng: không ăn cơm chung với những người khác trong gia đình.
Hồi nào mắm muối với ai,
Bây giờ nặng túi lại bày ăn riêng.(cd)
*-ăn sống: ăn vật gì không cần nấu, nướng, luộc.
- Lọai rau này có thể luộc hoặc ăn sống.
*-ăn tạp: có thể ăn được nhiều loại thức ăn.
-cá trê là loại cá ăn tạp.
*-ăn tía: (cá) lăng xăng nổi lên hụp xuống liên tục với một lượng đông đảo, làm động mặt nước như cơm sôi.
“Đi chài mà gặp cá ăn tía, quăng chài xuống, khi kéo lên, nếu gặp chài cũ bở bở, có thể đứt tung chài”(ĐG)
*-ăn trắng mặc trơn: ăn gạo trắng, quần áo bằng loại hàng vải trơn láng,-ý nói cảnh sống sung sướng.
“nhẫn nhục mĩm cười trước những cặp mắt khinh rẻ của bọn người thành phố ăn trắng măc trơn”(ĐG)
*-ăn trầu: đưa trầu đã têm vôi cặp với miếng cau vào miệng nhai cho bã ra.
Hút thuốc quăng tàn, ăn trầu nhả bã.(t.ng)
*-ăn vụng: ( cn: ăn lén ăn lút / ăn chùng ăn vụng )
a)-lén lút người ta để ăn.
Tuổi Mẹo là con mèo ngao,
Hay quấu hay quào, ăn vụng quá tinh.
(vè 12 con giáp)
b)-( ngh.b ): lén thiên hạ làm điều gì mà đa số không ai cho là tốt đẹp.
- Cô A nhờ ăn vụng nên có được một thằng con trai.
ĂN ( 2 ):
: (đt)-tham dự các lễ mừng, tổ chức tiệc tùng ăn uống.
*-ăn đám hỏi, ăn đám cưới: tham dự đám hỏi, đám cưới.
*-ăn giỗ: dự tịêc ở nhà người có tổ chức kỵ cơm.
Bụng buồn mà chẳng nói ra,
Muốn ăn đám giỗ chẳng ma nào mời.(cd)
*-ăn mừng: tổ chức tiệc để mừng thành công hay chiến thắng.
*-ăn tân gia: tổ chức tiệc mừng nhà mới.
*-ăn Tết: mua sắm, cúng bái, bày tiệc tùng để vui chơi trong mấy ngày Xuân.
*-ăn tiệc: tổ chức hoặc tham dự các tiệc tùng.
*-ăn tôi tôi: (xt: tôi tôi ): tổ chức tiệc mừng đứa con tròn một tuổi.
ĂN ( 3 ):
: (đt)-nhận hưởng tiền bạc của cải một cách chính đáng hay không.
*-ăn có:
a)-đặt ké tiền vào một tụ bài để kiếm chút đỉnh tiền khi tụ bài đó thắng.
b)-(ngh.b)-(cn: hùn gió bẻ măng ): nhảy vào đánh đập chửi bới một người nào khi người đó bị kẻ khác hành hạ.
Tên móc túi bị bảo vệ đánh mềm xương, vậy mà thằng Hai què bán vé số cũng nhau vô ăn có.
*-ăn của hương hỏa: hưởng của cải đất điền của ông bà để lại khi mình đứng ra nhận lãnh việc thờ phụng, hương khói tổ tiên trong dòng họ.
*-ăn chận: lấy trước một phần tiền đáng lẽ phải giao đủ cho người khác.
*-ăn chia: làm ăn chung với nhau và hưởng số tiền lời tỉ lệ với tiền vốn góp vào hoặc tỉ lệ với công sức bỏ ra.
*-ăn gian: (cn: ăn lận; chơi lận): giở trò dối trá để thắng trong cuộc chơi.
*-ăn hối lộ: nhận của đút lót khi mình nắm giữ quyền hành.
*-ăn huê hồng:(xt: huê hồng): hưởng một số tiền tính theo phần trăm khi mình đứng ra làm môi giới cho việc buôn bán, giao dịch hoặc mình lãnh một món hàng đem đi bán. Khi bán được, mình được chia một món tiền tính theo phần trăm như chủ đã hứa.
*-ăn lời:
a)-tự nâng giá món hàng cao hơn để người gởi mua trả tiền cho mình nhiều hơn.
b)-hưởng tiền lời của món tiền cho vay cho mượn.
*-cho vay ăn lời cắt cổ: cho vay với lãi suất quá cao.
*-cho vay ăn lời mười phân: cho vay với lãi suất 10% / tháng.
*-ăn lương: lãnh tiền lương.
Anh A ăn lương nhà nước nên cuộc sống cũng tạm đủ.
*-ăn se sẻ đẻ ông voi ( t.ng):
a)-bỏ vốn ra thì nhiều lúc ban đầu nhưng lợi nhuận thu vào quá ít ỏi.
b)-chỉ thu được lợi nhỏ lúc đầu mà sau này phải chịu chi phí quá lớn.
*-ăn tiền đầu:
a)-(người môi giới) được chia và nhận trước một số tiền khi hai bên mua và bán thỏa thuận với nhau.
b)-được nhận thêm một đơn vị hàng hóa khi mình mua sỉ.
- mua một chục rê thuốc, mình nhận được mười một rê.
Rê thuốc đầu này làm tăng thêm tiền lời cho người bán lẻ.
*-ăn tiền xâu: ( chủ sòng bạc ) nhận một số tiền cho mỗi bàn thắng.
*-ăn xới ăn bớt: ( cn: ăn xén ăn bớt ): tìm cách tính tóan cho hợp lý để hưởng tiền.
ĂN ( 4 ):
: (đt)-làm việc và sinh sống bằng nghề gì:
*-ăn cắp: lén lút lấy đồ, giấu đút trong quần áo hay cặp vào hông, vào
nách lúc người ta vắng nhà hoặc không để ý tới.
*-ăn cướp: dùng sức mạnh trấn áp và giựt của cải tiền bạc.
*-ăn cướp cạn: ngang nhiên lấy của cải, tiền bạc của kẻ khác giữa ban ngày ở chỗ đông người qua lại.
*-ăn mày: (cn: ăn xin ):
a)-(kẻ tật nguyền, nghèo khó) đi lang thang xin của bố thí của người hảo tâm.
b)-van xin, cầu khẩn kẻ khác mà không giữ sỉ diện cho mình.
ăn mày tình cảm.
*-ăn móng: (cá) trừng lên mặt nước thở những bọt khí làm xao động mặt nước.
Cá rô ăn móng dợn sóng đường cày,
Chuyện khôn chuyện dại, ai bày cho em?(cd)
*-ăn ong: đi lấy mật ong.
“Mấy hôm trước má nuôi tôi đã kể tỉ mỉ cho tôi nghe cách gác kèo ong thế nào, nhưng tôi vẫn chưa hình dung được “ăn ong”ra sao”(ĐG)
*-ăn sương: ( cg: làm đĩ; làm gái; làm gái điếm ): sống bằng nghề bán trôn nuôi miệng.
“Ấy, con người cô sáu C. là thế đó, tuy trong giới ăn sương, nhưng lòng thương nước ít ai bì kịp”(VHS)
*-ăn trộm: thừa lúc đêm tối, lợi dụng lúc người ta ngủ say, tìm cách vào nhà kẻ khác để lấy đồ đạc, của cải.
Con ơi! Ghi lấy lời cha,
Một đêm ăn trộm bằng ba năm làm.(cd)
ĂN ( 5 ):
: (đt)-biểu lộ ra dáng vẻ, cư xử giao tiếp với mọi người.
*-ăn bận: ( cn: ăn mặc ): dùng quần áo che thân hoặc dùng trang phục để biểu lộ tư cách con người.
*-ăn đời ở kiếp: chung sống với nhau bền lâu trọn đời trọn kiếp.
“Đừng chắc con ăn đời ở kiếp mãi mãi với thằng hạch này. Nó thuở nay hễ con nào còn mới thì nó tâng tiu, chớ ít ngày xài đã, nó đạp đầu ra cửa, lại còn kiếm cách lõt đồ sạch bách”(VHS)
*-ăn nằm:
a)-ăn và nằm chung với nhau.
b)-( trai và gái ) sống với nhau như vợ chồng.
- Chưa cưới hỏi nhưng hai đứa đã ăn nằm với nhau.
*-ăn nói:
a)-dùng lời nói bày tỏ suy nghĩ,cảm xúc của mình cho mọi người nghe và phán xét đánh giá.
b)-dùng lời lẽ khéo léo trình bày, biện giải vấn đề một cách rõ ràng, minh bạch khiến cho ai nấy cũng cảm phục.
- Anh A có tài ăn nói.
*-ăn ở:
a)-cư xử, đối đãi với mọi người.
- làm con phải ăn ở với cha mẹ cho phải đạo.
b)-( đàn ông đàn bà ) lấy nhau.
- hai người ăn ở với nhau được ba mặt con.
ĂN ( 6 ):
: (đt)-làm tổn hại
Một lần cho tởn tới già,
Đừng đi nước mặn mà hà ăn chưn.(cd)
*-ăn da: làm tổn hại da, làm cho da sưng phồng và rát.
-Xút ( soude ) là hóa chất ăn da.
*-ăn hiếp: đối xử tệ với kẻ yếu thế.
*-ăn mòn: làm tiêu hao, làm giảm thể tích một vật.
- A-xit ăn mòn kim lọai.
*-ăn nắng: ( da ) trở nên đen sạm vì phơi mình ngoài nắng gió.
ĂN ( 7 ):
: (đt)-thích hợp vừa vặn hoặc thuận lợi.
*-ăn ảnh: ( hình chụp ) đẹp hơn nhiều so với thực tế.
“Mặt mũi vui tươi, thì dễ ăn ảnh,
Nửa đêm lanh lảnh, tiếng vạc ăn sương”(cd)
*-ăn cánh: thích hợp với phe nhóm nào đó trong việc làm cũng như trong suy nghĩ.
*-ăn công ký: toa rập với nhau để làm chuyện bậy.
-Nó ăn công ký với ban giám khảo nên lần nào thi hát, nó cũng hạng nhứt.
*-ăn chịu: ngoéo tay thỏa thuận ngầm với nhau trong việc làm ăn.
- ăn chịu với bọn đầu gấu thì quán xá không bị phá phách.
*-ăn giũa: có đủ độ nhám để giữ lưỡi giũa và làm cho người cầm giũa thấy sướng tay, không sợ bị trợt.
I-noc láng quá không ăn giũa.
*-ăn khách: chinh phục được cảm tình của nhiều người nên lôi cuốn được nhiều khách đến.
- Cô đào A là nữ diễn viên ăn khách nhất trên sân khấu Hương Xưa.
*-ăn khớp:
a)-vừa vặn, khít khao khi đặt hai khớp vào nhau.
-Hai thanh gỗ cắt ngàm ăn khớp với nhau.
b)-( ngh.b ): trùng hợp nhau, giống nhau, không mâu thuẫn.
-Lời khai của bị cáo và nhân chứng ăn khớp với nhau.
*-ăn mộng: cái mộng và lỗ mộng vừa vặn khi ráp vào.
*-ăn mực: hút mực mạnh.
-lọai giấy xốp thì ăn mực tốt.
*-ăn nhịp: a)-( tiếng ca, tiếng đàn ) bắt đầu và ngừng lại cùng một lúc.
b)-( ngh.b ): hòa hợp, gắn bó với nhau.
*-ăn răng:
a)-( con ốc ) có thể vặn vào cái bù lon cùng một cỡ.
b)-( ngh.b ): thích hợp nhau, có thể hòa đồng với nhau.
-Tôi có coi giò coi cẳng rồi, tôi với cô ấy vặn không ăn răng đâu!
*-ăn rập xt: rập ):
a)-giống như được tạo ra do một cái rập có sẵn.
b)-hòa hợp với nhau.( nghĩa giống như ăn nhịp ở trên ).
“Đang khi chàng hút thì nó cầm cây tim nhịp trên ống nghe lắc cắc ăn rập với tiếng ro ro kia”(NYB)
*-ăn rơ: (rơ-< P: jeu: cuộc chơi)-hợp nhau ở sở thích và cách làm việc.
*-ăn sơn: hút sơn mạnh.
-Gỗ láng ít ăn sơn.
*-ăn ý: (-< HV: a ý : theo ý người khác ): trùng hợp ý kiến của người khác.
Hai người làm việc ăn ý với nhau lắm.
ĂN ( 8 ):
: (đt)-hướng về, di chuyển về, phát triển ra. *-ăn lan: tỏa rộng ra, mở rộng diện tích.
- Dịch cúm gia cầm ăn lan ra nhiều tỉnh thành phía Bắc.
*-ăn loang: nới rộng diện tích, thường chỉ dùng cho chất lỏng. - Dầu ăn loang khắp mặt biển, gây ô nhiễm nặng nề.
*-ăn luồn: di chuyển ngầm phía trong, phía dưới khó thấy được.
-Mảnh đạn ăn luồn trong da thịt.
-Con sông này ăn luồn qua dãy núi đá vôi.
*-ăn ruồng: ăn trong ruột và ngày càng lớn rộng ra.
*-ăn sâu: lấn vào bên trong và ngày càng trở nên vững vàng hơn, khó lọai bỏ nổi.
-Biển ăn sâu vào đất liền, tạo thành một cái vịnh rất đẹp. -Tư tưởng Nho giáo đã ăn sâu vào đời sống dân tộc ta.
*-ăn thông: ăn luồn tới, ra tới.
- hang này ăn thông tới biển.
ĂN ( 9 ):
-< HV: thắng.
: (đt)-giành được phần lợi trong cuộc chơi.
-Ăn làm vua, thua làm giặc( t. ng )
*-ăn đúp: ( đúp -< P: double): ăn tiền gấp đôi theo luật chơi “ xử tiêu ăn
đúp” của lối chơi bài cắc-tê. (xt: cắc-tê)
*-ăn thua:
a)-thắng và bại, được và thua, hai mặt kết quả của cuộc chơi.
b)-so đo, tính chuyện hơn thiệt.
-Tôi như vầy mà nó cũng tính chuyện ăn thua với tôi nữa.
c)-dùng vũ lực để quyết định thắng bại, phải trái. -hai bên hùng hổ xông vào, tính ăn thua với nhau.
Trong nghĩa này, ăn thua đủ diễn tả ý mạnh hơn, có nghĩa là
giải quyết rốt ráo, không khoan nhượng khi xảy ra việc xung đột bằng tay chân.
-Anh mời bà con lối xóm làm chứng, rồi tôi với anh ăn thua đủ.
d)-( dùng dạng phủ định với chữ gì, chi, đâu có… gì ): không ảnh hưởng gì, không đáng quan tâm.
-Đi làm cả năm không nghỉ, nay nhà có việc, xin vắng mặt một bữa, ăn thua gì!
ĂN ( 10 ):
: (đt)-liên quan tới, can hệ tới, dính dáng tới.
*-ăn chung: chẳng thấm tháp vào đâu,-dùng theo lối phủ định.
-thi mới rớt một lần mà ăn chung gì.
*-ăn nhằm: (cn: nhằm nhò, thường dùng nghĩa phủ định.( xt. Ăn thua, nghĩa ( d ).
-Dang nắng cả ngày ngoài nắng, không ăn nhằm gì tới sức khỏe của tôi đâu!
-Thằng nhỏ lì quá! Quất nó hai roi, ăn nhằm gì!
*-ăn nhập: liên quan tới,-thường dùng lối phủ định.
-“Chuyện không ăn nhập, Xin đừng xía vô”(cd)
*-ăn trớt: ( cn: ăn trớt ăn trét ).
a)-không đạt kết quả như ý.
-Việc thi Đại học của nó ăn trớt rồi.( cũng có thể dùng một mình chữ trớt ).
b)-lạc đề, không dính vào đâu.
- Nói chuyện ăn trớt / ăn trớt ăn trét.
ĂN ( 11 ):
: (đt)-có giá trị ngang bằng.
-một đô- la Mỹ ăn mười lăm ngàn đồng Việt Nam.
ĂNG-BRA-YA:
-< P: embrayage.
-cv:ăn-bra-da.
: (dt)-bộ phận ly hợp của máy.
-muốn xe này chạy ngon, anh phải tán bố nồi ăng-bra-ya.
ĂNG-CÁCH-XƯA:
-< P: encaisseur.
: (dt)-người thu tiền.
“-Mai này lối mười giờ, em đem “phắc-tia” lại cho chị, em nói rằng em là “ang-cách-xưa” của hảng bán hột xoàn ở Sài Gòn…”(NYB)
ĂNG- KẾT:
-< P: enquête.
: (dt)-cuộc điều tra, mở cuộc diều tra ( ouvrir une enquête ).
“ Nội vụ đưa ra làng, giao cho Hương quản làm “ăng-kết” (PV)
ĂNG-LÊ:
-< P: Anglais.
: (dt-tt)-(cg: Hồng mao)-từ chỉ người Anh, thuộc nước Anh.
Gió đưa bông lách bông lau,
Gió đưa em bậu xuống tàu Ăng-lê. (cd)
ĂNG-PAN:
-< P: en panne.
: (tt)-( xe cộ ) hư hỏng máy móc phải nằm đường.
ĂNG-TEN:
-< P: antenne .
1-(dt)-cây hoặc dây thu sóng cho ra-đi-ô hay máy truyền hình.
2-(dt)-(lóng)-kẻ chỉ chọc, méc thót với cấp trên.
-trong phòng mình có một ăng-ten cho nên rục rịch chuyện gì thì Ban Giám đốc cũng biết.
ĂNG-TƠ-NI:
-< en tenue.
: (tt)-mặc Âu phục tề chỉnh, mặc áo bỏ trong quần, mang giày, có khi thắt cà-vạt.
*-ăng-tơ-ni nhểu nhảo: cn ăng-tơ-ni, nhưng với ý khôi hài để chọc ghẹo cho vui.
-đi đâu mà ăng-tơ-ni nhểu nhảo, coi bảnh tỏn quá vậy ta?
ĂNG-TRẮC:
-< P: entr’acte.
1-(dt)-thời gian nghỉ giữa hai màn kịch, tuồng hát để thay đổi cảnh trên sân khấu cho màn diễn kế tiếp.
2-(dt)-( ngh.b ): thời gian nghỉ giải lao trong giây lát.
ẮP-BÊ-RÔ:
-< P: apéro, nói tắt chữ Apéritif.
: (dt-đt)-rượu khai vị, uống rượu khai vị.
“Thôi tôi mời chú vô nhà hàng ắp-bê-rô với tôi một ly chơi, rồi bỏ qua mà”(NYB)
ẮP LẪM:
-ắp < HV ấp ( múc đổ vào cho đầy ); HV lẫm ( kho chứa ).
1-(tt)- (kho chứa) luôn luôn được làm đầy.
2-(tt)-( ngh.r ): không thiếu thốn, lúc nào cũng có đầy đủ.
-Bánh kẹo để ắp lẫm trong nhà.
ẮT CHẮC:
-ắt < HV tất ( chắc chắn đúng).
: (tt)-(cn: ắt chất)-hoàn toàn đúng, xảy tới chắc chắn, không nghi ngờ gì nữa.
-anh đã nói ắt chắc giá cả như vậy, tôi về nhà lo đủ tiền để mua.
-“Quan hỏi ắt chất mới sai người tới coi mã ấy rồi đóng gông vợ chồng Tuấn Tú điệu về…”(Trần Văn Ký-NCMĐ 143)

User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post May 16 2013, 06:10 AM
Gửi vào: #7


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





Â

ÂM ( 1 ):
: ( dt ): cái lỗ tròn.
*-âm cối xay: cái lỗ tròn nằm giữa thớt cối xay trên để cho cái ngõng thớt cối dưới thọc vào.
*-âm ghe: vòng sắt tròn sau ghe để tra bánh lái.
ÂM ( 2 ) ( HV ):
: ( tt ) lạnh lẽo và buồn bã.
*-âm trì ( HV trì: chậm chạp ): lạnh lẽo, buồn bã và chậm chạp, thiếu mất sinh khí.
*-âm trì địa ngục: buồn bã, lạnh lẽo và chậm chạp như cảnh âm ti địa ngục.
- vẻ mặt âm trì địa ngục.
ÂM ( 3 ):
1-(đt): cho một phần vật gì chìm xuống dưới mặt đất hay nằm sâu vào trong một vật khác.
-đào âm chân cột cho nó đứng vững; làm tủ áo âm trong tường .
2-(đt)-đóng vào.
-ráp mộng xong nên âm thêm một mũi đinh cho nó kèm chắc.
ẤM Ớ:
-< HV: âm á (âm: mất tiếng, câm; á: câm )
1-(đt-tt)-ú ớ trong miệng, nói không ra lời rõ ràng.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói ấm a ấm ớ.
2-(đt)-( ngh.r ): ăn nói vụng về, không diễn tả nổi ý tưởng của mình.
*-ấm ớ hội tề: những viên chức ngu dốt bất tài, ăn nói thô vụng.
ẨM NHẨM:
: (tt)-đằm thắm, dịu dàng.
-ăn nói ẩm nhẩm.
ẬM À ẬM Ừ:
: (đt)-(cn: ậm à ậm ờ)-ừ hử cho qua chuyện, không muốn trả lời dứt khoát.
“Má nuôi tôi hỏi gì, tôi cũng chỉ ậm à ậm ừ. Thằng Cò rủ tôi đi đâm cá, tôi cũng không đi”(ĐG)
ÂN ( HV ):
: (dt)-ơn; sự lo lắng thương yêu giúp đỡ người khác.
*-ân nhơn ( Đ.ng: ân nhân )-( HV ) : người giúp đỡ mình.
*-ân oai ( Đ.ng: ân uy )-(HV ): ân đức và uy nghiêm, hai đức tính cần phải có của cấp lãnh đạo.Từ mở đầu một lời khấn vái có nghĩa là nhờ ân đức và uy linh của…
Ân oai các đứng cô hồn,
Đuổi con cá nọ chạy dồn ăn câu.(cd)
Lần lần , ân oai được đọc biến trại thành “ ông ngai”
-Ông ngai ông địa.
ẤT VỈA:
: (lái tục-> ỉa vất): đi đại tiện không đúng chỗ.
ÂU (HV):
1-(dt)-(cg: rổ ô, cái ô)-vật đúc bằng kim loại, đáy bằng, hông hơi phình, có nắp đậy để đựng trầu cau.
2-(cg: ang, ảng)-vật bằng đất nung để chứa nước.
Nước lên khỏi chậu tràn âu,
Qua lo cho bậu làm dâu không tròn”(cd)
Khoanh tay giả điếc, lắc đầu làm thinh.(cd)
ẦU Ơ:
1-(dt)-từ khởi đầu một đoạn hát đưa em.
Ầu ơ… gió đưa bụi chuối sau hè,
Anh mê vợ bé bỏ bè con thơ.(cd)
2-(đt)-( ngh.b): làm cầm chừng cho có lệ, cứ hứ hẹn cho qua chuyện mà không hăng hái nhiệt tình nên công việc vẫn ì ra đó.
*-ầu ơ ví dầu: cn ầu ơ nhưng nghĩa mạnh hơn.
-thợ thầy gì làm việc ầu ơ ví dầu nên không biết năm Thìn năm Tị nào mới xong.
ẤU:
-t.k.h:Trapa bicornis Osb. Var.cochinchinensis ( Lour. ),họ Ấu Trapaceae.
: (dt)-(thực)-cỏ thủy sinh nổi, gốc gắn chặt vào bùn. Lá xanh đậm, mặt dưới nâu, phủ đầy lông. Hoa trắng cô độc, bốn cánh bốn lá đài, bốn tiểu nhụy. Trái có hai sừng giống đầu trâu mang một tử diệp to, một tử diệp nhỏ chứa nhiều bột trắng, ăn bùi.
Thương nhau trái ấu cũng tròn,
Ghét nhau bồ hòn cũng méo. (t.ng)
ẤU ĐẢ ( HV: ẩu đả)
: (đt)-chúng ta quen nói là ấu đả, nghĩa là đánh lộn, đánh nhau.
ẨU:
-< HV cẩu ( lấy trong chữ cẩu thả)-cẩu: sơ sài, không cẩn thận.
: (tt-pt)-làm vội vã hấp tấp không cẩn thận nên kết quả không cao.
-nói ẩu,-làm ẩu,-lái xe ẩu.
*-ẩu tả < HV cẩu thả, có nghĩa như chữ ẩu.
(Tiếng Việt thường tạo từ bằng cách lợi dụng tính đồng âm dị nghĩa của ngôn ngữ. HV cũng có chữ ẩu tả có nghĩa là ỉa mửa. Vd:thượng ẩu hạ tả: trên miệng thì ụa mửa, dưới trôn thì ỉa)
*-ẩu xị: có nghĩa như ẩu và ẩu tả.
ẤY:
: thay thế một động từ chỉ một hành động nào đó mà chỉ có người nói và người nghe hiểu được.
-Chuyện tao giao mầy hôm qua, mầy có ấy không?
ẬY:
: tiếng chận ngang câu nói của người khác để khuyên người ta nghe lời mình nói.
-Ậy! Đừng cãi tôi mà! Không phải vậy đâu!



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
NhaQue
post May 16 2013, 06:43 AM
Gửi vào: #8


Nh�Qu�
***

Nhóm: Admin
Bài viết đã gửi: 5,621
Tham gia: 26-January 05
Thành viên thứ: 8





B

B:
-viết tắt chữ A: bomber (: phi cơ ném bom).
*-B29: (đọc B ve nớp / B hoảnh nớp (-< P: B vingt-neuf,-đọc giọng Pháp: B hăm chín)-tên loại máy bay cánh quạt của Mỹ, đã ném bom nguyên tử xuống Nagazaki và Hiroshima năm 1945.
*-B52: (cg: siêu pháo đài bay (A: superfortress), loại oanh tạc cơ khổng lồ đã từng tham chiến ở Việt Nam trước 1975.
B40:
-B: viết tắt chữ Anh Bazooka
1-(dt)-khí giới cá nhân do Nga chế tạo, dùng phóng róc-két giống hình cái bắp chuối. Khi đạn phát nổ, tỏa ra một sức nóng khủng khiếp, có người nói khoảng 4000 độ C, dùng để bắn xe tăng, phá hủy các công sự.
Sau này, có B41 phóng loại róc-két dài hơn và sức công phá dữ dội hơn.
2-(dt)-lưới B40. (xt: lưới)
BA (1 ):
-< HV bả( cha, bố )
1-(dt-đtnx)-người đàn ông sinh ra mình,-dùng như danh từ, đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai.
*-ba má: cha mẹ.
Anh với em chút nữa thì gần,
Tại ba với má bẻ cần tháo dây. (cd)
2-(dt-đtnx)-(lóng)-từ gọi khôi hài người đàn ông đồng trang lứa lúc nói đùa với nhau.
-thôi đi ba! Tôi vốn sợ ma mà đi bắn chim đêm sao được.
BA ( HV )-(2):
: (dt)-sóng nước.
*-ba đào chuyển động :
a)-cảnh sóng gió hung hãn giữa biển khơi, nguy hiểm đến tàu bè
và nhân mạng.
b)-( lóng ): nước nấu sôi dữ dội.
-Con sửa soạn pha trà, nước sôi ba đào chuyển động nãy giờ.
BA (3 ):
: (số đếm)-số có giá trị bằng hai cộng với một.
Anh đi lọng lụa ba bông,
Bỏ em cấy mướn dựa đồng cây da.(cd)-
*-ba bó vô một giạ: ý nói hoàn toàn tin rằng kết quả sẽ rất tốt. Câu này cũng dùng để chê người cả tin nhẹ dạ.
*-ba chỉ (cn: ba rọi ): thịt heo có ba lớp: da, mỡ và nạc.
*-ba đồng bảy đỗi:
a)-ba cánh đồng và ba quãng đường,
b)-( ngh.r ): nhiều chỗ.
Đi ba đồng bảy đỗi, Về hái ổi ăn chơi.(đd).
*-ba hồi:
a)-ba hồi trống dài,
b)-(lóng): (tánh tình ) thay đổi bất thường, khi vầy khi khác.
- thằng đó ba hồi lắm! Giao công việc đó cho nó là hư bột hư đường như chơi.
*-ba lá:
a)-loại xuồng nhỏ làm bằng ba tấm ván di chuyển mau lẹ trên sông rạch.
b)-một lối chơi bài tây. Người làm cái chia nhiều tụ, mỗi tụ ba lá.( xt bài cào ).
Cắc-tê sáu lá cầm chừng,
Bài cào ba lá tuột quần như chơi. (đd)
*-ba mươi đời vương: đã trải qua ba mươi đời vua nối tiếp nhau trị vì,-ý nói thời gian qua đã quá lâu.
“Mặc kệ mụ Théroude, chết đã ba mươi đời vương, mụ đã ra cát bụi, mà câu văn như vầy, mới là sống động”(VHS)
*-ba rọi:
a)-( xem ba chỉ ở trên )
b)-( lóng ) nói pha trộn tiếng Việt với tiếng nước ngoài.
-thằng đó nói tiếng Tây ba rọi, nghe phát ghét.
*-ba tây:
a)-( bài cào ) tụ bài có ba lá hình, tụ bài lớn nhất.
b)-( lóng ): có nhiều lợi thế nhất.
- Đi thi đạt điểm tối đa môn Toán, chín đểm môn Văn thì ba tây rồi!
*-ba trăng: tên giống lúa ngắn ngày từ lúc cấy đến lúc gặt chỉ
kéo dài ba tháng.
Anh đi cấy lúa ba trăng,
Dặn em giữ vẹn đạo hằng chớ quên.(cd)
*-ba xu:
a)-ba phần mười của cắc bạc; ba phần trăm của đồng bạc,
ý nói món tiền nhỏ.
b)-( ngh.b ): ít giá trị.
- tiểu thuyết ba xu.
BA ( 4 ):
-< Mỹ: bar ( quán rượu )-
1-(dt)-loại quán rượu trong đó, người ta đứng dựa quầy hay ngồi trên ghế đẩu cao để uống rượu mạnh .
2-(dt)-quán rượu nói chung.
-Cô gái bán ba.
BA (5):
: yếu tố tạo từ láy:
*-bă lăng nhăng: cn: lăng nhăng. (xt: lăng nhăng)
*-ba ngù: (cn: sần sần; cườm cườm)-chưa say nhiều.
-mới nhậu hai ly đã ba ngù.
*-ba phải: cho rằng cái gì cũng đúng vì không nhận biết được giá trị lời nói của từng người.
-anh chàng ba phải đó suốt đời chẳng làm gì nên thân.
*-ba sồn ba sựt:
a)-chưa chín hẳn, nghe tiếng sựt sựt khi nhai ăn.
-chè đậu nấu ba sồn ba sựt, tôi không dám ăn đâu.
b)-không kỹ lưỡng, không thấu đáo rõ ràng.
-học ba sồn ba sựt,- nhớ ba sồn ba sựt.
*-ba sớn ba sác: tâm hơ tâm hất, không để ý nhìn trước ngó sau,-(cn sớn sác nhưng nghĩa mạnh hơn)
“-Kỳ quá hè! Thiệt là “ba sớn ba sác”. Ổng xuống bây giờ. Cỡ này, ổng hay quạu bất tử lắm”(SN)
*-ba trợn:
a)-tánh tình bất thường, không đáng tin cậy.
b)-hơi khùng.
*-ba xạo:
a)-tỏ ra thông thái, chứng tỏ mình thông hiểu mọi thứ.
b)-hay xen vào công việc kẻ khác.
BA-DA (1):
-< P: bazar. Từ có nguồn gốc Iran.
: (dt)-đồ tạp hóa.
-tiệm ba-da.
BA DA (2):
: (tt)-(lóng)-kẻ tráo trở, chuyên lừa gạt.
“Nói cho cùng, rủi thằng ba da này có sa thải con ra thì sẳn có thầy cai đó”(VHS)
BA-DÔ-CA:
-< A: bazooka.
: (dt)-(cv: ba-zô-ca)-tên loại súng cộng đồng bắn róc-két để diệt xe tăng hay phá các công sự.
BA-DỚ (xt: pa-dớ ):
BA-ĐÁ:
-phối hợp hai từ: ba(trong ba gai) cộng với đá (trong xăng đá)-
1-(dt)-loại lính tráng vô kỷ luật hay phá làng phá xóm.
2-(dt)-(ngh.r)-kẻ hay quậy phá, không tôn trọng tôn ti trật tự xã hội.
-học sinh ba đá,-dân ba đá.
BA-GA:
-< P: bagage.
: (dt)-đồ hành lý.
-tiền vé ba chục ngàn, tiền ba-ga năm ngàn. Hết thảy là ba lăm ngàn.
BA-GÁC:
-< P: bagage.
: (dt)-xe ba bánh chở hàng hóa.
BA-GAI (xt: pa-gai )
BA-GHẾT:
-< P: baguette.
1-(dt)-đũa hàn điện.
2-(dt)-(cg: bánh mì cặc ngựa-từ của người bình dân)- loại bánh mì nhỏ và dài.
BA HOA:
-< P: bavard.
: (dt)-hay nói, già mồm, có tật nói nhiều.
BA KHÍA:
: (dt)-(động) -loại cua nhỏ hình dáng hơi giống con còng nước ngọt nhưng to hơn, thường sống vùng rừng ngập mặn ở ven biển. Người ta thường bắt ba khía để làm mắm.
“Con ba khía muối, rẻ tiền nhưng là loại mắm ngon, hương vị khó quên”(SN)
BA-LĂNG (xx: pa-lăng )
BA-LÊ:
-< P: Paris.
: (dt)-tên của một thành phố lớn, thủ đô của Cộng hòa Pháp.
BA-LẾT (xx: pa-lết )
BA-LÔ:
-< P: ballot.
1-(dt)-túi đeo lưng may bằng vải dày đựng hành trang của lính.
“Bà thong thả gỡ chiếc ba-lô trên vai tôi, tháo ra, đặt gói ruốc vào”(ĐG)
2-( tt ): có tính gọn nhẹ.
*-du lịch ba-lô: du lịch ngắn ngày, đồ đạc mang theo gọn nhẹ.
*-Tây ba-lô: du khách nước ngoài chỉ mang một ba-lô đồ đạc khi đi đó đi đây.
BA-LÔNG:
-< P: ballon.
1-(dt)-quả bóng, trái banh dùng trong trận đấu bóng đá.
“Buồn?-Chúng có thể lôi đầu mấy con rắn hổ ngựa từ trên cây xuống…đá như đá ba-lông” (PV)
2-(dt)-khí cầu thả bay lên không trung để thăm dò khí tượng.
3-(dt)-(lóng)-cái bầu do tình cảm vụng trộm mà có.
-chàng quất ngựa dông tuốt còn nàng thì ôm ba-lông.
BA LƠN:
-< HV: bả lộng.
1-(tt)- hay giỡn hớt, hay làm trò đùa.
2-(tt)-( ngh.r ): dễ tính, hay đùa cợt nên đôi khi thiên hạ cho là hơi khùng.
BA-NHE:
-< P: panier (thúng, rổ).(xt: pa-nhe)
BA-REM:
-< P: barème.
: (dt)-thang điểm chấm bài.
-chấm đúng theo ba-rem.
BA-RÊ:
-< P: barrer ( v ): ngăn chận.
: (đt)-phong tỏa các nẽo đường, các lối đi.
Cảnh sát đã ba-rê các lối ra vào nơi xảy ra vụ nổ cháy.
BA-RƠ PHÍCH;
-< P: barre-fixe.
: (dt)-(cg: xà đơn)-cây thanh ngang gắn vào hai trụ trồng chắc xuống đất, dùng để tập luyện làm mạnh hai cánh tay.
BA SON :
1-(dt)-theo Vương Hồng Sển, trong Sài gòn Năm Xưa:
*-chổ làm việc của người thợ nguội thứ ba tên Son
*-cái xẻo có nhiều cá (mare aux poissons). Sau này, cái xẻo bị lấp để làm xưởng sửa tàu. Người ta phiên âm chữ POISSONS ra chữ BA SON để gọi tên xưởng mới lập.
*-do chữ Réparation (sự sửa chữa). Chỗ này vốn là nơi sửa chữa tàu biển.
*-do Bassin de radoub (ụ sửa chữa vỏ tàu) do Pháp xây dựng để sửa chữa các loại tàu: tàu buôn, tàu chiến ở Đông Dương, khỏi đem về tận bên Pháp để làm việc đó.
2-theo An Chi (trong Chuyện Đông Chuyện Tây), BA SON phiên từ chữ Pháp Bastion (pháo đài)
Anh gặp em chưa kịp trao lời,
Kiểng Ba Son đổ, rã rời nhau ra. (cd)
BA-SÔ:
-< P: bachot, cách nói tắt của từ Pháp Baccalauréat (xt bắc )
: (dt)-bằng Tú tài Pháp.
BA-TA:
-< P: bata.
1-(dt)-hãng giày do kỹ nghệ gia Tiệp Khắc Tomas Bat’a sáng lập.
2-(dt)-từ gọi chung giày bố đế cao su thông dụng khắp thế giới.
BA-TAI-DÔNG:
-< P: bataillon.
: (dt)-tiểu đoàn.
*-sếp đờ ba-tai-dông-< P: chef de bataillon (tiểu đoàn trưởng).
BA TÀU:
-cg: anh ba.
: (dt)-( lóng)-(cg: anh ba)- người Hoa kiều.
BA-TĂNG (xx: pa-tăng )
BA-TÊ ( xx: pa-tê )
BA-TÊ-SÔ (xx: pa-tê-sô )
BA-TÍT:
-<P: batiste.
: (dt)-(cv: ba-tích)-loại vải láng mịn dệt bằng len.
“Kế thấy trong mui ghe chun ra một cô dong dảy người, mặc áo bà ba trắng vải ba-tích (batiste) bó sát da, dưới mặc quần lãnh Tàu láng mượt, mặt mày cô trắng như bột, trông lịch sự quá chừng quá đỗi”(VHS)
BA-TON / BA-TOONG:
-< P: bâton.
: (dt)-gậy ngắn cầm tay, thường có đầu uốn cong.
“…nhưng tên địa chủ quyền thế nhất xã ấy cứ vung ba-toong đánh lên đầu gã”(ĐG)
BA TUI (xt: pa-tui / pa-trui -< P: patrouille)
BA XI ĐẾ:
: (dt)-loại rượu nếp lén kháp lậu trong rừng đầy lau sậy đế để tránh cảnh bắt bớ của bọn tào cáo.
BA-XÍ-BA-TÚ (xx: pa-xí-pa-tú )
BÀ ( HV ) ( 1 ):
: (dt-đtnx)-người đàn bà có vai vế ngang với cha mẹ của cha mẹ mình.
*-bà cố ( cg: bà cụ ):
a)-từ để gọi mẹ của ông bà nội hay của ông bà ngoại của mình.
b)-(lóng)-diễn tả mức độ tối đa.
-cô ấy đẹp bà cố.
*-bà nội: từ để gọi mẹ của cha mình.
*-bà nội đội chuối khô (th.ng): bị thất bại, xui xẻo, khó có thể cứu gỡ.
-Toán đã dở lại không chịu học, cuối năm thi tốt nghiệp, bà nội đội chuối khô là cái chắc.
*-bà ngoại: tiếng gọi mẹ của mẹ mình.
BÀ ( HV ) ( 2 ):
: (dt-đtnx)-để gọi người đàn bà già đáng bà nội bà ngoại của mình.
*-bà cụ: từ để gọi một bà già với vẻ tôn kính.
*-bà già:
a)- từ thông dụng để gọi người phụ nữ lớn tuổi.
Bà già đi lượm mù u,
Bỏ quên ống ngoáy chỗng khu la làng.(cd)
b)-từ dùng với vẻ khiêm tốn ám chỉ mẹ mình khi mình nói
chuyện với người khác.
-Vợ chồng tôi đi làm hằng ngày, nhờ bà già lo cơm nước và coi chừng mấy đứa nhỏ.
Trong văn nói, người ta không dùng “ bà già này, bà già kia” khi nói
chuyện với một người phụ nữ lớn tuổi vì đó là lối ăn nói thiếu lễ độ.
*-bà già đi âm phủ ( thành ngữ ):
a)-(theo lối đồng thiếp ngày xưa), người ta có thể dùng một thầy
pháp cao tay ấn điều khiển hồn một người xuống địa phủ để gặp hồn của một người thân đã mất. Hồn của người già được sai đi rất chậm lụt và thường làm không hết các việc được giao.
b)-(lóng): trì trệ chậm chạp.
Làm việc như bà già đi âm phủ.
*-bà già trầu:
a)-bà già ăn trầu bô bô.
b)-( ngh.b ): bà già quê mùa.
*-bà tám:
a)-bà già thứ tám, có bà con thân thuộc hay không cũng gọi như vậy.
b)-(lóng)-người nhiều chuyện, không nhất thiết là nam hay nữ.
-mầy đừng có bà tám quá! Tao vả tét mép bây giờ.
BÀ ( HV )-( 3 ):
: (dt)-từ để gọi ngườiphụ nữ đã có gia đình.
-Kính thưa quí bà, quí cô!
-Ông ấy có tới hai bà: một bà ở Tiền Giang, một bà ở Châu Đốc.
*-bà bầu: từ dí dỏm dùng chỉ người phụ nữ mang thai.
*-bà lớn:
a)-từ để gọi tưng vợ của quan.
b)-vợ chánh thức.
*-bà nhỏ: (cg: bà bé)-vợ nhỏ.
-Ông ấy theo bà nhỏ nên bỏ nhà.
BÀ ( HV )-( 4 ):
: (dt)-từ dùng kèm với nghề nghiệp để chỉ chính bản thân hoặc chỉ vợ của người đàn ông làm nghề ấy.
*-bà bác sĩ: nữ bác sĩ hoặc vợ ông bác sĩ.
*-bà bóng:
a)-người lại cái làm nghề múa bông, chầu rỗi, múa mâm vàng cúng kiếng trong các miểu đền.
b)-(ngh.b):từ dùng để chế giễu người đàn ông có dáng ẻo lả như phụ nữ; chế giễu vợ hoặc chồng cưới nhau đã lâu không có con cái.
*-bà cò: người phụ nữ làm môi giới trong việc mua bán.
*-bà đầu nậu: người đàn bà lãnh công việc rồi tìm công nhân làm việc để lãnh tiền đầu.
*-bà mai: (xt mai ): người phụ nữ giới thiệu nhà trai nhà gái trong việc cưới hỏi.
*-bà mụ: người đàn bà đỡ đẻ trong một địa phương.
*-bà thầy: từ để gọi vợ của thầy bói, thầy pháp, thầy thuốc hay để gọi chính cá nhân người đàn bà làm các nghề vừa kể.
*-bà vãi: người phụ nữ đứng tuổi cạo trọc đầu xuất gia tu trong chùa Phật.
BÀ ( HV )-( 5 ):
: (dt)-(theo tín ngưỡng dân gian)-từ dùng để gọi các bậc thánh thần tiên phật, có thể gieo phước giáng họa cho dân.
*-bà: (cg: bà cố) một trong Cửu vị nương nương tức là một trong chín cô gái của Ngọc hoàng. Bà được thờ trong những miểu nhỏ gọi là miểu Ngũ hành, cất nơi cây cao bóng mát. Bà rất linh ứng. Bà được xếp vào hạng nội tổ ngoại tà. Gọi là nội tổ vì bà là vị thần có đẳng cấp và thế lực ở thượng giới, điều khiển nhiều âm binh. Gọi là ngoại tà là vì bà là con tà lớn có nhiều quyền phép có thể đòi lễ vật ( gà, heo ) hay vật chết người.
*-bà bắn: lời thề thốt bán mạng để cố chứng minh điều mình nói là đúng. Nếu không, bà sẽ bắn đui mắt.
*-bà cậu độ: được bà cõi trên, con của bà dựa vào xác để phò hộ giúp đỡ.
“Mà cũng may, cái thằng vậy mà “bà cậu độ”, được thiên hạ hoan nghinh” (PV).
*-bà Cửu thiên ( cg: bà Cửu thiên huyền nữ ): cháu gái Ngọc hoàng, thánh tổ ngành mộc.
*-bà chằn:
a)-(cg: chằn; chằn tinh)-con tinh cái ăn thịt người.
-Thạch Sanh chém chằn.
b)-( lóng ): người đàn bà hung dữ,-từ để so sánh với người đàn bà hung dữõ.
-con vợ nó dữ như bà chằn.
Người đàn bà nào hung dữ có tiếng thì được mệnh danh là bà chằn lửa.
c)-hiện tượng nắng nóng lâu ngày thì gọi là hạn bà chằn.
Năm nay, mùa mưa ở Nam bộ đến chậm vì hạn bà chằn tới cuối tháng tư âm lịch mới chấm dứt.
d)-( Động ): động vật mình mềm to bằng ngón tay cái, da mặt trên sần sùi sống trên các bãi lầy vùng nước ngọt.
*-bà Chúa Xứ: người khai hoang lập ấp một vùng đất rộng lớn, khi chết đi, được dân chúng kính ngưỡng, tôn lên hàng phúc thần.
Bà Chúa xứ có miếu thờ ở chân núi Sam, tượng thần bằng đá cổ Miên. Tương truyền bà là một thiếu phụ người Miên đi tìm chồng, đến chân núi ngồi nghỉ mệt thì hóa kiếp, gặp giờ linh thành thần. Người Việt gọi cung kính là Cô Hiên, Cô Mười; người Hoa gọi là Phật Bà Quan Âm. Bà rất linh ứng, mỗi năm đến ngày vía Bà, dân chúng đi hành hương tấp nập.
*-bà đầu thai, bà mẹ sanh, bà mẹ độ: ba vị nữ thần giúp đứa trẻ đầu thai, giúp việc sinh nở an toàn và độ mạng nó chống lại bệnh tật. Ba vị này được nêu ra để khấn vái lúc cúng đầy tháng.
*-bà độ mạng: vị nữ thần phò hộ bổn mạng của phụ nữ. Có thể là bà Cửu Thiên huyền nữ, bà Chúa Ngọc, bà Chúa Tiên hoặc Phật bà Quan Âm *-bà Hỏa:
a)-thần lửa, một trong Cửu vị nương nương đã nói ở trên, thường gây hỏa họan.
b)-( lóng ): cuộc hỏa họan.
-bà hỏa viếng xóm lao động X
*-bà hú:
a)-(cn: bà cố hú)-bà cố kêu, tức là chết.
b)-bị xui xẻo, tai nạn.
-bài gì tệ quá, phen này bà hú rồi!
*-bà Thủy:
a)-vị thần cai quản sông biển có thể quyết định sự sống còn của
người đi ghe thuyền hay bơi lội dưới nước.
b)-(ngh.r)-vùng sông nước.
-“Thằng Cò vụt cười lớn: “ Cần câu gởi bà Thủy ở ngoài sông. Ra ngoài lấy”(ĐG)
*-bà vật (cn: bà cố vật):
a)-bà quật mạnh xuống đất cho chết.
b)-dùng trong lời thề thốt chứng tỏ mình không làm sai nói sai.
-tôi nói thiệt, nói gian cho bà vật tôi đi.
c)-(tt)-không đàng hoàng, không đáng tin cậy,-từ cũng dùng với ý nguyền rủa.
-thứ đồ bà vật.
-anh tin thằng bà vật đó thì có ngày chết.
BÀ ( HV )-( 6 ):
: (dt)-người phụ nữ giàu có sang trọng.
*-bà chúa: nữ chúa hay vợ của chúa.
*-bà đầm: (đầm-< P: dame)
a)-người phụ nữ Tây phương.
b)-từ để gọi tưng người phụ nữ, vợ người bạn,
-Hôm qua, tôi gọi điện thoại, bà đầm của anh nói anh đi Vũng Tàu.
*-bà hoàng:
a)- nữ hoàng hay vợ ông hoàng
b)-từ dùng để chỉ người sang trọng.
-ăn bận như bà hoàng.
BÀ ( HV )-( 7 ):
: (tt)-to lớn, phệ.
-bươm bướm bà, ếch bà, trầu bà ( xt: bướm, ếch, trầu ).
BÀ BA:
1-(dt)-người Hoa lai Mã Lai hoặc người Hoa lai Indonesia.
2-(dt)-loại áo ngắn của ngườ Bà ba.(xt: áo bà ba)
BÀ CON :
1-(dt)-người có dính dáng huyết thống với mình, bên nội cũng như bên ngoại, gần cũng như xa.
-bà con gần; bà con xa; bà con bên nội, bà con bên ngoại,-bà con đầu ông cố.
Uổng công anh chùi nhạo súc bình,
Đến chừng anh tới, phụ mẫu nhìn bà con. (cd)
2-(dt)-từ mà người ta hay dùng để biểu lộ sự thân mật giữa người nói chuyện và người nghe:
-Kính thưa bà con cô bác…
hoặc diển tả sự gần gũi của người và người trong một khu vực nào đó.
-Bà con trong xóm cho tôi hay tin đó.
BÀ CHẢ BÀ CHẸT:
: (láy)-(cn chả chẹt)-đả đớt, khó nghe do không sửa hoặc do tật lưỡi.
-trẻ con mới học nói, nói bà chả bà chẹt.
BÀ QUEN:
: (dt)-người mình từng quen mặt với nhau nhưng không tới lui thân thiết lắm.
BÁ ( HV )-( 1 ):
-Đ.ng: bách.
: (thực)-loại đại mộc sống lâu năm, thuộc họ tùng Cupressaceae.
-Cây trồng ở vùng cao như rừng vùng Đà lạt, gỗ dùng làm nhang thơm, đồ mỹ nghệ. Nói đến bá người ta phải nghĩ tới tòng.
-Tòng (HV)-(Đ.ng: tùng): đại mộc vùng khô núi cao. Tòng bá lá bốn mùa vẫn xanh. Vì thế, người ta dùng tòng bá để tượng trưng cho khí tiết cao khiết của quân tử trượng phu.
Có tuyết sương mới biết thương cây tòng cây bá,
Có ngọn lửa lừng mới biết tuổi vàng cao.(cd)
BÁ ( HV )-(2 ):
-Đ.ng: bách .
: trăm, hàng trăm.
*-bá bịnh ( HV): trăm thứ bệnh, các thứ bệnh
*-bá chứng ( HV): hàng trăm chứng, nhiều chứng bệnh.
*-bá gia (HV):
a)-hàng trăm nhà,
b)-( ngh.r ):mọi người.
*-bá hộ ( HV ):
a)-tước hàm vua ban cho người giúp đỡ triều đình trong việc
đóng góp nuôi quân. Đặc quyền của bá hộ là được thu thuế một trăm nhà. Lớn hơn nữa là thiên hộ được thu thuế một ngàn nhà và vạn hộ được thu thuế mười ngàn nhà.
b)-( ngh.r ): kẻ giàu có.
“Sắp gia dịch nghe rồi trở vô nhà nói làm sao với ông bá hộ không biết, mà khách trong nhà cười rộ”(HBC)
*-bá nạp ( HV):
a)-gom góp cả trăm thứ khác nhau.
-áo bá nạp (-< bá nạp y ): loại áo kết bằng hàng trăm miếng vải khác nhau của các nhà sư Phật giáo.
b)-( ngh.b ):gom góp tất cả, không từ bỏ thứ nào.
-Ông ấy có một kho sách bá nạp.
-Ối ! Thằng cha đó bá nạp, già không bỏ, nhỏ không tha.
*-bá nghệ ( HV ): trăm nghề, đủ loại nghề.
*-bá nhơn, bá bụng, bá bao tử: câu nói khôi hài có ý chỉ mỗi người có tâm tư, nguyện vọng, ý kiến khác nhau.
*-bá phát bá trúng:
a)-trăm phát đều trúng mục tiêu.
“Nó có cây súng lạ lùng, gắn ống dòm. Hễ cái bóng của mình lọt vô ống dòm là nó bóp cò, bá phát bá trúng”(SN)
b)-(ngh.r)-hay tuyệt vời, không lỏi, không sai chạy, không ai bì kịp.
Đôi khi, người ta chỉ nói đơn giản là bá phát.
-anh ấy bắn bá phát,-anh ấy đờn ghi-ta bá phát.
*-bá quan ( HV): hàng trăm vị quan.
-Văn võ bá quan: văn quan và võ tướng cả trăm vị.
*-bá tánh ( HV): ( Đ.ng: bách tính ): trăm họ; chỉ tất cả mọi người.
*-bá tánh thập phương (HV): mọi người từ các nơi đổ về.
BÁ ( 3 ):
-Đ.ng: báng.
-< HV: bả( cầm, nắm, cái cán ).
: (dt)-(cg: bá súng)-phần gỗ của cây súng để cầm nắm hoặc để dựa vào vai để bắn.
-“Cô Trọng rút trong áo một con dao nhỏ, loại dao có ngạnh sắt chận ở trước cán (couteau à cran d’ arrêt). Cò Tournier đập một bá súng khiến cô té xỉu”(SN)
BÁ ( 4 ):
-Đ.ng: va.
: (đt)-rơi trúng, đụng vào, va vào.
-Nhánh cây gãy rớt xuống, bá vào đường dây điện treo tòn ten nửa lừng.
BÁ:
: yếu tố tạo từ láy.
*-bá chấy: (lóng)-(tt)-chấp nhận mọi thứ, không từ bỏ thứ nào,-thường dùng với nghĩa xấu.
-Con nhỏ đó thì bá chấy, nó mắc căn bệnh thời đại là phải lắm rồi!
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói bá chấy bù chét.
*-bá láp: không trúng vào đâu.
“Ông Sáu Thới nạt rằng: “Khéo nói chuyện bá láp! Nghèo thì chịu, chớ ham một nén bạc mà đem thân đi làm đĩ hay sao?”(HBC)
*-bá vơ:
a)-không rõ gốc tích, lai lịch.
- Nó mà ưng cái thằng bá vơ đó, chỉ khổ thân nó thôi!
b)-không trúng vào đâu.
Thày lay lại muốn chác danh nhơ,
Ai mượn mình lo chuyện bá vơ.(TTT)
*-bá vơ bá vất: cũng có nghĩa như chữ bá vơ nhưng ý mạnh hơn.
*-bá xàm: (-xàm < HV sàm ( nói xấu, gièm pha )-(chuyện)bậy bạ, dông dài mà không trúng vào đâu.
*-bá xàm bá láp: cũng có nghĩa như bá xàm.
BẢ ( HV: cầm nắm)-(1):
1-(dt)-lọn nhỏ dễ cầm nắm trong tay.
- bả tơ
2-(dt)-bó lúa cột bằng dây vừa đủ lớn để đập vào bồ hoặc để gánh về nhà.
3-(dt)-bó lúa cột gánh về nhà sắp trên sân gạch chờ đập hay cho trâu đạp.
-trâu đạp bả.
BẢ (2):
: đtnx ngôi thứ ba, có nghĩa là bà ấy.
BẢ LẢ:
: (tt-pt)-(cn: dã lã)-bỏ ngang sự hằn học tức giận, coi như không có gì, vui vẻ tươi cười để giảm nhẹ tình trạng căng thẳng.
“Bà ta lăng xăng đi thắp đèn, cười nói bả lả như không có chuyện gì vừa xảy ra, một hai bảo tôi ăn cơm đi kẻo nguội”(ĐG)
BÃ:
: (tt)-nát ra vì ngâm nước lâu ngày.
*-bã chã / bã rã: mục rệu, nát nhừ ra, bời rời ra.
*-bẫy bã (xt: bẫy ): lầy lội vì đất sét ngâm nước lâu ngày.
Trời mưa mấy bữa rày, đường đi bẫy bã quá!
BÃ TRẦU:
-cg: hủng hỉnh.
: (dt)-(động)-(cg: hủng hỉnh)-tên lọai cá nhỏ sống trong ao vũng, ruộng nước cạn, dáng hơi giống cá lia thia nhưng mình giẹp, cũng nhả bọt để làm ổ và cũng hiếu chiến như cá lia thia nhưng đá không dai sức.
Chim chìa vôi bay ngang đám thuốc,
Cá bã trầu lội tuốt mương cau.(cd)
BẠ:
: (dt-tt-pt)-không đúng nơi, đúng chỗ.
-bạ đâu nằm đó; bạ đâu nói đó.
-Vào mùa nước nổi, chuột không ở hang mà ở bạ, có thể ở đống rơm hay lùm cây rậm.
BÁC ( HV)( 1 ):
: (tt)-rộng rãi
*-bác vật ( HV ):
a)-người thông hiểu khoa học tự nhiên,
b)-kỹ sư tốt nghiệp bên Pháp chuyên ngành cầu cống, điện, cơ khí, canh nông, khoáng sản.
“ Bác vật Qui lên xe về Tân Định một mình, còn ba cô thì đi xe của cô Tân Phong mà về báo quán” (HBC)
BÁC ( HV)- (2):
: (đt)-ỉbỏ không dùng.
*-bác bỏ: không chấp nhận.
*-bác đơn: từ chối, không chịu nhận đơn.
BÁC (4 ):
-< HV bá
1-(dt-đtnx)-từ để gọi anh ruột hoặc anh họ của cha mình. 2-(dt-đtnx)-từ để gọi vợ hoặc chồng người bạn thân của cha mình dầu họ không phải trong vòng họ hàng.
3-(dt-đtnx)-từ để gọi cặp vợ chồng làm sui với cha mình. Ở một vài địa phương, người ta gọi cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng của em mình bằng chú thím.
4-(dt-đtnx)-từ để gọi cha mẹ của bạn mình. Nếu muốn gọi hai vợ chồng một lúc, người ta gọi là hai bác. Nếu muốn phân biệt một trong hai người rõ ràng hơn, người ta gọi người đàn ông là bác trai và người vợ của ông ấy là bác gái.
BÁC TƯỚC (HV):
: (đt)-lấy lại những gì mà kẻ cướp đã lấy của người khác.
“ Nay cách mạng vô sản đã nắm chính quyền. Chúng ta đã bác tước giai cấp bác tước ra sao?”(NVT)
BẠC ( 1 ):
-< HV bác ( trong chữ đỗ bác: đánh bạc)
: (dt)-các lối chơi ăn thua bằng tiên khi đánh bài, cờ.
Anh đi ghe rổi chín chèo,
Bởi anh thua bạc nên nghèo nợ treo.(cd)
BẠC ( 2 ):
: (dt)-tiền nong, tiền tiêu hàng ngày.
Thông ngôn ký lục, bạc chục không màng
Lấy chồng thợ bạc đeo vàng đỏ tay.
*-bạc cắc: ( xt: cắc ): tiền nhỏ, tiền có mệnh giá thấp.
-nghề dạy học là nghề lượm bạc cắc.
*-bạc đồng:
a)- ( cg: đồng bạc chì ):tiền đúc bằng kim loại, hình tròn, giẹp.
b)-( cg:đồng bạc ): tiền giấy hoặc tiền kim lọai có mệnh giá một đồng.
c)-( ngh.b): bạc giấy hoặc tiền kim loại có mệmh giá thấp.
-Tôi thương má tôi lắm. Ngày đưa tôi qua Mỹ Tho học, bà cho tôi một số tiền toàn bạc đồng bạc cắc.
*-bạc góp: bạc ( nợ vay hay nợ mua chịu ) được trả theo thỏa thuận về thời hạn và tiền góp mỗi lần.
*-bạc lẻ: ( Đ.ng: bạc vụn ):
a)-tiền vụn vặt, không đáng giá bao nhiêu
b)-tiền có mệnh giá thấp.
-Tôi quên mất, không để dành bạc lẻ để đi xe buýt.
*-bạc lúa: tiền mà người dân nghèo túng lấy trước để tiêu dùng sau đó phải đong lúa để trả khi gặt lúa xong. Thường thường, giá lúa tính rẻ mạt.
*-bạc nợ: tiền cho vay.
Mấy chú nhà nghèo, Cho vay bạc nợ.
Nhà giàu bưng bợ,Thiếu trước hụt sau.
( Vè nói ngược )
BẠC (3):
-< P: bague.
: (dt)-vòng thép chịu đựng một trục trượt hay quay tròn.
*-bạc đạn: cái vòng có ổ đạn để cây cốt quay nhẹ và mau.
*-bạc đạn rế: ổ đạn kết thành vành ôm kín trục quay.
BẠC (4):
-<HV bạch (trắng))
: (tt)-có màu trắng.
*-chim bạc má: loại chim có hai đốm lông trắng hai bên má.
*-bạc chãng: trắng mét, trắng lợt lạt, trông có vẻ bệnh họan, xấu xí.
*-bạc đầu: (cn: đầu bạc)
a)- tóc trên đầu màu trắng
Tiếc cây mía ngọt mà sâu,
Tiếc cô gái tốt bạc đầu khó coi.(cd)
b)- tuổi già
Dế kêu cho giải cơn sầu,
Mấy lời em nói, bạc đầu không quên. (cd)
c)-tên loại cá nhỏ đầu có đốm trắng ở ruộng.
*-bạc hoa răm: ( tóc ) nửa bạc nửa đen.
*-bạc muối tiêu: ( tóc ) màu trắng xám như muối và tiêu trộn lộn.
*-bạc phếu: bạc trắng nhiều.
*-bạc trắng: bạc rất nhiều.
BẠC (6):
-< HV: bạch,-đọc giọng QĐ.
: (tt)-có màu trắng.
*-bạc chẩu: (HV: bạch tửu,-đọc giọng QĐ)-rượu trắng.
*-bạc xỉu: (cg: bạc xỉu phé-< HV: bạch thiểu phi,-đọc giọng QĐ)-thức uống đong trong ly nhỏ gồm sữa với một chút cà-phê.
BẠC HÀ ( 1 ):
-t.k.h: Mentha arvensis L., họ Hoa môi Labilatea
: (dt)-(thực)loại cỏ sống lâu năm, cao khỏang 7 cm, thân vuông mọc đứng hay hơi bò. Lá mọc đối, phiến la hình trứng hay thon dài, mặt lá có lông, mép răng cưa. Chùm hoa trắng, hồng lợt hoặc tím mọc vòng kẽ lá. Lá có mùi thơm đặc biệt. Cây được trồng làm rau sống hay làm thuốc.
BẠC HÀ ( 2 ):
-Đ.ng: dọc mùng; miền Trung: lùng, mùng thơm.
-t.k.h: Alocasia odora C. koch, họ Môn Araceae.
: (dt)-(thực) -cây cao khoảng 70cm, lá to trắng mốc hình tim khuyết, gân lá nổi cộm. Cuống mập to xốp gọi là tàu, bè ra ở dưới để ôm chặt thân. Lá và tàu đều ăn được, người ta xào hay nấu canh chua.
BẠC LẠC:
: ( hạt lúa ) lép nhiều.
Lúa đương trổ đòng đòng, không ngậm sữa được vì bị mấy trận mưa đêm nên bạc lạc nhiều.
BẠC NHẠC:
-cn: bạng nhạng.
: (tt)-( thịt ) vụn, bầy nhầy.
BẠCH ( HV )-( 1 ):
1-(dt)-thứ lụa trắng mịn, ta thường gọi lụa bạch.
2-(tt)-trắng, mỏng, mịn như lụa.
*-giấy bạch: giấy rất mỏng, trắng mịn và dai.
BẠCH ( HV bạch)-(2 ):
1-(dt-tt)-màu trắng
-Ngó lên chùm mây bạch,
Ngó xuống lòng lạch thấy con cá chạch đỏ đuôi(cd).
*-Bạch công tử: (cg: Cậu Tư Phước Georges)-tên thật là Lê Văn Phước, con một Đốc phủ sứ giàu có, người Mỹ Tho, có sang Pháp du học nhưng không đỗ đạt, tánh rất hào phóng, ăn chơi và giúp người không tiếc tiền của. Cậu có một con mắt bị vãy cá, nhưng ít người thấy. Nhờ nước da trắng trẻo, dáng thanh nhã nên được giới phong lưu tặng cho mỹ danh là Bạch công tử.
“Lúc ấy, người ta chưa dùng danh từ Hậu Giang và Tiền Giang nên nay chỉ còn nhắc danh Bạch công tử hay Cậu Tư Phước Georges”(VHS)
Đôi khi, người ta dùng chữ HV bạch để ghép với từ thuần nôm hoặc
ghép theo ngữ pháp tiếng Việt nghĩa là tính từ nằm sau danh từ.
-ban bạch,-chuột bạch,-ngưa bạch.
2-(tt)-không có gì cả.
*-bạch diện: mặt trắng; chưa có công danh sự nghiệp.
*- bạch đinh:người dân tay trắng, dân nghèo khó.
*-bạch đồng: tình trạng mất trắng trong vụ mùa lúa. Người dân chẳng thu họach được gì cả.
*-bạch tuột: chẳng có gì.
Nếu ghép thêm chữ không ngơ, chữ bạch tuột mang nghĩa mạnh hơn, có nghĩa là hoàn toàn không.
Việc trong nhà và đồng áng, nó để cho vợ nó lo. Còn nó thì không ngơ bạch tuột, ăn nhậu tối ngày.
3-(đt)-nói rõ, thưa trình cho rõ vụ việc. Từ này được dùng trong giới tu sĩ Phật giáo.
-Bạch sư phụ,
BÀI ( HV)-(1):
1-(dt)-tấm thẻ.
*-bài chỉ: tấm thẻ ghi lý lịch và dấu hiệu riêng của một vài con vật phải đóng thuế thời Pháp thuộc.
“ …để rồi, chọn ngày lành tháng tốt, tụ tập nhau lại đốt những “bài chỉ nhân thân” ấy, coi như là thiêu hủy cái kiếp ngưa trâu”(NVT)
*-bài vị: tấmthẻ viết tên họ để thờ người chết.
2-(dt)-bài bạc:
*-bài cắc-tê ( xin xem cắc-tê )
*-bài cào: một cách chơi của bộ bài tây.Người làm cái chia cho mỗi tụ ba lá. Ăn hay thua tùy theo các lá bài mình có trong tay:
-ba tây là bài lớn nhất,
-mười nút (cg: bù ) nhỏ nhất,
-lớn nút thì ăn nhỏ nút hơn. Chín nút thì ăn tám nút nhưng thua ba tây. Chia bài xong, các tay con đồng lọat lật lên. Cái coi bài mình để chung cho các tụ lớn hơn và cào hốt tiền của các tụ thua mình.
Thiếu chi những chị má đào,
Họ mê bài phé bài cào anh thất kinh.
*-bài phé (xt: phé )
*-bài tây: bài có 52 lá.
*-bài tứ sắc: loại bài có tướng, sĩ, tượng, xe, pháo, ngựa, chốt in bốn màu trắng đỏ vàng xanh.
*-bài xập xám (xt:xập xám )
3-(dt)-những dòng chữ in họăc chữ viết để đọc hay để học.
*-bài bản:
a)-học theo đúng bài hát, đúng bản đờn.
b)-(ngh.r)-làm đúng cách thức, theo đúng qui cũ của một người có học nghiệp vụ.
*-bài học:
a)-bài thầy giáo cho học sinh ghi chép để học.
b)-( lóng ): sự trừng phạt kẻ phạm lỗi.
- tên đó ỷ thế lực người thân, không coi ai ra gì. Phải cho nó một bài học mới được.
BÀI ( HV)-(2 ):
: (đt)-dàn ra, cho thoát ra ngoài.
*-bài binh bố trận:
a)-(tướng soái) điều động lính tráng lập thành trận thế để bao vây đánh địch.
b)-( thầy pháp ) giăng thiên la địa võng, điều khiển âm binh để bắt tà ma.
c)-( ngh.r ):bày ra lung tung hỗn độn trên một diện tích rộng.
-Đừng có bài binh bố trận ra đó! Mẹ dẹp không nổi đâu.
*-bài bố: giăng bày ra, để ra nhiều thứ.
- Thằng nhỏ nó chơi, bài bố quá, dọn dẹp không xiết.
*-bài hãi HV hãi: sự sợ sệt ): la lớn để cầu cứu hoặc cho mọi người nghe khi mình quá hoảng sợ.
“Ông Sáu Thới giựt mình la bài hãi rằng: “Ai đó?” (HBC)
*-bài trầu: (cn:têm trầu)-phết vôi vào lá trầu.
BÀI XÀI:
: (tt)-rách rưới dơ bẩn và không tề chỉnh gọn ghẽ.
-quần áo bài xài.
BÁI ( HV )
1- (đt)-vái, vái lạy.
2-(đt)-nói tắt chữ bái phục.
-tôi chịu thua rồi, xin bái anh làm sư phụ.
3-(dt)-( cg: ông bái; hương bái; chánh bái; bồi bái ): người trong ban Hội hương lo việc cúng kiếng thần trong đình.
BÁI XÁI:
: (tt)-bị đánh tơi tả, bị thua đậm, tổn thất nhiều.
BÃI :
1-(dt)-mép cát hoặc bùn còn thấp được tạo ra do phù sa bồi đắp dọc theo bờ sông, bờ biễn.
Nước ròng bỏ bãi xa cừ,
Mặt em có thẹo anh trừ đôi bông. (cd)
2-(dt)-đống sền sệt chài bài ra trông thấy gớm ghiếc.
*-bãi cứt: bãi phân
-Bông lài cặm bãi cứt trâu : người tốt lấy vợ hoặc chồng không xứng đôi.
Đồ chua ai thấy cũng thèm,
Bãi cứt chèm nhèm ai thấy cũng ghê.(cd)
*- bãi đờm dãi: đống đàm nhớt trong miệng khạc ra
*-bãi nước miếng: bãi nước bọt
*-bãi trầu: đống sền sệt màu đỏ của trầu cau vôi thuốc nhả ra sau khi ăn.
BÃI BUÔI:
: (tt)-vui vẻ niềm nỡ với mọi người.
“ Các bà này là nhơn thân định nghĩa chữ “bãi buôi”. “ Bãi buôi” hiểu về tánh tình là bặt thiệp, mau mắn, hiểu về lời ăn tiếng nói là dịu dàng, ngọt xớt” (NVT)
BÃI HOÃI:
: (tt)-mệt mỏi lừ đừ, đau nhức cả mình mẫy.
-Tôi bị trúng mưa, nằm liệt mấy ngày rày. Tới bữa nay, mình mẩy còn bãi hoãi.
BÃM:
-thường được dùng chung với chữ ăn.
1-(pt)-tham ăn, cắn ngoạm sâu vào trong miếng mồi.
“Phải năm cơm bảy cháo mới rõ cá lóc có tật ăn “mồi chạy”bằng nhái sống, cá trê trắng ăn bãm bằng mồi cắt và bơi ngầm”.(PV)
2-(tt-pt)-( ngh.b ): tham ăn; chỉ nhận của đút lót với món tiền lớn lao.
Thằng cha đó ăn bãm. Bao nhiêu tiền lo không được việc đâu!
BAN ( HV)-( 1 ):
1-(dt)-tốp, nhóm người đứng ra đảm nhận một công việc.
*-ban bệ: từ người dân dùng để chỉ ban với ý mỉa mai.
*-ban cứu thương: nhóm người lo việc sơ cứu khi tai nạn xảy ra.
*-ban hội tề: các viên chức hàng đầu trong làng xã thời Pháp thuộc. (xt:hội tề).
*-ban khánh tiết: nhóm người trong xã được cử ra lo việc cúng kiếng đình chùa.
2-(dt)từ dùng kèm tên đoàn hát bội.
-Kiến Lương ban; Huỳnh Kỳ ban.
3-(dt)-nay dược gọi là khối. Trước năm 1975, bậc Trung học có hai cấp:
-từ Đệ thất (nay là lớp 6 ) đến Đệ tứ ( nay là lớp 9 ) được gọi là bậc Trung học đệ nhất cấp. Cuối năm Đệ tứ, học sinh thi bằng Trung học đệ nhất cấp.
-từ Đệ tam ( nay là lớp 10 ) đến Đệ nhất (nay là lớp 12 )được gọi là bậc Trung học đệ nhị cấp hay Trung học chuyên khoa vì các lớp này học theo chương trình phân ban. Trong mỗi ban, các học sinh học chuyên sâu các môn chính và điểm tính với hệ số cao trong các kỳ thi. Ở lớp Đệ nhất, môn Văn được thay thế bằng môn Triết học gồm các phân môn Tâm lý học ( Psychologie), Đạo đức học ( Morale ) và Luận lý học ( Logique ). Mãi tới sau này, sau năm 1972, môn Văn cũng đem lên dạy ở lớp 12, song song với môn Triết học. Có tất cả bốn ban ở bậc Trung học chuyên khoa:
*-ban Khoa học thực nghiệm ( gọi tắt là ban A ): các học sinh học Vạn vật ( nay là Sinh ), Toán, Vật lý, Hóa học, Văn cùng các môn phụ khác với hệ số thấp.
*-ban Khoa học Toán (gọi tắt là ban Toán hay ban B ): các học sinh học Toán, Lý, Hóa, Văn hoặc Triết cùng các môn phụ khác với hệ số thấp.
*-ban Văn chương Sinh ngữ C ( gọi tắt là ban Văn chương hay Ban C ) : các học sinh học Văn (lớp Đệ nhị, thi Tú tài I) hoặc Triết (lớp Đệ nhứt, thi Tú tài II), hai Sinh ngữ Pháp, Anh, Sử, Địa. Các môn phụ khác có với hệ số thấp.
*-ban Văn chương Cổ ngữ D ( gọi tắt là ban Văn chương cổ ngữ hay ban D ): các học sinh học Văn hoặc Triết, một sinh ngữ Anh hoặc Pháp, một trong các cổ ngữ Hán văn, Đức, Tây Ban Nha hay La tinh. Các môn phụ khác có hệ số thấp.
BAN ( HV )-( 2 ):
: (dt)-(cg: thương hàn ): chứng nóng sốt và có những mụt lấm tấm nổi trên da.
*-ban bạch: (cg: ban trắng ): loại ban trái làm cho bệnh nhân sốt cao và trên da nổi nhiều mụt trắng lấm tấm khi hạ sốt.
*ban cua (cg: ban cua lưỡi trắng ): bệnh thương hàn nhập lý (fièvre typhoide) do một loại vi khuẩn trong đường ruột. Bệnh nhân sốt cao, mê man cả ngày, cảm thấy đau nhức khắp mình mẫy, cổ họng đau, miệng đắng và hôi, khó ăn uống. Lưỡi đóng bợn trắng và nổi lên những mụt nhỏ lấm tấm khắp lưng và bụng. Bệnh kéo dài lâu và thường có những biến chứng nguy hiểm.
Kể từ hồi em đau ban cua lưỡi trắng, miệng đắng cơm hôi,
Tiếc công anh đỡ đứng bồng ngồi,
Bây giờ em vinh hiển, em bắt anh bán nồi làm chi. (cd)
*-ban đen ( cg: bệnh trái trời; bệnh trái đen ): bệnh làm cho bệnh nhân nóng sốt nằm li bì, mình mẫy nổi mụt lấm tấm màu đen. Bệnh tương đối nguy hiểm thời đó vì thiếu thuốc men.
*-ban đỏ (cg: trái đỏ ): bệnh của trẻ con từ 6 đến 10 tuổi. Mụt đỏ lấm tấm bắt đầu nổi ở cổ, mặt, trán rồi xuống khắp mình mẫy tay chân. Ít ngày sau,trái đỏ lặn, bệnh khỏi.
BAN ( 3 ):
: (đt)-cuốc cào đất chỗ cao lấp chỗ trũng lõm để mặt đất được bằng phẳng.
-ban nền nhà cũ để trồng bắp.
BAN (4):
-< P: bal.
: (dt)-cuộc khiêu vũ.
-Nhà đó giàu có lắm, tổ chức tiệc tùng, mở ban cả đêm.
BAN (5 ):
-< P: balle.
1-(dt)-(cg: đầu ban)- đầu viên đạn.
Ngày hòa bình trở lại, anh về quê cũ, mang đầu ban trong đùi.
2-(lóng- tục): qui đầu.
BAN (7 ): (xt: pan)-
BAN (:
: dùng kèm từ chỉ thời gian.
*-ban ngày ban mặt: giữa ban ngày,-thường dùng trong câu diễn tả một hành vi phi pháp nào đó.
-bọn cướp lộng hành quá quắc, giữa ban ngày ban mặt mà dám trấn lột giữa công lộ.
Người bình dân còn đọc biến trại là bằng. (xt: bằng)
BAN (9):
: (đt)-(cn: bơn)-đánh tới tấp.
-hát bội ban trống là tụi nhỏ rộn rực muốn đi coi hát.
BAN-BÙ:
-< P: bambou (tre, chỉ thúng giỏ đan bằng tre)
: (dt)-những người bưng xách đồ đạc mua sắm cho các bà đầm khi Tây, đầm mới qua Việt Nam vào cuối thế kỷ 19. bọn ban-bù là những thanh niên lực lưỡng gánh gồng giỏi những cần xé đồ đạc bằng đòn gánh. Mỗi chuyến họ được trả công bằng một hai cắc bạc. Mỗi ngày, họ có thể kiếm được năm cắc bạc trong lúc lương tháng của thầy giáo chỉ được 5 hoặc 6 đồng một tháng.
“Tàu lục tỉnh cặp bến, bộ hành lên hết, cô chủ sự biểu theo cô xuống tàu, dặn ban-bù đưa hành lý lại ca-bin hạng nhì…”(VHS)




--------------------


T? ví mình nh? chi?c n?m r?m
Không bì v?i nh?ng c? hoa th?m
Sanh t? l?p r? v??n xòe cánh
Ch?ng ??c mà hi?n khó th? h?n


NhàQuêHànhH??ng/NhàQuêTrungH?cBaTri/Tuy?nT?pTh?V?nHànhH??ng/Di?n?ànTinhKhôi
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post May 16 2013, 06:58 AM
Gửi vào: #9


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





BÀN ( HV bàn: cái mâm )-(1 ):
: (dt)-vật có mặt bằng phẳng để ngồi vào làm việc hay sắp đồ dùng lên trên.
-bàn ăn,-cỗ bàn.
BÀN ( 2 ):
: (dt)-từ tố phối hợp với một động từ để tạo thành một danh từ chỉ đồ dùng:
-bàn chải,-bàn chưn,-bàn đạp
*-bàn chông:
a)-tấm gỗ nhỏ có những đầu đinh nhọn ló lên để làm bẫy.
b)-( tín ngưỡng ) hình cụ ở địa phủ phạt kẻ đã làm ác ở dương thế.
Những kẻ làm ác bị phạt ngồi bàn chông.
*-bàn ép: đồ dùng để ép dầu dừa, dầu mù u, đầu phộng.
*-bàn gằn: bộ phận của máy chà lúa làm bằng khung lưới thép lỗ nhỏ để sàng cho hột gạo lọt xuống, hột thóc còn vỏ ở lại.
*-bàn nạo:
a)-cái cán dài tra một miếng thép tròn giẹp có khía răng cưa bén để nạo cơm dừa khô.
b)-( lóng ): từ để chế giểu bộ răng hô.
- bộ răng bàn nạo.
*-bàn ngồi:
a)-cái bệ để ngồi đại tiện.
b)- miếng gỗ để ngồi điều khiển trâu bò kéo cái trục.
*-bàn tay sè: từ dùng như tiêu chuẩn của bề rộng
Con cá tai tượng bằng bàn tay sè.
*-bàn tọa: mông đít, mảng thịt lớn nằm phía sau chỗ tiếp giáp xương đùi
với xương chậu.
*-bàn ủi ( Đ.ng: bàn là ): dụng cụ làm cho quần áo thẳng thớm, mất nếp nhăn, lằn xép.
*-bàn ủi điện: bàn ủi làm nóng bằng điện năng, có nút điều chỉnh độ nóng để ủi các loại hàng vải khác nhau.
*-bàn ủi sắt: khối sắt nặng đem nung nóng rồi ủi lên quần áo. Loại này, thường thấy trong các tiệm giặt ủi. Khi ủi một hồi lâu, bàn ủi sắt hết độ nóng, người ta lại đem vào lò nung nữa.
*-bàn ủi than: bàn ủi bằng thau có hộc đựng than để đun nóng. Bàn ủi này còn gọi là bàn ủi con gà vì cái chốt mở nắp có hình con gà trống.
BÀN THIÊN:
: (dt)-(cg: bàn ông thiên; bàn thông thiên; bàn vọng thiên)-tấm gỗ vuông nhỏ đặt trên một trụ tròn cao ngang tầm tay người lớn, vừa đủ để một lư hương, bình bông, ly tách đựng nước hoặc rót rượu cùng dĩa trái cây, dĩa thịt, để thờ cúng Trời trước sân nhà. Khi trong nhà có cúng giỗ, đám tiệc, người ta chỉ kiếng vài món như thịt phai với dĩa nước mắm trong.
BÁN ( HV):
: (số đo)-phân nửa.
*-bán gian:
a)-ở khoảng giữa; ở khoảng giữa trời đất.
b)-( ngh. hẹp): giữa đường giữa sá, gây trở ngại cho việc đi lại của người khác.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói bán gian thiên địa.
-Sao mày ngồi bán gian thiên địa như vầy, ai mà đi qua được!
*-bán quân sự: nửa quân sự, nửa dân sự nghĩa là dân thường được huấn luyện quân sự sơ sài và được trang bị súng ống đạn dược, không thuộc quân binh chủng nào cả. Trong chế độ Sài Gòn, cảnh sát là ngành bán quân sự.
BÁN (2 ):
-< HV: phán .
1-(đt)-giao hàng hóa của mình để đổi lấy một món tiền theo sự thỏa thuận của hai bên.
Bánh canh con vắn con dài,
Ai mua tôi bán, ai nài tôi thêm.(cd)
*-bán ba ( xt ba ):
a)-( phụ nữ ) đứng bán, làm tiếp viên trong các quán rượu.
b)-(lóng): ( phụ nữ ) không đứng đắn, bị mọi người xem nhẹ.
*-bán bưng ( cn: mua gánh bán bưng; buôn gánh bán bưng ):
a)-mua nguyên một gánh và san ra từng sề từng rổ đem bán lẻ để kiếm đồng lời nhỏ nhoi.
b)-người buôn bán nhỏ ít vốn.
*-bán cái:
a)-giao quyền làm cái cho người khác khi tới phiên mình vì thấy không còn đủ tiền chung nếu cái bị thua.
b)-(lóng)-đổ trút công việc khó khăn cực nhọc cho người khác.
-thấy nuốt không trôi, nó bán cái cho người khác.
*-bán chác: bán và trao đổi hàng hóa.
*-bán chịu: bán mà không lấy tiền liền vì người mua không có sẵn tiền mặt.
*-bán chục đủ đầu ( xt: chục ): khác với bán chục trơn hay chục mười, tức là bán với chục 11, chục 12, chục 14, chục 16 tùy theo loại hàng hóa hoặc tùy địa phương..
*-bán dạo: đem hàng hóa đi khắp nơi để rao bán.
*-bán dâm: phụ nữ hành nghề bán xác thịt để mưu sinh.
*-bán đắc: được đông người đến mua, hàng hóa mau hết. Bán đắc mua may là thành ngữ người ta thường dùng để chúc người buôn bán.
*-bán đinh: (lóng): một lôùi tống tiền bằng cách đem cây đinh dài một tấc đến nhà người nào đó và ra giá bao nhiêu tiền. Nếu người đó ngoan ngoản giao nộp món tiền, tên cướp sẽ ra đi. Nếu người ấy kháng cự hay làm bể chuyện, tên cướp sẽ đóng cây đinh vào lỗ tai.
*-bán đồ hàng bông: bán rau cải hành ngò giữa chợ.
*-bán đồ lậu: bán những mặt hàng nhà nước cấm.
*-bán đổ bán tháo: bán với bất kỳ giá nào để mau hết hàng hóa.
“Tao lập tức tới liền, bán đổ bán tháo tất cả 250 con trâu. Mấy người tá điền hoan nghênh quá xá vì tao bán hạ giá”(SN)
*-bán độ: kềm chân các cầu thủ của mình để thua trận đấu, người bán độ sẽ nhận món tiền lớn của phe bên kia mà không ai biết.
*-bán đứng:
a)-dụ dỗ, ép uổng (đàn bà con trẻ) bán vào những chỗ ăn chơi hay làm đày tớ cho nhà người ta và những người bị bán không biết trước.
b)-(ngh.r)-gạt người đã tin cậy mình, làm cho họ rơi vào cạm bẫy.
*-bán đứt (cg: đọan mãi; bán đứt đuôi ): bán và không cho chuộc lại.
*-bán hoa: (cn: bán dâm; bán mình; bán trôn nuôi miệng): hành nghề mãi dâm để sống.
*-bán lẻ: mua sỉ từ các đại lý đem về bán từng đơn vị món hàng để kiếm lời.
*-bán lúa giống:
a)-lấy lúa thường bảo là lúa tốt đặng bán giá cao cho người cần mua làm lúa giống.
b)-(lóng)-thứ giả dối, lừa đảo.
-nó là thằng bán lúa giống, tin làm sao được!
*-bán mão: bán một lọat cho hết hàng hóa với giá rẻ mà không cần đo đếm con số chính xác.
*-bán mắt: (xt mắt ): bán với giá cao hơn nơi khác.
Mụ ni bán mắt,
Ai có thắt ngặt thì mua.( đ d)
*-bán muối: (lóng)-chết,-từ dùng với vẻ khôi hài và thiếu kính trọng với người chết.
-ông X nghe chồng bả đi bán muối thì lết vô tán tỉnh.
*-bán nhắm bán mớ: bán hàng hóa mà người mua chọn và mình nhắm phỏng chừng để nói giá cả không cân đo đếm hoặc đong lường.
*-bán quán: mở quán để bán.
-bán quán bia ôm,-bán quán nhậu.
*-bán quảng cáo: bán mặt hàng mới sản xuất đầu tiên với giá rẻ để ra măt khách hàng.
*-bán rao:
a)-rao hàng inh ỏi lúc bán.
b)-( ngh.b ): nói xấu người khác cho nhiều người nghe
khi mình lân la thân thiện với người ta trong thời gian khá lâu.
Trách lòng quân tử bia danh,
Chơi hoa rồi lại bẻ nhành bán rao.(cd)
*-bán rẻ:
a)-bán món hàng với giá thấp hơn nơi khác.
b)-( ngh. b): không coi trọng, làm mất đi giá trị cao quí của cái gì.
-bán rẻ lương tâm.
*-bán rẻ bán mắt: bán được giá hay không cũng được, miễn là hết hàng hóa.
-trưa trờ trưa trật rồi, tôi mới bán rẻ bán mắt để về cúng rước ông bà.
*-bán rẻ làm quen: bán hàng hóa với giá thấp trong lần gặp khách hàng đầu tiên để lấy cảm tình và giữ mối tiêu thụ của khách hàng.
*-bán sỉ: bán hàng với số lượng lớn với giá tương đối rẻ để người mua đem về bán lẻ.
*-bán soát: bán tất cả lô hàng một lượt, không ngồi bán lẻ.
*-bán sổ: tung hàng hóa ra bán với số lượng lớn với giá thấp.
*-bán tiệm: bán đồ ở tiệm tạp hóa nhỏ.
*-bán trời không mời thiên lôi:
a)-lừa gạt thiên hạ để lấy tiền.
b)-(tt)-kẻ lừa dối, gian manh,-từ dùng để mắng.
-thằng bán trời không mời thiên lôi.
*-bán vàm: bán bưng ở chỗ cửa sông, chỗ đông người qua lại.
*-bán vốn: bán cho người thân quen món hàng với giá vốn mua vào không tính tiền lời.
*-bán xôn: ( xôn < P: solde )-bán với giá rẻ mạt thứ hàng hóa cũ đã mua đi bán lại nhiều lần .
- sách này, giá bìa ghi bảy chục ngàn, bán xôn chỉ mười ngàn.
2-(đt)-(lóng)-làm mất.
*-bán mùi: làm mất mùi.
-nồi nhưn đậu bị khét, đừng lo. Chỉ cần gắp một miếng than miểng gáo bỏ vào thì nó bán mùi khét liền.
BẢN ( HV)-( 1 )
1-(dt)-tấm ván.
2-(dt-tt)-bề mặt phẳng lớn, có bề mặt lớn.
Anh kê cái máy bơm, để nó nằm trên bề bản của tấm gỗ.
*-bản họng: từ dùng chỉ họng trong câu có vẻ không kính trọng.
-té lòi bản họng.
*-bản mặt: từ chỉ cái mặt, dùng với vẻ khinh khi.
-mầy còn dám vác bản mặt tới đây sao?
*-đồng xu bản: đồng một xu mỏng, bề mặt lớn, không có lỗ tròn ở giữa, đúc bằng đồng đỏ trước 1900.
BẠN :
1-(dt)-người không họ hàng bà con với mình nhưng thường gặp gỡ lúc đi lại, làm việc, có thể cùng chí hướng hoặc sở thích.
Lên xe nhường chỗ bạn ngồi,
Nhường nơi bạn dựa, nhường lời bạn phân.
*-bạn chí cốt: bạn lâu năm của mình và đã từng chia ngọt sẻ bùi với mình.
*- bạn lan: người bạn quân tử đáng quí như hoa lan
Một mai trống lủng khó hàn,
Dây dùn khó đứt bạn lan khó tìm.(cd)
*- bạn mình: đtnx ngôi hai
Bớ bạn mình ơi! Tôi xa mình, trời nắng tôi nói mưa,
Canh ba tôi nói sáng, ông trời trưa tôi nói chiều.(cd)-
*-bạn nối khố: bạn kết giao với nhau lúc còn nhỏ, lúc nghèo hèn.
*- bạn ngọc: người bạn quí, tốt đẹp như ngọc
Mặt đất láng quyên tự nhiên cây cỏ mọc,
Bởi phận tôi nghèo, bạn ngọc có đôi.(cd)
*-bạn tác: bạn bè cùng trang lứa.
Xảy đâu bạn tác vừa ra,
Trực cùng Hâm, Kiệm xúm mà đưa tiên (NĐC)
*- bạn vàng (do HV kim hữu hoặc kim bằng): người bạn quí .
*-bạn vong niên: người bạn chênh lệch tuổi tác với mình.
Ghép ngược:
*-con bạn: đtnx ngôi thứ ba để chỉ người bạn gái.
Chim chuyền nhành ớt líu lo,
Mảng sầu con bạn ốm o gầy mòn.(cd)
2-(dt)-những người có liên hệ tình cảm hoặc có mối ràng buộc trong gia đình mình.
*-bạn đời: thường dùng để chỉ người hôn phối, vợ hoặc chồng.
*-bạn cột chèo: những người đàn ông lấy những chị em gái ruột trong một gia đình.
*-bạn rể: ( có nghĩa như bạn cột chèo ).
*-bạn tình:
a)-trai gái cặp thành đôi tình nhân.
b)-( động vật ) con vật khác phái, khác giới tính.
Con chim trống xòe bộ lông sặc sỡ, múa xoay vòng và kêu ríu rít để ve vản bạn tình.
*-bạn trai: người đàn ông con trai được cô gái chọn để làm bạn thân.
3-(dt)-người cùng nơi ở, cùng công việc:
*-bạn lối xóm: người ở cùng khu vực với mình.
4-(dt)-người cùng sở thích:
-bạn cà phê,-bạn đá gà,-bạn nhậu,-bạn ve chai.
5-(dt)-người quen do giao tiếp trong công việc làm ăn.
*-bạn hàng: người liên hệ với mình trong việc mua bán.
*-bạn hàng xáo: những người cùng làm nghề chà lúa bán gạo cám chung với nhau.
*-bạn lái: bạn thương buôn, mua đi bán lại.
6-(dt)-người làm công.
“Sử Tồn Bốc nghĩ thầm: “Bộ tướng thằng cha này như đứa bạn mà Ngọc Lan chịu nó, thì là không kể thể diện mình”(TPS)
*-bạn công mạ: người bạn nhổ mạ mướn trong một vạn nghề.
*-bạn cu li: bạn làm mướn.
*-bạn ghe chài: người cùng làm việc bốc vác, chở hàng hóa, chèo chống cho một chủ ghe chài.
*-bạn làm công: người cùng được thuê mướn ngắn hạn để làm một công việc gì .
-Anh A với tôi cùng là bạn làm công được bác tám mướn để đào ao thả cá.
*-bạn ở đợ (cg: bạn ở mướn): những người cùng được mướn để làm những công việc lặt vặt trong cùng một nhà.
*-bạn tá điền: những người cùng cấy cày thuê cho một chủ điền hoặc những người cùng mướn ruộng của một chủ diền để canh tác riêng.
BANG (HV)-(1):
: (dt)-tổ chức của nhóm ngoại kiều họp lại bầu ra một ủy ban điều khiển để tương trợ, binh vực quyền lợi và giúp chánh quyền sở tại Việt Nam trong việc kiểm soát quản lý hành chánh.
-bang Phước Kiến,-bang Quảng Đông,-bang Triều Châu.
BANG ( HV)-( 2 ):
: (đt)-giúp đỡ.
*-bang biện ( HV ): người giúp việc, người phụ tá.
“…chớ lóng này, tôi bị mới mót máy cho thầy ban biện dưới Bãi Xàu (Sốc Trăng) vay chín ngàn”(VHS)
BANG (3):
1-(đt)-va mạnh vào, đâm mạnh vào.
-xe bang vào gốc cây.
2-(đt)-đi tới, lợt xợt đi tới, đi không có mục đích.
-xe bể bánh, tôi chưa biết làm sao thì tình cờ bạn tôi bang tới.
*-bang bang: đi lơn tơn giữa đường giữa sá.
-bang bang giữa lộ, có ngày bị xe đụng.
BANG:
: (tt)-phình to ra,-không dùng một mình.
*-bang rang: (cn: chang bang)-phình lớn, nổi to ra.
-cái bụng bang rang.
BÀNG:
-t.k.h: Lepironia articulata, họ Lác Cyperaceae.
: (dt)-(thực)-loại cây mềm, bộng ruột, có ngấn ngang, cao quá đầu người, mọc hoang ở vùng ruộng ngập nước, ở các trũng phèn, nhiều nhất ở vùng Đồng Tháp, Hà Tiên.Người ta cắt bàng về phơi cho ráo rồi giã cho cây giẹp ra để đương đệm, nóp hoặc bao cà ròn.
Chàng đi cắt bàng cho nàng đương đệm,
Mãn mùa rồi bán đệm chia hai. (cd)
BÀNG ( HV ):
: (tt)-ở bên cạnh.
*-bàng cận: ở gần.
-anh em, bà con cô bác bàng cận đều thấy rõ như vậy.
*-bàng dân thiên hạ: tất cả mọi người gần gũi.
-bàng dân thiên hạ ở đây ai mà không biết nó.
BÀNG (4):
: (pt)-đâm ngang, không ăn sâu xuống đất.
*-ăn bàng: (rễ) mọc đâm ngang.
Mù u nhỏ rễ ăn bàng,
Anh đừng nói gạt qua đàng bỏ em.(cd)
*-rễ bàng: rễ mọc ngang, không có rễ đuôi chuột.
-cây này rễ bàng, mưa dông lớn dễ trốc gốc.
BÁNG ( 1 ):
: (dt)-Khoai mì ( xt bột báng )
BÁNG ( 2 ):
-< HV bánh (: va vào )
: (đt)-va vấp vào, chạm phải.
- thằng nhỏ lấy cục đá chọi chim nhưng cục đá báng vào nhánh cây. Con chim nghe động bay mất.
BẢNG LẢNG BƠ LƠ:
: (tt)-(láy)-(cn: bơ lơ bảng lảng)-lơ lảng, ở trạng thái tinh thần không ổn định, không chú ý được gì cả.
-sau trận chết hụt, mặt mày nó bảng lảng bơ lơ.
BÃNG:
: (dt)-(cg: thước bãng)-thanh gỗ dài cạnh vuông hoặc tròn không cạnh, dùng làm khí giới hoặc trong hình cụ ngày xưa.
*-thiết bãng: thanh sắt dài hình trụ.
-thiết bãng của Tôn Ngộ Không.
BANH (1):
-< P: balle.
-Đ.ng: bóng; quả bóng.
: (dt)-vật hình cầu bằng nhựa hay bằng da bơm hơi hoặc đặc ruột được dùng trong các cuộc chơi thể thao.
*-banh bàn: lối chơi banh trên một bàn gỗ. Hai người chơi đứng đối diện nhau và mỗi người sử dụng ba thanh sắt tròn có tay nắm, mỗi thanh sắt có gắn các cầu thủ gỗ. Bàn banh có bờ thành gỗ cao khoảng một tấc chắn chung quanh để banh khỏi lọt ra ngoài. Phần thấp phẳng mặt là sân banh. Trận đấu bắt đầu. Sau khi giao banh, mỗi người chơi đẩy hay kéo các thanh sắt để điều khiển các cầu thủ của mình tấn công hay phòng ngự. Banh lọt vào lỗ khung thành bên nào thì bên ấy thua.
*-banh da ( cg: quả da ): trái banh bằng da được dùng trong các trận đấu bóng đá.
*-banh te-nít: quả cầu nhỏ có lông mịn dùng cho môn quần vợt.
BANH (2):
-< HV: bành ( mở rộng ra )
1-(đt)-(cn: bành; chành; phành)-làm cho lớn ra, mở rộng diện tích.
Đứng xếp ngồi banh,Rờ ướt hửi tanh,Lời tục giảng thanh.
(xuất vật dụng )-Đó là thai đố cái miệng chài để bắt cá.
2-(tt-pt)-mở ra tét bét, hư hỏng nặng.
-món đồ chơi mới mua vài bữa đã hư rồi. Thằng nhỏ tháo banh ra hết.
Trong trường hợp này chữ banh thường đứng sau một động từ.
-mở banh,-phá banh,-tháo banh.
*-banh chành: hư hại nặng, rời rã từng bộ phận.
*-banh da xẻ thịt: (th.ng) diễn tả nỗi đau đớn khó nhọc mà người mẹ phải chịu đựng khi sinh con.
*-banh ta-lông:
a)-đứt đường dây triêng của vỏ xe.(xt: dây triêng; ta-lông)
b)-( ngh.b): hư hỏng nặng.
*-banh trê / banh xà rông: có nghĩa tương tự như banh ta-lông.
Ghép ngược: tanh banh
BÀNH ( HV: mở rộng ra )-(1):
1-(đt)-lấy tay vạch, mở rộng ra .
*-chành bành: trương lớn ra nhưng có vẻ xấu xí, không gọn ghẽ.
2-(đt-tt)-to phồng lên, hư hỏng.
BÀNH ( 2 )
-< HV bằng( ghế dựa)
: (dt)-cái yên to có chỗ dựa bắc trên lưng voi.
*-ghế bành: ghế to có chỗ dựa lưng và gác tay.
BÀNH (3):
-< P: balle.
1-(dt)-kiện hàng to, gói lớn.
-đóng bành rồi gởi đi,
2-(dt)-số lượng lớn.
-bành vải.
BÀNH KI:
-< Mỹ: bulky ( to lớn )
: (tt)-kình càng; to lớn đồ sộ và không gọn ghẽ.
*-bành ki nái: rất to và không gọn.
BÀNH TÔ:
-< P: paletot
: (dt)-(cv: pành-tô)-áo cổ đứng có bốn túi, tay dài, may bằng vải dày gắn bộ nút rời ( bộ nút có thể tháo ra khi giặt ).
Áo bà ba cái vắn cái dài,
Sao anh không bận?, bận chi hoài cái áo bành tô.(cd)


User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post May 16 2013, 07:04 AM
Gửi vào: #10


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





BÁNH:
-< HV bỉnh: cái bánh )
1-(dt)-thức ăn làm bằng gạo,nếp, bột, có hoặc không nhân, có vị ngọt lạt tùy thứ, có hình dạng khác nhau tùy loại.
*-bánh bao : bánh bột hấp hình cầu có nhân. Bánh thường được làm từ sáng sớm để bán trong các tiệm nước.
a)-bánh bao không nhưn: loại bánh nhỏ dùng để ăn với thịt quay.
b)-bánh bao ngọt: hình giẹp, nhỏ hơn bánh bao nhân thịt, trong có nhân đường đậu xanh, phía trên có điểm một nút tròn đỏ để phân biệt với bánh bao nhân thịt.
c)--bánh bao nhưn thịt: bánh bao to, cao xổm lên, có xoáy vặn ở trên, có nhân thịt bằm.
*-bánh bao chỉ (cg: bánh bía): lọai bánh nướng tròn, hơi giẹp, nhân ngọt, làm bàng thứ bột xốp dễ bong tróc từng lớp mỏng.
*-bánh bẻng: (-bẻng < HV bỉnh: bánh,- đọc giọng QĐ)-bánh nướng hình tròn giẹp, giống như đồng xu, bìa có khía.
*-bánh bèo: bánh làm bằng bột gạo hoặc bột lọc lỏng đổ vào chén hoặc khuôn tròn nhỏ hấp chín. Khi ăn, người ta rắc nhụy tôm chấy hoặc nhưn đậu xanh lên trên. Trong Nam bộ cũng có loại bánh bèo ngọt có pha đường vào bột, ăn với nhưn đậu xanh quệt lên trên bánh.
-Thầy chùa hay rơ, Là thứ bánh cúng,
Cái lưng sung sũng, Vốn thiệt bánh bèo.
(Vè các thứ bánh)
*-bánh bía: (bía-< HV: bỉnh,- đọc giọng TC)-loại bánh nướng tròn hơi
giẹp nhân ngọt hoặc nhân đậu xanh.
Bánh bía thì ở đâu cũng có làm nhưng bánh bía Sốc Trăng thì ngon nhứt hạng.
*-bánh bò: tên lọai bánh bột hấp xốp và dai. Bánh bò làm bằng đường thùng, đường thô thì có màu vàng đậm.
Hai tay bưng quả bánh bò,
Giấu cha, giấu mẹ cho trò đi thi. (cd)
*-bánh bò bông: loại bánh bột hấp phồng lên, xốp và dai có màu trắng tinh vì được làm bằng đường cát trắng.
Vái ông Tơ một dĩa bánh bò bông,
Cùng bà Nguyệt lão gắng công xe giùm. (cd)
*-bánh bông lan: loại bánh nướng làm bằng hỗn hợp bột, đường cát, tròng đỏ trứng gà đánh cho nổi lên.
*-bánh cam: loại bánh bột gạo có nhưn ngọt, chiên trong chảo mỡ sôi cho phồng tròn lên. Bên ngoài vỏ, người ta có thể rắc mè.
*-bánh canh: bánh làm bằng những sợi bột gạo dài to bằng đầu đũa nấu với thịt. Đây là món ăn giống như hũ tíu, phở.
Áo vắt vai chạy dài xuống chợ,
Xin ba đồng tiền trả nợ bánh canh. (cd)
*-bánh còng: lọai bánh bột gạo nắn tròn như chữ O, chiên trong chảo mỡ và nhúng lớp nước đường thắng bên ngoài. Bánh có tên như vậy vì nó giống cái còng để còng tay phạm nhân.
*-bánh cống: loại bánh giá chiên bán tại Sài Gòn, ăn với bánh cuốn.
*-bánh cúng: loại bánh bột gạo hấp, không nhưn. Người ta làm bánh bằng cách đổ bột lỏng vào ống lá cuốn tròn, quặp đầu ống lá lại rồi đem hấp.
Thầy chùa hay rơ, Là thứ bánh cúng.
Cái lưng sung sũng,Vốn thiệt bánh bèo.
( Vè các thứ bánh )
*-bánh chuối: bánh làm bằng chuối xiêm chín nhồi bóp nhuyễn chung với bột gạo rồi đem đi hấp trong xửng lớn.
*-bánh da lợn: bánh bột hấp. Bánh có nhiều lớp mỏng dày và có màu sắc khác nhau vì người ta đổ nhiều lần bột lỏng, mỗi lần là một màu bột.
*-bánh dừa: bánh làm bằng gạo nếp trộn với dừa đậu, gói trong lá non của cây cà bắp đem hấp.
*-bánh đúc: bánh bột gạo pha ít nếp xay nhuyễn để vào khuôn hấp, ăn với nước đường thắng kẹo.
Mấy đời bánh đúc có xương,
Mấy đời dì nghẻ lại thương con chồng.(cd)
*-bánh đuông: bánh bột gạo đường cát nướng xốp, nắn hơi cong, giữa hơi phình có sọc ngang, hai đầu nhọn trông giống con đuông.
*-bánh gai: loại bánh nướng xốp có cùng thứ bột đường giống như bánh đuông, ép trong khuôn, có gai sọc nổi trên mặt bánh.
*-bánh gói: bánh bột gạo giữa có nhưn đậu xanh, giẹp, vuông, gói trong lá chuối đem hấp.
*-bánh giá (cg: bánh đậu ): bánh làm bằng bột gạo lỏng, nhân tôm tép và giá đổ vào khuôn như cái quặn, nhúng vào chảo dầu sôi để chiên.
*-bánh hỏi: bánh làm bằng bột gạo xay nhuyễn, ép qua khuôn thành sợi những sợi nhỏ hơn cọng bún.
Nước mắm ngon dành ăn bánh hỏi,
Qua thương nàng mòn mỏi mấy năm.(cd)
*-bánh in: loại bánh bằng bột gạo có nhưn đậu xanh hay sầu riêng được ép trong khuôn.
*-bánh ít: (cv: bánh ếch )-loại bánh bằng bột nếp bọc nhưn (tôm thịt, đậu xanh hoặc dừa ) gói trong lá chuối và hấp chín. Riêng bánh ít trần không bọc trong lá.
Bánh nhiều lắm, sao gọi là bánh ít?
Chuối non nhớt, sao lại gọi chuối và?
*-bánh ít ngọt: bánh ít làm bằng bột nếp pha ít bột gạo trộn đường mía thô hoặc đường thốt nốt, nhưn đậu, có màu đỏ sậm.
*-bánh ít trắng: bánh ít bột để trắng, nhưn đậu hoặc nhưn tôm, gói trong lá chuối đem hấp và ăn với nước mắm.
*-bánh ít trần: bánh ít làm bằng cục bột vo tròn hơi giẹp cũng có nhưn ở giữa như bánh ít thường, để trần trụi đem hấp, không gói trong lá chuối.
*-bánh ít vặn: thường là bánh ít ngọt nhưn đậu xanh. Bánh được vò thành cục bột tròn quấn trong lớp lá chuối rồi vặn hai đầu lại.
Người ta còn viết bánh ít là bánh ếch. Khi lột lớp lá ngoài, bánh là một khối tháp giống hình con ếch ngồi.
*-bánh kẹp: bánh nướng làm bằng bột lỏng đổ khuôn. Khi lấy bánh ra, bánh còn nóng và dẽo, người ta có thể xếp đôi hay cuốn bánh thành ống tròn.
*-bánh khọt: loai bánh làm bằng bột lỏng pha chút nghệ đổ vào khuôn có những lỗ trũng tròn thoa mỡ, đặt khuôn bánh trên lửa ngọn.
*-bánh lọt: bánh bột gạo khuấy hơi đặc trút vào vỉ hay rổ đan thưa, chà cho lọt xuống từng thỏi nhỏ dài. Bột thường được trộn với nước lá dứa cho bánh có mùi thơm và màu xanh đẹp. Bánh được ăn với nước đường thắng kẹo.
*-bánh mặn: bánh bột gạo pha nước cốt dừa, hấp trong xửng, có rắc một lớp tôm thịt bằm ở trên mặt.
*-bánh ổ (cg: bánh tổ): bánh làm bằng bột gạo pha chút xíu bột nếp cho dẽo, nhồi chung với đường hấp rồi đem phơi khô để ăn lâu ngày. Có thể khi ăn, người ta xắt từng miếng đem chiên mỡ.
*-bánh phồng: bánh làm toàn bằng bột nếp xôi trong chõ, bỏ vào cối quết nhuyễn, vò thành cục tròn như viên chè rồi cán mỏng phơi khô. Bánh phồng này được gọi là bánh phồng nếp. Khi được nướng trên lửa, nhất là lửa ngọn, bánh sẽ phồng lên, dày lên, xốp và chuồi to ra. Vì vậy, người ta cũng gọi nó là bánh phồng chuồi. Trước đây, khoảng thập niên 1950, khoảng hai mươi tháng chạp âm lịch cho đến những ngày cận Tết, nhà nào cũng quết ít nhất là một hai ổ bánh phồng để ăn Tết.
*-bánh phồng mì: bánh phồng làm bằng củ mì xôi trong chõ, đem ra quết, cán và đem phơi.
*-bánh phồng tôm: bánh phồng trộn với tôm giã nhuyễn, cán giẹp thành miếng tròn nhỏ hơn, chiên mỡ, ăn kèm trong các đám tiệc.
Bánh tráng Mỹ Lồng, bánh phồng Sơn Đốc, măng cụt Hàm Luông.(cd)
*-bánh quai chèo: loại bánh bột gạo chiên có tráng một lớp đường cát trắng. Bánh dài khoảng 7-8cm gồm những thỏi bột bằng đầu đũa ăn vặn tréo, trông giống cái quai chèo.
*-bánh rau mơ (cg: bánh lá; bánh lá chuối ): bánh làm bằng bột gạo pha nếp nhồi với nước cho nhão rồi nắn vào miếng lá chuối nhỏ đem hấp. Khi chín, bánh có màu hơi đen và có mùi thơm đặc trưng nếu bột có pha với nước lá rau mơ. Người ta gỡ bánh cho vào chén, dĩa chế nước cốt dừa để ăn.
Thứ bánh thui thúi, Là bánh rau mơ.
Thầy chùa hay rơ, Là thứ bánh cúng.
(Vè các thứ bánh )
*-bánh sùng: (cg: bánh tằm ): bánh bột gạo ép khuôn thành những sợi dài , to bằng đầu đũa ăn. Khi ăn, người ta trộn với dừa xác nhuyễn, rắc muối mè.
*-bánh tai heo: bánh bột nướng có vành chỉ trắng chạy tròn, giống như miếng thịt heo có đường sụn trên vành tai con heo.
*-bánh tàng ong: bánh nướng làm bằng bột lỏng đổ vào khuôn có đục lỗ nhỏ như cái tàng ong.
*-bánh tét: bánh bằng gạo nếp gói trong ống lá chuối. Khi đổ nếp vào rồi, người ta quặp hai đầu lá chuối lại và cột ngang từng nuộc từ trên xuống dưới rồi đem nấu.
*-bánh tét chay: bánh tét không nhân, chỉ làm bằng nếp hạt trộn đậu đen và dừa xác nhuyễn.
*-bánh tét chuối (cg: bánh tét nhưn chuối): bánh tét có nhưn bằng nguyên một trái chuối xiêm chín.
*-bánh tét mỡ (cg: bánh tét nhưn mỡ)-bánh tét giữa có nhưn đậu xanh bọc một miếng mỡ hay thịt ba rọi chạy dài.
*-bánh tiêu: bánh tròn bằng bột mì chiên nổi phồng trong chảo mỡ.
*-bánh thuẫn: bánh làm bằng vật liệu giống bánh bông lan. Khi nướng chín, bánh nổi lên chẻ thành bốn tai như cái bông hoa.
*-bánh tráng: bánh làm bằng bột lỏng múc ra đổ trên tấm vải căng trên miệng trả nước đang sôi. Khi đã đổ bột lên mặt vải, người ta lấy cái vá cán dài tráng mỏng bột ra và đậy kín lại. Khi bánh chín, người ta dùng đũa bếp gỡ bánh ra đem đi phơi.
*-bánh tráng dừa: bột lỏng có trộn nước cốt dừa, thêm mè. Bánh này tráng dày để nướng cúng hoặc ăn chơi.
*-bánh tráng nem: tráng mỏng đem phơi sương cho dịu, dùng để cuốn rau, cá, thịt trong tiệc tùng hoặc làm món gỏi cuốn, chả giò.
Nghe anh đi đó đi đây, cho em hỏi vặn câu này,
Bánh phồng bánh tráng đất này đâu ngon? (cd)
*-bánh Trung thu: loại bánh nướng có nhân đậu xanh hoặc thập cẩm, hình vuông hay tròn có đóng dấu hoa văn trên mặt, chỉ xuất hiện vào dịp Tết Trung thu.
*-bánh ú: bánh bằng gạo nếp, nhân đậu và mỡ, gói lá chuối, dáng hơi giống bánh ít nhưng hình nón, có cột dây.
*-bánh ú nước tro: bánh ú loại nhỏ làm bằng nếp ngâm nước tro thay vì ngâm bằng nước thường, gói trong lá lùn. Khi chín, bánh này đậm màu, dẽo và thơm hơn bánh ú thường.
Ở Nam bộ, người ta thường dùng bánh ú nước tro vào dịp Tết Đoan Ngọ (mùng năm tháng năm âm lịch ).
*-bánh ướt (cg: bánh cuốn): loại bánh bằng bột lỏng tráng mỏng. Trước đây, người ta quấn nhưn đậu xanh, cơm dừa để ăn với muối mè. Ngày nay, sau khi tráng, người ta xắt miếng ăn với chả lụa, chan nước mắm.
*-bánh Xà Tón: bánh nhưn đậu xanh người Khơ me chiên trong cái cống bán tại chợ Tri Tôn, Châu Đốc, ăn chấm với nước mắm ớt.(theo VHS).
*-bánh xầy Nại Nà: bánh chiên nhưn đậu xanh, trộn với cơm nguội, bột dẽo mềm, trên mặt bánh có một con tép chiên vàng, ăn với nước mắm ớt. Loại bánh này bán tại chợ Sốc Trăng.
*-bánh xèo: bánh làm bằng bột gạo lỏng pha nghệ tráng mỏng đều trong chảo thoa mỡ đặt trên lửa. Nhưn làm bằng giá, thịt ba chỉ xắt lát mỏng, tép bạc. Bánh được cuốn rau sống, chấm nước mắm để ăn.
*-bánh xếp: tên loại bánh bột gạo có nhân hình bán nguyệt xếp làm hai, giún ở rìa.
2-(dt)-cái gì được đóng gói, vô khuôn gọn ghẽ.
*-bánh dầu: xác bã của các nguyên liệu đã ép lấy hết dầu, đóng thành bánh để làm phân bón.
-trồng thuốc giồng bón phân bánh dầu thì thơm khói lắm!
*-bánh thuốc giồng: thuốc giồng được xếp thành xấp có ngăn nắp và buộc dây kỹ lưỡng.
3-(dt)-vật có hình dạng giống cái bánh.
*-bánh chè: ( bánh -< HV: tẫn ): xương tròn ở đầu gối.
*-bánh lái: vật gắn phía sau tàu thuyền để điều khiển hướng đi.
“Một bà già cao lớn, hơi gầy, tóc bới cao hình bánh lái, mặc chiếc áo bà ba vải đen kiểu xưa, từ trong lều bước ra, chạy đến cúi xuống vuốt ve con chó”(ĐG)
*-bánh trớn: vật giẹp tròn nặng để bắt đà cho máy nổ.
*-bánh xe:
a)-một trong những khối tròn bằng nhau, đặt đối xứng dưới sàn xe giúp xe thăng bằng và lăn trên đường một cách nhẹ nhàng êm ái.
b) ( ngh.b ): cái gì to lớn lắm (thường dùng với ý mỉa mai )
- thằng cha đó coi đồng tiền bằng bánh xe (hoặc bằng bánh xe trâu). (xt:bánh xe trâu ở dưới ).
c)-(lóng)-(bài xập xám)-từ gọi một đôi.
-bài xấu quá, chỉ có ba bánh xe thì binh ba bánh ba nơi.
*-bánh xe răng: bánh xe có khía ở vành kéo những bánh xe khác quay trong một hệ thống máy móc.
*-bánh xe trâu:
a)-bánh xe gỗ to, đường kính to khoảng hơn 1m của chiếc xe gỗ
do trâu kéo.
BẢNH:
: (tt-pt)-từ này có nhiều nghĩa tùy theo ngữ cảnh
*- bảnh trai: (cn: bô trai, điển trai, phong trai)-đẹp trai .
“Tôi biết nơi ổng làm việc, có một thầy ký, tên Lư, người Sài Gòn, bảnh trai và một chạn một cỡ với tôi”(VHS)
*- ăn mặc bảnh: ăn mặc sang trọng đẹp đẽ
*-chơi bảnh:( cn: chơi sang): chơi hào phóng, không tiếc tiền.
*- nói năng bảnh: khôn khéo trong việc ăn nói
Vậy, BẢNH diễn tả nét đẹp hoặc tánh tốt hoặc hành động nổi bật hơn người.
Gà nào hay bằng gà Cao Lãnh,
Gái nào bảnh bằng gái Nha Mân. (cd).
hoặc:
“-Tổ cha thằng Tây. Mầy bảnh thì xuống đây. Chứ bay trên trời thả giấy xuống thì cũng chưa gọi là bảnh”(ĐG)
*-bảnh lảnh: đẹp và sáng sủa.
*- bảnh tỏn / bảnh tẻn (với ý mỉa mai) .
-“-Dữ ác hôn! Tưởng là bạc muôn hay sao mà làm bộ làm tịch. Đây nè!(Bảnh tẻn biết chừng nào. “Gan cùng mình đa!)”(NYB)
- “Bữa kia, có cậu nọ ăn mặc cũng bảnh tỏn đến đôi ba lần xử sự khá ngọt, mau được lòng ti cô chủ và xin phép cô chủ dắt tôi vô Chợ Lớn coi hát Quảng Đông…”(VHS)
BAO ( HV )-(1 ):
1-(dt)-vỏ bọc ngoài.
*-bao bàng: bao đương bằng cọng bàng giã giập.
“…những món như cau khô, đường phèn, tào hủ, bún tàu, tôm khô cá mặn đừng bằng bao bàng”(NVT).
*-bao bì ( HV ):
a)-lớp vỏ bọc ngoài.
b)-( tục ): lớp da bọc qui đầu.
*-bao bố tời: ( bố tời < HV bố đại: túi vải ,- đọc giọng QĐ )-bao to dệt bằng chỉ gai để đựng lúa gạo.
*-bao cà ròn: bao nhỏ dệt bằng bàng đương khít rịt, đáy rộng, miệng túm, thường dùng đựng cua, ốc xách đi hoặc tạm thời đựng lúa thóc.
*-bao chỉ xanh: bao lớn cỡ lớn có lằn chỉ xanh chạy dọc dùng đựng lúa gạo chở trên tàu xe.
*-bao no: loại bao dệt ra chưa bẻ bìa để may đáy dính lại.
“ Bao no là cái bao thẳng cạnh, miệng và đáy bằng nhau. Nếu muốn dùng bao no mà đựng thì phải bẻ bìa cho đáy dính lại”(NVT)
*-bao nhím: (cg: bao bàng)-bao đan bằng cọng bàng, phần miệng để hở. Khi bỏ đồ vào rồi, người ta túm miệng xách đi.
*-bao tay: (cg: găng tay)-bao bằng vải, nhựa hay đan bằng len vừa bàn tay có đủ chỗ thọc năm ngón tay vào.
*-bao tử (HV): (Đ.ng: dạ dày)-túi nằm trong ổ bụng động vật để đựng và tiêu hóa thức ăn.
“Bao giờ người đã phóng cây lao đâm trúng cá sấu cũng là người lặn xuống đáy sông trói nó. Như vậy mới được hưởng nguyên phần mình cái bao tử của con cá sấu khi mổ ra”(ĐG)
2-(đt)-bọc một lớp bên ngoài để bảo vệ vật bên trong.
Ngó lên đầu tóc em bao,
Chéo khăn em bịt, dạ nào chẳng xiêu. (cd)
Bao ở đây có nghĩa là bao lưới cái đầu tóc. Sau khi bới xong đầu tóc, người ta dùng một túi lưới nhỏ bọc đầu tóc lại cho đẹp và khỏi bung mối.
3-(đt)-gồm cả, lo cho mọi việc:
*-bao biện ( HV ): ôm đồm nhiều việc.
*-bao đồng: lo việc đâu đâu của thiên hạ,-thường dùng với ý chê.
-“Bà lầm rồi! Tôi lập kế gạt bà đến đây mà bắt, vì con bà gánh vác chuyện bao đồng” (NYB)
*-bao sân:
a)- (cầu thủ ) có mặt khắp nơi trên sân cỏ.
b)-lo hết mọi việc của người khác.
4-(đt)-chi trả hết, chịu mọi tốn hao.
-Tôi hết tiền,anh có bao tôi ăn cơm không?
*-bao ăn ở: (chủ) lo cho người làm công chỗ ăn ở, không tính thêm tiền.
*-bao giàn:
-( giàn: cách nay hơn nửa thế kỷ, rạp hát ở nông thôn thường là nhà võ ca của đình làng. Ngoài những chỗ ngồi đứng để coi hát trước sân khấu, người ta còn làm hai giàn gỗ song song với hàng rào cản ngăn cách phía trong và phía ngoài rạp. Người đứng trên giàn coi hát chỉ trả phân nửa tiền vé. Giàn gỗ đó nằm trong bức màn dày cao quá đầu người chạy dài vây quanh rạp hát. Người bán vé hé màn, đứng cạnh lối đi nhỏ . Sau khi trả tiền vé, người xem hát lách mình đi qua, lên giàn hoặc vào trong. Khi màn trình diễn kéo dài hơn phân nửa thời gian, bức màn dày được cuốn lên, lúc đó được gọi là thả giàn hay xả giàn. Không mua vé cũng được đứng trên giàn để xem hát. Vậy giàn tượng trưng cho số lượng người xem hát trong và ngoài rạp ).
a)-chấp nhận mọi lỗ lã để mua một xuất hát dầu chi phí cao.
b)-(ngh. r): giành quyền ưu tiên trong bất cứ việc gì.
Mưa suốt mấy ngày. Ngày nào ông trời cũng bao giàn từ sáng tới tối.
*-bao xe: trả nguyên số tiền thuê mướn một chuyến xe dầu người đi nhiều hay ít.
-bao xe đi Vũng Tàu tắm biển.
BAO ( 2 ):
-< HV: bảo ( trong bảo đảm )
: (đt)-bảo đảm giá trị, chất lượng, giá cả của món hàng.
*-bao ăn: (chủ nhà vườn, người bán trái cây ) cho khách hàng ăn thử thứ trái cây mà họ muốn mua. Nếu thấy ngon, khách hàng sẽ mua. Nếu thấy không ngon, khách hàng có quyền từ chối. Hiện nay, vẫn còn nhiều nơi duy trì mỹ tục hiếu khách đó. Khách có thể ăn tại gốc mọi thứ trái cây trong vườn, rồi bằng lòng mua thứ nào cũng được. Trái cây ăn tại chỗ không tính tiền.
-Sầu riêng hột lép Cái Mơn, tôi bao ăn.
*-bao giá: bảo đảm với người mua giá cả món hàng bán ra ở đây bằng hoặc thấp hơn nơi khác.
- Đây là hàng xịn. Anh mua mà xài. Tôi bao giá.
BAO ( 3 ):
1-từ dùng để hỏi chừng mực, mức độ.
*-bao cao ? : cao bao nhiêu?
*-bao dai ?: dài bao nhiêu?
*-bao giơ?ụ:
a)-dùng trong câu hỏi hay câu nói thường, có nghĩa là chừng nào, khi nào, tới khi nào.
Bao giờ Chợ Lớn hết vôi,
Em đây hết đứng hết ngồi với anh. (cd)
b)-chữ bao giờ có thể dùng kèm một mệnh đề:
-diễn tả một nghịch lý.
Bao giờ đá nổi, vông chìm,
Muối chua, chanh mặn mới tìm đặng em. (cd)
-diễn tả một ước mơ, một mong mỏi:
Bao giờ cho đặng sum vầy,
Giao hoan đôi mặt, dạ này mới vui.(cd)
*-bao lâu ?: ( cn: bao nhiêu lâu ?): lâu chừng nào?
*-bao lớn ?: lớn bao nhiêu?
*-bao nhiêu ?: nhiều chừng nào?
*-bao sâu ?: sâu chừng nào?
*-bao xa ?: xa chừng nào?
Trong câu nó thường, các từ trên đôi khi mang nghĩa phủ định.
Vd: bao lớn, cónghĩa là đâu có lớn bao nhiêu, không lớn nhiều.
Em chớ thấy anh bé nhỏ mà sầu,
Con ong kia bao lớn, nó chích trái bầu cũng eo. (cd)
BAO NHIÊU …BẤY NHIÊU
: (từ nối)-lối so sánh đôi trong tiếng Việt, có nghĩa là càng nhiều chừng nào thì …thì càng nhiều chừng ấy.
Cây da trước miễu, ai biểu cây da tàn,
Bao nhiêu lá rụng, anh thương nàng bấy nhiêu. (cd)
BAO THUỞ:
: chẳng mấy khi, biết chừng nào.
Hoa tàn thì mặc hoa tàn,
Bao thuở gặp nàng mà biểu anh buông.(cd)
BAO LƠN:
-< P: balcon.
: (dt)-(cg: ban-công)-hành lang có chấn song trên lầu.
BÀO ( HV):
1-(dt)-đồ dùng cầm tay của thợ mộc để gọt gỗ.
*-bào cặp: loại bào lưỡi nhỏ, có miếng gỗ ló xuống phía dưới cặp vào đầu tấm ván để đẩy cho ngay đường khi vét rãnh.
*-bào cóc: loại bào nhỏ để bào những tấm gỗ ngắn.
*-bào chỉ: bào để bắt mấy đường gân trên gỗ.
*-bào trường: loại bào dài để bào những tấm gỗ dài.
2-(đt)-dùng bào gọt lấy bớt lớp ngoài của vật gì để cho nó được trơn láng.
Má ơi ! Con muốn lấy anh thợ bào.
Trườn lên tuột xuống, nhát nào cũng êm.(cd)
3-(tt-đt)-(ngh.b): đau đớn nhiều trong gan ruột
Anh thương em ruột thắt gan bào,
Biết em thương lại chút nào hay không. (cd)
BÁO:
: (đt)-gây phiền nhiễu cho kẻ khác.
-Nó đã lớn rồi, không chịu đi làm, cứ ở nhà báo cha báo mẹ.
*-báo cô: đeo đẳng, gây phiền hà cho người khác.
( Chữ này có lẽ do chữ HV bảo cô (bảo: giữ gìn; cô: tội lỗi ). Điều lệ thời xưa qui định, khi hành hung gây thương tích cho ai, can phạm bị bắt giữ và cho một hạn kỳ. Nếu người bị thương tật còn sống, tội sẽ nhẹ đi, nếu người bị thương chết, can phạm bị qui tội sát nhân. Vì vậy, gia đình can phạm phải nuôi nấng phục dịch, chạy thầy tìm thuốc chữa trị cho nạn nhân mau lành.
“Không lại vớ phải thứ cá lọt giỏ, gà lọt bội, quặt quẹo ốm đau, về phải nuôi báo cô thì khổ cho mày!”(ĐG)
*-báo đời: chẳng làm việc gì có ích cho đời lại gây phiền nhiễu cho nhiều người.
“…nhưng khi tới dốc thì xe từ từ chậm lại, rồi lúc nào gặp trời mưa, đường rầy trơn, thì tuột dốc thụt lùi trở lại, mới là báo đời chưa?”(VHS)
*-báo hại ( HV ):
a)- gây điều bất lợi, khó khăn cho kẻ khác.
b)-từ nối dùng để chuyển ý, nối kết nguyên nhân xấu đã nói ở đoạn trước với kết quả xấu ở sau.
-Thầy giáo đó vừa dở vừa làm biếng, chỉ dạy sơ sơ sài sài rồi cho học trò ngồi chơi. Báo hại, tụi nhỏ lớp đó chỉ được năm điểm trở xuống môn Toán trong bài thi học kỳ.
BÁO NGÁO:
: (cn: ngơ ngáo)-ngơ ngác không biết gì cả trong lúc mọi người ai cũng biết.
*-báo ngáo bơ ngơ:
a)-vẻ mặt lơ láo, chẳng biết chi cả.
-thầy giáo giảng cả buổi mà nó cũng bơ ngơ báo ngáo như trên trời rớt xuống.
b)-(cn: bơ vơ)- trơ trọi một mình.
Cô Hai ở vậy là xong,
Cô Ba không chồng báo ngáo bơ ngơ.(cd)
BẢO ( HV )
: (đt)-giữ gìn chăm sóc:
*-Bảo an: tên gọi sắc lính coi việc trị an trong tỉnh từ khi Pháp rút khỏi Việt Nam năm 1954 và chuyển giao quân đội cho chế độ Sài Gòn. Sau này lực lượng bảo an được thành lập cấp tiểu đoàn và đổi tên là Địa phương quân.
*-bảo sanh: giúp sản phụ sanh nở.
*-bảo sanh viện: (cg: nhà bảo sanh)-nơi giúp sản phụ sanh nở và chăm sóc trẻ mới lọt lòng.
-nhà bảo sanh Từ Dũ của Sài Gòn.
BẢO KÊ:
-< HV: bảo gia,-TC đọc là bo kê. Tiếng Việt dùng nguyên cách đọc của chữ bảo và lấy cách đọc chữ gia của TC là kê.
1- (dt)-kẻ bảo vệ, sẵn sàng đền bù nếu tai nạn xảy ra.
2-(đt)-nhận tiền và che chở ai trong việc làm ăn,-thường dùng với ý xấu.
-“…mình hồi hôm thua ráo túi, ghiền rượu gần chết. Con Sáu, con Bảy sao chưa tới mà dưng lễ bảo kê cho ta nhậu cà?”(TPS)
BÁT ( HV )-(1 ):
1-(đt)-khêu cạy, quay hướng.
2-(đt)-dùng mái chèo quậy mạnh dưới nước theo chiều kim đồng hồ để mũi thuyền hướng qua phía phải. Ở miệt Cà Mau, người ta gọi là hoác.
3-(tt)-về phía phải.
-ngả tẽ bát: chi lưu con sông chảy về phía phải.
BÁT ( HV )-( 2 ):
: (số đếm)-con số tám.
*-bát bửu ( HV ) ( Đ.ng: bát bảo ): tám món quí, tám đồ dùng của tám vị tiên.
*-bát chánh đạo ( HV ): tám con đường tốt đẹp để tu hành:
-chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp,
chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định.
*-bát quái:
a)-tám quẻ đơn trong Kinh Dịch: Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài.
b)-(cg: Bát tiên hiến thọ hay Quần tiên chúc thọ)-nghi thức thứ sáu trong lễ Đai bội. Trong nghi thức Đại bội, bảy nam diễn viên đóng vai bảy tiên ông và một nữ đóng vai Hà Tiên Cô dâng quả và chúc thọ.
*-bát trân ( HV ): tám món ăn ngon và quí: gan rồng, tủy phụng, thai con báo, đuôi cá gáy, chả thịt cú, môi đười ươi, bàn tay gấu, khuỷu chân heo con.
*-bát trận ( cg: bát trận đồ): trận có tám cửa: thiên, địa, phong, vân, long, hổ, xà, điểu do Huỳnh Đế thời thượng cổ lập ra để phá giặc Xi Vưu. Sau này, đời Tam quốc, Khổng Minh lại bày ra để vây đô đốc Đông Ngô là Lục Tốn.
BÁT-TỐT:
-< P: Bastos.
: (dt)-(cđ: Bát-tô)-thương hiệu thuốc lá sản xuất ở bến Vân Đồn Sài Gòn từ năm 1935 tới năm 1975. Các loại thuốc được sản xuất ở đây là: Bát-tốt xanh, Bát-tốt đỏ, Bát-tốt de luxe bao màu vàng.
BẠT (1):
-< P: bâche.
: (dt)-tấm bố dày không thấm nước trùm phủ lên đồ đạc để che mưa nắng.
-tại đây lãnh may bạt mui xe.
BẠT ( HV )-(2):
1-(đt)-vượt qua.
*-bạt chúng siêu quần ( HV ): vuợt qua đám đông, vuợt lên trên tập thể; ý nói tài cán hơn người.
*-bạt thiệp (HV-bạt: băng, lặn lội; thiệp: qua sông)-ta quen nói là bặt thiệp
a)-băng đường vượt suối và lội qua sông đều làm được.
b)-mau mắn, nhanh nhẹn, xử sự ứng đối mau lẹ.
BẠT (3):
-< HV bát : đánh )
: (đt)-dùng bàn tay mà đánh.
*-bạt tai ( cn: bộp tai, bớp tai, tát tai ) ,(-< HV: bạt nhĩ )-dùng bàn tay đánh tạt vào mép tai, vào má.
BẠT (4):
-< HV bạc ( trôi nổi, tấp, giạt )
1- (đt-tt)-bị sóng đẩy mạnh hay gió đưa đi.
-cánh chim bạt gió.
2-(đt-tt)-văng ra ngoài.
*-bạt búa:
a)-văng búa ra ngoài khi thiên lôi đánh.
b)-kẻ lung lăng, không sợ trời đất, không coi người khác ra gì.
-thằng bạt búa.
BÀU :
: (dt)-vùng đất rộng, thấp trũng, nước đọng quanh năm giữa đồng ruộng. Người ta thường dùng bàu để thả cá, trồng rau nhút, rau muống hoặc ấu.
Nước bưng bậu không uống, bậu uống nước bàu,
Chê đây lấy đó, ai giàu hơn ai? (cd)
BÀU CỬ:
-< HV bảo cử
-ta quen viết là bầu cử.
: (đt)-chọn người xứng đáng đưa lên để thay mặt mình.
BÀU NHÀU:
1-(tt)-(láy)-nhăn nheo, gãy mặt, không thằng thớm,-dùng nói về giấy, hàng vải, quần áo.
-áo không ủi nên bàu nhàu.
2-(tt)-(láy)-có vẻ mệt nhọc, buồn bã.
-thức đêm mấy bữa, mặt mày bàu nhàu.
BAY:
-Đ.ng: phai.(-phai, bay -< bại sắc).
: (đt)-( màu sắc ) nhạt dần đi rồi mất.
Anh biểu em dừng thấy giàu có mà ham,
Cũng như cây vải nhuộm chàm mau bay. (cd)
BAY (3 ):
1-(đt)-xông lên, bốc lên.
*-bay hơi ( Đ.ng: bốc hơi ): bốc lên thành hơi.
-nước bay hơi khi để ngoài nắng.
*-bay mùi ( Đ.ng: bốc mùi ): có mùi bốc lên.
-món ăn này đã thiu, nó bay mùi hôi.
2-(đt)-(lóng): không đậu trong kỳ thi.
-học gì dở quá! Thi Tú tài năm nay bay nữa rồi.
BÀY:
-< HV bài
1-(đt)- đưa ra trước mặt mọi người.
*-bày bố (xt bố ): để khắp nơi chỗ nào cũng có,- thường dùng với ý chê.
- Tôi mới đi khỏi, có một buổi tụi nhỏ ở nhà bày bố thấy phát mệt!.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta cũng nói bày binh bố trận với nghĩa bóng.
-Tụi nhỏ bày binh bố trận, dẹp không nổi.
2-(đt)-đặt ra, tạo ra.
*-bày đặt: vẽ vời và xúi giục kẻ khác làm theo ( thường dùng cho trẻ con nhiều hơn ).
Ai bày đặt con hút thuốc vậy?
*-bày đầu: chủ mưu, xúi giục người khác làm chuyện gì, thường là chuyện không hay và cũng thường dùng cho trẻ con.
-thằng đó hay bày đầu tụi nhỏ nhiều chuyện bậy lắm!
BẢY (1):
-tiếng Hindi.
: (dt)-bậc đàn anh, bậc trên trước. (theo LNT). Có phải vì lẽ đó mà người ta gọi người Ấn là Anh Bảy hay chăng?
-Kem đánh răng Hynos hiệu Anh Bảy Chà.
BẢY(2):
: con số đếm có giá trị bằng năm cộng hai.
*-bảy búa:
a)-nói tắt từ cụm từ “ trời đánh bảy búa không chết”
b)-(ngh.b)-kẻ ương ngạnh ngang bướng.
*-bảy màu:
a)-bảy màu của cầu vồng: tím, chàm, xanh, xanh lá cây, vàng, cam và đỏ.
b)-tên loại cá nhỏ có màu sắc đẹp, mình hơi tròn, con đực có đuôi dài, đẻ sai, được nuôi để chơi và tiêu diệt lăng quăng.
*-bảy núi: (cg: Thất sơn)-bảy ngọn núi nằm trong tỉnh An Giang. Bảụy núi đó là: 1-Núi Nước (Bích Thủy Sơn),-2-Núi Tô (Phụng Hoàng Sơn),-3-Núi Kéc (Ô Thước Sơn),-4-Núi Dài (Ngọa Long Sơn),-5-Núi Cấm (Bạch Hổ Sơn),-6-Núi Tượng (Kỳ Lân Sơn),-7-Núi Năm Giếng (Ngũ Hổ Sơn),-(NDO)
*-bảy phủ:
a)-bảy bang hội người Hoa: Quảng( Quảng Đông, Quảng
Châu),Tiều (Triều Châu), Hẹ (Huệ Châu), Quỳnh Châu (Hải Nàm), Phước Kiến (Chương Châu), Tuyền Châu và Phước Châu. Vì vậy, người bảy phủ chỉ người Hoa.
Bợm làng chẳng vị sĩ năm kinh,
Ông Bổn không thương người bảy phủ (HL)
b)-chỉ một phạm vi rộng lớn.
Ví dầu đèn tỏ hơn trăng,
Trăng soi bảy phủ, đèn chong một nhà. (cd)
BẢY THƯA (1):
-t.k.h: Sterculia pierrei Gagn., họ Trôm Sterculiaceae.
: (dt)-(thực)-đại mộc cao tới 15m, vỏ xám trắng, nhánh thô kịch. Lá phiến xoan hay bầu dục, đỏ lúc khô, có lông bạc mặt dưới. Cây thường mọc dựa rạch.
“Cây bảy thưa, cây gáo sống mạnh, dầm chân trong biển nước ngọt”(SN)
BẢY THƯA (2):
: (dt)-địa danh thuộc làng Tú Tề, tỉnh Châu Đốc, nơi Đức Cố Quản Trần Văn Thành khởi nghĩa chống Pháp tháng 2-1873 và thất bại ngày 19-3-1873.
“Vùng Bảy Thưa còn gọi là vùng Bảy Thưa Sáu Lọng vì ở đây có sáu cây bảy thưa thật to, tàng cây cao giống như lọng”(NDO)



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post May 16 2013, 05:14 PM
Gửi vào: #11


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





BẮC (1):
-< P: bac.
: (dt)-phà, đò ngang to lớn có thể đưa xe xộ và hành khách sang sông.
-bắc Cần Thơ,-bắc Mỹ Thuận,-bắc Rạch Miểu.
BẮC (2):
-< P: nói tắt chử baccalauréat.
: (dt)-bằng Tú tài Pháp.
*-bắc on: (cg: Tú tài một, Tú tài bán phần, Tú tài chiếc)-do chữ P: baccalauréat de première partie.
*-bắc đơ: (cg: Tú tài đôi, Tú tài toàn phần, Tú tài hai)- do chữ P: baccalaurét de deuxième partie.
Khi miền Nam chấm dứt giảng dạy chương trình Pháp, chuyển sang chương trình Việt, nghĩa là dùng Việt ngữ làm chuyển ngữ (langue véhicule), người ta ít nói bắc, bắc on, bắc đơ.
BẮC ( 3 ):
-< HV các ( gác lên )
1-(đt)-gác vật gì lên vật khác.
*-bắc ách: gác ách lên vai trâu bò để nó kéo xe cộ cày bừa.
Tiếng đồn dê đực giỏi thay!
Bắc ách đi cày, nó đứng trơ trơ.(cd)
*-bắc cầu:
a)-gác ván gỗ để làm đường đi từ bờ bên này sang bờ bên kia của con sông, kinh rạch.
Sông sau biết bắc mấy cầu,
Phận em là gái biết hầu mấy nơi. (cd)
b)- ( ngh.b )dẫn dắt tới, đưa tới.
-Việc hục hặc của cha mẹ bắc cầu cho việc con cái chán nản bỏ học mất niềm tin trong cuộc sống.
*-bắc chằng bắc néo: lấy cái này quàng qua cái kia, lấy cái kia xỏ léo
qua cái nọ một cách tùy tiện.
*-bắc điện: nối mạch điện đã có từ nơi khác để đưa vào sử dụng.
-Ở xóm này, nhà nào cũng có điện. Vì chưa lo nổi chi phí lắp đặt, nhà tôi vẫn chưa bắc điện.
*-bắc kế:
a)-tra yên lạc, hàm thiếc dây cương cho ngựa để cỡi hoặc kéo
xe.
b)-(lóng)-sửa soạn, chưng diện cho đẹp.
“Vậy chiều mai, con hãy bắc kế cho thật bảnh, lối gần năm giờ con ngồi xe tay cho kéo ngang nhà má mà đừng ghé. Má có chào hỏi, con cứ trả lời cầm chừng rồi chạy luôn…”(VHS)
*-bắc kim thang: trò chơi dân gian của trẻ con. Ba người chơi nắm tay nhau, quay mặt ra ngoài, co một chân lên và gác chéo vào nhau, chân kia nhảy cò cò.
*-bắc nước: để nồi lên bếp để nấu nước.
-bắc nước cạo heo,-bắc nước nhổ lông gà.
*-bắc ông táo: kê ba ông táo ở chỗ mới hoặc đặt ba cục gạch làm lò tạm
để nấu nướng.
*-bắc quàng (cn: bắc quàng bắc néo )
a)lấy cái này choàng qua cái kia (nghĩa giống như bắc chằng bắc néo ).
b)-( ngh.b ): nhìn nhận không đúng sự thật mối liên hệ giữa cái này với cái kia.
-thấy người sang bắc quàng làm họ.(t.ng)
-nói chuyện bắc quàng: nói chuyện bằng cách nối kết những sự
kiện không liên hệ chặt chẽ với nhau.
*-bắc thang:
a)-đặt thang dựa vào chỗ nào đó để trèo lên chỗ cao hơn.
Bắc thang lên hỏi ông trời,
Bạc tiền cho gái, có đòi được không? (cd)
b)-tạo tiền lệ, tạo thế cho người khác làm điều tệ hại hơn.
Thái độ bất kính của thằng con trai hư hỏng bắc thang cho vợ nó xử sự vô phép vô tắc với cha mẹ ruột của mình.
*-bắc vần:
a)-nối kết vần này qua vần khác để tạo thành một đoạn thơ dài.
-thơ của ông ấy chẳng có ý tứ gì mới mẻ và hay ho cả, chỉ là nói bắc vần.
b)-(xt: chái bắc vần)
BẮC-CHINH:
-< P: bottine(s).
: (dt)-loại giày da, cổ cao khỏi mắt cá của lính Pháp ngày xưa.
BĂM:
: (st)-cách đọc ríu chữ ba mươi khi có số lẻ ở sau, dùng để đọc lẹ các con số từ 31 đến 39.
*-băm lăm: số ba mươi lăm.
a)-số của con dê trong lối chơi đề cổ nhơn 36 hay 40 con.
b)-( lóng ): ( người ) có máu dê, thích ve vản người khác phái.
-ông già băm lăm.
*-băm mốt bước qua, băm ba bước lại: câu nói lề có ý rằng người nào bước vào tuổi 31 thì bắt đầu bị xui xẻo cho đến cuối năm 33 tuổi thì vận rủi mới chấm dứt.
BẰM:
: (tt)-giận dữ.
*-bằm bột: có vẻ giận dữ.
*-bằm mặt: làm mặt giận.
Ghép ngược: lằm bằm,-chằm bằm.
BẶM:
: (đt)-mím lại, giữ chặt.
*-bặm cẳng: cố bấm mạnh các ngón chân để khỏi trợt ngã khi đi trên đường trơn.
*-bặm trợn: (nói tắt cụm từ bặm môi trợn mắt)-
a)- giữ chặt môi dưới giữa hai hàm răng và mở trừng mắt để hù dọa trẻ con hay biểu lộ sự tức giận.
b)-(ngh.r): bộ vó dữ dằn dễ khiến người ta khiếp sợ.
“Oai là anh từng đi lính sơn-đá cho Pháp. Anh có Pháp tịch.Tướng anh bậm trợn vặm vỡ, tiếng anh rổn rảng oai nghiêm nên mượn anh giả đò làm chồng cho…”(VHS)
BĂN HĂN:
: (tt)-(cn: tăn hăn)-buồn bã, mặt mày nhắn nhó, tỏ vẻ bị đau đớn.
-vẻ mặt băn hăn.
BẮN :
1-(đt)-kéo căng dây rồi bật mạnh dây cung đã lắp tên, cái ná thun đã kẹp đạn hoặc lảy cò một cây nỏ, một khẩu súng để tên, đạn bay đi để gây thương tích hoặc giết chết người hay thú vật.
Nhạn đậu nhành sung, giương cung bắn nhạn,
Con nhạn lụy rồi, biết làm bạn với ai?(cd)
*-bắn bổng (cn: bắn chỉ thiên, bắn dọa ):
a)-chỉa súng lên trời và bóp cò để thị oai hoặc dọa.
b)-( lóng): không kể, không tính chính thức.
-Hồi nãy, anh uống một ly với chú năm coi như bắn bổng. Bây giờ, ly này anh uống để mở vòng mới.
*-bắn cu li: ( Đ.ng: bắn bi ): trò chơi của trẻ con dành cho hai đứa hoặc vài ba đứa. Đầu tiên chúng khoét hai lỗ tròn cách xa nhau khoảng ba bốn mét. Mỗi đứa dùng một viên đạn tròn nhắm vào lỗ thứ nhất. Viên đạn của đứa nào vào nằm trong lỗ là tốt nhất và tùy theo khoảng cách gần xa lỗ mà được xếp theo thứ tự ưu tiên để đi. Người đi trước được quyền tống những viên đạn khác ra xa. Đứa nào cũng phải vào đủ hai lỗ vì lúc đó, bắn trúng viên đạn nào thì kể như viên đạn bị bắn bị loại ra khỏi cuộc chơi và khi bắn trúng viên thứ nhất thì có quyền bắn liên tiếp viên thứ hai, thứ ba…Cuộc chơi cứ kéo dài theo thứ tự từng đứa cho đến khi một trong hai đứa bắn được viên đạn của đứa kia.
*-bắn khỉ:
a)-dùng súng để săn khỉ vượn trong rừng.
b)-( lóng )-( cn: bắn ba-zô-ka ): dốc cao cái tẩu lên để hút thuốc phiện.
*-bắn pháo bông ( Đ.ng: bắn pháo hoa ): dùng súng bắn loại pháo đặc biệt để nó nổ trên không trung tỏa ra nhiều dạng và màu sắc rực rỡ.
*-bắn xâu táo: bắn một viên đạn xuyên qua nhiều người đi thẳng một hàng làm kẻ chết người bị thương.
2-(đt)-làm tơi tả ra bằng cách bật sợi dây .
*-bắn bông: làm cho đống bông vải tơi xốp ra bằng cách kéo dây cung liên tục.
3-(đt)-văng mạnh, làm tung tóe; hất lên.
-bùn sình bắn vào quần áo,-dùng đòn xeo bắn cây cột lên.
BẲN HẲN:
: (tt)-quạu quọ, hay gây gổ.
-bữa nay trời nực, thằng nhỏ bẳn hẳn không chịu ngủ.
BĂNG (HV)-(1):
: (nt chữ băng huyết)-chứng bệnh của phụ nữ làm máu chảy ra nhiều ở âm đạo.
*-làm băng: mang bệnh băng huyết.
BĂNG ( 2 ):
-< P: banc
: (dt)-ghế dài bằng gỗ, xi măng để ngồi.
băng đá công viên,-băng của bàn học trò.
*-băng cây: băng bằng gỗ.
“…lối mười một giờ chịu khó lại ngồi nơi băng cây gần nhà hát Tây đường Catinat, phía bên hông nhà hàng Continental”(VHS)
BĂNG ( 3 ):
-< P: bande.
1-(dt)-nhóm, bọn, lũ; một tốp nhiều người ( thường dùng với ý xấu ).
băng trộm cắp,-băng đảng,- băng cướp giựt,-băng đầu gấu.
2-(dt)-đọan vải hoặc giấy dài và hẹp được dùng với mục đích nào đó.
-cắt băng khánh thành.
*-băng keo: băng nhựa dài, hẹp cuốn quanh lõi tròn, có keo dính.
-băng keo đen,-băng keo trong.
3-(dt)-đoạn vải dùng để bịt kín vết thương.
- nên dùng băng tiệt trùng để bó vết thương.
4-(dt)-hộp, khoen kim loại kẹp và tiếp đạn cho súng khi bắn.
-nó chụp cây trung liên xổ nguyên một băng
5- (dt)-dây nhựa mỏng để ghi âm, ghi hình.
*-băng từ ( bande magnétique ): băng mềm bằng chất nhựa dẽo tráng một lớp mỏng từ tính dùng để ghi âm ghi hình.
6-(dt)-khoảng tần số hoặc bước sóng tương đối xác định.
-băng FM của ra-đi-ô.
BĂNG ( 4 ):
-< P: banque.
: (dt)-(cg: nhà băng)-cơ quan họat động tiền tệ trong giao dịch thương mại kinh tế trong và ngoài nước.
-gởi tiền vào băng.
BĂNG ( 5 ):
: (đt)-đi theo đường tắt, có thể phải vượt qua rừng bụi, suối khe. Đi theo lối mòn có sẵn thì vòng vo quanh quẹo,mất thì giờ hơn.
Chữ thương vô giá quá chừng,
Trèo cao quên mệt, băng rừng quên gai.(cd)
*-băng xiên băng nai:
a)-mở đường mới, đi vòng vèo uốn lượn.
b)-( ngh.r ): đi nghiêng qua ngã lại.
-nhậu say đi băng xiên băng nai.
BĂNG -CA:
-< P: brancard.
: (dt)-cáng tải thương.
-người bị thương được nằm băng-ca đưa tới bịnh viện.
BĂNG- ĐÔ:
-< P: bandeau.
: (dt)-vòng vải lụa tròng lên đầu để giữ mái tóc không bung rối. Phụ nữ còn xem đó như một kiểu trang sức làm dáng.
-cô ấy cài chiếc băng-đô lụa màu xanh lợt.
BĂNG-GA-LÔ:
-< A: bungalow,-từ người Anh, gốc từ tiếng Hindi.
: (dt)-(cv: bung-ga-lu,-NQT-NĐD)-nhà một tầng lầu có bao-lơn, có hàng hiên bao quanh, dùng làm nơi nghỉ chân cho khách vãng lai.
“Nhưng khi xuống Sốc Trăng, cậu không khi nào ghé băng-ga-lô (bungalow) có đủ tiện nghi và vẫn thích trú ngụ nơi khách sạn An Nam của ông Ba Hùng”(VHS)
BĂNG MỰC:
-< P: ruban.
: (dt)-cuộn vải dài, hẹp có tẩm mực vấn vào hai trục để máy đánh chữ để tạo nét chữ trên giấy.
-băng mực máy đánh chữ dùng đã lâu nên lủng nhiều chỗ.
BĂNG-RÔN:
-< P: banderole.
: (cv: băng-đơ-rôn)-tấm biểu ngữ.
-sinh viên căng băng-rôn xuống đường.
BĂNG XĂNG:
1-(tt)-lăng xăng sốt sắng.
-nghe nhà có khách, ai cũng băng xăng.
2-(tt)-(cn: xăng văng xéo véo)-lo âu, không yên trong dạ.
Thế sự băng xăng, cờ túng nước,
Nhân tình tráo chác, gió rung cây.(PVT)
BẰNG ( HV ) (1 ):
: (dt)-cái mà người ta dựa vào để tin cậy.
*-bằng cấp (HV)-(cg:cấp bằng): giấy chứng nhận phát cho người thi
đậu.
*-bằng cấp da: (lóng-tục)-lợi khí của phái đẹp, nhờ đó chính bản thân mình hay chồng mình thăng quan tiến chức hoặc làm ăn khắm khá hơn lên.
“…thì nghe nói ở Chợ Lớn năm xưa có nhà ông Đốc phủ Sử, bà dùng nhan sắc chiêu dụ các quan Tây, nay còn danh từ “bằng cấp da” vì đã lấy cái da bì bạch trong thơ bà Đoàn Thị Điểm để thực hành”(VHS)
*-bằng đánh máy: bằng chứng nhận tốt nghiệp khóa học đánh máy.
BẰNG ( 2):
1-(tt)-phẳng phiu, không lồi lõm.
*-bằng thán: bằng phẳng, trơn tru.
*-bằng thẳng: ngay ngắn và không gồ ghề.
*-bằng trang: bề mặt rất phẳng như đã lấy cái trang cào đều.
2-(tt)-có cùng một mức độ.
-Cá đối bằng đầu.
*-bằng chạn: (cn: đồng chạn)- có cùng chiều cao, chiều dài.(xt: chạn)
*-bằng hai ngón tay tréo: có cỡ tương đương với hai ngón tay chồng lên nhau, ý nói nhỏ lắm,-dùng với ý chê.
-Đàn ông gì mà cái mặt bằng hai ngón tay tréo!
-miếng đất bằng hai ngón tay tréo.
*-bằng triến: (cn: bằng riến)-không so le; hoàn toàn bằng nhau khi chồng xếp vật này lên vật kia.
*-bằng trương: có kích cỡ bằng. ( xt trương )
Tôi thấy con rắn bằng trương bắp tay.
3-(tt)-không nhọn:
-dao mũi bằng.
*-tàu đầu bằng (cg: tàu há mồm ): lọai tàu của hải quân Pháp và quân đội Sài Gòn có thể hạ tấm bửng để người đi bước lên khi tàu cặp bến.
*-thuốc điếu đầu bằng: thuốc vấn bằng máy, tề đít và đầu như những điếu thuốc lá đựng trong gói hiện nay-Từ này được dùng để phân biệt với thuốc rê vấn tay của các nông dân.
BẰNG (3):
-biến trại từ chữ ban, dùng với các từ chỉ thời gian. Các trường hợp này chỉ dùng trong văn nói.
*-bằng đêm: ban đêm.
*-bằng ngày: ban ngày.
BẰNG LĂNG:
-họ Bằng lăng Lythraceae có chi Lagerstroemia gồm 20 loài có vóc dáng to nhỏ khác nhau.
*-bằng lăng sẻ (cg: tứ vi): Lagerstroemia mọc thành bụi, hoa hồng đỏ trắng.
*-bằng lăng lá xoan : L. Ovalifolia- cao tới 30m, hoa tím.
*-bằng lăng ổi : L. Crispa – cao tới 35m
*-bằng lăng tiên: L. Reginea-cao khoảng 10m, hoa đỏ tím.
*-bằng lăng nước: L. Speciosa- đại mộc lá to dài 20cm, hoa đỏ tím mọc chùm ở ngọn cành.
*-thao lao: L. Calyculata, thuộc loại bằng lăng ổi, đại mộc nhiều nhánh, vỏ có mày tròn tròn, bông nhỏ trắng.
*-bằng lăng nhiều hoa: L. Floribunda, cao-15m, hoa trắng tím trổ nhiều ở ngọn, lá non ăn sống được.
BẴNG:
1-(tt)-(biến trại từ chữ vắng)-im hơi lặng tiếng.
-bẵng đi một thời gian, tôi mới nghe nhắc lại chuyện này.
2-(pt)-hẳn, hoàn toàn, không còn nhớ tới,-thường dùng với động từ quên.
-quên bẵng
3-(tt-pt)-vừa vặn, không hơn không kém.
-vừa bẵng một cây số.
Mấy từng đài các sải chơn leo,
Nhảy lẻ chi cho bẵng giống mèo.
(Con mèo-PVT)
BẮP :
-Đ.ng: ngô .
:t.k.h: Zea mays L., họ Hoà bản Gramineae.
: (thực) : Cây cỏ cao tới 2m. Thân cứng, lá dài, rìa mép lá bén, có bẹ ôm thân cây. Cờ trổ ở đọt. Trái thon dài có nhiều lớp vỏ mỏng bao bọc cái cùi có nhiều hột đơm dày có hàng lối. Chót trái có chùm râu đỏ hoặc trắng tùy theo giống. Đó là vòi nhụy. Hột bắp là thức ăn ngon và bổ cho người và gia súc gia cầm. Râu bắp được dùng như một vị thuốc làm thông tiểu.
Bắp non mà nướng lửa lò,
Đố ai ve đặng con đò Thủ Thiêm. (cd)
*-bắp da: lớp bắp giã nấu, hơi cứng, cháy khét ở dưới đáy nồi.
*-bắp ghe: bắp mua ở xa, vận chuyển bằng ghe thuyền đem về bán lại. Vì để lâu ngày nên khi nấu, bắp ghe có vị lạt.
*-bắp giã: bắp giã tróc vỏ ngoài, đem hầm trong nồi cho nhão nhừ ra, ăn với muối mè, đường cát, dừa xác nạo.
*-bắp giồng: bắp được trồng trên những con giồng cát, bán cho bạn hàng nấu tại chỗ nên vẫn được vị ngọt đậm đà.
*-bắp hột: bắp còn để nguyên vỏ dùng để rang hoặc làm giống cho mùa sau.
*-bắp nếp: bắp hạt dẽo như nếp khi nấu chín.
BẮP ( 2 ):
: (dt)-vật có hình thon dài, giữa phình to, hai đầu thon nhỏ lại giống như trái bắp.
*-bắp cải: đám lá cải cuốn lại thành thỏi tròn dài hay hình cầu.
*-bắp cày: khúc gỗ tròn dài từ trạnh cày đến cái ách.
*-bắp cẳng (cg: bắp chưn): phần thịt u ra từ từ cườm cẳng đến khuỷu chân.
*-bắp chuối:
a)-cn: bắp cẳng.
b)-(Đ.ng: hoa chuối)-vật hình tròn dài có nhiều lớp từ cây chuối mới trổ ra hay cái chót còn lại khi đã giải ra thành các nải chuối.
*-bắp kèn:
a)-mảng thịt to và xương đùi sau của heo.
b)-rơm quấn giấy súc thành cuốn dài để tẫn liệm người chết.
*-bắp tay: phần thịt bọc cánh tay ngoài từ cườm tay đến khuỷu tay.
*-bắp thịt: chỗ thịt phồng to tròn.
*-bắp vế (cg: bắp đùi ): phần thịt bọc từ kẹt háng đến đầu gối.
*-bắp vế non ( Đ.ng: bẹn ): chỗ bắp vế gần kẹt háng.
BẶP:
1-(ttth)-(cn: phặp)-chỉ tiếng dao chém sâu vào thân cây mềm hoặc tiếng động vật táp đồ ăn.
-dao chém thân cây chuối nghe cái bặp,-chó táp ruồi nghe cái bặp.
*-bặp bặp: tiếng bặp xảy ra liên tiếp.
- Con rắn hổ dữ thiệt! quơ nhánh tre trước mặt, nó táp bặp bặp.
2-(đt)-để điếu thuốc giữa môi, ngậm miệng hít vào rồi hả miệng lấy hơi, ngậm miệng hít vào. Làm như vậy nhiều lần liên tiếp, môi phát ra những tiếng bặp bặp.
-thuốc này phèn quá!Tôi bặp mỏi miệng, nó vẫn không cháy nổi.
*-bặp bẹ:
a)-( trẻ con ) mới biết nói, nói ít và chậm.
- thằng nhỏ chậm nói quá, đã ba tuổi mà mới bặp bẹ vài tiếng.
b)-nói và hiểu biết tiếng nước ngoài ít ỏi.
- nó mới bặp bẹ vài ba tiếng Tây mà cũng làm trời.
3-(đt)-táp một tiếng bặp.
-con cá lóc bặp con nhái bầu đứt làm hai.
BẮT:
1-(đt)-nắm lấy, chụp lấy và giữ lại.
*-bắt bò lạc:
a)-tìm giúp người chủ có bò đi lạc đem về.
b)-(lóng)-bắt gái bá vơ lạc lỏng ngoài đường đem về để ép uổng người ta làm chuyện dâm dục.
c)-(lóng)-chộp lấy tiền rơi rớt vô thừa nhận trong sòng bạc. Hoặc là quơ quào hốt tiền trong sòng bạc để chạy khi nghe làng lính tới vây bắt.
*-bắt bồ:
a)-kéo người về phe mình trong cuộc chơi.
b)-bày tỏ tình thân thiện để người khác phái trở thành bạn thân hoặc người tình của mình.
*-bắt cá:
a)-chụp giữ con cá bằng cách dùng tay không hay dụng cụ.
b)-chấp nhận đánh cuộc.
*-bắt cá cạn: mò bắt những con cá còn mắc lại trong những vũng nước nhỏ giữa ruộng.
*-bắt cá hai tay:
a)-dùng hai tay để bắt hai con cá khác nhau.
b)-làm việc cho hai phía khác nhau, bên nào thắng, mình cũng hưởng lợi.
*-bắt cặp:
a)-cùng với người khác tạo thành một đôi.
b)-(lóng)-(cn: mắc cặp)- (cóc nhái, ễnh ương ) giao hợp với nhau.
*-bắt cóc bỏ vô dĩa:
a)-bắt con cóc bỏ vô dĩa. Chẳng bao lâu, nó sẽ nhảy ra ngoài.
b)-( ngh. b ): làm việc hoài công vô ích.
*-bắt chim chim: (cn: bắt chuồn chuồn)-(người bệnh) hai mắt nhắm nghiền, tay quờ trong khoảng không trong cơn mê sảng như thể bắt một con chim.
*-bắt giò:
a)-chụp lấy cẳng người khác và lôi cho té.
b)-( cn: bắt giò bắt cẳng ): lân la để quen biết và lấy cảm tình để lợi dụng người ta.
-Nó làm ăn suôn sẻ nhờ bắt giò mấy ông lớn.
*-bắt hôi ( xt hôi ):
a)-bắt mót cá trong đìa, ao, vũng khi chủ nhà đã bắt hết cá lớn.
b)-( ngh.b ):hưởng chút lợi nhỏ nhoi.
*-bắt rận:
a)-mằn mò để bắt rận chui rúc trong quần áo.
b)-(lóng): mằn mò mãi mà không tìm được lời giải đáp, lối thoát.
- đề thi cho kiểu đó, đa số thí sinh đều bắt rận.
*-bắt rể:
a)-nuôi rể trong nhà khi đã gả con gái.
b)-(lóng): lén bắt thủ tiêu con chó đực tới ve vản chó cái của mình nuôi trong nhà.
*-bắt rượu lậu: bọn tào cáo bắt người nấu rượu lậu vì chúng muốn người dân tiêu thụ rượu công xi.
*-bắt xác: ( đá gà ) bên thắng sẽ giữ xác con gà bại để làm thịt.
2-(đt)-thực hiện tốt bước đầu để công việc phát triển theo hướng khởi động.
-Rượu đậu nành, thịt chuột quay chảo, bắt dữ nghen!
*-bắt bén:
a)-bắt đầu quen; bắt đầu phát triển tốt.
b)-bạo dạn hơn vì đã quen.
- Đừng nên cho tiền trẻ con! Chúng nó sẽ bắt bén xin hoài.
*-bắt gân:
a)-hồi phục sức lực để làm việc tốt hơn.
b)-hấp dẫn, lôi cuốn để người ta làm việc tốt đẹp.
-mồi này coi bắt gân quá!
*-bắt lối: ( thợ cấy, thợ gặt, thợ nhổ mạ, người cuốc khoai ) dàn hàng ngang để bắt đầu làm việc.
*-bắt rễ ( cn: bén rễ ): ( rễ cây )bắt đầu hút được nước, phân và cây trở nên xanh.
*-bắt trớn:
a)-lấy tay quay bánh trớn vài vòng để khởi động máy.
b)-( ngh.b ): tạo đà để công việc tiến triển từ từ.
3-(đt)-ép buộc người khác làm theo ý của mình.
*-bắt đền (cn: bắt thền / bắt thường ): bắt người khác phải trả bằng tiền mọi phí tổn hoặc chỗ hư hao cho mình.
*-bắt địa: (lóng)-gạ gẫm, ép buộc người khác phải chi cho mình một số tiền hoặc bao mình ăn một chầu.
*-bắt lính: dồn trai tráng vào quân ngũ để phục vụ cho mục tiêu chính trị của mình.
*-bắt nhẻ: dùng vài ba rẽ mạ ( tép mạ ) để cấy xuống. Dùng nhiều tép mạ để cấy thì gọi là bắt to. Ruộng bưng, ruộng biền đất tốt, người ta bắt nhẻ, ruộng gò đất xấu, người ta bắt to để cấy vì bụi lúa không phát triển nhiều.
Mạ non bắt nhẻ cấy biền,
Thương em đứt ruột,chạy tiền không ra.(cd)
*-bắt phu:( thực dân )ép người vào làm phu đồn điền.
*-bắt thuế: ép buộc mọi người nộp thuế đầy đủ.
*-bắt xâu (xt: sưu; xâu ): bắt người đi làm việc không công.
4-(đt)-làm việc có tính cách chuyên môn.
*-bắt ấn: (thầy pháp ) bấm đầu ngón tay cái vào chỉ cuối cùng của ngón áp út khi lâm râm đọc chú để trừ tà ma.
*-bắt bộ:
a)-dùng tay không mà bắt.
-bắt bộ một con cá lóc bằng cườm tay.
b)-(hò đối đáp)-ra bộ để vô câu hát, bắt đầu hò để đáp trả lại câu xướng của người ta.
Xin anh chị em ai nấy đừng cười,
Để cho tôi bắt bộ với người áo đen. (cd)
*-bắt bông (cn: bắt bông kem): dùng kem viết chữ, vẽ hoa văn trên bánh.
*-bắt bún: trải mớ bún tươi trên bàn tay để xếp thành con bún trên miếng lá chuối.
*-bắt căm: thọc bộ căm xe từ các lỗ đùm ra, xỏ vào các lỗ vành và vặn tới vặn lui cho cứng điều chỉnh cho ngay, cho vành xe không cong vẹo.
*-bắt chỉ: (thợ mộc) dùng bào nhỏ để tạo lằn chỉ nổi ở mép gỗ hoặc thợ hồ dùng bay tạo đường chỉ ở mép tường tô.
*-bắt gió: lấy hai ngón tay mằn hai bên thái dương, lần vuốt ra giữa trán, từ từ kéo xuống sống mũi, kẹp hai ngón tay giựt mạnh.
*-bắt mạch:
a)- (thầy thuốc) rà ngón tay trên cổ tay bệnh nhân để dò xét
bệnh tình khi nghe mạch nhảy.
b)-(lóng): dò xét và biết được điều gì.
-Tôi đã bắt mạch, biết ông ta muốn lấy lại để bán giá cao hơn.
*-bắt mâm: ( người phục vụ ) sắp thức ăn vào mâm bưng lên đãi khách.
*-bắt nhãn: nhìn vào mắt kẻ khác để biết người ta lâm vào hoàn cảnh nào hoặc toan tính điều gì.
-Tôi đã bắt nhãn, biết bài ông ta xấu lắm, binh được bốn bánh xe là cùng.
*-bắt rê: (thợ phơi thuốc) sắp thuốc trên bàn tay và kéo mớ sợi thuốc thành rê thuốc trên liếp phơi.
BẮT ( 2 ):
-< HV bác ( từ chối , không chịu, không nhận )
: (đt)-nêu khuyết điểm, tội lỗi của kẻ khác.
*-bắt bẻ: hết chê chỗ này lại vặn chỗ khác, hạch hỏi đủ điều.
*-bắt bí: gài vào thế khiến người ta không thể trả lời được.
*-bắt lỗi: nêu lỗi lầm của người khác.
*-bắt lỗi bắt phải: ( cũng có nghĩa như bắt lỗi )
*-bắt phốt: (phốt-< P: faute: lỗi lầm).
a)-nêu lên chỗ sai của bài chính tả.
b)-nêu lên lỗi lầm.
-bỏ làm đi nhậu bị vợ bắt phốt là phải.
*-bắt tì bắt ố: ( tì: vết sẹo trên đồ gỗ; ố: chỗ không láng đẹp ): xét nét từng điểm nhỏ nhặt không đáng nói.
*-bắt tròn bắt méo: cố bươi móc những khuyết điểm nhỏ nhặt.
BẮT (3 ):
-< HV phát ( nẩy sinh ra ).
: (đt)-cảm thấy, trong lòng nẩy ra ý.
*-bắt chán: khiến cho mình chán ngán.
*-bắt mệt: khiến mình cảm thấy mệt mỏi.
*-bắt tức: khiến mình cảm thấy tức.
*-bắt thèm: cảm thấy thèm khi thấy người ta ăn.
BẶT :
-< HV: biệt (vắng xa )
: (đt)-vắng mất, không thấy nữa.
*-bặt kinh: có bầu, không thấy có đường kinh nguyệt nữa.
*-bặt tăm: (tăm: dấu sủi bọt, bọt nhỏ li ti nổi lên mặt nước khi cá thở)-không thấy tăm, không thấy có mặt ở đó.
*-bặt tăm bặt dạng: không thấy tăm hơi, bóng dáng.
*-bặt tin ( cn: bặt tin nhàn cá ): không nghe tin tức gì cả.
Nước ròng chảy thấu Nam Vang,
Mù u chín rụng sao chàng bặt tin.(cd)

User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
NhaQue
post May 16 2013, 05:20 PM
Gửi vào: #12


Nh�Qu�
***

Nhóm: Admin
Bài viết đã gửi: 5,621
Tham gia: 26-January 05
Thành viên thứ: 8





BẤC:
-< HV bắc : phương bắc
-gió bấc,-mưa bấc.
*-bấc cấn chướng: giữa hướng bắc và hướng đông.
-hồi gần sáng, trời mưa một đám bấc cấn chướng lớn quá!
BÂM:
-< HV biếm ( nói mỉa mai)
: (đt)-nói cạnh nói khóe, nói xa nói gần để nhạo báng.
*-bâm nhẻ: (biến trại từ biếm nhẻ)-nói làm cho người ta nhột, người ta dở thì mình khen hay, người ta xấu thì nói người ta đẹp.
BẦM:
1-(tt)-( da ) tím xanh khi bị đánh đập đến nỗi các tia máu nhỏ giập bể.
*-bầm đen: bầm tới chỗ đen lại.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói bầm đen bầm đỏ.
-nó đánh mầy làm sao đến nỗi bầm đen bầm đỏ như vầy?
*-bầm giập:
a)-bầm và nát bể một phần.
b)-( ngh. b ): gánh chịu nhiều đau đớn, cực khổ.
- Tôi sanh ra trong gia đình nghèo. Bước chân vào đời, tứ cố vô thân nên cuộc đời bầm giập lắm.
*-bầm tím: bị vết bầm và da thịt trở nên tím lịm.
2-(tt)-chữ này khi ghép chung với gan diễn tả ý tức tối, giận hờn hoặc đau khổ đếùn tột độ.
*-bầm gan (cn: bầm gan tím ruột ):
Trống điểm ba nhịp sáu thình thình,
Em bầm gan tím ruột để cho mình có đôi.(cd)
3-(từ đệm)-đậm màu.
*-đỏ bầm: màu đỏ đậm
BẤM:
1-(đt)-ấn mạnh ngón tay, ngón chân xuống.
-Đường trơn quá, bám đầu ngón chưn xuống cho khỏi trợt.
2-(đt)-lướt đầu ngón tay cái qua từng đốt tay.
*-bấm can chi: rà ngón tay cái để đếm thập thiên can ( giáp, ất, bính, đinh…) hoặc thập nhị địa chi ( tí, sửu, dần, mẹo…) để biết số tuổi, coi ngày giờ, vận mạng.
*-bâùm độn: bấm tay để tính toán theo kiểu Lục nhâm đại độn của các nhà bói toán ngày xưa.
*-bấm quẻ: bấm tay rồi đoán quẻ để biết chuyện lành dữ.
3-(đt)-( ngh.r ): cố chấp nhận hoàn cảnh và gắng sức làm việc gì.
*-bấm bụng: tự ép mình, tự dằn lòng, dẹp hết tự ái.
*-bấm gan: lấy hết can đảm để làm việc gì.
BẨM ( HV ):
: (đt)-thưa trình.
*-bẩm báo (HV): thưa lại, báo lại cho người trên biết.
*-bẩm trình (HV): trình lại sự việc cho người trên rõ.
Ngày xưa, người ta thường dùng từ bẩm thay vì nói thưa như hiện nay khi nói chuyện với người có vai vế hay tước vị lớn hơn mình.
-bẩm ông, bẩm quan lớn.
BẨM SANH:
-Đ.ng: bẩm sinh.
: (tt-pt)-sinh ra đã có.
-mù bẩm sanh,-thông minh bẩm sanh.
BẬM:
: (tt)-khỏe mạnh, to lớn.
*-bậm bạp: mập lớn, sởn sơ,-thường nói về cây cối.
*-bậm trợn: to lớn, thô kệch thêm một chút hung dữ.
BÂN:
: (từ đệm)- chỉ mức độ cao.
-gọn bân,-lùn bân,-ngay bân,-nhuyễn bân,-tỏ bân
BẦN:
:(cg: thủy liễu): loại cây to mọc ở những bãi lầy vùng nước ngọt, lá nhiều, bóng, bông to và trắng. Trái tròn và giẹp có vị chua và chát.
Cây bần gie, con đom đóm đậu cheo leo,
Anh tên Tư, thứ Tám, kêu thế nào thì kêu. (cd)
* bần chua: -t.k.h: Sonneratia caseolaris L. họ Bần Sonneratiaceae.
: (thực)-cây to, cao 10m trở lên, nhánh non vuông 4 cạnh. Phế căn (cg:cặc bần; chột bần) đứng thẳng, to xốp, thường được cắt và tiện làm nút chai. Lá nhiều, bóng láng. Bông mọc ở chót nhánh, nụ tròn, cánh hoa đỏ đậm, tiểu nhụy nhiều. Phì quả giẹp xanh trên đài hình sao. Vỏ trái dày, nạc chua, hột nhiều. Bần mọc nhiều ở rừng sác, dựa mé kinh rạch nước ngọt cho đến các cửa sông nước lợ. Trái bần dùng để nấu canh chua, ăn trị cảm cúm.
*bần ổi (cg: bần đắng)-t.k.h: Sonneratia griffithii Kurz, họ Bần Sonneratiaceae.
: (thực)-Cây to, phế căn nhiều.Phiến lá xoan tròn, đầu hơi lõm. Hoa to, lá đài có 6-8 chia.Vỏ cây bong tróc như vỏ cây ổi. Trái to hơi
tròn, trên đài trải ra hình sao chứa nhiều hột nhỏ, nạc ít chua.
Khoanh tay lo nghèo, Là trái bần ổi.
Sông sâu chẳng lội, Là trái mảng cầu. (Vè trái cây)
BẦN (HV):
1-(tt)-nghèo.
Thằng Tí là con nhà bần,
Ở trong lỗ đít chần ngần chun ra.
(câu nói đùa của các bà giữ trẻ nói giỡn với đứa trẻ)
*-bần xừ: nghèo khổ rách rưới khó coi.
2-(tt-pt))-(lóng)- nói tắt chữ bần tiện, kém cõi về mặt tư cách.
-chơi với thằng X phải coi chừng, nó bần lắm.
-chơi với anh em mà mầy chơi bần quá, vế chơi với vợ mầy đi!
BẦN DÙNG:
: (tt-pt)-(cn: dùng dằng)-chần chừ nhụ nhự, còn phân vân chưa có thái độ dứt khoát.
“Ban đầu, tôi còn bần dùng, còn chút lương tâm nên không nhứt quyết, e làm như vậy khó coi”(VHS)
BẦN SẦN:
: (tt)-(cn: bần thần)-cảm thấy không khỏe trong mình như sắp bị đau ốm.
Bữa nay có đám giỗ gần,
Trong bụng bần sần chẳng muốn ăn cơm.(cd)
BẤN:
1-(tt)-xăng xít, bận rộn.
*-bấn bíu: bận rộn, mắc nhiều việc đến độ không còn đủ sáng suốt.
*-bấn chơn: buộc phải đi không ngừng.
-công việc bấn chơn.
*-bấn khói: lăng xăng quá, không ngừng nghỉ. Người bình dân thường nói là quắn khói.
-làm việc bấn khói
2- (tt-pt)-quýnh quáng, mất hết tinh thần.
-nghe tin đó, cả nhà bấn lên.
3-(tt-pt)-chín rục.
*-chín bấn: chín nhừ.
*-nát bấn: nát biến, nát nhừ.
BẨN :
-(bẩn -< HV bần: nghèo )
*-bẩn chật: túng thiếu, không đủ tiền để sống.
-gia đình bẩn chật nên sanh chuyện rầy rà.
BẬN ( 1 ):
-< HV ban ( lần, chuyến )
-< HV phiên ( phen, lúc )
: (dt)-lần, phen.
“Gặp vài bận, tôi đã thấy gắn bó với anh rồi. Mà anh thì cũng rất mến tôi”(ĐG)
BẬN ( 2 ):
-Đ.ng: mặc
: (đt)-Mang, tròng áo quần vào mình
Áo bà ba cái vắn cái dài,
Sao anh không bận, bận chi hoài cái áo bành tô.(cd)
BẬN (3):
1-(tt)-mắc làm một việc gì.
2-(tt)-vướng mắc, luôn suy nghĩ đeo đẳng mãi việc gì, không thể quên được.
*-bận bịu:
a)-vướng mắc cưu mang cái gì, không thể làm việc khác.
Chị ấy luôn bận bịu với con cái.
b)-luôn suy nghĩ, canh cánh bên lòng không thể quên.
Chết tôi tôi chịu,
Xin đừng bận bịu, bớ điệu chung tình. (cd)
*-bận lòng / bận tâm: để hết tâm trí suy nghĩ mãi một chuyện .
BẬP (1):
: (dt)-phần to của thân cây như chuối, dừa nước tách ra trôi trên sông nước.
*-bập chuối; một đoạn thân cây chuối đã chặt trụi lá.
“Đêm khuya thân gái dặm trường, tôi gặp chị này như thằng chết trôi vớ được bặp chuối thúi,…”(VHS)
*-bập lá: (dt)-(cn: bập dừa; bập lá dừa nước)-phần bẹ to và dày dưới gốc tàu lá dừa nước. Người ta xắn lấy lớp vỏ ngoài phơi khô làm lạt buộc, gọi là dây dừa . Trẻ con dùng bập dừa để tập bơi lội.
BẬP (2):
: yếu tố tạo từ láy.
*-bập bều: (cn: phập phều)
a)-nổi lờ đờ trên mặt nước.
b)-có phần trên đã cứng, phía dưới hoặc phần trong còn lỏng.
-con đường khắt mặt nhưng còn bập bều.
*-bập bùng: (lửa) cháy không đều hoặc (tiếng động) khi cao khi thấp.
*-bập trầy:
a)-xấu dở, kém chất lượng,-dùng có ý chê.
-thứ dao rựa bập trầy như vầy thì làm ăn được giống gì.
b)-(cn: trầy trật)-gặp khó khăn lúc làm việc và cuối cùng kết quả
không cao
-làm ăn bập trầy.
BẤT (HV):
: chẳng, không,-dùng với ý phủ định
*-bất biết: chẳng biết gì nữa.
-Nhậu gì mà nhậu quá tay quá chưn! Về tới nhà, ngã xuống là nằm bất biết tới bây giờ.
*-bất cần: không cần.
- Hắn chỉ biết rượu chè và bất cần đời.
*-bất câu: (cn: bất luận; bất kỳ)-không câu nệ cố chấp.
“Bất câu là việc gì, nhứt nhứt, cũng phải hỏi chị Hai, cũng để hỏi chị Hai”(VHS)
*-bất hiếu:
a)-không yêu thương kính trọng cha mẹ và không làm tròn bổn phận của con cái.
b)-(lóng): nước đá chanh,-từ dùng với ý khôi hài để đùa cợt. (Người ta nói đánh cha là bất hiếu; nói lái chữ đánh cha thành đá chanh ).
*-bất kể: không tính, không kể.
- Anh ấy làm việc bất kể ngày đêm.
*-bất kể quân thần:
a)-không kể vua tôi.
-bọn gian nịnh hành động bất kể quân thần.
b)-(lóng)-không kể bất cứ ai, không vị nể bất cứ người nào.
-Vợ thằng Hai hỗn quá! Động tới nó là nó chửi bất kể quân thần.
*-bất kỳ:
a)- không qui định thời gian.
-sóng gió bất kỳ: sóng gió bất ưng xảy tới.
b)-(ngh.r)- không kể.
-bất kỳ ai, bất kỳ việc gì.
*-bất ly: không rời được, không lìa được.
*-bất ly cục cựa,-bất ly cục kịch: cn:bất ly nhưng ý nghĩa mạnh hơn, diễn tả ý chẳng những không thể rời đi được mà còn không thể vùng vẫy, trở mình xê dịch được nữa.
-nhậu quắc cần câu về nhà nằm bất ly cục cựa,
-con kỳ đà bị trói nằm bất ly cục kịch
*-bất ngờ: đột ngột xảy tới, không lường trước được.
*-bất nhơn:
a)-(Đ.ng: bất nhân)-ăn ở không có nhân đạo, không có lòng thương người.
Anh thương em năm bịch bảy bồ,
Sao em không thương lại?- cái đồ bất nhơn!(cd)
b)-nhiều lắm, vượt quá chừng mực thông thường.
Thương sao thương quá bất nhơn!
Bữa nay gặp mặt, thương hơn bữa nào.(cd)-
c)-mở đầu một câu diễn tả ý ngạc nhiên đối với một sự việc mãi
tới bây giờ mình mới hiểu.
“Lê Văn Đó nói tiếp rằng: “Bất nhơn dữ hôn! Vậy mà tôi không biết chớ! Từ nhỏ tới lớn tôi không có thấy thầy chùa mà cũng không có vô chùa lần nào, nên tôi không biết” (HBC)
*-bất quá:
a)-nhiều lắm là, chỉ con số tối đa, không vượt hơn số đó.
-bất quá tam: không vượt hơn con số ba.
-“Bực đại phú gia, bất quá một hai khi còn xơ vơ xửng vửng, mình nghèo rồi bất quá không gạo mà nấu đa”(báo Nam kỳ địa phận,-tl của SN)
b)-chẳng qua là; cùng lắm là.
-trốn học một bữa, bất quá bị phạt quì gối là cùng.
*-bất tận vô hồi: (hồi: lúc, khi, trong khoảng thời gian nào đó)-không
chấm dứt, không lúc nào ngừng nghỉ
Em thương anh bất tận vô hồi,
Ngủ quên còn nhớ, thức dậy ngồi còn thương. (cd)
*-bất tỉnh nhơn sự: không hay biết gì nữa cả.
“…Thể Hùng đi được một khúc nữa thì hết sức nên té xỉu nằm dựa gốc cây, bất tỉnh nhơn sự”(HBC)
*-bất tôn giáo hóa: không tôn trọng lời dạy dỗ của các bậc trên trước.
Em chắp tay: khoan đã, chưa tới căn phần,
Phụ mẫu nói em bất tôn giáo hóa, đem treo cây bần cho kiến bu.(cd)
*-bất tùng cuốc xuổng: bất chấp mọi thứ, không đếm xỉa gì tới tôn ti trật tự, không kính trọng người trên trước.
-Nó giàu thây kệ nó, thứ dâu con gì mà bất tùng cuốc xuổng, tôi hổng ưa nổi.
*-bất tử: thình lình, không báo trước.
“Kỳ quá hè! Thiệt là “ba sớn ba sác”. Ổng xuống bây giờ.Cỡ này, ổng hay quạu bất tử lắm”(SN)
Có lẽ chữ bất tử do nói ríu thành ngữ “ bất đắc kỳ tử” (cái chết đến bất ngờ, không biết thời gian và cũng không thấy điềm triệu xảy ra).
*-bất thình lình: có nghĩa như chữ thình lình.
BẤT (2 ):
: (đt)-bẻ co lại, bẻ quặp lại, đập cong lại.
-lấy búa bất mũi đinh lại cho nó quặp sát vào tấm ván.
-muốn làm bánh cúng, người ta đổ bột lỏng vào ống lá chuối, bất đầu ống lá lại rồi đem đi hấp.
BẤT (3 ):
-< HV bác ( từ chối, không dùng).
: (đt)-từ chối, không chấp nhận.
-Bị can gởi đơn kháng cáo lên tòa trên nhưng đơn bị bất rồi.
BẬT (1):
: (tt-pt)-không đúng chỗ.
-bỏ bật: đụng đâu bỏ đó.
-nằm bật: nằm đại, nằm không lựa chỗ
*-bật bạ (láy): không lựa chỗ, không đúng chỗ.
-nằm bật bạ.
BẬT (2):
-cn: bựt
1- (đt)-phát ra, vọt lên mạnh mẽ.
-Cây tre bị kéo oằn xuống, khi buông ra thì bật lên một cái vụt.
*-bật dóc: tuôn ra toàn chuyện nói dóc.
2-(đt)-đưa một đồ dùng vào hoạt động:
*-bật đèn xanh:
a)-(cảnh sát giao thông) cho cháy đèn lưu thông màu xanh để xe cộ di chuyển.
b)- (ngh.b ): ưng thuận, mở lối đưa đường cho phép mình hành động uyển chuyển, không còn câu thúc trong lề luật nữa.
-Đàng gái đã nói vậy là bật đèn xanh cho mình rồi! Vậy thì mình sửa soạn lễ vật để bước tới.
3-(đt)-ngã té mạnh vì mất thăng bằng.
*-bật ngửa:
a)- đột ngột ngã mình về phía sau nhưng hai tay còn gượng được, nếu không sẽ té nằm ngửa.
b-(lóng): ngạc nhiên quá độ.
-Anh ta học dốt và tối dạ lắm. Nghe tin anh ta đậu Thạc sĩ, ai nấy đều bật ngửa.
BẬT NGẬT:
1-(tt)-cũng có nghĩa như ngầy ngật, nghĩa là cảm thấy choáng váng, khó chịu.
2-(tt)-ngạc nhiên và lo âu.
BẬT RẬT:
: (tt-pt)-(cn: rậm rật; rần rật)-lôi kéo nhiều người tới lui nhộn nhịp. (xt: rậm rật; rần rật)
*-bật rật bướng rướng: lôi kéo nhiều người tới lui rậm rật, tạo cảnh chộn rộn,-dùng với ý chê.
“…sau đổ quạu, biểu tôi trả Nhị về chị nuôi của nó ở gần chợ Thái Bình, nhứt định không chứa thứ đồ gái bật rật bướng rướng không ai chịu nổi”(VHS)
BÂU :
-cg: côn < P: col.
: (dt)-(cg: côn-< P: col: cổ áo)-cổ áo, phần trên cùng của cái áo bao vòng quanh cổ.
Nhìn nàng lụy nhỏ thâm bâu,
Nhạn bay cao bắn vói, cá ao sâu câu ngầm.( cd)
*- bâu đứng: (cg: cổ đứng ), (P: col tenant / col droit)- cổ áo cao bao vòng quanh cổ thường may cho áo sơ- mi để thắt cà-vạt. Loại áo bà ba có bâu đứng là áo cổ giữa ( xt áo cổ giữa ).
*-bâu keo ( cg: côn keo ): cổ áo có độn lớp keo bên trong để ủi cho thẳng thớm.
*- bâu lật: (cg cổ lật): loại cổ áo mềm, bẻ lật xuống nằm sát vào vai và thân áo để ngực hở ra.
BẦU ( 1 ):
-t.k.h: Lagenaria leucantha, họ Bầu bí Cucurbitaceae.
: (dt)-(thực):dây bò dài hoặc leo, thân có năm cạnh phủ lông trắng. Phiến lá to tròn phủ lông mịn như nhung. Phì quả xanh, nạc trắng có mhiều hột giẹp.
Râu tôm nấu với ruột bầu,
Chồng chan, vợ húp, gặc đầu khen ngon.(cd)-
*-bầu sao: t.k.h: Lagenaria hispida,-trái bầu vỏ xanh đậm điểm các đốm trắng.
*-bầu thúng: loại bầu to phình tròn. Người ta thường lấy vỏ trái bầu khô để đựng cá tép, thả nổi trên mặt nước khi đi xúc dưới mương rạch.
*-bầu ve: loại bầu nhỏ trái, eo ở cổ, giống cái hồ lô, thường dùng để đựng rượu.
BẦU (2 ):
-< HV biều ( bình đựng rượu làm bằng trái bầu )
1-(dt)-đồ dùng đựng chất lỏng.
*-bầu cua: (cn: bầu cua cá cọp)-trò chơi dân gian, thường xảy ra vào những ngày Tết. Người làm cái bày ra tấm giấy vẽ sáu hình: bầu, cua, cá, cọp (có khi cọp được thay bằng nai), tôm, gà. Người chơi đặt tiền vào sáu ô đó. Người làm cái lắc ba hột lúc lắc hình lập phương, mỗi mặt vẽ một hình và dỡ lên coi kết quả mà chung tiền.
2-(dt)-bụng chữa của đàn bà.
*-bầu bì: có nghĩa như bầu.
*-có bầu / mang bầu: có thai, mang thai.
*-đập bầu: sinh đẻ.
3-(dt)-vật tròn nhỏ quấn bằng lá dừa chứa đầy đất và phân để ương cây con.
-mình phải quấn cỡ bốn năm trăm bầu để dán thuốc con.
4-(dt)-bựng đất lớn bao quanh gốc cây. Muốn bứng một cây đã lớn đem đi nơi khác trồng, người ta phải bứng về đất lớn chung quanh gốc rồi khiêng đi trồng chỗ đất mới. Nếu về đất đó bể nát ra, gọi là bể bầu, cây có thể bị chết.
-chỗ này là đất cát pha, bứng cây mai phải cẩn thận, đừng cho bể bầu.
5-(tt)-dùng như tính từ để chỉ vật gì hơi tròn, cong
*-bầu bĩnh: mập và tròn.
*-bầu nóc:
a)-loại ghe bầu chở được nhiều hàng hóa nhờ bụng phình to.
b)-(lóng)-loại máy bay trực thăng mình tròn như cái hột vịt, bay rất nhanh, có thể đứng yên một chỗ trên không mà Mỹ đã dùng ở chiến trường miền Nam trước 1975.
BẦU (3):
: (dt)-người đứng ra tổ chức và chịu trách nhiệm quản lý buổi trình diễn ca nhạc kịch.
*-bầu gánh: người tổ chức, thành lập và điều hành một đoàn hát, gánh hát bội hoặc cải lương.
“Bầu gánh bỏ vốn ra, thầy tuồng lo nội dung, chú nhưng lãnh phần quản lý đồ đạc, tiền bạc”(SN)
*-bầu sô: ( sô-< A: show: màn trình diễn)-người tổ chức và quản lý các cuộc trình diễn ca nhạc kịch.
-Đêm đại nhạc hội kỳ này, danh hài Tố Lãm làm bầu sô, chưa biết các ca sĩ trình diễn là ai.
BẦU-RÔ:
-< P: Jardin des beaux jeux.
: (dt)-(cg: Vườn Bờ-rô)-tức Công viên Tao đàn, nay là Công viên Văn hóa thành phố Hồ Chí Minh.
Hễ chiều chúa nhựt, đi dạo Bầu-rô,
Nam nữ xô bồ, Quần tây nón nỉ. (Vè Bến Thành)
BẦU TỌT:
: (dt)-(động)-(cg: nhái bầu)-loại nhái nhỏ con, chỉ lớn bằng ngón tay cái, da nhám, mắt lồi, bụng to, sống trong những vũng nước cạn. Người ta thường bắt nhái bầu làm mồi cắm câu.
BẤU:
-< HV trảo ( móng vuốt ).
1-(đt)-(thú) dùng móng vuốt hoặc (người ta) dùng các ngón tay để bám cho chặt.
- bấu vào đá để khỏi té.
*-bấu víu: cố đeo, cố bám cho khỏi vuột.
2-(đt)-dùng ngón tay, ngón chân ấn sâu vào.
- bấu các ngón chân xuống mặt đường trơn trợt.
3-(đt)-(ngh. r): đeo theo sát, không rời.
- anh ấy cứ bấu theo tôi.
4- có một số người bình dân dùng chữ bấu thay cho chữ cứ trong văn nói.
- Bấu tôi về nhà thì nó lại đi ra khỏi nhà.
BẨU LẨU: (cn: bẩu nhẩu)
1-(nói chuyện) lớn tiếng xẳng xớm cứng cỏi.
2-(pt)-hỗn hào, vô phép vô tắc.
BẬU:
: đtnx ngôi thứ hai người đàn ông dùng để gọi người phụ nữ đồng trang lứa, vợ hoặc người tình.
Bậu đừng khoe bậu thuyền quyên,
Cái khăn bậu bịt cũng tiền anh cho.(cd)
Đôi khi, người ta cũng dùng chữ em bậu với nghĩa như trên
Gió đưa bông lách bông lau,
Gió đưa em bậu xuống tàu Ăng-lê. (cd)
BẬU BẠN:
-Đ.ng: bầu bạn.
: (dt)-đám bạn bè giao du với nhau.
“Có khi chàng lại rước bậu bạn về nhà đãi đằng lưu luyến, ban mai uống rượu làm thi, ban chiều luyện tập võ nghệ”(HBC)
BÂY:
: đtnx ngôi thứ hai số ít hoặc số nhiều dùng với tính cách thân mật để người thuộc hàng cô bác lớn tuổi nói với một hay nhiều người thuộc hàng con cháu. Người ta ít dùng chữ mày vì chữ này biểu lộ ý nghĩa không thân thiện lại cục mịch và thô bạo nữa và người ta cũng không dùng chữ chúng bây dầu đang nói chuyện với nhiều người.
BÂY BẨY:
-Đ.ng: lẩy bẩy.
: (láy)-từ thường chỉ ghép chung với run, có nghĩa run nhiều vì quá lạnh hay quá sợ.
-“ Nàng bị níu thình lình thì thẹn thùa mà lại giận quá, mặt mày đỏ tươi, cả mình run bây bẩy”(HBC)
BÂY GIỜ:
: (pt)-ngay thời điểm hiện tại.
Bây giờ em kiếm đặng anh rồi,
Cũng như cây kim đi tầm sợi chỉ.(cd)
Trong văn chương, người ta thường đối chiếu hai hình ảnh hiện tại với chữ bây giờ và quá khứ với hồi nào ( diễn tả việc xảy ra lúc trước ) hoặc bấy lâu ( diễn tả khoảng thời gian dài từ độ ấy cho đến nay ).
Bấy lâu cách mặt bạn vàng,
Bây giờ gặp lại ngỡ ngàng khó phân.(cd)
BẦY:
1-(dt)-số lượng đông đảo, hỗn tạp.
*-bầy bò: đám hỗn độn vô trật tự. Từ này cũng thường được những người hung dữ dùng để nhiếc móc đám đông lộn xộn ồn ào.
-đi như bầy bò.
*-bầy le le: (lóng): một đàn con gái trong gia đình của hai vợ chồng không có con trai.
*-bầy vịt ( cn: bầy vịt tàu ): đám đông ồn ào, mất trật tự.
2-(dt)-từ dùng với vẻ khiêm tốn hay thân mật khi phối hợp với chữ trẻ.
- bầy trẻ nhà tôi,-má bầy trẻ.
BẦY:
: yếu tố tạo từ láy.
*-bầy hầy:
a)-(tt)-dơ dáy, bẩn thỉu.
-ăn ở bầy hầy,-quần áo bầy hầy.
b)-( ngh.r ): không đứng đắn đàng hoàng.
-ăn nói bầy hầy.
*-bầy nhầy:
a)-(cg: bạng nhạng; bạc nhạc)-những váng mỡ, mớ gân đóng theo xương thịt, lóc ra gom lại bán giá rẻ.
b)-( mớ thịt ) vụn vằn, lộn xộn đủ thứ, coi không ngon. - chợ đã trưa, thịt ngon đã hết, còn lại mấy mớ bầy nhầy.
b)-dai nhách xấu xí.
Dang tay ôm lấy cột nhà,
Thịt xương chẳng có, chỉ da bầy nhầy.(thai đố-cái võng)
*-bầy xầy: có vẻ say sưa, không còn tỉnh táo.
BẤY:
: (tt)-nát nhừ ra, rục rã ra.
-xe cán xác con chuột nát bấy.
*-bấy bá: nát bét và tơi tả.
*-bấy nhậy:
a)-có nghĩa như nát bấy,
b)-tơi tả, vương vải khắp nơi.
BẤY:
1-(st)-nhiều lắm.
“ Đau đớn bấy mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong nhà; não nùng thay vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ”( NĐC)
2-bao nhiêu đó, dường ấy; thường dùng kèm các từ chỉ thời gian hoặc số lượng.
*-bấy lâu : (cn: bấy lâu nay; nẵm nay ): đã nhiều năm nay.
Bấy lâu nay em mang tiếng chịu lời,
Xa nhau bởi tại ông trời biểu xa.(cd)
Người ta thường đối chiếu hai hình ảnh quá khứ (trong câu có chữ bấy lâu) và hiện tại (trong câu có chữ bây giờ) để nêu lên sự khác biệt:
Bấy lâu một bước không rời,
Bây giờ mặt biển chơn trời quản chi.(cd)
hoặc để nêu lên một việc xảy ra trong quá khứ làm nguyên nhân dẫn tới kết quả hiện tại:
Bấy lâu chàng đợi thiếp trông,
Bây giờ chàng hỏi, thiếp nói không sao đành.(cd)
*-bấy nay: (cn: bấy lâu nay ): đã từ lâu cho đến bây giờ.
Bấy nay phong kín nhụy đào,
Bây giờ khác thể hàng rào lâu năm. (cd)
*-bấy nhiêu: bao nhiêu đó- dùng để chỉ số lượng đã biết.
- tôi chỉ có bấy nhiêu tiền.
Người ta cũng thường đối chiếu bao nhiêu với bấy nhiêu.
- được bao nhiêu hay bấy nhiêu.
BẨY ( 1 ):
1-(tt)-trơn trợt, chèn nhẹt, dính láp nháp vào chân khó đi.
- Trời mới mưa một đám lớn mà đường bẩy lên rồi.
*-bẩy bả: bẩy lắm.
*-bẩy lầy: nhiều bùn sình ngập bàn chân và trơn trợt khó đi.
“Trời mưa mới tạnh, đường sá trơn trợt bẩy lầy, cây cỏ loi ngoi lót ngót”(HBC)
2-có lẻ bẩy do chữ bấy ( nát nhừ )biến trại ra.
*-(giận) bẩy gan: (giận) nhiều đến dộ lá gan nát nhừ ra.
“Những đứng anh hùng nghĩa sĩ, ai nghe cũng đều sôi mật bẩy gan”(HBC)
BẨY (2 ):
-không dùng một mình.
: (đt)-run cầm cập; run bắn người lên.
*-( run ) bây bẩy.
*-( run ) lẩy bẩy. Từ này Nam bộ ít dùng.
BẪY:
: (dt)-đồ dùng để gài bắt chim hay thú.
Nông dân hay dùng các loại bẫy sau:
*- bẫy cò ke: được dùng để bắt các con thú tương đối lớn. Bẫy gồm một sợi dây thòng lọng buộc chặt vào một ngọn tre cong oằn xuống. Khi con vật chạm phải cái chốt cò, cần tre vụt mạnh lên đồng thời dây thòng lọng siết lại và treo con vật lơ lửng.
*- bẫy đập: tương tự như bẫy đập gài chuột như hiện nay. Khi con vật chạm cục mồi, cái vỉ đựng mồi sụp xuống, làm bật chốt gài. Vành sắt đập xuống, kẹp đầu hoặc chân con vật.
*- bẫy kẹp: thường để bắt chim. Bẫy được gài bằng cách kéo giương thanh tre đặt ngang cố định ở dưới bằng hai lò xo hoặc hai sợi dây thun kéo trì xuống. Giữa hai thanh này là một thanh ngang nữa di chuyển lên xuốngđược, gài một cái móc. Muốn mổ trái cây treo lơ lửng bên dưới, chim phải đậu đứng trên thanh giữa, làm trật cái móc và thanh ngang trên sẽ lập tức đè xuống, kẹp chim vào giữa.
*- bẫy sập: thường dùng để bắt sống con mồi. Bẫy gồm có một cái lồng vuông chắc chắn và tấm cửa lồng gắn chặt vào hai lò xo hoặc hai sợi dây thun lớn kéo căng. Khi con vật vào lồng ăn mồi, cục mồi lay động, làm trật móc gài và cửa lồng khép chặt lại, nhốt con vật ở trong.
Anh đi đánh bẫy ngọn tre,
Chim quyên không đậu, chích choè lại leo.(cd)
BẬY (1 ):
-< HV: tệ
1-(tt-pt)-sai trái, không đúng lẽ, không phù hợp lề lối sống của xã hội.
-làm bậy,-nói bậy
*-bậy bạ (xt: bạ): sai quấy, hành động không phải lẽ, không đúng chỗ.
-ăn nói bậy bạ.
2-khi đứng đầu câu, chữ bậy dùng để:
-ngăn cản hành động của người khác khi nghe người ta toan tính điều gì.
-Bậy, đừng bao giờ vay tiền để làm ăn. Buôn bán mà thua lỗ thì còn có nước bán nhà mới trả nổi nợ.
-diễn tả lờiỉ trách cứ nhẹ nhàng đối với sai phạm nhỏ của người khác.
-Bậy hôn, sao em lại giải bài toán theo kiểu gì kỳ vậy?
-diễn tả lời trách móc nhẹ, gần như là một sự hối tiếc về một việc làm đã xảy ra của chính mình hay của người khác.
-Bậy quá, nó không nghe lời tôi nên hư chuyện hết.
-Bậy quá, phải chi tôi dậy sớm hơn thì đâu đến nỗi trễ nãi xe cộ.
BẬY ( 2 ):
-dùng kèm một động từ, chỉ một việc làm mang đến một kết quả không đáng kể, không đáng quan tâm.
-ăn bậy ba hột cơm rồi đi ruộng,-nhậu bậy chơi vài ly.
-Bồng ra gốc mít, Bồng xích gốc chanh,
Bồng quanh đám sậy, Bồng bậy vô mui.(cd)



--------------------


T? ví mình nh? chi?c n?m r?m
Không bì v?i nh?ng c? hoa th?m
Sanh t? l?p r? v??n xòe cánh
Ch?ng ??c mà hi?n khó th? h?n


NhàQuêHànhH??ng/NhàQuêTrungH?cBaTri/Tuy?nT?pTh?V?nHànhH??ng/Di?n?ànTinhKhôi
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post May 16 2013, 05:25 PM
Gửi vào: #13


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





BE ( 1 ):
: (dt)-tấm ván gỗ sả mỏng dùng trong nhiều việc tùy kích cỡ và độ dày.
-mua cây sả be đóng vách hoặc lót sàn đò máy.
*-be ghe: (cg: be thuyền)-tấm ván mỏng chạy giáp vòng ghe thuyền để cơi vách thành cao hơn.
“Nguyễn Văn Kỉnh ngồi dựa be ghe bên cạnh Tăng Phiên và chú Hai Hanh”(NVT)
*-be gió: tấm ván chạy quanh ghe xuồng để cơi vách thành lên cho cao để chở nhiều hàng hóa hoặc đóng mui làm đò chở khách.
BE (2 ):
1-(đt)-đi bọc theo sau, bám riết theo đuôi.
-be theo bầy vịt để lùa nó về chuồng.
-tôi đi đâu, anh ta cũng be be theo hoài, bực mình muốn chết!
2-(đt)-(Đ.ng: bạ)-đắp cơi lên cho cao hoặc đắp bọc phía ngoài thêm một lần nữa cho chắc.
*-be bờ: lấy cuốc vun đất hoặc bùn sệt để đắp cao thêm cho bờ ruộng, bờ đìa để giữ nước.
Tiếc công đắp đập be bờ.
Để ai quảy đó, mang lờ đến đơm.(cd)
BE HE:
1-( ttth)-(cn: bé hé)- nhái tiếng dê kêu.
2-(đt-tt)-( lóng ), ( cn: băm lăm; dê ): có tính hay ve vản người khác phái.
-anh chàng be he, ông già be he.
-“Ví bằng thầy cứ chọc ghẹo tôi hoài, tôi la lên, lính bắt thầy đa! Dê sao mà độc không?Dám tới nhà người ta mà be he hử?”(NYB)
BÈ ( 1 ):
-< HV: bài ( bè tre hoặc bè gỗ súc )
1- (dt ): một đám tre, gỗ, cây súc kết dính với nhau bằng dây chắc chắn tạo thành mặt bằng lớn để ngồi đứng lên trên, thả nổi trên mặt nước, có thể chèo chống đi từ nơi này đến nơi khác.
Đưa dâu thì đưa bằng ghe,
Đừng đưa bằng bè, ướt áo cô dâu.(cd)
2-( dt ): khung gỗ chắc chắn có giàn lưới bọc ngoài thả nổi để nuôi cá trên sông.
-cá nuôi bè thường ốm và ăn không ngon.
3-(đt ): kết thành chùm, thành dây để kéo trên mặt nước đi từ nơi này đến nơi kia.
-bè ba trăm dừa khô qua sông cái,-bè mấy cây cau về làm cột nhà,-
-bè gỗ súc về sả ván.
4-(dt)-dùng như tính từ dùng kèm danh từ với nghĩa là thả dài trên sông nước. *-cá tra bè: cá tra nuôi trong bè trên sông lớn.
*-tre bè: tre được đốn trên rừng với số lượng nhiều kết lại thả trôi trên sống lớn để đưa về miệt đồng bằng bán lại.
BÈ ( 2 ):
-< HV: bà: to ra, rộng bề ngang.
: (tt)-phát triển to ra theo bề rộng,-ít dùng một mình.
-mập quá, lưng bè ra. (xt: chè bè)
BÉ:
1-(tt)-nhỏ về hình vóc.
*-bénhỏ: có nghĩa như bé
*-bé tí / bé tí xíu: nhỏ lắm.
2-(tt)-có thân phận nhỏ nhoi kém cỏi.
*- ( vợ ) bé (cn: vợ nhỏ ): người phụ nữ lấy người đàn ông đã có vợ.
*-bé mọn: có thân phận khiêm tốn kém cỏi .
- làm bé làm mọn có sướng ích gì!
BẺ:
1-(đt)-lọi, vặn cho vật gì gãy lìa hay bể thành mảnh vụn.
*-bẻ cây:
a)-làm cho cây gãy lìa.
Vân Tiên ghé lại bên đàng,
Bẻ cây làm gậy nhắm làng xông vô.(NĐC )
b)-trôi chảy lẹ làng.
-giáo viên dạy tiểu học ngày xưa nói tiếng Pháp như bẻ cây.
*-bẻ khúc bẻ đẫn: bẻ thành khúc thành đoạn vụn vằn.
*-bẻ lọi: bẻ gãy lìa.
*-bẻ lựu hái đào:
a)-bẻ trái lựu, hái trái đào trong vườn người ta.
b)-hành động lén lút không tốt.
Bậu nói với qua bậu không bẻ lựu hái đào,
Vậy chớ lựu đâu bậu bọc, đào nào bậu cầm tay?(cd)
*-bẻ vụn bẻ vằn: bẻ ra từng mi61ng nhỏ vụn đến nỗi không dùng xài được việc gì.
2-(đt)-vặn vật gì theo dáng mình muốn mà không làm đứt rời ra.
*-bẻ cò:
a)-làm cho cong xuống hoặc để đếm hoặc để làm dấu.
-bẻ cò bụi cây cạnh lối đi để người đi sau đi theo đúng đường, -bẻ cò cộng nan tre để đếm công cấy, công mạ.
b)-lẹ làng, nhanh chóng ( có nghĩa giống như bẻ cây ở trên ).
*bẻ cong: làm cho vật gì cong queo, không còn ngay thẳng như lúc đầu.
- chúng ta không thể bẻ cong ngòi bút để tán tụng bọn tham quan ô lại.
*-bẻ cổ: làm cho gãy cổ chết. Đây là lời răn đe hoặc nguyền rủa.
Ăn nhín nhín, bà Chín bẻ răng,
Ăn nhiều nhiều bà Kiều bẻ cổ.( đd)
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói bẻ cổ vặn họng.
-mầy ăn ở ác đức, có ngày bà cố bẻ cổ vặn họng mày.
*-bẻ cổ gà: một tay nắm mình con gà con, một tay nắm đầu mà vặn cho gãy cổ chết. Hành động đi kèm với lời thề thốt chứng tỏ nếu mình gian dối, sẽ bị thần thánh bẻ cổ như vậy.
*-bẻ cúp (cn: bẻ cụp ): bẻ ngang cho phần đầu xụ xuống.
*-bẻ ngoéo: bẻ vật gì cho đầu nó cong lại.
*-bẻ quặp: bẻ nhanh cho vật gì cụp xuống hoặc quặt ra sau.
*-bẻ quẹo: ( có nghĩa giống như bẻ cong ).
*-bẻ tai-dê: bẻ sắt theo hình dạng mình muốn trong kết cấu xây dựng.
3-(đt)-cho tàu xe đi theo hướng mình muốn.
*-bẻ bánh: (tài xế) ôm vô-lăng điều khiển xe chạy.
*-bẻ lái: ( tài công ) vặn bánh lái để tàu thuyền qua phải qua trái.
4-(đt)-dùng với nghĩa của chữ bắt bẻ, có nghĩa là không chấp nhận.
-tôi đưa ra ý kiến nào nó cũng bẻ hết.
BẸ :
: (dt)-(động)-tên một lọai cá biển mình giẹp, vãy to có nhiều xương nhỏ đâm ngang, thịt rất béo.
Nước mắm ngon giằm con cá bẹ,
Anh biểu em rình lén mẹ qua đây.(cd)
BẸ SƯỜN:
-(bẹ -< HV bả: miếng lớn )
-cn: ba sườn; be sườn.
: (dt)-phần của cơ thể gồm những miếng xương giẹp một đầu dính vào xương sống và một đầu dính vào xương ức để tạo thành lồng ngực.
BÉC:
-< P: bec ( mỏ, mỏ chim ).
1-(dt)-mỏ.
*-béc ca-na: (-< bec de canard: mỏ vịt)-tên một loại giày da của đàn ông mũi giẹp và bè ra giống như mỏ con vịt.
2- (dt)-chỗ mở ra, lỗ nhỏ đầu mỏ hàn hay đèn măng-sông.
*-béc dầu: mỏ phun dầu vào động cơ Đi-ê-zel .
*-béc đèn khí đá: lỗ nhỏ hơi a-xê-ti-len thoát ra làm cháy ngọn lửa.
BẸC-GIÊ:
: (dt)-(cv: bẹc-jê; béc-giê)-loại chó to con của Tây phương, gốc chó chăn cừu, rất mạnh, nuôi để giữ nhà.
“Con chó béc-giê chồm chồm trên cầu, sủa ra sông dữ dội”(ĐG)
BẸC-MA-NĂNG: -< P: permanent. (xt: pẹc-ma-năng)-
BẺ BAI :
: (đt)-bài bác có ý khinh chê.
Bậu khoe nhan sắc bậu đắc chồng,
Qua không ế vợ, bậu đừng hòng bẻ bai.(cd)
BÈM BẸP:
: (ttth)-(láy)-tiếng bẹp xảy ra liên tiếp với nhịp độ nhanh.
BEN (1 ):-< P: pince.(xt: pen)
BEN ( 2 ):
: ( đt )phân bì, so đo.
Trâu thong thả, ai nào ben đặng,
Trâu nhọc nhằn, ai dễ thế cho.
(Lục súc tranh công)
*-ben bì: so đo, phân bì.
BÈN ( 1 ):
-< HV: biện ( cánh hoa )
: (dt)-tai, vành hoa. (xt rã bèn ).
BÈN (2 ):
-< HV: tiện (thì, ngay lập tức ).
: (pt)-liền; ngay lập tức; liền sau đó. Từ này thường được các dịch giả truyện Tàu ngày xưa dùng nhiều.
“Chàng Hớn Văn khi lên bờ thấy trời mưa phay pháy không dứt bèn nói rằng: “Này cô, tôi có một cây dù…”(TPS)
Hiện nay, từ này ít dùng nhưng chúng ta đôi khi vẫn còn thấy:
“Ông cháu tôi bèn lấy dây lạt dừa trói ké hai chân sau lên lưng, còn hai chân trước thả tự do”(ĐG)
BÈN NHÈN:
: (tt)-(cn: bầy hầy )-dơ bẩn, không sạch sẽ vén khéo.
-ăn bận bèn nhèn.
BÉN :
-< HV: biên ( ở bên, gần bên ).
: (đt)-tới gần; bắt đầu thích nghi với môi trường và từ từ phát triển tốt.
*-bén chết (Đ.ng: suýt chết): thiếu chút nữa thì mất mạng, may mà thoát thân được.
*-bén duyên: bắt đầu nhen nhúm tình cảm, thấy mình yêu thương và sau này có thể lấy nhau.
Tới đây, duyên đã bén duyên,
Trăng thanh gió mát cắm thuyền chờ ai? (NĐC)
*-bén gót: theo sát gót; theo sát bên lưng.
- đuổi theo bén gót.
*-bén hơi ( cn: quen hơi ): bắt đầu quen hơi, bắt đầu cảm thấy gần gũi hơn và ưa thích nhau.
*- bén lửa: (vật được đốt )bắt đầu nhận ngọn lửa cháy lan qua.
*-bén mảng: lân la rề rà tới nơi đáng lẽ mình không được tới.
*-bén rễ: (rễ cây )bắt đầu hút được nước và cây trở nên xanh.
Tới đây thì ở lại đây,
Chừng nào bén rễ cây xanh hãy về. (cd)
*-bén tiếng ( cn: quen hơi bén tiếng ): bắt đầu ưa thích từ tiếng nói đến cách cư xử.
BÉN (2 ):
-Đ.ng: sắc.
1- (tt)-(vật có lưỡi bằng thép) sắc có thể dùng để chặt , cắt vật gì dễ dàng.
- dao bén, mài dao cho bén
*-bén lẽm ( cn: sắc lẽm)- bén lắm
2.(ngh.b):
a)-giỏi, hay, lợi hại
Lưỡi Trương Nghi dẫu bén
Miệng Tô Tử dẫu lanh.(cd)
b)-(lóng)-(vẻ đẹp) sắc sảo
Bà ấy đã ngoài năm mươi mà coi còn bén lắm.
*-bén ngót:
a)- bén lắm, có thể cắt chặt vật khác đứt ngọt.
-lưỡi dao bén ngót,
b)-(lóng)-sắc sảo, có góc cạnh sắc, thẳng thớm.
-chang mày cạo bén ngót,-nếp quần áo ủi bén ngót.
-miệng lưỡi bén ngót.
BẺNG :
-< HV: bỉnh (bánh ), giọng QĐ.
: (dt)-tên một bánh bột nướng, mặt hình tròn và giẹp như đồng xu.
-bánh bẻng
BEO (1 ):
-< HV: báo ( con beo ).
-Đ.ng: báo.
: (dt)-(động)-tên một động vật hoang dã thuộc họ mèo, ăn thịt sống, leo cây được, chạy rất lẹ, tốc độ đường trường có thể đạt tới 80km/ giờ.
*-beo gấm ( cg: beo đốm; HV: kim tiền báo ): beo trên da có đốm tròn.
*-beo mun ( HV: hắc báo): beo có bộ lông đen.
BEO ( 2 ):
-< HV: tiêu ( tan biến, mất đi )
: (tt)-teo tóp nhỏ lại; không phát triển ra.
- mấy dây bầu mắc nắng lại thiếu nước, trái nào cũng beo.
*-beo đít: tóp nhỏ ở phần dưới chót.
*-beo ngẵn: tóp lại ở đoạn giữa nên có ngấn.
*-beo ngắt (cn: teo ngắt ): teo tóp nhiều.
-trái bầu beo ngắt, bán chác gì được!
BÈO :
1-(dt ): lọai thực vật rễ ngắn không bám tới đất bùn, nổi trên mặt nước và trôi giạt hết nơi này đến nơi khác. Bèo có một hai nhiều tai đơm như cánh hoa.
-bèo cám,-bèo dâu, bèo tai chuột.
2-( tt ): quá nhiều và không có giá trị.
-chiếc xe này bèo lắm. Nhưng bán bèo lắm cũng ba triệu.
BÈO NHÈO:
1-(tt)-(láy)-(cn: bàu nhàu)-nhầu nát, nhăn nheo, không thẳng thớm.-thường dùng chỉ quần áo.
- Cái áo đó bèo nhèo quá! Ủi sơ một chút rồi bận đi đám giỗ.
2-(tt)-( ngh.r ) dáng vẻ ) tiều tụy, thiểu não.
- mới thức một đêm mà coi bèo nhèo quá!
BÈO TRẸT:
: (pt)-vô phép, hỗn hào..
-trẻ con không được ăn nói bèo trẹt.
BÉO ( 1 ):
: (tt)-có vị của nước cốt dừa hoặc mỡ.
BÉO ( 2 ) :
: (cn: bẻo)-không dùng một mình, thường được ghép sau chữ một chút để chỉ một số lượng qua ít ỏi, có nghĩa là một chút xíu.
-một chút béo / một chút bẻo.
BẺO:
1-(dt)-(cg: chót lá chuối)-phần nhỏ tận cùng của tàu lá chuối.
2-(từ đệm)-chỉ số lượng quá nhỏ, quá ít.
-một chút bẻo đường.
BẸO:
-< HV: phiêu / tiêu ( nêu lên cho người ta thấy )
: (đt)-phơi bày ra trước mắt để người khác nhìn vào phải tức giận hoặc thèm thuồng.
-con đem bánh đi chỗ khác ăn, đừng bẹo trước mặt em, nó thèm tội nghiệp.
*-bẹo gan: đứng chàng ràng để trêu tức người khác.
*-bẹo hình bẹo dạng: ăn mặc đẹp, nhởn nhơ chỗ đông người để người khác phái phải thèm muốn.
-Đồ con gái hư! tối ngày xí xọn, bẹo hình beo dạng với đàn ông.
BÉP:
: (ttth)-nhái tiếng hai vật mềm va mạnh vào nhau ở mặt phẳng hơi lớn.
-vỗ đùi một cái bép
*-bép bép (ttth)-nhái những tiếng bép vang lên liên tiếp.
-vả vào đít thằng nhỏ nghe bép bép.
BÉP XÉP:
1-(tt-pt)-không giữ kín việc mình đã nghe thấy.
-cái miệng bép xép.
2-(tt-đt)-nói nhiều, nói liền miệng.
-Làm việc thì không giỏi mà cứ bép xép cả ngày.
BẸP ( 1 ):
1-(tt)- giẹp, không có chiều cao.
-Lần này, vợ anh sanh con trai hay con gái?
-Tôi kiếm một thằng cu ngỏng không ra. Lần này cũng cu
bẹp như lần trước.
2-(tt-pt)-( ngồi ) bệt xuống; đặt mông ngồi đại trên mặt đất không cần kê lót.
*-chèm bẹp: (láy)- cn bẹp nhưng nghĩa mạnh hơn.
-một đống chèm bẹp, -ngồi chèm bẹp.
BẸP (2 ):
1-(ttth):bắt chước tiếng đồ vật rơi trên đất mềm.
-té cái bẹp
2-(ttth): tiếng vỗ nhẹ.
-Kỳ này, anh giỗ lớn hay nhỏ?
-Lúa thóc thất bác, muốn giỗ lớn cũng không được.Tôi chỉ giỗ một cái bẹp.
( Trong câu nói này, người bình dân lợi dụng cách phát âm phổ biến của Nam bộ gom hai chữ giỗ và vỗ vào một với ý vị khôi hài )
*-bèm bẹp: tiếng bẹp vang lên hơi mạnh và liên tiếp.
-giặm chưn giặm cẳng bèm bẹp.
*-lẹp bẹp: tiếng bẹp nhỏ và đều đều.
- Bầây vịt xiêm đi lẹp bẹp trong sân.
BÉT ( 1 ):
-< HV: liệt ( kém cỏi ).
: (tt)-hạng chót; dở nhất, tệ nhất trong đám.
-Lớp có 40 đứa, tháng nào nó cũng hạng 40, hạng bét trong lớp thì trông gì cuối năm lên lớp nổi.
BÉT (2 ):
-< HV: biệt ( rời ra).
1-(đt-pt)-hở trống; rộng ra; mở lớn ra.
-Lúc gần Tết, gió chướng thổi bét con mắt.
-mở bét,-sáng bét,-tét bét.
2-(tt)-rụng hết lông nheo, mí ươn ướt và sợ ánh sáng,-từ dùng chỉ tật mắt.
*- ( mắt )bét chẹt: (cn: mắt bét)-( mắt ) đỏ và lem nhem nhiều.
Mẹ chồng ăn ở thế nào,
Hai mắt bét chẹt, cào cào ăn tai.(cd)
2-(đt)-giạt đi, đi hướng khác để tránh mặt.
*-bét bét: có nghĩa như trên.
-Từ bữa đó tới nay, hễ thấy tôi là nó bét bét đi chỗ khác.
BẸT ( 1 ):
: (tt-đt)-dang rộng ra, mở rộng ra.
- bẹt chân,-chèn bẹt.
BẸT ( 2 ):
-< HV: liệt (kém cỏi )-( xt bét ở trên )
: (tt-pt)-thuộc hạng dở, kém nhất.
*-bẹt cà na ( cn: bẹt ca na hột ): dở nhất, kém nhất, thua sút mọi người.
-Anh ấy bẹt cà na môn Anh văn.
*-bẹt hiệu:
a-(hàng hóa ) sản xuất từ thương hiệu kém nhất.
b-(ngh.r): nổi tiếng là dở, kém.
-Anh ấy học bẹt hiệu môn Toán.



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post May 16 2013, 05:31 PM
Gửi vào: #14


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





BÊ ( 1 ):
1-(dt ): miếng gỗ giẹp của các giáo viên bậc Tiểu học ngày xưa dùng để đánh vào lòng bàn tay, vào mông học sinh khi em này phạm lỗi.
-Sáng nay, tôi lên bảng làm toán, bị thầy khẻ mấy bê vì tôi không thuộc cửu chương.
2-(đt ) đánh bằng cây thước giẹp.
-thầy bê vào bàn tay rát rạt.
BÊ (2 ):
1-(tt-đt)-bị trôi giạt đi hướng khác vì gió đẩy nước xô.
-con diều đứt dây bị gió thổi bê đi biệt mù.
-chiếc ghe chết máy bị nước đạp bê vô lùm cây.
2-(đt)-đi tấp vô, đi về hướng, tuy làm ra vẻ tình cờ nhưng thật ra có chủ ý.
-nghe chỗ nào động dao động thớt là anh ta bê tới.
BÊ (3):
-< P: payer
: (đt)-trả tiền.
*-bê đơ xăng: (-< P: payer deux cent piastres): trả hai trăm đồng.
“Lão già coi vậy mà ngọt ghê, đi với lão một đêm, lão bê đơ xăng (deux cent) đây nè!”(VHS).
*-bê lúi: trả tiền.(xt: lúi).
“…dọn dẹp xong, tôi bê lúi cho bầy trẻ được nghỉ chiều nay đi coi hát bóng hay thả đi đâu thì thả”(VHS)
BÊ (4):
: yếu tố tạo từ láy,-có nghĩa là lôi thôi – từ này không dùng một mình.
*-bê bết:
a)-lấm lem nhiều chỗ.
- quần áo bê bết bùn đất.
b)-lôi thôi, không đạt kết quả tốt.
- thằng nhỏ buồn chuyện nhà nên học hành bê bết.
*-bê bối:
a)-lung tung lộn xộn; không giải quyết được hết công việc được giao phó; không đạt được kết quả tốt.
- Lúc này tiền bạc tôi eo hẹp vì công việc làm ăn bê bối lắm.
b)-không đàng hoàng; không đáng tin cậy.
- Đừng nhờ ông thầu đó sửa nhà. Ổng làm việc bê bối lại lẹm nhẹm vụ tiền bạc.
*-bê tha: ham chơi bời, bỏ công việc làm ăn.
- Chồng tôi bê tha rượu chè cờ bạc.
*-bê trễ: để công việc tồn đọng, không giải quyết kịp; không làm đúng thời gian qui định.
BÊ-ĐÊ:-< P: pédéraste. (xt: pê-đê)
BÊ-NAN-TI:-< A: Penalty .(xt: pê-nan-ti).
BÊ-RÊ:
-< P: béret.
: (dt)-(cg: mũ nồi)-loại mũ không vành bằng nỉ.
*-bê-rê đen: (qđ Sài Gòn)-dành cho binh chủng Thiết giáp.
*-bê-rê đỏ: (qđ Sài Gòn)-dành cho binh chủng Nhảy dù.
*-bê-rê nâu: (qđ Sài Gòn)-dành cho lực lượng Biệt động quân.
*-bê-rê xanh: (LHQ) dành cho binh sĩ gìn giữ hòa bình.
BÊ-TA:-< P: pétard (pháo )-(xt: pê-ta)
BÊ-TÔNG:
-< P: béton.
: (dt)-hỗn hợp cát, xi-măng, đá nhỏ trộn chung với nước dùng trong việc xây dựng nhà cửa hay cầu đường.
BỀ (1 ):
1-(dt)-phía, hướng.
-Nắng bề nào che bề nấy (t.ng): sống phải tùy thời.
*-bề chữ: bề có in chữ của một đồng xu.
*-bề hình: bề có in hình của một đồng xu.
*-bề mặt: phía hiện rõ ra ngoài; phía được dùng nhiều có vẻ trơn láng hơn, mịn màng hơn bề kia, ví dụ bề mặt tấm vải.
2-(dt)-tầng lớp, giai cấp, địa vị xã hội.
Thà cam trót chịu một bề,
Nỡ đem mình ngọc dựa kề thất phu. (NĐC)
*-bề gì: ước đoán một tình huống không hay có thể xảy ra, chữ thường dùng trong câu nói của kẻ lớn đối với người ngang hàng hay nhỏ hơn.
- Nó có bề gì, tôi không để yên đâu!
*-bề nào: cũng ước đoán một điều không tốt đẹp trong tương lai, nhưng lại là câu nói của kẻ nhỏ nói với người lớn hơn về tuổi tác cũng như vai vế.
-Ba ơi! Nếu mẹ con có bề nào, con sống không nổi đâu.
3-(dt)-kích thước, cỡ độ đo theo một chiều nào đó.
*-bề biên: đường dọc dài theo mép tấm vải dệt.
*-bề cao (cn: chiều cao ): ni tấc của vật đo từ chỗ thấp nhất đến chỗ cao nhất.
-bề cao của cây da làng mình có thể tới 40m.
*-bề dạu: bề cao của lưới chài, mùng màn.
- Lưới bén ở đây bề dạu cao tay là 2m, không có cao hơn nữa.
*-bề dọc ( cn: bề dài ): ni tấc của vật đo theo cạnh dài nhất.
*-bề đứng:
a)-có nghĩa như bề cao, bề sâu.
- sông này sâu khoảng năm sải bề đứng.
b)-khoảng cách trên đường bộ.
-Dây ruộng anh Bảy cách ruộng tôi khoảng mươi lăm tầm bề đứng.
*-bề hoành (cn: bề tròn ): ni tấc của một cây khi đo vòng quanh gốc,-thường dùng chỉ độ lớn của cây cối..
- Bề hoành của cây dầu con rái này ít lắm cũng sáu người ôm.
*-bề khổ (cn: khổ ): ni tấc của bề rộng tấm vải.
-Ngày xưa, người ta dệt vải ta bề khổ hẹp lắm, chỉ có tám tấc khổ.
*-bề sâu: ni tấc của ao hồ sông rạch khi đo chiều sâu.
BỀ:
: (đt)-(lóng)-(đt ): hãm hiếp, đánh đập (thường nạn nhân là một kẻ cô thế).
*-bề hội đồng: ( cả băng nhóm ) đánh đập hoặc hãm hiếp một người.
-đám du đảng bề hội đồng một người khách đi đường để cướp xe.
-Tội nghiệp con Hai, nó bị tụi lưu manh bịt mắt dẫn đi bề hội đồng tới ngất xỉu.
BỀ BỘN:
-cn: bộn bề.
-(bộn < HV phồn: nhiều, phức tạp)
1-(tt)-nhiều lắm, không thể làm nổi.
-công việc bề bộn.
2-(tt)-ngỗn ngang, bày la liệt, không thứ tự.
- Làm giáo viên thời nay phải chấp nhận sổ sách bề bộn.
BỀ SỀ:
: (tt)-(láy)-nở nang quá kích cỡ; to phè ra.(xt sề)
-con gái chưa chồng chưa con mà sao bề sề.
BẾ ( HV: cưng chiều )-(xt: o bế )
BẾ ( HV
: (đt)-đóng lại.
-tối ngày, nó cứ bế cửa lại, tao có thấy mặt mũi nó đâu.
BỂ:
-< HV: phá ( làm hư, làm bể ).
-Đ.ng: vỡ
1-(tt-đt)-vỡ, rách, tách ra từng miếng nhỏ.
Tiếng đồn cha mẹ anh hiền,
Cắn cơm không bể, cắn tiền bể hai.(cd)
*-bể bầu:
a)-cái bầu ương cây con bị bể lúc bứng đem đi, cây có thể chết nếu không kịp thời làm cái bầu khác.
b)-(lóng)-(cn: đập bầu)-đẻ.
-vợ thằng Hai bể bầu.
*-bể miệng (cn: phá miệng): (ung nhọt) giập ra, chảy nước vàng, mủ máu.
*-bể tiếng:
a)-( tiếng nói ) trở nên khàn đục, không còn trong trẻo.
-giận nó, tôi la tới bể tiếng.
b)- ( tiếng nói ) trở nên ồ ề khi con trai sắp tới tuổi trưởng thành.
2-(tt-đt)-(lóng)-hư hao mất mát, thất bại.
-hát chẳng ra gì mà khoe khoang, bể quá.
*-bể bạc:
a)-bể bạc đạn lúc xe đang chạy,
b)-thua lỗ trong một canh bạc.
c)-(ngh.b): thất bại giữa chừng.
*-bể chuyện: việc từ lâu được giữ kín nay bị phanh phui.
*-bể mánh (xt: mánh ): mưu mô toan tính bị lộ.
*-bể nồi gạo: bị mất công ăn việc làm.
*-bể ỏ:
a)-(bài tứ sắc): thiếu mất một cây bài để được tính hoằn hay khạp.
b)-( ngh.b): thất bại vì thiếu điều kiện.
*-bể suốt:
a)-(thợ) làm bể cái suốt quấn chỉ nên không thể dệt tiếp.
b)-( xập xám )- thiếu mất một lá để có cù lũ, thùng hay xảnh.
c-(ngh.b ): thất bại.
BỄ NGHỄ (1):
-(HV nghễ: ngấp nghé, liếc dòm xem)
: (đt)-liếc mắt dọ tình ý, lân la muốn kết thân.
BỄ NGHỄ (2):
: (tt-pt)-uể oải, mệt nhọc.
-mắc mưa hôm qua, về nằm vùi một đêm, sáng dây thấy bễ nghễ.
BỆ HỆ:
-< HV: bì tệ (bì: mệt mỏi, dã dượi)
: (tt)- mệt mỏi, tiều tụy.
-Nó mới đau mấy bữa mà coi bộ bệ hệ quá.
BÊN:
-< HV: biên ( ở phía, ở bên ).
: (dt)-thường được ghép chung các chữ trên, dưới, trong, ngoài, trái, phải.
*-bên mặt ( cn: bên phải; bên tay mặt; bên hữu ): ở phía Đông khi chúng ta quay mặt về phương Bắc.( =/=bên trái; bên tay trái; bên tả )
*-bên nây ( Đ.ng: bên này ): trái với bên kia,-ở ngay phía người nói đang đứng.

BẾN:
1-(dt)-nơi xe đậu rước khách và thả khách xuống.
-bến xe đò Lục tỉnh.
Hiện nay, có người gọi bến xe miền Tây là “ga xe”. Có lẽ chúng ta nên coi lại vì theo thiển ý, ga(-< P: gare) chỉ dành cho xe lửa.
2-(dt)-chỗ tàu bè, ghe cộ đậu rước khách.
-bến đò,-bến ghe,-bến tàu.
Cây da trốc gốc trôi rồi,
Đò đưa bến khác, anh ngồi đợi ai.(cd)
3-(dt)-địa điểm trên bờ sông lớn có lập chợ và ghe thuyền tụ hội.
*-bến bạ: bến nhỏ dành cho tàu ghe ghé trong giây lát, không lập chợ.
*-bến đổi: nơi hẹn để “đổi” nước ngọt. Những năm nắng lâu, nước biển bị gió tống mạnh sâu vào đất liền. Các vùng đó phải chèo ghe ngược lên “phía trên nguồn” để mua nước ngọt. Người bình dân tránh dùng chữ “bán nước” hay “mua nước” mà nói là đổi nước.
BỂN:
1-ở bên đó, ở bên ấy
Bển qua đây đàng đã xa đàng,
Dẫu tôi có lâm nguy thất thế, hỏi cô bạn vàng có cứu không?
(cd)
2-dùng kèm một danh từ, có nghĩa là bên ấy, bên đó.
Nhạn cắn thơ bay về bãi bển,
Anh với nàng đã bén căn duyên. (cd)
BỆN:
-< HV: biện ( đan kết lại )
: (đt)-dùng dây cột dính lại
Chẻ tre bện sáo cho dày,
Ngăn ngang sông Mỹ có ngày gặp nhau.(cd)
*-bện đăng: dùng dây choại kết dính các cọng tre khít lại thành tấm đăng dài.

BẾP:
: (lóng)-từ để gọi binh nhất trong quân đội Pháp.
BỆP:
1-(tt-pt)-biến trại từ chữ bẹp (sát xuống bề mặt).
-ngồi bệp,-bệp giường bệp chiếu.
2-(tt)-biến trại từ chữ sệp, bẹp (không gồ cao lên).
-mũi bệp,-cu bệp
BẾT (1):
: (tt-pt)-kém dở, dưới mức trung bình.
-sức khỏe tôi lúc này bết lắm,-làm ăn từ bết chí bết.
-thằng nhỏ học bết quá! Văn, Toán đều dưới điểm trung bình.
*-bết bát: (láy)- rất dở, rất xấu, rất kém.
-Tết này, tôi không về quê. Năm rồi, làm ăn bết bát quá.
*-bết lết: còn gặp nhiều trở ngại, không thuận lợi suôn sẻ.
-việc làm ăn còn bết lết.
BẾT (2 ):
: (đt)-(cn: phết)-kéo lết trên mặt đất.
-thằng nhỏ không gánh được vì đôi gióng bết đất.
-tấm màn bết đất.
*-lết bết: lòng thòng kéo rê trên đất, không gọn ghẽ.
-cái quần dài thượt, lết bết dưới đất.
BỆT (1):
-Đ.ng: vệt.
: (dt)-một đường, một lằn dính lên trên.
-áo nó dính một bệt mực tím bằng hai ngón tay.
BỆT BỆT:
: (đt)-(lóng)-lẩn quẩn loanh quanh, không đi đâu xa.
-mấy thằng cha nhậu cứ bệt bệt bên hè, đái khai ngấy. Thiệt bực mình hết sức!
BÊU:
-< HV: phiêu ( nêu lên, đưa lên )
: (đt)-đưa lên ,bày ra cho mọi người thấy.
-Con trâu cổ bêu xác con cọp lên hỏng đất.
*-bêu đầu: treo đầu người bị giết lên cao cho mọi người thấy rõ.
*-bêu xấu: nêu lên những việc xấu xa cho người khác biết.
-Nó muốn bêu xấu gia đình nên mới cặp xách lung tung.
BỀU:
-< HV phiêu (nổi trôi trên mặt nước )
-(cn: phều)-không dùng một mình ( xt: lều bều ).
BỆU:
: (tt)-to nhưng không chắc thịt, không rắn rỏi.
*-mập bệu: to con lớn xác, mập mạp nhưng da thịt không rắn chắc, sức lực không dẽo dai.
BỆU BẠO:
: (pt)-(cn mếu máo)-(miệng) méo xệch khi vừa khóc vừa kể. (xt: mếu).
“Tuy vậy mà nàng không kể chi tiếng nặng nhẹ, muốn biết coi cha chết hồi nào nên bệu bạo nói rằng:…”(HBC)


User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
NhaQue
post May 16 2013, 05:37 PM
Gửi vào: #15


Nh�Qu�
***

Nhóm: Admin
Bài viết đã gửi: 5,621
Tham gia: 26-January 05
Thành viên thứ: 8





BI (1):
: (dt)-nói tắt chữ P: bipénicilline, loại thuốc trụ sinh cực mạnh.
-bịnh này chích hai hũ bi mới hết.
BI (2):
-chỉ dùng cho văn nói của người bình dân.
1-thay thế cho chữ bao trong bao nhiêu.
*- dùng trong câu hỏi.
-bi dai?,-bi lớn?,-bi nhiêu?
*-thay thế cho bấy.
a)-bi nhiêu: bấy nhiêu.
-tôi chỉ có bi nhiêu tiền đó.
b)-bi nhiêu thì bi: bao nhiêu cũng được, không cần câu nệ.
-anh nói năm chục ngàn mới bán nhưng bi nhiêu thì bi, giá nào tôi cũng phải mua.
BI BÍT:
: (láy)-râm rạp, không còn chỗ hở.
-đường đi cỏ mọc bi bít.
Muốn nhấn mạnh tính chất rậm rạp, người ta nói rậm bi rậm bít.
BI- DA:
-< P: billard.
: (dt)-môn thể thao dùng cây cơ thọc những quả banh tròn to bằng sứ trên mặt phẳng rộng lót nỉ.
-anh ta là cao thủ bi da, đi một băng chừng hai chục điểm.
BI-ĐÔNG:
-< P: bidon (bình đựng chất lỏng).
: (dt)-(cg: bình ton; bình đông)- bình có nắp đậy chắc chắn, trước làm bằng nhôm, i-nóc, sau lại làm bằng nhựa dùng đựng nước uống cá nhân trong quân đội Sài-Gòn trước năm 1975. Hiện nay, ở thôn quê miền Nam vẫn còn dùng bi-đông để đựng rượu hoặc đựng nước đem ra đồng làm việc.
BI-KI-NI:
-< P: bikini.
: (dt)-(cg: đơ dét-< P: deux pièces: hai mảnh)-loại quần áo tắm chỉ có hai mảnh nhỏ xíu: một xú-cheng và một quần xì.
BI-S:
-< P: bis.
: (dt)-(cv: bít)-lời thính giả yêu cầu ca sỉ hát thêm một lần nữa khi ca sĩ hát xong một bản.
-những tiếng bi-s, bi-s vang lên yêu cầu ca sĩ hát thêm.
BÌ ( HV ):
1-(dt-tt)-da, bằng da.
*-Nhứt bì nhì cốt (t.ng ): nhất là da, thứ hai là xương, hai món ngon nhất của thịt gà.
2-(dt)-thức ăn bằng da heo xắt mỏng thành sợi.
-bánh mì bì,- cơm tấm bì,-bì chả.
*-bì cuốn: món ăn làm bằng da heo xắt sợi cuốn trong bánh tráng nem, chấm nước mắm hoặc tương xay để ăn.
3-(dt)-lớp giấy, lá gói bên ngoài.
*-bì thuốc: tấm giấy vuông lớn dẽo dai hoặc túi may bằng da để đựng mớ thuốc rê và giấy quyến đem theo để hút.
BÌ:
-< HV: bể ( so sánh).
: (đt)-so sánh ,đem vật này đọ với vật kia để biết rõ tính chất, cái hay cái dở của từng cái một
Nhỏ nhỏ như ai, chớ nhỏ nhỏ như em, ít kẻ dám bì.
Lên quan xuống huyện việc gì cũng xong. (cd)
chữ BÌ thường được dùng với nghĩa phủ định
*- ai bì?,-ai dám bì?,-sao bì kịp?
BÌ BỊT:
: (tt)-rậm rạp, bị cây cối che khuất.
Nhà ông X nằm giữa khu vườn cây cối bì bịt.
BÍ ( HV)-(1):
1-(đt)-đóng kín, bịt kín.
*-bí cửa: đóng cửa bít chịt.
*-bí đái: bị tắc nghẽn đường tiểu tiện.
2-(đt)-( ngh. b ): không hiểu nổi.
-Trong kỳ thi vấn đáp, giám khảo đưa ra ba câu hỏi, tôi chỉ trả lời được hai câu, còn một câu bí hoàn toàn nên tôi chỉ được điểm trung bình.
*-bí lù:
a)-(-< HV: bí lộ: con đường tắc nghẽn, không thông): không thể đi tới được.
b)-( ngh.r ): không biết chút nào, không biết tí gì.
3-(tt)-kín, mật, giữ kín riêng biệt.
*-bí thơ:
a)-người giữ những văn kiện đặc biệt.
b)-người đóng vai trò lãnh đạo về mặt Đảng trong một tổ chức.
*-bí thơ chi bộ: người lãnh đạo về mặt Đảng trong một tổ chức nhỏ ở
cấp cơ sở.
“Chưa có ông bí thơ chi bộ nào được bầu làm hội đồng nhân dân”(NVT)
BÍ (2):
: (dt)-(thực): loại dây bò, lá to có lông, có trái ăn được. Có hai loại bí:
*-bí đao: (t.k.h: Benincasia hispida, họ Bầu bí Cucurbitaceae)-(thực): thân bò, lá có phiến to lông phún dày. Trái lớn, dài tới 60cm. Trái già có phủ một lớp phấn trắng, nạc trắng, hột nhỏ trắng giẹp.
Bí đao trái to được gọi là bí đao bung. Trái bí đao có thể thả vào lu nước mưa làm cho nước mưa trở nên trong mát khi bí bị phân hủy hoàn toàn trong nước.
*-bí rợ (cg: bí đỏ,-Đ.ng: bí ngô), t.k.h:Cucurbita maxima, họ Bầu bí Cucurbitaceae.-(thực):dây to, thân có lông. Phiến lá to có năm thùy cạn phủ lông mềm. Bông to vàng. Trái to, tròn như bánh xe có rãnh hơi sâu, nạc vàng, hột trắng giẹp.
Tùng tam tụ tứ, Là trái dưa gang.
Vốn ở Miên man, Là trái bí rợ.
( Vè trái cây ).
BÍ SỊ:
: (tt)-( dáng vẻ ) buồn bã uể oải, mất hết vẻ sinh động.
-thi rớt, mặt mày bí sị.
BĨ ( HV: xấu; làm xấu ).
*-bĩ mặt ( cn: làm mất mặt )-( Đ.ng: bẽ mặt ): làm cho một người cảm thấy xấu hổ trước mặt kẻ khác.
-giữa đám ba bề, nó nói vậy là muốn bĩ mặt tôi.
BỊ:
: (dt)-túi vải đựng đồ đạc có quai để xách để mang.
Chị ăn mày, Em xách bị.
Chị làm đĩ, Em xỏ tiền. (Tập tầm vông )
*-bị gậy:
a)- bị và gậy là hai đồ dùng của ăn mày.
b)-(ngh.r)-nghề ăn mày.
Lấy anh, anh sắm đồ cho,
Sắm bị, sắm gậy, sắm mo đuổi ruồi. (cd)
*-bị gậy bản đồ:
a)-bị (ba-lô đeo vai), gậy dò đường và bản đồ để xác định
phương hướng vị trí. Đó là những thứ cần thiết cho một sĩ quan cấp nhỏ trong đơn vị tác chiến của quân đội Sài Gòn.
b)-(lóng)-cuộc đời của một lính lội.
BIA ( 1 ):
-< HV: bi (tấm bia ).
: ( đt ): nêu lên cho mọi người thấy.
*-bia danh: nêu lên danh tánh cho mọi người biết.
Trách lòng quân tử bia danh,
Chơi hoa rồi lại bẻ nhành bán rao.(cd)
BIA ( 2 ):
-< A: beer.
-trước 1975, người ta dùng chữ” la-ve” nhiều hơn. (xt: la-ve)
: (dt)-thức uống nhẹ chế tạo bằng lúa mạch lên men có hơi và độ cồn nhẹ.
*-bia hơi: (cg: bia tươi)-bia nhẹ, chế tạo ở địa phương, không đóng chai, vô lon mà lại đựng trong can, trong thùng, bán giá rẻ cho giới bình dân và chỉ sử dụng trong một thời gian rất ngắn.
-Người ta giàu thì đi xe hơi, uống bia ôm,-còn mình nghèo thì đi xe ôm, uống bia hơi.
*-bia lon: bia đựng trong lon nhôm.
BÌA:
-< HV bì ( lớp ngoài )
1-(dt)-phần ngoài cùng.
Trách ai ăn giấy bỏ bìa,
Khi thương thương vội, khi lìa lìa xa.(cd)
2-(dt)-lớp ngoài dùng để che chở phần quan trọng hơn bên trong.
*-bìa sơ-mi: bìa cứng để giữ giấy tờ bên trong khỏi quăn queo.
3-(dt)-ở ven, cạnh ngoài, mép ngoài; chỗ tiếp giáp với cái khác.
- bìa làng,- bìa rừng,-ngủ nằm bìa.
4-(dt)-phần không quan trọng.
*-bìa chéo: phần vụn vặt có hình dáng khác nhau ở ngoài rìa mép, không có giá trị.
- Tới trưa, không còn thịt ngon. Mấy thớt thịt còn toàn thứ bìa chéo.
BÍA:
-< HV bỉnh (bánh )- đọc giọng TC
: (dt)-loại bánh ngọt nhưn đậu xanh, vỏ bột bong tróc ra từng lớp mỏng.
BÍCH:
-< P: pique.
: (dt)-(cv: pích)-(xt: pích)
BỊCH :
: ( dt ): túi to dùng để đựng đồ.
Anh thương em năm bịch bảy bồ,
Sao em không thương lại?- Cái đồ bất nhơn!(cd)
*-bịch ni-lông: bịch bằng nhựa ni-lông để xách đồ.
*-bịch xi-rô: (xi-rô-< P: sirop )-bịch đựng xi-rô màu đỏ dùng làm trang cụ cho phim, tuồng. Ví dụ muốn diễn tả cảnh hộc máu, đào kép ngậm bịch xi-rô đỏ. Tới phút lâm ly, họ cắn bọc ni-lông và màu đỏ trong miệng chảy ra.
*-bịch xốp: (cg: túi xốp)-bịch ni-lông đặc biệt, nhẹ và kêu lào xào khi đụng phải.
Bồ và bịch đều được dùng để chứa đựng. Người ta lợi dụng tánh đồng âm dị nghĩa của tiếng Việt để tạo ra từ mới có nghĩa khác. Bồ bịch vì thế còn có nghĩa là bạn thân, người tình.
- Cô ta trẻ đẹp nhưng tôi không thấy có bồ bịch gì cả.
BIÊN ( HV):
: (dt)-rìa ngoài, mép ngoài cùng.
-quả banh vượt khỏi lằn vôi biên.
-( xt: bề biên ).
BIÊN ( HV):
: (đt)-ghi, sọan, viết.
*-biên lai: tờ giấy xác nhận có thu tiền. Tập biên lai có hai phần: phần xé rời ra được đưa cho khách hàng, phần còn lại được đóng chung lại gọi là cùi biên lai do người ghi giữ để tiện đối chiếu khi cần.
*-biên nhận: có nghĩa giống như biên lai và cũng có thể là một mảnh giấy nhỏ có bút tích hoặc chữ ký của người nhận tiền hoặc hàng hóa.
*-biên tập viên: ngạch trật trong lực lượng cảnh sát của chế độ Sài Gòn, tương đương cấp úy trong quân đội.
BIỀN :
-< HV: biên ( ven, chỗ giáp giới )
: ( dt ): (cg: ruộng ven; đất ven)-(Đất, ruộng) chạy cặp theo sông hay kinh rạch lớn, có nước thủy triều lên xuống thường xuyên.
Mạ non bắt nhẻ cấy biền,
Anh thương em đứt ruột, chạy tiền không ra.(cd)
BIỂN:
-Đ.ng: bể.
: ( dt )- khoảng sâu và rộng mênh mông chứa nước mặn chiếm gần ớ diện tích trái đất.
Biển Đông sóng dợn tư mùa,
Ai cho anh uống thuốc bùa anh mê?(cd)
*-biển dâu: biển xanh biến thành ruộng dâu, ruộng dâu biến thành biển xanh ( thương hải biến vi tang điền, tang điền biến vi thương hải),-ý nói sự thay đổi.
“Biển dâu dời đổi mấy thu đông,
Cụm núi Côn Lôn đứng vững trồng”(Phan Châu Trinh)
*-biển hẹn non thề: ( do thành ngữ HV: minh sơn thệ hải )
Non và biển tượng trưng cho sự vĩnh cữu trường tồn. Người ta chỉ non và biển mà thề với ngụ ý mong mỏi lời thề lời hứa của mình sẽ bền bĩ dài lâu.
Cùng nhau biển hẹn non thề,
Ở sao cho đặng trọn bề ái ân.(cd)
BIỆN ( HV ):
1-(đt)-giúp đỡ, lo liệu.
*-biện đình: người giúp việc cúng tế trong đình làng.
“…muốn lập công danh trong làng xã thì trước hết phải ra lãnh chức vụ từ bực trưởng lân( người lớn trong ấp) đến biện đình (biên đồ cúng tế trong đình), lần đến tri sự, tri văn, tri lễ hoặc lên chức hương văn, hương bộ”(Việt Cúc-tl của SN)
*-biện làng: (Bắc và Trung bộ gọi là biện dịch)- người giúp việc giấy tờ ở cấp xã thôn Nam bộ ngày xưa.
“Hắn(Thống đốc Nam kỳ Pagès) đã sức cho các làng tổng phải
tìm cách đưa số dự bị thất nghiêp này vào giúp cho công sở, hội tề và trước hết là cho họ cái chức-vốn là biện làng nay gọi thơ ký làng, chữ Tây là “secrétaire de village”(NVT).
*-biện lý (cg: chưởng lý): ( trong chế độ Sài Gòn )-viên chức ngành tư pháp đứng đầu công tố viện lo việc điều tra vụ án, đưa các vụ kiện cáo ra tòa và buộc tội bị can.
“Tao có giấy Biện lý cho tao đi bắt con tao, chớ phải không sao?Nè, giấy Biện lý đây nè, thấy không?”(VHS)
2-(dt)-người lo liệu, sắp đặt mọi việc. (xt: bang biện)
BIẾT:
-< HV biệt ( trong phân biệt )
: (đt)-hiểu rõ ràng đúng đắn những gì xảy ra xung quanh.
*-biết đá biết vàng:
a)-nhận định được giá trị của đá và vàng.
b)-biết rõ, biết đúng ý nghĩa của cuộc đời. Thành ngữ này thường dành cho kẻ trước kia không chịu nghe lời khuyên nhủ của kẻ khác.
-tôi đã nói năm lần bảy lượt rằng lấy chồng giàu thì cực cái thân, nó có nghe tôi đâu. Bây giờ, nó mới biết đá biết vàng.
*-biết đâu: nhằm tiên đoán một tình huống có thể xảy ra.
-bữa nay, anh ấy không tới, biết đâu anh ấy bịnh.
*-biết đâu mà rờ: (cn: biết đường đâu mà rờ)-(th.ng)-không biết gì cả, chẳng biết đâu là đầu mối để mằn ra sự thật.
“Cô Tư Ăng-lê, vì trước có chồng là người Hồng mao tóc đỏ, báo Tiếng Dội để tránh phiền phức, gọi là Tư Lê và bỏ dấu sai, đọc là Tu Lê, thì cháu biết đường đâu mà rờ!”(VHS)
*-biết điều: biết kẻ trên người dưới, biết cư xử phải đạo, biết phải làm gì khi xảy ra một sự cố.
*-biết điệu: biết đạo nghĩa, biết thông cảm hoàn cảnh, biết nghĩ tới kẻ khác khi mình ở vị thế cao hơn người ta.
-Ông chủ này biết điệu lắm. Tết nào ông cũng cho quà và phát tháng lương thứ mười ba.
*-biết phải quấy: ( có nghĩa giống như biết điều ở trên ).
*-biết trời trăng: dùng ý phủ định, có nghĩa là chẳng biết gì cả.
“ Tôi cứ gật bừa chứ nào có biết trời trăng gì đâu?Tôi đưa cho tôi một cái giấy xanh xanh, bảo tôi quấn lại như cái đầu đũa, nhét vào lưng quần, hễ có bị Tây nào khác bắt thì móc đưa ra”(ĐG)
BIỆT (HV):
1-(tt-pt)-riêng ra, không giống những người khác.
*-biệt động: lực lượng quân sự trang bị gọn nhẹ, chiến đấu độc lập, chuyên thực hiện những nhiệm vụ đặc biệt ngay trong lòng địch.
-biệt động Sài Gòn.
*-biệt động quân: (quân đội Sài Gòn)-binh chủng thuộc lực lượng tổng trừ bị tổ chức từ cấp tiểu đoàn đến lữ đoàn. Lính tráng mặc đồ rằn, đeo phù hiệu đầu con cọp, đội mũ nồi nâu.
*-biệt giam: nhốt giam riêng, không cho ở chung các tù nhân khác.
*-biệt kích:
a)-đột kích bất thần đánh vào mục tiêu.
b)-(quân đội Sài Gòn)-lực lượng biệt lập, trang bị gọn nhẹ và tối tân chuyên tập kích nhửng điểm nghi ngờ hoặc được mật báo.
*-biệt kích dù: (quân đội Sài Gòn)-lực lượng biệt lập trang bị rất tối tân và gọn nhẹ, trực thuộc Phòng 7 Tổng tham mưu, thỉnh thoảng được cho nhảy dù từng toán nhỏ vài ba người xuống lãnh thổ miền Bắc trước 1975.
*-Biệt khu thủ đô: (quân đội Sài Gòn)-tổ chức quân sự nhằm bảo vệ trật tự an ninh cho thủ phủ Sài Gòn và Chợ Lớn trước năm 1975.
*-biệt phái:
a)-sai đi công tác ở nhiệm sở khác.
-kỹ sư điện biệt phái cho bệnh viện.
b)-trả về phục vụ cho nhiệm sở cũ theo đúng chuyên môn của mình. Trước năm 1975, tất cả thanh niên tới tuổi đều phải thi hành quân dịch, tùy theo trình độ mà họ theo học các khóa sĩ quan trừ bị Thủ Đức hay khóa hạ sĩ quan. Sau này, vì nhu cầu chuyên môn, họ được Bộ quốc phòng chấp thuận đưa về phục vụ ngành cũ (như giáo dục, y tế, bưu điện) và họ vẫn là nhân sự của Bộ quốc phòng mà không được cho xuất ngũ hẳn vì lẽ khi cần tổng động viên, Bộ quốc phòng sợ gặp khó khăn khi kéo họ trở lại quân ngũ.
2-(đt)-giã từ, đi mất, không còn tới lui.
-đi biệt,-mất biệt.
*-biệt cửa:
a)-không hề léo hánh tới cửa.
b)-(ngh.r)-không hề nghĩ tới, cương quyết không bao giờ làm
chuyện gì,-thường dùng kèm động từ.
“Thiệt vậy mà! Tôi biệt cửa mê sắc lịch. Tôi có mê cổ vậy thì cô hồn móc nhãn tôi đi!”(NYB)
BIỂU:
-< HV báo
-Đ.ng: bảo
1-(đt)-bày tỏ cho người khác biết điều gì
Cây da trước miểu, ai biểu cây da tàn,
Bao nhiêu lá rụng, anh thương nàng bấy nhiêu.(cd)
2-(đt)-nói cho khác biết phải làm việc gì
Em biểu anh về lập miễu thờ vua,
Lập trang thờ mẹ, lập chùa thờ cha. (cd)
BÌM BỊP :
-t.k.h: Centropus sinensis intermedius hume
: (động)-Loại chim to vừa phải, suốt năm sống quanh quẩn vùng làm ổ. Chúng sống trong lùm cây rậm ở vùng đồng bằng. Mỗi lứa đẻ 3-4 trứng. Chúng ăn cóc, nhái, rắn nhỏ và côn trùng. Theo kinh nghiệm dân gian, người ta thường ngâm bìm bịp chung với tắc kè trong rượu để chữa bịnh đau lưng, nhức mỏi.
Bìm bịp kêu nước lớn, anh ơi !
Buôn bán không lời, chèo chống mỏi mê.(cd)
BÍN ( 1 ) :
-< HV: biện (kết lại).
-Đ.ng: bím.
: (dt)-(cg: đuôi sam; đuôi chệc)-tóc kết thành lọn. Người ta thắt một bín thả lòng thòng sau lưng hoặc hai bín thả trước ngực.
BÍN ( xt: ngầu bín )
BỊN:
1-(đt)-vịn chặt.
-Bịn chặt thành ghe khi ghe nhảy sóng.
2-(đt)-lấy tay đè ép mạnh vào vật gì để cho chất lỏng bên trong không chảy ra ngoài hoặc bên ngoài không vào trong được.
-bịn vết thương, tìm thuốc cầm máu,-Bịn mũi lại! Đống rác hôi quá!
BINH ( 1 ):
-Đ.ng: bênh.
: (đt)-đứng về phe người nào để che chở họ.
-Nhõng nhẽo quá! Bị đòn không ai binh đâu.
*-binh vực ( Đ.ng: bênh vực ): tích cực che chở, hết lòng bảo vệ.
“Mặt sau của nó là người trong thế yếu tạm thời thỏa hiệp để còn kiến cơ nhi tác, đó mà. Tình cờ người Chợ Đệm đã binh vực cái thỏa hiệp án của Bác Hồ”(NVT)
BINH (2 ):
: (đt)-suy nghĩ và xếp đặt các lá bài ( 6 lá chia làm hai tụ, đếm nút như bài cào hoặc 13 lá chia làm ba chi của lối chơi xập xám ) để thắng tụ bài khác.
-Bài xấu quá, tôi hết biết binh đường nào.
BINH RĨNH ( thường dùng cho bụng )
: (tt)-phình, chướng to ra.
-Thằng nhỏ bị bịnh, cái bụng binh rĩnh, nước da mét chằng mét ưởng.
BÌNH ( HV) ( 1 ):
: (dt)-Vật để đựng chất lỏng như nước,trà, rượu, dầu. Khi dùng trong câu với nhạo, bình được dùng để đựng trà.
Uổng công anh chùi nhạo súc bình,
Tới chừng anh đến, phụ mẫu nhìn bà con.(cd)
*-bình bông ( Đ.ng: bình hoa; lọ hoa ): bình nhỏ để cắm hoa.
Cô dâu chú rể, Làm bể bình bông,
Đổ thừa con nít, Bị đánh nát đít…(đd)
*-bình tích: bình to bằng đất nung có tráng men, có quai có vòi để rót, thường được nông dân dùng để đem nước ra ruộng.
Ngó lại đàng trước thấy bình tích nước,
Ngó lại đàng sau thấy bộ kỷ trà.(cd)
*-bình thủy (Đ.ng: phích nước ): bình để giữ nhiệt hoặc giữ lạnh cho chất lỏng hoặc vật đựng bên trong.
*-bình xăng con:
a)- (cg bộ hòa khí ) một bộ phận trong máy xăng dùng để lọc cặn
xăng và phun vừa đủ lượng hạt xăng nhỏ như sương pha trộn với không khí để đốt trong động cơ khi có tia lửa điện. (P: carburateur ).
b)-(lóng-tục)-bộ phận phụ khoa.
-vợ thằng Hai hư bình xăng con, được đưa đi Từ Dũ điều trị.
BÌNH ( HV )-(2):
: (dt)-bèo, thực vật thủy sinh.
*-bình bồng: (Đ.ng: bềnh bồng)- (Bình: bèo; bồng: tên một loại cỏ, cao hơn thước, lá nhỏ như lá liễu )
a)-(Đ.ng: bềnh bồng)-hai loại thực vật chỉ cuộc sống lang bạt,
dễ bị gió đưa đi xa, không nơi cư trú nhất định.
b)-nổi trôi vô định, không ở yên một nơi.
BÌNH (HV)-(3) :
: (dt-tt)-một thứ bậc được xếp khi đậu trong các kỳ thi. Trước kia, trong các kỳ thi của chương trình Pháp, có các thứ bậc thi đỗ như sau:-mention très bien,-mention bien,-mention assez bien,-mention passable.
Khi chuyển sang chương trình Việt, các kỳ thi tốt nghiệp trong hệ thống giáo dục của miền Nam cũng công nhận cách xếp hạng trên và được gọi theo tiếng Việt như sau:
-hạng ưu ( mention très bien ) dành cho vài thí sinh đạt điểm cao nhất, có thể ngày nay là thí sinh đậu lọai xuất sắc hoặc loại giỏi,
-hạng bình ( mention bien ) dành cho các học sinh đậu hạng khá trong kỳ thi,
-hạng bình thứ ( mention assez bien ), dành cho các thí sinh đậu hạng trung bình khá,
-hạng thứ ( mention passable ) dành cho các thí sinh đậu trên điểm trung bình không nhiều.
BÌNH (HV)-(4):
: (tt)-đầy lên,-không dùng một mình.
*-bình rỉnh: đầy mà trống khộng, ta thường đọc là binh rĩnh.
*-bình ruột: ruột đầy ứ lên. (xt: chình bình)-
BÌNH BÁN:
: (cg: Bình bán chấn), tên một bản đờn trong sáu bài bắc của hai mươi bản tổ của ca nhạc tài tử Nam bộ, gồm 44 câu, chia làm bốn lớp.
“Đó là một lớp của bài Bình bán chấn mà đến tuổi chúng tôi Chợ Đệm hãy còn ca”(NVT)
BÌNH BÁT (1 ) :
-t.k.h: Annona Glabra, họ Mảng cầu Annonaceae.
: (dt)-(thực)-(cg: bình bát nước)-tiểu mộc cao 2-5 m, lá bóng láng, bình xoan hay tròn dài, gân phụ 8-9 cặp. Hoa vàng có bớt đỏ mặt trong, tiểu nhụy nhiều. Trái dài khoảng một tấc, màu vàng xanh. Trái chín, trở nên vàng tươi, ăn được nhưng cơm lạt. Hột nâu đen. Cây mọc dựa bờ rạch vùng nước ngọt lẫn nước lợ.
“Chung quanh nhà mọc đầy những cây bình bát dại, lá xanh um”(ĐG)
BÌNH BÁT ( 2 ):
-t.k.h: Coccinia Grandis L., họ Bầu bí Cucurbitaceae.
: (dt)-(thực)-(cg: bình bát dây,-GS Phạm Hoàng Hộ trong Cây cỏ Việt Nam gọi là trái bát)-Dây leo mọc hoang sống đa niên nhờ rễ phù, thân có khi phù ở mắt, vòi đơn. Phiến lá dày nhẵn, hình chân vịt. Trái to bằng ngón chân cái, tròn dài màu xanh có vân trắng rồi trở nên đỏ tươi khi chín, chứa nhiều hột giẹp, có vị ngọt, ăn được. Lá non dùng để nấu canh. Hột dùng để trị sán lãi.
Chim hít cô đậu dây bình bát,
Bươm bướm bà đậu cột chùa ông.(cd)-
BÌNH LINH:
-Đ.ng: keo giậu; bồ kết dại.
-t.k.h: Leucaena glauca, họ phụ Trinh nữ Mimosoideae.
: (thực),-tiểu mộc, có thể là đại mộc nhỏ. Lá hai lần kép, thứ diệp 4-8 cặp, mang các cặp tam diệp có lông ở bìa. Hoa đầu trắng hình cầu. Trái giẹp, mỏng mọc thành chùm, chứa 15-20 hột.
Cây có nguồn gốc Trung Mỹ. Đọt non ăn được, hột tri sán lãi.
BÌNH PHUÔNG(HV):
: (dt)-(nđ: bình phong)-tấm chắn gió. (xt: phuông)-
“Nhắc lại ngày ấy Tiễu thanh đứng sau bình phuông thấy Hớn Văn bị bắt dẫn ra khỏi cữa…”(truyện Bạch xà Thanh xà-TPS)
BÌNH SANH:
-Đ.ng: bình sinh.
1-(tt)-hiện đang có.
-rán hết sức bình sanh
2-(dt)-đời thường, lúc đang sống, lúc còn sống.
Quyển sổ bình sanh công với tội,
Chờ ra thẩm phán để thừa khai. (TVK)
BÍNH:
-cn: khín.
: (pt)-tạm mượn của người khác mà dùng ( thường chỉ dành cho quần áo ).
Bận áo bính, Bận quần bính,
Lấy chồng lính, Đẻ con so,
Bỏ vô lò, Nổ cái bụp.(đd)
BỊNH ( HV ):
-Đ.ng: bệnh.
1-(dt-tt)-tình trạng bất ổn trong cơ thể.
*-bịnh bại xụi: bệnh liệt tay chân làm cho người ta đi đứng khó khăn
hoặc không thể đi đứng được.
*-bịnh ban: bệnh nhân sốt li bì, kém ăn và trên da nổi những mụt lấm tấm.
-ban bạch,-bua cua,-ban đỏ
*-bịnh cùi: ( Đ.ng: bệnh hủi )-( cg: bịnh phung; bịnh cùi phung ): bệnh do vi trùng Hansen, làm mất cảm giác trên da, sệp sống mũi và rụng dần các đốt tay, đốt chân.
*-bịnh đàn bà: bệnh phụ khoa.
*-bịnh điên: ( cg:bệnh thần kinh ) bệnh làm cho người ta mất trí nhớ, không kiểm soát được hành vi, ý nghĩ của mình.
-Phải chi tôi có tiền riêng,
Rước thầy chạy chữa bịnh điên cho mình.(cd)
*-bịnh già: bệnh gây ra do sự suy nhược các cơ quan nội tạng của người lớn tuổi.
-Ba tôi mất vì bịnh già ở quê.
*-bịnh rét: bệnh sốt rét, lọai bệnh làm cho người ta khi nóng, khi lạnh, do bị muỗi a-nô-phen gây ra.
*-bịnh suyển ( Đ.ng: hen ): bệnh gây khó thở và kéo khò khè trong cổ.
*-bịnh tà: (theo tín ngưỡng dân gian) bệnh do tà ma bắt.
*-bịnh tương tư: Bệnh phát ra do thương nhớ một người, nhất là thương nhớ người tình
Lụy chan chan đưa chàng xuống vịnh,
Trở lộn về, thọ bịnh tương tư. cd)
*-bịnh thũng ( cg: phù thũng ): nước da mét chẹt, mình mẫy tay chân sưng phù lên.
2-(dt)-chứng tật mắc phải khó bỏ được:
*-bịnh ghiền: nghiện ngập nặng hoặc rượu chè, thuốc lá.
BÍT:
-< HV: mật ( kín đáo ).
1-(tt)-bị bịt kín, không thông ra bên ngoài.
- Xuống hang rồi, con dế cơm đún bít kín miệng hang. (xt: đún )
*-bít bùng: bị che kín bốn phía.
-Tội nhân bị đưa lên xe bít bùng và chở đi.
*-bít chịt: ( chịt < chật ): chật hẹp và bị che kín bốn phía.
“Phần thì trời tối đen như mực, phần thì cây cối giao nhánh bít chịt, phần thì anh ta không quen thuộc đường rừng…”(HBC)
2-(đt)-làm kín lại, lấp kín lại.
-bít miệng hang.
BÍT-TẾT:
-< A: beefsteak; người Pháp ghi lại là bifteck.
: (dt)-miếng thịt bò to bằng bàn tay xắt mỏng và chiên vừa chín tới.
“…ban đầu cho ăn bít-tết, sau cho ăn thịt bò con chiên kiểu Chateaubriand, thưởng thức biết ngon rồi, ép trở lại nếm bít-tết dầu ngon mấy cũng chê lợm giọng”(VHS)
BÍT-TON: (xt: bê-tông )
: (dt)-(cg: xà bần): hỗn hợp gạch, cát, xi-măng đập bể vụn từ một công trình xây dựng. Người ta dùng bít-ton để trải dường, độn thêm nền nhà sau khi đập nát nhỏ hơn.
BỊT (1) :
1-(đt)-bọc một phần hay toàn thể bằng kim loại cho chắc hoặc cho đẹp
Đũa vàng đầu bịt đầu sơn,
Mấy lời bậu nói cảm ơn khôn cùng.(cd)
Người ta hay dùng kim loại quí để bịt đồ dùng để tăng thêm vẻ sang trọng
*- bịt bạc:
a)- chạy viền mép bằng bạc
-chén kiểu bịt bạc.
b)-(lóng)-(tròng mắt) trắng dã của người mù,-từ cũng dùng để mắng kẻ mình cho là đui mù.
-đồ con mắt bịt bạc!
*- bịt đồng: bọc một lớp đồng bên ngoài
- Cán roi anh bịt đồng thòa
*- bịt vàng: bọc một lớp vàng
Lọng che sương dầu sườn cũng lọng,
Ô bịt vàng dầu trọng cũng ô. (Sương Nguyệt Anh)
2-(đt)-lấy một vật che khuất một vật gì.
*-bịt bùng: che phủ phía ngoài, nhìn không thấy bên trong.
“ Cẩm Vân thấy cái nhà ngói lớn cất ba căn hai chái, cửa ván, vách tường mà nhà đóng cửa bịt bùng”(HBC)
3-(đt)-ém nhẹm làm cho kẻ khác không thấy không nghe
- giết người để bịt đầu mối

BỊT (2):
: (đt)-đội, phủ khăn lên đầu
Bậu đừng khoe bậu thuyền quyên,
Cái khăn bậu bịt cũng tiền anh cho. (cd)
*-bịt trùm: bịt (khăn) che cả đầu, tóc, tai, chỉ chừa mặt ló ra .
Khăn bìa bốn chéo bịt trùm,
Chỗ nào nhơn đạo chỉ giùm cho em. (cd)
*-bịt xước: (cg: bịt khăn xước; bịt khăn khấc)- xếp khăn lại cho nhỏ, cột mối trước trán rồi đẩy ngược lên).
BÍU:
: (cn: xíu)-nhỏ lắm, ít lắm,-thường dùng kèm với các từ nhỏ, chút.
-chút bíu,-nhỏ bíu.




--------------------


T? ví mình nh? chi?c n?m r?m
Không bì v?i nh?ng c? hoa th?m
Sanh t? l?p r? v??n xòe cánh
Ch?ng ??c mà hi?n khó th? h?n


NhàQuêHànhH??ng/NhàQuêTrungH?cBaTri/Tuy?nT?pTh?V?nHànhH??ng/Di?n?ànTinhKhôi
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post May 16 2013, 05:50 PM
Gửi vào: #16


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





BO ( 1 ):
: (dt)-chồi của một cây khác được cắt ra để tháp vào một thân cây mới.
-Tôi nhờ anh A ghép bo mai trắng nhiều cánh vào gốc mai vàng.
BO ( 2 ):
-< P: bord ( rìa, vành ).
1-(dt)-vành, mép ngoài của vật gì.
-Tôi lựa mua cái nón bo lớn để đi nắng.
2-(đt ): lấy bào rà theo mép để cho đồ gỗ trơn láng.
- thợ mộc cẩn thận lấy bào nhỏ bo cạnh và bắt chỉ mặt bàn.
3-( đt ): chạy xe bọc theo vành tròn, theo đường cong.
*-bo cua: chạy vòng theo ngả rẽ, cua quẹo.
-Anh tài xế bo cua thấy ớn quá!
BO (3):
: (đt)-xù lông cổ và gù từng tiếng nho nhỏ,-chỉ hành động của con cu (chim gáy).
-Con cu trong lồng bo rồi gáy lơi từng tiếng, sau lại gáy thúc.
BO (4):
1-(đt)-giữ không rời,-không dùng một mình..
*-bo bo:
a)- giữ vật gì dùng để xài riêng, không cho người khác động đến.
-Của mình bo bo, Của người ta lấy mo mà hốt (t.ng)-
b)-(ng.b): khư khư giữ mãi một lề lối nào đó mà không chịu thay
đổi cho hợp thời.
- bo bo thủ cựu.
2-(đt)-đeo bám theo riết.
-thằng A bo riết con nhỏ đó.
BO (5):
: (đt)-chạy nhanh, chạy mau,-nói về xe bò.
BO BO :
-t.k.h: Coix Lachryma Jobi L. , họ Hoà bản Gramineae.
: (dt)-(thực)-(cg: ý dĩ)-cây sống hàng năm, cao tới 2m. Thân láng, có vạch dọc. Lá hình mác to, đầu nhọn như lá mía, gân nổi rõ, gân giữa lá to. Hoa đơn tính cùng gốc, mọc ở kẽ lá thành bông. Cây mọc hoang ở miền núi hoặc được trồng ở ruộng vườn để làm thuốc.
Chim quyên ăn trái bo bo,
Thương người dệt cữi trao go một mình.(cd)
BÒ (1 ):
1-(dt)-(động)-gia súc lớn ăn cỏ, lọai nhai lại không ưa nước, có sừng ngắn nhỏ, được nuôi trong nhà để lấy thịt và kéo xe.
*-bò hóng: bò có da và lông đen.
*-bò phèn: bò lông vàng.
*-bò sẻ: giống bò ta nhỏ con nhưng đẻ sai.
*-bò tót: (cg: bò rừng ): bò sống hoang dã, lớn con, rất mạnh, lông dài, gáy to, đít beo.
*-bò u:
a)-(cg: bò bô)-bò có bướu to ở vai, rất mạnh, dùng để kéo xe.
b)-từ chỉ chung đám bò nuôi trong nhà.
- Tới giờ này mà chưa dẫn bò u đi uống nước gì ráo!
2-(dt)-nói tắt chữ thịt bò.
*-bò giá tréo: (cg: bê thui)-bò hoặc bê nướng nguyên con, xỏ qua một cây lụi nằm gác trên hai cây đóng xiên hình chữ thập mỗi đầu.
“…và ăn “bất kể quân thần” thì mới thú, cũng như món ăn gọi “bò giá tréo”(bê thui nướng trên đòn bắc trên lửa chụm nguyên gốc, than cây…”(VHS)
BÒ ( 2 ):
1-(đt)-i chuyển bằng cách dùng bàn tay và đầu gối
Chuột kêu rúc rích trong vò,
Lòng em có muốn thì bò qua đây!(cd)-
*-bò càn: ( thường dùng chung với chữ té ): đột ngột ngã xuống, mất
thăng bằng nên phải bò mới đứng dậy được.
*-bò càn bò niểng: bò lăn nghiêng lăn ngửa.
*-bò la bò lết ( cn: bò lăn bò lết ): lê lết và bò, không đi được.
*-bò men: mới biết bò, mới biết trườn.
*-bò xổm: chống tay chân mà bò,-dùng chỉ cách bò của trẻ con.
2-(đt)-(động vật) di chuyển bằng cách dùng chân hoặc không, bụng kéo sát đất
Chiều chiều én liệng trên trời,
Rùa bò xuống nước, khỉ ngồi trên cây.(cd)
3-(đt)-(côn trùng nhỏ) di chuyển
Con kiến vàng bò ngang dây bí,
Thấy cô hai mày, anh để ý anh thương.(cd)
BÒ BÍA:
-< HV: bạc bỉnh (: bánh mỏng),-đọc giọng TC.
: (dt)-món ăn chơi của người Hoa giống như món gỏi cuốn của chúng ta, gồm miếng bánh bằng bột mì tráng mỏng như bánh tráng của chúng ta, gói củ sắn xắt sợi xào, tôm khô, lạp xưởng xắt lát, đậu phộng, trứng chiên phết tương rồi cuốn lại.
BÓ:
1-( đt ): gom và buộc cho gọn để không sút sổ ra.
*-bó chổi:
a)-gom góp các vật liệu như cây chổi đực, tàu cau, tàu dừa, ráng hoặc bông cỏ để bó thành chổi.
b)-( cây ) cuốn lá lại và khô héo vì nắng quá nhiều.
-Cả mười bữa nay không mưa. Buổi trưa, nhìn thấy đám bắp đứng bó chổi chịu trận, nghĩ mà thương.
*-bó sổ: ( thịt heo ) cột lại từng nuộc trước khi đem luộc.
2-(đt)-rịt, cột kèm chung với một vật khác.
*-bó bột: ( cn: băng bột ): băng và giữ chỗ xương gãy trong hỗn hợp thạch cao
*-bó chiếu: (cn: bó mo)-chôn cất người nghèo chết bằng cách quấn xác trong chiếc chiếu hay trong mo.
*-bó đít: ( cn: lấy mo bó đít ): lấy mo độn vào mông và bó lại để khỏi bị đau khi bị roi vọt.
-Em làm bể cái tô ông rồng. Lát nữa ba về thì biết. Lo bó đít đi!
*-bó thuốc: cột rịt thuốc vào người.
-Bó thuốc vào cổ tay để chận cử rét.
3-(đt)-bị ép vào trong khuôn khổ, hoàn cảnh khó vượt qua nổi.
*-bó rọ:
a)-bị nhét vào trong cái rọ.
b)-bị dồn ép vào chỗ chật hẹp khó xoay trở.
*-bó tay (lấy ý trong chữ thúc thủ ): chấp nhận đầu hàng hoàn cảnh vì đã hết cách xử trí.
4-dùng như một tính từ, có nghĩa là dính sát vào.
-chật bó, -bó sát,-quần áo bó.
BỎ(1):
1-(đt)-lìa xa, không dùng nữa, không ngó ngàng tới nữa.
Chim kêu cạnh suối, vượn hú trên nhành,
Anh không bỏ bậu, sao bậu đành bỏ anh.(cd)
*-bỏ bê: (cn: bỏ phế)-không còn để ý tới, không còn ngó ngàng tới nữa.
Rượu nem tẩn mẩn tê mê,
Mảng theo con đĩ, bỏ bê việc nhà.(cd)
*-bỏ hoang: ( đất ) không cày cấy trồng trọt, ( nhà ) không người ở.
Trách người quân tử sang ngang,
Ruộng người thì cấy, bỏ hoang ruộng nhà.(cd)
*- bỏ lảng (cn: bỏ lửng): quên phứt đi
Mảng nói chơi mà trời gần sáng,
Xin anh đừng bỏ lảng duyên nợ đôi ta.(cd)
*-bỏ lăn bỏ lóc: bỏ, không đoái hoài tới nữa.
*-bỏ lẩy: giận mà bỏ.
*-bỏ liều: không ngó tới, liều như đã mất.
“Đem ba tấc hơi mõn bỏ liều, hoặc sông hoặc biển, hoặc núi hoặc rừng, quen lạ thảy đều rơi nước mắt” (NĐC ).
*-bỏ lún: không để ý tới chuyện gì xảy ra cho người hoặc vật đó.
Nước dưng, ngựa chạy ngập kiều,
Cửa nhà bỏ lún sớm chiều mặc ai.(cd)
*-bỏ lún xác mạng: cn bỏ lúng nhưng nghĩa mạnh hơn.
- Cuối mùa rồi, cày bừa nó cũng không đem vô nhà, cứ bỏ lún xác mạng ngoài mưa ngoài gió.
*-bỏ qua: ( qua < HV quá với hai nghĩa:
a)-vượt khỏi.
b)-lỗi lầm.
Vì vậy, chữ bỏ qua cũng hàm chứa hai nghĩa:
a)-gác lại, không bàn, không nhắc tới nữa.
- Việc dĩ lỡ, thôi bỏ qua đi cho cả nhà vui vẻ.
b)-bỏ lỗi, không nhắc tới lỗi lầm nữa.
Nam bộ thường dùng chữ bỏ qua với hai nghĩa a và b. Có khi, người ta dùng chữ bỏ quá với nghĩa a:
Chim bay thẳng cánh trên trời,
Tội gì bỏ quá một đời xuân xanh.(cd)
Miền Bắc nói rõ hơn khi dùng:
-bỏ qua với nghĩa a,
-bỏ quá với nghĩa b.
*-bỏ thây / bỏ xác:
a)-chết mất xác, mất thây hoặc chết không lấy xác, lấy thây đem về được.
Mèo ngao cắn cổ ông thầy,
Ông thầy ổng chết, bỏ thây trên rừng.(cd)
b)-diễn tả một lời trù rủa.
- Mầy cứ đi đi, bỏ thây xứ người đừng trở về đây nữa!
*-bỏ xừ:
a)-bỏ lần hốt me, không tiếp tục dầu tới phiên mình.
b)-(lóng)-quá, lắm.
-tao ghét thằng đó bỏ xừ.
*-bỏ xứ: bỏ quê đi nơi khác để sinh sống.
Cô kia má đỏ hồng hồng,
Cô đi theo chồng, cô bỏ xứ cha.(cd)
2-(đt)-làm chưa xong; còn để lại cho người khác gánh vác.
*-bỏ cù: còn bỏ lại một phần công việc chưa thể làm xong được.
-Hôm qua công cấy thiếu người, phải bỏ cù nửa công đất.
*-bỏ lửng: bỏ ngang nửa chừng.
*-bỏ mứa: còn để lại một phần vì ăn không hết.
-thằng nhỏ ham chơi, bỏ mứa nửa chén cơm, chạy đi chơi rồi!
*-bỏ quên: không nhớ để lấy đem về.
Bà già đi lượm mù u,
Bỏ quên ống ngoáy, chỗng khu la làng.(cd)
*-bỏ tiếng đời: bỏ lại bao lời bình luận thị phi cho người nào gánh.
Chọc tức em nên em phải kêu trời,
Gá duyên rồi lại bỏ tiếng đời cho em.(cd)
*-bỏ thảm bỏ sầu: để lại đắng cay phiền muộn cho kẻ khác.
Chim quyên đậu trước nhành dâu,
Cớ sao bỏ thảm bỏ sầu cho em. (cd)
*-bỏ sót: lấy không hết.
-Bác sĩ vô ý, bỏ sót dao mổ trong bụng bệnh nhân.
*-bỏ trống (cn: chừa trống ): còn chừa lại.
-Trong đề thi, mấy câu tôi không hiểu, tôi bỏ trống không làm.
3-(đt)-cho vào, để thêm vào.
Chiều chiều gọt mướp nấu canh,
Bỏ tiêu cho ngọt, bỏ hành cho thơm.(cd)
*-bỏ gia vị: nêm thêm đường, muối, tiêu… vào thức ăn để có đúng mùi vị mà mình muốn.
*-bỏ ngải: bỏ ngải mê, ngải thương làm cho người ta yêu thương mình hoặc bỏ ngải độc cho người ta điên dai, bệnh tật.
*-bỏ nhỏ:
a)-(cn: phụ nhĩ)-nói nhỏ và vắn tắt cho người nào nghe để họ làm theo ý mình.
b)-(cn: bỏ nhểu)-đánh nhẹ trái banh để nó rơi xuống nhẹ nhàng
*-bỏ vô thùng: (lóng)- tức là bỏ vô quần được lặp lại một cách khôi hài.
-bận áo bỏ vô thùng.
BỎ (2)
-đọc trại từ chữ phủ ( nhảy nọc)
*-bỏ đực/ bỏ nọc: cho con nọc đực phủ con cái để con cái đẻ con.
BỎ(3):
: đáng lẽ phải nói là “bủa”. Chữ “bủa” từ HV là “bố”, có nghĩa là giăng trải ra. Chúng thường quen nói:
*- bỏ bộ: thay đổi bộ dạng toan làm gì .
*-bỏ giò: chuẩn bị chạy.
-Thấy việc bại lộ, hắn bỏ giò toan thóat thân nhưng không kịp.
*-bỏ nước nhỏ: thay đổi giọng lưỡi, từ cứng rắn đến chỗ mềm dẽo.
*-bỏ ngọn: (dây leo ) giăng trải ngọn rộng ra để bò xa hơn, cao hơn.
Mướp hương bỏ ngọn qua rào,
Bây giờ gặp mặt, biết chừng nào gần em.(cd)
*-(ngựa ) bỏ vó như dông: ngựa chạy lẹ như dông bão.
*-bỏ vòi (dây leo): vươn tua vòi để bò cao hơn, xa hơn.
Như vậy, nói bủa ngọn, bủa vòi thay vì nói bỏ ngọn, bỏ vòi, tôi nghĩ hợp nghĩa hơn.
BÕ:
: (dt)-người đỡ đầu đứa bé trong đạo Thiên chúa.
BỌ ( 1 ):
: (dt)-loại gặm nhắm giống như chuột, đẻ sai, nuôi thả trong nhà.
BỌ ( 2 ):
1-(dt)-từ để chỉ loài côn trùng.
-loài sâu bọ.
2-Khi đứng chung với một từ khác để chỉ tên một lọai côn trùng, chữ bọ thường được người bình dân Nam bộ đọc biến trại thành bò hoặc bù.
*-bọ cá: côn trùng nhỏ màu trắng xám dưới nước, lưng tròn, có nhiều chân ở bụng, sống ký sinh dưới lớp vỏ ngoài trên đầu tép nhỏ.
*-bọ chét ( cg: bọ chét chó ): bọ xám đen hay vàng đậm, sống ở kẹt hốc ẩm ướt, nhảy nhanh vì hai chân sau dài, thường đeo sát vào mặt da bò, chó để hút máu.
*-bọ hong: bọ màu đen nhỏ xíu có cánh, thường đáp vào trái cây chín rục hôi ê, đồ ăn thiu hay đậu lên mắt đổ ghèn cháo.
*-bọ hung: côn trùng cánh cứng, dáng nặng nề, bay chậm chạp nhưng đánh hơi rất giỏi, sống và đẻ trứng nơi dơ bẩn, thường ủi các đống phân. Bọ hung ủi phân người to bằng ngón chân cái, bọ hung cứt gà chỉ lớn hơn đầu đũa.
*-bọ hút: bọ nhỏ màu xanh lá, tiết mùi hôi như mùi của bọ xít, đeo vào bông lúa trổ để hút nhựa làm cho lúa lép.
*-bọ lạch:
a)-côn trùng nhỏ bám vào cây mạ non làm cho mạ đỏ và chết.
-đám mạ mình bị bọ lạch nên bữa nay đỏ như râu tôm.
b)-loại trùng nhỏ đeo ăn mí mắt làm cho mắt đỏ và chảy ghèn.
-mắt bị bọ lạch ăn.
*-bọ mắt: bọ nhỏ xíu mình đen, cánh trắng, sống chỗ tối tăm vùng sông nước, cắn rất ngứa. Bọ mắt cắn nhiều nhất là lúc nước ròng. Ở vùng ven biển, bọ mắt to con hơn và vết cắn có thể lở thành ghẻ.
“Một chiếc thuyền nát, một con dao rựa, một con chó gầy gò, ngồi bên mẻ lửa hun khói đuổi muỗi, đuổi bọ mắt trước mũi thuyền, người nông dân cùng đường này chèo đưa vợ con và mấy giạ lúa ăn, lúa giống cuối cùng, mỗi ngày một đi sâu vào rừng rậm”(ĐG)
*-bọ rầy: lọai côn trùng cánh cứng to bằng ngón chân cái màu trắng mốc hoặc hung hung đỏ xuất hiện vào đầu mùa mưa ở các giồng đất cát. Ấu trùng của nó là con sùng đất ăn phá rễ non của cây trồng. Khi trời sa mưa dông, bọ rầy nứt đất chun lên, ăn lá cây, đẻ trứng rồi chết. Trứng nở thành con sùng và tới đầu mùa mưa năm sau mới thành bọ rầy. Trẻ con nông thôn thường đốt đống un nhử bắt bọ rầy để chơi.
*-bọ rầy mốc: loại bọ rầy có cánh màu mốc trắng. Trẻ con cho rằng loại này siêng năng hơn loại có cánh màu hung hung.
*-bọ rầy mới nứt đất: bọ rầy mới từ đất chun lên. Khi chơi bọ rầy, trẻ con thường nghĩ rằng loại bọ rầy này siêng hơn loại bọ rầy đã ở lâu trên cây.
*-bọ xè: bọ cánh cứng chui vào vỏ cây ăn gỗ của cây tươi.
*-bọ xít: màu đen có cánh tiết ra mùi hôi nồng nặc đặc biệt, thường có nhiều ở các giàn mướp.
BOA:
-< P: pourboire.
: (dt)-(cg: tiền boa; tiền buộc-boa)-món tiền nhỏ thực khách cho người bồi bàn trong các nhà hàng ăn uống sang trọng.
-còn năm chục tiền thối, anh giữ lại, đó là tiền boa cho anh.
BOA-DÔ:
-< P: Boyau.
: (dt)-loại ruột vỏ xe kết dính chắc chắn dành cho xe đạp đua.
BÓC:
: (tt-pt)-no tròn,-không dùng một mình.
*-bóc ké:
a)-no nê đầy đủ.
-ăn một bụng bóc ké.
b)-vật chứa đựng đầy tràn.
-túi tiền đầy bóc ké.
Ghép ngược: chong bóc (xt: chong)
BÓC CHÁCH:
: (tt-pt)-luôn mồm nói chuyện lặt vặt.
-miệng bóc chách tối ngày,-nói bóc chách.
BỌC :
-< HV: phục ( túi đựng đồ ) / HV: bộc ( gói bọc ).
1-(dt)-vật dùng để đựng như túi bao lớn bằng vải cột miệng lại hoặc khăn to túm bốn góc.
-Năm lừa bảy lọc, xán một bọc cứt trâu (t.ng)
*-bọc điều:
a)-bọc màu hồng đựng trẻ sơ sinh. Người bình dân tin
tưởng rằng trẻ con sinh ra trong bọc điều sẽ được giàu sang phú quí.
b)-(lóng): có phần phước may mắn và sung sướng từ lúc
mới sinh ra.
-thằng đó đẻ bọc điều, không làm cũng có ăn.
Ghép ngược: mụn bọc.
2-(đt)-kéo vạt áo trước lên cột lại để đựng đồ hoặc trải khăn ra bỏ đồ vào rồi cột thắt bốn chéo lại.
Bậu nói với qua, bậu không bẻ lựu hái đào,
Lựu đâu bậu bọc, đào nào bậu cầm tay? (cd)-
3-(đt)-đựng, chứa.
-buồm bọc gió,-da bọc xương.
4-(đt)-đánh một vòng hơi xa và đi theo phía sau.
*-bọc đuôi: đi vòng ra sau, đi lòn ra sau.
*-bọc hậu: có nghĩa như bọc đuôi.
-đại đội địch bị đánh bọc hậu.
5-(đt)-gói bên ngoài một lớp để bảo vệ phần bên trong.
*-bọc giấy thiếc: ( thức ăn, thuốc men ) được gói trong lớp giấy thiếc để khỏi ẩm mốc.
*-bọc kẽm: ( hòm ) chứa xác chết bọc kẽm để có thể chở đi xa trong nhiều ngày.
*-bọc thép: ( xe ) bọc một lớp thép dày để chống đạn nhỏ.
-xe bọc thép.
BOI-DÔ:
-< P: boyau.
: (dt)-loại vỏ ruột dán dính vào nhau rất chắc chắn, dành cho xe đạp đua.
BOM (1):
-< P: bombe.
: (dt)-tên một loại vũ khí tấn công nổ long trời lở đất, văng ra nhiều miểng sát thương, bùng phát luồng hơi cực mạnh và gây cháy trên một khu vực rộng lớn.
*-bom A (cg: bom nguyên tử -< bombe atomique ): lọai bom phát nhiệt rất cao, tàn phá một khu vực rộng hàng mấy chục ki-lô-mét đường kính và để lại những tai hại thảm khốc cho đất đai, cây cối và dị tật cho con người.
*-bom bi: lọai bom nổ văng ra những viên đạn tròn và những viên đạn này lại phát nổ một lần nữa khi bị đụng đến.
-phi cơ rải bom bi dọc hai bên bờ Kinh Bà Đầm Thác Lác.
*-bom hơi cay: lọai bơm thải ra một chất hơi hòa với không khí trở thành một chất gây cay mắt, dùng để giải tán biểu tình.
*-bom xăng đặc ( cg: bom na-pan ): loại bom lửa có sức gây cháy dữ dội. (xt: na-pan)
BOM (2):
-< pomme. (xt: pom)
BOM- BAY:
-< P: Bombay.
1-(dt)-(cđ: Bông-bay)-tên một thành phố lớn ở miền Nam Ấn Độ, nơi sản xuất nhiều lọai hàng vải đẹp nổi tiếng.
2-(dt)-( ngh.r ): hàng tơ lụa ngoại nhập loại thượng hảo hạng.
“…đồ đạc chất đầy một xe hai bánh: nào hộp lớn hộp nhỏ, nào hộp vắn hộp dài, đững những là dù, khăn lục soạn, tố, nhiễu, hàng cachemire, đều là thứ sang của tiệm Bombay”(VHS)

BON :
-< HV bôn ( chạy lẹ )
1-(đt-pt)-hối hả chạy đi, chạy vội vàng.
2-(đt)-(nước) chảy mau.
*-bon bon: rất nhanh lẹ
Nước chảy bon bon,
Con vượn bồng con, Lên non hái trái,
Cảm thương nàng phận gái mồ côi. (cd).
*-bon chen:
a)-vội vã chen lấn để lẻn vào cho được.
b)-( ngh.r ): cố gắng từng phút từng giây để chụp lấy cơ hội.
BÒN (1):
-< Khơ me.
: đtnx ngôi thứ hai có nghĩa là anh hoặc chị.
BÒN (2):
1-(đt)-mằn trong đống cát, bùn để kiếm một số lượng ít oi.
*-bòn vàng: đãi cát để tìm những mảnh vàng nhỏ li ti.
2-(đt)-( ngh.r ): góp nhặt từng chút một.
*-bòn mót: (cn: bòn táy)-kiếm chát, góp nhặt từng chút một.
*-bòn tro đãi trấu: khổ công tìm từng chút một trong tro, trong trấu.
-Bòn tro đãi trấu, không đủ con chó gấu nó ăn (t.ng)
3-(đt)-lấy, dùng của người do bản tính tham lam.
*-ăn bòn: ăn của người khác.
*-bòn của: lợi dụng tình cảm để lấy đi từ từ của cải tiền bạc của người khác.
*-bòn rúc: lấy của người khác từ từ cho hết
BÒN BON (1):
-t.k.h: Lansium Domesticum, họ Xoan Meliaceae.
: (dt)-(thực)-(cg: lòn bon )-Đầu tiên, mọc hoang trong rừng ở các huyện Hiên, Giằng, Đại Lộc (Quảng Nam). Người Cờ Tu phát hiện, hái ăn lâu đời trước khi các Chúa Nguyễn đặt lệ thâu thuế đầu thế kỷ thứ 18 (theo tài liệu của các Dược sĩ Trần Việt Hưng và Phan Đức Bình)-Nhưng theo Giáo sư Phạm Hoàng Hộ, cây có nguồn gốc từ Mã Lai Á. Cây cao tới 20m, phát triển rất chậm, tới 15 năm mới trưởng thành. Lá kép lẻ, to, không lông, có gân phụ. Hoa đực và hoa cái riêng. Chùm tụ tán ở chót nhánh. Trái tròn màu trắng mốc kết thành chùm gắn dính vào một cuống dài. Mỗi trái có năm múi, có vách mỏng ngăn. Cơm ngọt và trong bọc lấy hột mềm.
Sầu riêng, anh chẳng buồn ăn,
Bòn bon, tố nữ anh quăng cùng đường.(cd)
BÒN BON ( 2 ):
-< P: bonbon.
: (dt)-(cg: kẹo trứng sáo; kẹo thằn lằn)-loại kẹo ngậm viên tròn nhỏ, giống như trứng thằn lằn bọc một lớp đường cứng và dày quanh hột đậu nhỏ xíu, vỏ nhuộm màu.
-con nít đứa nào cũng ưa bòn bon kẹo mút.
BÓN ( 1 ):
-< HV: bổn ( thêm phân vào gốc cây )
: (đt)-thêm phân vào cho cây trồng được tươi tốt.
*-bón lót (cg: bón dằn ):
a)-bón dằn nền: (đối với đám mạ) vải một đợt phân chuồng trước khi trục và vải hột giống.
b)-bón dằn đáy: cho một lớp phân dưới đáy lỗ cây trồng.
Mục đích của việc bón dằn là để cho cây mạ non và cây mới trồng mau phát triển và chóng tươi tốt trong lúc chờ đợt phân kế tiếp.
*-bón phân xới đén(xt: đén ): vun phân cho gốc cây và xới quanh gốc cho đất không khô cứng.
*-bón sương ( cn: bón sương sương ): cho thêm một lượng phân rất ít.
*-bón tống: (cn: bón thúc)-bón nhiều phân cho cậy mau phát triển.
BÓN (2 ):
1-( cg: táo bón ): đi đại tiện không ra vì phân cứng và đặc.
-Thằng bé bị bón nặng, ba ngày mới đi ngoài một lần.
2-(lóng)-bủn xỉn quá độ, coi trọng đồng tiền và không muốn chi tiêu gì cả.
BỎN SẺN:
-Đ.ng: bủn xỉn.
: (tt)-(cv: bỏn xẻn)-rất hà tiện; hẹp hòi bụng dạ khi phải chi trả tiền.
BỌN:
-< HV: bộn ( tro )
: ( tt ): đã dùng hết chất liệu bên trong.
*-khí đá bọn: đất đèn đã dùng hết hơi a-xê-ti-len.
*-than bọn: than đã hết chất cháy, chỉ còn lại tro xốp.



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post May 16 2013, 05:56 PM
Gửi vào: #17


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





BONG ( 1 ):
1-(đt)-phất giấy lên sườn tre để đắp tượng.
*-bong hình: làm sườn tre và phất giấy lên để tạo hình nọ hình kia.
-người Hoa bong hình cá chép trong dịp đưa ông táo.
*-bong nộm: làm sườn tre phất giấy và sơn vẽ mặt mày để tạo hình nộm.
2-(đt)-vẽ hình, tạo hình bằng cách dùng bút cọ để vẽ trên giấy.
-Nhà nước đã bong đồ hình tên cướp của giết người dán ở các ngả tư để nhìn mặt.
BONG ( 2 ):
: (đt)-điều khiển vật gì quay tròn bằng cách kẹp nó vào hai ngón tay và búng văng mạnh ra.
*-bong hình chữ: dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ xoay đồng xu cho nó quay tròn. Khi hết trớn, đồng xu sẽ nằm xuống, người ta xem mặt trên là bề hình hay chữ.
*-bong vụ:
a)-(dt): cục gỗ nhỏ, chắc và nặng, đẽo tròn và tum đầu dưới nhọn. Đầu tiên, trẻ con dùng hai ngón tay làm cho nó xoay tít trên mặt đất rồi dùng sợi dây vải quất để nó tiếp tục quay.
b)-(dt): khối gỗ hay xương nhỏ mài thành sáu mặt đều, mỗi mặt có từ một đến sáu nút, có cốt giữa để quay. Người chơi đặt tiền vào sáu ô vẽ trên tờ giấy bìa. Quay bong vụ xong, người ta úp chén lại. Ô trúng được hưởng gấp bốn lần tiền vốn đặt vào.
c)-(đt ): làm cái bong vụ quay tít; sống bằng nghề bong vụ.
Phạt tạ xong rồi trở lại nhà,
Hóa thì hốt thuốc, lứ bong vụ.( HỌC LẠC )
BONSAI:
-< HV: bồn tài.
: (dt)-(cg: bông-xai)-lối trồng và chăm sóc cây kiểng trong chậu.
BÒNG ( 1 ):
-t.k.h: Citrus fauca, họ Cam quít Rutaceae.
1-từ điển VN của Lê Văn Đức và Lê Ngọc Trụ ghi: “cây thuộc họ cam quít; trái to và tròn hơn bưởi, tương tợ bưởi.”
2-bòng là một loại bưởi không sai trái, vỏ dày, ruột nhỏ có vị lạt có khi đắng. Cũng có người nói bòng không phải tên riêng mà dùng để chỉ loại bưởi đốc (biến dị ) do đất trồng khi cây trải qua nhiều năm.
Qua những điều đã dẫn, chúng ta chỉ có thể kết luận bòng thuộc họ cam quít Rutaceae và là một loại bưởi có thể to trái nhưng ăn không ngon.
“Lạt lòng ắt tưởng ngọt bòng chua cam”(cd)
Vì vậy, thấy chồng vừa bước chân ra, người vợ dặn dò cẩn thận:
“Anh đi em có dặn phòng,
Chua cam chớ phụ, ngọt bòng chớ ham.”(cd)
BÒNG (2 ):
: (đt)-cho bột lỏng vào bao vải dày cột túm miệng lại, dằn vặt nặng lên trên cho bột rỏ hết nước.
*-bòng bột: túi vải đựng bột lỏng mới xay. Bòng bột thường là bao đựng bột mì hay được may bằng vải ta.
BÒNG BONG (1 ):
1-(dt ): tấm vải bố giăng rộng ra để che nắng mưa.
2-(dt)-từ mà các ông cụ bà cụ ta xưa ở Nam bộ chỉ xà-bông. Các cụ ta ngày xưa rất ghét xà-bông. Khi gội đầu hay giặt giũ, họ chỉ dùng nước tro.
“ Bữa thấy bòng bong che trắng lớp, muốn tới ăn gan,-Ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ.”( NĐC )
BÒNG BONG ( 2 ):
1-(dt)-(thực)-họ Bòng bong Schizeaceae. Có nhiều loại bòng bong, nhưng nhìn chung đó là loại ráng leo, lá chẻ hai, lá gân lông chim, thứ diệp hình tam giác dài hẹp từ từ trên sóng. Các loại ráng thường có bào tử giống nhau. Bòng bong thường được dùng nhiều trong việc trang trí, cắm hoa.
2-(dt)-(lóng)-bòng bong thường được dùng để so sánh với tình trạng rối rắm, phức tạp, khó giải quyết.
-Đầu óc tôi lúc này rối như mớ bòng bong.
BÒNG BÒNG:
: (dt)-(động)-(cg: mòng biển)-Loại chim chân có màng giống như chân vịt, ức và bụng trắng, lưng xám đen, bay lẹ và xa. Vào đầu mùa mưa, bòng bòng xuất hiện từng đàn ở những ruộng nước gần biển. Chúng làm ổ đẻ trứng trong các bộng cây cao. Khi chim non được cứng cát, chim mẹ bươi cho chim non rớt xuống đất và dẫn con xuống ruộng hoặc đầm lầy gần nhất.
Le le, vịt nước, bòng bòng,
Con cua, con rạm, con còng sáu con.(cd)-
BÒNG CHANH:
1-(tt)-nhẹ dạ; nhiều chuyện, không nên nết.
“Cái thí nghiệm của tôi với mụ y tá bòng chanh đó đã làm cho tôi quá thất vọng và bực quá, tôi lén trốn lên xe lửa toan về với má tôi ở Sài Gòn”(VHS)
2- (tt)-(lóng)-thèm muốn đòi hỏi không chừng không đỗi.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói bòng chanh bóc chách.
BÓNG ( 1 ):
1-(dt)-hình tạo ra do nguồn sáng chiếu hắt vào một vật.
*-bóng sắc: hình dạng và nét đẹp.
Củi tre dễ nấu, chồng xấu dễ xài,
Ham chi bóng sắc, nó đày tấm thân. (cd)
2-(dt)-hình ảnh thấp thoáng lờ mờ.
*-bóng quáng:
a)-chỉ thấy nét lờ mờ chập chờn, nhìn không rõ vật.
b)-đui mù; không thấy đường.
Làm trai không xét cho xa,
Kìa xem anh Vân Tiên bóng quáng, chị Nguyệt Nga còn chờ.
(cd)
BÓNG (2):
: (dt)-trái banh.
*-bóng tròn:
a)-tên gọi quả banh da dùng trong trận đấu bóng đá.
b)-(cg: túc cầu)- bộ môn bóng đá.
BÓNG ( 3 ):
1-(dt)-người múa bông, múa mâm vàng, chầu rổi trong các đền miểu. Họ thường là người bán nam bán nữ.
*-bóng chàng: chỉ chung việc cúng kiếng có bóng rỗi.
*-bóng đổ thầy, thầy đổ bóng: (th.ng)
a)-bà bóng đổ lỗi cho thầy cúng, thầy cúng đổ lỗi cho bà bóng.
b)-đổ lỗi lẫn nhau khi bị thất bại, không ai nhận trách nhiệm.
“…nào người coi máy xổ chữ Nho nghe không hết, nào thầy xếp (chef de train) đổ thừa và quở trách om sòm, bóng đổ thầy, thầy đổ bóng, rồi xe ngưng lại, chụm củi thêm…”(VHS)
*-bóng đồng: (cg: đồng bóng)-người ngồi đồng và cúng rỗi
*-bóng lại cái: người bán nam bán nữ thường hay cúng rỗi, múa mâm vàng trong miểu, đền.
2-(tt)-(lóng): bán nam bán nữ.
-Ông ấy không bao giờ muốn cưới vợ. Tôi sợ ổng bóng quá!.
BÓNG ( 4 ):
: (tt)-láng, nhẵn đến nỗi ghi được bóng dáng của vật người đối diện.
*-bóng dợn: láng bóng đến độ gờn gợn hình bóng của những vật xung quanh.
-bàn ghế bóng dợn
*-bóng láng: láng đến độ in hình bóng của vật ở gần.
*-bóng lộn: (cn: bóng ngời)-láng và ánh lên hình bóng bên ngoài.
*-bóng lưỡng: trong bóng
*-bóng mòng: rất bóng và rất đẹp.
-quần áo giày vớ bóng mòng.
BỎNG BẢNH:
: (tt)-nhẹ nhàng êm ái,-thường dùng cho tiếng nói.
-nói năng bỏng bảnh.
BỌNG:
: (dt)-chỗ chứa đựng; bụng.
*-bọng cứt:
a)-chỗ chứa phân của bộ tiêu hóa.
b)-bụng to bè, binh rĩnh của chim chóc chưa trưởng thành.
- Muốn nuôi chim, phải bắt chim từ khi nó chưa giập bọng cứt.
*-bọng đái: (cg: bàng quang)-bầu chứ nước tiểu trong cơ thể người ta.
-võ sĩ X thượng đài, bị địch thủ đá bể bọng đái, chết liền tại chỗ.
BOỌC-ĐÔ: (cv: bọt-đô)-
-< P: Bordeaux.
1-(dt)-rượu chát đỏ sản xuất vùng Bordeaux miền Tây-Nam nước Pháp.
2-(tt)-có màu đỏ tím như màu rượu chát Bordeaux.
-Cô ấy mặc cái áo dài màu boọc-đô tuyệt đẹp.
BÓP ( 1 ):
-Đ.ng:ví.
-< P: porte-feuille.
: (dt)-(cg: bóp phơi; vùng Thừa Thiên Huế gọi là cái bót)-(cv: bốp-phơi)-ví đựng giấy tờ, tiền bạc.
“Nghe tôi nói mướn thợ may, ổng lật đật móc bốp-phơi rút ra một tờ giấy xăng (một trăm) biểu trả tiền thợ, còn dư bao nhiêu hãy bỏ túi để xài vặt”(VHS)
*-bóp đầm: (đầm-< P: dame: bà, phụ nữ)-xắc tay của phụ nữ.
BÓP ( 2 ):
1-(đt)-lấy tay vò, nặn.
*-bóp giấm: bóp cho rau hơi nát trộn với giấm.
-Ba hái ba mớ càng cua, con bóp giấm đặng chấm mắm kho.
*-bóp muối: bóp rau cỏ với muối.
2-(đt)-siết chặt bằng hai bàn tay.
*-bóp họng bóp hầu:
a)-dùng tay bóp siết chỗ cho đến chết.
b)-(ngh.b ):ép bức người ta quá đáng.
*-bóp mũi: làm cho người khác chết ngộp.
-phải tao biết mầy ăn ở thất đức như vầy thỉ tao bóp mũi hồi mới đẻ cho rồi!
3-(đt)-cố đè nén không biểu lộ ra ngoài cho người khác biết.
*- bóp bụng ( cn: bấm bụng ): dằn lòng, nén lòng, cố gắng chịu đựng khi gặp hoàn cảnh không may hoặc buộc phải chấp nhận việc không vui.
Anh thương em bóp bụng chịu phiền,
Đợi xong mùa lúa kiếm tiền cưới em.(cd)
BỌP:
: (tt)-mềm xốp, không chắc chắn.
-cây tre này bọp, làm đòn tay khômg được đâu.
*-bọp xọp: (láy)-(xọp: cn bọp.
Ghép ngược:
*-mềm bọp: mềm và không chắc chắn.
BÓT (1):
-< P: poste.
: (dt)-(cg: bốt)-đồn lính hoặc trạm cảnh sát cai quản một vùng.
“Người đàn ông đang chèo chiếc tam bản trố mắt nhìn qua xuồng chúng tôi một lúc rồi mới nói:
-Không hay biết gì cả à?Giặc vào đóng bốt tại cây gừa rồi!”(ĐG)
*-bót cái: đồn lính hay đồn cảnh sát cai quản các bót ngánh trong quận huyện.
*-bót cảnh sát: (cg: đồn cảnh sát)-cơ quan cảnh sát trong quận huyện hay chợ tỉnh.
*-bót ngánh: đồn nhỏ cai quản xóm ấp.
*-bót P.C ( P.C viết tắt chữ poste central - bót trung ương; bót chánh; hoặc poste de commandement: bót chỉ huy): đồn bót trung ương nắm vai trò chủ chốt của khu vực. Các đồn bót khác phải chịu hệ thống chỉ huy của nó.
BÓT (2 ):
: ( tt )-(lóng): còn khít rịt, chưa lỏng, chưa hở.
-Pít-tông mới thay bạc, xi-lanh còn bót, anh phải chạy rô-đai vài ngày.
BỌT:
1-(dt)-về bong bóng nhỏ nổi phều trên mặt nước.
-Cá lia thia nhả bọt làm ổ.
2-(dt)-nước miếng trong miệng nhổ ra.
*-bọt bèo:
a)- vật trôi nổi bình bồng
b)-(ng.b): thân phận hèn mọn, vật nhỏ mọn không đáng chú ý
Anh than bổn phận anh nghèo,
Vợ con không có bọt bèo cũng không.(cd)
*-bọt oáp:
a)-chất bọt dẽo do con chàm oáp, một giống ếch nhái nhỏ con, ốm nhom, chân dài phù ra ở miệng. Đầu mùa mưa, nó thường phun nước miếng thành một khối lớn để làm ổ và đẻ trứng vào đó. Ổ màu vàng ngà, to bằng cái chén dính chặt vào các cành cây nhỏ sà trên mặt nước. Lớp vỏ ngoài khi tiếp xúc với không khí thì khô đi, trở thành một chất keo dẽo bảo vệ trứng bên trong.
b)-( cn: bọt mép; bọt mồm bọt miếng ): đám bọt sùi ra hai khóe miệng khi nói nhiều, khi bị kinh phong hoặc khi thèm ăn vật gì quá sức.
-giận sùi bọt oáp,-nói đổ bọt oáp.
-“…và ngày nay, tôi thèm và tiếc nhứt,-viết đến đây, đổ bọt oáp đầy họng,-tôi thèm nhứt là ổ bánh mì có nhét fromage”(VHS)
BỌT BIỂN:
: (dt)-động vật đa bào cấp thấp sống cố định trong nước, chưa phân hóa thành cơ quan. Cơ thể có bộ xương bằng gai đá vôi hay một mạng chất xốp. Bọt biển nhám, được dùng để kì cọ khi tắm rửa.

User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post May 16 2013, 06:06 PM
Gửi vào: #18


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





BÔ ( 1 ):
-< HV: bố ( vải ).
: (dt)-(cg: vải bô)-vải thô xấu, to sợi.
Em đừng đỏng đảnh đòi lãnh với lương,
Vải bô em mặc cho thường thời thôi.(cd)
BÔ ( 2 ):
-< P: beau ( đẹp )
: (tt)-xinh xắn ,đẹp đẽ.- từ chỉ dùng cho đàn ông con trai.
*-bô trai: xinh trai, đẹp trai.
BÔ-BIN:
-< P: bobine.
: (dt)-ống dây đồng cách điện trong động cơ điện.
-cái quạt trần này đã cháy bô-bin, phải mướn thợ vấn lại.
BÔ:
: yếu tố tạo từ láy.
*-bô bô: nhiều, luôn miệng.
-ăn trầu bô bô,-nói bô bô suốt ngày.
“…sau tòa dẹp ngạch phiên dịch và bổ hết nhân viên vào ngạch thông ngôn tòa, Đức lên phán, vẫn ăn trầu bô bô và không nói được một tiếng Tây”(VHS)
*-bô lô:
a)-(cn: bô bô)-nói nhiều.
b)-luôn miệng mời mọc, săn đó niềm nỡ.
“Mua bán kể ra thì cũng dễ. Chỉ cần có tiền cà cái miệng bô lô”(NVT)
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, nhất là nghĩa b, người ta dùng bô lô ba la.
Con vợ nó mà thấy bà con mình dưới quê lên là mừng lắm, nói chuyện bô lô ba la, mời ghé nhà chơi, ăn trầu uống nước.
BỒ ( 1 ):
: (dt)-vật đan bằng tre để đập lúa hoặc ví lúa.
*-bồ bịch: bồ đựng lúa thóc và những túi bao nhỏ cũng để đựng.
Người Nam bộ lợi dụng tính đồng âm dị nghĩa của hai chữ bồ để tạo ra chữ bồ bịch (nghĩa 2).
*-bồ cà tăng: bồ đan bằng nan tre mỏng giẹp thành tấm lớn để ví lúa.
*-bồ đài:
a)-vật làm bằng mo cau, hai đầu cóp quặp lại, dùng cho nông dân đem cơm ra ruộng.
-không đủ miệng mo, có đâu cho bồ đài rách.(t.ng)
b)-(tt)-căng phồng như cái bồ đài,-thường dùng cho bụng.
-bụng bồ đài: (cg: bụng cóc)-bụng căng phồng ra, binh rĩnh xấu xí.
*-bồ đập lúa: nông cụ bằng tre đan dày khít, cơi cao ba phía, lót ván dưới đáy dùng để đập lúa. Sau mùa gặt, loại bồ này cũng có thể dùng để ví lúa bằng cách lót lá chằm che kín cửa bồ từ dưới lên trên.
*-bồ ví lúa: tấm đan bằng tre cóp tròn lại tạo thành ống hình lăng trụ có néo dây xung quanh cho chắc để ví lúa, đựng khoai trong nhà.
Một bên quần rộng áo dài,
Một bên cày cuốc lúa khoai đầy bồ. (cd)-
BỒ (2 ):
1-đtnx ngôi hai số ít để gọi người bạn thân thiết.
-Hôm nào, có đi Bến Tre, bồ ghé nhà tôi chơi.
2-(dt)-bạn thân, tình nhân.
“…trừ khi cậu đi với “bồ” ngồi băng sau thì cũng phải biết ý cậu, bác tài phải đường trường không cho xe nào qua mặt”(VHS)
*-bồ bịch:
a)- bạn bè cùng trang lứa, bạn bè với nhau.
“Trời ơi! Bây giờ tôi mới biết những thằng rượu chè be bét, những thằng trác táng trụy lạc, giặc coi như dân “bồ bịch”của nó đấy”(ĐG)
b)-( lóng ): người tình.
-Mới học có lớp tám mà đã có bồ bịch nên nó có lo học hành gì đâu!
*-bồ bin / bồ te : bạn thân thiết cùng trang lứa.
*-bồ nhí: người tình nhỏ tuổi của một người đứng tuổi đã có gia đình, không nhất thiết là trai hay gái.
-Ông X có bồ nhí,-Bà Giám đốc đi nhảy đầm với bồ nhí.
*-bồ tèo: bạn thân, thường chỉ người nhỏ tuổi hơn mình.
BỒ ( 3 ):
: (dt)-từ để ám chỉ voi.
-mấy ông bồ về phá rẫy nương.
BỒ (4 ):
1-(dt)-( lóng ): ám chỉ heo.
-làm chuồng cho bồ.
*-bồ ột: heo.
2-(dt)-tiếng người ta dùng để nhử heo.
- Bồ, bồ! Lại đây ăn đi con.
BỒ BỒ:
-t.k.h: Acorus verus, họ Môn Araceae.
: (thực)-(cg: thạch xương bồ)-nê thực vật, căn hành to, cây cao tới 1m. Lá hình gươm hẹp, có gân giữa, có mùi thơm nồng. Phát hoa trên một thân. Cây trồng nơi ẩm ướt, bờ kinh rạch, dùng để làm thuốc xông.
BỒ CÀO:
-< HV: ba ( cái bồ cào ).
1-(dt)-( cg: cào cào )nông cụ bằng một khúc gỗ ngắn, có răng, có tra cán cầm, dùng để cào hốt cỏ rác.
2-(tt)-(lóng): nhô ra chơm chởm như răng bồ cào.
-hàm răng bồ cào: hàm răng hô.
BỒ CẮT:
: (dt)-(động)-(cg: chim thầy bói; chim cắc)-lọai chim dữ, bay nhanh, săn mồi giỏi, thường bay vần trên không. Khi thấy con mồi dưới đất, nó lao xuống xớt thật nhanh lẹ. Nó thường bắt gà con, chim nhỏ để ăn thịt.
-lẹ như bồ cắt.
BỒ CÂU:
-< HV: bột cáp
: (động)-lọai chim giống chim cu (chim gáy) được nuôi trong nhà. Bồ câu có bộ lông mướt, con trống có vòng cườm cổ.
*-bồ câu ra ràn: bồ câu vừa mọc đủ lông, bắt đầu trưởng thành, thịt còn mềm, ăn ngon.
BỒ ĐỀ:
1-t.k.h: Ficus religiosa, họ Dâu tằm Moraceae.
: (dt)-(thực)-cây to, lá hình tim, chót lá có đuôi dài, trái đỏ đậm lúc chín. Ngày xưa, Phật Thích Ca thiền định dưới gốc cây này và đắc quả thành Phật.
2-(dt-tt)-bậc giác ngộ chân lý theo Phật pháp.
-ông ấy có tâm bồ đề.
BỒ- ỆT:
-Đ.ng: xe cút kích.
-< P: brouette.
: (dt)-loại xe đẩy có hai bánh nhỏ để chở hàng hóa nhẹ trên đoạn đường ngắn.
BỒ HÓNG:
: (dt)-(cg: mồ hóng)-lớp khói bụi nhuyễn đóng một lớp dày bên trên bếp chụm than củi.
BỒ KẾT :
-t.k.h:Gleditsia australis, họ phụ Điệp Caesalpninoideae.
: (dt)-(cg: tạo giác)-(thực),-đại mộc cao tới 8m, gai to nhọn có chia nhánh, trái giẹp chứa 10-12 hột. Trái chứa saponin dùng để gội đầu.
BỒ NGÓT:
-t.k.h: Sauropus androgynus, họ Đại kích Euphorbiaceae.
: (thực),-tiểu mộc cao chưa tới 1m. Lá xanh, phiến xoan bầu dục, gân khó nhận thấy. Trái tròn trắng to bằng đầu ngón tay, có đài còn lại đỏ đậm, chứa 4-5 hột.
Trồng khắp nơi để lấy lá nấu canh, lấy rễ trị sốt.
BỒ LIỄU (HV):
1-(dt)-(thực)-cây bồ liễu; cây thủy dương.
2-(tt)-(ngh.r)-ốm yếu
-tấm thân bồ liễu.
BỒ TƯỢNG:
: (tt)-(lóng)-từ dùng với ý khôi hài (nhái theo chữ bồ liễu ở trên, phối hợp với chữ tượng là con voi ) để chỉ hình vóc to lớn dình dàng như voi.
-cái thân bồ tượng của anh chất lên cái ghế này thì nó lọi bốn chưn.
BỐ(1):
-Đ.ng: đay.
-t.k.h: Corchorus capsularis , họ Cò ke Tiliaceae.
: (dt)-(thực)-cỏ nhất niên cao 1-2m, lá dài nhọn, vò nát thấy nhớt. Hoa vàng nhỏ năm cánh. Trái hình cầu nhỏ bằng ngón tay. Cây được trồng để lấy vỏ cây tước sợi làm dây, chắp sợi làm trân dệt chiếu.
Đang ngồi tước bố chắp trân,
Thấy xuồng anh ghé, vội lần bước ra.(cd)
BỐ (HV: vải)-(2 ):
: (dt)-loại vải thô to sợi dùng để làm các loại đồ dùng cần sức chịu đựng bền bĩ.
-bao bố (xt: bao bố tời ),-ghế bố (xt: ghế ),-giày bố.
BỐ (3 ):
: (dt)-những míếng a-mi-ăng gắn dính vào một vành tròn hoặc bán nguyệt, dùng trong bộ phận ly hợp của máy hay bộ phận hãm xe.
*-bố nồi ăng-bra-ya: bố dùng trong bộ ly hợp.
*-bố thắng: bố dán keo hay tán ri-vê vào càng nằm gọn trong lòng đùm xe. Khi đạp hay bóp thắng, hai càng bung rộng ra cạ vào vành trong của đùm xe làm xe ngừng lại. Khi bố mòn hay chai, người ta dán lại lớp bố mới.
BỐ (HV)-(4)
1-(dt-đt)-gây kinh sợ; làm cho người khác phải kinh hoàng.
- Tây đi bố.
*-bố ráp ( xt: ráp ): vây xét bắt người làm cho ai cũng hoảng sợ.
*-ruồng bố: đi lùng sục bắt bớ làm mọi người lo sợ (xt: ruồng )
2-(đt)-(lóng): quở mắng rầy la.- từ dùng cho kẻ lớn đối với người nhỏ.
-Hôm qua, tôi không phụ việc nhà mà lại bỏ đi chơi tới tối mới về nên bị ba tôi bố cho một trận.
BỔ (HV)-( 1 ):
: (đt)-vá, bù vào chỗ thiếu.
*-bổ đồng: (cn: đổ đồng.-đổ -< bổ ): lấy trung bình, bình quân.
-Tôm có nhiều hạng khác nhau, giá cả cũng chênh lệch, nhưng bổ đồng trên 150.000 đồng một ký-lô.
*-bổ đồ: lấy thêm hàng hóa về bán lẻ trong các tiệm tạp hóa.
“Về sau, nhìn thấy mấy tiệm hàng xén bổ đồ ở Chợ Lớn về có những món như cau khô, đường phèn, tào hủ…”(NVT)
*-bổ hàng: có nghĩa giống như bổ đồ.
*-bổ thuốc: lấy thêm thuốc về dùng hay để bán lại.
BỔ (2 ):
-< HV: phẫu ( mổ )
1-(đt)-mổ banh ra, mở bét ra.
*-bổ kho: ván to bản đóng liễn mí theo chiều ngang nghĩa là cạnh dưới của tấm ván trên chồng lên mí trên của tấm ván dưới và người ta đóng từ dưới lên trên.
*-bổ sịa: (tre, nứa ) được , đập dần cho bể nát mắt rồi banh ra để cặp vách.
BỔ ( 3 ):
: (pt)-nhảy vào, đâm sầm nhảy vào, chúi đầu vào.
*-bổ ngửa: nhảy vào và bị hất văng ra phải té ngửa.
*-bổ nhào: phóng đại vào, nhảy càn vào mà không coi trước coi sau.
Anh từ Châu Đốc, ngó xuống Vàm Nao,
Thấy con cá đao bổ nhào vô lưới,
Biết chừng nào anh cưới được em? (cd)
BỘ(HV ):
: (dt)-bước; bước đi; dáng vẻ đi đứng.
*-bộ hiềng: (-đọc trại âm từ chữ bộ hành ): người khách đi tàu xe.
Bộ hiềng ngồi đợi, Cú rũ rục xương.
Chủ xe không thương, Để tôi nhịn đói.
( Vè xe hơi-Khuyết danh)
*-bộ tịch: dáng điệu, phong cách đi đứng.
*-bộ vận: cách ăn mặc và cách đi đứng.
*-bộ vó: dáng vẻ biểu lộ bên ngoài
BỘ (HV bộ: sổ sách ):
: (dt)-các quyển sổ khổ lớn của chánh quyền từ cấp xã thôn đến quận tỉnh ghi mọi ngành họat động để kiểm tra hoặc đánh thuế.
*-bộ đinh: sổ ghi người tới tuổi trưởng thành để kiểm tra việc đóng thuế đinh, làm sưu dịch hoặc sung vào quân ngũ khi cần.
*-bộ đời: sổ ghi giá thú, khai sinh, khai tử.
*-bộ đất: (cg bộ điền thổ ): sổ ghi mọi chi tiết liên quan đất đai trong vùng ( tên người chủ, diện tích cùng việc thay đổi quyền sở hữu ).
BỘ (HV):
1-(dt)-tập hợp nhiều vật cùng hay khác loại dùng chung với nhau mới đủ.
*-bộ bài: tất cả các con bài.
*-bộ bàn ghế: gồm có bàn lớn và các ghế ngồi.
*-bộ đồ: bộ quần áo
*-bộ đồ ăn nói: (cg: bộ đồ vía)-bộ đồ mới, đẹp dùng để mặc trong những cuộc tiếp xúc quan trọng.
*-bộ đồ giữa:
a)-gồm bạc đạn cối, bàn đạp của xe đạp.
b)-( lóng ): từ tục, ám chỉ bộ phận sinh dục của đàn ông.
-Tướng nó roi roi như vậy mà bộ đồ giữa thấy ớn lắm!
*-bộ đồ lòng:
a)-gồm cả ngũ tạng, lục phủ chứa đựng trong lồng ngực và ổ bụng của con người và động vật.
b)-(ngh.r ): những gì chứa đựng bên trong.
-Xe này bề ngoài còn ăn khách, còn bộ đồ lòng thì rệu hết.
*-bộ đồ nghề: gồm tất cả những dụng cụ để có thể làm một nghề. Ví dụ bộ đồ nghề của thợ mộc gồm có ống mực, thước nách, cưa, bào, đục, chàng.
*-bộ đồ vía: bộ đồ sang trọng.
*-bộ giò:
a)-gồm vế, đùi, cẳng, chân.
b)- ( ngh.b )dáng vẻ, tướng đi đứng.
-tôi thấy bộ giò của cậu trai này lanh lẹ. Nên khi dạy võ cho nó, tôi dạy các thế đá nhiều hơn.
-tướng học trò, bộ giò ăn cướp (t.ng)): chỉ người đứng trong hàng ngũ những người tốt lại tiềm ẩn vẻ xấu xa, bất lương.
*-bộ hạ:
a)-(cg: thủ hạ)-(cn: tay chưn bộ hạ)-kẻ làm việc dưới quyền điều khiển của kẻ khác.
b)-kẻ tay sai,-từ dùng với ý khinh miệt.
“Chín Thâu chém dao đầu hạ ngay địch thủ, rồi múa dao cô lập chiến trường cho Tư Aăn vừa chém vừa đếm đủ mười một dao, trước mắt mã tà và bộ hạ của Tư Giảng”(NVT)
*-bộ kỷ trà (cg: bộ đồ trà ): gồm có tách, bình trà đặt trên cái khay vuông nhỏ.
Mai sau cha yếu mẹ già,
Chén cơm, đôi đũa, bộ kỷ trà ai dưng.(cd)-
*-bộ ngựa ( cg: bộ ván )-( Đ.ng: phản / bộ phản ): ba tấm ván lớn sả
dày bằng gỗ tốt, thường bằng gõ đánh bóng kê trên hai chân ngựa để nằm, ngồi.
*-bộ răng: gồm tất cả hai hàm răng.
*-bộ răng bàn nạo: bộ răng hô quá cỡ.
*-bộ râu: gồm tất cả râu ria trên mặt.
*-bộ sách: các quyển sách viết liên tiếp các vấn đề có liên quan với nhau có cùng một nhan đề của cùng một tác giả.
-Bộ sách Chuyện Đông chuyện Tây của Ông An Chi có sáu cuốn.
*-bộ sậu:
a)-bước ngựa đi, bốn chân lần lượt bước theo thứ tự nhất định, không bao giờ sai.
b)-(ngh.r)-những người cùng làm việc với nhau một cách có hiệu quả.
*-bộ truyện: các quyển truyện theo thứ tự nối tiếp nhau, có cùng một nhan đề, cùng tên tác già hoặc dịch giả.
- Bộ truyện Tam quốc chí diễn nghĩa, tác giả La Quán Trung, Tử vi lang dịch thuật, Á châu xuất bản tại Sài Gòn có tám quyển.
*-bộ vạc: khung sườn tre có lót tấm vạc để ngồi, nằm.
*-bộ xa-lông: bộ ghế ngồi ở phòng khách.
2-(dt)-tập hợp các phần cùng một chức năng trong cơ thể con người.
-bộ hô hấp,-bộ tiêu hóa,-bộ tuần hoàn.
*-bộ xương: tập hợp các loại xương tạo thành cái sườn cho cơ thể.
*-bộ xương cách trí:
-( cách trí: một trong bốn phân môn của môn Khoa học thường thức dạy ở bậc Tiểu học ngày xưa ở miền Nam: vệ sinh, sử ký, địa lý và cách trí. Cách trí lấy từ thành ngữ cách vật trí tri, có mục đích dạy cho trẻ con hiểu biết về cơ thể người ta, những hiện tượng thiên nhiên như mưa, gió, những vấn đề khoa học phổ thông như áp suất của không khí, các loài thực vật, động vật ).
a)-bộ xương người trong môn học cách trí.
b)-(lóng): lời nói bông đùa có ý chỉ thân hình người ốm cà tong cà teo.
BỘ ( 4 )
: từ mở đầu một câu hỏi vặn lại, có nghĩa là “ có phải không?’’dùng để:
*-nhiếc mắng:
- Bộ đui hả?
*-phân bua:
-Bộ anh nghĩ tôi tin nó lắm sao?
*-dò hỏi ý kiến người khác:
-Bộ chuyện đó có thiệt hả?
BỘ NẮP:
: (dt-tt)-người đàn ông sinh ra không có dương vật, thường được tuyển chọn vào làm trong cung.
BỘ THIẾN:
: (dt)-(cg: hoạn quan)-người đàn ông bị cắt mất bộ phận sinh dục khi được chọn vào hầu hạ trong cung.
BỐC (1):
-< P: bock (lấy từ tiếng Đức là Bockbier)
1-(dt)-loại bia có độ mạnh.
“On đờ-mi bốc ê un Đi-bo-nê xéc, hé!”(NYB)
(Un demi bock et un Dubonnet sec: một ly (ly cối dung lượng nửa lít) bia hơi và một ly Đuy-bo-nê nguyên chất)-Dubonnet là rượu khai vị hiệu con mèo của Pháp.
2-(dt)-loại ly lớn uống bia, có sức chứa Ử lít.
BỐC (2):
: (đt)-chúm các ngón tay để lấy vật gì.
*-bốc hốt:
a)- dùng các ngón tay chúm, dùng bàn tay quơ quào để lấy.
-ăn bốc ăn hốt.
b)-tham lam, hay quơ quào của người khác.
c)-( lóng ): tật sờm sỡ, tay chân quờ quạng của đàn ông háo sắc.
-Vào quán bia ôm, lão ấy hay bốc hốt lắm.
*-bốc lăn xe: (lóng) - từ dùng để chỉ thuốc vấn, thuốc rê.
-Lâu lâu, ngồi uống tách cà-phê, hút điếu "con mèo” thấy cũng khoái, nhưng vị nó lạt, không đậm đà bằng thứ bốc lăn xe.
*-bốc lăn xe, ông già le lưỡi: thuốc vấn tay như trên, còn thêm ông già le lưỡi là vì sau khi vấn thuốc vào miếng giấy quyến, người hút le lưỡi liếm rìa giấy rồi ẹp cho nó dính lại.
*-bốc lủm: thò tay lấy thức ăn và tuồn vào miệng.
-Ngày nay không còn cảnh bóc lột, người ta chỉ còn bốc lủm.
*-bốc táp: thò tay túm lấy và hả miệng táp thức ăn.
BỐC (3):
: (đt)-mạnh mẽ tiến về phía trước; đi nhanh le vội vàngỉ.
“Ông bá hộ ở nhà trên đãi khách nghe vậy cũng chạy ra vườn và bốc rượt theo tên Đó và chưởi:…”(HBC)
*-bốc tới: rướn tới, sấn tới.
*-bốc theo: tuốt theo.
-anh tôi đi rồi, má tôi mới nhớ là chưa dặn ghé qua Cần Thơ tìm cậu tôi, mới biểu tôi lấy xe bốc theo.
BỐC (3):
-< P: boxe anglaise, lấy ý nghĩa từ tiếng Anh boxing.
: (dt)-môn quyền Anh, một môn thể thao phổ biến ở Anh, Mỹ.
BỐC CHÀI:
1-(-< HV phốc tái, người Tiều phát âm là pốc tchài, người Nam bộ nhái lại hơi biến trại thành bốc chài ): chuyên chở hàng hóa bằng ghe.
2-(tt)-(lóng): cẩu thả, làm qua loa lấy có nên kết quả công việc không làm vừa ý kẻ khác.
Quần lũng đáy đi đâu xớ rớ,
Áo rách te nói chuyện bốc chài.(cd).
Muốn diễn tả ý mạnh hơn, người ta nói bốc chài bốc rớ.
-làm ăn bốc chài bốc rớ mà đòi trả tiền cao.
BỐC ĐỒNG:
: ( tính tình )luôn luôn thay đổi, khi vầy khi khác, khó đoán được.
“Chớ tôi đã từng đọc sách sử, chưa thấy trong Nam này có sĩ phu bóc đồng nào nói cái câu bia miệng ấy”(Chợ Đệm quê tôi-NVT)
BỐC LỬA:
-( bốc: phát cao lên, nhanh và mạnh.-ít dùng trong những trường hợp thông thường ).
: (tt)-( lóng): chỉ thân hình người phụ nữ nở nang đầy đặn, kích dục mạnh.
BỘC:
-HV: bộc ( phơi bày )
: (đt)-bày tỏ ra cho mọi người biết.
*-bộc bạch: nói trắng ra, nói rõ ra cho mọi người đều biết.
-tôi nghĩ anh là người biết chuyện, tôi mới bộc bạch anh nghe.
*-bộc trực: ngay thẳng, không giấu giếm.
BÔI :
1-(đt)-( Đ.ng: xóa ): hủy hết mọi dấu vết; lấy giẻ lau sạch.
“Nàng nói chuyện với chàng, nàng ngó đất, tay cầm một cục đá vẽ lăng quằng dưới cát, vẽ đầy đất rồi lại bôi đi” (NYB)
*-bôi bảng: lấy giẻ ướt lau sạch chữ đã viết trên bảng để viết chữ mới.
2-(đt)-trét lên một lớp.
*-bôi lọ ( Đ.ng: bôi nhọ / bôi tro trét trấu ):
a)-trét cái dơ cái xấu lên mặt.
b)-( ngh.b ): làm mất danh dự uy tín của người nào. -Con cái không nên vì món lợi riêng tư mà bôi lọ danh dự của gia đình.
*-bôi mặt: trét lên mặt một lớp lọ, than để người ta không nhận ra mình là ai.
-gà nhà bôi mặt đá nhau (t.ng).
BỒI ( 1 ):
-< A: boy ( cậu bé )
1-(dt)-người giúp việc, người phục vụ trong bàn tiệc.
“Nói rồi kêu bồi lại tính tiền”(NYB)
*-bồi bàn: người bưng mâm đem các món ăn, rót rượu cho thực khách một bàn tiệc.
*-bồi bếp: kẻ làm việc nhà, lo việc bếp núc, ăn uống.
*-bồi gái: người nữ phục vụ.
“…nên chỉ ăn sơ một món súp phổ mát và hai hột gà la-cót, xong rồi tôi nhờ bồi gái nhắc ghế xích đu ra thềm hóng mát”(VHS)
*-bồi phòng: người đàn ông trẻ sắp xếp giường ngủ, ra, nệm, mùng mền hoặc đánh giày cho người đến trọ trong khách sạn.
2-(dt)-tên lá bài hình mang chữ J trong bộ bài Tây.
-bồi cơ - bồi rô - bồi chuồn - bồi bích
BỒI ( 2 ):
-HV: bồi ( vun đắp thêm )
: (đt)-làm dày thêm, vun thêm.
*-bồi bùn: móc bùn sình dưới mương quăng lên bờ bồi gốc cây cối. Ở mí mương, người ta làm triên thẳng thớm, khéo léo.
*-bồi mía: móc bùn sình dưới mương đắp một lớp lên gốc mía.
*-bồi mương: (cn bồi bùn)-
BỒI (3):
-HV: (đi theo )
: (đt)-theo, giúp việc.
*-bồi bái: người đứng sau chánh bái trong Ban Khánh tiết của làng.
*-bồi bút: kẻ cầm bút viết theo yêu cầu, ý kiến của người khác.
*-bồi thẩm: người đi theo làm việc giúp chánh án tòa.
*-bồi tửu: người rót rượu cho khách trong tiệc tùng.
BỐI:
1-(dt)-kẻ trộm cắp vặt, phá phach người trong xóm để cười chơi, không có ý hại.
2-(dt)-kẻ cướp giựt, trấn lột trên sông.
“TÔI-Nhưng ở quê mình, bối Ba Cụm thì kiêng ghe Cần Đước rõ ràng. Bối ghe nào thì bối, chớ thấy ghe quớt mũi thì chừa”(NVT)
BỔI :
1-(dt)-Loại nhánh nhóc, chà chôm của cây. Người ta dùng loại này để chụm gọi là củi bổi hoặc để cắm làm chà cho các dây leo như khổ qua, mướp. Người ta cũng có thể thả xuống đìa nuôi cá hay độn lấp ao vũng.
Nước lên gặp bổi nổi rêu,
Tôi với mình nằm trại ngủ lều cũng xong. (cd)
2-(tt)-vật rẻ tiền, ít có giá trị.
-cá bổi
3-(dt)-vật không quan trọng nhưng phải có, phải được thêm vào thì mới đầy đủ
-Tôi mới mua được một miếng thịt cầy nhưng chưa có đủ đồ bổi.
BỘI ( 1 ):
: (dt)-(cg: hát bội)-một lối hát theo tuồng tích hầu hết lấy trong truyện, sử Trung Hoa thời xưa. Sân khấu chưng dọn đơn sơ. Trang phục đa dạng tùy theo vai. Vd: một võ tướng phải bận áo giáp, sau lưng có buộc những lá cờ nhỏ hình đuôi nheo, màu sắc khác nhau. Mỗi màu cờ tượng trưng cho một đạo quân mà vị tướng đó chỉ huy. Một tướng soái mang nhiều cờ chừng nào thì chúng ta biết vị tướng đó quan trọng. Hát bội chủ yếu là dùng dáng điệu và ngôn ngữ để diễn tả các tình huống. Hát bội đã có từ xưa nên thường dùng từ Hán Việt hoặc từ và cách nói cổ xưa.
Có thằng chồng say như trong chay ngoài bội,
Có thằng chồng ghiền như hội Tầm dương.(cd)
BỘI ( 2 ):
: (dt)-đồ dùng đan bằng nan tre giẹp, lỗ lớn để nhốt gà, vịt.
BÔM-BÊ:
-< P: bombé.
: (dt)-(cv: bom-bê)-kiểu tóc cắt ngắn buông phủ một phần trán như kiểu tóc của bé gái.
“ Tư Mắm người dong dỏng cao, nước da xanh mét, tóc cắt bom-bê mái tóc trước trán rũ xuống tận gò má bên phải”(ĐG)
BÔN (HV)
: (đt)-chạy nhanh để trốn thoát.
*-bôn ba: chạy nhanh
*-bôn chôn: ( chôn: phối ngữ âm ): chạy nhanh, nôn nóng vội vã.
BỒN (HV)-(1)
1-(dt)-chậu sành, đồ dùng bằng đất nung để chứa nước.
-bồn rửa chén – bồn tắm.
2-(dt)-chậu để trồng hoa.
Ai cho sen muống một bồn,
Ai từng chanh khế sánh phồn lựu lê. ( NĐC )
3-(dt)-khoảnh đất cao và rộng ở nơi giao lộ có trồng kiểng hay không.
*-bồn kèn: nền xây cao có lan can bao quanh, thỉnh thoảng có đoàn quân nhạc tới trình diễn để giúp vui vào thời Pháp thuộc.
“thậm chí mỗi chiều thứ tư có nhạc Tây đến thổi ở Bồn kèn, trước hãng Sạt-ne(Charner), hơi kèn lồng lộng bên tai mà tôi cũng không màng đến”(VHS)
*-bồn kiểng: ụ đất hơi cao, có trồng hoa, cây cảnh trước nhà, ở công viên hay nơi giao lộ.
BỒN (2):
-< HV bôn (chạy lẹ)
: (đt)-bất thình lình chạy lồng lên.
-ngựa bồn,-trâu bồn.
*-bồn chồn: (tt)-rối rắm trong lòng, áy náy như đang trông ngóng điều gì.
BỒN BỒN:
-t.k.h: Typha angustifolia, họ Bồn bồn thuỷ hương Typhaceae.
: (thực),-nê thực vật đa niên, căn hành dài, thân đứng. Lá cứng thẳng, giẹp dài có bẹ ôm thân. Bồn bồn mọc nhiều dựa mé kinh rạch. Ngó và lá non làm dưa ăn rất ngon. Lông trái để cầm máu, căn hành giúp lợi tiểu, lọc máu.
BỔN ( HV)
-Đ.ng:bản.
1-(dt)-gốc, rễ, gốc cây; nguồn cội, gốc gác.
Kiều mộc thiên chi do nhứt bổn,
Trường giang vạn hác tổng đồng nguyên.
(Cây to dẫu muôn ngàn cành nhánh vẫn có chung một gốc,
Sông dài dẫu có vạn ngỏ ngách vẫn chung một nguồn )
2-(tt)-phần chánh yếu, nền tảng của sự việc.
*-bổn mạng ( Đ.ng: bản mệnh ): vận thịnh suy, bỉ thái của con người. *-bổn tánh ( Đ.ng: bản tính ): tính tự nhiên của mỗi người.
3-(tt)- đi kèm một danh từ, dùng để chỉ của mình, dùng trong lời tự xưng.
*-bổn bộ binh mã:
a)-tất cả lính tráng, ngựa xe dưới quyền điều khiển của một võ tướng ngày xưa.
-tướng Phiên cực chẳng đã phải khai thành, dẫn bổn bộ binh mã ra cự địch.
b)-(ngh.r)-tất cả thuộc hạ
-“Cô hội đồng Ph. hay tin tôi dọn về ở nhà bánh ếch đường Garcerie của chồng, nổi cơn ghen đùng đùng, dẫn bổn bộ binh mã gồm một bồi trai và hai con hầu gái hăm hở tìm tôi để phân thây xẻ thịt…”(VHS)
*-bổn cung: tiếng tự xưng của một công chúa.
*-bổn chức: tiếng tự xưng của một vị quan.
*-bổn địa: vùng đất của mình.
- Con gà bổn địa nhát đòn, sợ không thắng nổi con gà điều.
*-bổn phận:
a)-việc mà mình phải làm .
b)-thân phận của chính mình
Anh than bổn phận anh nghèo,
Vợ con không có bọt bèo cũng không.(cd)
*-bổn thân:
a)-thân thế của mình.
-ăn chơi trác táng làm hại bổn thân.
b)-(cn: đích thân)-tự mình, chính mình.
“…tôi đều tiện tặn từ chút, bồi giặt còn dơ tôi bổn thân giặt lại, là nếp chưa thẳng, tôi không rầy quở nhưng tự tay ủi lại cho thẳng thớm”(VHS)
*-bổn xứ: thuộc đất nước mình; ở trong nước mình.
“Quan chủ tỉnh và Hội đồng quản hạt đã cho dân bổn xứ và người Pháp khẩn nhiều vùng đất lớn”(SN)
4-(dt)-tiền vốn.
-nhứt bổn vạn lợi ( một đồng vốn sinh vạn đồng lời )
5-(dt)-bộ văn kiện viết tay hoặc in, đầy đủ mọi chi tiết bàn thảo hay qui định điều gì.
*-bổn cũ soạn lại:
a)-giử đúng nguyên bổn tuồng, thơ, truyện như xưa không thay đổi.
b)-dỡ xem lại hình thức cũ kỹ để áp dụng vào việc ngày nay mà không hề thay đổi chút nào.
*-bổn chép tay: bản chép lại, viết bằng tay từ bản gốc.
*-bổn giao kèo: bản hợp đồng.
*-bổn khai sanh: bản chứng từ khai sinh chép từ bộ sổ gốc.
*-bổn sao: tờ sao chép, bản sao chép lại từ bản gốc.
*-bổn tuồng: vở tuồng.
BỘN:
-<HV phồn (nhiều, phức tạp )
: (tt)-tương đối nhiều, với một số lượng kha khá.
-“ Hì…hì…Da con này lột ra phơi, bán bộn tiền. Mai chúng mình bảo má nấu nồi ca-ri ăn chơi”(ĐG)
*-bộn bàng: (láy)- khá nhiều, với số lượng tương đối lớn.
*-bộn bề : đầy dẫy; nhiều và không gọn ghẽ. (xt: bề ).
Quán rằng: “ thịt cá ê hề,
Khô lân chả phụng bộn bề thiếu đâu.(NĐC)
*-bộn rộn: ( rộn: lăng xăng, nhộn nhịp ): có nhiều việc phải làm cùng một lúc nên có dáng vẻ lúi húi lăng xăng.
BÔNG ( 1 ):
-cg: hoa; gié hoa.
1-(dt)-(cg: hoa; gié hoa)-Phần tốt đẹp nhất của cây cỏ, thường có mùi thơm và màu sắc sặc sỡ dùng để trang trí. Bông còn là bộ phận sinh thực của cây cỏ gồm có đài hoa, vành, nhụy đực và nhụy cái sẽ cho trái, hạt.
Mù u bông trắng, lá quắn nhụy huỳnh,
Anh thương em như vậy, biết phụ mẫu nhìn hay không? (cd)
2-(dt)-đóa hoa, dùng kèm với tên cây cỏ để chỉ một giống loại hoa.
Gió đưa, gió đẩy bông trang,
Bông búp về nàng, bông nở về anh. (cd)
*-bông bụp: t.k.h: Hibiscus rosa-sinensis L., họ Bụp Malvaceae.-tiểu mộc 2-4m. Lá láng, bìa có răng to. Hoa năm cánh to cô độc phát ở nách lá, cuống dài, tiểu nhụy dài. Cây trồng làm kiểng hoặc làm hàng rào.
*-bông cải: phần phát hoa của một loại cây cải, kết tụ thành một chùm, một khối, ăn rất ngon. (Đ.ng: súp-lơ ( < chou-fleur )-Có hai loại: bông cải trắng ( t.k.h: Brassica italica ) và bông cải xanh ( t.k.h :Brassica sabauda ),-Họ Thập tự Brassicaceae.
*-bông giấy:-t.k.h:Bougainvillea brasiliensis, họ Bông phấn Nyotaginaceae.- (thực)-(cg: biện lý)- tiểu mộc trườn, gai thẳng dài và nhọn mọc ở nách lá. Phiến lá có lông mịn. Mỗi loại có một màu riêng biệt rất đẹp, có loại có hai màu trong cùng một cây. Hoa trổ nhiều vào mùa khô.
* bông quì: (cg: hoa hướng dương )-t.k.h: Helianthus Annuus L., họ Cúc Asteraceae-: cỏ nhất niên, cao 1.5m, thân cây có lông, lá hơi nhám. Hoa to như chiếc gương lớn, có nhiều hột đen. Người ta ăn hột quì rang hay ép hột để lấy tinh dầu vì đó là thứ dầu ăn rất tốt.
Chim quyên húp mật bông quì,
Ba sanh còn đợi, huống gì ba năm.(cd)
*-bông súng:-t.k.h. của bông súng trắng Nymphaea purescens, họ Súng Nymphaeaceae,-(thực),-căn hành dài. Phiến lá rộng nổi trên mặt nước, xanh đậm và láng ở mặt trên, mặt dưới nâu và đầy lông mịn. Hoa trắng hoặc hường nở vào buổi sáng. Cuống lá tròn, mềm xốp, thường được dùng để chấm mắm.
*bông trang: t.k.h: Ixora Chinensis , họ Cà phê Rubiaceae.-(thực),- tiểu mộc không cao quá 2m. Bông có tai nhỏ kết thành chùm. Trước đây, người ta thường thấy bông trang đỏ đậm hoặc trắng. Nhưng ngày nay ngoài loại trang lá lớn, chúng ta còn thấy nhiều loại trang khác lá nhỏ hơn, bụi thấp hơn, nhiều màu sắc khác nhau và bông trổ sai hơn.
Bông trang trước cửa, ai biểu bông trang vàng,
Ngày thời chuyện vãn, tôi mơ màng thấy em.(cd)
3-(dt)-vật giống hình cái hoa để trang trí hay dùng như một biểu tượng.
*-bông cúc ( cg: bông cúc trắng ): quân hàm ngạch quận trưởng cảnh sát của chế độ Sài Gòn.
*-bông đèn: cục tròn bằng khói bụi rất mịn đóng trên đầu tim đèn.
*-bông giấy (cg: hoa giả): hoa làm bằng giấy nhuộm màu mô phỏng hình dạng của các loại hoa thiên nhiên. Hiện nay, người ta làm hoa giả bằng hàng lụa có màu sắc rất giống hoa thật.
*-bông gió (cg: khuôn bông ): những khuôn bằng gạch hoặc đúc bằng xi- măng có trang trí hoa văn xây âm vào tường để thông gió.
*-bông kem: loại bông hoa được tạo ra bằng kem để trang trí chiếc bánh.
*-bông mai: là biểu tượng cho quân hàm của sĩ quan cấp tá và cấp úy của quân đội Sài Gòn.
a)-bông mai trắng: quân hàm của sĩ quan cấp tá,
b)-bông mai vàng: quân hàm của sĩ quan cấp úy.
*-bông tiêu: cây cao có chóp cờ đỏ để người ta nhắm khi đo đạc.
4-(tt)-dùng như một tính từ, có nghĩa là có đốm.
-cắc kè bông,-chiếu bông,-chim sắc bông,-lươn bông.
BÔNG ( 2 ):
: (dt)-tơ sợi lấy từ trái bông vải hay trái gòn. ( xt: bông vải; gòn )
* bông gòn:
a)-bông của trái gòn
b)-sợi lấy từ bông vải, hấp chín và tiệt trùng, dùng băng bó lau chùi vết thương.
Vỏ ngoài nâu trong trắng tợ bông gòn,
Anh đây nói thiệt, sao em còn so đo. (cd)
BÔNG ( 3 ):
-< P: bon.
: (dt)-phiếu do nhà nước cấp để mua hàng với giá chánh thức thời Pháp thuộc.
-phải nhờ xin cái bông mua sữa cho thằng nhỏ.
BÔNG (4 ):
: (dt)-(cg: bông tai)-loại nữ trang đeo ở tai.
*-bông búp cg: bông búp mù u ): loại bông bằng vàng hoặc đồng có mặt hình bán cầu và cái chột lớn xỏ qua lỗ tai.
*-bông hột xoàn kết: loại bông nở bằng vàng có đít vặn, trên mặt có đính những viên kim cương nhỏ quanh rìa.
*-bông kẹp: loại bông kẹp vào trái tai, dành cho người không xỏ lỗ tai.
*-bông tòn ten: loại bông tai đeo lòng thòng hai ba sợi vàng ngắn mỏng mảnh, một trái châu nhỏ bằng vàng hay một hạt trai.
BÔNG CỎ:
: (dt)-tên một món ăn chơi, mềm, màu vàng ngà được gánh bán dạo chung với xiên xáo, lá sâm, hột é, xiên xa hột lựu. Bông cỏ được ăn với nước đường thơm va-ni.
“…mà lâu lâu cái thùng đờn khua leng keng leng keng in như tiếng chuông của thằng chệc bán bông cỏ” (PV)
BÔNG DÂU:
: (dt)-loại thèo lèo viên tròn làm bằng đường cát trắng, sần sùi ngoài mặt, trong có một hột đậu phộng làm nhân.
BÔNG ĐÁ:
: (dt)-( cg: san hô ): sinh vật ở biển, cứng như đá, có hình dạng giống như những cành cây, gạc nai.
BÔNG LAU:
: (dt)-(động)-(t.k.h: Pangasius krempfi, thuộc họ cá Tra Pangastidae). Cá chỉ sống ở lưu vực sông Cửu Long nhất là ở những vùng sông lớn miền Tây Nam bộ. Da trơn láng, lưng và cái đầu nhỏ hơi giẹp có màu xanh lá cây đậm, có hai ngạnh hai bên, mắt to, miệng có hai đôi râu ngắn. Vi cá màu trắng trong suốt, vi đuôi có tia mềm màu vàng lợt. Thịt ngon, màu trắng hồng, nọng và bụng có mô mỡ nhưng ít mỡ hơn cá Tra, cá Hú. Cá Bông lau có kích thước lớn, có thể dài đến 1,2m, nặng đến 14kí-lô. Đây là một loại cá di trú, chỉ sống một thời gian ở vùng nước lợ ven biển rồi di cư vào rất sâu trong vùng sông nước ngọt, chỉ riêng sông Mékong để đẻ trứng. Canh chua cá bông lau là món ăn khoái khẩu của người dân Nam bộ.
Vàm Nao có tự thuở nào,
Cá hô kéo tới, bông lau rủ về.(cd)
(theo tài liệu của DS Trần Việt Hưng-DS Diệu Phương,-trong tạp chí Khoa học phổ thông số 254 (1016)-tuần lễ từ 10-16/6/2011)
BÔNG-RUA:
-< P: bonjour.
: (dt)-(cn: bông-xua; rua)-lời chào nhau lúc bắt tay khi hai người gặp nhau.
BÔNG VẢI:
-t.k.h: Gossypium herbaceum( bông vải Ấn Độ ); Gossypium barbadense (bông vải Ai Cập ), họ Bụp Malvaceae.
: (thực)-tiểu mộc cao đến 3m. Cuống lá dài, phiến lá không lông, thùy khía sâu đến phân nửa. Hoa vàng to, tâm đỏ bầm. Lá đài phụ rời hay dính ít ở chót. Nang xoan ba mảnh, hột nhiều bao bọc bởi bông trắng dễ tróc. Bông được kéo, xe thành sợi, đánh thành chỉ dệt vải.
BỒNG (1):
: (dt)-dụng cụ bằng tre đan bằng nan nhỏ mịn thành ống tròn dài có hom dùng để đuổi bắt chim chạy dưới đất như cò, cúm núm, cút.
BỒNG (2):
: (dt)- loại dĩa chưng có chân, thường được tiện bằng gỗ để đơm trái cây cúng trên bàn thờ.
BỒNG (3):
: (dt)- loại nhạc cụ nhỏ giống cái trống cơm cũng dùng để vỗ. Bồng là ống gỗ ngắn chỉ được bịt da một đầu, thường được dùng nhiều trong ban nhạc đám ma.
*-bồng trống:
a)-có đầy đủ cả bồng và trống.
b)-(ngh.b ): (đt)-mang theo mọi vật dụng cần thiết.
-Vợ chồng con cái bồng trống dắt nhau đi từ sáng sớm.
BỒNG (4):
-Đ.ng: bế
1-(đt)-ẵm, dùng tay giữ đứa trẻ hoặc người nào để đem đi.
Cô kia tôi biết đã lâu,
Chồng cô không có, con đâu cô bồng?(cd)
2-(đt)-ôm lên.
*-bồng nước: ôm con gà nòi lên để chăm sóc nó sau một hiệp đấu.
*-bồng súng: kéo súng trường từ dưới đấùt lên, dùng hai tay giữ thẳng trước ngực, thường là để dàn chào cấp trên.
3-(đt)-(ng.b): ẵm, bợ lấy cái đáng lẽ không phải của mình
Bướm buồn mà đậu cành hồng,
Đã thương con chị lại bồng con em.(cd)
BỒNG CON:
: (tt)-đóng kết thành về nổi lên trên mặt khi nước cốt dừa thắng gần thành dầu.
-dầu dừa thắng bồng con.
BỐNG:
: (dt)-tên một loại cá nước ngọt, thường thấy ở vùng nhiều sông rạch.
Bậu ra bậu lấy ông câu,
Bậu câu cá bống chặt đầu kho tiêu.(cd)
*-bống cát: cá bống đầu giẹp, mình tròn, dài khoảng hai tấc trở lại, thịt dẽ,ngon.
*-bống dừa: cá bống mình tròn mềm, dài độ15cm, màu nâu tím, thường thấy trong những bụi lá dừa nước. Người ta thường dùng xà di để đặt bắt.
*-bống kèo:
a)-(cg: cá kèo ): loại cá mình thon nhỏ và dài, đầu to,
mình nhỏ hơn cá bống dừa, sống ở sông rạch nước lợ hoặc nước ngọt có vãy li ti. Cá kèo ở hang sâu trên các bãi lầy có nước lên xuống. Thịt ngon, phần đầu có hơi đắng. Người ta thường dùng cá kèo kho gợt, kho với rau răm hay nấu cháo. Nếu bắt được quá nhiều, người ta phơi khô. Khô cá kèo để lâu thì hôi dầu, ăn không ngon.
Dưa leo chấm với cá kèo,
Bởi con nhà nghèo đi học noọc- man.(cd)
b)-Trước đây, cá kèo nhiều và dễ bắt với số lượng rất lớn. Chỉ trong một vũng nước nhỏ, cá kèo nổi đầu như trái mù u và nhóc mỏ lên đặc gật, cho nên có thành ngữ “ nhóc mỏ cá kèo”. Cá kèo thường được dùng chỉ hạng chót, hạng thường.
-đậu hạng cá kèo,-mua vé coi hát hạng cá kèo.
*-bống mú: loại cá bống tương đối to con, có thể to bằng bắp tay, mình tròn, thịt ngon.
*-bống sao: cá bống vùng nước lợ, mắt to lồi ra, mình tóp lại ở phần đuôi, hình dạng hơi giống con cá thòi lòi, thịt dẽ, ngon.
*-bống sậy: cá bống nhỏ con, dài khoảng 10cm, đuôi sè tròn khi cá bị bắt khỏi mặt nước.
*-bống tượng: hình dáng giống cá bống mú, vãy ửng vằn đen.
*-bống trứng: cá chỉ lớn bằng đầu đũa ăn, dài khoảng 2cm, lúc nào cũng mang trứng.
*-bống xệ: sống trong hang ở bãi bùn.
BỔNG:
: (pt)-đi mất; mất tuốt luốt hết.
-bắn bổng,-tha bổng,-xài bổng.
BỘNG:
1-( dt ): chỗ phình rộng ra.
*-bộng cây: chỗ gỗ mục tạo thành lỗ hỗng lớn trong thân cây to.
*-bộng cứt: (cv: bọng cứt)-bụng to chì bì của chim chóc mới nở. Khi lông
con bắt đầu mọc, bụng chim chóc cũng nhỏ dần và chim bắt đầu thon nhỏ hơn, có dáng điệu nhanh lẹ hơn. Chim bắt đầu trưởng thành, người ta gọi là chim đã giập bộng cứt.
2-(dt)-ống khoét ruột để dẫn nước ra vô.
*-bộng đập: khúc dừa cây xẻ đôi chành bỏ ruột, ốp dính lại tạo thành ống thoát và dẫn nước cho đập nuôi tôm cá.
*-bộng mương vườn: hình dạng cũng tương tự bộng đập trên.
3-( tt ): rỗng, trống không ở bên trong.
-cây này bộng ruột.
*-bộng tum tum:
a)-rỗng một lỗ to đến nỗi gõ vào nghe tiếng tum tum.
b)-(lóng): hết sạch cả vốn liếng.
-thằng đó bộng tum tum, đừng cho nó làm cái.
BỐP:
ttth.): tiếng nổ hay tiếng đụng mạnh.
*-bốp chát:
a)-(ttth): tiếng động mạnh dòn dã liên tiếp.
b)-(pt)-cách ăn to nói lớn, khoe khoang giữa đám ba bề không
biết kiêng nể nhường nhịn.
-tật xấu của nó là ăn nói bốp chát.
BỘP (1):
-( ttth.): tiếng vỗ mạnh và vật rỗng ruột.
-vỗ cái bộp,-địt cái bộp.
BỘP (2):
: yếu tố tạo từ láy.
*-bộp chộp: (cn: hớp tớp)-vội vã nói, lật đật làm mà không coi trước coi sau.
-thằng đó tánh tình bộp chộp, không thể giao cho việc lớn.
*-bộp xộp: (cn: lộp xộp)-không dẽ chặt mà xốp mình, nhẹ mình.
-lúa thất nên bộp xộp
BỘP TAI:
: (đt)-(cn: bạt tai; tát tai)-sè bàn tay tát mạnh vào mang tai người khác.
BỐT:
-< P: botte(s).
: (dt)-(cg: giày bốt)-loại ủng cao tới đầu gối.
BỘT:
1-(dt)-(ngũ cốc, khoai củ ) được xay cà tán nhuyễn để làm bánh, khuấy để ăn hoặc làm hồ dán.
*-bột báng: loại bột được chế biến sẵn thành hạt tròn dài, chín phần ngoài nên có màu rất trong, lõi màu trắng đục. Bột báng dùng để nấu che ụhoặc để vào món chuối chưng nước cốt dừa.
*-bột bắp (Đ.ng: bột ngô ): bột làm bằng hột bắp xay nhuyễn.
*-bột gạo: bột xay từ gạo tẻ thường.
*-bột huỳnh tinh (Đ.ng: bột hoàng tinh ), được chế biến từ cây huỳnh tinh. Bột trắng tinh, rất nhuyễn mịn, khi chín rất dẽo. (xt: huỳnh tinh )
*-bột khoai: lấy từ củ khoai, chế biến thành sợi vuông nhỏ, nhuộm nhiều màu, dùng để nấu chè.
*-bột mì: được chế biến từ củ khoai mì ngâm và tẻ nước. Bột mịn nhuyễn, người ta gọi là bột mì tinh; bột còn thô, người ta gọi là bột mì ngang.
*-bột năn: bột làm bằng củ năn Tàu ( cg: năn củ; mã thầy - t.k.h : Eleocharis dulcis var.tuberosa họ Lác Cyperaceae ) dùng để chế biến thức ăn.
*-bột nếp: bột làm từ nếp ngâm xay nhuyễn, rất dẽo khi nấu chín.
*-bột nưa: bột củ cây nưa (t.k.h:Tacca palmata, họ Nưa Taccaceae ) mài ngâm và tẻ nước. Bột màu vàng ngà, chín thì dẽo nhẹo, ăn rất mát.
2-(dt)-các chất khác nhưng dạng như bột:
*-bột ca-ri: chất gia vị ca-ri dạng bột nhuyễn.
*-bột đồng: kim loại đồng tán nhuyễn, pha dầu sơn dùng để tô vẽ.
*-bột giặt (cg: xà bông bột ): chất giặt tẩy dạng bột nhuyễn.
*-bột nêm: bột dùng để thêm mùi vị cho món canh.
*-bột ngọt (Đ.ng: mì chính ):tinh thể màu trắng thêm chất thơm ngọt vào cho món ăn.
*-bột nghệ: bột xay, mài của củ nghệ, phơi khô để thêm vào vàng cho thực phẩm như chiên bánh xèo, nấu ca-ri.
*-bột nhôm: nhôm tán nhuyễn thành bột, pha với dầu bóng hoặc sơn để phết màu bạc lên cây gỗ, nhựa.
3-(tt)- đặt sau danh từ để chỉ vật đó thuộc dạng giống như bột.
*-chai bột: chai trét ghe còn ở dạng bột, chưa pha dầu. (xt: chai ):
*-thuốc bột (cg: thuốc tán ): thuốc nhuyễn như bột.
*-xà-bông bột: chất tẩy rửa dạng bột



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
NhaQue
post May 16 2013, 06:13 PM
Gửi vào: #19


Nh�Qu�
***

Nhóm: Admin
Bài viết đã gửi: 5,621
Tham gia: 26-January 05
Thành viên thứ: 8





BƠ ( 1 ):
-< P: beurre.
: (dt)-chất béo nhão, dẽo, có mùi thơm lấy ra từ sữa bò.
-ếch chiên bơ.
*-bơ sữa:
a)-bơ và sữa, những món ăn đặc trưng của Tây phương đưa vào nước ta đưa vào nước ta từ khi có sự hiện diện của người Pháp.
b)-(ngh.b): hạng người theo chân Pháp, hưởng cảnh sung sướng do Pháp ban cho.
-dân bơ sữa.
BƠ ( 2 ):
: (tt)-ngơ ngáo chẳng biết gì.( xt: tỉnh bơ )
*-bơ bải: có vẻ mệt nhọc, lăng xăng.
*-bơ bơ: ( vẻ mặt ) tỉnh khô như không hay biết gì.
“Lê Văn Đó dốt nát khờ khạo, không hiểu chi hết, nên ngồi bơ bơ, coi lại thì lời vàng ngọc của Hòa thượng thốt ra chẳng khác nào như nước đổ trên lá môn”(HBC)
*-bơ hơ bài hãi: hoảng lọan và kinh ngạc vì việc xảy đến bất ngờ.
*-bơ lơ bảng lảng: lơ lảng như người mất trí.
*-bơ ngơ báo ngáo: ngơ ngáo chẳng biết gì.
BƠ ( 3 )
: (đt)-bị bỏ rơi; không có gì.
*-bơ mỏ: không có gì để ăn.
-Tụi nhỏ bơ mỏ chỉ vì con gà thì nhỏ mà thực khách thì đông.
*-bơ vơ: một thân trơ trọi, không nơi nương dựa hoặc không có người thân quen.
Em có thương anh thì nói thiệt tình,
Đừng để anh lên xuống một mình bơ vơ.(cd)
BỜ:
-< HV: bá
1-(dt)-mốc phân định giữa hai miếng đất, miếng ruộng.
Ruộng ai thì nấy đắp bờ,
Duyên ai nấy gặp, đừng chở uổng công.(cd)
*-bờ ranh: đường phân ranh giữa hai miếng đất.
2-(dt)-đường đắp đất.
*-bờ đắp: đường rộng và cao đắp băng ngang cánh đồng để thông thương làng mạc, thôn ấp.
Ai đi bờ đắp một mình,
Phất phơ chéo áo giống hình phu quân.(cd)
*-bờ lề: chỗ cao dọc theo đường dành cho người đi bộ.
*-bờ mẫu: bờ ranh to đắp cao giữa hai miếng ruộng lớn và dài.
*-bờ rào: bờ đi có hàng rào ranh đất chạy dọc theo.
3-(dt)-đất cao dựa mí nước.
*-bờ dừa: vạt đất bồi cao để trồng dừa.
*-bờ đìa: bờ cao có trồng cây của đìa thả cá.
*-bờ kinh: mép đất chạy dọc theo con kinh đào.
Đèn treo trong quán,
Tỏ rạng bờ kinh. (cd)
*-bờ lá: vạt đất chạy dài theo đám lá dừa nước.
4-(dt)-ở một nơi nào đó không phải trong nhà.
-nó nhậu say quá nên ngủ ngoài bờ cả đêm.
*-bờ bụi:
a)- lối đi có cây cối rậm rạp.
Bớ chiếc ghe sau, chèo mau anh đợi,
Kẻ dông khói đèn, bờ bụi tối tăm.(cd)
b)-ở ngoài, không phải ở trong nhà.
-chết bờ chết bụi.
BỜ-LUI:
-< P: blouse.
: (dt)-loại áo tay dài hoặc ngắn, có hai túi lớn, thường may bằng vải trắng dài đến đầu gối. Áo bờ-lui là biểu tượng cho ngành y dược.
BỜ-LUI-ZÔNG:
-< P: blouson.
: (dt)-loại áo kiểu Âu Tây, tay dài và cổ bẻ, dài đến ngang thắt lưng, thường có đai dưới thân.
BỞ:
1-(tt)-dễ rời ra, dễ đứt vụn ra vì kết cấu không chặt chịa, chắc chắn.
- Gai trái mảng cầu bở nổi cao hơn trái mảng cầu dai.
*-bở rệt: rất bở.
*-bở rệu: mục nát, rã rời ra.
*-bở rời ( cn: bở rời bở rợt ): dễ rời ra từng miếng khi bị đụng tới.
2-(tt)-(lóng)-dễ dàng, có thể làm được, giải quyết được.
-Đừng tưởng bở! Mình làm không nổi công việc đó đâu.
BỠ:
: yếu tố tạo từ láy.
*-bỡ lỡ: (cn: vỡ lỡ)-
a)-bể việc, hư việc.
-Chuyện bỡ lỡ ra như vậy, ba tôi biết được chắc buồn lắm.
b)-đổ bể ra mọi người đều biết.
-chuyên xấu trong gia đình đó bỡ lỡ ra cả xóm đều hay.
*-bỡ ngỡ: cn: bợ ngợ.(xt: bợ ngợ)
BỢ (1 ):
1-(đt)-lòn tay dưới đít để nâng lên.
Thúng lủng trôn khôn bưng khó bợ,
Anh đến nơi này, bợ ngợ có em.(cd)
2-(đt)-nịnh nọt một cách trơ trẽn, đáng ghét.
*-bợ đít: nịnh hót, khom mình khuất phục kẻ khác một cách vô liêm sỉ, không biết xấu là gì.
3-(đt)-(cn: nựng; để nhẹ)-đánh.
“Con gái Vinh Lộc mà cà quẹt họ là họ bợ cho xếu hàm”(NVT)
BỢ ( 2 ):
: (dt)-một loại thúng rổ nhỏ dùng để đựng hàng hóa đặc biệt hơn những loại hàng hóa để bán đại trà. Thường thường bợ được để bên dưới thúng rổ khác và hàng hóa bên trong được đậy kín và để dành cho người đã đặt mua từ trước.
Em bán chi mà dưới bợ trên sàn,
Dầm sương phán mại, cảm thương hàn ai nuôi?(cd)
BỢ ( 3 ):
-đọc biến trại từ bạ ( không đúng chỗ ) (xt bạ ).
*-tạm bợ: không dùng lâu dài, chỉ dùng đỡ trong một giai đọan.
BỢ NGỢ:
-(ngợ-< HV: nghi).
1-(tt)-(cn: bớ ngớ; nđ: bỡ ngỡ)-chưa thích nghi với hoàn cảnh mới, công việc mới, thấy mọi cái đều lạ.
-mới tới làm, nó còn bợ ngợ với công việc.
2-(tt)-ngạc nhiên quá đỗi, không biết phải làm gì lúc đó.
-“hồi nãy nghe Thiện Thanh nói Lê Văn Đó ăn trộm đồ trong chùa mà bây giờ lại nghe Hòa thượng phân như vậy, không hiểu duyên cớ làm sao, nên đứng nhìn nhau bợ ngợ hết sức”(HBC)
BƠI:
1-(đt)-lấy giầm lùa nước để thuyền ghe lướt tới.
2-(đt)-(lóng): đi vội vã để mau tới.- thường dùng cho người đi bộ, không dùng cho người sử dụng xe cộ.
-Thấy gần tới giờ, tôi bơi muốn hụt hơi.
BỜI:
: (tt)-rối tung.-( không dùng một mình ).
*-rối bời (xt: rối )
*-bời bời:
a)- xăng xít bối rối.
-công việc bời bời.
b)- (pt)- bay lượn nhẹ nhàng trong gió.
BỜI LỜI:
-t.k.h: Litsea Pierrei, họ Quế Lauraceae.
: (dt)-(thực)-có nhiều giống loại, trải dài từ Sapa đến Phú Quốc, nhưng loại bời lời vàng là được biết nhiều nhất.
-(thực)- Đại mộc cao 15-30m, thân mốc trắng, gỗ vàng nhẹ. Lá non đỏ, phiến thon nhọn hai đầu.Trái chín đỏ.
Cảm thương ô dước, bời lời,
Cha sao mẹ sến, dựa nơi gốc bần.(cd)
BỜI RỜI:
: (tt)-(láy)-(cn: lời rời; rời rời)-rời ra từng phần, không kết dính vào nhau.
-bời rời như cơm nếp mắc mưa.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói bời rời bợt rợt.
BỚI ( 1 )
: (đt)-dùng đũa bếp xới cơm lên cho xốp rồi lấy vá múc vô chén để ăn.
Nghe vẻ nghe ve, Nghe vè bài tới
Cơm chưa kịp bới, Trầu chửa kịp têm.(cd)
BỚI (2 ):
-< HV: bị
-Đ.ng: búi. : (đt)-guộn tóc lại, ngoai một hay hai vòng, nhét mối rồi lận thành búi tóc.
Chị kia bới tóc đuôi gà,
Nắm đuôi chị lại hỏi nhà chị đâu. (cd)
BỞI:
: do, vì, từ dùng để viện dẫn lý do.
Mặt đất láng quyên tự nhiên cây cỏ mọc,
Bởi phận tôi nghèo nên bạn ngọc có đôi.(cd)
*-bởi chưng ( từ cổ, nay không còn dùng ): bởi vì, tại vì.
Bởi chưng thầy mẹ nói ngang,
Cho nên đũa ngọc, mâm vàng cách xa.(cd)
*-bởi đâu ?: vì đâu; vì lý do gì ?-dùng trong câu hỏi.
*-bởi đó: do đó; do nguyên nhân đã viện dẫn trong câu nói trước.
*-bởi vì (cn vì bởi ): tại vì.
Cây oằn vì bởi trái sai,
Anh xa em vì bởi ông mai ít lời.(cd)
Trong văn nói, khi nghe xong mọi lý do, kẻ nịnh hót thường vuốt đuôi bằng chữ “ thì bởi”, có ý công nhận lời nói của người kia là đúng.
Vd:
A: Anh ấy không có tiền, muốn đi buôn phải vay vốn ngân hàng. Làm ăn thua lỗ phải bán nhà trả nợ.
B: Thì bởi.
BƠM:
-< P: pompe.
1-(đt)-dùng sức nén đưa hơi, nước, xăng dầu vào nơi chỗ mình muốn.
2-(đt)-(ngh. b): kích động một người nào để họ làm việc gì theo ý của mình.
-Chỉ cần bơm vài câu, anh ấy sẽ làm hết sức mình.
*-bơm ngọt: dùng lời lẽ ngon ngọt để thuyết phục.
BỜM:
1-(dt)-( cg: lông gáy ): chòm lông cứng dài mọc tua tủa ở gáy một vài động vật như ngựa, sư tử.
2-(tt)-(cn: bù xù ): ( tóc tai) rối bồng, buông xuống xụ xợp, không chải gỡ gọn ghẽ.
*-bờm đầu:
a)- ( tóc ) rối tung, xụ xôỉp.
b)-dùng như một phó từ diễn tả vẻ thiểu não đến cùng cực
khi bị đánh đập chửi bới.
-kẻ móc túi bị bắt quả tang bị mọi người đánh bờm đầu.
*-bờm xờm: (láy)-(cn bờm chờm)-( tóc tai ) dài và rối, không được chải
gỡ vén khéo.
-đầu cổ bờm xờm.
BỚM:
-< HV biếm.
: (dt)-lời biếm nhẻ.
*-nói bớm: nói lời biếm nhẻ.
BỢM:
1-(dt)-tay gian dối lừa đảo.
*-bợm bãi: kẻ lừa bịp nổi danh.
“Hai bợm bãi Phước và Huy, chúng trút lọp quyết phỗng tay trên, chúng trẻ tuổi hơn, sức lực đều là của trâu tơ dậy mẫy”(VHS)
*-bợm cờ bạc (cg: điếm cờ bạc ): kẻ sống bằng nghề cờ gian bạc lận, hay dùng sự gian trá trong lúc chơi để ăn được nhiều tiền.
2-(dt)-kẻ trộm.
*-bợm đuổi trâu: (cg: ăn trộm trâu)-kẻ trộm thường bắt trâu người khác.
3-(dt)-kẻ nghiện ngập nặng.
*-bợm hút: người ghiền á phiện nặng.
*-bợm nhậu (Đ.ng: nát rượu ): kẻ chỉ biết lấy việc ăn nhậu làm lẽ sống, thường tổ chức ăn uống rượu chè.
*-bợm rượu: kẻ ghiền rượu nặng và sành sõi trong việc ăn nhậu.
BƠN:
-đọc biến trại từ chữ ban (nghĩa 9)
1-(đt)-lấy tay vỗ vào bồng hoặc dùng dùi trống gõ rìa ngoài của trống nhỏ.
-bơn bồng,-bơn trống.
2-(đt)-(lóng)-đánh trên đầu.
- Nó mà tới đây, tao lấy chổi chà chổi quét bơn lên đầu cho nó biết nhục.
BỚN TỚN;
: (tt)-hấp tấp vội vã.
-đám con nít chanh ranh bớn tớn , coi mệt quá.
BỢN:
1-(dt)-chất dính dơ.
-lưỡi đóng bợn trắng khi bị bệnh,-răng đóng bợn,-rửa chén không sạch còn dính bợn cơm.
2-(dt)- tai tiếng xấu xa làm hoen ố danh dự cá nhân hay tập thể.
*-bợn nhơ:
a)-việc xấu xa làm hoen ố những nét tốt đẹp đã có từ trước.
b)-làm hoen ố.
-gia đình bị bợn nhơ.
BỢN DẠ:
: (tt)- (cn: bợn nhợn )-buồn nôn, buồn mửa, thấy nhợn trong cổ, muốn ói.
BỢP (1)-
: (đt)-(-biến trại từ chữ bạt, trong bạt tai,-(cn: bớp)-tát vào má vào mặt.
*-bợp tai:
a)-tát vào tai.
-Đừng nói bậy, tao bợp tai bây giờ.
b)-một cú đánh vào mặt.
-ăn một bợp tai nháng lửa.
BỢP:
: (tt)-bờm, xù rối rắm, coi nực nội.
*-bợp xợp: (cn: xụ xợp)-
-tóc tay bợp xợp
BỚT ( 1 ):
-< HV: bá ( vết tích ).
: (dt)-vết xanh xám hay đỏ tự nhiên trên da từ lúc đứa bé mới sinh ra. Đôi khi, vết này nổi cao hơn mặt da và mọc lông dài và rậm .
*-bớt son: vết bớt màu đỏ.
BỚT ( 2 ):
1-(đt)-giảm, lấy ra một ít.
*-bớt ga: giảm tốc độ, cho máy chạy chậm lại.
*-bớt lời:
a)-nói ít lại.
- chồng giận thì vợ phải bớt lời.
b)-giảm tiền lãi khi cho vay.
*-bớt lửa: rút bớt củi ra khỏi lò để ngọn lửa cháy nhỏ lại.
-cơm sôi phải bớt lửa.
*-bớt ngọn:
a)-vặn lu ngọn đèn dầu.
b)-xả bớt dây lèo cho buồm ít bọc gió để thuyền ghe chậm lại.
Ghe anh ván mỏng, nhẹ chèo,
Xin anh bớt ngọn, xả lèo chờ em.(cd)
BRAO-NING:
-< A: Browning.
: (dt)-súng lục tự động nòng 7,62mm. (xt: trung liên BAR).
BRI-DĂNG-TIN:
-< P: brillantine.
: (dt)-(cg: bi-ăng-tin; bi-dăng-tin)-loại sáp nhão có mùi thơm quệt vào lược chải cho tóc láng bóng và giữ chặt nếp mái tóc khỏi bung rối. Loại này được đựng trong hộp thiếc nhỏ cỡ bao thuốc lá và thịnh hành ở miền Nam từ cuối thập niên 1950 cho tới 1975.
BRÔ-ĐỜ-KEN:
-< P: brodequin.
: (dt)-(cg: giày brô-đờ-canh; brô-dờ-ken)-loại giày da cột dây, cổ cao của lính viễn chinh Pháp.
BRỜ-VÊ:
-< P: Brevet d’ Etudes du Premier Cycle (viết tắt là BEPC)-bằng tốt nghiệp sau bốn năm học, tương đương bằng tốt nghiệp cấp 2 ngày nay.
-< P: Brevet d ‘ Études Primaires Supérieures (viết tắt là BEPS)
: (dt)-bằng tốt nghiệp Trung học đệ nhất cấp thời Pháp, tương đương bằng Đíp-lôm hay bằng Thành chung.
BRỜ-VÊ XÚP:
-nói tắt chữ P: Brevet supérieur.
: (dt)-bằng tương đương với Tú tài Pháp cộng thêm phần chứng nhận khả năng sư phạm.
BRUI-DÔNG:
-< P: brouillon.
-Đ.ng: giấy nháp
: (cg: giấy não ): giấy phát cho thí sinh dàn ý, viết lời giải sơ lược bài thi trước khi cẩn thận chép vào giấy thi.
BU (1):
-< P: bout ( phần ở đầu, ở phía trên cùng ).
: (tt)-ở chỗ cao hoặc xa.
-Trong lối chơi mổ đáo tường, trước hết phải chọi đồng bu rồi sau mới chọi mấy dồng xu kế tiếp.
Ghép ngược:
*-chóp bu: chỗ cao nhất (xt: chóp )
BU ( 2 ):
-< HV: bầu (tụ họp nhiều )
-Đ.ng: bâu
: (đt)-(một đám đông) xúm lại và đeo bám vào cái gì
Em chấp tay khoan đã, chưa tới căn phần,
Phụ mẫu nói em bất tôn giáo hóa đem treo cây bần cho kiến bu.
(cd)-
*-bu đen: vây quanh với số lượng đông đảo.
-kiến bu đen,-người ta bu đen.
BU-GI:
-< P: bougie.
1-(dt)-(cv: bu-ji)-bộ phận đánh tia lửa điện trong động cơ nổ.
2-(dt)-(lóng-tục)-bộ phận sinh dục nam hay của con vật đực.
-bu-ji xe thổ mộ là bu-gi lớn nhứt,-lạnh teo bu-gi.
BÙ (1 ):
-< HV: bổ (thêm vào)
: (đt)-thêm cho đủ hoặc để các vật có giá trị tương đương nhau.
BÙ ( 2 ):
-<HV bất ,-Quan thoại đọc / bù/
1-(tt)-chẳng có gì.
-trong lối chơi bài cào, bù là có mười nút hoặc hai mươi nút, tức là bài nhỏ nhất, không ăn được ai, chỉ chờ người làm cái cũng bù như mình thì chạy có nghĩa là không mất tiền đặt tụ.
-trong lối chơi đánh trỏng là chẳng có thước nào: khi mình khắc, phe
kia cầm cây hòn chọi lại, cây hòn nằm cách cây vè không tới một thước (đo bằng cây trỏng mình cầm trên tay ) và mình bị chết mạng, không được chơi tiếp trong bàn đó.
2-(đt)-chẳng được gì, chẳng biết gì.
-Cái gì cũng được chớ vi tính thì tôi bù.
*-bù trất: chẳng có chút hiểu biết nào về vấn đề đó.
*-bù trất ống vố: có nghĩa như chữ bù trất nhưng diễn tả ý mạnh hơn.
BÙ KHÚ:
1-(dt)-chuyện không đâu, nói ra cốt ý để cho vui, để giết thì giờ.
-vui cười chuyện bù khú
2-(đt)-nói chuyện nghe cho vui, không cố ý.
“Tôi có một thằng bạn thân, làm công tác kế hoạch ở tỉnh. Nó bù khú với tôi rằng: Sàigòn có trên bốn trăm xí nghiệp quốc doanh”(NVT)
BÙ LĂN BÙ LÓC:
: (cn: cù lăn cù lóc)-bị ruồng bỏ lăn lóc, không ai đếm xỉa, đoái hoài.
“Chàng nói gạt em rằng dưỡng nuôi săn sóc,
Mấy thu chầy, em sống bù lăn bù lóc,
Nay vợ gặp chồng, lỡ khóc lỡ cười”(Câu hò,-tl của SN)
BÚ:
-< HV: bộ (bú, cho bú)
1-(đt)- ngậm vú vào miệng và nút sữa.
*-bú mớm: cho bú và mớm cơm vào miệng đứa bé.
*-bú tay: (trẻ con khát sữa) đưa ngón tay vào miệng nút cho đỡ ghiền.
*-bú thép: (cn: bú nhờ; bú khín): nhờ người khác cho bú khi mẹ đứa bé vắng nhà hay vì bệnh hoạn thiếu sữa.
Em tôi khát sữa bú tay,
Ai cho bú thép ngày ngày mang ơn.(cd)
*-bú vú da: (cn: ngậm tù và):
a)-(đứa bé) vẫn còn ngậm vú mẹ dầu đã thôi bú và lúc đó mẹ cũng đã hết sữa.
b)-bú vú lép khi mẹ không có đủ sữa.
2-(đt)-(tục)-Giới bình dân có khi dùng chữ bú kèm với các chữ : c..., l..., đít để diễn tả lời thách thức hoặc mạt sát kẻ khác.
-Mày giỏi thì bú đít tao, chớ làm gì tao được!
BÙA :
-< HV: phù.
1-(dt)-nét chữ nguệch ngoạc của thầy pháp, thầy cúng để xin thần thánh trời phật phò hộ hoặc để trừ tà ếm quỉ.
Tay bưng quả nếp vô chùa,
Thắp nhang lạy Phật xin bùa em đeo.(cd)
Đôi khi nhiều người có dã tâm dùng bùa ngải để trục lợi. Bùa làm người khác mê muội làm theo ý mình.
Biển Đông sóng dợn tư mùa,
Ai cho em uống thuốc bùa em mê.(cd)
*-bùa chú: bùa và các câu khẩu quyết.
*-bùa mê thuốc lú: loại bùa làm cho người ta bị mê muội, không còn sáng suốt trong suy nghĩ , thuốc làm cho người ta ngu đần.
*-bùa ngải: bùa và ngải, nói chung về bùa.
2-(dt)-(lóng)-(Đ.ng: phao)-sách vở lận giấu trong mình đem vào phòng thi, lợi dụng sơ hở của người coi thi liền lấy ra chép.
-giám thị bắt bùa và lập biên bản,-thí sinh lận bùa trong mình.
BÚA:
-< HV: phủ (cái búa ):
1- dụng cụ đầu bằng kim loại có tra cán để chẻ bửa, đập nện.
*-búa đẽo: búa có lưỡi bén để chặt đẽo gỗ.
*-búa đóng đinh: búa nhỏ cầm tay để đóng đinh.
*-búa rìu:
a)-búa và rìu.
b)-(ngh.b)-những dằn vật, dồn nén làm mình bực bội, khó chịu.
-búa rìu của dư luận.
*-búa tạ: (cg búa chày vồ)-búa lớn năng, có tra cán dài để đập.
*-búa tài xồi: búa cỡ lớn, mép dày dùng để chẻ củi.
*-búa tay: búa nhẹ cầm trong tay được, thường dùng để đẽo.
*-búa thầu ( nói tắt búa tài thầu-< HV: đại đầu phủ,-đọc giọng QĐ)-búa có đầu to lớn.
2-(lóng)-đánh mạnh, có thể bằng búa hoặc không.
-thằng giựt dây chuyền bị búa một phát xiểng niểng.
BÚA XUA:
-< P: toujours ( luôn luôn )
: (cn: túa xua)-(cv: búa sua)-lúc nào cũng có với số lượng nhiều.
-“Tới món phó-mát, tôi vừa nếm bỗng vùng mìnhnó muốn vọt ra, nhưng vừa nuốt khỏi cổ lại thấy ngon ngon, và qua miếng sau, tôi đã búa-sua bắt tay làm bạn như quen từ hỗm”(VHS)
BỦA :
-< HV bố: giăng trải ra
: (đt)-giăng trải trên một diện tích rộng lớn
Ruộng sâu sóng bủa láng cò,
Thương em vì bởi câu hò có duyên. (cd)
BÚC NỊT:
-búc-< P: boucle.
: (dt)-(cg: khóa dây nịt)-phần gắn chặt vào đầu dây nịt, có mang chốt gài để giữ dây nịt ôm sát vòng hông.
BUI BUI:
1-(dt)-bụi, lúa lép, gié lúa gãy. Khi đập lúa xong, người ta phải dê để loại bui bui ra khỏi đám lúa hột chắc tốt.
2-(dt)-vỏ trấu do quá trình chà xát lúa thóc trong máy xay máy chà lúa.
Bui bui thường được dùng để đốt, ủ phân. Người ta dùng bui bui để trồng gừng rất tốt.
BÙI NHÙI:
1-(dt)-những sợi dây mịn nhỏ uốn cong do vót nan tre mà có. Bùi nhùi dễ cháy nên dùng để nhúm lửa.
“Khoảng giữa hai chướng ngại 5 và 6, có sắp 25 bè chứ đầy đồ dẫn hỏa diêm sanh và bùi nhùi”(VHS)
2-(dt)-( cg: cước chùi nhôm ): nùi cước xốp để chùi sạch đồ dùng bằng nhôm.
BÚI:
1-(pt)-lăng xăng, rộn ràng.
*-búi bộ:
a)- bộ bận rộn, lăng xăng.
b)-liền liền, không dứt.
-nói búi bộ.
*-búi xúi: liền liền không nghỉ.
-công việc búi xúi.
2-(pt)-rộn ràng nhiều chuyện.
*-khen búi: khen hết chuyện nọ lại khen chuyện kia không dứt.
*-nói búi: nói nhiều chuyện, nói liền liền.
BỤI:
: (dt-tt)-(lóng)-vẻ dày dạn phong sương.
-ăn cơm bụi,-đi bụi.
*-bụi đời:
a)-những phong trần gian khổ của cuộc sống.
b)-(tt): ( trẻ ) bỏ gia đình đi lang thang, sống cuộc đời trôi nổi.
BÙM SÙM:
: ( Sùm -< HV sâm; sum: cây cối rậm rạp )
1-(tt)-(láy)-( cây cối, râu tóc ) mọc sum sê dày khít.
-đầu cổ tóc tai bùm sùm.
2-(tt)-kình càng, không gọn ghẽ.
-một đống bùm sùm.
BÙM SỤM:
-Đ.ng: cùm rụm.
-t.k.h: Carmona microphylla, họ Bùm sụm/ Cùm rụm Ehretiaceae.
: (dt)-(thực)-cây nhỏ dạng bụi, có nhiều nhánh nhóc, cành mảnh không lông Lá nhỏ, hơi tròn, láng. Hoa trắng, 2-3 hoa hợp thành ngù, cuống ngắn. Lá nhỏ nhiều, cành dẽo dễ uốn, các nghệ nhân thường trồng trong chậu, cắt tỉa uốn thành cây kiểng. Cây sống trong chậu được vài mươi năm. Người ta cũng trồng dưới đất thành hàng rào xanh, cắt tỉa thành bức tường, trụ cổng chào rất đẹp. Trái bằng mút đũa, cứng, khi chín có màu cam vị ngọt, có quanh năm. Trẻ con hoặc chim chóc thích ăn trái.
BỦM:
1-(tt)-hơi trãng lòng, không trũng sâu lắm.( phản nghĩa với trẹt ).
-đáy bủm
2-(tt)-hơi bo tròn ở cạnh; hơi tròn.
-cong bủm
3-(tt)-túm lại.
-đầu beo đít bủm.
BỤM ( 1 ):
1- (đt)-cong các ngón tay lại để che, để bịt lại
-Giữa đám ba bề, nó nói chuyện đó, bụm miệng không kịp.
2-(dt)-(cn: bụm tay)-lượng nhỏ đựng trong bàn tay; nhỏ bằng bàn tay cong bủm lại.
*- bụm lúa giống: lượng lúa giống ít ỏi chứa trong lòng bàn tay
*-bụm tay: vật quá nhỏ,-từ thường dùng để so sánh.
-cái nhà bằng bụm tay.
BÚN:
: (dt)-thức ăn bằng bột gạo, ép khuôn thành sợi nhỏ luộc chín.
*-bún bò: (cg: bún bò Huế)-món ăn gồm bún có thịt giò, xương heo, thịt bò hầm, chan nước có gia vị cay và đậm đà, ăn với rau muống bào nhuyễn, rau thơm.
*-bún sum lo: (cg: bún mắm)-món ăn của đồng bào Khơ me gồm bún , cá lóc khứa to chan nước mắm bồ hóc (prâhok), ăn với rau ghém.
*-bún tàu: bún làm bằng tinh bột đậu xanh, sợi nhỏ, phơi khô, cột thành bó, thường dùng trong các món hấp, chưng trong đám tiệc.
-cá tai tượng chưng tương với núm mèo, bún tàu.
*-bún thịt nướng: bún ăn với thịt heo ướp gia vị nướng trên than miểng gáo xắt mỏng.
*-bún thịt xào: bún ăn chung với thịt heo xào, không có nước.
*-bún thiu:
a)- bún để lâu đả bời rời và có mùi hôi.
b)-( lóng ): người yếu đuối.
BỦN:
1-(tt)- bời rời không kết dính.
*-cát bủn: đất bị nghiền nát vụn, tơi thành bụi, dễ bị gió thổi cuốn tung lên mù mịt.
-con đường nầy vào mùa khô đầy cát bủn, xe chạu bụi mit trời.
2-(tt)-ươn, không săn chắc thịt.
*-khô bủn: khô phơi không được nắng nên thịt bời rời, nướng ăn không ngon.
-khô bủn nhai xảm xì.
*-bủn xì bủn xịt: bủn lắm.
-cá ướp nước đá ăn bủn xì bủn xịt.

BỦN RỦN:
1-(tt)-nhức mỏi, uể oải, không hoạt động nổi.
-mắc đám mưa về nằm bủn rủn tay chưn.
*-bủn rủn bời rời: nhức mỏi uể oải, có cảm tưởng như chân tay rời rã ra.
2-(tt)-(ngh.r)-thối chí ngã lòng, mất hết sự hăng say lúc đầu.
-nghe nói Pháp trở lại Nam kỳ, dân chúng bủn rủn.
BUNG ( 1 ):
- vùng Cần Đước, tỉnh Long An gọi là cái thời.
1-đồ dùng để bắt cá bằng nan giẹp đan khít chắc chắn, có hom dọc. Người ta đặt bung bằng cách để mồi vào trong bung. Tùy theo loại cá muốn đặt, người ta chọn mồi khác nhau. Cá đánh hơi sẽ lách qua hom vào trong bung.
2-(dt)-ngư cụ đan bằng nan giẹp, có hom tròn, có một ống loe ra, dùng để đặt ở các đường nước cạn chảy đặng bắt cá tép.
BUNG ( 2 ):
1-(đt)-sút ra, bật tung ra, không còn được giữ đúng vị trí
Chừng nào xe lửa Mỹ bung vành,
Tàu Tây liệt máy, anh mới đành bỏ em.(cd)
*-bung nan:
a)-( thúng rổ ) gãy, vuột nan nên phần mê sứt tách ra khỏi vành.
b)-( lóng ): đập bầu, sanh đẻ.
-Lúc này, mùa cấy đông ken mà vợ tôi sắp sửa bung nan. Thiệt kẹt quá!
*-bung ta-lông (xt: ta-lông ).
a)-( vỏ xe ) gãy đường dây triêng, lòi ruột ra.
b)-vuột gãy tanh banh ra hết.
*-bung thùa:
a)-vuột, đứt mối chỉ thêu ( xt: thùa )
b)-sút tung ra cả
*-bung thùa tí quảng: cn bung thùa nhưng ý nghĩa mạnh hơn.
2-(đt)-thoát ra một cách mạnh mẽ.
-tàu bè bung ra khơi.
BUNG ( 3 ):
: (tt)- to lớn quá cỡ.
*-bí bung: bí đao hoặc bí rợ rất to.
*-bưởi bung: bưởi to trái thường chỉ được dùng để chưng trên bàn thờ trong ba ngày Tết.
*-nồi bung: nồi to, nấu được cho nhiều người ăn.
-Ông ấy mạnh ăn lắm, nồi bung nồi ba ăn cũng hết.
BÙNG:
: (đt)-phình to ra.
*-bùng binh:
a)-chỗ nước sâu và rộng trong một đám ruộng.
“Chúng là một đoàn thủy quân bơi lội “dàng trời ban”. Liệng chúng xuống bùng binh sâu hoắm, tối ngày chúng không uống một chút nước, không biết lạnh mà còn mò lên một mớ tôm cá mới tài!”(PV)
b)-chỗ giao lộ, nơi nhiều con đường gặp nhau và có bồn hoa ở giữa.
-bùng binh Cây Mai Cây Gõ,
-bùng binh Ngả sáu ( chỗ có tượng đài Phù Đổng thiên vương ở thành phố Hồ Chí Minh ).
*-bùng rền:
a)-xòe to ra, phùng to ra.
-Cô dâu mặc áo đầm bùng rền.
b)-loại váy xòe rộng ở dưới.
-cái bùng rền.
*-bùng thụng:
a)-(tt)-to phồng ra,-thường dùng cho mặt.
-bị ong đánh, mặt bùng thụng.
b)- (tt)-( mặt ) phụng phịu, không vui của kẻ làm nũng hay tỏ vẻ hờn giận.
-mặt bùng thụng.
BÚNG ( 1 ):
1-(dt)-sức chứa đựng trong miệng
- ngậm một búng cơm
Ngày xưa, các bà mẹ thường nhai cơm và thức ăn trong miệng để mớm cho trẻ con ăn.
Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa,
Miệng nhai cơm búng, lưỡi lừa cá xương.(cd)-
BÚNG ( 2 ):
: (dt)-chỗ sâu, nước xoáy mạnh trong sông, nguy hiểm cho người hay tàu thuyền.
- Ghe thuyền tới gần búng bị nước vận rút xuống đáy sông.
BÚNG ( 3 ):
1-(đt)-lấy ngón tay cái đè đầu ngón tay khác rồi bật mạnh ngón tay ấy ra.
*-búng hột me: trò chơi trẻ con vãi hột me ra rồi dùng tay búng cho
hột này trúng vào hột kia.
*-búng lỗ tai: hình thức phạt dành cho kẻ thua cuộc trong một trò chơi của trẻ con.
-Đứa làm cái chia bốn tụ bài cào, đứa nào thua bị búng lỗ tai.
2-(đt)-dùng chân tống mạnh để vật gì văng ra xa.
- con châu chấu búng tanh tách.
*-búng rảy:
a)-làm cho văng ra, vung mạnh cho rớt ra.
-búng rảy cách mấy mà con đỉa vẫn không rớt ra.
b)-phụ bạc, ruồng bỏ.
-thằng đó có vợ bé, cho nên búng rảy vợ con
*-búng rẻ: khinh khi ra mặt, muốn đưa đi cho khuất mắt.
3-(đt)-nẩy mình bung vọt lên.

BŨNG :
1-(tt)-mập mà bệu, nước da vàng vì bệnh tật
Trai tuấn kiệt cũng vai so cổ rút,
Gái thuyền quyên cũng mặt bủng da chì.(cd)-
*-bũng beo: (thân hình) gầy ốm và da vàng mét vì bệnh hoạn
Cao su đi dễ khó về,
Khi đi trai tráng, khi về bũng beo. (cd)
BUỘC:
-< P: bourse.
: (dt)-học bổng.
-nhà mình nghèo, con phải thi vô Sư phạm để được lãnh buộc hằng tháng mới đi học nổi.
BUÔI:
: (dt)-tên một loại cá nước ngọt sống trong sông rạch, mình tròn, nhiều mỡ, thịt rất ngon.
Năm tiền một khứa cá buôi,
Cũng mua cho được mà nuôi mẹ già.(cd)
BUỔI:
1-(dt)-khoảng thời gian căn cứ vào bóng mặt trời
Tuổi Sửu con trâu kình càng,
Cày chưa đúng buổi đã mang cày về.(cd)
*- buổi sáng: từ lúc mặt trời chưa mọc đến trưa
*- buổi trưa: khoảng thời gian hết buổi sáng. Nông dân thường ngưng làm vịêc để ăn uống nghỉ ngơi rồi sau đó làm việc buổi chiều.
*- buổi chiều: không nhất thiết là bắt đầu từ mấy giờ, mà thường chỉ lúc người ta đi làm trở lại sau giờ nghỉ trưa.
*- buổi tối: từ lúc mặt trời chen lặn trở về sau
Liên quan đến từ buổi theo ý nghĩa của người nông dân Nam bộ xưa, chúng ta còn có các cụm từ:
*-lúc mặt trời lên thả buổi: lúc mặt trời lên cao ở vị trí người ta thả trâu chấm dứt việc cày bừa buổi sáng.
*- buổi đứng: lúc mặt trời đứng bóng, nghĩa là đã lố qua thời gian nghỉ trưa một chút
-Sáng nay chủ nhà kêu chín công mạ mà người đi chỉ có sáu. Mấy người còn lại phải gồng, nhổ một buổi đứng để được lãnh thêm mỗi người ba mươi đồng.
2-(dt)-buổi (nói tắt chữ thời buổi)- chỉ một giai đoạn của thời gian đã qua.
Văn minh gặp buổi Lang sa,
Tri âm thì ít, trăng hoa thì nhiều.(cd)
BUỒM (1):
-< HV: phàm
: (dt)-tấm vải dày, tấm bố lớn, tấm đệm lá buôn giăng ra bọc gió cho tàu thuyền chạy tới.
*-buồm cánh dơi: loại buồm có sườn cứng bằng tre.
*-buồm dưới nước: cột ghe xuồng vào một cây cành nhánh sum sê thả xuống dòng nước. Nước chảy, đẩy cây trôi đi, kéo theo chiếc thuyền. Buồm dưới nước được dùng khi gặp nước xuôi mà gió ngược.
“-Cháu lấy sợi dây ở mũi xuồng buộc vô gốc cây bần này cho thiệt chắc.…Thấy chưa: gặp nước xuôi mà gió ngược là “chạy buồm dưới nước”. Cây bần này trôi, kéo chiếc xuồng, nó là một cánh buồm”(SN)
*-buồm mền: lá buồm dùng tạm thời, làm bằng tấm chăn đắp trương lên cho bọc gió.
Gió nam, anh chạy buồm mền,
Qua sông gãy cột, ai đền cho anh? (cd).
BUỒM (2):
: (đt)-(lóng)-kéo đi, rút lui.
“Nhưng…bọn cướp đã hô “buồm” và mấy chiếc xuồng rẽ nước bắn đi…(PV).
*-buồm ên: tự mình âm thầm lẻn đi, không báo cho biết cũng không rủ ai theo.
BUỒN:
-< HV muộn
: (tt)-Cảm thấy trong lòng không vui
Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa,
Miệng nhai cơm búng, lưỡi lừa cá xương.(cd)
*-buồn hiu: buồn và héo hắt.
*-buồn nghiến: buồn ray rứt không nguôi.
“Đương buồn nghiến bỗng có một đứa nhỏ bước vào tay cầm một phong thơ và hỏi tôi có phải vợ thầy Sáu không?”(VHS)
*-buồn tình: buồn vì duyên phận hay vì cách cư xử của người đời.
Buồn tình gá nghĩa mà chơi,
Hay là em muốn ở đời với anh?(cd)
*-buồn thiu ( cn: buồn thỉu buồn thiu ): buồn nhiều.
*- buồn xo: buồn với dáng vẻ thiểu não, không nói không rằng và cũng không muốn làm gì cả
Thấy cô cấy rẫy buồn xo,
Cùng anh kết nghĩa chuyện trò được không?(cd)
BUÔNG :
: (đt)-không cầm nắm nữa mà nới lỏng tay để vật gì bung ra và ở trạng thái tự do.
Khoan khoan buông áo em ra,
Để em đi bán kẻo hoa em tàn.(cd)-
*-buông dây đánh tuốt: hoàn toàn tự do hành động, không còn giữ gìn gì nữa.
*-buông đuôi:
a)-( đá gà ): thả đuôi cho hai con gà bắt đầu đá nhau.
b)-(bán ) đứt, không kể tới nữa.
-Xe này tôi bán buông đuôi với giá cả như vậy, tôi chịu phân nửa tiền giấy tờ.
*-buông giầm cầm chèo: bỏ cây giầm không bơi nữa thì lại lấy cây chèo,-ý nói bận rộn luôn tay.
*-buông tay này bắt tay kia: ý nói tay chân lúc nào cũng táy máy, chụp cái này bắt cái nọ.
*-buông tuồng: (cn: buông lung)-có nghĩa giống như buông thả, bất chấp mọi lề luật xã hội qui định
Đùng đùng ngựa chạy qua truông,
Mảng mê nhan sắc, buông tuồng bỏ em.(cd)
*-buông xụi: (cn: bỏ xụi)-bỏ giữa chừng, không ngó ngàng tới nữa.
BUỒNG ( 1 ):
1-(dt)-(cg quày)-toàn thể các trái dính chung vào một cái cuống lớn
-buồng cau,- buồng chuối,- buồng dừa.
Đi đâu bỏ mõ bỏ chuông,
Bỏ ghè tương lạt, bỏ buồng chuối non?(cd)
2-(dt)-chùm tạng phủ trong thân thể nguời ta.
-buồng gan,- buồng phổi.
BUỒNG (2 ):
-< HV phòng
: (dt)- chỗ kín đáo có vách ngăn riêng biệt trong nhà.
*-buồng gói: chỗ phòng kín đáo, thường dành cho đàn bà con gái hay cặp vợ chồng mới cưới.
*-buồng tối: nơi không có ánh sáng lọt vào, dành cho thợ rửa hình.
BÚP:
1-(dt)-nụ hoa hay mầm non mới trổ.
*-búp sen:
a)-hoa sen mới trổ chưa nở xòe ra.
b)-hình bông sen còn búp chạm trên gỗ hay làm bằng kim loại để trang trí.
-lục lạc đồng đen, búp sen lá giặm”(Lý ngựa ô )
*-búp trà: đọt non mới trổ của cây trà.
2-(tt)-( hoa ) chưa nở
Gió đưa gió đẩy bông trang,
Bông búp về nàng, bông nở về anh. (cd)
3-(dt)-phần nhọn trên chót.
*-búp măng:
a)-phần thon nhỏ của mụt măng.
b)-thon nhỏ ở đầu.
“Mụ vợ Tư Mắm ngó ra bến, liếc hắn một cái, thong thả đưa bàn tay ngón búp măng vén mớ tóc mai:…”(ĐG)
BÚP-BÊ:
-< P: poupée.(xt: púp-pê)
BÚP-PHÊ:
-< P: buffet.
1-(dt)-(cg: tủ búp-phê)-tủ đựng ly tách.
2-(dt)-bữa ăn với những món làm sẵn để cho thực khách tự lựa chọn.
-đi ăn búp-phê.
BỤP (1):
: (tt)-(mi mắt) dày cộm hẳn lên,-thường dùng cho mắt.
-khóc nhiều nên con mắt bụp.
BỤP (2):
1-(ttth)-nhái tiếng nổ.
-bong bóng nổ cái bụp,-lôi ra bắn cái bụp.
2-(đt)-(lóng)-bắn, đánh hoặc hãm hiếp.
-Tây bắt được Việt Minh là bụp liền, -cô X bị thằng A bụp rồi.





--------------------


T? ví mình nh? chi?c n?m r?m
Không bì v?i nh?ng c? hoa th?m
Sanh t? l?p r? v??n xòe cánh
Ch?ng ??c mà hi?n khó th? h?n


NhàQuêHànhH??ng/NhàQuêTrungH?cBaTri/Tuy?nT?pTh?V?nHànhH??ng/Di?n?ànTinhKhôi
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post May 16 2013, 06:21 PM
Gửi vào: #20


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





BƯ:
: (tt)-ngu ngốc.
-bộ mặt bư của mày mà làm được việc gì!
BỨ SỨ:
: (tt)-(cn: bớ sớ)-(cv: bứ xứ)-chưa tỉnh táo khi ngủ mới dậy.
“Và anh chồng bứ xứ đứng nghe chuyện bưng nồi vo gạo rờ không thấy gáo, rồi thấy gáo lại mất nồi”(NVT)
BỰ:
-< HV cự ( to lớn ).
: (tt)-to lớn.-nói về hình vóc, dùng cho người, vật và đồ vật.
- con tôi năm nay bự rồi,-nó cất cái nhà bự lắm.
*-bự cồ: to lớn
*-bự chảng: ( chảng-< HV trưởng: lớn ): to lớn.
*-bự tồ: ( tồ -< cồ: to ): cũng có nghĩa như trên
*-bự tổ chảng: rất to.
BƯA BƯA:
1-(tt-pt)-gần được việc, chưa xong hẳn.
-công việc mới bưa bưa lại bỏ, làm sang chuyện khác.
2-(tt)-ở mức trung bình, không giỏi mà cũng không dở, không giảu cũng không nghèo.
-thà thiệt giàu hoặc thiệt nghèo, thứ bưa bưa khó chịu lắm.
BỪA:
: (pt)-ẩu, bất chấp hậu quả.
-nói bừa,-cãi bừa.
BỬA CỦI:
: (dt)-tên loài bọ cánh cứng màu đen, mình cũng có vỏ cứng. Khi để sấp, chúng ta lấy tay đè lên mình nó, nó gõ mạnh đầu nó nhiều lần xuống đất; khi để ngửa, nó có thể búng mình lật trở lại.
BỮA:
1-(dt)-ngày và đêm
Anh đi ba bữa anh về,
Ở nhà, em khá lo bề thần hôn.(cd)
*-bữa đực bữa cái: (cn bữa có bữa không)-không đều đặn, thường xuyên.
-Làm việc bữa đực bữa cái như nó suốt đời cũng không khá.
*- bữa hỗm: một ngày nào đã qua rồi nhưng cách nay không lâu
*- bữa kia: ngày sau ngày mốt
-Hôm nay là chủ nhật, mai là thứ hai, mốt là thứ ba, bữa kia là thứ tư.
*- bữa nay: ngày hôm nay
Gá duyên với bậu hôm rằm,
Bữa nay bậu bỏ tôi nằm phòng không.(cd)
*- bữa qua: ngày hôm qua.
*-bữa sau: ngày hôm sau.
*- bữa trước: ngày hôm trước, có thể cách nay một ít ngày nhưng không quá lâu.
BỨC (HV)-(1):
-cg: tim bức / đăng tâm.
-Đ.ng: bấc / bấc đèn.
-t.k.h: Juncus effusus L., họ Hến Juncaceae.
: (dt)-(thực)-cỏ đa niên, mọc thành bụi cao tới 1,2m. Phát hoa ở cạnh thân, hoa nhỏ, nhánh nhiều.
Cây có nhiều ở vùng ẩm lầy. Tim bức trị lợi tiểu, chữa phù, mất ngủ. Lõi tim bức dùng làm tim đèn.Thân cây dùng dệt chiếu.
BỨC (HV)-(2):
: (đt-tt)): ngặt, ép buộc.
*-bức bối: tức tối khó chịu.
*-bức hiếp: ép buộc, hiếp đáp người ta.
*-bức ngang: (cn: tức ngang)-xảy ra việc thình lình, làm mình không dự phòng hay liệu lường trước được.
-lái buôn bức ngang không chịu mua theo giá cả đã thỏa thuận.
*-bức rức:
a)-(tt)- nóng nảy, nóng nực, khó chịu trong mình.
Lúc rày, trời nực quá, bức rức khó ngủ.
b)-( ngh.r ):cảm thấy không thoải mái, không yên tâm.
BỰC :
-Đ.ng: bậc
1-(dt)-nấc cao lên từ từ để đặt chân bước
Vội ra ngoài bực,
Lựa chỗ anh ngồi.(cd)
*-bực lở: chỗ đất cao còn lại khi bờ sông đã lở đất
Anh ngồi bực lở anh câu,
Khen ai khéo mách, cá sầu chẳng ăn.(cd)
*-bực tam cấp: bậc đá hay bậc xây bằng gạch để đặt chân buớc lên bước xuống.
*-bực thềm: bậc lên xuống trước thềm nhà.
2-(dt)-thứ hạng, đẳng cấp
-cấp bực,-thứ bực,-bực trượng phu.
BƯNG ( 1 ):
-< Khơ me: péang
1-(dt)-vùng đất trũng thấp, nước đọng nhưng không quá sâu. Nơi đây, có nhiều tôm cá và mọc lên những loại cây thấp như sậy, đế, đưng, năn, lác. Người ta phải phát sạch để trồng lúa.
Chèo ghe sợ sấu cắn chưn,
Xuống bưng sợ đĩa, lên rừng sợ ma. (cd)
2-(dt)-vùng hoang vu, căn cứ kháng chiến.
*-bưng biền: (phối hợp từ bưng gốc Khơ me với biền). (xt: biền)
a)-chỗ nước ngập sâu và chỗ đất ruộng gần sông rạch có nước thủy triều lên xuống.
b)-đồng ruộng rẫy bái.
c)-căn cứ kháng chiến chống xâm lược.
BƯNG ( 2 ):
1- (đt)-dùng tay giữ vật gì để bên hông mang đi.
Một tay hai trái khó bưng,
Muốn bưng trái nọ thì đừng trái kia.(cd)
2-(đt)-bợ đỡ, nịnh hót.
*-bưng bợ:
a)- xách hỏng đất, bợ dưới đít để mang đi.
b)-nịnh hót quá mức.
Mấy chú nhà nghèo, Cho vay bạc nợ,
Nhà giàu bưng bợ,Thiếu trước hụt sau.
( Vè nói ngược ).
BƯNG BƯNG:
: (tt-pt)-từ dùng để chỉ đau nhức đầu quá đỗi.
- Hồi hôm, tôi bị cảm, nằm li bì. Sáng dậy muốn hổng nổi, đầu nhức bưng bưng.
BỨNG:
: (đt)-(cv: bấng)-dùng dao xắn hay cuốc đào đứt rễ để đem cây đi nơi khác trồng lại.
Rau răm đất cứng dễ bứng khó trồng,
Dầu thương cho lắm cũng chồng người ta.(cd)
*-bứng bầu: (cn: bứng nồi )-bứng cả gốc rễ cho có cã bựng đất lớn dính chung quanh cho cây không chết.
*-bứng đất mà đổ: bứng lấy hết đất chỗ người nào đứng mà đổ đi cho bỏ ghét,-từ dùng để biểu lộ sự ghét cay ghét đắng.
-tao thù thằng cha đó thâm xương. Thằng chả đứng chỗ nào tao cũng bứng đất mà đổ.
BỬNG (1):
1-(dt)-tấm gỗ lớn và dày thả chắn ngang xuống cửa thành để ngăn chận quân địch thời xưa.
2-(dt)-tấm gỗ chắn nước hay đất
3-(dt)-tấm nhựa của xe gắn máy dùng để che chắn người đều khiển xe khỏi bị bụi bùn, nước văng lấm chân..
4-(đt)-chận ngang.
-bửng ngang lối ra vào.
BỬNG (2):
: (cv: bẩng)-từ đệm,-dùng chung với sớm.
*-sớm bửng: hãy còn sớm lắm, chưa muộn.
-chúng tôi về tới nhà, trời còn sớm bửng.
*-bửng tưng: (cv: bẩng tưng)-lúc còn sớm lắm.
“Ngày 11, binh Pháp đến trước đồn số 5 của Việt, sai hai đội đi dọ dường vửa bẩng tưng sáng”(VHS)
BỰNG:
1-(dt)-về lớn, mảng lớn, khối lớn.
- bờ sông lở một bựng đất lớn.
2-(dt)-đám lớn, vừng lớn ( thường dùng cho lửa, khói )
-“Khói nhà cháy đã dựng lên từng bựng ở mạn Bần Cùi. Thiên hạ đã nhốn nháo tản cư”(ĐG)
BƯƠI:
-< HV bái ( bới móc ra )
-Đ.ng: bới
1- (đt)-( động vật ) dùng móng vuốt để quào
-Viết chữ như gà bươi bụi hành.
Gà cồ hay ủi, Heo nái hay bươi.
Nước kém ba mươi, Mùng mười nước dẫy. ( Vè nói ngược ) 2-(đt)-moi móc để lấy ra.
*-bươi móc:
a)- làm văng ra, lấy tay ngoéo để lấy ra.
b)-moi chuyện của người ta, nhất là những chuyện xấu ra nói cho người khác nghe.
“…nghe lời gièm siểm sai lũ quan nịnh hót tham nhũng vào chia trấn Gia Định mà cai trị, rồi lại bươi móc kiếm chuyện mà làm nhục danh tiết của ngài nữa”(HBC)
BƯỞI DA XANH:
: (dt)-(thực)-loại bưởi ngon phổ biến Nam bộ, nhất là ở đồng bằng sông Cửu Long trong vài thập niên trở lại đây. Người ta chọn cây có tổ hợp gốc và mắt ghép từ cây đoạt giải với gốc bưởi lông hoặc Volka.
“ Bưởi da xanh cần chân đất thịt pha cát hoặc đất có cấu trúc cơ học tương đương, giàu dinh dưỡng, không chịu đất mặn, quá nhiều sét, nhiều phèn” (Khoa học phổ thông-số 982-ngày 2-10-2010)
BƯỚM BÀ:
- (HV bà: to lớn): loại bướm to. Người Nam bộ thường có thói quen dùng chữ bà kèm theo một danh từ để chỉ vật đó to: bướm bà; ếch bà; trầu bà )
Chim hít cô đậu dây bình bát,
Bươm bướm bà đậu cột chùa ông. (cd)
BƯƠN:
-< HV bôn ( chạy lẹ )
-cg: bon / bon bon
1-(đt-tt-pt)- di chuyển nhanh lẹ, hấp tấp.
-đi bươn kẻo trễ: đi nhanh chân, nếu không sẽ chậm mất.
-“Tôi lội ngay xuống rạch, ngược theo dòng nước gợn bùn vẩn đục ngầu từ trong rừng chảy ra, mải miết bươn ra”(ĐG)
*-bươn bả: vội vàng, lật đật.
-“Tôi lật đật nói ba câu từ giã, leo lên bờ, bươn bả ôm thau đồ không cần sạch, bước lên nhà thoát thoát”(VHS)
*-bươn bức: vẻ gấp rúc, vội vàng.
*-bươn cương: cầm cương thúc cho ngựa chạy lẹ.
-Giục ngựa bươn cương, trên đường thượng lộ,
Trời hỡi trời!-Mới ngộ lại xa.(cd)
*-bươn chải: rán sức, tranh đua làm ăn
2-(đt)-đi lẹ, đi cho nhanh
*-bươn tới: đi nhanh tới trước.
BƯỜN :
: (đt)-(cn: trườn)-nằm sấp, chống hai khuỷu tay xuống đất để di chuyển về phía trước.
BƯỜNG:
-< HV bình ( bằng phẳng, êm ả )
: một cách phát âm của người Nam bộ xưa khi đọc chữ bình hoặc bằng.
-tuổi tác bường nhau.
*-bường thời: lúc bình thường.
-Lúc bường thời, anh ấy hiền lành lắm.
*-bường yên: (cn bường an)-bình yên vô sự.
BƯỚNG:
1-(tt-pt)-cứng đầu, chỉ làm theo ý mình, không tôn trọng ý người khác, không tôn trọng luật lệ qui cũ đã có sẵn.
*-bướng bỉnh: cứng đầu, không tuân thủ qui định của tổ chức, không nghe theo ý người khác.
*-ngang bướng: ngang tàng, muốn làm gì thì làm.
2-( ngh.r ): có nghĩa như các chữ đại, càn, bất chấp hậu quả.
-cãi bướng,-làm bướng, nói bướng.
BỨT:
: (đt)-lấy tay kéo mạnh để cho vật gì đứt ra
Vô rừng bứt một sợi mây,
Đem về thắt gióng cho mày đi buôn.(cd)
*-bứt mây động rừng (t.ng): làm một việc kinh động tới người khác.
*-bứt rứt: xé mạnh cho đứt rời ra.
BỰT:
: ( ttth. ): tiếng sợi dây đứt rời khi kéo căng thẳng.
-sợi dây đứt cái bựt.
BỬU (HV):
-cách phát âm của người Nam bộ xưa khi đọc chữ HV mà nđ bảo (quí giá).
*-bửu bối: vật quí giá cất giấu trong lưng.
*-bửu giám: tấm gương quí báu để soi rọi mà sửa mình.
-Minh tâm bửu giám.
*-Bửu sơn kỳ hương: (mùi hương lạ của núi báu)-giáo phái do ông Đoàn
Minh Huyên, tức Đức Phật Thầy Tây An sáng lập, phát tích ở Tây An cổ tự ở Xẻo môn, thuộc tổng Định Hòa, huyện Chợ Mới tỉnh An Giang. Bốn chữ Bửu Sơn Kỳ Hương còn là tên gọi của bốn vị Đạo sư:
-Bửu: ông Trần Liêm, vía ngày 24 tháng 4.
-Sơn: ông Trần Nguyên, tức Đoàn Minh Huyên, sinh năm 1807, vía ngày 12 tháng 8.
-Kỳ: ông Ngô Lợi (cg: Đạo Sơ; Chánh tăng Đạo sư.
-Hương:ông Nguyễn Ngân (cg: Đạo Đèn), mất 28-tháng giêng năm Ất Hợi 1875.
“Ta hiểu “không đặng lương thiện” là không trung thành với nhà nước thực dân. Đạo Lành là Bửu Sơn Kỳ Hương, phái Phật Thầy Tây An, “bị bắt buộc” là bị cấm đoán”(SN)
*-bửu vật: vật quí báu.
Ghép: bát bửu,-văn phòng tứ bửu.

User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post

7 Pages: V  1 2 3 > » 
Closed TopicStart new topic
1 Người đang đọc chủ đề này (1 Khách và 0 Người dấu mặt)
0 Thành viên:

 



Phiên bản thu gọn Bây giờ là: 19th November 2019 - 10:48 PM