IPB

Chào mừng khách quý đã tới thăm ! ( Đăng nhập | Đăng ký )

7 Pages: V < 1 2 3 4 5 > »   
Closed TopicStart new topic
> TỪ ĐIỂN PHƯƠNG NGỮ NAM BỘ, hayTỪĐIỂNTIẾNGVIỆTNAMBỘ - NamChi
BenTreHome
post Sep 15 2013, 09:58 PM
Gửi vào: #41


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





DE:
-< P: arrière (phía sau)
: (đt)-lùi lại sau.
- Tránh xa ra, xe đang de, đứng đó nguy hiểm lắm.(xt: a-de).
DẼ:
: (tt)-sát khít với nhau, không bời rời, lộp xộp, khó có thể nện chặt hơn nữa.
-Nền nhà này phải tưới nước và đầm nện nhiều lần mới dẽ được.
*-dẽ cứng: dẽ đến độ rờ thấy cứng ngắt trên mặt.
*-dẽ chặt: dẽ lắm như bị nén kỹ, nén chặt xuống.
*-dẽ dặt: rất dẽ
*-dẽ khắt: dẽ đến độ mặt trên cứng lại. (xt: khắt)
DEM:
-< P: dixième de millimètre.
: (dt)-(cv: giem)-1/10 li, đơn vị đo bề dày của kim loại.
-Anh dùng tôn hai dem để lợp nhà thì mỏng lắm, loại tôn năm dem bền chắc hơn nhiều, mà giá cả cao hơn không bao nhiêu.
-“Lấy máy đo vi phân của thợ tiện mà đo thì cái nhích ấy đâu chừng có mấy “giem”(NVT)
DÈM (1):
-cn: dạm
: (đt-pt)-( nói) úp úp mở mở để cho người khác đoán ra được ý mình chớ không đề cập thẳng vấn đề.
-Thấy con Hai nhà mình tốt nết lại giỏi giang, vợ chồng anh Hương nói dèm hoài.
*-dèm dèm: (nói) dèm nhiều lần.
-Nải chuối đó để má nấu canh dừa, ăn hổng được đâu mà con cứ dèm dèm hoài!
DÈM:
-< P: ième.
: (dt)-thứ bậc trong bảng sắp hạng,-kiểu nói bồi.
-Học không cần dèm, miễn là cuối năm lên lớp được là tốt rồi.
-Nghe nói anh ta làm việc cho Tây, trong đơ-dèm buy-rô. (xt: đơ)
-lính đơ-dèm cùi bắp.
DÉM:
: (đt)-gấm ghé, mới toan tính, chưa dám hành động.
*-dém đi hỏi: muốn tới để xin hỏi làm vợ.
-Hồi xưa, má tôi dém đi hỏi cô X cho tôi nhưng tôi thấy mình nghèo nên không chịu.
DẺM:
: (dt)-lối nói dua nịnh để xin xỏ. (xt: nói dẻm).
DÈO (1):
-< HV triệu (cái biểu hiện ra ngoài).
: (dt)-(cn: dẹo; mòi)- phương thế, cách biểu lộ bên ngoài.
*-coi dèo: quan sát kỹ những biểu hiện bên ngoài.
- Việc làm ăn của nó, coi dèo không khá !.
*-định dèo: coi kỹ bề ngoài để xác định cho đúng.
*-nhắm dèo: nhìn ngắm dáng nên ngoài mà suy đoán thực chất bên trong.
DÈO:
-< HV dữu ( dìu theo)
1- (đt) -kéo trôi theo.
-Chiếc tàu lớn dèo theo mấy chiếc ca-nô.
2-(đt)-dùng dây kéo con cá mắc câu về nhà.
-Con cá hô nặng gần bảy chục ký mắc câu hồi 9 giờ sáng. Tôi nương dây câu, dèo nó về tới bến hơn 4 giờ chiều.

DẼO:
1-(tt)-dễ uốn cong, bẻ gập lại hoặc dễ nhào nặn.
-bột dẽo,-nhựa dẽo.
*- dẽo ngoẹo,-dẽo nhạnh,-dẽo nhẹo: đều có nghĩa là rất dẽo.
*-dẽo quẹo: dẽo và mềm đến độ không thể dựng dứng dậy được.
2-(tt)-uyển chuyển, có thể thay đổi cho phù hơp tình huống.
-mềm dẽo
3-(tt)-có khẩu tài, dễ thuyết phục người khác.
-Anh chàng đó cái miệng dẽo lắm, nói chuyện ai cũng mê.
-dẽo mồm dẽo mép.
4-(tt)-bền, dai,-thường nói về sức lực.
*-dẽo gân:
a)-gân cốt còn có thể chịu đựng được lâu.
b)-sức khoẻ còn tốt, thân thể còn tráng kiện.
-Ông ấy đã ngoài bảy mươi mà còn dẽo gân lắm, thanh niên lơ mơ chưa chắc kéo tay thắng ổng.
*-dẽo sức: sức bền bĩ .
DÉP:
-< HV tiệp ( guốc, miếng lót mỏng).
: (dt)-vật xỏ vào chân để mang, đế ù mỏng và gót thấp.
*-dép mo: dép làm bằng mo cau của người nghèo ngày xưa.
*-dép mủ (cg: dép nhựa): dép đúc bằng nhựa dẽo có quai ngang to bản.
*-dép Nhựt (cg: dép Lào): dép quai kẹp bằng cao su xốp, rất nhẹ.
*-dép quai kẹp: dép có quai trước là một cọng cao su gắn thẳng xuống đế người ta kẹp giữa hai ngón chân cái và trỏ khi mang đi..
*-dép quai tréo: dép có quai đan nhau như hình chữ X.
*-dép râu (cg: dép lốp): dép có đế, có quai hậu, bằng vỏ xe hơi. Quai là những cọng dây thun đan chéo nhau và kéo xuống ló ra một đoạn ngắn khỏi nền đế .
DẸP:
: (đt)-không cho hoạt động nữa
*-dẹp bảng hiệu: tháo gở bảng hiệu, không cho hoạt động nữa.
*-dẹp tiệm:
a)-dọn các hàng bày bán cho gọn để nghỉ ngơi.
b)-thua lỗ nên không buôn bán nữa.
c)-(ngh.r):thất bại trong công việc làm ăn nên phải bỏ nghề.
*-dẹp võ đường: không cho võ đường chiêu sinh và dạy võ thuật nữa.
DÊ (1):
-< HV đê (con dê đực)
1-(dt)-(động)-thú vật ăn cỏ, nuôi trong nhà, có râu cằm, lông dày và hôi.
*-dê cỏ: (cg: dê sẻ)-loại dê ta nhỏ con và đẻ nhiều.
*-dê cụ:
a)-dê đực già
b)-(lóng): kẻ tán tỉnh phụ nữ lão luyện.
*-dê xồm:
a)-dê đực già có râu ria xồm xoàm .
b)-(cg: dê cụ)-(lóng): từ để chỉ đàn ông dê lộ liễu, trắng trợn.
“Ve, cái hào hiệp gốc sơn đá không bỏ, dê xồm tổ mẹ, một hai từ chối, lấy ra đâu sáu bảy tấm giấy xăng và một mớ bạc nhỏ thồn đại vào túi áo của tôi, giả đò lỡ tay, khều sơ nhũ hoa, rồi cười hịch hạc”(VHS).
2-(đt)-đeo theo săn đón, tán tỉnh người khác phái.
Phụng hoàng đậu nhánh xa kê,
Ông thần hổng vật mấy thằng dê cho rồi.(cd)
Dê còn dùng như tính từ có nghĩa là có tật xấu hay tán tỉnh
" Tết năm Mùi, lão già dê mua hoa mõm chó, gói giấy mỡ gà, tặng cho mèo mà không biết hổ"
(câu thách đối trên báo Văn hoá ngày nay )
DÊ (2):
: (đt)-đổ nhẹ lúa hay gạo từng lớp mỏng xuống để gió thổi cuốn đi trấu cám hoặc hột lép.
Vì đâu nên phải chồng chê,
Cơm vo một nước gạo dê một lần.(cd)
DÊ-RÔ:
-< P: zéro
-cv: zê-rô.
1-(dt)-điểm số không. Khi bị điểm không ở bất cứ bài thi nào, thí sinh cũng đều bị loại kết quả dầu tổng số điểm đạt được số điểm qui định. Trong lớp học, có những hình thức số không như:
*-dê-rô ăng-ca-drê: (-< P: zéro encadré)-điểm số không đóng khung. Học sinh bị phạt cấm túc (cồng-xin-< P: consigne).
*-dê-rô ba-rê: (-< P: zéro barré)-điểm số không gạch dưới. Học sinh mất bảng danh dự.
2-(dt)-vô dụng; không đạt được gì.
-tôi có hai thằng con. Thằng lớn thì được, còn thằng kia thì dê-rô.
-bỏ công sức làm ăn mấy năm nay, kết quả là dê-rô.
DẾ (1):
: (dt)-(động)-côn trùng nhỏ đào hang sống dưới đất, có hai răng rất bén, chân rất mạnh, nhảy giỏi. Dế đẻ trứng, trứng nở thành con chui lên khỏi mặt đất vào đầu mùa mưa. Đến tháng chín tháng mười âm lịch, dế đẻ trứng rồi chết. Trong khoảng thời gian này, dế gáy thâu đêm, tiếng khàn rè, nghe rất buồn thảm, ta thường gọi là dế kêu sầu.
*-dế cơm: loại dế to con nhất, hai chân có gai nhọn, xuất hiện vào đầu mùa mưa, cắn phá cây trồng rất dữ.
*-dế chó: loại dế nhỏ con màu trắng, không cánh, ở trong những xó kẹt trong nhà.
*-dế dũi: (cg: dế nhũi)-dế có hai càng to, đào hang rất giỏi, đêm tối thường bay vào chỗ có ánh sáng.
*-dế lửa: loại dế đá mình có màu vàng đỏ như lửa.
*-dế mọi: loại dế đen, nhỏ con, gáy tiếng nhỏ.
*-dế ô (cg: dế than): dế đá màu đen.
DẾ (2):
: (dt)-tiếng lóng tục người bình dân dùng để chỉ dái. Cách nói này chỉ xuất hiện ở miền Nam sau năm 1954 vì chịu ảnh hưởng của người Bắc di cư.
-trên răng dưới dế (th.ng).
DỂ:
-< HV di (coi thường).
: (đt)-không xem trọng.
*-dể duôi: coi thường, không coi trọng.
Cợt người ra dạ dể duôi,
Sanh điều chích mích đâu nguôi dạ hờn.
(Kinh sám hối đạo Cao đài)
*-dể mặt: lờn mặt, không nể sợ.
*-dể ngươi: tỏ vẻ khinh lờn, không kiêng nể.
-Cứ giỡn hoài, tao lấy roi đánh đứt đít bây giờ, đứng có dể ngươi mà chết bây giờ!
*-khi dể (cn: khinh dể ): coi rẻ, coi thường, không tôn trọng.
DỄ :
-< HV dị (dễ dàng)
1-(tt)-trái với khó,-chỉ tính chất suôn sẻ của công việc mà mình không cần tốn nhiều sức lực và suy nghĩ cũng có thể làm được.
2-(tt)-cũng trái với khó,-chỉ tánh tình của người biết suy nghĩ, thông cảm và cư xử độ lượng với người khác, không thắc mắc về những chuyện nhỏ nhặt.
*-dễ ăn:
a)-mùi vị của món ăn không làm cho mình khó chịu, nên mình có thể ăn được.
b)-có thể thắng, có thể thành công được, không đòi hỏi nhiều vất vã cực nhọc.
- Anh chỉ giúp tôi lái xe tải nhỏ bỏ mối cho mấy đại lý ở các tỉnh miền Tây. Ngoài lương tháng, anh lại được chia huê hồng. Công việc này cũng dễ ăn.
*-dễ biểu: (cn:dễ sai dễ biểu): ngoan ngoản, biết nghe lời người lớn,-thường nói về tánh nết của trẻ con.
*-dễ coi: không đẹp lắm nhưng vẻ mặt làm cho mọi người vừa mắt, ưng ý.
*-dễ chịu: thoải mái, ung dung, hoặc có thể chấp nhận được, -thường nói về cuộc sống, tình trạng sức khoẻ, hoàn cảnh kinh tế, giá cả, tánh nết con người.
-không khí thôn quê dễ chịu quá.
-sáng nay, tôi thấy dễ chịu trong mình, không như mấy bữa trước. -tụi nhỏ có công ăn việc làm nên kinh tế lúc này cũng dễ chịu.
-bà ấy bán giá cả cũng dễ chịu,
-Anh đừng lo chuyện đó, ba tôi dễ chịu lắm.
*-dễ ghét:
a)-(cn: khó ưa): khó thu phục cảm tình của mọi người.
- Cái bản mặt cô hồn của thằng đó thấy dễ ghét.
b)-từ mà người ta thường dùng thay vì nói dễ thương lúc nựng nịu con nít nhỏ.
- Thằng nhỏ này cái mặt nó sao mà thấy dễ ghét quá!
*-dễ giận: dễ làm cho người ta nổi nóng.
-Nói một câu nghe dễ giận.
*-dễ nuốt:
a)-(cn dễ ăn, nghĩa (a),-dễ nuốt trôi vào bụng.
-Bữa ăn không ngon nhưng nhờ canh nên cũng dễ nuốt.
b)-có thể làm được, thắng được.
- Tính ra thì tiền mướn cũng cao, nhưng đắp con đường chạy qua lung nước không phải là việc dễ nuốt đâu!
*-dễ nghe: (lời nói) có tình có lý, có thể nghe lọt tai được.
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang,
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe. (cd)
*-dễ như ăn chè: từ dùng để chỉ việc quá dễ.
Chuyện đó dễ như ăn chè , ai mà làm hổng được?
*-dễ ợt (cn:dễ ụi): quá dễ,-dùng để chỉ tính chất từng người và sự việc .
-tánh ba tui dễ ợt / dễ ụi, đừng lo.
-Làm sườn tre, phất diều để thả?-Chuyên đó dễ ợt / dễ ụi.
*-dễ sợ:
a)-gây sợ sệt khiếp đảm.
-chuyện đánh ghen của cô Quờn đốt chồng nghe dễ sợ.
b)-quá lắm,-dùng kèm với tính từ chỉ việc tốt hay xấu trong câu nói có vẻ khôi hài.
-đẹp dễ sợ,-ở dơ dễ sợ.
*-dễ tè:
a)- làm cho người ta khiếp đảm đến nỗi phải đái ra quần.
-thấy sợ dễ tè.
b)-(lóng)-quá, lắm; diễn tả mức độ cao hơn bình thường.
- Cô ấy đẹp dễ tè,-chơi đờn ghi-ta hay dễ tè.
*-dễ thở:
a)-thoải mái dễ chịu, không vất vả khó khăn khi thở.
-Thằng nhỏ khò khè khó thở là do đàm nhớt trong mũi. Hút hết đàm nhớt, xức dầu và mặc ấm, nó cảm thấy dễ thở trở lại.
b)-(cn: dễ chịu): chỉ tình trạng tốt hơn.
-Đám con tôi đã lớn và đã có công ăn việc làm, cuộc sống gia đình tôi cũng dễ thở.
*-dễ thương: dễ chinh phục cảm tình của người khác, dễ làm cho người ta thương mến, cảm động.
-gương mặt dễ thương,-câu nói dễ thương.
*-dễ xa nhau:
a)-dễ tách rời, mỗi người mỗi ngả,-thường dùng để chỉ sự rạn nứt tình cảm giữa bạn bè, vợ chồng.
-Tánh thô lỗ cộc cằn của thẳng khiến hai đứa nó dễ xa nhau quá!
b)-(lóng): lời nói mà người nhậu say dùng để trách cứ người khác khi mình không vừa lòng.
- Nhậu nhiều thì ai cũng đã nhậu nhiều. Tôi mời mà anh không chịu nhậu, lại đổ thừa chuyện nọ chuyện kia. Việc làm của anh làm mình dễ xa nhau quá!.
*-dễ xài: dễ sử dụng, dễ sai khiến.
Củi tre dễ nấu, chồng xấu dễ xài,
Ham chi bóng sắc nó đày tấm thân.(cd)
3-trong văn nói có các từ có nghĩa chung là vô cùng, diễn tả mức độ cao hoặc tuyệt đối như: dễ sợ,-dễ tàu,-dễ tè.
-Cô ấy đẹp dễ sợ / dễ tàu / dễ tè.
-Thằng nhỏ học giỏi dễ sợ / dễ tàu / dễ tè.
4-chữ dễ mang nghĩa phủ định khi đứng chung với gì, hôn .
*-dễ gì,-dễ dầu gì,-dễ dúng gì: không dễ gì, khó có thể xảy ra.
-Học hành như vậy, dễ gì / dễ dầu gì / dễ dúng gì thi đậu Đại học.
*-dễ hôn: không đâu, dễ gì xảy ra.
-A: Chị đừng nghe lời nó, giao tiền cho nó đi buôn là mất cả chì lẫn chài đó!
-B: Dễ hôn! bộ điên hay sao mà cả tin hạng người như vậy?
DỀN:
-cv: giền
-t.k.h: họ Dền Amaranthaceae
: (dt)-(thực)-(cg: rau dền; dền dền)- lọai cây nhỏ mềm. Khi cây già, đầu ngọn và đầu cành, nách lá trổ chùm bông trắng.
Có mấy lọai rau dền thường thấy:
*-dền cơm: lọai dền nhỏ cây, mọc hoang thân mềm, không gai. Thân và lá ăn được. Người ta dùng rau dền nấu canh hay luộc.
*-dền đỏ: (cg: dền điều / dền tía )-t.k.h: Amaranthus tricolor L.): lọai dền lớn cây, thân và lá đều đỏ. Lọai này thường được dùng làm thuốc.
*-dền gai: (t.k.h: Amaranthus spinosus L.)-lọai dền lớn cây, nách lá có gai nhọn, thường được dùng làm thức ăn cho gia súc.
*-dền tây: lọai dền lớn cây, láxanh, ở chót ngọn có chùm lá đỏ.Người ta trồng dền tây để làm kiểng.
GHÉP:
*-màu hột dền: màu nâu lợt.
DẾN:
: (đt)-(lóng): có nghĩa là đánh bằng mọi hình thức.
-dến một bạt tai,-dến một cùi chỏ vô ngực,-dến một đạp,-dến một phát đau điếng.
DỆN:
1-(đt) -có nghĩa như dến.
-dện một phát,-dện một củ chổi.
2-(đt ): nện cho bằng mặt, nện cho dẽ.
Nền nhà này phải tưới nước rồi dện mới được.
DỆT VẢI:
: (dt)-(cg: con dệt cửi)-loại nhện nhỏ chân dài và rất mỏng mảnh hay nhún mình lên xuống, thường giăng tơ rất mịn chỗ hóc kẹt.
DỀU DÀO:
: (tt)-nhiều, dồi dào.
DỆU:
1-(đt)-(cn: dạo): kéo qua kéo lại nhiều lần trong nước.
-dệu rau trong thau nước cho sạch bùn đất.
2-(đt): lấy tay hoặc thọc đũa vào dạo qua dạo lại, rơ kiếm và vớt lấy những gì mình cần.
-đám trẻ nhỏ dệu trong tô canh.
DÌ:
-< HV: di.
1-(dt)-người em gái hay chị của mẹ. Từ này cũng dùng như đtnx ngôi một và hai số ít.
*-Sẩy cha theo chưn chú, sẩy mẹ níu vú dì (t.ng)
2-(dt)-từ dùng để gọi người vợ kế của cha.
*-dì ghẻ: (cg:mẹ kế): người đàn bà lấy cha mình khi mẹ mình đã qua đời.
Mấy đời bánh đúc có xương,
Mấy đời dì ghẻ lại thương con chồng.(cd)
3-(dt)-tiếng mà chúng ta gọi những người phụ nữ tuổi xấp xỉ mẹ mình hoặc người được chúng ta kính trọng như mẹ.
*-dì phước:
a)-nữ tu trẻ Thiên chúa giáo làm công tác xã hội, phục vụ trong các nhà thương, chăm sóc trẻ mồ côi, làm công tác giáo dục.
b)-(ngh.r): nữ tu trẻ Thiên chúa giáo.
DÌ CHỜI:
-< HV: kỷ đa?,-đọc giọng TC.
: bao nhiêu?-từ dùng để hỏi số lượng.
DỈ:
-đọc biến trại từ chữ dì .
: (cv: dỉ)-dì ấy, đtnx ngôi thứ ba.
-Dỉ là em gái út của má tôi.
DĨ (HV ):
: đã, rồi, dùng kèm với một dộng từ chỉ hành động đã xảy ra thời quá khứ.
*-dĩ lỡ: đã trót làm, đã lỡ xảy ra.
-Việc dĩ lỡ , mình cố làm thế nào giải quyết cho em đẹp.
DỊ (HV):
1-(tt)-khác lạ.
*-dị kỳ: lạ lùng, ít thấy.
Chẳng hay người học sách chi?
Nói ra những thói dị kỳ khó nghe.(NĐC)
*-dị tướng: tướng mạo khác thường.
2-(tt)-lạ lùng, không giống thói thường.
-Thằng này dị quá! Giỡn hoài, nói không nghe.
*-dị cục: (cn: dị kỳ cục):
a)-có hành động lạ lùng, không giống thói thường.
b)-(ngh.r):làm việc khác lạ làm cho người khác không vừa lòng.
*-dị dợp: kỳ lạ lắm, khác thế, lạ đời.
*-dị đoan:
a)- đầu mối khác lạ, như tin tưởng vào chuyện không có cơ sở vững chắc.
-Người ít học thường mê tín dị đoan.
b)-huyển hoặc, không hợp đạo lý thông thường.
c)-(lóng) - (tính người) kỳ cục, không giống ai.
-Thằng này dị đoan quá!Làm chuyện tầm bậy tầm bạ, không ai nói nó nghe hết!
*-dị hợm: khác lạ, thường làm chướng tai gai mắt kẻ khác.
“Trong cơn bối rối, trực nhớ lại chú mái chính răng bịt vàng cả hàm trên, trông dị hợm…”(VHS)
*-dị hụ (cn: dị khụ): cn dị hợm.
*-dị kỳ đoan: cn dị đoan, ( nghĩa c ).
*-dị ôn: không giống thói thường,-khác lạ và làm người ta thấy khó chịu như thấy bệnh ôn dịch.
-thằng cha già đó mất nết lắm, có đàn bà con gái mà nói chuyện dị ôn.
DĨA :
-< HV: điệp (cái dĩa),-QT đọc là / ti-é/.
-Đ.ng: đĩa
1-(dt)-đồ dùng trong bếp núc, trẹt, thấp, miệng rộng, lòng cạn dùng để đựng cơm hoặc đồ ăn.
*-dĩa bàn thang: lọai dĩa bàn lớn bằng gốm,sứ hay thủy tinh, hình tròn hoặc hình bầu dục (dĩa hột xòai ),lòng phẳng và trẹt dùng để đựng những món ăn phục vụ trong đám tịêc có nhiều thực khách.
Dĩa bàn thang bịt vàng đơm chả,
Phụ mẫu em nghèo, khoan đã bớ anh. (cd)
*-dĩa chưng: (cg: dĩa quả tử): dĩa lớn để chứa trái cây chưng cúng trên bàn thờ.
*-dĩa hột xoài: dĩa lớn, hình thuẫn, giống như hột xoài, dùng để đựng thức ăn.
2-(dt)-vật có hình giẹp và tròn giống cái dĩa.
*-dĩa bay: (cg: vật bay vô hịnh hình): vật tròn lớn hơi giẹp di chuyển rất nhanh, thỉnh thoảng xuất hiện trên bầu trời mà phi cơ bắt gặp, nhưng chưa rõ đích xác xuất xứ và công dụng.
*-dĩa răng: dĩa có răng để chuyền lực từ cốt máy.
*-dĩa xe đạp: vật tròn, giẹp có răng mắc dính vào dây sên . Khi người ta đạp, dĩa kéo bánh xe đạp lăn tới.
3-(dt)-vật tròn bằng nhựa để ghi âm.
*-dĩa hát: vật bằng nhựa cứng có rãnh cạn cực nhỏ xoáy khu ốc, đã ghi âm thanh vào đó. Muốn nghe, người ta cho dĩa vào máy hát, quay dây thiều và dùng mũi kim nhọn cạ vào dĩa. Dĩa vừa quay tròn vừa phát ra tiếng.
Đầu tiên, chúng ta dùng dĩa Pathé do Pháp sản xuất. Cô Ba Bến Tre ca bản Vọng cổ “Khóc bạn” thu vào dĩa này (1939). Kế đó, khoảng thập niên 1950, ở Sài Gòn có hãng Asia thâu thanh các bản Vọng cổ dài 20 câu như Tôn Tẫn giả điên, nhịp 16, các vở cải lương như Tô Ánh Nguyệt, San hậu, Hoa rơi cửa Phật, Quan Âm Thị Kính, và những hãng dĩa hát nổi tiếng khác như Kim khánh, Việt Nam, Hoành sơn, Sơn ca v.v...thâu thanh các vở cải lương Phất cờ độc lập, Hạng Võ biệt Ngu Cơ hoặc các bài Vọng cổ 20 câu như Sầu vương biên ải do Út Trà Ôn ca v.v...
DỊCH (HV):
1-(dt)-bệnh truyền nhiễm làm cho nhiều người chết cùng một lúc.
*-dịch hạch: bệnh do vi trùng từ chuột hoặc loài gặm nhấm truyền sang người. Vi trùng này do bác sĩ Yersin tìm ra. Thời kỳ nhiễm bệnh từ một tới năm ngày, bệnh nhân sốt cao. Tới ngày thứ sáu, ở háng và nách nổi hạch to và cứng. Nếu không chạy chữa kịp thì chết.
*-dịch lệ:
a) bệnh ôn dịch.
b)-thường dùng trong lời trù rủa hoặc mắng mỏ kẻ mình cho là
xấu xa.
-Ôn hoàng dịch lệ vật mày!
-Mới sáng ra gặp thứ đồ ôn hoàng dịch lệ thì làm sao mà buôn bán được.
*-dịch tễ:
a)-bệnh dịch, bệnh toi,-từ nói chung về các thứ bệnh dịch.
b)-tiếng mắng mỏ.
-Đồ dịch tễ.
*-dịch thúc đít:
a) lời trù rủa người khác mắc phải bệnh dịch tả mà chết.
-Mầy ăn ở ác đức quá! Sao dịch không thúc đít mầy đi?
b)-thúc hối sau lưng như bịnh dịch tả, cần cấp thời giải quyết trước tiên.
“Sách của thơ viện, tôi không thích mượn đem về đọc, vì có kỳ hạn, đọc như “bị dịch thúc đít”, mất hứng mà chớ, lại nữa, khi nào có đoạn hay ho, muốn đọc lại nữa cũng không được”(VHS)
*-dịch vật:
a)-bệnh dịch hại chết người hoặc chết vì bệnh dịch.
-Dịch vật mày đi!
b)-tiếng trù ẻo, mắng mỏ.
-Đồ dịch vật.
2-(tt)-có chứng tật xấu không ai thích.
*-già dịch: lão già có chứng tật xấu
*-mắc dịch (cn: mắc ôn mắc dịch /mắc dịch mắc toi):
a)-bị bệnh toi, bệnh dịch mà chết.
b)-lời mắng mỏ dành cho kẻ chỉ biết báo hại kẻ khác.
-Đồ mắc dịch, đi đi cho rảnh.
*-xuông dịch: (cn: sanh dịch,-người bình dân thường nói là xăng dịch) : phạm phải, mắc phải bệnh dịch,-có mọi nghĩa của chữ mắc dịch.
-thằng cha già xuông dịch.
DIỆC (1):
: (cd)-lọai chim có cổ và chưn dài như cò nhưng thân và mỏ to hơn,bộo lông màu xám mốc. Dịêc thường kíếm mồi (cá, tép, cua, ốc ) ở ruộng lúa hoặc trên các bãi lầy.
Ngó lên chót vót ngọn bầu,
Thấy đôi diệc đậu, em rầu phận em. (cd)
DIỆC (HV)-(2):
-cách phát âm của người Nam bộ xưa khi đọc chữ HV dịch, nđ dịch.
: (dt-đt)-thay đổi.
*-Châu Diệc: sách bói có từ đời nhà Châu (1122-245 trước Tây lịch)-luận về lẽ biến dịch trong trời đất.
Ôn nhuần Châu Diệc mấy năm,
Sáu mươi bốn quẻ, ba trăm dư hào. (NĐC)
*-giao diệc: (nđ: giao dịch)-tiếp xúc và trao đổi.
*-quẻ Diệc: quẻ bói theo Kinh Dịch.
DIÊM SANH (HV):
-Đ.ng: diêm sinh.
: (dt)-tên gọi khác của lưu huỳnh.
“Khoảng giữa gai chướng ngại 5 và 6, có sắp 25 bè chứa đầy đồ dẫn hỏa, diêm sanh và bùi nhùi”(VHS)
DIỀM:
-< HV diêm (mái gie ra).
: (dt)-(cg: rèm)-tấm màn nhỏ treo trên cửa hoặc trên và trước tấm màn lớn.
*-diềm chấn (cg: chấn diềm): tấm diềm lớn treo ngang suốt lòng căn nhà, che phần trên tấm vi môn trước bàn thờ.
*-diềm mùng: tấm diềm thêu treo trước mùng cho đẹp.
DIỀM DÀ:
-(diềm-< HV diễm: xinh đẹp)
1-(tt)- (cây cối) xanh tươi rậm rạp.
2-(tt)-( quần áo ) đẹp đẽ, lịch sự
DIỆN:
: (đt): sửa sang tóc tai, quần áo cho đẹp
Muốn sang thì làm thợ điện,
Muốn diện thì làm thợ may,
Muốn ăn mày thì làm thầy giáo.
(câu nói về các nghề).
*-diện kẻng: sửa sang cho đẹp.
*-diện sức: trau giồi, sửa sang cho đẹp đẽ.
DIÊU (HV):
-cách phát âm của người Nam bộ xưa khi đọc các chữ HV nđ dao.
1-HV có thể đọc dao hoặc diêu,-nđ dao (: lay động, vẫy, quay lắc)-
*-diêu bải: lung lơ lúc lắc.
*-diêu động: nđ dao động(: lay lắc).
*-diêu thủ: nđ dao thủ (: vẫy tay).
2-HV nđ dao( tên loại ngọc đẹp).
*-Diêu tộc: nđ Dao tộc (: dân tộc thiểu số miền Nam TQ)
*-diêu trì: nđ dao trì (: ao tiên).
*-ngọc diêu: nđ ngọc dao (tên một loại ngọc quí)
*-quỳnh lâm diêu thọ: nđ quỳnh lâm dao thụ (: cây quỳnh cành dao).
3-HV nđ dao (: câu hát trong dân gian).(theo HTC)
*-ca diêu: nđ ca dao.
*-phong diêu: nđ phong dao.
*-tục diêu: nđ tục dao.
4-HV nđ dao (: xa xôi).
*-diêu viễn: nđ dao viễn (: xa xôi, cách trở).
*-diêu vọng: nđ dao vọng(: trông ngóng nơi xa).
*-tiêu diêu: nđ tiêu dao (: ung dung, nhàn hạ).
5-HV nđ dao (: bắt làm việc, bắt buộc phục vụ)
*-diêu dịch: nđ dao dịch(: cn sưu dịch, lao dịch, công việc làm xâu)-công việc vất vả cực nhọc mà không được trả thù lao.
DIỀU:
-< HV: điêu.
1-(dt)-(cg: diều hâu)-lọai chim săn mồi lớn rất hung dữ, to con, sải cánh rộng. Đôi mắt rất tinh, mỏ hơi cong, mạnh, móng vuốt bén nhọn. Diều thường săn bắt chim nhỏ, gà vịt con để đem về ổ ăn thịt.
Thiền quyên phải sánh anh hào,
Phụng hoàng đâu sánh thấp cao với diều.(cd)
*-diều hâu:
a)-cn: diều.
b)-(lóng)-kẻ hiếu chiến, thích gây ra chiến tranh.
- Quốc hội Mỹ có hai phe: phe bồ câu và phe diều hâu.
2-(dt)-(cg: con diều; cánh én)- sườn tre hình tam giác phủ lá chằm cột lên ở đầu xông che khu đĩ.
-trời sắp mưa rồi, phải cặp con diều che khu đĩ.
3-(dt)-nói tắt chữ bầu diều, bao tử của loài chim.
-con gà bị đâm trúng diều.
DIN:
: (dt)-(động)-loại trâu rừng nhỏ con, người ta nói rằng trâu này ăn rắn. Sừng din nhỏ đặc, có nhiều vòng nổi cộm vắt ngang, kỵ lửa, hút được nọc rắn, được dùng làm thuốc trị ban trái.
DINH (HV )-(1)
-cách phát âm xưa của người Nam bộ khi đọc chữ HV nđ theo Đ.ng là doanh.
Chữ này có hai cách đọc là dinh và doanh. Nam bộ đọc là dinh.
1-(dt)-(xưa): một đạo quân có mười cơ vệ.
*-thống lãnh ngũ dinh: cai quản năm đạo quân: tiền, hậu, tả, hữu và trung quân.
2-(dt)-chỗ đóng quân.
*-dinh trại: chỗ ở của quan và chỗ đồn trú của lính tráng, nay gọi doanh trại quân đội nhân dân.
3-(dt)-nhà quan chức lớn.
*-dinh Chánh tham biện: (cg: dinh ông Chánh): chỗ ở của viên chức người Pháp cầm đầu guồng máy cai trị của một tỉnh Nam kỳ thời Pháp thuộc.
*-dinh Độc lập: nơi làm việc của Toàn quyền thời thực dân Pháp và Tổng thống của chế độ Sài Gòn cho tới cuối tháng tư 1975.
-có tài liệu ghi khởi công xây dựng năm 1863,-nhưng theo Vương Hồng Sển, trong Sài Gòn tạp pín lù, thì lễ đặt viên đá đầu tiên để xây dựng là 23-2-1868. Nơi này dành cho viên Toàn quyền Đông Dương ở và làm việc, hoàn thành năm 1875, có tên là Dinh Norodom (P: Palais Norodom).
-từ năm 1954 đến 1975, mang tên là Dinh Độc lập, nơi ở và làm việc của Tổng thống, nơi họp Nội các của chánh quyền Sài Gòn. Dinh được trùng tu năm 1962, hoàn tất năm 1966, theo bản thiết kế của kiến trúc sư Ngô Viết Thụ.
-hiện nay được gọi là Dinh Thống nhất.
*-dinh Nguơn soái: dinh Toàn quyền Đông Dương.
Nhà đặng nhiều phước, Là chùa Ngọc Hoàng,
Nhà mà tốt lại sang, Là dinh Nguơn soái. (Vè Bến Thành)
4-(dt)-chỗ thờ thần
*-dinh bà: chỗ thờ bà Chúa Xứ hoặc thờ một trong năm bà ngũ hành
*-dinh cậu: miểu nhỏ thờ cậu Trày, cậu Quí ở Biên Hoà.
*-dinh năm ông: miểu thờ năm vị thần ở Thủ Dầu Một.
DINH (HV)-(2)
-Cách phát âm của người Nam bộ xưa khi đọc chữ HV mà Đ.ng đọc doanh.
1-(đt): phát triển, mở mang.
*-dinh cơ: của cải, nhà đất tạo dựng được.
*-dinh điền: khuyến khích dân khẩn hoang, tăng diện tích canh tác.
*-dinh điền sứ: vị quan trông coi việc khẩn hoang lập ấp.
-Nguyễn Công Trứ làm Dinh điền sứ khai khẩn hai huyện Kim Sơn, Tiền Hải.
*-kinh dinh: tức kinh doanh.
“…đâu đâu cũng tiếp đãi tử tế nhưng thảy đều than muốn thâu gọn sự nghiệp lại, chớ không muốn kinh dinh ra lớn”(VHS)
2-(tt)-phát triển theo nhịp của thành thị, trái với quê.
*-chợ dinh: chợ lập ra nơi có người sinh sống đông đảo và buôn bán sầm uất.
Đố anh con rít mấy chưn,
Cầu Ô mấy nhịp, chợ dinh mấy người?(cd)
DINH (3):
-cách phát âm của người Nam bộ xưa khi đọc chữ HV mà Đ.ng đọc doanh.
1-(tt): đầy
*-dinh hư: đầy vơi.
2-(dt)-dùng cho tên họ người.
-Dinh Chánh: (Đ.ng đọc Doanh Chính)-tên tộc của Tần thủy hoàng
DÌNH DÀNG:
: (tt)-(cv: dềnh dàng): to lớn, cồng kềnh, không gọn ghẽ.
DÍNH:
1-(đt)-mắc vào, bám vào.
*-dính chấu:
a)-mắc phải phần chấu bén của chiếc lưỡi hái nên bị trầy trụa, bị thương tích.
b)-vướng mắc vào nguy hiểm.
- Trong xóm mình , nhiều tay bị dính chấu trong vụ ăn cắp điện.
*-dính chưn: bị lâm vào thế kẹt, không thể rút ra được.
*-dính miểng:
a)-bị thương vì mảnh đạn của hai bên giao tranh.
b)-bị vạ lây, bị tai bay hoạ gởi bất ngờ.
*-dính mô dính quẹt: (cn: gỉ mô gỉ quẹt )-bầy hầy, dơ bẩn.
- Tôi đương móc bùn bồi mương nên tay chân dính mô dính quẹt.
*-dính nhựa:
a)-(chim) bị dính vào nhựa cây trét trên cành. Ngày xưa, trẻ con bắt chim nhỏ bằng cách nấu mủ xa kê trét lên mớ chà tre cắm sẵn. Thấy chim chấp chới thì biết chúng dính chân vào mủ cây liền chạy ra gở bắt.
b)-(lóng ): ở lại một chỗ quá lâu.
2-(tt)-vấy, lấm.
-dính bùn đất
3-(tt)-không rời, gỡ không ra
*-dính chịt: dính bít các khe hở.
*-dính đeo: (cn: dính sát đeo): dính sát vào nhau.
*-dính khắn: dính cứng
*-dính như sam:
a)-dính không rời như hai con sam đực và cái.
b)-không bao giờ rời xa.
-Thằng Hai mới cưới vợ, hai đứa dính như sam.
4-(đt)-liên hệ tới
*-dính cướng:
a)-kéo trì nhưng không thoát ra được.
-Vợ chồng dẫu đánh lộn như bằm bầu cũng khó thôi nhau được, cứ dính cướng nhau mãi.
b)-có liên can tới, dính líu tới.
-Nghe nói ông ấy có dính cướng với vụ bắt giam người trái phép.
*-dính dấp: có liên quan tới.
*-dính líu: có nghĩa như dính dấp.
DÍU:
: (đt)-(cn: nhíu)-thu hẹp bề ngang lại, gom nhỏ diện tích lại.
-vết thương díu miệng,-buồn ngủ díu mắt,
*-díu gít: co nhỏ lại đến nỗi dính sát vào nhau.
-nét chữ díu gít khó đọc.
DỊU:
-< HV nhu (mềm)
1-(tt)-mềm, dễ uốn cong hay bẻ quặt lại.
*-dịu nhĩu: (cv: dịu nhiễu)
a)-mềm lắm, không còn gượng được nữa.
-Khi tôi tới nơi, cô ấy đã mê man, thân hình dịu nhĩu.
b)-rất mềm dẽo, uyển chuyển do luyện tập thành thạo.
-Cô ấy múa, hai bàn tay dịu nhĩu.
*-dịu nhuốt: dịu và rất mềm.
*-dịu oặt: dịu đến nỗi có thể cong xuống hay bẻ quặp lai dễ dàng.
-bàn tay dịu oặt.
2-(tt)-nhẹ nhàng, dễ chịu, không xẳng, không gắt.
-thuốc giồng này trồng bằng phân bánh dầu, có mùi thơm dịu.
-nước mắm dịu.
*-dịu dàng: êm ái, dễ chịu.
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang,
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.(cd)
*-dịu êm (cn êm dịu ): dịu dàng và êm ái.
-Dùng lời lẽ dịu êm mới mong thuyết phục được nó.
*-dịu ngọt: dịu dàng và ngọt ngào,-thường dùng cho lời nói.
3-(tt)-trở nên nhẹ nhàng hơn lúc đầu.
Gió đã dịu.
*-dịu giọng: trái với xẳng giọng; (giọng điệu) trở nên nhẹ nhàng hơn để cố dỗ dành thuyết phục người khác, không còn la ó, nặng lời như lúc đầu.

User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Sep 15 2013, 10:05 PM
Gửi vào: #42


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





DO (HV):
: (đt)-dò xét từ những biểu hiện đã có. (xt: dò và dọ)
*-do thám: - (cn: dọ thám).
a)-lén tìm hiểu
b)-kẻ luôn rình rập để dò xét tình hình của đối phương.
-“Mấy hôm nay, dân đánh lưới hàng về cứ nhao lên là Tây sắp tiến vào vùng U Minh hạ, theo đường con sông này. Ca-nô do thám đã thập thò ngoài vàm sông Cán Cạy”(ĐG)
DO DO:
: (dt)-đồ chơi tiện bằng gỗ, nay được đúc bằng nhựa, hình giẹp như trái bần, giữa có đường rãnh khuyết sâu và hẹp, giống như cái rõ rẽ (ròng rọc), chuyển động xoay tròn lên hoặc xuống do sợi nhợ buộc vào ngón tay người điều khiển.
DÒ (1):
: (dt)-lọai bẫy bắt chim tìm mồi trên mặt đất. Một giàn dò gồm có nhiều cây. Mỗi cây dò được làm bằng một đọan tre, có hai phần. Phần gốc cứng , vót nhọn đầu để cắm xuống đất. Phần trên , gọi là lá dò, được chuốt mảnh nhỏ hơn, uốn hơi cong. Ở mút đầu lá dò, có bụôc một sợi nhợ, đầu kia của sợi nhợ có một cái khuyết. Khuyết là một vòng chỉ tròn hơi cứng lại có thể di chuyển trên lá dò. Dò nhạy hay không tùy thuộc vào cái khuyết này. Khi giăng, người ta cắm cây dò xuống đất. Sợi nhợ buông lòng thòng sát mặt đất cùng với vòng cung của lá dò tạo thành một vòng tròn. Các gốc dò được nối nhau bằng sợi dây giềng theo một quãng cách nhất định. Khi kiếm mồi, con cò bước đi chậm chạp trên đất bùn, xỏ cẳng vào vòng nhợ đó và kéo đi. Cái khuyết sẽ chạy tuột ra khỏi đầu lá dò, siết chặt và giữ chân cò lại.
Chim khôn tránh bẫy tránh dò,
Người khôn tránh tiếng hồ đồ mới khôn. (cd)
DÒ (2):
(dt)-tiếng la của nông dân để trâu bò đứng lại.
DÒ (3):
-Đ.ng: rò.
: (đt-tt)-rỉ ra, rịn chảy ra với lượng rất nhỏ.
-trám lỗ dò.
DÒ (4):
-< HV do
1-(đt)-tìm hiểu cặn kẽ để biết rõ việc gì.
Sông sâu, sào vắn khó dò,
Muốn qua thăm bậu,sợ đò không đưa. (cd)
2-(đt)-xem lại coi có đúng không:
-dò bài,-dò danh sách,-dò kết quả,-dò vé số.
3-(đt)-lần từng bước,cẩn thận từng bước đi .
*-dò dẫm:
a)-cẩn thận lần từng bước.
b)-(ngh.b): tiến hành từng bước để biết rõ việc mình làm đầu tiên.
DỎ:
: (dt)-điếm canh, chỗ gác do làng xã cất để canh chừng trộm cướp.
Ngày thì bồi lộ đông tây,
Tối thì ra dỏ, roi dây hẳn hòi.
(bài “Năm canh điểm mục”)
*-dỏ điếm (cg: dỏ canh): chỗ canh gác.

DÕ DẼ:
: (dt)-(động)-tên loại chim nhỏ lông xám nâu, mỏ dài, tìm mồi trên những đồng lúa.
DỌ:
-< HV do.
: (đt)-(cn: dò)-lén lút tìm hiểu và không để cho ai biết ý đồ của mình.
*-dọ giá: bí mật tìm hiểu giá cả để mua bán không lầm.
*-dọ hỏi (cn: dò hỏi; hỏi dọ): bí mật hỏi hoặc nhờ người khác hỏi để biết rõ hơn.
“Chú đã có hỏi dọ rồi, cậu là con nhà cự phú trên tỉnh An Giang”(HBC)
DOÁ (1):
-< HV hoả (lửa, nổi nóng, nổi xung ),-QT đọc là / huò /
: (dt) : cơn giận.
*-dóa tể: nổi dóa, nổi giận.
*-chọc doá: chọc giận.
-Tao đương bực mình, đừng có chọc doá tao.
*-nổi doá / phát doá : nổi giận, phát cáu.
-Cách ăn nói ngang bướng của nó làm cho tôi nổi doá.
DÓA:
-biến trại từ chữ chóa.
: (tt)- tối mắt, chóa mắt.
*-thua dóa: thua nhiều nên tối tăm mặt mũi nên đeo đánh miết với hi vọng gỡ bớt nên không chịu thôi.
DOÁ (3):
-biến trại từ chữ dọa.
: (đt): (cv: giá; Từ điển tiếng Việt của Văn Tân ghi là vá)-cầm lăm lăm con dao, cái roi trong tay để doạ kẻ khác.
-một cái doá bằng ba cái đánh. (xt: giá)
DỌA:
1-(đt)-hăm he cho người ta sợ.
*-doạ hẫm (cn: doạ dẫm):hăm he cho sợ chớ không có ý làm hại.
2-(tt-pt)-có ý răn đe, ngăn chận hành động kẻ khác.
*-bắn doạ: bắn chỉ thiên để chứng tỏ sự có mặt của mình, không có ý sát thương.
-Cảnh sát bắn doạ để giải tán đám đá gà.
DOAN (HV duyên):
-đọc trại âm từ chữ duyên ,-ít dùng một mình.
1-(dt)-sự may mắn gặp gỡ.
-Bữa nay có doan mới được gặp anh.
2-(dt)-cái duyên, cái nết na tốt đẹp của người đứng đắn, đàng hoàng.
*-lãng doan: làm chuyện lãng xẹt đáng lẽ không nên làm. Việc làm đó làm cho người khác đánh giá mình là người vô duyên.
-Thằng này lãng doan quá! Đứng án bóng làm sao người ta thấy mà làm việc được.
*-vô doan: vô duyên, chẳng có duyên dùng gì cả.
-ăn nói vô doan.
3-(dt)-lý do, nguyên nhân.
*-doan do: (nđ: duyên do)-duyên cớ, lý do.
DÓC:
1-(đt)-nói những điều không có thật với mục đích vui cười chớ không có ý gạt gẫm.
*-dóc cùng mình: hoàn toàn dóc, hoàn toàn bịa đặt, không mảy may đúng sự thật,-từ này dùng cho tính người lẫn tính chất câu chuyện.
-chuyện đó dóc cùng mình,-thằng cha đó dóc cùng mình.
*-dóc cha đời: nói dóc có đẳng cấp, vào hàng cha chú trong đời.
-thằng cha đó dóc cha đời.
*-dóc chúa: chúa tể làng nói dóc.
*-dóc ke: bịa chuyện bậy bạ để nói dóc ,-thường dùng với ý chê.
-Ăn cơm xong, không lo rửa chén bát, ngồi đó nói dóc ke.(xt: ke)
*-dóc tổ:
a)-tổ sư ngành nói dóc.
b)-dóc hoàn toàn, hoàn toàn không có thật.
“…rồi anh nghĩ rằng tôi đã vẽ vời vào sách sử của tôi những món tân kỳ gì đó chắc?Vả lại, tân kỳ là cái gì nào?-Là những điều dóc tổ”(NVT)
*-dóc tổ cha / dóc tổ mẹ: dóc quá lắm.
2-khi dùng ở đầu câu, chữ dóc nhằm phê phán, nhằm cho rằng chuyện của người khác không đúng sự thật.
A: Ông X nói rằng con gà mái của ông ta ngày đẻ hai trứng nếu được cho ăn đầy đủ.
B: Dóc! Làm gì có gà mỗi ngày đẻ hai trứng?
DỌC :
1-(dt)-bề dài.
-bề dọc của miếng đất ( chiều dài của miếng đất)
2-(dt)-đoạn dài, chuỗi dài.
-Con đường bị ngập nước, xe chết máy cả dọc.
*-dọc mạ: (cg: dây mạ): chuỗi dài các bó mạ xỏ vào một sợ dây để kéo giâm trên ruộng nước sâu.
3-(đt): cho trâu kéo cái bừa lật ngửa có gắn một đoạn con cúi ngắn để tạo dường rãnh khuyết xuống bùn để thoát nước và tạo thành các rò mạ.
DỌC DẠCH:
1-(tt-đt)-(cn: tọc mạch)-hay chỉ chọc.
-đừng nói cho nó nghe, nó hay dọc dạch mà hư chuyện.
2-(đt)-hay nói, hay khua môi múa mỏ.
-miệng dọc dạch suốt ngày.
DOI:
1- (dt)-mõm đất gie ra từ bờ sông hay bờ biển.
Quản chi nắng sớm mưa chiều,
Lên doi xuống vịnh cũng chèo thăm em.(cd)
2-(dt)-(xưa)-một hàng đồng tiền xỉa ra.
DÓI:
: (đt)-kêu, réo.
DỌI:
: (pt)-không dứt tiếng.
*-đau dọi: đau không dứt, đau thúc.
*-la dọi: la không dứt.
*-dọi dọi: không dứt.
DÒM:
-Đ.ng: nhòm.
l-(đt)-xem, coi để biết
Chờ cho phụ mẫu ngủ mòm,
Lén vô phòng bậu đặng dòm duyên em.(cd)
2-(đt)-nhìn với ý dò xét.
Vách thành cao lắm khó dòm,
Nhớ anh,em khóc đỏ lòm con ngươi.(cd)
*-dòm hành: nhìn lén với con mắt tò mò với ý dò xét.
“Từ hôm mụ ta thấy anh hội đồng lân la nhà tôi, mụ lén dòm hành mọi cách chờ cho có dịp kiếm chuyện đâm thọc lập công”(VHS)
*-dòm lom lom: dòm trân trối, dòm không chớp mắt.
*-dòm ngó: nhìn, để ý với mục đích phê phán, so sánh.
Gái khôn kiếm trai đôn hậu làm chồng,
Cô bác xa dòm ngó, nói phụng với rồng sánh đôi.(cd)
*-dòm trân trân: dòm thẳng một chỗ không chớp mắt.
3-(đt)-để ý,quan sát từ xa để theo dõi, nếu dùng kèm với chữ chừng.
*-dòm chừng: để mắt trông chừng.
- Dòm chừng thằng nhỏ giùm tôi, tôi mắc nấu cơm .
DON:
: (tt)-ở cỡ trung bình, không lớn không nhỏ.
*-don don: thon thon nhỏ nhỏ.
-Tôi không cần lấy nhiều. Chị cho tôi một củ khoai mỡ don don cũng đủ nấu nồi canh rồi.
DON DỎN:
: (tt-pt)-(láy)-(cn: xon xỏn)-(ăn nói) rổn rảng với giọng điệu vô lễ hỗn hào.
DÕN:
: (dt)-giày mũi nhọn, dáng thanh nhã của phụ nữ.
DỌN:
1-(đt)-bày ra có thứ tự, ngăn nắp
*-dọn ăn:
a)-bày thức ăn, cơm nước ra để ăn.
b)-dọn cơm đãi khách.
-Đám ma đó đông người tới dự. Chủ nhà có dọn ăn nhưng chỉ có khách xa mới chịu ngồi bàn.
*-dọn bàn:
a)-sắp ly chén, đem thức ăn lên
b)-(cn: bồi bàn, hầu bàn, dân dọn): túc trực phục vụ cho bàn ăn.
Đám trai trai dọn bàn có tới hai ba chục.
2-(đt)-chuẩn bị sẵn cho công việc sắp tới.
*-dọn cây: sắp cây ra đếm coi đủ thiếu, bào sơ để chuẩn bị làm nhà.
*-dọn đất: cày xới, nhổ sạch cỏ chuẩn bị trồng trọt.
*-dọn đường:
a)-làm lối đi trống trải, sạch sẽ cho đoàn người hay xe cộ đi qua.
b)-chuẩn bị cho bước tiến thứ hai.
- Cố gắng học giỏi để dọn đường vào Đại học.
*-dọn giọng: chuẩn bị nói.
*-dọn lớp: chuẩn bị, trưng bày sân khấu cho tiết mục sắp tới.
-trời ơi! dọn lớp gì mà lâu lắc quá! Để tăng-mo nhiều quá, khán giả sẽ la ó, còn làm ăn gì nữa.
*-dọn luồng: dọn dẹp sạch một vùng nước rộng để cắm câu hay vãi chài. (xt: luồng).
“...đụng rắn, đỉa chẳng sợ để dọn “luồng”, nghĩa là dẹp một khoảng trống trước khi cắm câu”.(PV).
3-(đt)-thu xếp cho gọn.
*-dọn dẹp: bỏ những thứ không cần dùng, sắp xếp những cái còn lại cho gọn ghẽ, sạch sẽ.
*-dọn đi: thu dọn đồ đạc để dời đi nơi khác.
*-dọn đồ:
a)-dọn dẹp đồ đạc trong nhà.
b)-(lóng): (ăn trộm) lấy hết đồ đạc trong nhà.
-Đêm qua, ăn trộm dọn đồ nhà ông X.
*-dọn sạch:
a)-dọn dẹp sạch sẽ.
b)-(lóng): (ăn trộm) lấy hết, không chừa thứ gì.
DONG DẢI:
: (tt)-(cv: dong dảy)-(vóc người) cao ráo, không mập không ốm.
“…cô dong dảy người, cao ráo, cô đáng hàng cô bác, nhưng lối năm 1933, mỗi lần cô ngồi xe kéo tay, xe đi ngang nhà, để vô dinh ông chủ tỉnh, tôi ngó quên thôi”(VHS)
DÒNG:
: (đt)-cột dây để kéo theo.
Trâu anh con cỡi con dòng,
Lại thêm con nghé cực lòng thằng chăn.(cd)
DÕNG (HV)-(1):
-cách phát âm của người Nam bộ khi đọc chữ HV nđ dũng.
: (tt)-mạnh mẽ
*-cang dõng: (Đ.ng: cương dũng): mạnh mẽ, cứng rắn
*-dõng giả: (nđ: dũng giả)-kẻ mạnh, người có sức mạnh
Kiến ngãi bất vi vô dõng giả,
Lâm nguy bất cứu mạc anh hùng.
( Thấy việc nghĩa mà không làm thì không phải là người mạnh,
Gặp việc nguy nan mà không cứu thì đừng nói là anh hùng)
*-dõng sĩ: người có sức mạnh
*-hương dõng: kẻ có sức lực mạnh mẽ trong làng được sung vào đám tuần đinh hay quân đội.
DÕNG (2):
: (đt)-ngay ra, duổn ra.
*-nằm dõng lưng: nằm ngay lưng với vẻ lười biếng.
*-chó chạy dõng đuôi: chó ngay đuôi ra chạy.
DỌNG:
1-(đt)-(chất lỏng) tràn ra ngoài khi đồ đựng bịt không kín và chao nghiêng khi di chuyển.
- bình mực dọng, chảy đầy tay.
2-(tt)-hay tách, hay xước ra.
-cây dọng thịt.
DOỌC-SIA:
-< A: Yorkshire.
1-(dt)-tên một địa danh ở Đông-Nam nước Anh.
2-(cn: dọt-sai; doóc-sia)-tên một giống heo lớn con gốc ở nước Anh.
DỔ:
: (tt)-chắc mình không cứng, không nhão.
-hột cơm dổ,-khoai dổ.
DỘC:
-<HV độc (loại khỉ lớn con)
: (dt)-con khỉ đầu đàn, khỉ to con.
“… một chùm xương sọ khỉ ước chừng vài mươi cái treo lủng lẳng cạnh những đầu con nhọ nồi khô, những tay chân khỉ, tay chân dọc xâu từng đôi một gác trên đoạn sào nhỏ”(ĐG)
DỒI:
: (pt)-nhiều,-người bình dân thường đọc là dùi.
-Con học toán giỏi quá!Thầy giáo khen dồi.
*-dồi dào: nhiều lắm.
- đất nước ta dồi dào tài nguyên thiên nhiên.
DỒI TRƯỜNG:
: (dt)-tử cung của heo.
“Đây là cháo thập cẩm có đủ bao tử, gan, dồi trường và phèo”(VHS)
DỘI (1):
: (dt)-lần , bận
-Núi này cao, tôi phải nghỉ chưn hai ba dội mới đi tới đảnh.
DỘI (2):
1-(đt): bật mạnh trở lại khi gặp vật cản chắn ngang.
-nước đang chảy ngon trớn phải dội lại vì tảng đá chắn ngang.
*-dội vang (cn: vang dội): (âm thanh) đi ngược trở lại và kêu lớn lên.
2-(đt)-(lóng) thấy ớn, không dám tới hoặc không muốn tiếp tục.
-Công việc quá nặng nhọc, chủ lại trả công bèo quá, tôi muốn dội.
-Nghe được đi theo ba tôi giăng dơi, tôi ham lắm. Nhưng khi nghe phải ngủ bên cạnh nhị tì Hẹ, tôi muốn dội.
*-dội nò: (tôm tép) không chạy vào nò.
*-dội ngửa:
a)-đụng chạm mạnh nên bật ngửa văng ra.
b)-quá sợ hoặc quá ngạc nhiên nên phải quay lại gấp vội, thiếu điều bật ngửa.
- “Nó vừa bước vô cửa thấy anh Tư Ve ở trần trùi trụi nằm trên ghế xích đu đương đọc nhựt trình thì nó dội ngửa muốn thối bộ ra rồi”(VHS)
*-dội ngược:
a)-đụng mạnh văng về hướng ngược lại.
b)-không thể đi tới hoặc tràn qua được buộc phải quay ngược trờ lại.
-Nước mặn bị con đập ngăn ngang dội ngược trở lại.
c)-quá chán ngán.
-Mấy bữa Tết, thấy cá thịt là tôi dội ngược.
*-dội bạc đạn / dội tạc đạn / dội tộ / dội tượng là những cách nói của người bình dân diễn tả ý chán ngán, không muốn rớ tới.
DÔNG (1):
-< HV dương (gió lớn).
: (dt)-gió lớn làm sập đổ nhà cửa.
*-dông khói đèn: theo kimh mghiệm của người đi biển lâu năm, dông gió lớn thường được báo trước bằng đám mây đen đặc có những sọc chỉ nhỏ như vệt khói đèn dầu xuất hiện ở chân trời.
Bớ chiếc ghe sau,chèo mau anh đợi,
Kẻo dông khói đèn bờ bụi tối tăm. (cd)
DÔNG (2):
: (đt)-chạy lẹ như dông bão.
-con dông ra tiệm mua cho ba hai khoanh kẽm lớn.
*-dông mất: nhanh chóng thoát đi biệt dạng.
*-dông tuốt: chạy mất tiêu, không quay lại.
DÔNG (3):
: yếu tố tạo từ láy, có nghĩa là kéo lê dài ra không chừng đỗi .
*-dông dài: dài lê thê, không thấy dấu hiệu chấm dứt.
-“-Thiếu tiền người ta, không lo tính mà trả, để đi hỏi dông dài,
ai làm thầy thuốc hay sao nên biết đau bịnh gì mà nói”(HBC)
*-dông dẫn: (cách nói) hay dẫn chứng chuyện này chuyện nọ quá rườm rà, không xoáy vào đúng mục tiêu.
DỒNG DỘC:
: (dt)-(động)-(cg: dộc dộc)-giống chim nhỏ con, mỏ ngắn và bén nhọn, cắn rất đau, lông cổ màu vàng lợt. Dồng dộc làm ổ rất khéo, có chừa lỗ tròn bên hông để chui ra chui vào. Ổ làm trên cành cao của cây bần có ong đóng. Ổ chim mái và chim trống có dạng khác nhau. Dồng dộc nghệ có bộ lông vàng nhiều hơn.
“Tại sao chim dồng dộc lại làm ổ trên cây bần sẻ?Vì trên cây bần sẻ thường có ổ ong vò vẽ”(NVT)
DỖNG:
: (pt)-ở truồng ở lỗ.
-Lêu lêu mắc cỡ, năm nay đi học rồi mà còn thả dỗng.
*-ở truồng dồng dỗng: không bận quần,-thường nói về trẻ nhỏ.
DỘNG (1):
1-(đt)-cầm vật gì giáng mạnh xuống theo chiều thẳng đứng
Đũa vàng dộng xuống mâm vàng ,
Cháo đậu xanh ,đường cát trắng ,vắng mặt nàng không ngon.(cd)
*-dộng cừ: đóng các cây cừ xuống để làm cho nền móng vững chắc.
2-(đt)-trở ngược đầu xuống.
-dộng đầu xuống đất , trở cẳng lên trời .
*-dộng chiếu: xách chiếu lên rồi đập xuống theo chiều thẳng đứng cho bụi đất rớt ra.
*-dộng ngược: dộng ngược đầu.
3-(đt)-dùng vật nặng thúc mạnh vào cho vật gì phát ra tiếng kêu hay bung sút.
*-dộng chuông: dùng chày kình thúc mạnh vào để đại đồng chung vang lên tiếng kêu.
4-(đt)-bung ra, tống ra một phát mạnh
-dộng một đạp
5-(đt)-(lóng): nện, đánh
- tên trộm bị dộng nhừ tử .
DỘNG (2):
: (lóng): ăn,-thường dùng trong lời nói lẩy.
-Đó! Ăn dộng gì thì ăn đi.
- Ngồi dộng cho hết mấy trái xoài sống đó đi!
DỐT NHƯ ME THÁNG MƯỜI:
: (tt)- dốt lắm, quá dốt,-dây là lời nói ví von có tính khôi hài khi lợi dụng cách phát âm giống nhau của người Nam bộ đối với hai chữ dốt và giốt. (xt: giốt).
DƠ:
-Đ.ng: bẩn.
1-(tt)-trái nghĩa vơi sạch,-lấm dính bùn đất và có mùi hôi hám.
*-dơ cảy: dơ nhiều lắm.
-tay chưn, quần áo dơ cảy.
*-dơ dáy:
a)-bẩn thỉu, hôi hám.
-áo quần dơ dáy
b)-xằng bậy, không tốt.
- thằng đó ăn nói dơ dáy lắm.
*-dơ hầy: nghĩa giống như dơ cảy.
Của người muốn hốt, Làm bánh dơ hầy,
Bột nhảo bùn lầy, Sống nhăn tít chịt.
(Vè bánh ít- Khuyết danh)
*-dơ mình: (xt: có kinh)
“Nhà đông người, kẻ dơ mình không nên vào bếp. Nếu đơn chiếc thì phải nịt cho kĩ, song phải cậy kẻ sạch vo cơm”(TPS)
2-(tt-dt)-xấu xa đồi bại,-việc làm xấu xa.
Thà đui mà chẳng danh nhơ,
Còn hơn có mắt ăn dơ tanh rình.( NĐC)
*-dơ dáng dại hình: (cn: dơ dáng dạn hình): làm việc xấu mà trơ trẽn không biết hổ thẹn.
*-dơ mắt: (cn: bẩn mắt): khó coi,-làm cho mọi người thấy khó chịu khi nhìn thấy.
DỞ (1):
: (tt-pt)-kém, không đạt tiêu chuẩn, dưới mức trung bình.
Hát hay rõ kép Qui Nhơn thiệt,
Học dở làm quan Quảng Ngãi chơi.
( ĐÀO TẤN )
*-dở bẹt: ( bẹt, bét -< HV liệt): rất dở , thua kém nhiều người.
*-dở ẹt / dở khẹt):-(cn dở bẹt)-dở dữ lắm, dở vào hạng chót.
“Người ở cái phía Nam này mà không biết rằng Phan Thanh Giản “ngộ sự cảm ngôn”…thấy việc đáng nói thì dám nói…Dở ẹt.(NVT)
*-dở mạt (cn: dở mạt rệp):
(-HV mạt: cái ngọn): dở không ai bằng, xếp loại dở nhất.
*-dở như thuốc chồi:-(thuốc chồi: lá thuốc trên chót ngọn, thường lạt, hút không ngon. Nếu vô ý để bông và hột thuốc rơi vào lá thuốc chồi ngọn sau cơn mưa to, lá chồi sẽ có vị đắng, hút không được)-ý nói quá dở.
*-dở tệ: rất dở , ở vào hạng thấp nhất.
DỞ (2):
1-(đt)-bày ra, lật ra.
*-dở sách: lật sách ra để xerm.
Con cò chết rũ trên cây,
Cò con dở sách, chọn ngày làm ma.(cd)
2-(đt)-nhấc lên.
*-dở bổng: nhấc lên, đưa cao lên.
*-dở hỏng: nhấc lên khỏi mặt đất
DỠ:
: (đt)-lấy xuống, gở lần từng lớp.
*-dỡ cơm: lấy cơm ra khỏi nồi để đem đi theo ăn.
*-dỡ chà: dọn chà đã thả dưới ao đem lên bờ để bắt cá tôm.
*-dỡ nhà: tháo từng phần của ngôi nhà để triệt hạ nhà .
DƠI:
: (đt)-động vật có vú, có lông mao nhưng có cánh, sinh con . Dơi ăn muỗi hoặc bông, trái cây chín vào ban đêm.
*-dơi bắt muỗi (cg: dơi muỗi): dơi nhỏ con, thịt hôi, ăn không được, lúc trời sụp tối thì bay ra bắt muỗi.
*-dơi quạ: dơi lớn con, đầu giống đầu chó, lông ức vàng, răng nanh bén nhọn, ăn trái cây chín, bay rất xa để tìm mồi. Thịt dơi quạ rất ngon.
*-dơi sen (cg: dơi nghệ): dơi có cánh mỏng màu hồng lợt, ức vàng, nhỏ con, ăn trái cây chín, không bay xa như dơi quạ.
DỞM:
1-(tt)-xấu, dở, không tốt về phẩm chất.
-hàng dởm.
2-(tt)-lố lăng, không có thực chất mà chỉ muốn lòe thiên hạ.
-ăn mặc dởm.
*-dởm đời: lòe thiên hạ, khiến người nhẹ dạ cả tin.
DỢM:
: (đt)-(cv: giợm)-sửa soạn toan làm việc gì.
*-dợm cãi: toan cãi lại.
“ Thằng Tư Rổ đang ngồi, vùng đứng dậy dợm cãi nhưng bị anh Cai tuần chụp đè cổ xuống”(Đồng quê-PV)
*-dợm cẳng: (cn: dợm giò)-bỏ bộ toan đá hay chạy.
DỚN:
: (dt)-chỗ cây cối rậm rạp, đọng nước sình lầy.
“Quán lều dỡ theo, lùi vào tận trong “dớn”(ĐG)
DỚN DÁC:
1-(tt-pt)-hốt hoảng nhìn quanh.
2-(tt-pt)-băn khoăn nhìn chỗ nọ chỗ kia dường như muốn tìm kiếm cái gì.
DỞN:
: (tt)-(cn: rởn)-nổi lên, dựng đứng lên.
*-dởn ốc: mọc gai ốc cùng mình vì quá sợ.
“Hứa Văn nghe nói thất kinh, dởn ốc, và nghĩ thầm rằng những lời kim ngọc của lão sư nói rất chắc…”(TPS).
*-dởn tóc gáy: dựng đứng tóc sau gáy vì quá sợ.
DỢN
-Đ.ng: gợn
1-(tt-pt))-hơi lăn quăn
- tóc uốn dợn
2-(đt)- nổi lên nhấp nhô hay nổi những đường cao hơn mặt bằng phẳng .
Biển Đông sóng dợn tư mùa,
Ai cho anh uống thuốc bùa anh mê ? (cd)
*-dợn sóng:
a)-lăn tăn sóng trên mặt nước.
Cá rô ăn móng dợn sóng đường cày ,
Chuyện khôn, chuyện dại, ai bày cho em ? (cd)
b)-(ngh.r):hơi mấp mô, không bằng phẳng hoàn toàn,-thường dùng cho đường đi.
-con dường dợn sóng
*-dợn dợn /dờn dợn : hơi dợn hoặc nổi lềnh bềnh , nhấp nhô trên mặt nước hơi dợn sóng .
Nước ròng trong ngọn chảy dài ,
Xác mía trôi dờn dợn ,anh tưởng hoa lài lội theo. (cd)
DỢT: (cv: giợt)
-Đ.ng: nhạt
1-(tt)-(cn: lợt)-không đậm màu.
2(từ đệm)-dùng kèm với các tính từ chỉ màu:-xanh dợt,-vàng dợt,-đỏ dợt.
-cái áo màu xanh dợt này phù hợp với nước da của chị.
*-dợt đớt / dợt lớt: (màu sắc) rất nhạt, trắng nhách.
-Giấy đã đen lại viết mực dợt lớt như vầy, đọc nổ con mắt à!



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post Sep 15 2013, 10:15 PM
Gửi vào: #43


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





DU CÔN (HV):
: (dt)-kẻ lang thang không nghề nghiệp, ăn chơi ngang tàng, coi thường luật pháp, hay dùng sức mạnh để húng hiếp kẻ yếu .
Con cua không sợ , anh sợ con còng ,
Du côn anh không sợ , anh sợ gái hai lòng hại anh. (cd)
*-du côn du kề: từ gọi chung bọn du côn.
“THẦY-Thằng Tây nó cai trị thì nó coi ra gì cái đám du côn du kề?-Nó sợ là sợ cái gì đó chớ!(NVT)
DU DI (HV ):
: (đt)-uyển chuyển thay đổi cho phù hợp tình thế.
-ứng viên này đậu cao trong chuyên môn, tiếng Anh chỉ có bằng B nhưng khả năng nói và nghe giỏi tuyệt vời. Chúng ta có thể du di mà nhận hồ sơ xin việc.
DÙ:
-Đ.ng: ô
1-(dt)-(cg: cây dù)-đồ dùng cầm tay, có cán, làm bằng hàng vải lợp vào khung sườn sắt, có thể giương to ra hay xếp gọn lại được, dùng để che nắng mưa.
Muốn người ta, người ta không muốn,
Xách cây dù đi xuống đi lên. (cd)
*-dù cán cụt: dù lợp hàng vải màu hoặc có bông hoa có cán cầm ngắn, dành cho phụ nữ.
*-dù cán ngoéo: dù dành cho đàn ông, hơi lớn hơn dù cán cụt, lợp bằng vải đen, có cán cầm uốn cong lại.
*-dù giấy: dù sườn và cán cầm bằng tre phất giấy dầu.
2-(dt)-vật giống tấm vải lớn chằng chịt nhiều dây buộc, khi bung ra chỗ lộng gió giống cây dù lớn dành cho người nhảy từ phi cơ đang bay xuống đất.
-nhảy dù,-binh chủng nhảy dù.
3-(đt)-(lóng): lấy ý từ chữ nhảy dù , có nghĩa là hoạt động không chánh thức, việc làm không được đa số tán thành.
*-dù về nhà: từ trường học, trại lính, cơ quan làm việc lén bỏ trốn về nhà.
*-xe dù: xe không đăng ký bến bãi, không thể rước khách trong bến mà chạy rề theo lộ đón khách dọc đường.
DÙ KÊ:
: (dt)-một hình thái ca kịch của đồng bào gốc Khơ me ở miền Tây Nam bộ.
“Ngày Tết của người Khơ-me, ngày hội chùa, đêm hát dù kê, lễ “đưa nước” thu hút đông đảo người Việt, ..”(SN)
DỤ (HV ):
: (đt)-(cn: dỗ)-dùng lời lẽ ngon ngọt để thuyết phục người ta hành động theo ý của mình.
*-dụ con nít:
a)-dỗ dành bọn trẻ nhỏ bằng những đồ rẻ tiền như bánh kẹo.
b)-chỉ dụ dỗ được bọn trẻ con,-lời nói có ý chê.
- Thằng đó mà dụ được ai?-Nó chỉ có tài dụ con nít.
*-dụ khị: (khị: tiếng QĐ có nghĩa là nó)-
a)-dụ dỗ nó.
b)-(ngh.r)-dụ dỗ, dùng miệng lưỡi thuyết phục, sau đó gạt gẫm người ta.
DỤ DỰA:
-biến trại từ chữ dụ dự. (xt: do dự)
DUA:
-< HV du ( nịnh hót).
: (đt)-nói hùa theo để lấy lòng.
*-dua bợ: đi theo để bợ đỡ, nịnh hót để được lợi.
“Tánh bà ôn hòa, lòng bà từ thiện, bà chẳng hề dua bợ ai, mà cũng chẳng hề nói thêm nói bớt cho ai”(HBC)
*-dua nịnh: nịnh nọt, làm theo và nói theo người khác để dựa dẫm.
DÙA (1):
-< HV du ( nói theo),-giống như dua.
: (đt)-nói vào, nói theo.
*-dùa giúp: nói thêm vào, giúp thêm cho đủ.
-Anh em đã dùa giúp tôi trong cơn hoạn nạn, tôi không biết phải đền đáp thế nào.
*-nói dùa: nói hùa theo người khác để lấy lòng.
DÙA (2):
: (đt)-quơ hốt vào, gom lại thành đống
-ăn dùa thua giựt (t.ng): lối chơi gian lận của bọn bài bạc , hễ ăn thì gom hốt tiền của người ta, khi thua thì không chịu chung tiền
*-dùa đống: gom lại thành đống.
DỤC DẶC:
-cv:giục dặc.
1-(tt)-(cn: dùng dằng):hãy còn phân vân lưỡng lự, chưa có thái độ dứt khoát.
“Ánh Nguyệt dục dặc không chịu đờn. Thị Phi muốn làm vừa ý Hải Yến là người mình đương nhờ cậy nên trợn mắt ngó Ánh Nguyệt…”(HBC)
2-(đt)-đi tới rồi lại giật lùi.
- chiếc xe này chạy không ngon trớn, dục dặc hoài.
3-(đt)-nói đi nói lại một chuyện.
-Mấy người nhậu say hay nói chuyện dục dặc.
DÙI (1):
-< HV truỳ.
: (dt)-đoạn gỗ tròn dùng để đánh, gõ, nện.
*-dùi cồn:
a)-khúc gỗ ngắn nhỏ để đánh cồn.(xt: cồn)
b)-(lóng): cái đùi gà.
-Ba cho con cái dùi cồn , đi ra chỗ khác chơi.
*-dùi đục:
a)-khúc gỗ tròn dùng để gõ vào cán đục cho đục ăn xuống.
-dùi đánh đục, đục đánh săng (t.ng).
b)-có hình dạng thô xấu.
-ngón tay dùi đục.
*-dùi đục chấm mắm: (lóng): từ dùng so sánh cách nói xẳng lè, kém thanh nhã.
-ăn nói gì mà như dùi đục chấm mắm.
*-dùi trống: cây gỗ thon dài, tiện tròn hai đầu để đánh trống.
DÙI (2):
: (tt)-(cn dùn)-không săn, không thẳng.
*-dây dùi: dây dùn, không săn.
-dây dùi khó đứt.
*-dùi thẳng: (cn dùn thẳng)-uyển chuyển hành động theo từng tình huống hoàn cảnh.
DUM DA:
-dum-< HV: sum / sâm: tươi tốt.
: (tt)-(láy)-sum sê tươi tốt,-dùng cho cây cối
DỤM:
1-(đt)-(Đ.ng: tụm)-gom lại một chỗ.
-Mới vãi giống hồi trưa, tối lại bị trận mưa dông, mạ dụm lại ráo trọi.
*-dụm miệng: châu đầu lại nói to nói nhỏ,-dùng với ý xấu.
Trách ai dụm miệng nói gièm,
Cho heo bỏ máng, chê hèm không ăn.(cd)
*-dụm năm dụm bảy: nhiều người tụ tập lại.
“-Đừng tập trung, dụm năm dụm bảy. Tụi nó thêm nghi ngờ. Nhứt là con trâu này. Tụi nó ngứa tay, bắn con trâu rồi lạc đạn...”(SN)
*-dụm gịt: (cv: giụm gịt; dụm dịt)-gom lại một chỗ, xúm lại một chỗ.
2-(dt)-cái giá treo gàu tát nước gồm có ba cây tre cột túm đầu, thả lòng thòng sợi dây buộc gàu. Đầu kia của các cây tre chỏi ra cắm chặt xuống đất.
DUN (1):
: (dt)-miếng dài mà hẹp do rọc, sả miếng lớn ra mà có.
*-dun đệm: tấm đệm đương bằng bàng dài rọc từ cái bao ra.
“Người ta rọc một cạnh của cái bao no chưa bẻ bìa làm được một “dun đệm” để chằm buồm hoặc may bao bành”(NVT)
*-dun giấy: miếng giấy dài và hẹp có bề ngang bằng chiều dài điếu thuốc vấn. Người ta xếp tờ giấy quyến thành nhiều lớp và dùng dao rọc.
- Ở đây tôi bán một ngàn bốn dun giấy quyến.
DUN (2):
-cn: dùn
: (đt)-co rút lại, không thẳng.
*-dun da: da dùn lại, nhăn lại.
Bởi đuổi hươu Tần nên mỏi gối,
Vì lo khỉ Sở mới dun da.(HUỲNH MẪN ĐẠT)
DUN:
: (đt)-(cn đun)-xô đẩy
*-dun rủi: xui khiến, tình cờ dẫn tới một việc mà chúng ta không thể đoán trước được.
"Duyên trời dun rủi, con dâu đã sứt môi sứt mũi còn chàng rể thì cẳng thấp cẳng cao".(Vở cải lương hài của Phi Thoàn)
DÙN:
-Đ.ng : chùng .
1-(tt)-không căng, kéo không thẳng .
Một mai, trống lũng khó hàn ,
Dây dùn khó dứt, bạn lan khó tìm.(cd)
*-dùn thẳng:
a)-nửa dùn nửa thẳng, khi dùn khi thẳng, không nhất thiết là dùn hay thẳng.
b)-(cn: dùn dùn thẳng thẳng): thái độ không rõ ràng, khi vầy khi khác.
*-dùn xệu / dùn xịt: dùn nhiều, không thẳng chút nào.
DÙNG :
1-(đt)-lắc , làm cho vật đựng gom nhỏ lại hay dẽ dặt.
-Con dùng lúa trong đệm, xúc vô thúng đem vô nhà. Trời chuyển mưa đen thui kia kìa!
*-dùng lắc: lắc, rung mạnh để vật đựng bên trong dẽ xuống.
-ngồi dùng lắc thì ăn hết nồi bung nồi ba.
2-(cn: rùng): khẻ rung động.
*-dùng mình: tự nhiên chuyển mình nhè nhẹ và thấy ớn lạnh do trúng gió hay quá sợ sệt.
- Thấy cảnh tượng đó, ai cũng dùng mình,
-lạnh dùng mình.
DÙNG DẰNG :
-cn : dục dặc .
1-(đt-tt)- tỏ vẻ quạu quọ ,không chấp nhận hoàn cảnh xảy ra .
*- dùng dằng nung nẩy: tỏ vẻ quạu quọ, không bằng lòng.
2-(tt)-phân vân ,lưỡng lự ,chưa có thái độ dứt khoát .
Muốn lên mà hỏi chị Hằng ,
Căn duyên đã bén ,dùng dằng tại đâu ?(cd)
DUÔI:
: (đt)-kêu, nói dùa theo.
*-duôi duôi: nói theo ý kiến người khác.
DUỐI:
-t.k.h: Streblus asper Lour,-họ Dâu tằm Moraceae.
: (thực)-(cg: duối nhám)-cây trồng làm hàng rào, cao 5-15m, vỏ xám có mủ trắng. Lá giòn nhám, rìa có răng cưa. Hoa nhỏ mọc nách lá. Trái bằng đầu ngón tay, chín vàng, ăn được. Cây mọc khắp nơi ở bình nguyên Nam bộ.
Cây duối còn dùng như một dược liệu lợi tiểu, rễ trị ung nhọt.
DUÔNG:
: (đt): tha thứ,-nv: dung hoặc dong.
DUỒNG (1):
-tiếng Khơ me.
: (dt)-người Việt Nam. (xt: cáp duồng)
DUỒNG (2):
: (dt)-(động)-loại cá nước ngọt, trước có nhiểu ở Biển hồ Tonlésap, mình mềm, vãy to màu trắng như bạc, thịt ngọt, có nhiều xương nhỏ.
Lưới thưa anh bủa lấy con cá duồng,
Phụ mẫu em già yếu, em bơi xuồng đi kiếm anh.(cd)
DUƠN (HV duyên):
-cách phát âm xưa của người Nam bộ khi đọc chữ duyên. (xt: duyên)
“Vương viết: Trên ngai vàng nấy phó, dưới lão tướng thi hành, coi chọn ngày hòa hiệp yến anh, trạch kiết nhựt vầy duơn loan phụng”
(tuồng hát bội TỨ LINH-ĐTS)
*-căn duơn (cn căn duyên)-duyên nợ của đôi trai gái đã có cội rễ từ kiếp trước.
Linh đinh nửa nước nửa dầu,
Nửa thương cha mẹ, nửa sầu căn duơn.(cd)
DUỢT (HV duyệt):
-cách phát âm xưa của người Nam bộ khi đọc chữ HV duyệt.
1-(đt)-làm thử cho thành thạo.
“Một buổi chiều bà con xóm bến đò tựu ra ngã ba coi Hai Lợi duợt với Tư Kỳ”(NVT)
*-duợt kín: làm thử cho quen việc nhưng không cho ai hay.
*-tập duợt: tập tành và làm tới làm lui cho quen.
*-tổng duợt: lần làm thử đầy đủ cuối cùng trước khi ra quân hay làm việc gì có tánh cách qui mô.
-Đêm nay là đêm tổng duợt văn nghệ để chuẩn bị cuộc trình diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam.
*-thao duợt: rèn luyện và tập đi tập lại cho thuần thục.
2-(lóng): đánh đập hoặc tra tấn.
-thằng này coi bộ nhát gan lắm! Duợt nó một tăng là nó khai hết.
DUỢT LE: (xt: giựt le).
DỤT:
: (đt)-kéo củi trong lò ra, làm cho lửa tắt.
Sáng trăng dụt đuốc đi thầm ,
Còn duyên chi nữa , mua trầm bán hương. (cd)
(xt: vụt)
DUYÊN :
1-(dt)-sự may mắn gặp gỡ để kết thân sau này .
Hữu duyên thiên lý , năng tương ngộ ,
Vô duyên đối diện bất tương phùng. (cd) .
( Nếu có duyên thì dẫu cách xa ngàn dặm cũng có thể gặp nhau , nếu
Không có duyên ,thì đứng ngồi đối diện ,cũng không thể gặp nhau được ).
2-(dt)-vẻ đẹp của người con gái .
Chờ cho phụ mẫu ngủ mòm ,
Lén vô phòng bậu đặng dòm duyên em.(cd)
Đó là vẻ đẹp bề ngoài, nét đẹp mang tánh cách thụ động. Duyên của người con gái còn được biểu lộ qua nết na , cách đi đứng, ăn nói .
Những người chưa nói đã cười ,
Chưa đi đã chạy là người vô duyên. (cd)
họăc :
Gió đưa mười tám lá me ,
Mặt rỗ hoa mè, ăn nói có duyên.(cd)
Duyên chỉ có ở tuổi thanh xuân .Vì vậy ,phụ nữ rất sợ tuổi già :
Một mình lo bảy lo ba
Lo cau trổ muộn, lo già hết duyên.(cd)
Khi cái già sồng sộc chạy đến, người phụ nữ ít có cơ hội được người khác phái chú ý vì đã tàn phai nhan sắc :
Còn duyên, kẻ đón người đưa ,
Hết duyên, đi sớm về trưa một mình.(cd)
Người con gái già tất nhiên mang nhiều mặc cảm trong xã hội ngày xưa vì mọi người có một ý nghĩ khắc nghiệt khi thấy cô con gái bước vào độ tuổi ba mươi :
Trai ba mươi tuổi còn xinh.
Gái ba mươi tuổi như chình mắm nêm.(cd)
Cho nên , có người qua khỏi độ xuân xanh thì không còn muốn trau giồi nhan sắc của mình nữa :
Sáng trăng vụt đuốc đi thầm ,
Còn duyên chi nữa mua trầm bán hương.(cd)
Một cô gái bán trôn nuôi miệng thì bị mọi người khinh rẻ và được gọi là “ cô gái bán duyên” :
Nước ròng bỏ bãi bày gành ,
Bậu đem duyên đi bán, đất châu thành đều hay.(cd)
*-duyên dùng: có nghĩa như chữ duyên,-dùng với nghĩa ví von hoặc trong câu mang nghĩa phủ định.
-Con gái ăn nói phải có duyên dùng.
-Thằng cha đó chẳng có duyên dùng gì hết. Người ta đương nói chuyện riêng với nhau, nó lết tới, ngồi chò hõ mà nghe.
*-duyên nợ: (cn: nợ duyên) -Theo quan niệm của người bình dân , những người có nợ với nhau từ những kiếp trước thì lại gặp gỡ nhau ở kiếp này để nhận và để trả món nợ mà mình đã vay hoặc đã cho vay . Trong cuộc sống tình cảm , trai gái kết đôi thành vợchồng ở kiếp này là để giải quyết món nợ tình đã có với nhau từ những kiếp trước. Cho nên, nếu đã quen biết, thương yêu nhau mà khôngkết đôi vợ chồng thì người ta gọi là có duyên không nợ .
Ôi thôi thôi , dứt rồi duyên nợ ,
Để cho anh lo vợ , em mới dám lấy chồng. (cd)
DƯ (HV):
2-(tt)-thừa,-dùng kèm với danh từ , có nghĩa là có nhiều, quá thừa thải.
*-dư ăn:
a)-còn thừa thải nhiều khi đã ăn xong.
b)-thắng dễ dàng, có nhiều cơ hội để thắng.
*-dư ăn dư để:
a)-kiếm được nhiều, ăn xong lại có thể cất để dành một số lớn.
b)-còn thừa quá nhiều,-quá giàu có.
*-dư dả:
a)-quá thừa thải
b)-còn thừa nhiều,-quá giàu.
- Các gia đình dư dả nên chú ý cách tiêu xài của con cái.
*-dư dật: quá thừa, dùng không hết.
*-dư hơi: (cn: thừa hơi):
a)-thừa hơi sức để làm việc gì.
b)-dùng trong câu nói có ý chỉ trích việc làm vô bổ toi công.
- Có dư hơi mới làm chuyện như vậy.
*-dư sức: thừa sức lực, thừa khả năng để đạt được mục tiêu không cần cố gắng ra sức nhiều hơn nữa.
*-dư sức qua cầu: có nghĩa như dư sức.
*-dư xăng: (xt: xăng).
a)-thừa nhiên liệu cho một cỗ máy để làm việc gì.
-Với lượng nhiên liệu cấp phát hồi sáng, chiếc máy suốt này chạy tới 12 giờ trưa cũng dư xăng.
b)-(ngh.r): quá thừa thải dư dả,-tuỳ theo ngữ cảnh mà hiểu đó là thì giờ, tiền bạc hay khả năng v.v...
-12 giờ trưa thì không thể nào làm xong được việc, còn cho tôi tới chiều thì dư xăng.
-đây đi Cần Thơ bữa trước bữa sau về , anh đem theo một triệu thì dư xăng.
DỮ:
1-(tt)-không hiền, không lành; khốc liệt.
Ví dầu tình bậu muốn thôi,
Bậu gieo tiếng dữ cho rồi bậu ra.(cd).
*-dữ dằn:
a)-rất hung dữ, nhìn thấy phải khiếp sợ,-thường để chỉ vẻ mặt.
-Vẻ mặt dữ dằn.
b)-chỉ mức độ cao.
-địch bị tấn công dữ dằn ở các mặt trận.
*-dữ tợn: có nghĩa như dữ dằn.
-nhà đó có con chó rất dữ tợn.
2-(pt)-dùng kèm và bổ nghĩa một tính từ hoặc một phó từ khác,-diễn tả mức độ cao.
-Vị bác sĩ ấy giỏi dữ lắm,-Vận động viên đó chạy lẹ dữ.
*-dữ ác: từ cảm thán, ở đầu câu nói diễn tả sự mừng rỡ khi gặp việc mình mong đợi từ lâu.
-Dữ ác! Ngồi cả tiếng đồng hồ mới câu được một con cá bằng ngón tay.
*-dữ hôn:
a)- cn dữ ác.
b)-diễn tả sự ngạc nhiên.
-dữ ác! Bữa nay anh mới tới đây.
*-dữ thần: quá lắm, rất nhiều.
-giỏi dữ thần,-đẹp dữ thần,-làm biếng dữ thần.
*-dữ thiệt: (lóng): dùng như lời khen ngợi người có thành tích mà người ta cho là phi thường.
-dữ thiệt! Mới thi lần đầu mà con đậu thủ khoa Đại học bách khoa rồi. Bác phục con quá!
DƯA (1):
: (thực): loại dây thuộc ho Bầu bí có trái ăn được.
*-dưa chuột: loai dưa leo nhỏ trái.
*-dưa gang: (thực)-t.k.h: Cucumis melo, họ Bầu bí Cucurbitaceae,-lọai dây bò, thân và lá phủ lông nhám, hoa vàng nhỏ chia năm cánh. Trái dài hơi tròn, datrắng hoặc vàng có sọc xanh chạy xuôi hoặc không. Có hai lọai dưa gang : dưa gang ngọt ăn sống được; dưa gang đắng trái to hơn. Lúc còn non, trái có vị rất đắng, không ăn sống được nhưng khi chín thì nạc rất ngon .
Dưa gang khi chín thì ruột mềm, vỏ nứt ra, khó chuyên chở đi xa nên Đ.ng gọi là dưa bở.
Trái dưa gang sọc trắng sọc vàng ,
Ngọn rau đắng trong trắng ngoài xanh.(cd)
*-dưa hấu:-t.k.h: Citrullus lanatus (thunb.)-Có gốc từ Châu Phi,- Dây bò, thân có lông trắng đứng, vòi chẻ ba. Phiến lá xanh tươi có lông ở gân mặt dưới. Hoa vàng cô độc. Trái rất to. Ở nước ta, người ta chuộng trồng loại trái hình cầu, nạc đỏ hay vàng, hột giẹp nâu hay đen. Dưa hấu không thể thiếu trên bàn thờ trong dịp Tết, theo phong tục cổ truyền Việt Nam.
*-dưa hoàng kim: cùng loại với dưa gang. Trái tròn nhỏ, vỏ vàng, nạc trắng vị lạt.
*-dưa hường (cg: dưa hồng): loại dưa hấu được hái bỏ khi còn non để dưỡng mấy trái dưa khác cho to. Dưa này ruột chỉ mới hơi đỏ, thường dùng để nấu canh với cá tép.
Mẹ mong gả thiếp về vườn,
Ăn bông bí luộc, dưa hường nấu canh.(cd)
*-dưa leo:(t.k.h: Cucumis sativus )- dây bò, vòi đơn. Phiến lá to có lông. Hoa năm cánh vàng, đài có lông dày dính vào nhau ở đáy. Trái to, vàng lúc chín, nạc trắng, hột giẹp.
DƯA (2):
: (dt)-(cg: dưa chua)-thức ăn phụ làm bằng rau cải ngâm nước muối để lâu có vị chua.
*-dưa cải:
a)-cải bẹ xanh phơi hơi héo làm dưa. Nhiều người cũng làm dưa bằng lá cải củ.
b)-củ cải trắng bào mỏng làm dưa.
*-dưa góp (cg: dưa món): nhiều thứ góp lại như cà rốt, củ cải trắng cùng nhiều thứ khác trộn chung làm dưa.
-dưa giá,-dưa hành,-dưa kiệu,-dưa muối trường.
DỪA:
-t.k.h: Cocos nucifera,-họ Dừa Arecaceae.
: (thực) -Đại mộc, thân cô độc, tròn không nhánh, dừa lão cao đến 30m. Vỏ cây có ngấn vắt ngang do dấu vết các tàu rụng để lại. Tàu lá dài đến 5m, bẹ xoè ôm chắc thân cây, lá mọc đối hai hàng. Hoa đực và cái riêng. Quả nhân cứng to và tròn trổ thành buồng trên củ hủ, vỏ bọc là lớp xơ rất dai. Phôi nhũ (cái và nước) lớn, mộng nhỏ.
Dừa trồng khắp nơi ở bình nguyên vì dừa có ích về mọi mặt. Dừa được dùng để ép dầu và quan trọng hơn nữa là chế biến thức ăn.
Dừa Bến Tre ba đồng một trái,
Chuối Bến Tre một nải đồng ba.(cd)
*-dừa cứng cạy: dừa ở dộ hơi già hơn dừa nạo, nước thật ngọt, cơm mỏng hơi cứng có thể thọc dao hoặc đũa bếp nong vào và cạy tróc ra dễ dàng.
*-dừa dâu: loại dừa trái nhỏ rất sai trổ thành buồng sát khít nhau.
*-dừa dầu: (t.k.h: Elacis guincensis )-(cg: cọ dầu): dừa gốc Châu Phi, thân còn bẹ dính lại, lá dài tối đa 4m, cuống lá có gai. Quả phình ở giữa và tóp hai đầu, cho rất nhiều dầu.
*-dừa éo:
a)-(cg: éo)-loại dừa nhỏ trái, nước ngọt.
b)-trái dừa và trái éo,-từ chỉ chung về dừa.
- Lúc này, dừa éo sụt giá, cuộc sống nhà vườn bết quá!
*-dừa khô:
a)-trái dừa đã quá già, vỏ khô và xám mốc, nước đã hôi dầu.
b)-cơm dừa cạy, rắc tro sấy hoặc phơi khô dùng để ép dầu.
A lô, a lô! Dừa khô lên giá,
Ai có má đem đổi dừa khô.(đồng dao)
*-dừa lắc nước: dừa trái quá thời kỳ cứng cạy, nước lưng nên lắc nghe ọc ạch.
*-dừa lùn: loại dừa cao không quá 2m, trổ buồng sát mặt đất
*-dừa lửa: dừa có vỏ màu đỏ đậm.
*-dừa nước (cg:dừa lá)-t.k.h: Nypa fructicans Wurmb.: mọc ngầm trong bùn ngập nước, bụi to không thân. Tàu lá to, cao 5-9m, mọc hai hàng xuôi ra ngọn. Bẹ lá là bặp dừa nở to ôm nhau. Trái có khía láng đơm chi chít thành buồng hình cầu to nâu sậm. Cơm dày và trong, lúc non mềm, ăn được, lúc già có màu vàng ngà và rất cứng.
Lá dừa nước chẻ hai, gọi là lá xé, để lợp nhà . Lá róc ra để chằm lá cần đớp cũng để lợp nhà hoặc chằm lá chằm guộn để dừng vách. Lớp vỏ nâu của bặp dừa chẻ nhỏ, phơi khô để làm lạt buộc.
*-dừa rám: trái dừa già gần khô, vỏ hơi xám.
*-dừa sáp: giống dừa mới ở Trà Vinh, không có nước. Trong gáo chỉ toàn cơm xốp và ngọt.
*-dừa sồ: dừa lớn trái.
*-dừa ta (cg: dừa bị): loại dừa nội địa của chúng ta, trái to, nước lạt, chỉ trồng để khô đặng lấy dầu hoặc chế biến thực phẩm. Vì trái to, dừa ta được gọi là dừa bị.
*-dừa trăng ăn: dừa khô không còn nước, cơm dừa lồi lõm, không dùng được.
*-dừa xác: dừa khô nạo ra, không để vắt nước mà dùng để trộn với bánh trái.
-bánh tằm trộn dừa xác.
*-dừa xiêm: loại dừa nhỏ cây nhỏ trái, vỏ xanh, nước thật ngọt.
*-dừa xiêm lai: dừa lớn trái hơn dừa xiêm, nhỏ trái hơn dừa ta nhưng lớn trái hơn dừa xiêm, nước không ngọt bằng dừa xiêm.
DỨA:
-t.k.h: Pandanus amaryllifolius -Roxb,-họ Dứa gai Pandanaceae.
: (thực): Bụi cao đến 1m, lá xanh lục đậm, không lông, hình máng xối, vò nát trong tay, lá có mùi thơm dịu. Trồng để lấy lá tạo mùi thơm cho thực phẩm.
DỰA :
-Đ.ng: tì.
1-(đt)-áp một phần cơ thể mình vào vật gì cho đỡ mỏi.
-Lên xe nhường chỗ bạn ngồi,
Nhường nơi bạn dựa, nhường lời bạn phân.(cd)
*-dựa kề:
a)-(hai người) dựa vào nhau, kê sát mặt vào nhau.
b)-nói tắt câu " dựa vai kề vế" chỉ cảnh gần gũi, âu yếm của trai gái.
Đi đâu mà chẳng thấy về,
Hay là quần tía dựa kề áo nâu?(cd)
*-dựa lưng: ngã lưng vào cho đỡ mỏi.
-Cầm tay em như ăn bì nem gỏi cuốn,
Dựa lưng em như uống chén rượu ngon.(cd)
*-dựa nghiêng dựa ngửa: ngồi nghiêng tì vai vào hoặc ngồi bật ngửa ra để dựa. Thành ngữ này chỉ thái độ đứng ngồi không lịch sự.
2-(đt)-lân la tới gần, nhờ vả, trông cậy vào.
*-dựa dẫm: nương cậy, nhờ vả kẻ khác để hưởng lợi.
*-dựa hầu mé (cn: dựa hàm mé / dựa hào mé): dựa vào người khác nhưng đối với người ta, mình chỉ là kẻ đứng hầu ngoài rìa, ngoài mé, chưa được tin tưởng cho lắm.
“Nó “dựa hầu mé”đô thành. “Cận thủy lâu đài tiên đắc nguyệt”. Nó hưởng sớm hơn những nơi khác, cái lợi Tây bắt đầu xây dựng thành phố, nhà máy và công xưởng”(NVT)
*-dựa hơi:
a)-dựa theo làn hơi trong tiếng hát người ta mà hát vì chính mình không thể hát được.
Cóc chết bao thuở nhái rầu,
Ểnh ương lớn tiếng, nhái bầu dựa hơi.(cd)
b)-nương cậy vào sức người khác, chính mình không có tài cán và thực lực.
*-dựa thế: nhờ vả kẻ có quyền thế che chờ giúp đỡ.
3-(đt)-căn cứ vào.
-Dựa vào lời khai của bị cáo
4-(gt)-ở sát bên cạnh.
-dựa mé lộ,-dựa bờ sông.
DƯNG:
-< HV phụng.
1-(đt)-(cv: dâng)-đưa lên người trên với vẻ cung kính.
Mai sau cha yếu mẹ già,
Chén cơm đôi đũa, bộ kỷ trà ai dưng?(cd)
DỪNG :
-đọc trại âm từ chữ dựng có nghĩa là để đứng .
-Nhà mới lợp ,chưa có vách phên .Hãy lấy tấm cà tăng dừng cho đỡ gió .
*-dừng phên: (cn: dừng vách):lấy lá chằm ,tấm tranh dựng đứng lên , cột vào những cây ruông , cây nẹp bằng những nuột lạt để ngăn gió ,mưa .
Con quạ chẻ lạt lợp nhà ,
Con cu đưa lá , con gà dừng phên. (cd)
DỮNG:
: (đt)-dựng đứng lên.
“Ông Tộc trưởng trợn ngược cặp mắt, đôi lông chân mày dững lên làm tăng vẻ giận dữ oai nghi.” (PV)
DỰNG (1):
1-(dt)-chân con voi, người ta thường cho đó là món ngon.
2-(dt)-chân trâu bò heo từ khuỷu chân đến móng.
-Mồi còn chút đỉnh, thêm bốn cái dựng con bò đủ làm cho anh em say quắc cần câu rồi!
3-(dt)-chân trụ, phần dưới để chịu nặng.
*-dựng cầu: chân trụ cầu.
DỰNG (2):
1-(đt)-giương đứng thẳng lên.
*-dựng cột buồm:
a)-đưa thẳng cột buồm lên, chuần bị trương buồm.
b)-(lóng): (đàn ông) động cỡn khi nằm ngửa ngủ mà không hay.
*-dựng nêu: trồng cây nêu trước sân ngày 30 tháng chạp âm lịch theo phong tục đón Tết cổ truyển Việt Nam.
Cu kêu ba tiếng cu kêu,
Cho mau tới Tết đựng nêu ăn chè.(cd)
*-dựng nhà: xây cất nhà ở .
2-(đt)-tạo ra
*-dựng chuyện: tự nhiên bịa ra câu chuyện.
*-dựmg đứng:
a)-đỡ cho vật gì đứng thẳng lên.
b)-bịa câu chuyện.
DỰNG VỢ GẢ CHỒNG:
-( HV dựng: đưa cô dâu về nhà chồng)
: (đt)-định bề gia thất cho con hoặc em gái.
DƯƠNG (1):
-Đ.ng: phi lao.
-t.k.h: Casuarina equisetifolia J.R & G. Forst, họ Phi lao Casuarinaceae.
: (thực)- Loại cây lớn, thân có thể đạt đường kính hơn 1m và cao 30m. Tuổi thọ chừng 50 năm.
Cây có nguồn gốc từ Bắc Úc Châu, đem vào Việt Nam trồng tứ 1898, nay được trồng nhiều ở các vùng ben biển để ngăn cát lấn bờ.
DƯƠNG (2):
-( dương( HV: biển). Màu xanh dương cũng được gọi là màu xanh biển (bleu marine).
: (dt)-loại giấy tẩm màu xanh đậm. Khi cho vào nước, giấy rã và nước sẽ có màu xanh lợt. Người ta nhúng quần áo trắng đã giặt sạch vào đó, vắt ráo rồi đem phơi. Thỉnh thoảng, người ta hồ dương cho quần áo trắng một lần để nó trắng đẹp và lâu cũ. Dương hiệu “ nhảy đầm” rất được yêu chuộng khoảng thập niên 1950.
DƯỢNG / GIƯỢNG :
-Đàng ngoài:
-gọi chồng cô ( chị của cha ) hoặc chồng dì ( chị của mẹ ) bằng bác.
-gọi chồng cô ( em gái của cha ) hoặc chồng dì ( em gái của mẹ ) bằng chú.
-Đàng trong:
-bác dùng để gọi anh ruột hay người đàn ông vai anh của cha .
-chú dùng để gọi em ruột hay người đàn ông vai em của cha .
Như vậy ,chú và bác là từ dùng trong họ nội .
-gọi chồng cô (dầu chị hay em của cha ) họăc chồng dì (dầu chị hay em của mẹ ) đều bằng dượng / giượng .
-dượng /giượng -< HV trượng-Chồng của cô được gọi là cô
trượng; Chồng của dì được gọi là di trượng .
Đi đâu lang chạ thì hư ,
Ở đây với dượng cũng như có chồng.(cd).
*-dượng rể: dượng của chồng hay của vợ.
DỨT:
1-(đt)-chặt đứt, cắt đứt
*-dứt dây:
a)-chặt đứt dây.
Dứt dây nên gỗ mới chìm,
Tại em bạc trước, đừng hiềm trách anh.(cd)
b)-(lóng)-trừ khử ngay liền, không để lâu.
-tên gián điệp bị dứt dây.
*-dứt chồi:
a)-chặt đứt gốc rễ, không cho chồi mọc lên nữa.
b)-đoạn tuyệt, không còn liên hệ với nhau nữa.
Đốn cây, ai nỡ dứt chồi,
Đạo chồng nghĩa vợ, giận rồi lại thương.(cd)
2-(đt)-hết, chấm dứt.
*-dứt hột (cn: dứt mưa): mưa đã tạnh.
*-dứt tiếng (cn: dứt lời):ca hát xong hoặc nói xong.
3-(đt)-giải quyết cho xong, cho hết, không để dây dưa.
*-dứt giá: quyết định cuối cùng về giá cả, không thêm bớt nữa.
-cái đồng hồ này tôi dứt giá phải hai trăm ngàn tôi mới bán được.
*-dứt hậu hoạn: giải quyết mọi chuyện xong xuôi không còn mối lo sau này.
*-dứt nọc:
a)-rút hết nọc độc của rắn rít trong người.
b)-làm cho tuyệt nọc, không còn có cơ hội có con cái.
*-dứt khoát: có thái độ rõ rệt về hướng đi của mình, không còn phân vân lưỡng lự.
*-dứt nghĩa: bỏ nghĩa, cắt đứt mọi ân nghĩa trước đây.
*-dứt sữa:
a)-không cho đứa bé bú sữa mẹ nữa
b)-(lóng): không cung cấp nữa.
c)-(lóng): chấm dứt cuộc sống.
-Tên cướp giết người bị dứt sữa sáng nay.
*-dứt tiệt: chấm dứt hoàn toàn, không còn gì nữa.
*-dứt tình: cắt đứt mọi liên hệ tình cảm trước đây.
Ra về, nguyệt lặn sao thưa,
Dứt tình tại bậu, anh chưa tiếng gì.(cd)
*-dứt vạt:
a)-giải quyết ráo rẻ công việc của một vạt đất như cày, bừa, trục, cấy.(xt: vạt).
b)-giải quyết đâu ra đấy, không còn nhập nhằng.
- Bây giờ, tôi nói dứt vạt là tôi bằng lòng mua giá anh nói.

User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Sep 15 2013, 10:30 PM
Gửi vào: #44


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





Đ


ĐA:
: nghĩa như chữ đó, đấy, đấy nhé.
-nằm cuối cùng câu nói thường để nhấn mạnh, kêu gọi sư chú ý của người khác.
-Đường trơn trợt lắm đa!
-nằm cuối câu cầu khiến hoặc câu ngăn cấm.
-Ngủ cho ngoan đa! Má đi nấu cơm.
-Đừng ra đường đá banh đa!
ĐA (HV):
: (tt)-nhiều
*-đa thiểu:
a)-nhiều và ít; hoặc nhiều hoặc ít.
b)-chút ít, chút đỉnh,-chỉ số lượng không nhiều.
ĐA-CRÔNG:
-< A: dacron , đọc theo âm Pháp.
: (dt)-loại hàng vải của Mỹ dệt bằng tơ nhân tạo khoảng thập niên 1960.
ĐA ĐA :
-HV giá cô
: (dt)-(động)-(cg: gà gô)-t.k.h:Francolinus sinensis.-loại chim rừng hai chân đỏ, ít bay, hay đá lộn, sống và kiếm mồi trên mặt đất, bước từng bước ngắn và chạy như gà.
Chim đa đa đậu nhánh đa đa,
Chồng gần không lậy, để lậy chồng xa.(cd)
ĐA-GIÊ-NĂNG:
-< P: Dagénan.
1-(dt)-(cv: đa-jê-năng)-tên loại thuốc viên hoặc bột chống nhiễm trùng, rất phổ biến khoảng thập niên 1950-1960, lúc thuốc men còn ít. Lúc đó, thuốc này được xem như thần dược trị được nhiều thứ bệnh.
-Rắc bột đa-giê-năng thì vết thương mau lành.
2-(tt)-(lóng): (biến trại từ chữ đa năng: có nhiều khả năng. Người Nam bộ lặp lại từ đa năng bằng chữ “ đa-giê-năng” với chủ đích khôi hài)- có nhiều khả năng, làm được nhiều việc.
-bác sĩ đa-giê-năng trị được nhiều chứng bệnh.
-người đa-giê-năng dễ thành công .
ĐÀ (1):
: (dt)-phía đàng lái ghe thuyền.
*-đà công: người điều khiển ghe tàu.
ĐÀ (2):
1-(đt-pt)-trằn xuống phía dưới, sà thấp xuống.
-xe chở đà, bò kéo không nổi.(xt: là đà)
2-(tt)- ( lóng): quá mệt mỏi; sức khoẻ suy giảm.
-Thức đám tiệc mấy bữa, tôi thấy đà.
ĐÀ (3):
-biến trại từ chữ đã,-dùng kèm một động từ diễn tả hành động xảy ra rồi,- thường dùng trong thi ca cho thuận thanh vận của câu thơ.
Cha đà sai trẻ qua mời,
Cho con cùng gã thử chơi một bài.(NĐC)
ĐÀ (3):
: (tt)-màu nâu đỏ,-(xt: dà)
ĐÀ ĐUỘT:
1-(tt)-(dáng người) hơi cao và uyển chuyển thướt tha.
2-(tt)-quá dài,-thường dùng chung với chữ dài.
-mái tóc dài đà đuột.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa dài, người ta nói đậm đuột hoặc đậm đà đậm đuột. (xt: dậm đuột / đậm đà đậm đuột)
ĐÁ (1):
1-(dt)-khoáng sản cứng thường dùng trong việc trài đường và xây dựng.
*-đá bùn: loại đá non mềm dùng để mài các loại dao mỏng mép hoặc để mài nước chót dao đã mài bằng đá nhám.
*-đá cẩm thạch: loại đá mềm có vân dùng để làm đồ trang sức và mỹ nghệ .
*-đá dái: đá ở ven biển gần núi bị bào mòn các góc cạnh nên có hình hơi tròn, to bằng cườm tay.
*-đá nhám: loại đá nhám mặt để mài dao.
*-đá ong (cg: đá đỏ; đá tàng ong): loại đá màu nâu đỏ, có nhiều lỗ bọng như tàng ong, thường dùng để trải đường hoặc làm khuông mả.
*-đá sạn: (cg: đá trứng): đá sỏi nhỏ và trắng. Ngày xưa, khi đổ bê-tông đúc cột người ta không dùng đá 1-2 như bây giờ mà lại dùng loại đá trên. Các cây cột được đúc như vậy được gọi là cột sạn.
*-đá táng: đá được chẻ và đẽo vuông để kê các gốc cột nhà.
*-đá trứng: cục sỏi tròn màu trắng bằng ngón tay.
-đường đi lót đá trứng,-chậu kiểng đổ đá trứng.
-“Như Ý thấy Sám Nhơn làm thinh đi mãi, bị đá trứng trợt hoài, coi bộ đi lâu lắm”(TPS)
*-đá vàng:
a)-đá và vàng, hai thứ cứng và bền, dùng để chỉ lòng chung thuỷ bền vững.
b)-(lóng):sự thật của sự việc, nỗi đắng cay mình phải nếm trải.
- Tôi đã nói lấy chồng chỗ đó là không được mà nó có nghe đâu. Bây giờ nó mới biết đá biết vàng.
2-(dt)-hợp chất cứng giống như đá.
*-đá lửa: hỗn hợp bột đá và diêm sanh dễ phát ra tia lửa khi bị chà xát, dùng để cho vào hộp quẹt.
3-(tt)-đồ đất nung thô xấu.
-chén đá,- tô đá.
ĐÁ (2):
1-(đt)-lấy bàn chân tống mạnh để người nào,vật gì văng ra xa.
Nên thì lập kiểng trồng hoa,
Chẳng nên, đá kiểng trồng cà dái dê.(cd)
*-đá banh: (cg:đá bóng): chơi môn thể thao với trái banh tròn.
*-đá cá lăn dưa:
a)-thừa lúc sơ hở của người bán, đá con cá văng ra xa, lăn trái dưa hấu xa một đỗi rồi lượm hốt đem về.
b)-(lóng)-kẻ gian manh trộm cắp,-từ dùng có ý khinh rẻ.
“Anh kéo một hơi dài rồi lơ tơ mơ ngã đầu quẹo qua một bên say thuốc anh ngủ gà ngủ vịt, trong khi ấy bọn đá cá lăn dưa chực sẵn hồi nào, đứa rút bánh, đứa ăn cắp thịt…”(VHS)
*-đá chưn không:
a)-đá banh với chân trần.
b)-(lóng): quan hệ tình dục với người lạ, không mang bao cao su.
-Đá chưn không với đội tuyển không quen biết kiểu đó có ngày mất mạng như chơi.
*-đá mé: (gà nòi)-cắn hai bên lườn, hai bên hông mà đá.
*-đá sỏ: (gà nòi)-cắn lấy đầu, chóp mỏ, mặt của con gà kia mà đá.
*-đá song phi: nhảy lên và đá hai chân một lượt
-“ gà nòi Cao Lãnh sử dụng cặp “ song kiếm” rất tài tình và chuyên về đá “ song phi”.(Nguyễn Thu- (Khoa học phổ thông 956)
*-đá vỉa: xây mình bước theo và lòn đầu vào cánh con gà kia để tránh đòn. Gặp cơ hội thuận tiện, cắn lông và đá vào nách địch thủ,-lối đá của gà nòi.
*-đá xạ: bay lên không rồi đá xuống,-lối đá của gà nòi.
2-(dt)-động tác dùng chân tống ra.
-dộng một đá
3-(đt)-xung đột nhau hoặc biểu lộ tình cảm và thái độ với nhau.
- Trong phiên họp, hai phe đá nhau kịch liệt. (trong nghĩa này, người ta hay dùng chữ đấu đá).
*-đá bóng:
a)-(cá lia thia) đá với cái bóng của mình hiện ra trong tấm kiếâng
đặt đối diện họăc đá với bóng con lia thia khác đựng trong chai lọ sát bên. Người ta nuôi lia thia trong những keo, lọ, chai để san sát nhau, giữa có những tấm giấy bìa ngăn cách.Thỉnh thoảng, người ta lại rút tấm giấy bìa cho hai con lia thia đá bóng với nhau.
Hai đứa mình giả như cặp cá lia thia,
Ban ngày đá bóng, tối phân chia hai dòng. (cd)
b)-(lóng)-(trai gái) lén nhìn nhau và bày tỏ tình ý với nhau qua ánh mắt, nụ cười mà họ trao dổi với nhau.
-trong đám cưới thằng Tèo, hai đứa đó đá bóng dữ quá!
*-đá giò lái:
a)-lén bỏ giò đá móc ra sau.
b)-hại lén người ta.
*-đá lông nheo: (lóng): (trai gái) liếc mắt đưa tình với nhau.
4-(đt)-cáp độ đấu nhau.
*-đá bắt xác: ( hai phe chơi) cùng giao ước bên thắng được bắt con vật thua đem về ngoài việc lãnh món tiền thắng cuộc.
*-đá cá lia thia: vớt hai con lia thia trống để chung một keo thuỷ tinh cho chúng cắn đá nhau.
*-đá dế :thả hai con dế vào một hộp để chúng đá nhau.
*-đá gà : (Đ.ng: chọi gà): thả hai con gà trống ra để chúng cắn đá nhau. Tuỳ theo của hai bên, người ta có thể vót nhọn cựa cho gà mình hay cho nó mang cặp cựa giả bén nhọn và hơi cong quớt lên.
5-(lóng): ăn uống, chơi bời,-thường dùng với ý không kính trọng.
- Cha nội đó đá ba lon là xỉn trất rồi.
-Đá mỗi đêm hai phát là dóc tổ mẹ.
ĐẢ ĐỚT:
: (pt)-nói bà chả bà chẹt, đớt đát mà không chịu sửa.
-trẻ con nói đả đớt.
ĐÃ :
1-(tt)-thỏa mãn ước nguyện, không còn thèm khát, ước mong nữa.
Trầu Sài Gòn xé ra nửa lá
Thuốc Gò Vắp hút đã một hơi.(cd)
2-(đt)- chấm dứt họăc vơi bớt nhiều, nếu được dùng kèm với các danh từ trừu tượng,
*-đã giận: (cn: hả giận): bù đắp, thoả mãn được cơn giận.
*-đã khát: không còn thèm uống nước, không còn khát nước nữa.
*-đã nư (cn: đã giận)
*-đã thèm: hết sự thèm khát.
Muốn ăn bông súng cá kho,
Thì vô Đồng Tháp ăn cho đã thèm.(cd)
3-(tt)-làm sướng khoái, nếu được dùng kèm với các danh từ cụ thể
*-đã đời:
a)-sướng khoái kéo dài.
-ngủ một giấc đã đời.
b)-(ngh.r)-kéo dài quá lâu, mất quá nhiều thời gian.
-ngồi đợi đã đời mà nó vẫn chưa tới.
*-đã miệng: cho sướng mịêng
- Nói cho đã miệng
*-đã mắt: cho sướng con mắt, cho khoái mắt.
*-đã tai: cho sướng lỗ tai
-nghe nhạc đã tai.
ĐÃ:
-< HV dĩ (rồi)
: -xong rồi,- đi với một động từ để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ.
*-đã rồi: đã xong và tất cả mọi người đều biết nên không thể thay đổi tình thế được.
-Nó đặt tôi trước chuyện đã rồi thì làm sao day trở được.
*-đã vậy:
a)-chuyện đã xảy ra như vậy.
-chuyện đã vậy, mình phải bình tĩnh giải quyết mới được!
b)-chữ đã vậy mở đầu một câu nói diễn tả ý ngược lại với động từ dùng kèm chữ còn.
-Tôi đã nuôi nấng nó từ lúc nó còn học mẫu giáo. Đã vậy, nó còn coi tôi chẳng ra gì.
ĐẠC:
: (dt)-(cg: chặp, hồi, bận, hiệp),-một khoảng thời gian không dài lắm.
Xuống hò một đạc cho vui,
Kẻo vài năm nữa làm sui khó hò.(cd)
ĐẠC CHỪNG:
: (cn: dạc chừng)-phỏng chừng, độ chừng, diễn tả con số gần đúng.
-Những thành viên tới dự họp đạc chừng ba mươi.
-Tính đạc chừng bao nhiêu tiền?
ĐÁCH:
-Đ.ng: đếch.
1-(dt)-(tục)- âm vật của phụ nữ hoặc chất nhớt do âm hộ tiết ra. Vì vậy, đây là một từ thô tục mà nhiều người đàng hoàng, đứng đắn dầu biết cũng không bao giờ nói. Từ này dùng trong câu diễn tả sự khinh miệt.
-Đồ ăn đách!,-không chịu làm thì hốt đách vô mà ăn!
2-có dùng kèm với chữ gì hoặc không, nó vẫn mang nghĩa phủ định.
-Mầy mà biết đách gì! / Mầy mà biết giống đách gì.
Các chữ đách chó, đách què cũng mang nghĩa chung như vậy.
A:Anh có câu được con cá nào không?
B: Có cái đách / Có cái đách què / Có cái đách chó .
hoặc: không có đách / đách què / đách chó gì hết.
ĐAI (1):
-< HV đái / đới ( dây đai, đeo).
1-(dt)-sợi dây to bản đeo vào mình.
*-đai an toàn: dây đai to bản choàng qua mình và thắt chặt vào ghế ngồi để bảo đảm an toàn.
-Hành khách phải đeo dây đai an toàn trước khi phi cơ cất cánh.
2-(dt)-cái bọc có dây chằng bốn góc để đeo trẻ nhỏ bên mình hoặc đồ đựng vật gì có thể mang xách theo được.
*-đai cơm: giỏ tre để xách cơm đem theo lúc đi làm.
3-(đt): đeo trẻ nhỏ sau lưng bằng cách quàng dây đai qua vai.
-Phụ nữ người Hoa thường đai con trên lưng khi đi chợ hoặc làm việc nhà.
ĐAI (2):
-< A: die.
1-(đt)-chết,-dùng với nghĩa khôi hài với người mình không kính trọng.
-Ông già bán vé số đai hồi hôm.
2-(đt) gặp thất bại nặng, khó cứu gỡ.
-bài xấu hỉnh, binh không ra, chắc phen này đai rồi.

ĐÀI (HV)-(1):
1-(dt)-nền đắp cao hoặc chỗ xây lên cao.
*-đài kính: (cg: đài gương):
a)-gương soi mặt trang điểm của phụ nữ .
Đài kính biếng soi màu phấn nhạt,
Cửa không đành gở cái xuân tàn.(TTỳ TƯỜNG)
b)-vẻ cao sang của người phụ nữ quyền quí.
*-đài khí tượng: chỗ có trang bị máy móc quan sát sự biến động của thời tiết và thông báo cho dân trên đất liền và tàu thuyền đánh cá ngoài khơi.
2-(dt)-từ để gọi tắt đài phát thanh, đài truyền hình.
-Đài báo cơn bão số 2 đã suy yếu và biến thành áp thấp nhiệt đới khi vào tới đất liền.
*-đài phát thanh: nơi đặt máy phát sóng âm để người có máy thu thanh ghi nhận được những thông tin đó bằng tiếng nói.
*-đài truyền hình: nơi phát hình ảnh qua làn sóng điện đi khắp nơi.
Nhưng cũng có người gọi cái ra-đi-ô (máy thu thanh) là cái đài, tôi nghĩ không đúng lắm.
ĐÁI (HV):
1-chữ này có hai cách đọc đái và đới, người Đàng trong xưa đọc là đái nhiều hơn.
*-vùng miền, dải, dãy:
-ôn đái,-nhiệt đái (Đ.tr) // -ôn đới,-nhiệt đới (Đ.ng),
-Hoành sơn nhứt đái (một dãy Hoành sơn).
*-dây đai:
-dây ngọc đái (Đ.tr) // -dây ngọc đới (Đ.ng)
*-bệnh khí hư của phụ nữ.
-bạch đái (Đ.tr) // bạch đới (Đ.ng)
2-(đt)-HV (: mang đeo)có hai cách đọc đái và đới, người Đàng trong xưa đọc là đái nhiều hơn.
-đái kiếm, đái đao (Đ.tr) // -đới kiếm, đới đao (Đ.ng)
ĐÁI:
: (đt)-(cn: tiểu tiện): rặn hay thả lỏng tự nhiên để nước tiểu trong bọng đái chảy ra hết.
*-đái dầm: đái lúc ngủ mê mà không hay biết,-đây là chứng tật thông thường của trẻ nhỏ.
*-đái đường:
a)- (cg: bệnh tiểu đường / bệnh đái tháo đường): bệnh trong nước
tiểu chứa nhiều đường quá mức cho phép.
-Những biến chứng của bệnh đái đường rất nguy hiểm.
b)-(lóng): tật phóng uế bừa bãi ngoài đường ngoài sá của những
người ẩu tả thiếu ý thức.
-cái tật đái đường của mầy có ngày bị phạt trắng máu!
*-đái láu: (láu-< HV: lậu: chảy, rỉ),-đái nhiều lần , mỗi lần với số lượng
nước tiểu rất ít.
*-đái mế: (mế đọc biến trại từ chữ mê): có nghĩa như đái dầm.
*-đái ra cây:
a)-(lóng): sợ hết hồn.
- Anh giỡn kỳ cục quá! Tôi đái ra cây đây nè.
b)-(lóng): đang ngồi chơi xin phép đi tiểu nhưng lâu quá không trở lại vì có ý trốn chạy.
- Thằng X lạ chưa? Nó nói đi đái, nãy giờ cả nừa tiếng rồi mà không trở lại. Chắc nó đái ra cây rồi.
*-đái són: nhỉ ít nước tiểu ra quần.
*-đái vất: đái bậy đái bạ, không đúng chỗ đúng nơi.
-thằng cha nhậu xỉnh đái vất ngoài hè!
ĐÃI:
: (đt)-trề nhúng, đưa càm tới lui trong lúc nói tỏ ý trêu tức hoặc khi dể.
*-đãi đãi: (cn đai đãi)-sửa môi sửa miệng, đưa càm tới lui nhiều lần, ra vẻ mình là người nói đúng nói hay.
-Nó nói chuyện với tôi, đãi đãi cái miệng thấy phát ghét.
ĐẠI (1):
: (pt)-(cn: càn)-liều lĩnh làm việc gì mà không cần biết người khác có đồng ý hoặc cho phép hay không và cũng không cần biết hậu quả.
Kinh xáng mới đào,Tàu Tây mới chạy,
Thương thì thương đại, Đừngnghi đừng ngại
Bớ điệu chung tình!(cd)
ĐẠI (HV )-(2):
: (tt)-to lớn
*-đại bàng:
a)-(cn: đại bằng tử): tên loại chim lớn, mỏ móng vuốt khoẻ và
bén nhọn, sải cánh rất rộng săn mồi trên thảo nguyên.
Con chim đại bàng bay ngang hòn núi bạc,
Con cá ông kia ngóng nước biển khơi.(cd)
b)-(lóng): tên tù lâu năm ỷ mạnh hay bắt nạt, hiếp đáp những tù
nhân mới đem vô nhốt chung.
*-Đại bội: (cg: Lễ Đại bội)-cử hành tiếp theo lễ Xây chầu từ lúc viên Chấp sự xướng: “…tiếp lễ khai tràng”, do các nghệ nhân trong đoàn hát đảm trách khi đình làng có tổ chức hát bội cúng thần trong lễ Kỳ yên. Lễ Đại bội gồm bảy nghi thức, mở đầu bằng Nhứt trụ và chấm dứt bằng màn Gia quan tấn tước, nghĩa là khởi bằng con số một và cũng chấm dứt bằng con số một.
*-đại ca:
a)-anh cả,-từ được dùng với vẻ kính trọng.
b)-(lóng)-tay cầm đầu băng nhóm giang hồ.
*-đại đức:
a)-đức lớn.
b)-một phẩm trật của tu sĩ Phật giáo, dưới thượng toạ.
*-đại gia:
a)-người sang trọng nổi tiếng hoặc thấy xa trông rộng.
b)-(nghĩa hẹp ngày nay): kẻ thừa tiền lắm của, phung phí xa hoa.
*-đại học sĩ: tước thêm cho các quan văn từ nhứt phẩm trở lên làm việc trong các điện .trong triều.
-Cần chánh điện đại học sĩ,-Đông các điện đại học sĩ,-Văn minh điện đại học sĩ…
*-đại hồng chung: (cg: đại đồng chung)-chuông to lớn bằng đồng, có chạm hoa văn treo trong chùa. Chuông này phải dộng bằng chài.
*-đại liên: súng cộng đồng liên thanh và tự động.
a)-đại liên 30: bắn đạn cỡ 7,62 mm, kết thành dây.
b)-đại liên 50 to và nặng nề hơn.
*-đại nhơn:
a)-từ để gọi người tai mắt lớn tuổi hoặc có chức phận.
b)-từ dùng viết trên tấm vãn dành cho người đàn ông lớn tuổi
qua đời.
-“ kính viếng Trần lão đại nhơn qui tiên”.
*-đại thọ: (cg: đại thụ):
a)-cây cao to có tàn lá rậm rạp.
b)-người có nhiều kinh nghiệm và cao tuổi, được mọi người kính trọng trong một ngành nghề.
- Nghệ sĩ Phùng Há là cây đại thọ của sân khấu cải lương Nam bộ.
ĐAM (1):
-< P: dame (bà)
: (dt)-(cg: đầm)-dùng như tính từ chỉ cái gì tuỳ thuộc vào phái nữ.
*-Honda đam: xe Honda 50 phân khối nhập vào nước ta trong thập niên 1960.
ĐAM (2):
: (đt)-đem tới, mang tới.
“Bổn quán tiếp đặng nhiều lần thơ không ký tên người viết, nhiều khi bỏ qua vì sự không có ích chi, nên không đam vào nhựt báo…”(NCMĐ số 138)
ĐÁM:
1-(dt)-nhiều người tụ hợp (thường dùng với nghĩa không dược coi trọng)
*-đám choai choai: bọn con nít mới lớn.
*-đám du côn: bọn ăn chơi phá làng phá xóm.
*-đám trẻ:
a)-giới thanh niên.
- Nhạc của đám trẻ ngày nay, tôi chịu hết nổi.
b)-(nghĩa hẹp): con cái trong nhà không phân biệt độ tuổi.
-Đám trẻ nhà tôi còn nhỏ quá, chưa có đứa đi làm giúp gia đình.
2-(dt)-tập thể nhiều người đang cùng làm vịêc gì.
*-đám cấy: từ chỉ chung những người tham gia buổi cấy.
Ngó lên đám cấy ông cai,
Cấy thưa ông ghét, cấy dày ông thương.(cd)
*-đám cưới: việc tổ chức lễ cưới có nhiều người tham dự.
*-đám giỗ: (cg: đám kỵ cơm):lễ cúng và tiệc tổ chức hằng năm đúng vào ngày chết của một người thân.
Bụng buồn chẳng dám nói ra,
Muốn ăn đám giỗ, chẳng ma nào mời.(cd)
*-đám ma nhà héo: (cg: đám tang, đám ma): nghi lễ khâm liệm và chôn cất người chết.
3-(dt)-một bề mặt rộng có một lọai cây dược trồng hay mọc hoang.
*-đám bắp,-đám cà,-đám dưa: khoảng đất rộng trồng các thứ hoa màu đó.
Ngó lên đám bắp trổ cờ,
Đám dưa trổ nụ, đám cà trổ bông.(cd)
*-đám lá tối trời: vùng đất thuộc Gò Công, tỉnh Tiền Giang , nơi anh hùng Trương Định dùng làm căn cứ dịa chống Pháp.
Gò Công anh dũng tuyệt vời,
Ông Trương ‘’Đám lá tối trời ‘’ đánh Tây.(cd)
*-đám ma:ỉ miếng đất nơi người ta gieo lúa giống để sau này nhổ lúa non cấy vào ruộng.
Ngó lên đám mạ ba rò,
Kêu anh cũng ngặt, kêu trò khó kêu.(cd)
ĐAN:
-< P: dalle.
: (dt)-tấm đúc bằng bê-tông để lót lối đi, chuồng heo hoặc làm cầu bắc qua xẻo nhỏ.
Đợi trời nắng ráo vài bữa, tôi đúc mấy tấm đan lót đường đi.
ĐẢN SANH (HV ):
-Đ.ng: đản sinh.
: (dt)-ngày giáng sinh của các bậc tiên thánh, giáo chủ của một tôn giáo.
-ngày đản sanh của Đức Phật.
ĐẠN:
1-(dt)-vật lắp vào súng để bắn ra gây thương tật hay làm chết người và thú vật.
*-đạn ca-nong: (ca-nong-< P: canon)-đạn đại bác.
*-đạn cối: (cg: đạn moọc-chê)-đạn súng cối với nhiều kích cỡ khác nhau, bỏ trực tiếp vào họng súng khi bắn.
*-đạn chài: đạn khi nổ túa ra trên một diện tích rộng có thể gây thương tích cho nhiều người. Đạn này dùng cho súng sụt-gân (shotgun).
*-đạn lum đum: (cg: đạm đum đum)-loại đạn do người Anh chế tạo trong một trại lính ở Ấn Độ. Đạn có xẻ rãnh chữ thập ở đầu đạn. Khi bắn ra, đầu đạn nổ thêm một lần nữa khi chạm mục tiêu, văng ra ba bốn mảnh. Vì vậy, khả năng sát thương rất cao. Sau này, quốc tế lên án và cấm sử dụng loại đạn này.
*-đạn mã tử: đạn chỉ gây tiếng nổ, không sát thương vì không có đầu đạn. Đạn mã tử được dùng để phóng lựu hoặc dùng trong các bài tập trận giả ở quân trường.
*-đạn nổ cao: (cg: đạn nổ chụp)-loại đạn đại pháo điều chỉnh cho nổ trên không để tấn công chụp xuống đơn vị địch đang di chuyển.
*-đạn nổ chậm: loại đạn đại pháo hoặc súng cối điều chỉnh cho đạn chui xuống khỏi mặt đất rồi mới nổ bung lên, có tác dụng phá các công sự, hầm trú ẩn.
2-(Đ.ng: bi -< P: bille) : viên tròn nhỏ dành cho trẻ con chơi trò chơi bắn đạn . Viên đạn này trẻ con gọi là đạn cu-li và trò chơi này được gọi là bắn cu-li.(xt:cu-li). Viên đạn cu-li không nhất thiết phải làm bằng chất liệu gì, có thể là đạn vò bằng đất sét. Trẻ thường lăn nhiều lần trên ván gõ để cho viên đạn bóng láng mặt ngoài. Nhưng trở ngại lớn của đạn đất sét là không thể chơi dưới mưa hoặc trên đất ẩm ướt. Kế đó, trẻ con mua đạn đúc bằng xi- măng và sau hết là đạn chai. Viên đạn chai đầu tiên rất xấu, méo, phía trong có bọt và có vết sẹo để lại do khuôn đổ để lại. Viên đạn chai tròn, làm bằng thuỷ tinh trong vắt, không tì vết bên ngoài, giữa có màu sắc xuất hiện khoảng năm 1953 và vẫn không thay đổi hình dạng cho đến bây giờ.
3-(dt)-viên tròn nhỏ bằng thép cứng bao quanh cốt quay để chống hao mòn. Trong xe đạp, đạn dùng trong cổ xe, đùm xe, cối cốt giữa và líp. Kích cỡ của mỗi bộ đạn khác nhau. Đạn cổ và đạn cối cốt giữa to, đạn đùm nhỏ hơn và đạn líp nhỏ nhất.
ĐÀNG:
1-(dt)-(cg: đường)-đường đi, lối đi.
Anh đến đây,đàng cũng xa đàng,
Hai bên lạ hết, mình nàng anh quen.(cd)
2-(dt)-(người bình dân thường nói là đằng)-ở vị trí, phía.
*-Đàng ngoài: vùng phía Bắc sông Gianh thời Trịnh Nguyễn phân tranh.
*-Đàng trong: vùng phía Nam sông Gianh thời Trịnh Nguyễn phân tranh.
*-đàng trời:
a)-đường lên trời.
b)-(ngh.r): con đường tốt nhất dẫn đến chỗ an toàn nhất được dùng trong lời hăm doạ hoặc thách đố.
-nó chạy đàng trời cũng không thoát khỏi tay tôi.
*-đàng xà: dường uốn éo như rắn bò.
-đào đàng xà; đi đàng xà.(xt: đào; đi)
3-(dt)-phe nhóm, những người ở trong cùng một tổ chức.
*-đàng cựu: (cn: đàng cựu)-những người thuộc lớp trước, thuộc giai đọan trước.
-Ông ấy họat động cách mạng từ thời chống Pháp. Ông ấy là dân kháng chiến đàng cựu.
“Hồi đằng cựu các ổng rải quả mù u trên lộ. Tây đi ngã lạch cạch. Thế là dao, mác, mã tấu mình cứ xông ra chém nó như chém chuối”(ĐG)
*-đàng dưới: thần sông rạch hay quỉ ma ở chốn âm ti hay làm cho mang bệnh. (xt; mắc đàng dưới).
*-đàng đạo: những người có chân trong tổ chức tôn giáo.
*-đàng gái: bên họ cô dâu.
*-đàng mình: (cn: phe ta)-từ tự xưng, chỉ phe nhóm của chúng ta.
“…tràn ngập một thứ gió sông nhiễm đầy mùi phù sa và nắng ấm đó cho đến ngày “đằng mình” cướp chính quyền”(ĐG)
*-đàng trai: họ hàng của chú rể.
ĐẢNG (HV):
: (tt-pt)-buông lung, không giữ gìn.
-chơi đảng,-xài đảng.(xt: chơi, xài)
ĐÀNH:
: (đt)-ưng chịu,thuận tình.
Dầu đó không đành,đây anh cũng gắng,
Sóng ba đào,mưa nắng chẳng nao.(cd)
Chữ này thường dùng kèm với:
*-danh từ (như đành bụng, đành dạ, đành lòng) để diễn tả sự thuận
chịu,vừa ý trong tâm hồn.
Nước chảy re re, con cá he nó sè đuôi phụng,
Cả tỉnh Mỹ này, anh đành bụng có một mình em.(cd)
*-động từ:
Ông tơ đành vấn, bà nguyệt đành vương,
Phụ mẫu đành gả, hỏi nàng thương không nàng?(cd)
*-đành đoạn: nỡ dứt bỏ tình nghĩa mà không chút xót thương.
Đũa bếp có đôi, chìa vôi lẻ bạn,
Anh nỡ lòng nào đành đoạn bỏ em? (cd)
ĐÀNH RÀNH:
1-(pt)-rành rẽ, thành thạo.
-ăn nói đành rành.
2-(tt-pt)-xong xuôi.
Tôi ở phụ đám tới khi công việc đành rành, tôi mới về.
ĐÁNH (1):
: (đt)-lấy tay đập quất hay dùng phương tiện gì tấn công, làm cho người ta bị thương hay chết.
*-đánh bẫy: dùng bẫy gài bắt chim chóc thú vật.
Anh đương đánh bẫy ngọn tre,
Chim quyên không đậu, chích choè lại leo.(cd)
*-đánh chỏ: cong khuỷu tay lại để thúc vào hông, vào ngực vào mặt.
*-đánh du kích: dùng lực lượng nhỏ để đánh địch. Nếu địch đông thì du kích lẩn trốn; nếu địch ít thì bao vây tiêu diệt.
*-đánh đấm đánh cú: nắm tay lại để đấm vào lưng vào mặt, cong ngón tay lại giọi vào đầu.
*-đánh đầu:
a)-đánh vào đầu địch thủ,
b)-dùng lời nói cay đắng làm cho người ta khó chịu.
-Nói như vậy là mày muốn đánh đầu tao phải không?
c)-dùng đầu đội hoặc hất quả banh vào khung thành đối phương.
*-đánh gọng kềm: cho quân hai phía đánh ép sát từ từ lại.
*-đánh ghen: phụ nữ đánh tình địch giữa chỗ đông người cho thoả mãn cơn ghen tức.
*-đánh giặc miệng:
a)-chửi lộn .
b)-đánh giặc mồm, bàn chiến trận bằng miệng, không thực tế.
*-đánh khảo: đánh đập và khảo tra; đánh và hạch hỏi cho ra manh mối.
*-đánh lộn (cn: đánh lộn đánh lạo): đánh lẫn nhau.
- Hai vợ chồng đánh lộn đánh lạo như bằm bầu.
*-đánh mìn: dùng mìn để tấn công.
*-đánh quờn: (quờn: cách đọc của người Nam bộ xưa khi đọc chữ HV quyền,-nđ quyền ): múa võ bằng tay không.
Thấy cô nho nhỏ tôi muốn bỏ nghề đờn,
Nguyện làm tùng giả đánh quờn cô xem.(cd)
*-đánh nốc-au: (nốc-au-< A: knoch-out)-cú đánh làm cho địch thủ nằm đo ván.
*-đánh phủ đầu: đánh đòn nặng để địch biết tay và không nhúc nhích được.
*-đánh quỵ: đánh cho ngã xuống.
*-đánh rốc: gom hết lực lượng mạnh đánh thẳng tới, không dừng lại.
“…Lục Tổn nổi lữa làm hiệu. Thái Sử Từ thấy lữa bèn kéo binh đến hiệp lại một chỗ rồi đánh rốc đến” (NCMĐ 150)
*-đánh sức một (cn: đánh tay đôi):
*-đánh tứ trụ:
a)-đứng giữa đấu đá với bốn địch thủ bốn phía.
b)- một mình phải chạy vạy nhiều việc.
-Mấy bữa vợ tôi đi vắng. Ở nhà chỉ còn mình tôi với mấy đứa nhỏ. Cơm nước, trâu bò , đưa rước mấy đứa nhỏ chỉ một mình tôi lo. Đánh tứ trụ mấy ngày liên tiếp, mệt muốn đứt hơi.
*-đánh trận địa chiến: huy động toàn bộ hải lục không quân và chiến xa đưa vào trận đánh.
*-đánh vét đuôi: tấn công khúc cuối cùng của toán quân di chuyển.
*-đánh xuyên hông: tràn qua tấn công đoạn giữa của đoàn quân địch.
ĐÁNH (2):
: (đt)-gõ, dộng để vật gì phát ra tiếng kêu hoặc tín hiệu nào đó.
*-đánh chuông: dùng dùi đánh chuông nhỏ hoặc dùng chày kình dộng đại hồng chung.
*-đánh điện: (cn: đánh dây thép): gởi tin tức thông báo bằng cách nhờ nhà bưu điện chuyển và giải mã tín hiệu Morse.
*-đánh mõ:
a)-(thầy chùa) dùng dùi nhỏ đánh mõ lúc tụng kinh.
b)-(làng ngày xưa) đánh mõ để tập hợp dân thông báo tin tức hoặc hợp tráng đinh đi tuần bắt trộm cướp.
*-đánh mõ hồi một: đánh mõ thành nhiều hồi dài liên tiếp nhau để báo động.
ĐÁNH (3):
: (đt)-tham gia trò chơi hoặc một bộ môn thể thao.
*-đánh banh: dùng tay đánh và đỡ quả bóng trong các môn thể thao như bóng chuyền, bóng rổ.
*-đánh bài: giải trí bằng cách chơi các loại bài như bài cào, bài tới, dì dách, cắc- tê v.v...
*-đánh búng: mỗi người chơi đậu vô một số hột me. Thi là mỗi người để một số hột me vào mu bàn tay, hất lên rồi hứng bằng lòng bàn tay. Thứ tự đi trong cuộc chơi căn cứ vào số hột me còn lại trong lòng bàn tay mỗi người. Người chơi đầu tiên vãi hột me cầm trong tay ra ngoài rồi lần lượt búng hai hột với nhau. Khi búng trúng một lần, người chơi lượm lên một hột cho phần mình rồi tiếp tục búng cặp hột thứ hai. Búng trật hay trúng nhằm hột thứ ba thì coi như thúi. Người chơi đó ngừng cuộc chơi và người kế tiếp lại chơi tiếp tục như vậy cho đến khi hết số hột me đậu vào.
*-đánh đờn: chơi đàn.
*-đánh đũa: trò chơi dân gian của trẻ con dành cho hai người chơi ,-dùng mười chiếc đũa tre chơi với một trái tròn, như trái chanh chẳng hạn. Thi là rải đám đũa ra, thảy trái chanh tròn lên không, tay gom hết các cây đũa lại và bắt trái chanh rơi xuống. Người nào gom hết đũa và bắt được trái chanh thì đi nhứt. Người chơi bắt đầu vừa ném trái chanh lên cao, lượm từng chiếc đũa một, mỗi lần lượm đều phải ném trái chanh lên cao rồi hứng lấy, cho đến khi lượm xong chiếc đũa thứ mười. Lần này, người đó phải lượm mỗi lần hai chiếc đũa cho đến khi lượm được cặp đũa thứ năm. Nếu suôn sẻ, lần kế lượm mỗi lần ba chiếc, cứ như thế mà tăng số lượng đũa phải lượm mỗi lần. Lần cuối, người chơi lượm hết mười chiếc một lượt. Sau đó, người chơi chuyền bó đũa trong tay nghĩa là xoay vòng bó đũa nhiều lần và cũng hứng bắt trái chanh. Cuối cùng, khi đã chuyền đủ số lần qui định, người chơi ném trái chanh lên cao, chuyển đũa từ tay này sang tay kia và hứng bắt lấy trái chanh. Người nào làm được như vậy trước thì thắng. Nếu giữa chừng, bốc không đúng số đũa hay bắt không được trái chanh thì chết mạng, ngừng cuộc chơi và người kia lại tiếp tục.
*-đánh nhà: (dân gian)-trò chơi trẻ con, dành cho hai người chơi. Đầu tiên là vẽ nhà. Nhà gồm có nhà một, nhà hai, nhà ba, nhà cánh dưới, nhà bụng, nhà cánh trên và nhà mò. Ba nhà đầu được vẽ bằng các lằn gạch ngang, nhà cánh có gạch ở giữa. Nhà bụng nằm giữa hai nhà cánh . Nhà mò là một vòng cung bao quanh nhà cánh trên.
-thi: dùng miếng ngói hay miểng sành thảy vào vòng cung nhà mò, ai cao hơn thì được đi trước. Nếu người thảy kẹn đầu tiên ra ngoài vòng thì người kia cố ném kẹn trong vòng là được, không cần xét thấp cao.
-chập và nhảy cò cò: những nhà có hai cánh thì phải chập hai chân hai bên lằn gạch. Các nhà một, hai, ba và nhà bụng phải nhảy cò cò.
-tuần tự cách đi: thảy kẹn vào nhà một, nhảy khỏi nhà một, cò cò nhà hai, ba, chập nhà cánh dưới, cò cò nhà bụng, chập nhà cánh trên, nhảy lên quay mặt trở xuống rồi nhảy và chập như trước đến nhà hai, khum xuống lượm kẹn, nhảy qua nhà một và bước ra ngoài. Kẹn nằm ở nhà nào thì phải nhảy qua khỏi nhà đó. Đi nhà ba xong lại đi nhà cánh dưới bằng cách lần lượt thảy kẹn vào mỗi cánh. Trong chuyến đi xuống, đứng một chân ở cánh bên này để khum xuống lượm kẹn cánh bên kia rồi nhảy trở xuống nhà ba, nhà hai, nhà một rồi bước ra ngoài. Khi đi nhà mò, thảy kẹn vào vòng cung đã nói, cũng nhảy quay lưng lại nhà mò , ngã người mò kẹn. Mò được rồi thì chập và nhảy cò cò như kiểu đã nói. Lúc đó, người chơi có thể cất nhà.
-cất nhà: người đi nhà mò trước nhất thì cất nhà ở nhà một bằng cách đánh dấu ở nhà một và từ đây trở đi, người chủ nhà nào khi đi phải chập ở ô nhà mình, còn người khác phải nhảy qua khỏi nhà người khác. Nhà một đã có người cất rồi, người chơi kế tiếp phải đi nhà hai, như vậy người chơi đó phải nhảy qua khỏi hai nhà đầu tiên, nhảy cò cò ở nhà ba và cứ như thế tiếp tục đến lúc cất nhà. Tàn cuộc, đếm số nhà cất được để biết ăn thua.
*-đánh te-nít: (te-nít-< P: tennis)-chơi môn quần vợt.
*-đánh trổng: trò chơi trẻ con dùng một khúc gỗ dài hơn một tấc gọi là cây hòn và một khúc gỗ dài hơn, khoảng bốn năm tấc gọi là cây trổng. Trò chơi này có thể dành cho hai người hoặc nhiều người chơi.
-Sân chơi phải rộng rãi và không cây che rợp bên trên. Các người chơi dùng cây trổng, cũng gọi cây thước xoi một lỗ. Gần đó, họ cắm cây vè bù. Bên trên, cách hàng lỗ, họ gạch một lằn ngang gọi là lụn. Dọc hai bên sân, họ cắm hai hàng vè vừa để chỉ số đo vừa để làm hàng biên. Cây hòn rơi ra ngoài hàng biên gọi là đùi, không tính số thước mà cây hòn có được.
-thi để biết thứ tự lượt đi: thi bằng cách chặt vòng. Cây hòn của ai đi xa nhất thì người đó đi trước.
-chết: hòn nằm dưới lụn, hòn vượt ra ngoài hai hàng vè hai bên hoặc bị đối phương hứng bắt được từ trên không.
-người chơi phải làm mấy việc: vích, khắc và chặt vòng.
a)-vích: đặt cây hòn nằm ngang miệng lỗ và dùng cây trổng hất bổng lên. Hòn bay đi xa. Vích xong, người chơi để cây trổng nằm ngang ở mức vẽ sẵn trên hàng lỗ. Nếu đối phương ném hòn trúng trổng, người chơi không tiếp tục nữa mà phải đợi đến lượt sau mới chơi lại. Nếu đối phương chọi hụt, người chơi tiếp tục khắc.
b)-khắc: người chơi ném hòn lên và dùng trổng đánh tạt ngang. Nếu hòn bay quá xa, người chơi có thể lên đứng dưới mức lụn để táng hậu nghĩa là đánh hòn bật ngược lại. Có các trường hợp xảy ra: táng hậu không lên khỏi lụn hoặc hòn ra khỏi hàng vè thì chết mạng, nghĩa là không được đi tiếp. Nếu táng hậu đúng cách, hòn văng tới đâu thì tính thước tới đó, như kiểu chặt vòng. Nếu táng hậu hụt hay không táng hậu, hòn chọi xuống phải cách vè bù hơn một thước đo bằng cây trổng, người chơi lấy trổng đo xem được mấy thước. Số thước lẻ được đếm hay không tùy theo lúc đầu qui ước với nhau.
c)-chặt vòng: để hòn nằm vào lỗ, lấy trổng gõ đầu hòn. Hòn bật lên quay vòng tròn trên không, người chơi lấy trổng đánh tạt ngang. Hòn bay đi, rơi xuống chỗ nào thì tính số thước ở chỗ đó.
Bên nào đạt số thước qui định trước tiên thì thắng cuộc.
ĐÁNH (4):
: (đt)-chà xát, cạo gọt.
-đánh bóng,-đánh dầu,-đánh giày,-đánh giấy nhám
*-đánh gió: dùng vật mỏng như đồng xu, tấm thẻ bài kéo liên tiếp trên da người nhiễm gió độc, sau đó bôi dầu cho cơ thể người bệnh trở nên ấm áp.
*-đánh lá: bỏ lá gốc cho cây có sức mập mạp và vươn lên cao .
*-đánh quần đánh áo: sửa sang quần áo cho đẹp cho bảnh.
*-đánh vồng: lấy cuốc kéo đất vun cao để làm thành luống.
ĐÁNH (5):
: (đt)-cảm nhận, rung động biến đổi trong tâm hồn hay thể xác.
*-đánh bò cạp-(Đ.ng: run bây bẩy, run bần bật, run cầm cập): run tới độ mình mẩy nhúc nhích theo nhịp, hai hàm răng chạm vào nhau.
-“Nàng nghe nói đóng gông thì sợ, lại bị quần áo uớt nên lạnh, bởi vậy nàng ngồi đó mà miệng đánh bò cạp, còn tay chơn run như thằn lằn đứt đuôi”(HBC)
*-đánh đòng đeo: đeo bám theo vật gì khi nó di chuyển.
“Nếu con xin đi theo, con e bà quở, cho nên con đánh đồng đeo phía sau xe hơi, chỗ để bánh xơ-cua đó mà tới tận nơi”(NYB)
*-đánh đòng đưa (cn: đong đưa):
a)-đu đưa mình trên chỗ cao,
b)-(hai chân) đá tới đá lui hay lắc qua lắc lại.
*-đánh đòng xa: đong đưa hai tay theo nhịp bước.
“Đánh đồng xa dịu dàng vừa vừa, đừng đánh trật ót (giá tay cao)”(TPS)
*-đánh hơi (cn: đánh mùi): hít nhẹ vàcảm thấy được hơi mùi.
*-đánh lô tô:
a)-chơi trò chơi lô tô. (xt: lô tô)
b)-(lóng)-tim đập nhanh và mạnh, hồi hộp bối rối.
-Tôi đã học bài thi vấn đáp rất kỹ lưỡng. Nhưng không hiểu tại sao khi tôi vừa thấy mặt thầy giám khảo, ngực tôi đã đánh lô tô.
*-đánh lưỡi: đặt chót lưỡi lên ổ gà rồi phát ra tiếng nói, nó rung động mạnh khi ta phát âm r, tr.
*-đánh mùi:
a)- cảm nhận được mùi vị,-thường nói về khứu giác tinh của chó mèo.
-mấy con chó bẹc-giê đánh mùi giỏi được dùng để khám
phá các lô hàng ma túy.
b)-chữ dùng trong câu nói xỏ xiên cho kẻ đoán được cơm nước bánh trái sắp được dọn ra.
-thằng này hay thiệt, nó đánh mùi giỏi, biết nồi khoai chín rồi nên dậy.
*-đánh trống lảng: giả đò bắt qua chuyện khác, bỏ lửng chuyện đang bàn tán.
*-đánh trống ngực: hồi hộp lo lắng đến nỗi tim đập thình thịch trong lồng ngực.
ĐÁNH (6):
: (đt)-nối kết với nhau thành một tập thể, tổ hợp.
*-đánh bín (cn: gióc bím): chải tóc cho suôn, rẽ tóc làm hai lọn và tết dính với nhau.
*-đánh bột: quậy bột pha nước để bột dậy và như vậy, bột sẽ xốp khi bánh chín.
*-đánh con cúi: bó rơm thành từng lọn vừa một nắm tay kết với nhau để làm vật cầm lửa.
*-đánh chỉ: chắp những sợi bông hay tơ cho dính lại rồi dùng máy quay cho săn thành sợi chỉ.
*-đánh dây: vừa chắp vài ba tao sợi vào vừa xe vặn cho chúng dính lại để thành một cọng dây to và dài.
*-đánh đèo: (kẻ có thân phận hèn mọn) cố đeo bám kết bạn với người cao sang những mong hưởng được chút lợi lộc nhỏ nhoi.
Anh than với em rằng thân phận anh nghèo,
Đũa tre đâu dám đánh đèo với đũa mun.(cd)
*-đánh đôi đánh đọ (cn: đánh đàn đánh đú):kết hợp thành cặp thành đôi, thành bè thành nhóm,-thường dùng với ý chê.
“…tôi than thỉ với con tôi ân cần dặn đừng ăn xài lớn, đừng đánh đôi đánh đọ, ráng học và chăm chỉ học cho mau thành tài”(VHS)
*-đánh phấn: thoa nhẹ một lớp phấn lên trên để cho da mịn và đẹp hơn.
*-đánh tranh: giủ tranh cho sạch sẽ ngay ngắn rồi kết thành tấm lớn để lợp nhà.
*-đánh vần: đọc từng chữ cái, ráp các chữ cái lại thành một tiếng.
ĐÁNH (7):
-đọc biến trại từ chữ định (trong chữ xác định)
*-đánh giá: xác định cho đúng giá cả của một món đồ hoặc giá trị tinh thần của một người.
*-đánh giá thấp: coi thường, coi người nào vật gì kém giá trị.
*-đánh thuế: định mức thuế.
ĐÁNH (8):
: (đt)-điều khiển hoặc làm công việc có tính chuyên môn.
*-đánh chầu (cn: cầm chầu): cầm dùi điều khiển trống trong chầu hát.
*-đánh máy: dùng máy gõ từng mẫu tư,ỉ ráp thành đoạn chữ dài trên giấy.
*-đánh ngách: (cá) biết tạo ra đường ngách để trốn đi nơi khác.
*-đánh ngạch: đào âm phía dưới ngạch cửa để chun lòn vào nhà để trộm ban đêm.
“Nhà này là nhà phong tô nền đúc, ăn trộm không đánh ngạch được”(NVT)
*-đánh nhịp: gõ nhị


--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post Sep 15 2013, 10:53 PM
Gửi vào: #45


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





ĐẢNH (HV đảnh / đỉnh ) (1):
-cách phát âm của người Nam bộ khi đọc chữ đỉnh.
1-(dt)-ngọn núi.
-Núi này cao quá. Muốn lên tới đảnh phải mất bốn tiếng đồng hồ.
2-(dt)-cái đầu, chỗ cao nhất của cơ thể con người.
*-đảnh lễ: cúi đầu xuống lạy,-ý nói biểu lộ lòng tôn kính tuyệt đối.
ĐẢNH (HV)-(2):
-Đ.ng: đỉnh.
-đảnh là cách phát âm của người Nam bộ khi đọc chữ đỉnh.
: (dt)-cái vạc lớn bằng đồng có ba chân hai tai có chạm vẽ. Nhà Châu đúc chín cái đảnh để tượng trưng cho chín châu.
-cử đảnh bạt sơn: có thể đưa cái đảnh đồng lên cao và nhổ được núi,-ý nói có sức mạnh phi thường.
ĐÀO (1):
1-(dt)-đào nương hoặc cô đầu, người phụ nữ sống bằng nghề hát ca trù ngày xưa.
2-(dt)-nữ diễn viên hát tuồng trên sân khấu.
Má ơi! Đừng đánh con đau,
Để con hát bội,làm đào má coi.(cd)
*-đào độc: cô đào chuyên đóng vai đanh đá, độc ác.
*-đào kép: nam nữ diễn viên.
*-đào lẳng: cô đào chuyên đóng vai gái lẳng lơ.
*-đào thài: đào hát bội được dùng trong các lễ cúng trong chánh điện thờ thần khi đình làng có xây chầu hát. Số đào thài tương ứng với số học trò lễ, có thể là bốn, sáu, nhiều nhất là tám. Đào thài cũng giặm mặt, mặc cổ trang đi theo sau lưng các lễ sanh, vừa quạt vừa hát theo điệu Đảo bựa.
*-đào thương: cô đào đóng vai các nhân vật nhiều xúc cảm bi luỵ, hay khóc lóc than thở.
-Nghệ sĩ Út Bạch Lan từng là đào thương nổi tiếng trên sân khấu cải lương Nam bộ.
3-(dt)-(lóng)-bạn gái.
-thằng A có đào nên bỏ bê việc học.
ĐÀO (2):
-t.k.h: Anacardium occidentale L., họ Xoài Anacardium occidentale L.,họ Xoài Anacardiaceae .
: (thực)-(cg: điều; đào lộn hột)- cây cao tới 8m. Phiến lá dày, trơn láng, đầu lá tròn. Chùm tụ tán ở ngọn nhánh, lá đài xanh dính nhau, hoa năm cánh vàng hay đỏ. Hột là bế quả màu xanh, to bằng ngón tay cái, có vỏ cứng chứa chất nhựa lỏng gây phồng da. Cuống (chúng ta quen gọi là trái) phình to ra, lúc chín có màu vàng hay đỏ, nạc ngọt hơi chua thêm vị chát.
“Đó là hột của cây điều, tức là cây đào lộn hột. Hột đó dính dưới đít trái đào. Hình dáng như trái cật của con heo”(SN)
ĐÀO (3):
: (đt)-dùng cuốc xẻng xới lật lên.
Non kia ai đắp mà cao,
Sông kia, ai bới ai đào mà sâu?(cd)
*-đào đàng xà: đào dường quanh lộn uố éo như dấu rắn bò,-kiểu đào hầâm của kẻ trộm
*-đào hầm khoét vách:
a)-(kẻ trộm) đào đường hầm âm dưới ngạch cửa thông vào trong, khoét lỗ vách để chui vào nhà.
b)-(lóng)-từ để chỉ bọn trộm cắp cùng hành vi đê tiện của bọn chúng.
- Bọn đào hầm khoét vách
*-đào mỏ:
a)-khai thác mỏ quặng .
b)-(lóng): lấy vợ giàu với chủ ý bòn rúc của cải người ta.
-thằng cha đó là kỹ sư đào mỏ.
*-đào mồ cuốc mả: có nghĩa giống đào mả.
*-đào ông bới cha:
a)-đào bới mồ mả ông cha người ta.
b)-lời chửi mắng hăm he.
ĐÀO TIÊN:
-t.k.h:Cres centia cujete L., họ Quao bignoniaceae.
: (thực): cây trung bình, cao khoảng 3m, thân láng, lá dày cứng láng, xanh đậm mọc khít. Hoa cô độc, thòng, đài xanh, đáy hơi đỏ, có mụt nhỏ. Phì quả to, láng, vỏ dày, chứa nhiều hột.
Đào tiên ruột mất vỏ còn,
Níu tay hỏi bậu đường mòn ai đi?(cd)
ĐÁO (1):
: (dt)-trò chơi dân gian dành cho trẻ con, hai ba người chơi cũng được.
*-đáo lỗ: Đầâu tiên, các người chơi dùng đồng xu khoét cái lỗ tròn trên chỗ đất tương đối cứng, vạch một lằn ngang cách lỗ khoảng ba mét. Mỗi người cùng đậu vào một số đồng xu. Ví dụ có bốn người chơi, mỗi người góp ba đồng xu thì vốn chung là mười hai đồng xu.
Cuộc thi bắt đầu bằng cách mỗi người nhắm vào lỗ để thảy đồng xu của mình. Một người thảy được vào lỗ và các người kia không được thì người thảy vào lỗ đi nhứt và người nào gần lỗ hơn sẽ đi kế tiếp.
Người đi nhứt cầm nguyên cộc xu thảy vào lỗ. Vào được bao nhiêu thì thuộc quyền sở hữu của người đó. Tiếp theo, những người chơi còn lại chỉ cho anh ta bất kỳ đồng xu nào nằm ngoài lỗ. Người chơi đứng ngay mức vạch ở dưới lấy đồng xu đôi của mình để chọi. Đồng xu đôi là hai đồng xu gắn dính lại bằng mủ mù u. Chọi trúng đồng nào thì lượm đồng xu ấy bỏ vào túi. Người chơi kế tiếp chơi với số đồng xu còn lại cho tới khi hết số xu kể trên.
*-đáo tường: Có hai cách chơi:
a)-mổ đáo tường: Số người chơi không hạn chế. Sân chơi phải
rộng rải, bằng phẳng và râm mát. Đầu tiên, họ kê một tấm gạch tàu hay tấm gỗ cứng nằm nghiêng và vạch trên mặt đất một đường ngang cách tấm gạch khoảng năm mét. Đó là mức hớp.
Trò chơi bắt đầu. Mỗi người lấy một đồng xu ra cầm thẳng góc với mặt đất, mổ mạnh vào tấm gạch. Đồng xu nào chạy vượt khỏi lằn mức gạch được gọi là hớp, phải được đem xuống đặt ở vạch ngang phía dưới. Chủ nhân của đồng nằm ở chỗ cao nhất phía trong đường vạch ngang bắt đầu chọi đồng xu cao kế tiếp. Nếu chọi trúng thì ăn, chọi hụt thì người ở vị trí kế tiếp làm như vậy cho đến hết.
b)-thảy đáo tường: tương tự như lối mổ đáo tường nhưng ở đây người chơi không mổ mà thảy bằng tay. Do đó, không có tấm gạch. Đầu trên kia vẫn có lằn gạch ngang, tức là mức hớp, phía dưới cũng có lằn gạch để đặt các đồng xu hớp. Hai bên có hai đường gạch xuống và không ai được ném xu mình ra ngoài để tránh trường hợp có người ném xu mình xỉa tiền quá xa khi thấy đồng xu của bạn ở vị trí cao nhất, khó chen chân lên được.
ĐÁO (HV)-(2)
: (đt)-đi đến.
*-đáo để:
a)-sát tới đáy.
b)-(ngh.b): đạt tới mức cao nhất,nhiều nhất.
Thương em đáo để vô hồi,
Tướng đi tướng đứng, tướng ngồi cũng thương.(cd)
*-đáo lệ: đến lúc phải thi hành, áp dụng qui tắc đã ấn định từ trước.
-năm nay làng mình đáo lệ cúng Kỳ yên có hát.
*-đáo nhậm: đến một địa phương nào để nhận nhiệm sở,-dùng cho viên chức nhà nước ở xa đến.
*-đáo tuế:
a)-đến tuổi.
b)-đến năm mình được sáu mươi mốt tuổi nghĩa là mình đã sống tròn một hoa giáp, thấy được năm có thiên can và địa chi giống năm sinh của mình. Ví dụ: Ông A sinh năm Mậu Tí (2008) thì năm Mậu Tí (2068), ông A sẽ tổ chức ăn mừng đáo tuế.
ĐẢO (HV)-(1):
1-(đt)-lộn ngược , nghiêng đổ.
*-đảo chánh: lật đổ chánh quyền.
-Cuộc đảo chánh Ngô Đình Diệm xảy ra năm 1963.
2-(đt)-nghiêng ngã, lắc qua lắc lại.
-chao đảo,-lảo đảo
3-(đt)-qua một vòng
*-đảo một vòng: đi quanh một vòng.
-Đêm hăm bảy Tết, tôi đã đảo một vòng qua chợ hoa và hàng bánh trái, cả đến khu vui chơi nữa. Chợ Tết năm nay coi sút hơn năm rồi.
ĐẢO (HV )-(2):
: (đt)-giã, đập. Tiếng Việt dùng với ý nghĩa đánh đập.
-Thằng này lớn rồi mà cứ mỗi lần ngủ dậy là khóc nhề nhệ.Đợi tao đảo cho một tăng mới chịu nín, phải hôn?
ĐẠO (HV )-(1):
1-(dt)-đường đi.
*-đạo lộ:
a)-đường đi.
b)-giữa đường giữa sá, ngoài đường ngoài sá.
Bản mặt thằng cha đó thấy ghét! Tật dê đạo lộ không bỏ.
2-(dt)-đạo tự nhiên của vũ trụ vạn vật theo quan điểm của Lão tử. Đạo mang tính huyền nhiệm không thể đặt tên nhưng là đầu mối của vạn vật.
*-Đạo đức kinh: tên pho sách tương truyền do Lão Đam thời Xuân Thu soạn.
*-đạo sĩ: người tu theo đạo tiên
3-(dt)-lề lối xã hội mà con người phải tuân theo.
- Làm người phải ăn ở với mọi người cho phải đạo.
*-đạo con: bổn phận làm con.
Một lòng thờ mẹ kính cha,
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.(cd)
*-đạo hạnh: có hành vi và tánh nết tốt, đáng mọi người tôn trọng.
*-đạo rể con: bổn phận làm rể, làm con trong gia đình.
Ngư rằng:" Làm đạo rể con,
Cũng như sợi chỉ mà lòn trôn kim".(NĐC)
*-đạo vợ chồng: tình cảm gắn bó và bổn phận của vợ chồng với nhau.
4-(dt)-đường tu dưỡng dựa vào đức tin một Đấng quyền năng tối thượng và tuân thủ, hành động theo giáo lý khuyến thiện do vị giáo chủ lập ra.
-đạo Cao đài,-đạo Phật,-đạo Lão,-đạo Nho,-đạo Thiên chúa.v.v...
*-Đạo Dừa: một hình thức tôn giáo do Kỹ sư Nguyễn Thành Nam lập ra ở Cồn Phụng Bến Tre tồn tại tới ngày 30 tháng tư năm 1975.
5-(dt)-tình nghĩa những người trong cùng một vạn nghề.
*-đạo đi buôn: nghề nghiệp của kẻ xuôi ngược nhiều nơi để buôn bán kiếm lời.
Đạo nào vui cho bằng cái đạo đi buôn,
Xuống biển lên nguồn, gạo chợ nước sông. (cd)
ĐẠO (HV )-(2):
: (đt)-ăn trộm
*-Đạo Chích:
a)-tên người ăn trộm thời xưa. Theo Sử ký chánh nghĩa, Chích là tên trộm từ đời vua Huỳnh đế; theo Hán thư, Chích là tên trộm đời Tần.
b)-từ gọi chung kẻ trộm cắp.
“Đột nhiên, ông nhớ đến thủ đoạn của bọn “đạo chích”.Sau khi rình nhà ăn trộm vài món lặt vặt, chúng thường phóng uế để ‘xổ xui” trước khi rút lui”(SN)
*-đạo tặc (HV):
a)-giặc giã và trộm cắp.
b)-tên giặc trộm.
-bần cùng sanh đạo tặc (t.ng)
*-đạo văn: ăn cắp văn chương của người khác làm của mình.
*-trộm đạo: từ nói chung nạn trộm cắp, bọn trộm cắp.
Bọn trộm đạo hoành hành khắp nơi.
ĐẠO DỤ:
: (lái tục -> đ…dạo): đàn ông lang chạ hết làm tình với người phụ nữ này lại quan hệ tình dục với người đàn bà khác.
-Thằng cha đó mà đạo đức gì? Đạo dụ thì có.
ĐẠO Ù Ù:
: (lái tục-> đ…ào ào ): làm tình dữ dội.
- Anh ta chẳng theo tôn giáo nào cả. Anh ta theo đạo ù ù.
ĐẠP (HV ):
1-(đt)- giẵm chân lên.
*-đạp bả: cho trâu bò đi vòng vòng nhiều lần trên những bó lúa để hột rụng xuống.
*-đạp cứt:
a)-giẵm chân lên đống phân.
-Không lẽ mỗi lần đạp cứt là mỗi lần chặt chưn (t.ng).
b)-(lóng)-bắt chước.
-Kiểu đương bội xấu hỉnh của tôi mà cũng có người đạp cứt!
*-đạp lôi: loại mìn chống người. Mìn này sẽ nổ làm gãy chân hoặc gây thương tích người đạp lên nó.
*-đạp triều: hiện tượng con nước trước chưa rút xuống hết lại bồi thêm con nước mới lại lớn hơn.
*-đạp vịt: trò chơi dùng chân nhấn lên bàn đạp cho chiếc thuyền có hình con vịt lướt tới trên mặt hồ của công viên Đầm Sen.
2-(đt)-tuôn chảy mạnh về phía.
-nước đạp làm lở bờ kè.
3-(đt)-giương chân ra và cố ý nhấn mạnh xuống.
-Tên móc túi bị đạp vô ngực.
4-(dt)-lần, phát nhấn bằng chân.
-dộng một đạp,-tống một đạp.
5-lối giao phối của chim chóc, gà vịt.
Con gà trống tơ đạp chưa đều. Ổ gà có vài ba trứng không có trống.
*-đạp mái: ( chim, gà, vịt trống) leo đè lên mình con mái để giao phối.
ĐẠP ĐỒNG:
:(tin tưởng của dân gian) - nhập hồn vào xác người ngồi đồng để cho biết việc nọ việc kia.
-Ông thầy Hai lập trận, chú Ba ngồi đồng, bà cố đạp đồng lên cười ha hả nghe rởn tóc gáy.
ĐÁT (1):
-< P: date.
: (dt)-ngày tháng ghi để sử dụng.(xt: quá đát).
ĐÁT (2):
: (đt)-đan thêm những cọng nan nhỏ cho tới bìa sau khi đan gài những cọng nan lớn để khi lận bũm thúng rổ không bị vuột nan.
Liệu bề đát đặng thì đương,
Đừng gầy mà bỏ thế thường cười chê.(cd)
ĐAU:
1-(đt)-mắc bệnh.
Anh đau, em vái tận tình,
Vái cho anh mạnh, mở cửa đình cúng heo.(cd)
*-đau ban:
a)-mắc bệnh ban trái.
b)-(lóng): dùng như tính từ, để chỉ mái tóc lưa thưa xấu xí của người đau ban rụng tóc nhiều
-mái tóc đau ban
*-đau bụng đẻ: đau bụng rất nhiều vì sắp sinh con.
*-đau tương tư: ốm đau vì mong nhớ người yêu quá đỗi.
2-(đt)-rát, nhức nhối ngoài da thịt hay bên trong cơ thể.
*-đau lậu:
a)-mắc bịnh lậu(hoa liễu) làm cho tiểu tiện đau rát và nước nhỉ ra từng giọt lâu lắc lúc đi tiểu.
b)-(lóng)-từ dùng để so sánh nước chảy ít và chậm.
-sáng nay vòi nước máy chảy rỉ rỉ như đau lậu.
*-đau lói (Đ.ng: đau nhói ): đau đớn nhiều như thể có vật nhọn đâm bên trong.
*-đau như bò đá: đau như bị bò dùng chân sau tống vào người,-thành ngữ này dùng với ý khôi hài chỉ nỗi hục hẩng trong tinh thần do một cú sốc, một xì-căng-đan.
- Anh A bị đau như bò đá vì hôm qua, cha mẹ dưới quê bắt cô B về gả chồng.
*-đau quặn: đau nhiều như thể ruột thắt lại.
*-đau thắt ngang lưng: đau nhiều như bóp siết ngang lưng.
*-đau thúc: đau với nhịp nhặt hơn như thúc giục.
*-đau trằn dạ dưới: đau nhiều như kéo trì xuống ở phần dưới rốn.
*-đau xóc hông: đau bên hông khi chúng ta chạy nhảy hay làm việc nặng nhọc sau khi ăn cơm no.
ĐAY ĐẢY:
: (pt)-(nói) ong óng và to tiếng, tỏ ra không khiếp sợ một ai.
ĐÀY:
: (đt)-(ngh.b): hành hạ khổ sở.
Củi tre dễ nấu, chồng xấu dễ xài,
Ham chi bóng sắc, nó đày tấm thân.(cd)
*-đày ải : (cn: đày đoạ): bắt người ta làm những việc nặng nhọc và đối xử tệ.
*-đày xắt: bắt người ta làm trăm công ngàn việc, ngay cả những việc nhỏ mình có thể tự làm lấy cũng được.
ĐÁY (1):
-<HV để.
: (dt)-chỗ sâu, phần thấp nhất của một mặt phẳng,
-đáy biển,-đáy giếng.
*-đáy quần (Đ.ng: đũng quần):
a)- chỗ thấp nhất phía sau quần, chỗ bợ bàn toạ.
b)-(tục): dùng trong lời mắng nhiếc, miệt thị kẻ mình cho là ngu si, bần tiện.
-Mấy thằng tham nhũng có từ thứ gì, đáy quần để hở nó cũng ăn.
ĐÁY (2):
: (dt)-lưới giăng ngang để bắt tôm cá. Lọai miệng đáy nhỏ giăng trong sông nhỏ và kinh rạch, lọai miệng đáy lớn giăng ngoài biển cả thì gọi là đáy hàng khơi. Các cọc trụ chắc xóc đứng xuống đất để căng tấm lưới được gọi là giạu đáy (cg: cột đáy ). Đụt là chỗ miệng lưới tóp nhỏ để giữ cá lại khi chúng chạy vô lưới. Khi bắt cá, người ta trút đụt vô khoang ghe cá và dùng ghe này chở về bến.
Anh đi dóng đáy hàng khơi,
Đứt dây đổ đụt giữa vời linh đinh.(cd)
Bắt tôm cá bằng miệng đáy được gọi là đóng đáy:
Chồng chài, vợ lưới, con câu,
Thằng rể đóng đáy, con dâu đi mò.(cd)
ĐÃY:
-< HV đại (cái túi):
: (dt)-túi bằng vải có dây rút ở miệng.
-Sống chết mặc bây, tiền thầy đầy đãy (t.ng).
*-đãy nhái: túi vải nhỏ để đựng tiền lẻ hoặc đồ dùng nhỏ.
- Con bỏ cái chìa khoá cửa vô trong đãy nhái kẻo nó rớt mất.
Ghép ngược:
*-già đãy: (động): loại chim lớn, chân cao cổ dài, có cái bọc dưới cổ.
ĐẮC-CO:
-< P: d’ accord.
: đồng ý,-từ dùng để biểu lộ sự đồng ý.
A: Ngày mai, anh đi với tôi nhé!
B: Đắc co.
ĐẶC:
1-(tt)-(cn: đậm): tình trạng chất lỏng có nhiều nước cốt.
-trà đặc,-cà phê đặc,-nước đường thắng đặc.
2-(tt)-quánh lại, sệt lại nên khó đưa vào để quậy.
*-đặc cứng: đặc đến nỗi trở nên cứng.
-Sơn pha rồi không xài để vài bữa thì đặc cứng.
*-đặc kẹo: đặc lại và cứng như đường thắng sắp thành kẹo.
*-đặc lền: đông lại sánh lại, không còn lỏng.
*-đặc quánh: có nghĩa như đặc kẹo, đặc quá mức.
-hồ khuấy đặc quánh, khó bôi khó trét.
*-đặc quẹo: đặc và dẽo nhẹo, khó đưa vật gì vào để khuấy quậy được.
3-(tt)-rặc ròng một thứ, không pha trộn với cái khác.
*-đặc ruột: không bộng ruột, không có chỗ hở trong ruột.
-cây tầm vông đặc ruột,-bánh mì đặc ruột.
*-đặc sệt:
a)-quánh lại, (nghĩa 2)
b)-hoàn toàn một thứ, không pha trộn.
- Anh ấy nói tiếng Nam bộ đặc sệt.
Ghép ngược:
-dốt đặc,-khờ đặc (xt: dốt, khờ)
4-(tt)-nhiều, khít nhau.
*-đặc đen: dày khít cả, không còn chỗ trống.
-người ta đứng đặc đen cả một khúc lộ.
*-đặc gật: nhiều đến nỗi phải chen chúc nhau.
- Cỏ mọc đặc gật.
*-đặc ngừ (cn: đặc lừ): nhiều lắm.
-Khi tát ao gần cạn, tôm nổi râu đặc ngừ.
*-đặc nghẹt: nhiều, đông đến nỗi muốn nghẹt thở.
ĐĂM LE:
: (đt)-tưới nước và nện cho bằng mặt.
-Ba cái xà bần này lục cục lòn hòn quá. Phải đập nhỏ rồi đăm le mới tráng nền được.
ĐĂM TÍ:
: (lái -> đi tắm),-từ dùng khôi hài và thân mật.
-Đi đường xa, anh có vẻ nực nội quá! Đăm tí cho khoẻ.
ĐẰM:
1-(tt)-dịu dàng
-thuốc rê này có mùi vị đằm, không gắt.
2-(tt)-tề chỉnh, chững chạc, không để lộ ra ngoài.
*-đằm đằm: không nói không cười, có vẻ hơi buồn như hờn giận ai.
-“Ngài thấy Ánh Nguyệt thì sắc mặt ngài đầm đầm, cặp mắt ngó lườm lườm mà nói rằng:…”(HBC)
*-đằm thắm : trầm tĩnh, không hốp tốp vội vã.
- thằng nhỏ tánh nết đằm thắm, thấy thương quá.
3-(tt)-ướt nhiều.
*-ướt đằm: ướt mem.
ĐẴM:
1-(đt)-lội dưới nước, dưới bùn.
-trâu đẵm bùn.
2-(đt-tt)-ướt hoặc làm cho ướt.
-mình mẫy ướt đẵm mồ hôi,-trẻ con đẵm mưa.
3-(đt)-(lóng)-ăn thường xuyên, có thể ăn nhiều lần mỗi lần một ít.
-Mấy đứa nhỏ đẵm bánh kẹo tối ngày nên đứa nào cũng sún răng.
ĐĂNG:
1-(dt)-tấm lưới hay tre sậy bện, có bề ngang hẹp nhưng rất dài dùng để chận ngang một khúc kinh rạch nhỏ hay đường nước chảy ra sông lớn. Người ta chận đăng đợi nước ròng sát thì bắt cá. Trước đây, đăng được làm bằng những thanh tre bện dây choại. Ngày nay, đăng là tấm lưới dài, vừa gọn nhẹ vừa đỡ cồng kềnh.
Nước lên, cuốn sáo nhổ đăng,
Tay anh cầm ngọc không bằng được em.(cd)
2-(đt)-bắt cá bằng đăng.
Chiều chiều, ông Lữ đi đăng,
Cá tôm nhảy hết,nhăn răng ổng cười.(cd)
ĐĂNG ĐĂNG:
-cn: đăng đăng đê đê.
1-(tt)-giăng bày ra bề bộn, không sắp xếp vén khéo.
-Khách khứa đã về hết, đồ ăn còn đăng đăng.
*-đăng đăng đê đê: cn đăng đăng nhưng ý mạnh hơn.
-Ăn cơm xong, chén bát còn để đăng đăng đê đê, không đứa nào chịu dọn rửa.
2-(tt)-nhiều vô kể.
Công việc đồng áng, vườn tượt đăng đăng đê đê, tôi đâu bỏ đi được.
ĐĂNG-XINH:
-< A: dancing,-đọc theo âm Pháp.
: (dt)-vũ trường, phòng khiêu vũ mở rộng cho công chúng, có bán thức uống.
ĐẮNG:
1-(tt)-vị gắt khó chịu như mùi mật động vật, mùi trái bồ hòn.
Đói lòng ăn trái khổ qua,
Nuốt vô nó đắng, nhả ra bạn cười.(cd)
*-đắng chằng / đắng nghét: rất đắng, đắng tới độ gây khó chịu.
-Viên thuốc kí-ninh đắng chằng / đắng nghét làm sao nuốt nổi!
2-(tt)-cái khó chịu, đau buồn.
*-đắng cay (cn:cay đắng): buồn đau, tủi nhục trong cuộc sống.
*-đắng con mắt (cn: nhặm mắt): (lóng):đau mắt, mắt sưng đỏ.
*-đắng miệng: có cảm giác khó chịu trong miệng, không muốn ăn.
ĐẲNG (HV ):
1- (dt)-cấp bậc, thứ hạng, không nhất thiết phải cao hay thấp.
*-đẳng cấp (HV): thứ bực, các hạng người trong xã hội.
Ghép ngược:
*-cao đẳng:
a)-cấp cao, cấp bực hơn mức thông thường
b)-( bậc học) trên trung học, dưới đại học.
-Cao đẳng quốc phòng,-Cao đẳng sư phạm.
*-hạ đẳng: cấp thấp ở dưới.
*-thượng đẳng: cấp cao ở trên.
Sau khi vị anh hùng ấy qua đời, dân địa phương tôn sùng ông như thượng đẳng phúc thần.
2-(tt)-cả thảy, đồng đều bằng nhau.
*-đẳng đẳng:
a)-cả thảy, tất cả.
-đẳng đẳng cô hồn: tất cả các loại cô hồn.
b)-đồng đều, không ít không nhiều.
-đẳng đẳng, mỗi người góp năm chục ngàn.
ĐẲNG:
: từ nói ríu của ở đằng đó, xác định một vị trí cả người nói lẫn ngươi nghe đều biết.
-Tôi tới đẳng nãy giờ, đợi hoài không thấy anh qua tôi mới lại đây.
ĐẶNG:
1-(đt)-(cn: có, có được ) chỉ quyền sở hữu.
*-đặng chim bẻ ná, đặng cá quên nơm (t.ng):
a)-bắn được chim rồi thì bẻ ná quăng đi, bắt được cá rồi thì
không nhớ cái nơm giúp mình bắt cá.
b)-(ngh.r): chỉ thói bội bạc của người đời.
2-(cn: được, có thể )-chỉ khả năng, đứng sau một động từ.
Liệu bề đát đặng thì đương,
Đừng gầy mà bỏ, thế thường cười chê.(cd)
3-(cn: để mà, ngõ hầu, đặng mà): dùng kèm một động từ, diễn tả mục đích cần vươn tới.
Đây đã chèo lơi,
Đặng chờ người tri kỷ,
Gặp mặt chuyện trò cho phỉ ước mơ.(cd)
ĐẮP:
1-(đt)-phụ thêm cho chắc.
*-đắp vỏ xe hơi: lấy vỏ xe hơi cũ đã mòn hoặc rách, ép thêm một lớp cao su sống rồi đem hấp.
2-(đt)-bù qua sớt lại, san sẻ cho đủ .
*-đắp bù: thêm cho đủ.
-Tháng nào tôi cũng đắp bù thêm, chớ vợ chồng nó làm công nhân, lương đâu đủ sống.
*-đắp đổi: chắt mót tiện tặn , bớt cái này bù vào cái kia để sống lây lất qua ngày.
ĐẶT SOÁT:
: (đt)-giao cho người ta làm một việc gì đó từ đầu đến cuối với một món tiền nhất định mà hai bên đã đồng ý.
Về việc đãi tiệc cưới, tôi đặt soát cho nhà hàng lo liệu mọi việc.
ĐÂM:
1-(đt)-chọc thủng bằng vật nhọn.
*-đâm bị thóc, thọc bị gạo (th.ng):
a)-làm rách bị thóc, làm thủng bị gạo.
b)-nói ra nói vô cho hai bên bất hoà với nhau.
*-đâm heo thuốc chó:
a)-dùng dao đâm họng heo, dùng bả thuốc độc để giết chó.
b)-người hoặc hành động nhẫn tâm làm chuyện ác đức.
*-đâm họng:
a)-đâm vào cổ hoặc để giết người hoặc để tự sát.
b)-(cn: đâm hông; móc họng): làm cho người khác tức tối.
-nói chuyện đâm họng.
*-đâm lén:
a)-lén đâm khi kẻ khác không phòng bị.
b)-(ngh.r): hại lén người ta bằng cách này hoặc cách khác.
-đệ tứ đẳng huyền đai không bằng dao phay đâm lén (t.ng): dầu có giỏi mấy cũng khó chống đỡ nổi kẻ có dã tâm hại lén mình.
*-đâm sau lưng chiến sĩ: hại đồng đội, hại người cùng chung chí hướng với mình.
*-đâm thọc: có nghĩa giống đâm bị thóc, thọc bị gạo.
2-(đt)-dùng chày giã nghiền cho nát, cho giẹp.
*-đâm cốm giẹp: gặt nếp chín vàng mơ đem về rang, bỏ vào cối quết để có cốm giẹp.
*-đâm tiêu: dùng chày chọt cho nát tiêu hột.
3-(đt)-mọc lên, đưa ngang.
*-đâm chồi nẩy lộc:
a)-nẩy lên chồi non , mầm non.
b)-bắt đầu phát triển, đạt được những thành tựu ban đầu.
*-đâm đầu: lao đầu chạy tới, không ngó trước ngó sau.
*-đâm đòn dông: cất nhà hướng thẳng góc với nhà khác và cây đòn dông nhà mình xỉa thẳng vào cửa trước của nhà người ta.
*-đâm ghe: cho ghe vào bến bằng cách len lỏi giữa các thuyền khác.
*-đâm nhánh ác: (cây) mọc nhánh ngang.
*-đâm rễ: (cây) mọc rễ ra tua tủa.
*-đâm sầm: đi hoặc chạy nhanh suýt đâm bổ vào người khác.
*-đâm tượt: (cây) mọc chồi non.
*-đâm xà bang: thêm gỗ, ván để cho ghe tàu xe cộ rộng hoặc cao hơn bình thường để chở cho nhiều.
4-(đt)-lệch lạc, không theo đúng hướng, đúng điệu.
*-đâm bang:
a)-nói lệch ra ngoài, không đúng vào đâu.
-nói đâm bang.
b)-(ngh.r): hay làm sai, làm trật.
-Sao anh giao việc đó cho anh A? Anh ta làm việc đâm bang lắm.
*-đâm hơi:
a)-hát không đúng giọng, không giữ trường độ, cao độ.
-Trong đám tiệc, đám thanh niên choai choai hát đâm hơi mà cứ giành mi-crô hoài.
b)-nói nghe chỏi tai.
- Anh chàng đó nói chuyện đâm hơi số một.
ĐẦM (1):
-< HV đàm.
: (dt)-chỗ đất thấp trũng và đọng nước
*-đầm chích: nghề bắt cá trên sông rạch.
Nghêu ngao nay chích mai đầm,
Một bầu trời đất vui thầm ai hay. (NĐC)
*-đầm chim: (cg: sân chim) - khoảng đất rộng có cây cối, đầm lầy chim qui tụ về ở và đẻ.
ĐẦM (2):
-< P: dame.
1-(dt)-người phụ nữ Âu Mỹ.
-con đầm,-bà đầm
*-đầm già:
a)-người phụ nữ Tây phương lớn tuổi.
b)-(lóng): loại phi cơ cánh quạt có hai cánh ngang, thân hình nhẹ nhàng và thon nhỏ, có tên L.19 được Pháp dùng ở chiến trường Đông Dương trước 1954, sau đó được quân đội Sài Gòn dùng làm máy bay trinh sát.
“Con đầm già ngày nào cũng vè vè lượn sát xuống ngọn cây và bữa nay nó dắt hai chiếc tàu há mồm vào sắp tới đây rồi” (ĐG)
2-(lóng)-(cd: bà đầm)-từ để gọi vợ mình hay vợ người khác.
-Xin cáo lỗi với anh chị. Bà đầm của tôi bữa nay bận, không đến được.
3-(dt)-tên lá bài mang chữ Q trong bộ bài tây 52 lá.
-đầm bích,-đầm cơ,-đầm chuồn,-đầm rô.
4-(tt)- chỉ cái gì thuộc về phái nữ.
-áo đầm,-quần đầm,-váy đầm.
*-xe đầm: loại xe đạp dành cho phụ nữ, để phân biệt với xe đòn dông dành cho đàn ông.
ĐẦM (3):
1-(đt): nện cho dẽ, cho bằng phẳng.
-tưới nước đầm nền nhà.
2-(dt): (cg: cái đầm)-khối sắt nặng có tra cán cầm, dùng để nện đất cho bằng, cho dẽ.
ĐẤM:
1-(đt)-dùng tay đập.
*-đấm bóp:
a)-(cg: tẩm quất): đấm nhè nhẹ vào lưng, bóp các cơ bắp cho máu chạy đều.
b)-nghề nghiệp của những người khua động xâu tiền đồng làm hiệu để người ta biết mà gọi mình vào để đấm bóp. Nghề đấm bóp rất thịnh hành trước đây trong các khách sạn.
*-đấm lưng: vỗ nhẹ vào lưng cho đỡ nhức mỏi.
*-đấm ngực: dang tay đập mạnh vào ngực để chứng tỏ sự tức tối.
-đấm ngực kêu trời.
2-(dt)-(cn:cái đấm,-cú đấm): một lần dùng tay đấm.
- Nó không chịu nổi một đấm của võ sĩ X đâu!
*-(cú) đấm thôi sơn: cái đấm mạnh đến nỗi đẩy được quả núi.
2-(đt)-dùng với ý phủ định, với các từ và nghĩa tục tằn thô lỗ.
*-đấm cặc: (tục)- không chịu, không ưng, không màng tới,-câu nói kém thanh nhã, thường thường để cho đàn ông dùng. (xt: cặc)
-Nó giàu thây kệ nó. Xe cộ, tiền của nó có, tao đấm cặc.
-dạ thưa trước mặt, đấm cặc sau lưng.(t.ng)
*-đấm đách: (tục)-không thèm, không màng tới,-thường thường cho đàn bà hoặc cho cả hai phái nói.
-Con mẻ ghen bóng ghen gió với tao. Cái bản mặt của thằng chồng nó, tao đấm đách. (xt: đách).
*-đấm háng: từ có vẻ thanh hơn, dùng thay chữ đấm cặc để tránh tiếng thô tục quá sức.
“Họ nổi khùng họ lên. Cái ông già Mộc Hóa đấm háng trước mặt chú. Còn là một ông già tốt”(NVT)
*-đấm thèm: không bao giờ thèm.
- Thứ tiền của phi nghĩa mà thằng chả đưa cho, tao đấm thèm.
ĐẦN:
1-(đt)-(lóng): hành hạ, đánh đập, rầy la.
“-Ai bảo mầy lội vô đây? Rồi tao sẽ bảo cho má mầy biết để bả đần cho mầy một trận”(ĐG)
2-(đt)-(lóng)-(cn: đẵm): ăn ròng một thứ.
-Nhà ở xa chợ nên cứ nướng khô cá sặt đần miết.
ĐẬM:
1-(tt-pt)-trái với lợt, nhạt,-( màu) sẫm tối, không tươi không sáng.
-đỏ đậm,-vàng đậm,-xanh đậm.
2-(pt)-nhiều.
-liên tiếp nửa tháng nay, ông X thua đậm trong mấy độ gà.
*-đậm đà: (tình cảm ) tràn đầy, tha thiết mặn nồng.
*-đậm đặc: thật nhiều, thật đậm, gần như muốn đặc lại.
-Uống ly cà-phê đậm đặc này, tối nay hết ngủ được.
*-đậm đen: nhiều và đậm đến nỗi gần như có màu đen.
-Ông ấy uống trà quạu, rót ra chung tôi thấy đậm đen. Tớp vào một miếng, tôi thấy đắng thấu trời thấu đất.
ĐẬM ĐÀ ĐẬM ĐUỘT:
: (tt)-(cn: đà đuột)-dài và suôn lắm.
-tóc dài đậm đà đậm đuột.
2-(từ đệm)-dùng với chữ dài,-ý nghĩa mạnh hơn chữ đà đuột và đậm đuột, dùng với ý khen.
-dài đậm đà đậm đuột.
ĐẬM ĐUỘT:
1-(tt)-suôn và thẳng.
-mái tóc mây đậm đuột buông xỏa quá nửa lưng.
2-(từ đệm)-dùng với chữ dài.
-dài đậm đuột.
ĐẪN:
-< HV đoạn.
-cn: đẵn.
1-(dt)-khúc ngắn được cắt cưa từ cây dài.
-Hôm qua, tôi thấy ở sân nhà thằng Hai có cây bình linh suôn lắm, tôi tính hỏi nài nó làm cây cột hàng ba. Hồi sáng tôi qua, thấy nó cắt khúc cắt đẫn từ hồi nào.
2-(dt)-chỗ phình to ra, chỗ teo nhỏ .
-Người mập mình mẫy có khúc có đẫn, trông xấu xí lắm.
ĐẬP (1):
: (dt): bờ cao đắp lên để ngăn nước và người ta có đặt ống bộng cho nước ra vô tới mức người ta muốn giữ. Người ta đắp đập để ngăn nước mặn hoặc làm một ngư trường nuôi tôm cá.
Tiếc công đắp đập be bờ,
Để ai quảy đó, mang lờ tới đơm.(cd)
ĐẬP (2):
: (đt)-đánh mạnh, giáng xuống cho bể cho hư.
Con mèo đập bể nồi rang,
Con chó chạy tới, phải mang lấy đòn.(cd)
*-đập bể nồi cơm: (cn: đập bể nồi gạo)-
a)-phá phách, làm cho người khác mất việc, mất sở làm.
b)-mất sở làm.
*-đập giập:
a)-đập nhẹ nên đồ vật không bể nát mà chỉ mới giập.
b)-làm sơ sịa cho xong.
-Nhà tôi mỗi năm tới sáu cái giỗ. Năm nay, mùa màng bết quá. Tôi tính lần này đám giỗ ông già, tôi đập giập cho xong.
*-đập nhẹp:
a)-làm cho giẹp, làm cho nhẹp xuống, không cho ngóc lên.
b)-cố trấn áp để giải quyết theo ý mình,-có nghĩa như xử chìm xuồng.
-Vụ án đó đã bị đập nhẹp rồi.
c)-giống nghĩa (b) của đập giập.
2-(đt)-hoạt động tự nhiên của cơ thể.
*-đập bầu: (cn: bung nan / nằm chỗ): (đàn bà) sinh đẻ.
3-(đt)-(lóng): bán giá cắt cổ.
-Đừng vô quán đó nhậu. Quán đó đập lắm!
*-đập bằng búa thầu:
a)-làm cho người ta bị thương nặng bằng cách đánh bằng búa lớn, búa tài thầu.
b)-(lóng)-bán giá cao hơn chỗ khác rất nhiều.
-bà chủ tiệm này không phải đập vừa đâu, bả đập bằng búa thầu.
*-đập đổ: tính giá không phải chăng.
ĐẤT:
1-(dt)-chất đặc cứng trên mặt địa cầu .
-đất đá,-đất liền.
2-(dt)-lớp mặt tơi xốp trên cùng của trái đất dùng để ở hoặc trồng trọt.
*-đất biền: đất thấp ven sông rạch, nước lên xuống mỗi ngày.
*-đất bưng: đất thấp, đầy bùn lầy nước ngập, trồng lúa rất tốt.
*-đất đai:
a)-từ chỉ chung về đất ở, trồng trọt hoặc tài sản.
-nó đi làm mấy năm ở thành phố nên có tiền gởi về quê mua đất đai, nhà cửa.
-Ông A vừa qua đời, hai thằng con đã tranh giành đất đai, tài sản.
b)-(tín ngưỡng dân gian)-thần cai quản cuộc đất.
-Trong đám tiệc của gia đình, phải dọn mâm đất đai, rót rượu vái trước tiên.
*-đất địa: vùng đất,-từ mang tính thiêng liêng, cao quí và có nét đặc biệt nào đó theo quan niệm người nói.
-tới đây, anh đừng nói chuyện không phải. Đất địa ở đây linh lắm.
-đất địa này không đãi ngộ người cũ.
*-đất gò: (cn: ruộng gò): đất cao, ít nước khó trồng cấy.
*-đất giá: đất ruộng đã cày trục sẵn sàng để cấy.
*-đất giồng: dải đất cát pha nổi cao, chạy dài song song với các ruộng sâu, thích hợp cho việc làm nhà ở và trồng cây ăn trái.
*-đất làng: đất công điền công thổ, dành phục vụ cho việc công ích.
-Ông A nghèo quá. Khi ông chết, người ta chôn ông ở gò mả thuộc khu đất làng.
*-đất nẻ:
a)-đất nứt tét ra thành đường rãnh lớn do nắng lâu ngày.
b)-từ được dùng trong câu mắng mỏ kẻ không biết nguồn cội,
quên ơn ông bà cha mẹ.
-mầy có cha mẹ, ông bà chớ phải đưới đất nẻ chun lên!
*-đất phát: đất phát sạch cỏ năn rồi cấy lúa không cần cày bừa.
*-đất phèn: đất chứa nhiều vị chua, khó trồng trọt. Người ta phải đào kinh rạch để xổ phèn.
-đất phèn chỉ còn có nước lên bờ vài năm cho rỏ bớt phèn rồi trồng thơm khóm.
*-đất thịt: đất dẽo vì có nhiều đất sét.
*-đất thổ cư: đất cao tiện lợi cho việc cất nhà ở.
*-đất thổ mộ: đất dành để làm khu chôn cất cho người thân.
*-đất thuộc: đất đã khai khẩn, có thể bắt đầu trồng trọt được.
*-đất vườn:
a)-đất có đủ điều kiện lập vườn: ở gần sông rạch nước ra vô hằng ngày, có thể đào ao nuôi cá hay trồng cây.
b)-đất đã lập vườn.
3-(dt)-tài sản:
*-đất cát:
a)-đất chứa ít đất sét và nhiều cát.
b)-từ để gọi chung mọi loại đất.
*-đất hương hoả: đất của ông bà cha mẹ để lại, dùng để lấy huê lợi lo việc nhang khói cúng giỗ trong gia đình, dòng họ.
4-(dt)-lớp cáu ghét đóng ngoài da do ở dơ không tắm.
Thằng nhỏ ở dơ không tắm nên mình mẫy đầy hờm đầy đất.
ĐÂU (1):
: (đt): cụng sát với nhau, để sát lại.
*-đâu cật (cn: đâu lưng): quay lưng lại nhau để cùng đối phó hai mặt.
-chung lưng đâu cật.
*-đâu dây: ghép hai sợi dây lại với nhau.
*-đâu đít: quay mặt về hai hướng, quay đít lại nhau.
-hai nhà đâu đít nhau.
*-đâu mặt: (hai bên ) cùng nhìn vào giữa.
-hai nhà đâu mặt nhau.
ĐÂU (2):
1-(pt)-(cn: ở đâu)-từ dùng để hỏi.
“Muốn về tổ cũ, về không đặng,
Thì biết ăn đâu với ở đâu?”
(Điên trong thời loạn-dĩa hát)
2-(pt)-bất cứ nơi nào.
Dầu ai ăn đâu làm đâu,
Có dòng có dõi cù lao Trâu nhớ về. (cd)
3-chỉ một nơi không xác định.
*-đâu đâu: không xác định nơi nào, vấn đề gì.
- Lúc này, đầu óc anh ấy lo nghĩ chuyện đâu đâu.
*-đâu đó: một chỗ nào đó, không đích xác.
A: Anh thấy cuốn sách của tôi đâu không?
B:Hình như tôi mới thấy nó ở đâu đó mà.
*-đâu...đó: không hạn chế nơi chốn hoặc tình huống.
-Thằng nhỏ chạy tới đâu, bà bước theo tới đó,
-Anh thức tới đâu, tôi thức tới đó,
-Anh chơi tới đâu, tôi chơi tới đó.
4-diễn tả ý phủ định.
-tôi đâu có thấy = tôi có thấy đâu.
*-đâu cần: không cần.
-đâu cần công danh, chúng ta chỉ cần sống cho có ích.
*-đâu có: đứng ở đầu câu để phủ nhận
-A: Anh có thấy anh A tới đây không.
-B: đâu có.
*-không đâu:
a)-chỉ việc mình không biết rõ là gì nhưng chắc chắn chuyện đó chẳng ích lợi gì.
- Tối ngày, anh chỉ làm những chuyện không đâu.
b)-khi đứng đầu câu, không đâu có ý phủ nhận câu người ta đã nói.
A: Học sinh đó thông minh lắm.
B: Không đâu, nó chỉ siêng nên chỉ giải quyết được những vấn đề thông thường. Gặp câu đòi hỏi óc suy luận, nó không làm nổi.
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Sep 15 2013, 11:04 PM
Gửi vào: #46


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





ĐẦU (HV):
1-(dt)-phần trên cổ gồm cả mặt mũi tóc tai.
*-đầu ấp tay gối: chỉ tình cảm sâu đậm thân thiết của đôi vợ chồng.
*-đầu bò: kẻ ngu si nhưng bướng bỉnh.
*-đầu có sạn:
a)-trong đầu một vài loại cá có một viên nhỏ trắng cứng hơi giẹp.
- Cá lù đù thịt lạt mà đầu lại có sạn.
b)-(lóng)-khôn lõi, dày dạn kinh nghiệm trong đời, khó có người qua mặt được.
-Thằng cha đó đầu có sạn. Dễ gì gạt chả được!
*-đầu đinh: tóc hớt ngắn, vuông và phẳng trên đỉnh đầu
*-đầu đít một tấc: (lóng): chỉ người quá lùn,-dùng với ý chê.
-Tao không hiểu tại sao cô A lại ưng thằng cha đầu đít một tấc làm chồng. Nghĩ thiệt cũng lạ.
*-đầu gà đít vịt: ( lóng)- (cn: đầu ông Tà đít ông Bổn )- từ chỉ người lai, thường là Tàu lai Khơ me.
“Cô là người lai, họ hay nói là “đầu gà đít vịt”, hay là con cháu khách mà sao cô giống An Nam nhiều quá”(NYB)
*-đầu gàu:
a)-một trong đầu của cái gàu dai.
b)-(lóng)-một phần hùn.
-anh em đã cực nhọc nhiều, nay phải đóng góp tiền bạc. Vậy cho tôi chịu một đầu gàu.
*-đầu gấu: (lóng): từ chỉ bọn du côn húng hiếp dân lành bất chấp lẽ phải, chấp nhận làm chuyện ác đức để bảo vệ quyền lợi kẻ bỏ tiền ra thuê mướn chúng.
*-đầu gióng: chỗ trên cùng của chiếc gióng, nơi người ta xỏ đòn gánh vào.
*-đầu heo:
a)-đầu con heo cắt rời khỏi thân mình.
b)-lễ vật biếu ông mai hoặc bà mai.
*-đầu nằm: hướng có để gối kê đầu để người ta nằm.
*-đầu quăn môi trớt: tóc quăn quíu, môi gie ra và xệ xuống,-ý nói tướng xấu xí.
“Sức lực nó như voi dữ trên rừng, tay chơn hình thù dữ tợn, lại thêm đầu quăn môi trớt da đen,…”(NYB)
*-đầu tóc: (Đ.ng: búi tóc): tóc cuộn lại thành cục tròn sau ót.
*-đầu tóc hai vòng: khi guộn mái tóc,đàn bà Nam bộ thường ngoai một vòng nếu tóc vắn và ít. Nếu tóc dài và nhiều, họ sẽ ngoai hai vòng rồi nhét mối. Như vậy, đầu tóc sẽ to, đẹp và ít sút mối. Nếu tóc thưa ít, người ta sẽ chắp thêm đầu tóc mượn để bới được hai vòng cho đẹp.
Ngó lên đầu tóc hai vòng,
Ai xui bậu bới hai vòng anh thương.(cd)
*-đầu tóc mượn: lọn tóc suôn dài dùng để chắp thêm vào tóc thật của mình để bới đầu tóc được to và đẹp.
*-đầu trọc (cn: đầu thầy chùa ): đầu cạo láng o hoặc rụng hết tóc.
2-(dt)-chỗ cuối bộ phận trong cơ thể con người.
*-đầu ngón tay:
a)-phần cuối của ngón tay
-chích đầu ngón tay lấy máu để xét nghiệm.
b)-dùng chỉ số lượng quá ít ỏi.
-Người có bằng cấp thì quá nhiều nhưng chuyên gia giỏi thì đếm trên đầu ngón tay.
3-(dt)-lúc khởi điểm:
*-đầu con nước: mỗi tháng có hai lần nước rong: 14, rằm, 16 và 30, mùng một và mùng hai tháng sau.
*-đầu dây mối nhợ: nguyên nhân đầu tiên dẫn đến những việc xảy ra sau này.
-“…nhưng suốt mười năm nay, người đầu dây mối nhợ nỗi khổ tâm cùa vua là Yuan Che K’ai và ý nguyện của vua là Viên Thế Khải phải bị xử trảm”(VHS)
*-đầu hồi:
a)-lúc bắt đầu một hồi trong truyện tàu hoặc một hồi trong vở kịch.
b)-(ngh.r): lúc bắt đầu câu chuyện.
-Đầu hồi, Tiết Nhơn Quí phải đi làm mướn nuôi thân, sau này mới phò tá Đường Thái Tôn , làm nguơn soái chinh đông.
*-đầu hôm: lúc bắt đầu một đêm, sau lúc chạng vạng tối.
*-đầu hôm sớm mai: từ đầu đêm hôm trước tới sáng hôm sau,-chỉ khoảng thời gian quá ngắn ngủi, mới xảy ra cách nay không lâu.
*-đầu mùa: bắt đầu thời vụ của lúa thóc hay trái cây.
-Trái cây đầu mùa bao giờ cũng ngon.
*-đầu tay: (cn: tiên khởi)-xuất hiện lần đầu .
- Cuốn tiểu thuyết đầu tay của nhà văn X là...
*-đầu thảo: tiền người chủ hụi có được nhờ tất cả các chưn hụi đóng vào nguyên số tiền. Ví dụ: một dây hụi gồm 12 người, kéo dài 12 tháng, mỗi chưn hụi là 100.000 đồng. Khi đồng ý chơi, tháng đầu tiên mỗi chưn hụi đóng nguyên 100.000đồng cho chủ hụi để số tiền tổng cộng là 1.200.000 đồng. Đó là tiền đầu thảo. Các tháng kế tiếp mới bốc thăm và khấu trừ tiền lời và mỗi chưn hụi đóng tiền ít hơn.
*-đầu voi đuôi chuột:
a)-lúc khởi đầu thì lớn, cuối cùng trở nên nhỏ.
-Cây tre này đầu voi đuôi chuột, dùng làm đòn tay xấu lắm.
b)-(ngh.r): teo tóp từ từ , ngày càng nhỏ hơn, xấu hơn.
-công việc làm ăn đầu voi đuôi chuột.
*-đầu xông: đầu chái nhà.
4-(dt)-kẻ cai quản.
*-đầu dọc: kẻ đứng đầu một nhóm.
-Các tay em thì chẳng có gì, còn tên đầu dọc giỏi võ thuật và thông thạo đường đi nước bước.
*-đầu đàn: (con vật) cai quản đàn, bầy.
-con khỉ đầu đàn,-con voi đầu đàn.
*-đầu nậu:
(-< HV: đầu não,-TC đọc là / thầu náo/,-theo LNT).
a)-người đứng đầu vạn nghề, lãnh công việc và giao lại cho những người trong vạn.(xt: nậu)
-đầu nậu công cấy.
b)-kẻ hung dữ chiếm lĩnh và thao túng địa bàn hoạt động hoặc chỉ huy một tổ chức làm ăn phi pháp nào đó.
-đầu nậu động đĩ,- đầu nậu bốc xếp ở bến xe.
“Trên hai bến sông vào Chợ Lớn, từ Bình Đông, Bình Tây, Xóm Củi, Cầu Chà Và ra tới Cầu Ông Lãnh, người đầu nậu ở nội thành lập ra nhiều vựa”(NVT)
*-đầu sỏ: (sỏ -< HV thủ: cái đầu; cái đầu của con gà nòi ): tên cầm đầu một băng nhóm,-thường dùng với ý khinh chê.
-chỉ cần hạ gục tên đầu sỏ thì bọn đàn em như rắn mất đầu, lần lượt ra đầu thú hết.
*-đầu tàu:
a)-đầu máy xe lửa,
b)-(ngh.b): người đứng ra điều khiển mọi hoạt động
*-đầu thầy: người bày vẽ ra mọi chuyện và xúi biểu kẻ khác làm.
5-(dt)-từng đơn vị:
*-đầu gánh: một trong hai đầu của gánh.
- một đầu gánh là thúng khoai, đầu kia chị để thằng con trai lên năm ngồi vịn vành thúng.
*-đầu hụi: một chưn hụi, một phần hụi.
ĐẤU XẢO:
: (đt-dt)-thi sự khéo léo.
“ Hội đấu xảo (exposition) năm 1866, Trần Bá Lộc chưng cặp ngà nặng 140 ký, trị giá 3.000fr, voi này bị bắn tại Cái Bè (như vậy lúc đó Nam kỳ còn voi ở)”(VHS)
ĐẨU:
1-(dt)-đồ dùng có hình dáng giống cái cồn đúc mỏng bằng đồng thau, đáy bằng, nhỏ nằm gọn trong lòng bàn tay, có lỗ xỏ dây đeo vào ngón tay cái, dành cho thầy chùa gõ chập cheng khi tụng kinh.
2-(dt)-cái đấu bằng đồng đề lính tuần canh bao hiệu trong đêm.
Mây giăng Truông Cóc đường quân vắng,
Trăng xế Gò Rùa, tiếng đẩu tan”(NĐC)
ĐẬU (HV )-(1):
-Đ.ng: đỗ.
: (dt)-họ phụ Đậu Papilionoideae có những loại thường thấy như sau:
*-đậu bún (cg: đậu đũa): (t.k.h: Vigna unguculata) -dây trườn hay leo quấn, thân hơi nhám. Chùm dài tới 35cm, phát hoa trắng vàng hay tim tím, trái dài tới 85cm, mang nhiều hột. Đậu được trồng để ăn trái non.
*-đậu mèo: tên gọi khác của trái mắt mèo.
*-đậu móng chim: (t.k.h:Lablab purpureus )-dây leo, lá kép ba lá phụ hình tim. Chùm hoa phát ở nách. Trái dài khoảng 10cm, bìa có gai nhỏ. Đậu được trồng để ăn trái non.
*-đậu nành (Đ.ng: đỗ tương): (t.k.h: Glycin max ( L.) -cỏ nhất niên cao tới 1m. Thân, lá, hoa, trái phủ lông vàng. Hoa trắng hoặc vàng. Trái giẹp chứa 2-5 hột vàng tròn. Người ta trồng đậu nành khắp nơi, lấy hột làm tương, chao, tàu hủ, sữa hoặc ép lấy dầu .
*-đậu phộng: (t.k.h: Arachis hypogea) - (cg: đậu phụng; Đ.ng: lạc) - Cây nhất niên cao khoảng 40cm, nhánh sà. Lá phụ bốn , có lông thưa. Phát hoa vàng ở nách lá.Sau khi thụ tinh, cọng mang tâm bì dài ra len vào kẽ đất cho ra trái. Thành quả cứng, màu vàng, có xơ và vỏ nổi gân, eo thắt từng đoạn để chứa hột.
*-đậu rồng: (t.k.h: Psophocarpus tetragonolobus)-dây leo hằng niên, có củ . Lá phụ mỏng, láng. Hoa tím phát ở nách. Trái dài tới 20cm, có bốn khía có răng mềm, trong có hột tròn. Người ta trồng để ăn trái non.
*-đậu săng: (t.k.h:Cajanus cajan): tiểu mộc cao tới 3m, nhánh phủ lông mịn. Lá phụ tròn dài có lông trắng. Chùm hoa phát ở nách lá. Trái có lông vàng, có rãnh ngang, chứa 3-5 hột tròn. Đậu săng trồng khắp nơi để lấy hột và làm thuốc. Hột đem rang, nấu nước uống có mùi thơm.
ĐẬU (2):
1-(đt)-(Đ.ng: đỗ)-(chim chóc,côn trùng) hạ cánh đáp xuống và ở lại nơi nào đó.
Bướm buồn mà đậu cành hồng,
Đã thương con chị lại bồng con em.(cd)
2-(đt)-(Đ.ng: đỗ ): (xe cộ, tàu bè) ngừng lại.
Trách ai nỡ đốn cây bần,
Chẳng cho ghe cá đậu gần ghe tôm. (cd)
ĐẬU (3):
1- (đt),-(Đ.ng: đỗ): được chấm trúng cách trong kỳ thi.
Hâm rằng:" Tử Trực đậu cao,
Tôi và Bùi Kiệm đều vào Cử nhơn".(NĐC).
2-(ngh.r): đạt kết quả tốt.
*-đậu con: sanh đẻ nhiều con và nuôi được hết.
*-đậu giàn: (buổi hát) có nhiều người tới xem, thâu được niều tiền.
*-đậu thai: có bầu, có mang.
*-đậu trái: (cây) trổ nụ và ít rụng trái non.
ĐẬU (4):
: (đt)-góp tiền bạc vào cho đủ, cho nhiều.
*-đậu chến: (mỗi người chơi) bỏ ra đủ số tiền khi ngồi vào sòng bài bạc. (xt:chến,-đứt chến)
*-đậu tiền: góp tiền vào cho một ngưới giữ để làm việc gì.
-đậu tiền mua quà tặng,-đậu tiền trà rượu đi đám giỗ.
*-đậu vốn: góp tiền vào làm vốn.
Thảm thương ghe lườn mui ống,
Phải chi ở gần đậu vốn buôn chung. (cd)
ĐẬU (5):
: (đt)-nương nhờ nhà người khác, ở nhà người ta.
*-đậu bạc: ở trọ nhà người khác.
ĐẬU BẮP:
-Đ.ng: mướp tây, bông vàng, bắp chà.
-t.k.h: Abelmoschus esculentus, họ Bụp Malvaceae.
: (dt)-(thực)-(cg: bụp bắp)-cây có nguồn gốc từ Bắc Phi, thân có lông dài và cứng, cao lối 2m. Lá hình tim to rộng xẻ ba thuỳ cạn, ba gân lá nổi rõ. Hoa vàng tươi với tâm đỏ đậm, cuống to mọc ở kẽ lá.Trái dài, có khía, hình năm cạnh, vót nhọn đầu, phủ lông mịn, chứa nhiều hột tròn trắng, nhiều chất nhớt. Cây được trồng khắp nơi ở đồng bằng miền Nam để lấy trái non.
ĐẬU HỦ: (xt: tàu hủ)
ĐÂY:
1-dùng như một tính từ khi kèm với một danh từ, có nghĩa là này.
-nơi đây
2-(pt)-chỉ nơi chốn, có nghĩa là ngay chỗ này.
Tới đây thì ở lại đây,
Chừng nào bén rễ xanh cây hãy về. (cd)
3-đtnx ngôi thứ nhất để so với chữ đó đtnx ngôi thứ hai.
Đó đủ đôi ăn rồi lại ngủ,
Đây một mình thức đủ năm canh.(cd)
ĐẦY:
1-(tt)-nhiều lắm.
-Sống chết mặc bây, tiền thầy đầy đãy (t.ng):
*-đầy bóc ké: nhét đầy, chứa đầy đến độ căng tròn ra.
-bụng đầy bóc ké.
*-đầy cóng: (cn đầy cứng)-đầy đến nỗi không nhét vào đâu được nữa.
*-đầy lùm lùm: đầy xấp xỉ miệng, sát vành vật đựng.
-một thúng gạo đầy lùm lùm.
*-đầy mà: (nước) đầy tới mí bờ , ngập luôn cả hang cua ếch nằm mà vào mùa khô. (xt: nằm mà)
*-đầy nhóc: (cn: đầy nhóc nhách): đầy lắm, muốn tạt đổ ra ngoài.
“Mười lẫm lúa cất trước kia, lẫm nào lúa cũng còn đầy nhóc, ấy là lúa để sẵn cho thiên hạ ăn…”(HBC)
*-đầy phè: có nghĩa như đầy nhóc.
*-đầy tràn: đầy tới vành, tới miệng, muốn tràn ra ngoài.
*-đầy vun: đầy có ngọn vun lên khi đong lường,- thường dùng chỉ vật cứng như cát, đường, muối, lúa gạo.
-một lít gạo đầy vun.
ĐẨY:
-< HV ải
1-(đt)-xô mạnh tới.
*-đẩy cây:
a)-(trò chơi dân gian) : hai người cùng nắm lấy đầu cây, rùn xuống để chịu và cố đẩy trôi được người kia là thắng cuộc.
b)-ngh.b): mang nghĩa (2): hứa cho qua chuyện chớ không muốn giúp.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói “đầy cây thoa mỡ bò”
2-(đt)-nói ởm ờ, nói chơi cho vui chớ không có tác dụng gì.
*-đẩy dóc: nói dóc, không có ý giúp thật lòng.
*-đẩy đưa: nói đưa qua đẩy lại cho vui lòng người ta mà không đi tới kết luận cụ thể nào.
Nói đẩy đưa cho vừa lòng bạn,
Sông giang hà khúc cạn khúc sâu.(cd)
ĐẬY:
: (đt)-úp lên, phủ lên cho kín.
-chó treo mèo đậy, để vậy nó ăn (t.ng)
*-đậy điệm: cn đậy.
ĐÈ:
: (từ nối)-(cn: nhè)-chữ này nối một từ hoặc một cụm từ với ý đáng lẽ không xảy ra việc đó, có thể là lầm đối tượng hoặc không hợp hoàn cảnh, thời điểm.
- Tôi nghèo rớt mòng tơi, ai cũng biết. Đè tôi mà nó hỏi mượn tiền Gió mùa hè nó đè có chữa,
Suốt canh chầy thổi lửa cháy râu.(cd)
ĐÈ NE:
: (tt-pt)-trớ trê, cắc cớ; xảy ra đột ngột ngoài ý muốn làm mình khó xử.
Cừu mã năm ba dạo cặp kè,
Duyên đâu giải cấu khéo đè ne. (HMĐ)
ĐÉ:
: (tt-pt)-chìm sâu xuống, ngập tới,-không dùng một mình.
*-khẳm đé: khẳm nhiều tới độ sát gần mặt nước.
-ghe chài chở lúa bao khẳm đé.
*-lé đé: lắp xắp, vừa tới.
-Nền nhà tôi cao như vậy mà con nước rong rằm tháng mười vừa qua ngập lé đé.
*-thấp đé: thấp sát mặt đất.
-Cây hai bên đường cằn cỗi và thấp đé.
ĐẺ:
1-(đt)-sinh ra con, cho ra trứng.
*-đẻ con: sinh ra con má không đẻ trứng,-tính chất chung của động vật có vú.
*-đẻ chữa: mang bầu và sinh con,-từ chỉ chung việc sinh đẻ.
*-đẻ đái: (tục): từ dùng chỉ việc sinh con đẻ cái,-thường dùng với ý phủ định.
- Ở tuổi này mà còn đẻ đái gì nữa.
*-đẻ non: sinh con thiếu tháng.
*-đẻ ngược: đẻ ra chân tay trước. Tình trạng đẻ bất thường này rất nguy hiểm cho tính mạng mẹ lẫn con.
*-đẻ như gà: đẻ nhiều con, đẻ sai như gà.
*-đẻ rớt: đẻ đọc đường dọc sá, không kịp đến nhà sanh hoặc chưa về đến nhà.
2-(đt)-(cn: té)-nẩy sinh ra.
-Vấn đề này đẻ ra nhiều điều phức tạp.
-Một vốn đẻ ba bốn lời.
ĐÉM:
-có lẽ biến trại từ chữ đám hoặc đốm để diễn tả một ý gần giống.
1-(dt)-đám nhỏ lơ thơ hoặc đốm mờ nhạt không rõ nét.
-đém tóc,-có cái đém xam xám ở lưng.
2-(tt)-có nhiều chỗ nám hoặc trổ màu trên da trên lông.
-chó đém.
ĐEN:
1-(tt)-đậm màu (dành cho đồ vật, nước da), màu như đêm tối.
*-đen có ngời: đen và bóng ngời.
*-đen đỏ: bài bạc, cờ bạc.
*-đen đúa: đen,-thường dùng chỉ nước da.
*-đen hắc: đen lắm, đen như dầu hắc.
*-đen hù: đen lắm, tối đen như mực.
-Bao Công mặt đen hù,-đêm ba mươi đen hù.
*-đen huyền: đen bóng như đá huyền vũ.
*-đen kịn: giống như đen bóng.
-mái tóc đen kịn.
*-đen lánh: (Đ.ng: đen nhánh)-đen và hơi ánh, hơi lấp lánh.
*-đen mò: tối đen , đi phải sờ soạng lấn mò mới đi được.
*-đen mốc: đen và hơi xám, không bóng.
-da con rắn đen mốc.
*-đen mun: đen và bóng như gỗ mun.
*-đen ngăm ngăm: hơi sẫm màu,-thường dùng chỉ nước da.
*-đen nhiến: đen lắm.
*-đen như cột nhà cháy:
a)- đen giống như cột nhà còn sót lại sau cơn hoả hoạn
b)-đen lắm,-thường dùng chỉ nước da.
*-đen như cục than hầm:
a)-đen như khúc gỗ hầm trong lò đốt than.
b)-(nước da) đen lắm.
Trắng như bông, lòng anh không chuộng,
Đen như cục than hầm làm ruộng anh thương.(cd)
*-đen sì: đen lắm.
Tuổi Ngọ, ngựa ô đen sì,
Ỷ mình chạy giỏi nệ gì đường xa.(cd)
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói đen sì lì.
*-đen thui (cn: đen thùi): đen như thể bị cháy sém bên ngoài.
*-đen thủi đen thui: đen vô cùng.
Cô kia đen thủi đen thui,
Phấn tô vô hồi, má vẫn còn đen.(cd)
*-đen trạy: rất đen,-thường dùng chỉ nước da.
-Đi chơi biển có mấy ngày mà nước da đen trạy.
2-(lóng): tụ tập lại rất nhiều, rất đông dầu người và vật đó có màu gì.
-kiến lửa bu đen,-người ta đứng đen đường.
*-đen nghẹt: nhiều đông nghẹt, nhiều người, vật tập trung trong một chỗ chật hẹp như muốn nghẹt thở.
3-(tt)-xấu, không may.
*-đen điu /đen đủi: rất xấu,- thường dùng chỉ số phận.
*-đen tình thì đỏ bạc (t.ng): kẻ kém may mắn trong đường tình yêu thì lại có cơ hội tốt trong bài bạc.
ĐÈN:
-<HV đăng.
: (dt)-đồ dùng để thắp sáng.
Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng,
Đèn ra trước gió được chăng hỡi đèn?(cd)
*-đèn ba dọi –(Đ.ng: đèn ba dây): loài đèn dầu to, có chụp bằng thủy tinh, treo lên xà nhà bằng ba sợi dây có thể kéo lên cao hay hạ thấp xuống được.
*-đèn bão: loại đèn dầu có lớp kiếng bọc kín bên ngoài, có thể treo chỗ lộng gió mà không sợ tắt. Loại đèn này được treo trên ghe xuồng ban đêm.
*-đèn cầy (Đ.ng: nến; đèn sáp): đèn làm bằng sáp ong đổ khuôn ống tròn dài, giữa có luồn tim bằng chỉ vải.
Đèn cầy đỏ được gọi là hồng lạp, đèn cầy trắng được gọi là bạch lạp.
Mau mau đốt ngọn đèn cầy,
Đặng em xem thử thơ này của ai.(cd)
*-đèn cốt: (cốt-< code): trái với đèn pha; đèn hắt ánh sáng vừa phải và buộc phải luôn luôn cháy khi xe chạy ban đêm.
*-đèn chai:
a)-đèn thô sơ bình đựng dầu hoặc cái chụp làm bằng một cái chai.
“Gọi là đèn chai vì cái chụp đèn làm bằng ve chai trắng, cắt đáy và cắt cổ”(NVT)
b)-đèn đốt bằng dầu chai.
*-đèn chong: đèn dầu vặn nhỏ lu lu để suốt đêm.
Đèn chong phòng hạnh biếng xem,
Phải chi trời định anh với em vợ chồng.(cd)
*-đèn dầu: loại đèn có bầu dựng dầu và tim bằng bông vải để đốt. Dầu ở đây không nhất thiết là dầu gì, có thể là dầu dừa, dầu lửa, dầu mù u, dầu phộng.
*-đèn đuốc: đèn và đuốc, hai vật để soi sáng,-từ chỉ chung vật soi sáng.
*-đèn ết-đa: (-< P: Aida): hiệu của loại đèn dầu lửa. Người ta đốt đèn bằng cách bơm nén hơi và bật lửa đốt cái măng- sông. Sau này, có nhiều đèn với thương hiệu khác như Aladin, Solar chế theo cùng nguyên tắc trên đều được người bình dân gọi chung là đèn ết-đa.(xt: măng-sông ).
*-đèn hàn: đèn của thợ bạc thổi lửa nướng vàng khi hàn mối ráp.
*-đèn hột vịt (cn: đèn trứng vịt): đèn chong có ống khói tròn và thấp như cái hột vịt.
“TÔI-Rồi cô ta đốt một cái đèn trứng vịt để lên ván cho bà chủ ăn trầu. Và cô ta xuống bếp ngủ”(NVT)
*-đèn Huê kỳ: đèn dầu lửa cỡ lớn có ống khói cao, Pháp chở qua Việt Nam bán.
Đèn Huê kỳ ống khói trắng, bình dầu xanh,
Chồng mà xa vợ chết một canh năm bảy lần.(cd)
*-đèn khí: đèn đốt bằng hơi mê-tan, vào cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20.
“THẦY-Từ sáu mươi năm qua, đèn khí của nhà máy xay đã thắp sáng trên một khúc sông Chợ Đệm”(NVT)
*-đèn khí đá- (Đ.ng: đèn đất): đèn gồm có hai bầu: bầu trên đựng nước có thể điều chỉnh nhỏ từng giọt, bầu dưới đựng khí đá C2Ca (cạc-buya can-xi).
“…nên thừa dịp cho mẹ con tôi đi theo cho biết đèn dầu, đèn khí đá ra sao và thứ đèn mới có, không tim mà vẫn sáng hơn hai thứ đèn kia”(VHS)
*-đèn lái: đèn đặt sau xe hoặc ghe thuyền.
*-đèn ló- (Đ.ng: đèn bấm / đèn pin): đèn dùng pin, có kính tụ quang điều chỉnh được để phóng luồng ánh sáng ló ra xa.
“Có tiếng giầm rớt trên be xuồng, rồi tiếng chạy ào ào. Thình lình, một cây đèn ló chỉa vào mặt tôi”.(PV)
*-đèn lồng:
a)- đèn đặt trong lồng kín để che gió.
b)-khung sườn căng lụa hay phất giấy màu trong có thắp đèn, để
trang trí nhà cửa.
*-đèn ma:
a)-ánh sáng lập loè do chất lân tinh cháy mà thành.
b)-(lóng)-từ dùng so sánh với đèn quá lu.
*-đèn măng-sông: (-< P: manchon): đèn toả sáng nhờ có lưới chịu nhiệt (manchon) làm bằng a-mi-ăng tẩm nitrat thorium và cerium để làm tăng độ sáng của đèn đốt bằng dầu lửa có bơm hơi.
“ Hai ngọn đèn “măng-sông” được treo tòn ten trên cao, trước rạp” (PV).
*-đèn mũi: đèn đặt trước mũi ghe tàu.
*-Đèn Năm Ngọn: khu vực ăn uống, giải trí phồn thịnh nhất của Chợ Lớn ngày xưa, nằm trên đường Phùng Hưng, thuộc thành phố Hồ Chí Minh.
*-đèn nghề: loại đèn đặc biệt để săn cá sấu, tương truyền đèn được đốt bằng mỡ người.
“Tôi rất sợ cái “đèn nghề”của tía nuôi tôi. Người ta đồn rằng đèn ấy đốt bằng mỡ người. Cá sấu bắt hơi đèn từ xa lắm. Nó rất thèm thứ mỡ cháy này. Hễ ngửi mùi là nó bơi tìm đến tức khắc”(ĐG)
*-đèn pin: (pin-< P: pile)-đèn dùng pin, có thể chiếu ánh sáng ra xa.
“Luồng ánh sáng từ một chiếc đèn pin chiếu thẳng vào mặt tôi, khiến tôi bị lóa mắt, phải quay nghiêng mặt tránh ra một bên”(ĐG)
*-đèn pha: (pha-< P: phare).
a)- đèn có kính tụ quang, có thể phóng luồng ánh sáng ra xa, dùng để chớp báo hiệu hoặc dành cho xe hơi chạy ban đêm ở ngoại ô.
b)-(cg: hải đăng): đèn đặt trên tháp cao ở mũi đất gie ra biển để hướng dẫn tàu bè .
*-đèn toạ đăng (HV toạ: chỗ ngồi):đèn dầu cỡ lớn có ống khói cao, để trệt trên bàn, chỗ mọi người xúm xít trò chuyện.
Đèn tọa đăng đốt để bàn thờ,
Vặn lên cho nó tỏ, vặn nhỏ cho nó lờ,
Anh thương em vì bởi cái khờ của em.(cd).
*-đèn u: đèn đốt bằng dầu mù u.
“…miễn là có được một đồng xu mua dầu hôi để đốt cái đèn chong trong nhà, đốt cái đèn u để đi soi nhái” (NVT)
*-đèn vọi: (cg: hải đăng)-đèn gắn chỗ cao trên mõm đất gie ra biển để tàu bè chạy nhìn thấy để biết cửa biển mà vào, không lạc lối ban đêm.
“Bấy lâu hao phí nhơn công,
Tháp xây đèn vọi vừa xong mới rồi”(NLP)
*-đèn xi-nhan : (xi-nhan-<P: signal : dấu hiệu): đèn gắn phía sau xe máy hoặc xe hơi để ra hiệu quẹo phải, quẹo trái.
ĐÉN:
: (dt)-tình trạng đất thiếu dưỡng chất và không tơi xốp làm cho cây trồng khô lá chưn và không phát triển. Muốn khắc phục tình trạng này, người ta xới cho đất xốp (xới đén) và bón thêm phân.
ĐẺN (1):
: (dt)-loại rắn biển nhỏ con có nọc độc, có hình dạng như con lươn lớn, dài như rắn, mình có vằn, da nhám, đuôi giẹp như mái chèo, cắn phải người nào thì người ấy ngủ mê man đến chết. Đẻn thuộc họ rắn biển Hydrophiidae, được xếp thành 16 chi và 50 loài.
*-đẻn cơm: (cg: đẻn cá)-t.k.h: Lapemis hardwickii Gray. Thân ngắn, khoảng 1m, đầu hơi to, màu vàng lục đến đen, có thể có vệt váng lục ngang qua mỏ. Lưng xanh hay vàng xanh lục, bụng trắng. Đẻn cơm có từ Bắc chí Nam, sống ở cửa sông, ven biển gần bờ.
*-đẻn cườm: đẻn nổi trên da những vết lốm đốm. Loại đẻn này độc hơn.
Dòng đẻn cườm rất nên quá dữ,
Chạm vào người ắt phải bỏ mình.
(Đồng hành cùng ca dao-Lê Giang)
*-đẻn mỏ: (một loại đẻn cườm)-t.k.h: Enhydrina schistosa Daudin. Thân tròn, dài 1-1,4m, vãy trên đầu lớn, bờ dưới cong. Lưng có vòng vàng đậm hay đen, đôi khi mờ đi tạo thành màu xám đều, bụng trắng, có mặt từ vùng biển Ninh Thuận đến Phú Quốc. Đây là loại có nọc rất độc.
ĐẺN (2):
: (tt)-(lóng): nhỏ và vô dụng,-từ dùng với ý khinh chê.
-Thứ đồ con nít đẻn mà cũng nói giọng cầu cao!
*-đẻn đẻn: nhỏ nhỏ.
-mấy trái xoài đẻn đẻn này bán chác cho ai được!
ĐEO:
1-(đt): buộc hay gắn vào người.
Tay bưng quả nếp vô chùa,
Thắp nhang lạy Phật xin bùa em đeo.(cd)
2-(đt)-níu, dính theo.
*-đeo như sam:
a)-đeo dính như hai con sam đực và cái.
b)-quấn quít không rời.
*-đeo thẹo:
a)-vướng mắc, dính vào khó gỡ ra được.
- Vợ con đeo thẹo.
b)-đeo đẳng mãi, làm cho người ta bận tâm.
-đeo thẹo công việc đồng áng.
2-(dt): cái móng cong tòn ten lòng thòng sau chân chó.
ĐÈO (1):
:(trái cây) chai, không lớn nổi.
Khổ qua xanh, khổ qua trắng,
Khổ qua mắc nắng, khổ qua đèo.(cd)
*-đèo đẹt: nhỏ lắm, không đủ vóc lớn.
-Nắng nhiều quá, bắp trổ con chàng đèo đẹt, không nên thân.
*-đèo ngắt:
a)-chai, eo ngẳn, không lớn.
-trái bầu thiếu nước nên đèo ngắt.
b)-không phát triển giống như đồng loại.
-Thằng bé bị đau ban hồi nhỏ nên bây giờ đèo ngắt.
*-đèo quẹo: chai cóng, cong vạy, không thẳng thớm, không phát triển.
-trái bầu đèo quẹo,-thằng nhỏ đèo quẹo, da xanh mét.
ĐÈO (2):
1-(đt)-đem theo, chở theo.
2-(đt)-lấy thêm, đòi thêm.
*-đèo bòng:
a)-đã có trái bưởi mà còn đòi thêm trái bòng,-ý nói lòng tham lam.
b)-còn ham hố thêm để có được nhiều thứ cùng một lúc.
Bậu đừng lên xuống đèo bòng,
Chồng con hay được đem lòng nghi nan.(cd)
ĐÉO:
1-(đt)-(tục) : đụ, giao cấu.
2-(đt)-từ kém thanh nhã dùng để mắng nhiếc mạ lị.
*-đéo bà (tục): tiếng chửi thề nặng.
-cái thằng đó mở miệng ra là đụ mẹ đéo bà,
*-đéo đứng:
a)-(trai gái) làm tình lúc đứng. Điều này chứng tỏ đây là hạng người chẳng ra gì.
b)-tiếng mạt sát của một người đàn bà đối với người phụ nữ khác mà mình đánh giá thấp mặt đạo đức.
-đồ đéo đứng.
*-đéo oả: (tục): (cv: đéo hỏa)- tiếng chửi thề nhẹ, bông lông.
“Thắng bại, dinh hư trời đất chịu,
Phản thần, đéo hỏa nó cười ông”(Thủ khoa Huân)
*-đéo mẹ: (tục): tiếng chửi thề nặng.
Tuy nhiên, việc giải thích trên cũng chỉ có tính tương đối. Các cụm từ đéo mẹ hay đéo bà tuỳ theo từng ngữ cảnh và tuỳ theo nét mặt người nói. Chúng có thể dùng để gây chú ý câu mà mình sắp nói hoặc để xúc phạm nhân cách người mình đang tiếp xúc.
-Đéo mẹ, vật giá lên thấy ngớp. Dân lao động khó sống quá! ( nói bông lông với ý nhấn mạnh)
-Đéo mẹ, ông làm như vậy mà coi được à? (với ý mạt sát)
Dầu sao đi nữa, các từ này cũng nên tránh vì nó chẳng tốt đẹp gì và chúng ta cũng chẳng muốn bị chê bai là thô lỗ cộc cằn và thiếu giáo dục.
ĐẼO:
1-(đt)-dùng dao, búa bén gọt, vạt bớt cho đúng hình vóc vật mình muốn tạo ra.
-đẽo cán cuốc.
*-đẽo đục: làm công việc tỉ mỉ nhỏ nhặt.
*-đẽo gọt: vạt bớt và làm cho trơn láng.
2-(đt)-làm hoặc lấy lần lần, mỗi lần với số lượng ít,-dùng với ý tốt lẫn xấu.
-đẽo tiền cha mẹ: vòi vĩnh để lấy tiền cha mẹ. (ý xấu)
-công việc tuy bề bộn, một mình tôi đẽo mãi cũng xong. (ý tốt)
ĐÉP-XI: (xt: Đíp-lôm,-nghĩa 2)
ĐẸT:
1-(tt)-nhỏ, tăng trưởng kém so với vật cùng thời gian hoặc người cùng lứa tuổi.
-trái cậy đẹt,-heo đẹt.
*-đẹt câm / đẹt ngắt: đẹt lắm, nhỏ lắm, không đủ tiêu chuẩn về độ lớn.
ĐÊ:
-< P: dé.
: (dt)-bao tay ngón cái dùng để đẩy đít cây kim khi may vá.
ĐỀ (1):
: (dt)-một hình thức cờ bạc. Có nhiều loại đề:
*-đề cổ nhơn: đề 36 con, sau này biến thành đề 40 con, mỗi con đều có tên gọi riêng. Ví dụ: Bản quế là con ốc, số 2; Phước tôn là con chó số 11. Người chơi nghiên cứu câu thai đề mà chủ đưa ra rồi chọn số để mua ở người đại lý gọi là huyện đề. Huyện đề sau khi đúc kết, giao nạp phơi (phơi-< feuille: tờ giấy ghi các số bán ra và tiền bạc) cho chủ. Tới giờ xổ, ban tổ chức giải thích thai đề và tuyên bố số trúng. Nếu chơi đề 36 hoặc 40 con, một đồng trúng 35 đồng.
“Đời Tự Đức đã phổ biến ở Sài Gòn- Chợ Lớn loại “đề cổ nhơn” tức đề 36 con(con thú, người Pháp quen gọi là trò cờ bạc 36 con thú…”(SN)
*-đề cu di: lối chơi đề 12 con. Người làm cái giấu một trong 12 lá bài vào trong hộp cho tay con đặt. Khi xổ, người trúng được lãnh 10 đồng nếu tiền vốn là một đồng.
ĐỀ (2):
1-(đt)-(-< P: démarrer): khởi động máy.
-sáng nay, tôi đề mà máy vẫn không nổ.
2-(dt)-(cg: đề-ma-rơ) (-< P: démarreur): bộ phận khởi động máy bằng điện.
-tại đây chuyên môn sửa điện, còi, đề, đèn xe gắn máy các loại.
ĐỀ-CAN:
-< P: décalque.
: (dt)-giấy bóng dùng để kê lên bản vẽ để sao y lại.
ĐỀ ĐẠM:
: (tt)-(hình vóc) cân phân đều đặn, cốt cách xinh tốt.
-thân hình đề đạm,-gương mặt đề đạm.
ĐỀ-LÔ:
-< P: DELO, viết tắt Détachement de Liaison et d’Observation: biệt đội liên lạc và quan sát).
: (dt)-viên sĩ quan pháo binh biệt phái cho tiểu đoàn bộ binh, đi tiền sát, chỉ toạ độ cho pháo binh bắn pháo vào đội hình địch.
ĐỀ-MỐT-ĐÊ:
-< P: démodé.
: (tt)-lỗi thời, không còn được ưa chuộng,-thường nói về kiểu quần áo, xe cộ.
-quần ống loa nay đã đề-mốt-đê,-xe Honda đam nay đã đề-mốt-đê.
ĐỀ-PA:
-< P: départ.
1-(dt)-xuất phát.
-chỗ đặt pháo của địch chắc gần lắm, tôi nghe rõ tiếng đề-pa.
2-(dt-đt)-khởi hành, lúc khởi hành.
-Tôi nghe ba tôi sắp đi Đà Lạt, nhưng không biết lúc nào đề-pa.
ĐỀ-PÔ:
-< P: dépôt.
1-(dt)-chi nhánh bán lẻ.
-đề-pô la-ve, nước ngọt.
2-(dt)-kho chứa hàng hoá.
3-(dt)-(-< P: dépôt de pharmacie): tiệm trữ và bán lẻ những thứ thuốc tây thông thường không cần toa bác sĩ. Chỉ khi mua biệt dược, người mua phải xuất trình giấy giới thiệu của bệnh viện hay của bác sĩ điều trị.
4-(dt)-ụ đậu xe, tàu.
“gió xây vần lậc tuốc mấy cái kho xe lửa nhỏ tại dépôt và có nhiều cái nhà lá ở chung quanh lối đó cũng bị hư sập hết”(NCMĐ 140)
ĐỀ-PHI-LÊ:
-< P: défilé; défiler.
: (dt)-cuộc diễn hành, đi diễn hành.
ĐỀ-PHOỌC-MÊ:
-< P: déformé.
1-(tt)-(cv: đề-phọt-mê)-biến dạng, không giữ được hình dạng như lúc đầu.
-cái nón nỉ mắc mưa bị đề-phoọc-mê.
2-(tt)-(cv: đề-phọt-mê)-(cn: hư phọt; hư phọoc)-(thân hình) bề sề ra, không còn các vòng eo thon thả như trước,-dùng cho phụ nữ khi sinh đẻ nhiều.
-cô X mới sinh một đứa mà thân hình đã đề-phoọc-mê.
ĐỀ-RAI-DƠ:
-< P: dérailleur.
: (dt)-hệ thống gồm những bánh xe răng lớn nhỏ của ru-líp giúp xe đổi vận tốc khi di chuyển trên những đoạn đường có địa hình khác nhau. Ví dụ khi lên dốc, cho dây sên chuyển qua vành răng lớn để nhẹ đạp.
-xe này có đề-rai-dơ và ba líp.
ĐẾ (1):
-t.k.h: Erianthus arundinaceus, (Retz), họ Hòa bản Gramineae.
1-(dt)-(thực),-bụi cao từ 2-4m, trông giống như mía, thân đặc ruột, cứng to. Phiến lá lớn dài tới 2m, rộng 2-5cm, mép lá và bẹ rìa có lông. Cờ to dài đến 1m. Đế mọc hoang vùng ven kinh rạch.
2-(ngh.b): lọai không có giá trị.
-thằng đó chỉ nói miệng tài, làm việc không ra đám đế gì cả!
-“Phải duyên như cây đế ngoài Huế anh cũng đem vô trồng,
Trái duyên như cây cúc mọc vườn hồng anh cũng không ham”.(cd)
ĐẾ (2):
-cg: rượu đế, ba xi đế, rượu rừng.
: (dt)-(lóng)-rượu ta đặt bằng cơm nếp ủ men. Sở dĩ được gọi là rượu đế vì người mình vào chỗ vắng vẻ, cây cối um tùm đầy lau đế để đặt rượu, tránh sự dòm hành, bắt bớ của bọn tào cáo thời Pháp thuộc.
ĐẾ (3):
: (đt)-(lóng): đánh đập.
-tên móc túi bị đế mấy phát xiểng niểng.
ĐỂ (1):
1-(đt)-đặt ở chỗ nào.
Câu hò em để ngoài gò,
Trời mưa quên đậy, nó bò mất tiêu. (cd)
*-để bụng (cn:để dạ): giữ kín trong lòng.
Bấy lâu đắp luỹ bồi thành,
Thương em để bụng, học hành phải lo.(cd)
2-(đt)-bỏ lại, gởi lại.
Anh về để áo lại đây,
Để khuya em đắp gió tây lạnh lùng.(cd)
3-(đt)-nuôi nấng, chăm sóc; dành cho, dành riêng để làm việc gì.
*-để dành: cất giữ có nơi có chỗ đặng dành riêng cho ai hoặc để sau này chính mình dùng đến.
Kho tiêu bỏ ớt bỏ hành,
Thêm ba lạng thịt để dành em ăn.(cd)
*-để giống:
a)-giữ (lúa, bắp) loại tốt, chắc hột để làm hột giống cho mùa sau.
b)-từ thường dùng trong câu nói nựng con nít trai.
-Tôi chỉ có chút này để giống là tôi thấy vui rồi.
*-để nái: nuôi con cái cho lớn mà không thiến , đợi đúng lứa thì cho con đực nhảy đặng đẻ con.
-nuôi bò, heo, dê để nái.
*-để tóc: cố dưỡng cho tóc dài ra.
*-để tằm (cn: chăn tằm): nuôi tằm để lấy tơ.
*-để trống: nuôi gà vịt trống để sau này nó đạp mái.
4-(đt)-cho vào, chịu nhận, ở trong tình trạng.
-Nấu chè để thêm một chút muối, vị sẽ ngọt đậm hơn.
*-để chế (cg: để tang): chịu tang cho người thân bằng cách mặc quần áo đen hay trắng, gắn miếng vải nhỏ đen hay trắng trên nón, trước ngực và tuân thủ những điều mà xã hội qui định .
“Em để chế cho ai, xé cho anh phân nửa,
Em để chế cho chồng, chất lửa đốt đi”.(cd)
ĐỂ (2):
:( đt)- ruồng bỏ, không ăn ở với nhau nữa.
Buồn ngủ lại gặp chiếu manh,
Em vừa chồng để, gặp anh giữa đường.(cd)
ĐỂ (3):
1-(từ nối)-(cn: để cho, để mà): đặng, cho,-chỉ mục đích.
Đi đâu để nhện giăng mùng,
Để đôi chiếu lạnh, để phòng quạnh hiu.(cd)
2-(từ nối)-phó mặc, không để ý tới.
Anh đi lọng lụa ba bông,
Để em cấy mướn dựa đồng cây da.(cd)
3-cách nói tắt của cụm từ" để cho sống sót".
Tiếc công em đỡ đứng bồng ngồi,
Bây giờ anh ở bạc, ông trời nào để anh?(cd)
ĐỆ (HV ):
: (dt)-thứ bậc,-từ đặt trước con số đếm để có con số chỉ thứ tự.
-Đệ tứ đẳng huyền đai: đẳng thứ tư sau đai đen.
-Đệ thất hạm đội: hạm đội 7 của Mỹ ở Thái bình dương.
Về mặt tổ chức giáo dục, trước năm 1975, ở miền Nam, hệ Trung học được chia làm hai cấp học:
1-bậc Trung học đệ nhứt cấp (nay là Trung học cơ sở) gồm các lớp từ Đệ thất tới Đệ tứ . Cuối năm Đệ tứ, học sinh thi bằng Trung học đệ nhứt cấp. Đó là bậc học phổ thông.
2-bậc Trung học đệ nhị cấp (cg: Trung học chuyên khoa) gồm ba lớp Đệ tam, Đệ nhị, Đệ nhứt học theo chương trình phân ban. Ban đầu, cuối năm Đệ nhị, học sinh thi Tú tài I (cg: Tú tài chiếc hay Tú tài bán phần). Học sinh đậu Tú tài 1 mới được học Đệ nhứt để thi Tú Tài 2. Về sau, Bộ Giáo dục không tổ chức thi Tú Tài 1 nữa và học sinh học ba năm để thi Tú tài.
*-Đệ lục: (nay là lớp 7) -năm học thứ hai bậc Trung học đệ nhứt cấp.
*-Đệ ngũ: (nay gọi là lớp 8)-năm thứ ba bậc Trung học đệ nhất cấp.
*-Đệ nhị: (nay gọi lớp 11)-năm thứ hai bậc Trung học đệ nhị cấp.
*-Đệ nhứt: (nay gọi lớp 12)- năm cuối cùng bậc Trung học Đệ nhị cấp.
*-Đệ tam: (nay gọi lớp 10)-năm đầu tiên bậc Trung học đệ nhị cấp.
*-Đệ tứ: (nay gọi lớp 9)-năm cuối cùng bậc Trung học đệ nhất cấp.
*-Đệ thất: (nay gọi lớp 6)-năm đầu tiên bậc Trung học đệ nhất cấp.
Cách gọi như thế này kéo đài đến năm 1972 thì chấm dứt và người ta lại gọi Đệ thất là lớp sáu và gọi từ số nhỏ đến số lớn như hiện nay.
ĐỆM:
-< HV điếm (tấm lót).
1-(dt)-tấm đương bằng bàng để trải nằm hoặc phơi lúa thóc.
Anh đi ghe cá mũi son,
Bắt em đương đệm cho mòn móng tay.(cd)
Chiếc đệm được xếp đôi may hai đầu để làm cái nóp. Nông dân thường chun vào nóp để ngủ khi phải ở lại qua đêm giữa đồng ruộng.
*đệm buồm: tấm đệm đương bằng lá buôn xé nhỏ căng lên làm lá buồm, ken nhiều tấm làm vách phên hoặc để viết biểu ngữ.
*đệm chiếu: từ để gọi chung đồ trải để nằm ở nhà quê.
2-(tt)-may bằng bàng
*cặp đệm: cặp đựng sách vở học sinh may bằng miếng đệm đương bằng bàng. Lọai cặp sách này dành cho học sinh tiểu học, xuất hiện ở miền Nam khoảng đầu thập niên 1950.
*giỏ đệm /túi đệm: giỏ túi xách tay đựng đồ đươn bằng bàng .
ĐẾN:
: (từ đệm), dùng như phó từ kèm với một tính từ hoặc một phó từ khác, chỉ mức độ có thể chấp nhận được.
-con nhỏ của chị trổ mã con gái, coi được đến.
-thằng con trai út của tụi nó nay đã trộng đến, nhờ được rồi!
ĐỀU:
-< HV điều.
1-(tt)-đồng loạt, giống nhau
*-đều chi:
a)-ba chi trong 13 lá bài phé đều tốt hoặc xấu như nhau.
b)-(lóng): rất đều đặn.
-Ông ấy vót nan giỏi thiệt. Cây nào cây nấy đều chi.
*-đều hân hấn: đều lắm,-tất cả đều y nhau,-dùng với nghĩa tốt đẹp.
-Lúa trổ đòng đòng đều hân hấn.
*-đều trang (cn:đều rang): đồng loạt, cùng một cỡ , cùng một tình trạng như nhau.
-Vào ngày nhập học, các học sinh bận đồng phục đều trang.
*-đều trân (cn: đều bân):
a)-rất đều.
- Bắp trái lớn và hột đều trân.
b)- ai cũng vậy, không khác nhau.
-Mỗi người đóng 50.000 đồng đều trân.
c)-thường xuyên.
-nó tới đây đều trân.
2-(tt-pt)-thường xuyên, không thay đổi theo thời gian.
*-đều đều (cn: đều đặn): giữ vững một mực.
-Từ đó tới nay, anh ấy đến đây đều đều.
3-(pt)-khắp nơi.
*-đều khắp: có mặt kắp nơi, không thiếu chỗ nào.
*-đều trời: dưới trời chỗ nào cũng có.
-Vụ đó người ta nói đều trời.



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post Sep 15 2013, 11:13 PM
Gửi vào: #47


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





ĐI:
1-(đt)-di chuyển bằng cách bước.
*-đi cà quệt cà quẹt: (cn: đi chưn chấm chưn phết; đi chân nai đá chân cheo; đi cà xí cà náng)-di chuyển không đều chân, hể chấm chân này xuống lại kéo quệt chân kia để bước tới.
*-đi chập chững: mới biết đi, đi chưa vững chưa khéo.
-thằng nhỏ mới đi chập chững.
*-đi dọc đi ngang:
a)- hết đi theo chiều xuôi lại đi theo chiều ngang.
b)-(ngh.r): tha hồ làm theo ý thích của mình.
Không chồng đi dọc đi ngang,
Có chồng cứ thẳng một đàng mà đi.(cd)
*-đi đàng xà: (cn: xà hành)-đi mình mẫy uốn éo vặn vẹo như mình con rắn uốn lượn.
-theo tướng pháp, đàn bà đi đàng xà thì không trung trinh chung thủy.
*-đi hai hàng: dang khuỳnh rộng hai chân ra khi bước đi, tạo một khoảng cách giữa hai chân theo chiều ngang.
*-đi lẵm đẵm: mới biết đi một đoạn ngắn,-nói về trẻ con.
*-đi một nước: quay đi liền, không dám cà rà lân la và không ngó lại.
-nghe tôi nói trúng tim đen, lão già dê đứng dậy phủi đít đi một nước.
*-đi quanh về tắt:
a)-lúc đi theo đường vòng, lúc về lại lội tắt ngang,-lối đi khi vầy khi khác khó kiểm soát được.
b)-(ngh.r): ăn ở không ngay chính, dễ tạo mối nghi ngờ trong
lòng ngưởi khác
*-đi sai sải (cn: bước sải): dang hai chân bước thật dài khi đi.
*-đi tắt:
a)-đi băng ngang hai điểm theo con đường ngắn nhất, gần nhất.
b)-(ngh.b): giải quyết thủ tục giấy tờ theo kiểu nhanh gọn nhất mà không cần đi theo hệ thống.
- Vụ giấy tờ nhà đất phải chầu chực cỡ ba tháng mới rồi nhưng nếu biết cách đi tắt thì chừng một tuần lễ là xong ngay.
*-đi te rẹt: đi hết nơi này đến chỗ kia, không ngừng lại bất cứ nơi nào lâu.
*-đi te te: vội vã đi một mạch, không nhìn quanh và cũng không ghé bất cứ nơi nào.
*-đi tuốt: đi qua khỏi, không ghé lại.
*-đi thẳng:
a)-cứ theo hướng trước mặt mà đi mãi, không rẽ qua lốii khác.
-Anh cứ theo đường đi thẳng tới ngả tư thì thấy nhà bưu điện bên tay mặt.
b)-đi ngang mà không ghé lại.
*-đi thẳng théc: bước đi một hơi, một mạch không ngơi nghỉ dọc đường.
- Đây tới đó, đi thẳng théc chừng vài tiếng đồng hồ.
*-đi vòng: đi quanh theo con đường dài hơn.
*-đi vòng vo: tốn nhiều thì giờ để đi quanh đi quẩn.
*-đi xành xạch: đi tối ngày, không ở nhà thường xuyên.
Anh muốn gọi điện thoại cho tôi thì gọi sau 5 giờ chiều. Tôi đi xành xạch tối ngày.
*-đi xân xẩn: đi vời vẻ khoẻ mạnh rắn rỏi.
*-đi xe cà qui: (lái -> đi xi cà que)- tức là đi khấp khểnh với chân què,-từ này chỉ được dùng để đùa với những người cùng trang lứa.
- Anh ấy bị tai nạn xe cộ nên đi xe cà qui mấy bữa nay.
*-đi xông xổng: đi thẳng lưng chứng tỏ không bệnh hoạn gì.
-Hôm qua, ổng còn đi xông xổng, có bệnh hoạn gì đâu!
2-(đt)-rời chỗ hướng về nơi nào với mục đích định trước.
*-đi ăn giỗ:
a)-dự đám kỵ cơm.
b)-(lóng)-(cn: đi vắng / đi xóm): không có ở nhà,- câu nói hàm ý mỉa mai.
- Bữa nay, lỗ tai anh đi ăn giỗ hay sao mà tôi nói anh không nghe?
*-đi bổ đồ: đi ra chợ để mua hàng hoá về bán lẻ ở quê.
*-đi chợ:
a)-đi đến chợ để mua hàng hoá.
Mẹ Rằn đi chợ, Mẹ Rợ ở nhà,
Bắt gà làm thịt, Bắt vịt mà nuôi.(đd)
b)-(ngh.r): việc dễ dàng và xảy ra thường xuyên.
-Cậu ấy làm việc cho công ty nước ngoài nên hết đi nước này lại đi nước kia như mình đi chợ.
*-đi chơi:
a)-đi ngắm cảnh.
b)-đi tới nhà người khác tán gẩu, tổ chức ăn nhậu hoặc bài bạc.
" Nắng nghỉ, mưa ngủ, mát trời đi chơi" (câu nói dùng để chế nhạo hạng lười biếng)
*-đi dải: đi dự tiệc mừng có đem theo một món tiền để gởi tặng cho chủ.
*-đi đêm:
a)-đi từ nơi này đến nơi khác trong đêm tối.
-đi đêm có ngày gặp ma (t.ng)
b)-(ngh.r): thầm lén làm chuyện gì.
*-đi ngựa: đi rong chơi như con ngựa hoang,-từ dùng để mắng mỏ đàn bà con gái mà mình cho là hư hỏng.
- Nó có làm công lên chuyện xuống gì đâu! Ăn cơm xong là đi ngựa rồi.
*-đi ông Yệm:
a)-bị bắt đưa tới trại cải huấn trẻ vị thành niên thời Pháp thuộc. Ông Yệm là tên trại cải huấn nằm sâu trong rừng thuộc tỉnh Thủ Dầu Một (tỉnh Bình Dương ngày nay). Ông Yệm có lẽ là địa danh nên được lấy tên để đặt cho trại. Vào trại này thời đó, ít có cơ may trốn trại. Hơn nữa, người vào trại chịu không nổi cảnh kham khổ, sơn lam chướng khí nên chết đi nhiều. Vì vậy, đi ông Yệm là một ám ảnh kinh hoàng.
b)-(lóng)-chết, tàn đời.
- Hôm kia, thua độ đá gà, hôm qua thua cá độ bóng đá, bây giờ ngồi sòng xập xám này, bài xấu quá, binh mãi không ra, phen này chắc đi ông Yệm rồi!
*-đi ruồng:
a)-đi càn quét để bắt địch và những người tình nghi.
-địch đi ruồng đi bố.
b)-(ngh.r)-đi lùng sục khắp nơi để cố tìm cho được.
“ … “liên kết kinh tế” của từng xí nghiệp ở Sàigòn tự cung vật liệu. Chỉ mới tính có trên ba mươi xí nghiệp đi ruồng các tỉnh để làm việc ấy mà đã làm cho kế hoạch kinh tế địa phương rối loạn tơi bời”(NVT)
*-đi sông: đi tiêu, đi ỉa.
Nó đi sông nhiều lần và chảy re như nước.
*-đi tiệm: tới quán tạp hoá nhỏ trong xóm để mua đồ.
*-đi xóm: đi dạo xóm, đi tới xóm để ngồi chơi,-không có ở nhà.
3-(đt)-dùng phương tiện chuyên chở hoặc sử dụng lúc di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
*-đi bộ:
a)-đi đường bộ.
Đi bộ thì khiếp Hải Vân,
Đi thuỷ thì sợ sóng thần Hang Dơi.(cd)
b)-bước đi mà không dùng xe cộ.
-Từ đây tới nhà cũng gần, anh cho xuống đây, tôi đi bộ cũng được.
*-đi bụi: (cn: đi bụi đời)-giã từ cuộc sống bình yên của gia đình để sống lang bạt.
*-đi chưn (cn:đi chưn không / đi đất / đi chưn đất)): đi mà không mang giày dép.
*-đi dầu: đi đầu trần.
Thương em, cho nón đi dầu,
Về nhà mẹ hỏi, qua cầu gió bay.(cd)
*-đi dù / đi lọng: đi có dù / lọng che mát.
Anh đi lọng lụa ba bông,
Để em cấy mướn dựa đồng cây da.(cd)
*-đi guốc: mang guốc để đi.
*-đi guốc trong bụng: (cn: hiểu thấu tim đen)-biết trong lòng người ta suy nghĩ gì.
“Thấy ông này hậu đãi tôi bực ấy, không cần đi guốc trong bụng lão, chớ tôi đã biết liền, ông ta có ý chi rồi”(VHS)
*-đi ghe / đi thuyền / đi xuồng / đi tác ráng): dùng ghe, thuyền hoặc tác ráng đi đường thủy .
*-đi giày / đi dép / đi hớn đi hài: xỏ chân mang giày, dép hoặc hớn hài để đi. (xt: hớn hài).
“Mình giàu thì đi dép đi giày,
Còn anh ta nghèo khó, đi hoài xe hơi.
(câu ca dao khôi hài bông đùa người có xe hơi)
*-đi thầm: đi mà không cầm theo vật soi sáng như đèn đuốc.
Sáng trăng dụt đuốc đi thầm,
Còn duyên chi nữa, mua trầm bán hương.(cd)
*-đi trớt:
a)-đi qua khỏi, không ghé.
b)-(lóng)-chẳng có kết quả gì.
-học hành mấy năm, tới chừng thi cử cũng đi trớt.
*-đi xe lô ca chưn: (lóng): từ dùng với ý khôi hài chỉ việc đi bộ. Ngày xưa, có loại xe lô, gọi tắt cụm từ xe lô-ca-xiông, tức là loại xe cho mướn. Hai muốn đi đâu thì thương lượng giá cả, xe này sẽ chở giúp.
(lô-ca-xiông-< P: location : sự thuê mướn)
4-(đt)-các cụm từ diễn tả chuyên môn, nghề nghiệp.
*-quăng ra con bài hay cầm con cờ để xuống chỗ mình muốn.
-vừa đi già chuồn để vật chín chuồn, nó lại đi già cơ.
-đi chốt qua sông.
*-theo làm một ngành nghề hoặc làm việc chuyên môn:
-đi cày / đi cấy: chỉ công việc nhà nông
-đi hát: đi theo nghề hát cải lương hoặc hát bội.
-đi khách: (đĩ điếm) ngủ với khách mua hoa.
“Khi hôm ấy bồi phòng đến mời cô “đi khách”, cô ngồi xe kéo đến nơi, bước vào phòng thấy một ông già khô đét,…”(VHS)
-đi quờn (cg: đánh quờn): đanh võ bằng tay không.
-đi roi: dùng côn để múa võ.
Ai lên Tân Khánh , Bà Trà,
Mà coi con gái đàn bà đi roi. (cd)
5-các cụm từ chỉ chung ý nghĩa đại tiện.
*-đi cầu: đi tiêu bằng cách ngồi trên cầu làm bằng khúc gỗ nhỏ bắc ngang dòng nước chỗ hẻo lánh. Phân rớt xuống nước và bị nước cuốn trôi đi.
*-đi đồng: đi ra giữa đồng trống vắng người để đại tiện.
*-đi sông: đi đại tiện trên cầu tiêu cất dọc bờ sông.
*-đi tiêu: đi đại tiện nói chung.
6-các cụm từ chỉ chung ý nghĩa mất mát, thất bại hoặc chết chóc.
*-đi đái:
a)-xin đi đái nhưng lâu quá không trở lại.
b)-thất bại hoặc chết,-không dùng đối với người mình kính trọng.
-mượn chú hai giạ lúa về làm giống, vãi xuống gặp nắng liên tiếp cả mười bữa nay, đám mạ thở phèn vàng cháy. Phen này, hai giạ giống đi đái là cái chắc!
-Thằng hai gà mổ bệnh mới mấy bữa mà nay đi đái rồi!
*-đi đon (cn:đi đứt): mất sạch, không vớt vát được chút gì.
-Năm nay, mùa mưa đến sớm quá! Tôi bị chìm mấy cái đìa miệt Tân Xuân, Lạc Địa. Phen này vốn liếng đi đon cả trăm triệu.
7-(đt)-tặng, biếu.
*-đi dải: đi đám cưới, tiệc mừng bằng tiền. Chủ nhà nhận tiền thì gọi là chấp dải.
*-đi điếu: đi tới thăm hỏi, chia buồn cùng tang quyến và cúng người quá cố.
*-đi đồ: mua phẩm vật quà cáp để đi đến cho người chủ tổ chức đám tiệc.
*-đi phúng: đem phẩm vật như trái cây, nhang đèn, rượu trà để tế phúng người chết.
*-đi tiền: dùng tiền để đi đám tiệc.
8-dùng cuối câu cầu khiến với ý thúc giục.
-mau lên đi!
ĐI-VĂNG:
-< P: divan.
: (dt)-(cv: đi-văn)-ghế dài có lưng dựa. Ngày nay, người ta đóng đi-văng có bề mặt rộng và dài, bốn chân quì thấp, không có tấm gỗ dựa lưng, dùng để ngồi chơi hoặc nằm ngủ.
“…lại có lót một cái đi-văn lớn dựa cửa sổ, đi-văn đóng bằng gỗ, phía vách và trên đầu có hộc tủ”(HBC)
ĐÌ (1):
1-(dt)-phần dưới rốn của cơ thể con người bao gồm cả bộ phận sinh dục.
2-(dt)-biều dái.
-sa đì.
ĐÌ (2):
-có lẽ biến trại từ chữ đè trong đè nén.
1-(đt)-rầy mắng.
-thằng nhỏ bị đì một trận nên không dám tái phạm nữa.
2-(đt)-kềm hãm, trù giập, làm cho người ta ngóc đầu lên không nổi.
-Anh X ra trường đã mười năm nay nhưng bị đì nên chẳng giữ được chức vụ gì quan trọng.
*-đì sát nhíp: đì tối đa, giống như xe chở nặng tối đa làm cho bộ lá nhíp đụng sát vào nhau.
*-đì sói trán: (cn: đì sát nhíp)-đì người kia đến nỗi đầu người ấy bị rụng hết tóc.
ĐÌ-RÉC:
-< P: direct.
: (tt)-(cn: đìa-réc; đìa-rét)-thẳng, trực tiếp.
-cú đấm đì-réc,-nói đì-réc.
“Ông sùi bọt mép, chẳng nói chẳng rằng, với cái tàn nhẫn bấy lâu, ông vụt nắm lấy “Mét Văn Quang”tặng một cú đìa-rét”như các nhà võ sĩ tặng nhau trên trường diễn võ…” (PV)
ĐĨ:
1-(dt)-người bán dâm.
*-đĩ có giấy: đĩ có đăng ký hành nghề hợp pháp, được cấp giấy chứng nhận , được khám bệnh định kỳ.
*-đĩ đực:
a)-đàn ông làm tình với một người đàn ông khác theo kiểu kê giang để lấy tiền.
b)-đàn ông được các bà cường dâm nuôi nấng trong nhà.
c)-hạng đàn ông bòn rúc tiền của các cô gái ăn sương.
d)-người đàn ông thích chưng diện bộ vó bề ngoài,-từ dùng để mắng nhiếc người đàn ông xấu xa ham mê sắc dục, hại đời nhiều phụ nữ.
*-đĩ lậu:
a)-đĩ bán dâm lén lút, không có giấy đăng ký hành nghề.
b)-đĩ mắc bệnh lậu, bệnh giang mai.
“Còn năm con chết bằm vào ăn xía đánh tôi là năm con đĩ lậu, em út của Má chớ chẳng ai xa lạ”(VHS)
*-đĩ sang: loại gái điếm giữ vẻ sang trọng bề ngoài, hạn chế tiếp khách bừa bãi, chỉ lựa hạng giàu có có thế lực mới tiếp.
“Vì sao nó gọi cô Ba Trà là “đĩ sang”? Là vì nó thấy nàng đeo hột xoàn nhiều, ngồi xe hơi lớn chớ nó nào biết rằng đã gọi rằng “đĩ” mà còn sang nỗi gì?” (NYB)
2-(dt)-từ để mắng mỏ người phụ nữ mà mình cho là xấu
-Đồ đĩ.
*-đĩ chó: tiếng mắng nhiếc.
-con đĩ chó.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa câu mắng mỏ, người ta dùng luôn một lượt đĩ chó đĩ ngựa.
-đồ đĩ chó đĩ ngựa mà cũng biết nói chuyện nhơn nghĩa nữa sao?
*-đĩ hàng nàm:
a)-kẻ làm đĩ chuyên nghiệp, làm đĩ thường xuyên.
b)-từ để mắng mỏ.
-đồ con đĩ hàng nàm.
*-đĩ lủng:
a)-tiếng chỉ con gái nhỏ hay đái nhất là thường đái ướt quần.
b)-tiếng mắng yêu con gái nhỏ của mình.
*-đĩ mén:
a)-cô gái làm đĩ khi tuổi còn quá nhỏ.
b)-(cg: đĩ ranh)-tiếng dùng mạt sát với ý khinh rẻ tột độ.
-đồ con đĩ mén!
*-đĩ ngựa: tiếng dùng để nhiếc một người phụ nữ nhất là phụ nữ mất nết, lẳng lơ.
*-đĩ thoã: ham chưng diện, tánh tình lẳng lơ mất nết.
*-đĩ thúi (cg: điếm thúi): từ để nhiếc mắng người phụ nữ hư hỏng.
ĐÌA:
-< HV trì (ao).
: (dt)-vũng đào sâu giữa ruộng đồng để cá rút xuống đó vào mùa khô.
Công anh đốn ráng thả đìa,
Một mai cá cựu biết vìa tay ai?(cd)
ĐÍA:
-< P: dire (nói)
: (đt)-(cn: gáy): nói nhiều với ý khoe khoang, tự thổi phồng mình lên.
*-đía dóc: đặt chuyện dóc để tự ca tụng mình.
*-đía quá trời: đía rất nhiều, mọi người đều biết.
ĐỈA:
-<HV điệt (con đỉa).
: (dt)-(động)-lọai trùng sống nơi nước đọng.Thân dài giẹp, mình nhám sần và trơn nhớt. Đỉa có hai đầu: một đầu có hấp khẩu để bám chặt vào da người hoặc trâu bò, đầu kia hút máu.
Chèo ghe sợ sấu cắn chưn,
Xuống bưng sợ đỉa, lên rừng sợ ma.(cd)
*-đỉa đói:
a)-đỉa chịu đói lâu ngày cắn rất bãm, khó gỡ ra được.
b)-người đeo theo xin xỏ, đòi hỏi dai.
-dai như đỉa đói (th.ng)
*-đỉa mén (cn: đỉa hẹ) : đỉa con mới nở, chỉ lớn bằng cây tăm.
*-đỉa trâu: loại đỉa trưởng thành dài gần một gang tay, thường cắn trâu bò hay người đi cày cấy.
ĐỊA :
: (dt)-(lóng):tiền.
*-bắt địa: vòi vĩnh để xin tiền kẻ khác.
-Thằng Hai trúng lớn trong độ gà hôm qua, tao bắt địa được hai xị.
*-yếu địa (cn: yếu pin): (lóng): kém cỏi về tiền bạc.
-Ở nhà chơi, tao kiếm mồi lai rai chơi. Lúc này, tao hơi yếu địa. Đi quán xá tốn kém vô ích.
ĐÍCH-TÊ:
-< P: dictée.
: (dt)-bài chánh tả, ám tả bằng tiếng Việt hay tiếng Pháp do thầy cô giáo đọc cho học sinh viết. Học sinh sẽ lắng nghe, đoán nghĩa từ để viết cho đúng chữ.
ĐÍCH-XIO-NE:
-< P: dictionnaire.
: (dt)-từ điển.
-đích-xio-ne La-rút: (-< P: dictionnaire Larousse)-
ĐỊCH AN TOÀN, TA VÔ SỰ:
1-(th.ng)-sau trận đánh, phe địch và phe ta không bị thiệt hại gì cả. Câu nói hàm ý khôi hài.
2-(ngh.b))-thủ huề sau cuộc chơi,- câu có tính khôi hài dùng để trả lời khi người khác hỏi kết quả của cuộc chơi mang tính ăn thua.
A: Hồi hôm chơi cắc-tê, anh ăn hay thua?
B: Địch an toàn, ta vô sự.
ĐIẾC (1):
1-không nghe được hoặc nghe không rõ.
*-điếc câm:
a)-không nghe, không nói được, dị tật bẩm sinh của một số người.
b)-hoàn toàn điếc, không nghe được gì cả.
*-điếc câm điếc ngắt: điếc lắm, không nghe được gì.
*-điếc đặc: hoàn toàn điếc.
-Tôi chích Strep luôn cả mấy tuần, nay hai lỗ tai điếc đặc.
*-điếc lác: điếc nhiều, phải la lớn mới nghe được.
2-(tiếng động ) chát chúa gây chói tai.
*-điếc con ráy:
a)-(tiếng ) phát ra lớn làm cho người nghe phải lùng bùng lỗ tai.
b)-nghe được nhưng không hiểu được gì.
- Cái gì cái, chớ ba tiếng tây tiếng u, tôi điếc con ráy.
*-điếc tai: chói tai.
ĐIẾC (2):
1-(tt)-èo uột, không phát triển tốt
*-cau điếc / dừa điếc: trái cau, trái dừa không có ruột.
-Mấy ông già đẽo trái dừa điếc để làm gối nằm.
2-(tt)-(kim loại) không phát ra tiếng kêu thanh.
-đồng xu điếc.
3-(tt)-(lóng): không có tiền.
-lúc này điếc quá, tôi không uống cà-phê sáng như thường lệ.
*-điếc hột: (lóng)-không có tiền.
- Lúc này, tôi điếc hột nên không đi đâu chơi.
Đối với nghĩa không có tiền bạc, chúng ta vẫn có thể dùng những chữ điếc trong nghĩa (1).
-thất nghiệp mấy tháng nay, lúc này tôi điếc đặc / điếc ngắt.
ĐIẾM :
1-(dt): gái hành nghề bán dâm.
*-điếm có bằng cấp:
a)-gái điếm có đăng ký hành nghề mãi dâm thời Pháp thuộc, được cấp thẻ lục-xi, khám bịnh hằng tháng.
b)-(ngh.b):kẻ hạ tiện mọi người đều biết danh.
Nó là con điếm có bằng cấp, ai mà không biết.
*-điếm lậu (cg: đĩ lậu): gái điếm mắc bịnh ở bộ phận sinh dục (như bịnh lậu, bịnh giang mai) có thể truyền bịnh tật sang người khác.
-(ngh.b): gái bán dâm hạng rẻ tiền.
2-(dt)-hạng gian xảo, chuyên lường gạt kẻ lương thiện.
-“Không phải con đỉ, nó là thằng điếm mà, có bịch khăn be đây nữa, hai mẹ con thiếm nói bậy nên sanh ra sự bất hòa”(TVK-NCMĐ 149)
*-điếm ba da: loại điếm khôn lanh quỉ quyệt.
*-điếm chó (cg: điếm cầy / điếm thúi):-kẻ gian manh hạ tiện như súc vật,-từ dùng để chửi vào mặt bọn gian xảo, lừa bịp.
-“Mà con phải nhớ cái thằng điếm chó ở nhà đây, nó buông con này bắt con kia, xưa nay ai cũng biết trừ có mình con”(VHS)
*điếm đàng: kẻ không nơi cư trú và nghề nghiệp nhất định dùng bộ vó
bề ngoài, sống gian dối và hay dùng mánh khóe lường gạt kẻ nhẹ dạ.
Không ham nhiều bạc lắm vàng,
Mai sau sanh chuyện điếm đàng bỏ em.(cd)
*-điếm ke (cn: điếm thúi): loại điếm lừa đảo bằng lối trơ trẽn, rẻ tiền.
ĐIỂM (HV ):
1-(đt)-đếm để biết con số.
*-điểm mục: đánh mõ tập hợp dân đinh trong làng để đếm và xem xét.
2-(đt)-chấmvào, chỉ vào.
*-điểm chỉ: bôi lọ nghẹ vào đầu ngón tay rồi ịn lên giấy để lấy vân tay.
Ra làng anh quyết để em luôn,
Thò tay điểm chỉ, lệ tuôn ròng ròng.(cd)
*-điểm mặt: chỉ vào mặt để mắng nhiếc, chửi bới.
ĐIÊN:
1-(tt-dt)-bệnh thần kinh, làm cho người ta mất trí nhớ và lộn xộn trong hành động.
Tôi giận mình quá, tôi điên,
Tương tư, thầy thuốc chữa chuyên chẳng lành.(cd)
2-(tt)-quá bức xúc nên rối rắm trong đầu óc.
*-điên của:
a)-phát điên vì của cải bị mất hoặc vì sợ bị kẻ khác cướp giựt tài sản của mình.
b)-xài tiền không tiếc.
Cái thằng điên của đó hễà có tiền là mua bậy mua bạ, không có cái gì đáng giá mà chất đầy nhà.
*-điên đầu: rối rắm, lộn xộn trong đầu óc, không toan tính suy nghĩ gì được.
-Ba cái vụ phân bón giả làm cho nông dân điên đầu.
ĐIÊN ĐIỂN (1):
: (dt)-(động): loại chim to lông vàng xám, cổ dài, chân có màng da như chân vịt, thường lặn xuống nước để bắt cá.
“Một thằng bé gánh tòn ten hai con chim gì lạ quá, cổ dài như cổ rắn, to gấp rưỡi con vịt bầu, sắc lông màu vàng xám.
-Ê, bán chim gì đó, mậy?Tôi men theo, tay chắp đít, hất hàm hỏi nó.
-Con điêng điểng mà cũng không biết”(ĐG)
ĐIÊN ĐIỂN (2):
-t.k.h: Sesbania, họ Đậu Papilionoideae.
: (thực)-(cg: điền thanh)-Có nhiều lọai điên điển, nhưng nhìn chung, điên điển là lọai cây nhỏ cao tới 3-4m, thân xốp, lá mang từ 20-60 lá phụ hẹp. Hoa vàng, kết thành chùm mọc từ nách lá.
Điên điển mọc nhiều ở ruộng ngập, đầm lầy, ngay cả ở vùng nước lợ . Bông điên điển có dạng giống bông cây so đũa nhưng nhỏ hơn và có màu vàng, có vị hơi đắng nhưng ăn rất ngon. Canh chua bông điên điển hoặc bông điên điển chấm mắm kho là những món ăn khoái khẩu của dân Nam bộ. Điên điển chỉ trổ bông khi có gió chướng. Cây điên điển thân xốp được dùng để tiện nút chai.
Canh chua điên điển cá linh,
Ăn chỉ một mình thì chẳng biết ngon.(cd)
ĐIÊN ĐIỂN(3):
: (tt)-(lóng)-hơi điên; hơi khật khùng; bị bệnh tâm thần nhẹ.
-tôi mắc phải thằng rể điên điển nên khó bày biểu cách làm ăn cho vợ chồng nó được.(xt: rể)
ĐIỀN (HV ):
1-(dt)- đất ruộng trồng lúa.
*-điền bộ: (cg: bộ điền)-sổ bộ kê khai tên chủ đất, loại đất xấu tốt, diện tích và tiền thuế phải nộp.
*-điền đất: đất ruộng, đất giồng, đất vườn nói chung.
2-(dt)-khoảng đất rộng do người có quốc tịch Pháp đứng ra mướn khai khẩn và làm chủ ở Nam kỳ thời Pháp thuộc.
*-điền chủ:
a)-người làm chủ một điền.
“Điền chủ cho mướn ruộng lấy địa tô, có thể thâu hoạch 30-47 giạ lúa một héc-ta, chưa kể tiền lời cho tá điền vay (vay tiền và vay lúa), lại còn tiền và lúa cho mướn trâu bò”(SN)
b)-chủ đất nói chung.
“Giới điền chủ và công chức phía Tiền Giang tỏ ra khá nhạy bén trước tình hình mới” (SN)
*-điền nô: (cg: ở bạn)-những người ở mướn, phục vụ trong các điền. Họ được mướn dài hạn. Vào vụ cấy gặt, họ đến nhà điền chủ ăn uống thật sớm rồi ra đồng cày bừa hoặc gặt hái. Trưa họ lại về nhà chủ ăn cơm, nghỉ lưng một lát rồi lại ra đồng.Khi mùa cấy hái hoàn tất, họ làm công việc nhà như tu sửa ghe cộ, nông cụ hoặc xay giã, chuẩn bị đám tiệc ở nhà chủ. Công cán của họ được trả bằng lúa hoặc tiền cho vợ con sinh sống. Thêm vào đó họ có thể nhận thêm quần áo, trầu cau, thuốc hút. Tuy cực thân, họ vẫn khỏi lo đời sống thiếu hụt hoặc vay hỏi tiền bạc. Ngoài ra, họ còn nhẹ vụ thuế thân, tránh được sự dòm ngó của làng lính.
ĐIỂN TRAI:
: (tt)-(lóng ): đẹp trai.
- Anh chàng này giàu có lại điển trai.
ĐIỂN:
-cách đọc khác của chữ điện (HV),-nđ điện.
*-đèn điển: nđ đèn điện.
*-điển báo: nđ điện báo.
*-điển khí: nđ điện khí.
*-nhà điển: nhà máy nhiệt điện.
ĐIỆN NƯỚC ĐẦY ĐỦ:
: (tt)-(lóng-tục)-chỉ cơ thể nở nang tròn trịa của người phụ nữ, khiến cho đàn ông dê xồm thấy thèm muốn,-thường từ này dùng chỉ để nói sau lưng người ta.
ĐIỆP (1):
: (dt)-loại hến vỏ bằng phẳng, trong suốt, thịt thường dùng làm mắm. Vỏ điệp đẹp lóng lánh dùng để trang trí.
ĐIỆP (2):
-họ phụ Điệp Caesalpinioideae có nhiều giống loại:
*-điệp ta: (t.k.h:Caesalpinia pulcherrima) -tiểu mộc cao 2-3m, có ít gai ở thân. Hoa búp có chùm to hình chuỳ, hoa nở to màu vàng, cam hay tím, cọng dài có 5 cánh. Trái giẹp chứa 8 hột.
*-điệp tây (cg: phượng, phượng vĩ),-(t.k.h: Delonix regia): gốc Madagascar. Đại mộc cao tới 15m, vỏ trắng, nhánh xéo. Lá hai lần kép, rụng vào mùa khô. Hoa to đỏ có đốm trắng mọc thành chùm to như đuôi chim phượng. Trái rất to, giẹp và cứng.
ĐIỀU:
1-Sygyzium malaccense, họ Sim Myrtaceae.-(thực)-(cg: đào; điều đỏ)-đại mộc nhỏ, lá xanh đậm, dài và láng. Phát hoa ở phần không lá của nhánh. Cánh hoa đỏ mang nhiều tiểu nhụy trắng. Trái hình trứng to đỏ đậm vị chua, nạc xốp, một hột to. Đọt non đỏ gọi là đọt điều, có vị chua, thường được dùng làm rau sống ăn với bánh xèo.
2-(tt)-màu đỏ.
-quần điều áo đỏ.(xt: đào; đào lộn hột)-
ĐIẾU ĐÃY:
1-(dt)-đứa nhỏ theo hầu quan đàng cựu, có bổn phận giữ bình thuốc lào, ôm đãy đựng trầu thuốc theo hầu. Khi quan muốn hút thuốc thì châm điếu, khi quan muốn ăn trầu thì têm trầu.
2-(dt)-(ngh.r)-nghề hèn mọn của kẻ cúi mình theo hầu hạ người khác.
ĐIỆU (1):
: (dt)-cung cách, kiểu cách, dáng bộ, cử chỉ.
-cô ta mới vô làm có nửa tháng, lợi dụng quen biết để xin nghỉ năm ngày. Chơi điệu này kẹt cho tôi quá!
*-đúng điệu: đúng bài bản, đúng cách thức.
-cá duồng kho lạt chấm bông so đũa là đúng điệu rồi.
*-phải điệu: đúng với cung cách, đúng với lẽ thường.
-dám chống đối người trên, binh vực kẻ dưới, chơi như vậy mới phải điệu.
*-sành điệu: sành sõi cách thức, lõi đời, có kinh nghiệm trong thú ăn chơi.
ĐIỆU (2):
-đọc biến trại từ chữ đạo trong đạo nghĩa, đạo lý.
: (tt-dt)-đạo nghĩa, theo đúng đạo nghĩa
-ăn ở đúng điệu,
-cư xử với kẻ ăn người ở phải điệu.
“ Lão quan ôi!-Tuông hàng lụy tạ từ lão tướng, sắp lưng đây chỉ dặm đàng dê, biết lo sao cho Sở hiệp Tề, đền ba lạy tử sanh trọn điệu”
(tuồng hát bội TỨ LINH-ĐTS)
*-điệu đàng:
a)-tốt trong việc cư xử với mọi người.
-Ông ấy chơi với em út rất điệu đàng.
b)-tỏ ra mình sành điệu lịch lãm một cách trơ trẽn.
-Giữa đám ba bề, bà ta sửa tướng đi tướng đứng, cách ăn cách nói cho điệu đàng, coi kỳ cục quá!
*-điệu nghệ: (điệu nghệ -< đạo nghĩa).
a)-sống đầy đủ bổn phận với mọi người.
b)-phóng khoáng, trọng nghĩa khí và xử sự tốt với mọi người, độ lượng và rộng rãi về mặt tiền bạc.
Ông bầu gánh ăn ở điệu nghệ với đào kép.
ĐIỆU (3):
1-(tt)-dịu dàng, lịch sự
2-(ngh.r)-bắt chước vẻ lịch sự tự nhiên của kẻ khác mà tỏ ra mình lịch sự một cách lố bịch, thái quá.
-bà đó nói chuyện nghe điệu quá.
*-điệu hạnh:
a)-lịch sự lõi đời nhưng thực chất thì không có.
b)-kiêu hãnh.
ĐINH (HV ):
-Đ.ng: đanh.
: (dt)-vật nhỏ bằng kim loại mũi nhọn, đầu tà để đóng, vặn hoặc kẹp đặng kềm chặt vật gì.
*-đinh cúc (cg: đinh găm): loại đinh nhỏ, đầu to và giẹp.
*-đinh dù: đinh có đầu gù to tròn dùng để đóng kẹp lá tôn vào cây đòn tay.
*-đinh đỉa (cg: con đỉa): đinh to có hai đầu nhọn dùng để đóng lút vào gỗ để kềm chặt.
*-đinh đóng guốc: đinh ngắn, đầu to dùng để kềm dính quai guốc.
*-đinh ghim (cg: kim gút, kim găm): đinh nhỏ dài, đầu tròn để ghim các tờ giấy dính lại nhau.
*-đinh khoen (cg: đinh khuy): đinh có khoen tròn ở đầu vặn chặt vào bẹ cửa để móc ống khoá.
*-đinh ốc: đinh có răng vặn.
*-đinh rệp: (cg: buy-ne -< punaise): loại đinh ngắn, thường làm bằng thau, có đầu tròn bũm có thể ấn sâu vào tấm gỗ để gắn tờ giấy lớn hoặc hình ảnh để xem.
*-đinh tán (cg: ri-vê -< P: rivet): thường bằng nhôm, đầu bằng xỏ qua lỗ và tán bè ra để vá các lỗ lủng hoặc kết dính hai miếng kim loại mỏng với nhau.
*-đinh thép: đinh ngắn nhỏ bằng thép cứng để đóng vào tường gạch.
ĐÌNH (HV):
1-(dt)-nơi hội họp các bậc kỳ lão để bàn việc trong làng xã.
2-(dt)-nơi thờ Thành hoàng bổn cảnh của mỗi làng.
ĐÍNH BẠC:
: (dt)-đơn vị tiền tệ ngày xưa, có giá trị bằng 50 lượng bạc.
“…quan huyện biên rồi bèn kêu Hớn Văn mà hỏi: “Nay bạc trong kho mất 1000 lượng là 20 đính, đây được 2 đính còn 18 đính nữa ở đâu?”(TPS)
ĐỈNH ĐẠC:
: (tt)-nghiêm trang, tề chỉnh,-nói về tánh tình.
ĐÍP-LÔM:
-< P: diplôme
1-(dt)-bằng cấp, văn bằng.
*-đíp-lôm đắc-ti-lô: (-< P: diplôme de dactylographie)-bằng cấp đánh máy.
2-(dt)-bằng Thành chung tốt nghiệp cao tiểu Đông Dương (-<P: DEPSI-đọc là Đép-xi,-viết tắt các chữ Diplôme d’ Études primaires supérieures Indochinoises).
“Người không trúng tuyển hoặc người không có đíp-lôm, tất nhiên cũng vì sự sống mà bon chen xin việc”(NVT)
ĐÍT (1):
1-(dt)-(cg: trôn / bàn toạ): phần thịt phía dưới và sau của thân người hay thú vật.
Thằng cu là con nhà bần,
Ở trong lỗ đít chần ngần chun ra.
(câu của các bà nựng con).
*-đít beo (cg: đít teo): đít không có thịt.
*-đít khu: tiếng chỉ chung đít
*-đít vêu: đít ưỡn ra sau.
*-đít xệ (cg: đít sà): đít sà thấp xuống.
2-(dt)-phía dưới cùng của đồ vật.
*-đít sàng: (Đ.ng: gầm giường): phía dưới giường ngủ.
-Muốn ăn trứng vịt phải chun đít sàng (t.ng): muốn được hưởng cái gì thì phải chịu khó.
ĐÍT (2):
-< P: dix.
: (số đếm)-số mười.
*-đít dơ:
a)-(-< P: dix heures)-mười giờ.
b)-(lóng)-(đọc là đít dơ)-cái trôn không sạch,-lợi dụng tính cách đồng âm dị nghĩa để nói: “ mười giờ rồi!” để chỉ người nào đó lấm dơ ở mông.
*-đít poong: mười điểm, điểm tối đa của thang điểm mười ngày xưa. Từ này không chỉ dùng trong lớp học mà cũng còn dùng để nói đùa.
-Sáng nay, con dậy sớm giúp mẹ, ba cho con đít poong.
*-đít xuyệc đít: mười điểm trên mười.
ĐÍT-CUA:
-< P: discours.
: (dt)-bài diễn văn.
-bài đít-cua dài, nói chuyện tào lao thiên đế, nghe buồn ngủ quá.
*-đít cua đít còng: cn đít-cua,-từ dùng với ý chế nhạo.
-ông trời đó mà đọc đít-cua đít còng chắc cả hội trường ngủ hết!

User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Sep 15 2013, 11:24 PM
Gửi vào: #48


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





ĐỊT:
-Đ.ng: đánh rắm.
: (cg: trung tiện) : xì hơi ra hậu môn và phát ra mùi thúi.
Xù xì xụt xịt, Hột mít lùi tro,
Nhảy quanh nhảy quo, Nhảy nhằm đứa địt.(đd)
*-địt bộp bộp (cn: địt cái bộp / địt cái tủn):địt phát ra tiếng kêu lớn.
-thằng nhỏ ăn nguyên củ khoai sống nên địt bộp bộp cả đêm.
*-địt như trâu rống (th.ng): địt lớn tiếng và kéo thành tràng dài.
*-địt kêu: địt phát ra tiếng.
*-địt tửa: (ruồi) bu vào chỗ dơ bẩn, đẻ trứng vào đó, trứng nở thành giòi.
(xt: tửa)
*-địt xì: địt vì bị ém lại nên xì hơi ra từ từ , khó nhận biết ai đã địt.
Địt kêu các bạn đừng cười,
Địt xì còn thúi bằng mười địt kêu.
(câu nói chữa thẹn của người lỡ trôn đánh rắm)
ĐÒ:
-< HV: độ ( qua sông).
: (dt)-ghe thuyền chở khách và hàng hóa từ nơi này đến nơi khác.
Sông sâu sào vắn khó dò,
Muốn qua thăm bậu, sợ đò không đưa.(cd)
Tùy theo lộ trình, chúng ta có các loại đò:
*đò dọc: đò chạy theo chiều dài của con sông, ghé các bến để chở khách.
*đò ngang: đò đưa khách sang sông.
Ví dầu tình thiếp dở dang.
Thì cho thiếp mượn đò ngang thiếp về.(cd)
*đò chạy đường dài: có thể là dò liên tỉnh hay từ các tỉnh đi thành phố
lớn.
Tùy theo cách di chuyển của đò, chúng có các lọai đò:
*đò chèo: đò thô sơ nhất, do người cầm chèo đứng sau lái điều khiển.
Đò lớn có thể có một người chèo lái, một người chèo mũi. Đò nhỏ chỉ có chèo lái. Bộ hành có thể dùng mái giằm bơi phụ cho đò đi lẹ hơn.
*đò đạp: đò lướt tới nhờ một người đứng đạp những bánh xe có khía
quay tròn, cuốn nước tạo ra sức đẩy .
*đò dây cáp: loại đò di chuyển giữa hai sợi dây cáp giăng song song
ngang mặt sông. Người điều khiển đứng trên đò kéo lùi sợi dây cáp cho đò đi tới.
* đò máy: đò có gắn động cơ.
ĐÓ:
-< HV: đáo / tráo ( lờ bắt cá)
: (dt)-(cg: nò)-lọai đồ dùng bắt cá bện bằng những cọng tre dài vuốt tròn, giống như cái lọp nhưng có hom kết suốt theo chiều dọc. Người ta đặt đó theo chiều thẳng đứng giữa đường nước chảy như kinh rạch. Hai bên hom đó, người ta cắm đăng kéo sát tới bờ. Đăng sẽ dồn tôm cá chui vào hom.
Đó với đăng kêu rằng một họ,
Trăng với đèn, ai tỏ hơn ai?(cd)
ĐÓ:
-Đ.ng: đấy.
1-từ dùng để chỉ phía trước mặt nhưng hơi xa.
Anh về sao đặng mà về,
Miểu môn còn đó, lời thề còn đây.(cd)
2-đtnx ngôi thứ ba.
Bậu chê nước sông, bậu uống nước bàu,
Chê đây lấy đó, ai giàu hơn ai?(cd)
3-đtnx ngôi thứ hai chỉ người đang nói chuyện với mình.
Bồn hư nên kiểng vội tàn,
Đó đừng sầu não, khiến đây càng sầu thêm.(cd)
ĐỎ:
1-(tt)-có màu điều, có sắc như son
*-đỏ au: (au-<HV: châu / chu): đỏ tươi,-thường dùng để mô tả cái đẹp.
-đôi môi đỏ au.
*-đỏ bầm: đỏ đậm, đỏ hơi pha tím
*-đỏ con mắt:
a)-(cn: nhặm mắt):đau mắt, mắt sưng đỏ.
-mấy bữa rày, tôi bị đỏ con mắt nên không dám đi đâu.
b)-không thấy được, khó có thể thấy được,-thường dùng kèm với các chữ tìm, kiếm.
-“Bảng treo khá lâu mà trong xứ đang hồi kinh tế khủng hoảng, một trăm đồng bạc kiếm gần đỏ con mắt không ra, dễ gì có tám chục ngàn đồng hầu mua đất này”(VHS)
*-đỏ chạch: đỏ nhiều
-khóc con mắt đỏ chạch.
*-đỏ chót: đỏ hơn mức bình thường, dễ làm cho người khác chú ý.
-đôi môi đỏ chót.
*-đỏ da thắm thịt: da dẻ hồng hào chứng tỏ sức khỏe tốt.
-“Trong vòng sáu ngày Hòa dứt chứng nóng lạnh, khỏi đi tiêm thuốc nữa, ăn cơm biết ngon, đỏ da thắm thịt, lại có sữa nhiều”(HBC)
*-đỏ dợt (cn: đỏ lợt): ít đỏ, đỏ nhợt nhạt.
*-đỏ đậm (cg: đỏ sẫm): đỏ nhiều nhưng đỏ không tươi mà chuyển sang màu tối.
*-đỏ đuôi: (lúa) chỉ mới chín ở chót hột ở một vài cây, chưa gặt được.
“-Lúa khi cũng chín rồi há?
-Da,ỉ mới đỏ đuôi.(PV)
*-đỏ gay: đỏ nhiều,-thường dùng chỉ sắc mặt.
-mới nhậu vài ly mà mặt đã đỏ gay.
*-đỏ hoét: (hoét-< HV huyết): đỏ như máu.
*-đỏ hói: đỏ nhiều, thường dùng với ý chê.
-thằng bé còn đỏ hói mà nó bồng đi khắp nơi,
-thoa son môi đỏ hói.
*-đỏ ké: có nghĩa giống đỏ gay.
*-đỏ lói: đỏ chói lọi.
*-đỏ lòm: đỏ nhiều thấy phát gớm.
*-đỏ lưỡng: đỏ và bóng như thể mọng nước.
-trái cây chín đỏ lưỡng,- đi ngoài nắng mặt mày đỏ lưỡng.
*-đỏ mặt: mặt ửng đỏ lên vì then thùng, mắc cỡ.
*-đỏ mặt tía tai: giận dữ đến nỗi mặt dỏ lên và tai trở nên tím.
*-đỏ rần: đỏ lên và như thấy máu chạy rần rật,-thường dùng chỉ sự biến đổi củasắc mặt hay da thịt khi bị nguyên nhân nào tác động.
-bàn tay bị ong đánh sưng đỏ rần,-nhậu mặt đỏ rần.
*-đỏ tía: đỏ sậm, muốn ngã sang màu tím.
*-đỏ tươi: màu đỏ đẹp, coi bắt mắt.
*-đỏ ửng: màu đỏ sáng.
-trái cây chín đỏ ửng.
2-(tt)đốt cháy, thắp sáng lên.
-than trong lò cháy đỏ.
*-đỏ đèn: lúc trời đã tối, đèn đuốc đã thắp sáng lên.
-Làm từ sáng sớm tới đỏ đèn mà vẫn chưa xong.
3-(tt)-hên, may mắn.
-đen tình đỏ bạc,-vận đỏ,-số đỏ.
ĐỎ ĐẺ:
: (pt)-(cn: thỏ thẻ)-lăng líu, nhỏ và vui tai,-dùng cho tiếng nói trẻ con.
-“Con Thu Vân nằm trên võng với mẹ, cứ đỏ đẻ nói chuyện hoài”(HBC)
ĐỌ:
-biến trại từ chữ đó.
-Đọ, anh thấy chưa, tôi đã nói con gà điều giỏi nước nạp, nó đá thấy mê không?
ĐOA-DEN:
-< P: doyen.
: (dt)-Khoa trưởng một Phân khoa Đại học. Trước năm 1975, ở miền Nam, tại Sài Gòn, có Viện Đại học Sài Gòn. Các trường Đại học như Đại học Luật, Đại học Văn khoa, Đại học Sư phạm là những Phân khoa trực thuộc Viện Đai học. Vị Giáo sư đứng đầu một Phân khoa được gọi là Khoa trưởng mà không được gọi là Hiệu trưởng như hiện nay.
-Giáo sư Bùi xuân Bào đã một thời giữ chức vụ Doa-den của trường Đại học Văn khoa Sài Gòn
ĐOAN:
-< P: douane.
: (dt)-quan thuế,-nay gọi là Hải quan.
“Và vì mê có một cây kiềng vàng chạm trên cổ cô chủ sự vợ Tây đoan mà ra cớ đỗi như vậy”(VHS)
ĐOÁN:
: (đt)-suy luận để hiểu hoặc nhận ra điều gì.
*-đoán già đoán non: suy đoán không chính xác.
-bực mình xóm này quá, nghe chuyện gì thì đoán già đoán non.
*-đoán mò: nghe người ta nói hoặc thấy vài chuyện rồi suy luận, chớ chưa thấy kết quả.
-Nghe thiên hạ nói xầm xì, nó mới đoán mò chớ đâu có ai nói cho nó biết.
ĐOẢN (HV):
1-(tt)-vắn, cụt.
*-đoản mạng:
a)-số mạng vắn vỏi, chết non.
b)-làm cho chết sớm,-tiếng dùng để nhiếc móc hoặc trù ẻo.
-Mầy ăn ở ác đức quá, trời cũng đoản mạng mày.
2-(đt)-làm cho vắn, chặt cho cụt.
*-đoản cây: làm cho cây cụt đi.
3-(tt)-khiếm khuyết, bạc bẽo.
-ăn ở đoản quá!
*-đoản hậu: (người bình dân thường nói là đản hậu)
a)-không con nối dõi.
b)-quá bạc bẽo, không thủy chung.
“Chớ nghe lời má, ở lại luôn không về thì cũng đặng, nhưng như vậy thì đoản hậu quá, không đành!”(VHS)
ĐOANH:
1-(đt)-vấn dính nẹo lại với nhau,-thường dùng cho động vật thân tròn dài như lươn, rắn.
-lươn đoanh thành một nùi.
*-đầu đoanh: (người bình dân Nam bộ thường đọc là đầu đanh): đầu tóc của những người không chịu chải gỡ lâu ngày tóc kết dính lại với nhau. Ngày xưa, các tu sĩ thường có đầu tóc như vậy.
2-(đt)-quấn quít theo,-thường dùng cho trẻ con đối với người lớn.
-thằng nhỏ đoanh theo tôi tối ngày.
ĐÓC:
1-(dt)-miếng thịt nhỏ treo lòng thòng.
*-đóc giọng: miếng thịt mỏng, nhỏ, nhọn đầu treo lòng thòng phía trên cuống họng, nơi phát ra tiếng nói.
2-(dt)-(tục)-(cg: mòng / mòng đóc): âm vật của phụ nữ, miếng thịt nhỏ nằm giữa hai mép, phía trên cùng của cơ quan sinh dục.
ĐỌC:
: (dt)-(cg: cây đọc)- cây cán dài mũi sắt nhọn để đâm cá, thú rừng.
ĐOI:
1-(dt)-(tục)-cơ quan sinh dục của động vật cái.
-đoi bò,-đoi heo.
2-(dt-tt)-(tục)-không lông; âm hộ không lông.
ĐÓI:
1-(tt)-cồn cào khó chịu trong bụng khi bao tử không có thức ăn.
Đi đâu cho thiếp theo cùng,
Đói no thiếp chịu, lạnh lùng thiếp cam.(cd)
*-đói ăn khát uống:
a)-đói thì ăn, khát thì uống.
b)-thiếu cơm để ăn, thiếu nước để uống.
*-đói con mắt: (trẻ con) thấy người ta ăn thì đòi chớ bụng không đói.
-thằng nhỏ này mới lạ! Mới ăn rồi, thấy người ta ăn lại đòi. Đói con mắt chớ đói gì?
*-đói khát:
a)-thiếu thức ăn thức uống.
b)-dùng với chữ gì trong câu phủ định, có nghĩa là không đói.
-Tôi có ăn ba hột hồi nãy ở bến xe, đói khát gì mà lo!
*-đói lũi:
a)-đói đến nỗi đi muốn té lủi.
b)-(lũi-< HV nỗi ( đói, chán nản): đói nhiều.
*-đói meo: đói lâu và chẳng có gì để bỏ vô bụng.
-Tôi đi Cần Thơ có mấy bữa, con chó ở nhà đói meo .
*-đói queo râu: đói lắm, đói đễn nỗi râu quăn quéo lại.
*-đói xanh xương: chịu đói lâu ngày.
ĐỎI:
1-(dt)-dây thừng to để buộc neo tàu ghe.
*-hụt đỏi:
a)-đây đỏi vắn quá không thể cột buộc được.
- Tấp ghe sát vô một chút, hụt đỏi rồi.
b)-lỡ mất cơ hội.
-Chúng tôi tới nơi thì hụt đỏi: hết vé vào cửa.
2-(dt)-đoạn tre nhỏ một đầu xỏ vào dây kéo chiếc cộ, một đầu máng vào cái nài.
-cây đỏi cộ.
ĐOM:
-cn: dom
1- (dt)-đoạn ruột cùng gần hậu môn.
2-(dt)-tử cung, bàn trường của phụ nữ .
*-bệnh lòi đom:
a)-bệnh lòi khúc ruột cùng ra khỏi hậu môn.
b)-bệnh sa tử cung,-bàn trường trằn xuống hoặc thoát ra ngoài do rặn nhiều trong những lần sanh đẻ.
ĐON:
: (đt)-ngăn đón, thăm chừng,-không dùng một mình.
*-đon đả: sốt sắng, lẹ làng.
-thấy tôi, nó đon đả chạy tới hỏi thăm.
*-đon ren: (hỏi) hết chuyện nọ tới chuyện kia, hỏi xa hỏi gần với ý hạch sách tra gạn.
ĐÒN (1):
1-(dt)-đoạn gỗ, tre để khiêng, gánh, xeo hay tấm ván để bắc cầu.
*-đòn cân: cây chịu giữa hai đầu cân.
*-đòn dài: tấm ván dày, chắc, hẹp bề ngang bắc dài từ be ghe lên bờ để người ta đi trên đó khuân vác đồ.
Đừng ham hốt bạc ghe chài,
Cột buồm cao, bao lúa nặng, tấm đòn dài khó đi.(cd)
*-đòn dông: (dông-< HV đống: đòn dông): cây đòn to, dài chắc nằm dằn trên đầu các cột cái.
*-đòn gánh: cây đòn thường làm bằng tre chuốt giẹp, có mấu hai đầu để gánh.
*-đòn kềm: hai cây đòn cặp hai bên hông quan tài mà khiêng đi chôn. Đám ma đi đòn kềm là đám ma nhà nghèo.
*-đòn tay: cây gác lên trên và nằm thẳng góc với cây kèo, song song với cây đòn dông, dùng để nâng mái lợp.
*-đòn tay chuột chạy: hai cây đòn tay cặp sát đòn dông, dùng để nâng hàng lá lợp trên cùng của mái nhà.
*-đòn tay trôn: đòn tay dưới cùng của mái nhà.
*-đòn xóc:
a)-(Đ.ng: đòn càn): loại đòn giẹp, hai đầu nhọn để xóc vào hai bó lúa hay rơm rồi cất lên vai gánh đi.
b)-(cg muỗi A-nô-phen-< P: Anophèle)-tên gọi giống muỗi khi đậu thì chỗng ngược đít lên trời, giống muỗi này truyền bệnh sốt rét.
*-đòn xóc hai đầu: kẻ nói ra nói vào, đâm thọc để gây bất hoà cho hai bên.
2-(dt)-chiều dài của thân mình con vật.
-Chó dài đòn và chân vắn thường chậm lụt và lười biếng.
ĐÒN (2):
: (dt)-sự trừng phạt bằng cách đánh đập.
Con mèo đập bể nồi rang,
Con chó chạy tới phải mang lấy đòn.(cd)
*-đòn bọng: (bọng-< HV bổng: đánh bằng gậy): nói chung về các lối đánh đòn.
*-đòn roi: có nghĩa như đòn bọng.
ĐÒNG:
: yếu tố tạo từ láy.
*-đòng đanh: (tóc) dính chặt vào nhau vì lâu ngày không chải gỡ.
“Tóc của ông để dài, quấn “đòng đanh”vì rằng đã lâu không gội đầu và cũng theo phép đạo mà không chải tóc”(NVT),-(xt: đoanh)-
*-đòng đòng: lối cõng con nít nhỏ trên vai bằng cách cho nó ngồi day mặt ra trước, hai tay ôm lấy đầu và hai chân buông thả lòng thòng trước mặt mình.
*-đòng đưa: (xt: đánh đòng đưa)
*-đòng xa: (xt: đánh đòng xa).
ĐÒNG ĐÒNG:
: (dt)-bông lúa non mới trổ ra khỏi thân cây, chưa ngậm sữa.
ĐÓNG:
1-(đt)-đùng vật nặng nện cho lút xuống hoặc in dấu lên trên.
*-đóng cừ: (cn: dộng cừ): dùng búa nặng nện vào đầu cây cừ tràm hay tre cho lút sâu xuống.
*-đóng chông:
a)-cắm chông xuống đất để gài.
b)-(cây) mới mọc, lú khỏi mặt đất.
-hột bắp đóng chông.
*-đóng dấu (cn: đóng mộc): in con dấu lên trên giấy tờ.
*-đóng nõ: đóng lút khúc gỗ vạt nhọn đầu vào cùi mít cho trái mau chín.
2-(đt)-ghép, hợp ván gỗ hay kim loại để làm ra đồ dùng.
-đóng bàn ghế,-đóng khố,-đóng tàu,-đóng tủ,-
3-(đt)-nổi lên, đồn trú một nơi.
*-đóng bọt: nổi bọt lên và kết dính lại thành về,-nói về việc làm ổ của vài loại cá nhỏ.
-lia thia đóng bọt,-cá sặt đóng bọt.
*-đóng đáy: đóng cọc gỗ sâu xuống đất và căng ngang miệng đáy để bắt tôm cá trong sông hay ngoài biển.
Anh đi đóng đáy hàng khơi,
Đứt dây đổ đụt giữa vờii linh đinh.(cd)
*-đóng đồn (cn: đóng bót): (lính tráng) làm đồn để giữ an ninh trật tự trong một khu vực.
*-đóng hờm: phủ lớp ghét dơ trên da vì lâu ngày không tắm.
*-đóng mốc: nổi mốc meo lên đồ vật
*-đóng rong rêu: rong rêu mọc và bám vào chỗ ẩm ướt.
-đáy lu đóng rong rêu.
*-đóng sét: (đồ kim loại) phủ lớp han rỉ màu nâu đỏ bên ngoài khi để chỗ ẩm ướt.
*-đóng ten: (đồ đồng thau) phủ một lớp màu xanh lục bên ngoài khi bị ẩm ướt.
*-đóng về: dính trết lại, kết dính thành mảng lớn.
4-(đt)-góp vào.
*-đóng hụi: (các chưn hụi) góp định kỳ phần tiền của mình.
*-đóng hụi chết:
a)-góp định kỳ đủ món tiền của mỗi chưn hụi sau khi đã hốt hụi.
b)-(lóng)-phải chi một món tiền cho một việc làm không sinh lợi,
-từ dùng với ý khôi hài.
-sáng nào ông X cũng đóng hụi chết cho quán cà phê.
5-(đt)-giữ một vai trong tuồng hát
-đóng kịch,-đóng phim,-đóng vai.
6-(đt)-gài khép kín lại, không cho hoạt động nữa.
*-đóng cửa:
a)-gài cửa lại nghỉ ngơi, không buôn bán tiếp xúc nữa.
-tiệm thuốc tây này tới 11 giờ khuya mới đóng cửa.
b)-đình chỉ hoạt động.
-Công ty này bị đóng cửa vì không đóng thuế đầy đủ.
7-(đt)-hạn chế hoạt động của một cánhân.
*-đóng gông: tròng chiếc gông vào cổ phạm nhân. (xt:gông)
*-đóng kiềng: tròng hình cụ tròn vào cổ phạm nhân. (xt: kiềng)
Thầy tu ăn nói cà riềng,
Em thưa quan lớn đóng kiềng thầy tu.(cd)
*-đóng trăng: đút tay, chân của phạm nhân vào các lỗ tròn của cái trăng rồi khoá lại. (xt: trăng).
“-Trời ơi! Nếu cô bắt tôi về đó, ông Chủ xiết câu tôi, tịch thâu xuồng tôi, đóng trăng tôi, tội nghiệp tôi lắm, cô Hai à!” (PV)
ĐỎNG ĐẢNH (1):
: (dt-đt)-(trẻ con) thỏ thẻ đòi xin vật gì.
ĐỎNG ĐẢNH(2):
l-(đt)-(cn: nhỏng nhảnh)- đu đưa qua lại theo chiều gió.
Gió đưa đỏng đảnh lá me,
Mặt rỗ hoa mè, anh thấy anh thương.(cd)-(xt: nhỏng nhảnh)-
2-(tt)-kiêu hãnh, tự cao tự đại.
Đừng đỏng đảnh cậy khôn cậy khéo,
Thói ăn hàng, nợ réo tối ngày.(cd)
3-(tt)-thích se sua, chưng diện cho bảnh.
Bậu đừng đỏng đảnh, đòi lãnh với lương,
Vải bô bậu mặc cho thường thì thôi. (cd)
Muốn diễn tả ý mạnh hơn, người ta dùng đỏng đa đỏng đảnh.
ĐOỌC-TOA:
-< P: dortoir
: (dt)-(cv: đọt-toa)-lầu ngủ của học sinh nội trú.
“ Sách này trong thơ viện ta không có. Tôi mua tôi đọc. Nhưng vì cấm đọc trên đoọc-toa (dortoir lầu ngủ) nên tôi giấu dưới đáy com-mốt”(NVT)
ĐÓT (1):
1-(dt)-(cg: béc): đoạn cuối cùng của một ống dài có lỗ nhỏ xịt hơi hoặc nước.
-đót bình xịt,-đót đèn hàn,-đót đèn khí đá.
2-(dt)-(ngh.r): đoạn cuối cùng.
*-đót thuốc:
a)-phần còn lại của điếu thuốc đã hút.
b)-ống ngắn nhỏ bằng ngón tay có lỗ nhét phần đót của điếu
thuốc vấn máy vào để cầm hút.
-ống đót.
ĐÓT (2):
: (dt)-lá bài có nút và số trong bộ bài tây 52 lá.
ĐÓT (3):
: (dt)-dùng vật nhọn chọt nhẹ vào mông trâu bò để nó đi nhanh.
*-cây đót bò: cây nhọn bịt sắt để chích nhẹ vào con bò.
ĐỌT:
1-(dt)-chùm lá non mới trổ ở đầu cành.
- ăn bánh xèo với đọt mọt, đọt chiết, đọt vừng.
2-(dt)-(ngh.r) : chỗ cao của cây.
-leo lên tới đọt.
ĐÔ (HV )-(1):
1-(dt)-(xưa): chỗ vua đặt cung điện và các phủ bộ cai trị cả nước.
Vua Lý Thái Tổ dời đô ra thành Thăng Long.
2-(dt)-thành phố lớn có đặt các cơ quan của chánh phủ;
*-đô hội: thành phố lớn đông dân.
Xứ nào vui bằng xứ Sài Gòn,
Người đi như đô hội, anh còn nhớ em.(cd)
*-đô lại: chức quan nhỏ coi việc giấy tờ trong huyện ngày xưa.
*-đô trưởng: chức vụ hành chánh cao nhất cai quản Sài Gòn- Chợ Lớn trước năm 1975.
*-đô uý: chức quan võ nhỏ ngày xưa.
ĐÔ (2):
-< P: dos (lưng).
: (dt)-tấm vải phủ phần trên lưng áo sơ-mi.
*-đô đúp (-< P:dos double ): phần trên lưng áo bằng hai lớp vải,-tiếng dùng để phân biệt với đô xem (-< P: dos simple: đô thường) chỉ có một lớp vải.
ĐÔ (3):
: (tt)-(lóng)-(thân hình) to lớn dình dàng.
- Anh ấy đô con, mạnh khoẻ nên được chọn làm gạc-đờ-co cho ông X.
ĐÔ-LA:
-< Mỹ: dollar.
: (dt)-(cg: đô)-đơn vị tiền tệ của Mỹ và vài nước khác như Canada, Hongkong, New Zealand, Singapore, Úc.
ĐÔ-MI-NÔ:
-< P: domino.
: (dt)-lối chơi bài hoặc bộ bài gồm nhiều miếng giẹp, mỗi miếng có hai ô, một con bài chừa trống cả hai đầu, một số con bài khác có thể chừa trống phân nửa, một số con bài vẽ các chấm tròn từ một đến sáu ở cả hai đầu.
ĐỒ (1):
1-(dt)- từ mang một nghĩa rất rộng, chỉ chung tất cả những vật để ăn uống, dùng xài.
Lấy anh, anh sắm đồ cho,
Sắm bị, sắm gậy, sắm mo đuổi ruồi. (cd)
*-đồ ăn: thức ăn, thực phẩm.
Đồ ăn mỗi vật mỗi ngon,
Từ từ lỗ miệng, vợ con nó nhờ.(cd)
*-đồ ăn nói: bộ quần áo mặc vào để đi ăn nói, tiếp xúc với người ta.
*-đồ cầm tay:
a)-dụng cụ gọn nhẹ có thể cầm trên tay thường xuyên để làm việc như kềm búa.
b)-(lóng)-chút đỉnh bánh ngọt, trái cây ăn lúc uống trà. (xt: thèo lèo-< HV: thủ liệu). Đồ nhậu không gọi là đồ cầm tay.
- Anh nấu trước châm trà, tôi chạy lại tiêm mua đồ cầm tay.
*-đồ dét: (dét-< P: pièce ; miếng, bộ phận rời):những bộ phận có thể mua riêng để thay cho các bộ phận bị hư của máy móc.
-Chiếc xe này xưa quá, đồ dét không có chỗ nào bán.
*-đồ đá:trái với đồ kiểu,-đồdùng như chén bát tô dĩa bằng đất nung tráng men thô sơ.
*-đồ đoàn: từ để gọi chung các thứ dụng cụ cần đem theo để làm việc.
*-đồ Hongkong bên hông Chợ Lớn: (lóng)-đồ dán nhãn hiệu sản xuất tại Hongkong (Hương Cảng) nhưng thật ra là hàng dởm, hàng nhái do mấy anh ba tàu ở Chợ Lớn làm ra.
*-đồ lạc-xoong: (lạc-xoong-< A: auction: cuộc bán đấu giá), từ này đã được Pháp hoá nên phía trước có mạo từ (article) và viết là l’auction.
a)-cuộc bán đấu giá.
b)-đồ được bày bán từng món, có thể là món đồ có giá trị đã dùng xài với giá chưa hẳn là rẻ và chỉ có những người có mắt tinh đời mới mua được hàng quí giữa các món đồ tầm thường khác.
Nhà-in, nhà-thuốc, nhà-chà,
Nhà hàng ăn ngủ với là Lạc xon ( l’auction).(NLP)
*-đồ lề: tiếng gọi chung các thứ đồ dùng.
“Chúng tôi tháo gùi, đặt đồ lề xuống bên một gốc cây. Cần phải nghỉ, ăn cơm cho lại sức trước khi trở về”.(ĐG)
*-đồ lô (cg: đồ lô-can) : (lô / lô-can -< P: local): hàng hoá sản xuất tại địa phương, thường chất lượng kém hơn hàng hoá dành để xuất khẩu.
*-đồ mã:
a)-đồ thợ mã dán bằng giấy để cúng cô hồn.
b)-(ngh.b): đồ trông lịch sự nhưng không bền chắc.
*-đồ nghề: dụng cụ để làm nghề, ví dụ như cưa, đục, bào lá các món đồ nghề của thợ mộc.
*-đồ phụ tùng: (nay gọi là linh kiện)-những bộ phận rời cần cho máy móc vận hành hoặc gắn thêm vào cho xe cộ.
*-đồ thờ: vật dùng để thờ phượng như lư hương, chưn đèn.
*-đồ vía: bộ quần áo đẹp nhất của mình.
*-đồ xịn: đồ đáng tin cậy, đồ tốt. (xt: xịn)
*-đồ xưa:
a)-(cg: đồ cổ)-đồ quí, lưu giữ trong nhà đã lâu.
-những liễn đối, lư hương toàn là đồ xưa.
b)-(lóng)-những bệnh kín như bệnh lậu, phong tình mang trong mình từ lâu không ai biết.
-Ông X ăn chơi sa đọa nên bây giờ có đồ xưa.
2-(dt)- đứng trước một nhóm từ khác mang ý miệt thị để nhấn mạnh ý nghĩa.
Muốn cho ý nghĩa tăng mạnh hơn nữa, người ta ghép thêm chữ thứ vào chữ đồ hoặc dùng cái thứ đồ.
-mắc dịch-> đồ mắc dịch-> thứ đồ mắc dịch -> cái thứ đồ mắc dịch.
-đĩ ngựa, đĩ chó -> đồ đĩ ngựa đĩ chó -> thứ đồ đĩ ngựa đĩ chó / cái thứ dồ đĩ ngựa đĩ chó.
*-đồ bỏ:
a)-vật đã hư mục,không còn dùng xài được nữa.
Nón anh quai xanh quai đỏ, đồ bỏ mái hè,
Phận anh đi cấy mướn, đòi hoa hòe làm chi.(cd)
b)-( ngh.r ): từ dùng để chê vật kém giá trị hoặc cho rằng việc quá dễ.
-ba cái thứ đồ bỏ đó đem về để chật nhà.
-Anh nói tôi làm không dược việc này à! Đồ bỏ!
*-đồ đày (cn: đầu đày / đầu đày đầu tễ /đồ đày dồ tễ):
a)- cây ván cưa vụn vặt hoặc tề bớt, không dùng được nữa.
b)-(ngh.r): đồ vô dụng.
ĐỒ (2):
1-(đt)-dùng bút vẽ theo nét đã có sẵn,-nay là tô.
“…cho tôi đi học nơi trường nữ chung với trẻ đầu còn chừa chóp ở lớp năm lớp sáu, sớm chiều tụng ABC và tập đồ mấy hàng chữ quốc ngữ…”(VHS)
2-(đt)-nhắc lại.
- Việc đã xảy ra như vậy và cô ấy cứ đồ đi đồ lại mãi.
ĐỐ:
: (dt)-các thanh gỗ cứng chõi phần trên và làm khuông viên cho việc xây tường.
*-đố cửa: (dt)-cây khép hai bên để đỡ cây đà lăng-tô ở trên và khép hai bên làm khuông chừa cửa để xây tường.
ĐỔ ( 1 ):
1-(đt)-rót vào, đưa vào.
-đổ nước vào chai.
*-đổ bánh: làm bánh bằng cách đổ bột vô khuôn (bánh giá, bánh khọt) hoặc đổ bột vào chảo (bánh xèo).
*-đổ hào quang: (cn: đổ đom đóm): choá mắt như thấy những tia sáng vọt ra vì quá mệt hay đụng mạnh vào vật gì.
-đụng đầu vào cửa thấy đổ hào quang,-mệt đổ hào quang,-nắng đổ hào quang.
*-đổ hồ: cho heo nái mới đẻ uống bột khuấy sền sệt cho nó có nhiều sữa cho con bú.
*-đổ hồ không chạy:
a)-đổ thức ăn lỏng vào miệng mà người bệnh vẫn không nuốt được.
b)-(ngh.r): ( bệnh nhân) ở tình trạng nguy kịch vì không nuốt được nữa.
-Ông X chắc không qua khỏi đêm nay vì chiều nay đổ hồ không chạy rồi.
*-đổ khuôn: đổ kim loại vào khuôn đúc để có đồ vật.
*-đổ thuốc: chế thuốc vào miệng.
- Cô X bị ngất xỉu, miệng mím chặt. Phải cạy răng, đổ thuốc mới được!
*-đổ xăng:
a)-đổ thêm nhiên liệu vào bình xăng xe để đủ sức chạy tiếp.
b)-(lóng): ăn uống để đủ sức đi tiếp, làm tiếp.
- Nghỉ ngơi chút đi, đổ xăng cho khoẻ rồi xuống ruộng cuốc tiếp.
2-(đt)-trút ra để lấy, làm văng ra.
-“Lại có nghề đốn lá dừa nước, lá để nguyên hoặc “đổ” xuống, bện từng tấm nhỏ, chở lên các vùng Tiền Giang để dùng vách lợp nóc”(SN)
*-đổ bọt oáp: đọng nước bọt hai bên khoé miệng vì nói nhiều.
*-đổ đụt:
a)-làm văng cá trong đụt ra.
Anh đi đóng đáy hàng khơi,
Đứt dây, đổ đụt giữa vời linh đinh.(cd)
b)-trút đụt để bắt cá.
c)-(lóng)-(có lẽ do chữ đáo đầu): rốt cuộc lại, cuối cùng thì.
-Thằng cha đó vu oan giá hoạ cho người ta, đổ đụt, hắn phải gánh chịu hết mọi thiệt hại.
*-đổ ghè tương:
a)-làm tương trong hũ trong ghè chảy ra.
b)-(lóng): nổi cơn ghen. Người dân Nam bộ dùng chữ ghen tương
thay vì ghen tuông. Mượn tính đồng âm dị nghĩa của hai chữ tương (trong ghè tương và ghen tương), người ta dùng chữ đổ ghè tương ám chỉ việc đàn bà nổi cơn ghen.
*-đổ ghèn: dính ghèn lèm nhèm trên mắt.
-ăn đồ nóng nhiều thì con mắt đổ ghèn.
*-đổ hột:
a)-(x:đổ mồ hôi hột).
b)-mưa.
- trời bắt đầu đổ hột.
*-đổ lá:
a)- rụng lá.
-cây đổ lá vào mùa thu.
b)-đổ lá gói, dọn dẹp cho sạch.
-ai ăn bánh, mầy lại đổ lá?
*-đổ lọp:
a)-trút lọp để bắt cá.
b)-(lóng): lấy vợ người ta.
-Anh X đi làm từ sáng sớm tới tối mới về nên bị đổ lọp.
*-đổ lông:
a)- (hột cơm) nấu nhão lại xới nhiều nên không ráo rẻ.
“…đổ nước cho nhiều,chụm lửa cho đều thì cơm sôi đều, khỏi sơ lắm cho gạo đổ lông”(TPS)
b)-(hàng vải) lùi xùi những sợi chỉ mảnh nhỏ nên không còn láng mịn như mới.
*-đổ lửa: tiếng dùng để so sánh trời nắng quá gắt.
-nắng như đổ lửa.
*-đổ mồ hôi:
a)-tuôn mồ hôi ra nhiều, chứng tỏ nực nội và mệt mỏi.
Đi đâu cho đổ mồ hôi,
Chiếu trải không ngồi, trầu để không ăn?(cd)
b)-bốc hơi lên dính trên nắp.
c)-bắt đầu thiu, hơi nhớt hoặc tươm nước.
- cơm nguội đã có mùi và đổ mồ hôi, ăn không được.
*-đổ mồ hôi hột: mồ hôi rịn ra, tụ thành hột tròn và nhỏ xuống vì quá sợ hoặc quá mệt.
*-đổ mồ hôi mẹ mồ hôi con: (lóng)-cn đổ mồ hôi, nghĩa (a) nhưng nghĩa mạnh hơn.
-rán đẩy được chiếc ghe lên ụ đổ mồ hôi mẹ mồ hôi con.
*-đổ mồ hôi xót con mắt (th.ng): mồ hôi đổ ướt mình mẫy, làm cay mắt,-ý nói vất vả cực nhọc trong lúc làm việc.
“Giả như một chú xa phu biết lo làm ăn, đổ mồ hôi xót con mắt mà nuôi bạn, có chồng dường ấy tưởng còn có phước hơn làm con mái của một bậc đế vương” (NYB)
*-đổ nùi đổ túi:
a)-làm văng ra những mớ hỗn độn lộn xộn đủ mọi hình dáng kích cỡ.
-Hàng hoá trong xe văng ra, đổ nùi đổ túi.
b)-(lóng): nói nhiều, nói đủ thứ nghe không hết.
- Nói chuyện với bả mà khựi chuyên chồng con ra là mở đúng tần số . Bả đổ nùi đổ túi, tuôn ra như thác lũ, nghe mà bắt mệt!
*-đổ nhựa:
a)-(trái bắp) già tươm ra một lớp nhựa kết dính trên mặt hột khi luộc nấu quá lâu.
- Khi mua bắp nấu phải biết lựa. Thứ vỏ rám trắng là bắp quá già, đổ nhựa và ăn xảm xì.
b)-(lóng)-ho hen và chảy nước dãi, nước mũi khi lên cơn ghiền.
c)-(lóng)-đổ mồ hôi dầm dề khắp mình mẫy.
*-đổ rọt: (cn: đổ đụt, rọt hồi)-cuối cùng thì, rốt cuộc thì…
-đổ rọt thì có hai thằng mình chịu hùn tiền bắc cây cầu qua xẻo.
*-đổ ruột (cn: lòi ruột):
a)-tuôn ruột ra ngoài.
b)-( lóng)-sự đau đớn.
-nhà giàu đứt tay bằng ăn mày đổ ruột (t.ng)
*-đổ tháo:
a)-rây vãi tung toé ra ngoài.
b)-(ngh.r): không kín đáo, không vén khéo.
-dê gái đổ tháo,-làm ăn đổ tháo.
3-(đt)-nẩy sinh ra, phát ra.
*-đổ nợ:
a)-gây ra nợ nần.
-Vay vốn đi buôn có ngày đổ nợ.
b)-(ngh.r): vướng mắc phải chuyện không hay.
-Anh mà vướng vào gia đình ông X là có ngày đổ nợ.
*-đổ nhớt:
a)-nhớt xe chảy ra ngoài vì phốt nhớt bị hư.
- Xe để một đêm đổ nhớt ra cả đống.
b)-tỏ ra lười biếng. (xt: làm biếng nhớt thây)
*-đổ quạu: nổi nóng, phát bực tức nên cáu gắt với mọi người.
“Ông P. đổ quạu vì lời nói xóc óc, đứng phắt dậy, tay móc bóp-phơ, miệng nói: “Còn đợi bữa nào?Vậy chớ bữa nay không có xu hay sao”-Nè!”(VHS)
4-(đt)-đún đẩy trách nhiệm sang người khác để mình vô can.
*-đổ dĩa: trao gánh nặng cho ai, đẩy trách nhiệm về cho ai.
Đôi khi, trong nghĩa 4 nầy, người ta chỉ dùng một chữ đổ cũng đủ.
-bóng đổ thầy, thầy đổ bóng (th.ng)
ĐỔ ( 2 )
: (đt)-( chuông hoặc trống) kêu vang lên, gióng lên một hồi nhiều tiếng.
Tai nghe kiểng đổ nhà thờ,
Biểu em vô đạo đặng nhờ tấm thân. (cd)
*-đổ hồi: nổi lên từng hồi, từng chặp.
-chuông trống đổ hồi.
*-(trống) đổ tan canh (cg: trống tan canh): (trống) gióng lên để báo hiệu đêm đã hết.
Trên lầu kia, tiếng chuông đánh rộ,
Dưới nhà việc, trống đổ tan canh.(cd)
ĐỔ (HV: đổ trong chữ dổ bác : cờ bạc )-(3):
: (đt)-đánh bạc, cá cược.
*-đổ hột: dùng cái hột hình lập phương sáu mặt, mỗi mặt có từ một tới sáu nút, hốt vào tay nắm lại và buông xuống cái tô.
ĐỐC (1):
: (tt)-(lóng)-biến dị, không còn mang tính chất cũ,-thường dùng nói về cây trái.
-cây xoài cát mấy năm nay cho trái ngon quá. Nay nó bị đốc trổ ra toàn xoài cà lăm.
ĐỐC (HV)-(2):
1-(đt)-xúi giục.
Thằng Hai tui năm nay đã lớn, nhiều lần tôi đốc nó cưới vợ mà nó chưa chịu.
*-đốc phách (cn: đốc thúc): trông coi và xúi giục làm cho nhanh
*-đốc vô: hối thúc người nào bắt tay vào việc, không để lỡ cơ hội.
*-đốc xúi: xúi biểu người ta làm,-từ này thường dùng với ý không tốt.
2-(đt)-trông coi, giám sát công việc, cai trị.
*-đốc công: người trông coi và chỉ biểu trực tiếp các công nhân làm việc tại công trường.
*-Đốc học:
a)-chức quan coi việc giáo dục trong tỉnh dưới triều Nguyễn.
- triều vua Tự Đức, Nguyễn Thông làm Đốc học tỉnh Vĩnh Long.
b)-người quản lý điều hành một trường lớn bậc Tiểu học thời Pháp thuộc.
*-Đốc phủ : (cg: Đốc phủ sứ)-ngạch của viên chức hành chánh cấp cao thời Pháp thuộc, trên phủ và huyện; có thể được bổ nhậm làm quận trưởng, phó tỉnh trưởng.
“Người này cần mẫn chăm học, chẳng mấy năm đậu Tú tài Pháp, trở về xứ được tuyển làm commis lên lần tới tuyệt đích Đốc phủ sứ”(VHS)
ĐỐC-TƠ:
-< P: docteur.
1-(dt)-tiến sĩ,-tiến sĩ y khoa.
2-(dt)-(cg: đốc-tờ; đốc-tưa)-chúng ta thường quen gọi bác sĩ y khoa là đốc-tơ.
-“Đốc-tơ Vĩnh Xuân xin phép nói chuyện với chị phải hôn?”(HBC)
-“Dài cho đến Một Nguyên. Ba Huệ là đã đi ngang qua đốc-tưa Tốt, thường đi xe hơi về Chợ Đệm ăn cháo lòng”(NVT)
ĐỘC (HV )-(1):
: (tt)-một mình.
*-độc bình (cg: lục bình): lọai bình to, cao để cắm bông hoa chưng trên bàn thờ đặt đối xứng với cái quả hoặc cái chò đựng trái cây.
Độc bình bát giác cắm các bông huờng,
Cha mẹ em chọn nơi rể quí, anh tầm thường biết có đặng không.(cd)
*-độc bình da rạn: độc bình có những vết răn hiện rõ ngoài mặt.
*-độc chiếc: (chiếc-< HV chích: lẻ loi): chỉ có một mình.
-đờn độc chiếc: chỉ một mình đàn với một nhạc cụ, không đờn hoà với người khác.
*-độc huyền: (Đ.ng: đàn bầu): loại nhạc cụ cổ truyền của dân tộc, chỉ có một dây.
“…có chú Mười Tốt, một tay đánh độc huyền cũng là nổi tiếng, đến xin chèo ghe mướn cho chú Võ Lợi, định bụng đi vài chuyến ghe đường sẽ “ăn cắp”được bản đờn”.(NVT)
*-độc nhứt (cn: độc nhứt vô nhị): chỉ có một, không có hai.
*-độc mộc:
a)-một cây gỗ.
b)-thứ thuyền làm bằng thân một cây to khoét rỗng ruột.
ĐỘC (HV ) (2):
1-(tt)-có chứa chất gây hại cho người.
-cây độc,-nọc độc,-núm độc.
*-cây độc không trái, gái độc không con (t.ng): câu nói đùa chơi, cười phụ nữ không có con là vì ăn ở không có đức.
*-độc như thịt vịt xiêm:
a)-thịt vịt xiêm, nhất là thịt vịt xiêm lai tuy ăn rất ngon nhưng rất độc. Người nào en en trong mình ăn phải có thể bị trúng và ngã bịnh.
b)-(ngh.r): độc lắm.
2-(tt)-ác hiểm, hay hại người.
*-độc chiêu:
a) chiêu thức độc ác, ngón đòn độc hiểm tung ra để cố giết chết địch thủ.
b)-(lóng)-rất lạ mắt và hiếm có.
-nhà văn độc chiêu.
3-(tt-pt)-(lóng): tuyệt vời, không ai bằng vì có những nét riêng đáng nể phục.
-Anh này chơi ghi-ta độc lắm.
ĐÔI (1):
: (dt)-hai cái giống nhau tạo thành một cặp.
*-đôi ba lần: vài ba lần, thỉnh thoảng.
*-đôi bông (cg: đôi bông tai / đôi hoa tai):Trong phong tục Việt Nam, đôi bông được xem như là món trang sức tối thiểu và bắt buộc phải có trong việc cưới xin. Khi hai vợ chồng thôi nhau do lỗi lầm của người phụ nữ, bên chồng đòi lại đôi bông để cưới vợ khác cho con trai mình.
Nước ròng bỏ bãi xa cừ,
Mặt em có thẹo anh trừ đôi bông.(cd)
*-đôi đồng: hai chiếc vòng đeo tay bằng đồng.
Nàng dâu để chế mẹ chồng,
Đôi bông hột lựu, đôi đồng sáng trưng.(cd)
*-đôi vàng: hai chiếc vòng đeo cổ tay bằng vàng.
Một mai thiếp có xa chàng,
Đôi bông thiếp trả, đôi vàng thiếp xin.(cd)
ĐÔI (2):
: (đt)-nói cho rõ, bày tỏ ra cho mọi người nghe biết.
*-đôi co: hai bên cùng đưa ra lý lẽ để cãi vã nhau.
“Ờ, thôi để sáng rồi sẽ hay. Bây giờ khuya rồi, nếu nói đôi co hoài thêm hao dầu của tôi, chớ không ích gì”(HBC)
*-đôi chối: làm sáng tỏ câu chuyện, chứng minh phải trái trước mặt người chứng.
ĐỐI:
: (dt)-tên một loại cá trắng nhỏ ở sông rạch.
Con cá đối nằm trên cối đá,
Mèo đuôi cụt nằm mụt đuôi kèo.(cd)
ĐỐI ĐẾ:
: (cn: đối cùng),-cùng lắm, tới nước cùng thì.
Vay không ai cho, đối đế rồi nó cũng phải vác mặt mo tới cầu luỵ ông X.
ĐỔI:
-< HV đoái.
1-(đt)-thay thế một vật bằng một vật khác.
*-đổi đốt:
a)-(cây cối) thay cái đốt già cỗi để có một đốt mới.
b)-qua khỏi giai đoạn xấu, xui xẻo lúc còn bé. Cho nên, khi nuôi đứa trẻ được 12 tuổi, người ta làm lễ cúng đổi đốt với ý mừng đứa bé đã trút được những xui rủi của thời bé dại.
*-đổi gió: thay đổi khí hậu cho sức khoẻ tốt hơn.
-Đi Đà Lạt đổi gió một thời gian thì bệnh sẽ khỏi.
*-đổi nước: (người ta cố tránh chữ mua bán nước)-gánh nước mướn để bán hoặc mua nước uống, nước sinh hoạt trong những nơi, những mùa khan hiếm nước.
-Khi gió chướng thổi mạnh, nước mặn tràn vào sông rach, vùng này thiếu nước uống. Chúng tôi phải chèo ghe lên miệt Cái Mơn đổi nước về uống.
-Trong các bệnh viện bao giờ cũng có chỗ đổi nước sôi để có thể pha sữa cho trẻ con hoặc cho người bệnh.
-“Phiêu liêu cho mấy chú ở ghe, nghề nghiệp ruổi đaqu62 sông đổi nước”( Gia Định phú-bài 1)
2-(đt)-chuyển đến nơi khác để làm việc.
-Ông A bị đổi đi vì dính líu tới vụ lẹm nhẹm tiền bạc ở cơ quan.
ĐỖI:
1-(dt)-đường đi trên ruộng, một quãng, một chặng.
Ai đi trên đỗi xa xa,
Giống người quân tử tìm nhà người dưng.(cd)
2-(dt)-chừng, cỡ.
*-không chừng đỗi: khó đoán được lúc nào, bao nhiêu .
Vd1:
-A: Bác biết chừng nào ảnh về không?
-B:Không chừng đỗi, có thể trưa nay hoặc sáng ngày mai.
Vd2:
-Mỗi ngày, anh câu được bao nhiêu cá?
-Không chừng đỗi, nhiều thì năm bảy kí, ít thì vài kí.
*-quá đỗi: quá mức bình thường.
Yêu nhau quá đỗi nên mê,
Rồi ra mới biết kẻ chê người cười.(cd)
3-(dt)-tình cảnh.
*-không đến đỗi (cn: chưa đến đỗi): ở trong tình thế còn có thể cứu vãn được.
- Ở lại lớp thì chịu phép rồi, còn nếu được thi lại thì không đến đỗi.



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post Sep 15 2013, 11:35 PM
Gửi vào: #49


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





ĐỘI (HV ) (1):
1-(dt)-(tổ chức quân đội ngày xưa của triều Nguyễn)-một toán lính 50 người dưới quyền điều khiển của một Chánh quản đội và nhiều Phó đội. Mười đội họp lài một cơ. (xt: cơ)
2-(dt)-nhiều người trong một tổ chức chịu sự điều khiển chung.
*-đội banh: đội bóng đá gồm 11 cầu thủ.
*-đội hình:
a)-cách bố trí các cầu thủ trên sân cỏ dựa trên phương lược công hay thủ.
b)-cách bố trí một đội quân lúc di chuyển hoặc tấn công.
*-đội quân tóc dài:
a)-lực lượng phụ nữ đấu tranh chánh trị chống lại chánh quyền Sài Gòn, ra đời khoảng năm 1961 tại Bến Tre. Sau này, mô hình này được tổ chức rộng khắp các tỉnh lân cận.
b)-(ngh.r)-lực lượng nữ binh dưới quyền điều khiển của nữ tướng Nguyễn Thị Định.
*-đội trưởng (HV ):
a)-người điều khiển đội nói chung.
b)-(ngh.hẹp): cầu thủ nắm vai trò điều khiển các cầu thủ bạn trong trận đấu bóng đá. (Ngày xưa gọi là thủ quân).
-Lê Huỳnh Đức mang băng đội trưởng trong trận đấu với Thái Lan.
3-(dt)-(cg: thầy đội ): từ để gọi cấp bậc trung sĩ trong quân đội Pháp và quân đội Sài Gòn.
*-đội sếp (-< P: sergent chef): trung sĩ nhất.
ĐỘI (2):
1-(đt)-che trên đầu, để trên đầu mà mang đi.
*-đội lốt:
a)-mang lốt con vật để giả làm con thú trong vở diễn.
Anh kép A đội lốt cọp trong vở tuồng Võ Tòng đả hổ .
b)-cố làm ra vẻ mình là người tử tế, giả danh người hiền lương nhân hậu để làm những việc xấu xa hại kẻ lưông thiện.
-đội lốt thầy tu để dụ dỗ gái tơ.
*-đội quần: (lóng)- mang nhục.
-Anh em trong nhà mà giành giựt của cải ông bà thì đội quần thiên hạ.
*-đội sổ: đội nguyên cả một danh sách trong bảng xếp hạng của quyển sổ,-ý nói được xếp hạng bét vì học dở nhất lớp.
- Anh A tháng nào cũng đội sổ, sợ cuối năm không thể lên lớp được.
*-đội vải:
a)-(thợ chụp hình) khom mình xuống, chui vào tấm vải của cái giá ba chân để chụp hình.
b)-(lóng)-(đàn ông con trai) cương lên độn u u vải quần lên.
2-(đt)-chịu, nhận cái gì đối với bề trên.
*-đội ơn: từ người bình dân thường dùng để nói lời cảm ơn một cách trang trọng.
-Gia đình con đội ơn bác đã giúp đỡ.
*-đội sớ:
a)-(dân thường) dâng sớ lên vua hoặc quan trên để kêu oan.
b)-đội lá sớ trên đầu suốt thời gian sư sãi tụng kinh cầu siêu cho vong linh rồi đốt lá sớ đi.
3-(đt)-bợ đỡ.
*-đội đít (cn: bợ đít): nịnh bợ chìu luỵ quá đáng không biết hổ thẹn.
*-nâng bi đội dĩa: nịnh nọt cấp trên không kể nam hay nữ.
*-thượng đội hạ đạp: nịnh hót kẻ trên và chà đạp, húng hiếp kẻ dưới.
ĐÔN (1):
: (dt)-lúc, thời điểm.
*-đôn nãy: hồi nãy, thời điểm cách hiện tại không lâu lắm.
*-đôn rày: ngay thời điểm này.
-Đôn rày, ngày nào trời cũng mưa.
ĐÔN (HV)-(2)-(: tảng đá có thể ngồi lên trên được, thớt, đồ dùng để ngồi).
1-(dt)-vật bằng sành dùng để ngồi hay đặt chậu kiểng.
2-(dt)-(cg ghế đôn)-loại ghế mặt vuông, bốn chân thẳng xuống, không có chỗ dựa, không đóng thách ra như ghế đẩu.
ĐÔN (HV)-(3):
: (đt)-thiến, cắt bỏ bộ phận sinh dục của loài vật.
*-nhổ lông đôn: làm cho gà vịt mập ra và làm mất khả năng sinh dục của chúng bằng cách nhổ đám lông theo dưới đít.
ĐÔN (4):
1-(đt)-làm cho cây mạnh sức bằng cách chôn chân cây thấp xuống và vun nhiều phân.
*-đôn cau: đào dưới chân cây cau, vạt bớt rễ và trồng nó sâu hơn.
2-(đt)-thâu ngắn dây bầu bí bằng cách khoanh vài vòng đoạn gốc già, cuốn tròn lại rồi đổ phân dằn lên.
ĐÔN ĐÁO:
: (pt)-chạy ngược chạy xuôi, lo lắng chạy vạy vất vả.
ĐỒN (HV )-(1):
1-(đt)-đóng lại một chỗ, gom lại một nơi.
*-đồn lương tích thảo: chứa lương thực cho người và cỏ cho ngựa.
*-đồn trú: đóng quân, đóng đồn.
2-(dt)-nơi đóng quân.
*-đồn bót: (bót-< P: poste: đồn lính)- lập dồn và đóng quân để bảo vệ cơ quan hành chánh sở tại và giúp cơ quan này giữ gìn an ninh trật tự địa phương.
*-đồn cảnh sát: (cg: bót cảnh sát)-chỗ làm việc của cảnh sát trong khu vực nhỏ hơn huyện, tỉnh.
*-đồn Kỳ Hoà (cg:đại đồn Kỳ Hoà): đồn lớn cùa ta ngày xưa, dựng theo hình thang, đáy lớn 4km, đáy nhỏ 2km, hai cạnh xiên 8km và 9km, nơi đây xảy ra trận đánh ác liệt giữa quân ta dưới quyền chỉ huy của anh hùng Nguyễn Tri Phương và quân đội viễn chinh Pháp, thất thủ ngày 25-2-1861.
*-đồn lẻ: đồn đóng nơi xa xôi hẻo lánh.
ĐỒN (2):
: (đt)-nói to nói nhỏ, chuyền từ miệng người này sang người kia.
Chưa chi họ đồn quất đồn quanh,
Đồn em là vợ, đồn anh là chồng.(cd)
*-đồn đại (cn: đồn đãi): có nghĩa giống như đồn.
*-đồn rân / đồn rân trời / đồn rùm / đồn rùm beng / đồn rùm trời: đồn nhiều đến nỗi ai cũng biết.
ĐỐN:
1-(đt)-dùng dao rựa mé nhánh hay chặt ngã cây.
Đốn cây, em đốn cho rồi,
Để cho anh tưới nứt chồi cây xanh.(cd)
*-đốn chà: mé nhánh nhóc để thả đìa hoặc cắm cho dây đậu, dây dưa leo lên.
2-(đt)-(ngh.r): làm cho ngã, té.
*-đốn ngã (cn: chặt giò): dùng chân phứt ngang chân người khác làm cho họ ngã xuống.
-Đội tuyển Việt Nam được hưởng quả đá phạt trực tiếp vì một cầu thủ Việt Nam bị đốn ngã trong vòng cấm địa của đội bạn.
*-đốn nhào: té nhào vì bị kẻ khác đá tạt vào chân.
3-(đt)-(lóng)-chỉ trích, bẻ gãy luận điệu của kẻ khác.
- Ông ấy không ưa tôi.Tôi nói cái gì ra, ổng cũng đốn hết.
ĐÔNG:
-< HV chúng (đông đảo)
: (tt)-nhiều quá nên chật khít nhau.
*-đông dầy: có nhiều người chen chúc nhau, nói chuyện ồn ào.
“…duy ở giữa có một cái nhà lớn, tre trồng bao chung quanh, trong nhà đèn đốt sáng lòa, khách khứa đông dầy, ăn uống vui cười nghe inh ỏi”(HBC)
*-đông gật: đông nhiều đến nỗi phải đứng sát nhau, khít vào nhau.
-Ngày khai trường, học sinh đứng trong sân đông gật.
*-đông ken: chật chen nhau.
-mùa cấy đông ken.
-“THẦY:-Miễn là tôi nghe lại giọng nói của thằng nhỏ nói giữa Chợ Đệm đông ken hồi Mặt trận bình dân”(NVT)
*-đông nghẹt: đông tới độ khó thở.
ĐÔNG ĐỔNG:
: (pt)-giẫy nẩy và la lối để phản đối,-nhảy nhót múa may, huơi tay múa chân tỏ vẻ giận dữ.
-chuyện không có gì mà bà ấy giãy đông đổng.
ĐỒNG (HV )-(1) :
: (dt)-kim lọai màu đỏ đậm, ký hiệu là Cu, tỉ trọng 8,9, nóng chảy ở 1100 độ C,
dẫn nhiệt dẫn điện tốt, mềm dễ cán mỏng và kéo sợi.
Con mèo, con chuột có lông,
Ống tre có mắt, nồi đồng có quai.(cd)
Tùy theo các kim lọai pha vào và tỉ lệ pha trộn, chúng ta thường có các lọai đồng như sau:
*đồng bạch: có màu vàng lợt, hợp kim gồm đồng, thau và kẽm, dùng để đúc rổ ô đựng trầu cau.
*đồng điếu: ( cg: đồng vỏ cua ): hợp kim có mười phần đồng đỏ và một
phần thau, dùng để đúc chuông và đồng tiền lỗ vuông thời xưa. Cho nên, đồng tiền này được gọi là tiền điếu, tức là lọai tiền đúc bằng đồng điếu.
Chuông già đồng điếu, chuông kêu,
Anh già lời nói, em xiêu tấm lòng.(cd)
*đồng thòa: (cg: đồng xứng)-hợp kim pha nửa vàng nửa đồng hoặc với tỉ lệ bốn sáu.
Cán roi anh bịt đồng thòa,
Là đưa ý đưa, anh đưa nàng về dinh.( Lý ngựa ô )
ĐỒNG (2):
1-(dt)-đơn vị tiền tệ ngày xưa, 600 đồng tính một quan.
Một quan là sáu trăm đồng,
Chắt chiu tháng tháng cho chồng đi thi.(NB)
2-(dt)-đơn vị tiền tệ hiện nay, có giá trị bằng 10 cắc hoặc 100 xu.
Thấy em buôn bán, anh chẳng vừa lòng,
Để anh làm mướn kiếm từng đồng nuôi em.(cd)
*-đồng bạc:
a)-tiền kim lọai đúc bằng bạc, tỉ lệ pha chế là 90% bạc, nặng 27
gam, do Pháp cho lưu hành ở Đông Dương. Sau năm 1975 một ít năm, người ta kiếm mua loại tiền này đem về phân kim để lấy bạc nguyên chất.
b-sau này, khi Pháp tái chiếm Đông Dương, Pháp cho đúc lọai
tiền một đồng của Ngân hàng Đông Dương. Đồng tiền này bằng hợp kim nhiều kền ( nickel), quanh rìa có khía răng cưa nhỏ, to hơn và nặng hơn đồng tiền cũ.
c-( ngh.r ): mọi lọai tiền, kể cả tiền giấy do Ngân hàng Đông
Pháp hay do Ngân hàng Quốc gia Vịêt Nam ( của chế độ Sài Gòn ) phát hành có mệnh giá tương đương với đồng tiền kim lọai kể trên.
*-đồng bạc con cò:
a)-tiền Mê-hi-cô được Pháp cho lưu hành tạm thời ở Việt Nam
khi Pháp mới tạm chiếm.
-“ Đồng bạc Mễ Tây Cơ có chạm hình con cò ngậm lòi tói mỏ neo. Đồng bạc Đức quốc có hình con ó hai đầu dang cánh. Dân ta gọi đó là “đồng bạc con cò”(NVT)
Đồng bạc con Ó,-theo SN,-khó xài trong dân gian, một đồng con
Ó chỉ đổi được ba quan, không thấy dùng xài ở thôn quê.
b)-( ngh.r ): lợi lộc do Pháp ban tặng kẻ cam tâm làm tay sai.
Đừng tham đồng bạc con cò,
Bỏ cha bỏ mẹ, theo phò Lang Sa.(cd)
*-đồng chì (cg: đồng xu chì): tiền kim loại mệnh giá một xu do Pháp lưu hành ở Đông Dương khoảng năm 1936-1940, đúc bằng hợp kim có màu đen xám, mỏng, đường kính bằng một lóng tay. Lúc ấy cũng xuất hiện loại đồng một xu bằng đồng đỏ, thường đườc gọi là đồng xu đỏ để phân biệt với đồng xu chì. Hai đồng tiền này đều có lỗ tròn ở giữa.(xt: đồng xu-ở dưới)
Ai che con mắt bậu đi,
Bậu coi đồng bạc, đồng chì như nhau.(cd).
*-đồng điếu: đồng tiền đúc bằng đồng của ta ngày xưa.(xt: đồng điếu, trong đồng,-nghĩa 1)
“ Một đồng bạc trị giá một trăm đồng xu. Một xu, năm đồng điếu,
một đồng điếu mua được cái bánh ích trần”(NVT)
*-đồng vàng:
a)-đồng tiền đúc bằng hợp kim có pha vàng.
b)-đồng tiền giấy có trữ kim trong ngân hàng bảo đảm giá trị.
*-đồng xu : đơn vị tiền tệ có giá trị bằng 1/10 cắc bạc, tức 1/100 đồng bạc.
“Sau đó, thằng Tây mới đúc ra xu của nó. Mặt trước có hình con đầm và vòng chữ “Cộng hòa Pháp quốc”. Mặt sau có mấy chữ nho “bách phân chi nhứt”nói giá trị của nó là một phần trăm của một đồng”(NVT)
- không có đồng xu dính túi hoặc đồng xu cạo gió(th.ng): nghèo lắm (giống như câu" không có cục đất chọi chim").
*-đồng xu bảng: đồng kim loại có mệnh giá một xu, không lỗ, mỏng và nhỏ hơn đồng bạc .
ĐỒNG (3):
: (dt)-vùng đất rộng không cây cối, thường để thả trâu bò hoặc trồng lúa, hoa màu.
Con trâu ăn cỏ đồng ta,
Tuy rằng cỏ cụt nhưng mà cỏ quê.(cd)
*-đồng áng (cn: ruộng nương): chỉ tất cả sinh hoạt của nông dân ở thôn quê như nghề làm ruộng, trồng trọt.
-công việc đồng áng.
*-đồng bái: nơi quê mùa, cách xa thành thị, ít tiếp xúc với đời sống văn minh hiện đại.
“…bốn tấm sơn thủy vẽ dầu nàng mua bên Đại Pháp gởi qua: tấm thứ nhứt là cảnh trời chiều tại nơi đồng bái”(NYB)
*-đồng chó ngáp: cánh đồng rộng và buồn tẻ.
*-đồng khô cỏ cháy: nơi đất đai cằn cỗi, dân nghèo.
*-đồng không mông quạnh: cánh đồng rộng mênh mông và vắng vẻ, nhà cửa thưa thớt.
*-Đồng tập trận: khu vực rộng lớn đầy mồ mả (vì vậy Pháp gọi là Plaine des tombeaux)-dọc đường Lý Thái Tổ, chạy đụng tới đường Cách mạng tháng tám, thuộc thành phố HCM hiện nay,- dành cho quan quân thành Gia Định xưa bày trận mạc để thao luyện quân sĩ.
“Đồng tập trận rộng cả ngàn, coi xấp xỉ bằng Thái nguyên dã”
( Gia Định phú)
ĐỒNG (HV)-(4):
: (tt-pt)-cùng một.
*-đồng cân: (cân: đơn vị đo trọng lượng ngày xưa, có sức nặng bằng 600gam,-(ngh.b) trọng lượng của mỗi vật).
a)-nặng bằng nhau
b)-( ngh.r ): có giá trị ngang nhau.
Anh với tôi làm đôi sao xứng,
Bạc với vàng sao đứng đồng cân?(cd)
*-đồng chạn: (chạn-< HV trượng, đơn vị đo chiều dài của TQ ngày xưa, bằng 10 thước, tức là bằng 4m ngày nay).
a)-có cùng chiều cao hoặc dài bằng nhau.
b)-( ngh.r ): cùng một cỡ, cùng trang lứa với nhau.
Đũa bếp có đôi, chìa vôi lẻ bạn,
Tôi với nàng đồng chạn hát chơi.(cd)
*-đồng hè: cùng chung sức chung lòng làm việc gì.
“cả hai tom góp “gió máy”được vừa nặng túi, không hẹn mà đồng hè trở lên Đông Pháp lữ quán”(VHS)
*-Đồng khởi: phong trào nhân dân miền Nam nổi lên chống chế độ Sài Gòn ngày 17-1-1961 tại Bến Tre và sau đó lan rộng khắp miền Nam.
*-đồng lòng: có cùng chung một tấm lòng, cùng lo một việc gì.
*-đồng tâm: cùng một lòng một dạ yêu thương nhau.
Tôi thương anh Sáu, sợ mất lòng anh Năm,
Thôi thì thương hết, đồng tâm hai người.(cd)
ĐỒNG (HV )-(5):
: (dt)-trẻ con, tuổi từ 10 đến 18 tuổi.
Trong thơ Lục Vân Tiên, đồng tức là tiểu đồng hay thơ đồng, chỉ đứa nhỏ theo hầu.
Đồng rằng:" Trong túi vắng hoe,
Bởi tin nên mắc, bởi nghe nên lầm". (NĐC)
*-đồng tiện: nước tiểu trẻ con, dùng để trị bệnh.
*-đồng trinh:-( trinh: còn tân, chưa ăn nằm với người khác phái): con trai, con gái chưa có gia đình.
Chuối khoe rằng chuối đồng trinh,
Chuối ở một mình, sao lại có con?(cd)
ĐỒNG (6):
: (dt)-(cg: giàn đồng)-hệ thống sườn, thùng xe để lắp ráp các bộ phận máy móc vào đó.
- Tại đây, chúng tôi lãnh làm đồng, sơn, nệm cho các loại xe.
ĐỒNG LA:
: (dt)-(cg: thanh la, phèng la)-nhạc cụ bằng đồng hình tròn, gõ bằng dùi.
ĐỐNG UN:
: (dt)-đống rơm hơi ẩm ướt, đốt lên quạt cho ngún để có nhiều khói quạt lên xua đuổi bớt muỗi mòng cho trâu bò lúc sụp tối.
ĐỔNG(1):
: (dt)-(lóng)- cái đồng hồ đeo tay.
ĐỔNG (2):
: (tt-pt)-phách lối, ngang tàng.
*-làm đổng: làm phách
*-nói đổng: ăn nói ngang tàng.
ĐỘNG (HV)-(1):
1-(dt)-hang núi sâu có thể ở được.
-Thạch Động ở Hà Tiên; động Phong Nha ở Quảng Bình.
2-(dt)-(lóng): chỗ kín đáo, thường là chỗ làm chuyện không tốt.
*-động đĩ: chỗ chứa gái mãi dâm.
ĐỘNG (HV ) (2):
1-(đt)-lay chuyển, biến đổi; nẩy sinh cảm xúc.
-biển động.
*-động dao động thớt:
a)-có tiếng dao chặt bằm trên thớt.
b)-(ngh.r): có đám tiệc hay cuộc ăn nhậu.
-Thằng cha đó hay thiệt! Hễ chỗ nào động dao động thớt là có thằng chả tới.
*-động đậy: (cn: động địa)-cục cựa, khẽ lay lắc mình.
*-động đực: (cn: động cỡn): nổi lòng dục, muốn giao cấu.
*-động trời: (cn: động trời động đất)
a)-làm rung chuyển cả trời đất.
b)-(chuyện) làm người ta ngạc nhiên quá đỗi vì chưa hề có việc như thế xảy ra trước đây.
Ông A 82 tuổi cưới bà B 50 tuổi. Đó là tin động trời.
2-(đt)-bắt đầu, khởi sự.
*-động thổ: (lễ) cúng để bắt đầu đào đất xây nhà.
3-(đt)-rớ tới, đụng chạm, xúc phạm.
*-động ổ: phá ổ hay để lại dấu vết gì chứng tỏ có người biết tới chỗ ở của chim chóc hoặc thú hoang dã.
-Thấy động ổ, chim mẹ tha chim con đi nơi khác.
ĐỐT:
: (dt)-giai đoạn xấu, bệnh tật có thể gây chết chóc. Cho nên, trẻ con được mười hai tuổi, người ta cúng đổi đốt với ước vọng là trẻ con bỏ đốt cũ để mạnh giỏi khỏe khoắn lên.
ĐỘT (1):
: (đt)-găm đứng mũi kim để may từng mũi thật khít, thật nhặt cho chắc chắn.
Áo anh, ai đột đường tà,
Khâu kim chỉ một hay là lược sơ?(cd)
ĐỘT (2):
: (đt)-co các ngón tay lại gõ trên đầu gối hoặc chỗ có xương lồi ra như mắt cá.
-đánh bài ăn đột.
ĐỘT ĐỘT:
: (dt)-(cg: hải sâm; đồn đột)-con đỉa biển, một thứ hải sản bổ dưỡng và đắt tiền.
ĐƠ (1):
: (tt)-không cử động được.
-đơ chưn / đơ tay: tay chân liệt, không co duỗi, cử động được.
*-cứng đơ:
a)-không còn mềm mại.
-Tới chừng cả nhà tìm được thì ông ấy đã chết cứng đơ.
b)-(ngh.r): không uyển chuyển linh hoạt.
- Cô ấy múa vụng về quá! Hai tay cứng đơ.
*-ngay đơ: dang thẳng ra.
Tám giờ, xe lửa huýt,
Hai cẳng nằm ngay đơ.
ĐƠ (2):
-< P: deux.
1-(số đếm)-số hai.
*-đơ dét: (-< P: deux pièces: hai mảnh)-(cg: bi-ki-ni)-bộ quần áo tắm chỉ có hai mảnh nhỏ téo: xú-cheng và xì-líp.
*-đơ sơ-vô: (-< P: deux chevaux: hai ngựa)-có công suất hai mã lực.
*-đơ tăng: (-< P: deux temps: hai thì)-động cơ hai thì (P: moteur à deux temps), trái với cách tăng (P: quatre temps: bốn thì ) như các xe gắn máy hiện nay.
2-(số thứ tự)- vị trí thứ hai.
*-đơ-dèm buy-rô: (-< P: deuxième bureau) (cg: phòng nhì): cơ quan phụ trách an ninh, tình báo của Pháp.
*-đơ-dèm cùi bắp: đọc trại từ đơ-dèm cờ-lát (-< P: deuxième classe: bậc hai)-hạng chót trong hàng binh, dưới cả binh nhứt,-từ dùng có ý khôi hài.
*-đơ-dèm pạc-ti: (-< P: deuxième partie)-(cg: bắc đơ): Tú tài hai của chương trình Pháp.
*-đơ-dèm xét-xiông: (-< P: deuxième session)-kỳ thi thứ nhì và cũng là kỳ thi cuối của một bằng cấp trong một năm học. Thí sinh thi rớt kỳ một ( P: première session) có thể dự thi kỳ hai. Nhưng nếu rớt kỳ hai nữa là không còn cơ hội nào nữa, đành phải đợi tới năm sau. Việc thi vấn đáp cũng áp dụng như vậy, rớt vấn đáp kỳ một, sẽ được thi vấn đáp ở kỳ hai. Nhưng nếu rớt vấn đáp kỳ hai năm nay thì qua năm tới sẽ phải thi viết như thí sinh mới.
ĐỜ-LUÝCH:
-< P: de luxe.
1-(tt)-thuộc hạng sang.
-gái điếm đờ-luých.
2-(tt)-(ngh.r)-biết giữ phẩm giá, không để mất danh dự cá nhân.
-cô ấy buôn hương bán phấn nhưng thuộc hạng đờ-luých.Lần đầu gặp gỡ mà cư xử bần tiện quá thì đừng mong cô ta cho gặp mặt lần thứ hai.
ĐỜ-MI:
-< P: demi.
1-(dt)-ly cối lớn có dung tích nửa lít,-nói tắt đờ-mi lít ở nghĩa 2.
-một đờ-mi la-ve.
2-(dt)-(bóng đá)-hàng tiếp ứng trong đội hình đá banh, nay gọi là tiền vệ.
*-đờ-mi xăng: (-< P: demi-centre)-(cg: trung ứng hoặc trung vệ)-một vị trí trong đội hình đá banh.
3-(tt)-phân nửa.
*-đờ-mi cua: (-< P: demi-court)-kiểu hớt tóc phía sau thật ngắn, phía trước còn chừa hơi dài.
*-đờ-mi lít: (-< P: demi-litre): đồ đựng có dung lượng nửa lít, tức 500ml.
*-đờ-mi ta-rip: (-< P:demi-tarif): tính nửa giá tiền.
-Học sinh, sinh viên được tính đờ-mi ta-ríp khi đi xe buýt.
*-đờ-mi tăng: (demi-temps):
a)- thời gian nghỉ giải lao giữa hai hiệp đấu bóng đá.
b)-(ngh.r): nghỉ ngơi, thời gian nghỉ ngơi.
-Thôi mình đờ-mi tăng để uống nước, hút thuốc chút đi! Rồi sau đó, mình làm tới trưa.
*-đờ-mi xe-zông: (demi-saison):
a)- quần áo không dày không mỏng, có thể mặc được cả hai mùa nực và lạnh.
b)-bộ com-lê quần áo khác màu nhau
3-(pt)-dùng kèm với động từ.
*-cười đờ-mi: chỉ nhoẻn miệng cười, không mở miệng lớn.
*-chụp hình đờ-mi: chụp hình bán thân, chụp phân nửa trên, chỉ lấy từ ngực trở lên.
*-tắm đờ-mi: (-< P: demi-bain)-tắm sơ sơ, chỉ tắm sạch nửa mình, có thể vì trời quá lạnh hoặc đến nơi không có đủ điều kiện để tắm rửa thoải mái.
-tới nhà lạ, tôi thường chỉ tắm đờ-mi.
ĐỚ:
: (tt)-cứng đơ, không cử động được,-thường dùng cho lưỡi.
*-đớ lưỡi: (lưỡi) không cử động được nên nói ú ớ khó nghe.
ĐỠ:
: (tt)- giảm nhẹ hơn, làm giảm nhẹ hơn; khá hơn, tốt hơn.
- Hồi trước, cuộc sống cơ cực quá, giờ thì đỡ nhiều rồi.
*-đỡ đỡ: hơi khá hơn.
-công việc làm ăn cũng đỡ đỡ.
*-đỡ giấc:
a)-tạm thời nằm nghỉ chớ không ngủ.
-nằm đỡ giấc.
b)-tàm tạm cho qua buổi.
-có chút đỉnh tiền xài cho đỡ giấc chớ làm giàu làm có gì.
ĐỢI:
-(dt)-cách phát âm của người Nam bộ xưa khi đọc chữ HV đại.-nđ đại.
1-HV đại (đời).
*-thời đợi: nđ thời đại
Ngay cho đến tên người như ông Nguyễn Quang Đại, người xướng xuất đờn ca tài tử Nam bộ cũng được gọi là ông Ba Đợi.
2-HV đại (thay thế,-nđ đại).
*-đợi lý: nđ đại lý.
“…nhà bên tôi đã có nhà máy xay lại bỏ tiền ra làm “ đợi lý”bán xăng, dầu hôi, dầu chạy máy cho hai hãng Shell và Socony”(NVT)
ĐƠM (1):
1-(đt)-mọc ra, trổ ra.
*-đơm bông kết trái:
a)-(cây cối) trổ bông hoa và có nụ để thành trái.
b)-đã thâu thập được kết quả tốt đẹp ban đầu.
2-(đt)-sắp ra, bày ra để mời khách ăn uống hay cúng kiến.
Dĩa bàn thang bịt vàng đơm chả,
Cha mẹ em nghèo, khoan đã, bớ anh!(cd)
*-đơm quải: (cn: quải đơm)-bày đồ cúng kiếng.
3-(đt)-gắn kết theo hàng lối, dàn ra bày ra.
-đơm nút đơm khuy.
*-đơm chổi chà: (lóng)-từ dùng với ý hăm dọa.
-nó mà vác mặt mốc tới đây, tao đơm chổi chà lên đầu.
ĐƠM (2):
: (đt)-dùng nơm để bắt cá.
Tiếc công đắp đập be bờ,
Để ai quảy đó mang lờ tới đơm (cd)
ĐỜM:
-cách phát âm của người Nam bộ khi đọc chữ HV đàm
: (dt)-nước nhớt lầy nhầy tạo ra tiếng khò khè trong cổ họng cần phải phun khạc ra ngoài.
-bãi đờm,-sôi đờm.
*-đờm dãi: chỉ chung chất nhớt trong cổ họng, trong miệng.
ĐỞM:
-cách phát âm của người Nam bộ khi đọc chữ HV đảm (: mật),có lẽ do kỵ húy của Hoàng thái tử Đảm, tức vua Minh Mạng,-nđ đảm.
1-(dt)-mật.
*-hùng đởm: (nđ hùng đảm)- mật gấu.
*-xà đởm: (nđ: xà đảm)-mật rắn.
2-(dt)-lòng gan dạ.
*-đởm khí: (nđ: đảm khí)-vẻ gan da.ỉ
“… thường hay mượn sách của người mà xem, hễ xem qua một bận thì nhớ hết, miệng lưỡi bặc thiệp, từ nhỏ thì đã có đởm khí (gan ruột)”(NCMĐ)
*-đởm lược: (nđ: đảm lược)-gan dạ và mưu trí.
ĐƠN (HV):
-Cách phát âm của người Nb xưa khi đọc các chữ HV mà Đ.ng đọc đan,-nđ đan.
1-HV (: viên thuốc tròn nhỏ.(xt: cao đơn huờn tán).
*-Hoá đàm linh đơn: loại thuốc tiêu đàm của lương y Nguyễn Ngọc Rạng xuất hiện ở Bến Tre khoảng thập niên 1950.
*-linh đơn: loại thuốc hoàn linh nghiệm.
*-Nhơn đơn viên bạc: loại thuốc trị cảm cúm viên nhỏ màu lấp lánh như bạc do Nhật sản xuất, phổ biến ở miền Nam khoảng thập niên 1950.
*-tiên đơn: thuốc do tiên gia chế tạo.
2-HV (: màu đỏ).
*-đơn tâm: tấm lòng son; nđ đan tâm.
*-giấy hồng đơn: loại giấy đỏ để viết liễn, lá triệu.
ĐƠN (2):
: (dt)-(nói tắt chữ phong đơn, chứng cùi hủi)- những đốm đỏ có thể gây lở loét trên da của người mắc bịnh cùi.
-bịnh anh X đã nặng, nổi đơn khắp mình mẫy.
ĐỜN (1):
-Đ.ng: đàn.
1-(dt)-nhạc cụ dây dùng để khảy, đánh hay kéo bằng cung.
Ví dầu cậu giận mợ hờn,
Cháu theo cùng cậu, kéo đờn cậu nghe.(cd)
*-đờn cò: (Đ.ng: đàn nhị): đàn hai dây, kéo bằng cung, có tiếng kêu như đàn vi-ô-lông.
Cậu nghe ba tiếng đờn cò,
Đứt dây ứ hự, quên hò xự xang.(cd)
*-đờn đoản: loại đàn hai dây có mặt tròn và to như đàn nguyệt nhưng cần ngắn và các phím tra ngay trên thùng đàn.
*-đờn độc huyền: (Đ.ng: đàn bầu): loại đàn chỉ có một dây, thùng đàn là một thùng gỗ dài, một đầu có gắn một cây hơi cong kéo căng sợi dây nằm dài trên thùng đàn. Cung bậc bổng trầm của âm thanh phát ra từ dây đàn do bàn tay nghệ nhân ấn trên cây cong.
*-đờn gáo (cg: đờn cò gáo): loại đàn cò cũng có hai dây và bụng đàn làm bằng gáo dừa. Tiếng đờn gáo thường ồ ề, trầm đục.
*-đờn kìm: (HV nguyệt cầm: đàn có mặt tròn như trăng),-(Đ.ng: đàn nguyệt), (Nam bộ: kìm-< HV cầm): đàn hai dây có thùng đàn lớn tròn như mặt trăng. Hai dây buộc từ cuối thùng đàn đến cần đàn có trục điều chỉnh độ căng.
*-đờn sến: loại đờn kìm, có hai dây, mặt nhỏ, cần dài.
*-đờn tranh: (cg: đờn thập lục / thập lục huyền cầm): đàn có 16 dây căng dài qua các phím, chạy suốt thùng đàn mặt cong.
Đờn tranh dây xế dây xang,
Anh còn thương bạn, bạn khoan lấy chồng.(cd)
2-(đt)-chơi đàn, kéo đàn, gảy đàn.
*-đờn ca tài tử:
a)-nhóm nhạc miền Đông:
Đầu tiên, cổ nhạc được truyền bá rộng rãi nhờ các thầy đờn gốc miền Trung. Ông Nguyễn Quang Đại (cg ông Ba Đợi), một nhạc quan cung đình, có thể do hưởng ứng phong trào Cần vương chống Pháp cuối thế kỷ 19, vào Nam truyền dạy nhạc lễ và nhạc tài tử. Ông chấn chỉnh, chuyển các bản Lưu thủy, Phú lục, Bình bán, Cổ bản của ca nhạc Huế theo phong điệu tài tử Nam bộ. Ông sáng tác bộ Ngũ châu (năm bản vắn: Kim tiền bản, Ngự giá, Hồ lan, Vạn liên, Song phi hồ điệp) và đặc biệt là giới thiệu tám bài ngự cho khách mộ điệu nhân dịp cung nghinh vua Thành Thái vào Sài Gòn (1898-1899). Ông còn chấn chỉnh nhạc lễ và truyền dạy nhiều học trò ở khắp các tỉnh miền Đông.
b)-nhóm nhạc miền Tây:
Trưởng nhóm là ông Trần Quan Quờn ở Vĩnh Long cùng với sự góp sức của các ông Nguyễn Liên Phong, Nguyễn Tùng Bá và Phạm Đăng Đàng. Nhóm này chủ trương duy trì khuôn thước của ca nhạc Huế, thâu nạp tất cả bài bản có sẵn của miền Trung, dầu sáng tác bài bản mới cũng vẫn giữ nguyên vẹn phong điệu âm tiết của ca nhạc Huế. Ông Lê Tài Khị, quê quán Bạc Liêu, sáng tác bộ Tứ Bửu (để đáp lại bộ Ngũ châu của nhóm miền Đông) gồm bốn bài Ngự giá đăng lâu, Minh hoàng thưởng nguyệt, Phò mã giao duyên và Ái tử kê mang hơi Bắc. Ông được suy tôn là Hậu tổ của nhạc lễ và nhạc tài tử.
Nối tiếp truyền thống vàng son đó, ông Cao Văn Lầu (cg ông Sáu Lầu) là tác giả bản Dạ cổ hoài lang, tiền thân của bản Vọng cổ ngày nay.
Cả hai nhóm miền Đông và miền Tây cùng góp tay đưa nhạc lễ và ca nhạc tài tử lên đỉnh cao nhất với các sách vở, dựng các kịch bản tuồng tích và sáng tác các bản vắn.
Phong trào học nhạc phát triển rầm rộ. Nhà nào giàu có cũng muốn con em mình giỏi một vài bản ruột để chơi không thua sút bạn bè trong đám tiệc, mướn thầy đờn về nhà dạy.
Đờn ca tài tử không coi trọng tiền bạc mà xem trọng tình nghĩa. Khung cảnh trình tấu cũng vậy, nơi nào cũng được, ở sân lúa đêm trăng, trên mui ghe thương hồ xuôi ngược, ngày mừng bạn chí cốt cất được nhà mới, thậm chí ngày bái tiễn người bạn cố tri mãn phần. Có hứng khởi thì đờn ca, chỗ nào hợp tình hợp cảnh thì đờn ca. Có khi, một mình đờn độc chiếc rỉ rả cả đêm.
*-đờn địch:
a)-hai nhạc cụ là đàn và ống tiêu.
b)-(cn: đờn địch ca xang)- nói chung việc chơi đàn hoặc đàn hát.
“-Thím coi, đêm nào nó cũng lo đờn địch ca xang!. Thím la rầy nó chớ! (PV)
*-đờn độc chiếc: (cg:độc tấu) -đờn một mình .
*-đờn hoà: (nhiều người) cùng đờn một bài nhạc.
*-đờn phá: đờn lăng líu với mục đích làm cho người ca lẫn người đờn hoà với mình rối loạn tinh thần mà trật nhịp.
ĐỜN (2):
-Đ.ng: đàn.
: từ dùng chỉ giới tính hoặc lớp tuổi, kèm với danh từ.
-đờn anh, đờn bà, đờn ông nay gọi là đàn anh, đàn bà, đàn ông.
*-đờn bà giá: đàn bà góa chồng.
“Bên bến đò, gần nhà tôi có cô Hai Nương, đờn bà giá”(NVT)
ĐU (1):
-< HV: thu thiên ( cây đu ).
: (dt)-trò chơi nhún mình để vút lên cao khi đứng trên tấm ván treo dính vào khuôn gỗ.
Có mấy lọai đu thường thấy:
*-đu bầu: gồm ba hoặc bốn cây tre cột chụm đầu vào nhau, gốc chôn sâu xuống đất. Từ trên chóp đỉnh, người ta thả thòng hai sợi dây treo tấm ván lơ lửng để người xích đu đứng lên trên.
*-đu ngô: (cg: đu giàng xay)-loại đu có đòn dài, chính giữa đòn tra vào cột trụ. Hai người ngồi hai đầu đòn mà nhún, xoay quanh trụ.
*-đu tiên: đu gồm có một bánh xe rộng vành quay quanh trục nằm ngang, phía trong có gắn chừng sáu cái ghế ngồi treo đong đưa. Đầu tiên, một người chơi nhún mạnh để đu theo trớn mà quay tròn.
Xích đu tiên lấy tiền cưới vợ,
Xích đu bầu ở đợ ba năm.
(đồng dao)
ĐU (2):
: (dt)-từ giảm nhẹ của chữ đụ tục tằn trong câu chửi thề.
*-đu họ: (tục)- tiếng chửi thề nhẹ hơn chữ đụ mẹ họ.
ĐU ĐỦ TÍA:
-Đ.ng: thầu dầu.
-t. k. h.: Ricinus communis L. ,-họ Thầu dầu Euphorbiaceae.
: (dt)-(thực)-(cg: đu đủ dầu)-Cây sống lâu năm. Dầu thân yếu, cây có thể cao tới 10m. Lá mọc so le có cuống dài. Phiến lá hình chân vịt chia nhiều thùy cắt sâu, mép lá có rămg cưa không đều. Bông mọc thành chùm. Trái có ba mảnh phủ gai mềm, đầu tròn có ba rãnh chia ba ngăn. Mỗi ngăn chứa một hột hình trứng trơn láng màu nâu xám có vân đỏ nâu hay đen. Đu đủ tía có lá và thân màu tím được dùng nhiều để làm thuốc.
ĐÚ (1):
: (dt)-cái chóp nhọn phần trên miệng chài, nơi buộc sợi dây choàng quanh cổ tay giữ chài lại khi chài đườc vãi tung ra.
ĐÚ (2):
: (tt)-mập, sung sức.
-heo đú mỡ,-lăng đú,-sổ đú.
ĐỦ MẶT:
: (cn: đều mặt)-không thiếu một người nào.
Tới dự tiệc cưới, tôi thấy bà con đủ mặt.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói đủ mặt bá quan.
ĐỤ:
: (đt)-(tục),- (cn: đéo): giao cấu, làm tình.
*-đụ má / đụ mẹ:
a)-(tục): tiếng chử thề nặng.
b)-tiếng mà người thô lỗ cộc cằn dùng đệm thêm trong câu nói để nhấn mạnh.
ĐUA:
-< HV: đấu.
: (đt)- cùng nhau đọ sức xem ai hơn ai kém.
Ngó lên trên rừng thấy cặp cu đương đá,
Ngó xuống biển thấy cặp cá đương đua.(cd)
*-đua bò: người điều khiển đôi bò tham gia hoạt động văn hoá của đồng bào Khơ me Nam bộ vùng Bảy núi - An Giang. Lễ hội này được tổ chức hằng năm trong dịp lễ cúng ông bà Sen Đôn Ta của đồng bào Khơ me.
*-đua bơi:
a)-thi đua bơi lội hoặc chèo thuyền.
b)-lễ cầu mưa ngày xưa ở đồng bằng sông Cửu Long. Vào những
năm hạn hán hay mưa muộn, nông dân cầm mái chèo hoặc cây chuốt hình mái chèo tham gia lễ cầu mưa đông đảo, đi từng đàn dạo quanh làng mạc, tụ họp ở đình chùa thắp nhang khấn nguyện rồi vừa hát hò vừa làm động tác chèo ghe như thể trời mưa to đến nỗi phải chèo ghe để đi trên bộ.
*-đua ghe ngo: lễ hội đua ghe ngo, một loại ghe dài và hẹp bề ngang có nhiều người cùng tham gia. Đây là lễ hội đặc trưng của đồng bào Khơ me Nam bộ được tổ chức hằng năm vào rằm tháng mười âm lịch nhân dịp lễ Ók Om Bók (đúc cốm giẹp).
*-đua ngựa: cuộc chạy đua của các ngựa nuôi do nài điều khiển , có ăn thua tiền bạc, tổ chức tại trường đua Phú Thọ, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐÙA (1)
: (đt)-lùa qua, xô xuống, đưa đi một lượt.
-gió đùa mặt hồ,-ngọn cỏ gió đùa,-đùa tiền vào giỏ.
*-đùa hốt: vừa lấy tay lùa về phía mình vừa hốt vào.
ĐÙA (2):
: (pt)-càn, đại, không suy tính, không coi trước coi sau,-thường đứng sau một động từ.
*-đánh đùa: đánh càn đánh đại, không chừa một ai.
*-giựt đùa: lấy đại dầu người khác cố giữ lại không cho.
ĐŨA:
1-(dt)- cây vót kỹ lưỡng, ghép thành đôi thành cặp dùng trong bữa ăn hay trong việc bếp núc.
*-đũa bếp (cg: đũa cả) - loại đũa to, chuốt giẹp dùng để xới cơm, gắp lửa.
Đũa bếp có đôi, chìa vôi lẻ bạn,
Anh nỡ lòng nào đành đoạn bỏ em.
*-đũa con (cg: đũa ăn / đũa ăn cơm): đũa nhỏ bằng gỗ hay tre vót tròn, đầu lớn đầu nhỏ, được dùng một đôi để và cơm hoặc gắp đồ ăn.
*-đũa mun: đũa con đen láng làm bằng gỗ mun.
Đũa mun bịt bạc anh chê,
Đũa tre lau cạnh, anh mê nỗi gì?(cd)
2-(dt)-vật giống chiếc đũa hoặc có hình tròn dài như chiếc đũa
*-đũa hàn: que sắt của thợ hàn xì.
*-(cặp ) đũa: cặp que dài chạy song song từ cổ xe đến chỗ gắn đùm sau của sườn xe đạp phụ nữ.
*-đậu đũa (xt: đậu),-lãi đũa (xt: lãi)
ĐỤC (1):
1-(dt): đồ dùng ( trong nghề mộc )bằng sắt có tra cán, lưỡi dày, mép lưỡi cắt nghiêng rất bén để tạo lỗ, khoét rãnh hay cắt chấn góc gỗ.
Em về ngoài Huế,
Mướn ông thợ mộc
Đủ đục đủ chàng.(cd)
*-đục bạc: đục lưỡi lớn.
*-đục móng tay (cg: đục vũm / đục bũm): đục có lưỡi hình lòng máng dùng để đục lỗ tròn hay rãnh hình bán nguyệt.
2-(đt): dùng lưỡi đục tạo một lỗ trên gỗ.
3-(đt)-(lóng)-đánh, dần.
-nghe thằng đó nói chuyện, tôi muốn đục vô mặt.
*-đục phù mỏ: đánh sưng mỏ,-lời hăm dọa.
-mày còn chót chét, tao đục phù mỏ.
4-(đt)-(lóng)-khẻ khẻ để lấy từ từ.
*-đục gân: tìm cách lấy tiền từ từ.
-lần nào về nhà, nó cũng đục gân ông già.
ĐỤC (2):
-< HV trọc / trược.
: (tt)-không trong suốt vì có pha bùn, cặn.
Một vũng nước trong, một dòng nước đục,
Một trăm người tục, cũng có một chục người thanh. (cd)
*-đục câm: ngăn sáng, khó có thể nhìn thấy bên trong,-dùng cho tính chất của thuỷ tinh.
*-đục đen: đậm màu vàđục.
-nước đục đen.
*-đục ngàu (cn: đục ngừ): đục và bẩn lắm vì trộn lẫn nhiều bùn đất.
-nước đục ngàu / đục ngừ.
*-đục như mủ mít: đục lắm, đục và có màu hơi trắng.
ĐUI:
-cg: mù.
: (tt)-không còn trông thấy được nữa do nhãn cầu hư hoặc mắt bị tật.
*-đui mù:
a)- cũng có nghĩa như đui, có tật mắt,không thấy đường.
Đã công chờ đợi danh nhu,
Rể đâu có rể đui mù thế ni?(NĐC)
b)-(ngh.r): không thấu đáo việc đời.
Em vạch mây hồng kêu thấu ông trời xanh,
Anh đừng lấy vải thưa che mắt thánh, nói gái nữ thanh đui mù.(cd)
*-đui tối: cũng có nghĩa như đui mù.
-tấm thân đui tối tật nguyền.
*-tối đui: tối đến độ không thấy gì cả.
-căn nhà tối đui.
*-đui què mẻ sứt: tàn phế, bị mất nhiều phần của cơ thể, trông có vẻ xấu xí.
“-Thế con đó có đui què, mẻ sứt gì không?
-Bẩm ông chủ, không ạ!”(ĐG)
ĐUI THEN:
: (lái -> đen thui): đen như bị đốt cháy.
ĐÙI (1):
-< HV thối.
: (dt)-mảng thịt lớn từ háng tới đầu gối.
*-đùi ếch:
a)-vế to của con ếch.
b)-bộ đùi vế to lớn của người.
-hai đùi ếch của lực sĩ thể hình.
-“…cặp đùi ếch dính sát vào quần lãnh mới vừa láng mướt vừa no tròn, cô Sáu không to không bé, vẫn vừa vặn theo thể cách con người mình dây”(VHS)
ĐÙI (2):
1-(tt)-(chơi đánh trổng)- tình trạng cây hòn vượt ra khỏi lằn biên dọc qui định bởi các cây vè. Khi chặt vòng, bị đùi thì không được tính điểm; khi vích hay khắc cây hòn, bị đùi thì coi như chết mạng, không được đi tiếp .
2-(tt)-(ngh.b)-trật ra ngoài.
-cắt nghĩa đùi.(xt: cắt nghĩa)
ĐŨI(1):
: (dt)-thứ hàng vải to sợi dệt bằng kén đỏ, dày chặt, thường dùng để may quần, bận rất chắc.
*-Chợ Đũi: tên một chợ của Sài Gòn trước đây, nguyên là chỗ dệt và bán đũi.
ĐŨI (2):
: (dt)-một loại kệ gỗ, giống như cái cũi có chia nhiều ngăn để đựng các nong tằm.
ĐÙM (1):
1-(dt)-bọc, chùm, túm tròn hoặc túm miệng lại.
-cơm đùm, cơm vắt,-chả đùm.
Chiều chiều rọc lá gói nem,
Con chị gói khéo, con em cột đùm.(cd)
2-(đt)-cột túm thành chùm.
-lá lành đùm lá rách(t.ng).
*-đùm đậu: (những người nghèo khổ) sống nương nhờ nhau và giúp đỡ lẫn nhau.
Bà con đùm đậu quanh vùng,
Tháng giêng ngày giỗ xin đừng ai quên. (cd)
*-đùm túm:
a)-cột đồ đạc thành chùm, buộc thành túm,-có vẻ kình càng, không gọn.
Vùng đất quê bị lũ tàn phá, nhiều gia đình phải đùm túm dắt nhau đi nơi khác kiếm sống.
3-(tt)-tính chất của vật gì không gọn ghẽ.
*-đùm đề: mang xách nhiều thứ, mỗi thứ trong một bọc một túm, không gọn.
“Cô Ba Trà vụt vụt lên như diều gặp gió, lên xe xuống ngựa mấy chục năm trường; tôi thì một rương sách, một túi áo quần, để sau còn đùm đề thêm ba cái đồ sành cũ ưa bể và nứt rạn”(VHS)
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói lùm đùm lề đề.
4-dùng như tính từ, chỉ vật gì được bọc lại, cột lại.
*-chả đùm (cg: lòng chưng): món ăn làm bằng thịt bằm nhuyễn ướp gia vị, trộn với bún tàu, nấm mèo, tiêu hột, đậu phộng, túm trong lá chuối hoặc để trong chén đem chưng. Món này ăn với bánh phồng tôm.
ĐÙM (2):
: (dt)-vành tròn cứng bằng kim loại có lỗ xỏ căm, bọc quanh cốt bánh xe bằng một ổ đạn. Đùm xe đạp có thể làm bằng sắt hoặc nhôm, đạn đùm trước nhỏ hơn đạn đùm sau một chút.
-Bộ đùm nhôm Prior của Pháp là đùm nhứt hạng rồi.
ĐÚM:
-< đốm.
: (dt)-quầng tròn, vệt tròn.
-có một đúm mực trên túi áo.
ĐÚN:
-Đ.ng: đùn.
-< HV: đôn (dồn ).
: (đt)-đẩy dồn cát, đất từ dưới sâu lên trên.
-Mới mưa có một đám lớn mà trùn đún đầy sân.
*-đún bít: dồn đất lên để lấp kín miệng hang.
-Chuột, dế không bao giờ để hang trống. Khi chúng vào hang rồi bao giờ cũng đún bít để đậy kín miệng hang.
ĐỤN:
1-(dt)-đống lớn.
*-đụn cát: gò cát nổi cao giữa đồng hoặc dựa ven biển. Ban đầu, chúng còn thấp, sau tích tụ nhiều cát thành gò hoặc kéo dài, tạo thành con giồng cát.
*-đụn rau muống: đống rau muống lớn có gắn thêm mN
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Sep 15 2013, 11:57 PM
Gửi vào: #50


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





ĐÚNG:
-< HV trúng (không sai chạy)
1-(tt)-trúng vào thời điểm, không sai chạy.
*-đúng buổi: trọn một buổi làm việc.
Tuổi Sửu con trâu kình càng,
Cày chưa đúng buổi đã mang cày về.(cd)
*-đúng vóc: ( trái cây ) hết thời kỳ phát triển, có thể hái bẻ dùng được.
-cau đúng vóc,-chuối đúng vóc.
-Ngó lên đám bắp trổ cờ,
Chuối kia đúng vóc, còn chờ duyên ai?(cd)
2-(tt)-trúng vào vị trí.
*-đúng bon: (bon -< P: point: điểm, chấm): trúng vào chỗ đã đánh dấu.
*-đúng phóc (cn: trúng chóc / trúng ngay chóc): trúng ngay, không sai chạy.
*-đúng tim đen: (nói, đoán) trúng tâm lý người khác.
-Tôi đã nói đúng tim đen, hắn không còn cách nào trả lời được.
3-(tt)-trúng cách thế:
*-đúng chữ: đúng độ qui định,-từ dành cho việc nấu rượu hoặc xà bông có đúng tiêu chuẩn qui định hay không.(xt: chữ)
*-đúng điệu: (ăn ở, cư xử) đẹp, hào phóng, rộng rãi.
*-đúng mốt: (mốt -< P: mode: cách ăn mặc): ăn mặc hợp thời trang.
*-đúng réc: (réc-< P: règle(s): qui tắc):
a)-đúng, hợp với qui tắc.
-trả lời câu hỏi đúng réc,-làm bài toán đúng réc.
b)-(ngh.r)-không sao bắt bẻ được.
*-đúng sách vở : (lời nói) giống như trong sách vở đã ghi.
*-đúng y: không khác chút nào khi đối chiếu hai cái với nhau.
ĐỦNG ĐỈNH:
-t.k.h: Caryota mitis,-họ Dừa Arecaceae.
: (dt)-(thực)- Đại mộc thành bụi và đâm chồi từ gốc, cao 5-7m. Lá hai lần kép mang phiến hình thoi hay tam giác, bìa phần trên có răng nhỏ không đều. Buồng dài tới 70cm dọc theo thân, buồng trên ngọn già trước. Trái cứng, to và đen gây ngứa. Lá và buồng non dùng để trang trí các rạp đám cưới.
ĐỤNG:
1-(đt)-va chạm mạnh vào nhau.
Cách sông nên phải lụy đò,
Tối trời nên phải lò mò đụng em.(cd)
*-đụng độ:
a)-(hai toán quân) xáp trận đánh nhau.
b)-(lóng)-gặp cuộc nhậu.
-ngày nào cũng đụng độ từ sáng tới chiều, hết làm ăn.
*-đụng hàng: (hàng hóa) của hai nơi có cùng công dụng cùng đến một lúc.
-một bên bán hủ tíu, một bên mở quán bán cơm tấm là đụng hàng rồi.
2-(đt)-(lóng)-lấy nhau, kết làm vợ chồng.
Từ hồi tôi đụng anh này,
Chưn không bén đất, đầu đầy rác rơm.(cd)
ĐUÔI (1):
: (dt)- phía tận cùng của đồ vật.
*-đuôi cá: (cg: mão đuôi cá)-loại mão các thầy rùa đội có cái đuôi vãnh lên trong tuồng hát ngày xưa.
*-đuôi chệc:
a)-bím tóc bện lại bỏ lòng thòng sau lưng của người Hoa thời
Mãn Thanh.
b)-kiểu thắt dây hay bện tóc theo kiểu bím tóc đó.
-thắt đuôi chệc.
*-đuôi chuột: đoạn rễ cái của cây thòng dài xuống.
- Bứng cây, đừng để đứt đuôi chuột. Bằng không, cây sẽ chết.
*-đuôi ngựa: lấy ý từ tiếng Pháp queue de cheval, kiểu tóc của phụ nữ buộc thắt lại rồi cho vỗng chót ngọn lên.
*-đuôi rùa: lọn tóc thon nhỏ lại khi dài ra và có đầu nhọn sau ót giống đuôi con rùa. Người ta cho rằng đứa nhỏ có đuôi rùa là nó còn có em nữa.
*-đuôi sam:
a)-cái đuôi thon nhỏ như cây que của con sam.
b)-(lóng)-(cg: đuôi chệc)-bím tóc của người Hoa thời Mãn Thanh.
*-đuôi tôm:
a)- cái giá đựng đồ phía sau xe kiếng ngày xưa.
b)-bàn đạp bước lên xe thổ mộ.
ĐUÔI (2):
-< P: douille.
1-(dt)-vỏ đạn.
-làm rề-sô bằng đuôi đạn.
2-(dt)-cái ổ để gắn đít bóng đèn.
-con mua loại bóng đèn có răng vặn mới để vô đuôi này được.
ĐUÔI (3):
-< P: douze.
: (số đếm)-số mười hai.
*-ca-líp đuôi: (xt: ca-líp)
*-côn đuôi: (xt: côn)
*-đuôi-xết: (-< P: douze sept)-loại súng phòng không bắn đạn cỡ 12,7mm.
*-xanh xít đít đuôi: (xt: xanh)
ĐUỐI:
: (dt)-(động) - tên loại cá biển mình giẹp, xương sụn, có đuôi dài.
ĐUỔN:
1-(đt)-ngay ra.
*-đuổn lưng: ngay lưng ra
2-(tt)-dài và cứng đơ.
*-dài đuổn: dài thượt
*-suôn đuổn: suôn và dài.
ĐUÔNG:
-< HV dõng / dũng (con nhộng)
: (dt)-ấu trùng của loại bọ cánh cứng đục ăn trong ruột măng tre, củ hủ dừa, đọt đủng đỉnh, chà là. Đuông chiên mỡ là món nhậu khoái khẩu của dân Nam bộ.
ĐÚP:
-< P: double (gấp đôi)
: (tt)-tăng gấp hai lần.
-Anh rán giúp tôi ngày chúa nhựt, tôi sẽ trả đúp.
*-đúp đề-xi-mét: (-< P: double décimètre)-cây thước kẽ của học sinh có khắc độ, dài 2 dề-xi-mét, tức 20 xăng-ti-mét ( P: centimètre).
*-măng-sết đúp: (-< P: manchette double)-loại áo sơ-mi dài tay có cửa tay áo gấp đôi lại và có lỗ gài nút tay.
*-xử tiêu ăn đúp :(bài các-tê) người nào làm cho ba tụ kia tiêu tùng và không cúp được lá bài mình chưng ra thì ăn tiền gấp đôi.
ĐÚT (1):
-< P: douche.
: (dt)-(cg: vòi sen; vòi gương sen)-đồ dùng cầm tay phun các tia nước nhỏ lên mình mẫy trong nhà tắm.
-tắm đút thì sạch và đã hơn.
ĐÚT (2):
-Đ.ng: đốt.
: (đt) (côn trùng) thò vòi hoặc càng để cắn đốt hoặc kẹp.
- Con đừng lấy tay bịt lỗ đó. Con ong bầu bên trong sẽ đút tay con.
ĐỤT (1):
1-(dt)-giỏ bằng tre, miệng có gài hom để đựng cá.
2-(dt)-ống lưới tròn dài để đựng cá của một miệng đáy.
Anh đi đóng đáy hàng khơi,
Đứt dây đổ đụt, giữa vời linh đinh.(cd)
ĐỤT (2):
: (đt)-tìm chỗ lánh.
*-đụt mưa: tìm chỗ trú ngụ qua cơn mưa.
ĐỪ:
: (tt)-mệt mỏi, mất hết vẻ linh hoạt.
Thức khỉa mấy đêm liền, đừ quá, chịu hết nổi.
*-đừ câm: mệ mỏi,uể oải quá.
-cặp mắt đừ câm.
Ghép: lừ đừ,-mệt đừ.
ĐƯA:
1-(đt)-chìa ra, trao cho ai vật gì.
2-(đt)-(cn: đong đưa)- lay qua lắc lại.
*-đưa em: (ru) trẻ con bằng cách đong đưa nhịp võng.
*-đưa võng:
a)-lấy trớn lắc lư theo nhịp chuyển động qua lại.
Đố ai ngồi võng không đưa,
Ru em không hát ầu ơ đôi bài.(cd)-
b)-từ dùng để so sánh vật gì chao qua lắc lại.
-Đi qua cây cầu đó một lần, tôi không dám đi lần nữa. Tôi vừa bước lên, nó lắc như đưa võng.
3-(đt)-( đò) chở khách từ nơi này đến nơi khác.
Đò đưa một chuyến năm tiền,
Đưa luôn hai chuyến trả liền một quan.(cd)
4-(đt)-tiễn người nào một đọan đường và nói lời từ biệt khi chia tay.
Anh về, em đưa tới lùm cây,
Em quay trở lại, nước mắt rây đầy đường.(cd).
*-đưa cay: nhắm chút thức ăn để tống vị cay đắng khỏi lưỡi lúc uống miếng rượu.
*-đưa dâu: họ nhà gái tiễn cô dâu về nhà chồng.
Đưa dâu thì đưa bằng ghe,
Đừng đưa bằng bè ướt áo cô dâu.(cd)
*-đưa đám:
a)-đưa người chế tới nơi an nghỉ cuối cùng.
b)-(lóng): từ để chỉ vẻ mặt ủ rũ, buồn thảm.
Vác cái mặt đưa đám đi xin việc thì làm sao được .
*-đưa ông bà: (phong tục của người Việt Nam): chiều ba mươi tháng chạp, người ta làm mâm cơm cúng rước linh hồn ông bà cha mẹ và những người thân đã quá cố về ăn Tết với gia đình. Chiều mùng ba hoặc sáng mùng bốn tháng giêng âm lịch, người ta cúng tất và đưa ông bà đi.
ĐỪA:
: (đt)-(cn: lừa; lè; nhè)-đưa ra, gạt ra ngoài.
-thằng bé lấy lưỡi đừa viên thuốc ra khỏi miệng rồi nhả xuống đất.
ĐỨA:
1-(dt)-tiếng gọi những người nhỏ.
-mấy đứa em út.
Trong văn nói, người ta cũng dùng từ mấy đứa như đại từ nhân xưng ngôi hai số nhiều chỉ những người nhỏ hơn mình nhiều.
-mấy đứa tới đây phải ở lại chơi với bác, ăn cơm xong mới được về.
2-(dt)-tiếng gọi kẻ đáng khinh bỉ.
Xưa nay những đứa vô nghì,
Dầu cho có sống làm gì nên thân.(cd)
3-(dt)-từ thêm sau tính từ trong lời khen những người nhỏ hơn vì các tính từ này thường diễn tả sự tốt đẹp.
-sạch sẽ đứa,-đẹp đứa.
ĐỰC:
1-(tt)-giới tính của phái mạnh, giới tính của con vật có thể truyền giống cho con cái sinh đẻ.
Tiếng đồn dê đực giỏi thay,
Bắt ách đi cày, nó đứng trơ trơ.(cd)
*-đực mẫm:
a)- con đực to mập và khoẻ,-thường dùng cho trâu.
b)-(lóng)-người trai tráng khỏe mạnh, giỏi chịu đựng,-từ dùng để
nói chơi.
- thằng đực mẫm nhà tôi mà cưới vợ, ra riêng rồi, kể như vợ chồng tôi cùi.
*-đực rựa: đàn ông con trai.
*-đực thiến:
a)- con đực bị hoạn thiến nên to mập ra và làm việc rất dở.
b)-(lóng)-kẻ to mập nhưng chậm lụt và làm việc kém.
2-(tt)-tính bất thường của cây cối không có trái hoặc có trái nhỏ và khác thường ăn không được.
*-cau đực: cây cau không trổ buồng hoặc nếu có thì buồng lơ thơ trái lẳn mẳn, không dùng được.
Cau không buồng, ra tuồng cau đực.
Trai không vợ cưc lắm, anh ơi!.(cd)
*-đu đủ đực: đu đủ phát hoa đực có chùm tụ tán dài thòng, kết nhiều trái tròn nhỏ, khi chín ăn cũng được. Đu đủ này nhỏ cây và thấp, phát nhiều nhánh ngang hơn đu đủ thường.
3-(tt)-tiếng đệm thêm vào sau chữ đàn ông để xác định tính mạnh mẽ.
-Bọn đàn ông đực như tụi tôi thì cái gì cũng làm được.
4-trong văn nói người ta dùng thằng đực để chỉ con trai.
-tôi có một thằng đực làm biếng sát số.
ĐƯNG:
-t.k.h: Scleria Poaeformis. Retz,- họ Lác Cyperaceae.
: (dt)-(thực)-lọai cây sống vùng ruộng trũng sình lầy, to cao tới 2m, căn hành có vãy nâu, thân ba cạnh. Phiến lá dài tới 1,2m, rộng 2,5 cm, xếp hai máng, bìa bén, mũi nhọn.
Đưng có nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long, nhất là Đồng Tháp. Người ta dùng đưng để lợp nhà.
Đồng Bến Tre nhiều đưng, nhiều lác,
Đường Ba Vát nặng trĩu sầu riêng.(cd)
ĐỨNG (1):
-Đ.ng: đấng.
: từ dùng kèm với những danh từ mà khi nhắc tới người ta phải kiêng nể kính trọng.
Quan Âm thương đứng thảo ngay,
Bèn đem nàng lại bỏ rày vườn hoa.(NĐC)
hoặc:
“…ấy là vì giận triều đình vội quên công lao của đứng khai quốc đại thần, đã không kính trọng bực tiền hiền, lại còn kiếm chuyện làm nhục”(HBC)
*-đứng anh hùng / dứng yêng hùng: bậc anh hùng.
“...sanh một con nên đứng yên hùng, tuổi hai tám khác người thường thế”(tuồng hát bội TỨ LINH-ĐTS)
*-đứng râu mày: bậc tu mi nam tử.
*-đứng trượng phu: hạng người giữ khí tiết, không thay lòng đổi dạ trong mọi hoàn cảnh.
ĐỨNG (2):
1-(đt)-ở thế thẳng chân, giữ thân mình ngay ngắn ở một chỗ.
*-đứng chựng:
a)-(trẻ con) mới níu vật gì, gượng đứng dậy được, đứng một nơi hoặc đi chập chững vài bước ngắn. Lúc đó, người giữ trẻ thường vỗ tay và hát:
Đứng chựng cho lâu,
Lùa trâu về chuồng,
Dọn chén ăn cơm.(đd)
b)-(lóng) dừng lại, không tiến triển.
-Lúc này, việc buôn bán đứng chựng lại.
*-đứng xõng: đứng thẳng lưng.
2-(đt)-ở vào vị trí.
*-đứng bóng: khi mặt trời ở thiên đỉnh, lúc đúng ngọ.
*-đứng đầu: lúc ( mặt trăng, mặt trời hay các ngôi sao) ở giũa đỉnh đầu chúng ta,-thường dùng để chỉ lúc quá trưa hay quá khuya.
*-đứng đầu chái:
a)-đứng ở chái nhà phía đầu xông.
b)-(lái tục đái đầu chứng)-tiếng lái tục để chửi xỏ kẻ làm chứng ăn nói bậy bạ sai sự thật.
3-(đt)-giữ nguyên trạng, không tiến triển, không đi tới được.
Trong trò chơi đô-mi-nô, người ta đi cây bài mình không thể nối vào được và cũng không còn cây bài thừa nào để bốc lên nữa thì mình nói: “ tôi đứng” và người kế tiếp đi.
*-đứng cái: (lúa) ở giai đoạn không phát triển tươi tốt nữa mà chựng lại để chuẩn bị trổ đòng đòng.
“ Hai tháng rồi, ruộng cấy xong, lúa đang đứng cái và có đòng đòng”(PV).
*-đứng giá: giá cả đã ổn định.
*-đứng kén: tới tuổi miễn sưu thuế:
-lão hạng: 55 tuổi, được miễn làm xâu,
-lão nhiêu: 60 tuổi, được miễn xâu và thuế.
*-đứng khựng (cn: đứng chựng): ngừng lại, không tiến triển.
*-đứng sức: (cn: quá sức, quá chừng)-diễn tả mức độ cao.
- Ông Cả là người giàu đứng sức ở đây.
*-đứng vóc (cn: đúng vóc)-(trái cây ) đã có đúng hình vóc, độ lớn, không còn phát triển nữa mà đứng chựng lại để già và chín.
Ngó lên đám bắp trổ cờ,
Chuối đà đứng vóc, anh chờ duyên em.(cd)
*-nước đứng: lúc thuỷ triều lên cao nhất, không chảy thêm vào nữa và chưa chảy ra.
4-(đt)-chịu trách nhiệm, ra tay điều khiển.
*-đứng bộ: ghi tên mình trong sổ bộ đất đai, nhà cửa.
*-đứng cái: đứng ra chủ trì.
a)-trong việc làm nhà: người thợ cả đứng cái, chịu trách nhiệm và điều khiển các thợ làm việc cho đến khi hoàn tất.
b)-(hát bội)-trong nghi thức thứ năm của Lễ Đại bội, TỨC NGHI Ngũ hành, một nam diễn viên đứng cái, giặm mặt trắng đẹp, đội mão cửu long, mặc long bào vàng, quần lụa vàng, trụ thủ trung cung hành Thổ hát cùng bốn đào thài, tượng trưng cho bốn mùa và tứ phương.
-Mã Xuân Lan, áo quat xanh lục, thuộc hành Mộc, phương Đông,
-Mã Hạ Trúc, áo quạt đỏ, thuộc hành Hỏa, phương Nam,
-Mã Thu Cúc; áo quạt trắng, hành Kim, phương Tây.
-Mã Đông Mai, áo quạt tím (thay vì đen), hành Thủy, phương Bắc.
*-đứng chứng: chịu đứng ra làm chứng trong một vụ đối chất.
*-đứng đơn: ghi tên mình trong đơn nộp lên cho cơ quan chức năng giải quyết vấn đề gì.
*-đứng mũi chịu sào:
a)-đứng ở mũi thuyền và chống cây sào chịu vào bờ để thuyền đi đúng hướng hoặc không tấp vào bờ.
b)-(ngh.r):đứng ra nhân lãnh trách nhiệm và quán xuyến mọi việc.
*-đứng tên: ghi tên mình trong đơn từ và chịu trách nhiệm về những điều ghi trong đơn.
ĐỰNG:
-biến trại từ chữ đừng,-dùng trong câu ngăn cấm với ý nhấn mạnh.
-Đựng nói chuyện đó với ai!,- Đựng thèm!
ĐƯỚC (1):
: (dt)-một cách phát âm của người Nam bộ khi đọc chữ HV đức, có lẽ vì kiêng tên của Tiền quân Nguyễn Huỳnh Đức, công thần của vua Gia Long.
“ Thuấn Nghiêu lòa gương đước, Thang Võ chói oai nhơn-
Tạc lòng vàng điểm nghị quần thần, lòa hổ phách dõng cường tinh nhuệ”(tuồng hát bội Tứ linh-ĐTS)
ĐƯỚC (2):
-t.k.h: Rhizophora apiculata, họ Đước Rhizophoraceae.
: (thực)- đại mộc cao tới 30m, rễ chưn nơm. Lá dày, phiến bầu dục, chót thon, đáy tà, mặt dưới có chấm đen. Trái hình xá lị, có trục hạ diệp thòng dài. Loại đước xanh ở Cà Mau, có thể cao tới 20m, bề trực kính 80 phân, trái dài từ 20 đến 25 phân tây, chồi non đã lú sẵn dài 4-5mm, khi trái non còn treo lủng lẳng trên cành. Trái già rụng xuống bãi bùn, lập tức chồi nở ra lá non, mọc rễ bám xuống đất.
Đước là cây phổ biến nhất, có mặt trong các rừng sác từ Nam chí Bắc.
ĐƯỢC:
-< HV đắc.
1-(đt)-có đặng, sở hữu vật gì,-dùng kèm với một danh từ.
*-được mợi: được hậu thuẫn, sự bênh vực công khai của người nào. Từ dùng với ý xấu vì người ta tiên đoán rằng sự bênh vực đó sẽ dẫn tới hành động không hay của người được bênh vực.
-Má cái gì cũng binh nó. Được mợi, nó sẽ lừng, không còn sợ ai nữa thì làm sao dạy dỗ nó được?
*-được nước: (cn: được thế): được bao che, được thế ưu tiên,-nghĩa tương tự như được mợi.
2-diễn tả sự đồng ý.
*-được chớ: (Đ.ng: được chứ): diễn tả sự đồng ý, cho là có thể thực hiện.
A: Con muốn lên thành phố lớn học để trau giồi nghề nghiệp.
B: Được chớ! Ba rất đồng ý.
*-được được:
a)-(cn: cũng được)-hơi được, chưa khá lắm, chưa giỏi lắm,-diễn tả lời khen miễn cưỡng, chiếu lệ.
-thằng Hai học trong lớp chưa khá lắm, môn Toán thì được được còn Văn thì dở lắm.
b)-được,-từ dùng để ngăn người khác nói vòng vo nữa.
-Được được! Chuyện đó dĩ nhiên tốt rồi. Ba đồng ý.
*-được lắm: tốt lắm.
-Cách làm ăn của nó bây giờ được lắm.
-Con nhỏ không đẹp nhưng nó sống với bà con được lắm.
*-được mà: giống nghĩa (b) của được được.
ĐƯƠNG:
-Đ.ng: đan.
: (đt)-xỏ luồn, gài các sợi chỉ hoặc các cọng nan ngang dọc với nhau để tạo thành một tấm lớn hoặc làm một đồ dùng. Trước năm 1954, vùng nông thôn Nam bộ ít dùng chữ đan. Hiện nay, đan và đương được dùng song song. Người ta nói đương thúng rổ, đương giần sàng, nong nia nhưng lại nói đan áo, đan vớ.
Tiếc công chẻ nứa đương lờ,
Để cho con cá vượt bờ lóc đi.(cd)
ĐƯƠNG:
: (trợ từ)-không , chẳng, không thể nào,-tiếng dùng kèm với một động từ diễn tả lời đoan quyết chắc chắn rằng không bao giờ làm việc gì đó.
-Ông A đi nói cô B làm vợ bé. Ổng trùm sò thấy mẹ, cô B đương chịu à!
ĐƯỜNG (HV )-(1):
1-(dt)-mật ngọt lấy từ củ cải, mía, thốt nốt nấu kẹo lại, để khô.
*-đường cát:
a)-đường cát đen: đường cát xấu có vị ngọt gắt, màu vàng đậm
b)-đường cát mỡ gà: đường cát màu vàng như mỡ gà.
c)-đường cát trắng: đường cát tinh luyện màu thật trắng
*-đường kết tinh: đường kết thành tinh thể nhỏ như hạt cát, màu vàng lợt. Loại đường này sản xuất từ những lò đường địa phương chế biến bằng thủ công trong thập niên 1980.
*-đường ly tâm: đường được chế biến từ đường thô, màu vàng lợt, được máy sấy khô nhưng chưa kết tinh thành đường cát.
*-đường phèn: đường kết thành cục nhỏ cứng, hơi vàng và trong như phèn thường được dùng làm thuốc.
*-đường phổi: đường trắng có lỗ như tàng ong.
*-đường táng: đường vàng và cứng được đổ trong khuôn hình quả thận.
“…và chuyến “vinh qui?” này, tôi nếm được mùi ngon ngọt không bao giờ nếm lại là năm đồng xu dưa leo ăn nhín với đường táng “ăn trừ cơm” và sau tôi nếm lại không bao giờ ngon ngọt như thuở ấy”(VHS)
*-đường Thao Lao: đường màu sậm, đổ thành táng tròn, đặc sản của tỉnh Phước Tuy ngày xưa,nay thuộc Đồng Nai.
*-đường thẻ: đường vàng đổ mỏng trên chiếc đệm và cắt thành thẻ hình chữ nhật.
*-đường thô: (cg: đường thùng):đường được nhà vườn nấu từ nước mía ép và đựng trong thùng nhựa. Đường này sẽ được bán lại cho các cối quay để chế biến ra đường kết tinh hoặc đường ly tâm.
*-đường thốt nốt: đường có vị ngọt đậm đà đườc nấu bằng nước trái thốt nốt, đúc thành táng tròn và phong cây.
2-(tt)-ngọt ngào như đường.
*-đường mật:
a)-ngọt ngào như đường như mật,-thường dùng chỉ tính chất của lời nói.
b)-(lời nói) nghe bùi tai, quyến rủ được người nghe.
- dùng lời đường mật để dụ dỗ.
ĐƯỜNG (2):
1-(dt)-lối dẫn từ nơi này đến nơi khác.
*-đường biển: đường đi trên mặt biển để từ nơi này đến nơi khác.
*-đường cũ:
a)-đường đi lại đã lâu.
b)-thói tật đã có, việc đã từng làm trong quá khứ.
-ngựa quen đường cũ (th.ng): lặp lại những việc mà mình đã làm trong quá khứ,-câu này dùng với ý chê.
-Hỡi ai chớ có bơ thờ,
Đừng quen đường cũ bước trờ gãy chân.(cd)
2-(dt)-vạch kéo dài.
*-đường cày: cái rãnh sâu mà lưỡi cày tạo ra khi móc đất tấp qua một bên.
Cá rô ăn móng, dợn sóng đường cày,
Chuyện khôn, chuyện dại ai bày cho em ?(cd)
*-đường cộ trâu:
a)-dường chặt dọn cây nhỏ sạch sẽ để trâu kéo cộ đi qua.
b)-đường khuyết mòn lẵn trên đất cứng hoặc đường khuyết lõm xuống làm trào giạt bùn ra hai bên trong vạt ruộng nước sâu do trâu kéo cộ mà thành.
“Sau đó phát sậy, dọn một đường như đường cộ trâu từ bàu chạy thẳng ra bờ sông nào gần nhất”(ĐG)
*-đường pít: (pít-< P: piste)-(cg: phi đạo)-đường thẳng và dài cho phi cơ bay lên, đáp xuống.
*-đường rầy: (-< P: rails )-(Đ.ng: đường rây)-hai đường thép dày và cứng bắc song song để xe lửa chạy lên trên.
Đường rầy nghiêng, xe lửa chạy cũng nghiêng,
Gặp nhau đây dưới thủy trên thuyền,
Lời phân chưa cạn, nước mắt liền vội tuôn. (cd)
*-đường xe lửa: đường sắt nối liền hai nơi để xe lửa hoạt động, vận chuyển người và hàng hóa.
“Đường xe lửa có ảnh hưởng rất lớn đối với việc làm ăn, đối với mở mang văn minh của người dân ở vùng mà nó chạy qua”(NVT)
3-(lóng): hi vọng, chỗ dựa đáng tin cậy; cách thức cứu gỡ, giải quyết vấn đề.
- Nếu điểm trung bình Văn và Toán đều được từ 8 trở lên thì có đường lắm.
*-đường binh:
a)-cách dàn các con bài trong ba chi của lối chơi xập xám.
-thằng này nhát gan lắm, tao bắt nhãn nên biết đường binh nó rồi. Nó thủ chớ không dám giương đâu!
b)-(lóng)-cách giải quyết.
-ở lại lớp mới sợ, chớ được thi lại thì cũng còn đường binh.
*-đường tương chao:
a)-con đường tu tỉnh chay lạt nâu sòng.
b)-(lóng)-niềm hi vọng, thường dùng với các động từ có, còn, hết, đứt.
-đi thi mà Văn làm có một trang, Toán làm được một phần ba là đứt đường tương chao rồi.
-có tùng thì cũng còn đường tương chao.
ĐƯỢNG:
: (dt)-đơn vị đo hàng vải ngày xưa có giá trị bằng mười thước.
*-đượng lụa: mười thước lụa.
ĐỨT:
1-(tt-đt)-bị tiện ngang, ngắt ngang, gãy lìa.
*-đứt bóng:
a)-(bóng đèn) bị đứt dây tóc bên trong nên không còn cháy được nữa.
b)-(lóng)-chết,-dùng với ý khôi hài và kém vẻ kính trọng.
- Ông chà xã tri mới đứt bóng hồi hôm.
Đôi khi, muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói “ đứt bóng từ bi”.
*-đứt chỉ:
a)-(cn: đứt đường chỉ)-chỉ bị đứt khi may làm cho việc may vá gián đoạn hoặc đường may lâu ngày bị bung sút chỉ.
b)-(lóng)-chết, thất bại.
-bài xấu, binh mãi không ra, phen này đứt chỉ rồi.
*-đứt đuôi chuột: (cây) bị gãy rễ cái khi được bứng lên khỏi mặt đất.
*-đứt liên lạc: sự liên lạc giữa hai bên bị gián đoạn.
*-đứt ruột (cn: đứt gan đứt ruột):
a)-ruột bị đứt rời vụn ra,-ý nói sự đau khổ đến tột độ.
b)-tha thiết, ở mức độ cao nhất.
Thò tay mà ngắt ngọn ngò,
Thương em đứt ruột giả đò ngó lơ.(cd)
2-(đt)-hết, dứt, không còn có nữa.
*-đứt chến: thua hết tiền bã, không còn tiền để đánh bạc tiếp.
*-đứt đuôi:
a)-gãy tiện ngang đuôi,-dùng trong lời hăm he.
-giỡn hoài, tao đánh đứt đuôi bây giờ.
b)-(lóng)-hết hẳn, không còn sót chút nào.
-phải ba mùa lúa, tôi mới trả đứt được tiền nợ.
*-đứt đường tương chao: mất hết hi vọng, không còn chỗ để bám víu.
*-đứt hơi: hơi thở đứt quãng hoặc hết hơi.
-mệt muốn đứt hơi
*-đứt vốn: chẳng còn vốn liếng.
3-(pt)-không còn liên hệ; vượt hơn hẳn.
-bán đứt,-cho đứt,-ăn đứt.



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post Sep 16 2013, 12:01 AM
Gửi vào: #51


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





E


E:
-< P: air.
1-(dt)-dáng điệu.
-thấy cái e của bả là tôi ưa không nổi.
2-(dt)-( -< P: pot à air: bình lọc sạch bụi bặm trước khi đưa không khí vào bộ hòa khí (P: carburateur).
-phải kéo e thì đạp mới nổ máy.
3-(dt)-chữ gọi tắt của không quân hay ngành hàng không.
(-air force: không lực,-air Việt Nam: hàng không Việt Nam)
*-e lai (-< A: airlines ): đường hàng không.
-Vietnam airlines: tên hiệu chánh thức của hảng hàng không Việt Nam từ 1990.
4-(dt)-(cg: cái e)- túi xách (-< A: air-travel-bag: túi đựng đồ đạc du lịch bằng phi cơ)-từ chỉ chung các túi đựng đồ đạc.
-tiền bạc để trong cái e của tôi bị móc hết rồi.
E-ĐA:
-< Đức: Aida.
: (dt)-(cg: ết-đa)-tên loại đèn măng-sông do Đức chế tạo, có quai kim loại để treo, để xách, có cần bơm không khí vào.
E E:
: (ttth)-nghe như có tiếng kêu nhỏ đều đều phát ra trong lỗ tai khi làm việc nặng.
-Vác xong năm bao gạo, tôi nghe e e trong lỗ tai.
È:
1-(ttth)-tiếng phát ra từ cổ họng khi mệt nhọc.
*-è è: tiếng thở mệt nhọc to và lâu vì gắng sức quá nhiều.
-thở è è,-rặn è è.
2-(tt-pt)-( ngh.r ): vất vả cực nhọc quá đỗi.- không dùng một mình.
*-è ạch: cố gắng làm một công việc quá sức mình.
É ( 1 ):
-t.k.h: Ocimum basilicum L., họ Hoa môi Labiatae.
: (dt)-(thực)-(cg: húng quế, húng giổi, rau é, é quế)-cây gia vị phổ biến gốc Châu Á, thảo mộc sống hằng năm, thân vuông nhẵn hay có ít lông, cao 40-60cm. Lá mọc đối có phiến thuôn dài màu xanh lục hay màu tím đen nhạt. Hoa trắng hoặc hơi tía mọc thành chùm đơn hay phân nhánh với 5-6 hoa mọc thành vòng. Bế quả nhỏ đen bóng ( ta thường gọi là hột é -fructus ocimi ) nở phù to và có chất nhầy trắng đục bao quanh khi ngâm trong nước, được dùng làm thức uống tốt.
Ngoài ra, chúng ta còn:
*-é lớn lá ( cg: hương nhu trắng; bạc hà nam )-t.k.h: Ocimum atissimum, bụi đa niên, thân cao tới 2,5m. Lá có cuống dài, phiến lá không lông. Bế quả tròn nhỏ, hột cũng nở phình to khi gặp nước.
*-é tía (cg: é rừng, hương nhu tía )-t.k.h: Ocimum tenuiflorum, cây cao tới 2m, thân màu tím có lông. Lá nâu đỏ phủ lông hai mặt, cuống dài. Chùm đứng ở ngọn nhánh, hoa nhỏ mọc thành vành trắng hay tim tím.
Ngoài việc dùng làm rau thơm và lấy hột, é được trồng để cất tinh dầu, làm dược liệu chữa đau bao tử, ăn uống không tiêu, thông tiểu, trị sâu răng.
É ( 2 ):
: ( từ cảm thán ) đứng đầu câu, diễn tả ý gạt ngang lời người khác.
-“É! Em đừng nói bậy. Anh có quyền gì buộc em phải đi theo anh đâu!”(NYB)
É (3 ):
: (đt)-ré, hét tiếng lớn tỏ ý không bằng lòng.
-Nó cứ chọc làm cho thằng nhỏ é lên điếc đầu điếc óc.
É (4)-
: (đt)-(lóng-tục)-dụ dỗ và ăn nằm lén lút với một cô gái nào.
-thằng A dụ dỗ và é cô X mang bầu.
Ẹ :
1-(tt-pt)-dở lắm, kém lắm.-thường dùng với ý chê bai.
-Thằng cha đó làm việc ẹ lắm!
2-(tt)-dơ bẩn.- thường dùng trong câu cảnh báo trẻ con.
-Ẹ! Đừng vọc cát vọc đất!
ÉC:
: ( ttth.) nhái tiếng heo kêu.
*-éc éc (cn: eng éc ): tiếng heo kêu liên tục.
ÉC-TẸC:
: (tt)-(cv: ếc-tẹc)-ngoại trú, học sinh ở nhà ngoài để đi học.
“Ông Trứ hỏi “ở đâu vậy?”
Tôi đáp: “của mấy thằng ếc-tẹc 4C”(NVT)
EM:
1-(dt)-người sinh ra sau trong một dòng con.
Em tôi khát sữa bú tay,
Ai cho bú thép ngày ngày mang ơn.(cd)
*-em ruột: người trai hoặc gái nhỏ tuổi hơn mình do cha mẹ mình sinh ra.
*-em trai: đứa con trai nhỏ tuổi hơn mình, do cha mẹ sinh ra.
*-em út:
a)-đứa em nhỏ nhất trong một dòng con.
-nó là em gái út của tôi.
b)-từ gọi chung những đứa nhỏ hơn mình trong gia đình và trong dòng họ.
-đám em út trong nhà đứa nào cũng nghe lời tôi.
2-(dt)-người trong họ hàng hoặc có liên hệ với gia đình qua việc cưới xin.
*-em con nhà chú,-em cô cậu,-em cột chèo,-em dâu,-em rể,-em vợ.
3-(dt)-từ để gọi thân mật người con trai hay con gái nhỏ hơn mình hoặc người con trai gọi cô nhân tình.
Em thương anh cuốn gói cho tròn,
Chờ ba má ngủ, em bước lòn cửa sau.(cd)
hoặc tiếng tự xưng của người nhỏ hơn hoặc của cô gái khi nói với người tình.
Anh ơi ! Ơn cha em chưa trả, nghĩa mẹ em chưa đền, Sao anh dám biểu em ôm mền theo anh.(cd)
*-em bậu: đtnx ngôi thứ hai dùng nói với người con gái cùng trang lứa hay nhỏ hơn mình.
Con tôm con tép còn có râu,
Cớ sao em bậu câu mâu việc đời?
(Ông trượng-Tiên Bửu)
4-từ để chồng gọi vợ hoặc để vợ tự xưng với chồng.
Anh đi ghe cá cao cờ,
Dặn em ở lại phụng thờ mẫu thân.(cd)
EM ÚT:
1-(dt)-(lóng): từ của giới làng chơi gọi các cô tình nhân hoặc gái điếm
-Thằng cha đó Nguyễn thị, chỉ biết làm việc kiếm tiền chớ không biết em út gì hết.
-Trước đây, khách sạn nào cũng có em út nhưng bây giờ thì không còn nữa.
2-(dt)-(lóng): từ để chỉ bọn đầu trâu mặt ngựa, cam tâm làm thủ hạ cho bọn đại gia phá làng phá xóm.
- Buôn bán như vầy mà mỗi ngày tôi phải đóng bảo kê cả trăm ngàn.Nếu không đóng sòng phẳng, bọn em út nó tới phá quán.
ÉM:
-< HV yểm
1-(đt)-nhét mí cho kín.
-ém chưn mùng
2-(đt)-lấy tay đè cho dẽ đất cho gốc cây khỏi lung lay.
-trồng xong, ém gốc cây cho dẽ chặt rồi mới tưới.
3-(đt)-ngăn chận, không cho hành động.
*-ém hơi: không cho hơi thoát ra.
- Tiếng điếu cày rít lên dòn dã. Ông buông điếu, ngưng thở và ém hơi một lúc lâu rồi từ từ hả miệng nhả khói.
*-ém nhẹm: (Đ.ng: ém dẹm)-giữ kín, không cho ai biết.
-Ba tôi đã mất nhưng ai cũng muốn ém nhẹm tin đó vì sợ tôi lo buồn mà xao lãng việc học.
*-ém quân: ra lịnh lính phục kích, nằm im chờ đợi.
*-ém tài:
a)-không cho một tài xế chạy xe rước khách dầu người ấy đến lượt chạy.
b)-(lóng)- ngăn trở, cản ngăn
-Làm ở công ty này, tôi bị ém tài quá nhiều. Dự án đưa lên lần nào cũng bị ngâm tôm hoặc bắt bẻ chuyện này chuyện nọ.
EN:
: (tt)-ớn lạnh hoặc do sợ sệt hoặc vì bị bệnh.
*-en en: hơi ớn lạnh.
- Buổi chiều anh cảm thấy en en là phổi có vấn đề rồi.
*-run en phát rét (xt: run )
ẺN:
-< elle
: đại từ nhân xưng ngôi thứ ba phái nữ, có nghĩa là cô ấy,-từ dùng trong những gia đình sống theo Tây.
-Hồi trưa này, ẻn có tới tìm mẹ tôi.
EO:
-< HV yêu ( thắt lưng )
1-(tt)-teo thắt lại ở giữa.
Em chớ thấy anh bé nhỏ mà sầu,
Con ong kia bao lớn, nó chích trái bầu cũng eo.(cd)-
2-(dt)-chỗ nhỏ lại giữa hai đọan phình to.
-cố nhịn ăn để giữ eo.
*-eo áo: chỗ may bó sát vào hông của chiếc áo.
*-eo ếch:
a-chỗ tóp vô của bụng con ếch,
b-(lóng)-phần trên hông và dưới sườn của thân mình.
-ôm ngang eo ếch.
3-(dt)-lúc túng quẩn, việc rắc rối phiền phức.
-nghèo mắc cái eo.
*-eo hẹp: túng quẩn, thiếu thốn, khó khăn trong cuộc sống.
-tiền bạc eo hẹp,-cuộc sống eo hẹp..
ÈO:
-< HV yêu ( non ).- từ đệm, thường dùng chung với chữ non
*-non èo ( cn: non xèo ): còn non lắm.
ÈO ÈO:
: ( ttth.) tiếng ruột sôi khi bụng đói hoặc khi bị tháo dạ.
-ruột sôi èo èo.
ÈO UỘT:
1-(tt)-thường hay bệnh hoạn, sức khỏe sút kém, khó nuôi,- dùng cho trẻ con.
-thằng này hồi nhỏ èo uột lắm, tôi nuôi nó lớn cũng trần ai khoai củ.
2-(tt)-(ngh.r)-xấu, dở; không phát triển tốt.
-sống èo uột,-kinh tế èo uột.
ÉO ( 1 ):
-thuộc họ Dừa Arecaceae
: (dt)-(thực)-lọai dừa có trái rất sớm so với dừa Xiêm và dừa ta, có trái quanh năm. Mỗi buồng dừa cho rất nhiều trái vỏ ngoài vàng và mỏng, chỉ to bằng bắp tay người lớn, nước rất ngọt.
ÉO (2 ):
1-( tiếng ) phát ra nhỏ và the thé, không to lên được.
2-( lóng) chỉ đàn ông không có nam tính vì nói tiếng the thé giống tiếng đàn bà con gái.
Đừng chấp nhứt thằng cha đó! Thằng chả éo.
*-éo éo:
a)-(cn: eo éo)-(tiếng ) cao the thé, cố nói to lên nhưng vẫn nghe không rõ.
- đàn ông nói tiếng éo éo thì khó tánh trần thân.
b)-(ttth): nhái tiếng vật nhẹ và nhỏ bay nhanh và rít trong không khí.
-đạn bay éo éo trên đầu.
ẺO:
(-< HV: yêu: non).
1-(từ đệm )-dùng kèm với tính từ non.
*-non ẻo: non lắm.
2-(từ đệm)- dùng kèm với tính từ xanh.
*-xanh ẻo: xanh tươi và non.
ẸO (1 ):
: (ttth): bắt chước tiếng kêu của con nhái.
Chiều chiều bắt nhái cắm câu,
Nhái kêu cái ẹo, thảm sầu, nhái ơi!(cd)
ẸO ( 2 ):
-cn: vẹo:
: (đt)-nghiêng sang một bên.
*-ẹo ẹo:
a)-hơi nghiêng một bên.
b)-(lóng)-(đàn bà con gái) lả lơi, nghiêng qua ẹo lại làm dáng với đàn ông.
-xấu như ma lem, mà hể thấy đàn ông là ẹo ẹo, thấy mà phát ghét.
*-ẹo xương sống:
a)-xương sống nghiêng lệch một bên.
-Vác bao lúa ướt về tới nhà muốn ẹo xương sống.
b)-(ngh.r)-chịu đựng quá đỗi.
-Hai vợ chồng tôi là công nhân, nuôi ba đứa nhỏ đi học, ẹo xương sống chớ không phải chơi đâu.
ÉP (1):
1-(đt)-dùng sức mạnh kẹp, bóp cho sát vật gì để lấy nước cốt chứa đựng bên trong.
-ép trái mù u để lấy dầu, -ép mía lấy nước ngọt để nấu đường.
2-(đt)-dùng xe chạy song song và lấn người khác vô lề.
-hai tên lưu manh cỡi xe phân khối lớn ép một cô gái vô lề để trấn lột.
3-(đt)-dùng quyền lực buộc người khác phải hành động theo ý kiến của mình.
*-ép bụng ( cn: bấm bụng; buộc lòng; dằn lòng): đành phải chấp nhận sự thua thiệt và làm điều mình không muốn.
*-ép cung: ép tội nhân phải chấp nhận khai ra trước tòa những điều mà người ấy không làm.
*-ép duyên: bắt buộc con cái phải lấy người này mà không cho kết hôn với người mà chúng chọn lựa.
-Ép dầu ép mỡ, ai nỡ ép duyên (t.ng).
*-ép uổng: buộc người khác phải làm theo ý mình dầu bị oan uổng.
Đường đi những lách cùng lau,
Cha mẹ tham giàu ép uổng duyên con.(cd)
ÉP (2):
-< A / Mỹ: F.
-viết tắt chữ Fighter ( phi cơ chiến đấu).
: (dt)-mã số dành cho loại phi cơ chiến đấu do Mỹ chế tạo.
*-ép 4: ( cg: Phăng-tôm ép 4-< Mỹ: Phantom F4,-đọc giọng Pháp)-loại phi cơ chiến đấu của Mỹ, to lớn và hiện đại hơn loại F5, có trang bị hỏa tiển không không Sidewinder, có thể không chiến với phi cơ Mig, thường hộ tống B52,-người bình dân thường gọi là “ Con ma”.
*-ép 5E: (-< Mỹ F5E)-tên loại phi cơ chiến đấu của Mỹ.
*-ép 100: (F100)-(cg: F100 Thunderchief): loại phi cơ chiến đấu phản lực siêu thanh của Mỹ,-người bình dân dịch chữ Thunderchief ra tiếng Việt và gọi loại phi cơ này là “thần sấm”
*-ép 111: (-< Mỹ: F111)-có thể sải rộng hoặc thu nhỏ cánh lại,-ta thường gọi là phi cơ cánh cụp cánh xòe.
ÉP-EM:
-< P: F.M viết tắt từ fusil mitrailleur.
: (dt)-súng trung liên tự động của Pháp sử dụng ở chiến trường Đông Dương trước 1954.
*-ép-em đầu bạc:
a)-cây ép-em do Anh quốc chế tạo, đầu có đoạn thép trắng.
b)-(lóng)-ông già tóc bạc trong xóm mà ai cũng biết.
-Bữa nay, tao có mồi bén, mầy ở lại chơi, tao có rủ ép-em đầu bạc rồi, ổng qua tới bây giờ.
ẸP:
-có nghĩa như ép
1-(đt)- ở trên đè xuống, không cho ngóc dậy; để ép sát vào.
-Bên ngoài, bom đạn nổ ì ầm, bà lão ẹp đầu thằng bé sát góc hầm.
-Eỉp tấm ván này khít sát vào cho rộng đường đi.
2-( lóng ): chấp nhận thua.
- Bài xấu quá, phải ẹp bốn vòng trong bàn các-tê. Chỉ còn hi vọng mong manh là cúp khi người ta chưng.
ÉT (1):
-< A: AIDS
: (dt)-(AIDS là các chữ đầu viết tắt các chữ Acquired Immuno Deficiency Syndrome)-(xt: SIDA)
ÉT:
: (từ đệm)-có nghĩa nhỏ lắm, ít lắm.
*-chút ét:
a)-nhỏ lắm.
-thằng nhỏ ba tuổi mà có chút ét.
b)-một chút nhỏ xíu.
-xin đường, nó cho tôi có chút ét.
*-nhỏ ét: cn chút ét (nghĩa a).
ÉT-XĂNG:
-< P: essence.
: (dt)-tinh dầu, tinh chất ép lấy từ thảo mộc.
-ét-xăng đờ măng (-< P: essence de menthe ): tinh dầu bạc hà.

Ê
Ê ( 1 ):
1-(tt)-tê, đau ran âm ỉ bên trong.
*-ê ẩm: đau nhức uể oải
-mình mẫy ê ẩm.
*-ê càng:
a)-( cua) kẹp nhằm vật cứng nên càng bị ê ẩm.
b)- ( ngh.b ): e sợ, mất nhuệ khí.
-nghe nói đi cấy cho ông X, ai cũng ê càng.
*-ê óc: ( tiếng động ) mạnh làm long tới óc.
*-ê răng:
a)- tê buốt răng khi ăn nhiều đồ chua.
-thấy mấy trái me thì thèm chảy nước miếng nhưng thấy ê răng.
b)-(ngh.b)-cn ê càng (nghĩa b).
2-(tt)-cảm thấy xấu hổ, không dám đối mặt.
*-ê chề: quá ngao ngán, chán nản vì đã thất bại, đau khổ nhiều lần
*-ê mặt:
a)-sượng sùng hổ thẹn với mọi người.
b)- ( cn: chạy mặt ): sợ đối diện
*-ê trệ: xấu hổ nhiều.
Ê (2):
-< HV ế (cđ ái ): biến mùi.
: (tt)-(đồ ăn) để lâu nên có mùi hôi thúi, ăn không được.
-trái cây hôi ê.
Ê ( 2 ):
: từ cảm thán, để gọi trổng người không được tôn trọng
Ê! Đừng làm vậy!
*-ê ê: tiếng kêu ê liên tiếp biểu lộ sự gấp rút với mục đích kêu gọi hoặc ngăn chận kịp thời.
-Ê ê! Coi chừng xe, -Ê ê! Vũng nước trước mặt!
Ê-CỜ-RI:
-< P: nói tắt chữ Examen écrit.
: (dt)-kỳ thi viết. Sau khi làm các bài thi các môn chính bắt buộc, thí sinh về nhà đợi kết quả. Khi đạt điểm trung bình các môn này, thí sinh mới được vào thi vấn đáp (examen oral).
Ê HỀ:
1-(tt)-đầy đủ cả, không thiếu thứ gì.
Quán rằng: “ Thịt cá ê hề,
Khô lân chả phụng bộn bề thiếu đâu”(NĐC)
2-(tt)-( ngh.r )-bày ra bề bộn không vén khéo.
*-ê hề tôm thịt: bày ra nhiều nhưng thiếu vẻ mỹ quan khiến người khác nhìn phải chán.
- Trong mấy quán ăn ven đường, thức ăn bày bán không được che đậy kỹ, dòm thấy ê hề tôm thịt.
Ê-KE:
-< P: équerre.
1-(dt)-( cg: thước nách; thước thợ ): dụng cụ vẽ góc vuông.
-dùng ê-ke mới vẽ chính xác được.
2-(dt)-cây sắt vuông góc đóng vào tường để bợ vật gì gác lên trên.
-đóng ê-ke để gác cái truyền hình.
Ê-KÍP:
-< P: équipe.
: (dt)-đội, nhóm người.
-ê-kíp thợ hồ này làm việc siêng năng và có bài bản.
Ê-TE:
-< P: éther
: (dt)-chất thơm có mùi nhãn, chất a-xít hóa hợp với rượu tinh chất, dùng để hít cho khỏe và gây mê.
Ê-TÔ:
-< P: étau.
: ( cg: bàn kẹp ): dụng cụ gồm hai càng sắt điều chỉnh rộng hẹp bằng cần vặn, dùng để kẹp chặt đồ vật để giũa, mài, cưa v.v…
Ê-TUY:
-< P: étui.
1-(dt)-bao đựng, vật đựng khuôn theo hình dạng vật bên trong.
-ê-tuy thuốc lá,-ê-tuy kiếng đeo mắt.
2-(dt)-(ngh.hẹp)-vỏ đạn (étui de cartouche).
-khi bắn, ê-tuy tự động văng ra ngoài.
Ề:
: (dt)-về lớn, mảng lớn,- thường dùng với ý chê.
-Xắn ề đất bự như vầy, ai mà rinh nổi.
-Sáng mà cho nó ề xôi này, trưa nay nó khỏi ăn cơm.
Ế:
1-(tt)-trái với đắc-(hàng hóa) bày ra bán, không ai hỏi mua.
-đắc đồng ế chợ (t.ng).
*-ế ẩm: ế nhiều.
*-ế độ:
a)-( gà ) không ai dám cáp độ vì đã nổi tiếng là thắng nhiều trận.
b)-( ngh.r ) hết xài, không ai thèm chơi với nữa.
*-ế hàng: hàng hóa bán không chạy.
*-ế khách: ( tiệm quán ) vắng thưa khách.
*-ế nhệ: ế lắm
*-ế rơi ế rụng: ế dữ lắm, không ai hỏi tới.
2-(tt)-dùng kèm với chữ vợ hoặc chồng để chỉ tình trạng lỡ thời của người vẫn ở
độc thân khi đã qua thời xuân sắc.
Trai giỏi giắn không lo ế vợ,
Gái lịch xinh chẳng sợ ế chồng.(cd)
Ể ( 1 ):
-biến trại từ chữ ê.
: (tt)-(lóng)-(cn: rêm ): đau nhức, uể oải.
*-ể mình:
a)-đau đớn trong mình.
b)-không được khỏe trong mình.
“Thu Cúc lắc đầu đáp:-“ Cháu nghe nói dì ễ mình nên lên thăm dì, chớ có chuyện chị đâu!”(HBC)
Ể ( 2 ):
: (đt)-(cn: ị )-từ dùng để nói tránh chữ ỉa,-dùng cho trẻ con.
-Má ơi! Em ể trong quần rồi.
ẾCH (1):
-< P: aide.
-Đ,ng: ét; chú ét.
: (dt)-(cg: lơ)-người giúp kiểm vé, xếp hàng hóa trên xe đò chở khách hoặc trong coi, giữ gìn hàng hóa trên xe tải.
“Năm Mạnh đi ngang kề một bên thấy sốp-phơ chánh và có một cậu ếch (phụ) ngồi gần bên nói chuyện xầm xì”(Phú Đức)
ẾCH:
: (dt)-(động)-loại nhái to có thể sống dưới nước lẫn trên cạn, da trơn nhớt, chân sau dài nên vọt phóng lanh lẹ, thịt rất ngon.
*-ếch bà:
a)-ếch to nhờ sống lâu năm.
b)-từ khôi hài để gọi xe vết-pa ( vespa ).
- Cơm nước xong, anh ta cỡi ếch bà đi chơi mãi tới khuya mới về.
*-ếch mắc cặp (cn: ếch bắt cặp ):
a)-hai con ếch (một đực một cái ) giao phối với nhau trong những đêm mưa dầm. Ếch cái to con hơn cõng ếch đực trên lưng.
b)-(lóng) cặp trai gái ngồi sát nhau tình tự âu yếm nơi vắng vẻ.
ÊM:
1-(tt)-dễ chịu, không cấn, không dằn xóc khi nằm ngồi lên trên,-dùng cho đồ dùng và xe cộ.
-ghế nệm ngồi êm đít,-nệm nằm êm lưng,-xe chạy êm không dằn.
2-(tt)-bình thản yên ổn, không còn biến động lộn xộn, tất cả đâu vào đó,-dùng cho tình hình xã hội, cách giải quyết công việc.
-trước đây, tôi đau bụng dữ quá. Nay nhờ thầy nhờ thuốc mà bệnh đã êm rồi.
-thời cuộc đã êm, ai nấy đều về quê làm ăn.
*-trời êm biển lặng: (th.ng)-cảnh thanh bình của đất nước.
3-(tt)- diễn tiến trong im lặng; không làm rùm beng lớn chuyện; không gây ồn ào.
-nghe có lính tráng tới, bọn du côn lén rút êm.
*-êm đẹp: đẹp đẽ thuận lợi, không ai bị thiệt thòi.
-vụ tranh chấp được giải quyết êm đẹp.
*-êm re:
a)-dễ chịu (nghĩa 1).
-xe chạy êm re.
b)-tĩnh lặng, không cãi vã ồn ào, không có tiếng động.
-chuyện xích mích được dàn xếp êm re.
-cả nhà đã ngủ êm re.
*-êm rơ (cn: êm rệu): dùng cho cả nghĩa 1-2-3)
-xe chạy êm rơ,-công việc làm ăn êm rơ,-vụ việc giải quyết êm rơ.
*-êm ru: ( gồm cả ba nghĩa 1-2-3).
-xe chạy êm ru,-tình hình xã hội êm ru,-nằm êm ru.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa và thêm ý vị khôi hài, người ta nói êm ru bà rù.
ẾM:
-< HV yểm
1-(đt)-dùng bùa chú để hại người hoặc để ngăn ma quỉ phá phách.
-thằng đó bị vợ ếm nên điên điên khùng khùng.
*-ếm đối: dùng bùa để chống lại sự xui rủi.
*-ếm xì bùa: tức ếm bùa,-từ trẻ con nói lên khi bắt mấy lá bài chia cho mình với mong ước mình sẽ may mắn. Có thể chúng nói là “ếm xì bùa lẳn tẳn”.
2-(đt)-(lóng): trù giập, ngăn cản công việc làm ăn.
- Ông Giám đốc thường ếm nhân viên nào tỏ ra hay hơn ổng.
ÊN:
-< Khơ me.
: (cn: ênh)-một mình, không nhờ người khác trợ giúp.
*-đi ên: đi một mình
*-mần ên: làm một mình
*-mình ên: chỉ một mình, không có sự trợ giúp của người khác Cút cụt đuôi, ai nuôi cút lớn?
Dạ thưa thầy, cút lớn mình ên.(cd)
ỄN:
-< HV yển (nẩy ngửa).
-Đ.ng: ưỡn
: (đt)-nẩy ra trước.
*-ễn ễn:
a)-hơi uỡn, nẩy ra trước.
-bụng ễn ễn: bụng hơi nẩy ra trước.
b)-(lóng)-chỉ có hành động yếu đuối gượng gạo.
-(xt: xìu xìu ễn ễn)
b)-( lóng ): lười biếng, thích sung sướng, không chịu khó.
-tối ngày chỉ ễn ễn đi dạo xóm !
ỆN:
: (đt)-(cn: dện, khện, nện)- đánh.
-lấy gậy ện vô lưng.
ỂNH ẢNG:
1-(tt)-(biến trại từ chữ nghểnh ngảng): nặng tai, nghe không rõ lời nói của kẻ khác.
-già rồi nên tai ểnh ảng, nghe tiếng được tiếng mất.
2-(tt)-(biến trại từ chữ lĩnh lãng): nước dâng lên ngập nhiều chỗ.
-mùa này nước ểnh ảng.
ỄNH ƯƠNG:
-cg: ãnh ương / ĩnh ương; ảnh òn ảnh ương.
: (dt)-(động)-lọai cóc nhái đầu nhỏ, bụng phình to, cẳng vắn nhỏ, di chuyển chậm chạp trên mặt đất. Nó có bộ da trơn nhớt màu vàng nâu điểm thêm các sọc đậm hơn. Nó có thể bơi chậm trên mặt nước, không ở dưới nước . Nó sống trên cạn, trong các bộng cây hoặc các đống rơm ẩm mục.Ễnh ương xuất hiện trong mùa mưa, nhất là trong những đêm mưa già dai dẵng. Nó phình bụng rất to, tiếng kêu rền vang vọng rất xa.
Cóc chết bao thuở nhái rầu,
Ễnh ương lớn tiếng, nhái bầu dựa hơi.(cd)-
ẾT-CỌT:
-< P: escorte.
: (dt-đt)-(cv: ết-coọc)-hộ tống, đi theo để bảo vệ.
Xe của thủ tướng và đoàn tuỳ tùng có xe mô tô theo ết-cọt.
ỆU:
: (từ đệm)-dùng chung các chữ: dễ, mềm, non.
: (cn: èo)-từ đệm dùng kèm với tính từ dễ, mềm, non
*-dể ệu: quá dễ.
-bài toán dễ ệu.
*-mềm ệu: (cn: mềm èo)-mềm lắm.
-trái cây chín mềm ệu.
*-non ệu: (cn: non èo)-non lắm

User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post Sep 17 2013, 04:43 AM
Gửi vào: #52


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





G

GA (1 ):
-< P: gare.
: (dt)-chỗ tập trung, nơi đến hoặc trạm ghé dọc đường để rước khách hay cho khách xuống và ga chỉ dành riêng cho xe lửa.
GA ( 2 ):
-< P: gaz.
1-(dt)-hơi đốt bơm vào bình để sử dụng.
-bếp ga,-bình ga,- hộp quẹt ga.
2-(dt)-chất hơi pha vào nước uống.
-Soda là thức uống có ga.
3-(dt)-hỗn hợp xăng và không khí khi chạm tia lửa điện tạo ra nguồn năng lượng trong máy nổ; bộ phận gia tốc trong máy xe để điều chỉnh lượng hơi xăng nạp vào.
-chạy hết ga,-đạp lút ga,-nhấn ga,-rồ ga,-rú ga.
GA-BẠC-ĐIN:
-< P: gabardine.
: (dt)-loại hàng vải dệt bằng bông vải hoặc len, mình khít, sọc nhuyễn.
“…thì thấy cậu Khánh y phục đàng hoàng, mặc một bộ đồ ga-bạt-đinh trắng, mang giày đen,…”(HBC)
GA-LĂNG:
-< P: galant
: (tt)-cư xử lịch sự, nhất là với người khác phái.
-“Thầy hội đồng ga-lăng(galant, thói nịnh đầm) nhường băng sau cho chị chủ sự ngồi, còn tôi và ông Phát ngồi băng trước”(VHS)
GA-LÔNG (1 ):
-nói tắt là lon (cv: loong).
-< P: galon.
: (dt)-(cg: lon)-quân hàm, cấp bậc trong quân đội Pháp ( không kể cấp tướng trở lên).
-đeo lon,-gắn lon,-giam lon,-lột lon,…
-“Một thằng Tây đội kê-pi vàng rực, vai đeo ga-lông chớp chớp ánh kim tuyến…”(ĐG)
GA-LÔNG (2 ):
-< A: gallon , đọc theo âm Pháp.
: (dt)-đơn vị đo lường chất lỏng.
*-ở Anh và Canada, một gallon bằng 4,546 lít,
*-ở Mỹ, một gallon bằng 3,785 lít.
GA-NI-ĐĂNG:
-< P: Ganidan.
: (dt)-loại thuốc tây dạng viên trị tiêu chảy.
GA-RA:
-< P: garage.
1-(dt)-nhà để xe hơi.
-tài xế cho xe vô ga-ra.
2-(dt)- xưỡng sửa chữa và bảo trì xe hơi.
Con trai ông X học ngành kỹ thuật, mở ga-ra ở Sài Gòn.
GA-RĂNG:
-< P: Garrant.
: (dt)-loại súng trường bán tự động của Mỹ có mã danh M1, dùng gắp đạn 8 viên cỡ 7,62 mm, có thể gắn lưỡi lê ở đầu súng được sử dụng ở chiến trường miền Nam trước 1975. Sau này, gần 1975, Mỹ có sử dụng ga-răng M2 có nút điều chỉnh bắn tự động nhưng số lượng rất ít, chỉ dành cho sĩ quan Mỹ.
GA-RĂNG-TI:
-< P: garantie.
: (dt)-sự bảo đảm.
Trong thời Pháp thuộc, hàng hóa sản xuất trong nước ta rất ít, đa số được chế tạo và nhập khẩu từ Pháp, ngay đến sườn và đồ phụ tùng xe đạp. Trên các hàng hóa đó, thỉnh thoảng chúng ta thấy hàng chữ S.G.D.G (viết tắt từ Sans garantie du gouvernement: không có sự bảo đảm của chánh phủ Pháp ).
GA-ZOAN:
-< A: gas-oil.
: (dt)-sản phẩm lấy ra từ dầu thô được chưng cất với nhiệt độ từ 250 đến 350 độ C, được dùng chạy động cơ Đi-ê-zen (Diesel).
GÀ:
1-(dt)-tên loại gia cầm có lông vũ, đẻ trứng và ấp nở con. Con trống có bộ lông đẹp, mòng cao, chân mang cựa, gáy tiếng to và vang xa.
Gà nào hay bằng gà Cao Lãnh,
Gái nào bảnh bằng gái Nha Mân.(cd)-
*-gà ác: (ác-< HV ô: con quạ)-(cg: gà ri): loại gà nhỏ con, lông trắng mịn và nhuyễn , da thịt hoàn toàn đen. Gà ác tiềm thuốc bắc là món ăn bổ dưỡng. Cháo gà ác nấu cháo với lá dâu tằm có tác dụng trị ban trái.
*-gà cồ: gà trống to con nuôi để đạp mái.
Gà cồ ăn tấm mông mông,
Mấy đời cháu ngoại giỗ ông bao giờ.(cd)
*-gà cú: gà có bộ lông rằn.
*-gà cựa chốt: gà nòi có cựa ngắn.
*-gà cựa hột bắp: gà trống mới lớn, có cựa mới nổi u lên một cục tròn tròn như hột bắp.
*-gà cựa sào: gà nòi có cặp cựa dài.
*-gà che: (che-< tre)-(cg: gà rừng):
a)-loại gà nhỏ con sống hoang dã trong các bụi rậm, rất hiếu
chiến và bay giỏi.
b)-(lóng): người có tướng tá nhỏ thó và lùn thấp.
-vợ tôi là gà mái che nên đẻ ra đứa nào cũng lùn xịt.
*-gà chim: gà nhỏ con, bay giỏi, mọc lông đuôi sớm hơn gà tàu.
*-gà chuối (cg: gà nhạn): gà nòi có bộ lông trắng.
*-gà điều: gà đá độ có sắc lông đỏ tía.
*-gà giò: gà trưởng thành, khoảng ba bốn tháng tuổi.
*-gà lôi:
a)-loại gà rừng chưn đỏ, mắt có vành.
b)-(cg: gà tây): loại gà to con, lông đen trắng. Con trống to gấp
ba lần con mái, da mặt sần sùi trắng mét, có tích dài lòng thòng, đuôi xoè ra như đuôi con công.
*-gà mái ấp: gà nằm trên ổ ấp trứng.
*-gà mái dầu: gà đẻ nhiều lứa nên dáng sề ra, đít sà xuống thấp, thịt có nhiều mỡ.
*-gà nòi: (Đ.ng: gà chọi)-gà trống được lựa giống cẩn thận và chăm sóc kỹ lưỡng, nhốt riêng trong bội, để dành đá độ, không cho đạp mái.
Chớ thấy áo rách mà cười,
Cái giống gà nòi lông nó lơ thơ.(cd)
*-gà nổ: gà có bộ lông đen xen nhiều lông trắng.
*-gà ô: gà lông đen.
*-gà sao: (cg: gà chụp lác)-thuộc giống gà lôi, lông xám có đốm trắng.
*-gà ta: tiếng để gọi giống gà thường nuôi thả vườn,-gọi như vậy để phân biệt với loại gà công nghiệp nuôi bằng thức ăn và có nguồn gốc từ nước ngoài.
*-gà tàu: giống gà nuôi thường, lông và thịt nhiều.
*-gà thiến:
a)- gà trống bị mổ hông cắt mất hai trứng, nuôi mập để lấy thịt.
b)-(lóng): hạng người ù lì, chậm chạp.
*-gà trục: gà ít lông
*-gà xác:
a)- xác con gà bị thua độ, có thể bị bên thắng giữ lấy nếu có giao
ước ban đầu.
b)-(lóng): kẻ vô dụng.
*-gà xước: gà ta ít lông, có lông cánh mọc ngược, vãnh bề trong ra.
2-(lóng): kẻ tầm thường.
*-gà có vãy hường tâm: (hường tâm (nói lái --> hầm tương): câu nói đùa để chỉ loại gà nòi đá dở.
*-gà cú không mề: kẻ vô dụng, nhút nhát, không chút bản lĩnh và tài cán gì.
*-gà chết: kẻ có ngoại hình xấu xí và cũng chẳng có tài cán gì.
*-gà không có lông chưn: (lóng)-phụ nữ không lông ở âm hộ.
*-gà mắc đẻ: bộ tịch lính quýnh vội vã mà chẳng làm được việc gì.
*-gà mắc tóc:
a)-gà bị vướng chân trong nùi tóc, tới lui chậm chạp và khó khăn
mà vẫn không tìm được cách thoát ra.
b)-(ngh.b): thái độ lúng túng vụng về.
*-gà mờ: (lóng) - dở, kém cỏi.
*-gà mở cửa mả:
a)-con gà giò bị kéo ba vòng quanh mộ rồi thả , thường không thể về nhà được.
b)-(lóng)-kẻ quá khù khờ, si ngốc, vụng về trong mọi hoàn cảnh.
c)-cụm từ dùng để mắng là ngu đần.
- Đồ gà mở cửa mả mà làm gì nên thân.
*-gà nuốt dây thun:
a)-gà nuốt phải dây thun. Đám dây thun ở mãi trong bầu diều, tiêu hoá không nổi. Vì vậy, gà ủ rũ chậm chạp, đi đứng không linh hoạt.
b)-cụm từ ám chỉ kẻ vụng về chậm chạp trong suy nghĩ lẫn hành động.
*-gà rót:
a)-gà thua độ nhiều lần nên nhát đòn, chưa đá đã nhìn dáo dác, muốn tháo chạy.
b)-kẻ yếu tinh thần, chưa chi đã hoảng sợ.
*-gà thế: gà biết chui đầu trố vào trong cánh con gà địch và biết lừa thế để đá lại.
GÀ-MÈN:
-< P: gamelle.
: (dt)-(cg: cà-mèn,-ga-men,-gà-men,-gào-mên)-đồ dùng bằng kim loại có nắp đậy và quai xách để đựng thức ăn đem đi.
GÁ:
: (dt) ráp vào, gắn vào cho dính .
*-gá duơn: (duơn: cách phát âm của người Nam bộ xưa khi đọc chữ duyên)-(xt:duơn)-nối kết tình cảm của cặp trai gái để cùng mong ước xây dựng cuộc sống hạnh phúc bằng hôn nhân.
Không ngon cũng tiếng thơm vườn,
Gá duơn không đặng cũng để đường xuống lên.(cd)
*-gá ngỡi: (-ngỡi hoặc ngãi: cách phát âm của người Nam bộ xưa khi đọc chữ HV nghĩa): trai gái )nối kết tình nghĩa với nhau.
Đôi ta gá ngỡi không bền,
Dứt đi cho rảnh, xuống lên làm gì?(cd)
GẢ:
-<HV giá.
: (đt)-thuận cho con gái hoặc em gái mình về làm dâu nhà người khác theo đúng
phong tục lễ nghi cưới hỏi.
Má ơi! Đừng gả con xa,
Chim kêu vượn hú biết nhà má đâu. (cd)
*-gả bán:
a)-(cn: gả cưới): nói chung việc gả con làm dâu cho nhà người.
b)-xem con cái như món hàng hoá mình có thể trục lợi được bằng cách đòi của quá nhiều.
*-gả bắt rể (cn: gả ở): chịu gả nhưng con gái mình không ra khỏi nhà và chàng trai phải đến nhà vợ để ở.
*-gả bướng: gả đại cho xong, không cần hỏi ý kiến con cái.
“ nếu cha gả bướng thì con sẽ tự vận chết theo mẹ con”(HBC)
*-gả đi: gả con và người con gái phải về nhà chồng để làm dâu
*-gả không: gả không đòi hỏi sính lễ. Trường hợp này thường xảy ra khi bên nhà trai quá nghèo và bên đàng gái muốn gả con.
GÁC (1):
-< HV các (lầu, gác.)
: (dt):tầng trên của căn nhà trệt, có thể là lầu đúc bê-tông hoặc tầng lót gỗ ván.
*-gác lửng: gác ngắn, chỉ nằm lưng chừng một khúc, không kéo dài suốt chiều dài căn nhà.
*-gác suốt: gác nằm suốt chiều dài căn nhà.
*-gác thượng: tầng gác trên cùng.
*-gác xép: gác nhỏ, hẹp.
GÁC (2):
-< HV các (gác qua).
: (đt): để qua, bắc qua.
*-gác cu: bắt con cu hoang dã bằng cách dùng cây sào dài đưa cái lục lên cao rồi gác lên ngọn cây. Trong lục đã có con cu mồi. Mỗi lãnh địa đều có một con cu trống chiếm lĩnh. Khi được gác lên cao, con cu mồi trong lục bắt đầu bo và gáy, trước còn gáy lơi, sau gáy thúc. Khi nghe tiếng gáy lạ, con cu rừng vùng đó tìm tới để đá đuổi con cu lạ bay đi. Đầu tiên, nó đáp xuống đậu ở ngọn cây gần và cất tiếng gáy, ngầm bảo với con cu mồi rằng đây là nơi nó ngự trị. Con cu mồi hay sẽ đáp trả bằng một hồi gáy thúc với ý thách thức. Con cu rừng tới đậu trên vành lục. Khi đã thấy rõ mặt kẻ thù dám cả gan xâm phạm lãnh địa của mình, con cu rừng nhào vô trong lục để đá con cu mồi, làm bật cái chốt. Cửa lồng sập xuống, nó bị nhốt gọn trong lục. Người ta lấy cây sào đem lục xuống, bắt nó ra. Việc gác cu chẳng cực nhọc gì nhưng đòi hỏi nhiều thì giờ và sự kiên nhẫn. Có khi người gác cu phải bỏ cả công ăn việc làm đi tìm hiểu và có khi gặp phải con cu rừng khôn thì khó bắt được. Vì vậy, người đời cho rằng gác cu là làm việc vô ích và dại dột:
Ở đời có bốn cái ngu,
Làm mai, lãnh nợ, gác cu, cầm chầu.(cd)
*-gác đòn dông: thả đòn dông nằm trên đầu các cột cái.
*-gác đòn tay: thả các đòn tay nằm vắt qua các cây kèo.
*-gác kèo:
a)- thả kèo nằm trên đầu cột cái xuống tới đầu các cột con.
b)-thả cây cho ong mật đóng ổ.
*-gác tréo: hai cặp cây nọc đóng tréo nhau để gác vật gì lên, có thể là để đặt con mồi lớn lên nướng hoặc để cái hòm người chết lên vì không thể chôn xuống đất trong mùa nước nổi.
2-(đt)-giữ thế trội hơn kẻ khác.
*-chơi gác (cn: chơi kèo trên):tìm mọi mánh khoé để được phần hơn.
- Đừng chơi với thằng cha đó nữa. Chả lúc nào cũng muốn chơi gác anh em.
GÁC (2):
-< P: garde (canh giữ)
: (dt-đt)-canh phòng, ứng trực để phục vụ hoặc bảo vệ.
-ca gác,- canh gác,-lính gác,-nhà thuốc gác,- phiên gác,-vọng gác.
*-gác-dan (-< P: gardien): người canh gác, bảo vệ.
“Tại Sài Gòn, người Ấn làm nghề gác-dan, đánh xe ngựa, nuôi dê nuôi bò, mở quán “ca-ri”, có khi cưới vợ Việt”(SN)
*-gác-dan sếp (gardien-chef):
a)-người quản lý các gác-dan, cắt các phiên trực gác.
b)-gác-dan hưởng bậc lương cao vì đã làm việc lâu năm.
GẠC (1):
-< P: gaze.
: (dt) vải thưa mỏng xếp nhiều lớp để băng chặt vết thương.
-Bác sĩ giãi phẫu vô ý bỏ quên tấm gạc trong ổ bụng bệnh nhân.
GẠC (2):
-< P: garde.
: (đt)-canh giữ.
*-gạc-đà-vu (-< P: garde-à-vous):
a)-Nghiêm!,-khẩu lệnh hô lên để yêu cầu đội ngũ đứng nghiêm.
b)-thế đứng nghiêm.
Lính tráng đứng gac-đà-vu và bồng súng chào.
Người bình dân thường lặp lại là gạc-đờ-bu.
*-gạc-đờ-bu: (-< P: garde-boue)-cái chắn bùn, cái vè xe.
*-gạc-đờ co: (-< P: garde-corps : vệ sĩ)-người đi theo bảo vệ các chánh khách hoặc các nhân vật quan trọng.
*-gạc- đờ-phu: (-< P: garde-fou)-lan can. Người Việt rất thích ý nghĩ khôi hài của từ này vì gạc-đờ-phu có nghĩa là vật ngăn cản mấy thằng điên.
*-gạc-đờ theo: (dt)-(lóng): từ khôi hài dùng để châm biếm bọn chầu rìa đi theo một nhân vật tai to mặt bự nào đó, không phải đi theo bảo vệ mà là để dựa hơi.
-người ta giỏi võ nghệ thì làm gạc-đờ-co, còn chầu rìa như nó thì làm gạc-đờ theo.
*-gạc măng-giê: (-< P:garde-manger)- cũi đóng lưới đựng thức ăn.
GẠC (3):
-Đ.ng: xóa.
: (đt)-gạch bỏ, làm cho mất đi.
*-gạc tên trong sổ: xóa bỏ bằng cách gạch ngang tên người nào.
*-gạc tréo: xóa bỏ bằng cách vẽ hai đường chéo nhau.
GẠCH (1):
1-(dt): vật bằng đất sét hầm hay bằng xi-măng đổ khuôn để xây tường, lót nền hoặc ốp vào tường.
*-gạch bông: gạch xi-măng tráng men láng có in bông hoa màu mè dùng để lót nền.
*-gạch đinh: loại gạch mỏng nhỏ, đặc ruột, nung chín có sức chịu đựng tốt, dùng để xây phần móng.
*-gạch lốc: (lốc-< P: bloc: khối): gạch bộng ruột, viên to, đúc bằng xi măng trộn cát khô nện dẽ dùng để xây tường. Gạch này chỉ dùng xây cất tạm thời vì dễ lủng bể và không bền.
*-gạch ống: gạch khối chữ nhật đáy vuông, có bốn lỗ rỗng chạy dài để xây tường.
*-gạch tàu: gạch vuông dày dùng để lót nền.
*-gạch tiểu: (cg: gạch chỉ, gạch thẻ): loại gạch khối chữ nhật đặc ruột dùng để xây tường, cột. Vài chục năm trở lại đây, ngưới ta không dùng gạch tiểu nữa mà chỉ dùng vài ba hàng gạch đinh xây phần đáy và phần trên cột hay bức tường xây toàn bằng gạch ống.
2-(dt): chất béo màu vàng hơi đỏ trong mai cua, đầu tôm.
*-gạch son: gạch màu vàng ửng của loại tôm cua ngon và chắc thịt.
- cua biển gạch son bán cao giá hơn cua biển thường.
*-gạch tôm:
a)-chất béo màu vàng của cua tôm.
b)-màu vàng ửng như gạch của tôm cua.
-bông bụp màu gạch tôm.
GẠCH (2):
: (lóng)-(dt)-bệt ngang, lằn ngang thêm cho cấp bậc trong quân đội Pháp.
-thiếu úy một gạch, trung úy thì hai gạch.
GẠCH (3):
-Đ.ng: kẽ, vạch.
: (đt) kéo một vệt dài trên mặt phẳng.
*-gạch hàng: dùng viết chì kéo những đường song song trên giấy trắng để viết chữ cho ngay.
*-gạch mặt: dùng vật bén nhọn vạch trên da mặt những đường sâu để khi lành da mặt sẽ nổi thẹo , một lối làm đẹp của vài bộ tộc Châu Phi.
-lính Lê-dương gạch mặt.
*-gạch vuông: kẽ ô vuông,-thường dùng cho loại giấy khổ lớn để viết đơn từ.
- Cờ ca-rô phải chơi trên giấy gạch vuông.
GẠCH (4):
-cn: gạc.
: (đt)-làm dấu xóa bỏ
*-gạch bỏ: xóa bỏ bằng cách bôi lên hay gạc một đường ngang.
*-gạch chữ thập:
a)- đánh tréo thành hình chữ thập trên một chữ để xóa bỏ.
b)-gạch tréo, lối ký tên dành cho người không biết chữ.
- Lăn tay điểm chỉ và ký tên, nếu không ký tên được thì gạch chữ thập.
*-gạch ngang:
a)-gạc đường ngang để xóa bỏ chữ đó.
b)-kẽ một đường ngang.
- Hoc hết một ngày, các em phải gạch ngang và đề ngày tháng trong vở cho các môn học ngày mai.
*-gạch tréo: đánh tréo, làm dấu chữ thập.
GAI:
-t.k.h:Boehmeria nivea (Linn) Gaud,-họ Cây ngứa Urticaceae.
: (dt)-(thực)-cây sống lâu năm, cao 1,5m-2m, gốc hoá gỗ, nhánh non hơi đỏ có lông. Hoa đực và cái mọc trên một cành.
Vỏ cây cho sợi dệt, lá cho màu lục thực phẩm tốt, dùng để gói bánh.
Muốn ăn bánh ít lá gai,
Lấy chồng Bình Định, sợ dài đường đi.(cd)
GÀI:
1-(đt)-(Đ.ng): cài),-mắc cho dính, nhận chìm xuống.
-gài nút áo,-cửa đóng then gài.
-Song song đôi cửa then gài,
Dầu mưa có tạt, tạt ngoài mái hiên.(cd)
*-gài giấm: (cn: gầy giấm, nuôi giấm): tạo ra giấm bằng cách ủ những vật cho lên meo và có mùi chua.
*-gài mắm:
a)-để cá và muối vào lu hũ , lấy mo cau đậy lên trên rồi dùng nẹp nan tre ép xuống cho chặt trước khi đậy nắp lại.
b)-(lóng): để quá lâu ngày, không giải quyết đúng hạn kỳ.
-gài mắm đơn từ.
2-(đt)-làm cho người hay vật vướng mắc vào một thế bất lợi nào đó.
*-gài bẫy:
a)-giăng bày bẫy để bắt chim thú.
b)-ngầm bày ra một khó khăn trở ngại nào đó để người khác mắc phải nếu không để ý đề phòng.
Trong đề thi, người ta cố ý gài bẫy thí sinh trong nhiều câu hỏi.
*-gài chông: rải chông nhọn để người ta đạp phải.
*-gài độ:
a)-làm cho người khác tổ chức nhậu nhe hoặc chấp nhận độ đá gà.
b)-(ngh.r): làm cho người khác hành động theo ý kiến mình.
*-gài lựu đạn: đặt lựu đạn đã rút chốt sẵn và giữ chốt bằng một sợi dây giăng ngang lối đi để giết người vô tình vướng phải dây.
*-gài mìn: đặt mìn để giết quân địch.
GÁI:
1-(dt)-người thuộc giống cái.
Gà nào hay bằng gà Cao Lãnh,
Gái nào bảnh bằng gái Nha Mân.(cd)
*-gái già: phụ nữ lỡ thời.
Nhánh trà nấu nước chế trà,
Đàn ông goá vợ, gái già sánh đôi.(cd)
*-gái tân: (cg: gái tơ): gái mới lớn, còn nguyên vẹn trinh tiết.
2-(dt)-người phụ nữ có chồng.
*-gái hư: (cn: đàn bà hư): đàn bà hư hỏng mất nết.
Gàu lành ai lại trét chai,
Gái hư chồng để, khoe tài nỗi chi.(cd)-
*-gái mẹ:
a)-phụ nữ đã có con.
b)-tiếng dùng để chửi bới hoặc chỉ mẹ người đang nói chuyện với giọng điệu gay gắt.
-Con gái mẹ mày đẻ con mà không biết dạy!
*-gái một con: phụ nữ mới sinh đẻ một lần.
-nhứt gái một con, nhì thuốc ngon nửa điếu (t.ng)
*-gái một con trông mòn con mắt (t.ng):đàn bà một con có vẻ hấp dẫn hơn gái tơ và làm cho nhiều đàn ông háo sắc mê đắm.
3-(lóng): phụ nữ bán dâm.
- Cô ấy làm gái .
*-gái điếm: gái bán trôn nuôi miệng.
*-gái gọi: gái bán dâm, sẵn sàng đi khách khi được gọi đến.
GÃI:
: (đt)-dùng móng tay cào nhẹ trên da cho đã ngứa.
*-gãi ghẻ:
a)-cào nhẹ quanh mụt ghẻ cho đã ngứa.
b)-từ dùng so sánh một việc làm không có kết quả đối với một người nào đó.
-Nói hoài nói mãi như gãi ghẻ nó, chớ nó có nghe đâu!
*-gãi ngứa:
a)-gãi cho đã ngứa.
b)-nói hay làm đúng ý người khác.
GẠI:
: (đt)-lặp đi lặp lại nhiều lần.
*-gại ổ (cn: kêu ổ): (gà mái tơ) kêu cót cót nhiều tiếng trước khi đẻ.
GAM (1):
-< P: gamme.
-cg: âm giai.
: (dt)-thang âm bảy bậc của âm nhạc.
GAM (2):
-< P: gramme.
: (dt)-viết tắt là g, đơn vị đo trọng lượng, bằng một phần ngàn (1/1000 )của kí-lô.
GAN:
-< HV can (trong can đảm).
: (đt)-bạo dạn, dám dấn thân vào chỗ nguy hiểm.
*-gan cùng mình: can đảm quá mức, không sợ bất cứ cái gì.
-“Dữ ác không! Tưởng là bạc muôn hay sao mà làm bộ làm tịch. Đây nè”(Bảnh tẻn biết chừng nào, “Gan cùng mình đa!”(NYB)
*-gan trời: sự liều lĩnh quá mức mà người bình thường không có được, dùng trong ý thách thức..
- Hắn dầu gan trời cũng không dám làm việc đó.
GÀNG:
: (đt)-cản trở, không cho người khác làm việc gì.
*-gàng cản: bàn ra, đưa ra ý này ý nọ để ngăn trở.
- Người có đầu óc thiển cận bao giờ cũng lấy ý kiến ngu xuẩn để gàng cản việc làm của kẻ khác.
GANH:
-< HV cạnh (trong cạnh tranh)
: (đt)-ghen ghét, đố kỵ.
*-ganh gổ: (cn ganh; gổ ganh)-ghen tị, đố kỵ.
-“Sau Châu Phát Đình hay thầy truyền mấy bài thuốc quí cho hai người kia, thời ganh gổ”(TPS)
-“Đừng tính kế độc sâu trong dạ,
Mà gổ ganh, oán chạ thù vơ”(Kinh sám hối Cao Đài)
*-ganh hiền ghét ngõ- (cn: ghét ngõ ghen hiền):
a)-ghen ghét kẻ hiền tài, đố kỵ với người thông minh sáng suốt.
b)-thái độ hẹp hòi ích kỷ của kẻ tiểu nhân không thích kẻ hơn mình.
GÀNH:
-Đ.ng: ghềnh.
1-(dt)-bực đá cao cheo leo cạnh trũng nước sâu hoặc cạnh vùng bằng phẳng thấp; phần đất đột ngột gie ra biển.
Nước ròng bỏ bãi bày gành,
Bậu đem duyên đi bán, đất Châu thành đều hay.(cd)
2-(dt)-(cg: rún biển)-chỗ nước sâu ngòai biển khơi.
*-sóng bủa gành: sóng vỗ ầm ầm giữa biển khơi.
-Ngư dân chỉ có thể cảm nhận được tiếng sóng bủa gành vào mùa gió chướng.
Gành còn được đọc trại âm là gãnh( nghĩa 1, theo Lê Thọ Xuân )
Tiếng đồn gái Gãnh Bà Hiền
Ở ăn thuần hậu, ấy duyên với mình. (cd)
(Gãnh Bà Hiền thuộc huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre)
*-Gãnh Mù u: thuộc làng Bảo Thạnh, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre, quê hương cụ Phan Thanh Giản.
GÁNH:
: (dt)-(cg: ông trò)-người tu Bửu sơn kỳ hương có nhiều bổn đạo tin và đi theo.
GÁNH HÁT:
: (dt)-tập thể những người sống bằng nghề ca hát trong một đoàn có bảng hiệu dưới quyền điều khiển của một bầu gánh.
-gánh hát bội,-gánh hát cải lương.
*-gánh hát bầu Tèo:
a)-đoàn hát dưới quyền điều khiển của ông bầu gánh tên Tèo.
b)-(lóng): cả nguyên gia đình gồm vợ chồng con cái,-từ dùng với ý khôi hài.
- Hôm qua, tôi thấy anh X dẫn nguyên gánh hát bầu Tèo đi chơi Đầm Sen.
GÃNH: (xt: gành).
*-Gãnh Mù u: địa danh thuộc xã Bảo Thạnh, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre, quê hương cụ Phan Thanh Giản. Cây mù u có bông trắng thơm xinh như bông bạch mai. Vì vậy, người ta xem bông mù u như cùng loại với bạch mai. Cụ Phan mới lấy hiệu là Mai Xuyên để nhớ nơi chôn nhau cắt rún.
GẠNH:
1-(dt)-vú nuôi các hoàng tử cùng con quan.
2-(tt)-kiếm thêm, có thêm, không phải chánh thức.
*-con gạnh: đứa con ngoài dòng con chánh thức
3-(đt)-ghi thêm, chú thêm.
-Mỗi trang sách đều có gạnh thêm vài hàng chữ.
GÁO (1):
-t.k.h: Neonauclea sessilifolia (Hook.f) Merr., họ Cà phê Rubiaceae.
: (dt)-(thực)-(cg: Gáo vàng; Gáo không cuống)-Đại mộc cao đến 30m, cành vuông, nứt dọc. Lá có phiến xoan rộng to, đáy hình tim, đầu tròn dày, lúc khô màu bạc. Hoa đầu to, cô độc. Cây có nhiều vùng rừng luôn xanh miệt Châu Đốc, Tây Ninh, Biên Hòa. Gỗ không cứng lắm, sợ mối mọt, dở chịu đựng với mưa nắng thời gian, dùng đóng thùng bộng và vật liệu rẻ tiền.
GÁO (2):
1-(dt)-sọ trái dừa chứa cơm và nước dừa.
*-gáo dừa: sọ cứng của trái dừa
*-đờn cò gáo: loại đờn cò có bụng làm bằng gáo dừa cắt một phần, tiếng trầm đục, giọng ồ ề.
*-miểng gáo: sọ dừa cắt hai, đã nạo sạch cơm, dùng để chụm
2-(dt)-sọ trái dừa cưa hai, tra cán dài để múc nước.
-“ Linh Qui viết: Đinh tặc thể muôn xe lửa đỏ, Nguơn trào xem nước gáo cầm tay”(tuồng hát bội TỨ LINH-ĐTS)
3-(dt)-(lóng): hộp sọ của cơ thể con người,-từ dùng với ý khôi hài.
- Chạy xe ẩu có ngày bị đụng bể gáo.
GÁO ĐỜN:
: (dt)-(lóng)-bộ mặt xấu xí.
-tội nghiệp cô gái ấy có bộ mặt gáo đờn nên ít có thằng nào nhào vô.
GẠO (1):
-< HV đạo.
1-(dt)-ruột hột lúa đã tách lớp vỏ ngoài.
*-gạo Ba thắc: tên loại gạo ngon vùng Hậu Giang.
*-gạo cội:
a)-loại gạo hột nguyên vẹn, giần sàng kỹ, chất lượng vượt trội hơn những thứ gạo khác.
b)-(tt): có tài năng thật sự vượt trội, được chọn qua khâu xét tuyển kỹ lưỡng và nghiêm ngặt.
-cậu ấy là học sinh gạo cội trường tôi.
*-gạo châu củi quế:
a)-gạo cao giá như châu ngọc, củi chụm đắt đỏ như giá cả của cây quế.
b)-(ngh.r): đời sống đắt đỏ.
*-gạo chợ nước sông:
a)-gạo mua ở chợ, nước sinh hoạt lấy dưới sông.
b)-cuộc sống tự lập, tự mình lo liệu lấy mọi thứ, không nhờ vả nương cậy vào ai.
*-gạo đồng: gạo lớn hột và không dẽo.
*-gạo giặt: gạo còn lẫn lộn với thóc khi mới xay xong.
*-gạo lứt: gạo xay ra chưa giã trắng.
*-gạo lứt muối mè: lối ăn theo phương pháp dưỡng sinh Oshawa.
*-gạo nhum: gạo nhỏ hột, có màu nâu, dẽo và ngon cơm.
*-gạo trộng trơn: gạo tốt còn nguyên hột sau khi xay giã.
*-gạo vào hơi: (cn: gạo dò hơi): gạo bốc mùi mốc ẩm vì phơi phong không kỹ.
2-(dt)-hột nhỏ màu trắng trong thịt heo hay nạc trái cây.
*-heo gạo: thịt heo có trứng sên có dạng hột trắng nổi trong thịt
*-xoài gạo: xoài chín vào lúc mưa nhiều, nạc bị sượng và có một ít hột nho nhỏ màu trắng.
GẠO (2):
: (đt)-(lóng): học hành cần cù bất chấp giờ giấc, lúc nào cũng khư khư ôm sách vở trên tay.
“Tuy học có kém Chasseloup nhưng số thi ra trường lại đông hơn vì ở Taberd là học gạo, còn Chasseloup giáo sư Pháp chuyên dạy về học thức, thể dục, âm nhạc cho ra người lịch duyệt sau này”(VHS)
*-gạo bài: học bài kỹ lưỡng và thường xuyên coi đi coi lại.
- Học ban Khoa học thực nghiệm, phải kiên nhẫn gạo bài mới được.
GẠT (1):
: (đt)-dùng lời ngon ngọt phỉnh dụ để người ta lầm lạc.
-(xt: lừa gạt,-lường gạt,-nói gạt,-xí gạt ).
*-gạt mớp: lừa thế để làm cho người ta mắc bẫy, bị chết hoặc mất của cải.
“…trong tay mụ chủ sự, mình bị bán đứng cho Má Tư Hớn, gạt mớp anh hạch Á-rạp cướp ngon vòng vàng chuỗi hột”(VHS)
GẠT (2):
1-(đt)-đùa qua, đẩy qua một bên.
-gạt nước mắt,-gạt tàn thuốc.
2-(đt)-dùng ống tròn kéo trên mặt cho bằng khi đong lít sét, giạ sét.
-Chị xúc gạo vào lon rồi dùng ống tròn gạt ngang trên mặt.
*-ống gạt: ống tròn của người buôn bán gạo thóc để gạt ngang cái lon, cái lít .
GÀU (1):
: (dt)-đồ dùng để múc nước, gánh nước hoặc để tát đìa, tát nước đám mạ.
Gàu lành ai lại trét chai,
Gái hư chồng để, khoe tài nỗi chi.(cd)
Có mấy lọai gàu:
*gàu dai: gàu đan bằng tre, miệng tròn cặp một vành tre to bản chắc chắn, tóp nhỏ từ từ lại ở đáy. Có bốn sợi dây buộc vào bốn khúc tre ngắn để cầm. Sòng là trũng vét sâu chứa nước. Hai người đứng hai bên, mỗi người cầm một sợi dây miệng và một sợi dây đáy. Hai người phải có những động tác nhịp nhàng, ăn rập nhau. Đầu tiên, cả hai cùng thả gàu xuống sòng. Kế đó, họ cùng hạ dây miệng để múc nước vào, căng dây miệng để đưa gàu lên miệng sòng rồi kéo căng dây đáy để đổ nước ra ngoài. Gàu này dùng để tát đìa, mương.
*-gàu nan: để gánh nước, đương bằng nan tre, hình giẹp, loe trên miệng và đáy tóp lại, thường dùng để tưới hoa màu. Sức chứa mỗi gàu khỏang 20 lít nước. Người ta phải gánh đôi gàu trên bằng đòn gánh ngắn và nếu muốn nghỉ giữa chừng thì phải gác đòn gánh trên hai cây nạng chôn chắc xuống đất.
*-gàu sòng: gàu đan bằng tre có tra cán dài dành cho một người tát. Ba cọc tre dược cắm xuống đất và cột chụm đầu lại và một sợi dây thả thòng xuống buộc vào cán gàu. Gàu này thường được dùng để tát nước đám mạ.
*-gàu vãi: gàu nhỏ có cán dài múc nước ao vãi lên cây trồng trên bờ.
*-gàu xà nách: loại gàu kéo bằng lá cà bắp non để lấy nước từ mương vũng lên. Gàu này xài không được lâu vì mấy ngày sau, lá khô và gàu không còn kín để giữ nước được nữa. Hơn nữa, không phải ai cũng có thể làm được gàu này. Vì vậy, sau này người ta đương gàu tre trét chai hoặc phết dầu hắc để dùng.
GÀU (2):
: (dt)-lớp da mỏng trên đầu tróc vụn ra làm cho ngứa ngáy khó chịu.
GAY:
1- (đt)-xỏ vào cho mắc lấy nhau.
*-gay chèo:
a)--xỏ cây chèo vào dây quai chèo, vặn tréo một vòng và tra quai chèo vô cọc chèo .
“Ông Sáu Thới cầm chèo lái, thằng Hiển là cháu của ông, mới mười lăm tuổi, gay chèo mũi, rồi hai ông cháu chèo trở ra vàm”(HBC)
b)-( ngh.b ): lạu cây chèo dưới nước chuẩn bị rời bến.
Bước xuống ghe, gay chèo vào lán,
Thương chút mẹ già đòi đoạn héo don.(cd)
2-(đt)-gây khó khăn, khiến người ta khó có thể chịu đựng được.
-nói gay,-gay cấn,-gay gắt.
GẠY:
-< HV khai ( mở ra).
1-(đt)-(cg: khượi)-khêu gợi ra, nhắc lại.
Chuyện ngày trước nên bỏ qua đi! Đừng gạy chuyện cũ, mích lòng lắm!.
2-(đt)-(cn: cạy,-khạy) - làm cho tróc, tuột ra.
GẶC:
1- (đt)-có nghĩa như gật.
*-gặc đầu: gật đầu, biểu lộ sự đồng ý, ưng thuận.
Râu tôm nấu với ruột bầu,
Chồng chan, vợ húp, gặc đầu khen ngon.(cd)-
2-(đt)-chuyển nhẹ sang hướng khác.
-gặc xuồng qua bên trái.
GĂM:
: (đt): ghim vào, cặm vào, thọc sâu mũi nhọn vào cho dính.
*-dao găm: (cg: lưỡi lê)-dao ngắn các chiến binh đeo bên mình để phòng vệ hoặc lắp vào đầu súng khi cận chiến.
*-kim găm: (cg: kim cúc,-kim gút) - loại kim để gắn dính các tờ giấy lại với nhau.
GẰM:
: (đt): cúi xuống.
*-gằm đầu: cúi đầu xuống, không ngước lên.
*-gằm gằm: cúi xuống với vẻ mặt lạnh lùng và không muốn nhìn ai.
GẮM:
: (tt)-nho nhỏ, thon thon, nói về hình dáng.
*-gắm gắm: (cn: găm gắm)-thon thon nho nhỏ, có vẻ gọn gàng, không bề bộn.
-cô ấy không đẹp lắm, nhưng tướng găm gắm dễ coi.
*-gắm trái: không lớn trái lắm mà cũng không quá nhỏ.
-kỳ này, mấy cây xoài đậu cũng bộn, cũng gắm trái.
GẮM GHÉ:
-Đ.ng: ngấp nghé.
1-(đt)-(cn: gắp ghé)-ghé mắt ngó đến, biểu lộ mối thiện cảm, để ý tới , muốn tiếp cận và kết thân.
-thấy con Hai nhà mình giỏi giang, chị Hương hào gắm ghé tính hỏi cưới cho thằng lớn của chỉ.
2-(đt)-nhìn một cách mê đắm.
-có con nhỏ thợ may đầu xóm mà mấy thằng con trai tới gắm ghé mãi.
GẰN:
: (đt): giật mạnh lại để giữ hột gạo nguyên, cho tấm rơi xuống.
-bàn gằn của máy chà lúa.
GĂNG (1):
-< P: gant.
: (dt)-bao tay.
*-so găng: (hai võ sĩ) lên đài thi thố tài năng với nhau.
*-treo găng: tước quyền thi đấu hoặc không thi đấu nữa.
GĂNG (2): (cg: con găng)
1-(dt)-cây tròn nhỏ bằng ngón tay, giống như con sẻ, thọc vào lỗ tròn đầu chiếc võng để mắc võng vào dây treo.
2-(dt)-thanh gỗ nhỏ ngáng hai mép võng ra và làm cho lòng võng sâu xuống để trẻ con nằm không té văng ra ngoài khi võng đưa.
GĂNG (3):
-< HV khẩn (gấp rúc)
: (tt)-(cn: căng): căng thẳng, mang tính quyết liệt.
-tình hình lúc này găng lắm. Địch đương mở chiến dịch tấn công đại qui mô.
*-găng ba ton / găng xi-măng:
a)-rất căng thẳng, quyết liệt. căng thẳng đến độ nguy hiểm.
- Tình hình biên giới và việc tranh chấp ngôi đền giữa hai nước Campuchia và Thái Lan lúc này găng ba ton đến cao điểm. Hai bên dàn quân dọc biên giới và cuộc chạm súng vừa qua gây thương vong cho hai binh sĩ Campuchia làm cho vấn đề găng xi măng hơn.
b)-(ngh.r): ở giây phút quyết định, tới hồi gay cấn.
- Phim chiếu tới chỗ găng ba ton lại cúp điện.
GẮNG GỔ:
: (đt)-rán sức, ra công, chịu đựng khó nhọc để làm gì,
“Gắng gổ khuyên đời đừng nháo nhác,
Vì danh chửa đạt mới tai ngơ”(LQC)
GẶNG HỎI:
: (đt)-(cn: hỏi gặng)-hỏi cho ra lẽ.
GẮP:
1-(đt):dùng vật gì có hai que để kẹp một vật khác.
*-gắp đồ ăn: dùng đũa kẹp thức ăn đưa vào miệng.
*-gắp thăm: thò hai ngón tay kẹp lá thăm nằm trong hộp.
*-liệu cơm gắp mắm (t.ng):
a)-nhìn lượng cơm trong chén để gắp mắm cho vừa ăn.
b)-(ngh.r): xem xét kỹ tình hình để quyết định phải làm gì.
2-(dt):cái kẹp có hai miếng.
*-gắp cá / gắp thịt: cây có hai nẹp để kẹp cá, thịt nướng trên lửa.
*-gắp đạn: ổ đạn bằng thép kẹp được nhiều viên đạn nạp vào súng, tự động nâng viên đạn khác lên thay thế viên đạn vừa bắn đi.
-gắp đạn ga-răng.
GẮT:
1-(tt)-có nồng độ cao, vị đậm đà.
-mùi giấm gắt,-nắng gắt,-thuốc giồng có vị gắt.
2-(tt)-cố giữ đúng qui tắc để mọi việc đâu vào đó.
-Phải kiểm soát gắt mới dạy con được.
*-gắt gao: nghiêm nhặt từng li từng tí.
*-gắt gớm: nghiêm khắc quá độ.
-kiểm tra giấy tờ gắt gớm.
3-(tt)-không dễ dàng, trơn tru.
*-cua gắt: đường đi đột nhiên bẻ quặt lại tạo thành một góc nhọn.
*-đái gắt: tiểu tiện thấy buốt khó chịu.
4-(pt)-quá nhiều, dữ dội, vượt hơn mức bình thường,-dùng như một phó từ bổ nghĩa cho từ nó đứng kèm.
-thằng nhỏ học giỏi gắt.
*-quanh gắt: chạy xe quanh góc nhọn.
*-gắt củ kiệu / gắt mấu: có nghĩa như gắt.
- Cô ấy đẹp gắt /gắt củ kiệu /gắt mấu.
GẦM:
: (đt)-vang động tiếng sấm.
-trời gầm.
GẤM GAN:
: (pt)-thật sự, rõ ràng,-dùng kèm với tính từ hoặc phó từ khác.
-“Sướng gấm gan, chàng ràng ba vợ,
Thân tuy mệt, chưa tườing duyên cớ”(tuồng Hạng Võ biệt Ngu Cơ-TPS)
-Giàu có cỡ đó, cất cái nhà coi phải thế gấm gan.
GẨM:
: (dt)-ông tổ nhiều đời trong một dòng họ.
-ông cố, ông sơ, ông gẩm, ông kỷ.
-chuyện từ đời ông gẩm: chuyên xa xưa lắm, xảy ra cách nay đã lâu.
GẪM:
-< HV nhẫm (suy nghĩ)
: (đt)-(cn: ngẫm)-suy đi nghĩ lại cho chín chắn.
Ngó lên mây bạc trời hồng,
Gẫm qua với bậu vợ chồng xứng đôi.(cd)
GÂN:
-< HV cân.
1-(dt)-dây dai, đàn hồi và trắng bó đầu các cơ bắp dính chắc vào xương
-dai như gân bò.
2-(dt)-(ngh.b):mạch máu nổi cuộn trên da.
-gân máu.
*-chích gân: tiêm thuốc vô máu bằng cách bơm thuốc vào mạch máu ở tay.
3-(dt)-(lóng): sức lực.
*-bứt gân: (cn: đứt gân):
a)-đứt dây gân.
b)-(lóng): mệt mỏi quá sức hoặc khó có thể làm được.
-Đẩy xe lên dốc giữa nắng trưa mệt bứt gân.
*-còn gân: còn sức mạnh dẽo dai.
-Ông già bảy mươi tuổi mà còn gân lắm.
*-liệt gân: (cn: hết gân)-không còn sức lực.
4-(tt)-(lóng): (cg: cứng cựa): còn dẽo dai mạnh khoẻ lúc đã lớn tuổi.
-lão già gân
GẦN:
-< HV cận.
: (tt)-cách một quãng ngắn, ở khoảng cách không xa,-dùng trong ý niệm thời gian, không gian và sự liên hệ huyết thống.
-bà con gần,-những năm gần đây.
Bữa nay có đám giỗ gần,
Trong bụng bần thần chẳng muốn ăn cơm.(cd)
*-gần chết:
a)-sắp chết, sắp lìa đời, chỉ còn một khoảng thời gian ngắn nữa là chết.
-con bò không ăn uống hai ngày rồi, tôi biết nó gần chết.
b)-suýt chút nữa là chết,-dùng với ý thậm xưng.
-chạy gần chết,-mệt gần chết.
c)-(lóng)-(pt): quá mức, nhiều lắm,-dùng với ý hơi khôi hài.
-thấy gái khoái gần chết,
-cô ấy đẹp gần chết mà không mê sao được.
*-gần đây:
a)-ở sát bên đây, không xa chỗ này,
b)-dùng với nhóm từ chỉ số lượng thời gian trong quá khứ xảy ra cách nay không lâu.
-Vài tháng gần đây, ông ấy có đến thăm tôi.
*-gần gụi: (Đ.ng: gần gũi)-gần lắm, có tiếp xúc đi lại hoặc có tình cảm thân thiết với nhau.
Trách ai ở chẳng thật lòng,
Phụ tình gần gụi lấy chồng xa xôi.(cd)
*-gần miền: (cn:gần miền cực lạc)-(lóng): gần chết,-dùng với ý khôi hài và hơi kém nhã nhặn. Cho nên từ này không được dùng cho người trên trước và người đáng kính trọng.
*-gần ngày: (cn:gần ngày sanh): gần đến lúc đẻ con.
-Tội nghiệp vợ tôi gần ngày mà ngày nào cũng è ạch ra chợ buôn gánh bán bưng.
*-gần xa:
a)-gần hoặc xa, hoặc gần hoặc xa.
b)-(ngh.r): khắp nơi, ở gần cũng như ở xa.
-gần xa đều biết tin đó.
c)-(lóng): nói bóng gió, khi thì nói vòng vo mà không đề cập thẳng vấn đề, với chủ ý để người khác tự hiểu.
-nói gần nói xa
*-gần xịt: (cv: gần xịch)-(cn: gần xệu): gần lắm.
-Từ đây tới đó gần xịt, đi bộ chừng tàn điếu thuốc thì tới.
GẬP GHÌNH:
-Đ.ng: gập ghềnh.
: (tt)-nghiêng qua ngã lại, đứng không vững .
Ví dầu cầu ván đóng đinh,
Cầu tre lắc lẻo, gập ghình khó đi.(cd)-
GẬT (1):
-< HV mật (đông đảo).
: (từ đệm )-khít, nhiều, chen không lọt,-dùng kèm với các chữ đặc, đông.
*-đặc gật: đặc lắm, nhiều lắm.
-Trong vườn, cây cỏ mọc đặc gật.
*-đông gật: đông lắm, nhiều đến nỗi chật khít nhau.
-Vào ngày khai giảng năm học mới, học sinh đứng đông gật.
GẬT (2):
: (đt)-(cn: gạt)- chuyển qua, bỏ cấn qua, trừ vào số tiền khác.
-Anh bán tôi hai giạ lúa với giá một trăm ngàn và hôm trước anh còn thiếu tôi ba chục ngàn. Lấy tiền nợ gật qua tiền bán hai giạ lúa, tôi chỉ trả anh thêm bảy chục ngàn nữa là đủ.
*-gật nợ: đưa cho người ta vật gì để trừ tiền thiếu nợ.
“Cái xui xẻo và đau đớn khác nữa là sau trận giặc Pháp-Đức năm 1870, nước Pháp có dã tâm và ác ý toan trao Nam kỳ cho Đức để gật nợ”(Sài Gòn tạp pín lù-VHS)
GẬT GỜ:
-Đ.ng: gật gà.
: (tt)-lừ đừ mỏi mệt, lảo đảo như người say rượu.
-mới uống vài chung mà đã gật gờ,
*-gật gờ gật gưỡng:có nghĩa mạnh hơn gật gờ.
-người say rượu đi gật gờ gật gưỡng.
GẤU:
-biến trại từ chữ cấu (dùng móng tay mà bấu mạnh)
: (đt)-cấu xé nhau.
*-gấu ó: (đt)-gây gổ, cào cấu nhau, rầy la om sòm.
-“Một hôm, tôi nổi cơn sùng, làm trận gấu ó với một nữ phạm-nhe (điều dưỡng, y tá) giữa chợ đông”(VHS)
GÂY:
: (đt)-dùng lời lẽ cay đắng, nặng nề để trách móc hoặc công kích .
-Không biết tại sao lần nào gặp mặt tôi, nó cũng muốn gây.
*-gây lộn: kiếm chuyện để nói khích bác nhau,cãi vã nhau.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói gây lộn gây lạo.
*-gây xơ mích: ( trại âm từ gây xích mích)-khích bác, gây hấn,-từ dùng
với ý khôi hài để nói cho vui khi thấy người kia tỏ vẻ giận dỗi.
-Mới nói giỡn một câu mà đã giận. Bây giờ, anh tính gây xơ mích với tôi phải hôn?
GẦY:
: (đt)-tạo mô hình đầu tiên, khởi côngỉ làm việc gì.
-Anh gầy đít bội nhốt gà giùm, đặng tôi đương một cái.
-Liệu bề đát đặng thì đương,
Đừng gầy mà bỏ thế thường cười chê.(cd)
*-gầy độ: bày ra độ nhậu hay cáp một độ gà.
*-gầy hụi: đứng ra tổ chức một dây hụi để một số người tham gia.
*-gầy sòng: tổ chức sòng bạc để các tay con ngồi vào đánh.
GO (1):
1-(dt)-sợi chỉ xe săn luồn vào khung cửi để dệt, gọi là canh chỉ.
Chim quyên ăn trái bo bo,
Thương người dệt cửi trao go một mình.(cd)
2-(dt)-bộ phận bằng gỗ hình cái lược để phân đường chỉ và dập canh chỉ cho sát.
GO (2):
1-(tt)-săn, co lại không thẳng.
-sợi chỉ xe quá săn nên go lại quắn quíu.
2-(tt)-không suôn thẳng.
*-quanh go: uốn lượn qua lại. (xt: quanh).
3-(tt)-vất vả cực nhọc, không được thuận lợi, suôn sẻ.
*-go khổ: cay đắng vất vả.
-kiếm được miếng ăn ở nơi thị tứ thật là go khổ.
Ghép ngược: cam go, gay go.
GÒ (1):
1-(dt)-chỗ đất nổi cao.
*-ruộng gò: chỗ ruộng cao, ít nước.
Ra đi, mẹ có dặn dò,
Ruộng sâu cấy trước, ruộng gò cấy sau.(cd)
*-Gò Hè: (cg: Gò Trụi)-gò nổi thuộc huyện Ba Tri, tỉnh Bến
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
NhaQue
post Sep 19 2013, 07:12 AM
Gửi vào: #53


Nh�Qu�
***

Nhóm: Admin
Bài viết đã gửi: 5,621
Tham gia: 26-January 05
Thành viên thứ: 8





GÕ:
-Đ.ng: gụ .
-họ phụ Điệp Caesalpinioideae có các loại gõ thường thấy như sau:
1-gõ đỏ (cg: gõ cà te): t.k.h: Afzelia xylocarpa,-(Pahudia cochinchinensis, theo VHS)- cao đến 30m, vỏ láng trắng, gỗ nâu vàng, gỗ tốt nhứt hạng, có nhiều trong rừng dày, rừng hỗn hợp dưới 700m vùng Đồng Nai, Sài Gòn, Tây Ninh. Gỗ chắc, nặng, không sợ mối mọt, dùng xài lâu thì lên nước bóng láng, dùng để đóng tủ, bàn ghế, làm ván ngựa.
2-gõ mật, (cg: gõ sẻ, gõ đen)-t.k.h: Sindora siamensis,-(Sindora cochinchinensis, theo VHS)- cây to thân suôn, vỏ xám đen ít nứt hơn gỗ đỏ, dùng lâu ngày thì gỗ trổ màu vàng sậm như mật ong. Cây phân bố từ Đắc Lắc đến Sài Gòn.
GỌ:
1-(dt)-nồi nhỏ bằng đất nung dùng để nấu cơm cho một hai người ăn.
-Bắc gọ cơm lên bếp.
2-(cg: nồi gọ):chỗ hang bung phình rộng ra dưới đất để con vật đẻ và nuôi con.
-Đào tới nồi gọ, thấy chuột con chưa mở mắt lúc nhúc.
GÓC TƯ:
1-(dt)-một phần tư.
*-góc tư công đất: có diện tích bằng Ử công đất, bằng 250 mét vuông.
2-(dt)-một phần tư của đồng bạc con cò thời Tây.
“tiếng bạc cắt của ta là có từ thuở thằng Tây lấy đồng bạc con cò cắt ra để cho dân xài làm bốn “góc tư”(NVT)
Như vậy, một góc tư có giá trị bằng 25 xu. Về sau, đồng xu kim loại 20
xu cũng được gọi là một góc tư.
GÒI:
-từ gốc Khơ me.
: (dt)-(cg: phần thủ)-đồn bót, nơi canh gác, phòng thủ.
*-qua gòi: đi ngang chỗ canh gác.
*-trình gòi: thưa báo cho người giữ gòi hay, trình giấy tờ cho người coi gòi.
GỎI (1):
-Đ.ng: nộm.
: (dt)-món ăn có vị hơi chua làm bằng thịt trộn với rau củ xắt nhỏ, thêm gia vị, rắc đậu phộng lên trên.
*-gỏi cuốn: món ăn gồm có thịt ba rọi, tép luộc, rau thơm và giá hẹ gói trong bánh tráng nem quấn lại thành ống tròn dài, chấm với tương xay để ăn.
Cầm tay em như bì nem gỏi cuốn,
Dưạ lưng em như uống chén rượu ngon.(cd)
*-gỏi gà: (cg: gà xé phay)-gà luộc xé nhỏ trộn với bắp cải, cà rốt, rau răm xắt nhuyển, rắc thêm đậu phộng.
GỎI (2):
: (dt)-(lóng)-con heo, theo cách nói của ông đồng bà cốt.
“ Các bạn đừng thêm: cô Năm Bến Tre, cô Ba Cần Thơ…coi chừng cái cần cổ: mấy cổ vặn họng thì không khéo phải tốn một con gỏi…” (PV)
GOM:
: (đt)-tập trung mọi cái lại một nơi, đem về một mối.
*-gom bi:
a)-lối đánh khéo léo của các danh thủ bi da là không cho banh
chạy rời rạc, tạo điều kiện tốt cho việc đánh liên tiếp để được nhiều điểm.
B)-(lóng)-đưa về một mối.
-kỳ này, tôi gom bi mấy thằng cháu ngoại về đây cho nó đi học trường gần.
*-gom dân: đưa dân qui tụ về chỗ nào để sinh sống.
-năm 1963 trở đi, Chánh quyền Sài Gòn gom dân vô Ấp chiến lược.
*-gom góp: góp nhiều lần nhiều chỗ để một nơi để có lúc dùng xài.
*-gom sòng: vét hết sòng, cái thắng lớn gom hết tiền của các tay con trong sòng bạc.
*-gom tụ: (cái) thắng tất cả tay con và lấy hết tiền của các tụ.
2-(đt)-dồn về một chỗ.
-sau trận lũ, dân gom về cất nhà trên bờ kinh xáng.
GÒN:
-cg: gòn ta.
-t.k.h: Ceiba pentandra, họ Gòn ta Bombacaceae.
: (dt)-(thực): đại mộc to, vỏ xanh, có gai hay không, nhánh ngang hay xéo, gỗ xốp. Hoa trắng mọc thành chùm. Nang nở làm năm mảnh, gòn màu vàng ngà, láng mịn, hột đen tròn không dính vào sợi. Người ta trồng để lấy gòn dồn gối, nệm.
GỌN(1):
: (dt)-từ dùng để tính số cây vải lụa ngày xưa. Một gọn có mười cây.
*-gọn vải: mười cây vải. Một cây vải có ba mươi thước ta, tức 12m.
GỌN (2):
1-(tt-pt)-vén khéo, không còn cái thừa thải.
-làm xong phải dọn dẹp ba cái dụng cụ cho gọn.
*-gọn bân: vén khéo trong cử chỉ, trang phục hoặc gãy gọn trong lời nói.
-ăn mặc gọn bân,-nói gọn bân.
*-gọn hơ:
a)-vén khéo trong trang phục, ngắn gọn trong lời nói.
-nói gọn hơ.
B)- không để tốn nhiều thời gian.
-giải quyết mọi việc gọn hơ.
*-gọn lỏn: (Đ.ng: gọn thon lỏn).
a)- thu hẹp lại cho vén khéo, không rườm rà lòng thòng, không choán quá nhiều chỗ.
-thằng bé nằm gọn lỏn trong vòng tay của mẹ.
B)-ngắn gọn, không dài dòng, phức tạp.
-“ Thằng Tây chớ con gì nữa!
Tía nuôi tôi chỉ đáp gọn lỏn như vậy, rồi ông lặng lẽ thở dài”(ĐG)
2-(tt-pt)-ráo rẻ đâu vào đấy mà không tốn nhiều thời gian.
-tóm gọn bọn cướp.
GỌNG:
: (dt)-bộ phận gie dài ra để cầm nắm đồ vật.
*-gọng kiếng: ngoe dài của cặp mắt kính để cho kính gắn chặt vào mặt.
*-gọng xe: (Đ.ng:càng xe): cán gỗ dùng để kéo xe.
GÓP:
: (đt)-thâu gom lần lần từ nhiều chỗ, nhiều lúc.
*-góp nhóp: thu gom mỗi lần một ít mà tích lũy lại thành nhiều.
“Còn Quản Mạnh?-Ông này đã góp nhóp tàn binh, lập thành một đảng cướp”(NVT)
GỌT:
1-(đt): xớt một lớp vỏ mỏng để lấy phần ruột bên trong hoặc để làm cho phần ngoài đồ vật được trơn láng.
-gọt vỏ cam.
2-(đt)-sửa chữa, nắn nót cho đẹp.
*-cạo gọt: nắn nón sửa chữa từng chút cho đẹp.
*-gọt giũa:
a)- xén bớt, mài cho láng, giũa cho bén cạnh.
B)-sửa sang cho đẹp.
-gọt giũa câu văn.
3-(đt)-(lóng)-lấy tiền của kẻ khác bằng lời nói ngọt ngào hoặc bán giá cắt cổ.
*-gọt tới xương: từ từ lấy hết không chừa thứ gì.
-bà đó nói ngọt xớt nhưng bả gọt tới xương mày đâu có biết.
GÔ-ĐỐT:
-gô-đốt-< cụm từ Việt "gõ đầu trẻ" bỏ mất các dấu giọng, viết liền nhau thành godautre và đọc theo âm tiếng Pháp.
: (dt)-từ để gọi thầy cô giáo bậc Tiểu học thời Pháp thuộc với ý vị khôi hài lẫn cay đắng.
-Dân nhà nghèo không thể du học ở Pháp để lấy bằng nọ bằng kia thì nên an phận với nghề gô-đốt ở trường làng.
GỒ:
: (tt)-(lóng): nổi cộm, nổi bật trước đám đông.
-Chàng thanh niên đó coi gồ quá!
GỐC GÁC:
: (dt)-quê quán, dòng họ đã lâu đời.
-“Chẳng hay ông là người gốc gác ở xứ nầy hay là ở đâu đến đây mở ruộng?
Ông Thiên-Hộ day mặt ra cửa mà đáp rằng: “ Tôi gốc ở Rạch Kiến”(HBC)
GỘC (1):
1-(dt)-gốc cây già.
-“Tía tôi và chú Võ Tòng ngồi trên hai gộc cây”(ĐG)
2-(dt-tt)-(lóng):- nổi tiếng; (người) có thế lực lớn có thể chi phối mọi việc.
“…chỉ giỏi tài thức khuya đánh phé và đào mỏ, vợ là Cô Bảy Trà Ôn, con nhà giàu gộc xứ ấy”(VHS)
*-ông gộc: kẻ có quyền chức và thế lực lớn.
- Kết thân với ông gộc thì làm sao thất kiện được?
GỘC (2):
: (đt): (trò chơi bắn cu li)-kẹp viên đạn cu li vào ngón tay giữa và bắn mạnh vào xương mắt cá ngoài của người khác,-đây là hình thức phạt kẻ thua cuộc của trẻ con.
-bắn cu li ăn gộc.
GỐI:
1-(dt)-vật dùng để ôm, kê đầu khi nằm hoặc dựa khi ngồi.
*-gối dừa điếc: gối làm bằng trái dừa điếc, vạt vuông bốn góc để kê đầu nằm ngủ.
*-gối đệm: (cg: gối rơm)-loại gối vỏ đan bằng bàng, nhồi rơm trong ruột.
*-gối dựa tám con: một loại gối dựa, mặt may tám ô vuông với tám màu vải khác nhau, dùng để đặt cùi chỏ lên khi ngồi.
*-gối luôn: hai gối kết dính để hai người nằm.
May gối luôn bằng nỉ thiệt kỹ cho mình nằm,
Tại mình ở bạc, đem bằm gối luôn.(cd)
*-gối sành: gối bằng đất nung tráng men, oằn ở giữa, có lỗ thông hơi,-thường dùng cho người nằm hút á phiện.
“Thuật chuyện tới đây, ông Hội đồng Liệt lồm cồm ngồi dậy, rót nước trà đậm rồi nằm trở xuống chiếc gối sành”(SN)
*-gối tai bèo: gối hình vuông, giẹp, ngoài rìa có giún tai bèo.
2-(đt)-gác đầu lên.
-đầu ấp tay gối,-ôm yên gối trống.
*-gối đầu:
a)-lấy vật gì kê làm gối và gác đầu lên.
B)-gác một phần lên trên – ở sát một bên.
Ba Lai cầu gối đầu Rạch Miểu,
Anh thương anh biểu, chớ anh chưa hiểu song thân.(cd)
c)-(đt)-(lóng)-(người mua) trả tiền hàng hoá còn thiếu lại một số,
lần sau lấy hàng mới sẽ trả hết nợ cũ của kỳ trước và vẫn yêu cầu người bán cho thiếu chịu chút đỉnh.
*-gối đầu lên tay: co cánh tay lại làm gối và gác đầu lên.
GÔM (1):
-< P: gomme.
1-(dt)-(Đ.ng: cục tẩy)- (cg: cục gôm)-cục cao su đặc chế dùng để bôi xoá. Đầu tiên, gôm có hai đầu: đầu mềm màu hồng để xoá nét bút chì, đầu xanh dương cứng để bào mòn giấy để tẩy xoá nét mực.
2-(dt)-cục cao su trong bộ thắng tay của xe đạp dùng để kẹp chặt bánh xe lại khi chúng ta bóp thắng.
GÔM (2):
: (dt)-loại bột pha nước để chải cho tóc dính sát vào nhau.
-đầu chải gôm láng nhuốt, ruồi đậu phải chống gậy.
GÔN:
-< A: goal.
1-(dt)-khung thành, cầu môn.
“-Báo này hồi qua có cuộc biểu tình An Lạc.
Nghe tiếng vọng của quê hương, tôi mua một tờ báo, ngồi dựa góc gôn mà đọc”(NVT)
*-giữ gôn: thủ môn bảo vệ khung thành, không để banh đối phương lọt lưới của mình.
2-(dt)-cầu thủ giữ khung thành, nay gọi là thủ môn.
-Hoàng Bửu sút đường banh hiểm hóc quá, gôn Thái Lan chụp không được.
GỘP:
1- (đt): gom chung các thứ lại với nhau.
-gộp chung các món lại không kể xấu tốt rồi chia đều cho mọi người.
2-(pt): chung với nhau,-dùng kèm động từ.
*-tính gộp: tính chung tất cả mọi thứ.
3-(tt):gồm tất cả mọi thứ không cùng nguồn gốc.
*-thuốc gộp: thuốc lá còn lại trên nia, trên sàng từ nhiều rê thuốc nát vụn rớt ra và người bán thuốc gom lại để bán giá rẻ dưới dạng thuốc xỉa.
GỞI:
-< HV ký.
-Đ.ng:gửi.
1-(đt)-đưa hay giao vật gì cho ai qua trung gian .
*-gởi măng-đa: (măng-đa-< P: mandat)-gởi tiền cho người nào qua trung gian của bưu điện.
*-gởi thơ: gởi lời nhắn bỏ vào bao có dán tem gởi theo đường bưu điện hay nhờ người khác chuyển giùm tới người nhận.
Xa sông cách núi lỡ vời,
Gởi thơ sợ lậu, gởi lời sợ quên.(cd)
2-(đt)-giao phó, ký thác cho người khác lo giúp mình.
*-gởi gắm: giao cho người khác trông nom, giúp đỡ.
-gởi gắm con ăn học.
*-gởi rể: để con trai mình qua nhà vợ ở sau khi cưới.
*-gởi thân: (cn: trao thân gởi phận)-giao phó đời mình cho nơi nào mong được yên ổn.
Kiếm nơi cha thảo mẹ hiền,
Gởi thân khuya sớm, bạc tiền không ham.(cd)
GỢT:
-gợt -< gạt (đẩy qua, làm cho rớt xuống)
: (đt)-đùa qua, làm cho rớt.
*-kho gợt: một lối kho cá chụm lửa to để nồi cá sôi bùng rồi dùng đũa bếp gạc bỏ bọt trào lên. Lối này thường dùng để kho cá kèo.
GU (1):
1-(dt)-u, cục nổi cộm.
-nổi cục gu ngay khuỷu tay.
2-(đt)-nổi u, nổi gồ lên.
-trán gu lên một cục bầm đen.
GU (2):
-< P: gout
: (dt)-sở thích, cái mà mình mến chuộng.
-Cái gu của ông Bảy là nghe đờn ca tài tử.
GÙ:
1-(đt)-(chim bồ câu trống) kêu tiếng trầm ấm dài và nhỏ để tán tỉnh con mái trước khi đạp mái.
*-gù ghì:
a)-(chim bồ câu) kêu tiếng nho nhỏ trong cổ.
B)-(cg: gầm ghì)-tên loại bồ câu rừng lớn con, lông màu xanh lục, gù tiếng nghe gầm ghì. Tương truyền, thịt chim gù ghì khi nướng lên bốc mùi thơm rất xa. Ngày xưa đất đai còn đầy lùm bụi rậm ri rậm rịt, người sống chung lộn với ma cỏ. Ban đêm, người ta nướng thịt chim gù ghì bán cho ma. Ngay chỗ bán, người ta để một vịm nước để ném tiền vào. Tiền nổi là tiền ma, người bán không chịu lấy, chỉ lấy tiền chìm. Người ta dùng tiền này buôn bán thì được mua may bán đắc.
2-(đt)-(ngh.r): (cn: o, gò,-xt: gò mèo): dùng lời lẽ dịu êm để tán tỉnh phái nữ.
*-gù đào / gù gái: tán tỉnh đàn bà con gái.
GỤC GẶC: (xt: gặc).
: (đt)-gật đầu nhiều lần tỏ ý ưng thuận.
“Thỉnh thoảng, ông nhìn mẹ tôi, nhìn tôi, gục gặc đầu nói bằng giọng nhân đạo”. (PV)
GÙI (1):
: (dt): giỏ tròn dài, lòng sâu, chứa được nhiểu đồ, có dây đeo sau lưng, dành cho người vùng cao đi rẫy nương.
-mang gùi xuống phố.
GÙI (2):
-(Gùi Kontum: t.k.h: Willughbeia kontumensis, họ Trước đào Apocunaceae; Gùi Nam bộ: t.k.h: Willughbeia cochinchinensis, cũng họ Trước đào Apocynaceae). (thực)-(cv: guồi)-nhánh có nhung nâu đậm, có mấu đôi. Phiến lá bầu dục, mặt trên xám láng, mặt dưới nâu láng gân lồi. Phát hoa thành chùm ngắn ở nách lá, lá đài có rìa lông, vành có ống dài hơn tai. Phì quả to hình cầu mùi chát chát, chín rồi ăn cũng ngọt, lúc khô có màu đen.
Gùi có nhiều trong rừng Biên Hòa, Bà Rịa.
GUỐC:
: (dt)-vật bằng gỗ có quai để mang cho sạch chân và tránh được vật bén nhọn như chông gai có thể làm trầy xướt chân.
*-guốc cao gót: (cg: guốc kiểu)-guốc mảnh mai, dáng thon đẹp và gót cao dành cho phụ nữ.
*-guốc ngù: loại guốc không quai dành cho đàn bà, có cái ngù tròn bằng ngà voi gắn chặt vào đầu chiếc guốc. Khi đi, người ta kẹp cái ngù giữa ngón chân cái và ngón kế tiếp.
“…ổng lại mua cho tôi dầu, phấn, xà bông thơm, áo sơ-mi kiểu đầm, giày thêu kim tuyến, guốc ngù ngà,…”(VHS)
*-guốc quao: guốc bằng gỗ cây quao.
*-guốc vông: guốc nhẹ mềm làm bằng gỗ cây vông nem
*-guốc xuồng: loại guốc đàn ông, ở giữa bầu giống chiếc xuồng do người Triều Châu làm ra.
GUỘN (1):
1-(đt)- cuốn lại cho gọn.
*-guộn cục: vo tròn tròn thành một cục
-Ngủ dậy, nó không xếp mền tử tế mà guộn cục lại.
*-guộn nùi: cuốn lại thành một nùi.
2-(đt)-xe lại, cuốn lên cho gọn.
*-guộn quần: vo tròn ống quần lên trên bắp vế để lội nước, lội lầy cho gọn, khỏi vướng víu lượt bượt.

GUỘT:
1-(đt)-(cn: cột, buộc)-thắt nút hai đầu mối dây.
-guột dây cách nào cho dễ mở mới được.
2-(dt)-(cg: gút)-chỗ thắt nút của sợi dây.
-đứa nào cột mà cái guột như vầy?- mở tới Tết cũng hổng ra.
GÚT (1):
1-(dt)-(cn: nút)-chỗ cột thắt nút quá sát, khó tháo gở ra được.
- Sợi dây quá mảnh, cột siết quá, khó tháo gút ra được.
2-(đt): cột siết mạnh tay và không chừa mối.
*-cột gút / thắt gút: (cn: gút)- cột bằng cách lòn tréo hai mối rồi siết mạnh tay cho khỏi bung sút.
-gút đầu sợi dây cho nó khỏi tơi ra.
3-(tt)-rối rắm vì khó tháo gở mối.
-chỉ gút,-nhợ gút.
*-gút mắt:
a)- chỗ thắt nút và cái mắt cây gỗ.
- Đoạn gỗ này gút mắt nhiều quá, khó chẻ củi được.
B)-(ngh.b1): (tt): khó khăn , gây trở ngại.
-câu hỏi gút mắt khó trả lời,-công việc gặp lúc gút mắt.
c)-(ngh.b2): (tính người) khó khăn, hay bắt bẻ người khác.
GÚT:
-dịch từ chữ noeud của Pháp.
: (dt)-(cv: gúc)-đơn vị vận tốc hàng hải bằng một hải lý (1852 mét) trong một giờ.
“ Đóng tàu từ 1-2-4 ống hơi, máy chạy đến 30 gúc trong một giờ”
NCMĐ-số 139-ngày 5-5-1904)
GÚT (2):
-Đ.ng: vút.
: (đt): (cg:vo, đãi): cho gạo vào rá, chao đi chao lại dưới nước rồi đem lên để ráo. Người ta nấu xôi phải gút nếp trước rồi mới cho vào chõ.
Em đương gút nếp nấu xôi,
Nghe anh có vợ, thúng trôi nếp chìm.(cd)
GỤT:
-Đ.ng: gột.
: (đt)-đem xuống nước vò giặt một chéo bị lấm dơ của nguyên cái khăn, áo hoặc quần .
*-gụt quần:
a)-làm cái quần dơ được sạch.
“ Mụ tiều:-Bớ ông! Bồng giùm thằng nhỏ cho tôi một chút, đặng tôi đi gụt cái quần đã mà nó ỉa đây nè”(Tuồng hát bội Tứ linh-ĐTS)
B)-từ tục dùng để mạ lị nặng nề kẻ mình cho là ngu ngốc, làm việc hạ tiện.
-đồ gụt quần.
GỪA:
-t.k.h: Ficus microcarpa, họ Dâu tằm Moraceae.
: (thực)-đại mộc to, cành màu nâu kịch cợm, lá to, sống dựa mé kinh rạch có thuỷ triều lên xuống. Vào mùa trái chín, gừa lôi cuốn chim chóc ban ngày và dơi quạ lúc ban đêm.
“Cọp chỉ ở rừng gừa ven sông, sấu không dám vô rạch nhỏ, nếu có thì chỉ bén mảng ngoài vàm”(SN)
GƯỜM:
: (đt)-nhìn lườm lườm; lếc mắt ngó xiên tỏ vẻ bất bình.
*-gườm ghè: trừng liếc, tỏ vẻ giận dữ.
*-gườm háy: liếc háy tỏ ý không ưa.
GƯƠNG SEN:
-cg: liên phòng.
: (dt)-trái sen,-đế hoa loe ra thành hình nón ngược đựng các hột sen.



--------------------


T? ví mình nh? chi?c n?m r?m
Không bì v?i nh?ng c? hoa th?m
Sanh t? l?p r? v??n xòe cánh
Ch?ng ??c mà hi?n khó th? h?n


NhàQuêHànhH??ng/NhàQuêTrungH?cBaTri/Tuy?nT?pTh?V?nHànhH??ng/Di?n?ànTinhKhôi
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Sep 19 2013, 07:20 AM
Gửi vào: #54


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





GH

GHE:
-< HV kha ( thuyền lớn ).
: (dt)-đồ dùng bằng gỗ trũng lòng để chở người hoặc hàng hóa.
Đưa dâu thì đưa bằng ghe,
Đừng đưa bằng bè, ướt áo cô dâu.(cd)
Ghe là từ đặc trưng Nam bộ. Ghe gắn liền với mạch sống người dân vùng sông rạch chằng chịt, ngoài kia là biển cả minh mông. Ghe được dùng nhiều trong mọi sinh họat - từ việc đi lại buôn bán, nhất là ở các chợ nổi, đóng đáy trong sông ngoài biển cho tới mục đích quân sự . Cho nên, ghe cộ có nhiều loại, nhiều kích cỡ và hình thù khác nhau để thích nghi mọi nghề nghiệp và môi trường.
*-ghe bản lồng: (cg: ghe lồng)-ghe mui vuông đi trong sông lớn, trong khoang có lót ván để nằm nghỉ; trong hầm có ngăn ra từng ô từng hộc nhỏ để phân chia các mặt hàng.
*-ghe bất mãn: ghe di chuyển trên sông không đủ thước tấc để chịu thuế theo thể lệ ngày xưa.
*-ghe bầu:
a)-(cg: ghe bầu nóc): lọai thuyền đi biển khoang sau phình to và
cao chở được nhiều hàng hóa. Lọai ghe này không phải được đóng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long mà được làm ở Trung bộ. Dân Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định vô miệt trong buôn bán thường dùng loại ghe đặc biệt này.
Ghe bầu trở lái về Đông,
Con gái theo chồng, bỏ mẹ ai nuôi? (cd)
Ghe bầu lớn gọi là ghe trường đà.
b)-từ của người miệt vườn dùng để chỉ người đi ghe bầu vào
đồng bằng sông Cửu Long buôn bán.
Má ơi! Con má chính chuyên,
Ghe bầu đi nói một thiên cá mòi.(cd)
*-ghe be: loại ghe có cơi thêm ván hai bên để chở cho nhiều.
*-ghe bè: ghe kết bằng cây gỗ có mặt bằng rộng như xà lan, chất đầy hàng hóa có mui phủ đậy lên trên. Người ta đi tới lui trên mui để chèo chống. Khi gặp nước xuôi thì thả ghe bè trôi theo dòng.
*-ghe buôn: ghe chở hàng hóa buôn bán xuôi ngược trên sông rạch hết nơi này đến nơi khác. Người đi ghe buôn thường nghĩ tới cái lợi trước đã. Nơi nào buôn bán không chạy hàng thì họ lui ghe đi nơi khác và những nơi họ đến cũng không lưu lại ấn tượng hoặc cảm tình đặc biệt nào trong đầu óc họ.
Đừng theo cái thói ghe buôn,
Khi vui thì ở, khi buồn thì đi. (cd)
*-ghe cà vom: ghe có mui, hẹp bề ngang và thật dài, có cọc chèo sau lái. Phía trước có chỗ đứng để chống sào khi ghe chở nặng hoặc đi nước ngược. Ghe cà vom rất thông dụng ở miền Tây Nam bộ.
“Sau này tao mới hay nó giấu đem bán cho ba thằng Chệt ghe cà vom ngoài đầu kinh để lấy tiền cờ bạc”(PV)
*-ghe cá:
a)-ghe chở cá đồng đi bán.
b)-lọai ghe lớn lườn sâu đựng cá chở đi xa. Có thể ghe này chở cá từ ghe đáy về bến hoặc từ bến chở đi các vựa.
Anh đi ghe cá cao cờ,
Dặn em ở lại phụng thờ mẫu thân.(cd)
*-ghe cào:
a)-loại ghe nhỏ chạy máy đuôi tôm mang theo giàn cào để bắt cá tôm trong sông nhỏ.
b)-loại ghe cào cá ven biển.
*-ghe Cần Đước: ghe được đóng ở huyện Cần Đước, tỉnh Long An, có trọng tải lớn, hông bầu tròn, mũi nhọn và cao, người đều khiển bánh lái ngồi trên mui.
*-ghe câu: xuồng nhỏ một người ngồi bơi để đi câu.
*-ghe cộ: (cg: ghe guộc)-từ đôi để chỉ ghe.
*-ghe cui: ghe ngắn đòn, mũi lái bằng nhau, mũi bằng dùng để chở củi đuốc, lá lú trên sông rạch.
*-ghe cửa: ghe nhỏ mũi nhọn, nhẹ chèo thường chạy buồm ở cửa sông hoặc dọc ven biển.
*-ghe chài: (chài-< HV tải,-đọc giọng TC): gọi đủ là ghe bốc chài ( cách phát âm của người Triều Châu khi đọc chữ bác tải) ; người Khờ me đọc nhại theo là tuk pokchay: lọai ghe có trọng tải lớn dùng để chở nhiều hàng hóa nặng và cồng kềnh.
Đừng ham hốt bạc ghe chài,
Cột buồm cao, bao lúa nặng, tấm đòn dài khó đi.(cd)
*-ghe diệu: ghe chạm trổ, trang trí đẹp, có đầy đủ tiện nghi, dùng để du lịch vui chơi.
*-ghe đục: ghe chở cá có đục lỗ hai bên hông cho nước vào để cá khỏi chết. Lái và mũi được bịt kín cho ghe nổi. Ghe này dùng nhiều ở Hồng Ngự, Đồng Tháp và đó cũng là sáng tạo độc đáo của dân miền Tây Nam bộ.
*-ghe giàn: ghe rất lớn do người Nam Vang đóng, có đâm thêm cánh, cơi lên cao để chở cho nhiều; thường dùng để chở đồ khô và đồ hàng bông.
*-ghe Hải Nàm: ghe lớn đi biển, đóng kiểu tàu Hải Nam, cột buồm và bánh lái cao, nhảy sóng tốt.
*-ghe hàng: thuyền nhẹ có mui, chở hàng hóa bán rong trên các sông rạch vùng nông thôn.
*-ghe hàng bổ: ghe bản lồng nhỏ, chở hàng hóa nội địa.
*-ghe hát: ghe chở gánh hát. Các gánh hát ngày xưa thường dùng ghe để chở đào kép và vật dụng đi lưu diễn vùng này sang vùng khác. Khi không còn hát nữa, gánh hát lại lui ghe đi nơi khác. Cho nên, chúng ta có thành ngữ “ gánh hát lui ghe” có nghĩa là chấm dứt việc hát xướng ở địa phương đó.
*-ghe hầu: thuyền đóng kiểu dáng đẹp, sơn vẽ loè loẹt dành cho quan lại hoặc nhà giàu đi chơi trên sông nước.
“Ở miệt Cần Thơ, Bạc Liêu ngày trước có thứ “ghe hầu”có trạm trổ, có sơn son phết vàng của bọn phủ huyện đi kinh lý có lính hầu; hoặc là của địa chủ to trốn vợ, nói rằng đi thăm ruộng, có “ái khanh” hầu rượu”(NVT)
*-ghe lê: lọai thuyền chở binh lính dùng trong việc binh thời nhà Nguyễn.
Anh ngồi trước mũi ghe lê,
Phải chi em đặng ngồi kề một bên.(cd)
*-ghe lồng: thuyền hơi to, mui bầu hoặc vuông ở phân nửa phía sau; dùng chở trái cây.
*-ghe lườn: lọai ghe đóng trên Nam Vang bằng một thân cây khoét ra, mình thon dài lòng sâu và rộng chở được nhiều hàng hóa.
Thảm thương ghe lườn mui ống,
Phải chi ở gần đậu vốn buôn chung. (cd)
*-ghe mỏ vạch: ghe mũi nhọn , cong quớt lên như cái vạch của thợ may, rẽ sóng tốt.
*-ghe ngo: loại ghe lườn của người Khờ me, làm bằng nguyên thân gỗ của một cây sao to, lái và mũi cong quớt lên; hẹp bề ngang, chỉ vừa hai người ngồi nhưng rất dài; thường dùng để đua trong các lễ hội, nhất là lễ đưa nước hằng năm Om bok.
*-ghe ô: loại ghe lê sơn màu đen.
*-ghe rổi: lọai thuyền nhẹ lướt mau chèo đi đón các ghe cá mua đem về cho vựa.
Anh đi ghe rổi chín chèo,
Bởi anh thua bạc nên nghèo nợ treo.(cd)
*-ghe sai: (cg: ghe khoái. Khoái có nghĩa là nhanh lẹ)- ghe nhỏ nhẹ chèo để đi lo việc quan cho mau lẹ. Loại ghe sai thật nhẹ thật nhanh lo việc quan sai được gọi là ghe khoái.
*-ghe son: ghe lê sơn màu đỏ.
*-ghe tam bản: loại ghe lớn hơn xuồng, đóng bằng ba tấm ván.
*-ghe tam sắc: tàu ghe đi tuần trên sông rạch có treo cờ tam sắc của Pháp.
*-ghe thương hồ: loại ghe lớn chở hàng hoá đi buôn bán hết nơi này đến nơi khác.
“Chợ Đệm là nơi hẹn của ghe thương hồ đến đó mua đệm may buồm”(NVT)
*-ghe trẹt: ghe lớn, rộng bề ngang, mạnh chở.
*-ghe vẹm: ghe quan sơn ô có chạy viền đỏ.
*-ghe xuồng: (cn: ghe cộ)-từ chỉ chung phương tiện đi lại trên sông nước.
GHE:
: (từ cổ): nhiều.
*-ghe ngày: nhiều ngày,-chỉ thời gian lâu.
“Thày lay có bữa vương trầy miệng,
Lứng cứng ghe ngày bị lỡ trôn”(LQC)
*-ghe phen: nhiều lần.
Đã ghe phen đến chốn chiến trường,
Lập công trận vang tai lói óc.
(Lục súc tranh công – Khuyết danh)
GHÈ:
: (dt)-hũ, vật đựng bằng đất nung thô.
Đi đâu bỏ mõ bỏ chuông,
Bỏ ghè tương lạt bỏ buồng chuối non.(cd)
*-ghè mái: ghè hông phình lớn ra để đựng nước.
*-ghè ống: ghè nhỏ và suôn.
*-ghè tương:
a)-ghè đựng tương.
b)-(lóng): sự ghen tuông.
- Thằng Hai đi sớm về trễ nhiều lần nên vợ nó đổ ghè tương.(xt: ghen tương)
GHẺ:
: (dt)-bệnh ngoài da,nổi mụt chảy nước vàng hoặc cương mủ.
*-ghẻ chóc: ghẻ mọc ngoài da, chóc nổi trên đầu,-từ chỉ chung về ghẻ.
-mình mẫy đầy ghẻ chóc hôi hám.
*-ghẻ chằm bao: ghẻ ăn khoét lớn thường ở dưới ống chân.
*-ghẻ hờm: (cg:ghẻ khuyết / ghẻ lở )- ghẻ nổi từ đầu gối trở xuống tới bàn chân. Ban đầu xuất hiện quầng đỏ, cương mủ rồi giập, miệng mụt ghẻ nổi gồ lên, mủ dính tới đâu thì lở đến đó và phần da thịt bị ghẻ khuyết lõm vào.
“Hai đứa chúng tôi còn đi vào các xóm trong rửa ghẻ cho bao nhiêu trẻ em bị ghẻ hờm…”(NVT)
*-ghẻ ngứa: loại ghẻ đầu tiên nổi ở kẽ tay rồi lan khắp mình mẫy, nổi mụt giập chảy nước, hành ngứa ngáy khó chịu .
*-ghẻ phỏng: ghẻ nổi mụt tròn cương mủ, rất đau nhức, sau giập chảy mủ nhớt rất tanh.
*-ghẻ ruồi: ghẻ nổi thành mụt nhỏ trương nước đầu có chấm đen, ngứa ngáy gải suốt đêm ngày.Trong lúc ấy, người bệnh trương cứng bụng và vàng da.
Đứa ghẻ ruồi, đứa lác voi,
Bao nhiêu xiêm áo đã trơ mòi. (PVT)
GHẸ:
1-(dt)-loài cua biển nhỏ mai trắng có bông, càng ngoe dài, thịt ngon.
2-(dt)-(lóng): kẻ ngang tàng.
*-ông ghẹ : (cn: ông kẹ): tay anh chị ngang bướng.
GHEN:
1-(tt)-ganh, bực tức, đố kỵ khi thấy người ta hơn mình.
2-(tt)-tỏ vẻ bực dọc, nói cay nói đắng họăc dỗi hờn khi mình bị mất tình yêu.
Em về kẻo mẹ em trông,
Kẻo con em khóc kẻo chồng em ghen.(cd)
*-ghen bóng ghen gió: vin vào những chuyện không đâu, không nắm được bằng cớ cụ thể mà cũng nổi máu ghen.
*-ghen tương: (Đ.ng: ghen tuông): tính ghen vợ hoặc ghen chồng khi nghĩ mình bị phụ bạc.
GHÈN:
-Đ.ng: nhử / dử.
: (dt)-chất lỏng hơi sệt tiết ra chảy quanh tròng mắt khi người ta ngủ mới dậy, khi trong mình nóng nhiệt hay khi mắt bị bệnh.
Má ơi! Con không muốn lấy anh thổi kèn,
Phùng mang trợn mắt, chảy ghèn hai bên.(cd)
*ghèn cháo:
a)-lọai ghèn lỏng lúc nào cũng làm mắt lèm mhèm.
b)-từ dùng để chỉ chung ghèn.
-Ngủ dậy chưa súc miệng rửa mặt, mắt đầy ghèn cháo.
GHEO GẮT:
: (tt)-gay gắt, khó lọt vào tai, gây khó chịu cho người khác,-thừng dùng cho lời nói.
GHẸO:
1-(đt)-dùng lời nói bỡn cợt hoặc hành động chọc phá người khác.
-Già đầu rồi mà còn ghẹo con nít !
2-(đt)-tới gần, gợi chuyện làm quen, nói trả treo để tán tỉnh người khác phái.
Cá lên thớt, hết nhớt con cá khô,
Gặp gái không ghẹo, trai khờ gái chê.(cd)-
GHÊ:
1-(tt-đt)-thấy rợn người, thấy thần kinh bị kích động.
*-ghê óc: kích động thần kinh quá nhiều, gây càm giác rợn người.
*-ghê răng: thấy sợ quá ê cả răng.
2-(đt)-thấy nhờm gớm quá độ.
Đồ chua ai thấy cũng thèm,
Bãi cứt chèm nhèm, ai thấy cũng ghê.(cd)
3-quá đỗi , rất nhiều,-dùng như phó từ, trong câu cảm thán.
-Cô ấy đẹp ghê!
-Anh ấy hát hay ghê!
GHẾ :
-< HV kỷ (ghế)
1-(dt)-vật có chân nâng một mặt phẳng để ngồi.
*-ghế bố:
a)-ghế bố nằm: gồm có một miếng bố dày căng rộng ra nhờ hai thanh gỗ hai bên, gắn vào bốn chân bằng hai thanh gỗ đóng chéo bắc bú-lon, dùng để nằm ngủ.
b)-ghế bố xích: loại ghế nhỏ hẹp có thể xếp gọn lại, gồm có một khung gỗ, có căng một tấm bố dày vừa để ngồi vừa để nằm nghỉ lưng.
*-ghế chưn cheo: loại ghế chưn vót tóp nhỏ lại.
*-ghế đai: ghế mặt vuông có chỗ dựa lưng, không có chỗ gác tay, thường đóng bằng gỗ tốt để quanh bàn tròn hoặc bàn dài.
*-ghế đẳng: (đẳng-< HV đắng: ghế ngồi): từ chỉ chung ghế ngồi.
-tới giờ khách tới rồi mà vẫn chưa thấy ghế đẳng gì hết!
*-ghế đẩu: ghế mặt hình chữ nhật không có đai dựa và chỗ gác tay, chân kiềng bẹt ra.
*-ghế đôn: ghế mặt vuông, không có tấm gỗ để dựa, chân đóng thẳng xuống, không bẹt ra như chân ghế đẩu dùng để ngồi hoặc để kê chậu hoa kiểng.
*-ghế nghi: lọai bàn hẹp nhỏ, chân cao thường được đóng bằng gỗ mun
đặt bên ngoài bộ ván giữa và hai người ngồi uống trà sẽ ngồi trên ván, hai đầu ghế nghi. Nếu không dùng bộ ván giữa, người ta sẽ để hai bộ trường kỷ gối đầu với ghế nghi.
Hạc chầu thần hạc đứng oai nghi,
Sầu anh, tôi đứng dựa ghế nghi khóc ròng.(cd)
*-ghế tô-nê: (cg: ghế tu-nê): loại ghế gỗ một bộ sáu cái để hai bên cái bàn dài do hãng đồ mộc Thonet của Pháp đóng.
Em gặp anh đây, lòng mừng hết kể,
Nhắc ghế tu-nê, nhắc để chàng ngồi. (cd)
“ Nếu trong hạt ai có ghế Thonet bị ước, nhả keo và nổ ra một hai chổ như muốn sửa và sơn lại như ghế mới ghế mới vậy, thì nhà tôi có sẵn thợ sửa và sơn lại…”
(lời rao trên NCMĐ số 148)
*-ghế xích đu: ghế có hai chân cuốn tròn hình bán nguyệt, ngồi lên trên có thể lắc tới lắc lui được.
“kế bên đó có một ghế xích đu kiểu Thonet thứ thiệt và phi người lịch duyệt không sắm nổi các món này”(VHS)
2-(dt)-(ngh.r): chỗ ngồi, địa vị chức vụ trong cơ quan, ngoài xã hội.
-Ông A đã mất ghế Chủ tịch hội đồng quản trị.
GHỆ:
-đọc trại âm chữ gái.
1-(dt)-người bạn gái, cô nhân tình.
-cua ghệ,-o ghệ.
2-(dt)-(ngh.r)- tình nhân, bất luận đàn ông hay đàn bà.
-Ông Giám đốc đi công tác xa, bà Giám đốc dẫn ghệ vào nhà.
*-ghệ gộc: có nghĩa như ghệ.
-Làm ăn thì chẳng lo, ghệ gộc tùm lum!
*-ghệ nhí: cô gái quá nhỏ tuổi mà một người đàn ông cặp bồ cặp bịch.
-Ghệ nhí của ông X tuổi chỉ bằng con gái út của ông ta.
GHẾT (1):
-< P: guêtre.
1-(dt)-(cđ: ghệt)-xà cạp bằng da hay vải cột dây buộc quanh ống chân khi mang giày.
“…Nào dao găm, súng lục, nào gươm Nhật, lại đeo ống nhòm, đội nón sắt, mang ghệt, đi giày đinh”(ĐG)
2-(dt)-miếng bố, miếng cao-su dày hoặc miếng da thuộc vá tạm thời vào chỗ lủng của vỏ xe.
3-(đt)-kết miếng ghết vào vỏ xe; sửa chửa vỏ xe cho chắc chắn để chạy.
-vỏ xe đạp bị tét, phải ghết lại.
GHI-ĐÔNG:
-< P: guidon.
: (dt)-tay cầm xe đạp hoặc các loại xe gắn máy.
“Hai chiếc va-li to tướng, ba tôi đã đặt xuôi, một chiếc lên ghi-đông, một chiếc buộc sau boọc-ba-ga”(ĐG)
*-ghi-đông ca-rê: (-< P: guidon carré)-loại tay cầm uốn cong lên trên, người điều khiển xe ngồi thẳng lưng thoải mái.
*-ghi đông cuộc: (-< P: guidon course)-loại tay cầm uốn cong xuống của xe đạp đua, người chạy xe phải nằm rạp xuống.
*-ghi đông đờ-mi cuộc: (-guidon demi-course)-tay cầm ngang, người chạy xe ngồi chồm mình tới trước.
GHI-TA:
-< P:guitare.
: (dt)-nhạc cụ sáu dây kim loại, mặt cộng hưởng thắt eo lại, có lỗ thoát âm. Đàn có nguồn gốc từ Á Rập, đưa vào Tây Ban Nha và biến thành nhạc cụ dân gian của nước này. Số dây đàn thay đổi theo thời gian. Lúc đầu, đàn có bốn dây, rồi năm cặp dây. Cuối thế kỷ 18, năm cặp dây đôi thành năm dây chiếc và thêm dây thứ sáu nữa.
*-ghi-ta điện: ghi ta giẹp, sử dụng điện, thường dùng chơi tân nhạc.
*-ghi-ta phím lõm: (cg: ghi-ta cổ): ghi-ta chỉ dùng năm dây, phím đàn móc lõm sâu xuống để đàn cổ nhạc.
*-ghi ta-thùng: ghi-ta chơi tân nhạc thùng gỗ có tiếng trầm ấm hơn,-từ dùng để phân biệt với ghi-ta điện.
GHỊ:
-< HV trì (cầm giữ).
1- (đt)-(cn: níu)-giữ chặt, níu lại không cho người nào vật gì di chuyển.
-ghị vạt áo.
2-(đt)-cố bám chắc để khỏi bị lôi đi.
-Con kỳ đà nằm nửa trong nửa ngoài bộng cây. Tôi càng cố nắm đuôi kéo thì nó càng ghị lại.
GHIỀN:
-Đ.ng: nghiện.
: (tt)-có thói quen dùng xài, khó bỏ được.
-ghiền thuốc,-ghiền trà.
*-uống trà ghiền: uống trà bằng cách hớp từng ngụm nhỏ thứ trà ngon thật đặc.
*-ghiền gập: (Đ.ng: nghiện ngập): tật xấu đã nhiễm như quen dùng á phiện, chơi cờ bạc, mê đĩ điếm không thể bỏ được.
GHIM:
1-( đt )Sad vật có đầu nhọn ) cắm phập vào vật gì.
-mũi tên ghim vào thân cây.
2-( dt ): chuỗi kết dính vào nhau bởi một vật nhọn xuyên suốt qua.
*-ghim chè: một chùm viên chè nhỏ không nhân dính vào nhau bởi một cây ghim
*-ghim thịt nướng: xâu thịt được ghim để nướng trên lửa.
3-(dt): vật nhọn dùng để đâm lủng vật gì khác. Người ta dùng ghim tre vót nhọn đâm lủng vách để luồn dây buộc, cây ghim đan đệm. Khi tạm nghỉ, vì sợ bỏ thất lạc cây ghim, người nào có búi tóc thương giắt ghim vào đó. Thói quen giắt cây kim may lòng thòng sợi chỉ cũng được thường thấy ở người phụ nữ lao động Nam bộ trước đây.
Ngó lên trên chợ Tổng Châu,
Thấy cô đương đệm trên đầu giắt ghim.(cd)
4-(dt)-(lóng): xấp bạc đã đếm kỹ lưỡng ghim bằng kim gút,-thường là mười tờ.
*-ghim giấy xăng: một xấp mười tờ một trăm, tức là một ngàn đồng.
“Chị Hòa gom năm ghim giấy xăng, ngồi đếm từ ghim…
Chị Hòa đếm bạc rồi, chị ngó chồng mà nói: “Năm ghim đủ năm ngàn…”(HBC)
GHÌM:
: (đt)-kềm giữ lại.
*-ghìm giá: giữ giá cả lại, không cho tăng giá.
- Đời sống nông dân cơ cực chỉ vỉ bọn gian thương ghìm giá nông sản.
GHĨNH:
: (tt): dầy dẫy, nhiều vô kể..
-người chết ghĩnh đường,-ghe cộ đậu ghĩnh sông.
GHỊT:
: (đt)-kéo ghì xuống, kéo sát lại.
“…đồ đạc vàng vòng bao nhiêu, tôi đeo hết vào mình, lộn lưng một ngàn rưỡi bạc, ghịt mấy lần cho chắc”(VHS)
*-ghịt đầu:
a)-kéo đầu xuống đất,
b)-kéo đầu sát vào vật gì.
-ghịt đầu con nghé vào cột để xỏ giàm.


GI

GI-LÊ:
-< P: gilet.
: (dt)-chiếc áo sát nách, may bằng vải dày thân trước, thân sau may bằng vải mỏng mịn, cổ rộng, gài nút ở vạt trước, mặc chồng lên áo sơ-mi. Người ta có thể mặc áo vét ở ngoài cùng.
GỈ:
: (tt)-dính dơ, vấy dơ, chất dơ bẩn làm phai màu sắc.
*-gỉ quèn gỉ quẹt: (cn: gỉ mô gỉ quẹt)
a)-(tt)-dính đầy ghèn cháo,-từ dùng cho mắt.
-Sáng ngủ dậy, không kịp rửa mặt nên cặp mắt gỉ mô gỉ quẹt.
b)-(tt)-(ngh.r)-vấy vá dơ bẩn.
-Làm ăn gì mà tay chưn gỉ quèn gỉ quẹt, thấy mà ghê.
GIA (HV ):
: (dt)-nhà, trong nhà.
*-gia cang: HV cang (-cđ: cương)-giềng mối. Đạo Nho có tam cang: quân thần cang (bổn phận vua tôi đối với nhau), phụ tử cang (bổn phận cha con đối với nhau) và phu thê cang (bổn phận vợ chồng đối với nhau). Vậy, tam cang là chủ trương sống trọn tình trọn nghĩa vua tôi, cha con và chồng vợ.
Gia cang là:
a)-nề nếp gia đình, không khí hoà nhã, thuận thảo thể hiện trong tình cha con, nghĩa chồng vợ.
b)-(ngh.hẹp): đạo nghĩa vợ chồng.
Cũng vì một tiếng anh than,
Nên em bỏ hết gia cang ở nhà.(cd)
Khi dùng với nghĩa hẹp này, một người phá gia cang kẻ khác tức là xen vô lấy vợ hoặc chồng của người ta tức là làm cho tình cảm vợ chồng người ta phai lạt, gây xáo trộn và phá vỡ cuộc sống của gia đình .
*-gia đàng: (cn: gia đường):
a)-nhà cửa để ở, có bàn thờ tổ tiên.
b)-cha mẹ (thung đường và huyên đường) .
Anh ngó vô nhà nhỏ,
Thấy có đôi liễn đỏ,
Thấy bốn chữ vàng,
Gia đàng chưa biết, thấy nàng vội thương.(cd)
GIA ĐỊNH:
1-(dt)-vùng đất Sài Gòn-Gia Định ngảy xưa.
Ghe ai đỏ mũi xanh lườn,
Phải ghe Gia Định xuống vườn thăm em?(cd)
2-(dt)-từ gọi chung các tỉnh Nam bộ.
“ Đến năm 1789 (kỷ dậu) chúa Nguyễn Phước Ánh (tức Thế Tổ Cao Hoàn(g) đế sữa sang đất Nam –Kỳ kêu là Gia Định”
(Nam Kỳ lục tỉnh địa dư chí-Duy Minh Thị, bản dịch của Thượng Tân Thị)
Lúc đó, Gia Định có bốn dinh: Phan Trấn dinh, Trấn Biên dinh, Trấn Vĩnh dinh và Trấn Định dinh.
Sau khi lên ngôi, Gia Long tổ chức việc cai trị, gọi đất Nam kỳ là Gia Định trấn, đặt một Tổng trấn coi cả năm trấn là:
-Phan Yên trấn (Gia Định),
-Biên Hòa trấn
-Vĩnh Thanh trấn (Vĩnh Long và An Giang),
-Vĩnh Tường trấn (Định Tường)
-Hà Tiên trấn.
Năm 1808, Gia Long đổi Gia Định trấn thành Gia Định thành.
Năm 1832, Tổng trấn Gia Định thành là Lê Văn Duyệt mất. Vua Minh Mạng bãi bỏ chức Tổng trấn và chia đất Nam kỳ ra làm sáu tỉnh:
-ba tỉnh miền Đông: Biên Hòa, Gia Định, Định Tường,
-ba tỉnh miền Tây: Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.
*-Gia Định báo: số đầu tiên ra đời ngày 15-4-1865, quyền cho phát hành tờ báo giao cho một người Pháp là Ernest Potteau. Ngày 16-9-1869, quyền điều khiển tờ báo được giao cho Trương Vĩnh Ký. Tờ báo in 4 trang, khổ 32x25. Đây là tờ báo chữ quốc ngữ đầu tiên tại Việt Nam.
*-Gia Định tam gia: ba văn thần đời Gia Long là Trịnh Hoài Đức, Lê Quang Định và Ngô Nhơn Tịnh.
*-Gia Định tam hùng: ba võ tướng của Gia Long: Châu Văn Tiếp, Võ Tánh và Đỗ Thành Nhơn.
GIA QUAN TẤN TƯỚC (HV):
: (dt)-(cg: Ông Địa dưng liễn)-nghi thức cuối cùng cũng là nghi thức phụ trong lễ Đại bội. Nếu đã cử hành lễ Đại bội thì phải kết thúc bằng nghi thức Gia quan tấn tước, nghĩa là “vô một ra một”. Thậm chí, có nhiều đình chỉ có một thứ hát trơn mà cũng đòi có Gia quan tấn tước trước khi khai diễn.
GIÀ (1):
1-(dt)-tiếng ghép chung với tên khi nói chuyện với người khác,-tiếng đàn ông con trai dùng với ý thân mật đối với bạn bè cùng trang lứa.
-Già Hai,-già Ba.
2-đtnx ngôi hai.
Già Tám, già làm ơn giúp tôi một tay, phụ khiêng cái tủ này.
3-đtnx ngôi thứ ba, dùng để nhắc người vắng mặt.
Anh có biết tại sao già Tám lâu quá không ghé đây chơi không?
GIÀ (2):
1-(tt)-(người ) sống nhiều năm, (vật) trải qua nhiều năm tháng.
Một mình lo bảy lo ba,
Lo cau trổ muộn, lo già hết duyên.(cd)
*-già Ba Tri: (cg: ông già Ba Tri).
a)-ông Hương cả Thái Hữu Kiểm đi bộ ra tới Huế kêu nài toà Tam pháp triều vua Minh Mạng xử vụ việc Xã Hạc làng An Hoà Tây ngăn đập.
b)-(lóng): cụm từ để gọi người già quắc thước, kiên cường, quyết thực hiện cho kỳ được hoài bão của mình dầu phải chịu đựng nhiều gian khổ.
*-già cóp: già nên má hóp vào.
*-già cóp bình thiếc:
a) già và má hóp, da nhăn nhúm như cái bình bằng thiếc méo mó.
b)-(ngh.r): già và xấu xí.
*-già cúp (cn: già cúp bình thiếc ): già đến nỗi lưng còm và lưng cụp xuống.
*-già dịch: (cn: già mắc dịch, già xuông dịch):
a)-già mà còn vương mắc những tật xấu như mê gái, ham bóng sắc phụ nữ mà lẽ ra ở tuổi đó không nên còn những chứng tật đó.
b)-lời nhiếc móc đối với người già mất nết.
*-già giú khí đá: (cn: già trước tuổi): có vẻ mặt khô héo, da khằn đi vì quá cực nhọc nên có vẻ già hơn nhiều so với những người cùng tuổi tác.(xt: giú khí đá)
*-già háp:
a)-già và héo khô như cây thiếu nước, có vẻ già và da nhăn nheo vì bệnh tật hay vì cuộc sống quá khổ sở.
b)-có nghĩa như già giú khí đá.
*-già hết xí quách: già quá, không còn sức lực.(xt: xí quách)
*-già khằn: (cn: già khú)-già lắm, già và cằn cỗi.
*-già khú cố đế: già lắm,-dùng cho người và đồ vật.
-ông lão già khú cố đế,-trái bầu già khú cố đế.
*-già lụm cụm: già đến nỗi đi đứng vụng về, chậm chạp.
*-già lựu đạn: già mất nết, không được mọi người kính nể vì làm nhiều chuyện bậy bạ.
*-già lựu đạn sét: người già coi bề ngoài ù lì nhưng làm nhiều việc động trời mình không thể ngờ được, giống như quả lựu đạn sù sì, rỉ sét tưởng chừng như không nổ nhưng nếu nó phát nổ, mình né tránh không kịp.
*-già quánh: (cn: già rụm)-quá già, già đến nỗi không làm được việc gì.
-Trời ơi! Ông đó già quánh còn cưới vợ nỗi gì?
*-già sọm: già quắt queo đến độ xấu xí.
2-(tt-đt)-(lóng): qua đời, mất, chết,- tiếng dùng với vẻ kính trọng.
-Ba tôi già hồi đầu năm ngoái.
GIÀ ĐÃY:
: (động)-(cg: chó đồng; lông ô): loại chim to, làm ổ trên cây, nặng đến 10kí, chân cao, cổ dài, dưới ức có túi đãy đựng cá. Chim này đi lom khom kiếm ăn ngoài đồng, xa trông giống như con chó nên mới có tên là chó đồng.
“Chim già đãy, đầu hói như những ông thầy tu mặc áo xám, trầm tư rụt cổ nhìn xuống chân”(ĐG)
GIÀ SÓI:
: (động)-loại chim đồng lớn con, cùng họ với chim hạc, lông đen từ cổ trở xuống, giữa đầu không có lông. Đứng ngóng cổ, già sói cao từ 1m đến 1,3m. sọ trán của già sói rất to, cỡ trái dừa xiêm (12-15cm bề kính)
“Cậu Hai nhìn mấy con chim già sói khổng lồ đậu phơi nắng trên ngọn tràm”(SN)
GIÁ (1):
-t.k.h: Excoecaria agallocha L. , họ Đại kích, Thầu dầu Euphorbiaceae.
: (thực) -cây to chứa nhiều mủ trắng đục. Phiến lá thon, cuống dài màu xanh lục. Bông màu vàng, thơm, ong mật hay ăn. Lá và mủ rất độc, có thể làm truỵ thai. Khi da và niêm mạc dính nhựa mủ thì sưng đỏ lên. Mủ dính vào mắt , nếu nhẹ thì làm giảm thị lực một thời gian, nếu nặng thì mù vĩnh viễn. Gỗ xốp, trắng có quầng rất rõ, xông lên mùi thơm khi đốt.
Cây mọc nhiều ở rừng sác và cửa sông ven biển. Ở ven biển huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre, giá mọc rất nhiều ở các làng Vĩnh Hòa và Vĩnh An nên mang tên là Giồng Giá.
GIÁ (HV)-(2):
: (dt)-vật để móc, treo, gắn đồ dùng.
*-giá tréo: cái giá đóng sơ sài bằng hai ba cây để gác vật gì lên.
a)-(xưa)- kẻ chết oan chưa điều tra minh bạch không được chôn cất và quan tài gác lên giá tréo.
b)-người ta cũng làm giá tréo gác bò lên để thui, nướng.
-bò giá tréo.
*-giá triệu: cây trúc dài gắn lá triệu bằng lụa hay bằng giấy hồng đơn viết chữ trắng.
Một mai ai đứng bên kinh,
Ai phò giá triệu, ai rinh quan tài?(cd)- (xt: triệu)
GIÁ (3):
-< HV: nha thái (mầm non của hột đậu)
: (dt)-cây nẩy mầm rất bổ dưỡng do hột đậu ủ ba bốn ngày trong đệm bó chặt, trong thùng thiếc hay trong lu khạp.
*-giá mập: loại giá to, ngắn, được coi như thứ giá ngon nhất,
*-giá ngọn: ngày xưa, người ta làm giá theo phương pháp cổ điển thì được giá mập ở dưới, phía bên trên là lớp giá ốm dài, dai, đã hơi le ra lá xanh nhỏ, ăn không ngon. Đó là giá ngọn bán rẻ, nhà nghèo ít tiền nên lựa mua thứ giá ngọn này để ăn.
*-giá sống:
a)-giá để tươi, không trụn nước sôi.
b)-(lóng): từ mà người vùng khác gọi dân Nam bộ.
-Anh ta là giá sống rặc.
*-giá trụng: giá nhúng nước sôi, dùng để thêm vào phở hoặc hủ tíu.
- Cho tôi thêm một dĩa giá trụng
GIÁ (4):
: (đt)-(cv: dóa)-giơ tay không hay cầm vật gì lên toan giáng xuống đánh đập ai.
-một cái giá bằng ba cái đánh (t.ng)
*-giá giá: cầm vật gì lăm lăm trong tay, giá nhiều lần.
GIÁ TỊ:
-t.k.h: Tectona grandis, họ Ngũ trảo Verbenaceae.
: (thực)- cây to, cành non vuông có lông vàng, khi giập ứa ra mủ đỏ. Lá to, dài đến 40cm, phiến xoan hình bầu dục, màu lục, mặt dưới có lông hình sao vàng vàng. Chùm tụ tán to cao, đứng thẳng, phát ở ngọn nhánh có nhiều hoa trắng. Quả nhân cứng, tròn và đầy lông.
Cây trồng nhiều ở Sài Gòn, Định Quán. Gỗ nhẹ nhưng bền quí, dùng để đóng tàu.
GIẢ:
1-HV giả: không thật.
*-giả đò (-< HV: giả độ),-( Đ.ng: giả vờ,-Đ.tr cũng nói: giả bộ / làm bộ. Đò: cách phát âm cổ của chữ độ, trong chữ thái độ )
: (đt)-có thái độ, hành động giả, lấy cớ hoặc làm một việc gì đó nhằm đánh lạc hướng người khác để họ không biết rõ ý đồ hoặc mục đích riêng tư của mình.
Giả đò mua khế bán chanh,
Giả đi đòi nợ thăm anh kẻo buồn.(cd)
*-giả dại: giả bộ điên khùng, ngây khờ để đánh lạc hướng kẻ khác.
Tới đây dầu đói nói no,
Dầu khôn giả dại đặng dò ý em.(cd)
*-giả dại qua ải:
a)-giả bộ ngây khờ khi đi qua cửa ải để thoát khỏi sự dòm ngó của lính canh gác.
b)-giả ngây dại, dốt nát để người ta không chú ý, để mình được yên thân.
*-giả lơ: giả đò không thấy hoặc không quen biết.
Bắp non xao xác trổ cờ,
Người thương đứng đó, giả lơ không chào.(cd)
*-giả mù sa mưa:
a)-(trời) giả đò giăng một lớp sương mù rồi nhân thể đổ mưa để người ta khó đoán ra được.
b)-(ngh.r): đánh lạc hướng người khác để có hành động gì khiến người ta trở tay không kịp.
*-giả ngộ:
a) coi như là trò đùa.
-Chuyện này tôi nói thiệt tình, tôi không giả ngộ đâu!
b)-đùa cợt, trêu chọc .
-Anh nói giả ngộ hoài, người ta nghe cười chết!
-“Tôi vội đáp: “Bộ má giả ngộ?Vàng kia không có tiền chuộc. Nay muốn mấy thứ này, rồi tiền đào đâu ra?”(VHS)
c)-giả đò không hay biết.
d)-ví như, nếu như.
-Giả ngộ như tôi muốn cưới mình làm vợ, mình có ưng bụng không?
*-giả tuồng: giả đò, làm bộ ra mặt.
“Ta phải giả tuồng giữ gìn tiết hạnh cẩn thận cùng người và trách nhiệm của ta là phải làm cho người sung sướng xác thịt luôn”(NYB)
2-HV giả (ví như, phỏng)
*-giả như: trông giống như trường hợp.
Một lần gặp, năm bảy tháng lìa,
Giả như cây vạn thọ ở bìa hứng sương.(cd)
*-giả tỉ : (tỉ: so sánh),-giống như, cũng như.
Tôi thương mình, tôi giấu kín trong tâm,
Giả tỉ như trái lựu chín thâm trên cành.(cd)
*-giả thể: nếu như, giả sử như,-khởi đầu câu chỉ điều kiện.
- Giả thể như sau này em già em xấu, mình có còn thương em không?
GIÃ GẠO:
: (đt)-dùng chày quết cho tróc lớp cám bọc ngòai hột gạo lứt.
Xay lúa, giã gạo Đồng Nai,
Gạo thóc về ngài, tấm cám về tôi.(cd)-
Trứớc đây, người ta còn dùng cối để giã gạo. (xt cối )
1-giã gạo bằng cối chày đạp: cối đạp gồm một thanh gỗ chắc ( thường bằng cây mù u ) dài nặng, ở đầu có tra cái chày to bổ xuống vừa đúng vào lòng cái cối đặt cố định. Thanh gỗ này có một trục to xuyên ngang cắm vào hai trụ vuông hai bên. Bao nhiêu người đứng giã cũng được, miễn là làm sao đủ sức đạp vào đuôi thanh gỗ để nâng chày lên. Người giã gạo đứng một bên cần đạp, trên một trong hai thanh gỗ bắc song song với cần đạp, nắm chắc tay vịn. Họ cứ đều đặn đạp nâng chày lên, thả chân ra cho chày rơi xuống lòng cối.
2-giã gạo bằng chày mổ: trong những đêm sáng trăng, cối được vần ra giữa sân và người ta giã gạo bằng chày mổ. Người ta có thể:
-giã chày chiếc: một người đứng giã,
-giã chày đôi: hai người giã,
-giã chày ba, chày tư: ba bốn người giã.
GIẠ:
: (dt)-đồ dùng để đong lường lúa gạo.
*-giạ nan: lọai giạ được đan bằng nan tre, dày chắc, đáy vuông nhưng miệng tròn, đựng được 40 lít. Có nơi, mỗi giạ đựng 40 lít vun, có nơi chỉ được 40 lít sét. Gịa được đặt trên cái giá gỗ hình chữ thập để bảo vệ cái đáy khỏi hư mòn.
*-giạ thùng: xuất hiện khỏang giữa thập niên 1950, được gò bằng tôn,
chứa được 40 lít sét.
Tĩn ve chai năm nay sụt giá,
Tôi bán không khá,
Tôi trở về Rạch Giá, mua một giạ khoai lang.(cd)
GIÁC:
1-(dt)-lúc, dạo, bận, lần.
-Vợ chồng thằng Hai cãi lộn một ngày tám giác.
2-(dt)-buổi, hồi, khoảng thời gian trong ngày hoặc đêm.
*-khoảng thời gian nào đó trong ngày:giác sáng,-giác trưa,-giác chiều.
-Giác chiều, tôi về nhà sau năm giờ.
*-khoảng thời gian trong đêm:
-giác đầu hôm,-giác khuya,-giác hừng đông
*-lúc, hồi,-không phân biệt ngày đêm.
*-giác giờ: (cn: giác này)- chỉ khoảng thời gian có thể là ở quá khứ hay trong tương lai.
-Tôi gặp anh ấy tối chủ nhựt cũng giác giờ.
-Ngày mai, tôi cũng đến đây giác giờ.
*-giác nãy: lúc nãy,-chỉ khoảng thời gian đã qua.
GIẠC:
-(Đ.ng: dạc)
: (dt)-mức lớn nhỏ, cao thấp
*-giạc chừng: (cn: chừng, độ chừng, phỏng chừng, ước chừng)- chỉ số lượng gần đúng và không chính xác.
-từ chỗ này, đi bộ giạc chừng giập miếng trầu là tới đó.
-lúc nó tới đây, giạc chừng năm giờ sáng.
GIÁI:
-Đ.ng: giới
-cách phát âm của người Nam bộ khi đọc một ít chữ HV nđ giới:
1-giới (HV ): lời răn.
-ngũ giái cấm: năm lời răn (nđ: ngũ giới cấm)
-Trư Bát Giái: tên nhân vật trong truyện Tây du ký của Ngô Thừa Ân.
2-giới (HV ): loại, bờ cõi.
-thế giái: (nđ: thế giới)
Anh ta nói chuyện bao la thế giái.
3-giới (HV): cải
-kinh giái: (nđ: kinh giới) ...
4-giới (HV): dụng cụ chuyên môn.
-khí giái: ( nđ: khí giới)
Sau khi bại trận, Nhựt Bổn bị Đồng minh tước khí giái.
GIẢI (HV):
: (đt)-cởi bỏ
*-giải nghể:
a)-uống một chút rượu để tỉnh trở lại sau lúc say li bì.
-chịu khó uống nửa ly xây chừng là giải nghể được rồi.
b)-(lóng)-nhậu nhe để bù đắp lúc làm lụng mệt nhọc.
GIẠI (1):
1-(dt): mái lá hẹp nhỏ đâu vào tấm vách nhà, che lên để làm nơi nấu ăn hoặc để củi đuốc.
-che giại củi.
2-(dt)-mái che dựng đơn sơ trong rừng để nuôi súc vật.
-“Chuồng của ta đây là cái giại nhỏ. Rừng núi thừa cây lá dễ làm…miễn là có mái cho heo đụt mưa,…”(NVT)
GIẠI (2):
-cn: giọi
1- (đt):chiếu xiên vào.
-nắng giại ngoài hiên.
2-(đt)chiếu xuống, giọi xuống.
*-giại bóng: in bóng xuống.
-cánh cò bay giại bóng lung linh trên mặt nước ruộng.
-trăng giại bóng xuống mặt hồ phẳng lặng.
GIÀM (1):
-< HV giam (giữ lại).
: (dt)-sợi dây dài và nhỏ xỏ xuyên qua mũi trâu bò, vòng lên đỉnh đầu cột thắt gút lại để dễ điều khiển.
*-xỏ giàm: dùng que cứng đâm thủng lớp sụn ở mũi trâu bò và xỏ sợi giàm xuyên qua lỗ đó.
*-xuống giàm: mở gút dây trên đỉnh đầu trâu bò và cầm hai đầu dây trong tay. Dầu ương ngạnh tới đâu, trâu bò cũng không dám kháng cự vì lúc đó, người ta trì mạnh dây giàm làm chúng đau đớn lắm.
GIÀM (2):
: (đt): ướm thử.
*-nói giàm: nói ướm thử, nói xa xôi mong người ta hiểu ý, chưa dám nói thiệt lòng mình. (xt:gièm)
GIẠM:
-cn: giạm / giợm.
: (đt)-ngỏ lời để thăm dò ý kiến kẻ khác mà chưa dám nói thẳng.
-giạm hỏi,-giạm vợ.
GIÀN (1):
1-(dt)-kệ cao để đồ .
-hũ mắm treo đầu giàn.
*-giàn bếp: kệ để đồ đạc dùng trong bếp như nồi ơ, sóng chén.
2-(dt)- cây, chà thả ngang, thả dọc, chằng néo để cho dây leo nương theo mà vươn lên cao.
-giàn bầu,-giàn mướp.
3-(dt)-hệ thống chắc chắn dựng lên để phục vụ mục đích nào đó.
*-giàn rớ (cg: giàn rế): rượng bắc tạm để xây tô trên cao hoặc để dựng sườn nhà.
*-giàn thủy lục (cg: bè thủy lục ): hai ba chiếc ghe lớn ken lại với nhau lót ván làm sàn rộng, trên sàn che mái mô phỏng theo kiểu nhà thủy tạ của vua chúa, bốn phía trống trải. Có những hàng cột kết vòng nguyệt bằng lá dừa, đủng đỉnh, nhiễu đỏ treo kết tòng tuội lòng thòng. Giàn thủy lục dùng để:
a)-làm việc vớt vong những kẻ chết đuối trên sông suối. Trên giàn thủy lục có thầy chùa tụng kinh, thầy pháp làm phép để ruớc vong.
b)-hát xướng, trình diễn văn nghệ. Loại giàn thủy lục này thường làm rộng rãi, giữa lót vài bộ ván để đờn ca tài tử, hòa tấu cổ nhạc, ca ra bộ hay diễn vài lớp hát bội. Đèn đuốc đốt sáng trưng, xuồng nhỏ có thể cặp lại gần mà xem.
*-giàn trò:
a)-giàn bắc để dựng sườn nhà.
b)-hệ thống cột kèo của một cái nhà gỗ.
-thợ giàn trò.
GIÀN (2):
: (dt)-chỗ cất cao để cúng cô hồn trong đám làm chay.
-giựt giàn,-xô giàn .
GIÀN (3): (xt: bao giàn)
1-(dt)-những tấm ván dài đóng song song thành từng, trước thấp sau cao để đứng ngồi xem hát trong rạp hát thời xưa.
-sập giàn,-thả giàn
2-(dt)-việc mua một đêm hát và bán vé vào cửa của đoàn hát.
-bao giàn,-mua giàn,-ế giàn.
GIANG HỒ (HV):
-( giang: sông lớn; hồ: vũng trũng sâu và rộng trong đất liền ).
1-(dt)-sông rạch và hồ ao.
2-(đt-tt)-( ngh.r ): phiêu lưu từ nơi này đến nơi khác, không nơi cư trú nhất định.
-khách giang hồ.
- “Trai tứ chiếng, gái giang hồ,
Gặp nhau ta nổi cơ đồ cũng nên”.(cd)
*-giang hồ hảo hớn: kẻ tài giỏi dũng cảm lang bạt nhiều nơi miền sông nước.
“Nhưng nói tới “giang hồ hảo hớn”,người ta không khỏi hình dung như trong Thủy Hử, một người lữ thứ, cặp nách vài cái quần rách, đùm bằng lá chuối, gằm đầu đi trong nắng mưa”(NVT)
3-(lóng)-chỉ gái ăn sương, làm đĩ.
“Một chị giang hồ đi khách, một đêm chỉ có ba miếng (3$), nếu là người đẹp ăn sương thỉnh thoảng, còn hạng gái nhà số, giá chỉ hai cắc, ba cắc”(VHS)
GIÀNG:
: (dt)-từ dùng để chỉ chỗ người ta cầm nắm.
Mắc giàng, đổ lúa vô xay,
Xay rồi cối lúa, hai đứa bắt tay giao hòa.(cd)
*-giàng cối xay (cn: giàng xay / giằng cối xay / giằng xay): cái cần dài một đầu có một khúc gỗ thọc vào lỗ tai cối, một đầu có thanh gỗ ngang buộc dính vào hai sợi dây từ cành cây hay trên sườn nhà thả thòng xuống. Khi xay bột hay xay lúa, người ta kéo giàng xay để cối quay tròn.
Ngó lên con ác lăng xăng,
Có anh bối rối như giàng cối xay.(cd)
*-giàng ná / giàng thun: cây ná buộc hai miếng dây thun lớn nối nhau bằng miếng da. Miếng da này dùng để kẹp viên đạn tròn. Khi bắn, chỉ cần kéo mạnh và trì dãn hai miếng dây thun. Sau khi nhắm mục tiêu kỹ lưỡng thì buông. Giàng thun dùng để bắn chim.
GIAO (HV):
: (đt)-tréo nhau
*-giao đu:
a)-( ngọn cây ) giao nhau, kề sát vào nhau như các ngọn tre cột
chụm đầu vào nhau của chiếc đu bầu.
b)-( cành nhánh ) gần nhau đến nỗi người ta có thể từ nhánh cây
này đu sang cành cây gần bên.
Một ngày xuống bến mấy lần,
Trông anh chẳng thấy, thấy bần giao đu.(cd)
*-giao kỷ: chỗ hai cây kèo tréo nhau trên đầu cột cái. Nhà trính không có hàng cột giữa, người ta dùng cây trỏng đội giao kỷ lên. Muốn cho hai kèo dính chặt vào nhau, người ta xẻ ngàm, khoan lỗ để đóng con sẻ.
*-giao nguyên: ráp thử các vày cột cùng kèo, xiên, trính lại coi thử có ăn mộng hay không để có thì giờ sửa chữa lại cho đúng trước khi dựng nhà.
-mướn thợ mộc làm cả tháng nay tốn kém nhiều quá mà tới mốt mới giao nguyên.
*-giao phuông: (nđ: giao phong)-
a)-tréo hai mũi nhọn.
b)-(hai toán quân) đánh nhau, xung đột nhau.
“Mã Giêng vừa muốn giao phuôn thì đã bị Cam Ninh 1 đao té nhào xuống ngựa” (LKN-NCMĐ 150)
GIÁO (HV ):
: (đt)-dạy dỗ, truyền dạy kiến thức và làm gương tốt cho người ta noi theo.
*-giáo học bổ túc:
a)-người đậu bằng Trung học đệ nhứt cấp theo học ba năm sư phạm, tốt nghiệp dạy bậc Trung học đệ nhứt cấp.
b)-Sau này, người đậu Tú tài I học hai năm Sư phạm ra dạy bậc Trung học đệ nhứt cấp.
*-giáo sinh: (trước 1975 ở miền Nam): học sinh theo học Cao đẳng sư phạm


--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Sep 19 2013, 07:38 AM
Gửi vào: #55


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





GIÁP (HV)-(1):
: (đt)-sát lại, sát cạnh nhau.
*-giáp cữ: đã được 24 tiếng đồng hồ.
-Theo luật, chết giáp cữ mới được phép tẫn liệm.
*-giáp hạt: chỗ giáp giớ hai đơn vị hành chánh địa phương trong một xứ. (xt: hạt).
Vùng giáp hạt thường là chỗ trú ngụ của bọn đầu trộm đuôi cướp.
*-giáp lá cà: (cn: xáp lá cà): (hai bên) xông vào đánh giết nhau bằng vũ khí cầm tay.
*-giáp lai: (con dấu) đóng giữa hai trang giấy hoặc trên chỗ găm kim trên biên nhận.
*-giáp nước: chỗ hai dòng nước gặp nhau. Con sông từ nguồn chảy ra biển mang theo nhiều bùn, phù sa trôi theo. Khi gặp thủy triều từ biển chảy ngược lên thì phù sa dội lại, dồn ứ tích đọng lâu ngày thành cồn giữa sông lớn. Ở sông nhỏ thì gọi là nổi sống trâu. Nếu có đá nhọn thọc lên thì gọi là lố rạn, rất bất tiện và nguy hiểm cho tàu bè qua lại.
“Các sông rạch, kinh xáng ăn thông từ Hậu Giang qua vịnh Xiêm La chịu ảnh hưởng tương phản của hai phía nước lớn gặp nhau tại “giáp nước”(SN)
*-giáp ranh: chỗ hai thửa đất hoặc hai nước có đường biên giới chung với nhau.
GIÁP (2):
-< HV: lạp (khắp hết).
: (pt)-nơi nào cũng có, có mặt khắp nơi.
*-giáp dấu:
a)-in dấu mọi nơi rồi lại về chỗ cũ.
b)-(ngh.r): khắp nơi, không thiếu chỗ nào.
Tôi kiếm giáp dấu mà có thấy nó đâu!
*-giáp vòng:
a)-tròn một vòng.
b)-(ngh.r): cùng nơi khắp chốn.
Anh đi Lục tỉnh giáp vòng,
Đến đây trời bắt đem lòng thương em.(cd)
GIẠT SÀNH:
-Đ.ng: giọt sành; sạt sành.
: (dt)-(cg: giọt sành)-(động)-loại côn trùng giống như cào cào, mình to ngắn kêu lớn tiếng vào ban đêm nhờ cọ đôi cánh với nhau.
-“Gió thoảng từng hồi, từng hồi. Ngọn lúa cựa mình xào xạc. Tiếng giạt sành vang lên trong im lặng xa xa”.(PV)
GIÀU:
-< HV nhiêu.
: (tt)-có nhiều tiền bạc, của cải.
Giàu cha giàu mẹ thì ham,
Giàu anh giàu chị ai làm nấy ăn.(cd)
*-giàu bự: vào hàng cự phú, của cải lợi nhuận nhiều vô kể.
*-giàu nứt đố đổ vách:
a)- giàu đến nỗi lúa thóc của cải đựng trong kho trong vựa nhét chật cứng làm nứt cả các cây đố sập cả vách của kho lẫm.
b)-(ngh.r): giàu lắm
*-giàu sụ: (cn: giàu xộn)-giàu to, giàu lớn.
GIẠU:
-cv: giậu.
-< HV ly.
: (dt)-hàng rào, cọc đóng xuống làm hàng rào.
*-giạu đáy: (cg: cột đáy; rạo đáy): cọc cao, thường là những thân cây dừa lão, đóng sâu xuống lòng sông để căng tấm lưới bắt cá.
GIÀY:
1-(dt): vật mang dưới chân.
*-giày ba-ta: giày bố trắng, đế cao su, do kỹ nghệ gia Tiệp Khắc Tomas Bat’a thiết kế , thông dụng khắp thế giới.
*-giày bắc-chinh: (cg: bốt-tin)-(-< P: bottine)-giày da của Pháp có cổ cao khỏi mắt cá, Tây thường mang. Năm 1909, giá khoảng sáu bảy đồng một đôi.
“…dụng chi những là quần nhiễu thêm lưng hàng, bách tóc (thuốc lá vấn hiêu Bastos), xi gà, bắc chinh (bottines), dù máy”(báo Nam kỳ địa phận-số ra ngày 4-11-1909, tl của SN)
*-giày béc-ca-na: (-< P:bec de canard): (cg:giày mỏ vịt): giày đàn ông bằng da mỏ giẹp và bằng trước mũi.
*-giày bít: giày da trùm phủ cả bàn chân.
*-giày bốt: (-< P: bottes),-(cg: ủng): loại giày ống cao tới đầu gối.
*-giày bốt đờ xô (-< P: bottes de saut): giày da cột dây, đế cứng, lên tới nửa ống chân, trang bị cho lính Mỹ và quân đội Sài Gòn trước năm 1975.
*-giày brô-đờ-ken (-< P: brodequin): giày da của lính Lê dương, cổ cao, trùm mắt cá, có cột dây.
*-giày cao gót: giày phụ nữ có gót cao và thon nhọn.
*-giày ếch-cạc-panh: (-< P: escarpin)- loại giầy Tây da láng người Pháp mang khi đi ban(-< P: bal) yến tiệc hay đại lễ.
“một đàn ông râu cá chốt, áo dài bông gấm, giày ếch-cạc-panh (escarpin), khăn Lái Thiêu, ngậm xi-gà: nửa quê nửa tỉnh, nửa mấy thầy, nửa làng xã”(VHS)
*-giày hàm ếch: giày da đế mỏng, thấp, không bọc gót, có miếng da trùm kín phân nửa trước bàn chân.
“Đi đôi giày Tây cũ mèm, đạp gót cho thành giày hàm ếch, kéo sát đất nghe xẹp xẹp”(VHS)
2-(đt): giẫm đạp lên trên.
*-giày bừa: giẫm đạp lên trên và làm cho tan nát mà không chút xót thương.
“vì lắm dày bừa gió bụi, rồi lại nặng mang mển thảm sầu, bởi vậy tóc nàng đã thưa, thân nàng đã ốm, gò má nàng đã thỏn”(HBC)
*-giày vò:
a)-giẫm đạp lên và dùng hai bàn tay bóp cho nát.
b)-hành hạ, đày đoạ xác thân.
3-(đt)-vò lại thành một cục.
*-giày nùi: vò thành nùi, thành cục tròn.
GIÃY:
: (đt)-chuyển động mình mẫy nhanh và mạnh liên tục.
*-giãy chết:
a)-chuyển động mạnh cơ thể trước khi chết.
b)-(ngh.r):ở giai đoạn cuối, sắp sửa tàn lụi.
-Công ty đó đang giãy chết, sắp sửa phá sản nay mai.
*-giãy giụa: cn giãy.
*-giãy tê tê: giãy giụa liên tục.
“Nước chảy, cặc bần run lẩy bẩy,
Gió đưa, dái mít giãy tê tê”.(cd)
*-giãy tử: giãy giụa như thể là sắp chết,-thường dùng để chỉ trẻ con làm nũng.
-Nó đòi bánh kẹo mà không cho là nó giãy tử.
GIẶC (1):
-< HV tặc
1-(dt)-cuộc rầy rà ồn ào huyên náo.
-Đám con nít nhỏ làm giặc dậy xóm.
*-giặc miệng:
a)-đánh giặc bằng miệng, chỉ bàn lý thuyết suông mà không có hành động chống giặc cụ thể.
b)-(ngh.b):cuộc cãi vã rùm beng, ồn ào.
2-(dt)-cuộc nổi loạn của nhiều người chống lại nhà cầm quyền.
*-giặc chòm:
a)-(cg:giặc cỏ): những đám giặc nổi lên lẻ tẻ chừng năm bảy
người, thiếu tổ chức,-tiếng mà chính quyền dùng với ý khinh khi, cho là không đáng kể.
b)-đám cãi vã, rầy rà.
Vì một bên ăn gian, đám đá gà trở thành đám giặc chòm.
GIẶC (2):
-cn: giật / giựt.
1-(đt)-giựt lại, không êm
-Xe này tôi chạy không quen, nó giặc tới giặc lui, khó chịu quá.
2-(đt)-kéo ngược lại, buộc phải quay trở lại.
*-giặc ngược: kéo mạnh về phía sau, không cho tiến tới.
-Tôi mới ra khỏi nhà, nó đã kêu giặc ngược.
*-giặc ngược giặc xuôi: có nghĩa như giặc ngược nhưng ý mạnh hơn.
3-(đt)-đáp trả, không chịu thua kém.
*-giặc một:
a)-người khác nói một tiếng thì trả lời một tiếng, không chịu thua sút.
b)-(ngh.r): thái độ hỗn hào của kẻ nhỏ đối với người lớn.
*-giặc một giặc hai: có nghĩa như giặc một nhưng ý mạnh hơn.
-Trong nhà, nó có chịu thua tôi đâu! Nó cứ trả lời giặc một giặc hai với tôi.
GIĂM-BÔNG:
-< P: jambon.
: (dt)-(cv: jăm-bông)-thiệt nguội bắng thịt vai hay thịt đùi heo ứop gia vị, xông khói hay hấp chín.
GIẶM:
-< HV thiêm (thêm )
: (đt)-thêm vào cho đủ.
-trẻ con ăn giặm.
*-giặm mặt:
a)-vẽ lại, thêm chỗ son phấn đã bong tróc trên mặt sau khi đi nắng.
b)-vẽ mặt, trang điểm son phấn cho phù hợp gương mặt của
nhân vật trong vở tuồng.
- Hôm nay, đoàn hát bội Kiến Lương sắp diễn tuồng San hậu thứ nhứt. Anh kép chánh đang giặm mặt Tạ Ôn Đình với những nét đen trắng vằn vện vận khu ốc quanh mắt.
*-giặm lúa: đem mạ cấy thêm vào chỗ cấy thưa hoặc chỗ lúa nổi.
*-giặm nước thuốc: dùng cọ chấm vẽ thêm vào bức tranh.
*-giặm vá:
a)-thêm vào chỗ thiếu và sửa lại, vá lại chỗ hư hỏng.
b)-(ngh.r): sửa chữa lại kỹ lưỡng.
c)-sửa chữa nhiều chỗ nhiều lần nên dần dần mất nét nguyên thuỷ.
GIẰN:
1-(đt)-để mạnh xuống, tạo tiếng động lớn với vẻ giận dữ.
*-giằn mâm xán chén:
a)-để mâm, để chén mạnh tay khi dọn cơm.
b)-(ngh.b)-đối xử không nhã nhặn, lễ độ.
-con cái giằn mâm xán chén thì cha mẹ nào ở nổi với nó.
*-giằn thúc:
a)-thúc ép, giằn đè.
b)-nói nặng nói nhe, làm khó dễ.
Dễ ai giằn thúc lối sau này,
Trời hỡi chưa cho vội đánh Tây.(NĐC)
2-(tt)-gồ ghề lởm chởm khiến xe chạy nghiêng qua nghiêng lại hay xóc dữ dội.
-đường giằn quá, khó chạy xe.
3-(đt)-tưng xóc do đường xấu,-nói về xe cộ.
-đường xấu, xe giằn dữ dội, chạy mệt quá.
GIẶNG GỊT:
: (tt-đt)-lăng xăng bận rộn nhiều việc.
-mãi giặng gịt với việc đồng ángnnên không đi đâu được nhứt là lúc cấy gặt đông ken.
GIẮT:
: (đt)-gài, kẹp vào cho dính.
Ngó lên trên chợ Thủ Thiêm,
Thấy em đươn đệm giắt ghim trên đầu.(cd)
GIÂM:
-cn: ương.
1-(đt)-(cn: ương)-tạo ra cây mới bằng cách cắt đoạn thân cây ngắn găm xuống đất hơi ẩm có bóng mát, tưới nước cho mọc rễ ra.
Ngó lên Sở Thượng thêm buồn,
Muốn giâm cội rễ sợ đường xa xôi.(cd)
2-(đt)-rải đều (mạ bó) trên ruộng nước chờ cấy xuống.
-giâm mạ.
GIẦM:
: (dt)-cây chèo ngắn cầm tay, dùng để bơi phụ người đứng cầm chèo.
-Buông giầm cầm chèo ( th.ng. ): bận rộn luôn tay, làm hết công việc này lại làm việc khác.
*-giầm đốc: người ngồi trước mũi ghe điều khiển những người cầm giầm bơi trong cuộc đua ghe.
GIẤP CÁ:
-Đ.ng: rau diếp; rau giấp.
-t.k.h: Houttuynia cordata, họ Giấp cá Saururaceae.
: (dt)-(thực) -lọai cỏ đa niên có ngó, cao khoảng 50cm, lá hình tim, cuống lá bẹ, thân bò, có vị chua chua, mùi thơm đặc biệt. Cây được trồng làm thuốc và để ăn sống.
Trầu vàng nhỏ lá, rau giấp cá nhai dòn,
Khá khen phụ mẫu sanh em mặt tròn dễ thương.(cd)
GIẬP:
: (tt)-hơi nát ra, hơi bể tét vì bị vật nặng đè lên, rơi trúng.
*-giập miếng trầu:
a)-miếng trầu mới bị giập, chưa nát nhỏ.
b)-(lóng): (cn: hút tàn điếu thuốc): từ mà người bình dân dùng để chỉ khoảng thời gian không lâu.
-từ đây tới đó đâu có xa xắt gì. Ăn giập miếng trầu là tới nơi.
GIẤU:
-< HV sưu (giấu giếm).
: (đt)-không để ra cho ai thấy, không nói ra cho ai biết.
*-giấu biệt: cất giấu mãi, không cho ai thấy ai biết.
-Nó mua sợi dây chuyền, đem về giấu biệt, tôi có thấy đâu!
-Nó nạp đầy đủ hồ sơ xin đi nước ngoài nhưng rớt phỏng vấn. Mắc cỡ quá, nó giấu biệt, không cho ai hay.
*-giấu đút: lén lấy để dùng riêng,-thường dùng với tiền bạc.
*-giấu nhẹm: giữ kín từ lúc đầu, không hở môi cho ai nghe.
GIÂY:
1-(dt)-đơn vị đo thời gian bằng 1/60 của phút.
2-(dt)-(ngh.r): khoảng thời gian ngắn
*-giây lát: (cn: chốc lát): khoảng thời gian ngắn.
Tôi ghé thăm anh, ở chơi giây lát rồi lại đi.
*-giây lâu: khoảng thời gian hơi lâu, hơi dài.
GIẦY:
: (tt)-vừa chắc thịt, vừa mới đặc ruột, vừa ăn, không già không non,-thường dùng cho trái cau, trái dừa.
Ăn dưa, ăn ổi chín cây,
Ăn trái cau giầy, ngon quá anh ơi.(cd)
GIẤY:
1-(dt)-vật làm bằng vỏ cây, bột gỗ, xác mía cán thật mỏng thành tờ để gói đồ hoặc in , vẽ, viết lên trên.
Bớ bà bán giấy,Bán cho một tờ,
Làm một cái thơ,Gởi về bên ấy.
(Vè con cút)
*-giấy bạch: loại giấy trắng tinh, mỏng và rất bền dai như lụa.
*-giấy bơ-luya: (cv: pơ-luya), (-< P: pelure): giấy trắng mỏng để đánh máy. Giấy bơ-luya hơi dày hơn, có thể viết, in chữ lên trên được gọi là bơ-luya pho (-< P : pelure fort).
*-giấy can-kê: (-< P: papier à calquer):giấy trong rập lên trên hình để đồ lại.
*-giấy ca-rô: ( ca-rô-< P: carreau: gạch vuông)-giấy kẽ ô vuông nhỏ, xếp đôi thành bốn trang lớn, dùng để viết đơn từ, thường bán từng manh 20 tờ.
*-giấy chặm: (Đ.ng: giấy thấm): giấy dày, xốp, hút nước mạnh dùng để làm khô mực.
*-giấy dầu: giấy hơi dày láng một mặt, có phết dầu để gói đồ cho khỏi thấm nước.
*-giấy da: giấy hơi dày có vẽ đường nét hoa văn giống hệt da dùng để đóng sách. (P: papier-cuir)
*-giấy hồng đơn: giấy khổ lớn, màu đỏ tươi có lấm tấm những đốm vàng dùng để viết lá triệu, liễn đối hoặc gói trà bánh vào dịp Tết.
*-giấy kiếng: giấy thật bóng, trong và mỏng có thể nhìn thấy vật ở phía sau. Loại giấy này thường dùng để gói bánh kẹo cao cấp.
*-giấy não: (cg: giấy brui-dông -< P: brouillon),-(Đ.ng: giấy nháp; giấy ráp): giấy để thí sinh ghi dàn bài và ý tưởng sơ lược bài văn hoặc giải toán trước khi chép bài làm sạch sẽ vào giấy thi.
*-giấy nhám: (Đ.ng: giấy ráp): giấy một bề có dính những viên cát nhỏ dùng để chà kim loại hay gỗ cho nhẵn mặt. Trước tiên, người ta dùng giấy nhám to với những hột cát lớn thô, sau đó dùng giấy nhám nhuyễn để cà mài cho bề mặt bóng. Người ta có thể dùng giấy nhám nước để kỳ cọ món đồ bằng cách nhúng nước loại giấy nhám này.
*-giấy nhựt trình: giấy báo cũ để gói đồ.
*-giấy sáp: (cg: giấy stăng-xin -< A: stencil): giấy thật mỏng có bọc một lớp sáp. Người ta đánh máy hoặc dùng bút đặc biệt vẽ hình lên trên giấy làm chỗ sáp đó mất đi. Sau đó người ta dùng tờ giấy này để in ra nhiều tờ theo lối quay ronéo.
*-giấy súc: giấy xốp, dày, thô, mặt sù sì, dùng trong việc tẫn liệm hoặc việc vệ sinh ngày xưa, thường được bán từng súc.
*-giấy tây: giấy có mặt láng trắng hay kẽ ô vuông, dùng để viết. Tờ giấy thường xếp đôi, bán trong xấp 20 hoặc 25 tờ gọi là manh giấy (manh-< P: main). Trước đây, vào thời Pháp thuộc, giấy học trò viết bằng ngòi bút sắt rất hiếm, thường phải nhập từ Pháp hay do nhà máy giấy do người Tây trông coi.
Giấy tây bán mấy, Mua lấy một tờ,
Đề thơ quốc ngữ, Dán lên trái bưởi.(cd)
*-giấy tiền vàng bạc:
a)-giấy tiền: giấy súc mỏng in hình đồng tiền,
b)-giấy vàng bạc:giấy súc mỏng có đốm vàng hay bạc.
Cả hai loại giấy này đốt cúng cho người chết theo mê tín thời xưa.
*-giấy than: (cg: giấy lọ, giấy cạc-bon -< P: papier carbone): giấy có bôi một lớp mực khô đen hoặc xanh , được dùng để kê viết bản lưu hoá đơn hoặc kẹp vào máy đánh chữ để đánh được nhiều bản cùng một lúc.
2-(dt)-tiền bạc bằng giấy. Sau đây là tên gọi các tờ giấy bạc do Ngân hàng Đông Dương phát hành thời Pháp thuộc.
*-giấy bộ lư: (cg: giấy xăng -< P: cent : một trăm, tức cent piastres): tờ giấy bạc mệnh giá một trăm đồng có in hình bộ lư.
“Năm bữa sau, quả nhiên Tiều ta đem lại một muôn chẵn, toàn là giấy xăng (một trăm đồng: cent piastres)”(VHS)
*-giấy gánh dưa: tờ giấy bạc mệnh giá một đồng có in hình người nông dân đội nón lá gánh dưa. (P: une piastre)
*-giấy ngẫu: (cg: giấy con công)-( ngẫu-< HV ngũ: năm)- tờ giấy bạc năm đồng có in hình con công đậu trên cành cây. (P: cinq piastres)
“ nên mỗi lần Tư Bé ra tuồng, mấy quan vỗ tay rầm lên, mà lại còn móc bốp liệng mấy “con công” lên để thưởng thức lúc Tư Bé hay đặc biệt nữa là khác”(PV)
*-giấy hoảnh: (cg: giấy hoanh, giấy oanh)-(hoanh, hoảnh, oanh-< P: vingt piastres: hai mươi đồng): tờ giấy hai chục đồng có in hình một phụ nữ mặc đồ đầm, nên cũng gọi là giấy con đầm.
“Chị ta khai thiệt rằng ổng năn nỉ biểu hai vợ chồng o bế làm sao cho tôi ưng chịu, thì giấy hoảnh ổng bê cho liền”(VHS)
3-(dt)-văn kiện, hồ sơ, thẻ cạc tùy thân.
*-giấy giao kèo: ( cg: giấy hợp đồng ): tờ giấy ghi rõ những điều khoản hai bên thỏa thuận và cam kết tuân theo.
Anh muốn thương em, anh mần giấy giao kèo,
Ngày sau mới chắc em là mèo của anh.(cd)
*-giấy lách-xê (-< P: laissez passer): giấy thông hành.
*-giấy khai sanh: giấy chứng minh ngày tháng sinh, quê quán, tên họ cha và mẹ để dùng trong bộ giấy tờ hành chánh.
*-giấy tay: giấy tờ buôn bán không đem ra trước chánh quyền, chỉ viết tay ít chữ để làm bằng chứng.
*-giấy thuế thân: giấy biên nhận đã đóng thuế thân, một thứ thuế người từ 18 tuổi trở lên phải đóng thời Pháp thuộc.
GIẪY MẢ:
: (đt)-cuốc hớt phía trên mặt đát cho sạch cỏ quanh mồ mả ông bà. Đó là tục lệ hằng năm vào dịp Thanh minh hay gần cận Tết Nguyên đán.
GIE:
: (đt)-chìa ra choán mất phía ngoài, làm cản trỡ lối đi.
Bần gie, đóm đậu sáng ngời,
Rạch Gầm, Xoài Mút muôn đời rạng danh.(cd)



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post Sep 19 2013, 08:02 AM
Gửi vào: #56


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





GIÉ:
: (dt)-phần mang hoa hay hạt.
*-gié lúa:
a)-bông lúa mang đầy những hạt lúa.
“Gié lúa còn xanh ngoài ruộng, lưỡi liềm còn không nỡ gặt hái đi, sao sự sống anh hãy còn xanh mà cái phãng vô tình của quỉ Vô thường lại không thứ”(NYB)
b)-những đoạn nhánh nhóc của một bông lúa mang năm bảy hạt.
-lúa này dễ gãy gié.
Đọt lúa vàng, gié lúa cũng vàng,
Anh thương em, cha mẹ họ hàng cũng thương.(cd).
GIÉC-KÍT:
-< A: jacket
: (dt)-(cv: jéc-kít)-áo gió, loại áo có tay dài, có mũ trùm đầu hay không, dùng để khoác ngoài.
GIÈM (1):
-< HV siểm (nói xấu)
: (đt)-đặt điều để nói xấu kẻ khác.
Trách ai dụm miệng nói gièm,
Cho heo bỏ máng, chê hèm không ăn.(cd)
*-gièm pha / gièm siểm: đặt chuyện nói ra nói vào để mưu hại người khác.
Hỏi vợ thì cưới liền tay,
Đừng để lâu ngày, lắm kẻ gièm pha.(cd)
GIÈM (2):
: (đt)-(cn: giạm; giợm)-nói bóng nói gió với mục đích để người ta hiểu ý mình mà không nói thẳng vào vấn đề.
-Thằng nhỏ thấy buồng chuối chín, không dám hỏi mà cứ nói gièm hoài.
*-gièm gièm: (cn: giòm gièm)-nói gièm nhiều lần một vụ việc.
-Anh Hương thấy con gái mình giỏi giang, gièm gièm muốn làm sui với mình.
GIẸO:
: (tt-pt)-xiên, không ngay ngắn.
*-giẹo ne: (cn:giẹo ngoe): nghiêng xéo qua một bên.
- Con gái gì mà đứng giẹo ne chỗ giữa đám ba bề.
*-giẹo ngoe: không ngay, không đồng đều.
-cây tre giẹo ngoe thì làm đòn tay sao được!
GIẸP:
-Đ.ng: dẹt.
: (tt)-không phồng cao lên, không có độ dày.
Tôi coi không xứng, tôi sửa lại, nó lăn giẹp,
Tôi coi không đẹp, tôi sửa lại, nó lăn tròn.(cd)
*-giẹp lép: rất mỏng, rất giẹp hoặc bị bẹp r khi bị vật nặng đẻ lên trên.
-Con chuột bị xe cán giẹp lép.
GIN:
-< P: origine.
1-(tt)-(cv: din; o-ri-gin)-nguyên thủy, gốc, không phải nhái, giả mạo hoặc sao chép.
-dĩa hát gin,-đồ gin chớ không phải đồ lô.
2-(tt)-(ngh.r)-mới hoàn toàn, phẩm chất tốt, chưa dùng xài.
-cô ấy còn gin.
*-gin đế: mới hoàn toàn, chưa sử dụng.
-giày này gin đế, anh trả giá bèo quá tôi không bán được.
GIO:
: (đt)-trề ra, ló ra.
*-gio giảnh:
a)-uốn môi sửa miệng nói giọng cầu cao.
b)-làm bộ làm điệu, đặt điều đủ thứ.
-cái miệng gio giảnh.
*-gio gie: ló ra, thò ra.
Chòm rong lợp xợp râu Bành Tổ,
Chớn đá gio gie nớu Tử Nha. (HMĐ)
GIÒ:
: (dt)-cẳng và chân.
Ai mua con quạ bán cho,
Đen lông đen cánh, cặp giò cũng đen.(cd)
*-giò cào cào: cẳng chân suôn ốm không thịt thà.
*-giò gà :
a)-kiểu phuộc nhún cũ của xe Honda dành cho xe 50 hoặc 70 phân khối.
b)-vị trí ba hòn bi dễ đánh trúng trong lối chơi bi-da.
*-giò lái: vị thế ngồi hay đứng bỏ chân ra sau hoặc là để bỏ bộ co giò tẩu thoát hoặc để đá móc khi người ta không đề phòng.
-bỏ giò lái để chạy,-móc giò lái
*-giò nai: (lóng)- cong như chân sau của con nai,-ý nói cong queo vặn vẹo không dùng được.
-khúc tre giò nai.
*-giò quốc: chân cẳng cao như chân con quốc ( chim cuốc).
GIÓ:
1-(dt)-sự chuyển động của không khí do hai vùng gần nhau có sự cách biệt nhiệt độ.
*-gió bấc: gió lạnh thổi từ phương Bắc tới.
-mưa dầm gió bấc.
*-gió chướng: gió mát mùa xuân thổi từ hướng Đông Nam tới.
Đèn lồng treo cột phướn, gió chướng thổi hao dầu,
Em có thương anh thì để dạ, chớ có rầu mà hư thân.(cd)
*-gió đông: gió thổi từ hướng Đông Nam.
Lạy trời, bà thổi gió đông,
Mai mốt ông chồng bà trở về đây.(cd)
*-gió mùa hè: gió thổi vào mùa hạ, thường mang theo mưa trong lúc thời tiết Nam bộ nóng và ẩm.
Gió mùa hè, nó đè có chữa,
Suốt canh chầy, thổi lửa cháy râu.(cd)
*-gió mùa thu:( cg: gió thu / gió Tây ): gió dịu nhẹ thổi từ hướng Tây lại.
Gió mùa thu, mẹ ru con ngủ,
Năm canh chầy, thức đủ năm canh.(cd)
*-gió Nam: gió mang hơi nước từ hướng Nam thổi tới trong mùa mưa Nam bộ.
Gió Nam anh chạy buồm mền,
Qua sông gãy cột, ai đền cho anh?(cd)
*-gió Nam lầu: ( Nam lầu: lầu phía Nam ). Gió từ chỗ cao ở phía Nam thổi tới, có nghĩa giống như gió non Nam. Trong lúc nói gió Nam lầu hay gió non Nam, người ta có ý chỉ phương hướng mà thôi.
Mần thơ bằng lá trâm bầu,
Để trên ngọn mạ, gió Nam lầu thổi bay.(cd)
*-gió nồm: ( cg: gió nồm nam ): gió thổi từ Đông Nam lên Tây-Bắc.
Lạy trời thổi ngọn gió nồm,
Chồng bà ở Quảng kéo buồm theo sau.(cd)
*-gió Tây: (xt: gió thu / gió mùa thu )-gió dịu nhẹ từ hướng Tây thổi tới.
Anh về, để áo lại đây,
Để khuya em đắp gió Tây lạnh lùng.(cd)-
2-(dt)-khí độc nhập vào người, gây ra bệnh, được biểu hiện bằng vệt đỏ đậm màu khi chúng ta cạo trên da.
-bắt gió,-cạo gió,-trúng gió,-gió máy.
3-(lóng)-tiền bạc.
-hồi trước hai vợ chồng nghèo, bây giờ nhờ làm ăn giỏi nên coi cũng có gió.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa, người ta nói gió máy.
-tôi có gió máy chút đỉnh, anh cứ đi với tôi, đừng ngại!
-“…cả hai tom góp “gió máy” được vừa nặng túi, không hẹn mà đồng hè trở lên Đông Pháp lữ quán…”(VHS)
GIÒI:
: (dt)-bọ màu trắng bò lúc nhúc trong vật thúi rữa, do trứng ruồi nở ra.
-ăn mắm hút giòi,-giòi bò lúc nhúc.
*-giòi tửa:
a)-trứng ruồi chưa nở và đã nở ra giòi.
b)-giòi đủ cỡ lớn nhỏ.
GIỌI:
-cn: cú, ký.
: (đt)-cong các ngón tay, gồng mạnh đánh vào đầu.
-“Con mẹ Phi nó lại ác nghiệt lắm! Tay cú miệng chưởi, nó giọi trên đầu con nhỏ côm cốp tối ngày”(HBC)
GIÒN:
1-(tt)-cứng và dễ bể nát vụn ra.
*-giòn khái: không dẽo dai, dễ đứt,-thường nói về dây chạc.
-ba cái lạt tre không nhúng nước thì giòn khái, cột dở ẹt.
*-giòn khớu: rất giòn, rất dễ bể.
-bánh phồng giòn khớu.
*-giòn rợu: giòn lắm, nhai dễ bể vụn và phát ra tiếng rợu rợu.
*-giòn rụm:
a)-giòn đến độ khi nhai nghe tiếng rụm rụm trong miệng.
b)-nổ ra liên tiếp nghe vui tai.
-tiếng cười giòn rụm.
2-(tt)-nghe vui tai.
-cười giòn,-pháo nổ giòn.
GIÓNG:
-Đ.ng: quang.
1-(dt)- đồ dùng thắt bằng mây hoặc tre, một đầu túm lại để xỏ đòn gánh vào, đầu kia đựng thúng rổ chứa đồ đạc để gánh đi.
Vô rừng bứt một sợi mây,
Đem về thắt gióng cho mày đi buôn.(cd)
2-(dt)-vật thắt giống như chiếc gióng nhưng nhỏ và mỏng mảnh hơn, treo lơ lửng để giữ thức ăn tránh kiến, gián, chó mèo.
-Nồi tép rang treo trên gióng.
GIỌNG:
1-(dt)-tính cách của làn hơi, tiếng nói thoát ra từ cổ họng.
*-giọng eo éo: (cn: giọng the thé): giọng nhỏ và cao, khó nghe
*-giọng ồ ề: giọng trầm đục, vang lên ồm ồm trong cổ họng.
*-giọng vịt đực: giọng kháp kháp, khi trong khi đục, khó nghe.
2-(dt)-tính chất, cách điệu của âm nhạc.
*-giọng Bắc:
a)-giọng nói của người sinh miền Bắc Việt Nam.
b)-(cg: hơi)-giọng các bản nhạc có âm điệu vui tươi, thanh thoát, nhịp điệu dồn dập như các bản Kim tiền, Cổ bản, Phú lục. Theo Dương Quảng Hàm, có lẽ giọng điệu này chịu anh hưởng của từ khúc Trung quốc.
*-giọng Nam:
a)-giọng nói của người sinh trưởng ở miền Nam.
b)-giọng các bản nhạc mang âm điệu réo rắt, buồn thảm như các bài Nam ai, Nam bình trong nhạc cổ, mang màu sắc âm hưởng của nhạc Chiêm Thành.
*-giọng oán: giọng như than vãn, trách móc.
*-giọng xuân: giọng vui tươi, thanh thản, cao từ từ thấp xuống rồi chậm lại.
3-(dt)-cách nói, thái độ đối xử .
*-giọng anh chị bự: cách nói lớn lối, dùng lời lẽ ngôn từ của kẻ cả, bậc đàn anh.
*-giọng cầu cao: cách nói lớn lối, trịch thượng của kẻ nhỏ huênh hoang tự đắc.
*-giọng cha: giọng nói của bề trên, mở miệng ra là khinh chê kẻ khác và tự cho mình là người tài giỏi, làm được bất cứ cái gì.
*-giọng e giọng ãnh : giọng nói kiêu kỳ của đàn bà.
*-giọng eo éo: giọng the thé thoát ra từ trong cổ họng.
*-giọng kèn tiếng quyển:
a)-giọng kèn và tiếng nhạc cụ ống như ống tiêu, ống sáo làm cho người ta vui tai.
b)-(lóng); lời nịnh hót.
*-giọng kháp kháp: giọng tắt nghẽn trong cổ họng như giọng vịt trống kêu.
*-giọng móc họng: giọng nói của kẻ hễ mỗi lần mở miệng ra là bài bác người này, chỉ trích việc nọ, gây khó chịu cho người khác.
*-giọng nhà giàu: nói giọng của kẻ tiền muôn bạc vạn, có thể mua cái này sắm cái kia.
*-giọng nhừa nhựa: giọng nói ríu lại nghe không rõ của người say rượu hoặc đang ngủ.
*-giọng tay sư: giọng nói người tự phụ cho là thông hiểu mọi việc.
*-giọng thầy đời: giọng của kẻ luôn cho mình là hay là giỏi, muốn dạy cho người khác cái nọ cái kia.
-Anh ta học chưa đầy lá mít, viết chữ cua bò mà lúc nào cũng lên giọng thầy đời, thấy ghét quá!
*-giọng trọ trẹ: giọng nói của người khác vùng, nghe được mà chẳng hiểu được gì cả.
- Cô ấy chắc dân miền ngoài, nói giọng trọ trẹ khó nghe quá.
*-giọng xóc hông: lời nói làm cho người ta nghe phải tức dường như thể bị đâm vào hông.
*-giọng xóc óc: lời nói cao nói thấp làm cho người nghe phải tức giận và nhức đầu.
3-(dt)-cách điều khiển trâu bò để cày bừa.
*-giọng thá: cho con trâu phía phải bước tới và đi bọc qua phía trái.
*-giọng ví: cho con trâu phía trái bước tới và đi bọc qua phải.
-sáng nay con thả vạt đầu trong, cày giọng ví và móc sát bờ.
GIỌT:
1-(đt)-đổ thóc lúa chưa xay vào cối giã và dùng khúc gỗ dài chọt thẳng xuống cối cho vỏ trấu và cám tróc ra.
-giọt gạo.
2-(ngh.b): giã gạo bằng chày.
-“Nhiều bữa, nàng làm ban ngày đã mỏi mệt rồi, mà ban đêm còn phải thức xay lúa giọt gạo chớ không ngjhỉ ngơi được”(HBC)
3-(ngh.r): đánh, nện thẳng xuống.
Võ sĩ X bần tiện quá! Hắn đánh gục đối thủ rồi còn nhẫn tâm giọt gót vào hạ bộ người ta
GIÔ:
: (tt)-nhám, không trơn láng.
*-giô giám: nhám xàm, không trơn.
-thằng bé mình mẫy mốc thích, giô giám.
GIỒ:
-Đ.ng: vồ.
1- (đt)-xông ra, lướt tới toan chụp lấy.
-cọp giồ.
2-(tt-pt)-(cn: nà)-ồ ạt, hướng về một phía.
-chó sủa giồ.
*-giồ giạt: dữ dội, dồn về một phía.
GIỖ:
-< HV kỵ (cúng người chết)
: (dt-đt)-cúng người chết hằng năm đúng vào ngày mất.
*-giỗ quải: việc cúng người qua đời.(xt: quải).
-hưởng đất hương hỏa thì phải lo giỗ quải.
GIỒI:
: (đt)-trét lên một lớp phấn rồi chà cho bóng láng.
Trắng da vì bởi phấn giồi,
Đen da vì bởi ăn ngồi chợ trưa.(cd)
*-giồi lãnh: nhuộm, nện làm cho cây lãnh dịu mềm.
*-giồi mài: mài cho sắc cạnh và chà cho láng.
*-giồi ván:
a)-dùng dầu đánh bộ ngựa cho láng bóng.
b)-(lóng)-ngủ trưa trên bộ ván gõ,-từ dùng với ý khôi hài.
-Ảnh nói ảnh bận, không đi làm cho ai, trưa nào tôi cũng thấy ảnh giồi bộ ván gõ hai ba tiếng đồng hồ.
GIỒNG:
: (dt)-dải đất cát cao chạy dài song song với đám ruộng thấp. Nơi đây, người ta cất nhà cửa, trồng cây ăn trái và trồng hoa màu phụ. Đất giồng cao ráo, ít nước trong mùa khô, nhưng khi đào giếng thì nước rất ngọt.
Mẹ mong gả thiếp về giồng,
Ăn bông bí luộc, dưa hồng nấu canh.(cd)
GIỐNG:
: (tt)-có những điểm tương tự nhau khiến người ta khó phân biệt nếu không nhìn kỹ.
*-giống hịt: (Đ.ng: giống hệt): giống nhiều lắm.
-Hai đứa sanh đôi giống hịt nhau.
*-giống hịt khuôn: (cn: giống y khuôn):giống y nhau như cùng một khuôn đúc ra.
*-giống như khuôn đúc: có nghĩa giống như giống hịt khuôn.
*-giống rặt: giống không sai chút nào.
GIỘP:
: (đt)-phồng lên và bong tróc ra,-dùng cho da và vỏ cây.
*-giộp da: da phồng, tách ra.
-chỗ phỏng lửa bị giộp da.
*-giộp vỏ: (vỏ cây) phồng lên và tróc, tét ra.
GIỐT:
: (tt)-tình trạng hột trái me bắt đầu già, nạc bớt chua và teo tóp lại tách rời khỏi lớp vỏ cứng bên ngoài.
-me giốt.
*-giốt như me tháng mười: (th.ng)
a)-vào tháng mười, trái me trên cây bắt đầu giốt đồng loạt.
b)-(lóng): Lợi dụng cách phát âm giống nhau của hai chữ dốt và giốt, người Nam bộ dùng thành ngữ này chỉ tình trạng dốt đồng loạt của học sinh.
-Năm nay, kết quả thi tốt nghiệp chắc tệ lắm. Học sinh dốt như me tháng mười mà chẳng chịu học hành gì hết!
GIỘT:
: (đt)-biếm nhẻ, nói cay nói đắng làm người nghe phải hổ thẹn.
-Cha mẹ chia đất đai không đều nên anh em ruột thịt giột nhau, không thuận hòa như trước.
*-giột giạt / giột nhẻ / nói giột: cn: giột.
GIƠ:
1-(đt)-đưa một phần thân thể ra để làm gì.
- giơ chưn quèo vật gì,- giơ đít chịu đòn,
2-(đt)-trao ra, đưa cho ai vật gì.
Anh giơ khăn trắng em cầm,
Mai sau về trển, gối đầu nằm lấy hơi.(cd)
GIƠ-TÔNG:
-< P: jeton.
: (dt)-vật tròn giẹp như đồng xu dùng trong một số trò chơi hay để trả cho một lần gọi điện thoại công cộng.
GIỜ (1):
1-(dt)-đơn vị đo lường thời gian bằng 1/ 24 của ngày và đêm (theo Tây phương)
-làm việc tám giờ mỗi ngày.
2-(cg: canh giờ): đơn vị đo thời gian bằng 1/12 của ngày và đêm theo Đông phương).
*-giờ đại lợi: giờ rất tốt, chủ nhà được nhiều thuận lợi trong công việc làm ăn.
- Gác dông vào giờ đại lợi thì còn gì bằng!
*-giờ hung: giờ xấu có những bất lợi cho công việc và bản thân.
*-giờ huỳnh đạo: giờ tốt, thuận lợi.
*-giờ kiết: giờ tốt.
3-(dt)-từ dùng để chỉ thời gian nói chung.
*-giờ dây thun: (thời gian) không được giữ đúng mà kéo dài ra, trễ hơn giờ đã qui định trước.
-Cái tật của dân mình là xài giờ dây thun. Đám cưới mời 6 giờ nhưng tới 7 giờ chưa bắt đầu.
GIỜ (2):
: (cn: bây giờ)-ở thời điểm hiện tại. Trong TĐ TV, Văn Tân ghi là giừ.
Hồi nào, ngọc vô tay áo không cầm,
Gặp duyên không kết, giờ tầm sao ra. (cd)
GIỜI:
1-(dt)-côn trùng nhỏ nhiều chân, mình mềm, dài khoảng 3-4cm, bò dưới đất để lại vệt ánh sáng vàng xanh do chất lân tinh trong mình phát ra. Các thực phẩm như thịt gà, mắm tép, khi bị giời bò vào, làm cho người ăn phải ngộ độc, nôn mửa.
2-(dt)-bệnh ngoài da gây lở loét, ăn lan nhanh.
*-giời ăn: chứng nổi mụt mụt nhỏ thành chùm, gây lở loét đau nhức và ăn lan rất nhanh
*-giời vắt khăn: chứng bệnh gây sốt mê man trong vòng 3-4 ngày rồi nổi mụt từ sống lưng, vòng qua hông, đến rốn thì khó trị.
Theo lối trị liệu ngày xưa, người ta có thể khoán giời ăn bằng bùa lỗ ban.
GIỚI:
1-(đt)-(cn: lòe)-khoe khoang, trêu bẹo.
-thành công đó có đáng gì mà cũng đem ra mà giới.
2-(từ đệm)-dùng với tính từ sáng.
*-sáng giới: sáng ngời, tỏa ra ánh sáng.
-lưỡi gươm sáng giới.
GIỢM:
: (đt)-tính trong bụng, chuẩn bị bộ dạng toan làm gì.
-Nghe tiếng động, tên trộm biết bị lộ giợm chạy nhưng không kịp.
GIỠN:
1-(đt)-vui đùa thỏa thích.
-Trẻ con giỡn ngoài sân.
2-(đt)-vui chơi chạy nhảy với vật gì.
-vọc nước giỡn trăng.
*-giỡn bóng: đùa giỡn với cái bóng do ánh sáng của trăng hay đèn chiếu hắt ra.
Đừng làm như con thỏ đứng đầu truông,
Khi vui giỡn bóng, khi buồn giỡn trăng.
3-(đt)-nói đùa để chọc ghẹo người nào, có ý không nghiêm trang.
-Chuyện rầu thúi ruột như vầy mà anh còn giỡn được sao?
*-giỡn cợt: cười đùa không đứng đắn
*-giỡn hớt: có thái độ cợt nhã thiếu nghiêm túc.
“ Còn tụi thằng Trí bưng mâm, khéo lọt mấy trái cam đa, không được giỡn hớt như ở nhà, ở đây, người ta khó lắm, coi chừng” (PV)
*-giỡn mặt: đùa cợt với vẻ không kính nể.
-giỡn mặt khó làm việc.
*-giỡn mặt chánh quyền:
a)-trêu chọc và không nể mặt chính quyền sở tại.
b)-(lóng): từ dùng để nói giỡn chơi với kẻ đang đùa cợt với mình.
-Ê! Đừng giỡn mặt chánh quyền nhen!.
*-giỡn trững: giỡn, chạy đuổi bắt nhau và la lối.
GÍP:
-< A: Jeep, cách đọc hai chữ đầu G. P của General purpose ( mục tiêu chung; đa dụng).
: (dt)-(cv: díp, jép hoăc viết nguyên là Jeep)-loại xe nhỏ, chỉ chở được 4-5 người, rất tiện dụng vì có thể hoạt động ở mọi địa hình. Từ năm 1942, Mỹ đã dùng xe Gíp trong quân đội. Sau này, có loại gíp lùn tiện lợi và mạnh hơn loại xe trước.
“Mấy năm nay con chạy xe Jeep giỏi, con có giấy thi của nhà binh cấp cho con đàng hoàng”(HBC)
GÍT:
: (tt)-dính chịt lại với nhau.
-hai con mắt ghèn đóng gít lại, không mở ra được.
GỊT:
: (đt-tt)-nghẹt, không thông.
*-gịt mũi: mũi hơi nghẹt nên phát ra tiếng nói khó nghe.
-mấy bữa rày gịt mũi nên nói nghe không rõ.
GIÚ:
: (đt)-đặt trái cây trong lu khạp, đậy trùm lại cho hầm hơi để trái cây mau chín.
*-giú ép: đem trái cây còn non giú cho chín.
Chuối non giú ép chát ngầm,
Trai tơ đòi vợ khóc thầm cả đêm.(cd)
*-giú khí đá:
a)-dùng hơi đất đèn để giú trái cây.
b)-( lóng )-(người) già trước tuổi.
- Anh ấy mới ngoài năm mươi mà lọm thọm như ông cụ bảy mươi. Ai cũng gọi anh là ông già giú khí đá.
GIŨ:
1-(đt)-cầm ngang và gặc mạnh nhiều lần cho vật dính như bụi bặm văng ra.
*-giũ cửa bồ: ôm đập mớ rơm đã độn trước cửa bồ đập lúa để cho thóc lúa còn dính trong rơm văng ra.
*-giũ mùng: lấy quạt quơ xua muỗi bay đi và thả mùng xuống để ngủ.
*-giũ rơm: lấy khúc tre nhỏ đập từng mớ rơm nhỏ trên chiếc đệm trải sẵn để mót chút ít lúa thóc còn lộn trong rơm. Người nghèo không ruộng nương thường làm công việc này để kiếm ăn vào mùa gặt.
2-(đt)-(lóng)-làm cho hết.
*-giũ sổ:
a)- (lóng)-xoá sổ, xoá tên trong sổ bộ đời, không còn để cho sống nữa.
b)-lời cảnh báo hoặc đe doạ mối hiểm nguy sắp xảy ra.
-Phen này chạy đàng trời! Ngọc hoàng giũ sổ rồi con ơi!
GIŨA:
-< HV toả (cái giũa)
1-(dt): đồ dùng gọn cầm tay, mặt nhám nhờ có những đường khía song song hoặc có những cục u bén nhọn nổi lên để mài mặt gỗ hay mặt kim loại cho nhẵn, láng.
-giũa ba lá,-giũa lòng mo.
2-(đt)-dùng giũa để mài nhẵn.
3-(ngh.b)-rầy la,-thường dùng cho người trên đối với kẻ dưới.
*-giũa te tua: rầy rà không tiếc lời.
- Hôm qua, tôi đi chơi cả ngày, bỏ bê việc nhà, bị ba tôi giũa te tua.
GIỤC GIẶC:
1-(đt-tt)-thúc giục đi tới và kéo ngược trở lại,-ý nói dùng dằng chưa quyết, chưa có thái độ dứt khoát.
-Vợ chồng tôi biểu nó cưới vợ nhưng nó còn giục giặc chưa chịu.
2-(đt)-cầm tay nhau gặc nhiều lần để tỏ tình thân thiện, nỗi quyến luyến.
- Hai người cầm tay nhau giục giặc.
GIÙM:
1-(Đ.ng: giúp, hộ)-đứng sau một động từ, có nghĩa là giúp ai làm việc gì.
Khăn bìa bốn chéo bịt trùm,
Chỗ nào nhơn đạo chỉ giùm làm ơn.(cd)
2-(đt)-cho mượn vốn, phụ giúp tiền bạc.
Đi buôn, đi bán, thiếu vốn anh giùm,
Ở nhà chi đó, chú trùm chú ve.(cd)
*-giùm giúp: ra công phụ giúp và cho vay mượn tiền bạc.
“…người giàu có mà sao không biết thương kẻ nghèo nàn, thấy người ta đói khát đã không chịu giùm giúp rồi vì một trã cháo heo mà đành hại luôn cả một nhà”(HBC)
GIÚN (1):
1-(đt-tt)-cong queo ở rìa.
*-giún tai bèo: may thúc sát phần chân để phần trên xoè ra giống như cánh bèo kết lại.
*-cải giún: loại cải lá mỏng trắng, mép lá uốn dợn quăn queo dùng để ăn sống.
*-tay giún: giún ở cổ tay áo.
-tay phùng, tay giún.
2-(đt)-ngoai, vặn cho vật gì trở nên mềm.
-giún sợi dây.
GIÚN MÌNH:
: (tt-đt)-(cn: ể mình)-hơi ớn lạnh, thấy khó chịu trong người.
-Chiều nay, má thấy giún mình, con bắc cho má nồi nước xông.
GIUÝP:
-< P: jupe
: (dt)-(cv: duýp)-(cg: cái bùng rền; cái củn; cái váy)-loại trang phục che hạ bộ.
*-giuýp plít-xê: (-< P: jupe plissée)-lại váy may bằng vải mềm mịn, xếp nếp nhiều ở lưng.
*-giuýp xe-rê: (-<P: jupe serrée)-(cg: giuýp bó)-loại váy hẹp và ôm sát mông.
GIƯ:
1-(đt)-lưu giữ lại một loại giống để dùng xài nhiều mùa liên tiếp.
-tôi đã giư giống lúa tào hương để cấy mấy mùa rồi mà vẫn trúng.
2-(đt)-lấy giống cây đó để trồng lại bằng nhiều cách khác nhau.
*-giư cây: chiết, bó nhánh từ cây mẹ để nhen giống ra.
*-giư khoai: cắt mặt khoai, ủ cho lên mộng để trồng lại.
GIƯỜNG(1):
-< HV: sàng.
: (dt)-vật để nằm, ngủ, ngồi, nghỉ ngơi.
*-giường cây: giường đóng bằng gỗ.
*-giường lèo: giường ngủ làm bằng gỗ tốt, có chạm trổ và có giá để mắc mùng.
Một vợ ngủ giường lèo,
Hai vợ nằm chèo queo,
Ba vợ xuống chuồng heo mà nằm.(cd)
*-giường thờ: bàn dài hẹp bề ngang, thấp hơn, nằm phía trong và chạy suốt chiều dài của bàn thờ, trên đó có trải chiếu và để gối dựa hai bên. Tới ngày giỗ chạp, người ta dọn đồ cúng lên đó.
GIƯỜNG (2):
-< HV: cương (giềng mối)
: (dt)-sợi dây lớn trong lưới hay câu giăng.
*-giường câu: sợi dây lớn chạy dài của giàn câu giăng. Từ sợi dây đó, người ta cột những dây mang lưỡi câu.
*-giường lưới: sợi dây lớn chạy dọc phía dưới tấm lưới.
2-(dt)-trật tự qui định bổ phận trách nhiệm của con người.
*-ba giường: (tức tam cang / tam cương)- ba quan hệ, ba qui định bổn phận của con người đối xử với nhau theo quan niệm Nho giáo ( quân thần, phụ tử, phu thê)
*-giường mối: (cn giềng mối)-
a)-sợi dây lớn và đầu mối mọi việc.
b)-những qui định bổn phận trong cư xử với nhau.
GIỰT:
-Đ.ng:giật.
1-(đt)-kéo về phía mình.
Ai về nhắn với ông câu,
Cá ăn thì giựt, để lâu hết mồi.(cd)
*-giựt chỏ: kéo mạnh cùi chỏ để thúc vào kẻ khác.
-tên móc túi té ngửa và ôm ngực rên vì bị giựt chỏ quá nặng.
*-giựt dây: (cn: giựt dây dụi ):
a)-điều khiển con trâu con bò bằng cách kéo sợi dây thả lòng thòng.
b)-(ngh.b): đứng sau lưng hoặc trong bóng tối xúi biểu người khác làm theo ý mình.
-đó là chánh quyền bù nhìn, do đế quốc giựt dây dụi.
2-(đt)-( hiện tượng thiên nhiên) xảy ra, đưa đi đẩy lại.
- gió giựt từng hồi,-mưa giăng chớp giựt.
3-(đt)-kích thích.
*-giựt gân: kích động tinh thần người ta, gây cảm giác mạnh.
-tin giựt gân.
*-giựt gió: kẹp thịt giữa hai ngón tay rồi kéo mạnh,-một hình thức của bắt gió.
*-giựt mình:
a)- nẩy mình lên vì thần kinh bị kích động đột ngột.
-tiếng nổ lớn làm tôi giựt mình thức giấc.
b)-còn khiếp sợ khi nhớ tới những hiểm nguy đã qua.
-trận Tây càn và tàn sát xóm trên, bây giờ nhớ lại, tôi còn giựt mình.
Muốn nhấn mạnh ý nghĩa (a) và (b), người ta nói giựt mình giựt mẫy.
c)-ngạc nhiên quá đỗi.
-tin thằng Hai pê-đê cưới vợ làm tôi giựt mình.
4-(đt)-( hàng vải ) co lại, rút lại, thu ngắn chiều dài lại.
-Vải này rút dữ lắm. Hôm trước tôi mua một thước, đem về ngâm giặt phơi, nó giựt lại còn hơn tám tấc.
5-(đt)-lấy được, đạt được.
-giựt giải quán quân môn bơi lội.
6-(đt)- dùng tài trí, sức mạnh cướp về cho mình; dùng xài mà không trả tiền.
-ăn giựt,-cướp giựt,-giựt dây chuyền,-giựt xe.
*-giựt chồng: lấy và cướp đoạt chồng người phụ nữ khác,-từ người đàn bà hay dùng để nhục mạ người phụ nữ dan díu tình cảm với chồng mình.
- Đồ giựt chồng người ta mà không biết xấu!
*-giựt giàn: giựt đồ cúng cô hồn trên giàn làm chay khi vừa dứt hồi kinh tụng của thầy chùa.
*-giựt hộp: nhanh chóng tạo uy thế để làm cho đối thủ chùn bước.
-Bài nó lớn quá! Ba nước đầu, nó đã đè ba nhà, không ai có tùng. Tôi nghĩ, nó muốn giựt hộp mà thôi. Nó sẽ xuống nước và chưng lá đót nhỏ xíu cho mà coi!
*-giựt hụi:
a)-(chủ hụi) gầy hụi và lấy tiền đầu thảo rồi bỏ trốn biệt.
b)-(tay con) hốt hụi rồi chuồn mất không tiếp tục đóng hụi chết.
*-giựt le: khoe mẻ một cách mạnh bạo, táo tợn. (xt: lấy le)
*-giựt tả giựt hữu: thò tay giựt mọi phía, cố lấy cho bằng được.

User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
NhaQue
post Sep 23 2013, 05:39 PM
Gửi vào: #57


Nh�Qu�
***

Nhóm: Admin
Bài viết đã gửi: 5,621
Tham gia: 26-January 05
Thành viên thứ: 8





H

H:
-viết tắt chữ Anh helicopter (máy bay trực thăng)
: (dt)-mã danh của máy bay trực thăng do Mỹ sản xuất. Mỗi thứ có công dụng khác nhau nên thường kèm với các chữ cái như sau:-C: (viết tắt Cargo: vận tải),-F (viết tắt: Fighter: chiến đấu),-U: (viết tắt: Utility: thông dụng).
*-HC34: loại phi cơ trực thăng rất mạnh, một chong chóng lớn giữa lưng, sơn màu xám mốc, dùng bánh xe khi đáp xuống chớ không dùng càng, dùng để chuyển quân và tải thương số lượng lớn.
*-UH1B: (cg: Gunship,-người bình dân gọi là cá lẹp)-(xt: cá lẹp)
*-UH1D: loại phi cơ trực thăng dùng để chuyển quân>
h:
-viết tắt chữ heure (s) cũa Pháp, có nghĩa là giờ. Hiện nay, theo thói quen cũ, người ta vẫn dùng h để chỉ giờ dầu trong câu tiếng Việt.
-tôi gặp anh ấy lúc 8h tối (tám giờ tối )
h.p:
-viết tắt chữ Anh horse-power. (xt: ngựa)
ha:
: (dt)-ký hiệu của mẫu tây hay héc-ta, có giá trị bằng 10.000mét vuông.
-khuôn viên khu du lịch chừng 100 ha.
Một mẫu tây (héc-ta) có diện tích hơn 11 công đo bằng tầm điền và hơn 7 công đo bằng tầm phát (theo SN)-(xt: tầm).
HA:
-cn: hả / hén
: (cn: hả; hén )-từ nằm cuối câu hỏi nhằm thăm dò ý kiến người mình đang nói chuyện.
-Cô ấy hát hay quá ha / hả / hén?
HÀ (1):
1-(dt)-(HV trùng hà)-thứ sò nhỏ ở sông biển nước mặn hay đeo bám vào vỏ thuyền tàu gỗ thậm chí bằng sắt để gặm nhắm, làm hư mục gỗ ván đóng ghe thuyền.
-Ván ghe bị hà ăn.
2-(dt)-lọai trùng nhỏ sống trong nước mặn ăn mòn, làm lủng lỗ lấm tấm khoai lang, chân người, chân ngựa.
Một lần cho tởn tới già,
Đừng đi nước mặn mà hà ăn chưn.(cd)
HÀ (HV)-(2):
: (dt)-con sông đào.
*-hà bá:
a)-thần sông.
-nhứt phá sơn lâm, nhì đâm hà bá (t.ng).
b)-kẻ có dung mạo xấu xí.
-bản mặt hà bá.
c)-người có hành vi xấu xa, đáng chê trách,-cũng dùng như lời mạ lị, mạt sát.
-ai thèm ưng cái thằng hà bá đó.
*-hà bá đéo: (tục): lời chửi bới thô tục, kém văn hoá mà người nói dành
cho người phụ nữ mình cho là hư thân mất nết.
-Đồ con đĩ ngựa hà bá đéo!
-Đồ hà bá đéo mà cũng nói giọng e giọng ãnh!
*-hà lãng:
a)-chỗ nước cạn nhưng có bề mặt rộng bên cạnh sông rạch.
-Em vô ý vô tứ quá! Bắt con cá bỏ vô giỏ mà cũng chẳng nên thân. Ở chỗ hà lãng như vầy dễ dầu gì nơm bắt lại được.
b)-chỗ trống ở ngoài hè chái.
-thợ mộc phải làm việc ngoài hà lãng, chớ đâu có ai cho đục đẽo trong nhà. Mạt cưa, giăm bào đổ ra, quân ngũ nào hốt quét cho xiết!.
c)-không có phạm vi giới hạn, không có vồng, luống,-nói về việc trồng cây.
-trồng mì trên đất hà lãng thì cũ ít.
d)-(ngh.r): bao biện nhiều thứ, không giới hạn
-làm hà lãng, - nói hà lãng.
HÀ (HV )-(3):
: (tt-pt)-độc dữ
*-hà hiếp: dùng quyền lực hiếp đáp người một cách tàn nhẫn.
“tuy là con nhà giàu, song không ỷ của mà hà hiếp tôi tớ”(HBC)
*-hà húng: húng hiếp và hà hiếp ,- nghĩa như hà hiếp.
HÀ (HV )-(4):
: (tt-pt)-nhỏ nhen, khắc bạc
*-hà tiện: (HV ,-tiện: hèn kém)
a)-cắt giảm chi phí trong sinh hoạt.
b)-bủn xỉn, keo kiệt.
*-hà tiện hà tặn: chi tiêu rất mực dè xẻn, cố cất giữ tiết kiệm được đồng nào hay đồng nấy vì có quá ít tiền.
-Cô ấy sống kham khổ lắm. Một con bươi mà chín mười con
lượm, tần tảo nuôi ba bốn miệng ăn, cho nên cô phải hà tiện hà tặn mới đủ.
HÀ (5):
: (đt)-phì luồng hơi từ trong miệng ra.
*-hà hà: (ttth): nhái tiếng cười to và chỉ đưa luồng hơi trong miệng ra.
HÀ (6):
1-(cn:hè): từ nằm ở cuối câu xác nhận số lượng quá ít, không đủ số.
- Sáng nay, mẹ tôi cho tôi có ba ngàn hà!
2-từ nằm cuối câu cảm thán.
Cuốn sách anh cho tôi mượn hôm qua hay quá hà!
HÀ RẰM:
-biến trại từ hằng niên, hằng năm.
: (tt-pt)-xảy ra thường xuyên, không kể ngày đêm.
- hai vợ chồng cứ đành lộn nhau hà rằm thì làm sao dạy con cái được.
*-hà rằm hà rì: nghĩa như hà rằm nhưng mạnh hơn.
HÀ RÍA: (cn: xà ría)
: (đt)-(cn: xà ría; trây nhớt ăn phần) - lăn xả vô làm mà không ai mời gọi nhưng làm chiếu lệ hoặc việc làm chẳng có kết quả cụ thể nào, chỉ vì muốn hưởng một chút lợi lộc.
HÀ TIÊN:
: (dt)-tên vùng đất của Việt Nam giáp giới Cam-pu-chia.
*-Hà Tiên thập cảnh: loạt bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật của Mạc Thiên Tích, con trai Mạc Cửu, gồm mười bài đề vịnh phong cảnh Hà Tiên và một bài tổng luận.
HÁ CẢO:
-< HV hà giao: bánh tôm,-đọc giọng QĐ.
: (dt)-(cg: há cẩu)-tôm bằm chung với thịt ướp gia vị gói trong lớp bột mì, nắn thành hình bán nguyệt hấp chín.
“…những tiệm nước nơi đây làm bánh và thức ăn rất khéo “há cẩu”(chả cá vò viên), bánh xếp nước” (VHS)
HẢ (1):
-< HV thoả.
: (tt)-đã, thoả mãn được.
*-hả giận: thoả mãn được cơn giận.
*-hả hê: có vẻ sung sướng tự mãn.
*-hả hơi: cho thoả sự ấm ức trong lòng.
-Đòi không được nợ, phải chửi một trận cho hả hơi.
-“Ánh Nguyệt hả hơi chút đỉnh được thì nhẹ lòng thỏa dạ, mới tính nhắm mắt mà ngủ…”(HBC)
*-hả lòng: thoả mãn tấm lòng.
HẢ (2):
-< HV há (khe nứt, kẽ hở)
-Đ.ng: há.
: (đt): mở rộng ra.
*-hả họng:
a)-mở rộng miệng ra.
-mệt hả họng.
-hả họng ra ăn (thường dùng với ý khinh miệt.
-cứ ngồi không, trông có của là hả họng ra ăn, còn ai cực khổ kiếm được miếng ăn đem về là nó chẳng bao giờ nghĩ tới.
b)-mở toang hoác cái mồm ra.
-đôi giày hả họng
HẢ (3):
: từ đặt cuối câu dùng để hỏi.
- Anh tới đây bằng xe đạp hả?
HẠ (HV):
: (đt)-xuống, đem xuống, để xuống dưới thấp.
*-hạ cờ tây:
a)-kéo cờ tam sắc xuống bỏ, không treo nữa.
b)-(lái ->hạ cầy tơ)- làm thịt con chó còn non.
*-hạ chiến thơ: đưa thư tuyên bố sẽ đánh nhau.
*-hạ điền: xuống ruộng,- lệ cúng đình vào ngày mùng mười tháng tư âm lịch đầu mùa mưa và nông dân xuống ruộng làm mùa.
*-hạ đo ván:
a)- hạ gục võ sĩ đối thủ trên sàn đấu.
-sau hai hiệp đấu, võ sĩ Thái Lan bị hạ đo ván.
b)-(ngh.b)-gây thất bại cho ai.
-trong cuộc bầu cử vừa qua, ông X bị hạ đo ván nên bây giờ không còn giữ chức vụ gì.
*-hạ gục:
a)-đánh cho đối thủ ngã gục.
b)-(ngh.r)-gây thất bại, tổn thất nặng nề cho ai.
-Đội tuyển Tây Ban Nha đã hạ gục đối thủ, giành chiếc vé vào chung kết.
*-hạ ly tờ: làm giấy để vợ,-ngày xưa, thủ tục để vợ rất đơn giản. Người chồng chỉ cần viết tờ giấy có sự chứng kiến làng xóm là hợp pháp rồi.
*-hạ màn:
a)-buông màn xuống, chấm dứt phần trình diễn.
b)-(lóng): chấm dứt, tan rã, cáo chung,-dùng cho một phong trào, một chế độ, lý thuyết chính trị.
-chế độ mua bán nô lệ đã hạ màn,
-quan niệm phân biệt chủng tộc đã hạ màn.
*-hạ rộng: (cn: hạ huyệt) - đặt quan tài xuống đáy huyệt, chuẩn bị lấp đất lại.
-Tôi nghe hồi trống chầu biết là đã hạ rộng rồi.
Khi chữ hạ rộng được dùng chung một câu, hạ rộng chỉ lúc chấm dứt và động quan chỉ lúc bắt đầu và cả hai từ này diễn tả tính chất liên tục của hành động nào đó. Ví dụ: muốn diễn tả việc hút thuốc liên tục, vừa quăng điếu này lại châm lửa điếu khác , người ta nói “điếu hạ rộng, điếu động quan”
*-hạ thủ bất huờn:
a)-đã xuống tay đi một nước cờ, đã lấy tay đặt con cờ xuống thì không thể lấy lui để đi nước khác.
b)-(ngh.r): đã làm, đã nói điều gì thì không được sửa đổi.
HẠC-LÂY:
-< A: Harley Davidson.
: (dt)-tên loại xe mô tô phân khối lớn do Mỹ sản xuất dùng để hộ tống đoàn xe của các nguyên thủ quốc gia.
HÁCH (HV: phách lối)-(1):
: (tt-đt)-lên mặt, làm oai cho người ta sợ.
-thằng cha đó không biết giỏi hơn ai mà bộ vó coi hách quá!
*-hách xì xằng: rất hách dịch làm cho người ta phải bực, phải ghét.
-Tưởng nó làm gì lớn lắm, ai dè chỉ là lính gác. Bộ tướng hách xì xằng coi phát ghét.
HÁCH:
-Đ.ng: hếch.
1-(đt)- đưa lên, xách lên một chút.
*-hách giò: xách một giò lên.
-Đàn bà con gái gì mà ngồi hách giò lên, nói chuyện cười hô hố với đám đực rựa, khó coi quá!
2-(đt)-(cn: hẩy): nẩy mình lên khi đang nằm.
HÁCH NÔI:
: (lái) hách nôi -> hôi nách; nách tiết ra mùi mồ hôi ngửi thấy khó chịu.
-Ai hách cỡ nào tôi cũng chịu được, nhưng gặp thứ hách nôi là tôi chạy xa mười kí lô mét chưa dám quay đầu dòm lại.
HẠCH (1):
-< tiếng Á Rập: Hadj.
1-(dt)-người Châu Phi da đen được mướn gác canh các xưỡng ban đêm.
“Đừng chắc con ăn đời ở kiếp mãi mãi với thằng hạch này”(VHS)
*-hạch tàu đò: thuỷ thủ da đen trên các tàu chở khách từ Pháp sang Việt Nam.
2-(tt)-(lóng): xấu, dở,-từ được dùng với ý khinh chê hoặc mai mỉa.
- Đội bóng đá của mình chiều nay đá hạch quá!
*-hạch bà đù: dở tệ hạng bét đang nguyền rủa.
*-dở như hạch: quá dở vì chỉ làm được công việc mà ai cũng làm được.
*-oai như hạch:
a)-có uy quyền như anh da đen gác cửa,
b)-(lóng): lời mỉa mai đối với kẻ tự cho mình là người quan trọng, có uy quyền hơn thiên hạ.
HẠCH (2):
1-(dt)-hột tròn cứng nổi lên trong cơ thể làm cho đau nhức.
*-hạch chuột:
a)-(cg: dịch hạch): loại bệnh truyền nhiễm do vi trùng mà bác sĩ Yersin tìm ra. Vi trùng này có trong rận, bọ chét sống trong mình loài gặm nhắm. Người bị nhiễm bệnh sốt cao, nổi hạch ở háng và nách. Có khi, hạch chưa chảy mủ thì bệnh nhân đã chết.
b)-(lóng): xấu, dở tệ.
-thằng đó lười nên việc học hành hạch chuột lắm
-cái cà vạt này màu sắc coi hạch chuột quá!
2-(tt)-(ngh.r): nổi dái to.
*-heo hạch:
a)- heo tới tuổi rượn dái.
-Bữa nào tôi kêu thợ thiến con heo hạch. Nó đi tối ngày, không chịu nổi.
b)-(lóng) kẻ đi rong chơi tối ngày, không lúc nào ở nhà.
-đi như heo hạch (th.ng)
HẠCH (3):
-< HV hặc (tra gạn từng li từng tí)
: (đt)-hỏi tới chỗ thấu lý, đạt tình.
*-hạch miệng: (cn: thi o-ran -< P: examen oral): thi vấn đáp. Thí sinh bốc thăm, trả lời câu hỏi, giải một bài toán hoặc biện luận một vấn đề theo yêu cầu của giám khảo. Kỳ thi hạch miệng chỉ dành cho các thí sinh đã đủ điểm trong các bài thi viết.
“…có một ông giám khảo ra cửa cho hay lối 8 giờ sẽ có dán giấy biên tên mấy trò đậu bài viết, rồi bắt đầu kêu vô hạch miệng liền”(HBC)
*-hạch sách: tra xét, gạn hỏi đủ điều.
HAI:
1-(số đếm)-số có giá trị bằng một cộng thêm một.
Ví dầu cá bống hai hang,
Cá trê hai ngạnh, tôm càng hai râu. (cd).
*-hai bên vai vác: theo truyền thuyết, mỗi người đều có trên vai hai vị thần là Hữu mạng thần quang và Tả mạng thần quang ghi chép việc làm phải trái và chứng giám cho việc làm của mình.
“Nói cho có hai bên vai vác, thấy cái tình ông Tây này ở với tôi như vậy, tôi muốn biểu quày xe trở lại…”(VHS)
*-hai chưn: theo phe bên này và cũng theo bên phe đối lập.
-tin thằng cha đó có ngày bỏ mạng, thằng chả hai chưn đó.
*-hai đứa mình: tiếng tự xưng thân mật của hai người có tình cảm sâu đậm với nhau, nhất là của hai vợ chồng hoặc đôi tình nhân.
Hai đứa mình gá nghĩa bữa nay,
Tiền nhựt em nói vậy, còn hậu lai thế nào? (cd)
*-hai hàng: (hai chân) dang bẹt ra khi bước đi.
2-(dt)-từ để gọi thân mật người có thứ hai trong gia đình miền Nam, tức là người trưởng trong gia đình miền Bắc.
-Hai a! Về ăn cơm con.
*-Hai Lúa:
a)--người đàn ông thứ hai trong gia đình miền Nam, có tên là Lúa.
b)-(lóng): từ khôi hài dùng để chỉ người nông dân chất phác thiệt
thà, hàm ý khinh chê là quê mùa ít hiểu biết về cuộc sống văn minh thành thị.
HAI- PHAI:
-< A: hi fi (viết tắt high fidelity).
: (tt)-có độ trung thực cao trong việc thu và phát âm thanh.
-Máy thâu băng này hai-phai nên ai cũng nhận ra tiếng hát từng ca sĩ khi tôi cho hát lại đoạn băng nhựa tôi đã thu vào.
HÀI:
: (đt): kể ra cho hết.
*-hài danh hài tánh: kể hết tên họ.
-nhơn chứng đã hài danh hài tánh tất cả những người có liên quan đến vụ mất trộm đêm qua,
*-hài tội: kể hết những điều sai lầm, tội lỗi.
HẢI NÀM:
-HV: Hải Nam,-đọc giọng QĐ.
1-(dt)-hòn đảo của Trung quốc nằm ở Biển Đông.
2-(dt)-tiếng nói, người dân sống trên đảo Hải Nam.
-“Lúc đó Sài Gòn trổ ngón ăn chơi, nhà Quảng Hạp là của một anh Hải Nàm”(VHS)
HÀM:
: (tt)-một danh dự, một phẩm trật mà Pháp ban tặng cho người giàu có giúp ích nhà nước trong những lần phát hành quốc trái hay việc nghĩa.
-Huyện hàm,-Phủ hàm,-Đốc phủ sứ hàm
-“Trái lại trong Nam, không xứ nào có nhiều đốc phủ sứ thiệt thọ về hưu hoặc đốc phủ sứ danh dự mà tục gọi là hàm”(VHS)
HÀM ẾCH:
1-(dt)-(bệnh)-sứt môi và nếu nặng có thể rách tét nớu răng hàm trên lên đến mũi. Vì thế, tiếng nói phát ra khó nghe. Người ta phải giải phẫu và vá lại.
2-(cg: giày da gót thấp, mũi giẹp, bịt kín trước mũi, trống sau gót. Khi mang, người ta xỏ vào và kéo lê lẹp xẹp trên mặt đất.
HÃM (HV : làm hại)
: (đt)-(cn: hãm hiếp)-hiếp dâm,-dùng sức mạnh cưỡng bức người khác phái để mình thoả mãn nhục dục.
-tội nghiệp cô ấy bị bọn lính lê-dương đi ruồng đè hãm tới chỗ ngất xỉu.
HẠM:
1-(dt)-con cọp lớn.
2-(dt)-(lóng): kẻ ăn nhiều, tham ăn, ăn không chừa thứ gì.
-ăn như hạm.
3-(dt)-(lóng): kẻ tham lam, muốn gồm thâu tất cả mọi thứ..
-đối với các bà sồn sồn, thằng cha đó là hạm à!
*-hạm nhà binh: cn hạm (nghĩa 2-3) nhưng ý mạnh hơn.
HÀN:
: (đt)-đắp hai mối rời cho dính lại với nhau hoặc làm bít kẽ hở.
*-hàn chì: đắp chì chảy dọc theo mí kim loại để hai mép dính nhau.
*-hàn gió đá: (cg: hàn cấn / hàn a-cê-ti-len / hàn xì)- phun hơi ô-xy và a-cê-ti-len từ trong cần hàn bộng ruột để nung chảy đũa kim loại đồng chất với vật phải hàn và đắp thêm kim loại nóng chảy đó dọc theo mối hàn.
HẢN:
-tiếng cổ, nay ít dùng, biến trại từ chữ hẳn.
: (tt-pt)-chắc chắn, rõ ràng.
Khai phong xem hản sự cơ,
Mình gieo xuống đất dật dờ hồn hoa.(NĐC)
*-hản mặt: nhìn thấy mặt rõ ràng.
“ Tiều phu viết- Mới nhắc chừng khi nãy, Quốc trạng đã về đây, lão trông đứng trông ngồi, nay mới đà hản mặt” (tuồng hát bội Tứ linh-ĐTS)
*-hản tàng: (cn: hản tường)-rõ ràng, chắc chắn.
HANG CUA:
: (lóng)-từ mà người bình dân chỉ hai chỗ lõm sâu dưới cổ của người gầy ốm.
-người mẫu nào cũng ốm ve kêu, ốm lòi hang cua.
HANG HẢNG:
-Đ.ng: hăng hăng.
: (tt)-có mùi nồng bốc lên như mùi tỏi hành bị đâm giập.
HÀNG (1):
: (dt)- quan tài – hòm dựng xác người chết.
Sống ở dương gian không bắt được tay chàng,
Thác xuống âm phủ, em giở nắp hàng cho anh vô.(cd)
*-hàng bọc kẽm: (cg: hàng bọc chì): hòm kín có lót lớp kẽm bên trong dùng để liệm những lính chết trận xa nhà. Thân nhân phải một thời gian sau mới hay tin, tìm đến nơi chuyên chở về nhà chôn cất.
*-hàng chưn ngang: (cg: hàng mái; hàng trệt)-hòm đóng bằng sáu tấm gỗ mỏng, đáy không chưn, nắp không lồi gồ lên, đóng sơ sài, không chạm trổ.
*-hàng rương: từ chỉ chung hòm đựng xác chết.
*-hàng sanh: (cg: cái thọ; hàng dưỡng già):
a)-hàng đặt đóng bằng gỗ tốt, để sẵn trong nhà, dành cho cha mẹ
ông bà dưỡng già.
b)-hàng nhắc từ trại hòm đem về nhà để sẵn, có treo chữ sanh
(HV: còn sống) viết trên giấy hồng đơn, chứng tỏ rằng trong nhà có người đau nặng liệu qua không khỏi, nhưng hiện giờ người đó chưa chết.
*-hàng sức: (cg: hòm sức)-loại hòm đóng bằng cây gỗ tốt, nặng, đắt tiền.
HÀNG (2):
-cn: dãy.
1-(dt)- một chuỗi dài các vật giống nhau.
*-hàng ba (cg: hàng hiên):
a)-hàng cột thứ ba kể từ hàng cột cái.
b)-hành lang chạy suốt chiều ngang của ngôi nhà, để trống
không dừng vách.
-trận mưa chướng hồi sáng sớm lớn quá, tạt ướt hết hàng ba.
*-hàng khơi: ngoài biển xa bờ,-từ thương dùng chỉ việc đóng đáy ngoài khơi.
Anh đi đóng đáy hàng khơi,
Đứt dây đổ đụt, giữa vời linh đinh.(cd)
*-hàng nhì: hàng cột thứ hai kể từ cột cái, nơi người ta dừng vách để đóng cửa.
*-hàng rào: cây đan bện để che chắn .
*-hàng rào thưa:
a)-hàng rào trồng hoặc cắm cây thưa thớt.
b)-(lóng): lời hứa sẽ làm sui hay sẽ cưới con gái người ta được thể hiện bằng đám nói hay đám hỏi sơ sài cho chắc ăn.
-nếu chưa cưới được, mình nên bỏ hàng rào thưa cho chắc.
2-(dt)-đẳng cấp, cỡ, độ tuổi.
Người ta thường dùng chữ hàng kèm với con số đếm để chỉ tuổi khoảng mấy mươi.
*-hàng năm: độ tuổi xấp xỉ năm mươi hoặc ngoài năm mươi.
*-ngang hàng:
a)-ở cùng một hàng, một dãy.
b)-(ngh.r): bình đẳng, ngang bằng với nhau.
3-(dt)-(Đ.ng: dòng),-dòng chữ viết trên giấy hay in trong sách.
-chấm xuống hàng: nđ chấm xuống dòng.
-gạch đầu hàng: nđ gạch đầu dòng,
-trang...hàng thứ...: nđ trang...dòng thứ...
HÀNG (2):
: (dt)-đồ sản xuất để tiêu dùng hoặc chỗ buôn bán.
*-hàng bông:
a)-(Đ.ng: hoa màu phụ): từ để chỉ chung rau cải hay cây trồng ngắn ngày.
Đất này cao, tôi không trồng lúa mà để trồng đồ hàng bông.
b)-hàng rau cải, hoa quả.
Mỹ Tho có chợ hàng bông. Ở đây bán đủ thứ rau cải, bông hoa và trái cây, không thiếu thứ gì.
*-hàng đen:
a)-hàng lấy trộm đem bán lại.
b)-hàng cấm buôn bán và sử dụng như ma túy.
*-hàng heo: chỗ bán thịt heo
*-hàng tôm hàng cá:
a)-chỗ bày bán tôm cá.
b)-(ngh.r): từ dùng để chỉ thói hung dữ của người thích gây sự và chửi bới kẻ khác,-từ dùng với ý khinh miệt.
-lời nói của hàng tôm hàng cá.
*-hàng xáo:
a)-nghề mua lúa rồi đem chà rồi đem gạo ra chợ bán.
“Bắt đầu thì ở ta cũng mới chụp chen đóng năm ba “cây” cối cho người xay “hàng xáo” đem gạo bán vào thành”(NVT)
b)-những người đi theo chầu rìa trong cuộc đá gà. Họ có thể hùn tiền cho một chủ kê hoặc ở ngoài quăng bắt để kiếm tiền.
c)-người làm công ăn lương khoán sản phẩm.
HÀNG NÀM:
1-(tt)-nước đầu tiên, thường dùng cho việc chưng cất.
-rượu hàng nàm.
2-(tt)-thai súc vật còn nằm trong bọc chưa đẻ ra.
-chuột hàng nàm,-nai hàng nàm.
3-(tt)-(lóng): còn non trẻ mà ranh mảnh,-từ dùng với nghĩa chê bai.
-đồ con đĩ hàng nàm
HÀNG XÉN:
-HV: hàng sạn,-đọc giọng TC.
: (dt)-tiệm tạp hóa, đồ tạp hóa.
“Đợt thứ ba là những người bán hàng xén và những người làm nghề vặt như chú Thái làm nghề thiến heo, chú Xường làm thợ hàn, chú Ngãi bán cháo vịt”(NVT)
HANH:
: (dt)-miếng nhỏ mà dài.
*-hanh củi: que củi dài mà nhỏ do chẻ dọc mấy cây củi lớn mà có.
HANH HẢNH:
: (tt)-có nắng yếu, hơi có chút nắng và thời tiết không nóng lắm.
-trời hanh hảnh.
HÀNH:
: (dt)-(thực): cây cỏ trồng để lấy củ hoâc ăn lá,-họ Bạch huệ Liliaceae.
1-(dt)-hành ăn lá:
*-hành hương: (t.k.h: Allium fistilosum L.),-gốc Sibéria, tép trắng hay nâu đỏ, lá thon nhỏ màu xanh mốc có mùi thơm đặc biệt. Hành được trồng để ăn lá, dùng để nêm các món canh, kho.
*-hành trâu: (t.k.h: Allium robusta),-loại hành lá dài tới 40cm, to thô và không thơm.
2-(dt)-hành củ:
*-hành ta: (t.k.h: Allium ascalonicum),-lá hình trụ bộng xanh mốc. Củ nhỏ, hường hay tím.
*-hành tây: (t.k.h: Allium cepa),-địa thực vật cao 20-30cm, lá màu lục hơi mốc. Củ lớn, tròn hoặc thon dài như trái cà na.
HẠNH NHƠN:
-Đ.ng: hạnh nhân.
1-(dt)-hột trái hạnh đào, hình tròn giẹp có chứa tinh dầu, vị thuốc có tính ấm, vị ngọt không độc.
2-(dt)-tên loại bánh nướng, làm bằng bột mì pha đường cát, trứng gà trên có nhận hột hạnh nhơn.
HAO (HV ):
: (tt)-mòn từ từ, càng ngày càng hụt kém đi,-tốn kém.
*-hao hơi tổn tiếng:
a)-hao phí tiếng nói và hơi sức.
b)-uổng phí công sức và lời nói để khuyên nhủ, thuyết phục một người nào nhưng không đạt kết quả như ý.
*-hao hớt: (cn; hao hụt) - bị cắt xén, mất mát một phần.
“Bẩm Chủ, lúa mùa nầy không trúng lắm, để lâu sợ chuột bọ phá hao hớt” (PV)
*-hao pin: ( pin -< P: pile)
a)-mau hết pin .
-đồ chơi trẻ con do Trung quốc chế tạo hao pin lắm!
b)-(lóng) -tốn nhiều tiền, hao phí nhiều sức lực.
*-hao tài tốn của: tốn nhiều tiền bạc của cải.
*-hao xăng: (xe cộ) uống nhiều xăng.
-Mấy hiệu xe của Mỹ uống xăng như uống nước. Xe hao xăng quá mà mình dùng để đưa khách thì lỗ là cái chắc.
HAO HAO:
: (pt)-trông có vẻ giống; phảng phất có nét giống.
-Sao tôi thấy anh này hao hao giống người bạn học của tôi ở Bến Tre.
HÀO:
-< HV hao (thở hỗn hễn)
: (đt)-thở dồn dập.
*-hào hễn: (Đ.ng: hỗn hễn.)
a)-thở khó nhọc như người bị hen.
b)-thở hỗn hễn, dồn dập.
“ Bỗng ông Tộc trưởng trên nhà chống gậy xồng xộc chạy xuống, níu tay ông Chánh Khá thở hào hển, vểnh râu, sừng sộ:…” (PV)
HÁO:
-cách phát âm của người Nam bộ khi đọc chữ HV mà Đ.ng đọc hiếu (yêu thích), nđ hiếu như Đ.ng.
*-háo chiến: (nđ: hiếu chiến): thích đánh nhau.
-Cá lia thia nhỏ nhưng rất háo chiến.
*-háo danh: (nđ: hiếu danh): ham danh tiếng, thích được khen tặng, được mọi người biết đến.
- Giao việc lớn cho kẻ háo danh là điều không nên làm.
*-háo kỳ: (nđ: hiếu kỳ): tò mò, thích được nghe thấy điều mới lạ.
*-háo nghĩa: (nđ: hiếu nghĩa): thích việc nghĩa, sẵn sàng bênh vực, giúp đỡ kẻ khác.
“Ánh Nguyệt nghe những lời háo nghĩa như vậy thì nàng càng thêm cảm xúc…”(HBC)
*-háo sanh: (nđ: hiếu sinh):
a)-ham sống,
b)-tôn trọng tánh mạng kẻ khác, không giết chóc bừa bãi.
-những bậc đại anh hùng thường rộng đức háo sanh.
*-háo sắc:
a)-ham thích sắc đẹp của phụ nữ.
b)-(ngh.r): có tính dâm đãng, ham mê nhục dục.
*-háo thắng: (nđ: hiếu thắng):
a)-thích đánh bại kẻ khác, muốn vượt trội hơn kẻ khác.
b)-(ngh.r): bộp chộp, muốn giành phần thắng .
-Nên coi trước coi sau, háo thắng quá sau này hối không kịp.
HÁO HỨC:
: (tt)-nôn nóng muốn có, ham thích quá độ; muốn có hoặc muốn thấy ngay liền.
-nghe trống gióng ba, tụi nhỏ háo hức muốn đi coi hát đình.
HẢO (HV)-(1):
-cách phát âm của người Nam bộ xưa khi đọc chữ HV hiếu (yêu thích).
*-hảo mèo: thích có tình nhân, thích mèo chuột.
*-hảo ngọt:
a)-thích món ăn có vị ngon ngọt, thích lời nói dịu dàng êm ái.
b)-thích nữ sắc.
-“Nó là thằng hảo ngọt lại tham của nữa. Nội cái nhan sắc của mầy cũng đủ cho nó chết cha, huống chi nó nghe mầy giàu có nữa thì nó tán gia bại sản như chơi”(VHS)
HẢO (HV)-(2):
: (tt)-tốt đẹp:
*-hảo hớn (Đ.ng: hảo hán): người đàn ông giỏi và dũng mãnh.
HẠO (HV: khảo xét) (1):
-Đ.ng: hiệu.
1-(đt)-đo đi đo lại để xác định vật đo lường xem già hay non, đúng hay không đúng.
-hạo hai cái lít,- hạo hai cái cân.
-khi hạo cái lít để mua lúa với cái lít bán gạo của cô X thì tôi thấy cái lít để mua già hơn cái lít để bán chừng một nhúm gạo.
2-(đt)-làm thử để xem lại cho chắc ăn rồi mới làm thật.
HẠO (HV hiệu / hạo: bắt chước)
-Đ.ng: hiệu .
: (đt)-rập y theo khuôn để làm ra cái mới.
*-hạo khuôn: theo hình vóc của món đồ có sẵn để chế khuôn đúc ra món đồ mới.
HẠO HỰC:
: (tt)-(cn: ạo ực; háo hức; rạo rực)-nôn nóng để được thấy, được biết hoặc sở hữu vật gì.
-đoàn hát bội về đình hai bữa rày. Mấy đứa nhỏ hạo hực muốn đi coi.
HÁP:
1-(tt):khô héo vì mắc nắng,-thường dùng cho cây trái.
*-chín háp: chín khô chín héo sớm vì bị nắng nhiều.
*-già háp: già trước tuổi, người khô héo vì cuộc sống quá long đong.
*-lúa háp: lúa mắc nắng không ngậm sữa được.
2-(đt)-làm cho tiêu mất.
*-háp mụt độc: bôi thuốc, hơ nóng làm cho mụt độc xẹp đi, chai đi không sưng lớn. Ngoài ra, tôi thấy có người lấy cái vú cau đựng dầu mù u kê vô ngọn đèn cho dầu sôi rồi đổ lên mụt độc.
HẠP (HV hiệp / hợp)
-cách phát âm của người Nam bộ khi đọc chữ HV hiệp / hợp ( thích hợp.)
*-hạp nhãn: (cn: vừa mắt): nhìn thấy thì ưa thích liền.
“…nhưng cổ không nghe, nài ép: “ Chị em tuy mới quen biết chưa được mấy ngày, song nó hạp nhãn làm sao tôi không biết, mà tôi thấy cô tôi thương tất tình”(VHS)
*-hạp tuổi: hai tuổi thích hợp nhau khi tính toán theo cung mạng, ngũ hành tương sinh tương khắc. Hai người hạp tuồi có thể lấy nhau, ăn ở với nhau lâu bền được.
*-hạp ý: có ý kiến phù hợp với nhau, vừa ý nhau trong công việc và cách sống.(xt: tam hạp)
HÁT :
1-(đt)-(cn: ca): đọc lời theo giọng điệu diễn cảm, giữ đúng cao độ, trường độ của âm thanh theo đúng yêu cầu của bài nhạc.
*-hát cương: hát có tuồng tích nhưng lời văn và bài hát do đào kép sáng trí đặt ra chớ không học thuộc trong bổn tuồng có sẵn mà hát.
*-hát đưa em: (cg: hát ru) -hát những câu ca dao thể lục bát chánh thức hay biến thức khi ôm đứa bé trên tay hoặc đặt nó trên võng cho đứa bé nghe êm tai và lần lần chìm vào giấc ngủ.
*-hát huê tình: hát theo kiểu đối đáp giữa trai và gái với nội dung gặp gỡ, thề nguyền gắn bó, nhớ nhung chờ đợi hoặc dở dang buồn khổ. Những lời đối đáp dùng thể loại lục bát chánh thức hay biến thức. Hát huê tình dựa vào các nội dung sau:
a)-truyện tích, các nhân vật trong sách sử, thường là truyện Tàu.
b)-văn, lời nói của thánh hiền dạy cách đối nhân xử thế. Họ dẫn ra những câu cách ngôn thường trích trong sách Minh tâm bửu giám
c)-hò mép: vấn đề quan trọng là nhanh nhạy trong lối nói mép,
đặt tuồng bụng để đối đáp cho phù hợp câu hát mình vừa nghe.
*-hát xướng: từ chỉ chung về việc ca hát.
2-(dt)-các lối trình diễn:
*-hát bóng: lối trình diễn phim ảnh chiếu ra màn bạc. Hát bóng có thể diễn ra trong rạp, phim được chiếu trên màn ảnh lớn trong rạp lúc đèn đuốc đều tắt hết. Phim có thể được chiếu lộ thiên trên bãi đất rộng ngoài trời với màn ảnh nhỏ. Khán giả có thể đứng hoặc ngồi xung quanh để xem.
“…tôi biểu dọn cơm chiều ăn sớm hơn mọi bữa, dọn dẹp xong, tôi bê lúi cho bầy trẻ được nghỉ chiều nay đi coi hát bóng hay thả đi đâu thì thả”(VHS)
a)-hát bóng câm: hình thức hát bóng ngày xưa chiếu phim không lời và người ta chú thích hành động nhân vật bằng chữ.
b)-hát bóng nói: hát bóng có lời và tiếng nói được thu vào phim. Tiếng nói có thể là tiếng bản ngữ của chính nhân vật nói ra. Người nào xem phim nghe tiếng mà không hiểu ý nghĩa của câu nói thì xem dòng chữ phụ đề tiếng Việt bên dưới. Người ta có thể chuyển âm nghĩa là lồng tiếng Việt vào thay câu nói tiếng nước ngoài. Vào thập niên 1960, tại Sài Gòn, phim trường Mỹ Phương là nơi chuyển âm nhiều phim Ấn Độ.
*-hát bội: (cg: hát bội / hát tuồng): hình thái nghệ thuật sân khấu mang tính cách tượng trưng, không có tranh cảnh màn trướng. Cách bày biện trên sân khấu rất đơn sơ. Đào kép diễn tả động tác, tình cảm bằng điệu bộ. Võ tướng cỡi ngựa thì cầm một cây nhỏ có tua chỉ rũ xuống; người ngồi xe thì bước trong tấm vải che có hai que gắn tấm vải phủ xuống do một người cầm buớc theo sau; người leo núi trèo đèo thì bước lên bước xuống trên các cái ghế thấp cao khác nhau. Trang phục và cách giặm mặt cũng tuỳ theo nhân vật. Võ tướng chỉ huy nhiều đạo quân thì nịt sau lưng nhiều lá cờ màu sắc khác nhau. Bầy tôi gian nịnh thì mặt mốc râu rìa v.v...
*-hát bội pha cải lương: (cg: hát bội kim thời ) - lối hát bội pha thêm một ít bài ca cổ trên sân khấu trang hoàng đẹp đẽ. Hậu cảnh là các tấm màn rộng vẽ tranh cảnh phù hợp với tình huống trong vở tuồng, có thể cuốn lên hay thả xuống được.
*-hát chặp: hát trích đoạn một vở tuồng, chỉ có vài ba người không hoá trang ngồi trên ghế hát với nhau. Trong lúc ca, họ có thể đi tới lui diễn bộ tịch.
“…có một gánh hát Tây từ Pháp sang diễn tại Sài Gòn, rồi có đâu vài anh kép với một cô đào son trẻ, muốn kiếm thêm tiền xúp, nên lên thành phố Tây Ninh hát chặp mấy bữa”(VHS)
*-hát chầu: hát để cúng thần trong đình, miểu. Người xem khỏi phải mua vé.
*-hát dạo: đi lang thang đàn hát để kiếm ăn qua ngày.
*-hát hình: dùng hình nộm mà hát; tạc hình và lấy tích đời xưa để hát.
*-hát Hồ Quảng: lối hát tuồng mang tính tổng hợp giữa cải lương và hát bội. Lối hát Hồ Quảng phát triển và thịnh hành ở miền Nam từ thập niên 1960.
*-hát khách: (cg: hát bắc) - một lối hát của thể loại hát bội, lời dùng từ Hán Việt, đặt theo thể thơ phú của Tàu gồm có: bạch, loạn, xướng, trần tình, thán hoặc ngâm.
*-hát khách tẩu mã: hát khách với nhịp nhanh
*-hát nam: một lối hát trong hát bội với giọng bi ai sầu thảm, dùng để diễn tả cảnh biệt ly, hoạn nạn . Lời dùng toàn văn nôm, viết theo thể lục bát hoặc song thất lục bát.
*-hát nam tẩu mã: hát nam với nhịp độ nhanh.
*-hát Sơn Đông: (cg: Sơn Đông mãi võ) - lối hát dạo để bán thuốc, có thể gồm các phần múa võ, biểu diễn nội công, ảo thuật hoặc bắt khỉ mặc áo gi-lê làm trò.
“-Nè, mà mầy muốn coi hát Sơn Đông không?-Bác lại hỏi.
-Các anh bảo cháu ở đây coi chừng thuyền”(ĐG)
*-hát tẩu mã: điệu hát nhanh trong hát bội.
*-hát thí: hát trình diễn không bán vé vào cửa, ai muốn xem cũng được.
*-hát thuật: (cg: trình diễn ảo thuật) -lối trình diễn biến hoá nhờ sự khéo léo lẹ làng của hai bàn tay để vật hiện hữu biến mất, vật đã mất lại hiện ra, thay đổi hình dạng các vật v.v....
*-hát xiệc: (Đ.ng: xiếc),- (xiếc / xiệc -< P: cirque) - lối biểu diễn của con người nhào lộn trên đu, trên dây hoặc việc điều khiển thú vật biểu diễn như: sư tử nhảy vòng lửa, ngựa đi theo điệu nhạc v.v...
*-hát xoan: (cg: hát xoan mặt)-hát trước bàn thờ thần cho thần xem.(xt: Đại bội).
HÁT-Ô:
-< Mỹ: H.O, viết tắt chữ Humanitarian Organization.
: (dt)-tổ chức Mỹ lập ra năm 1988 để phỏng vấn và tiếp nhận định cư tại Mỹ những gia đình có người có đủ điều kiện ( có cộng tác với Mỹ trong cuộc chiến ở miền Nam và có đi học tập cải tạo từ ba năm trở lên sau 1975).
HẠT:
1-(dt)-đơn vị hành chánh nhỏ hơn tỉnh lớn theo lối tổ chức hành chánh thời xưa.
-giáp hạt,-hạt Bến tre thuộc tỉnh Vĩnh Long,-Hội đồng quản hạt.
“Tới mỗi hạt, trải chơi thăm xét,
Hỏi đon ren mới biết ngọn ngành”(NLP)
2-(dt)-(ngh.r): phạm vi, khu vực nhỏ thuộc quyền quản lý chuyên môn của một ngành nghề.
-đường dây điện thoại nội hạt.
HAY:
: (tt)-tốt, đẹp, giỏi.
Gà nào hay bằng gà Cao Lãnh,
Gái nào bảnh bằng gái Nha Mân.(cd)
*-hay chữ: thấy xa trông rộng, giỏi chữ nghĩa.
Thấy em hay chữ, anh hỏi thử đôi lời,
Vậy em có biết ông trời họ chi?(cd)
*-hay hiếc / hay ho / hay hón / hay hớm: có nghĩa như chữ hay,-thường dùng với ý phủ định.
-cuốn sách chẳng hay ho gì!,-phim đó hay hiếc gì mà đi coi!
HAY LÀ:
1-(cn: có thể là),-từ đứng đầu một câu diễn tả lời phỏng đoán.
Đi đâu mà chẳng thấy về,
Hay là quần tía dựa kề áo nâu?(cd)
2-(cn: hoặc là)ụ,- từ đứng đầu một câu diễn tả lời đề nghị, một giải pháp.
-ngồi mãi mà vẫn không tìm được câu trả lời. Hay là chúng ta nghỉ ngơi một lát rồi sẽ hay.
HÁY (1):
: (dt)-(tin tưởng dân gian)-tình trạng, khả năng kéo dài cuộc sống. (xt: xấu háy)
HÁY (2):
: (đt)-lườm một cách giận dữ rồi quay chỗ khác.
“Má không dứt tiếng cười háy tôi: “ Của này là của con đây chớ của ai?Lúc này, con muốn mua gì mà không được”(VHS)
*-háy nguýt: vừa lườm rồi đảo mắt thật nhanh, quay mặt đi thật lẹ vừa hứ một tiếng.
HẮC (HV)-(1):
: (tt-dt)-đen; màu đen.
*-Hắc công tử: (cg: công tử Bạc Liêu; cậu Ba Bạc Liêu)-tên thật là Qui, con trai Hội đồng Trạch ỡ Bac Liêu. Người vặm vỡ, nước da ngăm đen, tánh hơi khi người, nổi tiếng vì ăn chơi không tiếc của.
*-hắc ín: (-< HV: hắc yên, đọc giọng QĐ)-nhựa đường, dầu hắc.(xt: dầu)
*-hắc quải (cv: hắc quảy):-< HV: hắc quỉ (con quỉ đen),-đọc giọng QĐ.
a)-người có nước da đen sậm,-dân Tây đen.
“…vì cháu biết dư thằng hắc quảy ấy, lúc cháu ở đường
d’ Espagne, mỗi tháng đến ngày lính sơn-đá xuất thành, thằng đen này đi tìm gái thì bao nhiêu em nuôi của động Giác đôn hẻm d’ Espagne đều bỏ ổ tìm đường chạy trốn…”(VHS)
b)-(lóng)-ly cà-phê đen.
HẮC (2):
: (tt)-xông lên mùa khó chịu.
-gừng thì cay, riềng thì hắc.
HĂM (1):
: (tt) -(da non của trẻ con) nổi mụt nhỏ hoặc có mùi hôi ở chỗ kẹt kín đáo.
-hăm háng,-hăm vành tai.
HĂM (2):
: (số đếm)- từ nói ríu của hai mươi,-dùng cho các con số từ 21 đến 29.
- “Chiều hâm mốt ngó ra ngoài nhỏ,-thấy hai ông rồng bạch rồng mung”(Khưu Anh-NCMĐ số 143)
HĂM (3):
: (đt)-doạ sẽ làm hại một người nào.
-Con cứ làm biếng, trốn học hoài. Ba con hăm sẽ "cúp viện trợ "con đó!
*-hăm he: có nghĩa như hăm.
-Con dạy em làm toán, từ từ nó hiểu. Con đừng rầy rà, hăm he, em nó sợ.
HẰM:
: (tt)-giận mà không nói ra.
-bữa đó, nó tát tai tao giữa đám đông. Tao hằm nó lắm.
*-hằm hằm: có vẻ giận dữ,- thường dùng chỉ nét mặt.
-nó hằm hằm dòm tôi, dường như thù oán lắm.
*-hằm hứ: lúc nào cũng có vẻ quạu quọ giận dữ, muốn gây sự với người khác- thường dùng chỉ nét mặt, tướng mạo con người.
-thằng cha đó mặt coi hằm hứ quá!
HẲM:
: ( đất ) lở lõm khuyết vào tạo thành dốc đứng.
Sông Ba Lai bên bồi bên hẳm,
Đất Ba Lai đỏ thắm phù sa.(cd)
HẮN:
: (cn: y, va) -đtnx ngôi ba, dùng để chỉ người đàn ông không được kính trọng và ưa thích cho lắm.
- lâu rồi, trong xóm này đâu có ai chơi với hắn.
HẲN HÒI:
-Đ.ng: hẳn hoi.
: (tt-pt)-đầy đủ, thật và rõ ràng không sai chạy.
- Phải có bằng cấp hẳn hòi thì mới làm nghề này được.
HĂNG:
: (tt-pt)-sốt sắng, hăm hở.
-anh ta nói thì hăng mà làm việc không hăng.
*-hăng máu: (cn: hăng sừ máu ) - lăn xả vào làm việc gì không kể nguy nan.
*-hăng tiết vịt: có nghĩa như hăng máu.
HĂNG RẾT:
: (tt),-(lái -> hết răng. Từ dùng chỉ người không còn răng.
HĂNG RÔ:
: (tt),-(lái -> hô răng. Từ dùng chỉ răng vẩu.
HẮT:
-Đ.ng: phắt.
-Đ.tr cn: phứt.
: (pt)-đứng sau một động từ có nghĩa là đại, ngay liền cho rồi. Chữ hắt thường dùngtrong câu cầu khiến nhằm xúi giục kẻ khác làm điều gì ngay tức khắc, không cần phân vân do dự.
“ Liệng hắt ông tướng Thầy Ba của mầy cho rồi!” (PV)
*-hắt mẹ: cn hắt nhưng ý nghĩa mạnh bạo và thô tục hơn,-dùng để nói với người nhỏ tuổi hơn trong câu thúc giục mạnh bạo hơn.
-tao đã nói bỏ hắt mẹ cho rồi, còn tiếc làm gì hổng biết nữa.
HẮT HEO:
-cn: hắt héo, hắt hiu.
: (tt)-xao động và khi mờ khi tỏ,-thường dùng chỉ ngọn đèn dầu.
-ngọn đèn hắt heo.
HẮT HẺO:
: (tt)-khô héo, ốm o gầy mòn.
-vóc người hắt hẻo.



--------------------


T? ví mình nh? chi?c n?m r?m
Không bì v?i nh?ng c? hoa th?m
Sanh t? l?p r? v??n xòe cánh
Ch?ng ??c mà hi?n khó th? h?n


NhàQuêHànhH??ng/NhàQuêTrungH?cBaTri/Tuy?nT?pTh?V?nHànhH??ng/Di?n?ànTinhKhôi
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BuiThanhKien
post Sep 23 2013, 05:48 PM
Gửi vào: #58


Advanced Member
***

Nhóm: Members
Bài viết đã gửi: 531
Tham gia: 1-April 07
Thành viên thứ: 348





HẤC:
: (đt)-nghinh mặt lên, tỏ vẻ kiêu hãnh.
*-hấc lờ: bộ tướng lấc xấc.
*-hấc mặt: đưa mặt lên, tỏ vẻ xấc láo.
HẦM (1):
: (dt): lỗ đào sâu xuống đất.
Ghét đời Kiệt Trụ mê dâm
Để dân đến nỗi sa hầm sỉa hang.(NĐC)
*-hầm cầu:
a)-hầm đào trong nhà để chứa phân.
b)-(cg: hầm cá): hầm nuôi cá tra, cá dồ đào thành một ao vuông rộng lớn để giải quyết vấn đề vệ sinh cho một gia đình hay cả xóm nhỏ.
*-hầm chông: hầm có đóng chông nhọn giương lên tua tủa dưới đáy. Hầm chông được dùng nhiều trong cuộc chiến tranh chống Pháp và chống Mỹ ở Việt Nam.
HẦM (2) :
1-(tt)-nóng nực, oi bức.
-mấy bữa rày, trời hầm quá! Hổng chừng nay mai gì trời mưa.
*-hầm hì: nóng bức.
-mấy bữa rày, trời chuyển mưa mà gió thổi bay trớt hết. Thời tiết hầm hì quá, tối ngủ không được.
2-(tt)-nóng trong mình,-dùng để nói về thân nhiệt.
-thằng nhỏ mắc mưa hôm qua, tối đầu nó nóng hầm.
*-hầm hầm: (Đ.ng: hâm hấp): hơi nóng, hơi sốt.
-thằng nhỏ trán hầm hầm.
HẦM BÀ LÀNG:
1-(theo VHS)-(cv: hằm bà lằng)-hầm bà lằng-< HV: hàm bất luận,-đọc giọng QĐ,-từ này đã được Việt hóa và có nghĩa là tất cả.
2-(theo LNT)-chữ và cách phát âm riêng của người QĐ, có nghĩa là tất cả.
3-cũng có quan niệm cho rằng: chữ hàm (HV) phối hợp với chữ Nam đảo Parang (đồ dùng) cũng với ý nghĩa trên.
“ Trong dấu nháy đôi=ngoặc kép ấy nhốt hằm bà lằng chúa đất, địa chủ vào một rọ với nông dân nghèo”(NVT)
*-hầm bà làng ký tố? : tất cả là bao nhiêu? (xt ký tố?)
*-hầm bà lằng xắn cấu:
a)-tất cả, không bỏ thứ gì.
-thằng đó ăn tạp, nó ăn hầm bà làng xắn cấu.
b)-lộn xộn, tất cả không phân biệt cái này với cái kia.
-đánh nhau hầm bà làng xắn cấu.
HẦM DỦY
-< HV: hàm ngư (: cá mặn),-đọc giọng QĐ.
: (dt)-(cv: hầm dỉ )-món cá mặn, thường pha thêm chút nước, chút đường, mỡ, rắc tiêu cà nhuyễn như bột rồi đem chưng để ăn với cháo trắng.
“Mắm cá lóc đem chưng cách thủy, thêm chút mỡ, chút thịt bằm, kiểu “hầm dủy”của người Hoa, nhưng mùi vị ngon hơn”(SN)
HẦM HINH:
: (tt)-(cn: gập ghình)-không bám chắc xuống đất nên lắc lư.
-cái bàn để hầm hinh.
HẨM:
1-(tt)-( gạo thóc, thức ăn ) để lâu nên bị hư, ẩm mốc bốc mùi hôi khó ngửi.
-gạo hẩm,-cơm hẩm
Con ơi! Chớ lấy vợ giàu,
Cơm ăn chê hẩm, canh bầu chê tanh.(cd)
2-(tt)-( ngh.b ): kém may mắn, không được mọi người để mắt ngó ngàng tới.
*-hẩm hiu: kém may mắn và sống cô độc.
-duyên phận hẩm hiu.
*-hẩm hút: buồn bã, cô độc và thiếu thốn.
-sau khi chồng mất, nàng sống hẩm hút với đứa con gái mới
lên năm.
HÂN HẤN:
1-(tt-pt)-vui tươi, hớn hở,-có lẽ biến trại từ chữ hưng phấn.
-trẻ con vui cười hân hấn.
2-(tt-pt)-liền lạc, không tì vết và đều đặn.
-lúa trổ đều hân hấn.
HÂN HỦI:
-cn: hất hủi
: (đt)-búng rảy, phụ phàng.
-“…bước ra đi kiếm ăn bị chúng hân hủi hiếp đáp, bởi vậy vào chốn lao tù nó không vui được, nghĩ chẳng lạ gì”(HBC)
HÂNG HẨNG:
: (tt-pt)-vừa hé nắng lúc mặt trời vừa mọc hay nắng mới vừa ra khỏi đám mây che.
-trời hâng hẩng nắng.
HẤT:
1-(đt)-(cn: hắt): tạt văng ra ngoài.
-không nên hất nước ra đường.
2-(đt)-quăng ném đi, đưa mạnh ra.
*-hất hưởng (cn: hất hủi):
a)-phụ bạc, búng rảy, không ngó ngàng tới nữa.
-thằng bé bị mẹ ghẻ hất hưởng.
b)-(biến trại từ vất vưởng)- sống cực khổ cho qua ngày đoạn tháng mà không kẻ đoái hoài.
-sống hất hưởng.
HẦU (1):
: (đt)-chờ chực chốn công đường để đợi lệnh quan trên.
Tai nghe quan huyện đòi hầu,
Mua chanh cùng khế gội đầu cho trơn.(cd)
Ngày xưa, trong thời phong kiến triều Nguyễn, tòa Bố, nơi quan Bố chánh làm việc, mỗi sáng có gióng một hồi trống để gọi các viên chức thuộc hạ tơiù làm việc. Đó là hồi trống đông hầu. Cuối buổi, có hồi trống tan hầu hoặc bãi hầu.
HẦU (2):
: (từ nối)-(cn: ngỏ hầu)-để, để mà,- dùng để nối một động từ, diễn tả một mục đích cần vươn tới.
Dầu mưa, dầu gió mặc dầu,
Kiếm nơi có nghĩa anh hầu kết duyên.(cd)
HẦU BAO:
-< HV yêu bao (túi đeo trong lưng).
-< HV: hà bao,-giọng QĐ
: (dt)-(cg: hà bao; hồ bao)-túi nhỏ giắt trong lưng để đựng tiền.
Má ơi! Chú tửng vô mùng,
Hầu bao lép xẹp, má đừng cho vô.(cd)
HẦU LỐN-(cn: hồ lốn):
1-(tt-pt)-nhiều mà không có lý cứ chắc chắn.
-nói chuyện hầu lốn.
2-(tt-pt)-lộn xộn tạp nhạp đủ thứ nhưng không giá trị.
-đám hầu lốn quần áo sách vở.
HẨU:
-< HV: hảo,-đọc giọng QĐ.
: (tt-pt)-tốt, ngon, đẹp.
*-hẩu xực: (HV: hảo thực)-ăn ngon.
HẬU HIỀN:
: (dt)-kẻ nối tiếp các bậc tiền hiền, đã góp công dày nghĩa nặng đối với làng xã. Khi mất đi, người ta lập bài vị thờ ở đình.
HẦY:
: (tt)-dơ bẩn,-(không dùng một mình).
*-bầy hầy: (láy)- bẩn thỉu, dơ dáy.
-nhà cửa bầy hầy,-tay chưn bầy hầy,-ăn ở bầy hầy.
*-dơ hầy: dơ nhiều, quá dơ bẩn.
Của người muốn hốt, Làm bánh dơ hầy.
Bột nhảo bùn lầy, Sống nhăn rít chịt.
(Vè bánh ít-Khuyết danh)
HẦY HẬY:
: (pt)-chỉ tình trạng gió thổi nhiều và mạnh.
-lo gì chuyện dê lúa. Ra giêng, gió chướng thổi hầy hậy, lúa thiên dê cũng hết!
HẨY:
1-(đt)-(cn: nẩy): đẩy một phần thân thể về hướng nào.
-Cô ấy đi hẩy mông ra sau.
2-(đt)-hách mình lên, uỡn nẩy mình lên.
3-(đt)-nổi lên, tràn ra; giục cho nổi lên.
*-nước hẩy: nước dẫy tràn.
*-hẩy lò: quạt lửa cho than củi trong lò mau cháy.

HE:
: (cn: ha)-từ đặt cuối câu cảm thán.
-đẹp quá he!
HÈ (1):
1-(dt)-phía bên ngoài nhà, bên hông hoặc sau nhà.
Gió đưa bụi chuối sau hè,
Anh mê vợ bé, bỏ bè con thơ.(cd)
2-(dt)-chỉ vị trí sát bên mình, sát bên nhà.
-giặc tới bên hè mà chưa hay biết gì hết.
HÈ (2):
1- (đt): làm việc gì cùng một lúc với nhiều người
*-hè hụi:
a)-(nhiều người) cùng chịu đựng vất vả khó nhọc để làm việc gì.
- Nhiều người hè hụi từ sáng tới giờ mà chưa kéo được chiếc xe
lên dốc được.
b)-(ngh.b)-(làm việc) một cách cực nhọc vất vả.
-một mình tôi hè hụi vần cái lu ra sân hứng nước mưa.
Ghép ngược:
*-đồng hè: cùng nhau làm việc gì.
2-(dt-đt)-tiếng hô lên để mọi người cùng làm việc gì.
- Hè! Hè! Rán chút nữa thì xong.
HÈ (3):
1- (cn: hà) -từ đặt cuối câu cảm thán.
-nhà chị đẹp quá hè!
2-từ nằm cuối câu có ý thúc giục.
-thôi mình nghỉ tay một lát hè!
HÉ:
-cn: há.
: từ nằm cuối câu cảm thán.
-làm việc giỏi quá hé!
HẺ:
-< HV hể (đường nứt, kẽ hở)
: (dt-tt)-đường tét hẹp theo chiều dọc.
-tường nứt hẻ một đường.
Ghép ngược: chè hẻ(xt: chè)
HẸ:
-< HV khách,-đọc giọng QĐ.
: (dt)-bang Hẹ gồm những người Hoa ở các vùng khác, nhập cư vào Quảng Đông, Phước Kiến.
-nhị tì Hẹ,-tiếng Hẹ.
HÉC-TA:
-< P: hectare.
: (dt)-(cg: mẫu tây)-ký hiệu là ha, đơn vị đo diện tích có giá trị bằng 10.000mét vuông.
HÈM (1):
: (dt)-bã nếp còn lại sau khi người ta chưng cất lấy hết chất rượu. Hèm được dùng để nuôi heo,gà vịt.
Tuổi hợi con heo ăn hèm,
Làm chuồng nhốt lại nhịn thèm thở ra.(cd)
HÈM (2):
: (dt)-mối ráp, chắp giữa hai miếng.
- Em may dính hai miếng vải lại, xếp mối cho sát vào trong rồi may thêm một đường chỉ ngoài cho nó khỏi lòi hèm.
-xảm đường hèm.
HẼM:
-< HV hạng.
: (dt)-chỗ nhỏ quanh co và chật hẹp trong làng hoặc khu phố.
-hẽm núi,-đường hẽm.
-nhà anh ấy trong hẽm, khó kiếm lắm.
*-hẽm cụt: ngõ cụt; chỗ có lối thông vào nhưng không có đường thoát ra ở đầu kia.
-nhà tôi ở trong hẽm cụt nên tương đối yên tĩnh và ít xe cộ.
*-hẽm hốc: chỗ hẹp, đi lanh quanh lẩn quẩn mới tới được.
HÈN (1):
-< HV tiện (thấp kém)
1-(tt)-thuộc tầng lớp dưới trong xã hội, thuộc giai cấp không sang trọng, không được nể vì trong xã hội.
Nước trong giếng đá hơi phèn,
Trông em cũng lịch nhưng hèn mẹ cha.(cd)
*-hèn hỏi:
a)-đâu có hèn như người ta tưởng,-thường dùng với ý phủ định.
-gia đình đó có mấy đứa con làm việc ở Sài Gòn chớ hèn hỏi gì.
b)-(ngh.r): không quá ít, quá dở, quá xấu như người ta nghĩ,-cũng thường dùng với ý phủ định.
-mùa rồi, nó có cả trăm giạ lúa chớ có hèn hỏi gì.
-tay đó cũng thuộc loại bán trời hổng mời thiên lôi chớ có hèn hỏi gì!
2-(tt)-có bộ dạng xấu xí, thô kệch.
Chồng em vừa xấu vừa đen,
Vừa xấu nhan sắc lại hèn chân đi.(cd)
*-lụa hèn, vải hèn: lụa vải thô xấu.
HÈN CHI:
-Đ.ng: thảo nào.
1-(cn: hèn gì): dùng để diễn tả một sự việc do một nguyên nhân mãi đến giờ phút này mình mới biết.
-Thứ kẹo đậu phộng ai mà không làm được!Tại sao họ không làm? Hèn chi họ nghèo…”(SN)
2-Trong văn nói, hèn chi, hèn gì cũng đứng một mình ở cuối lời nói nhằm công nhận mạnh mẽ nguyên nhân mà nay mình mới biết.
-Tôi thấy mặt anh ta lúc nào cũng buồn dàu dàu. Nay anh nói tôi mới biết anh ta đá gà thua đậm phải bán sở đất giồng. Hèn chi!
HÈN LÂU:
: đã từ lâu rồi
-hèn lâu không gặp.
HÉN:
1-(cn: nghen) - đứng cuối câu diễn tả lời yêu cầu hoặc một lời đềnghị hoặc rủ rê.
-Sáng mai anh tới sớm hén! (lời yêu cầu)
-Trưa rồi, mình đi ăn cơm hén! (lời đề nghị)
2-(Đ.ng: nhỉ ) -đứng cuối câu cảm thán nhằm dò hỏi ý kiến người khác về nhận xét của mình hoặc kêu gọi sự đồng tình của người khác về lời mình phát biểu.
- Trời nắng chang chang, đi bộ giữa trưa mệt quá hén?
HEO ( 1 ):
-Đ.ng: lợn.
: (dt)-lọai gia súc nuôi để lấy thịt, mỏ dài, tai lớn, móng chẻ, bụng xệ, có nhiều vú. Mỗi lứa heo đẻ 7-12 con.
Anh đau, em vái tận tình,
Vái cho anh mạnh, mở cửa đình cúng heo.(cd)
*-heo doọc-sia: ( doọc-sia -< A: Yorkshire),-(cn: heo doọc-sai), (cv: dọt-sia): giống heo lớn con gốc Anh quốc.
*-heo cúi: (cn:heo quéo): nói chung về heo
*-heo độc chiếc: heo rừng có nanh dài, đủ bản lĩnh đánh nhau với cọp, thường sống riêng lẻ.
*-heo đứng: heo được mua theo kiểu đoán trọng lượng để mua chớ không cân.
*-heo gạo: heo bị bệnh giun sán, trong thịt nổi lên những hạt nhỏ màu trắng.
*-heo hạch:
a)-heo đực dái lớn mà nhỏ con, phải thiến thì mới có thể nuôi lớn được.
b)-heo đực rượn dái, dái nổi to cộm lên.
-Kiếm thằng chả không phải dễ. Hắn đi tối ngày như heo hạch.
*-heo hơi: (giá) thịt heo tính bổ đồng theo kiểu lấy giá tiền chia cho toàn thể trọng lượng con heo.
*-heo lăn chai: heo rừng lớn thường tìm chỗ có dầu chai mà lăn mình cho da dày cứng, cọp bấu không lủng khi đánh nhau với cọp.
*-heo lơ: heo bỏ ăn vì bị chở đi đường xa mệt nhọc.
“ Con heo nằm buồn. Ngôn ngữ ta gọi là con heo “lơ”. Nó thấy cám nó lơ, mà lại còn ra dáng suy nghĩ”. (NVT)
*-heo lứa: heo choai, heo mới rã bầy hoặc đã nuôi một thời gian ngắn nên chưa đủ trọng lượng để bán.
*-heo mọi: loại heo nhỏ con, bụng xệ sát mặt đất, nhiều thịt nạc ít mỡ, dễ sống trong môi trường thiên nhiên, ủi rất dữ, ăn các thứ rễ cây đào được. Từ này nay không dùng nữa và giống heo này được gọi là heo dân tộc.
*-heo nái da: heo nái đẻ nhiều lứa, chỉ còn xương da bọc. Người ta mua về thiến, nuôi thúc cho nó mập để bán.
*-heo nọc:
a)-heo đực không thiến, dùng để phủ nọc cho heo nái.
b)-(lóng): người đàn ông dâm dục quá độ,-tiếng dùng để mắng.
-thằng cha heo nọc,-đồ heo nọc!
*-heo quay:
a)-heo để nguyên con, lấy hết bộ đồ lòng, ướp gia vị và đút vào lò để nướng.
b)-từ người ta thường dùng để so sánh với kẻ bị chết thiêu.
-mình mẫy cháy như heo quay.
*-heo rừng: (Đ.ng: lợn lòi / lợn rừng): heo sống hoang trong rừng.
*-heo sữa: loại heo con còn bú mẹ, thường được quay dành cho mỗi bàn tiệc.
“…muốn tỏ ra là tay thực dân đáo để, đã cho ghi trong “mủ ni”một bữa tiệc lớn của nó món “ cochon de lait de Chợ Đệm rôti”-heo sữa quay của Chợ Đệm”(NVT)
*-heo thừa vú: những con heo yếu đuối không giành được vú để bú trong bầy heo. Khi heo mẹ có mười vú mà đẻ ra lứa đó mười hai con thì tất nhiên có hai con thừa vú. Hai con heo này có thể được chủ bắt ra nuôi riêng. Nếu không, nó sẽ chết vì thiếu sữa.
HEO ( 2 ):
: (dt)-tên một lọai cá nước ngọt, sống nhiều ở sông Hậu và các phụ lưu. Cá chỉ to bằng ba ngón tay, dài khoảng một tấc, không vãy, mình hơi xanh bóng nhiều nhớt, kỳ, vi và đuôi màu đỏ cam. Khi bắt lên khỏi mặt nước, cá kêu éc éc như tiếng heo kêu, nên gọi là cá heo.
“ thức ăn chính của cá heo là cám trộn với cá sống ( cá biển hoặc cá sông )xay nhuyễn. Nếu có hèm rượu thì trộn thêm 30%, cá sẽ tăng trọng rất nhanh” (Khoa học phổ thông-số 982-ngày 2-10-2010)
HEO (3):
: (dt)-hình thức mỗi người chơi chung món tiền nhỏ mỗi bàn . Ai trúng cách thì lãnh nguyên số tiền đó. Ví dụ: trong bàn cắc-tê đầu tiên, sau khi chia đủ số lá bài các tụ, người cái lật lá bài kế tiếp lên cho mọi người thấy, như tám cơ chẳng hạn. Lá bài heo sẽ là đót hai của nước đó, tức là hai cơ. Chơi nhiều bàn liên tiếp, ai có hai cơ sẽ hốt hết tiền cá heo.
HEO (4):
: (dt)-(lóng)-nước kì cọ đồ trang sức hay thợ bạc rửa tay. Người ta mua về để lóng xuống và tìm chút ít quí kim trong đó.
-cuộc sống ông X lúc này cũng dễ chịu nhờ mua nước heo của các tiệm thợ bạc.
HEO DẦU:
: (dt)-bộ phận phân phối điều hoà lượng dầu cần thiết trong động cơ chạy đi-ê-zen (Diésel).
HÈO:
1-(dt)-một lọai mây rừng.
2-(dt)-cây gậy để chống, thường uốn cong đầu.
3-(dt)-cây gậy chống của các quan thời xưa.
4-(dt)-gậy dùng để đánh người bị phạt trượng thời xưa.
Còn duyên,anh cưới ba heo,
Hết duyên, anh đánh ba hèo đuổi đi.(cd)
HÉO:
: (tt)-ủ rũ, teo tóp lại vì nắng quá nhiều thiếu nước hoặc quá già cỗi.
Lan huệ sầu ai, lan huệ héo?
Lan huệ sầu người, trong héo ngoài tươi.(cd)
*-héo don: (Đ.ng: héo hon)
a)-quăn queo teo tóp.
b)-(ngh.b): ủ rũ, buồn thảm.
-Bà ngồi trông đợi ngày về của chồng, của con với tâm sự héo don.
*-héo queo: héo khô vì mất nước, quăn queo lại.
-nắng tháng ba dữ quá! Đám bắp ngày nào cũng tưới mà vẫn héo queo, lá cuốn kèn hết.
*-héo queo héo quẳn: cn héo queo nhưng nghĩa mạnh hơn.
*-héo xàu:
a)-héo úa, không còn sức sống.
b)-tiều tuỵ, dã dượi.
-dung nhan héo xàu.
HẺO:
1-(tt)-xa xôi, ít người qua lại.
-ở chỗ này hẻo lắm. Đi ra tỉnh phải mất nửa ngày đò.
*-hẻo lánh: xa chỗ đông người.
-dân vùng hẻo lánh thì thiếu thốn mọi thứ.
2-(tt)-thiếu thốn, ít ỏi.
-lúc này, không ai mướn làm, tiền bạc hẻo lắm.
3-(lóng): gặp cảnh khó khăn, thiệt thòi.
-ba ngày làm việc nặng không cơm mà anh chỉ đưa một trăm rưỡi thì hẻo cho tôi quá!
HẸP:
-< HV hiệp (chật hẹp)
1-(tt)-chật chội, thiếu bề ngang, không đủ rộng.
*-hẹp bề khổ: chiều ngang không đủ rộng.
-vải ta hẹp bề khổ lắm, khổ chỉ có tám tấc.
*-hẹp té : quá hẹp, không đủ rộng rãi như những thứ khác, nơi khác,-thường dùng để chỉ không gian hoặc quần áo.
-cái quần hẹp té,-cái nhà hẹp té.
2-(tt)-nhỏ nhen, không rộng rãi,-thường dùng nói về tính người.
*-hẹp bụng: ích kỷ, không độ lượng trong việc đối xử với người khác.
*-hẹp hòi: nhỏ nhen ích kỷ.
-lòng dạ hẹp hòi.
3-(tt)-không rộng rãi vể mặt tiền bạc.(xt: eo hẹp)
HÉT:
1-(đt)-nói lớn tiếng.
*-hét ra lửa:
a)-rầy la lớn tiếng.
b)-(ngh.b)-có oai uyền, nói ra không ai dám cãi và lới nói của kẻ ấy có thể gây phiền phức hoặc làm hại người khác.
-hắn là con hùm xám hét ra lửa.
2-(đt)-(lóng): nói thách với giá cả trên trời.
-mua đồ ở chợ trời phải dọ giá trước. Con buôn hét nghe chóng mặt. Cái áo gió cũ, nó hét hai trăm, tôi trả ba chục cho bỏ ghét, không ngờ nó chịu bán liền.



--------------------
User is offlineProfile CardPM
Go to the top of the page
+Quote Post
BenTreHome
post Sep 23 2013, 05:56 PM
Gửi vào: #59


Advanced Member
***

Nhóm: Tech_Member
Bài viết đã gửi: 2,106
Tham gia: 21-November 07
Thành viên thứ: 622





HÊ HỦNG:
-Đ.ng: gồ ghề / lổi lõm.
: (tt)-có chỗ nhô cao, chỗ thấp xuống, không bằng phẳng.
-nền nhà long chong, hê hủng nên khó kê đồ đạc quá!
HỀ (1):
: (dt)-kẻ theo hầu hạ.
*-hề đồng: đứa nhỏ theo hầu hạ một thư sinh ngày xưa.
-“Huống chi có thằng hề đồng vô nói chuyện, thời càng thêm hổ thẹn, nên khó bề o bế cho đặng”(TPS)
*-hề gậy: kẻ theo xách gậy cho chủ.
*-hề mồi: lính canh, tay cầm mồi lửa.
HỀ (2):
-< HV: hài (giễu cợt).
1-(dt)-vai giễu cợt, chọc cười trên sân khấu.
2-(dt)-lóng)-kẻ không làm nên trò nên chuyện, bị thiên hạ chê cười.
Vua chèo còn chẳng ra gì,
Quan chéo nào có khác chi thằng hề.(cd)
HỀ (3):
-< HV: hệ (dính líu, liên quan)
: (đt)- liên quan tới, có ảnh hưởng tới,-thường dùng với ý phủ định, đi kèm với gì, chi.
-đừng lo, chẳng hề gì đâu / chẳng hề chi đâu.
*-hề hấn (cn: hầy hấn ): gây ảnh hưởng nghiêm trọng, tác hại đến,-giống như hề nhưng ý nghĩa mạnh hơn.
- Cây này chắc thiệt, ba năm để ngoài mưa nắng mà có hề hấn gì đâu!
HỀ HÀ:
: (tt)-dễ dãi, dễ chịu, ai làm gì cũng không giận,-thường dùng chỉ tính người.
-Việc ấy để tôi hỏi ba tôi, chắc chắn là được. Tánh ổng hề hà lắm.
HỀ HỀ:
-cn: hì hì.
: (ttth.): nhái tiếng cười cả người dễ tính.
HÊN:
-< HV hưng
: (tt)-may mắn
-Con gà đó ăn hên chớ đá đâu hay bằng con gà điều.
*-hên xui: (-< HV: hưng suy ).
a)- điều may mắn và sự rủi ro.
b)-(ngh.r): tình trạng bất định, không thể đoán biết trước được.
-thằng này học trung bình, đậu được hay không cũng là chuyện hên xui.
*-hên xui may rủi: giống như hên xui, cả trong nghĩa (a) và (b) nhưng ý nghĩa mạnh hơn.
HỂNH HANG:
-Đ.ng: hở hang.
1-(tt-pt)-để lộ một phần thân thể ra ngoài.
-ăn bận hểnh hang.
2-(tt-pt)-không ý tứ để sơ hở nhiều chỗ làm cho người ta thấy nhược điểm.
-ăn nói hểnh hang.
HỂNH HẢNG:
-cn: nghểnh ngảng
1-(tt)-kém thính lực, nghe không rõ
-tai hểnh hảng.
2-(tt-đt)-(ngh.b): ngơ ngác chẳng hiểu gì.
-nói nãy giờ mà cô ta vẫn hểnh hảng.
HẾT:
1-(đt-tt)-không còn nữa.
*-hết biết:
a)-(cn: bất biết): không còn biết gì nữa.
- ban ngày dan nắng dan nôi làm việc, tối ăn cơm xong, ngã ra hết biết.
b)-(lóng): không ai bằng, không ai vượt trội hơn,- thường kèm với tính từ hoặc trạng từ để chỉ mức độ tối đa.
-thằng nhỏ học giỏi hết biết,-cô ấy đẹp hết biết.
*-hết biết số quân:
a)-không còn nhớ con số dành riêng cho mình trong quân đội.
b)-(lóng): hoảng loạn hoàn toàn, không còn biết gì nữa.
- Sáng nay, tao không thuộc bài. Thầy rà cây viết, gọi trúng tên, tao giựt mình, hết biết số quân.
*-hết bóp: hết tiền trong bóp,- thường dùng kèm với chữ chơi hoặc thua (bài bạc).
-Phen này, phải chơi hết bóp mới được!
*-hết can:
a)-không thể can ngăn nổi; không chịu nghe lời kẻ khác.
- Nó không chịu nghe lời khuyên bảo của bất cứ ai, thằng đó hết can rồi.
b)-quá, lắm,-dùng kèm với tính từ.
-Thằng này hà tiện hết can. Mỗi sáng, nó chỉ ăn một cục xôi bằng nắm tay con nít rồi đi cuốc lật tới trưa.
*-hết cốt:
-(cốt -< P: cote : giá biểu, ngạch, mức ): trọn vẹn, ở mức tối đa.
-Đối với bạn bè, nó chơi hết cốt.
-Xe này xoáy nòng như thế này là hết cốt rồi.
*-hết cỡ:
a)-có chiều dài vượt khỏi cái cỡ của thợ mộc.
b)-ở mức tối đa, vuợt khuôn khổ thông thường, không còn gì hơn.
-Trong tiệm cây của tôi, ván dài bốn thước là hết cỡ.
- Đẹp hết cỡ.
*-hết chê: (cn: hết chỗ chê):
a)-không còn có thể chê vào đâu được, không còn chỗ để chê.
b)-(ngh.b): hoàn toàn ,-dùng với tính từ hay trang từ chỉ việc xấu hay tốt cũng được.
- Thủ môn lao ra bắt trái banh đẹp hết chê /đẹp hết chỗ chê.
-Học toán dở hết chỗ chê.
*-hết chỗ nói: không còn chỗ để đút miệng vô mà nói. Cũng như hết chỗ chê ở trên, cụm từ này thường dùng chỉ mức độ tối đa của tính từ hoặc trang từ đứng kèm.
-hay hết chỗ nói,-làm biếng hết chỗ nói.
Hết chỗ nói hay hết chỗ chê, nếu dùng kèm thêm chữ nổi ở cuối, sẽ có nghĩa mạnh hơn nhiều.
-làm biếng hết chỗ nói nổi.
*-hết duyên:
a)-không còn vẻ tươi trẻ của thời xuân sắc.
Một mình lo bảy lo ba,
Lo cau trổ muộn, lo già hết duyên.(cd)
b)-mất sự trinh bạch .
Còn duyên, anh cưới ba heo,
Hết duyên, anh đánh ba hèo đuổi đi.(cd)
*-hết đường:
a)-lâm vào tuyệt lộ, không thể tiến tới được nữa.
b)-hết cách cứu gỡ, không còn chút hi vọng gì.
c)-(lóng) quá lắm.
-đẹp hết đường.
*-hết đường binh:
a)-hết cách binh bài xập xám, không còn biết cách nào để binh cho được.
b)-(lóng): hết cách, bó tay.
*-hết đường tương chao: nghĩa tương tự như hết đường hoặc hết đường binh.
*-hết ga:
a)-không còn ga chứa đựng bên trong.
-hộp quẹt hết ga.
b)-mở ga tối đa để xe chạy hết tốc độ.
-xe chạy hết ga mà vẫn thấy còn chậm.
*-hết gân:
a)-(cn: hết chưn, hết giò): mỏi rụng cả hai chân không thể đi được nữa.
- đi bộ suốt ba tiếng đồng hồ, tôi thấy hết gân.
b)-(cn: hết gối): quá yếu, không còn sức lực.
- Lão già đó hết gân rồi, làm ăn gì nổi.
*-hết hồn:
a)-do hồn bất phụ thể, hồn không còn theo thân xác nữa.
b)-hoảng sợ quá mức nên ngất đi.
-sợ hết hồn.
c)-(lóng): rất, lắm,-dùng kèm với tính từ hoặc trạng từ , thường dùng chỉ mức độ làm cho mình phải ngạc nhiên.
-Con beo chạy lẹ hết hồn.
*-hết hồn hết vía: có nghĩa như hết hồn ở nghĩa (a) và (b).
*-hết hơi : (cn: hết hơi hết sức):
a)-cảm thấy mình như không còn hơi để thở vì quá mệt.
- giã rồi cối gạo thấy hết hơi.
b)- không thể làm gì thêm được nữavì đã cạn kiệt sức lực và quá chán nản.
-nói đã hết hơi mà nó có nghe đâu!
*-hết kỵ:
a)-không còn xung khắc, kỵ vãy hoặc đụng hàng với bất cứ ai.
b)-(lóng)-quá lắm,-dùng kèm tính từ để chỉ mức độ tối đa.
- Cô ấy đẹp hết kỵ
*-hết lớn:
a)-không tăng trưởng, phát triển nữa.
-con heo này nuôi nữa uổng tấm cám, nó hết lớn rồi.
b)-( lóng): rất, lắm, quá đỗi.
- Con bò đã ăn trở lại, tôi mừng hết lớn.
*-hết mình: (cn: hết sức mình)
a)-dồn hết mọi nỗ lực, tâm trí để làm công việc gì.
-Tôi ủng hộ anh hết mình.
b)-(lóng)-quá đỗi, quá mức.
-học giỏi hết mình.
*-hết nói:
a)-ngưng, không nói tiếp.
- Nghe như vậy, nó hết nói.
b)-(cn: hết chỗ nói) - quá mức không còn gì để nói thêm.
- Đẹp hết nói / đẹp hết chỗ nói.
c)-không thể khuyên răn gì được.
- thằng đó thì hết nói rồi.
Khi dùng cho một tính xấu, muốn nhấn mạnh thêm ý nghĩa, người ta có thể dùng thêm chữ nổi ở cuối câu.
-làm biếng hết nói nổi.
*-hết phản:
a)-không thể đảo ngược tình thế, không thể lật ngược thế cờ.
b)-(ngh.b): thật sự, ai cũng phải công nhận .
-Rượu này có hậu ngọt hết phản.
*-hết phương: (cn: vô phương):
a)-bó tay và buộc phải chấp nhận thất bại vì không còn phương kế gì nữa để có thể ứng phó với tình thế.
- Năm nay tới tuổi nghĩa vụ, mà còn ở lại lớp. Thiệt hết phương rồi!.
b)-(lóng): (cn: vô phương)-rất, lắm, quá đỗi.
- Cái nhà lớn và đẹp hết phương!
*-hết sẩy:
a)-không thể chạy vuột, chạy thoát được.
-Thứ nhợ gân này mà cột lưỡi câu đúc thì cá hết sẩy.
b)-(lóng): tuyệt, quá mức.
- Anh ấy chơi ghi-ta hết sẩy.
*-hết sức:
a)-tận lực, để hết sức lực vào việc làm.
-cố gắng hết sức.
b)-(lóng) : quá mức, không gì sánh kịp.
-đẹp hết sức.
*-hết thảy: (cn: tất cả) -từ bao gồm mọi thứ, không loại trừ thứ nào.
-tính hết thảy bao nhiêu tiền, tôi trả hết.
*-hết thế: (cn: tuyệt thế): trên đời không có gì hơn được.
-đẹp hết thế,- giỏi hết thế.
*-hết xí quách: (xt: xí quách):
a)-không còn khả năng tình dục.
-ông già hết xí quách,
b)-mệt mỏi quá độ.
-gánh được đôi nước lên tới bờ giếng thì hết xí quách.
*-hết xôi rồi việc:
a)-ăn hết nắm xôi thì coi như xong.
b)-(ngh.r): chỉ thái độ kẻ vô trách nhiệm. Khi công việc chấm dứt, họ thấy hết trách nhiệm và việc gì sẽ xảy ra, họ không cần biết tới nữa.
*-hết ý:
a)-không còn ý kiến, ý tưởng nào nữa.
-trình bày hết ý.
b)-không thể thêm ý kiến nào nữa để phê phán,- thường dùng với nghĩa tốt đẹp.
-trình độ tay nghề hết ý,-giỏi hết ý.
2-(tt)-cạn, sạch, không còn sót lại gì.
*-hết ráo,-hết ráo nạo,-hết sạch,-hết sạch nạo,-hết sạch trơn,-hết trọi,-hết trơn,-hết trơn hết trọi,-hết trơn hết trụi: hết hoàn toàn, không còn một chút xíu.
3-(tt)-trọn vẹn đầy đủ hoặc đã cắt đứt hoàn toàn không còn dính dáng gì với nhau nữa.
*-hết bà con: không kể nhau là bà con họ hàng nữa.
*-hết bè bạn: không còn lưu giữ tình cảm tốt đẹp của bạn bè nữa.
-Anh nghĩ quấy cho tôi như vậy cũng được. Vậy, từ đây tôi với anh đã hết bè bạn rồi.
Nhưng, đôi khi một chữ có hai nghĩa tương phản nhau tuỳ theo ngữ cảnh:
*-hết tình hết nghĩa:
a)-ăn ở tán tận lương tâm, dứt mọi tình nghĩa, cư xử tệ bạc với người khác.
-Đã cờ bạc rượu chè lại đối xử hết tình hết nghĩa với vợ con như vậy, không ai có thể chấp nhận nổi. (nghĩa xấu).
b)-có nghĩa như trọn tình trọn nghĩa.
-Anh A đem thằng bé mồ côi về nuôi dưỡng lại cho đi học chữ học nghề, thiệt hết tình hết nghĩa. (nghĩa tốt).
HÊU:
: (tt-đt)-nằm khơi trên một mặt phẳng và không được giữ chắc, dễ bị ngiêng ngã.
-thằng bé ngồi hêu trên lưng trâu.
*-hêu hểu:
a)-hêu một chút, cao lên và không vững.
-ngồi hêu hểu trên lưng trâu.
b)-quá nhẹ, không kéo trì xuống nhiều
-gánh cỏ nhẹ hêu hểu,-gánh hai giạ lúa mà đi hêu hểu.
*-hêu hưởng: rất hêu, dễ lật ngã.
-Vận động viên nhào lộn ngồi hêu hưởng trên đầu cây trụ, thấy ớn quá!
HỀU:
-cn: hểu.
1-từ đệm dùng kèm với tính từ cạn.
*-cạn hều / cạn hểu : cạn lắm.
Nước cạn hều mà bắt không được con cá lóc thì dở quá.
2-từ đệm, dùng kèm với tính từ nhẹ.
*-nhẹ hều / nhẹ hểu: nhẹ lắm.
-gánh rơm nhẹ hều.
Để nhấn mạnh, người ta nói:-cạn hều cạn hểu,- nhẹ hều nhẹ hểu.
HỀU HỆU:
: (từ đệm)-(cn: nghều nghệu), dùng với tính từ cao.
*-cao hều hệu:
a)- cao lắm, cao hơn những vật, người khác chung quanh.
-thằng nhỏ mới có mười lăm tuổi mà cao hều hệu.
b)-hiện ra rõ ràng, cao vượt lên khiến ai cũng thấy.
- Người ta nói, ma hiện hình đi hều hệu dưới bóng trăng.
HỂU:
1-(tt)-rộng rãi, không chặt chịa; nhẹ dạ, cả tin,-ít dùng một mình.
*-hểu hảo: (láy)-cn hểu.
-tánh tình quá hểu hảo.
HỆU HỆU:
: (pt)-(cn:nghệu nghệu): nhàn rổi rong chơi ngoài đường, đi không có mục đích.
-Nghèo mà đi chơi hều hệu tối ngày, còn có nước chết đói.
HÌ:
-Đ.ng: phì.
: (đt)-đưa luồng hơi từ trong miệng ra ngoài.
-Ngồi gần nó hì hơi thúi hoắc.
HÌ HỢM:
1-(tt)-(cn: dị hợm): kỳ cục, khác lạ, không giống ai.
-bộ vó hì hợm,
2-(tt)-dơ dáy, gây cảm giác khó chịu cho người khác.
-“Mà người ta thấy bộ Lê Văn Đó hì hợm không thương, nên xô đuổi thì đã đành,…”(HBC)
3-(tt)-lì lợm, ngang bướng.
-Các học sinh hì hợm cần xử phạt nghiêm minh để làm gương.
HÍ (1):
: (tt-pt)-(cn: hé) : mở ra một khoảng hẹp
*-mắt hí: mắt không mở rộng ra được, chỉ mở được một độ hẹp nào đó.
*-hí hí: (cn: lí hí)- mở ra được một khoảng hẹp.
-cửa mở hí hí,-cặp mắt hí hí.
HÍ (2):
: yếu tố tạo từ láy.
*-hí hấc: (tt)-(láy): bộ dạng lấc cấc, kiêu hãnh.
*-hí hởn: (tt-pt)-vui mừng, hớn hở.
“ Thằng Tư Bồ nãy giờ còn hí hởn, nghe câu nói đó nó cũng điếng hồn” (PV)
*-hí hửng: (tt-pt): vui mừng hiện rõ trên nét mặt.
-mới được hai cắc bạc, mua được cục kẹo gừng đã hí hửng.
Muốn diễn tả ý mạnh hơn, người ta nói hí ha hí hởn hoặc hí ha hí hửng.
HỈ HẠ (HV )
: (tt-pt)-vui mừng
-ăn uống nhậu thực hỉ hạ cả ngày.
HỈ:
: (đt)-dùng hơi tống vật gì mắc kẹt trong mũi.
*-hỉ mũi chưa sạch: tiếng dùng để chê kẻ mình cho là còn con nít con nôi.
HIA:
-< HV: huynh ,- đọc giọng TC.
1- (dt)-anh,-từ để gọi người đàn ông lớn tuổi hơn mình.
-hia phải giúp tôi việc này mới được.
*-hia chế: anh và chị
2-cũng dùng như đtnx ngôi thứ ba, có nghĩa là anh ấy.
“Và từ ấy hia tối lên xuống thường hơn trước. Mỗi lần như vậy, hia đều gặp khi thì chúng tôi trả tiền lời, khi thì lại khẩn cầu thay giấy nợ”(VHS)
HỊCH HẠC:
1-(tt)-(cn: hệch hạc)-dễ tánh, không câu chấp, không làm khó dễ ai.
-tánh hịch hạc.
2-(tt)-giản dị, không cầu kỳ, ở tình trạng nào cũng được.
-cuộc sống hịch hạc,-nhà cửa hịch hạc.
HIẾC:
: từ đệm, thêm vào các từ khởi đầu bằng H,-thường dùng với nghĩa phủ định.
-thầy giáo giảng bài, nó có hiểu hiếc gì đâu.
-thầy coi nói hai đứa hạp tuổi mà tôi thấy có hạp hiếc gì đâu.
HIẾM:
: (tt)-ít, ít có, ít thấy.
Nước biển trong xanh, người bạn lành khó kiếm,
Em đây cũng hiếm, chẳng lựa đặng chỗ nào.(cd)-
Khi dùng với GÌ, CHI, CHẲNG, chữ này mang ý phủ định, có ngjhĩa là nhiều lắm, chẳng thiếu chi.
Bởi qua nghèo, qua chịu chữ ngu si,
Phải chi qua có của, hiếm gì người thương.(cd)
Đôi khi, chữ hiếm cũng có nghĩa là đủ nếu nó được ghép chung với HIỆM.
A: Anh lấy thêm một ít tiền nữa để đủ xài.
B: Bao nhiêu đây cũng hiếm hiệm rồi. Tôi không lấy thêm đâu!
HIỀN (HV ):
1-(tt-dt)-( người ) có phẩm chất cao quí, cư xử phải lẽ với mọi người.
Chim quyên đứng dựa bụi riềng,
Kiếm nơi đức hạnh, trai hiền gởi thân.(cd)
*-hiền khô: rất hiền,-dùng chỉ tính người.
-bà vợ thì dữ quá quắc, còn anh chồng thì hiền khô.
*-hiền ngõ: hiền đức và thông minh sáng suốt.
-ganh hiền ghét ngõ.
*-hiền như cục bột: (cn: hiền như cục đất)-rất hiền,-nghĩa giống như hiền khô.
2-(tt)-không gây hại cho người,-thường dùng nói về thức ăn.
-Canh bí đao hiền hơn canh bầu. Người nào bịnh oáp oáp ăn canh bầu là trúng liền.
3-(tt)-không dễ nhiễm độc, nhiễm trùng,-thường dùng nói về da thịt.
-Thịt nó hiền, bị thương rồi trầm mình dưới bùn cả ngày mà vẫn không sao. Gặp da thịt người khác chắc sưng tù vù lên rồi!
HIỂN (HV):
: (tt)-sáng, rõ ràng.
*-hiển hích: (Đ.ng: hiển hách)-
a)-(tt)-rực rỡ, lừng lẫy mọi người đều biết.
-Trận Đống Đa là một chiến công hiển hích.
b)-(tt)-linh ứng có thể biểu hiện bằng một hành động nào đó cho người khác thấy mà tin.
“Kêu rằng An Hội ba thần,
Anh linh hiển hích ông cần chứng tri”(NLP)
*-hiển vang: (vang: đọc trại âm từ chữ HV vinh),-(Đ.ng: hiển vinh)-sang trọng, nở mày nở mặt.
Làm trai trong cõi người ta,
Trước lo báo bổ sau là hiển vang. (NĐC)
HIỀNG (HV):
-trại âm từ chữ hành (: đi, làm)
1-HV: đi.
-bộ hiềng: nđ bộ hành.
2-HV: làm, thực hiện.
-học hiềng: nđ: học hành.
-tu hiềng: tu hành
HIỆP (HV ):
-Đ.ng: hợp
*-hiệp cẩn (HV )Sad hiệp: chung cùng; cẩn: chén ).
: (dt-đt)-(cặp vợ chồng mới ) chuốc rượu mời nhau trong đêm động phòng.
Trong Từ điển Hán Việt từ nguyên, ông Bửu Kế viết cẩn là phân nửa trái bầu cắt ra, trong đó có đựng rượu. Tân nhân tân lang dùng rượu trong đó để súc miệng.
Nói tới hiệp cẩn, người ta phải nói tới giao bôi ( trao nhau chén rượu )
trong đêm động phòng.
Đèn loan hiệp cẩn trong phòng,
Trăm năm chí quyết bá tòng gầy duyên.(cd)
*-Liên hiệp quốc: (Đ.ng: thỉnh thoảng đọc Liên hợp quốc)
HÌNH:
1-(dt)-ảnh có được do máy ảnh chụp được hoặc do nét vẽ tạo thành.
*-hình chụp: ảnh do máy chụp được.
*-hình đờ-mi: (đờ-mi-< P: demi: phân nửa): ảnh bán thân, ảnh chụp lấy phân nửa trên.
*-hình gắn thẻ: ảnh chụp cỡ 3x4 để gắn vào thẻ của cơ quan. Hình gắn vào thẻ căn cước (tức thẻ chứng minh nhân dân ngày nay) thì khổ nhỏ hơn.
*-hình xít nớp: (xít nớp-< P: six neuf; sáu chín) - ảnh chụp khổ 6x9.
2-(dt)-bóng giọi vào kiếng hoặc vật bóng láng.
Mâm thau chùi sáng, để xuống ván thấy hình,
Chè đậu xanh đường cát, bởi nhớ mình quên ăn.(cd)
HỈNH (1):
: (đt)-hếch lên
*-hỉnh mũi.
a)-hếch mũi lên, có mũi hếch lên.
-thằng đó có cái mũi hỉnh để đựng nước mưa.
b)-(lóng): tỏ ý tự mãn.
“Các cô ngồi thủ thỉ, lâu lâu chăm chú dòm thằng Năm đang
“ hỉnh mũi” cho mấy ngón tay nhấn vuốt mấy sợi dây đờn”. (PV)
HỈNH (2):
: (đt-tt)-(lóng): không có; không đạt kết quả gì.
- bây giờ mà nó chưa tới trả tiền thì coi như hỉnh rồi!
*-hỉnh mỏ:
a)-không có gì để ăn, không có gì để nhét vào miệng.
- Vé số từ sáng tới giờ chẳng bán được tấm nào, trưa nay chắc hỉnh mỏ rồi.
b)-(ngh.r): không kiếm chác được gì.
-Ai dèụ qua tới giữa tháng chạp còn mưa lớn, ba cái
đìa chìm ráo trọi. Phen này, hỉnh mỏ rồi, cá mắm đâu mà ăn Tết!
HỈNH HỈNH:
1-(tt)-(láy)-có mùi hơi hôi.
- chao trở nước có mùi hỉnh hỉnh.
2-(đt)-(láy)-hơi hỉnh, hơi hếch lên.
-cái mũi hỉnh hỉnh.
HÍP-PI:
-< A: Hippy.
: (dt)-giớ thanh niên Mỹ và Tây Âu ăn mặc lố lăng khêu gợi và sống buông thả.
*-híp-pi da-ua: (phối hợp chữ A hippy với chữ P yaourt)-híp-pi có mùi chua vì ở dơ,-từ dùng có vẻ khôi hài nhưng với ý khi dể.
HÍT:
: (đt)-hút không khí qua đường mũi hay miệng.
*-hít hà:
a)-hít không khí vào và phì hơi, phát ra tiếng hà ở miệng do bị cay hay bị đau rát.
-Ăn mận phải đâm muối ớt cay hít hà mới ngon!
b)-xuýt xoa tiếc rẻ.
-thi rớt, về nhà nó cứ nằm gác tay lên trán, chắt lưỡi hít hà hoài.
HÍT CÔ:
-t.k.h: Cullus microterus.
: (dt)-(động)-lọai chim húp mật nhỏ sống vùng đồng bằng chỉ to hơn ngón tay cái, có bộ lông sặc sỡ, mỏ nhỏ dài và cong. Lọai chim này thường xuất hiện đơn độc.
Chim hít cô đậu dây bình bát,
Bươm bướm bà đậu cột chùa ông.(cd)
HỊT:
-Đ.ng: hệt.
: từ đệm, dùng kèm với các chữ giống, y, in , với nghĩa là giống lắm, không sai chạy.
*-giống hịt,-giống hịt khuôn,-hịt khuôn,-y hịt,-in hịt: rất giống, không khác chút nào.
-hai cha con giống hịt = hai cha con hịt khuôn.
HÍU:
: (từ đệm)-(cn: chíu; xíu; bíu)-thường dùng kèm với nhỏ (chỉ độ lớn, vóc dáng), chút (chỉ số lượng)
*-chút híu / chút bíu / chút chíu / chút xíu: chỉ số lượng quá ít, ít hơn người ta tưởng.
-Thằng cha đó trùm sò thấy ghê! Tôi xin đường, thằng chả cho có chút híu / chút xíu / chút bíu.
*-nhỏ híu: quá nhỏ, nhỏ lắm.
- Con nhỏ còn nhỏ híu mà tính chuyện làm sui làm gia nỗi gì?
HÒ (1):
1-(dt): một hình thái nghệ thuật dân gian, thể hiện bằng điệu thơ song thất lục bát, lục bát chánh thức hay biến thức, câu dài ngắn không hạn định. Hò có thể xuất hiện đơn độc, nghĩa là nghệ nhân có thể hò một mình để tự tình hoặc tiêu sầu khiển muộn. Đó là lối hò rơi. Ngoài ra, hai hoặc nhiều người có thể hò đối đáp với nhau trong mọi sinh hoạt nông nghiệp hay trên vùng sông nước.. Vì vậy chúng ta thường nghe: hò cấy lúa, hò giã gạo, hò chèo ghe. Câu hò thường khởi đầu bằng hai chữ " hò ơ...", rồi người hò đọc câu lục. Chữ " hò ơ " được lặp lại trong câu kế tiếp khi nhắc lại một đoạn của câu bát.
Hò ơ...Tưởng giếng sâu, tôi nối sợi dây dài,
Hay đâu giếng cạn, hò ơ...hay đâu giếng cạn, (hò ơ...), hay đâu giếng cạn, tôi tiếc hoài sợi dây…
*-hò đưa linh: hình thức văn hóa dân gian có mặt ở Đàng trong khoảng thế kỷ thứ 16 và theo gót lưu dân lan rộng khắp Nam bộ. Đây là lối hò duy nhất phục vụ cho nghi lễ tống táng, thể hiện khi khiêng quan tài đi chôn.
Hò đưa linh dùng thể thơ song thất lục bát, thể lục bát chánh thức và biến thức, đôi khi xen lẫn với tứ tự hoặc ngũ ngôn. Số chữ trong câu không hạn định rõ rệt, có thể thêm nhiều tiếng đệm hơn các loại hò khác. Âm điệu não nùng, chậm rãi, từ ngữ bi ai thống thiết diễn tả cảnh sanh ly tử biệt, lòng bùi ngùi tiếc thương người quá cố với một số câu quen thuộc làm nền và thêm thắt các chi tiết cho phù hợp hoàn cảnh ( tuổi thọ, giới tính, địa vị xã hội ) của người mãn phần. Nét đặc biệt của hò đưa linh là xướng hòa hay xướng xô. Khi khiêng quan tài ra khỏi cửa, ông Nhưng quan độc xướng một đoạn, các đạo tì xô theo, nghĩa là rập theo tiếng hòa âm mà đưa hơi. Hò đưa linh diễn ra liên tiếp từ lúc quan tài ra khỏi nhà cho đến khi tới huyệt. Nội dung hò đưa linh có thể là chồng hoặc vợ khóc người hôn phối, mà đôi khi cũng thêm đoạn Nhưng quan thác lời người quá cố dặn dò người ở lại.
Hò đưa linh có nhạc đệm do ban nhạc lễ đảm nhiệm, nhạc cụ gồm đờn cò, kèn và trống cơm. Sau đoạn xướng và xô, đờn cò trổi giọng ai oán, trống cơm trầm buồn chen lẫn tiếng kèn bi tráng tạo thành một thế giới âm thanh tuyệt diệu làm tang quyến lẫn người đưa đều sụt sùi rơi lệ.
Nhưng hình thái văn hóa trên lần lần thất truyền vì không người tập luyện.
*-hò lơ: loại hò có chen vào những câu: a li hò lờ, hò lơ hó lơ, lắng tai nghe tiếng ai hò lờ, xuất hiện khoảng thập niên 1960. Theo Giáo sư Trần Quang Hải, con trưởng nam của cụ Trần Văn Khê, lối hò phát tích ở Bến Tre, ấp An Qui, làng Đa Phước Hội, huyện Mõ Cày, tỉnh Bến Tre
2-(đt): bắt giọng lên để hò.
Thầy Hai! Xuống hò một đạc cho vui,
Kẻo vài năm nữa làm sui khó hò.(cd)
*-hò huê tình: diễn ra trong khung cảnh mùa cấy gặt, thường theo lớp lang như sau:
-hò rao đầu: chúc mừng lẫn nhau, chúc mừng chủ ruộng, tạ ơn Thần Nông,
-hò bày tình: hai bên hò hẹn làm đám cưới theo những tiến trình: hỏi ý kiến mẹ cha, cậy mai dong,
-hò than nghèo: một trong hai bên (trai hoặc gái) tỏ ra mình tiền muôn b&#